LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Mầm non là bậc quan trọng mở đàu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo ChuẨN kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5, LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ GIÁO ÁN MINH HỌA. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5, LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ GIÁO ÁN MINH HỌA.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Mầm non là bậc quan trọng mở đàu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ
và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo ChuẨN kiến thức kĩ năng môn học.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài,
Trang 3giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5, LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ GIÁO ÁN MINH HỌA.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5, LỚP 4 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ GIÁO ÁN MINH HỌA.
A.CHUYÊN ĐỀ:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5, LỚP 4
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Năm học: 2014 - 2015
Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tiếp cận với nội dung chương trình thay Sách giáo khoa Cùng với việc thay sách mới , thầy cô giáo đang sử dụng dạy học theo phương pháp đổi mới trong quá trình dạy học Như chúng ta đã biết chương trình mới rất khác chương trình cũ, cụ thể là kênh chữ và kênh hình đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp kiến thức Học sinh dựa vào câu lệnh,tranh ở Sách giáo khoa
để hình thành cho bài học Chính vì vậy học sinh dựa vào quan sát, bằng nhữmg đồ dùng trực quan, thí nghiệm, trò chơi
để rút ra kiến thức mới Vì vậy để tiết học đạt hiệu quả giáo viên cần nghiên cứu kĩ bài dạy, sắp xếp các hoạt động cho phù hợp, đảm bảo đúng mục tiêu bài học Với phân môn khoa học lớp 5, rất quan trọng và cần thiết đối với các em trong đời sống Chính vì vậy, mỗi thầy cô chúng ta cần dạy như thế nào
để có chất lượng Để có chất lượng, ta cần lưu ý những điểm sau:
A.Mục tiêu của môn học:
Trang 5* Một số kiến thức cơ bản ban đầu:
- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sinh sản, cơ thể người, phòng tránh một số bệnh thông thường
- Sự sinh sản ở động vật và thực vật
- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu, dạng năng lượng thường gặp trong đời sống
* Một số kĩ năng ban đầu
- Ứng xử thích hợp trong một tình huống có liên quan đến sức khoẻ bản thân, gia đình, cộng đồng…
- Quan sát một số thí nghiệm,thực hành đơn giản, gắn liền với đời sống, sản xuất
- Đặt câu hỏi trong quá trình học tập, diễn đạt bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ…
- Phân tích, so sánh, rút ra dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên
* Một số thái độ và hành vi:
- Tự giác thực hiện các qui tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp
- Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xunh quanh
Nội dung môn khoa học và mức độ cần đạt:
Môn khoa học đã tích hợp các nội dung của Khoa học
Tự nhiên như Vật lý, Hoá học, Sinh học với khoa học về sức khoẻ con người Môn học được xây dưng trên cơ sở nối tiếp
về những kiến thức về tự nhiên của môn Tự nhiên và xã hội ở
Trang 6lớp 1, 2, 3 Nội dung đươc cấu trúc đồng tâm mở rộng xoay quanh theo từng chủ đề như:
- Con người và sức khoẻ
- Vật chất và năng lượng
- Thực vật và động vật
- Riêng lớp 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Hoc sinh nhận ra được tự nhiên, con người và xã hội là một thể thống nhất có mối quan hệ qua lại Trong đó con người với những hành động của mình vừa là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội, vừa là tác động mạnh mẽ đến tự nhiên và xã hội Điều này không chỉ giúp cho việc tích hợp nội dung giáo dục môi trường, giáo dục dân số mà còn làm cho môn học có giá trị thực tế và hấp dẫn đối với các em
C Phân bố nội dung chương trình:
- Thời lượng 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết
* Phân bố nội dung chương trình:
Trang 7STT Chủ đề và các mạch nội
dung
Số tiết
1 Con người và sưc khoẻ
1.1 Sự sinh sản và phát
triển của cơ thể người
1.2 Vệ sinh phòng bệnh
1.3 An toàn trong cuộc
sống
19 tiết + 2 tiết ôn tập chủ đề
7 7 5
2 Vật chất và năng lượng
2.1 Đặc điểm và công
dụng của một số vật liệu
thường dùng
2.2 Sự biến đổi của chất
2.3 Sử dụng năng lượng
25 tiết + 2 tiết ôn tập và kiểm tra học kì I+2 tiết ôn tập chủ đề
11 5 9
Trang 83 Thực vật và động vật
3.1 Sinh sản của thực vật
3.2 Sinh sản của động vật
10 tiết + 1 tiết ôn tập chủ đề
4 6
4 Môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
4.1 Môi trường và tài
nguyên
4.2 Mối quan hệ giữa môi
trường và con người
7 tiết + 1tiết ôn tập chủ đề+
1 tiết ôn tập và kiểm tra cuối năm
2 5
D Một số phương pháp dạy học:
I/ Phương pháp quan sát:
- Phương pháp quan sát là phương pháp sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp có mục đích các sự vật, hiên tượng diễn ra trong tự nhiên và trong cuộc sống mà không có
sự can thiệp vào quá trình diễn biến của sự vật, hiện tượng đó
- Trong dạy học giáo viên chúng ta thường sử dụng phương pháp quan sát:- cho học sinh xem tranh, đồng thời câu lệnh của giáo viên phải phù hợp từng nội dung bức tranh
VD dạy bài: Phòng bệnh viêm gan A
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 2, 3,
4, 5 Nêu tác dụng của việc làm từng hình đó đối với việc phòng tránh
Trang 9- Từ đó giáo dục thực tế cho học sinh trong cuộc sống,
cụ thể là phòng tránh các bệnh truyền nhiễm
VD bài: Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy
- Chúng ta sử dụng phương pháp quan sát- thực hành thí nghiệm
- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió ,năng lượng nước chảy – Mô hình tua-bin hoặc bánh xe nước
Qua bài học,HS biết tác dụng của năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong tự nhiên Kể những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy
Từ những phương pháp GV có thể rút ra kết luận cho bài học
II/ Phương pháp thí nghiệm:
- Phương pháp thí nghiệm đòi hỏi tác dụng lên sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu qua các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
- Phương pháp này ở tiểu học rất đơn giản Giáo viên phải chuẩn bị vật liệu, vật mẫu, thành thạo các bước thí nghiệm tránh gây nghi ngờ cho học sinh
Giáo viên phải:
- Xác định mục đích thí nghiệm
- Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
VD bài: Dung dịch
- Cho học sinh thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nước muối nóng trong khoảng 1 phút rồi nhấc đĩa ra
Trang 10- Dự đoán em những giọt nước đọng trên đĩa có mặn như nước muối trong cốc không? Các nhóm tiến hành thí nghiệm- báo cáo kết quả thí nghiệm- từ đó giáo viên rút ra kết luận
* Khi tổ chức cho hoc sinh tiến hành thí nghiệm, giáo
viên cần lưu ý cho học sinh dự đoán kết quả và giải thích lý
do đưa ra dự đoán đó, tiến hành thí nghiệm Như vậy kích thích được trí tò mò, sự ham hiểu biết của học sinh Học sinh nắm được mục đích của thí nghiệm trước khi tiến hành, vận dụng những hiểu biết đã có để đưa ra dự đoán, thấy được sự gắn bó của thí nghiệm với kiến thức khoa học
III/ Trò chơi học tập:
Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung gắn với hoạt động học tập của học sinh
- Trò chơi giúp giờ học nhẹ nhàng, thoải mái, giúp học sinh nhanh nhẹn, tiếp thu tích cực hơn
VD: Trò chơi tiếp sức “ghép chữ vào hình” (bài: Sự sinh sản của thực vật có hoa)
- Giáo viên chia thành 2 đội cử ra 7 học sinh chơi tiếp sức gắn các tấm thẻ rời có ghi sẵn các chú thích (hạt phấn, vòi nhuỵ, ống phần, đầu nhuỵ…)
* Giáo viên chú ý trò chơi tránh việc quá thiên về phân
định thắng thua
IV/ Phương pháp đóng vai:
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một
số cách ứng xử
Ưu điểm của phương pháp này là học sinh thực hành những
kĩ năng ứng xử trong môi trường an toàn, gây hứng thú và chú ý đối với học sinh, tạo đièu kiện cho học sinh phát huy
Trang 11tính tích cực và sang tạo, khích lệ sự thay đổi thái độ hành vi của học sinh, có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm trong vai diễn
* Tóm lại: Nếu trong day học, chúng ta sử dụng tốt các
phương pháp đáp ứng cho từng bài dạy Ngoài việc học sinh tiếp thu tốt nội dung bài học, còn rèn thêm cho học sinh những kĩ năng áp dụng trong cuộc sống hằng ngàycủa các em
để trở thành nhân cách sống trong nhà trường,gia đình và xã hội
B.GIÁO ÁN MINH HỌA:
1.KHOA HỌC LỚP 5 BÀI 46-47: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện
- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có
nguồn điện là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,…
- Chuẩn bị chung: Bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)
- Hình trang 94, 95,97 SGK
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN
Trang 12* Mục tiêu: HS lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử
dụng pin, bóng đèn, dây điện
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục Thực
hành trang 94 SGK.
- Mục đích: Tạo ra một dòng điện có nguồn điện là pin trong mạch kín làm sáng bóng đèn pin
- Vật liệu: Một cục pin, một số đoạn dây, một bóng đèn pin
HS lắp mạch để đén sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình
- GV đặt vấn đề: Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?
Bước 3: Làm việc theo cặp
- HS đọc mục Bạn cần biết ở trang 94, 95 SGK và chỉ
cho bạn xem: cực dương (+), cực âm (-) của pin; chỉ 2 đầu của dây tóc bóng đèn và nơi 2 đầy này được đưa ra ngoài
HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (hình 4 trang 95 SGK) và nêu được:
+ Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một dòng điện
+ Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát ra ánh sáng
Bước 4: HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Quan sát hình 5 trang 95 SGK và dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng Giải thích tại sao?
Trang 13- Lắp mạch điện để kiểm tra So sánh với kết quả dự đoán ban đầu Giải thích kết quả thí nghiệm
Lưu ý: Khi dùng dây dẫn nối hai cực của pin với nhau (đoản
mạch) (như trường hợp hình 5c) thì sẽ làm hỏng pin GV cần lưu ý HS kiểm tra trường hợp này làm nhanh để tránh làm hỏng pin
Bước 5: Thảo luận chung cả lớp về điều kiện để mạch thắp
sáng đèn
Hoạt động 2: LÀM THÍ NGHIỆM PHÁT HIỆN VẬT DẪN ĐIỆN, VẬT CÁCH ĐIỆN
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện
pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động 2: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
* Mục tiêu: HS kể tên và nêu được công dụng, việc khai thác
của từng loại chất đốt
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Làm việc theo nhóm
Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục Thực
hành trang 96 SGK.
- Lắp mạch điện thắp sáng đèn Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn (hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch (Kết quả và kết luận: Đèn không sáng, vậy không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch hở.)
- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao
su, sứ,… vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không
Trang 14Kết quả:
+ Khi dùng một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt,
…) chèn vào chỗ hở của mạch điện – bóng đèn pin phát sáng
+ Khi dùng một số vật bằng cao su, sứ, nhựa,… chèn vào chỗ hở của mạch điện – bóng đèn pin không phát sáng
kết luận:
- Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy qua nên mạch đang hở thành mạch kín, vì vậy đèn sáng
- Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,… không cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở, vì vậy đèn không sáng
Vật
Kết quả
Kết luận
Đèn sáng
Đèn không sáng
Miếng
nhựa
X Không cho dòng điện
chạy qua Miếng
nhôm
…
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua
Hoạt động 3: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
* Mục tiêu:
Trang 15- Củng cố cho HS kiến thức về mạch kín, mạch hở; về
dẫn điện, cách điện
- HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chỉ ra và quan sát một số cái ngắt điện HS thảo luận về vai trò của cái ngắt điện
- HS làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp (có thể sử dụng cái ghim giấy)
Hoạt động 4: TRÒ CHƠI “ DÒ TÌM MẠCH ĐIỆN”
(KHÔNG BẮT BUỘC)
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về mạch kín, mạch hở;
về dẫn điện, cách điện
* Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một hộp kín, nắp hộp có gắn các khuy kim loại (có thể dùng dây đồng cứng xuyên qua hộp và bẻ gập cả trong và ngoài để gắn chặt vào nắp hộp) Các khuy được xếp thành 2 hàng và đánh số như hình 1 (cả ở trong và ở ngoài) Phía trong hộp, một só cặp khuy (gồm 2 khuy ở hàng được nối với nhau bởi dây dẫn (chẳng hạn 2 với 5; 3 với 2; 3 với 10….)(hình 1) Đậy nắp hộp lại (lúc này nhìn phía trên nắp như hình 2), dùng mạch điện gồm có pin, bóng đèn và để
hở 2 đầu (Gọi là mạch thử –hình 3) Bằng cách chạm 2 đầu của mạch thử vào 1 khuy bất kì nào đó, căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng hay không sáng ta có thể biết được 2 khuy đó có được nối với nhau bằng dây dẫn hay không
- Mỗi nhóm đựơc phat 1 hộp kín (việc nối dây có thể do
GV hoặc do nhóm khác thực hiện) GV có thể đặt vấn đề bằng cách nào có thể phát hiện được những cặp khuy nào được nối với nhau bởi dây dẫn Từ đó đi đến phương án dùng