1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội

140 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Góp phần ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực tại Công ty Du lịch Newstar Tour để tăng khả năng tư duy sáng tạo của các cán bộ, nhân viên trong Công ty, m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY DU

LỊCH NEWSTAR TOUR HÀ NỘI

Chuyên ngành: Du lịch

LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH

Hà Nội, 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY DU

LỊCH NEWSTAR TOUR HÀ NỘI

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

5 Luận điểm bảo vệ 9

6 Lịch sử nghiên cứu bản đồ tư duy 9

7 Phương pháp nghiên cứu 12

8 Cấu trúc của luận văn 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 14

1.1 Bản đồ tư duy 14

1.1.1 Khái niệm Bản đồ tư duy 14

1.1.2 Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy 17

1.1.2.1 Phát triển theo hướng lan tỏa 17

1.1.2.2 Sử dụng từ khóa 17

1.1.2.3 Màu sắc và hình ảnh 19

1.1.3 Cách lập bản đồ tư duy 21

1.1.4 Tác động của bản đồ tư duy lên não bộ 22

1.1.4.1 Tư duy sáng tạo 22

1.1.4.2 Tư duy mở rộng 23

1.1.4.3 Động não và tăng cường trí nhớ 24

1.1.5 Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy trong công việc 24

1.1.5.1 Đối với cá nhân 25

1.1.5.2 Đối với tập thể và nhóm cộng sự 25

1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của bản đồ tư duy 26

1.1.6.1 Vai trò 26

1.1.6.2 Ý nghĩa 27

1.2 Quản trị nhân lực 27

1.2.1 Tổng quan về quản trị nhân lực 28

1.2.1.1 Khái niệm 28

1.2.1.2 Các mô hình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 28

Trang 4

1.2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của quản trị nhân lực 30

1.2.2 Nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực 31

1.2.2.1 Nhiệm vụ của quản trị nhân lực: 31

1.2.2.2 Hoạch định tài nguyên nhân lực 32

1.2.2.3 Tuyển chọn nhân viên 34

1.2.2.4 Đào tạo, phát triển nhân lực 35

1.2.2.5 Chế độ tiền lương và đãi ngộ 36

1.2.2.6 Quan hệ lao động 37

1.2.2.7 Một số đặc điểm của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp du lịch 40

1.3 Áp dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực 42

1.3.1 Tính khoa học của bản đồ tư duy 42

1.3.2 Tính chất của hoạt động quản trị nhân lực 44

1.3.3 Phương thức áp dụng 45

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR 49

2.1 Khái quát về Công ty Du lịch Newstar Tour 49

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Công ty 49

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 49

2.1.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây 50

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: 52

2.2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty 54

2.2.1 Trách nhiệm quản lý của Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý khác 54

2.2.1.1 Ban Giám đốc 54

2.2.1.2 Trưởng phòng Kinh doanh 55

2.2.1.3 Trưởng phòng Điều hành 57

2.2.1.4 Trưởng phòng Kế toán 58

2.2.1.5 Sự điều chỉnh thay đổi cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ 59

2.2.2 Hoạt động quản trị nhân lực của Công ty 60

2.2.2.1 Mô hình tổ chức phòng 60

2.2.2.2 Vai trò - chức năng của phòng 61

2.2.2.3 Quy chế ban hành 63

2.2.2.4 Hoạch định nhân lực 65

2.2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo 65

2.2.2.6 Sử dụng nhân viên 67

2.2.2.7 Quan hệ lao động 67

2.3 Đánh giá chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty 69

2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 69

2.3.1.1 Ưu điểm 69

Trang 5

2.3.1.2 Nguyên nhân 70

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71

2.3.2.1 Hạn chế 71

2.3.2.2 Nguyên nhân 73

2.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty Newstar Tour khi áp dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân sự 76

2.4.1 Bản dồ tư duy đối với hoạt động Quản trị nhân lực của công ty 76

2.4.2 Thuận lợi 77

2.4.3 Khó khăn 78

Chương 3 ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR 81

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 81

3.2 Đề xuất giải pháp ứng dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của Công ty 82

3.2.1 Giải pháp bản đồ tư duy cụ thể 82

3.2.1.1 Bản đồ 01: Xây dựng hệ thống quản trị nhân lực 82

3.2.1.2 Bản đồ 02: Hoạch định nhân lực 87

3.2.1.3 Bản đồ 03: Hoạt động tuyển dụng 90

3.2.1.4 Bản đồ 04: Sử dụng nhân lực 93

3.2.1.5 Bản đồ 05: Đào tạo và phát triển nhân lực 96

3.2.1.6 Bản đồ 06: Chế độ tiền lương và đãi ngộ 100

3.2.1.7 Bản đồ 07: Quan hệ lao động trong Công ty 103

3.2.1.8 Bản đồ 08: Các công việc khác của bộ phận quản trị nhân lực 106

3.2.1.9 Bản đồ 09: Xác định phẩm chất, năng lực người quản lý 109

3.2.2 Giải pháp bản đồ tư duy tổng thể 116

3.2.3 Giải pháp liên kết cách nhánh trong bản đồ tư duy tổng thể 119

3.3 Một số kiến nghị 120

3.3.1 Xây dựng chủ trương cho bộ phận quản trị nhân lực 120

3.3.2 Thực hiện từng phần quá trình ứng dụng 121

3.3.3 Khuyến khích nhân viên làm việc với bản đồ tư duy 122

3.3.4 Bản đồ tư duy hóa các hoạt động của phòng 122

3.3.5 Áp dụng bản đồ tư duy cho toàn Công ty 123

KẾT LUẬN 125

PHỤ LỤC 129

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọng cho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả năng chuyển hoá thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị, tạo ra sản phẩm dịch vụ Thế hệ trẻ Việt Nam đang có cơ hội sử dụng công cụ kỳ diệu là máy tính và Internet để hội nhập và phát triển cùng một thế giới đang vận động và thay đổi đến từng giây

Tuy nhiên, trong một thế giới bùng nổ thông tin như hiện nay thì làm việc chăm chỉ vẫn chưa phải là giải pháp tối ưu, bởi khi có nhiều sự lựa chọn thì vấn đề không chỉ là làm gì mà còn là làm như thế nào và sử dụng công nghệ gì Các phương pháp luận tư duy đã đem lại thành công trong quá khứ đang gặp nhiều thách thức Thông tin đa chiều và thực tế yêu cầu không chỉ

có kiến thức mà còn có khả năng tạo ra giá trị gia tăng từ kiến thức Nếu ví thông tin như các yếu tố đầu vào, còn kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc là yếu tố đầu ra thì “hộp đen” hay “bộ vi xử lý” chính là bộ não Thực tế, chúng

ta có thể dành nhiều thời gian để học cách sử dụng tốt một chiếc máy tính, nhưng lại ít quan tâm đến cơ chế hoạt động, xử lý thông tin, phân tích, tổng hợp, sáng tạo của cỗ máy kỳ diệu là bộ não Hiện nay trên thế giới đã có một phương pháp tư duy mới đang được một bộ phận lớn dân cư toàn cầu sử dụng Phương pháp tư duy này rất mới lạ và sự ra đời của nó đã phá vỡ mọi quy tắc tư duy trước đó và được gọi là “bản đồ tư duy” Qua thực tế đã chứng minh rằng bản đồ tư duy giúp ích rất nhiều cho con người trong cuộc sống và công việc qua cách tư duy đầy sáng tạo

Xuất hiện tại Việt Nam chưa lâu so với thế giới, nhưng bản đồ tư duy đang ngày càng phổ biến trong xã hội và được học sinh, sinh viên – lứa tuổi

Trang 8

năng động và yêu thích khám phá sự mới mẻ của thế giới, rất ưa thích Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp việc đưa bản đồ tư duy ứng dụng vào thực tế thì hầu như chưa được đề cập đến

Trong quá trình thành lập và hoạt động, Công ty du lịch Newstar Tour chưa áp dụng bản đồ tư duy vào quản trị nguồn nhân lực và chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này

Hiện nay trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực của Công ty Du lịch Newstartour tuy đang thực hiện tốt song còn nhiều vấn đề cần bổ sung sửa chữa Những khiếm khuyết này đã khiến cho Công ty hạn chế phần nào khả năng phát triển và gây tốn kém lãng phí về nhân lực, vật lực Vì vậy, học viên

hy vọng với khuôn khổ đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần thay đổi tư duy trong phương thức quản trị nhân lực của Công ty nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu, giúp Công ty đạt được những bước tiến lớn hơn nữa trong thị trường du lịch hiện nay

Đây chính là những lý do mà học viên lựa chọn đề tài luận văn:

“Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực của Công ty

Du lịch Newstar Tour”

2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực tại Công ty

Du lịch Newstar Tour để tăng khả năng tư duy sáng tạo của các cán bộ, nhân viên trong Công ty, mang lại hiệu quả công việc cao hơn trong kinh doanh lữ hành, giúp phát triển và mở rộng doanh nghiệp

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống chọn lọc những vấn đề lý thuyết cơ bản về bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực

Trang 9

- Đề xuất giải pháp áp dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực trong Công

ty du lịch Newstar Tour

- Đưa ra các bản đồ tư duy mẫu cho hoạt động quản trị nhân lực của Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Vấn đề lý luận về bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực trong

mối quan hệ với thực tiễn về nội dung này tại Công ty Du lịch Newstar Tour

- Phạm vi:

+ Về không gian: Công ty Du lịch Newstar Tour;

+ Về thời gian: Phần thực trạng phân tích cho thời gian từ khi thành lập đến nay và đề xuất giải pháp cho 5 năm tới;

+ Về nội dung: Tập trung vào việc ứng dụng bản đồ tư duy trong doanh nghiệp du lịch lấy mẫu là Công ty Du lịch Newstar Tour

5 Luận điểm bảo vệ

Việc áp dụng bản đồ tư duy một cách đúng đắn, khoa học và thường xuyên trong công việc sẽ mang lại hiệu quả cao cho mỗi người Nếu toàn bộ nhân viên của doanh nghiệp áp dụng đúng đắn và thành công bản đồ tư duy trong công việc sẽ giúp Công ty đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, có khả năng phát triển Công ty lớn mạnh hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

6 Lịch sử nghiên cứu bản đồ tư duy

Vài nét về tiểu sử của Tony Buzan:

Sinh năm 1942, tại London, Tony Buzan là tác giả của phương pháp bản đồ tư duy và khái niệm xoá mù tư duy Tony Buzan từng nhận bằng danh

dự về tâm lý học, văn chương Anh, toán học và nhiều môn khoa học tự nhiên của trường đại học British Columbia năm 1964 Trong những năm cuối của thập niên 60 – đầu thập niên 70 của thế kỷ 20, ông đã làm việc cho tờ báo Daily Telegraph và biên tập cho tạp chí International Journal of MENSA (Hội chỉ số thông minh cao) Ông đã viết 92 đầu sách và được dịch ra trên 30 thứ

Trang 10

tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới Tony Buzan được biết đến nhiều nhất qua cuốn “Sử dụng trí tuệ của bạn” Trong đó, ông trình bày cách thức ghi nhớ tự nhiên của não bộ cùng với các phương pháp bản đồ

tư duy Phương pháp bản đồ tư duy được Tony Buzan sáng tạo như một “công

cụ đa năng của não bộ” - ứng dụng trong mọi lĩnh vực, từ thay đổi cách quản

lý, ghi chú, tư duy đến cách giải quyết mọi vấn đề

Giai đoạn hình thành ý tưởng:

Khi còn là một sinh viên năm thứ hai của đại học British Columbia, Tony Buzan thường xuyên đến thư viện để đọc sách và tìm các cuốn sách nói

về não bộ và cách sử dụng não bộ Ông bắt đầu nghiên cứu mọi lĩnh vực kiến thức nhằm giải đáp cho những câu hỏi tự ông đưa ra như:

- Phương pháp học tập của tôi như thế nào?

- Bản chất tư duy của tôi là gì?

- Những kỹ thuật tốt nhất để học thuộc lòng là gì?

- Những kỹ thuật tốt nhất để tư duy sáng tạo là gì?

- Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để đọc hiệu quả và nhanh hơn là gì?

- Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để tư duy nói chung là gì?

- Có thể phát triển những kỹ năng tư duy mới hay một kỹ thuật chủ chốt không?

Sau khi đưa ra những câu hỏi thuộc loại như thế, Tony đã đọc và nghiên cứu rất nhiều sách thuộc các ngành như tâm lý, sinh lý học thần kinh của não bộ, ngữ nghĩa học, ngôn ngữ học thần kinh, lý thuyết thông tin, những kỹ thuật nhớ và hỗ trợ trí nhớ, khả năng nhận thức, tư duy sáng tạo, khoa học phổ thông Sau quá trình tìm hiểu, ông nhận thức được một điều đó

là bộ não của con người hoạt động sẽ hiệu quả hơn rất nhiều nếu những khía cạnh vật lý và các kỹ năng trí tuệ khác được phối hợp với nhau để làm việc chứ không hoạt động đơn lẻ Ông thử nghiệm từ những việc nhỏ bé và đơn giản nhất để cho ra một kết quả, đó là kết hợp giữa kỹ năng màu sắc và từ ngữ

Trang 11

của vỏ não khiến cho ông thay đổi cách ghi chú, cải thiện toàn bộ khả năng ghi nhớ chúng Ông mang những kết quả và trải nghiệm của bản thân truyền thụ lại cho người khác Ông thích huấn luyện cho những học sinh bị cho là thiểu năng trí tuệ Sau khi học cách học từ Tony, các em học sinh này từ vị trí học yếu kém nhất trường vươn lên trở thành các học sinh giỏi, có em trở thành đứng đầu lớp

Khi những chiếc máy tính đầu tiên của loài người xuất hiện, Tony Buzan đã được tiếp cận nó và ông có sự so sánh giữa máy tính – trí thông minh nhân tạo và máy vi tính sinh học – bộ não con người Ông cho rằng bộ não con người hoạt động tinh vi hơn bất kỳ chiếc máy tính nào trên thế giới

Ý tưởng viết về một cuốn sách hướng dẫn sử dụng chiếc máy vi tính sinh học

ấy được ông hiện thực hóa bằng cuốn sách “Bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng não bộ” Trong quá trình ông viết cuốn sách này, khái niệm Tư duy mở rộng và Lập bản đồ tư duy ngày càng hình thành rõ ràng hơn

Từ đây ông bắt đầu đi sâu vào nghiên cứu và sáng tạo ra phương pháp Bản đồ tư duy

Quá trình nghiên cứu:

Khi ý tưởng mới hình thành, Tony Buzan đã tìm đọc các loại sách khác nhau ở mọi lĩnh vực kiến thức từ tâm lý, sinh lý học thần kinh, ngôn ngữ, lý thuyết thông tin…và các môn khoa học khác Trải qua các giai đoạn khác nhau, Tony Buzan vừa nghiên cứu tìm hiểu, vừa thực hành ý tưởng của mình trong thực tế Ban đầu, khi nắm bắt các cơ sở cơ bản về hoạt động tư duy của não bộ, ông đã cải tiến phương pháp tư duy trong học tập bằng cách kết hợp các kỹ năng

về ngôn ngữ màu sắc làm thay đổi cách ghi chú, cải thiện trí nhớ Giai đoạn này ông thường huấn luyện cho những em học sinh bị coi là thiểu năng trí tuệ, thường có điểm học lực kém trong trường hay những em giảm dần lực học theo thời gian Sau khi được huấn luyện về cách ghi chú thì lực học của các em học sinh này dần được cải thiện và vươn lên các thành tích cao trong học tập

Trang 12

Tony Buzan đã nghiên cứu hàng trăm tài liệu khác nhau để đúc kết, hoàn chỉnh cho ý tưởng của mình Theo thống kê từ danh mục tài liệu tham khảo của Tony Buzan bao gồm 116 đầu mục sách của 116 nhà nghiên cứu khoa học khác nhau trên thế giới [11, tr 354-358]

Trước khi tổng hợp thành cuốn Bản đồ tư duy, Tony Buzan đã viết rất nhiều cuốn sách khác về sử dụng não bộ như: Sử dụng trí tuệ của bạn, Sử dụng trí nhớ của bạn, Làm chủ trí nhớ của bạn, Đọc sách nhanh… và các cuốn sách về sức mạnh của tư duy sáng tạo, sức mạnh của tư duy tập thể

Từ năm 1981, Tony cùng với em trai là Barry đã hợp tác viết cuốn sách

“Bản đồ tư duy” Cuốn sách chuyên sâu về lập bản đồ tư duy và tư duy sáng tạo Cho đến nay bản đồ tư duy đã được biết đến tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, được nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng rộng rãi và thường xuyên

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở đưa ra lập

luận về tính ứng dụng của bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của công ty du lịch

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thu

thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

+ Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết quả nghiên cứu, sách báo, tạp chí, các trang web điện tử, các tài liệu, báo cáo của các tổ chức về phát triển trí tuệ

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc điều tra, khảo sát thực địa thực trạng và hoạt động quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tour

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích tính ứng dụng của bản đồ

tư duy vào hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp thực hiện

Trang 13

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến và kinh nghiệm từ các

báo cáo của các chuyên gia thuộc các tổ chức về quản trị nhân lực, phát triển trí tuệ, các câu lạc bộ bản đồ tư duy trong và ngoài nước

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn chia thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực Chương 2 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực trong Công ty Du lịch Newstar Tour

Chương 3 Đề xuất ứng dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Du lịch Newstar Tour

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1.1 Bản đồ tư duy

1.1.1 Khái niệm Bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy được biết đến trên thế giới trong nhiều năm qua và được rất nhiều người áp dụng Năm 1974, lần đầu tiên cuốn sách “Sử dụng trí tuệ của bạn” được xuất bản giới thiệu về cách lập bản đồ tư duy, cách học, cách nghiên cứu Như vậy bản đồ tư duy được phổ biến và phát triển đến nay đã hơn 30 năm Tuy nhiên, ở Việt Nam khái niệm này mới chỉ được biết đến trong những năm gần đây Tháng 3 năm 2006, Đài truyền hình Việt Nam có một nội dung giới thiệu về bản đồ tư duy trong chương trình “Người đương thời” với sự có mặt của Tony Buzan, nhân chuyến thăm Việt Nam của ông Năm 2007, cuốn sách Bản đồ tư duy trong công việc lần đầu tiên được dịch ra tiếng Việt và xuất bản

Bản đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng

bộ não rất mới mẻ Đó là một kỹ thuật hình họa, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động

và chức năng của bộ não Cơ sở của kỹ thuật này là khả năng tưởng tượng và tìm thấy các mối liên hệ bên trong giữa các sự kiện, con người, đối tượng

Có thể hiểu bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng, đào sâu các ý tưởng, ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho những ý chính và đều được nối với ý trung tâm

Đây được coi là một cách thức tư duy hoàn toàn mới, có thể thay thế cho lối tư duy đã cũ và không còn phù hợp với thời đại Với bản đồ tư duy, con người có thể ứng dụng trong mọi công việc từ đơn giản đến phức tạp để đạt kết quả tốt nhất

Trang 15

Thực tế, bản đồ tư duy là một công cụ cho mọi hoạt động tư duy Có thể miêu tả nó là một kỹ thuật hình hoạ, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, mầu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp khai phá tiềm năng vô tận của bộ não Bản đồ tư duy là công cụ giúp con người làm chủ cuộc sống với các tính năng ghi nhớ, quản lý, sáng tạo, lập kế hoạch… và thành công Bản đồ tư duy được Tony Buzan so sánh với các cấu trúc của tự nhiên như cây lá, hoa cỏ, các loài sinh vật để thấy sự tương đồng giữa

tự nhiên và quy luật phát triển của não bộ, từ đó tìm ra phương pháp tư duy phù hợp Các bằng chứng của ông cũng cho thấy các thiên tài của thế giới trong nhiều lĩnh vực đều có cách tư duy tương tự thể hiện qua cách ghi chú của họ

Bộ não của con người được nghiên cứu về cấu trúc và sự phát triển trong khoảng vài thế kỷ trở lại đây Bộ não có khả năng tương tác rất phức tạp

và tinh vi Theo ước tính của các nhà khoa học, bộ não con người có hàng tỷ nơ-ron thần kinh, mỗi nơ-ron là một tế bào não, là một hệ thống hóa điện phức tạp, một hệ thống vi xử lý và dẫn truyền dữ liệu cực mạnh Tony Buzan miêu tả nó giống như một con siêu bạch tuộc với hàng trăm nghìn xúc tu tỏa

ra từ nhân tế bào não Các nhánh này được gọi là nhánh dendrite có cấu trúc

rẽ nhánh cây trong đó nhánh dài và to nhất gọi là trục axon – kênh truyền phát thông tin chính của tế bào não Nằm quanh chiều dài của nhánh dendrite và trục axon là những cấu trúc lồi giống hình nấm được gọi là gai nhánh và nút dẫn truyền Vào sâu hơn nữa cho thấy mỗi gai nhánh và nút dẫn truyền đều chứa các hóa chất đóng vai trò truyền tin chủ yếu trong quá trình tư duy

Trang 16

Nguồn:Website: http\\www.mindmappictures.com

Hình 1.1: Bản đồ tư duy về xây dựng khả năng học tập

Mỗi gai nhánh và nút dẫn truyền từ một tế bào não kết nối với gai nhánh và nút dẫn truyền của tế bào não kế cận Khi có xung điện truyền qua tế bào não, các hóa chất được truyền qua một khe hẹp chứa đầy chất lỏng nằm giữa hai tế bào não (khe hẹp này được gọi là khe dẫn truyền), lọt vào bề mặt tiếp nhận của tế bào não kế tiếp, quá trình này sảy ra liên tục giữa các tế bào não kế cận tạo thành chuỗi phản ứng Trong thời gian một giây, một tế bào não có thể tiếp nhận xung thông tin đến từ hàng trăm nghìn điểm kết nối, nó lập tức xử lý dữ liệu của các thông tin rồi xác định đường truyền thích hợp trong một phần triệu giây Qua đó khi mỗi một suy nghĩ, một thông điệp, một

ký ức tái hiện được dẫn truyền qua tế bào não, một lộ trình điện từ hóa sinh được tạo ra, mỗi đoạn lộ trình qua tế bào não ấy được gọi là “vết ký ức” Và khi lặp lại một lộ trình tư duy nhiều lần thì sẽ càng suy nghĩ thông suốt

Trang 17

Tony Buzan đã nghiên cứu những phát hiện về não bộ con người để làm cơ sở cho việc nếu con người sử dụng bản đồ tư duy sẽ là hoàn toàn phù hợp với sự phát triển và hoạt động tự nhiên của não bộ Bản đồ tư duy cũng chính là một lộ trình tư duy nếu càng sử dụng nhiều, nhiều lộ trình sẽ được lập ra và nhờ đó các suy nghĩ sẽ được thông suốt, mau lẹ và hiệu quả hơn

1.1.2 Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy

Quy chế hoạt động của bản đồ tư duy được Tony Buzan chỉ ra nhằm giúp cho người thực hiện hiểu rõ hơn về cách tạo lập và phát triển bản đồ tư duy Quy chế hoạt động này như sau:

1.1.2.1 Phát triển theo hướng lan tỏa

Theo Tony Buzan, hướng phát triển này hoàn toàn phù hợp với các cấu trúc của tự nhiên Bản thân của bộ não cũng là một sản phẩm của tạo hóa và có cấu trúc tương tự như các yếu tố thiên nhiên khác Bằng những miêu tả và hình ảnh minh họa cho ta thấy rõ nhất sự so sánh ấy, đó là hình ảnh rất gần gũi với đời sống như tia chớp, cành cây, chiếc lá, sinh vật biển… đều có cấu trúc lan tỏa

Bộ não cũng vậy, về sinh học các tế bào não được gắn kết với nhau qua những khớp nối rất tinh vi Các nơ-ron thần kinh như những đường truyền tín hiệu giống các bộ vi xử lý của máy tính nhưng thậm chí còn tinh vi hơn rất nhiều

Để bộ não có thể tư duy tối đa, theo Tony nên để cho nó hoạt động phù hợp với trạng thái của chính nó, đó chính là sự phát triển lan tỏa Đặt một vấn

đề làm trung tâm kèm theo hình ảnh, ý trung tâm giống như biển cả, từ trung tâm, vẽ các ý lớn giống như các con sông, từ các ý lớn vẽ mở rộng ra các ý nhỏ giống như các con suối đổ về sông… rồi tiếp tục phát triển nó hết mức có thể tùy theo từng vấn đề Như vậy, người lập bản đồ tư duy có thể mở rộng tư duy đến vô hạn Nó cũng thúc đẩy sự tự do trong tư duy để tạo điều kiện cho

sự sáng tạo, bay bổng và tìm ra các liên kết khác nhau trong các sự kiện

1.1.2.2 Sử dụng từ khóa

Trang 18

Khi lập bản đồ tư duy, việc sử dụng từ khóa rất quan trọng Trong bản

đồ mỗi nhánh chỉ sử dụng một từ khóa Với một khái niệm làm trung tâm, có thể ghi lại các liên tưởng bằng những từ ngữ được nghĩ đến đầu tiên, sau đó tiếp tục phát triển chúng bằng các nhánh nhỏ cũng với cách thức như trên Theo các nghiên cứu của Tony Buzan cho các nhóm người cùng lập bản đồ tư duy với một từ khóa thì khả năng trung lặp về số từ xuất hiện trong bản đồ là rất nhỏ, đặc biệt càng nhóm đông người hơn thì tỷ lệ trùng lặp từ ngữ càng nhỏ hơn Điều đó cho thấy rằng “ngay cả những đặc tính chung cũng xuất phát từ sự khác biệt cơ bản” Mỗi cảnh tượng, âm thanh, mùi vị, cảm xúc được các giác quan của con người tiếp nhận đều có các liên kết khác nhau Ví

dụ khi một người muốn ghi chú điều gì đó thì sẽ có các liên kết nảy ra trong đầu, nếu ghi lại các liên kết đó thì sẽ tạo ra được vô số liên kết khác nhau Vậy tư duy của con người là vô hạn

Với việc sử dụng từ khóa cho bản đồ tư duy không những thể hiện các liên kết khác nhau trong bộ não của con người, thúc đẩy sự động não mà còn

có thể phát triển thêm vốn ngôn từ của mỗi người và đặc biệt là dễ ghi nhớ Với cách tư duy thông thường trước mỗi một vấn đề thường rất khó khăn để tìm ra ý diễn giải nó hay xử lý nó Nhưng với bản đồ tư duy thì việc đó trở nên dễ dàng hơn nhờ vào các từ khóa đã được ghi chú Các từ khóa trong Bản

đồ tư duy giúp con người ghi nhớ được tốt hơn và cải thiện trí nhớ Khi đọc một từ khóa trong đó, não bộ sẽ tự tìm các liên kết ý của nó Ví dụ khi ghi chú

từ “bài tập” não sẽ liên tưởng đến các loại như: bài tập về nhà, bài tập bổ sung, bài tập nâng cao, bài tập thể dục…và khi đã ghi chú ra các loại bài tập này rồi, não lại tự động tìm liên kết cho từng loại một, ví dụ bài tập về nhà có Toán học, Văn học, ngoại ngữ, các loại bài tập khác cũng có các liên kết tương tự… Như vậy, khi đã lập ra bản đồ tư duy về bài tập rồi, não bộ đã tìm

ra các liên kết và ghi chú lại, nếu sau một thời gian nhắc lại nội dung của “bài tập” thì khả năng nhớ các liên kết của não sẽ rất cao

Trang 19

Ghi chú bằng từ khóa rất có ích cho việc học tập cũng như trong công việc Khi báo cáo hay thuyết trình một vấn đề, có thể lập bản đồ tư duy với các

từ khóa sẽ giúp tư duy được rõ ràng, mạch lạc hơn và tránh được sai sót

Việc sử dụng từ khóa trong bản đồ tư duy cũng có hai loại khác nhau Một là sử dụng từ khóa giúp cho tư duy có thể nhớ lại chính xác nội dung gọi

là Từ khóa Nhớ lại Hai là sử dụng từ khóa mà dẫn đến việc tạo ra một nội dung khác biệt, thiên về sáng tạo hơn là nhớ lại Vì thế khi lập bản đồ tư duy cần phải biết sử dụng loại từ khóa nào cho phù hợp với từng mục đích cụ thể

Các từ ngữ đều có tính đa nghĩa Một từ có thể kết hợp với rất nhiều từ khác nhau để tạo thành ý nghĩa mới khác nhau Không chỉ có sự khác biệt trong liên tưởng giữa hai bộ não mà thậm chí cùng một từ nhưng nếu đọc ở hai thời điểm, một người cũng có thể có rất nhiều các liên tưởng khác nhau Vậy nếu lập bản đồ tư duy nhằm ghi chú lại một nội dung phục vụ cho việc nhớ lại thì nên dùng các từ ngữ cụ thể, trực tiếp vào vấn đề, không dùng các từ ngữ có tính bao quát, chung chung Ngược lại để phát huy tính sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú của bộ não thì có thể sử dụng các từ khóa mang tính bao quát này Trong bản chất mỗi bộ não đều có tính sáng tạo và sắp xếp ý nghĩa, nó sẽ có khuynh hướng tự kể những câu chuyện hấp dẫn và lý thú như khi chúng ta mơ màng, chiêm bao Vì thế các từ mang nội dung chung chung rất dễ kích thích trí não tưởng tượng và phát huy sức sáng tạo

1.1.2.3 Màu sắc và hình ảnh

Các hình ảnh và màu sắc có vai trò rất lớn trong việc tư duy của não bộ Trong những thập kỷ gần đây, khoa học đã có những phát hiện đáng kinh ngạc về khả năng ghi nhớ hình ảnh của não bộ Năm 1970, Tạp chí khoa học (Scientific American) của Mỹ đã công bố một kết quả nghiên cứu về khả năng nhận biết và ghi nhớ hình ảnh của con người do nhà khoa học Ralph Haber thực hiện Bằng cách cho nhóm người được tham gia thí nghiệm xem những hình ảnh với những ánh đèn chiếu với tốc độ 10 giây một hình ảnh và chia ra

Trang 20

làm nhiều đợt trong nhiều ngày để họ có thể xem hết khoảng 2.500 bức ảnh khác nhau Sau khi họ xem xong, ông cho trắc nghiệm lại những bức ảnh họ

đã được xem và những bức ảnh chưa được xem, kết quả cho thấy tỷ lệ nhận dạng chính xác đến 85-95% Các thí nghiệm sau này của ông cũng với phương pháp tương tự nhưng với số lượng ảnh lớn hơn và tốc độ chiếu ảnh nhanh hơn nhưng vẫn cho ra kết quả với mức tương tự (tức là khoảng 80- 90%) Đặc biệt với những bức ảnh độc đáo gây ấn tượng mạnh thì khả năng ghi nhớ chính xác đến 99,9%

Như vậy con người gần như có khả năng vô tận trong việc nhận dạng hình ảnh bằng ký ức Một bức ảnh huy động rất nhiều các kỹ năng tư duy trên

vỏ não như màu sắc, hình thể, đường nét, kích thước, kết cấu, nhịp điệu thị giác và đặc biệt là sự tưởng tượng So với ngôn ngữ thì hình ảnh kích thích não làm việc mạnh hơn, có khả năng gợi tư duy nhiều hơn, tăng cường được khả năng hoạt động ký ức và tư duy sang tạo Vì thế, khi lập và sử dụng bản

đồ tư duy trong các trường hợp cần phải tận dụng lợi ích của hình ảnh bằng cách sử dụng chúng cho ý trung tâm và các nhánh phát triển Một bản đồ tư duy có thể chỉ cần dùng hình ảnh, không cần đến từ ngữ nhưng vẫn nói lên đầy đủ suy nghĩ của Tony Buzan cũng như giúp người xem hoặc chính Tony Buzan ghi nhớ lâu hơn về bản đồ đó

Khi lập bản đồ tư duy việc khiến nhiều người ngại nhất chính là việc tự mình thể hiện hình ảnh Họ thường nghĩ rằng họ không thể vẽ hoặc là vẽ không đẹp hoặc là không có khả năng hình dung và tái hiện Hoặc là những màu sắc thật là rắc rối và mất thời gian so với việc sử dụng một loại màu Tuy nhiên những nghiên cứu cho thấy mọi người đều có khả năng vẽ và thậm chí vẽ đẹp chỉ cần được tập luyện đúng phương pháp Vì vậy, khi lập bản đồ tư duy trước hết phải gạt bỏ ý nghĩ lo ngại rằng không thể vẽ hay không thể vẽ đẹp Điểm cơ bản là những hình vẽ do bản thân tự vẽ nên sẽ kích thích trí não phát triển và tăng khả năng ghi nhớ của não bộ Bản đồ tư duy sẽ sinh động và thu hút hơn khi

Trang 21

có những hình vẽ với những màu sắc khác nhau được thể hiện Não bộ sẽ phát triển toàn diện hơn nếu đạt được cả hai kỹ năng ngôn ngữ và hình ảnh

1.1.3 Cách lập bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy có thể lập được dễ dàng đối với tất cả mọi đối tượng Để lập Bản đồ tư duy cần chuẩn bị vật dụng như giấy trắng (khổ lớn càng tốt), bút viết, bộ bút chì màu Trước hết xoay ngang giấy để các hướng được phát triển một cách dễ dàng hơn Xác định vấn đề bằng một hình ảnh trung tâm được thiết

kế giữa trang giấy Từ hình ảnh trung tâm này vẽ các nhánh lớn tỏa ra các hướng, trên mỗi nhánh lớn viết một từ khóa cho ý lớn Các đường nhánh này có thể dùng các màu khác nhau để tạo sự nổi bật Tiếp theo đến các ý nhỏ hơn được tỏa ra từ ý lớn Rồi đến các ý nhỏ khác được phát triển từ các ý đã có Một số điểm cơ bản cần lưu ý đó là không nên hoàn thành từng nhánh lớn theo thứ tự Cần ghi lại bất cứ liên kết nào xuất hiện trong đầu và không cân nhắc việc phải lựa chọn ý nào để đưa vào bản đồ Có thể để những khoảng trống trong bản đồ khi não chưa kịp xuất hiện liên kết cho đến khi não tự tìm ra những liên kết để lấp vào những khoảng trống đó Ngoài ra cũng có thể tạo một bản đồ tư duy mà không cần dùng từ ngữ thay vì bằng các hình ảnh sinh động…

Khi lập Bản đồ tư duy cần tuân thủ những quy tắc sau:

- Bắt đầu với hình màu ở trung tâm;

- Sử dụng hình ảnh ở mọi nơi trong bản đồ tư duy;

- Nên dùng chữ in hoa;

- Chữ phải nằm trên đường phân nhánh, các đường phân nhánh phải liên kết với nhau;

- Sử dụng một từ cho mỗi đường phân nhánh;

- Sử dụng màu sắc ở mọi nơi trong bản đồ tư duy;

- Tư duy càng tự do càng tốt

Những quy tắc trên khi lập bản đồ tư duy nhằm kích thích tư duy sáng tạo, nâng cao khả năng nhớ, kích thích tất cả các quy trình của vỏ não, thu hút sự

Trang 22

chú ý của mắt và hỗ trợ trí nhớ Khi đọc lại bản đồ tư duy sẽ tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều, việc ghi chú trở nên thoải mái và linh hoạt hơn

1.1.4 Tác động của bản đồ tư duy lên não bộ

Với bản đồ tư duy, não bộ sẽ được phát triển khả năng sáng tạo vô tận Việc kết hợp giữa màu sắc, hình ảnh, từ ngữ và sự thể hiện phù hợp với sự phát triển tự nhiên của não bộ, giúp cho người sử dụng có một kỹ năng tư duy hoàn hảo hơn Bản đồ tư duy khiến bộ não trở nên linh hoạt, kích thích trí tưởng tượng phong phú của não và tạo ra những liên kết bất ngờ

1.1.4.1 Tư duy sáng tạo

Khi đã quen thuộc với bản đồ tư duy, người lập có thể tùy ý sáng tạo và tận dụng tất cả các kỹ năng liên quan đến hoạt động sáng tạo, trí tưởng tượng, sự liên kết ý tưởng và tính linh hoạt Để sáng tạo các bản đồ tư duy, có thể tạo ra các liên kết giữa các ý tưởng mới, độc đáo với những ý tưởng đã có Các hình ảnh hay hình dạng trong bản đồ tư duy được thiết kế theo nhiều kiểu khác nhau, các ký hiệu và hình dạng có thể hoán đổi lẫn nhau… Để có thể lập nên một bản

đồ tư duy sáng tạo, Tony Buzan đã đưa ra quy trình gồm năm bước như sau:

- Bước 1: Lập bản đồ tư duy thật nhanh theo kiểu “lửa lan nhanh”: Bắt đầu bằng cách vẽ hình ảnh trung tâm thật ấn tượng Trong vòng 20 phút phải

để ý tưởng tuôn ra càng nhanh càng tốt Tốc độ làm việc nhanh luôn tạo điều kiện cho não nảy sinh nhiều ý tưởng mới Luôn giữ lại các ý tưởng, đặc biệt là các ý tưởng tưởng chừng như ngớ ngẩn (vì thực ra chúng chính là chìa khóa

mở ra những triển vọng mới, xóa bỏ tập quán cũ) Cần tạo ra nhiều khoảng trống để kích thích sự tò mò của não và phát sinh nhiều ý tưởng mới

- Bước 2: Tái lập và chỉnh sửa lần đầu tiên: Sau khi tư duy theo kiểu

“lửa lan nhanh”, cần để não thư giãn và kết nối những ý tưởng vừa xuất hiện Tiếp theo cần tạo ra một bản đồ tư duy mới để nhận biết ý chủ đạo và nhánh chính Kết hợp, phân cấp, phân loại, tìm mối liên hệ mới và xem xét những ý tưởng lúc đầu được coi là ngớ ngẩn theo ngữ cảnh của toàn bộ bản đồ tư duy

Trang 23

- Bước 3: Nghiền ngẫm ý tưởng: Những ý tưởng sáng tạo thường được tạo ra trong trạng thái thư giãn và thoải mái Vì các trạng thái đó cho phép tư duy được mở rộng đến những vùng xa nhất trong tâm thức và làm tăng khả năng đột phá của tư duy Nhiều nhà tư tưởng vĩ đại đã dùng phương pháp này Khi có ý tưởng nếu liên tục suy nghĩ về nó sẽ tìm ra được những kiến giải phù hợp và cho ra kết quả tốt nhất có thể

- Bước 4: Tái lập và chỉnh sửa lần thứ hai: Trong giai đoạn này não sẽ

có những nhận thức mới mẻ về Bản đồ tư duy lần thứ nhất và thứ hai Lúc này cần tạo một bản đồ tư duy theo kiểu “lửa lan nhanh” lần nữa để hợp nhất hai bản đồ tư duy với nhau

- Bước 5: Hoàn thiện: Ở giai đoạn này cần tìm ra giải pháp, quyết định hay nhận thức mà mình đề ra từ đầu như là mục tiêu của quy trình tư duy sáng tạo Đây là bước quan trọng để kết hợp các yếu tố khác biệt trong Bản đồ tư duy cuối cùng nhằm đi đến sự hiểu biết cùng những đột phá mới và quan trọng trong tư duy

1.1.4.2 Tư duy mở rộng

Bộ não của con người vốn có một hệ thống xử lý thông tin rất phức tạp

và tinh vi Mỗi khi có một thông tin truyền đến não thì ngay lập tức não sẽ kết nối đến các thông tin khác có liên quan gọi là sự liên tưởng Sự liên tưởng đó

sẽ diễn ra không ngừng nếu để não tự do suy nghĩ không bị ngắt quãng Từ một vấn đề, não liên tưởng tới những vấn đề khác và cứ thế mở rộng ra các cấp độ khác nhau Đó được gọi là hệ thống thông tin đa trục, nó gồm nhiều móc nối khác nhau giữa dữ liệu này và dữ liệu khác Từ bản chất bộ não đã lưu trữ những bản đồ thông tin khác nhau rất tinh vi và khoa học Khi sử dụng bản đồ tư duy, bộ não sẽ được hoạt động đúng như bản chất của nó Thể hiện qua việc khi vẽ bản đồ tư duy, não mở ra các kết nối rất rộng Dù não đã lưu vào ký ức bao nhiêu dữ liệu và tạo nên bao nhiêu liên kết thì khả năng của

Trang 24

não trong việc mở rộng các ý tưởng thành những cấu trúc và tổ hợp liên kết mới có thể đạt đến vô cùng

Trong suốt quá trình tiến hóa của tư duy, loài người mới chỉ sử dụng các liên kết đơn lẻ chứ chưa biết cách vận dụng cơ chế tư duy đa chiều và toàn diện của bộ não Bằng cách sử dụng bản đồ tư duy khiến cho não bộ có thể vận dụng được cơ chế tư duy đa chiều đó Bản đồ tư duy phù hợp với nguyên lý hoạt động của não và giúp phát triển tư duy mở rộng Điều đó cũng phù hợp với phương thức vận hành tự nhiên và hầu như tự động của mọi bộ não người Khi tư duy được mở rộng có thể tương tự với hiện tượng bùng nổ

tư duy, qua đó ta có thể tăng năng lực tư duy và sáng tạo cho não bộ

1.1.4.3 Động não và tăng cường trí nhớ

Động não là bước đầu tiên dẫn đến bản đồ tư duy Trong khi lập bản đồ

tư duy não đã có sự hoạt động nhanh và mạnh Não sẽ được rèn luyện về trí tưởng tượng Nhà khoa học Anbert Einstein đã nói “tưởng tượng quan trọng hơn cả kiến thức Vì kiến thức là hữu hạn, còn tưởng tưởng bao trùm toàn bộ thế giới, kích thích sự tiến bộ và tạo ra tiến hóa.” [9, tr 94] Trí tưởng tượng được rèn luyện thường xuyên sẽ có những sáng tạo đột biến Nếu dùng trí tưởng tượng để ghi nhớ một vấn đề sẽ giúp cho não có khả năng nhớ rất cao Như thế khi thể hiện vấn đề thành bản đồ tư duy, não đã tăng cường thêm khả năng cho trí nhớ

1.1.5 Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy trong công việc

Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy rất lớn và thực sự hữu ích cho mỗi cá nhân cả trong cuộc sống và công việc Mỗi người khi tiếp cận bản đồ

tư duy đều nhận thấy rằng khả năng sáng tạo của con người là vô hạn, điều đó giúp tăng tự tin hơn vào bản thân Từ đó ta có thể sáng tạo ra vô số cách ứng dụng cho bản đồ tư duy Ngoài việc giải phóng năng lực sáng tạo tiềm ẩn trong trí tuệ của mỗi người, bản đồ tư duy làm phong phú hơn cuộc sống, mang lại sự thành công và thỏa mãn trong mọi lĩnh vực công việc

Trang 25

1.1.5.1 Đối với cá nhân

Mỗi người đều có những mục tiêu và khát vọng đối với công việc Tuy nhiên để đạt được những mục tiêu và khát vọng đó không hề dễ dàng, thậm chí có người đã dành cả cuộc đời mới đạt được những mục tiêu của mình Như vậy với những ưu điểm của bản đồ tư duy sẽ giúp cho mỗi người tìm ra được phương pháp làm việc phù hợp cho riêng mình để đạt kết quả một cách nhanh nhất và tốt nhất có thể

Mỗi cá nhân có thể sử sụng bản đồ tư duy trong bất kỳ trường hợp nào trong công việc Có thể lập bản đồ tư duy cho các mục tiêu công việc của bản thân, các kế hoạch để đạt mục tiêu đó, hay thậm chí để xác định lại công việc mình lựa chọn có thực sự phù hợp khả năng hay không Cũng có thể lập bản

đồ tư duy cho kế hoạch các công việc hàng ngày, hay bản đồ tư duy về giải quyết các phát sinh trong công việc cho phù hợp…

1.1.5.2 Đối với tập thể và nhóm cộng sự

Xu hướng làm việc theo nhóm phát triển rất mạnh mẽ trên toàn thế giới Thành tích tập thể được đề cao hơn việc chỉ phát triển cá nhân nhỏ lẻ Việc các cá nhân phải làm gì để tạo ra một tập thể, một nhóm làm việc tốt là một trong các kỹ năng chiếm lợi thế hàng đầu để thăng tiến trong sự nghiệp

Tập thể và các nhóm cộng sự có thể kết hợp lại để tạo ra bản đồ tư duy nhằm kết hợp khả năng sáng tạo riêng của mỗi người, qua đó nâng cao thêm khả năng ấy Bản đồ tư duy còn là sự thể hiện sự nhất trí của một tập thể trước một vấn đề nêu ra và trở thành hồ sơ, ký ức của cả nhóm Đã có rất nhiều bản

đồ tư duy tập thể được tạo ra như bản đồ tư duy cho máy bay Boing dài 7.62m, bản đồ tư duy về các chương trình học của hang điện tử Electronic Data Systems, hay của các gia đình khác nhau trên thế giới

Cách tạo bản đồ tư duy tập thể bao gồm các bước như:

- Xác định đối tượng;

- Động não cá nhân;

Trang 26

- Thảo luận theo nhóm nhỏ;

- Tạo Bản đồ tư duy tổng hợp;

và sức sáng tạo tập thể Giúp tập thể đưa ra được các quyết định nhanh chóng

và chính xác Đối với tập thể, bản đồ tư duy mang lại rất nhiều lợi ích khác nhau như: Tạo sự hứng thú cho người tham gia; chú trọng đồng đều đến cá nhân lẫn tập thể và khuyến khích được cá nhân đóng góp cho tập thể nhiều hơn; tăng sức mạnh cho từng thành viên từ đó tăng khả năng đóng góp của thành viên cho tư duy tập thể; mang lại nhiều ý tưởng hữu ích và sáng tạo, hình thành sự đồng tâm nhất trí, bồi đắp tinh thần đồng đội và hướng mọi người vào mục tiêu chung của tập thể; tăng sự tự tin cho các thành viên; đảm bảo các thành viên đều hiểu biết toàn diện như nhau về những tri thức mà nhóm đã đạt được; mang lại sự phát triển tự thân của mỗi thành viên và là mốc tham chiếu tương đối khách quan để cá nhân có thể kiểm tra, tham khảo các ý tưởng liên quan

1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của bản đồ tư duy

1.1.6.1 Vai trò

Bản đồ tư duy thể hiện rõ những ưu điểm khi vận dụng nó cho bất cứ lĩnh vực nào Tính linh hoạt của nó khiến não có thể sáng tạo mọi lúc mọi nơi Bản đồ tư duy giúp con người hiểu được những khả năng của não bộ để có thể phát huy nó tốt nhất có thể Đối với trí tuệ, bản đồ tư duy có vai trò cải thiện

và nâng cấp tư duy, tăng cường trí nhớ và phát triển trí thông minh Đối với công việc nó có vai trò giúp thể hiện ý tưởng, kế hoạch một cách mạch lạc và

rõ ràng, đem lại khả năng thành công cao hơn Người sử dụng bản đồ tư duy

Trang 27

thường xuyên sẽ có những bước đột phá mới, tạo dựng được phong cách làm việc riêng cho mình Bản đồ tư duy mang lại hiệu quả cho các cá nhân và tập thể trong các công việc nói chung Vì vậy không chỉ Tony Buzan mà các tổ chức của rất nhiều nước luôn cố gắng giới thiệu phổ biến bản đồ tư duy đến với các độc giả với mong muốn sẽ vươn tới một xã hội trí tuệ ngày càng cao

1.1.6.2 Ý nghĩa

Bản đồ tư duy mang một ý nghĩa to lớn trong cuộc cách mạng trí tuệ hiện tại Khi cuốn “Bản đồ tư duy” được xuất bản, thế giới đang đứng bên bờ cuộc cách mạng lớn: Cuộc cách mạng trí thông minh Trí tuệ là tài sản to lớn nhất của chúng ta Trong những năm 1990, các mối quan tâm về não bộ đã trở thành một lĩnh vực phổ biến Rất nhiều các tạp chí trên thế giới đã đăng các bài chuyên khảo về những hoạt động của não bộ Hàng năm có rất nhiều các giải đấu trí tuệ diễn ra khắp thế giới như giải cờ vua, giải trí nhớ, giải sáng tạo, giải trí thông minh… cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển năng lực tư duy đối với cuộc sống

Bản đồ tư duy góp phần làm tăng năng lực trí tuệ của con người Được mệnh danh là “công cụ vạn năng cho bộ não”, bản đồ tư duy mang lại lợi ích rất thực tế Có thể ứng dụng bản đồ tư duy trong nhiều công việc khác nhau với một mục đích là tính hiệu quả Với tính chất của lĩnh vực quản trị nhân lực, bản đồ tư duy sẽ phát huy được ưu thế và vai trò nhằm giúp cho quản lý công việc tốt hơn

1.2 Quản trị nhân lực

Hiện nay, đối với bất cứ tổ chức nào, trong đó có doanh nghiệp, quản trị nhân lực là một bộ phận không thể thiếu Với mọi hoạt động, yếu tố con người luôn cần được đặt lên hàng đầu để có những kết quả cao nhất Chính vì thế quản trị nhân lực được coi là nguyên nhân của sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nhận thức rõ điều này, sẽ có những

Trang 28

chính sách phù hợp nhằm phát triển nhân lực, có những phương pháp quản trị hiệu quả nhằm thúc đẩy công ty ngày một lớn mạnh hơn

1.2.1 Tổng quan về quản trị nhân lực

“Nhân lực” bao gồm toàn bộ tất cả các cá nhân tham gia bất cứ các hoạt động nào của một tổ chức nhất định Tổ chức đó có thể là các ban ngành, các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị và xã hội khác… Việc quản trị nhân lực luôn được gắn liền với mọi tổ chức cho dù tổ chức đó có bộ phận quản trị nhân lực hay không Thực chất của quản trị nhân lực là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động Hay nói theo cách khác thì quản trị nhân lực chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, trả thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc

1.2.1.2 Các mô hình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp

Ngày nay, các doanh nghiệp thường chọn cho mình một trong những

mô hình quản trị nhân lực dưới đây:

- Trong các doanh nghiệp nhỏ hiện nay vẫn đang áp dụng mô hình thư ký là phổ biến Ở mô hình này, chức năng chủ yếu là thu thập các báo cáo, dữ liệu thông tin và thực hiện các nhiệm vụ hành chính thường ngày trong doanh nghiệp

và do phòng Hành chính nhân sự đảm nhiệm Phòng này thực hiện các công việc

Trang 29

giấy tờ, thực hiện các quy định, các nhiệm vụ hàng ngày liên quan đến việc làm của nhân viên theo quy định của doanh nghiệp hoặc trực tiếp nhận lệnh từ lãnh đạo Nhìn chung với mô hình quản trị này bộ phận quản trị nhân lực có vai trò khá mờ nhạt, thường cán bộ quản lý không có kỹ năng chuyên sâu

- Mô hình luật pháp: Mô hình này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc

Bộ phận quản trị nhân lực chú trọng đến sự hiểu biết luật pháp nhằm tránh xảy ra tình trạng tranh chấp lao động trong doanh nghiệp Ngoài ra cũng hạn chế việc vi phạm nội quy, các chế độ thù lao, tuyển dụng, sa thải…

- Mô hình quản trị: Đây là mô hình thường được dùng trong các doanh nghiệp tương đối lớn Bộ phận quản trị được phân cấp thành cán bộ quản trị cấp cao và cán bộ quản trị trực tuyến (trực tiếp quản lý lao động) Có thể quản trị nhân lực theo hai cách khác nhau Một là cùng các cán bộ quản trị trực tuyến chia xẻ các mục tiêu, giá trị, quan điểm làm việc nhằm đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp Hai là cán bộ quản trị cấp cao sẽ đào tạo, huấn luyện cho cán bộ quản trị trực tuyến về việc tự thực hiện các chức năng quản trị như tuyển dụng, trả lương, khen thưởng, đánh giá nhân viên…

Ngoài ra, mô hình quản trị tài chính cũng được áp dụng nhưng thường lồng ghép với các mô hình quản trị khác nhằm quản lý các chi phí cho doanh nghiệp Mô hình này cũng chú trọng đến việc giải quyết hài hòa các mối quan

hệ về thu nhập giữa các nhân viên, tạo ra cơ cấu hợp lý giữa tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi trong thu nhập của người lao động và sử dụng chi phí liên quan đến nhân viên một cách có hiệu quả nhất

Tại nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và quốc tế hiện nay đã áp dụng những mô hình nhân văn vào quản lý Mô hình này chú trọng đến giá trị và tiềm năng con người trong tổ chức Các cá nhân luôn được tạo điều kiện giúp

đỡ cho sự phát triển và thăng tiến trong nghề nghiệp

Trang 30

Mỗi một doanh nghiệp có một cách quản trị nhân lực riêng tùy thuộc vào trình độ nhận thức của các cấp lãnh đạo cao nhất và sự lựa chọn đó phải phù hợp với yêu cầu của nhân viên và các giá trị văn hóa tinh thần trong doanh nghiệp

1.2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của quản trị nhân lực

Trong một doanh nghiệp, một cơ quan, vai trò của quản trị nhân lực rất lớn Bộ phận quản trị nhân lực giữ vai trò chủ yếu trong việc đề ra các chính sách, quy chế liên quan đến nhân sự trong toàn cơ quan, đảm bảo các chính sách đó được thực thi nghiêm túc đối với mọi nhân viên Bộ phận quản trị nhân lực trực tiếp theo dõi và giải quyết các vấn đề nhân sự trong cơ quan

Ngoài ra bộ phận quản trị nhân lực còn có vai trò cố vấn cho ban giám đốc và các cấp quản trị khác Tất cả các bộ phận nếu có vấn đề về nhân sự như nhân viên bỏ việc, nghỉ việc, thôi việc và các vấn đề khác liên quan đến chính sách, an toàn lao động…đều cần đến sự hỗ trợ của bộ phận quản trị nhân lực để giải quyết một cách hiệu quả nhất, mang lại tính ổn định cho cơ quan Một bộ phận quản trị nhân lực tốt sẽ giúp cho cỗ máy toàn doanh nghiệp vận động tốt Bộ phận này đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp các tổ chức tồn tại trên thị trường

Với thị trường mang tính cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì quản trị nhân lực càng có ý nghĩa với mỗi doanh nghiệp Các tổ chức, doanh nghiệp hiện đại đều có xu hướng cải tổ theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động và hiệu quả Điều đó chỉ có thể thực hiện dựa vào nhân tố con người, coi con người là yếu tố mang tính quyết định Vậy, việc xây dựng được đội ngũ nhân lực phù hợp, các cá nhân đảm nhiệm vai trò phù hợp với các khả năng của mình luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Quản trị nhân lực sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó, đồng thời là sự kết nối giữa doanh nghiệp và người lao động, tạo ra sự liên hệ chặt chẽ nhằm làm cho người lao động muốn gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp

Trang 31

1.2.2 Nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực

Để mang lại hiệu quả tốt nhất cho việc quản trị nhân lực trong bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào, bộ phận quản trị nhân lực cần thực hiện tốt nhiệm

vụ và các công việc chuyên môn như: Hoạch định tài nguyên nhân lực, tuyển chọn nhân viên, đào tạo và phát triển nhân lực, chế độ tiền lương và đãi ngộ,

giao tế nhân sự

1.2.2.1 Nhiệm vụ của quản trị nhân lực:

Nhiệm vụ của quản trị nhân lực được chia ra theo các nhóm như nhóm thu hút nhân lực, đào tạo phát triển nhân lực và nhiệm vụ duy trì nhân lực

- Thu hút nguồn nhân lực: Bộ phận quản trị nhân lực phải chú trọng đến vấn đề đảm bảo số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp để xác định bộ phận cần tuyển dụng nhân sự Từ đó sẽ biết doanh nghiệp cần tuyển thêm số lượng nhân sự ra sao, yêu cầu cụ thể đặt ra cho các ứng viên như thế nào Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được những ứng viên phù hợp nhất cho công việc Để thực hiện tốt nhiệm vụ thu hút nhân lực phải thực hiện tốt các hoạt động dự báo nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nhân lực của doanh nghiệp

- Đào tạo và phát triển: Bộ phận quản trị nhân lực phải chú trọng đến việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên có đủ kỹ năng, trình độ cần thiết để hoàn thành tốt công việc đồng thời tạo điều kiện để nhân viên được phát huy hết mức khả năng của bản thân Đối với nhân viên mới, doanh nghiệp cần áp dụng các chương trình hướng nghiệp và đào tạo nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lập kế hoạch đào tạo lại nhân viên khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy

Trang 32

trình công nghệ kỹ thuật Nhóm chức năng này thường phải thực hiện các hoạt động như hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề, cập nhật kiến thức quản lý

kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ

- Duy trì nhân lực: Nhiệm vụ này yêu cầu bộ phận quản trị nhân lực chú trọng đến việc duy trì nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tạo ra sự kích thích, động viên kịp thời đối với nhân viên, duy trì phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp Để thực hiện điều này, doanh nghiệp phải có các chính sách, các hoạt động nhằm khuyến khích động viên nhân viên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm với công việc và hoàn thành công việc đạt chất lượng cao Bên cạnh đó là việc trả lương cao, công bằng, tương xứng với cống hiến của nhân viên, kịp thời khen thưởng các

cá nhân có sang kiến đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, khen thưởng kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp… nhằm kích thích động viên toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp

1.2.2.2 Hoạch định tài nguyên nhân lực

Hoạch định tài nguyên nhân lực là một khâu rất quan trọng trong quản trị nhân lực Việc này giúp cho doanh nghiệp nắm rõ và chủ động trong việc quản trị nhân lực của công ty mình, đáp ứng đầy đủ nhân lực nhằm thực hiện

kế hoạch mà công ty để ra Nhờ hoạch định tài nguyên nhân lực mà các phòng ban chuẩn bị cho mình một đội ngũ đúng người, đúng việc và đúng lúc, thỏa

mãn các mục tiêu của cơ quan cũng như của cá nhân

Trong những giai đoạn trước đây, đặc biệt là thời kỳ bao cấp ở nước ta,

do chưa chuyên sâu vào công việc quản trị nhân lực nên tất cả các công việc này do chuyên viên kế hoạch tài nguyên nhân sự đảm nhiệm nhưng bộ phận này lại thụ động vào cấp trên Họ chờ đợi sự phân bổ cán bộ nhân viên từ các cấp trên, các dự kiến nhân sự được thực hiện một cách máy móc Thời kỳ này

Trang 33

thông thường các cơ quan xí nghiệp thành lập ra hai phòng đó là Phòng Tổ chức và phòng Lao động tiền lương Các phòng này dự kiến xin cấp trên duyệt thêm nhân sự dựa vào kế hoạch kinh doanh tăng lên một cách máy móc Nếu kế hoạch kinh doanh tăng lên 10% thì họ cũng dựa vào đó xin duyệt thêm người cho hợp lý Đôi khi Phòng Tổ chức chờ Phòng lao động tiền lương dự kiến số người rồi mới tiến hành các thủ tục xin bổ sung nhân lực Việc đó thể hiện sự chồng chéo và mâu thuẫn trong công tác hoạch định tài nguyên nhân lực Ngày nay các phòng trên hoạt động dưới sự quản lý điều hành của trưởng bộ phận quản trị nhân lực Dựa vào kế hoạch tài nguyên nhân lực của các bộ phận từng chuyên môn, giám đốc hay trưởng phòng quản trị nhân lực sẽ đề ra chiến lược nhân sự cho toàn cơ quan trong dài hạn và ngắn hạn

Có thể hiểu khái niệm hoạch định tài nguyên nhân lực là “một tiến trình

triển khai thực hiện các kế hoạch và các chương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lượng, đúng số người được bố trí đúng nơi đúng lúc và đúng chỗ” [12, tr 90 ]

Hoạch định tài nguyên nhân lực bắt đầu bằng việc phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho doanh nghiệp, phân tích hiện trạng quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, dự báo khối lượng công việc Dựa trên những phân tích đó đưa ra dự báo về nhu cầu nhân lực và phân tích môi trường cung cầu nguồn nhân lực Bước tiếp theo là đưa ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Sau khi tiến hành các công việc trên bộ phận quản trị nhân lực đi vào thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình đã đề ra đồng thời thường

xuyên kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc

Công tác hoạch định nhân lực giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được phương hướng, cách thức quản trị nhân lực của mình Hoạch định giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng công việc Vì vậy trong quá

Trang 34

trình hoạch định cần đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất kỹ năng phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

1.2.2.3 Tuyển chọn nhân viên

Sau khi đã lập kế hoạch về nhân lực cho cơ quan, bộ phận quản trị nhân lực sẽ tiến hành việc tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên cho các vị trí tuyển dụng trong kế hoạch Thực hiện việc thu hút những người có khả năng đến từ các nguồn khác nhau đến để đăng ký nộp đơn tìm việc làm là một quá trình tương đối phức tạp Nhà quản trị cần phải xem xét các giải pháp khác xem có đáp ứng được nhu cầu nhân sự hay không Nếu các giải pháp không đáp ứng được thì bắt đầu tiến trình tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên

Công việc tuyển mộ bắt đầu khi nhà quản trị nhận được yêu cầu về nhân sự từ các phòng ban của công ty cùng với các yêu cầu cụ thể cho vị trí tuyển dụng và ngày tháng có thể bắt đầu công việc cho nhân viên mới Ở giai đoạn này này, bộ phận quản trị nhân lực sẽ xác định các tiêu chuẩn và trình độ phù hợp với các vị trí nhằm thông tin tới các ứng viên

Đối với các nguồn lực để tuyển mộ bao gồm nguồn lực nội bộ và nguồn lực bên ngoài Vì vậy, việc tiếp theo là xem xét nhân lực hiện có của công ty

có nhân viên nào hội đủ tiêu chuẩn đó hay không hay phải tuyển mộ từ các nguồn lực bên ngoài

Nhà quản trị có thể tuyển mộ nhân viên cho vị trí mới từ nguồn nhân lực hiện có của công ty thông qua việc thuyên chuyển lao động từ vị trí này qua vị trí khác Hoặc tìm kiếm ứng viên từ bên ngoài cho vị trí cần tuyển dụng Nguồn lao động từ bên ngoài luôn dồi dào và phong phú hơn lao động luân chuyển trực tiếp trong doanh nghiệp Với xã hội hiện nay việc tìm kiếm ứng viên có thực tài không còn quá khó khăn Tuy nhiên để thu hút họ cũng không đơn giản Với sự giúp sức của truyền thông internet, của các kênh quảng cáo hay các trung tâm tuyển dụng… doanh nghiệp có thể có nhiều cách đưa thông tin tuyển dụng của mình đến người lao động Nhưng chính vì sự đa

Trang 35

dạng của các kênh tuyển dụng nên doanh nghiệp cũng cần phải có những thông tin nổi bật nhằm thu hút các ứng viên có chuyên môn nghiệp vụ cao, đáp ứng được các yêu cầu công việc

1.2.2.4 Đào tạo, phát triển nhân lực

Đào tạo, phát triển là các hoạt động để nâng cao chất lượng nhân lực của tổ chức vì vậy công tác đào tạo phải được thực hiện một cách khoa học và

có kế hoạch Phát triển nhân lực là việc tăng số lượng nhân viên, sắp xếp hợp

lý cơ cấu nhân lực và quan trọng nhất là nâng cao chất lượng của nhân viên

Để nâng cao chất lượng nhân viên, doanh nghiệp phải cung cấp cho người lao động những hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp Các hoạt động này diễn ra vào những khoảng thời gian khác nhau, có thể là theo giờ hoặc ngày hoặc năm, tùy vào mục tiêu học tập Hoạt động học tập ấy nhằm tạo ra

sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo hướng nâng cao khả năng và trình độ của họ Ngoài ra cần phải giáo dục người lao động Giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn

Đào tạo, phát triển nhân lực với mục đích sử dụng tối đa nhân lực hiện

có, nâng cao trình độ kỹ năng làm việc của người lao động nhằm mang lại cho

tổ chức tính hiệu quả công việc cao, đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát triển Đồng thời đáp ứng được nhu cầu học tập và phát triển của người lao động

Mỗi doanh nghiệp đều có kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực riêng tùy vào tính chất công việc Thông thường bao gồm hai phương pháp đào tạo

đó là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc Khi đào tạo trong công việc, doanh nghiệp có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ bảo cho lao động trực tiếp tại nơi làm việc Việc này được thực hiện với sự hướng dẫn của những người có kinh nghiệm và lành nghề hơn Hoặc người lao động được kèm cặp chỉ bảo bởi người lãnh đạo trực tiếp, quản lý có kinh nghiệm hay một cố vấn

Trang 36

Ở hình thức khác, người lao động được tham gia một khóa học nghề Trong thời gian học nghề, lao động vừa được trang bị kiến thức lý thuyết trên lớp, vừa được đưa đến nơi làm việc dưới sự hướng dẫn của nhân viên có kinh nghiệm Doanh nghiệp cũng có thể thuyên chuyển công việc đối với lao động nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm những công việc khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiến thức thu được qua những lần luân chuyển công việc sẽ giúp cho lao động có khả năng thực hiện những công việc cao hơn trong tương lai

Bên cạnh đó, đào tạo ngoài công việc lại tách người lao động khỏi việc thực hiện các công việc thực tế Doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với phương tiện và trang thiết bị dành riêng cho học tập Người lao động có thể thực hành công việc với sự hướng dẫn của những người lành nghề, hoặc cũng có thể được cử đi học ở các trường chính quy, tham dự hội nghị hội thảo, học tập qua interner, đào tạo từ xa… Các phương thức đào tạo này tuy có những ưu nhược điểm riêng nhưng về bản chất đều nâng cao được trình độ nhận thức công việc cũng như kỹ năng tay nghề của họ, giúp cho doanh nghiệp đạt mục tiêu với các

kế hoạch về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã đề ra

1.2.2.5 Chế độ tiền lương và đãi ngộ

Một công việc mang tính quan trọng không thể thiếu trong quản trị nhân lực đó là xây dựng và quản lý chế độ tiền lương và đãi ngộ với người lao động Việc trả công cho lao động có ý nghĩa lớn trong việc giúp cho tổ chức, doanh nghiệp đạt được hiệu suất cao và tác động tới ý thức công việc của người lao động Xây dựng được một cơ chế tiền lương hợp lý là cơ sở để xác định tiền lương công bằng nhất cho từng lao động và là cơ sở để thuyết phục lao động về lượng tiền lương đó

Quản lý chế độ lương bổng và đãi ngộ phải tuân thủ các quy định luật pháp của nhà nước về tiền công, tiền lương theo Bộ luật lao động đã ban hành mới nhất (ngày 23/6/1994- có hiệu lực ngày 1/1/1995)và Luật sửa đổi bổ sung

Trang 37

một số điều của Bộ luật lao động (ngày 2/4/2002 – có hiệu lực ngày 1/1/2003)

Lương bổng và đãi ngộ bao gồm hai mặt tài chính và phi tài chính Về tài chính bao gồm tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp Tài chính trực tiếp bao gồm lương công nhật, lương tháng, tiền hoa hông, tiền thưởng Tài chính gián tiếp bao gồm các kế hoạch: bảo hiểm nhân thọ, y tế, giải phẫu, tai nạn… các loại trợ cấp xã hội, các loại phúc lợi bao gồm kế hoạch về hưu an sinh xã hội, đền bù cho công nhân làm việc trong môi trường độc hai, làm việc thay

ca, làm việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ lễ…, các trợ cấp về giáo dục; trả lương trong trường hợp vắng mặt vì nghỉ hè, nghỉ lễ, ốm đau, thai sản…

Mặt phi tài chính của chế độ đãi ngộ ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong doanh nghiệp, đó chính là bản thân công việc và môi trường làm việc mà doanh nghiệp tạo ra cho nhân viên của mình Công việc và môi trường làm việc

có tạo ra cho nhân viên cảm thấy yêu thích và hứng thú hay không, có thấy vui khi hoàn thành công việc không, có cơ hội thăng tiến hay không… Tất cả đều ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng làm việc của người lao động

Các yếu tố tài chính và phi tài chính nêu trên cần có sự công bằng Công bằng đối với môi trường bên ngoài và công bằng trong nội bộ Lương bổng phải tương đương với các công ty khác trên thị trường, không chênh lệch quá nhiều Giữa các nhân viên trong công ty cũng phải có chế độ lương bổng công bằng không phân biệt tuổi tác giới tính, quen biết hoặc họ hàng thân thuộc

Các doanh nghiệp lớn của Việt Nam hiện nay cũng đã xây dựng các chế độ về lương bổng và đãi ngộ hợp lý, thu hút được các lao động có trình đô, chuyên môn nghiệp vụ cao làm việc lâu dài

1.2.2.6 Quan hệ lao động

Quan hệ lao động là quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động Mối quan hệ này được phản ánh thông qua các tổ chức công đoàn, các

Trang 38

thỏa ước lao động tập thể, việc giải quyết tranh chấp lao động, kỷ luật lao động và giao tế nhân sự

- Công đoàn: Các doanh nghiệp với số lượng nhân viên tương đối lớn thường thành lập các tổ chức công đoàn Có tổ chức công đoàn của người lao động và có tổ chức công đoàn của người sử dụng lao động Có thể có nhiều các tổ chức công đoàn khác nhau trong một doanh nghiệp Trong các tổ chức

đó thì số lượng người tham gia cũng khác nhau với những lý do khác nhau

Họ có thể tham gia vì lợi ích của mình, giảm bớt sự bất công bằng từ lãnh đạo, hoặc có thể không tham gia công đoàn

Trên thế giới, có nhiều nước các đoàn viên công đoàn thường thuộc bộ phận công nhân có lương thấp và ở những tổ chức có các chính sách nhân sự không công bằng Các nhân viên không tham gia công đoàn thường với các lý

do như họ tự tin với trình độ chuyên môn kỹ thuật của mình và thích tham gia vào các hiệp hội để nâng cao nghành nghề hơn là công đoàn, họ không đồng tình với các mục tiêu và hoạt động của công đoàn, hoặc là họ có thể hòa đồng với lãnh đạo và được làm việc với chính sách tiền lương công bằng

Thỏa ước lao động tập thể “Là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.” [2, tr 299] Thỏa ước lao động tập thể do bên sử dụng lao động và tổ chức công đoàn thỏa thuận Đây là những quyết định hai chiều nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho người lao động

- Tranh chấp lao động: Có thể là những tranh chấp xảy ra giữa cá nhân các lao động, hoặc tập thể người lao động với người sử dụng lao động

về quyền lợi, lợi ích, về việc thực hiện hợp đồng và các thỏa ước tập thể… Bộ phận quản trị nguồn nhân lực phải có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp này dựa trên những quyền lợi chung của cả hai bên nhằm giải tỏa những bất

Trang 39

đồng và bế tắc trong quá trình giải quyết đồng thời đảm bảo tối đa cho việc ổn định các mối quan hệ lao động

- Kỷ luật lao động: Mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng quy chế kỷ luật lao động bao gồm các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ lao động của họ

“Mục tiêu của kỷ luật là nhằm làm cho người lao động làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thức thông thường và có quy củ, do đó kỷ luật tốt nhất

là sự tự giữ kỷ luật Bởi vậy người làm công tác quản trị nhân lực cần làm cho mọi lao động hiểu được những mong đợi, yêu cầu của tổ chức đối với bản thân họ Từ đó, họ có thể định hướng cách thức làm việc có hiệu quả ngay từ khi bắt đầu thực hiện công việc với một tinh thần làm việc hợp tác và phấn khởi.” [3, tr 276] Để người lao động hiểu và tuân thủ kỷ luật lao động thì bộ phận quản trị cần phổ biến các nội quy quy chế của doanh nghiệp đến toàn bộ nhân viên của mình

- Giao tế nhân sự: Đây là công việc thường xuyên nhất của nhà quản trị nhân sự Giao tế nhân sự chính là các hành vi ứng xử của nhà quản trị đối với các nhân viên trong doanh nghiệp Muốn giao tế nhân sự tốt, nhà quản trị phải rèn tạo cho mình những đức tính mà người khác chấp nhận, quý mến và

nể trọng Nhà quản trị cần có thái độ tích cực để thu hút lòng người đối với cấp trên và đặc biệt là với cấp dưới Nhà quản trị giỏi phải bao gồm những đức tính như khiêm tốn, tự tin, ý chí và nghị lực, quan tâm đến người khác, cương quyết nhưng uyển chuyển không quá cứng nhắc, có triết lý sống phù hợp Trong mọi tình huống cần phải có sự ứng xử khéo léo, phù hợp, không

để mất lòng ai Đồng thời biết động viên chia xẻ, khuyến khích tinh thần của nhân viên… Những công việc như thế đòi hỏi nhà quản trị phải có trình độ và nghệ thuật quản lý tốt mới có thể khiến cho bộ máy của doanh nghiệp hoạt động ổn định và hiệu quả

Trang 40

1.2.2.7 Một số đặc điểm của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp du lịch

Do những đặc thù của ngành Du lịch, nên việc quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch cũng có những đặc điểm riêng Đối với các doanh nghiệp tư nhân thường có quy mô vừa và nhỏ nên hầu như không có bộ phận quản trị nhân lực hoặc có bộ phận quản trị nhân lực nhưng thực hiện theo kiểu kết hợp với công tác quản lý hành chính Trong đó các công việc được chú trọng lại là những việc có tính chất sự vụ, lặt vặt Đa phần các công ty đều do giám đốc phụ trách về quản trị nhân lực nhưng ít khi chú ý đến chức năng, nhiệm vụ và tầm quan trọng của quản trị nhân lực Vì thế hầu hết công tác

quản trị nhân lực ở các công ty tư nhân chưa mang lại hiệu quả cao

Có thể thấy được một số đặc điểm của quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch (khối tư nhân) như sau:

- Thường xuyên phải tiến hành công tác tuyển dụng và đào tạo: Nước

ta hiện nay, có trên một triệu lao động tham gia trực tiếp hoạt động du lịch như cán bộ quản lý và nhân viên công ty lữ hành, hướng dẫn viên, lái xe, văn phòng cho thuê xe, lực lượng kinh doanh bán hàng Trong đó lực lượng cán bộ, nhân viên văn phòng và hướng dẫn viên du lịch chiếm tỷ lệ khá lớn Theo báo cáo Hội thảo Quốc gia lần thứ 2 về đào tạo nhân lực ngành du lịch theo nhu cầu xã hội, diễn ra ngày 17/8/2010, nước ta hiện có 284 cơ sở tham gia đào tạo nhân lực du lịch (Trong đó có 62 trường Đại học, 80 trường Cao đẳng, 2 công ty và 23 trung tâm tham gia đào tạo) Số lượng sinh viên ngành du lịch tốt nghiệp hàng năm khoảng 20.000 người Đây nguồn cung cấp nhân lực khá lớn cho ngành Du lịch Tuy nhiên tỷ lệ gắn bó lâu dài giữa nhân viên với một doanh nghiệp rất thấp Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ việc giữ người càng khó khăn hơn do có sự chênh lệch về những ưu đãi và tính ổn định công việc Vì thế các doanh nghiệp du lịch thường xuyên phải tiến hành việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên để thay thế cho những vị trí khuyết đột xuất trong tổ chức của mình

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thị Cúc (1998), Quản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Tác giả: Ngô Thị Cúc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
2. Trần Kim Dung, (1998), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
3. Nguyễn Văn Điềm (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
4. Dương Thị Liễu (2008), Bài giảng văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng văn hóa kinh doanh
Tác giả: Dương Thị Liễu
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
5. Ngô Kim Thanh (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
6. Nguyễn Hữu Thân (1996), Quản trị nhân sự, NXB TP. Hồ Chí Minh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1996
7. Phùng Thế Trường, Quản lý con người trong doanh nghiệp, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý con người trong doanh nghiệp
Tác giả: Phùng Thế Trường
Nhà XB: NXB Hà Nội
8. Matsushita Konosuke (2000), Nhân sự - Chìa khóa của thành công, NXB TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân sự - Chìa khóa của thành công
Tác giả: Matsushita Konosuke
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2000
9. Tony Buzan (2008), Sử dụng trí tuệ của bạn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng trí tuệ của bạn
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
10. Tony Buzan (2009), Bản đồ tư duy trong công việc, NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy trong công việc
Tác giả: Tony Buzan
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2009
11. Tony and Bary Buzan (2009), Sơ đồ tư duy, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tư duy
Tác giả: Tony and Bary Buzan
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếng Anh
Năm: 2009
12. Shimon L. Dolan and Randall S.Schuler (1994), Human resource management: The Canadian dynamic, Scarborough, Ont.: Nelson Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1994), Human resource management: The Canadian dynamic
Tác giả: Shimon L. Dolan and Randall S.Schuler
Năm: 1994
13. Tony Buzan (1996), Radiant Thinking, Publisher Plume, America. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiant Thinking
Tác giả: Tony Buzan
Năm: 1996
14. TS. Trần Đình Châu – TS. Đặng Thu Thủy, Bản đồ tư duy – một trong những công cụ hỗ trợ dạy học và công tác quản lí nhà trường hiệu quả, dễ thực hiện, http://www.gdtd.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy – một trong những công cụ hỗ trợ dạy học và công tác quản lí nhà trường hiệu quả, dễ thực hiện
15. Hoàng Hoa, Dạy học bằng bản đồ tư duy – giảm tải không giảm yêu cầu, http://www.baomoi.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học bằng bản đồ tư duy – giảm tải không giảm yêu cầu
Tác giả: Hoàng Hoa
16. Quý Hiên, Chữa học vẹt bằng bản đồ tư duy, http://www.tienphong.vn 17. Tá Lâm, Bản đồ tư duy Việt Nam lập kỷ lục Guinness thế giới,http://vnexpress.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữa học vẹt bằng bản đồ tư duy
Tác giả: Quý Hiên
18. Susan Dunn, For greater success in the new year try the miracle of mind mapping, http://www.mind-mapping.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: For greater success in the new year try the miracle of mind mapping
Tác giả: Susan Dunn
19. Mind maping site, How to make a mind map, http://www.mind- mapping.co.uk Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to make a mind map

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ tư duy về xây dựng khả năng học tập - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 1.1 Bản đồ tư duy về xây dựng khả năng học tập (Trang 16)
Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty từ năm 2006 – 2010 - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Bảng 2.1 Doanh thu của Công ty từ năm 2006 – 2010 (Trang 51)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty Newstar Tour năm 2011 - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty Newstar Tour năm 2011 (Trang 53)
Hình 3.1: Bản đồ tư duy 01 – Xây dựng hệ thống - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.1 Bản đồ tư duy 01 – Xây dựng hệ thống (Trang 83)
Hình 3.2: Bản đồ tư duy 02- Hoạch định nhân lực - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.2 Bản đồ tư duy 02- Hoạch định nhân lực (Trang 88)
Hình 3.3: Bản đồ tư duy 03 – Hoạt động tuyển dụng - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.3 Bản đồ tư duy 03 – Hoạt động tuyển dụng (Trang 91)
Hình 3.4: Bản đồ tư duy 04 – Sử dụng nhân viên - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.4 Bản đồ tư duy 04 – Sử dụng nhân viên (Trang 94)
Hình 3.5: Bản đồ tư duy 05- Đào tạo phát triển - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.5 Bản đồ tư duy 05- Đào tạo phát triển (Trang 97)
Hình 3.6: Bản đồ tư duy 06 – Lương và đãi ngộ - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.6 Bản đồ tư duy 06 – Lương và đãi ngộ (Trang 101)
Hình 3.7: bản đồ tư duy 07 – Quan hệ lao động - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.7 bản đồ tư duy 07 – Quan hệ lao động (Trang 105)
Hình 3.8: Bản đồ tư duy 08 – Công việc văn phòng - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.8 Bản đồ tư duy 08 – Công việc văn phòng (Trang 108)
Hình 3.9: bản đồ tư duy 09 – Phẩm chất lãnh đạo - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.9 bản đồ tư duy 09 – Phẩm chất lãnh đạo (Trang 110)
Hình 3.10:  Bản đồ tư duy tổng thể cho hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Du lịch Newstar Tour - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 3.10 Bản đồ tư duy tổng thể cho hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Du lịch Newstar Tour (Trang 118)
Hình 1: Hình ảnh tế bào não người                Hình 2: Bản đồ tư duy về một  trang web - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
Hình 1 Hình ảnh tế bào não người Hình 2: Bản đồ tư duy về một trang web (Trang 133)
Phụ lục 2: Hình ảnh Tương quan giữa cấu trúc tự nhiên và bản đồ tư  duy - Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tuor Hà Nội
h ụ lục 2: Hình ảnh Tương quan giữa cấu trúc tự nhiên và bản đồ tư duy (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w