Trần Trí Dõi 2005, “Một vài ý kiến về vấn đề xây dựng chính sách giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam”, Kỷ yếu Toạ đàm Khoa học Quốc tế - Chính sách khoa học và giáo d
Trang 1Nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc Tày ở
vùng Đông bắc Việt Nam
Hà Thị Tuyết Nga
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận án TS Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam; Mã số: 62 22 01 25
Người hướng dẫn: PGS TS Vương Toàn
Năm bảo vệ: 2014
Abstract Luận án là công trình khoa ho ̣c giải quyết vấn đề về cảnh huống ngôn ngữ (CHNN) của một dân tộc thiểu số (DTTS) trong thời kỳ hội nhập trên phương diện xã hội - ngôn ngữ học tộc người Đó là sự tổng kết mang tính hệ thống về các vấn đề liên quan đến sự tồn tại của ngôn ngữ trong mối liên quan chặt chẽ tớ i phát triển bền vững (PTBV) vùng trên cơ sở nhìn nhận các kinh nghiệm của thế
giới Do đó về phương diện khoa ho ̣c luâ ̣n án đã:
- Hệ thống hóa các quan điểm và làm rõ lý luận về CHNN và tâ ̣p hợp xây dựng các tiêu chí đánh giá vi ̣ thế ngôn ngữ
- Chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi CHNN
- Xây dựng phương pháp tính điểm có thể áp dụng được vớ i tất cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu số
Ngoài ra về mặt thực tiễn luận án đã đưa ra:
- Kết quả khảo sát là một thư mục có giá trị cho việc nghiên cứu về ngôn ngữ DTTS
- Nhận thức được giá tri ̣ của ngôn ngữ DTTS trong PTBV vùng
- Giải pháp mang tính thực tiễn để phát huy vai trò của các ngôn ngữ DTTS trongPTBV góp phần vào sự cố gắng chung của cộng đồng trong việc bảo vệ ngôn ngữ dân tộc Tày nói riêng và ngôn ngữ các DTTS nói chung
Keywords Ngôn ngữ học; Dân tộc Tày; Vùng Đông Bắc; Việt Nam
Trang 2Content
Chương 1: Tổng quan lý luận CHNN và dân tộc Tày vùng ĐB
Chương 2: Vị thế tiếng Tày vùng ĐB trong bối cảnh hội nhập và phát triển ở Việt Nam
Chương 3: CHNN dân tộc Tày với sự PTBV vùng ĐB Việt Nam
Chương 4: Giải pháp duy trì và nâng cao vị thế tiếng Tày vùng ĐB
References
Tiếng Việt
1 Đào Duy Anh (1975), Chữ Nôm: Nguồn gốc, cấu tạo, diễn biến, NXB Khoa học xã hội,
Hà Nội
2 Triều Ân - Hoàng Quyết (1996), Từ điển thành ngữ - tục ngữ dân tộc Tày, NXB Văn hóa
dân tộc, Hà Nội
3 Triều Ân (2004), Ba áng thơ Nôm Tày và thể loại, NXB Văn học, tr.30
4 Phương Bằng (1985), “Việc xây dựng chữ dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta”,
Tạp chí Dân tộc học (6), tr.17-19
5 Phương Bằng (1994), Phong slư, (sưu tầm, phiên âm chữ Nôm, chỉnh lý biên soạn, dịch
thuật), NXB Văn hóa Dân tộc
6 Phương Bằng, Lã Văn Lô (1991), Lượn slương, NXB Văn hóa Dân tộc
7 Hoàng Thị Châu (1991), “Tình hình tiếp xúc ngôn ngữ và giảng dạy các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc Việt Nam”, Hội thảo Quốc tế Giáo dục ngôn ngữ, hợp
tác và phát triển, TP HCM, Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế, tr.283 - 290
8 Hoàng Thị Châu (2001), “Xây dựng bộ chữ phiên âm cho các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam”, NXB Văn hóa dân tộc
9 Khổng Diễn (1985), “Đặc điểm dân số học tộc người các tỉnh miền núi phía Bắc”, Tạp
chí Dân tộc học (1), tr 25 - 30
10 Trần Trí Dõi (1999), “Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam”, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội
11 Trần Trí Dõi (1999), Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi một số tỉnh
của Việt Nam, NXB Văn hoá Dân tộc, Hà Nội
Trang 312 Trần Trí Dõi (2001), Ngôn ngữ và sự phát triển văn hoá xã hội, NXB Văn hoá Thông
tin, Hà Nội
13 Trần Trí Dõi (2003), Chính sách ngôn ngữ, văn hoá dân tộc ở Việt Nam, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội
14 Trần Trí Dõi (2004), Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía
Bắc Việt Nam - Những kiến nghị và giải pháp, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
15 Trần Trí Dõi (2005), “Một vài ý kiến về vấn đề xây dựng chính sách giáo dục ngôn ngữ
ở vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam”, Kỷ yếu Toạ đàm Khoa học Quốc tế - Chính sách
khoa học và giáo dục ở Việt Nam trong thời kì đổi mới, Nha Trang, NXB Lao động - Xã
hội
16 Trần Trí Dõi (2006), “Hoàn cảnh kinh tế xã hội và thái độ sử dụng ngôn ngữ: trường hợp
một vài dân tộc thiểu số miền núi ở Việt Bắc Việt Nam”, Hội thảo Quốc tế Nông thôn
trong quá trình chuyển đổi, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
17 Trần Trí Dõi (2006) “Suy nghĩ về cách thức tổ chức giáo dục song ngữ trong nhà trường
thuộc địa bàn ngôn ngữ Tày - Nùng ở Việt Bắc” (Việt Nam), Hội thảo khoa học Những
vấn đề ngôn ngữ học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
18 Trần Trí Dõi (2011), Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số và vấn đề phát
triển bền vững ở Việt Nam hiện nay, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
19 Ma Ngọc Dung (2006), “Một số đặc điểm ngôn ngữ Tày và thực trạng của nó hiện nay
qua khảo sát một số địa phương ở vùng ĐB Việt Nam”, Hội nghị Thái học lần thứ VI,
NXB Thế giới
20 Nguyễn Hàm Dương (1970), “Các chức năng xã hội của tiếng Tày - Nùng”, Tạp chí
Ngôn ngữ (1), tr 29 - 34
21 Phạm Đức Dương (1979), “Về mối quan hệ nguồn gốc của các ngôn ngữ nhóm Việt
Mường”, Tạp chí Ngôn ngữ (1), tr 46 - 58
22 Bế Viết Đẳng (chủ biên) (1995), “50 năm các dân tộc thiểu số Việt Nam (1945 - 1995)”,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
23 Bế Viết Đẳng (chủ biên) (1996), Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế - xã hội
ở miền núi, NXB Chính trị Quốc gia, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội
Trang 424 Lê Sỹ Giáo (1996), “Quan hệ dân tộc ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Dân tộc học (2), tr
27 - 33
25 Nguyễn Thiện Giáp (1970), “Hiện tượng từ mượn trong tiếng Tày - Nùng”, Việt Nam độc
lập, Việt Bắc
26 Hoàng Văn Hành (2002), Mấy vấn đề về cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam -
Thực trạng và triển vọng, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
27 Bế Văn Hậu (2012), Nghiên cứu một số nét biến đổi văn hóa người Tày tại Lạng Sơn
trong quá trình đổi mới kinh tế - xã hội Luận án Tiến sĩ Học viện Khoa học xã hội, Hà
Nội
28 Dương Thị Thanh Hoa - Lan Hương (2010), “Mấy nét về cảnh huống ngôn ngữ ở Thái nguyên”, Tạp chí Ngôn ngữ (9), tr.18-32
29 Vũ Bá Hùng, Phạm Văn Hảo, Hà Quang Năng (2001), Cảnh huống tiếng Thái, Cảnh
huống và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
30 Nguyễn Chí Huyên (chủ biên) (2000), Nguồn gốc lịch sử tộc người vùng biên giới phía
Bắc Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
31 Nguyễn Văn Huyên (1941), Sưu tập những câu hát đám cưới của người Thổ ở Lạng Sơn
và Cao Bằng, Viện viễn đông và bác cổ xuất bản
32 Nguyễn Văn Huyên (2003), Tác phẩm được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, NXB Khoa
học xã hội , Hà Nội
33 Nguyễn Thị Thanh Huyền - Bình Thành (2010), “Một số đặc điểm của cảnh huống ngôn
ngữ ở Hà Giang”, Tạp chí Ngôn ngữ (9), tr.52 – 63
34 Hà Thị Thu Hương (2006), Mối quan hệ văn hoá Tày - Việt dưới góc độ thẩm mỹ qua
một số kiểu truyện kể dân gian cơ bản, Luận án Tiến sĩ, Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
35 Vũ Thị Thanh Hương (2005), “Một số vấn đề của kế hoạch hóa ngôn ngữ” (từ lý luận đến thực tiễn)”, Kỷ yếu hội nghị khoa học Những vấn đề ngôn ngữ học
36 Nguyễn Văn Khang cùng Hoàng Văn Hành, Lý Toàn Thắng (1997), Cảnh huống và
chính sách ngôn ngữ ở các quốc gia đa dân tộc, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
Trang 537 Nguyễn Văn Khang (2003), “Ngôn ngữ tự nhiên và vấn đề chuyển mã trong giao tiếp hội
thoại (trên cơ sở trạng thái đa ngữ xã hội ở Việt Nam)”, Tạp chí Ngôn ngữ (1), tr 13-25
38 Nguyễn Văn Khang (2009), “Giáo dục ngôn ngữ ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa”, Hội nghị Quốc tế Việt Nam học 2008, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống (6/2009), tr 73-77
39 Đỗ Hồng Kỳ (2012), Văn hóa cổ truyền Tây Nguyên trong phát triển bền vững, NXB Từ điển Bách Khoa
40 Hoàng Ngọc La (chủ biên) (2002), Văn hoá dân gian Tày, Sở Văn hóa thông tin Thái
Nguyên
41 Lã Văn Lô và Đặng Nghiêm Vạn (1968), Sơ lược giới thiệu các nhóm dân tộc Tày, Nùng,
Thái ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
42 Lã Văn Lô - Hà Văn Thư (1984), Văn hóa Tày Nùng, NXB Văn hóa, Hà Nội
43 Nguyễn Văn Lợi (1999), “Một số vấn đề về chính sách ngôn ngữ dân tộc”, Tạp chí Dân
tộc học (2), tr 3 - 13
44 Nguyễn Văn Lợi (2000), “Ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số và chính sách ngôn
ngữ - dân tộc ở Việt Nam”, Đề tài độc lập cấp nhà nước Chính sách nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lĩnh vực ngôn ngữ , Hà Nội, tr 56-72
45 Hoàng Văn Ma - Lục Văn Pảo - Hoàng Chí (1971), Ngữ pháp tiếng Tày - Nùng, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
46 Hoàng Văn Ma (2002), “Cảnh huống tiếng Nùng”, Cảnh huống và Chính sách ngôn ngữ
ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, tr 277-321
47 Hoàng Văn Ma (1991), “A.G Haudricourt với các ngôn ngữ Tày - Thái, Ka Đai”, Tạp
chí Ngôn ngữ (1), tr 41 - 48
48 Hoàng Văn Ma (1993), “Vấn đề tiếng và chữ Tày - Nùng”, Những vấn đề chính sách
ngôn ngữ ở Việt Nam, Hà Nội, NXB Khoa học xã hội, tr.199-213
49 Hoàng Văn Ma (2002), Ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam: Một số vấn đề về quan hệ
cội nguồn và loại hình học NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
50 Hoàng Văn Ma, Vương Toàn (2002), Nghiên cứu về người Tày ở Việt Nam thành tựu,
phương pháp và triển vọng, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
51 Triệu Thị Mai (2004), Lượn then, Hội Văn hóa Nghệ thuật Cao Bằng
Trang 652 Mông Ký Slay (1997), “Tiếng dân tộc, vật cản hay sức đẩy đối với việc học tiếng Việt
của học sinh dân tộc”, Kỷ yếu hội thảo Song ngữ và giáo dục song ngữ ở Việt Nam,
tr.36-45
53 Hoàng Nam (2000), “Đặc điểm ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam, nhìn từ góc độ xã hội”,
Tạp chí Dân tộc học (1), tr 17 - 21
54 Hà Huyền Nga (2009), Đặc điểm cấu trúc hình thức và ngữ nghĩa của tục ngữ dân tộc
Tày, NXB Đại học Sư phạm Thái Nguyên
55 Hà Thị Tuyết Nga (2007), Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số có nguy cơ bị biến mất ở Việt
Nam, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội
56 Hà Thị Tuyết Nga, Hà Thu Hương (2009), “Tiếp cận duy trì và phát triển ngôn ngữ dân
tộc thiểu số”, Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế về nghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học
và tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, tr 421 - 427
57 Hà Thị Tuyết Nga (2010), “Tiếp cận tiêu chí đánh giá sức sống ngôn ngữ, Ngôn Ngữ”,
Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữ học (254), tr 29-39
58 Trần Đại Nghĩa (1997), Mối quan hệ giữa văn hoá và ngôn ngữ qua một tên gọi dân
gian, NXB Văn hoá dân gian
59 Phan Ngọc - Phạm Đức Dương (1983), Tiếp xúc ngôn ngữ ở Đông Nam Á, Viện Đông
Nam Á xuất bản, Hà Nội
60 Pankaj Ghemawat (2009), Lời đề tựa - Tái hoạch định chiến lược toàn cầu, NXB Trẻ
61 Lục Văn Pảo (1992), Pụt Tày, NXB Khoa học xã hội
62 Lục Văn Pảo (1994), Lượn Cọi, NXB Văn hóa dân tộc
63 Đoàn Văn Phúc (1997), Phát triển ngôn ngữ - Tiền đề phát triển văn hóa các dân tộc Việt Nam, BCKH tại hội thảo quốc tế Vai trò của văn hóa trong sự phát triển ở Việt Nam – Lào – Campuchia
64 Đoàn Văn Phúc (2002), “Chính sách duy trì và phát triển ngôn ngữ của các dân tộc thiểu
số”, Tuần báo Tiếng nói Việt Nam (10 - 16/6)
65 Đoàn Văn Phúc (2007), “Mối quan hệ của tiếng Nguồn với các ngôn ngữ Việt và
Mường” , BCKH tại hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ hai, in trong “Việt Nam trên
Trang 7đường hội nhập và phát triển: truyền thống và hiện đại”, NXB Thế giới, tập IV, tr
60-64
66 Hoàng Quyết, Ma Khánh Bằng, Hoàng Huy Phách, Cung Văn Lược, Vương Toàn
(1993), Văn hóa truyền thống Tày Nùng, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội
67 Hoàng Quyết - Tuấn Dũng (1994), Phong tục tập quán dân tộc Tày ở Việt Bắc, NXB
Văn hóa dân tộc, Hà Nội
68 Phạm Tất Thắng (2002), Sự phân bổ chức năng xã hội của tiếng mẹ đẻ trong bối cảnh song ngữ ở Việt Nam, Kỷ yếu “Vị thế ngôn ngữ quốc gia đa dân tộc – đa ngôn ngữ : tiếng Việt ở Việt Nam và tiếng Nga ở Liên bang Nga”, Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội, tr.76-89
69 Hà Đình Thành (1999), Văn hoá tín ngưỡng Then, Tào, Mo của người Tày và Nùng, Tư
liệu VHDG, Hà Nội
70 Bùi Khánh Thế (1979), “Một cứ liệu về song ngữ và vấn đề nghiên cứu song ngữ ở Việt
Nam”, Tạp chí Ngôn ngữ (1), tr 7-19
71 Bùi Khánh Thế, Vương Toàn, Lý Toàn Thắng (2002), Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam từ những năm 90, Viện Thông tin Khoa học xã hội
72 Trần Ngọc Thêm (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB.Giáo dục
73 Ngô Đức Thịnh, Phan Đăng Nhật, đồng chủ biên (2001), Luật tục và phát triển nông thôn
hiện nay ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
74 Thomas Friedman (2012), Thế giới phẳng, NXB Trẻ, Hà Nội
75 Dương Thuấn (2012), Văn hoá Tày ở Việt Nam và tiến trình hội nhập thế giới, NXB Trí
thức, Hà Nội, VTT: Vv 50322
76 Đoàn Thiện Thuật (1972), “Cơ sở thực tế của việc xác định tiếng tiêu chuẩn cho ngôn
ngữ Tày - Nùng”, Thông báo khoa học văn học - ngôn ngữ (5), Đại học Tổng hợp, tr 65 -
89
77 Hà Văn Thư và Nguyễn Đức Hợp (1963), “Vấn đề chữ viết của các dân tộc thiểu số”,
Dân tộc (38), tr 18 -24
78 Vương Toàn (1983), “Về sự tiếp thu ngôn ngữ”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội (7),
Hà Nội, tr 63-68
79 Vương Toàn (1986), “Vùng song ngữ Tày Nùng - Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ (1), tr 16
Trang 880 Vương Toàn (1990), “Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, thành tựu và
hướng cần đi tới”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội (2), tr.32-38
81 Vương Toàn (1998), “Song ngữ và chính sách giáo dục song ngữ”, Xây dựng và phát
triển các ngôn ngữ quốc gia trong khu vực, Chuyên đề Thông tin Khoa học xã hội, Hà
Nội, tr 20-35
82 Nguyễn Đức Tồn (2000), “Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Liên bang Nga”, Tạp
chí Ngôn ngữ, số 1, tr.9 - 18; số 2, tr 6 - 15
83 Nguyễn Đức Tồn (2010), “Những cơ sở lí luận và thực tiễn khi xây dựng chính sách ngôn ngữ của Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế”, Tạp chí Ngôn ngữ (1), tr 6 - 18; Khoa học xã hội Việt Nam (1), tr.27 - 40
84 Nguyễn Đức Tồn (2010), “Đặc trưng văn hóa - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy”, NXB
Từ điển bách khoa
85 Hoàng Tuệ (1993), “Về vấn đề song ngữ”, Việt Nam những vấn đề ngôn ngữ và văn hóa,
Hà Nội, tr 104 - 106
86 Nguyễn Thị Vân (2001), Bối cảnh và chính sách ngôn ngữ ở Malaysia, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội
87 Nguyễn Như Ý(1992), “Nhìn lại một việc lớn: Phát triển tiếng nói và chữ viết tại các
vùng dân tộc”, Tạp chí Dân tộc học (1), tr.30 - 32
88 Tập thể tác giả (2012), Văn học thiểu số trên hành trình mới, NXB Hội văn học nghệ thuật tỉnh Đồng Văn, tr 36-42
89 Tổng cục Thống kê (2001), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999, NXB Thống
kê, Hà Nội
90 Thông báo Khoa học văn học - ngôn ngữ (1974), Một số hoạt động khoa học xung quanh
vấn đề tiếng Tày - Nùng
91 Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2000), Địa chí Cao Bằng, NXB Chính trị Quốc gia
92 UNESCO (2006), Giáo dục trong một thế giới đa ngữ, Tài liệu về quan điểm giáo dục
của UNESCO
93 Viện Dân tộc học (2001), Xây dựng bộ chữ phiên âm cho các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
(2001), Nhà xuất bản Văn hoá Dân tộc, Hà Nội
Trang 994 Viện Dân tộc học (1978), Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Các tỉnh phía Bắc), NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
95 Viện Dân tộc học (1980), Góp phần nghiên cứu bản lĩnh bản sắc các dân tộc ở Việt Nam,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội
96 Viện dân tộc học (1983), Sổ tay về các dân tộc ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội
97 Sở Văn hóa thông tin Lạng Sơn (1988), Tuyển tập luận văn Hội nghị Khoa học Xứ Lạng,
Lạng Sơn
98 Viện Dân tộc học (1992), Các dân tộc Tày, Nùng ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội
99 Viện khoa học giáo dục (1997), Song ngữ và giáo dục song ngữ ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo
100 Viện Nghiên cứu văn hóa (2007), “Tổng tập văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt
Nam”, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
101 Viện Nghiên cứu văn hóa (2008), “Tổng tập văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt
Nam”, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
102 Viện Ngôn ngữ học (1984), Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Chính sách ngôn
ngữ), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
103 Viện ngôn ngữ học (1987), Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở các quốc gia đa dân
tộc
104 Viện Ngôn ngữ học (1993), Những vấn đề chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam, NXB Khoa
học xã hội, Hà Nội
105 Viện Ngôn ngữ học (2002), Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam, NXB Khoa
học xã hội, Hà Nội
106 Viện Ngôn ngữ học (2010), Bức tranh toàn cảnh về các ngôn ngữ ở Việt Nam, kết quả đề
tài nghiên cứu cấp Bộ (chủ nhiệm đề tài: Đoàn Văn Phúc)
107 Viện Ngôn ngữ học (2010), Chính sách ngôn ngữ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế: Thực trạng, các kiến nghị và giải pháp, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Tiếng Anh
Trang 10108 Ammon, Ulrich (1989), Status and Function of Languages and Language Varieties
109 Brenzinger Matthias (1995), Forthcoming Language Diversity Endangered, Berlin:
Mouton de Gruyter, Papers from the International Symposium on Endangered Languages Tokyo , Tokyo: HituziSyobo
110 Brenzinger Matthias (2000), The Endangere Languages of the World – Setting Priorities
for the 21
st Century, Volkswagen Foundation, Karl- Arnold - Akademie, Bad Godesberg,
Germany
111 CD Mcfarland (2004), The Philippine Language Situation, Article first published online
112 Colin H.Williams (2008), Linguistic Minorities in Democratic Context (Language and
Globalization Series), Palgrave Macmillan, Basingstoke
113 Daniel - Jettka (2010), The Language Situation of Jamaica Language Education Policy in
the Tension between Standard Jamaican English and Jamaican Patwa, University of
Dublin Press
114 Dorian Nancy (1981), Language Death: The Life Cycle of a Scottish Gaelic
Dialect, University of Pennsylvania Press
115 Dorian Nancy (1992), Investigating Obsolescence: Studies in Language Contraction and
Death (Editor), Cambridge University Press
116 Ediguet (1910), Etude de langue Thổ , Paris
117 Fishman Joshua A (1965), 'Who Speaks What Language to Whom and When', La
Linguistique (1), pp 67 - 88
118 Fishman Joshua A (1991), Reversing Language Shift: Theoretical and Empirical
Foundations of Assistance to Threatened Language, Clevedon: Multilingual Matters
119 Fishman Joshua (1997), Maintaining Languages What Works and What Doesn’t, Gina
Cantoni, ed., Stabilizing Indigenous Languages, Northern Arizona University
120 Fishman Joshua (2001), Can Threatened Languages Be Saved? Reversing Language
Shift, Revisited: A 21st Century Perspective Clevedon, UK: Multilingual Matters
121 Geoffrey M Hodgson (2006) , “What are Institutions ?”, Journal of Economic Issues vol
40 no.1, p 2-4