1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội

116 493 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách du lịch Hà Nội đến với Nghệ An thường bị hấp dẫn bởi đặc sản biển với mức giá tương đối phù hợp; song hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch tại các khu du lịch biển còn chưa c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS VŨ MẠNH HÀ

HÀ NỘI, 2009

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Đóng góp của luận văn 10

6 Bố cục của luận văn 10

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH VÀ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH 11

1.1 Chương trình du lịch 11

1.1.1 Khái niệm chương trình du lịch 11

1.1.2 Đặc điểm của chương trình du lịch 12

1.1.3 Phân loại chương trình du lịch 13

1.2 Quy trình kinh doanh chương trình du lịch 15

1.2.1 Quy trình chung xây dựng chương trình du lịch 15

1.2.2Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhu cầu của khách du lịch với nội dung chương trình du lịch 16

1.2.3Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng đáp ứng với nội dung chương trình du lịch 16

1.3 Quy trình thực hiện chương trình du lịch 17

1.3.1 Tổ chức xúc tiến hỗn hợp 17

1.3.2 Tổ chức bán các chương trình du lịch 18

1.3.3 Tổ chức thực hiện chương trình du lịch 20

1.4 Chất lượng và chất lượng chương trình du lịch 24

1.4.1 Khái niệm chất lượng 24

1.4.2 Khái niệm chất lượng chương trình du lịch 24

1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chương trình du lịch 25 1.4.4 Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch 26

CHƯƠNG 2 KHẢ NĂNG CUNG ỨNG DU LỊCH CỦA NGHỆ AN 30

2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 30

2.1.1 Khái quát chung 30

2.1.2 Điểm du lịch tiêu biểu: 32

2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa – nhân văn 35

Trang 4

2.2.1 Khái quát chung 35

2.2.2 Các điểm du lịch tiêu biểu 37

2.3 Cơ sở hạ tầng du lịch 44

2.3.1 Cơ sở lưu trú du lịch 44

2.3.2 Nhà hàng du lịch 45

2.3.3 Các trung tâm mua sắm và vui chơi giải trí 45

2.3.4 Công ty lữ hành 46

2.3.5 Hệ thống điện – nước – cơ sở y tế – ngân hàng – bưu điện 46

2.4 Hệ thống giao thông và các phương tiện vận chuyển du l ịch 47

2.4.1 Đường bộ 47

2.4.2 Đường sắt 48

2.4.3 Đường thủy 48

2.4.4 Đường hàng không 48

2.4.5 Hệ thống giao thông Hà Nội – Nghệ An 49

2.4.6.Giao thông giữa các điểm du lịch ở Nghệ An 49

2.5 Nguồn nhân lực du lịch 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH NGHỆ AN HIỆN NAY CHO KHÁCH HÀ NỘI 52

3.1 Thiết kế và phát phiếu điều tra 52

3.1.1 Phiếu điều tra dành cho khách du lịch 52

3.1.2 Phiếu điều tra dành cho doanh nghiệp lữ hành 53

3.2 Một vài đặc điểm cầu du lịch của khách Hà Nội đi du lịch Nghệ An 53

3.2.1 Về thời điểm đi 53

3.2.2 Về độ dài chuyến đi 55

3.2.3 Hình thức chuyến đi 55

3.2.4 Phương tiện vận chuyển 56

3.2.5 Loại hình du lịch 57

3.2.6 Dịch vụ lưu trú 58

3.2.7 Dịch vụ ăn uống 59

3.3 Các chương trình du lịch Nghệ An hiện nay 60

3.4 Một số phân tích và đánh giá chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An hiện nay 61

3.4.1 Đánh giá của khách du lịch 61

3.4.2 Đánh giá của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 72

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH NGHỆ AN CHO KHÁCH HÀ NỘI 75

Trang 5

4.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trên bàn tỉnh 75

4.1.1 Quản lý và khai thác nguồn tài nguyên du lịch hợp lý 75

4.1.2 Tăng cường kiểm tra và giám sát chất lượng các chương trình du lịch 76

4.1.3 Vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành 76

4.1.4 Về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77

4.2 Đối với các doanh nghiệp du lịch 78

4.2.1 Quản lý chính sách giá cả 78

4.2.2 Khuyếch trương và quảng bá du lịch 79

4.2.3 Đa dạng hóa các loại hình du lịch, các chương trình du lịch 79

4.2.3 Kế hoạch nghiên cứu thị trường khách Hà Nội 82

4.3 Một số khuyến nghị 83

4.3.1 Về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh nhà 83

4.3.2 Xây dựng các khu vui chơi giải trí và tăng cường các dịch vụ bổ sung 84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

Bảng 2.2 Cơ sở lưu trú tại Nghệ An đến năm 2008 phân theo chất lượng 46

Bảng 2.4 Lao động trong ngành du lịch Nghệ An từ năm 2000 – 2008 51 Bảng 3.5 Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về chất lượng dịch vụ

chương trình

70

Bảng 3.13 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ trong quá 71

Trang 8

trình thực hiện chương trình

Bảng 3.14 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng chất lượng đội ngũ

hướng dẫn viên du lịch

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay , du lịch đóng một vai trò quan trọng không chỉ là một ngành kinh tế mũi nhọn , ngành công nghiệp không khói mà còn t ạo ra điều kiện để con người được trực tiếp tìm hiểu thưởng ngoạn phong cảnh , lối sống, văn hóa, lịch sử của những khu vực ngoài nơi cư trú của mình

Trong ngành du lịch, lữ hành lại đóng vai trò quan trọng bởi lữ hành là cầu

nối giữa khách du lịch với các tài nguyên, với các tuyến, điểm du lịch, cơ sở cung cấp

dịch vụ du lịch; lữ hành tổ chức cho khách du lịch khám phá , thưởng ngoạn những nét đặc sắc, những nét riêng biệt của các điểm du lịch, khu du lịch; lữ hành là đầu

mối quảng bá, tiếp thị một cách tổng hợp các sản phẩm du lịch đến khách du lịch, đến cộng đồng có hiệu quả nhất bởi sản phẩm của lữ hành là tổng hợp , kết hợp các dịch

vụ, các điểm du lịch ; lữ hành đồng thời góp phần xây dựng sản phẩm , quảng bá,

đồng thời tổ chức cho khách du lịch sử dụng và thưởng thức sản phẩm đó , nên lữ

hành luôn bám sát nhất nhu cầu của khách du lịch

Tại Nghệ An , kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng còn tương đối mới mẻ Ngành du lịch Nghệ An thực sự có cơ hội phát triển trong những năm gần đây Cùng với sự đổi mới của đất nước , của tỉnh, ngành du lịch đã có những t hành công bước đầu để chứng tỏ nó là một ngành kinh tế quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An nói riêng

Trang 10

Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của ngành du lịch Nghệ An chưa tương xứng với khả năng và lợi thế của nó Một trong những nguyên nhân chính là bộ phận kinh doanh lữ hành chưa đánh giá đúng mức tài nguyên du lịch Nghệ An nên dẫn đến khâu thiết kế chương trình du lịch còn đơn điệu, chưa tận dụng và đưa vào khai thác đươc hết các giá trị tài nguyên du lịch Không chỉ bắt nguồn từ những nguyên nhân của bản thân doanh nghiệp lữ hành tại Hà Nôi (doanh nghiệp gửi khách), mà còn do các nhà cung ứng du lich của Nghệ An chưa nắm bắt được hết nhu cầu tiêu dùng của khách du lịch Hà Nội nên các dịch vụ du lịch cũng bị hạn chế rất nhiều Khách

du lịch Hà Nội đến với Nghệ An thường bị hấp dẫn bởi đặc sản biển với mức giá tương đối phù hợp; song hệ thống nhà hàng phục vụ khách du lịch tại các khu du lịch biển còn chưa chuyên nghiệp, các dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ khác nghèo nàn nên chưa thực sư hấp dẫn khách, tính thời vụ cũng là một trong những nguyên nhân làm cho lượng khách du lịch Hà Nội giảm đi so với thời điểm chính của mùa du lịch biển – là loại hình du lịch chính mà khách tham gia khi đi du lịch Nghệ An Chính vì vậy , vấn đề đặt ra đối với ngành du lịch Nghệ An hiện nay là làm thế nào nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian lưu trú cho khách Hà N ội khi tham gia các chương trình du lịch ở Nghệ An

Xuất phát từ những lý do trên tác giả luận văn quyết định lựa chọn đề tài:

“Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà N ội”

cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Du lịch học của mình

Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội thông qua quá trình khảo sát, điều tra bằng bảng hỏi đối với khách du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách tại Hà Nội Trên

cơ sở đó, đưa ra các nhận xét và đánh giá làm căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội hiện nay

và trong tương lai

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng các chương trình du lịch Nghệ

An dành cho khách du lịch Hà Nội , từ đó đề xuất nhằm nâng cao chất lượng các chương trình du lịch này

Trang 11

Các chương trình du lịch Nghệ An hiện nay phổ biến khai thác loại hình nghỉ dưỡng (Cửa Lò) và tham quan khu di tích Quê Bác ,do đó nên khai thác thêm nhiều tài nguyên du lịch khác, để các chương trình du lịch Nghệ An phong phú hơn

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các chương trình du lịch Nghệ An hiện nay trong mấy năm gần đây

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Khái quát chung về chương trình du lịch và chất lượng chương trình du lịch bằng hệ thống cơ sở lý luận

- Trình bày khả năng cung ứng du lịch của Nghệ An

- Trình bày được một số các đặc điểm về nhu cầu khách Hà Nội đi du lịch Nghệ An; thống kê các đánh giá của khách Hà Nội và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách tại Hà Nội về chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An hiện nay

- Đưa ra một số các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An hiện nay cho khách Hà Nội trên cơ sở các đánh giá của khách Hà Nội và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại Hà Nội về chương trình du lịch Nghệ An

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn , tác giả sử dụng các phương pháp sau :

* Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:

Phương pháp này tập trung vào việc thu thập các thông tin, dữ liệu từ các tài liệu nghiên cứu, các giáo trình, sách; các báo cáo của Sở văn hóa thể thao du lịch nghệ An, các báo cáo do văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An cung cấp…v.v

để làm cơ sở cho việc phân tích khả năng cung ứng du lịch của Nghệ An

* Phương pháp tiếp cận thống kê:

Trên cơ sở mẫu điều tra, tác giả nêu ra được một số đặc điểm về nhu cầu du lịch của khách Hà Nội đi du lịch Nghệ An, đồng thời đưa ra các đánh giá tổng quan của khách Hà Nội; đưa ra được các đánh giá, nhận xét, góp ý của các công ty lữ

Trang 12

hành có các chương trình du lịch Nghệ An, về chất lượng các dịch vụ của nhà cung cấp

Trên cơ sở phân tích khả năng cung ứng của du lịch của Nghệ An các chương trình du lịch Nghệ An được nghiên cứu và đưa ra định hướng cho việc thực hiện đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

5 Đóng góp của luận văn

- Tổng quan khả năng cung ứng du lịch của Nghệ An cho đến thời điểm hiện nay, về cả tài nguyên cũng như hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

- Phân tích được chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An đối với khách đến từ Hà Nội trên cơ sở đánh giá của khách du lịch và một số các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về các dịch vụ như lưu trú, ăn uống,vận chuyển, vui chơi giải trí, và các dịch vụ bổ sung khác

- Đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An và đa dạng hóa các loại hình du lịch trên cơ sở phân tích các chương trình

du lịch Nghệ An hiện nay đối với khách đến từ Hà Nội và khả năng cung ứng du lịch của Nghệ An

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1 Lý luận chung về chương trình du lịch và chất lượng

chương trình du lịch

Chương 2 Khả năng cung ứng du lịch của Nghệ An

Chương 3 Thực trạng các chương trình du lịc h Nghệ An hiện nay

cho khách HàNội

Chương 4 Một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng các chương trình

du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH VÀ

CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

1.1 Chương trình du lịch

1.1.1 Khái niệm chương trình du lịch

Hiện nay, có rất nhiều tài liệu khoa học về du lịch đưa ra khái niệm về chương trình du lịch nhưng vẫn chưa có sự thống nhất Có nhiều cách nhìn nhận và đưa ra các khái niệm khái niệm khác nhau Điểm thống nhất của các khái niệm này

là sự thống nhất về nội dung của chương trình du lịch Từ [12,tr 168] ,có thể nêu ra

một số các khái niệm tiêu biểu sau:

1 Chương trình du lịch là bất kỳ một chuyến đi đi chơi nào có sắp xếp trước (thường được trả tiền trước) đến một hoặc nhiều địa điểm và trở về nơi xuất phát Thông thường bao gồm sự đi lại, ăn, ở Ngắm cảnh và những thành tố khác

2 Chương trình du lịch là các chuyến du lịch, giá của chương trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống v.v…và phải trả tiền trước khi đi du lịch

3 Chương trình du lịch là sự kết hợp được sắp xếp từ trước của ít nhất hai trong số các dịch vụ: nơi ăn ở, các dịch vụ khác phát sinh ra từ dịch vu giao thông hoặc nơi ăn ở và nó được bán với mức giá gộp và thời gian của chương trình phải nhiều hơn 24 giờ

4 Chương trình du lịch là một tập hợp các dịch vụ, hàng hoá được sắp đặt trước, liện kết với nhau, để thoả mãn ít nhất hai nhu cầu khác nhau trong quá trình tiêu dùng du lịch của khách với mức giá gộp xác định trước và bán trước khi tiêu dùng của khách

5 Theo Luật du lịch Việt Nam (thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006), tại mục 13 điều 4:

Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc của chuyến đi

Như vậy, chương trình du lịch có các đặc trưng sau:

Trang 14

- Chương trình du lịch là một sự hướng dẫn việc thực hiện các dịch vụ đã được sắp đặt trước, làm thoả mãn nhu cầu khi đi du lịch của khách du lịch

- Trong chương trình du lịch phải có ít nhất hai dịch vụ và việc tiêu dùng được sắp đặt theo một trình tự thời gian và không gian nhất định

- Giá cả của chương trình là giá gộp của các dịch vụ có trong chương trình

- Chương trình du lịch phải được bán trước khi khách tiêu dùng

Trên cơ sở các khái niệm đã nêu trên, khái niệm chương trình du lịch theo Luật du lịch của Việt Nam sẽ được sử dụng trong luận văn này

1.1.2 Đặc điểm của chương trình du lịch

(a) Tính vô hình của chương trình du lịch: Biểu hiện ở chỗ nó không phải là

thứ có thể cân đong đo đếm, sờ, nếm, thử để kiểm tra trước khi mua giống như người ta vẫn mua các loại hàng hoá vật chất thông thường ở cửa hàng, mà người ta phải tiêu dùng nó thì mới có sự cảm nhận về nó tốt hay xấu, hay dở Kết quả khi mua chương trình du lịch là sự trải nghiệm về nó chứ không phải là sở hữu nó

(b) Tính không đồng nhất của chương trình du lịch: Biểu hiện ở chỗ nó

không giống nhau, không lặp lại về chất lượng ở những chuyến thực hiện khác nhau Vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà bản thân các doanh nghiệp lữ hành không kiểm soát được Do đó, việc đánh giá chất lượng của một chuyến du lịch theo sự chuẩn hoá nó là công việc rất khó khăn, bởi vì thời gian và không gian sản xuất

và tiêu dùng dịch vụ trong chuyến du lịch là trùng nhau

(c) Tính phụ thuộc vào uy tín của các nhà cung cấp dịch vụ: Các dịch vụ có

trong chương trình du lịch gắn liền với các nhà cung cấp Các dịch vụ đó nếu không phải là nhà cung cấp có uy tín tạo ra thì không hấp dẫn đối với khách Mặt khác, chất lượng chương trình du lịch không có sự bảo hành về thời gian, không thể trả lại dịch vụ vì tính vô hình của chúng

(d) Tính dễ bị sao chép và bắt chước: là do kinh doanh chương trình du lịch

không đòi hỏi kỹ thuật tinh vi, khoa học tiên tiến hiện đại, dung lượng vốn ban đầu thấp

Trang 15

(e) Tính thời vụ cao và luôn bị biến động: Tiêu dùng du lịch và sản xuất du

lịch phụ thuộc nhiều và rất nhạy cảm với những yếu tố trong môi trường, quá trình sản xuất và tiêu dùng lại trùng nhau nên chất lượng của chuyến du lịch chịu sự chi phối và tác động của các yếu tố tự nhiên cũng như xã hội Chẳng hạn như loại hình

du lịch biển chỉ có thể vào mùa hè…v.v

(f) Tính khó bán: Là kết quả của các đặc điểm nói trên Tính khó bán còn do

cảm nhận rủi ro của khách khi mua chương trình du lịch bao gồm: rủi ro về chức năng của sản phẩm, rủi ro về thân thể, rủi ro về tài chính, rủi ro về tâm lý, rủi ro về thời gian và rủi ro về xã hội

1.1.3 Phân loại chương trình du lịch

Đối với nhà kinh doanh lữ hành, việc phân loại các chương trình du lịch càng chi tiết cụ thể bao nhiêu càng có ý nghĩa trong hoạt động kinh doanh bấy nhiêu Ta có thể phân loại chương trình du lịch theo các tiêu thức sau:

(a) Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh: Có 3 loại

Chương trình du lịch bị động là loại chương trình mà khách tự tìm đến với doanh nghiệp lữ hành, đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ, trên cơ sở đó doanh nghiệp lữ hành xây dựng chương trình du lịch Hai bên tiến hành thoả thuận

và thực hiện sau khi đã đạt được sự nhất trí của đôi bên

Chương trình du lịch kết hợp là sự phối hợp của hai loại chương trình nói trên Doanh nghiệp lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình du lịch nhưng không ấn định ngày thực hiện Thông qua các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, khách du lịch sẽ tự tìm đến các doanh nghiệp lữ hành mua chương trình

và tiến hành thưc hiện khi có sự thoả thuận của hai bên

Trang 16

(b) Căn cứ vào các dịch vụ cấu thành và mức độ phụ thuộc trong tiêu dùng:

Có 5 loại:

 Chương trình du lịch trọn gói có người tháp tùng

 Chương trình du lịch có hướng dẫn viên từng chặng

 Chương trình du lịch độc lập tối thiểu

 Chương trình du lịch độc lập đầy đủ(toàn phần)

 Chương trình tham quan

Chương trình du lịch trọn gói có người tháp tùng là chương trình mà trong đó bao gồm hầu hết các dịch vụ được sắp đặt trước, giá bán chương tình là giá trọn gói,

tổ chức thành đoàn khách khi tham gia và co hướng dẫn viên trong suốt quá trình thực hiện

Chương trình du lịch có hướng dẫn viên từng chặng: Là một biến dạng của chương trình du lịch trọn gói có người tháp tùng, là chương trình du lịch mà tai mỗi điểm đến trong chương trình có người đại diện của doanh nghiệp lữ hành hướng dẫn

và trợ giúp khách

Chương trình du lịch độc lập tối thiểu: Là loại chương trình du lịch độc lập đầy đủ, chỉ khác ở chỗ giới hạn hai dịch vụ cơ bản là vận chuyển và lưu trú, giá trọn gói của chương trình có thể thay đổi phụ thuộc vào tuyến điểm du lịch, lựa chọn khách sạn, ngày khởi hành, thời gian của chuyến đi và các dịch vụ không bắt buộc.Chi phí dịch vụ cho loại chương trình này thường đắt hơn so với chi phí các dịch vụ cùng loại trong chương trình du lịch khác

Chương trình du lịch độc lập đầy đủ: Là chương trình du lịch được thiết kế theo đơn đặt hàng của khách và bán theo giá trọn gói cho khách trước khi thực hiện

Chương trình tham quan: Đây là chương trình với mục đích chủ yếu là thưởng ngoạn các giá trị của tài nguyên tự nhiên và nhân văn tại một điểm du lịch trong một thời gian ngắn

(c) Căn cứ vào mức giá của chương trình du lịch: Có 3 loại

 Chương trình du lịch với mức giá trọn gói

 Chương trình du lịch với mức giá cơ bản

Trang 17

 Chương trình du lịch với mức giá tự chọn

Chương trình du lịch với mức giá trọn gói bao gồm hầu hết các dịch vụ hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch và giá của chương trình

là giá trọn gói cho tất cả các dịch vụ mà khách sẽ tiêu dùng trong chuyến đi

Chương trình du lịch với mức giá cơ bản chỉ bao gồm một số dịch vụ chủ yếu của chương trình với nội dung đơn giản

Chương trình du lịch với mức giá tự chọn là hình thức mà khách có thể tuỳ ý lựa chọn các cấp độ chất lượng dịch vụ phục vụ khác nhau với các mức giá khác nhau

(d) Căn cứ vào mục đích chuyến du lịch và loại hình du lịch:

Với mỗi mục đích chuyến đi và mỗi loại hình du lịch có chương trình du lịch tương ứng như:

 Chương trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh

 Chương trình du lịch theo chuyên đề: văn hoá, lịch sử…vv

 Chương trình du lịch công vụ MICE (hội họp, hội nghị, triển lãm…)

 Chương trình du lịch tàu thuỷ

 Chương trình du lịch sinh thái

 Chương trình du lịch tôn giáo

 Chương trình du lịch thể thao, khám phá và mạo hiểm

[12,tr 174-179]

1.2 Quy trình kinh doanh chương trình du lịch

1.2.1 Quy trình chung xây dựng chương trình du lịch

Chương trình du lịch khi xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu như tính khả thi, phù hợp với nhu cầu của thị trường, đáp ứng được những mục tiêu của công ty

lữ hành, có sưc hấp dẫn đối với khách du lịch

Để đạt được những yêu cầu đó, chương trình du lịch phải được xây dựng

theo qy trình gồm các bước sau:

- Nghiên cứu nhu cầu của thị trường(khách du lịch)

- Nghiên cứu khả năng đáp ứng(cung du lịch) : Tài nguyên du lịch, nhà cung cấp dịch vụ, mức độ cạnh tranh trên thị trường…v.v

Trang 18

- Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp

- Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch

- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản

- Xây dựng phương án vận chuyển

- Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

- Xác định giá thành và giá bán chương trình du lịch

- Xây dựng những quy định của chương trình du lịch

(a) Nghiên cứu tài liệu: Chủ yếu thông qua các công tình nghiên cứu, ý kiến

chuyên gia, sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê… Đây là phương pháp ít tốn kém song đôi khi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu và xử lý thông tin, mức độ tin cậy, phù hợp thường không cao

(b) Thông qua các doanh nghiệp lữ hành gửi khách để tìm hiểu nhu cầu khách

du lịch bằng bảng hỏi, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến…v.v

Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng đáp ứng với nội dung chương trình

Trang 19

 Sự phù hợp của giá trị tài nguyên du lịch đối với mục đích của chương trình

du lịch Những giá trị tài nguyên du lịch đem lại phải đáp ứng những trông đợi của du khách

 Điều kiện phục vụ đi lại, an ninh trật tự và mội trường tự nhiên xã hội của khi vực có tài nguyên du lịch

Khả năng sẵn sàng đón tiếp phục vụ khách du lịch phụ thuộc vào các yếu tố:

 Khoảng cách giữa các điểm du lịch, phương tiện vận chuyển

 Cơ sở lưu trú du lịch

 Nơi ăn uống cho khách du lịch

 Các chương trình tham quan và hoạt động vui chơi giải trí

1.3.1.1 Hoạt động quảng cáo

Hoạt động quảng cáo là công việc nhằm khơi dậy nhu cầu của du khách đối với các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành Các sản phẩm quảng cáo phải tạo ra sự phù hợp giữa các chương trình du lịch với nhu cầu mong muốn và nguyện vọng của khách du lịch

Để quảng cáo cho các chương trình du lịch, thông thường các công ty áp dụng các hình thức sau:

 Quảng cáo bằng các ấn phẩm như tập gấp, tập sách mỏng, áp phích v.v…

 Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, truyền hình và truyền thanh, thư điện tử, hoặc bằng các trang website v.v…

Trang 20

 Các hoạt động khuyếch trương như tổ chức các buoir tối quảng cáo, tham gia hội chợ v.v

 Quảng cáo trực tiếp: gửi các sản phẩm quảng cáo đến tận nơi ở của khách du lịch

 Các hình thức khác như : Phim quảng cáo, băng video v.v…

1.3.1.2 Hoạt động tuyên truyền và quan hệ công chúng

Hoạt động tuyên truyền là việc tác động một cách gián tiếp nhằm khơi dậy nhu cầu du lịch hay làm tăng uy tín của doanh nghiệp lữ hành bằng cách đưa ra những thông tin mới về tuyến điểm du lịch mới thông qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng(báo hình, báo nói, báo viết, báo điện tử) với sự hỗ trợ của các phóng viên

1.3.1.3 Hoạt động khuyến khích, thúc đẩy tiêu thụ, khuyến mãi và khuyến mại

Hoạt động khuyến khích thúc đẩy tiêu thụ là việc sử dụng các biện pháp kích thích trực tiếp vào đội ngũ bán chương trình du lịch của các đại lý lữ hành, các doanh nghiệp lữ hành, nhằm tạo động lực cho người bán hàng tích cực chủ động đẩy nhanh tiến độ bán các chương trình du lịch cho khách

Các hình thức khuyến mại thường được áp dụng như: tăng mức hoa hồng cơ bản, hoa hồng thưởng, tạo điều kiện thuận lợi và các chính sách ưu đãi cho nhân viên bán và các đại lý …

Hoạt động khuyến mãi là việc sử dụng các biện pháp , hình thức kích thích trực tiếp vào khách du lịch làm cho khách sẵn sàng mua chương trình du lịch

Các hình thức áp dụng như: tặng quà, tham gia vào các cuộc thi, phiếu lĩnh

Trang 21

 Khách du lịch nội địa

Sau khi đã xác định nguồn khách mà mình hướng tới, doanh nghiệp có thể lựa chọn các kênh tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp với từng thị trường khách mục tiêu Kênh tiêu thụ sản phẩm được coi như là một cầu nối nhằm toạ ra các điểm bán hoặc cách tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho khách du lịch Tuỳ thuộc vào nguồn

khách mà doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh tiêu thụ phụ hợp [12,tr232-238]

Thông thường có các kênh chủ yếu sau:

Trong đó:

 Kênh tiêu thụ sản phẩm trực tiếp là kênh 1 và kênh 2

 Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp là kênh 3, 4, 5

1.3.2.2 Quan hệ giữa các công ty lữ hành với nhau và với khách du lịch

(a) Quan hệ giữa các công ty lữ hành với nhau

Đây là mối quan hệ cực kỳ mật thiết, đặc biệt là các công ty lữ hành gửi khách thì đây là một nguồn vô cùng quan trọng đối với du lịch Nghệ An Công ty lữ hành nhận khách và công ty lữ hành gửi khách thường có một bản hợp đồng với nội dung là:

 Nguyên tắc chung : thể hiện ý chí hợp tác giữa đôi bên

Đại lý

du lịch bán buôn

Đại lý

du lịch bán lẻ

DU KHÁCH

Trang 22

 Hình thức hợp tác;

 Trách nhiệm của các công ty gửi khách;

 Trách nhiệm của các công ty nhận khách;

 Phương thức, thời hạn thông báo huỷ các yêu cầu và chế độ phạt;

 Phương thức thanh toán;

 Các trường hợp bất trắc xảy ra và hướng giải quyết;

 Phụ lục: gồm các chương trình du lịch sẽ được thực hiện

(b) Đối với khách du lịch tự tìm đến doanh nghiệp lữ hành

Thông qua các phương tiện quảng cáo, du khách tự tìm đến với doanh nghiệp

lữ hành và đặt mua chương trình du lịch Thông thường nếu khách du lịch đặt mua các chương trình du lịch có giá trị tương đối lớn thì giữa các công ty lữ hành và khách du lịch sẽ có một bản hợp đồng hoặc thoả thuận trong đó nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên

(c) Khi doanh nghiệp lữ hành tổ chức thu hút khách trực tiếp cho các chương trình

du lịch chủ động

Thì hoạt động xúc tiến bán các chương trình đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Các doanh nghiệp phải tận dụng hết các kênh phân phối sản phẩm trong du lịch và phải thường xuyên quan tâm đến các vấn đề như: huấn luyện kỹ năng bán chương trình du lịch cho nhân viên, theo dõi tình hình đăng ký đặt chỗ, liên lạc với khách du lịch, liên lạc với nhà cung ứng du lịch v.v…

1.3.3 Tổ chức thực hiện chương trình du lịch

Quá trình thực hiện chương trình du lịch bao gồm hai mảng: Công việc dành cho nhà điều hành và Công việc dành cho hướng dẫn viên

1.3.3.1 Công việc dành cho nhà điều hành

Công việc dành cho nhà điều hành bao gồm:

(a) Thoả thuận

Nhà điều hành cần nắm rõ các thông tin nhằm phục vụ cho công việc thực hiện tour du lịch sau này: số lượng khách, quốc tịch, thời gian, địa điểm xuất nhập cảnh, chương trình tham quan và các thông tin liên quan, yêu cầu về hướng dẫn

Trang 23

viên, phương tiện vận chuyển, nơi lưu trú, ăn uống và các dịch vụ khác, hình thức thanh toán, danh sách đoàn khách, đàm phán, thoả thuận đi đến thống nhất với khách về chương trình tham quan và giá cả

(b) Chuẩn bị thực hiện

Bao gồm các công việc chính: xây dựng chương trình chi tiết, chuẩn bị các dịch vụ có trong chương trình, chuẩn bị hối phiếu, kiểm tra khả năng thực thi: với mức giá cả đã thoả thuận thì có thì các dịch vụ có thể thực hiện với chất lượng tốt không

Ngoài ra, phải chuẩn bị các dịch vụ:

+ Lưu trú: Khi đặt phòng tại cơ sở lưu trú, bộ phận điều hành cần chỉ rõ yêu cầu về số lượng phòng, chủng loại, số lượng khách, thời gian lưu trú, các bữa ăn bao gồm: mức ăn, yêu cầu đặc biệt khác trong ăn uống, phương tiện thanh toán, giá cả… Công ty lữ hành cần yêu cầu trả lời xác nhận bằng văn bản từ phía cơ sở lưu trú

+ Đặt mua vé máy bay: Cần nắm rõ số lượng vé, họ tên đầy đủ của khách, thời gian bay, ký hiệu chuyến bay và phải đặt trước một thời gian nhất định để đảm bảo chắc chắn có vé (đặc biệt đối với đoàn khách lớn)

+ Hoặc các dịch vụ như: Đặt mua vé tàu hoả cho khách, sắp xếp xe ô tô, có thể mua trước vé tham quan, đặt thuê bao các chương trình biểu diễn văn nghệ, sắp xếp và giao nhiệm vụ cho hướng dẫn viên: giao chương trình tham quan, các giấy

tờ cần thiết, vé, phiếu du lịch, tiền mặt…

(c) Thực hiện

Cần làm tốt các công việc như sau: tổ chức đón tiếp khách trọng thể, lịch sự

và tiết kiệm: theo dõi các dịch vụ phải được cung cấp đúng như yêu cầu; xử lý các tính huống không mong muốn xảy ra: chậm máy bay, khách ốm, tai nạn, bị mất tài sản…; yêu cầu hướng dẫn viên báo cáo tình hình thực hiện tour hàng ngày nhằm nắm rõ việc thực hiện chương trình

(d) Hoạt động sau khi kết thúc tour du lịch: liên hoan chia tay du khách, trưng cầu ý kiến du khách; thu thập báo cáo của hướng dẫn viên; xử lý các công

Trang 24

việc tồn đọng như: giải quyết các tình huống khách bị mất tài sản, đau ốm…; thanh toán với công ty gửi khách (trong trường hợp công ty lữ hành là tổ chức nhận khách) và các nhà cung cấp dịch vụ trong chương trình; hạch toán chuyến du lịch [4, tr 119-124]

1.3.3.2 Công việc dành cho hướng dẫn viên

Công việc chủ yếu dành cho hướng dẫn viên bao gồm:

(a) Chuẩn bị:

Các công việc chủ yếu là:

(1) Ghi nhớ các điều khoản trong hợp đồng du lịch Nắm vững chương trình tham quan, dịch vụ cơ bản và nghĩa vụ bổ sung với số lượng, chất lượng, chủng loại địa điểm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng; (2) Tìm hiểu các tuyến du lịch có trong tour du lịch cũng như các chi tiết về tuyến du lịch đó;

(3) Nhận các giấy tờ, tài liệu từ nhà điều hành: giấy uỷ quyền của hướng dẫn viên, biên bản thực hiện các dịch vụ, giấy chứng nhận, hối phiếu, bản danh sách đoàn khách, tiền mặt…;

(4) Có thể cùng với ban điều hành kiểm tra sự sẵn sàng phục vụ của các cơ sở cung cấp các dịch vụ có trong chương trình;

(5) Chuẩn bị sổ nhật ký để ghi chép các hoạt đông hướng dẫn hàng ngày, các thông tin cần thiết phục vục vụ cho hoạt động hướng dẫn

(b) Đón tiếp khách du lịch

Đây là công việc hết sức quan trọng và rất cần thiết vì nó gây ấn tượng ban đầu đối với du khách về hướng dẫn viên nói riêng và đối với doang nghiệp lữ hành nói chung

 Kiểm tra lần cuối cùng các thông tin về đoàn khách và việc đón khách Hướng dẫn viên phải có mặt tại nơi đón khách trước giớ khởi hành ít nhất 15 phút, xác định số người khuân vác hành lý cho khách, phương tiện đón khách v.v Hướng dẫn viên cũng cần phải kiểm tra lại danh sách đoàn khách, vấn

đề về vé tàu, vé xe; tìm hiểu những bộ phận chính của nơi đón khách như

Trang 25

cửa ra vào, cửa hàng, nhà ăn, y tế, nhà vệ sinh…Ngoài ra, cần lựa chon trang phục cho minh thật nhã nhặn, nghiêm túc, đàng hoàng, lịch sự để gây ấn tượng tốt đối với du khách

 Giúp đỡ khách làm các thủ tục khác, và hành lý: Giúp khách vận chuyển hành lý cá nhân và hành lý đoàn, nếu có thất lạc hay hỏng hóc cần giúp khách có phương án giải quyêt nhanh chóng nhất

 Trên phương tiên vận chuyển, giới thiệu lại mình một lần nữa và chủ động làm quen với khách; và tuỳ theo tâm trạng của khách mà cung cấp các thông tin củ chuyến đi và những thông tin liên quan cho phù hợp

(c) Tổ chức việc ăn ở cho khách du lịch

Khi đến nơi lưu trú, hướng dẫn viên cùng với ban quản lý hay người đón tiếp cùng nhau bố trí phòng ở thích hợp cho khách Trước khi về phòng, hướng dẫn viên cần thông tin cho khách về cơ sở lưu trú như vị trí phòng ăn, thời gian ăn, thời gian tham quan giải trí, buổi gặp mặt tiếp theo để thông báo về chương trình hoạt động của đoàn Về tổ chức ăn uống của khách, hướng dẫn viên cần phải kiểm tra thường xuyên để đảm bảo bữa ăn được cung cấp đúng như hợp đồng đã thoả thuận với khách trước khi mua chương trình du lịch

(d) Tổ chức việc tham quan du lịch

Trước khi việc tham quan du lịch diễn ra, hướng dẫn viên cần phải chuẩn bị

và nắm các tài liêu liên quan đến chương trình du lịch Thông tin trước cho khách

về điểm đến tham quan, các vật dụng cá nhận cần thiết và phù hợp cho chuyến tham quan Hướng dẫn khách tham quan theo đúng lịch trình đã lên từ trước, đông thời cần chú ý đến các hoạt động hướng dẫn khác làm cho chương trình du lịch không bị nhàm chán và đơn điệu

(e) Tổ chức các dịch vụ khác

Các dịch vụ khác ở đây bao gồm các hoạt động vui chơi, giải trí, thư giãn thể thao, thưởng thức văn nghệ, mua sắm, …v.v sao cho phù hợp với nhu cầu của khách, nhằm lấp đầy thời gian nhàn rỗi của khách trong chương trình du lịch Đồng

Trang 26

thời, hướng dẫn viên còn có thể làm nhiệm vụ quảng cáo, tuyên truyền về tài nguyên du lịch tại điểm đến

(f) Tổ chức việc tiễn khách

Đây là công việc tưởng chừng đơn giản nhưng lại đem lại hiệu quả du lịch rất tốt đối với doanh nghiệp lữ hành Trước khi kết thúc chương trình du lịch, cần phải có sự chuẩn bị sau:

 Thông báo cho khách về thời gian trả phòng khách sạn để khách có thời gian chuâmr bị dọn dẹp hành lý tư trang cá nhân, nhắc nhở khách về các giấy tờ cần thiết và kiểm tra lại phương tiện vận chuyển của đoàn

 Giúp khách làm các thủ tục khác trước khi rời điểm du lịch Kết thúc chương trình tại điểm xuất phát, nói tam biệt khách với thái độ chân thành, tình cảm

và cảm ơn khách đã sử sàn phẩm du lịch của doanh nghiệp mình

[9, tr.60-100]

1.4 Chất lượng và chất lượng chương trình du lịch

1.4.1 Khái niệm chất lượng

(a) Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một sự vật, sự việc hay

một hoạt động nào đó Theo tài liệu [20, tr 189]

1.4.2 Khái niệm chất lượng chương trình du lịch

Chất lương chương trình du lịch được hiểu như sau:

Theo quan điểm của nhà sản xuất (doanh nghiệp lữ hành):

Chất lượng chương trình du lịch chính là mức độ phù hợp của những đặc điểm thiết kế so với chức năng và phương thức sử dụng chương trình và cũng là mức độ

mà chương trình thực sự đạt được so với thiết kế ban đầu của nó

Theo quan điểm của người tiêu dùng (khách du lịch):

Chất lượng chương trình du lịch chính là mức độ phù hợp của nó đối với yêu cầu của người tiêu dùng du lịch hoặc chất lượng chương trình du lịch là mức thỏa mãn của chương trình du lịch nhất định đối với một động cơ đi du lịch cụ thể , là sự thể hiện mức độ hài lòng của khách khi tham gia vào chuyến đi của một chương trình du lịch nào đó [12,tr 252-261]

Trang 27

Như vậy, chất lượng của một chương trình du lịch thể hiện ở 5 khía cạnh cơ bản sau đây:

1 Chất lượng có nghĩa là sự phù hợp, thuận tiện cho mục đích sử dụng

2 Chất lượng là sự đảm bảo các đặc tính cho chương trình sau khi thiết kế

3 Chất lượng chính là sự cảm nhận được của người tiêu dùng – khách du lịch khi tiêu dùng dịch vụ

4 Chất lượng là đảm bảo cung cấp chương trình du lịch ở mức giá phù hợp với khả năng chi trả của khách du lịch

5 Chất lượng phải tương xứng với mức giá của chương trình du lịch (chất lượng là yếu tố có giá trị nhất đối với chương trình du lịch)

1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chương trình du lịch

1.4.3.1 Các yếu tố bên trong

Bao gồm:

 Đội ngũ quản lý, đội ngũ nhân viên, trang thiết bị, quy trình công nghệ v.v…

 Sự tông đợi và kỳ vọng của khách với sản phẩm được thiết kế

 Sự hiểu biết về sản phẩm của đội ngũ nhân viên

 Về hoạt động quản lý và điều hành

 Các yếu tố tự nhiên, xã hội tác động tới chương trình du lịch

1.4.3.2 Các yếu tố bên ngoài

Bao gồm:

 Khách du lịch;

 Các nhà cung cấp;

 Các đại lý du lịch;

 Môi trường tự nhiên xã hội

Khách du lịch là yếu tố cơ bản của chất lượng chương trình du lịch, khách du lịch không chỉ là người mua mà còn là người tạo ra sản phẩm du lịch, chât lương của chương trình du lịch có thể thay đổi theo cảm nhân của du khách và của từng thành viên trong đoàn

Trang 28

Các đại lý du lịch và nhà cung cấp có vai trò cơ bản đối với chất lượng chương trình du lịch

Môi trường tự nhiên xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong chương trình du lịch vì nêu chỉ cần có một sự cố nhỏ xảy ra cung làm ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động trong chương trình

1.4.4 Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch

Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch được phân chia như sau:

1.4.4.1 Tiêu chí đánh giá dành cho khách du lịch

Hệ thống các tiêu chí này thể hiện ở 5 tiêu chí cơ bản sau:

a Tiêu chuẩn tiện lợi:

Phản ánh sự dễ dàng , tiết ki ệm thời gian , trí lực và tiền bạc từ khi bắt đầu mua chương trình du lịch đến khi kết thúc

* Thủ tục hành chính, các giấy tờ có liên quan

* Thông tin được cung cấp đầy đủ, rõ ràng, thường xuyên, kịp thời

* Tính linh hoạt cao của tour

* Dễ dàng và chi phí thấp khi có tình huống xẩy ra

* Hình thức thanh toán, khả năng tín dụng

b Tiêu chuẩn tiện nghi:

Phản ánh sự thoải mái về thể chất lẫn tinh thần trong quá trình tiêu dùng dịch

vụ, hàng hóa cấu thành chương trình du lịch

* Tính hiện đại của phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật

* Tính thẩm mỹ của phương tiện và cơ sở vật chất kỹ thuật

* Tính đầy đủ, phong phú và đa dạng về số lượng và chất lượng của dịch vụ

* Tính được phục vụ kịp thời và chính xác theo yêu cầu của khách

c Tiêu chuẩn vệ sinh:

Phản ánh sự đòi hỏi sạch sẽ , trong lành của môi trường nói chung và sự sạch

sẽ của từng dịch vụ nói riêng

Trang 29

* Môi trường chung nơi đến tham quan du lịch : xanh, sạch, đẹp, trật tự, không khí trong lành, âm thanh, ánh sáng, nguồn nước, lương thực, thực phẩm, xử lý nguồn rác thải, nguồn nước và ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm

* Môi trường riê ng đối với từng dịch vụ : vệ sinh cá nhân người lao động , vệ sinh trong và ngoài cơ sở cung cấp dịch vụ , vệ sinh trang thiết bị , vệ sinh nguồn nguyên liệu tạo ra dịch vụ và hàng hóa, vệ sinh trong quá trình chế biến, tạo ra dịch vụ

d Tiêu chuẩn lịch sự chu đáo:

Phản ánh lòng mến khách trong quá trình mua , tiêu dùng và sau khi tiêu dùng tour

* Truyền thống mến khách nơi đến du lịch

* Quan tâm chăm sóc khách từ khi họ mua chương trình du lịch đến khi kết thúc

* Đảm bảo các phương án sẵn sàng khắc phục các sai sót nếu có

* Đón tiếp khách

* Chia tay, tiễn khách

e Tiêu chuẩn an toàn:

Phản ánh sự tốt nhất về thân thể , sức khỏe, hành lý, tài sản, bí mật riêng tư của khách

* Sự ổn định chính trị xã hội

* Trật tự an ninh, kỷ cương, chuẩn mực, quy tắc hành vi ứng xử trong quá trình tiêu dùng sản phẩm du lịch

* Các đạo luật bảo vệ người tiêu dùng

* Hệ thống các tiêu chuẩn trê n được thể hiện đồng thời, đồng bộ ở từng dịch vụ cầu thành chương trình du lịch Vì vậy , khi đánh giá chất lượng của chương trình du lịch phải đánh giá lần lượt chất lượng dịch vụ của từng chủ thể để đảm bảo tính chính xác và khách quan

1.4.4.2 Tiêu chí đánh giá dành cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Hệ thống tiêu chí này thể hiện ở hai mức độ chủ yếu sau:

* Chất lượng thiết kế chương trình:

Được áp dụng trong giai đoạn xây dựng và thiết kế chương trình du lịch trước khi được chào bán và thực hiện Các tiêu chí này bao gồm :

Trang 30

- Sự hài hòa, hợp lý, an toàn của lịch trình, lộ trình với việc cân nhắc đến từng chi tiết nhỏ của chương trình, thời gian ăn nghỉ, vui chơi giải trí, tham quan du lịch v.v

- Tuyến điểm du lịch, các dich vụ phù hợp với mục đích và động cơ của chuyến du lịch

- Tính hấp dẫn và độc đáo của các tài nguyên du lịch trong chương trình

- Mức giá hợp lý của chương trình

* Chất lượng thực hiện:

Những tiêu chí đánh giá chất lượng thực hiện bao gồm:

- Dịch vụ bán và đăng ký đặt chỗ

- Chất lượng hướng dẫn viên

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung cấp trong chương trình

- Điều kiện môi trương tự nhiên, kinh tế, chính trị - luật pháp, xã hội

- Sự quan tâm, quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp đối với chương trình du lịch

- Sự hài lòng của khách du lịch

[12,tr 252-261]

Trang 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã nêu lên được các vấn đề cơ bản mang tính lý thuyết có liên quan đến các khái niệm như chương trình du lịch, chất lượng và chất lượng chương trình du lịch

Chương 1 cũng đưa ra hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch dành cho doanh nghiêp kinh doanh lữ hành và khách du lịch Hệ thống tiêu chí này là căn cứ giúp cho tác giả xây dựng bảng hỏi điều tra khách du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Đây là cơ sỏ để tiến hành khảo sát và phân tích các vấn đề mà luận văn đưa ra ở các chương tiếp theo

Bên cạnh đó, chương 1 cũng đề cập được các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chương trình du lịch, gồm nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài Từ đó, làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá chất lượng chương trình du lịch - nói chung và chương trình du lịch Nghệ An – nói riêng, cho khách Hà Nội hiện nay

Trang 32

CHƯƠNG 2 KHẢ NĂNG CUNG ỨNG DU LỊCH CỦA NGHỆ AN

Ca dao xưa có câu :

"Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ"

Xứ Nghệ – quê hương chủ tịch Hồ Chí Minh , một tỉnh phía Bắc Trung Bộ , địa bàn rộng Là “đất cổ non nhà”, với truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động; anh hùng, bất khuất trong chiến đấu , nhân dân Nghệ An đã cùng nhân dân cả nước viết nên những trang sử vẻ vang cho quê hương , dân tộc; để lại một gia tài văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú , đa dạng, mang đậm sắc thái địa phương Những giá trị ấy ngày nay đã đem lại cho vùng đất xứ Nghệ này một giá trị kinh tế hết sức

to lớn – phát triển ngành du lịch như một ngành kinh tế mũi nhọn cho cả tỉnh

2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.1.1 Khái quát chung

a Vị trí địa lý và địa hình

Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung bộ nước Việt Nam, với diện tích 16.487

km2, dân số chiếm 3,7% dân số Việt Nam , và có nhiều tộc người khác nhau sinh sống: Việt (Kinh), Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H'Mông, Ơ Đu, tộc người Đan Lai v.v

Thành phố Vinh - trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh ngày càng trở nên sầm uất và văn minh, cùng với sự phát triển của hai thị : thị xã Cửa Lò, và thị xã Thái Hòa; 18 huyện với nhiều dân tộc sinh sống đã làm cho bức tranh xứ Nghệ thêm đa dạng và rực rỡ, tạo dấu ấn riêng cho vùng đất này

Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, thung lũng Độ dốc thoải dần từ Đông bắc xuống Tây nam Giao thông đuờng bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh dài 94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh

Nghệ An còn có đường bờ biển dài khoảng 92km, vùng biển rộng 4,229 hải

lý vuông Thuộc đoạn bờ biển thấp và bằng phẳng, có nhiều cửa sông và nhiều mỏm núi đâm ra sát biển tạo thành các mũi như Cửa Lò , Cửa Hội , Lạch Quèn , Lạch Cờn Bờ biển có nhiều nơi có giá trị kinh tế , Xây dựng các bãi tắm lý tưởng phục

Trang 33

vụ mục đích du lịch như Cửa Lò (Thị xã Cửa Lò), Cửa Hiền (Diễn Châu), Cửa Cờn (Quỳnh Lưu ), khu du lịch Bãi Lữ… Bãi biển ở đây trong và sạch , cát vàng mịn , sóng không cao , độ sâu thoai thoải, độ mặn thích hợp cho việc tắm biển và hấp dẫn

du khách

Nghệ An còn là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, một nhà yêu nước lớn, một danh nhân văn hóa thế giới và anhhùng giải phóng dân tộc

b Khí hậu:

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa , chịu ảnh hưởng của nhiề u hệ thống thời tiết Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 – 24 độ C, độ ẩm trung bình khoảng 71 – 91% phân ra 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Mùa lạnh thường đến muộn hơn so với nhiều nơi khác ơ Bắc bộ , tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình khoảng 17 – 18 độ C Mùa hè lại đến sớm vào khoảng tháng 3

Nghệ An có mùa nóng kéo dài , tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình 29 – 29.5 độ C Mùa hè lại chịu ảnh hưởng của gió Tây n am mang tính chất Phơn làm nhiệt độ cao, có lúc nhiệt độ lên tới 38 – 39 độ C

c Thủy văn:

Nghệ An là một tỉnh nằm ở dải đất miền trung nhỏ hẹp , đồi núi chiếm diện tích nhiều hơn đồng bằng nên địa hình có độ đốc thương đối cao Chính vì vậy , phần lớn hệ thống sông chính đều chảy theo hướng Tây bắc – Đông Nam là hướng nghiêng chung của địa hình

Trên đất Nghệ An có 5 con sông lớn đổ ra biển, đó là: sông Hoàng Mai, sông Thái, sông Bùng, sông Cấm và sông Lam (hay còn gọi là sông Cả ), tuy nhiên, phần lớn sông ngòi của Nghệ An nằm trong hệ thống sông Cả , với dòng chính dài hơn 390km

Nghệ An còn có đường bờ biển dài khoảng 92km, vùng biển rộng 4,229 hải

lý vuông Thuộc đoạn bờ biển thấp và bằng phẳng, có nhiều cửa sông và nhiều mỏm núi đâm ra sát biển tạo thành các mũi như Cửa Lò , Cửa Hội , Lạch Quèn , Lạch

Trang 34

Cờn Bờ biển có nhiều nơi có giá trị kinh tế , xây dựng các bãi tắm lý tưở ng phục

vụ mục đích du lịch

Nghệ An nằm trong khu vực khá giàu về nước , đảm bảo khả năng cung cấp cho sinh hoạt và đời sống , cũng như xây dựng các khu du lịch sinh thái phục vụ mục đích du lịch Vì vậy, cần có biện pháp bả o vệ nguồn nước như chống nhiễm mặn, lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm nguồn nước ngọt v.v

d Tài nguyên sinh vật

Thảm thực vật rừng tự nhiên của Nghệ An phong phú với diện tích vào loại lớn so với cả nước Điều kiện tự nhiê n thuận lợi cho rừng phát triển Rừng Nghệ

An mang nhiều nét điển hình của thực vật rừng Việt Nam , đặc trưng của thực vật rừng nhiệt đới

Nhìn tổng quát , với đặc điểm khí hậu của vùng , độ che phủ còn thấp ,diện tích đất trống đồi núi trọc còn lớn 562.930 ha Đa số còn lại hiện nay tập trung ở các huyện vùng cao , vùng xa như Con Cuông , Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu Đặc biệt là khu rừng quốc gia Pù Mát còn khoảng 7 vạn ha rừng quý nguyên sinh

Động vật hoang dã trong rừng bảo tồn khá tốt , hiện tại còn khá nhiều loài, rất phong phú như voi, gấu, hổ, sơn dương, bò tót, lợn rừng, gà lôi v.v Đặc biệt, rừng quốc gia Pù Mát là nơi có đàn voi lớn nhất Việt Nam và còn một số loài đặc hữu như sao la, bạc má, trĩ sao, mang lớn v.v

Động vật dưới nước cũng đa dạng với nhiều loài cá nước ngọt , nước lợ Đặc biệt hệ sinh thái biển có vai trò rất quan trọng Nghệ An là tỉnh có hệ cá, tôm khá lớn ở Việt Nam, không những chỉ có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương mà còn đặc biệt hấp dẫn du khách thưởng thức hải sản khi tham gia du lịch

2.1.2 Điểm du lịch tiêu biểu:

2.1.2.1 Khu du lịch Cửa Lò

Cửa Lò - điểm du lịch biển hấp dẫn với bãi cát trắng mịn chạy dài gần 10

km, thông ra Hòn Ngư, Hòn Mắt, Đảo Lan Châu e ấp ven bờ như một nét chấm phá

Trang 35

của bức tranh thuỷ mạc Tất cả đã tạo ra cho Cửa Lò có một sức hấp dẫn mạnh mẽ với du khách thập phương

Theo đường ôtô từ Hà Nội vào Vinh, có thể đến Cửa Lò bằng ba con đường: đường Núi Cấm, đường thị trấn Quán Hành (huyện Nghi Lộc) và đường Quán Bánh Nhưng ngắn nhất, thuận tiện nhất là đi theo đường rẽ tại khu vực núi Cấm (huyện Nghi Lộc), đường vừa mở, bên núi bên biển, xe chạy khoảng 30 phút

Cửa Lò nằm giữa quần thể du lịch - văn hóa xứ Nghệ và đang tiến dần đến

"công nghiệp du lịch" nhưng thị xã biển này vẫn giữ được nhiều nét "hoang sơ" Nơi tiếp giáp Cửa Hội, Cửa Lò đang hình thành khu du lịch sinh thái

2.1.2.2 Núi Hồng – sông Lam

Núi Hồng – sông Lam hồn thiêng xứ Nghệ Đã bao đời nay, dòng Lam giang vẫn như một dải lụa mềm mại chảy quanh ôm lấy núi Hồng Đã trở thành biểu tượng của một vùng đất n goan cường, sông Lam núi Hồng luôn luôn ở trong tim bao người dân bản xứ và du khách thập phương

Núi Hồng trông xa xanh biếc như một bức trướng gấm Trong cái đẹp của núi Hồng phô bày cảnh tượng hùng vĩ của chín mươi chín đỉ nh non tiên Hồng Lĩnh Hồng Lĩnh chứa đựng trong lòng nó là những địa danh nổi tiếng như hang Đá bạc , hang Đá đen , hang Ông là những địa điểm chiến khu xưa , chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 Sông Lam là con sông đẹp đư ợc xếp hạng vào đầu thời Nguyễn Non nước Hồng Lam luôn chứa đựng trong mình những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn có giá trị và hứa hẹn

2.1.2.3 Vườn quốc gia Pù Mát

Nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, với diện tích trên 91.000ha, trải dài trên địa bàn 3 huyện Con Cuông, Anh Sơn và Tương Dương, Vườn quốc gia Pù Mát là một trong những nơi được ưu tiên về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam, khu vực và quốc tế

Vườn quốc gia Pù Mát sẽ được xây dựng thành một trong những địa điểm du lịch trọng tâm của tỉnh Nghệ An

Trang 36

Đây là khu vực có diện tích rừng tự nhiên rộng nhất miền Bắc Việt Nam với những môi trường sống của rừng nhiệt đới chưa bị tác động Hệ thực vật rất đa dạng

và phong phú, có tới 896 loài thực vật bậc cao thuộc 522 chi và 153 họ Trong rừng có tới 220 loài cây thuốc quý như Hà Thủ Ô, Thổ Phục Linh, Quế, Ba Kích, Hoài Sơn và loài cây lấy gỗ như Trầm Hương, cùng trên hàng trăm loại rau, cây ăn quả các loại

Hệ động vật cũng không kém phần đa dạng với 241 loài thú thuộc 86 họ, 28

bộ, 137 loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê Trong đó có một số loài chim, thú quý như hổ, báo hoa mai, báo gấm, lợn rừng, voọc, vượn đen, gấu chó, trĩ sao,

gà lôi, gà tiêu Đặc biệt, Vườn quốc gia Pù Mát còn có một số lượng quần thể động vật mang ý nghĩa quốc gia, khu vực và quốc tế như Sao La, Mang đen Trường Sơn, Thỏ vằn và Niệc cổ hung

2.1.2.4 Hang Bua

Hang Bua nằm trong dãy núi đá vôi thuộc địa phận xã Châu Tiến huyện Quỳ Châu, cách thành phố Vinh 170km về phía Tây Bắc Hang Bua ẩn mình trong dãy núi đá vôi Phà Én trùng điệp thuộc phía Bắc dãy Trường Sơn hùng vĩ , nơi đây có nhiều hang động, trong đó hang Bua là hang có diện tích lớn nhất và kỳ thú nhất

Người Thái gọi hang Bua là Thằn Bua (hang Sen) do ngày xưa có đầm sen ngát hương giữa cánh đồng Na Bua trước cửa hang Hang Bua là một hang động núi đá được hình thành cùng với sự hình thành của quá trình kiến tạo địa tầng núi non ở đây trải qua hàng triệu triệu năm

2.1.2.5 Rừng Bần- Tràm chim Hưng Hòa

Thuộc xã Hưng Hoà, ngoại ô thành phố Vinh, cách thành phố Vinh khoảng 8km về phía Đông Nam Từ thành phố Vinh, đi về phía đông Nam, qua phường Hưng Dũng, đến bờ đê đi tiếp khoảng 5km nữa về phía Đông là Rừng Bần - Tràm chim Hưng Hoà Rừng Bần có diện tích hơn 70ha Cây bần chủ yếu là nguyên sinh (có từ rất lâu) chiếm tỷ lệ khoảng 85%, những cây còn lại là sú, vẹt, cây dây leo Rừng Bần còn có tên gọi là Tràm Chim vì động vật ở đây chủ yếu là các loại chim như: cò, vạc, chèo bẻo, chim sâu, cu gáy Quanh năm Rừng Bần là điểm du lịch sinh thái, giải trí lý tưởng

Trang 37

Rừng Bần - Tràm Chim còn giúp cho ổn định sinh thái môi trường tự nhiên, chắn sóng bảo vệ đê điều

2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa – nhân văn

2.2.1 Khái quát chung

Tài nguyên du lịch văn hóa nhân văn của Nghệ An bao gồm các di tích khảo cổ, di tích kiến trúc nghệ thuật và di tích lịch sử Đó là cả một kho tàng đồ sô và vô giá của cha ông để lại Trải qua bao biến thiên thăng trầm lịch sử , có lúc sục sôi binh khí, có lúc bình thản, nhưng đã để lại một khối lượng tài nguyên văn hóa nhân văn đầy giá trị cho con cháu đời sau

Các di tích khảo cổ lưu giữ những dấu tích về quá trình h ình thành và phát triển của người Việt cổ trên đất Nghệ An Di tích loại này bao gồm hang động , gò đồi, bãi đất Các hiện vật phần lớn được lưu giữ trong lòng đất , cũng có trường hợp tồn tại trên mặt đất , chẳng hạn như các bức chạm trên vách đá Di chỉ khảo cổ học

ở Nghệ An được phân bố rộng từ miền núi , trung du, đồng bằng và ven biển , song tập trung nhất là dọc triền sông Lam Qua hệ thống di tích được phát hiện cho thấy ,

di chỉ kh ảo cổ học ở Nghệ An có niên đại từ thời kỳ đồ đá (đá cũ , đá giữa và đá mới), thời kỳ đồ đồng và sơ kỳ đồ sắt với các di chỉ tiêu biểu nổi tiếng như : đồi Dùng, đồi Rạng (Thanh Chương ), cồn Sò Điệp (Quỳnh Lưu ), làng Vạc (Nghĩa Đàn)

Di tích kiến trúc nghệ thuật là những công trình văn hóa có kiến trúc cổ , đẹp, thường là những ngôi đình , đền, chùa, miếu mộ , và các nhà thờ của các dòng họ lớn Di tích kiến trúc nghẹ thuật Nghệ An có mặt ở khắp các miền quê và tập trung nhiều ở huyện miền xuôi Trong số 85 di tích kiến trúc nghệ thuật còn lại sau tổng kiểm kê năm 1996, có 19 di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia Những di tích nổi tiếng như đền C ờn, đền Quả Sơn, đền Bạch Mã, đền Cuông, đình Hoành Sơn, đình Trung Cần, đình Sừng đã thể hiện bàn tay tài hoa của những nghệ nhân xứ Nghệ với lối kiến trúc cổ độc đáo của miền quê với khí hậu khắc nghiệt : gió Lào và bão lụt triền miên Đó cũng là nơi diễn ra những sinh hoạt văn hóa tâm linh , tôn giáo lành mạnh, những sinh hoạt văn hóa làng xã của các cộng đồng dân cư

Trang 38

Di tích lịch sử là những sản phẩm của lịch sử để lại , bao gồm những nơi ghi dấu về sự hình thành dân tộc, ghi dấu những sự kện chính trị quan trọng , chiến công chống giặc ngoại xâm , những chứng tích tội ác của kẻ thù , nơi lưu niệm danh nhân v.v Hiện nay, Nghệ An còn 474 di tích lịch s ử, trong đó có 89 di tích được xếp hạng quốc gia và được chia làm 3 loại : Di tích lịch sử văn hóa , di tích cách mạng và di tích lưu niệm danh nhân

Di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu có đền Cuông, đền Mai Thúc Loan, đền Bạch Mã, đền Nguyễn Xí , núi Lam Thành , núi Dũng Quyết , Phượng Hoàng Trung Đô Những di tích này phản ánh lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của người dân xứ Nghệ trong từng giai đoạn lịch sử của dan tộc ta

Di tích cá ch mạng ghi dấu những cơ sở cách mạng , những phong trào cách mạng của nhân dân Nghệ An dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Tiêu biểu như : đình Võ Liệt, mộ các chiến sỹ hy sinh trong ngày 12/9 ở Thái lão (Hưng Nguyên), làng Đỏ (Hưng Dũng), ngã ba Bến Thủy

Di tích lưu niệm danh nhân : Những con người xứ Nghệ đã góp công sức , trí tuệ của mình tạo cho văn hóa xứ Nghệ có bản sắc dân tộc độc đáo Chính họ đã tạo nên một hệ thống cá c di tích lưu niệm danh nhân Tỉnh Nghệ An có 26 di tích lưu niệm danh nhân, tiêu biểu như: Khu di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Kim Liên, nhà cụ Phan Bội Châu ở Nam Đàn , nhà lưu niệm đồng chí Lê Hồng Phong ở Hưng Nguyên, nhà đồng chí Phan Đăng Lưu ở Yên Thành , nhà Hồ Tùng Mậu ở Quỳnh Lưu v.v

Bên cạnh những giá trị văn hoá đó phải kể đến bản chất và tính cách con người xứ Nghệ Sinh ra và lớn lên giữa vùng đất đầy nắng, gió, cát bụi nhưng người

xứ Nghệ từ xưa đến nay vẫn giữ được truyền thống hiếu học của cha ông, học để thành đạt và có ích cho xã hội Những người gốc xứ Nghệ, hiện đang cư trú ngoại tỉnh, luôn hướng về quê hương, vẫn hối hả trở về quê trong các dịp lễ tết, các dịp nghỉ lễ để họp mặt với gia đình, họ hàng, anh em

Trang 39

Người xứ Nghệ cần cù, chăm chỉ và kiên nhẫn trong công việc; Người xứ Nghệ còn có truyền thống hiếu khách, thật thà – đây là một vốn quý đối với ngành

du lịch quê nhà và cần được phát huy

2.2.2 Các điểm du lịch tiêu biểu

2.2.2.1 Khu du lịch Kim Liên – Nam Đàn

Đất và con người Nam Đàn , cùng truyền thống đấu tranh bất khuất chống mọi lực lượng hắc ám , với văn hóa vật thể và phi vật thể mà nhân dân Nam Đàn đã xây dựng , sáng tạo , lưu truyền qua các thời kỳ lịch sử , đã được kết tinh lại trên mảnh đất này và lưu truyền qua các thế hệ

Kim Liên là nơi sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại “Ba gian nhà trống nồm đưa võng” (Tố Hữu), trong căn nhà nhỏ , dưới lũy tre xanh , nền nhà, sân phơi, lối ngõ , đường làng , còn in dấu chân của Bác trong những ngày còn là cậu bé Nguyễn Sinh Cung

Cách thành phố Vinh khoảng 15 km, theo tỉnh lộ 49 Đây là khu di tích về quê hương, gia đình và thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, gồm nhiều điểm di tích: nơi sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh ở quê ngoại là làng Hoàng Trù, xã Kim Liên, Nam Đàn; khu mộ bà Hoàng Thị Loan; núi Chung và nhiều di tích khác đã gắn liền với tuổi thơ của Người

Cách làng Hoàng Trù 2km, đi theo con đường Liên hương du khách sẽ tới

làng quê thanh bạch và ngát hương sen lan tỏa cả một vùng quê rộng lớn , đó là làng

Sen, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua thời niên thiếu

Khu mộ bà Hoàng Thị Loan – thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh

Nằm trên núi Động Tranh trong dãy núi Đại Huệ thuộc xã Nam Giang , huyện Nam Đàn, từ chân núi Động Tranh đi khoảng 300 bậc sẽ tới phần mộ của bà Hoàng Thị Loan, thân mẫu của Chủ tịch Hồ Chí Minh

2.2.2.2 Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô

Suốt chiều dài phát triển của dân tộc, nhiều biến cố lịch sử trọng đại đã để lại những dấu ấn lịch sử đậm nét, giàu chất sử thi, tạo nên một địa điểm văn hóa du lịch

Trang 40

hấp dẫn, thú vị Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô thời vua Quang Trung ở vùng Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An là một địa điểm như vậy

Đáng để cho nhân dân Xứ Nghệ tự hào về lịch sử kỳ thú trên mảnh đất này Núi Dũng Quyết có 4 chi: Long Thủ (đầu Rồng), Phượng Dực (cánh Phượng), Kỳ Lân (con Mèo) và Quy Bối (con Rùa) Người xưa gọi địa thế nơi đây là đất tứ linh, bởi có đủ Long, Ly, Quy, Phượng Đỉnh cao nhất cao 101,50m, đỉnh thấp nhất 53,50m Dòng sông Lam như một con Thanh Long (Rồng Xanh) khổng lồ, chảy từ thượng ngàn về đây uốn mình vòng quanh phía đông nam chân núi Dũng Quyết, tạo nên một khu vực thiên nhiên có phong cảnh đẹp độc đáo

2.2.2.3 Hệ thống bảo tàng

Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh

Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh (XVNT) được thành lập ngày 15/01/1960, trong nội Thành cổ, trên đường Đào Tấn, cắt giữa hai đường chính Quang Trung Phía trước nhà Bảo tàng XVNT có bia dẫn tích - nơi Bác Hồ nói chuyện với cán bộ

và nhân dân Nghệ An khi người về thăm quê năm 1957 và sân vận động Thành phố Vinh Phía sau nhà bảo tàng có hào sâu bao quanh Bên phải là cửa Tả, bên trái có cửa Hữu của thành cổ Vinh

Ngoài các hiện vật, hình ảnh gốc, chứng minh cho phong trào từng địa phương, tại Bảo tàng XVNT, khách tham quan còn được xem các sưu tập hiện vật như: sưu tập những chiếc trống dùng trong đấu tranh, sưu tập ấn loát, sưu tập vũ khí, sưu tập các con triện, sưu tập các hiện vật nuôi dấu cán bộ Trong quá trình xem tư liệu lịch sử, khách tham quan còn được giới thiệu diễn biến phong trào qua

sa bàn điện

Bảo tàng Quân khu 4

Bảo tàng quân khu IV được thành lập ngày 22/12/1966 Tại bảo tàng, phần diện tích mặt bằng của 6 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế chiếm khoảng 2.180m2 Phần diện tích trưng bày trong bảo tàng chiếm khoảng 2.000m2, còn lại là kho bảo quản và các hoạt động văn hoá khác gần 2.500m2

Phần trưng bày ngoài trời có diện tích 500m2, gồm những hiện vật thể khối lớn như máy bay, tên lửa, pháo của quân và dân quân khu IV đã lập nhiều chiến công

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu thống kê về cơ sở lưu trú tại Nghệ An - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu thống kê về cơ sở lưu trú tại Nghệ An (Trang 46)
Bảng 2.2: Cơ sở lưu trú tại Nghệ An đến năm 2008 - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 2.2 Cơ sở lưu trú tại Nghệ An đến năm 2008 (Trang 47)
Bảng 2.4 : Lao động trong ngành du lịch Nghệ An từ năm 2000 - 2008 - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 2.4 Lao động trong ngành du lịch Nghệ An từ năm 2000 - 2008 (Trang 52)
Biểu đồ 3.3: Hình thức chuyến đi - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
i ểu đồ 3.3: Hình thức chuyến đi (Trang 58)
Bảng 3.4: Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về chất lƣợng dịch vụ vận - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.4 Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về chất lƣợng dịch vụ vận (Trang 64)
Bảng 3.6: Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về chất lượng dịch vụ lưu trú - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.6 Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về chất lượng dịch vụ lưu trú (Trang 66)
Bảng 3.7: Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về dịch vụ ăn uống - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.7 Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về dịch vụ ăn uống (Trang 67)
Bảng 3.8 : Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về đội ngũ nhân viên phục vụ - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.8 Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về đội ngũ nhân viên phục vụ (Trang 68)
Bảng 3.9: Đánh giá trung bình về chất lượng hướng dẫn viên - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.9 Đánh giá trung bình về chất lượng hướng dẫn viên (Trang 69)
Bảng 3.10: Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về các dịch vụ bổ sung - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.10 Đánh giá trung bình của khách Hà Nội về các dịch vụ bổ sung (Trang 69)
Bảng 3.11: Đánh giá của doanh  nghiệp về chất lượng thiết kế - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.11 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng thiết kế (Trang 70)
Bảng 3.12: Đánh giá của doanh  nghiệp về chất lượng dịch vụ trong - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.12 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ trong (Trang 71)
Bảng 3.13: Đánh giá của doanh  nghiệp về chất lượng đội ngũ - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.13 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng đội ngũ (Trang 72)
Bảng 3.14: Đánh giá của doanh  nghiệp về nhân viên của doanh nghiệp - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.14 Đánh giá của doanh nghiệp về nhân viên của doanh nghiệp (Trang 72)
Bảng 3.15: Đánh giá của doanh  nghiệp về cấp quản lý và điều hành - Phân tích chất lượng các chương trình du lịch Nghệ An cho khách Hà Nội
Bảng 3.15 Đánh giá của doanh nghiệp về cấp quản lý và điều hành (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w