1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích SWOT dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa Phim Chính

52 3K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA PHIM CHÍNH1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Khái quát về công ty - Tên doanh nghiệp trong nước: CÔNG TY TNHH DỊC

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

HÀNG HÓA PHIM CHÍNH1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Khái quát về công ty

- Tên doanh nghiệp trong nước: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA

PHIM CHÍNH

- Tên doanh nghiệp bằng tiếng anh : SUPER CARGO SERVICE CO., LTD

- Tên viết tắt: SCS CO., LTD

- Logo của công ty:

- Trụ sở đặt tại : Lầu 4,Tòa nhà Hoàng Triều, 3G Phổ Quang - Phường 2 - Quận TânBình - Thànhphố Hồ Chí Minh

- Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM

- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng VIETCOMBANK, chi nhánh TP.HCM

Trang 2

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

SUPER CARGO SERVICE là một công ty TNHH gồm nhiều thành viên, đượcthành lập theo quyết định số 4102064344 được cấp bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thànhphố Hồ Chí Minh với quy mô vốn khoảng 4 tỷ VND và chính thức đi vào hoạt độngngày 09/09/2008

Những ngày đầu mới thành lập, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu như: giao nhận hàng đường biển, hàng đường hàngkhông, khai thuế hải quan, đại lý hãng tàu…với số lượng ít các nhân viên của công ty

Ra đời và phát triển hòa theo xu hướng mở cửa hội nhập và mở rộng quan hệ giaothương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới, công ty SCS đã gặp rất nhiềuthuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh của mình trong một thị trường rộng lớn và

đa dạng Tuy nhiên công ty cũng đã gặp không ít khó khăn trên thương trường đầy sựcạnh tranh gay gắt của rất nhiều công ty khác cùng hoạt động trong ngành giao nhậnvận tải hàng hóa quốc tế Dù gặp những khó khăn như vậy nhưng với nguồn nhân lựcđược đào tạo cơ bản, có trình độ, năng lực giải quyết công việc tốt và đặc biệt đội ngũquản lý giàu kinh nghiệm, công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng cả về quy mô,lĩnh vực hoạt động, nâng cao cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị, uy tín và chất lượngphục vụ ngày càng nâng cao

Hiện nay, công ty đã có rất nhiều đại lý trên khắp thế giới và có mối quan hệ rộngrãi với các hãng tầu lớn như: OOCL, HANJIN, MOL, MAERSK LINE…cũng như cáchãng hàng không chuyên chở hàng hóa như: AIR FRANCE, THAI AIRWAYS,CHINA AIRLINE…để dễ dàng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế chokhách hàng với những dịch vụ tốt nhất, chi phí tiết kiệm nhất, trong khoảng thời gianngắn nhất mà vẫn đảm bảo sự an toàn ở mức độ cao nhất cho hàng hóa của khách hàng Nói chung, công ty SCS luôn hoạt động hiệu quả với phương châm của mình: “SAFE– SAVING – SWIFT”

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng

Công ty SCS là một forwarder ( người vận chuyển hình thức ) kinh doanh dịch vụvận chuyển hàng hóa quốc tế tạo điều kiện cho việc giao dịch giữa các doanh nghiệptrong và ngoài nước dễ dàng hơn

Tạo nguồn thu và lợi nhuận chính đáng góp phần làm giàu cho quê hương đất nước.Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương

Góp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và các đối tác trong và ngoàinước

Đóng thuế và góp phần tạo nguôn thu cho ngân sách Nhà nước

Trang 3

và giao dịch đối ngoại theo đúng quy định của pháp luật

Công ty phải đảm bảo hạch toán đúng và đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan nhà nướcđồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn cho nhà nước

Tạo môi trường làm việc thuận lợi, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần chonhân viên đồng thời phải đảm bảo việc làm ổn định cho họ Cần có kế hoạch cụ thểtrong việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên để nâng cao trình độ và tay nghề để họhoàn thành công việc tốt hơn

Để hội nhập phát triển cùng đất nước, công ty cần vạch ra kế hoạch và mục tiêu pháttriển lâu dài

Cần tăng cường thêm cơ sở vật chất cần thiết trong công việc, điều đó góp phầnkhông nhỏ trong kế hoạch phát triển của công ty

Cần thường xuyên cập nhật đóng góp ý kiến kịp thời về các tiêu cực với các cơ quan

có thẩm quyền của hải quan, góp phần vào việc xây dựng bộ máy nhà nước trong sạchvững mạnh

Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng màNhà nước giao cho, đồng thời tạo ra uy tín trên thị trường để mọi đối tượng đồng lòngủng hộ tham gia vào sự phát triển của công ty

1.2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Là tổ chức đứng đầu của công ty, có vai trò quản lý điều hành hoạt động của công ty;quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của công ty và kế hoạch kinh doanhhàng năm; thảo luận và thông qua bảng tổng kết tài chính của năm

 Phụ trách việc quản lý, điều hành công ty, chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh của công ty theo điều lệ của công ty và quyết định của Hội đồng quản trị

 Bảo quản và phát triển vốn theo phương án kinh doanh đã được Hội đồngquản trị duyệt và thông qua

 Xây dựng và trình Hội đồng quản trị cơ cấu, tổ chức quản lý, kế hoạch dàihạn hàng năm và các dự án đầu tư hay liên doanh, liên kết

 Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức tiền lương, tài chính, kế toán

 Thay mặt giám đốc điều hành, quản lý công ty khi giám đốc vắng mặt

 Nghiên cứu, tập hợp các văn bản về luật, các Nghị định, Thông tư,… có liênquan đến hoạt động của công ty

 Xây dựng các quy chế, định mức kinh tế kỹ thuật, an toàn lao động

 Xây dựng các phương án, chiến lược phát triển thị trường, mô hình đại lý,môi giới trong tình hình cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng gia tăng

 Thu chi theo đúng nguyên tắc, chế độ báo cáo, quyết toán tài chính kịp thờihàng quý, hàng năm Có trách nhiệm quản lý chặt chẽ đồng vốn, tăng thu, tiết kiệm chinhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

 Cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng, trợ giúp phòng kinh doanh, chuẩn bịchứng từ để giao cho khách hàng, thường xuyên cập nhật cho khách hàng bảng báo giácước vận chuyển, phí làm dịch vụ giao nhận…

 Tìm kiếm khách hàng mới, phát triển thị trường, theo sát khách hàng cũ đểnắm bắt nhu cầu, cung cấp thông tin, báo giá cước vận chuyển và làm thủ tục Hải quancho khách hàng thường xuyên

 Chuyên về làm chứng từ xuất nhập khẩu cho các lô hàng, nhận booking (đơnđặt tàu) của khách hàng; làm chứng từ cho khách hàng và tư vấn cho khách hàng vềcác lĩnh vực vận tải giao nhận

Trang 5

Phòng giao nhận (Logistic Department)

Chuyên phụ trách việc làm thủ tục Hải quan và giao nhận hàng hóa đường hàng không

và đường biển

Trang 6

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Bảng 1.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013

(Đơn vị tính:nghìn VND đồng)

Tỷ suất lợi nhuận sau

Tỷ suất lợi nhuận sau

Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013

Nhận xét:

Qua 3 năm hoạt động, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng đáng kể, điều đócho thấy sự nỗ lực trong việc tìm kiếm, khai thác các khách hàng tiềm năng đạt hiệu

Trang 7

quả cao Từ năm 2011 trở đi, ta thấy tình hình kinh doanh của công ty đã đi vào quỹđạo tạm thời ổn định Đạt được kết quả trên và giữ vững tốc độ tăng trưởng, lợi nhuậnđạt bình quân tăng đều qua các năm, đạt được các chỉ tiêu đề ra

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy từ năm 2011 đến năm 2013, lợi nhuậntăng từ 2,549,650 nghìn đồng lên 6,248,154 nghìn đồng và doanh thu tăng từ 8,262,340nghìn đồng năm 2011 lên mức 18,769,612 nghìn đồng năm 2013 Công ty Phim Chínhlúc này vừa phải chạy đua với các đối thủ cạnh tranh, vừa phải tìm kiếm khách hàngmới, vừa phải giữ mối quan hệ tốt với các khách hàng, điều đó chứng tỏ công ty đã tìm

ra được hướng đi tốt cho mình Doanh thu 2013 tăng vọt là do công ty đã có nhữngthay đổi phù hợp từ phương thức kinh doanh và mạnh dạn mở dịch vụ mới là làm thủtục Hải quan, phát triển dịch vụ trọn gói, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho kháchhàng Uy tín và chất lượng dịch vụ của công ty đảm bảo làm cho khách hàng tin tưởng,

kí kết hợp tác với công ty lâu dài

Bảng 1.2: Cơ cấu dịch vụ của Công ty qua các năm 2011– 2013

(Đơn vị tính: nghìn VND)

trọng (%)

trọng (%)

trọng (%)

Mức tăng 2012 so với 2011 Mức tăng 2013 so với 2012

Xuất nhập khẩu và

Trang 8

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Nhận xét:

Năm 2011, sau khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO –

Tổ chức Thương mại Thế giới, công ty đã tận dụng tốt những cơ hội, vượt qua đượcnhững khó khăn khi đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Bằng chứng làdịch vụ đại lý cước tàu đã tăng đáng kể Do vậy thế mạnh của công ty trong thời giannày là dịch vụ kinh doanh đại lý cước tàu

Đến năm 2012 với sự chỉ đạo tài tình của ban giám đốc cùng với sự nỗ lực của toànthể nhân viên, cơ cấu dịch vụ của công ty vẫn tăng Đây là một tín hiệu mừng cho sựphát triển bền vững của Công ty, điều này được thể hiện rõ dịch vụ kinh doanh đại lýcước tàu, phát triển thêm mạng lý đại lý rộng khắp thế giới, mở rộng được quan hệ giaothương

Năm 2013, cùng với sự vùng dậy của kinh tế toàn cầu và sự hỗ trợ của chính phủtrong toàn bộ nền kinh tế, dẫn đến sự gia tăng của các nghành kinh tế, dịch vụ kéo theo

sự gia tăng rõ rệt trong cơ cấu nghành của Công ty Kết quả về tăng doanh thu của cơcấu dịch vụ của Công ty, một lần nữa cho ta thấy Công ty đã có những chiến lược kinhdoanh đúng đắn và phù hợp để giữ vững thị trường cũ và tìm kiếm thị trường mới Vềcuối năm 2013, do sự ảnh hưởng nặng nề của nền kinh tế thế giới cũng kéo theo sự suygiảm đáng kể về nhu cầu xuất nhập của các doanh nghiệp, do đó công ty cũng bị ảnhhưởng trong việc giao nhận hàng hóa khiến doanh thu cũng giảm sút đáng kể Bêncạnh đó, các khách hàng quen thuộc của công ty cũng gặp ảnh hưởng trong việc chi trảxuất nhập khẩu hàng hóa và cũng giảm đi lượng nhập hàng

Nhìn chung, doanh thu từ các loại dịch vụ của Công ty đều có sự tăng trưởng quacác năm Trong đó, dịch vụ xuất nhập khẩu và giao nhận luôn có tốc độ tăng trưởngdoanh thu nhiều nhất qua các năm; cụ thể doanh thu của dịch vụ này trong năm 2012tăng gần 128,048.86 so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.96% và sang năm

2013 con số tăng tuyệt đối hơn hẳn năm 2012 với mức tăng gần 261,597.24 tương ứng

với tỷ lệ tăng 19.53%

Trang 9

Bảng 1.4:Tình hình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

(Đơn vị tính: 1000VND)

Giá trị

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ trọng (%) Nhập khẩu

(Nguồn: Phòng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu)

Bảng 1.5: Mức tăng của dịch vụ giao nhận hàng hóa của đường biển

(Đơn vị tính: 1000VND)

Mức tăng 2012 so với 2011 Mức tăng 2013 so với 2012

Năm 2012 mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu, thếnhưng Công ty vẫn không chịu ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng, và vẫn giữ tốcđộc tăng nhẹ Thực tế, năm 2012 trị giá nhập khẩu của công ty đạt 432,507.73 nghìnđồng tăng trị giá 22,011.69 nghìn đồng, tương ưng với mức tăng 3.28% so với năm

Trang 10

2011, Cụ thể như sau: trị giá hàng nhập theo phương thức hàng nhập nguyên côngFCL/FCL đạt 284,630.80 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 65.81% trong tổng trị giá hàngnhập và tăng 13,728.00 nghìn đồng, với mức tăng 5.07% so với năm 2011 Trong khi

đó, hàng nhập theo hình thức hàng lẻ LCL/LCL đạt 147,876.93 nghìn đồng, chiếm tỷtrọng 34.19%, tăng trị giá 8,283.69 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 5.93% so vớinăm 2011

Sang năm 2013, Kinh tế thế giới bắt đầu phục hồi và có tín hiệu khả quan Giaothương được nối lại sau thời gian khủng hoảng diễn ra sôi nổi, hòa vào dòng chảymạnh mẽ đó, hoạt động xuất nhập khẩu hàng tại Công ty cũng có những bước chuyểnbiến tích cực Năm 2013, trị giá hàng nhập khẩu đạt 625,467.03 nghìn đồng, tăng vớitrị giá 192,959.30 nghìn đồng, tương đương mức tăng 44.91% so với năm 2012 Cụ thểnhư sau: Hàng nhập theo phương thức hàng nguyên công FCL/FCL năm 2013 đạt409,558.14 nghìn đồng Chiếm tủ trọng 65.48% trong tổng giá trị hàng nhập và tăng vớitrị gía 124,927.34 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 43.89% so với năm 2012 Bêncạnh đó, hàng nhập theo phương thức hàng lẻ LCL/LCL cũng có mức tăng tương ứng,Trị giá hàng nhập LCL/LCL năm 2013 đạt 215,908.89 nghìn đồng chiếm tỷ trọng34.52% và tăng với trị giá 68,031.96 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 46.01% sovới năm 2012

Trang 11

CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ THÔNG QUAN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA

PHIM CHÍNH

2.1 Nhận bộ chứng từ của khách hàng và nhận thông báo hàng đến từ hãng tàu

Công ty Super Cargo Service hoạt động với danh nghĩa là một công ty dịch vụ giaonhận Khách hàng là Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Tuyết Trân (địa chỉ: Cụm

CN Hoàng Gia, Xã Hòa Mỹ Nam, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam) Haibên đã hợp tác nhiều lần, giao nhận nhiều lô hàng thành công, an toàn và hiệu quả.Trên tinh thần tin cậy lẩn nhau, hai bên đã thỏa thuận một lô hàng mới, như mọi khiCông ty TNHH Thương mại – Sản xuất Tuyết Trân là công ty đi thuê dịch vụ, Công tySuper Cargo Service đảm nhận thực hiện dịch vụ và hưởng phí dịch vụ Dịch vụ nàyđược thực hiện trên cơ sở kí kết Hợp Đồng thương mại giữa Công ty TNHH Thươngmại – Sản xuất Tuyết Trân (VIỆT NAM) và C.illies Trading (Shanghai) Co., Ltd(TRUNG QUỐC)

Sau khi hoàn thành việc giao hàng lên tàu, C.illies Trading (Shanghai) Co., Ltdsẽgởi các chứng từ cần thiết cho Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Tuyết Trân

Nhân viên giao nhận của công ty Super Cargo Service đến công ty Tuyết Trân đểnhận chứng từ của khách hàng Bộ chứng từ đầy đủ bao gồm:

 Hợp đồng mua bán hàng hóa : 01 bản sao y bản chính có xác nhận của doanhnghiệp

 Hóa đơn thương mại: 01 bản chính

 Phiếu đóng gói: 01 bản chính

 Vận tải đơn: 01 bản sao y bản chính có xác nhận của doanh nghiệp

 Hóa đơn thu cước vận tải: 01 bản sao y bản chính có xác nhận của doanhnghiệp

 Giấy giới thiệu: 01 bản chính

Sau khi nhận bộ chứng từ nhân viên chứng từ sẽ kiểm tra và tiến hành lên tờ khaicho lô hàng nhập khẩu

Trang 12

Nhân viên giao nhận phải kiểm tra kỹ nội dung của chứng từ khi nhận được chứng từ :

Cần kiểm tra những nội dung sau trong hợp đồng :

 Tên hàng: Nếu không biết chính xác nghĩa tiếng việt của tên hàng (khi tên hàngbằng tiếng anh) thì cần hỏi lại người nhập khẩu để có thể khai báo chính xác khi

 lên tờ khai, xem xét lô hàng có cần xin phép nhập khẩu hay không

(Tên hàng: ALUMINUM BEAM 30”x 21”

TRỤC CUỘN CHỈ 30”x 21” PHỤ KIỆN ĐỒNG BỘ CỦA MÁY DỆT KIM)

Số lượng từng mặt hàng và tồng số lượng: 272 CÁI

Đơn giá: 375 USD

Trị giá: 102.000 USD và tổng trị giá: 102.000 USD

Đồng tiền thanh toán: THANH TOÁN BẰNG USD, tỷ giá : 21.036

Điều kiện giao hàng: THEOCIF HO CHI MINH CITY INCOTERMS 2010

Hàng được nhập từ nước nào: CHINA

 Xuất xứ của hàng hóa thuộc nước nào, để áp thuế suất cho chính xác

Phương thức thanh toán: L/C

Ngày hết hạn hiệu lực của hợp đồng: 15/01/2015

Ngoài ra phải đối chiếu các chứng từ hợp đồng, phiếu dóng gói, hóa đơn, B/L trên

cơ sở những nội dung như số hợp đồng, ngày ký, tên hàng, ngày giao hàng… nếukhông hợp lệ cần yêu cầu nhà nhập khẩu bổ sung, chỉnh sửa

Cần kiểm tra những nội dung sau trong hóa đơn thương mại:

Trang 13

 Tên và địa chỉ người gửi hàng (shipper):

C.ILLIES TRADING (SHANGHAI) CO., LTD

6 TH FLR, BLG NO.18, NO.481

GUIPING RD CAOHEJING HI – TECH PARK

SHANGHAI, P.R CHINA

 Tên và địa chỉ người nhận hàng (consignee):

TO ORDER OF INDOVINA BANK LTD., TAN BINH BRANCH

 Địa chỉ thông báo (notify address):

INDUSTRIAL COMPLEX HOANG GIA,

HANH NAM COMMUNE, DUC HOA DIST.,

LONG AN PROVINCE, VIET NAM

Tên tàu, số chuyến:OOCL CHICAGO 011W

Tên cảng xếp hàng (port of loading): SHANGHAI PORT, CHINA

Tên cảng dỡ hàng (port of discharge):CAT LAI PORT, HO CHI MINH CITY, VN

 Số lượng kiện, trọng lượng Net Weight, Gross Weight, số khối phải khớp vớiPacking List

Cước phí vận tải:FREIGHT PREPAID

 Chữ ký của người vận tải

Vận đơn sử dụng là loại gì:TO THE ORDER OF (VẬN ĐƠN THEO LỆNH) 2.3 Khai báo thủ tục hải quan điện tử (bước này có thể trước hoặc sau bước lấy lệnh tùy công ty)

Chuẩn bị hồ sơ khai Hải Quan:

Trang 14

 Tờ khai hải quan cho lô hàng nhập khẩu mẫu HQ/2002- NK : 02 bản chính.

 Phụ lục tờ khai hải quan: 02 bản chính

 Tờ khai trị giá tính thuế: 02 bản chính

 Giấy giới thiệu: 01 bản chính

 Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản sao có xác nhận của doanh nghiệp

 Hóa đơn thương mại: 01 bản chính

 Phiếu đóng gói: 01 bản chính

 Vận tải đơn: 01 bản sao y bản chính

Lên tờ khai Hải Quan HQ/2002 – NK:

Khai báo và làm thủ tục hải quan là mộ phần rất quan trọng trong công tác thôngquan hàng hóa và giao nhận hàng Do vậy việc lên tờ khai phải chính xác và cẩn thận.nhân viên chứng từ sẽ tiến hành lên tờ khai cho lô hàng như sau:

Góc trái tờ khai:

Ghi tên Cục Hải quan và tên Chi cục Hải quan, nơi tiến hành làm thủ tục hải quan

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: HQ Cảng Cát Lái(HQ Cảng Saigon KV I)

Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

Trang 15

Công chức đăng ký tờ khai: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan (do xử dụngphần mềm khai báo điện tử nên không còn ký tên đóng mộc như tờ khai tay ngày trước

1.Người xuất khẩu

C.ILLIES TRADING (SHANGHAI) CO., LTD

6th Floor, Buiding No.18, No.148, Guiping Road Caohejing Hi- Tech Park, Shanghai,P.R China

MST

 Tiêu thức 2:

Người nhập khẩu: ghi rõ mã số thuế vào ô trống (mỗi chữ số điền mỗi ô trống); ghi đấy

đủ tên và địa chỉ; của doanh nghiệp nhập khẩu vào phần để trống bên dưới

1.Người nhập khẩu

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI TUYẾT TRÂN

Cụm CN Hoàng Gia, Xã Hòa Mỹ Nam, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

Trang 17

 Tiêu thức 8:

Hợp đồng: Dựa vào hợp đồng để điền số hợp đồng và ngày của hợp đồng vào Trênhợp đồng ghi “No.” và “Date” thường nằm dưới tiêu đề “CONTRACT”, còn ngày hếthạn thường không thể hiện

6 Hóa đơn thương mại: 7 Giấy phép: 8 Hợp đồng:

Trang 18

Chú ý: không ghi tên nước chuyển tải (Transit) vào đây.

Phương thức vận tải: Đường biển Nước xuất khẩu: CN

Ngày đến : 18/04/2014

Tên, số hiệu: OOCL CHICAGO 011W China

Trang 19

 Tiêu thức 14:

Điều kiện giao hàng: ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán hàng hóa thỏathuận trong hợp đồng thương mại

 Tiêu thức 15:

Phương thức thanh toán: Dựa vào hợp đồng để tím phương thức thanh toán

Điều kiện giao hàng : CIF Phương thức thanh toán: LC

 Tiêu thức 16:

Đồng tiền thanh toán: ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán được thỏa thuận tronghợp đồng thương mại

 Tiêu thức 17:

Tỷ giá tính thuế: là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế Khi khai báo hảiquan sẽ có ký hiệu cập nhập tỷ giá bên góc phải để ta chọn

Đồng tiền thanh toán: USD Tỷ giá tính thuế: 21.036

Trang 21

Lượnghàng

23.Đơ

n vịtính

24

Đơngiánguyê

n tệ

25 Trịgiánguyêntệ

 Tiêu thức 26:

Thuế nhập khẩu: Ta tính trị giá tính thuế = Trị giá nguyên tệ x Tỷ giá

Thuế suất: Dựa vào mã HS để tìm ra thuế suất đúng, thuế suất ưu đãi trong biểu thuếxuất nhập khẩu

Tiền thuế = trị giá tính thuế x thuế suất

 Tiêu thức 27, 28:

Thuế TTĐB và Thuế BVMT : vì mặt hàng này không bị đánh thuế này nên trên tờ khai

sẽ để trống

Trang 22

 Tiêu thức 29:

Thuế GTGT: trị giá tính của thuế GTGT là tổng trị giá tính thuế nhập khẩu và tiền thuếnhập khẩu phải nộp

Trị giá tính thuế = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Tiền thuế nhập khẩu

Thuế suất: tra trong biểu thuế xuất nhập khẩu tương ứng với mã số HS mặt hàng đãkhai

Tiền thuế = Trị giá tính thuế x thuế suất

 Tiêu thức 30:

Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29).Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ

Loại thuế Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế Thuế suất (%) Tiền thuế

Trang 23

d Địa điểm đónghàng

1 GESU5072944/AN30517734 272 GW: 24.208 KG/NW: 23.936 KG SHANGHAI,CHINA

Trang 24

 Tiêu thức 34:

Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan: Khi ta nộp tờ khai và nhận qua

hệ thống điện tử thì hải quan cũng phân luồng cho hàng hóa và trả về luồng trên ô này

Luồng xanh: miễm kiểm tra chứng từ giấy và thực tế hàng hóa

Luồng vàng: kiểm tra chứng từ giấy và miễn kiểm thực tế hàng hóa

Luồng đỏ: kiểm tra chứng từ giấy và thực tế hàng hóa

 Tiêu thức 36, 37, 38:

Dành cho hải quan cảng kiểm tra và đóng dấu

2.4 Lấy lệnh D/O và làm thủ tục cược container tại hãng tàu

Sau khi nhận được thông báo hàng đến từ đại lý hãng tàuAPL bằng mail, nhân viêngiao nhận sẽ đem các chứng từ sau đến đại lý của hãng tàu để lấy lệnh giao hàng:

 Giấy thông báo hàng đến (Notice of Arrival)

 Giấy giời thiệu

 Giấy CMND

Tại đây, đại lý hãng tàu sẽ giao 4 D/O và lưu lại 1 bản có chữ ký xác nhận của nhânviên đi lấy lệnh sau khi nhân viên này đóng đầy đủ các khoản phí cần thiết được ghitrên thông báo hàng đến

Khi nhận được lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận cần kiểm tra D/O theo nhữngnội dung sau:

 Tên hãng tàu

 Địa chỉ hãng tàu

Trang 25

 Tên và địa chỉ của công ty nhận hàng

 Số Master B/L (có khớp với trên B/L không)

 Tên tàu và số chuyến

 Ngày đến

 Cảng đến

 Số/ký mã hiệu container

 Mô tả hàng hóa: mô tả hình dạng và số lượng hàng được đóng, mô tả đầy đủ và

rõ ràng phần chữ và ký mã hiệu riêng của lô hàng

 Tổng trọng lượng của hàng hóa (trọng lượng cả bì)

 Tổng số khối

 Thời gian cho lưu kho là bao nhiêu

Trên D/O nhất thiết phải có chữ “ GIAO HÀNG VÀ HẠ RỖNG”

Sau khi lấy lệnh nhân viên giao nhận sẽ điền thông tin vào mẫu giấy mượn containercủa hãng tàu ( theo giấy thông báo hàng đến), sau đó nộp giấy mượn container và D/O,nhân viên sẽ đóng tiền mượn container, hãng tàu sẽ trả lại giấy cược container

2.5 Tiến hành ra cảng làm thủ tục đăng ký tờ khai thông quan hàng nhập khẩu

Sơ đồ mối liên hệ các bên liên quan

PHÒNG ĐIỀU HÀNH

KHÁCH HÀNG

Trang 26

Bộ chứng từ Truyền điện

tử - khai báo

từ xa

Đăng ký tờ khai

Nhận hàng

tại kho

Mua tem lệ phí hải quan

tờ khai

Rút tờ khai

Thanh lý tại cổng

Sơ đồ 2.1: Mối liên hệ giữa các bên liên quan

Sơ đồ quy trình thông quan

NHÂN VIÊN ĐIỀU HÀNH

CẢNG CÁT LÁI

Ngày đăng: 20/03/2015, 20:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Phân tích SWOT dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa  Phim Chính
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 3)
Bảng 1.3: Mức tăng cơ cấu dịch vụ qua các năm 2011 – 2013 - Phân tích SWOT dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa  Phim Chính
Bảng 1.3 Mức tăng cơ cấu dịch vụ qua các năm 2011 – 2013 (Trang 7)
Bảng 1.4:Tình hình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển - Phân tích SWOT dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa  Phim Chính
Bảng 1.4 Tình hình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển (Trang 9)
Bảng 1.5: Mức tăng của dịch vụ giao nhận hàng hóa của đường biển - Phân tích SWOT dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa  Phim Chính
Bảng 1.5 Mức tăng của dịch vụ giao nhận hàng hóa của đường biển (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Mối liên hệ giữa các bên liên quan - Phân tích SWOT dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa  Phim Chính
Sơ đồ 2.1 Mối liên hệ giữa các bên liên quan (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w