1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp

180 623 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 9,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án Quản lý nhànước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam VPEG tiếp tục bổ sung và cập nhật cuốn sách nàynhằm cung cấp cho người sử dụng các hướng dẫn kỹ thuật thích hợp với điều kiện hi

Trang 1

Cẩm nang

Quan trắc nước thải công nghiệp

Canadian International Development Agency

Agence canadienne de développement international

Bӝ Tài nguyên và Môi trѭӡng ViӋt Nam

Ministry of Natural Resources and Environment

Trang 3

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH

TẠI VIỆT NAM (VPEG)

Cẩm nang

Quan trắc nước thải công nghiệp

Tác giả: TS.Nguyễn Văn Kiết

TS.Huỳnh Trung Hải

Trang 5

Quá trình công nghiệp hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam trong hai thập kỷqua đòi hỏi các cơ quan quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương phải có các hànhđộng quản lý thích hợp để giải quyết những vấn đề ô nhiễm môi trường Trong đó, quan trắcnước thải công nghiệp từ các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và các cơ sở sảnxuất công nghiệp nhằm cung cấp các thông tin quan trọng cho các cơ quan quản lý môitrường ra quyết định và có các hành động quản lý thích hợp.

Dự án Môi trường Việt Nam – Canada (VCEP 2) do Chính phủ Canada tài trợ đã xây dựng

và xuất bản lần đầu cuốn “Quan trắc nước thải công nghiệp” vào năm 2006 Dự án Quản lý nhànước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG) tiếp tục bổ sung và cập nhật cuốn sách nàynhằm cung cấp cho người sử dụng các hướng dẫn kỹ thuật thích hợp với điều kiện hiện tại.Trọng tâm của tài liệu “Quan trắc nước thải công nghiệp” là cung cấp các hướng dẫn quantrắc nước thải tại nguồn của các Khu Công nghiệp, Cụm công nghiệp, làng nghề, các cơ sởsản xuất công nghiệp nhằm giúp bạn đọc nắm được các kỹ năng cơ bản trong công tác quantrắc và phân tích dòng thải công nghiệp

Tài liệu này bao gồm 9 chương nội dung và 1 chương 10 về tài liệu tham khảo

Chương 1:Giới thiệu về thực thi pháp luật, bao gồm các văn bản pháp lý các Qui chuẩn

kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn lấy mẫu, bảo quản vận chuyển, phân tích trong phòng thí nghiệm và các yêu cầu đối với công nhận phòng thí nghiệm

Chương 2:Trình bày các bước chuẩn bị một chương trình quan trắc dòng thải công nghiệp

Chương 3: Trình bày về phương pháp và thiết bị đo lưu lượng, bao gồm cả các biện pháp an

toàn và thiết bị bảo hộ tại hiện trường

Chương 4:Trình bày các hướng dẫn về lấy mẫu và phân tích tại hiện trường bao gồm các biện

pháp bảo đảm an toàn tại hiện trường, các phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu, quan sát hiện trường và đảm bảo chất lượng trong bảo quản và vận chuyển mẫu

Chương 6:Giới thiệu về phương pháp tính thải lượng, nội dung và cách trình bày một báo

cáo quan trắc Báo cáo kết quả quan trắc cần được soạn thảo và trình bày rõ ràng

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 6

theo tiêu chuẩn quốc tế để làm cơ sở cho quản lý ô nhiễm công nghiệp và giúp doanh nghiệp chuẩn bị cơ sở dữ liệu để được chứng nhận ISO và các chứng chỉ khác cần thiết

Chương 7:Trình bày về cơ sở lý thuyết, nguyên tắc và một số ví dụ thiết bị về quan trắc liên

tục một số thông số cơ bản của nước thải Chương này cũng giới thiệu về các nguyên tắc quan trắc và thiết kế mạng lưới quan trắc nước thải trực tuyến

Chương 8:Trình bày một số yêu cầu cơ bản với chất lượng số liệu phòng thí nghiệm và chương

trình đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC)

Chương 9:Trình bày về phơi nhiễm, rủi ro trong quan trắc và các biện pháp an toàn ngoài

hiện trường, trong phòng thí nghiệm

Ban Quản lý Dự án Quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG) và Trungtâm quan trắc môi trường (CEM) xin trân trọng giới thiệu cuốn Quan trắc nước thải côngnghiệp như một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật giúp các trung tâm quan trắc môi trường của cáctỉnh, các Ban quản lý các KCN, CCN và các doanh nghiệp công nghiệp thực hiện Luật Bảo vệmôi trường và các văn bản pháp lý hiện hành./

Ban Quản lý Dự án Quản lý nhà nước

về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam

Trang 7

Tài liệu này là công trình hợp tác có sự đóng góp của nhiều người, cả Việt Nam lẫn Canadatrong khuôn khổ của Dự án Môi trường Việt Nam – Canada (VCEP) và Dự án Quản lý nhà nước

về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG) là giai đọan 3 của VCEP do Cơ quan Quốc tế Canada(CIDA)tài trợ

Tác giả chính là TS Nguyễn Văn Kiết người đưa ra ý tưởng xuất bản và viết bản thảo tàiliệu này bằng tiếng Anh Đồng tác giả là TS Huỳnh Trung Hải, Viện trưởng Viện Khoa học vàCông nghệ Môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội Hai tác giả đã cùng cập nhật và bổ sungmột số nội dung mới cho tài liệu này

Nhóm chuyên gia VCEP, VPEG tham gia thẩm định và chuẩn bị xuất bản tài liệu này gồmÔng Marcel Couture, Bà Monya Pelchat, Ông John Patterson, Ông Khúc Quang Minh, Bà Isabelle Thibeault, Ông Hoàng Dương Tùng

Ông Đinh Xuân Hùng, Điều phối viên dự án quốc gia VCEP đã biên tập và Ông Đào NhậtĐình giúp dịch bản thảo này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, Hải Dương,Bình Dương, Hà Nội, Sóc Trăng, Long An, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Hải Phòng, các nhân viên

dự án VCEP, VPEG, cán bộ Trung tâm quan trắc môi trường (CEM) đã đóng góp và ủng hộ tíchcực để biến ý tưởng tái bản lần 2 tài liệu “Quan trắc nước thải công nghiệp” thành hiện thực

Ban Quản lý Dự án Quản lý nhà nước

về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam

Giám đốc

TS Lê Kế Sơn

LỜI CẢM ƠN

Trang 8

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 17

CHƯƠNG 1: THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 19

1.1 Giới thiệu 19

1.2 Các công cụ pháp lý đối với quản lý ô nhiễm công nghiệp 19

1.2.1 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 19

1.2.2 Kế hoạch 5 năm về tài nguyên và môi trường (2006-2010) 21

1.2.3 Quy chuẩn Việt Nam QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp 21

1.2.4 Các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp đối với từng loại hình sản xuất 25

1.2.5 Các tiêu chuẩn quy định hoạt động lấy mẫu 26

1.2.6 Tiêu chuẩn quy định hoạt động bảo quản và vận chuyển mẫu 27

1.2.7 Tiêu chuẩn quy định hoạt động phân tích trong phòng thí nghiệm 29

1.3 Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, thông tư 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 33

1.4 Ý nghĩa và ảnh hưởng môi trường của các thông số ô nhiễm chính 33

1.4.1 Các thông số ô nhiễm hữu cơ thông thường (BOD5 , COD và TOC) 34

1.4.2 Các thông số ô nhiễm chất rắn thông thường (TSS, VSS và TDS) 36

1.4.3 Các thông số ô nhiễm hữu cơ hàng đầu đặc thù 37

1.4.4 Các kim loại nặng đặc thù 42

1.4.5 Ô nhiễm vô cơ đặc thù 42

1.4.6 Chất dinh dưỡng 43

1.4.7 Thông số độc học và tác động môi trường của chúng 45

1.4.8 Chỉ số CHEMIOTOX 47

1.5 Tăng cường quan trắc và thực thi pháp luật đối với ô nhiễm công nghiệp 48

1.5.1 Yêu cầu đối với phòng thí nghiệm được công nhận 49

1.5.2 Quản lý và phân tích số liệu 49

MỤC LỤC

Trang 9

1.5.3 Thực thi quy định pháp lý 50

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ 73

2.1 Giới thiệu 73

2.2 Mục tiêu của chương trình quan trắc 73

2.2.1 Tuân thủ các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường 75

2.2.2 Bảo vệ môi trường thủy sinh và sức khỏe con người 75

2.2.3 Quan trắc phục vụ các hoạt động Sản xuất sạch hơn 78

2.2.4 Kiểm soát và đánh giá hiệu quả xử lý nước thải 79

2.3 Các bước chính của một chương trình quan trắc 79

2.4 Các thông số cần phân tích cho từng ngành công nghiệp 80

2.4.1 Các thông số chung 80

2.4.2 Các thông số đặc thù cho từng ngành công nghiệp 80

2.4.3 Phân tích tại phòng thí nghiệm 86

2.5 Chuẩn bị các thiết bị an toàn cho quan trắc hiện trường 89

2.6 Khảo sát sơ bộ vị trí quan trắc 91

2.7 Lập dự toán kinh phí 93

2.8 Danh mục kiểm tra đối với nhóm quan trắc tại hiện trường 94

2.9 Danh mục kiểm tra đối với nhóm trong phòng thí nghiệm 95

2.10 Theo dõi một số dự án quan trắc 95

2.10.1 Xí nghiệp giấy Quang Huy 96

2.10.2 Công ty Longtech Precision Việt Nam (Thí dụ) 98

CHƯƠNG 3: ĐO LƯU LƯỢNG 119

3.1 Giới thiệu 119

3.2 Biện pháp an toàn và thiết bị bảo hộ tại hiện trường 120

3.3 Lựa chọn các thiết bị sơ cấp 123

3.4 Sử dụng các thiết bị đo dạng đập chắn cửa đa giác Thel-Mar 126

3.5 Đo lưu lượng bằng đập chắn tự tạo 129

3.5.1 Đập chắn cửa chữ nhật không thu dòng 129

3.5.2 Thiết bị đo dạng đập chắn cửa hình chữ nhật có thu dòng 132

3.5.3 Đập chắn có khe hình chữ V 133

3.5.4 Lắp đặt đập chắn 136

3.6 Đo lưu lượng bằng máng Palmer-Bowlus 136

3.6.1 Các yếu tố thủy lực 136

Trang 10

3.6.2 Các chi tiết của máng đo cơ động 137

3.6.3 Lắp đặt tại hiện trường 141

3.6.4 Bảng tra cứu 143

3.7 Đo lưu lượng bằng máng Parshall 143

3.7.1 Các yếu tố thủy lực 143

3.7.2 Các chi tiết của dụng cụ đo xách tay Parshall 145

3.7.3 Lắp đặt tại hiện trường 147

3.7.4 Công thức tính toán và bảng tra cứu dòng thải 147

3.8 Dụng cụ đo thứ cấp (Thiết bị đo mực nước) 151

3.9 Tóm tắt các nghiên cứu tình huống 155

3.10 Tóm tắt những lỗi hay gặp trong lắp đặt thiết bị đo lưu lượng kênh hở 156

CHƯƠNG 4: LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH TẠI HIỆN TRƯỜNG 175

4.1 Giới thiệu 175

4.2 Đảm bảo an toàn tại hiện trường 175

4.3 Phương pháp lẫy mẫu 176

4.3.1 Lấy mẫu đơn 176

4.3.2 Lấy mẫu tổ hợp 177

4.4 Lấy mẫu tự động 177

4.4.1 Lấy mẫu theo thời gian 177

4.4.2 Lấy mẫu theo lưu lượng 178

4.5 Thông số kỹ thuật của thiết bị lấy mẫu tự động cơ động thương phẩm 179

4.6 Lưu ý khi lấy mẫu đại diện 181

4.7 Phân tích nhanh tại hiện trường và ý nghĩa của kết quả 182

4.7.1 Trường hợp dòng thải dao động liên tục hàng giờ 183

4.7.2 Trường hợp dòng thải dao động trung bình định kỳ 186

4.8 Quan sát và ghi chép tại hiện trường 187

4.9 Chuẩn bị mẫu tổ hợp 187

4.10 Bảo quản và vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm 188

4.11 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường 190

4.11.1 Đo, thử tại hiện trường 190

4.11.2 Lấy mẫu, xử lý mẫu và bảo quản mẫu 191

4.11.3 Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm 191

4.12 Ví dụ về thông số kỹ thuật của thiết bị lấy mẫu tự động 192

Trang 11

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 209

5.1 Giới thiệu 209

5.2 Một số điều cần lưu ý về an toàn lao động 209

5.3 Phân tích các thông số thông thường trong QCVN 211

5.3.1 Đề xuất đối với phân tích TSS 211

5.3.2 Đề xuất đối với phân tích COD 212

5.3.3 Đề xuất đối với phân tích BOD 214

5.4 Phân tích kim loại nặng 215

5.4.1 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 216

5.4.2 Khối phổ Plasma cảm ứng (ICP-MS) 219

5.4.3 Phương pháp cực phổ 222

5.5 Phương pháp sắc ký khí cho các hợp chất hữu cơ độc hại 225

5.6 GC-MS cho các chất ô nhiễm độc hại đặc biệt 227

5.7 LUMINOTOX cho độ độc tổng số 231

5.8 Phân tích hàm lượng dầu 234

5.9 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng nội bộ 235

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THẢI LƯỢNG, BÁO CÁO QUAN TRẮC 251

6.1 Giới thiệu 251

6.2 Lưu ý về phí bảo vệ môi trường 251

6.3 Cơ sở lý thuyết tính toán 252

6.3.1 Giả định nồng độ ô nhiễm ổn định 253

6.3.2 Xem xét nồng độ ô nhiễm thay đổi theo thời gian 255

6.4 Những ví dụ về tính toán thải lượng 256

6.4.1 Nghiên cứu sơ bộ 257

6.4.2 Nghiên cứu điển hình về dòng thải sản xuất (Dự án trình diễn SXSH) 258

6.4.3 Nghiên cứu điển hình về kiểm kê toàn diện và tuân thủ luật pháp 260

6.5 Giải thích một số nghiên cứu sơ bộ 264

6.5.1 Ngoại suy thải lượng theo ngày (kg/ngày) 264

6.5.2 Diễn giải giá trị TSS 269

6.5.3 Đánh giá tỷ lệ COD/BOD5 269

6.6 Trường hợp nghiên cứu điển hình 270

6.7 Những nội dung chính của báo cáo quan trắc 271

6.8 Chuẩn bị báo cáo quan trắc theo QC/QA 275

Trang 12

CHƯƠNG 7: QUAN TRẮC LIÊN TỤC TRỰC TUYẾN 281

7.1 Giới thiệu 281

7.2 Cơ sở lý thuyết và các nguyên tắc quan trắc nước thải liên tục 281

7.2.1 Phân tích COD liên tục 281

7.2.2 Phân tích TOC liên tục 283

7.2.3 Phân tích BOD liên tục 284

7.2.4 Đo liên tục nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ 286

7.2.5 Đo độ đục và TSS liên tục 291

7.2.6 Phân tích liên tục độc tính sinh học 295

7.3 Những ví dụ về thiết bị quan trắc nước thải liên tục 296

7.3.1 Thiết bị phân tích COD trực tuyến 296

7.3.2 Phân tích TOC trực tuyến 297

7.3.3 Thiết bị quan trắc BOD trực tuyến 299

7.3.4 Thiết bị phân tích độ đục và tổng cặn lơ lửng (TSS) trực tuyến 300

7.3.5 Thiết bị quan trắc độc tính trực tuyến 302

7.4 Các nguyên tắc quan trắc nước thải trực tuyến từ xa 303

7.5 Thiết kế mạng lưới quan trắc nước thải trực tuyến 305

CHƯƠNG 8: CHẤT LƯỢNG SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ QA/QC 311

8.1 Giới thiệu 311

8.2 Yêu cầu cơ bản đối với chất lượng số liệu phòng thí nghiệm 311

8.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng 311

8.2.2 Nguồn nhân lực có kỹ năng 314

8.3 Quản lý phòng thí nghiệm phân tích môi trường 314

8.4 Đảm bảo chất lượng (QA) cho quan trắc 316

8.5 Đảm bảo chất lượng (QA) và kiểm soát chất lượng (QC) đối với hoạt động quan trắc ngoài hiện trường 318

8.5.1 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng đối với hoạt động đo, thử trực tiếp tại hiện trường 319

8.5.2 QA và QC trong hoạt động lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu 320

8.5.3 QA và QC trong hoạt động vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm 322

8.6 Kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm 322

8.7 Giới hạn phát hiện 326

CHƯƠNG 9: AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP 331

9.1 Giới thiệu 331

Trang 13

9.2 Giới thiệu về phơi nhiễm và rủi ro trong các hoạt động quan trắc 331

9.2.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và tai nạn lao động 331

9.2.2 Các yếu tố có hại đối với sức khỏe 332

9.3 Các biện pháp an toàn ngoài hiện trường 334

9.3.1 Các biện pháp kỹ thuật an toàn khi quan trắc tại hiện trường 334

9.3.2 Các trang bị bảo hộ cá nhân 338

9.4 An toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm 343

9.4.1 Tổ chức về an toàn lao động 343

9.4.2 Thực hành phòng thí nghiệm an toàn 344

9.4.3 Làm việc với hóa chất 345

9.4.4 Làm việc với dụng cụ thủy tinh 347

9.4.5 Các yếu tố nguy hiểm vật lý 347

9.5 Sơ cứu 349

9.5.1 Trường hợp da tiếp xúc với axít hay hóa chất ăn mòn mạnh khác 349

9.5.2 Trường hợp chảy máu 349

9.5.3 Trường hợp bỏng 350

9.6 Phòng cháy tại phòng thí nghiệm 350

9.6.1 Các phương tiện chữa cháy trong phòng thí nghiệm 350

9.6.2 Khi xảy ra hỏa hoạn 351

CHƯƠNG 10: TÀI LIỆU THAM KHẢO 353

10.1 THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - CHƯƠNG 1 353

10.2 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ - CHƯƠNG 2 354

10.3 ĐO LƯU LƯỢNG - CHƯƠNG 3 355

10.4 LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH TẠI HIỆN TRƯỜNG - CHƯƠNG 4 356

10.5 PHÂN TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM – CHƯƠNG 5 357

10.6 TÍNH TOÁN THẢI LƯỢNG, BÁO CÁO QUAN TRẮC VÀ NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH - CHƯƠNG 6 359

10.7 QUAN TRẮC LIÊN TỤC TRỰC TUYẾN - CHƯƠNG 7 360

10.8 CHẤT LƯỢNG SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ QA/QC - CHƯƠNG 8 361

10.9 AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP - CHƯƠNG 9 362

PHỤ LỤC

Xem đĩa CD kèm theo

Trang 14

Danh sách các bảng

Bảng 1.1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 22

Bảng 1.2: Hệ số Kq của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, mương, khe, rạch 24

Bảng 1.3: Hệ số Kq của hồ, ao, đầm 24

Bảng 1.4: Hệ số lưu lượng nguồn thải KF 25

Bảng 1.5: Danh mục các Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp 25

Bảng 1.6: Phương pháp lấy mẫu 26

Bảng 1.7: Các yêu cầu kỹ thuật chung thích hợp để bảo quản mẫu nước thải phân tích các thông số lý hóa sinh (trích dẫn từ TCVN 6663-3:2008) 27

Bảng 1.8: Sắp xếp các thông số theo kỹ thuật bảo quản (trích dẫn từ TCVN 6663-3:2008) 28

Bảng 1.9: Các phương pháp phân tích các thông số 29

Bảng 1.10: Mức thu phí theo từng chất gây ô nhiễm đối với nước thải công nghiệp 33

Bảng 1.11: Ví dụ về các phân tử thuốc trừ sâu 39

Bảng 1.12: Ví dụ về phân tử PCB 40

Bảng 1.13: Danh sách các chất ô nhiễm độc hại hàng đầu ở Việt Nam 45

Bảng 2.1: Một số mục tiêu và nhiệm vụ của một chương trình quan trắc 74

Bảng 2.2 : Bảng tóm tắt các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp 76

Bảng 2.3 : Tiếp cận tổng thể để thực hiện một chương trình quan trắc 80

Bảng 2.4: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp 81

Bảng 2.5: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt (QCVN 13:2008/BTNMT) 82

Bảng 2.6: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy (QCVN 12:2008/BTNMT) 83

Bảng 2.7: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản (QCVN 11:2008/BTNMT) 83

Bảng 2.8: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản (QCVN 01: 2008/BTNMT) 84

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang 15

Danh sách các bảng

Bảng 2.9: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế (QCVN 28:2010/BTNMT) 84

Bảng 2.10: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu (QCVN 29:2010/BTNMT) 85

Bảng 2.11: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác từ các công trình dầu khí trên biển (QCVN 35:2010/BTNMT) 86

Bảng 2.12: Các thông số gợi ý cho quan trắc nước thải công nghiệp 87

Bảng 2.13: Thiết bị an toàn và phương tiện bảo vệ cá nhân tại hiện trường 90

Bảng 2.14: Danh mục kiểm tra đối với nhóm quan trắc tại hiện trường 97

Bảng 2.15: Danh mục kiểm tra đối với nhóm quan trắc tại hiện trường 99

Bảng 3.1: Lựa chọn các thiết bị sơ cấp (đập và máng) 124

Bảng 3.2: So sánh các dụng cụ đo lưu lượng xách tay 125

Bảng 3.3: Khả năng tối đa của các thiết bị đo lưu lượng dạng đập chắn Thel-Mar 126

Bảng 3.4: Bảng tính lưu lượng cho đập hình chữ nhật không thu nhỏ dòng chảy 131

Bảng 3.5: Bảng tính toán lưu lượng cho đập chữ nhật có thu nhỏ dòng 133

Bảng 3.6: Các công thức tính lưu lượng cho đập chắn có khe hình chữ V (H, m) 134

Bảng 3.7: Tính lưu lượng cho đập hình chữ V 135

Bảng 3.8: Ví dụ kích thước gần đúng bằng hệ mét của máng Palmer-Bowlus (Nguồn: John Meunier Inc., Montréal, Canada) Kích thước chính xác phụ thuộc vào loại (cơ động hay cố định) và bề dày của tường 139

Bảng 3.9: Bảng tính lưu lượng cho máng Palmer-Bowlus 140

Bảng 3.10: Các tỉ lệ ngập giới hạn đối với dụng cụ đo lưu lượng Parshall 144

Bảng 3.11: Kích thước máng đo Parshall đối với các bề rộng thắt dòng khác nhau, W 146

Bảng 3.12: Công thức tính toán lưu lượng đối với dòng chảy qua máy đo Parshall 148

Bảng 3.13: Bảng tính lưu lượng cho máng Parshall 149

Bảng 3.14: Các nguyên tắc vật lý cơ bản của các thiết bị đo lưu lượng 151

Bảng 3.15: Tóm tắt các chi tiết kỹ thuật của dụng cụ đo lưu lượng thứ cấp (Nguồn: Tài liệu kỹ thuật của dụng cụ đo lưu lượng bằng sóng siêu âm GREYLINE & ISCO) 152

Bảng 3.16: Danh sách sơ bộ các trường hợp nghiên cứu điển hình về đo lưu lượng 155

Bảng 4.1: Mẫu tổ hợp theo lưu lượng 179

Bảng 4.2: Ví dụ về thông số kỹ thuật của một máy lấy mẫu tự động 180

Bảng 4.3: Các yêu cầu tối thiểu khi lấy mẫu đại diện 181

Bảng 4.4: Kết quả các thông số đo nhanh tại hiện trường (nước thải của Công ty Dệt nhuộm Long An, 12/2002) 183

Bảng 4.5: Phương pháp kết hợp mẫu tổ hợp 184

Trang 16

Danh sách các bảng

Bảng 4.6: Xác định các quá trình công nghiệp liên quan đến lịch xả thải,

Công ty Dệt nhuộm Long An, 12/2002 186

Bảng 4.7: Sự dao động trung bình hàm lượng các chất ô nhiễm trong 12 giờ quan trắc liên tục tại Công ty Cao su Sao vàng (07/2003) 187

Bảng 4.8: Biên bản giao nhận mẫu 189

Bảng 4.9: Tóm tắt các yêu cầu lấy và bảo quản mẫu nước phân tích các thông số có trong Nghị định 04/2007/NĐ-CP (trích TCVN 5993 – 1995) 189

Bảng 5.1: Tóm tắt trang bị bảo hộ cá nhân 210

Bảng 5.2: Tự chuẩn bị dung dịch cho phân tích COD (tham khảo “Standard Method for the Examination of water and wastewater”, 1995) 213

Bảng 5.3: Thành phần của một ống thử cho phân tích COD 213

Bảng 6.1: Mức thu phí theo từng chất gây ô nhiễm đối với nước thải công nghiệp 253

Bảng 6.2: Giá trị t đối với xác xuất tin cậy P và số lần đo đạc n (số liệu ghi chép hay đo đạc sẵn có) 266

Bảng 6.3: Các giá trị đo được về lưu lượng trong suốt 24 giờ 267

Bảng 6.4: Phân tích thống kê các số liệu thu thập trong những khoảng thời gian xem xét khác nhau 268

Bảng 6.5: Một số giá trị tỷ lệ COD/BOD5 đo được 270

Bảng 6.6: Danh sách các báo cáo quan trắc và trường hợp nghiên cứu điển hình 270

Bảng 6.7: Những nội dung chính của báo cáo quan trắc 273

Bảng 6.8: Các hạng mục và các nội dung chính của chương trình quan trắc 274

Bảng 6.9: Bố cục trình bày báo cáo 275

Bảng 6.10: Chi tiết và các đề xuất kinh nghiệm cho việc xây dựng báo cáo dự án quan trắc 278

Bảng 8.1: Ví dụ về xác định MDL 327

Bảng 9.1: Các phương tiện chữa cháy đang sử dụng phổ biến 351

Trang 17

Danh sách các hình v

Hình 1.1: Những cách tiếp cận khác nhau đối với các chất/nguồn gây ô nhiễm 34

Hình 2.1: Minh họa sự tích lũy sinh học của chất độc qua chuỗi thức ăn 78

Hình 2.2: Kênh hở với lưu lượng cực đại 92

Hình 2.3: Ước tính diện tích mặt cắt ngang 92

Hình 2.4: Ước lượng nhanh tốc độ dòng chảy (NM đường Hiệp Hòa) 92

Hình 3.1: Thiết bị và dụng cụ an toàn 122

Hình 3.2: Các chi tiết lắp đặt đập Thel-Mar 127

Hình 3.3: Ba loại đập chắn tự tạo thường sử dụng 129

Hình 3.4: Mặt cắt của dòng chảy qua đập chắn có đỉnh vát cạnh 130

Hình 3.5: Mặt cắt thủy lực dòng chảy qua phần thắt dòng của máng đo lưu lượng Palmer-Bowlus 137

Hình 3.6: Các máng đo lưu lượng Plamer-Bowlus bằng sợi thủy tinh (Nguồn: Plasti-Fab Product Bulletin) 138

Hình 3.7: Các loại máng đo lưu lượng Palmer-Bowlus (lắp cố định và cơ động) 139

Hình 3.8: Lắp đặt máng đo vào kênh thoát nước kèm theo chi tiết các kích thước của máng đo Palmer-Bowlus (4, 6 và 8 inch) và kích thước của kênh thoát nước thải 142

Hình 3.9: Kết nối thiết bị đo lưu lượng và thiết bị lấy mẫu nước tự động (hoạt động ở chức năng lưu lượng) (Tập huấn tại hiện trường ở Hải Dương – Bắc Ninh, 07/2003) 143

Hình 3.10: Mặt cắt thủy lực dòng chảy qua máng dẫn Parshall 144

Hình 3.11: Hình dáng và các kích thước thiết kế đối với máng đo Parshall (Chú ý: Dụng cụ này được thiết kế bao gồm đoạn đầu ống nối tùy chọn) 145

Hình 3.12: Điều kiện lắp đặt máng Parshall 150

Hình 3.13: Thực hiện lắp đặt giếng tĩnh và thước đo dạng tấm mỏng (có vạch chia) gần điểm đo mực nước thích hợp 154

Hình 3.14: Lắp đặt giếng tĩnh và thước đo mực nước gần điểm đo cột nước thích hợp trong trường hợp máng Parshall 156

Hình 4.1: Sử dụng thiết bị lấy mẫu tự động trong đợt huấn luyện ở Hải Dương (tháng 01/2004) 177

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Trang 18

Danh sách các hình v

Hình 4.2: Lấy chai mẫu từ máy lấy mẫu trong phòng thí nghiệm sau khi quan trắc

qua đêm ở nhà máy dệt nhuộm (Long An, 12/2002) 178

Hình 4.3: Lấy mẫu tự động theo lưu lượng Ống lấy mẫu được nối với thiết bị thứ cấp là lưu lượng kế siêu âm Máng đo Palmer-Bowlus là thiết bị sơ cấp (Hải Dương, đào tạo thực tế, 07/2003) 179

Hình 4.4: Dao động trung bình giờ hàm lượng hữu cơ tại điểm thải trong 24 giờ trong nước thải của công ty dệt Long An (12/2002) 185

Hình 4.5: Dao động trung bình giờ hàm lượng chất rắn lơ lửng tại điểm thải trong 24 giờ tại Công ty Dệt nhuộm Long An (12/2002) 185

Hình 4.6: Mô tả các hoạt động hiện trường 190

Hình 4.7: Máy lấy mẫu tự động Sigma 1600 192

Hình 5.1: Sơ đồ nguyên tắc phân tích kim loại nặng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử 216

Hình 5.2: Ví dụ thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử 217

Hình 5.3: Thiết bị AAS ở CENTEMA – Hà Nội để đo kim loại nặng – chương trình quan trắc khu công nghiệp Thượng Đình (Sở TNMT Hà Nội), tháng 6-7/2003 217

Hình 5.4: Sơ đồ lắp đặt thiết bị phân tích thủy ngân bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh 218

Hình 5.5: Thiết bị phá mẫu Hach để hòa tan kim loại nặng trước khi phân tích bằng AAS 219

Hình 5.6: Đồ thị Voltammogram (Từ Viện Hóa học- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội) 223

Hình 5.7: Đồ thị thu được từ máy cực phổ (Viện Hóa học- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội) 224

Hình 5.8: Máy phân tích cực phổ kết nối máy tính, CPA-HH3 (Viện Hóa học- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội) 224

Hình 5.9: Nguyên tắc sắc ký cột 225

Hình 5.10: Các bộ phận chính của máy sắc ký khí 226

Hình 5.11: Ví dụ Sắc ký đồ 227

Hình 5.12: Máy Shimadzu 2010-GC trong ứng dụng ở phòng thí nghiệm chuyên phân tích Việt Nam ESTEC-NILP (Trạm Quan trắc & Phân tích môi trường) – (hình ảnh của tác giả) 228

Hình 5.13: Nguyên tắc của hệ thống GC-MS 228

Hình 5.14: Nguyên tắc của thiết bị phân tích ion tứ cực 228

Hình 5.15: Kết nối GC/MS ở NILP – Hà Nội (ảnh của tác giả) 230

Hình 5.16: Máy GC/MS 230

Hình 5.17: GC/MS từ bên trong 231

Hình 5.18: LUMINOTOX 232

Hình 5.18a: Nguyên lý phương pháp LuminoTox 233

Trang 19

Danh sách các hình v

Hình 5.18b: Kết quả xét nghiệm LuminoTox cho nước thải trước và sau xử lý 233

Hình 5.19: Máy quang phổ hồng ngoại không tán xạ 234

Hình 5.20: Ví dụ biểu đồ % truyền tải so với bước sóng 235

Hình 6.1: Dao động lưu lượng theo thời gian tại điểm thải (Nhà máy Cao su Sao vàng Hà Nội) 254

Hình 6.2: Phương pháp chuỗi số để tính toán tổng thể tích nước thải 254

Hình 6.3: Dao động thải lượng trong thời gian quan trắc (Dự án trình diễn SXSH tại nhà máy giết mổ gia súc Hải Dương, 12/2002) 258

Hình 6.4: Dao động thải lượng trong suốt thời gian quan trắc (Dự án trình diễn SXSH ở Công ty giấy Hải Hà, Bắc Ninh, 12/2002) 259

Hình 6.5: Dao động của COD và BOD5 trong 24 tiếng quan trắc (dựa trên kết quả phân tích của 6 mẫu tổ hợp) (Dự án trình diễn SXSH ở Dệt Nhuộm Long An, 2002) 259

Hình 6.6: Dao động thải lượng trong suốt 24 giờ quan trắc sử dụng giá trị lưu lượng trung bình cố định (m3/hr) (Dự án trình diễn SXSH ở Dệt nhuộm Long An, 2002) 259

Hình 6.7: Dao động lưu lượng trong 72 giờ quan trắc (Nhà máy Cao su Sao Vàng) 261

Hình 6.8: Dao động thải lượng (kg/12 giờ) của nhà máy cao su trong 72 giờ quan trắc (Nhà máy Cao su Sao Vàng Hà Nội) 261

Hình 6.9: Dao động lưu lượng theo giờ trong suốt 6 ngày quan trắc (Bình Dương, VSIP, 11/2002) 202

Hình 6.10: Dao động tổng thể tích dòng thải trong 8 giờ trong suốt 6 ngày quan trắc (Bình Dương, VSIP) 263

Hình 6.11: Dao động của thải lượng ô nhiễm (kg/8 giờ) trong suốt thời gian quan trắc theo mùa Lần quan trắc đầu tiên (mùa khô): từ ngày 1 đến ngày 6/11/2002 , lần quan trắc thứ 2 (mùa mưa): từ ngày 7 đến ngày 12/6/2003 tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (Bình Dương) 263

Hình 6.12: Phân bố lệch lưu lượng của nhà máy Cao su SV trong khoảng thời gian quan trắc là 72 giờ (Số lần đo đạc là 74) 266

Hình 6.13: So sánh các giá trị trung bình số học (QTB) và giới hạn tin cậy (QTB ±t (σ/n½)) thu được từ các khoảng thời gian xem xét khác nhau 268

Hình 6.14: Thải lượng TSS dao động bất thường, so sánh với thải lượng hữu cơ (Tại nhà máy giấy và bột giấy Bắc Ninh) 269

Hình 7.1: Sơ đồ của thiết bị phân tích COD trực tuyến 282

Hình 7.2: Sơ đồ thiết bị phân tích TOC trực tuyến 283

Hình 7.3: Biến đổi tốc độ phân hủy sinh học theo thời gian 284

Hình 7.4: Diễn biến tốc độ phản ứng với sự sẵn có của cơ chất 285

Hình 7.5: Sơ đồ thiết bị phân tích BOD trực tuyến 285

Hình 7.6: Cấu trúc điển hình của hộp mẫu cho nước chảy qua 287

Hình 7.7: Cấu trúc điển hình của hộp mẫu nhúng chìm 288

Trang 20

Danh sách các hình v

Hình 7.8: Máy Hach UVAS sc UV Hấp thụ / % truyền dẫn xác định hệ số hấp thụ

quang phổ (SAC) ở bước sóng 254 nm 289

Hình 7.9: Lắp đặt đầu đo của máy Hach UVAS sc UV Hấp thụ /% truyền dẫn 289

Hình 7.10: So sánh của SAC và COD theo thời gian đối với nhà máy xử lý nước địa phương 290

Hình 7.11: So sánh đường biến thiên theo thời gian của SAC và TOC 290

Hình 7.12: Nguyên tắc đo: L1 = chùm sáng đi tới mẫu có các hạt keo (P); L2 = chùm sáng sau khi qua mẫu; St = ánh sáng tản mát; G/G1 = các tia sáng tản ra biên được dùng để đo 291

Hình 7.13: Đo ánh sáng xuyên qua và ánh sáng tán xạ 90° 291

Hình 7.14: Giới hạn tương quan giữa số đo độ đục và hàm lượng TSS đo bằng phương pháp trọng lực 292

Hình 7.15: Hạt cỡ nhỏ (nhỏ hơn 1/10 bước sóng ánh sáng) – Hạt cỡ lớn hơn (khoảng ¼ bước sóng ánh sáng) – Lớn hơn bước sóng ánh sáng 293

Hình 7.16: Nguyên tắc phương pháp đo ánh sáng phân tán bề mặt 294

Hình 7.17: Nguyên tắc phương pháp ánh sáng phân tán/truyền dẫn 294

Hình 7.18: Nguyên tắc đo chất rắn lơ lửng (các hạt keo) 295

Hình 7.19: Hình ảnh một thiết bị phân tích COD 296

Hình 7.20: Mô hình thiết bị phân tích TOC liên tục 298

Hình 7.21: Thiết bị phân tích TOC liên tục với sự hỗ trợ của bức xạ tử ngoại 299

Hình 7.22: Thiết phân tích BOD liên tục 300

Hình 7.23: Thiết bị phân tích độ đục (và TSS) trực tuyến 300

Hình 7.24: Máy đo TSS hay độ đục Hach sc 300

Hình 7.25: Máy đo TSS Hach Solitax sc và thiết bị điều khiển 301

Hình 7.26: Ví dụ lắp đặt đầu đo TSS Hach Solitax sc và bộ phận điều khiển trong một trạm quan trắc trực tuyến 302

Hình 7.27: Thiết bị phân tích độc tính liên tục trên cơ sở bùn hoạt tính 303

Hình 7.28: Thiết bị phân tích độc tính sinh thái liên tục 303

Hình 7.29: Sơ đồ cơ bản của một mạng lưới đơn giản 305

Hình 7.30: Mạng lưới quản lý 307

Hình 7.31: Một ví dụ về mạng lưới quản lý kiểm soát ô nhiễm công nghiệp 309

Hình 8.1: Ví dụ về phân bố kết quả và giới hạn 325

Hình 9.1: Thiết bị và dụng cụ an toàn 335

Hình 9.2: Các thiết bị an toàn thông dụng 338

Hình 9.3: Thiết bị bảo hộ cá nhân 339

Hình 9.4: Mặt nạ lọc độc 340

Hình 9.5: Mặt nạ phòng độc có bình dưỡng khí 341

Hình 9.6: Kính bảo vệ mắt 342

Trang 21

AAS Atomic Absorption Spectrometry Quang phổ hấp thụ nguyên tử

CEA Canadian Executing Agency Cơ quan thực hiện Canada

CIDA Canadian International

Development Agency Cơ quan Phát triển quốc tế Canada

Transfer and Environment

Trung tâm Nghiên cứu, chuyển giaocông nghệ và Môi trường

DOE Department of Environment Bộ Môi trường (Canada)

and Environment Sở Tài nguyên và môi trường

EIA Environment Impact Assessment Đánh giá tác động môi trường

EM Environmental Monitoring Quan trắc môi trường

EMD Environmental Management

GOV Government of Viet Nam Chính phủ Việt Nam

IPM Industrial Pollution Management Quản lý ô nhiễm công nghiệp

and Environment Bộ Tài nguyên và Môi trường

NEA National Environment Agency Cục Môi trường quốc gia

PSC Project Steering Committee Ban chỉ đạo dự án

RBM Results Based Management Quản lý dựa vào kết quả

VEPA Viet Nam Environmental

Protection Agency Cục Bảo vệ môi trường

WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 23

Chương này sẽ giới thiệu nhiệm vụ quan trắc môi trường mà chủ yếu là quan trắc nước

thải công nghiệp thông qua các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường hiện hành nhằm

giúp bạn đọc có cái nhìn tổng thể từ phương diện quản lý môi trường đối với hoạt động quan

trắc nước thải công nghiệp và các thông số ô nhiễm môi trường nước

Quan trắc nước thải công nghiệp dựa trên nguyên tắc khoa học và quản lý Cán bộ môi

trường chịu trách nhiệm giám sát ô nhiễm công nghiệp cần cập nhật thông tin về pháp luật

liên quan và củng cố kiến thức trước khi thực hiện các đợt quan trắc thực địa Điều này sẽ giúp

họ tự tin và hành xử chuyên nghiệp khi đối mặt với các thách thức trong khi thực hiện nhiệm

vụ của mình

1.2 CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP

Hiện nay, số lượng văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường đã cung cấp đầy đủ về định

nghĩa, quy định, nguyên tắc, hướng dẫn cũng như chế tài xử phạt về các hoạt động gây ô

nhiễm môi trường, trong đó có công tác quan trắc môi trường và cụ thể hơn là quan trắc nước

thải công nghiệp Đây sẽ là những công cụ pháp lý hữu hiệu cho công tác quản lý môi trường

từ trung ương tới địa phương

1.2.1 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005

Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội Khóa 11 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy

định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi

trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường Theo

Luật Bảo vệ Môi trường 2005, “Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi

trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng,

diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường” (Điều 3)

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức,

cá nhân về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định một

cách cụ thể yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các ngành, lĩnh vực ảnh hưởng trực tiếp đến

môi trường như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38); bệnh

viện, cơ sở y tế (Điều 39); xây dựng (Điều 40); giao thông vận tải (Điều 41); thương mại (Điều 42,

Điều 43); khai thác khoáng sản (Điều 44); du lịch (Điều 45); sản xuất nông nghiệp (Điều 46); nuôi

trồng thuỷ sản (Điều 47); hoạt động mai táng (Điều 48)

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng quy định cụ thể trách nhiệm bảo vệ môi trường

như: Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện các biện pháp bảo

CHƯƠNG 1 THỰC THI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 24

do hoạt động của mình gây ra; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chongười lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình; thực hiện chế độ báo cáo

về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; chấp hành chế độ kiểm tra,thanh tra bảo vệ môi trường; nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường

Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng quy định những biện pháp, chế tài mạnhtrong việc xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường Các hình thức

xử lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trườngđược quy định như sau: phạt tiền và buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đạttiêu chuẩn môi trường; tạm thời đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện xong biện phápbảo vệ môi trường cần thiết; xử lý bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật về xử lý

vi phạm hành chính Trường hợp có thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con người, tài sản vàlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc gây ô nhiễm môi trường thì cònphải bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Khi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thì ngoàiviệc bị xử lý theo các hình thức quy định nêu trên, còn bị xử lý bằng một trong các biện phápsau: buộc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường, phục hồi môi trường; buộc

di dời cơ sở đến vị trí xa khu dân cư và phù hợp với sức chịu tải của môi trường; cấm hoạtđộng

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng có sự phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyềnquyết định việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng giữa các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp (Khoản 3 Điều 49)

Về quản lý nước thải (Điều 81 và Điều 82), Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định việcthu gom, xử lý nước thải và hệ thống thu gom, xử lý nước thải Theo đó, nước thải của cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải được thu gom,

xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (Điều 81) Đồng thời, quy định cụ thể các đối tượng phải có hệthống xử lý nước thải bao gồm: khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; khu, cụm côngnghiệp làng nghề; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không kết nối với hệ thống xử lý nướcthải tập trung (Điều 82)

Về quan trắc môi trường, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 bao gồm 9 điều (từ Điều 94 đếnĐiều 102) quy định về quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc, quy hoạch hệ thống quan trắc

và chương trình quan trắc môi trường; chỉ thị môi trường; báo cáo hiện trạng môi trường cấptỉnh; báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực; báo cáo môi trường quốc gia.Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác độnglên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượngmôi trường và các tác động xấu đối với môi trường

Đặc biệt nhằm xã hội hóa mạnh mẽ, nâng cao vai trò của người dân trong hoạt động bảo

vệ môi trường, bên cạnh việc quy định trách nhiệm quan trắc môi trường của các cơ quan nhànước như Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT); bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

Trang 25

phủ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 còn quy định trách nhiệm

quan trắc môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ tập trung Điểm d Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định “Người

quản lý, vận hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập

trung có trách nhiệm quan trắc các tác động đối với môi trường từ các cơ sở của mình.”

1.2.2 Kế hoạch 5 năm về tài nguyên và môi trường (2006-2010)

Quốc hội Khóa 11 đã thông qua Nghị quyết số 56/2006 về đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005 và định hướng phát triển kinh tế - xã

hội 5 năm 2006 - 2010 với các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu Sau đây là các

chỉ tiêu chủ yếu trong 5 năm và đến năm 2010 về lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Tỉ lệ che

phủ rừng 42 - 43%; tỉ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị là 95%, ở nông thôn là 75%;

tỉ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các

thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải là 100%; tỉ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu

chuẩn về môi trường là trên 50% ; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 100% số đô thị loại 3

trở lên, 50% số đô thị loại 4 và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất; 80 - 90% chất thải

rắn, 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường

1.2.3 Quy chuẩn Việt Nam QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước

thải công nghiệp

Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28-12-2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy

định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường (QCVN 40:2011/BTNMT) về nước thải công

nghiệp có hiệu lực từ ngày 15/2/2012 Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các

thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận Quy chuẩn áp

dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp vào nguồn

tiếp nhận Quy chuẩn này áp dụng thay thế QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về nước thải công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16

tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường

QUI ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 GIÁ TRỊ TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CÔNG

NGHIỆP KHI XẢ VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

2.1.1 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi

xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:

Cmax = C x Kq x Kf Trong đó:

- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả

vào nguồn tiếp nhận nước thải

- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ;

- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy

của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của

vùng nước biển ven bờ;

Trang 26

- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải

của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;

2.1.2 Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng

xạ β.

2.1.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 1 2.2 GIÁ TRỊ C CỦA CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI BẢNG 1

Bảng 1.1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Trang 27

Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi

xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi

xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận

nước thải

2.3 HỆ SỐ NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI KQ

2.3.1 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được

quy định tại Bảng 1.2 dưới đây:

Trang 28

V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 thángkhô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).

2.3.3 Khi nguồn tiếpnhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng Kết quả = 0,6.

2.3.4 Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển.

Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao và giải trí dưới nước,đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1

Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặc giải trídưới nước áp dụng Kq = 1,3

2.4 HỆ SỐ LƯU LƯỢNG NGUỒN THẢI KF

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 dưới đây:

Bảng 1.2: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải Q

Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải

03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn)

2.3.2 Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 1.3 dưới đây:

Bảng 1.3: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

Trang 29

Bảng 1.4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Lưu lượng nguồn thải (F )

Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh

giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường

1.2.4 Các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp đối với từng loại hình

sản xuất

Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008, Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày

16/11/2009, Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT và mới đây là Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT và

thông tư số 42/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn Kỹ

thuật Quốc gia về nước thải đối với một số loại hình sản xuất, dịch vụ (bảng 1.5, xem chi tiết

nội dung trong phần Phụ lục)

Bảng 1.5: Danh mục các Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpchế biến cao su thiên nhiên QCVN 01:2008/BTNMT

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpchế biến thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpgiấy và bột giấy QCVN 12:2008/BTNMT

4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpdệt may QCVN 13:2008/BTNMT

7 Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải kho và cửahàng xăng dầu QCVN 29:2010/BTNMT

Trang 30

Lấy mẫu

- Phương pháp lấy mẫu: Thông thường nước thải công nghiệp có lưu lượng cũng như hàmlượng các chất ô nhiễm biến thiên theo thời gian, vì vậy để đảm bảo tính chính xác và đạidiện cần phải lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu tổ hợp theo lưu lượng và thời gian trong

1 ca sản xuất, nghĩa là gồm các mẫu đơn được lấy và pha trộn sao cho thể tích của mỗimẫu đơn tỉ lệ với lưu lượng dòng thải tại thời điểm lấy mẫu và được lấy ở những khoảngthời gian bằng nhau trong thời gian lấy mẫu Khi lấy mẫu cần phải kết hợp với đo lưulượng

- Thể tích mẫu: Thể tích của mẫu đơn cần thiết để trộn vào mẫu tổ hợp tỷ lệ với lưu lượngcủa nó tại thời điểm lấy mẫu và được tính như sau:

Trong đó:

V S: Thể tích của mẫu đơn cần thiết để trộn

V TOT: Tổng thể tích yêu cầu của mẫu tổ hợp

Q TB: Lưu lượng trung bình

Q: Lưu lượng tại thời điểm lấy mẫu đơn

1.2.5 Các tiêu chuẩn quy định hoạt động lấy mẫu

Sau đây là một số tiêu chuẩn quy định về phương pháp lấy mẫu với các đối tượng có liênquan tới hoạt động quan trắc môi trường, tùy theo mục tiêu và chương trình quan trắc nướcthải công nghiệp yêu cầu, có thể phải tiến hành các hoạt động quan trắc nước thải tại nơi tiếpnhận

Bảng 1.6: Phương pháp lấy mẫu

Nước sông suối

TCVN 6663-6:2008ISO 5667/6: 1990 (E)APHA 1060 BNước ao hồ

TCVN 5994: 1995ISO 5667/4: 1987

QTBx NS

Trang 31

Thể tích mẫu cần lấy là lượng mẫu vừa đủ để thực hiện các phép phân tích các thông số

hóa lý Lưu ý, đối với tất cả các loại mẫu tổ hợp, thể tích của từng mẫu đơn không nhỏ hơn

50ml

1.2.6 Tiêu chuẩn quy định hoạt động bảo quản và vận chuyển mẫu

a) Mẫu nước sau khi lấy, bảo quản và lưu giữ theo TCVN 6663-3:2008 hoặc APHA 1060 hoặc

ISO 5667;

b) Mẫu sau khi lấy cần được chuyển đến nơi phân tích càng sớm càng tốt Trong quá trình

vận chuyển mẫu vẫn phải tiếp tục được bảo quản trong các điều kiện cần thiết theo yêu

cầu để đảm bảo an toàn và mẫu không biển đổi khi về tới phòng thí nghiệm phân tích

Bảng 1.7: Các yêu cầu kỹ thuật chung thích hợp để bảo quản mẫu nước thải phân tích

các thông số lý hóa sinh (trích dẫn từ TCVN 6663-3:2008)

Thông số

Loại chai đựng mẫu

Thể tích mẫu tối

Thời gian lưu giữ tối đa

Trang 32

Ghi chú: (P- nhựa, G – thủy tinh BG - thủy tinh borosilicat)

Bảng 1.8: Sắp xếp các thông số theo kỹ thuật bảo quản

(trích dẫn từ TCVN 6663-3:2008)

Thông số

Loại chai đựng mẫu

Thể tích mẫu tối

Thời gian lưu giữ tối đa

Càng sớmcàng tốt

Tổng hoạt độ

phóng xạ b

florua, clo dưAxít hóa đến pH<2 bằng H2SO4, làm lạnh 20C

niken, mangan, sắt

Trang 33

1.2.7 Tiêu chuẩn quy định hoạt động phân tích trong phòng thí nghiệm

Phương pháp phân tích: tùy vào mục tiêu chất lượng đề ra, phân tích các thông số phải

tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.9 dưới đây Đối với các phương

pháp theo tiêu chuẩn quốc tế khác hoặc các phương pháp theo tiêu chuẩn bộ ngành cũng

như các phương pháp nội bộ, trước khi sử dụng cần phải được cơ quan quản lý chương trình

quan trắc môi trường phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản

Bảng 1.9: Các phương pháp phân tích các thông số

TCVN 4559:1998TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994)APHA 4500-H+B

4 Độ mầu (Co-Pt ở pH = 7)

TCVN 6185:2008ISO 7887:1994

TCVN 6626:2000ISO 11969:1996EPA 6010BAPHA 3500-As

TCVN 7877:2008 (ISO 5666 -1999)TCVN 5990:1995

TCVN 7724:2007

TCVN 6193:1996 Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng,kẽm, cadimi và chì Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tửngọn lửa

Trang 34

mangan - Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim

bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin

Xianua tổng

TCVN 6216:1996 (ISO 6439-1990) Chất lượng nước - Xác định chỉ

số phenol - Phương pháp trắc phổ dùng 4-aminoantipyrin saukhi chưng cất

định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

Phương pháp xác định tổng dầu mỡ thực vật thực hiện theo USEPA Method 1664 Extraction and gravimetry (Oil and grease andtotal petroleum hydrocarbons)

TCVN 6225-3:1996 Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clotổng số Phần 3 – Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số

EPA 605

26 Hoá chất bảo vệ thực vậtlân hữu cơ EPA Method 614

27 Hoá chất bảo vệ thực vậtcơ clo APHA 608

EPA 8081A

lượng sunfua và sunphat

TCVN 6494:1999 Chất lượng nước - Xác định các ion florua,clorua, nitrit, orthophotphat, bromua, nitrit và sunfat hòa tanbằng sắc ký lỏng ion Phương pháp dành cho nước bẩn ít

TCVN 6225-3:1996 Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clotổng số Phần 3 – Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số

31 Amoni (tính theo Nitơ) TCVN 5988:1995 (ISO 5664-1984) Chất lượng nước - Xác địnhamoni

tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda

Trang 35

35 Tổng hoạt độ phóng xạ α TCVN 6053:1995 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ

anpha trong nước không mặn Phương pháp nguồn dày

36 Tổng hoạt độ phóng xạ β TCVN 6219:1995 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ

beta trong nước không mặnCác thông số phân tích cụ thể liên quan đến các chất độc có thể không có trong các TCVN hiện nay Các

phương pháp phân tích sau đây được kiểm nghiệm và phê duyệt bởi các cơ quan quản lý môi trường

Bắc Mỹ

Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

(*) Các phương pháp tiêu chuẩn (21stSoạn thảo – 2005): 6200 B

Purge and Trap Capillary-Column Gas Chromatographic/MassSpectrometric Method (**) MA.400 COV 1.1

Biên soạn: 2002-12-19 / Sửa đổi: 12-12-2008 (1) Phương pháp

phân tích: Xác định VOCs : Gạn lọc và giữ lại – phép đo và sắc kícủa phổ khí (Méthode d’analyse : Détermination des composés organiques volatils : dosage par « Purge and Trap » couplé à unchromatographe en phase gazeuse et à un spectromètre de masse)Hợp chất hữu cơ bay hơi một

phần (PAH, phthalates, phenolics,

hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo,

và PCBs)

(*) Các phương pháp tiêu chuẩn: 6410 Extractable Base/Neutralsand Acids, 6410 B Liquid-Liquid Extraction Gas Chromato-graphic/ Mass Spectrometric Method (**) MA 400-COSVc 1.0

PAH

Biên soạn: 2003-06-18 / Sửa đổi: 08-11-2009 (3) Phương pháp

phân tích: Xác định các hợp chất hữu cơ bay hơi một phần bằngphép đo và ghi lại sắc phổ (Méthode d’analyse: Détermination descomposés organiques semi-volatils complémentaires : dosage parchromatographie en phase gazeuse couplée à un spectromètre demasse) (**) MA 400 – HAP 1.1

Ed.: 2001-12-05 / Revision : 2008-11-21 (3)Phương pháp phân tích: Xác định PAH bằng phép đo và ghi lạisắc phổ (Méthode d’analyse: Détermination des hydrocarburesaromatiques polycycliques : dosage par chromatographie en phasegazeuse couplée à un spectromètre de masse)

PCB, Chlorobenzenes, và PAH

(**) MA 400 – SPE – BPC/Clbz/HAP 1.0

Ed : 2006-11-22 / Revision : 2009-12-02 (1)Phương pháp phân tích: Xác định PCBs, benzens clo hóa & PAH:

chiết pha rắn (SPE) & phân tích bằng GC/MS(Méthode d’analyse : Détermination des biphényles polychlorés,des chlorobenzènes et des hydrocarbures aromatiques polycy-cliques : extraction et purification sur phase solide (SPE) et dosagepar chromatographie en phase gazeuse couplée à un spectromètre

de masse)

Trang 36

chromatographie en phase gazeuse couplée à un spectromètre demasse – méthode par congénère et groupe homologue)

Dioxins và Furans

(**) MA 400 – D.F 1.0

Ed : 1997-11-21 / Revision : 2006-11-02 (4)Phương pháp phân tích: xác định polychlorinated dibenzo-para-dioxins & dibenzofurans: đo bằng GC/MS(Méthode d’analyse : Détermination des dibenzo-para-dioxinespolychlorés et dibenzofuranes polychlorés :

dosage par chromatographie en phase gazeuse couplé à un spectromètre de masse)

Hóa chất bảo vệ thực vật

(lân hữu cơ)

MA 403 – Pest 3.1

Ed 2004-04-16 / Revision : 2006-03-17 (1)Phương pháp phân tích: Xác định thuốc trừ sâu lân hữu cơ tantrong nước, triazine, hóa chất trừ sâu carbamate và substituteurea: chiết bằng C-18, đo bằng GC/MS

(Méthode d’analyse : Détermination des pesticides de typeorganophosphoré, triazine, carbamate et urée substituée dansl’eau : extraction avec C-18; dosage par chromatographie en phasegazeuse couplée à un spectromètre de masse

Hóa chất bảo vệ thực vật (cơ clo)

MA 403 – P Ocl 4.0

Ed : 2000-03-22 / Revision : 2008-04-24 (2)Phương pháp phân tích: Xác định hóa chất trừ sâu clo hữu cơ:chiết lỏng-lỏng bằng hexane và dichloromethane – đo bằngGC/MS

(Méthode d’analyse : Détermination des pesticides de typeorganochloré extraction avec de l’hexane et du dichlorométhane :dosage par chromatographie en phase gazeuse)

Hóa chất bảo vệ thực vật (dạng

Aryloacide)

MA 403 – P Chlp 2.1

Ed : 2010-06-10Phương pháp phân tích: Xác định hóa chất trừ sâu dạng aryloxyacide – chiết bằng C-18 và ê te hóa – đo bằng GC-MS.(Méthode d’analyse : Détermination des pesticides de type aryloxyacide; extraction avec C-18 suivie d’une estérification :dosage par chromatographie en phase gazeuse couplée à un spectromètre de masse)

Courriel : ceaeq@mddep.gouv.qc.ca

Trang 37

1.3 Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, thông tư 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT về phí bảo vệ môi

trường đối với nước thải

Nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn

kinh phí cho quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường,

ngày 13 tháng 6 năm 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và thông tư

hướng dẫn số 125/2003/TTLT/BTC-BTNMT của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải

Sau thời gian đưa vào thực tế áp dụng, Chính phủ đã ban hành nghị định số

04/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 1 năm 2007 về việc sửa đổi, thay thế nghị định 67/2003/NĐ-04/2007/NĐ-CP, thông tư

106/2007/TTLT/BTC-BTVMT về việc sửa đổi, thay thế thông tư hướng dẫn số

125/2003/TTLT/BTC-BTNMT của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể mức thu

phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm được

quy định như trong bảng 1.10

Bảng 1.10: Mức thu phí theo từng chất gây ô nhiễm đối với nước thải công nghiệp

Mức thu (đồng/kg chất gây ô nhiễm có

trong nước thải)

1.4 Ý NGHĨA VÀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM CHÍNH

Thành phần các chất ô nhiễm của một ngành công nghiệp khá đa dạng nên xác định bộ

thông số và các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm với các tiêu chuẩn cụ thể là

việc làm cần thiết phục vụ cho mục đích quản lý môi trường Trước khi đi vào các mô tả chi

tiết về phương pháp quan trắc và phân tích trong phòng thí nghiệm cũng như đọc các kết

quả phân tích, ý nghĩa của một vài thông số cơ bản

Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm và nhiễm khuẩn, kết hợp một vài tiếp cận khoa học với

nhau sẽ đem lại kết quả cộng hưởng Hình vẽ dưới đây minh họa những cách diễn giải khác

nhau đối với số lượng /nguồn gây ô nhiễm đối với một ngành công nghiệp

Trang 38

Hình 1.1: Những cách tiếp cận khác nhau đối với các chất/nguồn gây ô nhiễm

Cần nhấn mạnh rằng khi đánh giá mức độ gây ô nhiễm toàn diện cần sử dụng các cáchtiếp cận khoa học khác nhau Mỗi thông số cụ thể nhằm xác định một loại chất ô nhiễm riêng.Nhìn chung, các thông số ô nhiễm được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lý môi trường

và nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật

Ngoại trừ một vài ngành công nghiệp đặc biệt như công nghiệp mạ kim loại hay nhà máysản xuất thép, hầu hết các ngành công nghiệp thải ra chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thảicủa mình Các chất ô nhiễm hữu cơ thông thường là tổ hợp của các-bon (C), hydro (H), ôxy(O), Ni tơ (N), có thể có thêm lưu huỳnh (S) và phốt pho (P) trong một vài trường hợp Chất hữu

cơ trong nước thải sinh hoạt thường bao gồm các hợp chất sau đây:

- 40 đến 60 % có nguồn gốc từ chất đạm (amino-acids, polypeptides, v.v.)

- 25 đến 50 % có nguồn gốc từ carbohydrate,

- 8 đến 12 % các loại dầu và chất béo

Chất thải công nghiệp chứa một lượng nhất định các phân tử hữu cơ tổng hợp, có cấutrúc từ đơn giản đến vô cùng phức tạp (xem các chất gây ô nhiễm hữu cơ dưới đây)

Phân tích hàm lượng ô nhiễm có thể phân loại theo cách đo lường tổng các chất hữu cơgồm một số hoặc thành phần hữu cơ có đặc tính tương tự không thể phân biệt riêng rẽ, ví dụnhư BOD5, COD and TOC, hoặc theo cách lượng hóa các hợp chất hữu cơ riêng rẽ: VOCs, PAH,PCB, v.v Hãy bắt đầu với việc xem xét tổng các chất gây ô nhiễm hữu cơ và các hợp chất ônhiễm

1.4.1 Các thông số ô nhiễm hữu cơ thông thường (BOD5 , COD và TOC)

Nhu cầu Ôxy sinh hóa (BOD5)

Thông số ô nhiễm hữu cơ được sử dụng phổ biến nhất là là nhu cầu ôxy sinh hóa 5 ngày.Điều này được giải thích bởi phương trình dưới đây:

Chất hữu cơ + O2 Sản phẩm cuối + Tế báo vi khuẩn mới

VI KHUẨN

Trang 39

Vi khuẩn sử dụng ôxy trong quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ (chất có thể

bị phân hủy) Việc xác định BOD bao gồm việc đo lượng ôxy hòa tan được sử dụng bởi các vi

sinh vật trong một khoảng thời gian tiêu chuẩn 5 ngày Cần lưu ý rằng phép đo này là cách

không trực tiếp để đánh giá các chất hữu cơ có thể phân hủy được bằng vi khuẩn vì phép đo

này không cho đánh giá trực tiếp khối lượng của chất hữu cơ Kết quả được thể hiện qua lượng

ôxy được sử dụng, tính bằng mg/L (O2) Lưu ý không đánh giá thông số này đối với các chất

không có khả năng phân hủy bằng vi khuẩn

Mặc dù phương pháp kiểm tra BOD có hàng loạt hạn chế, kết quả của nó hiện nay thường

được dùng cho các mục đích sau:

- Xác định tương đối lượng ôxy cần để ổn định chất hữu cơ theo các phản ứng sinh học

- Xác định kích thước của thiết bị xử lý nước thải

- Đo lường hiệu quả của một số quá trình xử lý

- Đánh giá sự tuân thủ tiêu chuẩn thải cho phép

Việc xả thải trực tiếp nước thải có hàm lượng BOD5 cao vào các con sông hoặc vào nguồn

tiếp nhận sẽ gây ra hiện tượng thiếu ôxy cần thiết cho cuộc sống của các loài thủy sinh

Nhu cầu ôxy hóa học (COD)

Nhu cầu ôxy hóa học (COD) là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa các hợp chất hữu cơ trong

nước thải theo phản ứng hóa học sử dụng chất ôxy hóa dichromate trong môi trường axit,

được minh họa trong phương trình dưới đây:

Chất hữu cơ + Cr2O7 2-+ H+ à CO2+H2O + NH4++ 2Cr3+

Trong ví dụ này, chất hữu cơ có thể được ô xy hóa bởi công thức tổng quát đã được giản

lược CHON Chất ô nhiễm hữu cơ được đánh giá gián tiếp thông qua việc sử dụng chất ôxy

hóa dichromate Nhằm mục đích so sánh với BOD, lượng chất ôxy hóa dichromate được

chuyển đổi sang đương lượng ôxy, có nghĩa là đương lượng của chất ôxy hóa chuyển đổi

thành 16g ôxy Kết quả COD được thể hiện bằng mg/L (O2) giống như đối với BOD

Mặc dù có thể kỳ vọng giá trị BOD của các chất có thành phần cơ bản là các-bon sẽ cao

như COD, nhưng điều này không thể xảy ra do các nguyên nhân sau đây:

- Nhiều loại chất hữu cơ khó ôxy hóa trong phản ứng sinh học có thể ôxy hóa theo phản

ứng hóa học,

- Một số chất hữu cơ có thể gây độc cho vi sinh vật sử dụng trong phân tích BOD,

- Giá trị COD cao có thể xuất hiện do sự ôxy hóa trong phản ứng hóa học của các chất

gây ô nhiễm vô cơ

Sự khác nhau về kết quả mg/L(O2) hay tỷ số kinh nghiệm COD/BOD5 có thể là dấu hiệu

định lượng về sự tồn tại của chất hữu cơ khó hay ít phân hủy bằng vi sinh

Tổng các-bon hữu cơ (TOC)

Hợp chất hữu cơ là những chuỗi các-bon Phép phân tích TOC được sử dụng để xác định

tổng các-bon hữu cơ Phương trình phản ứng được tóm tắt như sau:

CHỌN CO2 + Các chất khác

Ô XY HÓA MẠNH

Trang 40

TOC trong nước thải có thể được sử dụng như một thước đo cho các đặc tính ô nhiễm của

nó Trong một vài trường hợp, có thể liên hệ TOC với các giá trị BOD và COD Chỉ số TOC được

sử dụng phổ biến vì chỉ mất 5-10 phút để hoàn thành phép phân tích Gần đây, máy phân tíchTOC tự động đã được triển khai

1.4.2 Các thông số ô nhiễm chất rắn thông thường (TSS, VSS và TDS)

Tổng chất rắn chứa trong nước thải bao gồm:

bị loại bỏ một phần thông qua các bước xử lý khác

Tổng chất rắn(TS) thu được sau khi sấy khô một mẫu nước thải và cân lượng cặn còn lại.Phép phân tích chuẩn đối với chất rắn có thể lắng được thực hiện bằng cách cho mẫu nướcthải vào bình nón Imhoff một lít và ghi lại dung tích (ml) các chất rắn lắng đọng sau mộtkhoảng thời gian nhất định (1 tiếng) TS và chất rắn có thể lắng thường được sử dụng để theodõi định kỳ hoạt động của nhà máy xử lý nước thải, nhưng ít được đề cập trong quy định hơn

là thông số TSS

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) được phân tách ra khỏi tổng chất rắn hòa tan (TDS) bằngphương pháp lọc Phép phân tích TSS mang tính tương đối, phụ thuộc vào kích cỡ lỗ của giấylọc sử dụng Các bộ lọc với kích cỡ lỗ từ 0,22 µm tới 2,0 µm đang được sử dụng cho phépphân tích TSS Điều quan trọng là phải thông báo kích thước lỗ của giấy lọc khi viết báo cáokết quả TSS bằng mg/L

Đồng thời cũng cần lưu ý rằng bản thân phép phân tích TSS không phải là thí nghiệm có

ý nghĩa quan trọng TSS là một thông số tổng bởi vì không thể xác định được phân bố về kích

cỡ và số lượng của các hạt trong giá trị này Hơn nữa, bản chất hóa học của TSS không đượcxác định chính xác và giá trị thu được có thể bao gồm chất rắn không gây ô nhiễm như cácmẩu nhỏ từ các đường ống xi măng và tường các bể chứa, hoặc chỉ là những mẩu đất đá từcác bể xử lý đào trên mặt đất

Tuy nhiên, TSS là một trong 2 thông số được sử dụng phổ biến (cùng với BOD) để đánh giáhiệu quả của công trình xử lý nước thải

Các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS)

Các chất dễ bay hơi là những chất có thể bay hơi hoặc bốc cháy khi bị nung nóng đếnnhiệt độ 500± 50OC Chất rắn dễ bay hơi (VS) phần lớn là chất hữu cơ, là phần khối lượng bị

Ngày đăng: 20/03/2015, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 1.1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 26)
Bảng 1.2: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 1.2 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Trang 28)
Bảng 1.6: Phương pháp lấy mẫu - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 1.6 Phương pháp lấy mẫu (Trang 30)
Bảng 1.9: Các phương pháp phân tích các thông số - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 1.9 Các phương pháp phân tích các thông số (Trang 33)
Bảng 1.10: Mức thu phí theo từng chất gây ô nhiễm đối với nước thải công nghiệp - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 1.10 Mức thu phí theo từng chất gây ô nhiễm đối với nước thải công nghiệp (Trang 37)
Hình 1.1: Những cách tiếp cận khác nhau đối với các chất/nguồn gây ô nhiễm - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Hình 1.1 Những cách tiếp cận khác nhau đối với các chất/nguồn gây ô nhiễm (Trang 38)
Bảng sau mô tả các tính toán dẫn đến giá trị FTOX-I theo hai phương pháp. - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng sau mô tả các tính toán dẫn đến giá trị FTOX-I theo hai phương pháp (Trang 69)
Hình 2.1: Minh họa sự tích lũy sinh học của chất độc qua chuỗi thức ăn - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Hình 2.1 Minh họa sự tích lũy sinh học của chất độc qua chuỗi thức ăn (Trang 82)
Bảng 2.5: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt  (QCVN 13:2008/BTNMT) - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 2.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt (QCVN 13:2008/BTNMT) (Trang 86)
Hình 2.2:  Kênh hở với lưu lượng cực đại - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Hình 2.2 Kênh hở với lưu lượng cực đại (Trang 96)
Hình 2.3: Ước tính diện tích mặt cắt ngang - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Hình 2.3 Ước tính diện tích mặt cắt ngang (Trang 96)
Bảng 2.14 : Danh mục kiểm tra đối với nhóm quan trắc tại hiện trường - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 2.14 Danh mục kiểm tra đối với nhóm quan trắc tại hiện trường (Trang 101)
Bảng 2.D1: Tóm tắt việc lập dự toán kinh phí - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
Bảng 2. D1: Tóm tắt việc lập dự toán kinh phí (Trang 110)
BẢNG BÁO GIÁ - Cẩm nang Quan trắc nước thải công nghiệp
BẢNG BÁO GIÁ (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w