Bảng 3.2: Sự quan tâm của du khách đến phát triển du lịch biển bền Bảng 3.4: Đánh giá mức độ thuận lợi trong việc khai thác các loại hình du lịch biển ở Cát Bà……….... LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU……… 7
1 Lý do chọn đề tài ……… 7
2 Mục đích nghiên cứu……… 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 9
4 Phương pháp nghiên cứu……… 10
5 Tổng quan nghiên cứu……… 11
6 Bố cục luận văn……… 12
PHẦN NỘI DUNG……… 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN BỀN VỮNG……… 13
1.1 Cơ sở lý luận về loại hình du lịch biển……… 13
1.1.1 Khái niệm du lịch biển……… 13
1.1.2 Đặc điểm của loại hình du lịch biển……… 14
1.1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển……… 14
1.1.4 Các loại hình du lịch biển……… 18
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển bền vững……… 19
1.2.1 Phát triển du lịch bền vững……… 19
1.2.2 Phát triển du lịch biển bền vững……… 23
1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch biển bền vững 25
1.3.1 Phát triển du lịch biển ở Hawaii (Mỹ)……… 25
1.3.2 Phát triển du lịch biển ở Bunaken (Inđônêxia)………… 27
Tiểu kết chương 1……… 28
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN BẾN VỮNG TẠI CÁT BÀ (HẢI PHÕNG)……… 29
Trang 32.1 Nguồn lực phát triển du lịch biển Cát Bà……… 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch Cát Bà……… 30
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……… 33
2.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch……… 35
2.1.4 Đánh giá chung……… 26
2.2 Tác động của du lịch lên phân hệ kinh tế……… 37
2.2.1 Về khách du lịch……… 37
2.2.2 Về doanh thu du lịch……… 41
2.2.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 42
2.2.4 Đánh giá chung 46
2.3 Tác động của du lịch lên phân hệ xã hội nhân văn 47
2.3.1 Về lao động du lịch 47
2.3.2 Các yếu tố khác 49
2.3.3 Đánh giá chung 50
2.4 Tác động của du lịch lên phân hệ sinh thái tự nhiên 50
2.4.1 Ô nhiễm môi trường biển trầm trọng 50
2.4.2 Gia tăng chất thải rắn 52
2.4.3 Thiếu điện, thiếu nước ngọt trong vụ cao điểm……… 53
2.4.4 Môi trường cảnh quan bị phá vỡ……… 54
2.4.5 Hệ sinh thải biển bị hủy hoại……… 55
2.4.6 Đánh giá chung……… 55
2.5 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu của khách du lịch……… 56
2.5.1 Khả năng quay lại thấp……… 56
2.5.2 Tỷ lệ lưu trú hạn chế……… 57
2.5.3 Sở thích của các thị trường khách trọng điểm……… 58
2.5.4 Đánh giá chung……… 64
Tiểu kết chương 2……… 64
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN CÁT BÀ (HẢI PHÕNG)………… 66
3.1 Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về du lịch 66
3.1.1 Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch……… 66
3.1.2 Thành lập quỹ môi trường……… 67
3.1.3 Quy hoạch vùng nuôi thủy hải sản cụ thể 68
3.1.4 Xây dựng quy chế quản lý môi trường riêng cho Cát Bà 69
3.1.5 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường 71
3.2 Nhóm giải pháp trong ngành du lịch 73
3.2.1 Xây dựng bản tin dự báo thời tiết riêng cho Cát Bà 73
3.2.2 Xây dựng sản phẩm du lịch biển đặc trưng cho Cát Bà 74
3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch 82
3.2.4 Kích cầu du lịch ngoài vụ 83
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến 84
Tiểu kết chương 3 87
KẾT LUẬN……… 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 92
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asian Nations
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) BOD Nhu cầu ôxy hóa sinh học (để xác định xem các sinh vật
sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm thế nào)
IUCN International Union for Conservation of Nature
(Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới)
Sở VH-TT-DL Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phòng
VH-TT-TT-DL Phòng Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch
pH Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô trong dung dịch UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
WTO World Tourism Organizations (Tổ chức du lịch thế giới) WTTC World Travel and Tourism Council
(Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới)
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Bản đồ Cát Bà……… 29
Bảng 0.1: Nội dung điều tra khách du lịch biển ở Cát Bà……… 11
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các loại thái độ cư xử với du khách…… 15
Bảng 1.2: Các kiểu bãi biển……… 17
Bảng 1.3: Phân loại các loại hình du lịch biển……… 19
Bảng 1.4: Hệ thống chỉ thị môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền vững của một điểm du lịch……… 20
Bảng 1.5: Phân biệt du lịch đại chúng và du lịch bền vững 22
Bảng 1.6: Khả năng tải của bãi biển……… 24
Bảng 1.7: Tiêu chuẩn quy hoạch bền vững với các khu du lịch biển… 24 Bảng 2.1: Hiện trạng khách du lịch đến Hải Phòng……… 37
Bảng 2.2: Hiện trạng khách du lịch đến Cát Bà……… 37
Bảng 2.3: Thị trường khách du lịch đến Cát Bà……… 39
Bảng 2.4: Hiện trạng doanh thu du lịch Cát Bà……… 41
Bảng 2.5: Số lượng các cơ sở lưu trú tại Cát Bà……… 43
Bảng 2.6: Chất lượng cơ sở lưu trú ở Cát Bà năm 2011……… 44
Bảng 2.7: Số lượng phương tiện vận chuyển tại Cát Bà……… 46
Bảng 2.8: Số lượng lao động du lịch tại Cát Bà……… 48
Bảng 2.9: Phân loại chất thải rắn tại Cát Bà……… 53
Bảng 2.10: Khả năng quay lại Cát Bà của khách du lịch……… 56
Bảng 2.11: Phân đoạn các thị trường khách quốc tế đến Cát Bà…… 59
Bảng 2.12: Các hoạt động ưa thích của khách quốc tế tại Cát Bà…… 59
Bảng 2.13: Các hoạt động ưa thích của khách nội địa tại Cát Bà…… 62
Bảng 3.1: Nguồn gốc xung đột giữa du lịch và các hoạt động kinh tế, xã hội ở vùng ven biển……… 66
Trang 7Bảng 3.2: Sự quan tâm của du khách đến phát triển du lịch biển bền
Bảng 3.4: Đánh giá mức độ thuận lợi trong việc khai thác các loại
hình du lịch biển ở Cát Bà……… 74 Bảng 3.5: Hướng khai thác với các sản phẩm du lịch biển đặc trưng
Bảng 3.8: Lựa chọn giá trị nổi bật, độc đáo của Cát Bà để xây dựng
thương hiệu du lịch biển Cát Bà 84 Bảng 3.9: Lý do du khách lựa chọn đến du lịch Cát Bà……… 85 Bảng 3.10: Nguồn truyền thông du khách lựa chọn để tìm hiểu thông
********************************************************* Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch đến Cát Bà…… 38 Biểu đồ 2.2: Lượng khách quốc tế, khách nội địa đến Cát Bà……… 40 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu du lịch Cát Bà……… 42 Biểu đồ 2.4: Sự đánh giá của khách du lịch nội địa về một số yếu tố
phục vụ việc phát triển du lịch biển ở Cát Bà………… 43 Biểu đồ 2.5: Sự đánh giá của khách du lịch quốc tế về một số yếu tố
phục vụ việc phát triển du lịch biển ở Cát Bà………… 57 Biểu đồ 2.6: Loại hình lưu trú ưa thích của khách quốc tế tại Cát Bà 60 Biểu đồ 2.7: Địa điểm ăn uống ưa thích của khách quốc tế tại Cát Bà 60 Biểu đồ 2.8: Cơ cấu chi tiêu của khách quốc tế tại Cát Bà………… 61 Biểu đồ 2.9: Loại hình lưu trú ưa thích của khách nội địa tại Cát Bà 62 Biểu đồ 2.10: Địa điểm ăn uống ưa thích của khách nội địa tại Cát Bà 63 Biểu đồ 2.11: Cơ cấu chi tiêu của khách nội địa tại Cát Bà………… 63 Biểu đồ 3.1: Thực trạng tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường biển và các hệ sinh thái của nó đã tạo ra yếu tố đầu vào cơ bản (vốn sinh thái) đối với phát triển du lịch biển Do vậy, tính bền vững trong phát triển du lịch biển phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và mức độ bảo toàn nguồn vốn này Tuy nhiên, do tài nguyên biển là dạng tài nguyên chia sẻ và thường bị “khai thác tự do”, nên nó đang phải hứng chịu sự tàn phá ngày càng gia tăng của con người Hệ quả tất yếu của hiện trạng này là sinh thái biển bị hủy hoại, môi trường sống bị đe dọa và du lịch biển sẽ không còn sức hấp dẫn với du khách Từ đó, “Tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu” được hình thành, xu hướng phát triển du lịch biển bền vững trở nên phổ biến trên khắp thế giới và đang thu được những kết quả rất khả quan
Trong rất nhiều điểm du lịch biển đẹp, nổi tiếng ở Việt Nam, người viết đặc biệt quan tâm đến trường hợp Cát Bà (Hải Phòng) Bởi lẽ, trong những năm gần đây, sự ô nhiễm môi trường tại Cát Bà (nhất là tại khu vực ven bờ)
đã tới mức báo động Sự phát triển du lịch ồ ạt, sự gia tăng nhanh chóng của các làng chài, lồng bè nuôi cá, cộng thêm với ý thức gìn giữ môi trường biển của du khách, của các công ty lữ hành và cộng đồng chưa cao đã làm gia tăng gánh nặng lên môi trường sinh thái đảo ngọc, khiến mặt nước biển ven đảo không còn xanh tươi thay vào đó là những vệt dầu loang lổ, rác thải chồng chất và mùi hôi tanh khó chịu Sự khai thác theo hướng tận thu đã và đang đặt biển Cát Bà trước nguy cơ bị hủy hoại, đồng nghĩa với việc chấm dứt hoạt động du lịch biển nơi đây Do đó, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải tìm giải pháp giúp hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường biển ở Cát Bà và sâu hơn là giúp du lịch biển Cát Bà có hướng phát triển bền vững
Trên thực tế, đã có nhiều luận văn, khóa luận, công trình khoa học nghiên cứu về du lịch ở Cát Bà Nhưng hầu hết các công trình đều đánh giá ở
Trang 9góc độ phát triển du lịch nói chung như: đánh giá chất lượng các dịch vụ du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, xác lập chiến lược quảng bá điểm đến… Còn góc độ phát triển du lịch bền vững, hầu như chỉ đề cập qua Vì vậy, phát triển biển bền vững có thể coi là một hướng nghiên cứu mới với trường hợp Cát Bà
Từ ba lý do chính nêu trên, người viết quyết định lựa chọn “Phát triển bền vững du lịch biển Cát Bà - Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tiến hành đánh giá tổng quát hiện trạng phát triển du lịch biển bền vững ở Cát Bà dưới các góc độ: kinh tế, xã hội, môi trường, khả năng đáp ứng yêu cầu của du khách Từ đó chỉ ra các yếu tố chưa bền vững, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát về du lịch biển và phát triển du lịch biển bền vững
- Khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch biển ở Cát Bà
- Phân tích các nguyên nhân khiến du lịch biển Cát Bà thiếu bền vững
- Đưa ra những giải pháp phù hợp hướng đến phát triển du lịch biển bền vững tại Cát Bà
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động du lịch biển tại Cát Bà (Hải Phòng) với 2 mặt: bền vững - chưa bền vững và đánh giá bằng hệ thống chỉ thị môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền vững của một điểm du lịch (gồm 4 bộ chỉ thị: chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu của du khách, tác động của du lịch lên phân hệ sinh thái tự nhiên – kinh tế - xã hội nhân văn)
Trang 10- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Để có cái nhìn khái quát về vấn đề phát triển du lịch biển bền vững, người viết đã thu thập các thông tin cơ bản từ nhiều nguồn khác nhau như sách, giáo trình, tạp chí, báo cáo khoa học, các đề tài khoa học, luận văn… đặc biệt là các tài liệu có liên quan đến du lịch biển Cát Bà (các số liệu được
sử dụng cập nhật từ năm 2005 đến hết năm 2011) Sau đó, người viết tiến hành phân tích dữ liệu, đánh giá tổng hợp rồi đúc rút thành cơ sở lý luận và cơ
sở thực tiễn để phục vụ cho nội dung chương 1, chương 2
4.2 Phương pháp điền giã
Với sự giúp đỡ của phòng Nghiệp vụ du lịch (trực thuộc Sở VH – TT –
DL Hải Phòng) và Phòng VH – TT – TT – DL huyện Cát Hải, người viết đã tiến hành 2 cuộc khảo sát tại điểm vào tháng 6/2011 và tháng 5/2012
Đợt 1 từ 5/6/2011 đến 7/6/2011: người viết đã khảo sát tại các bãi tắm Cát Cò 1, Cát Cò 2, Cát Cò 3, bãi tắm ở Đảo Khỉ và trên vịnh Lan Hạ Trong
đó, người viết tập trung quan sát mức độ ô nhiễm mặt nước biển (ô nhiễm do dầu loang; rác thải từ hoạt động du lịch và từ các lồng bè nuôi cá; chất thải, nước thải từ sinh hoạt của người dân và du khách), mật độ du khách, mức độ
Trang 11sử dụng các dịch vụ du lịch, ý thức của người dân địa phương và khách du lịch trong việc bảo vệ môi trường
Đợt 2 từ 29/4/2012 đến 2/5/2012: người viết tiếp tục khảo sát các hiện trạng như: ô nhiễm nước biển trên vịnh Lan Hạ; hoạt động của các tàu bè ra vào vịnh; hoạt động của các lồng bè nuôi cá; tiến trình tàn phá vụng Đông Hồ
để xây dựng khu vui chơi giải trí Kinh Thành; nạn khai thác cát trái phép để nuôi tu hài
Các kết quả quan sát được người viết sử dụng trong chương 2 để đánh giá tính bền vững của du lịch biển Cát Bà dưới góc độ: môi trường, kinh tế, xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách
4.3 Phương pháp sử dụng bảng hỏi
Trong 2 đợt khảo sát vào tháng 6/2011 và tháng 5/2012, người viết đã tiến hành phát phiếu điều tra cho du khách nội địa và du khách quốc tế tham gia hoạt động du lịch biển ở Cát Bà Cả 2 đợt đều được thực hiện vào những tháng cao điểm của du lịch biển Cát Bà
Bảng 0.1: Nội dung điều tra khách du lịch biển ở Cát Bà
Thời gian
Bảng hỏi khách quốc tế
Bảng hỏi khách nội địa Tổng phiếu
thu về Phát ra Thu về Phát ra Thu về
ý kiến của du khách về hiện trạng môi trường, giao thông, cơ sở vật chất, lao
Trang 12động, sự đón tiếp của người dân địa phương và độ an toàn của Cát Bà Đồng thời khảo sát sự quan tâm của du khách với mục tiêu phát triển du lịch biển bền vững ở Cát Bà và khả năng quay trở lại Cát Bà của họ Sau đó người viết
đã dùng phần mềm SPSS xử lý các câu trả lời và tổng hợp thành 2 bảng kết quả: 1 bảng của khách quốc tế (phụ lục 2), 1 bảng của khách trong nước (phụ lục 4) Bảng kết quả này là cơ sở đánh giá “chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu của du khách” trong chương 2 và đưa ra giải pháp trong chương 3
4.4 Phương pháp phỏng vấn
Trong quá trình thực hiện, người viết đã tiến hành phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp và qua điện thoại với một số cán bộ của Sở VH – TT –
DL Hải Phòng và Phòng VH – TT – TT – DL Cát Hải về hiện trạng phát triển
du lịch biển ở Cát Bà và hiện trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm mặt nước biển nơi đây Những chia sẻ, nhận định của họ đã giúp người viết có định hướng xác thực cho nghiên cứu của mình
5 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cho đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về hoạt động du lịch ở Cát Bà hoặc định hướng phát triển du lịch biển bền vững
Có thể kể đến các đề tài như:
1 Trần Thị Kim Ánh, (2010) Nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng,
ĐH KHXH & NV
2 Phạm Thị Vân Anh, (2009) Nghiên cứu chất lượng dịch vụ du lịch tại Cát
Bà cho khách nội địa, ĐH KHXH & NV
3 Nguyễn Thu Hạnh, (2011) Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du
lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Viện Nghiên cứu phát triển
du lịch
4 Nguyễn Thu Hạnh, (2005) Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo
vùng du lịch Bắc Bộ, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch
Trang 135 Nguyễn Thu Hạnh, (2001) Cơ sở khoa học tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan các đảo du lịch ven bờ Đông Bắc trên quan điểm phát triển bền vững, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch
6 Đinh Thị Trà Nhi, (2010) Xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch thành
phố Đà Nẵng, ĐH KHXH & NV
7 Phạm Trung Lương, (2002) Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi
trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà – Hải Phòng, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch
8 Phạm Trung Lương, (2003) Dự án khu bảo tồn biển Hòn Mun, Viện
Nghiên cứu phát triển du lịch
9 Phạm Trung Lương, (2008) Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ
vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch
Tuy nhiên ở góc độ phát triển du lịch biển bền vững với phạm vi không gian là đảo Cát Bà (huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng) và phạm vi thời gian từ 2005 đến 2012 được coi là hướng đi mới, không trùng lặp với các đề tài đi trước
Trang 14NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM ĐỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN BỀN VỮNG 1.1 Cơ sở lý luận về loại hình du lịch biển
1.1.1 Khái niệm du lịch biển
Theo Viê ̣n nghiên cứu và phát triển du li ̣ch Viê ̣t Nam (năm 2010), du li ̣ch
biển là “loại hình du li ̣ch được phát triển dựa trên cơ sở khai thác tài nguyên
biển, gắn liền với loại tài nguyên này là các hoạt động như : tắm biển, tắm nắng, tắm khí trời , hít thở khí trời , thể thao nước nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bê ̣nh, vui chơi, giải trí của du khách tại vùng biển Nói cách khác, du li ̣ch biển là loại hình du li ̣ch ở vùng đất ven biển , trên bãi biển, trên mặt nước và vùng đất mặt nước biển.”
Theo Trần Đứ c Thanh , du li ̣ch biển là loa ̣i hình du li ̣ch với “mục đích
chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên , tham gia các hoạt động như tắm biển, thể thao biển ” 1
Theo Phạm Trung Lương , “du li ̣ch biển là hoạt động du li ̣ch được tổ chức, phát triển ở vùng địa lý đặc thù là vùng ven biển và hải đảo trên cơ sở khai thác các đặc điểm tiềm năng tài nguyên, môi trường du li ̣ch biển.” 2
Như vâ ̣y , có thể hiểu : du li ̣ch biển là hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch của du khách được tiến hành ở vùng bờ biển nhằm mu ̣c đích nghỉ ngơi , thư giãn hoă ̣c để tìm hi ểu, khám phá và thụ hư ởng những sản vật từ biển “Theo quan điểm phát triển du lịch thì vùng bờ biển là những khoảng không gian hẹp trong
Trang 15phạm vi tương tác biển – lục địa mà tại đó có các tài nguyên du lịch thu hút khách Đó thường là vùng bờ biển cát có bãi tắm, có vách biển và dải đất hẹp ven biển dùng để phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, rừng ngập mặn, ám tiêu san
hô, vùng vịnh, đầm phá, cửa sông, cồn cát, các đảo, các ngư trường gần bờ… phục vụ phát triển du lịch” 1
1.1.2 Đặc điểm của loại hình du lịch biển
Buổi ban đầu, sự bùng nổ của hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch là do những dòng khách nghỉ biển tạo nên Cho đến nay, “du lịch nghỉ biển vẫn là dòng khách chính trên thế giới” 2
Đây là lý do chúng ta có khái niệm du lịch 3S: biển (sea), cát
(sand), ánh nắng (sun)
Du li ̣ch biển được tổ chức chủ yếu ở “vùng bờ biển” Đây là vùng đi ̣a lý với hê ̣ sinh thái tự nhiên rất nha ̣y cảm , dễ biến đổi bởi các tác đô ̣ng của viê ̣c phát triển kinh tế, xã hội và thiên tai nên loại hình này chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các yếu tố khí hâ ̣u
Thời gian thuâ ̣n lợi cho loa ̣i hình này là mùa nóng, khi “nhiê ̣t đô ̣ nước biển và không khí trên 20o
C” 3, cũng là thời gian rảnh của nhiều cá nhân , gia đình, cơ quan, tổ chức Các hoạt động chủ yếu là: tắm biển, tắm nắng, lướt ván, đi mô tô nước, lặn biển ngắm san hô, dù lượn, bóng chuyền bãi biển, bóng đá mini bãi biển, team building, kéo co bãi biển, thả diều, câu cá đêm…
Du lịch biển mang tính thời vu ̣ rõ nét Ở nước ta , thời vu ̣ du li ̣ch biển thường ngắn , chênh lê ̣ch cường đô ̣ giữa mùa du li ̣ch chính so với thời kỳ trước và sau vu ̣ khá rõ ràng
1.1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển
Trang 161.1.3.1 Điều kiê ̣n chung
*) Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội:
Du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng chỉ có thể phát triển trong bầu không khí hòa bình, ổn định Chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, thiên tai sẽ đe dọa rất lớn đến hoa ̣t đô ̣ng du lịch biển
*) Điều kiện kinh tế:
Yếu tố này thể hiện ở hai khía cạnh Thứ nhất, nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự chi trả của khách, biến nhu cầu thành cầu du lịch Thứ hai, bởi du lịch lệ thuộc vào thành quả, sản phẩm của các ngành kinh tế khác, nên khi các ngành khác phát triển, du lịch sẽ phát triển theo
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các loại thái độ cư xử với du khách
Trang 17*) Điều kiện tự nhiên và các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến du lịch biển:
- Vị trí địa lý: khoảng cách từ nơi cấp khách đến điểm du lịch biển có ý nghĩa rất quan trọng Bãi biể n ở xa điểm gửi khách có ba điểm bất lợi : du khách phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa ; du khách phải rút ngắn thời gian lưu l ại ở điểm du lịch vì mất nhiều thời gian di chuyển ; du khách bị hao tổn sức khỏe cho việc di chuyển Ngược la ̣i, khoảng cách ngắn
sẽ là điều kiện thuận lợi để du khách đến đông hơn và lưu trú lại lâu hơn
- Khí hậu : nhìn c hung, những nơi có khí hâ ̣u ôn hòa thường được du khách ưa thích Với loại hình du lịch biển , khí hậu nóng , đô ̣ ẩm vừa phải , không mưa, nhiê ̣t đô ̣ nước biển từ 20oC đến 25o
C được coi là thích hợp nhất
- Thế giớ i đô ̣ng thực v ật: thảm thực vật xanh tươi , đa da ̣ng là mô ̣t trong những yếu tố ta ̣o nên sức hấp dẫn cho du li ̣ch biển Đồng thời, các loại hải sản cũng cung cấp một nguồn thực phẩm bổ dưỡng du khách và là đối tượng để phát triển loại hình câu cá, lă ̣n biển, nghiên cứu sinh vâ ̣t biển…
- Sóng biển: những vùng bờ có sóng lừng (sóng đại dương) biên độ cao thường rất phù hợp với loại hình lướt sóng, lướt ván và các trò thể thao biển khác Tuy nhiên, chế độ sóng phụ thuộc nhiều vào thời tiết Các bãi biển có sóng lớn thường hay bị phá hủy, xói mòn
- Thủy triều: đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến du lịch biển Các chu kỳ nhật triều, bán nhật triều đều hay không đều và biên độ triều là những tham số đáng chú ý Biên độ triều là hiệu số cao của mức triều lên (cao nhất vào kỳ triều cường) và mức triều rút (thấp nhất vào kỳ triều kiệt) Ở những khu vực có biên độ triều lớn thường có bãi biển rộng, thời gian phơi nắng dài tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch biển phát triển
- Dòng biển: dòng biển có thể được tạo ra do sóng hoặc do thủy triều Nó
có tác dụng vận chuyển vật liệu xói mòn và rác thải Tuy nhiên, các dòng
Trang 18chảy sát đáy sinh ra do sóng rút sau khi vỗ bờ nhiều khi có tốc độ mạnh, rất nguy hiểm cho du khách
- Bãi biển: để một bãi biển trở thành bãi biển du lịch cần thỏa mãn đủ bốn tiêu chuẩn : sun, sea, sand, sight Tức là có đủ các yếu tố : ánh sáng mặt trời rực rỡ, nước biển trong xanh, bãi cát mịn trải dãi và cảnh quan thiên nhiên thơ mô ̣ng Tùy theo đặc điểm địa lý có thể chia thành các kiểu bãi biển khác nhau như sau:
Bảng 1.2: Các kiểu bãi biển
Kiểu bãi biển Tính chất đặc trƣng
A Bãi biển cứng Nằm ở chân các vách sóng vỗ hoă ̣c các bờ dốc
B Bãi biển cuội tảng Bãi gồm cuội tảng kích thước lớn
3 Lồi về phía biển
Phân bổ do ̣c các đường có cồn cát , không có rừng ngâ ̣p mă ̣n Hình thái đa dạng tùy thuộc vào hình dạng các mũi nhô
D Bãi biển cát cao Dọc theo bờ biển có cồn cát chắn , thường da ̣ng
tuyến phía sau cồn cát có thể có vu ̣ng
E Bãi biển san hô Hình thành ám tiêu san hô và từ cát san hô
F Bãi biển cửa song Phân bố ở vùng cửa sông
G Bãi biển nhân tạo Do con người ta ̣o ra hoă ̣c xuất hiê ̣n trong các
công trình như kè, mỏ hàn…
Nguồn: Nguyễn Đình Hòe A4, tr.114
- Bên cạnh lợi ích, biển cũng có những mối nguy hiểm tiềm ẩn đối với du
khách như: cảm nắng (khi nhiệt độ cơ thể vượt quá 400
C, dẫn tới cơ thể không thể điều hoà và tự làm mát để bù lại lượng nước do mồ hồi thoát ra),
Trang 19cháy nắng (những tia cực tím trong ánh sáng mặt trời tiếp xúc với da sẽ giết
chết những tế bào sống, về lâu dài có thể gây đột biến gen trong các tế bào da
và dẫn đến ung thư da), sứa (nọc độc từ xúc tu của sứa có thể gây đau, ngứa, mẩn đỏ, thậm chí có thể gây chết người), vi khuẩn MRSA (đây là loại siêu vi
khuẩn thường ẩn nấp trên các bãi biển, chúng gây nhiễm khuẩn da ở mức độ nghiêm trọng và khi đi vào cơ thể, chúng có thể dẫn đến nhiễm trùng xương, phổi và các cơ quan khác gây đe dọa tính mạng người bị nhiễm Do đó, du
khách nên tắm trước và sau khi tắm biển), và E.coli (đây là loại vi khuẩn sống
trong ruột ở những động vật có vú, trong đó có cả con người E.coli gây mệt mỏi, nôn mửa, tiêu chảy có máu, đau bụng dữ dội và sốt Vì vậy, các tổ chức
y tế khuyến cáo du khách khi tắm biển không nên nuốt nước biển)
*) Điều kiện kinh tế xã hội:
- Bản sắc văn hóa địa phương: khách du lịch biển không chỉ có nhu cầu tắm biển, nghỉ ngơi mà còn có nhu cầu tìm hiểu những nét văn hóa đặc trưng Bởi vậy, các yếu tố văn hóa (di tích, lễ hội, ẩm thực, phong tục tập quán…) càng khác lạ, riêng biệt, càng có sức hấp dẫn du khách
- Các sự kiện đặc biệt như: hội nghị, hội đàm, các cuộc thi, các lễ kỷ niệm, các festival, carnaval… là những “thỏi nam châm” hút khách hiệu quả
Ví như: cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, lễ hội đường phố carnival Hạ Long, festival du thuyền quốc tế Nha Trang, cuộc thi Hoa hậu hoàn vũ 2008 tại Nha Trang…
- Sự sẵn sàng đón tiếp du khách: thể hiện ở ba nhóm điều kiện chính: điều kiện về tổ chức, quản lý du lịch; điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và
cơ sở hạ tầng du lịch; điều kiện về kinh tế
- Nếu người dân ủng hộ và tích cực tham gia vào hoạt động du lịch biển
thì hoạt động này sẽ diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều
1.1.4 Các loại hình du lịch biển
Trang 20Tổ chức du li ̣ch thế giới (UNWTO) đã chia các loa ̣i hình du li ̣ch chính theo mu ̣c đích cơ bản của thi ̣ trường khách như sau : nghỉ dưỡng, tiêu khiển giải trí, nghỉ mát, thăm thân, thương ma ̣i, công vu ̣, chữa bê ̣nh, tín ngưỡng và các mục đích khác Tất cả n hững mu ̣c đích này đều là đi d u li ̣ch vì ý thích (nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ mát), hoặc là đi du li ̣ch vì nghĩa vu ̣ (thương ma ̣i, công vu ̣, chữa bê ̣nh)
Cũng tương tự như vậy có thể chia du lịch biển thành hai nhóm chính là
đi du li ̣ch vì ý thích và đi du l ịch vì nghĩa vụ Đi du lịch vì ý thích chung (là thị trường khách chủ yếu) có: du lịch nghỉ dưỡng, tham quan biển và du lịch bằng tàu biển Đi du lịch vì ý thích đặc biệt có: tham gia các hoạt động thể thao biển, mạo hiểm biển, sinh thái biển, du lịch cộng đồng ven biển, lễ hội
biển và tìm hiểu văn hóa vùng biển Đi du lịch vì nghĩa vụ có: du lịch biển kết hợp chữa bệnh, công vụ và hội nghị
Bảng 1.3: Phân loại các loại hình du li ̣ch biển
Nguồn: Phạm Trung Lương B8, tr.12
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển bền vững
1.2.1 Phát triển du lịch bền vững
Du li ̣ch biển
Theo ý thích Ý thích chung Ý thích đặc biệt
Du lịch cộng đồng Lễ hô ̣i biển
Văn hóa vùng biển
Chữa bê ̣nh Công vu ̣
Hô ̣i nghi ̣
Trang 211.2.1.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Hiện nay, có nhiều quan điểm về phát triển bền vững, song nhìn chung mọi quan điểm đều xoay quanh ba thành tố chính: môi trường bền vững – kinh tế bền vững – xã hội bền vững Theo Hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế
(WTTC): “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du
khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai” 1
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm
mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản,
đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống Để đánh giá nhanh tính bền vững của một điểm du lịch cụ thể có thể căn cứ vào bảng chỉ thị sau:
Bảng 1.4: Hệ thống chỉ thị môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền
- Số ngày lưu trú bình quân/ đầu du khách
- Tỷ lệ % các rủi ro về sức khỏe (bệnh tật, tai nạn…) do du lịch/ số lượng du khách
2 Bộ chỉ thị để đánh
giá tác động của du
lịch lên phân hệ sinh
thái tự nhiên
- % chất thải chưa được thu gom và xử lý
- Lượng điện tiêu thụ/du khách/ngày (theo mùa)
- Lượng nước tiêu thụ/du khách/ngày (theo mùa)
- % diện tích cảnh quan bị xuống cấp do xây dựng/ tổng diện tích sử dựng do du lịch
- % số công trình kiến trúc không phù hợp với kiến
1
: A4, tr.63
Trang 22trúc bản địa (hoặc cảnh quan)/ tổng số công trình
- Mức độ tiêu thụ các sản phẩm động, thực vật quý hiếm (phổ biến – hiếm – không có)
- % khả năng vận tải sạch/ khả năng vận tải cơ giới (tính theo trọng tải)
- % số chỗ làm việc trong ngành du lịch dành cho người địa phương so với tổng số lao động địa phương
- % GDP của kinh tế địa phương bị thiệt hại do du lịch gây ra hoặc du lịch mang lại
- % chi phí vật liệu xây dựng địa phương/ tổng chi phí vật liệu xây dựng
- % giá trị hàng hóa địa phương/ tổng giá trị hàng hóa tiêu dùng cho du lịch
- Sự xuất hiện các bệnh/dịch liên quan với du lịch
- Tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch
- Hiện trạng các di tích lịch sử - văn hóa của địa phương (so với dạng nguyên thủy)
- Số nguời ăn xin/số dân địa phương
- Tỷ lệ % mất giá đồng tiền vào mùa cao điểm du lịch
- Mức độ thương mại hóa của các sinh hoạt văn hóa truyền thống (lễ hội, ma chay, cưới xin, phong tục
Trang 23tập quán…) xác định thông qua trao đổi với các chuyên gia
Nguồn: Nguyễn Đình Hòe A4, tr.107
Như vậy, du lịch bền vững sẽ được thiết lập nếu thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Nhu cầu du khách: đáp ứng cao độ những nhu cầu hợp lý, chính đáng
- Phân hệ sinh thái tự nhiên: không bị suy thoái
- Phân hệ kinh tế: tăng trưởng kinh tế cho cả doanh nghiệp, chính quyền
và cộng đồng địa phương
- Phân hệ xã hội nhân văn: giữ gìn được bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương trên cơ sở tăng cường văn minh do mở rộng giao lưu với du khách
1.2.1.2 Mục tiêu của du lịch bền vững
- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường
- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa
- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách
- Duy trì chất lượng môi trường
1.2.1.3 Phân biệt du lịch bền vững và du lịch đại chúng
Bảng 1.5: Phân biệt du lịch đại chúng và du lịch bền vững
Du li ̣ch đa ̣i chúng Du li ̣ch bền vƣ̃ng
1 Có mục đích cao nhất là lợi
nhuâ ̣n
1 Cân bằng 3 lợi ích : kinh tế , môi trường và xã hô ̣i
2 Xây dựng cho nhu cầu riêng biệt 2 Xác định các giới hạn mở rộng
3 Bị điều khiển bởi các nhóm bên
Trang 24giáo dục
5 Xây dựng tràn lan, manh mún 5 Xây dựng tập trung
6 Không ưu tiên bảo tồn tự nhiên 6 Bảo tồn tự nhiên được chú trọng
hàng đầu
7 Không quan tâm đến cộng đồng
đi ̣a phương
7 Quan tâm nhiều đến lợi ích của
cô ̣ng đồng đi ̣a phương
8 Phần lớ n lợi tức được đưa về cho
các nhà đầu tư bên ngoài
8 Có nhiều lợi tức được để lại cho
cô ̣ng đồng đi ̣a phương
Nguồn:Khu bảo tồn biển Quốc Gia NOAA (http://sanctuaries.noaa.gov/management/international/pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf)
Hiê ̣n nay , xu hướng phát triển du li ̣ch bền vững đã lan rô ̣ng khắp thế giới “Theo khảo sát được thực hiê ̣n bởi Mori , đa ̣i diê ̣n cho các công ty lữ hành Anh Quốc (ABTA): 85% du khách Anh tin tưởng rằng điều quan tro ̣ ng
là không phá hủy môi trường, 36% sẵn sàng tiết kiê ̣m nước bằng cách tắm vòi hoa sen thay vì tắm bồn , 18% đề nghị nên tắt máy điều hòa không khí để tiết kiê ̣m năng lượng , 17% cho rằng không nên giă ̣t khăn tắm hàng ngày Khi được hỏi họ sẵn sàng trả thêm bao nhiêu cho việc đảm bảo môi trường , xã hội
và từ thiện , 31% nói sẽ trả thêm 2% (20$) cho những chuyến đi dưới 1000$
và 33% nói sẽ trả thêm 5% (50$) cho những chuyến đi trên 1000$ Theo khảo sát c ủa Resaenalyse , 65% du khách Đức đánh giá cao các bãi biển sa ̣ch và 42% muốn tìm những nơi ở thân thiê ̣n với môi trường Những cuô ̣c khảo sát ở các quốc gia châu Âu khác và Hoa Kỳ cũng cho kết quả tương tự” 1
Như vậy, hầu hết du khách đều ủng hô ̣ quan điểm phát triển bền vững và sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các giá trị bền vững này
1.2.2 Phát triển du lịch biển bền vững
1
: http://sanctuaries.noaa.gov/management/international/pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf
Trang 251.2.21 Quan điểm pha ́ t triển du li ̣ch biển bền vững
Du li ̣ch biển bền vững là loại hình du lịch được phát triển với phương châm: sạch môi trường, đẹp văn hóa, hiện đại, dân tộc và độc đáo Đây là
hình thái phát triển nhằm: “thỏa mãn các nhu cầu du lịch của thị trường, đem
lại những hiệu quả kinh tế - xã hội lớn cho điểm đến mà không làm suy giảm quá nhiều chất lượng tài nguyên và môi trường biển trong tương lai” (Viện
nghiên cứu phát triển du lịch) Trong đó, môi trường biển bao gồm tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái biển và chất lượng nước biển (Theo công ước của Liên Hợp Quốc về luật biển 1982)
1.2.2.2 Quy hoạch du lịch biển bền vững
*) Khái niệm khả năng tải:
Đối với bãi biển, khả năng tải được hiểu là cường độ sử dụng tối đa nhưng không làm suy thoái tài nguyên và môi trường biển Tuy nhiên, việc xác định chính xác khả năng tải là điều khó khăn vì có đến ba loại khả năng tải cần phải đồng thời xác định là: sinh thái, kinh tế và xã hội Do đó, cơ quan hợp tác quốc tế Nhật (JICA) đã đề xuất các chuẩn khả năng tải bãi biển dựa vào số du khách/1km chiều dài bãi biển:
Bảng 1.6: Khả năng tải của bãi biển
Loại bãi Số du khách/1km chiều dài bãi biển
Phát triển mạnh 200 (hoặc 5m/1 người)
Phát triển hạn chế 100 (hoặc 10m/ 1 người)
Bảo tồn 0
Nguồn: theo JICA A4, tr.122
*) Tiêu chuẩn quy hoạch du lịch biển bền vững:
Tiêu chuẩn quy hoạch bền vững với các khu du lịch biển được Tổ chức
du lịch thế giới (UNWTO) xây dựng nhằm cung cấp cách đánh giá số lượng
Trang 26du khách ở ngưỡng chịu đựng của điểm du lịch biển theo khả năng tải, diện tích xây dựng, đất trống, nhu cầu cơ sở hạ tầng, dịch vụ…
Bảng 1.7: Tiêu chuẩn quy hoạch bền vững với các khu du lịch biển
2 Không gian trống 20 – 40 m2/1 giường
4 Tiện nghi bãi biển Cứ 500 người cần 5 buồng vệ
sinh, 2 bồn rửa mặt, 4 vòi tắm
Trang 275 Tàu, thuyền du lịch 150 – 500/1 điểm du lịch
6 Năng lực cảng 75 – 100 tàu/1ha
7 Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa 100 tàu/1 ha
Nguồn: Theo UNWTO A4, tr.122
1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch biển bền vững
1.3.1 Phát triển du lịch biển ơ ̉ Hawaii (Mỹ)
Hawaii là mô ̣t quẩn đảo của Mỹ , trong đó có 4 đảo lớn có người sinh sống và khách du li ̣ch thường đến là Oahu, Honolulu, Maiu, Kauai Thổ dân ở đây xưa kia sống bằng nghề đánh cá và mò ngo ̣c trai nhưng bây giờ , họ là công nhân chính thức cho công nghiê ̣p du li ̣ch của hòn đảo này Cát ở các bãi biễn Hawaii có thể không trắng nhưng bờ biển la ̣i sa ̣ch sẽ, không có mô ̣t cọng rác Khách du lịch đến đây không được câu , bắt cá và không được uống bia tại bãi tắm để bảo đảm môi trường tự nhiên cũng như sự an toàn Các vòi tắm nước ngo ̣t cũng được thiết kế lô ̣ thiên cùng các nhà vê ̣ sinh miễn phí được xây dọc theo bờ biển Phong cảnh tuyê ̣t đe ̣p cùng đi ̣nh hướng phát triển phù hợp
là lý do Hawaii luôn được xếp trong những hòn đảo hấp dẫn nhất thế giới với lượng du khách đến đây không dưới 3 triệu khách mỗi năm
Cho đến nay, vẫn chưa có địa danh nào trên thế giới vượt qua Hawaii trong các cuộc bình chọn “điểm du lịch trăng mật quyến rũ nhất” ( năm 2006 cũng là lần thứ 10, Hawaii nhận được danh hiệu này ), đảo Maui của Hawaii
còn được Tạp chí Forbes bình chọn là “Hòn đảo tuyệt vời nhất hành tinh” Ở
đây, du khách có thể tìm thấy những liều thuốc bổ cho tinh thần rất hiệu quả: Một chuyến đi bộ quanh trang trại trồng toàn thảo dược và cây ăn trái trĩu quả hay đi bách bộ theo con đường mòn ven biển, lướt ván trên sóng nước, ngồi trên thuyền độc mộc, cưỡi trên lưng mấy chú cá voi hoặc bơi lặn giữa đàn cá nhiệt đới Cưỡi xe đạp dã ngoại hoặc leo núi cũng là những chuyến đi thú vị Maui còn nổi tiếng với cây Macadania - một loại cây cho hạt ăn bùi bùi, giống
Trang 28như hạt đào của Việt Nam - được trồng thành rừng khắp đảo Đặc biệt, Hawaii còn là tiểu bang duy nhất ở Mỹ vẫn đang “ mọc ” lên do các dòng dung nham chuyển động dưới lòng các núi lửa Đến nay , du khách s ẽ được mục kích cảnh núi lửa đang phun trào nham thạch tại Công viên Núi lửa Quốc gia - nơi đặt trạm quan sát núi lửa ở Hawaii - một cảnh tượng “độc nhất vô
nhị” mà bạn không thể mục kích được bất cứ nơi đâu trên thế giới
1.3.2 Phát triển du lịch biển ơ ̉ Bunaken (Inđônêxia)
Nằm về phía Bắc Sulawesi - hòn đảo hình bạch tuộc thuộc Indonesia, Công viên Quốc gia Bunaken bao gồm 5 hòn đảo nhỏ là Manado Tua, Siladen, Mantehage, Nain và hòn đảo cùng tên Bunaken, trải rộng trên diện tích gần 90.000 hecta Năm 2003, Công viên Quốc gia Bunaken giành được giải thưởng "Điểm du lịch của ngày mai" (Tourism for Tomorrow) do hãng hàng không Anh Quốc trao tặng, trở thành dấu chấm son trên bản đồ du lịch châu Á và thế giới Bunaken hiện là một ví dụ điển hình trong nỗ lực phát triển du lịch bền vững, vốn luôn gắn liền với việc bảo vệ sự đa dạng của môi trường tự nhiên và môi trường văn hóa
Hơn mô ̣t thâ ̣p niên trước , Bunaken là mô ̣t làng chài hoang sơ Nhưng chính quyền địa phương đã kết hợp với hiệp hội các môn thể thao dưới nước Bắc Sulawesi và kêu go ̣i người dân tham gia vào kế ho ạch biến Bunaken thành điểm du lịch lặn hấp dẫn thế giới Chính nhờ nỗ lực này mà ngày nay Bunaken và Sulawesi được xem là khu dự trữ sinh quyển đại dương lớn nhất thế giới với hơn l.000 loài cá và 350 loài san hô
Từ tháng 3-2001, mỗi du khách đến Bunaken phải trả phí 6$ tham gia vào hoạt động lặn biển hoă ̣c trả 17$ nếu muốn trở thành hội viên của công viên quốc gia để được hưởng những ưu đãi đặc biệt Một phần số tiền thu được (ước tính mỗi năm khoảng 150.000$) được dùng để trả lương cho các cư dân nơi đây, phần còn lại được sử dụng cho công việc bảo tồn công viên và
Trang 29các chương trình phát triển cộng đồng Ngoài ra, mỗi năm ban Quản lý Công viên Quốc gia Bunaken nhận được 20.000$ từ Seacology để thực hiện dự án khôi phục các rặng san hô bị tàn phá bởi hóa chất và thuốc nổ bằng cách áp dụng công nghệ EcoReef (tái tạo các rặng san hô bằng cách sử dụng gốm)
Dự án này hướng đến mục tiêu khôi phục toàn bộ hệ san hô ở Sulawesi, Indonesia và xa hơn sẽ là các khu bảo tồn sinh vật biển thuộc các quốc gia trong khu vực Bunaken còn thành công trong việc phát động chiến dịch chống lại nạn tham nhũng, quan liêu của quan chức chính quyền địa phương
để thu hút đầu tư vào việc phát triển du lịch nhằm ngày càng tăng lượng khách du lịch nước ngoài đến với Sulawesi
- Với hoạt động du lịch biển, môi trươ ̀ ng biển sạch sẽ, phong cảnh hoang
sơ, không khí trong lành là yếu tố quan trọng hàng đầu trong viê ̣c thu hút khách
- Các loại hình dịch vụ thân thiện với thiên nhiên luôn nhận được sự quan tâm của du khách Nhiều du khách sẵn sàng trả thêm tiền tour để đảm bảo các tiêu chuẩn về đạo đức như mức lương công bằng hay đảo ngược sự ô nhiễm môi trường do hoạt động du li ̣ch gây nên
- Du lịch tình dục (sex tour) có thể mang lại nguồn lơ ̣i lớn nh ưng cũng nhanh chóng hủy hoại các khu du li ̣ch biển cả về mặt môi trường và xã hội
- Cô ̣ng đồng đi ̣a phương và cá c yếu tố văn hóa bản địa cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động du li ̣ch biển
Trang 30- Chú trọng khai thác tính “biệt lập”, “riêng tư” cùng môi trường sinh thái trong lành của đảo Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa du lịch biển ở đảo
và du lịch biển ở vùng ven biển, giáp biển
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN
BỀN VỮNG TẠI CÁT BÀ (HẢI PHÕNG) 2.1 Nguồn lực phát triển du lịch biển Cát Bà
Đảo Cát Bà thuộc quần đảo Cát Bà (cùng với 366 đảo khác), huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng Đảo nằm ở phía nam Vịnh Hạ Long, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 30km và cách thành phố Hạ Long khoảng
25km Tương truyền xưa kia tên đảo là Các Bà, là hậu phương cho Các Ông
theo Thánh Gióng đánh giặc Ân, sau này gọi lệch đi thành đảo Cát Bà
Cát Bà là một trong những điểm du lịch biển nổi tiếng ở miền Bắc Việt Nam với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp; khí hậu mát mẻ, trong lành; bãi biển thơ mộng hòa quyện với núi non trùng điệp và hệ thống sinh quyển đa dạng, đặc sắc Tất cả tạo nên một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú, giúp giải tỏa mọi căng thẳng, ưu tư của cuộc sống hàng ngày
Hình 2.1: Bản đồ Cát Bà
Trang 312.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên du lịch Cát Bà
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình
Đảo Cát Bà gồm 2 dạng cấu trúc cơ bản là đồi, núi đá trên đảo và bãi triều Đảo Cát Bà có hình dạng chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, có
độ cao trung bình 50m – 200m, cao nhất là đỉnh Cao Vọng (322m), thấp nhất
là áng Tôm (dưới mặt nước biển 10m – 30m) Độ dốc sườn núi trung bình
300 Xen kẽ hệ thống núi có một số thung lũng như Khe Sâu, Xuân Đám, Việt Hải, Hiền Hào, Trung Trang Trên đảo còn có một số hang động đẹp, có giá trị phát triển du lịch như: Khẩu Quy (Thiên Long), Hang Luồn, động Hà Sen, Trung Trang, Đá Hoa, Quân Y…
Địa hình đảo Cát Bà rất phức tạp nhưng có một hệ thống luồn lạch dày đặc, liên hoàn cho phép tàu thuyền có mực nước 2m đi lại quanh đảo, luồn sâu vào các vũng vịnh tham quan hang động rất thuận tiện Bãi triều khu vực
Trang 32các bãi triều sạch đẹp, rất thích hợp cho phát triển du lịch sinh thái biển Khu vực bãi triều Đông – Bắc có cấu trúc bùn bột chứa các mảnh vô sinh vật phân
bố trên các thềm san hô đã chết là điểm thuận lợi cho sinh trưởng của một số loài hải sản quý như: ngọc trai, tu hài, đồi mồi, hải sâm, bào ngư, tôm hùm…
2.1.1.2 Tài nguyên khí hậu
Đảo Cát Bà nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu đại dương Khí hậu đảo nhìn chung ít khắc nghiệt hơn các vùng có cùng vĩ độ ở đất liền Khí hậu đảo chịu ảnh hưởng của 4 mùa xuân, hạ, thu, đông nhưng chia làm 2 mùa chủ đạo: mùa nóng (từ tháng 5 đến tháng 9) và mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3) Nhiệt độ không khí trung bình là 23 – 24oC, tháng cao nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình 28 – 29o
C (cao nhất là 32oC), tháng thấp nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình 16 – 17o
C (thấp nhất là 10o
C)
Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 86% Lượng mưa bình quân đạt
1700 – 1800 mm, mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 7,8,9 Tổng số ngày nắng trong năm khoảng 150 – 160 ngày Hướng gió thịnh hành về mùa khô là Đông, Đông Bắc; về mùa mưa là Đông, Đông Nam Giông bão thường xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, trung bình 2,6 trận bão/năm
Nhìn chung, khí hậu Cát Bà trong lành, mát mẻ; không khí thoáng đãng,
dễ chịu; rất lý tưởng cho hoạt động du lịch biển
2.1.1.3 Tài nguyên biển
Cát Bà là khu vực có biên độ thủy triều cao nhất trong vùng ven biển Hải Phòng (cực đại tới 4,3m) Hoạt động hàng ngày của thủy triều là tác nhân xâm thực, mài mòn hệ thống đảo đá vôi, tạo nên sự đa dạng về địa hình
Độ mặn của nước biển ổn định và tương đối đồng đều trong toàn đảo và đồng nhất theo chiều thẳng đứng với giá trị trung bình 31 – 32%0 trong mùa khô và 26 – 27%0 trong mùa mưa Nhiệt độ nước biển trung bình từ tháng 4
Trang 33có thể tắm biển vào bất cứ lúc nào Bãi biển kiểu này chỉ có ở khu vực Cát Bà
vì đây là những bãi cát rìa rạn san hô, tựa lưng vào địa hình núi đá vôi, vật liệu cát tạo bãi là các mảnh vụn vỏ vôi sinh vật biển nên rất sạch, mịn và nhẹ
2.1.1.4 Tài nguyên nước
Đảo Cát Bà có nguồn nước ngầm với trữ lượng khá lớn, tập trung dọc theo đứt gãy trung tâm đảo và tại các khe nứt kiến tạo Khả năng khai thác nguồn nước khoáng ở đây có thể đạt hàng triệu lít/năm Chất lượng nước khoáng ở đây có thể so với một số loại nước khoáng nổi tiếng trong nước Các nguồn nước điển hình ở Cát Bà bao gồm: suối Thuồng Luồng, suối Hai Trung Trang, suối Treo Cơm, suối Việt Hai, nguồn nước Ao Ếch
Tuy nhiên, Cát Bà lại gặp khó khăn về nguồn nước ngọt tại chỗ, đặc biệt thiếu trầm trọng khi nhu cầu sinh hoạt và du lịch ngày càng cao
2.1.1.5 Tài nguyên sinh vật
Đảo Cát Bà có hệ thống động thực vật khá phong phú và đa dạng Ở đây
có sự kết hợp của nhiều hệ sinh thái khác nhau: hệ sinh thái rừng thường xanh trên núi đá vôi, hệ sinh thái rừng ngập nước trên núi cao, hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng duyên hải, hệ sinh thái vùng biển với các rạn san hô gần bờ,
hệ thống hang động với đặc trưng riêng biệt là nơi cư trú của họ nhà Dơi và
hệ canh tác nằm giữa các thung lũng như ở Khe Sâu hoặc các khu dân cư Cát Bà hiện có 745 loài thực vật, trong đó 350 loài có khả năng sử dụng làm thuốc chữa bệnh và nhiều loài nằm trong danh mục quý hiếm, cần bảo vệ như: kim giao, chò đãi, lát hoa, lim xẹt… Hệ động vật đa dạng với 282 loài,
Trang 34bao gồm 20 loài thú, 69 loài chim, 20 loài bò sát là lưỡng cư, 11 loài ếch nhái Động vật phù du có khoảng 98 loài, cá biển 196 loài, san hô 177 loài Đặc biệt, đây là nơi cư trú duy nhất trên thế giới của loài voọc đầu trắng - một trong 5 loài linh trưởng của Việt Nam có tên trong 25 loài trên thế giới đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
Với đa dạng sinh học cao, quần đảo Cát Bà đã được UNESCO chính thức công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới ngày 02/12/2004 Đây là cơ hội tuyệt vời để phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển
2.1.1.6 Tài nguyên du lịch
Cát Bà, còn gọi là đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất trên tổng số 1.969 đảo thuộc quần đảo Hạ Long - nơi được UNESCO công nhận là “di sản thiên nhiên thế giới” Nơi đây nổi tiếng với cảnh quan núi đá vôi hấp dẫn, xen kẽ những bãi cát vàng, bãi san hô, là nơi có thể tổ chức các loại hình: tắm biển, tắm nắng, nghỉ dưỡng biển, thể thao biển, lặn biển, sinh thái biển…
Trên đảo có rừng nguyên sinh nhiệt đới đa dạng, có nhiều thung lũng, hang động Xung quanh quần đảo Cát Bà có trên 100 bãi cát trắng muốt, thơ mộng, là các bãi tắm lý tưởng cho du khách
Thiên nhiên Cát Bà còn giữ nguyên dấu ấn của quá trình vận động, kiến tạo dữ dội thời tiền sử nên có sức hấp dẫn đặc biệt với du khách Hệ sinh thái san hô ngầm dưới biển đặc sắc, được đánh giá là “độc nhất vô nhị” trên Vịnh
Hạ Long là điều kiện để phát triển du lịch lặn biển, thám hiểm đáy biển
Bên cạnh đó, Cát Bà là vùng đất trù phú, đã được khai phá từ lâu đời Ở đây đã phát hiện được nhiều di tích khảo cổ thuộc thời kỳ đồ đá mới (di chỉ Cái Bèo), di tích văn hóa Hạ Long và dấu vết của người Việt cổ Hiện nhà truyền thống huyện đã sưu tầm được 93 hiện vật thuộc các di chỉ khảo cổ học Cái Bèo, Cát Đồn, bến làng Hiền Hào, Phù Long và trên 50 ảnh tư liệu về những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của huyện qua các thời kỳ Tính
Trang 35đến hết năm 2011, toàn huyện có 2 công trình văn hóa được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia (nơi Bác Hồ về thăm làng cá và di chỉ khảo cổ học Cái Bèo) và 5 công trình di tích văn hóa cấp tỉnh Đến với Cát Bà, du khách còn được hòa mình vào 15 lễ hội được tổ chức vào dịp đầu năm, trong
đó có 14 lễ hội dân gian tại các đình, chùa và 1 lễ hội văn hóa, thể thao Những yếu tố trên cũng góp phần thu hút khách du lịch đến với Cát Bà
Nhìn chung, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của Cát Bà khá đa dạng, đặc sắc Đây là tiềm lực để phát triển du lịch Cát Bà nói chung và du lịch biển nói riêng
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Huyện Cát Hải có diện tích 345 km2, dân số gần 30 ngàn người, mật độ
77 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giữ ở mức 0,15% Giai đoạn 2005 –
2011, kinh tế Cát Bà luôn duy trì tốc độ phát triển ổn định và có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước, bình quân đạt 16%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ trọng nhóm ngành du dịch vụ chiếm 62,3%, nhóm ngành nông nghiệp chiếm 23,9%, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 13,8% GDP bình quân đạt 14,8 triệu đồng/người
Bên cạnh đó, với ngư trường rộng hơn 450 hải lí vuông, Cát Bà có thế mạnh đặc biệt trong hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ Nghề cá Cát Bà đã trở thành hoạt động kinh tế chủ yếu, đem lại giá trị sản xuất lớn, góp phần phát triển kinh tế cho huyện đảo Hiện nay, ở Cát Bà có hơn 900 tàu đánh cá với hơn 1200 ngư dân hoạt động Nghề đánh bắt cá ven lộng và xa bờ thu hút hơn 80% lao động địa phương, đặc biệt là lao động trẻ, giải quyết việc làm cho hơn 600 lao động với mức thu nhập từ 5 – 7 triệu đồng/người/tháng Ngư trường Cát Bà có trữ lượng và chủng loại hải sản phong phú như tôm (chủ yếu là tôm he, tôm sắt…), mực và nhiều loại cá quý (cá trích, cá hồng, cá
Trang 36phèn…) Hải sản đánh bắt về không chỉ được bán trực tiếp cho các tư thương, các đại lí thu mua, mà còn được cung cấp tới các thị trường lân cận như Móng Cái, Lạng Sơn và xuất khẩu sang Trung Quốc Một số lượng lớn khác được cung cấp cho các khách sạn, nhà hàng ngay tại khu du lịch Cát Bà, tạo thành những món đặc sản biển hấp dẫn, góp phần quảng bá thêm cho tiềm năng du lịch biển đảo của địa phương
Cùng với sự phát triển kinh tế, sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế cũng được quan tâm đầu tư và đạt nhiều kết quả tích cực: tỷ lệ hộ nghèo trên đảo giảm xuống còn 7,26%; 60% người dân đã được sử dụng nước sạch; 100% các xã, thị trấn đã có nhà văn hóa; có trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; toàn huyện đảo có 1 bệnh viện, 3 phòng khám đa khoa, 15 trạm y
tế phường với 135 cán bộ y tế
Như vậy, có thể thấy, đời sống của người cư dân địa phương trên đảo căn bản được bảo đảm ổn định Đây là nền tảng quan trọng để phát triển du lịch biển Cát Bà
Trang 37Đến Cát Bà, một điều dễ nhận ra là hệ thống giao thông nội đảo phục vụ phát triển du lịch tương đối hoàn chỉnh Ngoài tuyến đường trung tâm du lịch 1/4; đường Núi Ngọc, đường Hà Sen được đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả nhiều năm nay, còn một số dự án giao thông quan trọng mới được hoàn thành và đưa vào sử dụng như: đường du lịch Gia Luận - Vườn Quốc gia; đường du lịch Vườn Quốc gia - thị trấn Cát Bà, nhà chờ bến tàu du lịch Cát
Bà Những công trình này vừa phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trên đảo vừa đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch cộng đồng, sinh thái cho các xã xa trung tâm huyện như Xuân Đám, Trân Châu, Gia Luận Để nâng cấp, phát triển hơn nữa hệ thống giao thông, Cát Bà đang triển khai thực hiện dự án mở rộng đường xuyên đảo đoạn Cái Viềng - Mốc Trắng, dự án mở rộng đường Khe Sâu - Áng Sỏi và dự án xây dựng bến phà Gia Luận – Tuần Châu
Dự án cấp nước sạch cho khu du lịch Cát Bà hoàn thành giai đoạn 1 đã góp phần giải quyết cơ bản tình trạng khan hiếm nước ngọt ở đây, đặc biệt là vào mùa cao điểm du lịch hè Ngoài ra, việc thành phố đầu tư xây dựng hồ chứa nước ngọt Trân Châu (với công suất 450 nghìn m3/năm), dự án công trình thủy lợi và hồ chứa nước xã Xuân Đám cũng là yếu tố quan trọng thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch ở Cát Bà
Dự án đường điện 110KV Chợ Rộc - Cát Bà đang trong quá trình triển khai thực hiện Khi hoàn thành, nó không những hạn chế tình trạng mất điện vào giờ cao điểm, ngày cuối tuần mà còn giải quyết cơ bản tình trạng tốn kém, lãng phí do phải đầu tư máy nổ dự phòng và nhất là sự than phiền của du khách về một khu du lịch bất cập cả về nguồn điện và nước sinh hoạt
Bên cạnh đó, Cát Bà đã được phủ sóng điện thoại di động, mạng internet đến hầu hết các khu vực trên đảo Đồng thời, hệ thống bưu chính, ngân hàng, các dịch vụ bảo hiểm, chuyển tiền nhanh, giải đáp thông tin, tư vấn pháp
Trang 38luật… cũng được mở rộng và trang bị hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến tham quan, công tác
2.1.4 Đánh giá chung về nguồn lực phát triển du lịch biển Cát Bà
- Tài nguyên du lịch biển Cát Bà khá phong phú, đa dạng và có sức hấp dẫn với du khách Tuy nhiên, du lịch biển Cát Bà vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng
- Định hướng ưu tiên phát triển của Cát Bà chưa rõ ràng, chưa xác định rõ du lịch hay nghề thủy sản là ngành kinh tế trọng điểm để tập trung đầu tư Mặt khác, các “làng chài nổi” với các bè, các ô lồng nuôi cá đã và đang làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường biển và gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động du lịch biển tại đây
- Đời sống cư dân huyện đảo cơ bản được đảm bảo Đây là nền tảng quan trọng để thu hút sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến Cát Bà Song hiện trạng thiếu nước ngọt, thiếu điện vào mùa du lịch vẫn diễn ra phổ biến, gây nhiều phiền toái, khó chịu cho du khách
2.2 Tác động của du lịch lên phân hệ kinh tế
Khách QT 512 606,5 719 668,6 720 596,4 557
Khách NĐ 1.917 2.356,5 2.901 3.232,3 3,280 3.604,6 3.681
Trang 39Nguồn: Sở VH – TT – DL Hải Phòng, năm 2011 A11
Trong những năm qua, lượng khách du lịch đến Cát Bà có sự tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2005 có 450 ngàn lượt khách đến Cát Bà; năm 2007 đón 729 ngàn lượt khách (gấp 1,7 lần so với năm 2005); đến năm 2009 đón 1.005 ngàn lượt (gấp 2,3 lần so với năm 2005) và năm 2011 đón 1203 ngàn lượt (gấp 2,8 lần so với năm 2005)
Nguồn: Phòng VH – TT – TT – DL Cát Hải năm 2011 A14
Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn giai đoạn là 19,2% Sự tăng trưởng này là do Cát Bà có cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp; khí hậu mát mẻ, trong lành; bãi biển thơ mộng hòa quyện với núi non trùng điệp và hệ thống sinh quyển đa dạng, đặc sắc rất phù hợp cho du lịch biển, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Thêm vào đó, dịch vụ vận tải đến Cát Bà ngày càng được đa dạng hóa với giá cả phù hợp nên du khách có thể dễ dàng đến đảo bằng nhiều cách khác nhau Trong cơ cấu khách đến Cát Bà, trên 95% là khách du lịch biển Như vậy có thể thấy, du lịch biển là sản phẩm đặc trưng, có ý nghĩa chiến lược của Cát Bà
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch đến Cát Bà
Trang 40Nguồn: Phòng VH – TT – TT – DL Cát Hải năm 2011 A14
Tỷ lệ % số lượng khách đến Cát Bà so với toàn thành phố Hải Phòng cũng có sự tăng trưởng cao Năm 2005, lượng khách đến Cát Bà chỉ chiếm 17,9% tổng lượng khách đến Hải Phòng Đến năm 2007, tăng lên 20,1%; năm
2009 tăng lên 25,1% và năm 2011 là 28,4% Như vậy, một lượng lớn khách
du lịch đến đây đều lựa chọn Cát Bà làm điểm du lịch chính hoặc điểm du lịch kết hợp cho chuyến đi của mình
Nhìn vào bảng 2.3, có thể thấy lượng khách quốc tế đến Cát Bà chiếm phần lớn trong tổng lượng khách quốc tế đến Hải Phòng, đặc biệt trong những năm gần đây Năm 2010 chiếm đến 50,8%; năm 2011 chiếm 55,7% Kết quả