1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020

149 3,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 Với nhiều lợi thế, danh lam thắng cảnh đẹp, tuy nhiên, tiềm năng to lớn của tỉnh Phú Yên đến nay vẫn chưa được khai thác để góp phần phát triển kinh tế xã hội, dẫn đến sự “tụt hậu” về

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

1

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Lịch sử nghiên cứu 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Kết cấu của luận văn 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA ĐỊA PHƯƠNG 12

1.1 Nguyên tắc phát triển du lịch 12

1.2 Điều kiện để phát triển du lịch 13

1.2.1 Điều kiện về cung du lịch 13

1.2.1.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch 13

1.2.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 18

1.2.1.3 Nguồn nhân lực 19

1.2.1.4 Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của địa phương 19

1.2.1.5 Một số tình hình và sự kiện đặc biệt 20

1.2.1.6 Các điều kiện hỗ trợ khác 20

1.2.2 Điều kiện của cầu du lịch 21

1.3 Các nội dung phát triển du lịch và tiêu chí đánh giá 25

1.3.1 Các nội dung phát triển du lịch 25

Trang 4

2

1.3.1.1 Quy hoạch phát triển du lịch 25

1.3.1.2 Đầu tư phát triển du lịch 26

1.3.1.3 Định hình sản phẩm du lịch 27

1.3.1.4 Xác định thị trường khách mục tiêu 28

1.3.1.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch 28

1.3.1.6 Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch 30

1.3.1.7 Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ 31

1.3.1.8 Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 31

1.3.1.9 Liên kết phát triển du lịch 32

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch 32

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch của các địa phương 33

1.4.1 Liên kết hợp tác phát triển du lịch 34

1.4.2 Tạo thương hiệu điểm đến du lịch 36

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN 40

2.1 Điều kiện phát triển du lịch tỉnh Phú Yên 40

2.1.1 Điều kiện về cung du lịch 40

2.1.1.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch 40

2.1.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 45

2.1.1.3 Nguồn nhân lực du lịch 50

2.1.1.4 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của Phú Yên 51

2.1.1.5 Các sự kiện đặc biệt 51

2.1.1.6 Các điều kiện hỗ trợ khác 52

2.1.2 Điều kiện của cầu du lịch 55

2.2 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên 55

2.2.1 Đánh giá thực trạng thông qua các nội dung phát triển du lịch 55

2.2.1.1 Quy hoạch phát triển du lịch 55

2.2.1.2 Đầu tư phát triển du lịch 56

Trang 5

3

2.2.1.3 Phát triển loại hình và sản phẩm du lịch 56

2.2.1.4 Xác định thị trường khách mục tiêu 57

2.2.1.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch 57

2.2.1.6 Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực 58

2.2.1.7 Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ 59

2.2.1.8 Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 60

2.2.1.9 Liên kết hợp tác phát triển du lịch 60

2.2.1.10 Hoạt động lữ hành 61

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch 62

2.2.2.1 Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch lên phân hệ kinh tế 62

2.2.2.2 Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch lên phân hệ xã hội – nhân văn 67

2.2.2.3 Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch lên phân hệ sinh thái tự nhiên 68

2.3 Nhận xét chung 70

2.3.1 Những kết quả đạt được 70

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 71

Tiểu kết chương 2 75

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 76

3.1 Xu hướng và triển vọng phát triển du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020 76

3.1.1 Dự báo về ngành du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020 76

3.1.2 Phương hướng phát triển du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020 80

3.1.2.1 Quan điểm cơ bản về phát triển du lịch 80

3.1.2.2 Mục tiêu phát triển du lịch 81

3.2 Phương hướng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 82

Trang 6

4

3.2.1 Quan điểm phát triển du lịch tỉnh Phú Yên 82

3.2.2 Mục tiêu phát triển du lịch Phú Yên 83

3.2.2.1 Mục tiêu chung 83

3.2.2.2 Mục tiêu cụ thể 83

3.2.2.3 Các chỉ tiêu cụ thể 84

3.2.3 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu 84

3.2.3.1 Các cơ sở tính toán dự báo 84

3.2.3.2 Các chỉ tiêu dự báo 85

3.2.4 Phương hướng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên 88

3.2.4.1 Thị trường khách du lịch 88

3.2.4.2 Phát triển loại hình và sản phẩm du lịch 89

3.2.4.3 Tổ chức không gian du lịch 90

3.2.4.4 Đầu tư phát triển du lich 90

3.3 Phân tích swot cho du lịch tỉnh Phú Yên 90

3.3.1 Những điểm mạnh (S) 90

3.3.2 Những điểm yếu (W) 91

3.3.3 Các cơ hội để phát triển ngành du lịchPhú Yên (O) 92

3.3.4 Các thách thức cho ngành du lịchPhú Yên (T) 93

3.4 Các giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 100

3.4.1 Nhóm giải pháp chung cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên 100

3.4.1.1 Giải pháp về tổ chức quản lý 100

3.4.1.2 Giải pháp đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch 100

3.4.1.3 Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng, mang đặc sắc riêng dựa trên thế mạnh về tiềm năng du lịch của Phú Yên 103

3.4.1.4 Giải pháp tuyên truyền, quảng bá du lịch 107

3.4.1.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 108

3.4.1.6 Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế 110

3.4.1.7 Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 110

Trang 7

5

3.4.1.8 Mở rộng hợp tác, liên kết phát triển du lịch 114

3.4.1.9 Tăng cường phối hợp liên ngành trong phát triển du lịch 116

3.4.1.10 Giải pháp phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương 117

3.4.2 Nhóm giải pháp hoạt động của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên 117

3.4.2.1 Chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường 117

3.4.2.2 Đề cao trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 118

3.4.2.3 Tăng cường đầu tư mới, nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ khách du lịch, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của tỉnh, mở rộng các sản phẩm dịch vụ du lịch đặc trưng của địa phương 119

3.4.2.4 Chia sẻ với Nhà nước trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 120

3.5 Một số kiến nghị 122

3.5.1 Cần có cơ chế chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút nguồn lao động 122

3.5.2 Ban hành cơ chế chính sách đền bù thỏa đáng cho người dân vùng quy hoạch, đồng thời tạo công ăn việc làm, chỗ định cư mới cho người dân 122

Tiểu kết chương 3 124

KẾT LUẬN 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

PHỤ LỤC 131

Trang 8

Sở VHTTDL Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 9

7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch bền vững

Bảng 2.1 Hiện trạng lao động du lịch Phú Yên (2000 – 2012) 50

Bảng 2.2 Thu nhập của ngành du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2000

Trang 10

xã hội, tạo ra nhiều việc làm cho mọi người

Với tiềm năng phong phú, Việt Nam coi du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời thông qua đó để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước Trong bối cảnh đó, việc phát triển du lịch của Phú Yên là phù hợp với xu thế của thời đại, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Phú Yên là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý kinh tế tốt, nằm trên trục các đường giao thông đường bộ, đường sắt, hàng không và đường biển; vùng gần thành phố Hồ Chí Minh và khu tam giác kinh tế trọng điểm miền Đông Nam Bộ, là cửa ngõ của Tây Nguyên, của đường xuyên Á ra biển nối với đường hàng hải quốc tế Một trong những thế mạnh lớn nhất của tỉnh, đó là tiềm năng du lịch biển với bờ biển đẹp thuận lợi cho việc phát triển du lịch Hầu như địa phương nào cũng có những danh thắng, di tích mang giá trị về mặt văn hóa, lịch sử, tâm linh và nghỉ dưỡng Những thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng như gành Đá Đĩa, đầm Ô Loan, núi Đá Bia, hòn Vọng Phu, rừng dừa Sông Cầu, hòn Chùa, Vũng Lắm, Vũng Rô… hay những di tích lịch sử - văn hóa như tháp Nhạn, di tích lịch sử Thành Hồ, thành An Thổ, Cổ Thành, Dinh Ông, mộ và đền thờ Lương Văn Chánh,

mộ và đền thờ Lê Thành Phương, chùa Đá Trắng, địa đạo Gò Thì Thùng, làng Ngân Sơn – Chí Thạnh,…và các lễ hội dân gian nhiều màu sắc với những loại hình phong phú từ núi xuống biển như: Đâm trâu, bỏ mả, cầu ngư, hát bài chòi, nguyên tiêu, cúng tá điền tá thổ,… cùng với cộng đồng dân cư đa sắc tộc: Kinh, Hoa, Chăm, Bahna, Êđê Chúng ta có thể nói tiềm năng du lịch tỉnh Phú Yên là “một mỏ vàng

lớn” cho phát triển du lịch

Trang 11

9

Với nhiều lợi thế, danh lam thắng cảnh đẹp, tuy nhiên, tiềm năng to lớn của tỉnh Phú Yên đến nay vẫn chưa được khai thác để góp phần phát triển kinh tế xã hội, dẫn đến sự “tụt hậu” về kinh tế cũng như du lịch khá xa so với một số tỉnh trong khu vực Thực lực kinh tế và cơ sở vật chất còn hạn chế; sản phẩm du lịch đơn điệu, trùng lắp, nghèo nàn; chất lượng các dịch vụ còn yếu kém Quy mô và chất lượng các loại hình du lịch chưa ngang tầm với tiềm năng, lợi thế đặc thù của địa phương, phát triển du lịch chưa gắn với phát huy bản sắc văn hóa dân gian và lễ hội truyền thống Những người làm du lịch tỉnh Phú Yên thường nói vui một câu, ngẫm mà xót xa: “Du lịch tỉnh Phú Yên cái gì cũng có, chỉ có một cái không - đó là không có khách!” Nói như thế có phần hơi quá vì trên thực tế du khách trong và ngoài nước cũng đã biết đến tỉnh Phú Yên, tuy nhiên lượng khách du lịch đến đây cũng như hiệu quả mà ngành kinh tế du lịch mang lại chưa xứng với tiềm năng và

kỳ vọng

Xuất phát từ những lý do thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài: “ Phát triển

du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020” cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Lịch sử nghiên cứu

Du lịch hiện nay được xem là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của thế giới Chính vì vậy, hoạt động du lịch được rất nhiều chuyên gia, nhà khoa học

và cả các nhà quản lý trên thế giới quan tâm và nghiên cứu Trong đó, có hai tác

phẩm tiêu biểu có liên quan đến đề tài tác giả nghiên cứu là “Managing sustainable

tourism development” xuất bản năm 2001 và “Tourism and the economy” của

James Mark được xuất bản năm 2004

Ở Việt Nam, vấn đề phát triển du lịch trong thời kỳ đổi mới hiện nay đã được một số nhà nghiên cứu du lịch đề cập Đã có những cuộc hội thảo, những công trình

nghiên cứu đề cập nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động du lịch như: “Du lịch

bền vững” của tác giả Nguyễn Đình Hòe (2001)“Một số giải pháp đột phá phát triển du lịch vùng biển và ven biển” của tác giả Lê Trọng Bình (năm 2007), “Quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung trong liên kết phát triển vùng” của hai tác giả Hà Văn Siêu và Đào Duy Tuấn, “Cơ sở khoa học và giải

Trang 12

của các Sở Văn hóa Thể thao và du lịch của các địa phương

Những công trình nghiên cứu trên đã trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vấn

đề du lịch tỉnh Phú Yên Ngoài ra còn có một số bài báo, tạp chí, thông tin khoa học cũng nghiên cứu vấn đề trên Song, cho đến nay, vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu có tính hệ thống về tiềm năng, thực trạng du lịch tỉnh Phú Yên; nhận diện đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của du lịch tỉnh

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát triển du lịch tỉnh Phú Yên một cách bền vững

Nhiệm vụ của luận văn là:

- Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển du lịch; kinh nghiệm phát

triển du lịch của một số địa phương, thông qua đó rút ra các bài học nhằm phát triển

du lịch tỉnh Phú Yên

- Phân tích tiềm năng và thực trạng của ngành du lịch tỉnh Phú Yên; xác định

được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; đánh giá những kết quả đạt đươc, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ cho việc đưa ra các giải pháp khắc phục

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu những tiềm năng cũng như nguồn lực của ngành du lịch tỉnh Phú Yên

- Nghiên cứu những hoạt động của ngành du lịch tỉnh Phú Yên trong những năm qua

- Nghiên cứu những ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến các mặt kinh tế, xã hội nhân văn và môi trường

Trang 13

11

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: Được giới hạn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đặt trong

mối quan hệ với các vùng lân cận

- Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu về thực trạng phát triển du lịch

tỉnh Phú Yên từ năm 2000 đến nay, đề xuất giải pháp phát triển cho giai đoạn tới (từ năm 2012 đến năm 2020)

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Với phương pháp tiếp cận hệ thống, đề tài góp phần để nhận diện và phân tích toàn diện thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Yên và đưa ra các giải pháp thiết thực nhất nhằm phát triển du lịch tỉnh

Góp phần chứng minh sự cần thiết khách quan và vai trò của du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Phú Yên

Góp vào danh mục tài liệu tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo thực tiễn và

giảng dạy, học tập ở các cơ sở đào tạo của địa phương

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống; phương pháp thu thập số liệu thông qua các tài liệu tham khảo sách, báo, bài viết trên mạng, tài liệu của Sở Văn hóa Thể thao và du lịch tỉnh Phú Yên; ngoài ra còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp số liệu, dữ kiện đồng thời kết hợp với phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch của địa phương

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Trang 14

12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT

TRIỂN DU LỊCH CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Nguyên tắc phát triển du lịch

Trong (Điều 5, chương 1) Luật du lịch có nêu rõ nguyên tắc phát triển du lịch như sau:

- Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà giữa

kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch

- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

- Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,

an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

- Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong

phát triển du lịch

- Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình

ảnh đất nước, con người Việt Nam

- Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu

hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam

Theo tinh thần trên, có thể khái quát nguyên tắc để phát triển du lịch của một địa phương như sau:

- Phát triển bền vững: Phát triển du lịch luôn phải đặt trên quan điểm phát triển

bền vững, cân bằng giữa lợi ích kinh tế và các mục tiêu văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng mà du lịch đảm nhận

- Phát triển toàn diện: Phát triển du lịch trên cơ sở phải xác định du lịch là

một ngành kinh tế tổng hợp, liên quan đến các ngành, lĩnh vực mang những nội dung văn hóa sâu sắc và đặt trong mối liên hệ với sự phát triển chung của thế giới, khu vực và quốc gia

Trang 15

13

- Khai thác tiềm năng: Trên cơ sở các tiềm năng và lợi thế của tỉnh, khai thác

có hiệu quả các nguồn lực về tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn để phát triển các loại hình sản phẩm du lịch đáp ứng xu hướng và nhu cầu của thế giới

- Tận dụng cơ hội: Tận dụng những cơ hội mới của xu hướng phát triển kinh tế

- xã hội Việt Nam và khu vực để tạo thành những động lực thúc đẩy du lịch phát triển

1.2 Điều kiện để phát triển du lịch

Sự phát triển du lịch đòi hỏi có những điều kiện khách quan nhất định Đó là một số điều kiện cần thiết, bắt buộc phải có đối với tất cả mọi vùng, mọi quốc gia muốn phát triển du lịch Những điều kiện này có thể được chia một cách tương đối thành hai nhóm như sau: Nhóm các điều kiền về cung du lịch và nhóm các điều kiện

về cầu du lịch

Theo quan điểm của lý thuyết phát triển:

- Trong ngắn hạn (từ 3 đến 5 năm) thì sự phát triển du lịch phụ thuộc vào sự

tăng của cầu du lịch

- Trong trung hạn (5 đến 8 năm) và dài hạn thì sự phát triển du lịch phụ

thuộc chủ yếu vào cung du lịch

1.2.1 Điều kiện về cung du lịch

1.2.1.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch

Khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “Tài nguyên du lịch (TNDL) là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” Các loại TNDL bao gồm:

* TNDL tự nhiên: Theo khoản 1 (Điều 13, chương II) Luật Du lịch Việt Nam

năm 2005 quy định: “TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” Các loại TNDL tự nhiên không tồn tại độc lập mà luôn tồn tại, phát triển trong cùng một không gian lãnh thổ nhất định, có mối

Trang 16

14

quan hệ tương hỗ chặt chẽ, theo những quy luật của tự nhiên Sự phân loại TNDL tự nhiên chỉ mang tính chất tương đối Thực tế khi tìm hiểu về TNDL tự nhiên, các nhà nghiên cứu thường nghiên cứu theo từng thành phần tự nhiên, các thể tổng hợp

tự nhiên có các điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, các DSTN thế giới, các điểm tham quan tự nhiên

- Các thành phần của tự nhiên

Theo các căn cứ và sơ đồ phân loại TNDL thì có một số thành phần tự nhiên hấp dẫn du khách như địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn và sinh vật

Địa hình:

Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh

và sự đa dạng của phong cảnh ở nơi đó Đối với du lịch, địa hình càng đa dạng, tương phản và dộc đáo càng có sức hấp dẫn du khách Khách du lịch thường ưa thích những nơi nhiều rừng, đồi, núi, biển đảo và đối với nhiều người địa hình đồng bằng thường không hấp dẫn du khách vì tính đơn điệu của nó

Trong các điều kiện địa hình, kiểu địa hình karst (núi và hang động) và địa hình bờ nước là những tài nguyên du lịch rất có giá trị, đặc biệt hơn cả là kiểu địa hình Karst ngập nước nhiệt đới, điển hình ở Vịnh Hạ Long, mà giá trị của nó đã góp phần làm cho địa danh này được ghi tên vào danh sách các di sản thiên nhiên thế giới

Khí hậu:

Khí hậu cũng có một vai trò rất quan trọng, có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của du lịch Trong các chỉ tiêu về khí hậu, đáng lưu ý nhất là hai chỉ tiêu: nhiệt độ và độ ẩm không khí Ngoài ra còn phải tính đến các yếu tố khác như gió, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời, các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ du lịch Nhìn chung, những nơi có khí hậu ôn hoà thường được

du khách ưa thích Những nơi có nhiều gió không thích hợp với phát triển du lịch Mỗi loại hình du lịch thường đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Chẳng hạn

du khách đi nghỉ biển mùa hè thường chọn những dịp ít mưa, nắng nhiều nhưng

Trang 17

15

không gắt, nước mát, gió vừa phải Như vậy, ở mức độ nhất định cần phải chú ý đến những hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở đến kế hoạch du lịch Đó là bão trên các vùng biển, duyên hải, hải đảo, gió mùa đông bắc, gió tây khô nóng, lốc, lũ…

Tính mùa của khí hậu ảnh hưởng rất rõ rệt đến tính mùa vụ trong du lịch Các vùng khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu Sự phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện khí hậu, hoạt động du lịch

có thể diễn ra quanh năm hoặc trong một vài tháng

Thời gian thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh ở suối khoáng, du lịch trên núi (cả mùa đông và mùa hè) Ở vùng có khí hậu nhiệt đới như các tỉnh phía Nam nước ta, mùa du lịch hầu như chưa diễn ra quanh năm Mùa đông là mùa du lịch trên núi, du lịch thể thao mùa đông…Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì

nó có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, các loại hình du lịch trên núi và khu vực đồng bằng – đồi; khả năng du lịch ngoài trời rất phong phú và

đa dạng

Tài nguyên nước

Các nguồn tài nguyên nước mặt như: ao, hồ, sông ngòi, đầm….vừa tạo điều kiện để điều hòa không khí, phát triển mạng lưới giao thông vận tải nói chung, vừa tạo điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch nói riêng

Các nguồn nước khoáng là tiền đề không thể thiếu được đối với việc phát triển du lịch chữa bệnh

Động thực vật

Thế giới động, thực vật đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển du lịch chủ yếu nhờ sự đa dạng tính đặc hữu Con người thường cố gắng làm cho cuộc sống đầy đủ về tiện nghi, điều đó làm cho họ càng thấy cuộc sống rất mệt mỏi, luôn căng thẳng, cho nên con người luôn muốn quay trở về với thiên nhiên để quên đi những

lo toan bộn bề của cuộc sống Vì thế, du lịch về với thiên nhiên đang trở thành xu thế và nhu cầu phổ biến

Chính trong đó, thế giới động thực vật hoang dã đang có sức hấp dẫn lớn đối với du khách Đặc biệt, những loài mà ở đất nước họ không có lại càng có sức hấp

Trang 18

16

dẫn mạnh Có những loài động vật quý hiếm là đối tượng nghiên cứu, tham quan Mọi người rất thích thú khi được tận mắt nhìn thấy cảnh sinh hoạt của các động vật thiên nhiên

- Các cảnh quan

Trên thực tế, các dạng TNDL luôn có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau theo những quy luật khách quan, cùng tồn tại trong những không gian địa lý xác định và cùng được khai thác để tạo nên những sản phẩm du lịch hoàn chỉnh có tính tổng hợp

Vì vậy, TNDL tự nhiên cần được khảo sát, điều tra, đánh giá dưới góc độ tổng hợp của các dạng tài nguyên tại mỗi đơn vị lãnh thổ có không gian và thời gian xác định

Chỉ có một số cảnh quan có sự đa dạng, đặc sắc về các dạng tài nguyên, có cảnh quan đẹp, có sức hấp dẫn du khách mới tạo nên các cảnh quan du lịch

- Di sản thế giới – di sản thiên nhiên thế giới

Theo Công ước di sản thế giới thì di sản thiên nhiên thế giới là: các đặc điểm

tự nhiên bao gồm các hoạt động kiến tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm các hoạt động kiến tạo có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm thẩm mỹ hoặc khoa học; các hoạt động kiến tạo địa chất hoặc địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới được xác định chính xác tạo thành một môi trường sống của các loài động thực vật đang bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc

bảo tồn

* TNDL nhân văn

TNDL nhân văn là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo

ra Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là TNDL nhân văn

Cho đến nay, dựa vào đặc tính vật chất có hình thể hoặc không có hình thể hay sự tồn tại hình thể không liên tục, các nhà nghiên cứu phân TNDL nhân văn thành hai loại chính là TNDL nhân văn vật thể và TNDL nhân văn phi vật thể

Trang 19

17

Trong mỗi loại tài nguyên, căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nuôi dưỡng, đặc tính của tài nguyên, cấp bậc xếp hạng của các loại tài nguyên, các nhà nghiên cứu phân ra thành nhiều dạng [27, tr.58]

- TNDL nhân văn vật thể: TNDL nhân văn vật thể thực chất là những DSVH

vật thể, hấp dẫn du khách, có thể bảo tồn, khai thác vào mục đích phát triển du lịch [27, tr.58]

Theo Luật DSVH Việt Nam năm 2003 : “DSVH vật thể là những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử - văn hóa, khoa học bao gồm các DTLSVH, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật quý và bảo vật quốc gia ”

- TNDL nhân văn phi vật thể là DSVH phi vật thể có giá trị hấp dẫn du khách có thể bảo tồn, khai thác phục vụ mục đích phát triển du lịch

Theo Luật DSVH Việt Nam năm 2003 : “DSVH phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử - văn hóa, khoa học, được lưu trữ giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu truyền khác bao gồm: tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết nghề nghiệp thủ công truyền thống, tri thức về y dược cổ truyền, văn hóa ẩm thực, về trang phục truyển thống dân tộc và những tri thức dân gian ”

Như vậy, TNDL nhân văn phi vật thể gồm các dạng tài nguyên dưới đây: [27, tr.59]

+ DSVH thế giới truyền miệng và phi vật thể

+ Văn hóa các tộc người

+ Các phát minh, sáng kiến khoa học

Trang 20

18

+ Các hoạt động văn hóa thể thao, kinh tế - xã hội có tính sự kiện

1.2.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

- Cơ sở hạ tầng (CSHT) là những phương tiện vật chất không phải do các tổ

chức du lịch xây dựng lên mà là của toàn xã hội Đó là hệ thống đường sá, nhà ga, sân bay, bến cảng, đường sắt, công viên của toàn dân, mạng lưới thương nghiệp của khu dân cư, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện, các rạp chiếu phim, nhà hát, viện bảo tàng…….Cơ sở hạ tầng là yếu tố cơ sở nhằm khai thác tiềm năng du lịch và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch và ngược lại phát triển du lịch cũng là một yếu tố tích cực thúc đẩy, nâng cao mở rộng cơ sở hạ tầng của một vùng hay của cả đất nước Trong cơ sở hạ tầng, yếu tố phục vụ đắc lực nhất, có tầm quan trọng nhất đối với du lịch là hệ thống giao thông vận tải (đường không, đường bộ, đường thủy) Hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống cung cấp điện, đây chính là cơ sở vật chất bậc hai đối với du lịch

Nó được xây dựng để phục vụ người dân địa phương và sau nữa là phục vụ cả khách du lịch Đây là cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt vì nó nằm sát ngay nơi du lịch, nó quyết định nhịp độ phát triển du lịch và trong chừng mực nào đó còn quyết định chất lượng phục vụ du lịch

Như vậy, CSHT là tiền đề, là đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế, trong đó có

du lịch Ngày nay, sự hoàn thiện của CSHT còn được coi là một hướng hoàn thiện chất lượng phục vụ du lịch, là phương thức cạnh tranh giữa các điểm du lịch, giữa các quốc gia

- Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) du lịch: CSVCKT của tổ chức du lịch

bao gồm toàn bộ nhà cửa và phương tiện kỹ thuật như: khách sạn, nhà hàng, phương tiện giao thông vận tải, các khu vui chơi giải trí, cửa hàng, công viên, đường sá, hệ thống thoát nước, mạng lưới điện trong khu vực của cơ sở du lịch (có thể là của một cơ sở du lịch, có thể là của một khu du lịch Thuộc về CSVCKT còn bao gồm tất cả những công trình mà tổ chức du lịch xây dựng bằng vốn đầu tư của mình (rạp chiếu phim, sân thể thao….) CSVCKT đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức

Trang 21

19

độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách Chúng tồn tại một cách độc lập tương đối nhưng lại có một quan hệ khăng khít: tính đồng bộ của hệ thống phục vụ du lịch góp phần nâng cao tính đồng bộ của sản phẩm du lịch, tính hấp dẫn của điểm du lịch Do vậy, việc phát triển ngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện CSVCKT du lịch

1.2.1.3 Nguồn nhân lực

Con người là nhân tố trung tâm và là mục đích của nền sản xuất xã hội Con người giữ vai trò quyết định đối với sản xuất Trong điều kiện ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển, vị trí trung tâm của con người càng được nhấn mạnh Các yếu tố của nguồn nhân lực có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng sản phẩm và năng suất lao động là số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực

Du lịch là một lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ có nhiều đặc thù Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80% - 90% về mặt giá trị), lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị của sản phẩm du lịch Sản phẩm còn có một đặc điểm khác là quá trình sản xuất và tiêu dùng trùng khít nhau

về mặt không gian và thời gian, chất lượng phục vụ du lịch không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm du lịch mà còn phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách du lịch,

và sự đánh giá của du khách luôn phụ thuộc rất lớn vào trạng thái tâm lý của họ khi tiếp xúc với nhân viên phục vụ Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm, quyết định chất lượng phục vụ trong du lịch Nguồn nhân lực trong du lịch cũng quyết định hiệu quả khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, TNDL

1.2.1.4 Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của địa phương

Tình hình chính trị hòa bình, ổn định là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nước nói chung và của một địa phương nói riêng Một địa phương dù có nhiều tài nguyên về du lịch cũng không thể phát triển được nếu như ở đó luôn xảy ra những sự kiện hoặc thiên tai làm xấu đi tình hình

Trang 22

Tuyên truyền, quảng cáo cho những giá trị văn hóa và lịch sử của đất nước đón khách

Khắc phục tính không đồng đều trong việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch (giảm thiểu tính mùa vụ)

1.2.1.6 Các điều kiện hỗ trợ khác

- Các điều kiện về tổ chức: Các điều kiện về tổ chức bao gồm những nhóm

điều kiện cụ thể sau: sự có mặt của bộ mặt quản lý nhà nước về du lịch, sự có mặt của các tổ chức và doanh nghiệp chuyên trách về du lịch

Sự có mặt của bộ mặt quản lý nhà nước về du lịch (đó là bộ máy quản lý vĩ

mô về du lịch), bao gồm:

Các chủ thể quản lý cấp Trung ương (các Bộ, phòng ban trực thuộc chính phủ có liên quan đến các vấn đề về du lịch và cấp địa phương (chính quyền địa phương; Sở văn hóa, thể thao và du lịch)

Hệ thống các chủ thể quản lý (bao gồm luật và các văn bản pháp quy dưới luật); các chính sách và cơ chế quản lý

Trang 23

- Điều kiện về kinh tế

Các điều kiện về kinh tế để một địa phương có khả năng phát triển du lịch phải kể đến: các nguồn vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh du lịch; việc thiết lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng; việc cung ứng vật tư, hàng hóa, lương thực, thực phẩm cho tổ chức du lịch phải đảm bảo thường xuyên và có chất lượng tốt Song song với việc cung ứng đầy đủ và đều đặn này thì còn cần phải quan tâm đến chất lượng và giá cả của hàng hóa vật tư đảm bảo cho tổ chức du lịch

có đủ sức cạnh tranh trên thị trường

1.2.2 Điều kiện của cầu du lịch

Mỗi địa phương sẽ có những đặc thù riêng và sẽ phù hợp với những thị trường khách nhất định Do đó, khi phân tích những điều kiện của cầu du lịch cần dựa trên thị trường khách chính của địa phương

Những điều kiện của cầu du lịch hay còn gọi là những yếu tố có tính chất quyết định làm cho nhu cầu du lịch tăng lên là thời gian rỗi, thu nhập, trình độ dân trí, động cơ và sở thích du lịch…v…v…

- Thời gian rỗi của người dân: Muốn thực hiện một cuộc hành trình du lịch

đòi hỏi con người phải có thời gian Cho nên, thời gian rỗi của người dân là điều kiện tất yếu cần thiết phải có để con người tham gia vào hoạt động du lịch

Hiện nay, trong các ấn phẩm kinh tế, quỹ thời gian trong năm được chia làm hai phần: thời gian làm việc và thời gian ngoài giờ làm việc Trong phần thời gian ngoài giờ làm việc, các chuyên gia về kinh tế lao động đã phân chia như sau:

Thời gian tiêu hao liên quan tới thời gian làm việc, đó là thời gian dành cho việc đi đến nơi làm việc và ngược lại, thời gian dành cho việc chuẩn bị cá nhân trước và sau khi làm việc

Trang 24

Thời gian rỗi

Trong sự phân chia trên, thời gian rỗi là đối tượng cần quan tâm và nghiên cứu Thông thường, thời gian rỗi được sử dụng vào các hoạt động như sau: thời gian tham gia vào các hoạt động xã hội; thời gian dành cho việc tự học nâng cao hiểu biết và hoạt động sáng tạo; thời gian để nghỉ ngơi tinh thần một cách tích cực như xem triển lãm, xem phim, nhạc, kịch, xem tivi, đọc sách…… ; thời gian dành cho việc phát triển thể lực phục hồi sức khỏe như chơi thể thao, đi dạo…; thời gian vui chơi cùng gia đình, bạn bè; thời gian nghỉ ngơi thụ động (đây là thời gian nhàn rỗi nằm, ngồi … mà không làm gì cả, thậm chí có một số người còn sử dụng thời gian này làm những việc vô bổ hoặc gây hại cho xã hội, cho bản thân)

Thời gian rỗi có thể tăng lên nếu con người sử dụng hợp lý quỹ thời gian và

có chế độ lao động đúng đắn, tăng quỹ thời gian rỗi bằng cách giảm các công việc ngoài giờ làm việc: như mua sắm, làm các công việc gia đình…

Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, thời gian dành cho du lịch nằm trong quỹ thời gian rỗi Do vậy, du lịch muốn phát triển phải nghiên cứu đầy đủ cơ cấu thời gian làm việc, thời gian rỗi, phải xác định được ảnh hưởng của các thành phần khác lên thời gian rỗi

Với điều kiện phát triển như hiện nay, có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật để tăng năng suất, giảm giờ làm cho người lao động thì quỹ thời gian rỗi sẽ tăng lên Khi người lao động càng có nhiều thời gian rỗi, ngành du lịch càng có nhiều điều kiện thuận lợi để quảng bá hướng mọi người sử dụng thời gian rỗi để thực hiện mục đích nâng cao vốn hiểu biết, tăng cường sức khỏe,….bằng con đường

du lịch Để tăng cường tính hiệu quả trong việc khai thác tối đa thời gian rỗi của người dân, ngành du lịch có thể kết hợp vời nhiều ngành khác để tạo ra nhiều loại

Trang 25

23

hình du lịch hấp dẫn như du lịch khám phá, du lịch thể thao, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh, thăm thân…

Do vậy, phúc lợi của người dân có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển của du lịch Phúc lợi vật chất của người dân luôn phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, vào thu nhập quốc dân của đất nước đó Cho nên, những nước có nền kinh tế phát triển, đảm bảo cho người dân có mức sống cao thì họ thường đi du lịch và chi trả cho du lịch cũng cao hơn

- Trình độ dân trí

Sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá chung của người dân ở một đất nước Nếu trình độ văn hóa của cộng đồng được nâng cao, nhu cầu đi du lịch của người dân ở đó tăng lên rõ rệt Tại các nước phát triển du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu của con người Nó được coi là tiêu chuẩn để đánh giá cuộc sống Số người đi du lịch nhiều, long ham hiểu biết và mong muốn làm quen với các nước gần xa cũng tăng và trong nhân dân thói quen đi du lịch sẽ hình thành ngày càng rõ

- Động cơ và sở thích du lịch

Con người có rất nhiều động cơ du lịch, đó là nhu cầu về hồi phục sức khoẻ

và khả năng lao động, về sự phát triển toàn diện thể chất và tinh thần của con người Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch có tính chất kinh tế - xã hội là sản phẩm của sự phát triển

xã hội Động cơ du lịch quyết định cấu trúc, tính chất, tốc độ phát triển, trình độ phát triển của ngành du lịch

Trang 26

24

Cũng như các hiện tượng tâm lý xã hội khác, sở thích du lịch ảnh hưởng đến tâm lý, nhu cầu, đặc biệt là hành vi tiêu dùng của khách du lịch, nên trong kinh doanh du lịch cần kịp thời nắm bắt được sở thích của khách du lịch

- Điều kiện giao thông vận tải phát triển

Từ xưa, giao thông vận tải là tiền đề cho sự phát triển du lịch Ngày nay, giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế Giao thông vận tải là cầu nối giữa nhà cung cấp dịch vụ, điểm đến du lịch và du khách Từ khi ra đời tới nay cùng sự phát triển của nền kinh tế, giao thông vận tải đã có nhiều bước tiến quan trọng về chất cũng như lượng Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của du lịch:

Về mặt số lượng: Số lượng các phương tiện vận chuyển tăng, số lượng loại hình phương tiện vận chuyển tăng, số lượng hành khách được vận chuyển tăng, mạng lưới giao thông phát triển rộng khắp Tất cả những điều này giúp cho du khách tiếp cận với điểm du lịch một cách dễ dàng, hoạt động du lịch trở nên tiện lợi

và mềm dẻo trong việc đáp ứng nhu cầu của du khách

Về mặt chất lượng: Tốc độ vận chuyển tăng, đảm bảo an toàn trong vận chuyển, đảm bảo tiện nghi trong quá trình vận chuyển, giảm giá thành của chuyến

đi Điều này giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc, sức khỏe… của du khách Giảm giá thành của các tour du lịch Thu hút được nhiều người tham gia vào hoạt động du lịch

Bên cạnh những tiến bộ về mặt chất lượng và số lượng, sự phát triển của giao thông vận tải hiện nay còn được thể hiện ở sự phối hợp giữa các loại phương tiện vận chuyển một cách nhịp nhàng, khoa học cho phép rút ngắn khoảng thời gian chờ đợi tại các điểm giữa tuyến

- Không khí chính trị hòa bình, ổn định trên thế giới

Đó là điều kiện đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên thế giới Trong phạm vi các mối quan hệ kinh tế, sự giao lưu về du lịch giữa các nước trong khu vực, trên toàn cầu không ngừng phát triển

Trang 27

25

Nếu một vùng có chiến tranh hoặc hay xảy ra các cuộc xung đột, người dân ở các vùng đó khó có điều kiện ra nước ngoài du lịch và ngược lại khách du lịch trên thế giới cũng khó có điều kiện đến các nước ở vùng đó để du lịch

Nếu trên thế giới không khí chính trị căng thẳng thì hoạt động đi du lịch cũng khó có điều kiện phát triển (về quy mô và phạm vi)

1.3 Các nội dung phát triển du lịch và tiêu chí đánh giá

1.3.1 Các nội dung phát triển du lịch

1.3.1.1 Quy hoạch phát triển du lịch

Theo nghĩa rộng, quy hoạch phát triển du lịch có thể được coi là một hoạt động đa chiều và hướng tới một thể thống nhất trong tương lai Nó liên quan đến các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ; liên quan đến sự phân tích quá khứ, hiện tại và tương lai của một điểm đến du lịch Quy hoạch cũng đề cập đến sự lựa chọn một chương trình hành động với nhiều phương án đặt ra Nó liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cơ bản cho điểm đến để làm căn cứ cho các kế hoạch hành động hỗ trợ khác tiếp theo

Theo nghĩa hẹp, quy hoạch phát triển du lịch có thể được coi là việc xây dựng trước một kế hoạch (hoặc một phương pháp) để đánh giá tình huống hiện tại,

dự báo tình huống tương lai và lựa chọn một chương trình hành động phù hợp để tạo được nhiều cơ hội sẵn có nhất cho sự phát triển điểm đến du lịch [3, tr 255] Hay ở Điều 17 chương 3 của Luật du lịch có đề cập đến vấn đề quy hoạch phát triển du lịch như sau:

- Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể

phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng du

lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch quốc gia

- Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong

khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên

du lịch tự nhiên

Trang 28

26

Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, sự phát triển du lịch trên một địa bàn cụ thể cần phải có sự quy hoạch bởi vì những lý do sau :

Theo quan điểm của lý thuyết marketing về chu kỳ sống của sản phẩm thì bất

cứ một điểm đến du lịch nào cũng đều sẽ trải qua 4 giai đoạn cơ bản trong quá trình phát triển của mình (hình thành, phát triển, bão hòa và suy thoái) Nên, để đạt được những lợi ích lâu dài các điểm đến phải tìm mọi cách kéo dài chu kỳ sống của mình Điều đó có nghĩa là phải dự báo trước được những thay đổi để có những hành động

cụ thể ngăn chặn hoặc giảm thiểu những rủi ro – đó chính là nội dung của quy hoạch phát triển

Du lịch là hoạt động mang tính hai mặt rõ rệt, trên thực tế nhiều khi vì những lợi ích kinh tế trước mắt mà du lịch đem lại quên đi những tác hại thì sẽ dẫn tới hậu quả đáng tiếc Vì vậy, để phát triển bền vững thì mọi điểm đến cần phải xây dựng được một hệ thống để kiểm soát quá trình phát triển để hạn chế những vấn đề tiêu cực mà du lịch có thể gây ra

1.3.1.2 Đầu tư phát triển du lịch

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Tiêu thức thường được sử dụng trong đầu tư là tiêu thức quan hệ quản lý và chủ đầu tư Theo tiêu thức này thì đầu tư được chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

Đầu tư phát triển du lịch là một hình thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu

tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ du lịch và sinh hoạt đời sống của xã hội

Các hoạt động đầu tư phát triển du lịch của một địa phương thường bao gồm : Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch, đầu tư xây dựng cơ

Trang 29

Theo quan điểm Marketting: "sản phẩm du lịch là những hàng hoá và dịch vụ

có thể thoả mãn nhu cầu của khách du lịch, mà các doanh nghiệp du lịch đưa ra chào bán trên thị trường, với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng của khách du lịch"

Đặc trưng của sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch có tính tổng hợp (xuất phát từ nhu cầu du lịch tổng hợp của khách du lịch, do nhiều doanh nghiệp cung ứng khác nhau tạo ra sản phẩm du lịch tổng thể) Sản phẩm du lịch chủ yếu tồn tại ở dạng vô hình vì sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất nên khách du lịch chỉ cảm nhận sản phẩm chứ không nhìn thấy, không cầm nắm được các dịch vụ

đó như các hàng hoá khác, không mang được chúng về nhà sau khi mua Không vận chuyển sản phẩm dịch vụ trong không gian như các hàng hoá thông thường khác Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra đồng thời

Có thể nói sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự phát triển du lịch, do đó cần tập trung đầu tư vào việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù cho từng khu vực, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và phải xem nhu cầu du khách quyết định sản phẩm du lịch, bên cạnh đó xây dựng sản phẩm du lịch cần tăng cường sự liên kết, để có sản

Trang 30

1.3.1.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch

Xúc tiến du lịch (theo nghĩa rộng) là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch (theo Khoản 17, Điều 4 Luật

du lịch)

Như vậy, theo tinh thần của Luật Du lịch Việt Nam thì cụm từ xúc tiến du lịch có nội hàm rất rộng ở tầm vĩ mô, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về đất nước, con người Việt Nam nói chung

và một địa phương nói riêng, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người, bản sắc văn hoá dân tộc cho nhân dân trong nước và cộng đồng quốc tế

- Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành

mạnh, an toàn, phát huy truyền thống mến khách của dân tộc;

Trang 31

29

- Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển các đô thị du lịch, khu du lịch,

điểm du lịch đa dạng, độc đáo, có chất lượng cao, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc trong cả nước, từng vùng và từng địa phương; phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch

- Nghiên cứu thị trường du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp với thị

hiếu khách du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm du lịch

Nếu theo nghĩa hẹp, theo quan điểm của marketing thì bản chất của hoạt động xúc tiến du lịch chính là quá trình truyền tin để cung cấp thông tin về sản phẩm và về doanh nghiệp với khách hàng để thuyết phục họ mua sản phẩm của doanh nghiệp mình

Ở đây, tác giả nghiên cứu đề tài với nội dung là phát triển du lịch của một địa phương, nên tác giả chỉ tiếp cận hoạt động xúc tiến du lịch theo nghĩa rộng và tìm hiểu sâu về các công cụ xúc tiến du lịch

Hiện nay trên thế giới, các học giả về marketing có nhiều quan niệm khác nhau về công cụ của xúc tiến du lịch Theo Alastair, M Morrison thì hoạt động xúc tiến bao gồm 4 công cụ chủ yếu sau:

- Quảng cáo là một hoạt động nghệ thuật giới thiệu về điểm đến nhằm tới

những thị trường mục tiêu nhất định được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông và phải trả tiền

Mục tiêu của quảng cáo là mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, xây dựng

và củng cố thương hiệu điểm đến

Một số phương tiện để quảng cáo: Báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời, internet…

- Xúc tiến bán hàng: Là hình thức khuyến mại trao giải thưởng trong một

khoảng thời gian nhất định để khuyến khích khách hàng đến du lịch tại một điểm đến nhiều hơn về số lượng và nhiều hơn về số lần và đến thường xuyên hơn; khuyến khích khách hàng chưa đến hãy đến thử để trải nghiệm

- Tuyên truyền/ quan hệ công chúng: Quan hệ công chúng là cách thức hoạt

động tạo dựng duy trì và phát triển các mối quan hệ với các tầng lớp công chúng

Trang 32

30

khác nhau Hoạt động này nhằm tạo ra một ấn tượng tốt, một hình ảnh tốt trong công chúng làm cho công chúng yêu thích điểm đến du lịch, qua đó đính chính những thông tin nhiễu và loại bỏ các thông tin sai lệch

Quan hệ công chúng được thực hiện thông qua một loạt các công cụ như các báo cáo, các bài thuyết trình, các tài liệu, số liệu, hình ảnh, âm thanh và những hoạt động dịch vụ khác

- Marketing trực tiếp: Theo Hiệp hội marketing của Mỹ thì: Marketing trực

tiếp là hệ thống truyền thông tích hợp, sử dụng một hoặc nhiều công cụ truyền thông để gây ảnh hưởng và có thể đo được sự phản ứng đáp lại của công chúng hoặc ảnh hưởng đến sự tiêu thụ sản phẩm của khách hàng tại một địa phương (một vùng lãnh thổ) nhất định

Marketing trực tiếp hay sử dụng thư, fax, điện thoại, catalogue và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có và cả tiềm năng

- Mạng internet/ truyền thông tích hợp: Là sử dụng mạng internet kết hợp với

các phương tiện truyền thông tích hợp khác để xúc tiến sản phẩm và dịch vụ đế khách hàng

Với sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin ngày nay càng nhiều người sử dụng mạng internet

1.3.1.6 Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch

Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là những hoạt động có tổ chức được thực hiện trong những khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của người lao động Đây là hoạt động rất cần thiết đối với việc phát triển du lịch Song, hoạt động này cần nhiều chi phí, thời gian và công sức nên phải:

Xây dựng kế hoạch đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên cơ sở kế hoach chung

Đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực cần đánh giá tính khả thi về tài chính, khả thi về thời gian là thời gian của chương trình đào tạo phải phù hơp, không làm xáo trộn tổ chức, ảnh hưởng đến hoạt động chung của tổ chức

Trang 33

31

Thực hiện theo quy trình: Xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; xác định đối tượng đào tạo, bồi dưỡng; xác định phương pháp; thực hiện và đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực

1.3.1.7 Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ

Ngày nay, khoa học công nghệ trên toàn thế giới phát triển như vũ báo và không ai phủ nhận vai trò to lớn của khoa học công nghệ trong mọi mặt của đời sống Đối với ngành du lịch cũng thế, muốn theo kịp xu thế thời đại cũng phải ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ Trong hầu hết các lĩnh vực của du lịch hiện nay chúng ta đều thấy sự hiện diện của các yếu tố khoa học công nghệ

1.3.1.8 Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

Ở Khoản 21 Điều 4 Luật Du lịch quy định môi trường du lịch là môi trường

tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch

Vậy môi trường du lịch ở đây hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các vấn đề liên quan đến TNDL, các vấn đề về cảnh quan, không khí, nguồn nước…Đồng thời qua đó tìm hiểu mối quan hệ tương tác giữa môi trường với khách du lịch, với cư dân sở tại

và tiềm năng khai thác trong lâu dài cũng như ảnh hưởng qua lại giữa môi trường với những vấn đề có liên quan để có những biện pháp thích hợp cho sự phát triển của du lịch nói riêng và kinh tế đất nước nói chung

Những nhân tố tác động đến môi trường du lịch (theo hướng bất lợi): Trước tiên đó là tác động của khách quan tự nhiên làm cho môi trường nói chung và môi trường du lịch nói riêng bị tàn phá nghiêm trọng Thứ đến, cư dân sở tại là một trong những nhân tố gây ra sự tổn hại tài nguyên và môi trường du lịch Mặt khác, lượng cầu lớn cũng gây sức ép lên môi trường du lịch Ngoài các nhân tố đó còn phải kể đến sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch du lịch Và tất nhiên sẽ dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng

Về trước mắt, điều này sẽ dẫn tới ô nhiễm không khí, nguồn nước tại điểm

du lịch và còn ảnh hưởng cho các địa phương khác, sức khỏe người dân và du khách không được đảm bảo

Trang 34

và mang lại thu nhập cho cư dân địa phương Về phía khách du lịch thì được tham quan trong bầu không khí trong lành, có lợi cho sức khỏe; có cơ hội chiêm ngưỡng những tài nguyên du lịch nguyên sơ, mang đậm dấu ấn thời gian

1.3.1.9 Liên kết phát triển du lịch

Du lịch là một ngành kinh tế phát triển nhanh và hiện nay là một trong những ngành kinh tế hàng đầu của thế giới, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Cho nên một địa phương muốn phát triển du lịch cần kết hợp giữa ngành

du lịch với các ngành kinh tế khác, hợp tác với các vùng trong nước và khu vực

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch

Khi chúng ta nói ngành du lịch ở một một quốc gia hay một vùng có phát triển không cũng có nghĩa là ngành du lịch ở đó hoạt động có hiệu quả không Hiệu quả ở đây có thể được xem xét trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn ngành, một đơn vị, một loại dịch vụ… và có thể xem xét theo thời gian một năm, năm năm hay một chu kỳ kinh doanh…

Qua tìm hiểu tài liệu, nghiên cứu các báo cáo quy hoạch phát triển du lịch của một số địa phương, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế…v…v…tác giả tổng kết và đưa ra hệ thống tiêu chí để đánh giá sự phát triển du lịch bền vững của một địa phương được thể hiện ở bảng sau :

Bảng 1.1: Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch bền vững của một

địa phương

Trang 35

4 % chỗ làm việc trong ngành du lịch dành cho người dân địa phương so với tổng số lao động địa phương

Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch

lên phân hệ xã hội – nhân văn

1 Sự xuất hiện các loại bệnh/dịch liên quan đến du lịch

2 Tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch

3 Hiện trạng các di tích lịch sử - văn hóa của địa phương (so với dạng nguyên thủy)

4 Độ thương mại hóa của các sinh hoạt văn hóa truyền thống

Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch

lên phân hệ sinh thái tự nhiên

1 % chất thải chưa được thu gom

xử lý

2 % công trình kiến trúc không phù hợp với kiến trúc bản địa hoặc cảnh quan

3 % phương tiện vận tải sạch/vận tải cơ giới

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch của các địa phương

Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả đã đưa ra hai ví dụ điển hình: Thành phố

Hồ Chí Minh – Đà Lạt – Bình Thuận hợp tác phát triển du lịch, vì hiện nay Tổng cục Du lịch đang có chủ trương cho các địa phương liên kết phát triển du lịch nhằm tạo ra chuỗi sản phẩm, cũng như để hỗ trợ nhau cùng phát triển du lịch Ba địa

Trang 36

34

phương trên là một trong những điểm đã triển khai chương trình liên kết hợp tác sớm nhất và thu được những kết quả nhất định Đồng thời với chương trình liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa các địa phương thì hiện nay thì việc tạo dựng thương hiệu điểm đến cũng là vấn đề nổi bậc Trong việc xây dựng thương hiệu điểm đến thì Nha Trang là địa phương khá thành công; mặt khác, tác giả chọn Nha Trang là vì địa phương này nằm sát với Phú Yên và có những điều kiện khá tương đồng với Phú Yên Hai ví dụ sau được đưa ra, nhìn nhận và đánh giá ở cả hai khía cạnh tích cực và hạn chế, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch của Phú Yên

1.4.1 Liên kết hợp tác phát triển du lịch

Thành phố Hồ Chí Minh có ưu thế về vị trí địa lý: là cửa ngõ quốc tế đón khách du lịch và là đầu mối giao thông đường bộ và trung chuyển khách du lịch của phía Nam

Sự liên kết phối hợp giữa ngành du lịch các địa phương trong vùng sẽ đem lại lợi ích nhiều mặt cho mỗi bên: thế mạnh của thành phố Hồ Chí Minh sẽ hỗ trợ công tác tuyên truyền, xúc tiến quảng bá và đem khách du lịch đến Đà Lạt và Bình Thuận; đồng thời, TNDL của hai địa phương này sẽ góp phần làm phong phú các sản phẩm du lịch liên kết thành phố với các tỉnh

Sự hợp tác liên kết phát triển du lịch được xác định theo các nội dung chủ yếu sau:

- Thứ nhất: Phối hợp xây dựng và khai thác các tour tuyến

Trong những năm qua, sự phối hợp phát triển du lịch giữa thành phố Hồ Chí Minh với hai tỉnh thành này đã được thể hiện cụ thể nhất là các tuyến du lịch như tuyến Hòn Rơm - Mũi Né (Phan Thiết), Hồ Chí Minh – Đà Lạt – Ninh Thuận … Sự phối hợp xây dựng và khai thác các tour tuyến đã làm đa dạng , phong phú thêm sản phẩm du lịch

- Thứ hai: Liên kết hợp tác trong lĩnh vực đầu tư

Trang 37

- Thứ ba: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trên lĩnh vực này, thành phố Hồ Chí Minh là nơi có khả năng cung cấp đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh Ngoài một số trường đại học, cao đẳng có khoa đào tạo về du lịch, thành phố Hồ Chí Minh còn có hai trường đào tạo nghề về du lịch cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp du lịch của thành phố và hai tỉnh Sở du lịch TP Hồ Chí Minh cũng đã hợp tác với các cơ sở đào tạo, với các tổ chức trong nước và quốc tế để mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên ngành du lịch thành phố và các tỉnh Ngược lại, hai tỉnh Đà Lạt và Bình Thuận cũng cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh một nguồn lao động dồi dào Những thuận lợi mang lại từ sự liên kết phối hợp phát triển du lịch là không thể phủ nhận được và là động lực thúc đẩy phát triển du lịch chung của toàn vùng Tuy nhiên công tác tuyên truyền quảng bá các sự kiện du lịch giữa thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương thời gian qua chưa được tổ chức chặt chẽ, và thiếu thông tin cung cấp từ Ban tổ chức của các địa phương làm cho việc xây dựng, chào bán tour của các doanh nghiệp du lịch bị hạn chế Hoạt động du lịch tại các địa điểm

du lịch nổi tiếng vào mùa cao điểm thường quá tải, dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, nâng giá tùy tiện và cắt giảm dịch vụ, chất lượng phục vụ kém… Chưa có sự liên kết hợp tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch lâu dài và quy mô lớn giữa thành phố với các địa phương nhằm khai thác thế mạnh hệ thống cơ sở đào tạo

và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm Hoạt động liên kết đầu tư của du lịch thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương còn mang tính tự phát hoặc riêng lẻ vì mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp, chưa có sự phối hợp đồng bộ trên quy mô

Trang 38

36

lớn của toàn ngành như: liên kết phối hợp đầu tư chung, hoặc phân vùng đầu tư tại các địa phương để giao cho các đơn vị kinh doanh du lịch theo thế mạnh của từng đơn vị

Qua những kết quả đạt được cũng như những hạn chế từ việc liên kết phát triển du lịch giữa các địa phương trên, cho thấy cần có một số chiến lược hợp tác lâu dài, toàn diện hơn giữa các địa phương ở nhiều cấp, Sở, Ban, Ngành và trên nhiều lĩnh vực như đầu tư, xây dựng sản phẩm mới, khai thác các sự kiện lễ hội, tham gia hội chợ triển lãm du lịch trong và ngoài nước để xúc tiến quảng bá sự phát triển chung của du lịch toàn vùng

1.4.2 Tạo thương hiệu điểm đến du lịch

Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có bờ biển trải dài 385km với hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ, môi trường tự nhiên khá trọn vẹn, khí hậu ôn hòa đầy nắng gió quanh năm là điều kiện lý tưởng để vùng biển xinh đẹp này phát triển mạnh du lịch biển, đảo

Chính nhờ đó, năm 2003 Vịnh Nha Trang được gia nhập Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới, tạo đà để ngành du lịch địa phương xây dựng thương hiệu du lịch biển Nha Trang-Khánh Hòa ngày càng mang tính chuyên nghiệp, tạo sức hút đặc biệt với mọi du khách trong và ngoài nước

Nhờ tính chuyên nghiệp cao, cộng với công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh môi trường du lịch văn minh, thân thiện, nhất là công tác bảo vệ môi trường luôn được coi trọng, nên Nha Trang đã trở thành thành phố chuyên tổ chức các sự kiện, nhiều chương trình mang tầm cỡ quốc tế được tổ chức thành công tại đây Tiêu biểu như cuộc thi Hoa hậu Trái Đất, Hoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu thế giới người Việt; các hội nghị, hội thảo quốc tế, Festival Biển Nha Trang; kết nối con đường di sản miền Trung, Tháng Tám Nha Trang điểm hẹn, các cuộc thi du thuyền quốc tế, thể thao trên biển tạo được những tiếng vang lớn trong quá trình xây dựng và khẳng định thương hiệu du lịch Nha Trang-Khánh Hòa

Trang 39

37

Sự ra đời của các khu du lịch lớn như Vinpearlland, Diamond Bay, White Sand Dốc Lết, Hòn Tằm góp phần tôn vinh hình ảnh không thể thiếu trên thị trường du lịch khách nội địa và quốc tế

Mặt khác, được sự hỗ trợ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới, khu vực biển quanh đảo Hòn Mun nằm trong Vịnh Nha Trang đã được chọn làm khu bảo tồn biển đầu tiên của Việt Nam vào năm 2000 Mục tiêu của dự án là bảo tồn hệ sinh thái biển đa dạng và còn nguyên sơ tại khu vực này, đồng thời chú trọng tạo việc làm cho cư dân sống quanh đảo và lợi ích của cộng đồng cũng được quan tâm hơn, khẳng định vai trò to lớn của cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp trong xây dựng môi trường biển thân thiện và bền vững

Cùng với đó, Khánh Hòa còn hình thành nên hệ thống công viên cây xanh tạo nên những cảnh quan thiên nhiên độc đáo; đi đôi với việc xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng, xử lý nước thải trên các tuyến đường phố chính; khuyến khích các doanh nghiệp có những ý tưởng sáng tạo trong việc đầu tư xây dựng các khu du lịch, sản phẩm, dịch vụ mang tính chất gần gũi với thiên nhiên; yêu cầu người dân

và các doanh nghiệp sử dụng các chất liệu có trong tự nhiên, hạn chế tối đa việc khai thác quá mức, hủy hoại đến môi trường sinh thái; tập trung phát triển du lịch thám hiểm biển, thể thao, giải trí trên biển, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái biển

Theo nhận xét của một số chuyên gia về du lịch thì phát triển du lịch ở tỉnh nói riêng và ở Việt Nam nói chúng vẫn mới chỉ là những tuyến điểm du lịch đơn lẻ, chưa mang tầm vóc thương hiệu quốc gia

Sự tăng trưởng lượng khách du lịch biển hầu như phụ thuộc vào việc khai thác, tận dụng những lợi thế sẵn có của tự nhiên, mà chưa có sự tái đầu tư và bảo tồn tài nguyên du lịch biển một cách bài bản Việc lựa chọn, triển khai các hoạt động xúc tiến du lịch ở nước ngoài còn khó khăn do bị động, nhân sự mỏng nên gặp nhiều hạn chế

Ý nghĩa và tư duy xây dựng thương hiệu du lịch biển chưa được các doanh nghiệp

du lịch xác định một cách thấu đáo Việc khai thác tài nguyên du lịch biển chồng

Trang 40

38

chéo và mâu thuẫn giữa các ngành và lĩnh vực, nên tiềm năng biển, đảo Việt Nam không phát huy được tối đa cho hoạt động du lịch, sản phẩm du lịch mang tính đặc thù của Việt Nam

Do đó, Khánh Hòa đã và đang có những định hướng lớn trong công tác quy hoạch du lịch theo hướng phát triển có trọng tâm, trọng điểm, cùng với việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để tạo bước đột phá nhằm tạo dựng thương hiệu Du lịch biển Nha Trang-Khánh Hòa, để khai thác, phát triển bền vững và bảo tồn tiềm năng du lịch đặc sắc ở vùng biển đảo này

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúy Anh (chủ biên), Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Thị Anh Hoa (2004), Ứng xử văn hóa trong du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử văn hóa trong du lịch
Tác giả: Trần Thúy Anh (chủ biên), Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Thị Anh Hoa
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
2. Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương (2000), Quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh lữ hành
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
3. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2008), Kinh tế du lịch, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
4. Vũ Mạnh Hà (2006), Cơ sở kinh tế du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở kinh tế du lịch
Tác giả: Vũ Mạnh Hà
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
5. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
6. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá cảnh quan, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cảnh quan
Tác giả: Nguyễn Cao Huần
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
7. Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
8. Nguyễn Văn Lưu (1998), Thị trường du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
9. Trần Thị Mai (chủ biên) (2008), Giáo trình tổng quan du lịch, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổng quan du lịch
Tác giả: Trần Thị Mai (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2008
10. Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương (2006), Quản trị kinh doanh lữ hành, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh lữ hành
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
11. Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa (2008), Marketing du lịch, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
12. Trần Ngọc Nam (2008), Marketing du lịch, Nxb Hồng Đức, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Trần Ngọc Nam
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
13. Michael E. Porter (2010), Lợi thế cạnh tranh, Người dịch: Nguyễn Phúc Hoàng, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2010
14. Võ Quế (chủ biên) (2006), Du lịch cộng đồng – lý thuyết và vận dụng (tập 1), Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch cộng đồng – lý thuyết và vận dụng (tập 1)
Tác giả: Võ Quế (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
17. Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng (1997), Địa lý du lịch, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 1997
18. Trần Đức Thanh (2008), Nhập môn khoa học du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn khoa học du lịch
Tác giả: Trần Đức Thanh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
19. Ngô Kim Thanh (chủ biên) (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
20. Lê Bá Thảo (2002), Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý, NXB thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý
Tác giả: Lê Bá Thảo
Nhà XB: NXB thế giới
Năm: 2002
21. Trần Văn Thông (2003), Tổng quan du lịch, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan du lịch
Tác giả: Trần Văn Thông
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2003
22. Thủ tướng Chính phủ (2008), Quyết định 122/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2008
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch bền vững - Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020
Bảng 1.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch bền vững (Trang 9)
Bảng 2.1: Hiện trạng lao động du lịch Phú Yên (2000 – 2012) - Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020
Bảng 2.1 Hiện trạng lao động du lịch Phú Yên (2000 – 2012) (Trang 52)
Bảng 2.2: Thu nhập của ngành du lịch tỉnh Phú Yên - Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020
Bảng 2.2 Thu nhập của ngành du lịch tỉnh Phú Yên (Trang 66)
Bảng 3.1:  Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020
Bảng 3.1 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Trang 81)
Bảng 3.2: Phân tích ma trận swot của du lịch tỉnh Phú Yên - Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020
Bảng 3.2 Phân tích ma trận swot của du lịch tỉnh Phú Yên (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w