đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội
Trang 1lời mở đầu
Tình hình thế giới đang có nhiều biến đổi sâu sắc, xu hớng đối đầu trớc
đây chuyển sang đối thoại và hợp tác Các nớc trên thế giới tích cực mở rộngquan hệ và hợp tác kinh tế trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi Việt nam
đang hoà chung vào không khí sôi động của nền kinh tế toàn cầu Sau hơn 10năm đổi mới, nền kinh tế Việt nam đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệvới tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân là 9%/năm, và vẫn đang trên đà pháttriển
Thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Việt Nam làmột trung tâm đi đầu trong công cuộc cải cách kinh tế và xây dựng đất nớc.Trong những năm qua Hà Nội đã đạt đợc những kết quả đáng kể với tốc độtăng trởng kinh tế bình quân là 12%/năm, thu nhập bình quân đầu ngời là 500USD/ngời/năm(1) Cùng với sự tăng trởng kinh tế, những vấn đề phức tạp trongquản lý và phát triển đô thị, những nhu cầu về dịch vụ đô thị, cải thiện điềukiện sống cho ngời dân cũng ngày càng tăng lên Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đô thị còn nghèo nàn, không đồng bộ và quá tải Các dịch vụ công công nhgiao thông, vận tải, cấp nớc, thoát nớc, môi trờng cha đáp ứng đợc nhu cầungời dân đô thị
Đầu t cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng đô thị đợc xem nh là điều kiện tiênquyết để thúc đẩy tăng trởng kinh tế, phát triển công nghiệp, cải thiện môi tr-ờng sống cho ngời dân đô thị Để đầu t vào lĩnh vực này, Thành phố Hà nộicần có một nguồn vốn đầu t khá lớn Ngoài nguồn vốn trong nớc và FDI thìODA có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kết cấu hạtầng đô thị Dự tính đến năm 2020 Thành phố Hà nội cần có 3,5- 4 tỷ USDnguồn vốn cho cơ sở hạ tầng(2) Trong khi đó, nguồn vốn trong nớc chỉ chiếm
đợc 50% Chính vì vậy, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đang nổ lực nhằmthu hút và sử dụng nguồn ODA cho mục tiêu phát triển kinh tế nói chung vàphát triển kết cấu hạ tầng đô thị nói riêng
Trong thời gian thực tập tại Phòng kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị - Sở
Kế hoạch Đầu t Hà Nội, qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tôi
chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm tăng cờng khả năng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Hà Nội".
Trang 2Đề tài này đặt trọng tâm nghiên cứu vào tác động và vai trò của nguồnvốn ODA vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng nh giao thông, cấp thoát nớc, vệ sinhmôi trờng do Thành phố Hà Nội quản lý và thực hiện Những lĩnh vực nhcấp điện, năng lợng, viễn thông do các Tổng Công ty thuộc TW quản lý,không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này.
Trong đề tài này vận dụng phơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, sosánh để đánh giá kết quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn
Hà Nội Từ đó, đề ra giải pháp nâng cao khả năng thu hút và sử dụng nguồnODA trong thời gian tới
Đề tài đợc chia làm ba chơng:
Ch
ơng I - Một số vấn đề lý luận chung
Ch
ơng II - Thực trạng công tác thu hút và sử dụng nguồn vốn
ODA để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Thành phố HàNội
Ch
ơng III - Phơng hớng và giải pháp nhằm tăng cờng khả năng thu hút
và sử dụng nguồn vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng
đô thị Thành phố Hà Nội
Do thời gian có hạn và bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu, nênchuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, em rất mong đợc sự chỉ bảocủa các thầy, cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PTS Đặng Kim Nhung và thầy giáo Ths Phạm Văn Hùng cùng các thầy cô giáo và các cô chú, đặc biệt là chú PTS Trần Đức Vũ ở Phòng kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị - Sở Kế hoạch
Đầu t Hà Nội đã giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn này
ch ơng I
Trang 3Một số vấn đề lý luận chung
I/ Khái niệm và vai trò của vốn đầu t.
1- Khái niệm và vai trò của vốn đầu t.
1.1.Khái niệm.
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đavào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có, và tạo ra tiềmlực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạttrong mỗi gia đình(3)
1.2.Vai trò của vốn đầu t.
Vốn đầu t có vai trò quan trọng, là chìa khoá trong sự phát triển kinh tếcủa đất nớc Nó tác động đến các mặt sau:
a Tác động đến tổng cung và tổng cầu.
Vốn đầu t tác động đến tổng cung dài hạn và tổng cầu ngắn hạn Vốn đầu
t tăng lên làm cho tổng cầu các nguồn lực đầu vào nh cầu về lao động, vậtliệu xây dựng, máy móc thiết bị tăng lên Khi các yếu tố đầu vào tăng lên làmcho sản phẩm của dự án tăng lên kéo theo tổng cung nền kinh tế tăng và ngợclại khi vốn đầu t giảm cũng tác động đến tổng cung và tổng cầu
b Tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh.
Do tác động không đồng thời về mặt thời gian đối với tổng cung và tổngcầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đôỉ của vốn đầu t, dù tăng hay giảm
đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn
định nền kinh tế của mọi quốc gia
Rõ ràng, khi tăng vốn đầu t tổng cầu các nguồn lực tăng lên làm cho giácả đầu vào tăng lên đến một mức nào đó sẽ dẫn đến hiện tợng lạm phát, nềnkinh tế mất ổn định Mặt khác, khi tăng vốn đầu t làm cho cầu các yếu tố liên
3( ) : Giáo trình kinh tế đầu t - ĐH KTQD
Trang 4quan tăng, sản xuất ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thấtnghiệp, giảm tệ nạn xã hội, nâng cao đời sống ngời lao động.
Khi giảm vốn đầu t, cũng dẫn đến tác động hai mặt nhng theo chiều hớngngợc lại so với tác động nói trên
Trong đó ICOR: Tỷ lệ giữa vốn đầu t và tăng trởng kinh tế
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GNP phụ thuộc hoàn toàn vào vốn đầu t
Ví dụ : Việt nam năm 1997 hệ số ICOR là 3,2 Vậy để đạt đợc mục tiêu tăngtrởng GNP 9% nh hiện nay thì vốn đầu t phải =3,2 x 9 = 28,8% GDP
Nh vậy giữa vốn đầu t và mức tăng trởng GNP có quan hệ tỷ lệ thuận,vốn đầu t tăng thì GNP tăng, vốn đầu t giảm thì GNP giảm
d Tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế.
Sự tăng giảm vốn đầu t trong các ngành kinh sẽ dẫn đến sự tăng giảm cácngành trong cơ cấu đóng góp GDP cho nền kinh tế quốc dân, dần dần hớngtới một cơ cấu hợp lý, tiến bộ
Về cơ cấu lãnh thổ, vốn đầu t có tác dụng giải quyết mất cân đối về phát triểngiữa các vùng lãnh thổ khác nhau
e Tăng cờng khả năng khoa học, công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá - hiện đại hoá Vốn đầu t là điềukiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc tahiện nay
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù làhình thức nào thì cũng cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án
ICOR =
Mức tăng GNP=
=
Trang 5đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng ánkhông khả thi
- Nguồn vốn ngân sách: Nguồn vốn ngân sách chi cho phát triển kinh tếxã hội, đó là khoản chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi thờng xuyên củaNgân sách Nhà nớc Ngoài ra còn từ bán, cho thuê tài nguyên tài sản thuộckhu vực Nhà nớc và các khoản phí khác
- Nguồn vốn của doanh nghiệp: Là phần lợi nhuận còn lại bổ sung vàonguồn vốn kinh doanh (tái đầu t)
- Nguồn vốn của dân: Nguồn vốn từ khu vực này ngày càng lớn về quymô lẫn tỷ trọng so với vốn từ khu vực Nhà nớc
- Nguồn vốn của các tổ chức tín dụng
b) Nguồn vốn từ nớc ngoài.
Theo quan điểm của tổ chức OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế)thì nguồn vốn đầu t nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t giántiếp
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Là vốn của các doanh nghiệp, cánhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham giaquản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra
Nguồn vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề
Trang 6phải lo trả nợ, lại dễ dàng có đợc công nghệ, học tập kinh nghiệm quản lý, tácphong làm việc, gián tiếp có chổ đứng trên thị trờng thế giới, nhanh chóng đợcthế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t.
Đặc điểm của hình thức đầu t này là:
+ Ngời nớc ngoài bỏ vốn đồng thời tham gia quản lý quá trình kinhdoanh
+ Chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu theo luật
đầu t từng nớc qui định
+ Quyền quản lý xí nghiệp tuỳ thuộc vào mức độ đóng góp vốn.+ Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kếtquả hoạt động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp địnhsau khi nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần ( nếu có)
- Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổchức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau: là viện trợhoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi
+ Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): Đây là khoản tiền màcác tổ chức, cá nhân nớc ngoài cho Việt Nam vay không lấy lãi hoặc với lãisuất u đãi để phát triển kinh tế
+ Vốn viện trợ phi chính phủ (NGO): Đây là khoản viện trợ manghình thức nhân đạo của các tổ chức phi chính phủ
Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh chóng
đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu đầu t phát triển kinh tế xã hội củanớc nhận đầu t Tuy nhiên tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với sự trảgiá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng hiệu quảvốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay
3- Nội dung của vốn đầu t.
Nói chung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nộidung của hoạt động đầu t Tùy từng giác độ quản lý, các nhà kinh tế phân chiavốn đầu t tơng ứng với các hoạt động sau đây:
a Trên giác độ quản lý vĩ mô
Vốn đầu t đợc chia thành 4 khoản mục lớn:
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn cố
định
Trang 7- Những chi phí tạo ra tài sản lu động mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn lu
động và các chi phí thờng xuyên gắn với một chu kỳ hoạt động của các tài sản
cố định vừa đợc tạo ra
- Những chi phí chuẩn bị đầu t
- Chi phí dự phòng: Đây là những khoản chi phí đợc trích ra phòng khi cónhững biến động, những đột biến xảy ra mà vì nhiều lý do ta không thể biết tr-
ớc đợc
b Trên giác độ quản lý vi mô
Nội dung của vốn đầu t đợc phân chia chi tiết hơn, tạo điều kiện cho việcquản lý dự án tốt hơn
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm:
+ Chi phí xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng
+ Mua sắm thiết bị, máy móc sản xuất
+ Mua sắm thiết bị máy móc vận chuyển
+ Chi phí ban đầu và đất đai
+ Chi phí khác
- Chi phí tạo ra tài sản lu động
+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất nh chi phí để mua nguyênvật liệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng
+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dangtồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền
- Chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t, chi phínghiên cứu tiền khả thi, chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án đầut
- Chi phí dự phòng
II Kết cấu hạ tầng và nguồn vốn đầu t cho kết cấu hạ tầng.
1 Kết cấu hạ tầng và vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế.
1.1 Khái niệm.
Kết cấu hạ tầng ngày càng đợc sử dụng nhiều với t cách là thuật ngữ
Trang 8xã hội cao cấp Tuy nhiên ngay nội dung của thuật ngữ này cũng còn nhiều ýkiến khác nhau Nhìn nhận một cách tổng quát chúng ta có thể thấy có 2 loại
ý kiến khác nhau xuất phát từ 2 quan niệm theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộngcủa thuật ngữ kết cấu hạ tầng
Theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng đợc hiểu là tập hợp các ngành phi sảnxuất thuộc lĩnh vực lu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuậtphi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những điều kiệnchung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sốngxã hội Theo cách hiểu này kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giaothông, cấp thoát nớc, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc và các đơn
vị bảo đảm duy trì các công trình này Cách hiểu này có tác dụng giúp phânbiệt khu vực "kết cấu hạ tầng" với chức năng bảo đảm lu thông, phục vụ chokhu vực sản xuất và các khu vực khác và về nguyên tắc khu vực kết cấu hạtầng khác hẳn với các khu vực khác của nền kinh tế quốc dân nh vận tải tàichính, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội Tuy nhiên quan niệm kết cấu hạ tầngtheo nghĩa hẹp không cho phép thấy đợc mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phậnvốn không cùng tính chất nhng lại có mối liên quan mật thiết với nhau trongmột hệ thống thống nhất
Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng đợc hiểu là tổng thể các công trình vànội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện "bên ngoài" chokhu vực sản xuất và sinh hoạt của dân c Kết cấu hạ tầng là một phạm trù rộnggần nghĩa với "môi trờng kinh tế" bao gồm các phân hệ : Phân hệ kỹ thuật (đ-ờng, giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lợng, bu chính viễn thông ), Phân
hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), Phân hệ thiết chế (hệ thống quản
lý nhà nớc và pháp luật), Phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật ).Theo cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu nh toàn bộ khu vực dịch
vụ Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng hiểu theo nghĩa rộng không đồng nghĩa và lẫnlộn với các phạm trù "khu vực dịch vụ" hoặc là "môi trờng kinh tế" ở chỗ kếtcấu hạ tầng tạo điều kiện cho các khu vực kinh tế khác nhau phát triển Nhvậy, khu vực kết cấu hạ tầng xét về mặt hình thức là rất rộng, bao gồm cáclĩnh vực rất khác nhau từ hệ thống giao thông đến cấp thoát nớc, từ thể chếquản lý đến hệ thống đảm bảo thông tin kinh tế (4)
Kết cấu hạ tầng đô thị xét về mặt cơ cấu bao gồm nhiều bộ phận hợpthành và mỗi bộ phận lại có tính độc lập tơng đối về chức năng đặc điểm và
4( ): Lê Du Phong, 1996, Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị hiện đại phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc.
Trang 9phơng thức tổ chức đầu t và quản lý Cho đến nay, vẫn còn nhiều quan điểmkhác nhau về kết cấu hạ tầng đô thị nhng nhìn chung đều thống nhất rằng, kếtcấu hạ tầng đô thị bao gồm các bộ phận chủ yếu sau đây:
- Các công việc cây xanh, phục vụ vui chơi giải trí và bảo vệ môi trờng
- Hệ thống chiếu sáng, đến tín hiệu, biển báo giao thông
đất nớc đợc tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục với qui mô ngày càng
mở rộng Trên cơ sở đó làm tăng năng suất lao động và đa nền kinh tế thoátkhỏi tình trạng trì trệ, bế tắc đi đến tăng trởng và phát triển:
b Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu nền kinh tế
Kết cấu hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới
ra đời và phát triển, đặc biệt trong sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ
Sự phát triển của nông thôn nớc ta trong những năm gần đây là một chứngminh rõ ràng Trớc đây ở nông thôn, giao thông không phát triển, điện thiếuthốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu nên mọi hoạt động sản xuất ở nông
Trang 10nông thôn sản xuất nông nghiệp đợc thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơcấu nông nghiệp đợc thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ cấu nông nghiệptrong GDP ngày càng giảm Ngợc lại tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch
vụ ngày càng tăng
c Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nớc
Nớc ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng
Đồng bằng sông Hồng, Khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên,
đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Những vùng có nhiều đô thịlớn có cơ sở hạ tầng tốt thì phát triển nhanh, còn những vùng núi cao, vùngsâu, cơ sở hạ tầng lạc hậu thì phát triển rất chậm làm mất cân đối nền kinh tếcủa cả nớc
Chúng ta chỉ có thể giảm dần sự phát triển không đồng đều giữa các vùngcủa cả nớc, đồng bộ giữa các vùng
d Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu t từ bên ngoài
Trong những năm trở lại đây có rất nhiều dự án đầu t nớc ngoài vào ViệtNam Đa số các dự án đó đợc đầu t vào các thành phố lớn có cơ sở hạ tầng tốt
nh Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng Muốn thu hút thành công đầu
t nớc ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môi trờng đầu t trong đó cơ sở hạ tầng
là một yếu tố quan trọng ở đây có mối quan hệ tác động qua lại, xây dựng vàtạo ra cơ sở hạ tầng tốt để thu hút vốn đầu t nớc ngoài và sử dụng chính vốn
đầu t nớc ngoài để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo động lực cho cácngành sản xuất vật chất hoạt động có hiệu quả hơn
e Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời dân từ đó làm tăng nguồn tích lũy cho nền kinh tế.
Kết cấu hạ tầng phát triển cho phép chúng ta tạo ra đợc nhiều cơ sở sảnxuất vật chất mới, tạo điều kiện cho việc giao lu kinh tế văn hóa giữa các khuvực, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, đồng thời phân
bổ nguồn lao động hợp lý Hơn nữa, sự xuất hiện của cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao nên sẽ hoạt động hiệu quả hơnmang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho ngời lao động
2 Nguồn vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
Việc đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nh đờng sá, bến cảngsân bay, mạng cấp điện, hệ thống cấp thoát nớc đòi hỏi một số vốn đầu t
Trang 11khổng lồ, mà thời gian hoàn vốn về mặt kinh tế thờng rất lâu (thờng hàng chụcnăm), do đó hiệu suất vốn thờng thấp Việc phát triển các công trình thuộc kếtcấu hạ tầng đô thị trớc hết đòi hỏi phải đầu t tập trung, có kế hoạch thốngnhất, sau đó phải căn cứ vào mối quan hệ thống nhất với tổng thể phát triểncủa đô thị hoặc vùng kinh tế Các nguồn vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng
đô thị có thể đợc xác định nh sau:
a Vốn Ngân sách nhà nớc
Vốn ngân sách nhà nớc dành cho đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị
đợc hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và một số nguồn khác Theo nguyêntắc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu t phát triển trong Điều lệ quản lý
đầu t và Xây dựng ban hành kèm theo NĐ 42/CP của Chính phủ ngày16/7/1996 thì vốn ngân sách nhà nớc sử dụng để đầu t phát triển theo kế hoạchnhà nớc bao gồm:
- Các dự án đầu t Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội, quốc phòng an ninh mà không có khả năng thu hồi vốn thì đợc quản lý và
sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách cho đầu t phát triển
- Đầu t và hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nớc, góp vốn cổ phần liên doanhvào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nớctheo qui định của pháp luật
- Chi cho Quĩ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quĩ hỗ trợ phát triển đối vớicác chơng trình dự án phát triển kinh tế
b Vốn tín dụng đầu t
Nguồn vốn này đợc hình thành từ vốn của nhà nớc, vốn huy động của các
đơn vị trong nớc và các tầng lớp dân c Nguồn vốn này có thể chia thành 2nguồn chính : Vốn tín dụng đầu t u đãi của nhà nớc và vốn tín dụng thơngmại
- Vốn tín dụng u đãi của nhà nớc dùng để đầu t đối với các dự án Xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các cơ sở sản xuất tạo việc làm các dự án
đầu t quan trọng của nhà nớc trong từng thời kỳ (điện, xi măng, cấp thoát ớc ) và một số dự án khác của các ngành có khả năng thu hồi vốn đã đợc xác
n-định trong cơ cấu kế hoạch của nhà nớc
- Vốn tín dụng thơng mại dùng để đầu t xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự án có khả năng thu hồi vốn và có đủ
điều kiện vay vốn theo qui định hiện hành Vốn tín dụng thơng mại đợc ápdụng theo cơ chế tự vay từ trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu t và điều
Trang 12c Vốn thuộc các khoản vay của chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế (kể cả vốn ODA).
Nguồn vốn này đang ngày càng khẳng định vị trí của nó đối với việc thúc
đẩy sản xuất trong nớc phát triển nhất là khi nguồn vốn trong nớc còn đanghạn hẹp không đáp ứng nhu cầu đầu t hiện nay Nó bao gồm một số nguồnchủ yếu sau đây :
- Nguồn vốn ODA: bao gồm các khoản viện trợ và cho vay của nớc ngoàivới các điều kiện u đãi nh lãi suất thấp, thời hạn trả nợ lâu Ngày nay vốnODA đầu t cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị chiếm tỷ trọng lớn.Thông thờng nhà nớc là ngời đứng ra tiếp nhận nguồn vốn này và từ đó quyết
định phân bổ cho các dự án đầu t, đồng thời nhà nớc tổ chức trả nợ bằng nhiềunguồn vốn khác nhau bởi vì khi đầu t vào các công trình hạ tầng kỹ thuật th-ờng không thể hoàn vốn trực tiếp đợc
- Nguồn vốn của các tổ chức quốc tế: Đó là nguồn vốn cho vay, viện trợcủa các tổ chức nh: Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu á(ADB), Chơng trình Hỗ trợ Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), các tổ chức phichính phủ Nguồn vốn này cũng đợc sử dụng một tỷ trọng lớn để xây dựngphát triển cơ sở hạ tầng
d Vốn thuộc Quĩ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quĩ khác dành cho đầu t phát triển.
e Vốn đầu t của các doanh nghiệp vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng đô thị
f Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng.
g Vốn huy động để phát triển kết cấu hạ tầng khác.
III Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và việc phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
1 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
ODA là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt của các nguồn vốn vay
và tài trợ quốc tế Ngày nay hầu hết các nớc đều thừa nhận rằng ODA là mộtnguồn thu quan trọng cho ngân sách để các nớc đang phát triển đầu t pháttriển kinh tế xã hội
Trang 13ODA hình thành và ra đời kể từ những năm sau chiến tranh thế giới lầnthứ II cùng với kế hoạch Marshall nhằm giúp các nớc ở Châu Âu phục hồi lạinền kinh tế đã bị chiến tranh tàn phá.
1.1 Những quan điểm về ODA.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới đã có nhiều quan điểmkhác nhau ODA Trớc đây, ODA đợc coi là một nguồn vốn viện trợ ngân sáchcủa các nớc phát triển dành cho các nớc đang phát triển và kém phát triển Vớiquan điểm này ODA mang tính tài trợ là chủ yếu
Ngày nay, trong xu hớng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đã hìnhthành nên một quan điểm hoàn toàn mới về ODA Quan điểm này cho rằngODA là hình thức hợp tác phát triển của các nớc đã công nghiệp hóa và các tổchức quốc tế với các nớc đang phát triển Theo quan điểm này, ODA là cáckhoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn cho vay với điều kiện u đãicủa Chính phủ các nớc, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ ODA theo quan điểm của chính phủ Việt Nam là sự hợp tác phát triểngiữa nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổchức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ
Quá trình phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc sẽ dẫn đến sựliên kết chặt chẽ qua lại về mặt kinh tế giữa các quốc gia và giữa nhiều quốcgia với nhau Đây là một nhân tố thúc đẩy sự gia tăng về số lợng cũng nh chấtlợng của ODA Các nớc tài trợ lớn trên thế giới, hàng năm đểu căn cứ vào sựphát triển kinh tế xã hội của nớc mình để từ đó điều chỉnh khối lợng ODAcung cấp cho các nớc đang phát triển
1.2 Các hình thức cung cấp ODA.
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp dới dạngtiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ ngân sách của chính phủ
- Hỗ trợ theo chơng trình: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp để thựchiện một chơng trình nhằm đạt đợc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự ánthực hiện trong một thời gian xác định tại các thời điểm cụ thể (Chơng trìnhtín dụng ngành của Nhật Bản tài trợ khu vực phát triển giao thông nông thôn,phát triển lới điện nông thôn, phát triển hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt ở cácthị xã, thị trấn)
- Hỗ trợ kỹ thuật: Nhằm giúp việc phát triển thể chế tăng cờng năng lực,chuyển giao công nghệ, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực, hỗ trợnghiên cứu điều tra cơ bản( Lập qui hoạch, Báo cáo nghiên cứu khả thi )
Trang 14- Hỗ trợ theo dự án: ODA đợc cung cấp để thực hiện dự án xây dựng pháttriển Có thể bao gồm dịch vụ t vấn, đào tạo cán bộ tại chỗ hoạc gửi ra nớcngoài.
1.3 Phân loại ODA.
Theo Nghị Định 87/CP của Chính phủ ngày 5/8/1997 về việc ban hànhquy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA thì ODA đợc phân thành 2 loại
nh sau:
- ODA không hoàn lại: Bên nớc ngoài cung cấp viện trợ không hoàn lại
để thực hiện chơng trình dự án ODA (mức độ thỏa thuận theo sự thỏa thuậnvới bên nớc ngoài)
- ODA cho vay: bao gồm
+ ODA cho vay u đãi (hay còn gọi là tín dụng u đãi) là các khoảnODA cho vay có yếu tố không hoàn lại ít nhất là 25 % từ giá khoản vay u đãi
+ ODA cho vay phối hợp: Là các khoản ODA bao gồm kết hợp mộtphần ODA không hoàn lại (hoặc ODA cho vay u đãi) và một phần tín dụng th-
ơng mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD
1.4 Lĩnh vực u tiên sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam.
Theo Nghị Định 87/CP của Chính phủ ngày 5/8/1997 thì ODA là mộtnguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nớc và đợc u tiên sử dụng cho nhữngmục tiêu phát triển kinh tế xã hội
* ODA không hoàn lại đợc u tiên sử dụng cho các chơng trình, dự ánthuộc các lĩnh vực
a Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình
b Giáo dục và đào tạo
c Các vấn đề xã hội (xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn,miền núi, cấp nớc )
d Bảo vệ môi trờng môi sinh
e Nghiên cứu các chơng trình, dự án phát triển
f Hỗ trợ ngân sách
g Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ
Trang 15i Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
* ODA cho vay u đãi đợc u tiên sử dụng cho các chơng trình, dự án xâydựng hoặc cải tạo hạ tầng kinh tế xã hội thuộc các lĩnh vực:
f Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ
1.5 Các đối tác cung cấp ODA.
Hiện nay có nhiều nớc, nhiều tổ chức cung cấp ODA, mỗi nớc và tổ chức
đều có điều kiện kèm theo khi cấp ODA Dới đây là một số nớc và tổ chứccung cấp ODA và điều kiện cung cấp của họ:
1.5.1 Các n ớc hỗ trợ song ph ơng.
Thông thờng trong tổng ODA lu chuyển trên thế giới, phẫn hỗ trợ song phơngchiếm tỷ trọng lớn, nhiều lúc chiếm tới 80%
a Các nớc thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển (OECD).
Các nớc trong ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) là những nớc công nghiệphàng đầu, những nớc xuất khẩu t bản và cung cấp ODA cho những nớc đangphát triển Do có nhiều tiềm lực kinh tế nên các nớc DAC là những nớc cungcấp ODA nhiều nhất Trớc đây, Mỹ là nớc cung cấp ODA lớn nhất trong sốcác nớc DAC nhng từ những năm 1990 Nhật Bản đã vơn lên vị trí đứng đầu,sau đó Mỹ , Pháp, Đức
Năm 1990 Liên hợp quốc đã chính thức yêu cầu các nớc công nghiệpphát triển hàng năm trích 0,7 % GNP để viện trợ cho những nớc đang pháttriển Song tính đến nay rất ít nớc đạt đợc chỉ tiêu này, thậm chí tỷ lệ này đanggiảm dần do những khó khăn về tài chính
b Các nớc thành viên trong Hội đồng tơng trợ kinh tế.
Năm 1991, cùng với sự sụp đổ của Liên Xô và sự tan rã của các nớc
Trang 16dứt vai trò của nó Tuy nhiên, các nớc thành viên trong Hội đồng tơng trợ kinh
tế trớc đây đã có những đóng góp to lớn và có hiệu quả cho nền kinh tế Việtnam
c Các nớc đang phát triển
Một số nớc đang phát triển cũng cung cấp ODA nh ả Rập Xê út, Cô Oét,UAE, ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan nhng l-ợng ODA không lớn lắm
1.5.2 Các tổ chức hỗ trợ đa ph ơng.
Các tổ chức đa phơng gồm có các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc,Liên minh châu Âu, NGO, và các tổ chức tài chính quốc tế
a Các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
Hỗ trợ của các tổ chức thuộc Liên hợp quốc thờng đợc thực hiện dới hìnhthức viện trợ không hoàn lại, u tiên cho các nớc đang phát triển có thu nhậpthấp và đang có chơng trình cải cách kinh tế thực sự Các tổ chức hỗ trợ chủyếu là:
+ Chơng trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP)
+ Tổ chức phát triển công nghiệp thế giới (UNIDO)
+ Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
+ Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA)
+ Chơng trình lơng thực thế giới (WFP)
b Liên minh châu Âu (EU).
Thành viên của Liên minh Châu Âu phần lớn là các nớc công nghiệp pháttriển, nguồn quỹ tổ chức này rất lớn
c Các tổ chức tài chính quốc tế.
+ Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Ngân hàng phát triển châu á (ADB)
+ Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
+ Quỹ Cô Oét
Nhìn chung hỗ trợ đa phơng ít bị ràng buộc bởi điều kiện chính trị hơnsong nó vẫn bị chi phối lón các hội viên "nặng ký" trong các tổ chức cung cấpODA đa phơng
Trang 172 Vai trò của các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
Trong xu hớng quốc tế hóa toàn cầu và chuyên môn hóa nh ngày nay sẽdẫn đến sự liên kết chặt chẽ của các nền kinh tế thế giới Lợi ích kinh tế vàmục đích cạnh tranh trên thơng trờng sẽ buộc các nớc có thị trờng phát triển,các công ty đa quốc gia tìm mọi cách giảm giá thành Các nớc phát triển có xuhớng đầu t vào những nớc đang phát triển và những nớc nghèo, nơi có nguồnnhân công dồi dào thị trờng cha phát triển Để hỗ trợ các nớc đang phát triển
và tạo điều kiện cho việc đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc phát triển thờng tàitrợ cho các nớc đang phát triển trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng
Nh vậy, những lợi ích mà nguồn vốn ODA mang lại không những cho
đối với những nớc tiếp nhận ODA mà còn đem lại những hiệu quả nhất định
đối với các tổ chức cho vay và tài trợ ODA
Nguồn vốn ODA sẽ nâng cao uy tín về mặt chính trị của các nớc, các tổchức các nớc vay và tiếp nhận ODA nhờ có nguồn vốn này mà sẽ ổn định vềmặt kinh tế từ đó góp phần ổn định về mặt chính trị
2.1 Đối với các nớc vay và tiếp nhận tài trợ ODA.
Thông thờng các nớc đi vay và tiếp nhận tài trợ từ bên ngoài đều lànhững nớc đang phát triển hoặc kém phát triển Các nớc này có hạ tầng kinh tếxã hội lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp từ đó tích lũy cho nền kinh tếthấp Ví dụ nh một số nớc đang phát triển là Việt nam , Lào, Philippin do cócơ sở hạ tầng yếu kém, nền kinh tế kém phát triển nên thu nhập bình quân đầungời thấp hơn nhiều so với nớc khác Việt nam khoảng 300 USD/ngời/năm,Philippin là 900 USD/ngời/năm và Lào là 200 USD/ngời/năm chỉ đáp ứng đợcnhu cầu không có tích luỹ
Kết cấu hạ tầng là tiền đề để phát triển nền kinh tế Kết cấu hạ tầngnghèo nàn sẽ kìm hãm nền kinh tế phát triển Vì vậy, muốn phát triển trớc hếtphải đầu t phát triển kết cấu hạ tầng Nhu cầu phát triển đòi hỏi nớc này phải
có lợng vốn đầu t nhất định dành cho phát triển để đáp ứng Nguồn vốn đầu tdành cho phát triển thờng đợc tích lũy từ ngân sách trong nớc rất thấp vàkhông đủ đáp ứng nhu cầu phát triển
Trong khi đó nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) từ bên ngoài ờng chỉ tập trung vào những lĩnh vực, những ngành có khả năng thu hồi vốncao, đem lại lợi nhuận cao nên không thích hợp vào những lĩnh vực thuộckết cấu hạ tầng là những lĩnh vực đòi hỏi khối lợng vốn lớn, thời gian thu hồivốn lâu và thờng gặp nhiều khó khăn Nh vậy, các nớc đang phát triển thờng
Trang 18ODA đã thực sự trở thành nguồn vốn quan trọng, đáp ứng những yêu cầucấp bách về cân đối ngân sách, đầu t phát triển và tiêu dùng thờng xuyên Trớcnhững năm 1990, khi nền kinh tế cha có tích luỹ nội bộ, vốn đầu t xây dựngcơ bản nhìn chung chủ yếu dựa vào viện trợ từ Liên Xô và các nớc xã hội chủnghĩa khác Từ đó đất nớc ta mới từng bớc khắc phục khó khăn và khôi phụcnền kinh tế
Cho vay và tài trợ quốc tế để phát triển kết cấu hạ tầng là chính sách màcác nớc phát triển và các tổ chức thờng áp dụng để hỗ trợ cho các nớc đangphát triển Điều này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu về vốn đầu t dành chophát triển của các nớc đang phát triển ở Việt nam hiện nay nhu cầu đầu t pháttriển rất lớn, trong khi đó nguồn tài chính trong nớc dành cho đầu t phát triểncòn bị hạn chế, chỉ đáp ứng đợc tối đa khoảng 50%, phần còn lại là thu hútvốn đầu t nớc ngoài bao gồm cả FDI và ODA Trong bối cảnh nguồn vốn FDI
đang bị suy giảm do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ khuvực, nên nguồn vốn ODA ngày càng có vai trò quan trọng đối với công cuộcphát triển nền kinh tế đất nớc
Các nớc đang phát triển coi nguồn vốn ODA là một nguồn thu ngân sách
đáng kể, góp phần làm tăng tỷ trọng đầu t cho phát triển từ ngân sách nhà nớc.Các nớc tiếp nhận thờng sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển kinh tế, xãhội, thực hiện những chơng trình đầu t quốc gia đặc biệt là những dự án cảitạo, nâng cấp, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, làm cơ sở để tăngtrởng kinh tế và thúc đẩy sản xuất, thực hiện các kế hoạch cải cách giáo dục,bảo vệ môi trờng sinh thái
Trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, vai trò của nguồn vốn ODA
đ-ợc thể hiện ở những lợi ích mà nó đem lại nh sau:
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua đầu t phát triển các côngtrình thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng phát triển kết cấu hạ tầng là tiền đề đểphát triển kinh tế Những dự án phát triển kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốnODA thờng là những dự án lớn, xây dựng những công trình hạ tầng quan trọng
đối với nền kinh tế Ví dụ: Trớc những năm 1990, các công trình nh Nhà máythủy điện Trị An, Nhà máy giấy Bãi Bằng, Cầu Thăng Long đợc hình thành
đã kịp thời đáp ứng những bức xúc lúc bấy giờ Trong thời gian gần đây nhiều
dự án nh: Cải tạo và nâng cấp Quốc Lộ1, Cầu Sông Gianh, Thuỷ điện HoàBình đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triểncủa nền kinh tế
- Nhờ vào nguồn vốn ODA các nớc đi vay và tiếp nhận tài trợ có thể thựchiện đợc những dự án phát triển kết cấu hạ tầng có vốn đầu t lớn mà nguồn vốn
Trang 19đầu t từ ngân sách trong nớc không đủ để đáp ứng đợc Nh các dự án Cầu MỹThuận, Quốc Lộ 5, Xây dựng cảng Cái Lân
- Các dự án hoặc các chơng trình đầu t vào lĩnh vực hạ tầng có sử dụngnguồn vốn ODA hầu hết là những công trình có mức độ kỹ thuật phức tạp, yêucầu trình độ công nghệ cao mà trình độ công nghệ hiện đại của các nớc đi vay
và tiếp nhận tài trợ khó có thể đáp ứng đợc Vì vậy thông qua thực hiện các dự
án và chơng trình vay vốn và tài trợ, việc chuyển giao công nghệ sẽ đợc thựchiện Các nớc đi vay và tiếp nhận tài trợ ODA có thể thu nhận những côngnghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của nớc mình
- Thông qua quá trình nghiên cứu, triển khai và quản lý đối với các dự án
và chơng trình đầu t phát triển từ nguồn vốn ODA , trình độ cán bộ thực hiện
và quản lý đợc nâng cao Do đợc làm việc với các chuyên gia nớc ngoài hoặc
đợc gửi ra nớc ngoài đào tạo Những cán bộ tham gia này sẽ tiếp thu đợcnhững tri thức mới, những phơng pháp làm việc tiên tiến hiện đại và hoàn cảnh
Bên cạnh những đóng góp tích cực, vai trò của ODA còn thể hiện ởnhững mặt tiêu cực sau:
Những dự án đầu t vào cơ sở hạ tầng thờng có vốn đầu t lớn Vì vậy khitiếp nhận, một phần khó khăn là nớc tiếp nhận phải cần có một nguồn vốn đốiứng Còn khi thực hiện xong dự án vấn đề trả nợ cũng đang là vấn đề nan giảicủa Chính phủ
Những dự án ODA thờng gắn liền với mục đích chính trị xã hội, nênnhững nớc tiếp nhận thờng bị phụ thuộc vào những nớc viện trợ
2.2 Đối với các nớc hoặc các tổ chức cung cấp ODA.
Mục tiêu chủ yếu của việc cho vay và tài trợ ODA là nhằm thu đợc lợiích nhất định (có thể lợi ích về mặt kinh tế hoặc về mặt chính trị và xã hội)
Về khía cạnh lợi ích thì cho vay và tài trợ có thể coi đó là một hình thức đầu t
Trang 20lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu t lớn, thời gian hoàn vốn lâu Đối với những dự ánhay chơng trình đầu t phát triển kết cấu hạ tầng nhất là các dự án hay chơngtrình dới hình thức ODA viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay u đãi với mứclãi suất thấp và thời gian ân hạn dài thì việc đầu t vào lĩnh vực này có thể xem
nh hoàn toàn không có lãi Nhng các chính phủ, các tổ chức quốc tế vẫn đầu tvào lĩnh vực này, thậm chí nhiều nớc mặc dù vận phải đi vay những vẫn cungcấp tài trợ cho nớc khác, điều này chứng tỏ rằng việc cho vay và tài trợ gắnliền với mục đích về chính trị và xã hội
Mục đích chính trị của hoạt động cho vay và tài trợ có thể thấy rõ ràngtrong thời kỳ chiến tranh lạnh Trong thời kỳ này, nhiều nớc lớn đã sử dụnghình thức cho vay và tài trợ với mục đích lôi kéo đồng minh Nh Liên Xô luônviện trợ cho những nớc nằm trong khối xã hội chủ nghĩa là Việt nam, các nớc
Đông Âu, Cuba Cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian gần đây ở một sốnớc nh Thái Lan, Inđônêxia, Nga cũng là một ví dụ cụ thể về mục đíchchính trị của hoạt động cho vay Các tổ chức tài chính lớn nh IMF, ADB khicam kết cho vay đã kèm theo nhiều điều kiện nhất định về mặt chính trị đốivới một số nớc đang bị khủng hoảng Nh vậy, ngày nay các nớc và các tổ chứctài trợ vẫn sử dụng nguồn vốn cho vay và tài trợ với mục đích chính trị
Tuy nhiên hoạt động cho vay cũng thờng đi kèm với lợi ích kinh tế vìnói chung mục tiêu cuối cùng là tăng trởng kinh tế song song với việc duy trìquan hệ chính trị trên cơ sở hợp tác đối thoại phát triển và phồn vinh
Cho vay và tài trợ thông thờng đợc các nớc và các tổ chức cho vay vàcung cấp tài trợ sử dụng nh là một công cụ để buộc các nớc vay hoặc tiếpnhận tài trợ thay đổi chính sách kinh tế - xã hội và đối ngoại cho phù hợp vớilợi ích của bên tài trợ Các nớc đi vay hoặc tiếp nhận tài trợ thông thờng cũngphải đáp ứng yêu cầu của bên tài trợ nh là cải cách về kinh tế và hành chínhtheo mẫu mà bên tài trợ đa ra Điển hình trong vấn đề này là các tổ chức nh
WB, IMF thờng chỉ cho vay và hỗ trợ những nớc đang phát triển và những nớcnày phải cam kết điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo tiến trình và tiêu chuẩn củacác tổ chức này yêu cầu Trờng hợp này thể hiện rõ ở Thái Lan năm 1997,IMF viện trợ cho Thái Lan và yêu cầu Chính phủ Thái Lan thực hiện đúngtheo yêu cầu của họ
Một khía cạnh khác của vấn đề này là nớc đi vay hoặc tiếp nhận tài trợthờng phải nhập khẩu các thiết bị, hàng hóa, nguyên liệu từ nớc tài trợ hoặc từnơi nhà nớc tài trợ yêu cầu Tuy vậy, những thiết bị hàng hoá đó có thể lànhững loại cũ kỹ, lạc hậu mà những nớc tiếp nhận phải chấp nhận
Trang 21Các nớc tài trợ thờng sử dụng việc tài trợ của mình để tạo mối quan hệ,thăm dò thị trờng, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi đầu t vào các nớcnày Từ đó, chuẩn bị cho quá trình đầu t trực tiếp vào các nớc này
IV Kinh nghiệm của các nớc đang phát triển trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.
1 Công tác thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của các nớc đang phát triển.
1.1 Philippin.
Theo số liệu báo cáo tháng 6/1997 của ngân hàng thế giới, tính đến cuốinăm 1996, tổng mức cam kết đối với các chơng trình dự án đang thực hiện là12,5 tỷ USD, mức giải ngân hàng năm vào khoảng 1,4 - 1,5 tỷ USD và đợc
đánh giá là nớc có mô hình quản lý và sử dụng vốn ODA tơng đối tốt Mộttrong những nguyên nhân tiến bộ do Chính phủ Philippin đã quan tâm đã tổchức tốt hệ thống theo dõi thực hiện và đánh giá các chơng trình dự án ODA
- Khuôn khổ pháp lý và cơ cấu tổ chức theo dõi và đánh giá chơng trình,
dự án ODA
Việc theo dõi thực hiện và đánh giá các dự án ODA đã đợc Chính phủquan tâm từ nhiều năm và ngày càng đợc hoàn thiện NEDA (NationalEconomic and Development Authority) là cơ quan đầu mối của chính phủ, cótrách nhiệm tổng hợp và báo cáo lên tổng thống tình hình thực hiện và đánhgiá các chơng trình, dự án ODA Đặc biệt tháng 11/1996 tổng thống Philippin
đã ký đạo luật về ODA, trong đó qui định trách nhiệm báo cáo của các cơquan liên quan thực hiện chơng trình dự án ODA
- Chế độ báo cáo thực hiện các chơng trình, dự án ODA đợc qui định nhsau:
Không quá 4 tuần sau khi kết thúc quí, các cơ quan thực hiện ODA phảibáo cáo lên NEDA các nội dung sau:
+ Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu về hiện vật
+ Phân bố ngân sách, chi phí và giải ngân các khoản vay và viện trợ.+ Đề nghị về chi phí từng tháng trong quí tới cơ quan quản lý vốn.+ Những vấn đề gây chậm quá trình thực hiện
+ Kiến nghị biện pháp giải quyết các vấn đề gây chậm quá trìnhthực hiện dự án
Trang 22+ Các thông tin khác để có thể tăng khả năng đánh giá quá trìnhthực hiện dự án.
Trong thời gian 6 tuần sau khi kết thúc thời kỳ đánh giá, NEDA phải báocáo lên Tổng thống tình hình thực hiện toàn bộ các chơng trình dự án ODA
Hệ thống cơ quan theo dõi và đánh giá dự án dợc tổ chức từ cấp quốc giatới cấp vùng và tỉnh Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan thực hiện dự án, tùytheo từng cấp mà các cơ quan theo dõi dự án chuyển các thông tin về nhữngvấn đề cần giải quyết đến các cơ quan liên quan Qua đó, các cơ quan có tráchnhiệm sẽ kịp thời tìm ra các biện pháp giải quyết, thúc đẩy quá trình thực hiện
dự án
- Công cụ theo dõi và đánh giá dự án
NEDA đã ban hành các mẫu biểu báo cáo thống nhất cho các cơ quanthực hiện dự án Các mẫu biểu đã phản ánh đợc kế hoạch và thực tế thực hiệnchơng trình dự án ODA bao gồm các chỉ tiêu về tài chính, khối lợng hiện vật,tình trạng và các vấn đề vớng mắc cần giải quyết Số liệu đợc cập nhật và xử
lý qua hệ thống mạng trong NEDA và nối sang một số cơ quan liên quan Cácthông tin đầu ra tạo đợc các biểu báo cáo theo ngành, tài trợ lãnh thổ, tìnhtrạng dự án và các biểu đồ so sánh
1.2 Malaysia.
So sánh Malaysia và Philippin, 2 nớc cùng trong nhóm ASEAN thì tathấy giải ngân ODA của Malaysia luôn ít hơn Philippin cả về giá trị tuyệt đốilẩn tỷ trọng trong GNP Trong khi đó thì Malaysia lại có nền kinh tế phát triểnbên vững hơn Philippin
Bảng 1. So sánh giữa Malaysia và Philippin
Năm
Nớc 1990 1991 1992 1993 1994 1995
Trang 232540
2060,37,82830
940,158,33140
680,108,4 9,6
10512,3
760
17163,10,3800
1487261,5850
10571,34,5
5,3
Nguồn : World Table 1996
World Development Report 1996
Những nguyên nhân thành công của Malaysia :
- Malaysia đã có chiến lợc phát triển phù hợp hoàn cảnh điều kiện cụ thểcủa đất nớc và luôn có nỗ lực điều chỉnh chính sách từng giai đoạn Đó là điềuluôn đợc các tổ chức cho vay quốc tế, đặc biệt là WB khẳng định là một trongnhững yếu tố quyết định tính hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn, bất kể lànguồn vốn trong hay ngoài nớc
- Trên cơ sở phát triển kinh tế, Malaysia đã có đợc năng lực nội tại để tạovốn từ bên trong, giảm sự lệ thuộc về vốn bên ngoài và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn tự tạo của mình
1.3 Hàn Quốc.
Tài trợ nớc ngoài là nguồn tài chính lớn để bù đắp thâm hụt cán cânthanh toán những năm 50-60 và đầu những năm 70 Hơn 70% nhập khẩu đợctrang trải bằng tài trợ nớc ngoài trong suốt thời kỳ khôi phục đất nớc sau chiếntranh trong giai đoạn 1953-1960 Chỉ riêng từ 1945-1960 Hàn Quốc đã tiếpnhận 70% lợng vốn ODA nớc ngoài cho nớc này Nhập khẩu chủ yếu là hàngtiêu dùng, lơng thực thực phẩm, chỉ có 10% hàng nhập khẩu là nhằm mục tiêu
Trang 24đầu t Nhờ có tài trợ nớc ngoài mà các vấn đề nghèo đói, bệnh bật bị đẩy lùi,mức sống của dân Hàn Quốc vẫn đợc giữ ở mức cao.
Mỹ là nớc cấp viện trợ chủ yếu cho Hàn Quốc, có nhiều thay đổi trongchính sách hỗ trợ mới buộc Hàn Quốc phải có chiến lợc phát triển dài hạn dựavào nguồn vốn vay nớc ngoài Từ những năm 70, Hàn Quốc chấm dứt nhậnODA, giảm FDI và chỉ sử dụng nguồn vốn vay thơng mại
2- Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác thu hút quản
lý và sử dụng các nguồn vốn ODA để phát triển của các
n-ớc đang phát triển.
Qua thực tiễn huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA của cácnớc đang phát triển, chúng ta có thể rút ra những bài học thành công và thấtbại của các nớc này Sự thành công hay thất bại của các nớc đợc nhìn nhậntrên các nội dung sau:
- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
- Các qui định pháp luật cho việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn vay
và tài trợ
- Hệ thống các cơ quan quản lý cấp trung ơng, cấp ngành và địa phơng
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan có liên quan đến các chơngtrình, dự án sử dụng các nguồn vốn vay và tài trợ
- Hệ thống theo dõi và đánh giá dự án
- Phát huy nguồn nội lực nhằm hỗ trợ và giảm sự lệ thuộc vào các nguồnvốn từ bên ngoài
- ứng dụng hệ thống tin học vào quá trình quản lý các chơng trình, dự án
sử dụng nguồn vốn vay và tài trợ từ bên ngoài
2.1 Bài học thất bại.
- Mục đích sử dụng ODA không hợp lý
- Tính không xác đáng của nguồn vốn và mối quan hệ qua lại giữa nó vàviện trợ mới
- Thiếu dự trù trớc, dự trù dài hạn các luồng vốn và bảo đảm tính liên tụccủa chúng
- Mối liên hệ giữa hỗ trợ và chính sách phát triển của nớc tiếp nhận
- Sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài có chiều hớng tăng hơn vì chơngtrình cấp vốn nhỏ giọt
Trang 25+ Yêu cầu loại nguồn vốn tài trợ nớc nào.
+ Những chỉ số và điều kiện đợc cho là có thể chấp nhận đợc
+ Mục tiêu của nớc cấp
+ Tài trợ cho dự án
+ Thủ tục thực hiện rõ ràng
+ Các bộ phận đảm nhiệm kiểm tra quá trình viện trợ
- Chuyên môn hóa về chiều sâu: Chiến lợc đào tạo nhằm hình thành độingũ cán bộ kỹ thuật
- Tăng cờng kế hoạch hóa lẫn ngân sách hóa và quản lý nguồn ODA từbên ngoài ở cùng một cơ sở Mối liên hệ khăng khít giữa trung tâm kinh tế vớicác bộ phận quản lý viện trợ, cơ chế điều phối chính sách mức độ có hiệu quảcao
- Thờng xuyên lập các kế hoạch mang tính chất thực tế và các chơngtrình đầu t công cộng kế tiếp nhau, coi đó là phơng tiện để phối hợp chínhsách của chính phủ, phổ biến rộng rãi những chính sách đó, lên chơng trìnhthực hiện các u tiên chỉ tiêu trung hạn
- Phải đa các dự án triển khai thực hiện toàn bộ ODA đã đợc cung cấpvào ngân sách hàng năm, phân tách quĩ phát triển và quĩ định kỳ trong ngânsách Chính phủ phải có một hệ thống quản lý tài chính đảm bảo vận hành tốt
- Chú ý chặt chẽ nghiên cứu chọn lọc dự án và giám sát thực hiện dự án
Trang 26- Phải có khả năng quản lý nợ nớc ngoài trên cơ sở dữ liệu có hệ thống
và dự đoán tình hình tiền tệ Xác định điều đó trong các nhóm trungtâm và các cơ quan chức năng quản lý khác
- Tạo môi trờng đầu t trực tiếp hấp dẫn
Trang 27đồng quốc tế cha đợc nối lại.
Tổng kết chặng đờng đổi mới 10 năm qua (1986-1996) Việt Nam đã rút
ra một trong những bài học chủ yếu là “Mở rộng sự hợp tác quốc tế tranh thủ
dợ ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc vàsức mạnh của thời đại”
Chính sách ngoại giao mở cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị ờng, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu rõ rệt và tạo ramôi trờng thuận lợi cho việc thiết lập quan hệ hợp tác phát triển giữa ViệtNam và cộng đồng tài trợ quốc tế Thêm vào đó, việc Mỹ không chống lại quỹtiền tệ quốc tế (IMF) nối lại chơng trình cho Việt Nam vay tiền và các nớc bạn
tr-bè đã hỗ trợ Việt Nam thu xếp khoản nợ quá hạn với Quỹ đã phát tín hiệuthuận lợi để triệu tập Hội nghị quốc tế các nhà tài trợ dành cho Việt Nam.Ngày 9/11/1993 hội nghị quốc tế các nhà tài trợ dành cho Việt Nam đã khaimạc ở Pari, đánh dấu sự hội nhập của Việt Nam với cộng đồng tài trợ quốc tế,tạo ra những cơ hội quan trọng để hỗ trợ Việt Nam tiến hành công cuộc pháttriển nhanh và bền vững Tham gia hội nghị này bao gồm 22 quốc gia và 17 tổchức quốc tế
Trang 28Thành công của hội nghị thể hiện ở chỗ Việt Nam đã tranh thủ đợc sự
đồng tình và ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế thông qua đối thoại trêntinh thần thẳng thắn và xây dựng về con đờng phát triển của Việt Nam, đồngthời các nhà tài trợ cam kết dành ODA cho Việt Nam trị giá 1,86 tỷ USD.Hội nghị các nhà tài trợ cũng đã đồng ý thiết lập diễn đàn đối thoại thờngniên giữa Việt Nam và cộng đồng tài trợ quốc tế thông qua Hội nghị nhóm tvấn do Ngân hàng thế giới (WB) chủ trì và tổ chức có sự tham khảo ý kiến củaChính phủ Việt Nam và Chơng trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP)
Từ đó đến nay 5 hội nghị nhóm t vấn đã đợc tổ chức, 2 lần tại Pari, lần thứ 3tại Hà Nội và hội nghị lần thứ t đợc tổ chức tại Tôkyo, Nhật Bản vào ngày11,12/12/1997, lần thứ 5 vào tháng 12/1998 ở Pari
Hội nghị này đã trở thành một diễn đàn hữu ích đối với cả hai phía, tại
đây Việt Nam và các nhà tài trợ sẽ chia sẻ thông tin trao đổi ý kiến về: Nhữngkết quả phát triển kinh tế xã hội trong năm qua ở Việt Nam, những biện pháptăng cờng và đẩy mạnh cải cách kinh tế, tiếp nhận viện trợ và công tác quản lýnguồn lực này, cam kết ODA hàng năm mà các nhà tài trợ dành cho ViệtNam
Bên cạnh hội nghị nhóm t vấn là diễn đàn đối thoại thờng niên, Chínhphủ Việt Nam còn phối hợp với WB, UNDP và một số nhà tài trợ khác, tổchức các hội nghị điều phối theo ngành Những hội nghị này cung cấp khảnăng trao đổi ý kiến sâu rộng giữa chuyên gia Việt Nam và chuyên gia quốc tế
về nội dung chuyên ngành về phía nhà tài trợ, các cuộc gặp hàng tháng giữa
đại diện của nhà tài trợ thành viên nhóm t vấn do UNDP tổ chức đã tạo điềukiện để chia sẽ thông tin, trao đổi các ý tởng và đa ra những khuyến nghị vềquá trình phát triển của Việt Nam
Căn cứ vào chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000
và các phơng hớng, mục tiêu u tiên của kế hoạch 5 năm 1991-1995 và
1996-2000, phù hợp với hiến chơng ODA nói chung cũng chỉ nh tôn chỉ và mục
đích về hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ, trong thời gian quaviệc sử dụng ODA đã định hớng vào việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội của Việt Nam
Trang 29cũng cung cấp cho Việt nam hỗ trợ kỹ thuật thông qua các khoá đào tạo ngắnhạn, nh Malaysia, Philipin, Indonexia Mời lăm đối tác hợp tác phát triển đaphơng gồm có Ngân hàng phát triển châu á (ADB), Cộng đồng châu âu (EC),
Tổ chức nông nghiệp và lơng thực (FAO), Công ty tài chính quốc tế (IFC),Quỹ phát triển nông nghiệp (IFAD), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Quỹ nhi đồngLiên hiệp quốc (UNICEF), Chơng trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP),Cao uỷ Liên hiệp quốc về ngời tị nạn (UNHCR), Tổ chức phát triển Côngnghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO), Quỹ dân số của Liên hiệp quốc (UNFPA),Ngân hàng thế giới (WB), Chơng trình lơng thực thế giới (WFP), Tổ chức Y tếthế giới (WHO) Hơn 300 các tổ chức phi chính phủ (NGO) đang hoạt độngtại Việt nam, trong số này có nhiều tổ chức đã đặt văn phòng đại diện tại Việtnam
3 Hình thức cung cấp, quy trình dự án và hình thức thực hiện của các nhà tài trợ.
Đa phần các nhà tài trợ hiện đang hoạt động tại Việt nam đều có chơngtrình hợp tác phát triển trung hạn và dài hạn dới dạng khuôn khổ hợp tác chiếnlợc quốc gia, văn bản thoả thuận, chơng trình hợp tác phát triển theo tàikhoá Bên cạnh đó còn có một số nhà tài trợ song phơng cha có chơng trìnhhợp tác quốc gia, đáp ứng nhu cầu ODA một cách nhất thời thông qua một số
dự án, chơng trình cụ thể
Trong số các nhà tài trợ, đa số các nhà tài trợ cung cấp cả ODA vốn vay
và ODA không hoàn lại Riêng vốn vay ODA cũng có nhiều hình thức khácnhau Có nhà tài trợ chỉ cung cấp một hình thức vốn vay u đãi, thí dụ NhậtBản Có nhà tài trợ cung cấp vốn viện trợ không hoàn lại nh úc, Canada Các hình thức cung cấp ODA rất phong phú và đa dạng, bao gồm các ch-
ơng trình và khoản vay bằng tiền mặt hoặc hàng hoá để hỗ trợ ngân sách chínhphủ Việt Nam, Các chơng trình nhằm thực hiện một hoặc nhiều mục tiêu vớimột tập hợp nhiều dự án, các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cờng năng lực củacác cơ quan Việt Nam Chuyển giao công nghệ thông qua việc cung cấpchuyên gia Các nhà tài trợ có các quy định khác nhau về hình thức hợp thứchoá các dự án ODA Đa phần các trờng hợp văn kiện dự án đợc ký kết giữanhà tài trợ và cơ quan liên quan của Việt Nam đợc chính phủ uỷ quyền tạothành cơ sở pháp lý cho việc thực hiện dự án Trong một số trờng hợp khác cơ
sở pháp lý là th trao đổi hoặc hiệp định bổ sung giữa các nhà tài trợ và cơ quanliên quan Việt Nam đợc chính phủ uỷ quyền
Về hình thức thực hiện dự án ODA, tuỳ thuộc vào các quy định của các
Trang 30 Đấu thầu cạnh tranh quốc tế.
Đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh giữa các công ty củanớc đợc cung cấp ODA
Nớc cung cấp ODA chỉ định công ty của nớc mình thực hiện dự ánODA
Đối với nhiều chơng trình, dự án ODA trong thời gian qua đã thực hiệnphơng thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế, nhờ vậy cơ quan hởng thụ Việt Nam
đã lựa chọn đợc các công ty thực hiện dự án vừa đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật
và công nghệ và tiết kiệm đợc vốn vay
4 Tình hình cam kết.
Tính đến hết năm 1998, qua 5 hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ (CG)dành cho Việt Nam, tổng số ODA cam kết cho Việt Nam của các nhà tài trợlà:
Trang 31Căn cứ vào chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000,căn cứ vào quy hoạch ODA, trong thời gian qua việc sử dụng ODA đã định h-ớng vào việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng kinh tế Việt Nam.
3.Tác dụng điều chỉnh cơ cấu 16
4.Nông lâm thuỷ sản bao gồm cả thuỷ lợi 13
5.Y tế, xã hội giáo dục đào tạo 11
5 năm 1996-2000 Đi đôi với việc phát triển nguồn điện, hệ thống nguồn dâytải điện và lới điện phân phối, các trạm biến thế ở nhiều thành phố lớn, tỉnh vàmột số vùng nông thôn và miền núi đang đợc đầu t cải tạo và xây dựng mớibằng nguồn vốn ODA
- Những công trình giao thông chủ chốt của nền kinh tế Việt nam đã đợc
Trang 32quốc lộ huyết mạch nh Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, xây dựng cầu MỹThuận, xây dựng cảng Cái Lân, phát triển giao thông nông thôn
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và miền núi cũng đợc sự hỗ trợ bằngnguồn vốn ODA thông qua một loạt các dự án phát triển mía đờng ở nhiềutỉnh, chơng trình phát triển cà phê, chè ở các tỉnh phía Bắc, phát triển trồng vàchế biến cao su, xây dựng các cảng ở các tỉnh ven biển, phát triển chăn nuôi
và sản xuất sữa, thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạtầng ở nhiều tỉnh nghèo Một số hệ thống thuỷ lợi lớn ở miền Bắc, miền Trung
và miền Nam đang đợc khôi phục và phát triển
- Nguồn vốn ODA cũng đợc huy động để trồng rừng phòng hộ, rừng đầunguồn, bảo vệ và tôn tạo các khu rừng tự nhiên, rừng ngập mặn
- Nguồn vốn ODA không hoàn lại chủ yếu đã sử dụng để hổ trợ các lĩnhvực y tế, xã hội, giáo dục thông qua nhiều chơng trình có quy mô toàn quốc
nh phòng chống sốt rét, suy dinh dỡng ở trẻ em, tiêm chủng mở rộng, chơngtrình nớc sạch, đào tạo cán bộ về khoa học kỹ thuật
- Bên cạnh đó chính phủ Việt Nam đã bắt đầu sử dụng vốn vay ODA đểthực hiện một số chơng trình, dự án trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng xã hội
- Cải thiện việc cung cấp nớc sạch sinh hoạt tại các thành phố, thị xã vàcác vùng nông thôn miền núi là lĩnh vực đợc u tiên cao trong sử dụng ODA.Hiện nay hầu hết các thành phố, thị xã của các tỉnh đã có dự án về phát triển
hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt đợc thực hiện Một số dự án thoát nớc xử lýnớc thải và rác sinh hoạt ở một số thành phố đang trong quá trình chuẩn bị đầut
- Hỗ trợ ngân sách, phục vụ quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế cải cáchdoanh nghiệp nhà nớc đã đợc thực hiện thông qua chơng trình giải ngânnhanh Nhờ vậy, ngân sách Việt Nam trong thời gian qua đã đợc hỗ trợkhoảng 700 triệu USD, tạo điều kiện thực hiện các biện pháp cải cách kinh tế
vĩ mô và điều chỉnh cơ cấu kinh tế
- Một loại hình quan trọng của hỗ trợ phát triển chính thức đó là hỗ trợ
kỹ thuật (TA), chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu ODA thời gian qua Các
dự án hổ trợ kỹ thuật tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: Cải các kinh tế vĩ mô
và luật pháp, tăng cờng năng lực và thể chế cho các cơ quan của chính phủ, các dự án hỗ trợ kỹ thuật đã có những đóng góp tích cực trong việc tăng cờng
Trang 33năng lực mở rộng tầm nhìn và bổ sung kiến thức trên nhiều lĩnh vực côngnghệ, quản lý kinh doanh
- Gần đây, nhiều nhà tài trợ đã định hớng hỗ trợ kỹ thuật vào lĩnh vựcquản lý môi trờng, đây là sự đóng góp quan trọng hổ trợ Việt Nam thực hiệncam kết về bảo vệ môi trờng theo chơng trình nghị sự thế kỷ 21 vì lợi ích ViệtNam, cũng nh của khu vực và của thế giới
Nguồn: Thời báo Kinh tế số 31/99
Tổng vốn ODA đã đợc thực hiện trong các năm 1993-1998 đạt trên 5 tỷUSD, bằng khoảng 46% so với nguồn ODA cam kết trong thời kỳ 1993-1997
và bình quân năm đạt 800 triệu USD/năm
Xu thế giải ngân qua các năm có tăng song so với yêu cầu giải ngân bìnhquân năm trong thời kỳ 1996-2000 mới chỉ đạt 75%.Tình hình giải ngânkhông đồng đều giữa các loại dự án và các nhà tài trợ Hầu hết các dự án hỗtrợ kỹ thuật có mức giải ngân đạt yêu cầu, có trờng hợp đạt 100% vốn ODAcam kết hàng năm
Các nhà tài trợ có mức giải ngân gần hoặc vợt mức giải ngân trung bìnhcủa thế giới (15-17% so với cam kết ODA có hiệu lực) phần lớn nhờ có cácchơng trình và dự án giải ngân nhanh
Trong thời gian qua đã có một số chơng trình, dự án ODA đã thực hiệnxong và đang phát huy tác dụng tích cực trong nghiệp phát triển kinh tế xã hộicủa Việt Nam nh nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên Phú Mỹ 2-giai
đoạn 1 (Công suất 400 MW), một số trạm biến thế và đờng dây tải điện, một
số đoạn đờng, cầu trên quốc lộ 1, quốc lộ 5 đang cải tạo và nâng cấp Các hệthống cấp nớc sinh hoạt ở Hà Nội, Lào Cai, Hoà Bình Nhiều bệnh viện ở cácthành phố, thị xã nh bệnh viện Chợ Rẫy (thành phố Hồ Chí Minh), Việt-Đức
Trang 34thiết Nhiều trờng học nhất là các trờng tiểu học ở các tỉnh hay bị bão lụt ởmiền Bắc, miền Trung, đã đợc xây dựng và cải tạo.
Nguồn ODA cũng đã hỗ trợ tăng cờng năng lực phát triển thể chế chonhiều lĩnh vực quan trọng nh luật pháp, tài chính, ngân hàng , cải cách hànhchính công, kinh tế vĩ mô, hội nhập khu vực và thế giới, hỗ trợ nghiên cứu cácquy hoạch phát triển, vùng lãnh thổ, ngành, đào tạo nghề, sản phẩm chủ yếu Trong thời gian qua trong khuôn khổ dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc cung cấphọc bổng, một số lợng đáng kể ngời Việt Nam đã đợc đào tạo, đào tạo lại, đàotạo nâng cao về nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế, ngânhàng Chính các dự án ODA đang thực hiện cũng là trờng học đối với các đốitác thụ hởng Việt Nam để nâng cao trình độ chuyên môn cũng nh kỹ năngquản lý hiện tại
II Tình hình đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Hà Nội trong những năm qua.
1 Các dự án ODA phát triển kết cấu hạ tầng đô thị ở thành phố Hà Nội.
Các dự án ODA đầu t phát triển những lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng đôthị thành phố Hà Nội có thể chia làm 2 loại: Các dự án đầu t xây dựng vànhững dự án nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị
1.1 Các dự án đầu t xây dựng.
Ngoại trừ chơng trình cấp nớc Hà Nội đợc bắt đầu rất sớm từ năm 1985,trong những năm cuối của thập kỷ 90 là thời điểm tập trung triển khai, thựchiện hay bắt đầu thực hiện của rất nhiều dự án ODA phát triển kết cấu đô thị,tầng đô thị Hà Nội
A- Cấp thoát n ớc
1 Chơng trình cấp nớc Hà Nội do Phần Lan tài trợ.
Tháng 6/1986, chính phủ Phần Lan đã ký hiệp định với chính phủ ViệtNam viện trợ không hoàn lại cho thành phố Hà Nội Dự án bao gồm 3 giai
đoạn với tổng kinh phí đầu t là 103,6 triệu USD, trong đó: viện trợ của chínhphủ Phần Lan là 376 triệu FIM và vốn đối ứng của Việt Nam là 150,2 tỷ đồng
Dự án này đã hoàn thành tháng 6/1997 Qua hơn 10 thực hiện, hệ thống cấp
n-ớc của thành phố đợc cải tạo với việc lắp đặt hệ thống truyền dẫn và phân phốinâng công suất của các trạm cấp nớc Nhờ vậy công suất cấp nớc đã tăng từ
Trang 35265.000m3/ngày đêm lên 370.000m3/ngày đêm và thêm khoảng 600.000 dân
đồng thời dự án cũng sẽ xây dựng thêm một số nhà máy nớc
Tổng vốn đầu t cho các dự án này là 42,75 triệu USD, trong đó 33,1 triệuUSD là vốn vay tín dụng IDA của WB, 3,65 triệu USD là khoản viện trợkhông hoàn lại của Chính phủ Phần Lan thông qua hỗ trợ kỹ thuật Vốn đốiứng của phía Việt Nam là 6 triệu USD Sau khi hoàn thành, công suất cấp nớccủa thành phố sẽ tăng thêm 60.000m3/ngày đêm.[12]
Hiện nay, ban quản lý dự án đang tiến hành công tác đấu thầu và chuẩn
đối ứng là 122 tỷ đồng (11,1 triệu USD)
Hiện nay hầu hết các hạng mục chính của dự án đã đợc hoàn thành Theotính toán đến năm 2000 số dân sử dụng nớc sẽ là 121.000 ngời.[12]
4.Dự án quản lý kinh doanh nớc sạch ở quận Hai Bà Trng
Giai đoạn 1 của dự án đã đợc ký kết giữa hai Chính phủ Việt Nam vàPháp trong năm 1996 Giai đoạn 1 của dự án này đợc thực hiện từ tháng5/1996 đến tháng 3/1997 với tổng vốn đầu t là 1,64 triệu USD, trong đó vốnvay của Pháp là 7,5 triệu FFr (1,5 triệu USD) và vốn đối ứng là 1,575 tỷ đồng(0,14 triệu USD) Mục tiêu của dự án này là xây dựng một mô hình quản lýmới ở quận Hai Bà Trng bằng việc cải tạo hệ thống hoá đơn, đồng hồ đo, cáccông tác hoạt động và quản lý đều đợc tin học hoá, đào tạo đội ngũ cán bộ nhằm giảm tình trạng thất thoát nớc
Trang 36Hiện nay, Chính phủ Pháp tiếp tục cung cấp 15 triệu FFr (3 triệu USD)cho việc thực hiện giai đoạn 2 của dự án (1998-1999), nhằm tiếp tục nâng caotính hiệu quả của giai đoạn 1 Vốn đối ứng của Việt Nam trong giai đoạn 2 là0,9 triệu USD.[12]
B- Thoát n ớc:
Dự án thoát nớc Hà Nội giai đoạn 1 (1996-2000) - vốn vay của OECF.
Dự án này giai đoạn thực hiện đầu tiên của “Quy hoạch tổng thể thoát
n-ớc thành phố Hà Nội giai đoạn 1995-2015” do JICA thực hiện Tổng vốn đầu
t cho dự án là 187,6 triệu USD, trong đó khoản vay u đãi là 16,7 tỷ Yên (139triệu USD) do OECF cung cấp và 48,6 triệu USD là vốn đối ứng của phía ViệtNam.[12]
Mục đích của dự án này nhằm giải quyết tình trạng úng ngập, cải thiệnmôi trờng sống của thành phố bằng việc xây dựng các trạm bơm, hồ điềuhoà, nạo vét sông mơng thoát nớc,lắp đạt hệ thống cống, các trạm xử lý nớcthải Hiện nay, dự án đang đợc khẩn trơng thực hiện
1 Dự án đèn tín hiệu giao thông (1995-1998) do CH Pháp tài trợ.
Dự án này do Chính phủ Pháp viện trợ và đợc chia thành 2 giai đoạn.Giai đoạn 1 đã đợc thực hiện trong các năm 1995-1996 với tổng vốn đầu t là2,56 triệu USD, trong đó viện trợ của Chính phủ Pháp là 9 triệu FFr (1,8 triệuUSD) và vốn đối ứng 8,7 tỷ đồng (0,76 triệu USD) Dự án này bao gồm việcxây dựng một trung tâm điều khiển và lắp đặt hệ thống điều khiển giao thôngtại các ngã t kết nối với trung tâm điều khiển, ngoài ra tại một số nút quantrọng cũng lắp đặt hệ thống camêra theo dõi
Trang 37Giai đoạn 2 của dự án này đợc bắt đầu thực hiện trong năm 1997 và hiện
đang đợc tiếp tục triển khai Tổng vốn đầu t là 4,14 triệu USD, trong đó việntrợ của Pháp là 15 triệu FFr (3 triệu USD), phần còn lại là vốn đối ứng ViệtNam.[12]
2 Dự án tăng cờng quản lý giao thông đô thị thành phố Hà Nội - Vốn vay của Ngân hàng thế giới.
Dự án đợc tài trợ bằng vốn vay IDA với tổng mức đầu t 24,3 triệu USD,trong đó vốn vay IDA là 21,87 triệu USD và vốn đối ứng là 2,43 triệu USD[12] Mục tiêu của dự án là thúc đẩy và hỗ trợ quá trình tăng trởng kinh tế xãhội thông qua việc cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, tăng cờngnăng lực quản lý giao thông đô thị của Sở giao thông công chính Hà Nội vàtăng cờng hiệu lực hoạt động giao thông cuả cảnh sát giao thông Với mụctiêu trên dự án đầu t cải tạo, nâng cấp bốn hành lang giao thông chính, cải tạonâng cấp mạng lới giao thông tại khu phố cổ, khu phố cũ, mua sắm các trangthiết bị, xe máy và cung ứng đào tạo cho Sở giao thông công chính và chocảnh sát giao thông Hà Nội
Hiện nay, ban quản lý dự án đang tiến hành công tác chuẩn bị cho việcthực hện hạng mục đầu tiên-hành lang Lê Duẩn và tiến hành các công tác đấuthầu t vấn cho các hạng mục tiếp theo
E- Vệ sinh môi tr ờng đô thị:
Nâng cấp và xây dựng các nhà máy chế biến rác ở Cầu Diễn và Sóc Sơn.
Dự án đợc tài trợ bằng 22,1 triệu USD vốn vay u đãi của Chính phủ TâyBan Nha và đợc chia thành hai giai đoạn
- Giai đoạn 1 (1998-1999): Nâng cấp nhà máy chế biến rác tại Cầu Diễn
từ công suất xử lý 30.000 m3 rác thải và sản xuất 7500 tấn phân hữu cơ hàngnăm lên xử lý 50.000m3 rác thải và sản xuất 13.620 tấn phân hữu cơ hàngnăm Tông rvốn đầu t là 5 triệu USD, trong đó vốn vay Tây Ban Nha là 4 triệuUSD
Giai đoạn 2: Xây dựng nhà máy chế biến rác ở Sóc Sơn với công suất xử
lý là 250.000 m3 và sản xuất 66.300 tấn phân hữu cơ hàng năm, tổng vốn đầu
Trang 38Cho đến nay có nhiều nghiên cứu phát triển do các nhà tài trợ nớc ngoàithực hiện ở thành phố Hà Nội Những nghiên cứu này đã hỗ trợ rất lớn choviệc thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng của thành phố Hà Nội cũng nh cho việclập kế hoạch phát triển dài hạn.
1 Quy hoạch tổng thể thoát nớc thành phố Hà Nội giai đoạn 1995-2015.
Quy hoạch tổng thể này do JICA thực hiện vào năm 1995 Nghiên cứukhả thi cho dự án vay vốn OECF đã đợc thực hiện đó là dự án thoát nớc thànhphố Hà Nội giai đoạn 1 (1996-2000) đang đợc triển khai nh đề cập ở phầntrên
2 Quy hoạch tổng thể giao thông đô thị thành phố Hà Nội (1995-2015).
Nghiên cứu về quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đô thị thành phố
Hà Nội do JICA thực hiện và kết thúc vào đầu năm 1997 Nội dung củanghiên cứu là đề xuất phát triển hệ thống giao thông đô thị thành phố Hà Nộinhằm đáp ứng những nhu cầu phát triển trong tơng lai
3 Quy hoạch tổng thể cấp nớc Hà Nội (1996-2010).
Nghiên cứu tổng thể cấp nớc đợc JICA bắt đầu vào năm 1996 và kết thúcvào tháng 8/1997 Nghiên cứu này đã thiết lập quy hoạch tổng thể cấp nớc vàxây dựng danh sách các dự án với năm mục tiêu là 2010
4 Quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi về môi trờng đô thị và thu gom, xử lý chất thải rắn tại thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu này đợc bắt đầu vào tháng 3/1998 Đến nay các chuyên giacủa tổ chức JICA đang tiếp tục tiến hành công việc nghiên cứu Theo dự kiến,việc nghiên cứu quy hoạch tổng thể này sẽ đợc kết thúc vào năm 2000
5 Nghiên cứu khả thi xử lý rác thải tạo thành năng lợng điện.
Nghiên cứu khả thi này đang đợc tiến hành thỏa thuận giữa thành phố HàNội và phía Nhật Bản Tổng vốn đầu t cho dự án là 1,6 triệu USD
6 Dự án tăng cờng năng lực của văn phòng kiến trúc s trởng thành phố
Hà Nội.
Dự án này do Chính phủ úc tài trợ bằng vốn viện trợ 1,76 triệu và đã đợckết thúc vào năm 1996
7 Dự án quy hoạch kiểm soát phát triển đô thị Hà Nội.
Dự án do Chính phủ úc tài trợ không hoàn lại với chi phí 0,34 triệu USD
và đã kết thúc vào năm 1997
Trang 398 Dự án hệ thống thông tin địa chính Hà Nội
Đây là một dự án hợp tác giữa thành phố Hà Nội và thành phố Montreal(Canada) Dự án đang đợc triển khai bằng vốn không hoàn lại 0,55 triệu USDcủa phía Canada.[12]
9 Dự án quy hoạch bảo tồn khu phố cổ Hà Nội.
Dự án này do tổ chức phát triển quốc tế Thụy Điển tài trợ với khoản việntrợ không hoàn lại là 0,23 triệu USD và đã kết thúc vào năm 1997.[12]
10 Dự án tăng cờng năng lực quản lý và kế hoạch đô thị (VIE95/050).
Dự án này do UNDP tài trợ với vốn không hoàn lại, dự án này bắt đầuvào năm 1996 và kết thúc vào năm 1998
11 Dự án tăng cờng năng lực quản lý môi trờng đô thị thành phố Hà Nội (VIE97/031).
Dự án này do UNDP tài trợ với vốn không hoàn lại, dự án này đợc ký vàotháng 4/1998 và đang trong giai đoạn triển khai
12 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng đô thị vùng đô thị Hà Nội (OECF).
Đây là một dự án thuộc chơng trình hỗ trợ đặc biệt cho việc hình thành
dự án (SAPROF) do OECF Nhật Bản thực hiện Dự án xem xét lại toàn bộnhững quy hoạch tổng thể hiện có, những quy hoạch phát triển chuyên ngành
và nghiên cứu quy hoạch phát triển chung thành phố Hà Nội đến năm 2020,
để từ đó thiết lập danh sách các dự án phát triển cơ sở hạ tầng đo thị thành phố
Hà Nội đến năm 2020, tiến hành đánh giá và lựa chọn dự án sẽ tiến hành vayvốn nớc ngoài, nhất là vốn vay từ OECF Nhật Bản Nghiên cứu dự án đợc bắt
đầu vào tháng 2/1998 và đã kết thúc vào tháng 7/1998 Dự án vốn vay khu vựccho thành phố Hà Nội đang đợc trình Chính phủ thẩm định và phê duyệt
2 Đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Hà Nội trong những năm qua.
Chuyển sang thời kỳ đổi mới tình hình đầu t phát triển nói chung và đầu
t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị nói riêng của Hà Nội trở nên không đáp ứngnhu cầu và thực tiễn phát triển của thủ đô Vốn đầu t vào kết cấu hạ tầng đôthị chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách và theo đánh giá chỉ đáp ứng đợc30-40% nhu cầu đầu t Điều này làm cho kết cấu hạ tầng đô thị không nhữngkhông tạo điều kiện cho các khu vực khác mà còn cản trở và giảm hiệu quảhoạt động của toàn bộ nền kinh tế xã hội của thủ đô Hà Nội
Trớc tình hình đó, ngày 29/8/1992 ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà
Trang 40và sử dụng vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội thủ đô, chủ yếu đầu t phát triểnkết cấu hạ tầng đô thị.
Trong 8 năm từ 1991-1998 thực hiện nhiều phơng thức và nhiều giảipháp khác nhau, trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã huy động đợc khối lợngvốn đáng kể Theo số liệu báo cáo của Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội thì tổngnguồn vốn huy động đợc trong giai đoạn này là 83 895 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn huy động từ trong nớc là 38.523 tỷ đồng bằng 45,9% tổng nguồnhuy động
- Vốn huy động từ nớc ngoài 45.372 tỷ đồng bằng 51,4% tỏng nguồn vốn
Nh vậy, ta có thể thấy cơ cấu nguồn vốn đầu t đã có sự chuyển biến theohớng thị trờng, phù hợp với quy luật chung và quá trình mở cửa, hội nhập.Vốn đầu t trong nớc có cơ cấu thu hẹp tỷ trọng đầu t từ ngân sách, tăng tỷtrọng đầu t của các doanh nghiệp và nhân dân Trong số vốn đầu t từ ngân sáchnhà nớc trên địa bàn Hà Nội ta thấy tỷ lệ dành cho khu vực kết cấu hạ tầng là khácao (hơn 40%)
Cơ cấu vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc trên địa bàn Hà Nội đợc thể hiện trênBảng 4
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc trên địa bàn Hà Nội
thời kỳ 1991-1998
Đơn vị: % Năm
Chia theo khu vực
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Sản xuất dịch vụ 47,3 39,8 28,5 23,5 19,2 19,0 11,9 8,9Hạ tầng kỹ thuật 26,8 30,5 32,6 35,9 46,2 44,5 44,9 52Khoa học, giáo dục,
y tế ,văn hoá, xã hội 25,9 29,7 38,9 40,6 34,6 36,5 43,2 40,1
Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê Hà Nội 1994-1998.