1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giảng dạy chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật - Sinh học 11

41 2,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 824 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở khoa học Nghiên cứu phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật thực chấtchính là nghiên cứu một mặt về sinh lý thực vật .Vậy, sinh lý thực vật là một khoahọc nghiên cứu về

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI

TRƯỜNG THPT TRẦN NHẬT DUẬT

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHƯƠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài

Nếu thế kỷ XX là thế kỉ của khoa học công nghệ thì thế kỷ XXI là thế củasinh học Trong chương trình cấp trung học phổ thông, về mặt lí thuyết sinh học đãđược đề cập khá khoa học và đầy đủ Lớp 11, việc học tập kiến thức chuyển hoávật chất và năng lượng ở thực vật phần nâng cao và đặc biệt áp dụng vào thực tiễncòn hạn chế Chính vì vậy, bên cạnh việc tiếp thu kiến thức mới và việc vận dụngvào thực tiễn không dễ dàng với học sinh Hơn nữa, thi học sinh giỏi môn Sinhluôn đề cập đến nội dung chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật Nếu họcsinh không được ôn luyện kỹ thì khả năng làm được bài là rất thấp Mặt khác, phầncâu hỏi và bài tập chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật có nhiều dạng vàđòi hỏi mức độ kiến thức khác nhau Để có thể áp dụng vào từng đối tượng họcsinh và mục đích học tập khác nhau, học sinh cần phải được học kỹ và ôn luyệnchuyên sâu các dạng kể cả lý thuyết và thực hành

Với cương vị là một giáo viên trực tiếp giảng dạy sinh học cấp THPT, quanhiều năm giảng dạy, tôi rút ra một số kinh nghiệm giúp cho học sinh phương pháphọc tốt và áp dụng có hiệu quả phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật

để giảng dạy lớp 11, thi học sinh giỏi môn sinh cũng như vào thực tế sản xuất.Theo tôi, với nội dung trên, nên soạn thảo từng bài theo hệ thống kiến thức từ cơbản đến năng cao và đi cùng là các dạng bài tập theo từng bậc thang kiến thức đểgiúp học sinh tiếp thu bài có hiệu quả nhất Thiết nghĩ, với mỗi một vấn đề cungcấp kiến thức lý thuyết một cách hệ thống, từ đó vận dụng phương pháp để giải bàitập thì học sinh sẽ làm tốt hơn Do đó, tôi lựa chọn đề tài “Phương pháp giảng dạy chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật - Sinh học 11”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

- Giúp học sinh có những phương pháp học và tiếp thu kiến thức phần chuyểnhoá vật chất và năng lượng ở thực vật có hiệu quả nhất từ đó có thể áp dụng vàoviệc học tập để giải các bài tập ở trên lớp, trong thi học sinh giỏi và ứng dụng trongthực tiễn

- Khắc sâu nội dung kiến thức chương trình

- Áp dụng thực tiễn trong giảng dạy chính khoá cũng như ôn thi học sinhgiỏi

- Phù hợp với các đối tượng học sinh lớp 11 và ôn đội tuyển học sinh giỏimôn Sinh học

3. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 11 và học sinh ôn đội tuyển học sinhgiỏi của trường THPT Trần Nhật Duật - Tỉnh Yên Bái

4 Giới hạn và phạm vi nội dung nghiên cứu

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chương trình lớp 11, nội dung kiến thức lýthuyết cùng với các câu hỏi và những bài tập phần chuyển hoá vật chất và nănglượng ở thực vât theo từng chủ đề

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu nội dung lí thuyết, câu hỏi và bài tập về sự hấp thụ nước vàmuối khoáng ở rễ

- Nghiên cứu nội dung lí thuyết, câu hỏi và bài tập về vận chuyển các chấttrong cây

- Nghiên cứu nội dung lí thuyết, câu hỏi và bài tập về thoát hơi nước

- Nghiên cứu nội dung lí thuyết, câu hỏi và bài tập về vai trò của các nguyên

Trang 4

- Nghiên cứu nội dung lí thuyết, câu hỏi và bài tập về hô hấp ở thực vật.

6 Phương pháp nghiên cứu

- Khảo sát thực tế học sinh khối lớp 11 tại trường THPT Trần Nhật Duật

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa

- Nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Tích luỹ, đúc rút kinh nghiệm

7 Thời gian nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở khoa học

Nghiên cứu phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật thực chấtchính là nghiên cứu một mặt về sinh lý thực vật Vậy, sinh lý thực vật là một khoahọc nghiên cứu về các hoạt động sinh lý xảy ra trong cơ thể thực vật, mối quan hệgiữa các điều kiện sinh thái với các hoạt động sinh lý của cây để cho ta khả năngđiều chỉnh sinh trưởng và phát triển ở thực vật theo hướng có lợi cho con người.Sinh lý học thực vật là một môn khoa học ra đời muộn so với nhiều khoa học sinhhọc khác như phân loại, hình thái và giải phẩu thực vật

Cuối thế kỷ XVIII, cơ sở của sinh lý học thực vật được hình thành với phátminh ra quá trình quang hợp và hô hấp ở cây xanh của Priesley ,De Sanssure …

Sang thế kỷ XIX, nhờ các tiến bộ về phương tiện và phương pháp nghiên cứucủa vật lý, hoá học đã góp phần cho sinh lý học thực vật hoàn thiện dần Các họcthuyết về quang hợp, hô hấp, dinh dưỡng khoáng, trai đổi nước ngày càng đi sâuvào bản chất và cơ chế Đó là những đóng góp to lớn của Mayzer về quang hợp,Pasteur về lên men, Pfeffer về hiện tượng thẩm thấu, Vinogratxki về cố định nitơ,Leibig về dinh dưỡng khoáng

Đặc biệt quan trọng là những công trình toàn diện của Timiriazer về quanghợp, hô hấp… đã làm cho sinh lý thực vật trở thành một ngành khoa học thực sự

Có thể xem Timiriazer là người sáng lập nên bộ môn sinh lý học thực vật

Sang thế kỷ XX, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, Sinh lý học thực vậtcũng phát triển nhanh chóng Nhờ những thiết bị nghiên cứu ngày càng hiện đại,các phương pháp nghiên cứu ngày càng hoàn thiện nên Sinh lý học thực vật càng

có điều kiện đi sâu vào bản chất, cơ chế các hoạt động sống của thực vật làm chonội dung Sinh lý học thực vật ngày càng phong phú

Trang 6

Song song với việc đi sâu nghiên cứu cơ chế các hoạt động sống của thực vật,các nhà Sinh lý học thực vật còn tập trung giải quyết những vấn đề liên quan đếnthực tiễn sản xuất, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng năng suất cây trồng.

2 Cơ sở pháp lí

- Căn cứ vào yêu cầu và mục tiêu về kiến thức và kĩ năng của chương trình giáodục môn sinh học phổ thông

- Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của học sinh

- Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu thực tế của nhà trường

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

Trang 7

Cùng một nội dung đề cập về phương pháp giảng dạy và cách giải bài tậpphần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực bài tập vật, tác giả Nguyễn ThànhĐạt đã viết viết rất rõ và cụ thể mọi diễn biến sinh lý diễn ra trong cơ thể thực theotừng nội dung tách bạch rõ ràng và sau mỗi phần đều có những câu hỏi để củng cốkiến thức cho học sinh Cũng một vấn đề nghiên cứu đó, tác giả Huỳnh QuốcThành lại nêu kiến thức cơ bản của chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật

từ đó đưa ra các bài tập tự luận và các câu hỏi trắc nghiệm có mở rộng để củng cố

và khắc sâu kiến thức cho người học Tác giả Vũ Văn Vụ cũng đồng tình với quanđiểm trên khi viết về: chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật thông quacuốn tài liệu chuyên sâu sinh lý học thực vật, ở đây ông đã viết về từng chủ đề rất

rõ ràng và chuyên sâu, đồng thời đưa ra các thí nghiệm rất cụ thể để người họcngoài việc lĩnh hội tốt kiến thức còn có thể áp dụng vào thực tế có hiệu quả,…Vớimỗi tác giả viết nội dung phần này đều có những kiến giải riêng của mình Tuynhiên, sau khi học xong phần này, học sinh vẫn chưa hiểu rõ ràng và đầy đủ vềchuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật Ở những đối tượng học sinh khá,giỏi vẫn có thắc mắc về vấn đề này vì chưa được đáp ứng đầy đủ về phương phápgiảng dạy cũng như cách trả lời câu hỏi và giải bài tập về phần này Hơn nữa, vớithời gian ngắn mà phải lĩnh hội rất nhiều kiến thức của các bộ môn khác nhau nênviệc tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu còn hạn chế Chính vì vậy, tôi đã soạn mộtchuyên đề về phương pháp giảng dạy chương chuyển hoá vật chất và năng lượng ởthực vật dựa trên các kiến thức tôi có được và các tài liệu tham khảo Ở sáng kiếnnày, tôi hướng đến dạy cho đối tượng học sinh lớp 11 và ôn luyện đội tuyển họcsinh giỏi môn Sinh học trường THPT Trần Nhật Duật

CHƯƠNG III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

A SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ:

Trang 8

1.2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:

- Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, lan toả hướng đến nguồn nước ởtrong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làmtăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễ hấp thụ được nhiều nước và các onkhoáng

2.Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây:

2.1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:

2.1.1.Hấp thụ nước:

* Đặc điểm của quá trình hấp thụ nước ở rễ:

- Đặc điểm của quá trình: Nước vận chuyển một chiều từ đất vào rễ, vận chuyểnnước và các chất hoà tan, vận chuyển với khoảng cách ngắn

- Đặc điểm của tế bào ông hút: Thành tế bào mỏng không phủ cutin, chỉ có mộtkhông bào trung tâm lớn với áp suất thẩm thấu cao

* Con đường vận chuyển:

- Con đường qua tế bào chất: Đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào Đi chậm, ítnước, lượng nước được điều chỉnh

- Con đường gian bào: Đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các

bó sợi xenlulozơ bên trong thành tế bào và đến nội bì bị đai Casperi chặn lại Conđường này hút được nhiều nước, lượng nước khó điều chỉnh

Trang 9

Hình 1 Con đường xâm nhập của nước và các ion khoáng vào rễ

* Cơ chế vận chuyển: Vận chuyển một chiều: Nước di chuyển từ môi trườngnhược trương trong đất vào tế bào lông hút, nơi có dịch bào ưu trương

- Nguyên nhân của dịch tế bào biểu bì rễ ( lông hút) là ưu trương( so với dungdịch đất) do:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên trên, làm giảm lượng nước trong tếbào lông hút

+ Nồng độ các chất tan cao

2.1.2.Hấp thụ ion khoáng:

* Cơ chế vận chuyển:

Trang 10

Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo hai cơ chế: thụ động và chủđộng.

- Cơ chế thụ động: Đi từ đất ( nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút( nơi cónồng độ của các ion đó thấp hơn)

- Cơ chế chủ động: Một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao, quá trình này đòihỏi phải tiêu tốn năng lượng

* Con đường vận chuyển:

- Con đường qua tế bào chất: Đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào

- Con đường gian bào: Đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các

bó sợi xenlulozơ bên trong thành tế bào và đến nội bì bị đai Casperi chặn lại nênphải chuyển sang con đường tế bào chất

3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ:

- Độ thẩm thấu, độ axit và lượng ôxi của môi trường

II Bài tập:

Câu 1: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút phù hợp với chức năng hút nước Tại

sao tế bào lông hút có thể hút được nước bằng hình thức thẩm thấu?

Trả lời:

Đặc điểm của tế bào lông hút:

- Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

- Chỉ có một không bào trung tâm lớn

- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp mạnh của rễ

Tế bào lông hút có thể hút được nước là do: Đặc điểm cấu tạo của của lông hút,cùng với nước ở các dạng tự do và dạng liên kết không chặt từ đất, được tế bàolông hút hấp thụ do sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu( nồng độ dịch bào của tếbào lông hút, cao hơn nồng độ dịch đất)

Câu 2: Thế nào là hạn sinh lí, nguyên nhân của nó ? Trong sản xuất cần phải có

biện pháp nào để cây trồng hút được nước dễ dàng?

Trang 11

Trả lời:

*Hạn sinh lí:

- Là trường hợp thực vật sống trong môi trường ngập úng, có rất nhiều nướcnhưng cây không sử dụng được, thối rễ, rũ lá và chết

- Nguyên nhân: Trong điều kiện ngập úng, bộ rễ thiếu oxi, quá trình hô hấp ở rễ

bị ngừng trệ, tế bào lông hút thiếu năng lượng nên không hút được nước Mặtkhác, vi khuẩn kị khí hoạt động mạnh, huỷ hoại bộ rễ, cây bị chết úng

* Các biện pháp để cây trồng hút nước dễ dàng:

- Cấu tạo đất trồng thích hợp có thể chứa lượng nước mà cây có thể sử dụng dễdàng

- Xới xáo đất thường xuyên, tạo độ tơi xốp, cây dễ sử dụng dạng nước mao quản

- Bón phân hữu cơ, vi sinh vật hoạt động mạnh, tạo độ thoáng cho đất

- Có biện pháp tưới tiêu hợp lí, đảm bảo sự cân bằng nước trong cây

Câu 3: Nước được hấp thụ từ đất vào cây qua rễ theo hai con đường.

a Đó là hai con đường nào?

b Nêu những đặc điểm có lợi và bất lợi của hai con đường đó?

c Hệ rễ đã khắc phục đặc điểm bất lợi của hai con đường đó bằng cách nào?

Trả lời:

a Nước được hấp thụ từ đất vào cây qua rễ theo hai con đường:

- Con đường qua thành tế bào lông hút vào các khoảng trống gian bào, đến thành

tế bào nội bì, gặp vòng đai Caspari, chuyển vào tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ củarễ

- Con đường tế bào: Nước vào tế bào chất, qua không bào, sợi liên bào Nóichung là nước đi qua các phần sống của tế bào, qua tế bào nội bì rồi vào mạch gỗcủa rễ

b Những đặc điểm có lợi và bất lợi của hai con đường đó:

- Con đường dọc thành tế bào và gian bào: Hấp thụ nhanh và nhiều nước( có lợi)nhưng lượng nước và các chất khoáng hoà tan không được kiểm tra( bất lợi)

Trang 12

- Con dường tế bào: Lượng nước và các chất khoáng hoà tan được kiểm tra bằngtính thấm chọn lọc của tế bào sống( có lợi) nhưng nước được hấp thụ chậm vàit( bất lợi).

c Sự khắc phục của hệ rễ: Đặt vòng đai Caspari trên thành tế bào nội bì Vòngđai Caspari được cấu tạo bằng chất không thấm nước và không cho các chấtkhoáng hoà tan trong nước đi qua Vì vậy, nước và các chất khoáng hoà tan phải đivào trong tế bào nội bì Ở đây, nước và các chất khoáng hoà tan phải đi vào trong

tế bào nội bì Ở đây, lượng nước đi vào được điều chỉnh và các chất khoáng hoàtan được kiểm tra

B VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY:

I Tóm tắt lí thuyết:

1 Vận chuyển nước và các ion khoáng ở thân:

1.1 Đặc điểm chung:

- Vận chuyển theo chiều từ rễ lên lá

- Vận chuyển nước và các chất hoà tan

- Vận chuyển theo khoảng cách dài

1.2 Con đường vận chuyển: Qua mạch gỗ( gồm quản bào và mạch ống, nối kế

tiếp nhau tạo nên những ống dài rễ lên lá) Thành phần của dịch mạch gỗ: nước,khoáng, chất hữu cơ

1.3 Cơ chế: Nhờ 3 động lực:

- hút của lá- do quá trình thoát hơi nước gây nên

- Lực trung gian: Lực liên kết giữa các phân tử nước, lực bám giữa các phân tửnước với thành mạch Hai lực này thắng được trọng lực của cột nước, do đó cộtnước đưa lên liên tục và không bị tụt xuống

- Lực đẩy rễ: Áp suất rễ- lực đẩy nước từ gốc lên thân

2 Vận chuyển các chất hữu cơ trong cây:

Trang 13

2.1 Đặc điểm chung:

- Vận chuyển theo chiều từ lá đến rễ, hạt, củ, quả

- Vận chuyển các chất hữu cơ

- Vận chuyển theo khoảng cách dài

2.2 Con đường vận chuyển: Qua mạch rây( gồm các tế bào sống là ống rây và tế

bào kèm) Thành phần của dịch mạch rây: saccarozo, axitamin, vitamin, hoocmonthực vật, chất hữu cơ, ion khoáng

2.3 Cơ chế:

- Động lực: Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn( nơi cósaccarozo tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa( nơi saccarozođược sử dụng) có áp suất thẩm thấu thấp

Trang 14

Gọi : Stb -là sức hút nước của tế bào.

Sdd –là sức hút nước của dung dich

a Nếu Stb = Sdd , tức là nước đi vào tế bào và ra như nhau

b Nếu Stb > Sdd , tức là nước đi vào tế bào

c Nếu Stb < Sdd , tức là nước đi ra khỏi tế bào

III Bài tập:

Câu 1: Thế nào là hiện tượng rỉ nhựa, hiện tượng ứ giọt? Tại sao hiện tượng ứ giọt

chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo?

* Hiện tượng ứ giọt:

Cho cây đậu vào chuông thuỷ tinh kín, sau vài giờ, các giọt nước ứ ra ở mépphiến lá Do không khí trong chuông thuỷ tinh đã bão hoà hơi nước, nước bị đẩy từmạch gỗ của rễ lên lá không thoát được thành hơi qua khí khổng ứ thành các giọt ởmép phiến lá

Hai hiện tượng trên chứng minh nhờ có áp suất rễ, nước đã được đẩy từ rễ lên bómạch gỗ của thân

Trang 15

* Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây thân thấp: Những cây bụi thấp, cây họhoà thảo mọc gần mặt đất, độ ẩm dễ bão hoà Do vậy, khi rễ đẩy nước lên lá, gặp

độ ẩm không khí bão hoà làm hơi nước không thoát được qua lá, đọng lại thànhgiọt

Câu 2: Tại sao bón phân quá liều lượng, cây trồng sẽ bị héo và chết?

Trả lời:

Bón phân quá liều lượng, cây trồng sẽ bị héo và chết:

- Bón phân quá liều lượng cây sẽ không hút được nước, mặt khác còn bị mấtnhanh lượng nước của cơ thể do thoát hơi nước, do tế bào sử dụng nước, do nước

đi ra từ hệ rễ

- Bón phân nhiều làm nồng độ keo đất ưu trương so với nồng độ dịch tế bào củalông hút Do vậy, tế bào lông hút không lấy được nước của môi trường bằng hìnhthức thẩm thấu Mặt khác, nước còn bị mất đi, dẫn đến cây héo và chết

Câu 3 : Cho tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu là 1 atm vào một dung dịch có áp

suất thẩm thấu là 0,6 atm Hỏi nước sẽ vận chuyển như thế nào? Thành phần cấutrúc nào đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu của tế bào thực vật trên? Giảithích?

Trang 16

- Giải thích: Không bào là nơi chứa các chất hoà tan, tạo áp suất thẩm thấu.

Câu 4: Người ta trồng cây trong một hộp kim loại Khi cây lớn, người ta không

tưới nước Mặt trên hộp đậy nắp kín để nước không bị bốc hơi Vậy khi nào câyhéo? Lấy 5,16g đất sấy khô ở 1000C cong được 4,8g Xác định hệ số heo

Trảlời:

a Cây này sẽ bị héo khi không lấy được nước từ đất, mặc dù nước trong đất vẫncòn, do nước liên kết với các phần tử keo đất và chủ yếu chính là do động lực trêngần như bằng 0( cây không thoát được nước) Đây là hiện tượng hạn sinh lí

b Hệ số héo chính là lượng nước còn lại trong đất khi cây bị héo

Hệ số héo = 5,16- 4,8 = 0,36gam

C THOÁT HƠI NƯỚC:

I Tóm tắt lí thuyết:

1 Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá:

- Tạo lực hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ởtrên mặt đất của cây

- Hạ nhiệt độ của lá và giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quátrình quang hợp

- Qua cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

- Qua khí khổng: Lượng nước lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khíkhổng

4 Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng( vì thoát

hơi nước qua khí khổng là chính)

* Cơ chế đóng mở khí khổng:

Trang 17

- Khi hàm lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thayđổi của các chất thẩm thấu làm áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng tăng lên,

do đó nước thẩm thấu vào tế bào khí khổng.Tế bào khí khổng no nước, mặt trongcong lại, khí khổng mở

- Khi thiếu nước,hàm lượng axit abxixic tăng, kích thích các bơm ion hoạt động.Các ion trong tế bào khí khổng vận chuyển ra ngoài( K+ ), làm nước thẩm thấu rangoài Tế bào khí khổng mất nước, duỗi thẳng, khí khổng đóng

Hình 3: a Khí khổng mở ; b Khí khổng đóng

5 Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:

- Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng, ảnh hưởng đến thoát hơi nước

- Nhiệt: Ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ( do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hôhấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá( do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí)

- Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước càng tăng, độ ẩm khôngkhí càng tăng, sự thoát hơi nước càng giảm

- Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dungdịch đất càng cao, hấp thụ nước càng giảm

Trang 18

II Bài tập:

Câu 1: Giải thích tại sao khi tưới nước vào buổi trưa nắng gắt, cây thường dễ bị

héo lá?

Trả lời:

- Buổi trưa nắng gắt, cây thoát hơi nước mạnh, tế bào thiếu nước

- Lúc tưới nước, rễ hút nước mạnh tạo lực đẩy đưa nước lên trên, quá trình thoátnước xảy ra mạnh

- Lượng nước thoát ra nhanh hơn lượng nước hút vào

- Nước đọng thành giọt trên lá như một thấu kính, hấp thụ năng lượng ánh sángmặt trời, đốt nóng lá Mặt khác, do mặt đất đang nóng, nước bốc hơi làm nóng láhơn

- Tế bào lá mất nhiều nước tức thời, sức căng bề mặt lá giảm tạo ra hiện tượnghéo lá

Câu 2: Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước mạnh?

Trả lời:

Cây trong vườn(cây dưới tán) vì cây trong vườn có lớp cutin phát triển yếu doánh sáng ở vườn yếu(ánh sáng tán xạ) Cây ở đồi do ánh sáng mạnh, cutin pháttriển mạnh

Câu 3: Cho một thực vật thuỷ sinh, một thực vật sống nơi khô hạn, một thực vật

a Cấu tạo, giải phẫu và sinh lí thích nghi với việc cung cấp nước của các cây này:

- Thực vật thuỷ sinh: Rễ kém hoặc không phát triển Bề mặt lá không có lớpcutin, lá không có khí khổng

Trang 19

- Thực vật sống nơi khô hạn: Rễ sinh trưởng phát triển mạn Khí khổng nhiều,thoát hơi nước nhiều để tạo lực hút lớn cho việc lấy nước, áp suất thẩm thấu cao.

- Thực vật CAM: Đóng khí khổng ban ngày hoặc lá biến thanhg gai, lá mọngnước rễ không phát triển

b Khí khổng của thực vật CAM có thể đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm:

Vì phải tiết kiệm nước đến mức tối đa Chúng làm được như vậy vì khí khổng

có thể đóng ban ngày theo cơ chế AAB( khi thiếu nước, axit abxixic được tổnghợp trong rễ và được dẫn truyền trong dịch xilem lên lá kích thích bơm K, bơmchủ động K ra khỏi tế bào bảo vệ làm giảm áp suất thẩm thấu, do đó nước ra khỏi

tế bào bảo vệ làm tế bào mất trương, đóng khí khổng) và mở vào ban đêm theo cơchế bơm ion

D VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG:

I Tóm tắt lí thuyết:

1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng là những nguyên tố được bổ sung từ môi trườngngoài, cần thiết cho sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của cây

- Căn cứ vào hàm lượng chứa trong cây, chia ra:

+ Nguyên tố đại lượng( C, H, O, N, K, P )

+ Nguyên tố vi lượng( Mn, B, Cu, Zn )

+ Nguyên tố siêu vi lượng( As, Au, Hg, Ag )

2 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Nguyên tố đại lượng: Cấu trúc của tế bào, của cơ thể, điều tiết các quá trìnhsinh lí

+ Nitơ(N): Là nguyên liệu cho tế bào tổng hợp: axitamin, protein, ezim

+ Phốt pho(P): - Là thành phần cấu trúc của các phân tử quan trọng:axitnucleic, côenzim…

- Dự trữ năng lượng( ATP) và vận chuyển

- Có vai trò trong sự hình thành hệ đệm của tế bào

Trang 20

- Tăng cường sinh trưởng rễ( đặc biệt rễ bên), lông hút.

+ Kali( K): Giữ vai trò hoạt hoá hoạt động của các ezim, liên quan đến tất cảchức năng quan trọng của tế bào sống: hô hấp, quang hợp…

+ Nguyên tố vi lượng: Hoạt hoá các enzim

3 Cơ chế hấp thụ muối khoáng:

- Hấp thụ chủ động: Ngược chiều građien nồng độ, cần năng lượng và chất mang

- Hấp thụ thụ động: Cùng chiều građien nồng độ, không cần năng lượng, có thểcần chất mang

II Bài tập:

Câu 1: Hãy phân biệt hai con đường dẫn truyền nước, muối khoáng và chất hữu

cơ?

Trả lời:

Có hai con đường dẫn truyền:

- Nước và muối khoáng được dẫn truyền từ rễ theo bó mạch dẫn của rễ, thân lênlá

- Các chất hữu cơ được vận chuyển theo chiều ngược lại, từ lá xuống rễ theo bómạch rây

- Tuy nhiên, hai con đường này không hoàn toàn độc lập nhau, nước có thể từmạch gỗ sang mạch rây và ngược lại từ mạch rây về mạch gỗ tuỳ theo thế nướctrong mạch rây Chất hữu cơ chỉ được vận chuyển theo duy nhất một con đườngcủa bó mạch rây

E DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT:

I Tóm tắt lí thuyết:

1 Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:

- Vai trò chung: Là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu Là thành phần để tạo

ra protein và axit nucleic cho cây

- Vai trò cấu trúc: Là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây( protein, axitnucleic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể

Ngày đăng: 20/03/2015, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thành Đạt- Lê Đình Tuấn, Sinh học 11- Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
2. Nguyễn Thành Đạt- Lê Đình Tuấn, Sách giáo viên Sinh học 11- Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 11
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
3. Nguyễn Thế Giang, Tổng hợp kiến thức cơ bản và nâng cao Sinh học 11- Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp kiến thức cơ bản và nâng cao Sinh học 11-
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học sư phạm
4. Vũ Văn Vụ- Đỗ Mạnh Hưng,Tài liệu chuyên sinh trung học phổ thông Sinh lí thực vật- Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên sinh trung học phổ thông Sinh líthực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
5.Vũ Văn Vụ- Đỗ Mạnh Hưng,Tài liệu chuyên sinh trung học phổ thông Bài tập Sinh lí thực vật- Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên sinh trung học phổ thông Bài tậpSinh lí thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
6. Ngô Văn Hưng, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học 11- Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học11
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w