1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển hoạt động du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

162 827 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiêu chuẩn này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạt động du lịch bền vững, giúp các quốc gia bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THU THẢO

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở HẠ LONG THEO CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THU THẢO

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở HẠ LONG THEO CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

7 Bố cục đề tài 9

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU 10

1.1 Khái niệm 10

1.1.1 Phát triển bền vững 10

1.1.2 Phát triển du lịch bền vững 12

1.2 Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững 14

1.2.1 Khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý 14

1.2.2 Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải 14

1.2.3 Duy trì tính đa dạng 15

1.2.4 Phát triển phải phù hợp với tổng thể kinh tế - xã hội 15

1.2.5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương 15

1.2.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch 16

1.2.7 Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng liên quan 17

1.2.8 Chú trọng đào tạo, nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường 18

1.2.9 Tăng cường quảng bá tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm 18

1.2.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu 19

1.3 Những tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu 20

Trang 4

1.3.1 Quản lý hiệu quả và bền vững 21

1.3.2 Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương 29

1.3.3 Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực 34

1.3.4 Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực 36

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở HẠ LONG THEO CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU 41

2.1 Tổng quan về du lịch Hạ Long 41

2.1.1 Tài nguyên du lịch Hạ Long 42

2.1.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 42

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 44

2.1.2 Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch 45

2.1.2.1 Cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, giải trí 45

2.1.2.2 Doanh nghiệp vận tải du lịch 46

2.1.2.3 Doanh nghiệp Lữ hành 48

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tại Hạ Long 51

2.1.3.1 Lượng khách 51

2.1.3.2 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh du lịch Hạ Long 53

2.2 Thực trạng hoạt động phát triển du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu 56

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt động du lịch tại Hạ Long 56

2.2.1.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 56

2.2.1.1.1 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh 57

2.2.1.1.2 Ban quản lý Vịnh Hạ Long 59

2.2.1.2 Đối với các cơ sở lưu trú 68

2.2.1.3 Đối với các doanh nghiệp lữ hành 72

2.2.1.4 Đối với các doanh nghiệp vận tải du lịch 74

Trang 5

2.2.2 Thực trạng gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu

cực đến cộng đồng địa phương 77

2.2.2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 77

2.2.2.2 Đối với các công ty lữ hành và khách sạn 80

2.2.3 Thực trạng gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực 83

2.2.3.1 Đối với cơ quan quản lý 83

2.2.3.2 Đối với công ty lữ hành, khách sạn 86

2.2.4 Thực trạng gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực 87

2.2.4.1 Đối với cơ quan quản lý, công ty lữ hành, khách sạn 87

2.2.4.2 Đối với công ty lữ hành, khách sạn 94

2.2.5 Đánh giá chung về hoạt động phát triển du lịch ở Hạ Long 96

Tiểu kết chương 2 97

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HẠ LONG THEO CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU 99

3.1 Định hướng quản lý hiệu quả và bền vững 99

3.1.1 Đối với cơ quan quản lý 99

3.1.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch 101

3.2 Định hướng gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương 103

3.2.1 Đối với cơ quan quản lý 103

3.2.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch 105

3.3 Định hướng gia tăng lợi ích đối với các di sản và giảm nhẹ các tác động tiêu cực 108

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý 108

3.3.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch 110

3.4 Định hướng gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực 111

Trang 6

3.4.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 111

3.4.2 Đối với các cơ sở lưu trú, tàu thuyền 113

3.4.3 Đối với các doanh nghiệp lữ hành 115

Tiểu kết chương 3 118

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC

Trang 7

1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CHLB Cộng hòa liên bang

FDI Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IUCN International Union for Conservation of Nature and

UNCED United Nations Conference on Environment and

Development

Hội nghị liên hợp quốc tế về môi trường và phát triển

UNEP United nations environment programme

Chương trình môi trường liên hợp quốc

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Trang 8

Bô ̣ tiêu chí mới này đư ợc xây dựng dựa trên cơ sở hàng nghìn các tiêu chí đã được áp dụng thực tiễn hiệu quả trên khắp thế giới Các tiêu chuẩn này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạt động du lịch bền vững, giúp các quốc gia bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương, phát triển du lịch một cách bền vững

Phát triển du lịch bền vững hướng tới việc giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên, cộng đồng địa phương

và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà

nó phụ thuộc vào

Hoạt động phát triển du lịch trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang đứng trước sự bắt buộc phải sử dụng có trách nhiệm các nguồn lực của mình, đặc biệt là nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn theo những tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

Vịnh Hạ Long là một trong những biểu tượng tiêu biểu về quá trình phát triển và lớn mạnh của ngành du lịch Việt Nam Vịnh Hạ Long với hai lần vinh

dự được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới về giá trị thẩm mỹ (năm 1994) và giá trị địa mạo địa chất (năm 2000), được Đảng và nhà nước xác định là một trong những trọng điểm phát triển du lịch phía Bắc Trong những năm qua, với kết quả đạt được, du lịch Hạ Long đang ngày càng thể hiện được vị thế của mình trong trường du lịch trong nước và quốc tế

Tuy nhiên sự tăng trưởng nhanh chóng của du lịch Hạ Long là một trong những nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường vùng Vịnh: Ô nhiễm khí và

Trang 9

3

nước do xả thải quá khả năng tự làm sạch của môi trường, thay đổi cảnh quan để xây dựng cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng xấu tới đa dạng sinh học, xung đột xã hội vào mùa du lịch, tệ nạn xã hội bùng phát, phần nào làm xói mòn bản sắc văn hoá của cộng đồng dân cư…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực đến việc phát triển du lịch ở Hạ Long

Do vậy “Nghiên cứu phát triển hoạt động du lịch ở Hạ Long theo tiêu chí

phát triển du lịch bền vững toàn cầu” là một việc làm cấp bách và cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần định hướng phát triển du lịch di sản thiên nhiên thế giới Vịnh

Hạ Long theo hướng bền vững phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế

3 Nhiệm vụ của đề tài

Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

- Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững trên thế giới và Việt Nam, nghiên cứu bộ tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững, đưa ra các định hướng chiến lược phát triển du lịch bền vững theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu ở Vịnh Hạ Long

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Nội dung bộ tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu và hoạt động phát triển du lịch ở Hạ Long thời gian qua

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động của ngành du lịch tại Hạ Long (Cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, tàu thuyền ) từ năm 2005 đến nay theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

Trang 10

4

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập số liệu, tài liệu của các cơ quan, tổ chức thế giới về các hoạt động phát triển du lịch bền vững Thu thập các thông tin từ các cuộc họp, hội nghị toàn cầu về vấn đề này Tham khảo các công trình nghiên cứu, các bộ tiêu chí về vấn đề phát triển du lịch bền vững toàn cầu Tổng hợp những vấn đề liên quan đến việc phát triển du lịch bền vững trên thế giới và tại Việt Nam Từ đó,

có những cái nhìn tổng quan, những phân tích từ những cơ sở lý luận và thực tiễn

đó, làm tiền đề trong quá trình nghiên cứu của đề tài

* Phương pháp điền dã

Đây cũng là một phương pháp truyền thống và đặc trưng trong quá trình nghiên cứu, nhằm tích lũy tư liệu thực tế về đặc điểm hình thành phát triển của điểm nghiên cứu Tác giả đã có những chuyến khảo sát thực tế đến Hạ Long trong quá trình nghiên cứu Các thông tin thu thập được qua điều tra thực tế đã giúp tác giả có những đánh giá và cái nhìn khách quan đối với sự phát triển của hoạt động du lịch tại Hạ Long

* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài có sử dụng những bảng hỏi để điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch ở Hạ Long để có những thông tin khách quan và xác thực của vấn đề Các bảng hỏi được xây dựng rõ ràng, minh bạch, nhằm tập trung được những vấn đề chủ yếu liên quan đến suy nghĩ của du khách về hoạt động du lịch ở Hạ Long Từ những bảng hỏi, tác giả có thể tổng hợp, đánh giá được nhu cầu, mục đích, thói quen du lịch và những kỳ vọng vào điểm đến du lịch Hạ Long, là cơ sở để xây dựng những chương trình, loại hình du lịch hấp dẫn tại Hạ Long, đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long

Trang 11

5

* Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả luôn cố gắng tham khảo ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực du lịch, ý kiến của giáo viên hướng dẫn, đồng thời cũng tham khảo quan điểm của các nhà điều hành du lịch chuyên nghiệp trong lĩnh vực du lịch, để làm điểm tham chiếu trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

Bộ tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu thường xuyên thay đổi và cập nhật, có sự ứng dụng linh hoạt đối với từng địa phương, từng quốc gia khác nhau Chính vì vậy, trong suốt quá trình nghiên cứu hoạt động phát triển du lịch

ở Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu, tác giả đã thu thập những đánh giá, góp ý, xây dựng của các chuyên gia đã và đang nghiên cứu

về hoạt động du lịch ở Hạ Long Tổng hợp những đánh giá đó làm cơ sở, căn cứ cho những nghiên cứu trong đề tài

* Phương pháp KAP

Phát triển du lịch bền vững cần rất nhiều sự đóng góp từ phía cộng đồng tham gia du lịch và du khách đến với Vịnh Hạ Long Để có những tổng hợp mang tính chuyên sâu trong quá trình nghiên cứu, tôi đã mạnh dạn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên KAP: Knowledge (Kiến thức) – Attitude (Thái độ) - Pratice (Hành vi), là một mô hình nghiên cứu nhấn mạnh đến sự thay đổi

về kiến thức, thái độ và hành vi của con người về một vấn đề cụ thể nào đó trong đời sống xã hội

Phương pháp KAP cho chúng ta biết nhận thức của cộng đồng địa phương,

du khách về cảm nhận của họ và hành vi của họ về những vấn đề phát triển hoạt động du lịch ở Hạ Long Cho thấy được sự khác biệt từ nhận thức đến thái độ và đến hành vị ứng xử của các đối tượng tham gia trong hoạt động du lịch ở Hạ Long

Trang 12

6

Nhờ phương pháp nghiên cứu dựa trên KAP đã tạo ra cho đề tài một bức tranh chung và toàn cảnh về những chủ thể liên quan đến hoạt động phát triển du lịch ở Hạ Long

6 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới

Ngay từ những năm 1980, khi các vấn đề về phát triển bền vững bắt đầu được đề cập đã có nhiều nghiên cứu khoa học được thực hiện nhằm phân tích những ảnh hưởng của du lịch đến sự phát triển bền vững Trọng tâm của các nghiên cứu này nhằm giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính vẹn toàn của môi trường sinh thái trong khi tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên phục

vụ phát triển du lịch tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững Krippendorf và Jungk là những nhà khoa học đầu tiên trên thế giới cảnh báo về những suy thoái

do hoạt động du lịch gây ra và đưa ra khái niệm “Du lịch rắn” (hard tourism) để chỉ kiểu du lịch ồ ạt và “Du lịch mềm” (soft tourism) để chỉ một chiến lược du

lịch mới tôn trọng môi trường

Từ đầu những năm 1990, đã có nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo sự phát triển lâu dài Một số loại hình du lịch quan tâm đến môi trường đã bắt đầu xuất hiện như: du lịch sinh thái, du lịch gắn với thiên nhiên, du lịch khám phá, du lịch thay thế, du lịch mạo hiểm,… đã góp phần nâng cao hình ảnh về một loại hình

du lịch có trách nhiệm, đảm bảo sự phát triển bền vững

Ngày 14/6/1992, tại Hội nghị của Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển (UNCED) đã diễn ra hội nghị thượng đỉnh về Trái đất (The Earth Summit) Tại hội nghị này 182 chính phủ đã thông qua Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21), một chương trình hành động toàn diện nhằm đảm bảo một tương lai bền vững cho nhân loại bước vào thế kỷ XXI Chương trình nghị sự 21 đã nêu ra các vấn để liên quan đến môi trường và phát triển có nguy cơ gây ra những tác động

Trang 13

đã ứng dụng những nguyên tắc của Agenda 21 vào du lịch, phối hợp xây dựng một chương trình hành động với tên gọi “Chương trình nghị sự 21 về du lịch: Hướng tới sự phát triển về môi trường” Chương trình này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp du lịch, các chính phủ, các cơ quan du lịch quốc gia, các tổ chức thương mại và người đi du lịch Chương trình nghị sự 21

về du lịch đã đưa ra các lĩnh vực ưu tiên hành động với mục đích xác định và dự kiến các bước tiến hành Chương trình này nhấn mạnh sự cần thiết phối hợp hành động giữa các chính phủ, phân tích tầm quan trọng về chiến lược và kinh tế của ngành du lịch, đồng thời nêu bật những lợi ích to lớn của việc phát triển du lịch theo hướng bền vững

Bắt đầu từ năm 2007, Hiệp hội Tiêu chuẩn toàn cầu về du lịch bền vững – một liên minh với 27 tổ chức thành viên, đã nhóm họp các nhà lãnh đạo để cùng nhau phát triển bô ̣ tiêu chuẩn du li ̣ch bền vững Trong vòng 15 tháng Hiệp hội này đã trao đổi, thảo luận với các chuyên gia về tính bền vững của ngành du lịch

và phân tích 4.500 tiêu chí của hơn 60 chứng chỉ hiện hành với sự tham gia của hơn 80.000 người bao gồm những nhà bảo tồn, các nhà lãnh đạo ngành, các cơ quan chức năng của chính phủ và Liên hợp quốc

Từ vấn đề phát triển du lịch bền vững đang được quan tâm trên toàn thế giới, Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên hợp quốc (United Nations Foundation), ông Ted Turner, đã tập hợp Liên minh Rừng nhiệt đới, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới Liên hợp quốc (UNWTO) nhằm công bố tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN Bô ̣ tiêu chí mới này

Trang 14

8

được xây dựng dựa trên cơ sở hàng nghìn các tiêu chí đã được áp dụng thực tiễn hiệu quả trên khắp thế giới Các tiêu chuẩn này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạt động du lịch bền vững, giúp các doanh nhân, người tiêu dùng, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương

Tại Việt Nam

Các công trình nghiên cứu về du lịch mới được quan tâm nhiều từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây cùng với sự khởi sắc của du lịch nước ta Các công trình nổi bật như: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Du lịch sinh thái, Du lịch bền vững… với các tác giả như: PGS.TS Trần Đức Thanh, PGS TS Phạm Trung Lương, PGS.TS Nguyễn Đình Hòe , đã tập trung nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn với quy mô và phạm vi lãnh thổ khác nhau Trong những năm gần đây, các tác động của du lịch đối với môi trường tự nhiên và xã hội đã ngày càng trở nên nghiêm trọng và thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Điều

đó cũng cho thấy yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng và phát triển du lịch bền vững Các cuộc hội thảo như Hội thảo quốc tế về phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam do tổng cục Du lịch Việt Nam kết hợp với Quỹ Hanns Seidel (CHLB Đức) tổ chức tại Huế (tháng 5/1997), Hội thảo về du lịch sinh thái với phát triển bền vững ở Việt Nam (tại Hà Nội, tháng 4/1998)… du lịch bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế đề cập, thảo luận Qua sơ lược lịch

sử các nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch bền vững, có thể khái quát thành những điểm sau:

Trên thế giới, lĩnh vực du lịch và du lịch bền vững đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế quan tâm nghiên cứu Các ấn phẩm về lý luận và thực tiễn về vấn đề phát triển du lịch bền vững là những tài liệu bổ ích cho

Trang 15

Tính đến thời điểm hiện nay (Tháng 11 năm 2012), chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề phát triển hoạt động du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, phần phụ lục, nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cở sở lý luận về phát triển du lịch bền vững và các tiêu chí

phát triển du lịch bền vững toàn cầu

Chương 2 Thực trạng hoạt động du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát

triển du lịch bền vững toàn cầu

Chương 3 Định hướng phát triển du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát

triển du lịch bền vững toàn cầu

Trang 16

10

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU 1.1 Khái niệm

Du lịch là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi ở thường xuyên của họ nhằm mục đích tiêu khiển, nghỉ ngơi, văn hóa, dưỡng sức và nhìn chung là vì những lí

do không phải để kiếm sống

Du lịch trong thế kỷ hiện tại là một hiện tượng đã và đang chi phối rất mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn nhân loại và là ngành công nghiệp không khói lớn nhất thế giới Du lịch có sức ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến đời sống, xã hội, kinh tế và chính trị của mỗi quốc gia Du lịch mang lại nguồn lợi to lớn, đóng góp đáng kể GDP vào nền kinh tế quốc dân, tạo ra nhiều sản phẩm xã hội

và thu hút số lượng lớn nguồn lao động hoạt động trong lĩnh vực này

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mà sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với các yếu tố xung quanh như: điều kiện tự nhiên, điều kiện văn hóa, xã hội Những điều kiện này là yếu tố cấu thành và quyết định đến sự phát triển của

du lịch Hoạt động phát triển du lịch luôn gắn liền với việc khai thác các tài nguyên tự nhiên: phong cảnh đẹp, bãi biển, sông hồ các tài nguyên nhân văn: lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công Việc phát triển du lịch đã mang lại nhiều tác động tích cực đến môi trường xung quanh, nhưng cũng chính sự phát triển du lịch một cách tràn lan này đang phá hủy dần những tài nguyên sống quanh nó Vậy làm sao để có thể vừa phát triển du lịch một cách hiệu quả nhất, mang lại nhiều lợi ích nhất mà vẫn có thể giữ gìn bảo tồn, không làm phương hại đến môi trường sống xunh quanh Điều này đặt ra chính là sự cần thiết và tất yếu ra đời của vấn đề phát triển du lịch bền vững

1.1.1 Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm nhằm định nghĩa một sự phát triển

về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương

Trang 17

11

lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Trên thế giới, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về phát triển bền vững, tuy nhiên tựu chung lại, tất cả đều thống nhất ở các nội dung sau: Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về ba mặt: Kinh tế - xã hội - môi trường

để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên

để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của

các thế hệ trong tương lai Như vậy, để phát triển bền vững thì phải cùng đồng

thời thực hiện ba mục tiêu: Phát triển có hiệu quả về kinh tế; Phát triển hài hòa các mặt xã hội; Cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau:

Phát triển bền vững kinh tế đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa

mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch

Phát triển bền vững xã hội là xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ, toàn diện cho mọi đối tượng xã hội

Phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo được phải sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo được phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan ), môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người…) nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ

Trang 18

12

công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường trong sạch…[12,tr.63,64]

1.1.2 Phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch bền vững có thể tạm hiểu là phát triển hoạt động du lịch

mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên, cộng đồng địa phương và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào

Khái niệm “phát triển du lịch bền vững” xuất hiện khoảng hơn 10 năm trở lại đây trên cở sở cải thiện và nâng cấp khái niệm “du lịch mềm” (soft tourism)

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về “phát triển du lịch bền vững” trên thế giới:

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO – The World Tourism Organisation) định nghĩa: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự vẹn toàn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”

[43,tr.57]

Năm 1996, Diễn đàn lãnh đạo các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp

lữ hành – du lịch (WTTC – The World Travel and Tourism Council) đưa ra khái niệm: “Du lịch bền vững là sự đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch mai sau” [44] Du lịch bền vững đòi hỏi các cấp và các đơn vị kinh doanh du lịch quản lý tất cả các dạng tài nguyên du lịch theo một cách nào đó để một mặt đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ, trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và các hệ thống sinh thái đảm bảo sự sống

Trang 19

13

Theo quan điểm của Tổng cục Du lịch Việt Nam, phát triển du lịch phải được định hướng và quản lý theo phương châm: Kết hợp hài hòa nhu cầu của hiện tại và tương lai trên cả hai góc độ sản xuất và tiêu dùng du lịch, khai thác,

sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch tự nhiên; chú trọng bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của tài nguyên du lịch nhân văn; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tránh hiện đại hóa hoặc làm biến dạng môi trường, cảnh quan di tích, xây dựng và giữ gìn môi trường xã hội lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là ở các đô thị du lịch và các điểm tham quan du lịch

Tổng quan lại, phát triển du lịch bền vững là: việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai với các mục tiêu của phát triển du lịch bền vững là:

Phát triển bền vững về kinh tế: du lịch là một ngành kinh tế nên phát triển

du lịch bền vững cần phải bền vững về kinh tế, thu nhập phải lớn hơn chi phí, phải đạt được sự tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài, tối ưu hóa đóng góp của ngành du lịch thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

Phát triển bền vững về xã hội: thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch, tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương, cải thiện tính công bằng xã hội, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

Phát triển bền vững về môi trường: phải sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường theo hướng tiết kiệm, bền vững, đảm bảo sự tái tạo và phục hồi của tài nguyên, nâng cao chất lượng của tài nguyên và môi trường, thu hút cộng đồng

và du khách vào các hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên

Trang 20

14

1.2 Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý

Phát triển bền vững chủ trương ủng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên thiên nhiên không kém so với cái mà các thế hệ trước đã được hưởng, ngăn ngừa trước những thay đổi mà có thể tránh được đối với những tài nguyên môi trường không thể tái tạo, thay thế, tính vào chi phí các hoạt động kinh tế, dịch vụ được môi trường thiên nhiên cung cấp, những dịch vụ này không phải là “hàng hóa cho không”

Các nguyên tắc như vậy cũng được áp dụng đối với tài nguyên nhân văn Chúng ta cần trân trọng các nền văn hóa địa phương, truyền thống dân tộc, kế sinh nhai và đất đai mà người ta dựa vào để sống

Việc sử dụng tiết kiệm, bảo tồn và bảo vệ các nguồn lực này đang ngày càng được nhìn nhận như là vấn đề sống còn đối với việc quản lý hợp lý mang tính toàn cầu và nó cũng khiến cho việc kinh doanh phát triển lâu dài [12,tr.64]

1.2.2 Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải

Sự tiêu thụ tài nguyên quá mức các nguồn tài nguyên sẽ dẫn tới sự hủy hoại môi trường trên toàn cầu chúng ta và đi ngược lại với sự phát triển của du lịch Kiểu tiêu thụ quá mức này là một đặc trưng của các nước có nền công nghiệp phát triển và đã lan rộng rất nhanh trên toàn cầu như là phong cách sống phương Tây Các dự án du lịch được triển khai mà không có các đánh giá tác động môi trường hoặc không thực thi các kiến nghị về tác động môi trường của các dự án đó đã dẫn tới sự tiêu dùng lãng phí, vô trách nhiệm đối với các tài nguyên môi trường Chính điều này đã gây ra sự ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và xáo trộn về mặt văn hóa và xã hội

Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên và không kiểm soát lượng chất thải

từ du lịch góp phần dẫn đến suy thoái môi trường mà hậu quả của nó là sự phát triển không bền vững của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung Việc giảm tiêu thụ quá mức và giảm chất thải ra ngoài môi trường sẽ tránh được

Trang 21

sự cần thiết bảo tồn đa dạng nguồn gen, từ đó, mục đích đã được mở rộng, trong

đó có sự đa dạng cơ cấu chính trị, kinh tế - xã hội và các nền văn hóa

Việc duy trì và phát triển tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội

là yêu cầu rất quan trọng đối với việc phát triển du lịch bền vững, là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch [12,tr.65]

1.2.4 Phát triển phải phù hợp với tổng thể kinh tế - xã hội

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao, chính

vì vậy, mọi phương án khai thác tài nguyên để phát triển phải phù hợp với các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của địa phương, của vùng kinh tế Du lịch được thiết lập đúng đắn sẽ tăng cường các giá trị về tài sản môi trường, bảo vệ các loài quý hiếm và mang lại sự cải thiện đối với cộng đồng địa phương

Những nơi mà du lịch không kết hợp với các ngành khai thác thông qua quy hoạch có chiến lược thì du lịch sẽ bung ra nhanh chóng và khó kiểm soát được nền kinh tế địa phương Hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ hoạch định chiến lược cấp quốc gia và địa phương, tiến hành đánh giá tác động môi trường làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch [12,tr.65]

1.2.5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương

Để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng, việc khai thác các tài nguyên là tất yếu Tuy nhiên, thực tế cho

Trang 22

16

thấy trên một địa bàn lãnh thổ, nếu mỗi ngành chỉ biết đến lợi ích của mình mà không có sự chia sẻ, phối hợp với các ngành khác và không quan tâm đến lợi ích kinh tế chung cũng như quyền lợi của người dân địa phương thì tất yếu sẽ gây khó khăn cho cuộc sống của người dân địa phương Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến sự thuận lợi trong việc phát triển kinh tế của ngành đó mà còn đẩy người dân địa phương vào thế phải tăng cường khai thác các tài nguyên sẵn có của mình để đáp ứng các nhu cầu của cuộc sống, dẫn tới sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển kém ổn định, bền vững của địa phương Do đó, du lịch phải làm nền cho sự đa dạng hóa kinh tế bằng hoạt động trong nhiều lĩnh vực Sự đầu tư có kế hoạch đúng đắn về hạ tầng cơ sở như đường xá, điện nước, thông tin liên lạc…có thể phục vụ cho sự phát triển tổng thể, thông qua đó, thúc đẩy sự phát triển nhanh của du lịch

Du lịch cũng cần lưu tâm đến các chức năng kinh tế có tính chất quan trọng và hợp nhất các giá trị môi trường trong các quyết định đầu tư Ngành du lịch hỗ trợ được các hoạt động kinh tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí về mặt môi trường thì mới bảo vệ được nền kinh tế địa phương và tránh được sự tổn hại về môi trường [12,tr.65]

1.2.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch

Sự tham gia của cộng đồng địa phương là rất cần thiết cho ngành du lịch Người dân địa phương với nền văn hóa bản địa, môi trường, lối sống và truyền thống của họ là những nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch đến với một điểm du lịch, đồng thời cũng hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu sống của người dân địa phương, bảo vệ môi trường thiên nhiên và văn hóa của họ và sự tham gia của cộng đồng địa phương cũng làm phong phú thêm các loại hình và sản phẩm du lịch

Hơn nữa, khi cộng đồng địa phương được tham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo ra được những điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch bởi cộng

Trang 23

17

đồng sở tại là chủ nhân và là người có trách nhiệm chính với tài nguyên và môi trường khu vực Điều này sẽ tạo ra khả năng phát triển lâu dài của du lịch Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch được thực hiện thông qua việc khuyến khích họ sử dụng các phương tiện, các cơ sở vật chất của mình

để phục vụ khách du lịch như chuyên chở, thuyết minh hướng dẫn du khách, cho thuê nhà ở, nấu ăn cho khách, sản xuất các hàng thủ công mỹ nghệ làm đồ lưu niệm

Khuyến khích cộng đồng địa phương cùng làm du lịch không chỉ qua những việc làm có thu nhập thấp, theo mùa và những việc phục vụ như bồi bàn, dọn phòng mà nên có những công việc ở mức cao hơn và những công việc quản

lý có thu nhập cao thường do người nước ngoài làm thì người dân địa phương cũng có thể đảm đương bởi họ cũng có kinh nghiệm và sự hiểu biết đặc biệt về địa phương mình để góp phần không nhỏ cho sự phát triển du lịch của địa phương mình

Việc tham gia của cộng đồng địa phương vào du lịch sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho họ và môi trường mà còn nâng cao chất lượng du lịch [12,tr.65]

1.2.7 Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa

phương và các đối tượng liên quan

Tham khảo ý kiến quần chúng là một quá trình nhằm dung hòa giữa phát triển kinh tế với những mối quan tâm lớn hơn của người dân địa phương và tác động tiềm ẩn của sự phát triển lên môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa Ý kiến của người dân địa phương là cần thiết để đánh giá một dự án phát triển, các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa sự đóng góp tích cực của quần chúng địa phương Du lịch còn đem lại sự tiếp xúc trực tiếp giữa du khách với người dân địa phương và những thay đổi tiềm ẩn do sự thay đổi nhanh chóng của ngành du lịch

Trang 24

18

Tham khảo ý kiến trên diện rộng với các chính quyền địa phương cũng như người dân để khuyến khích sự tham gia đóng góp ý kiến, lồng ghép các lợi ích của cá nhân và quần chúng [12,tr.65]

1.2.8 Chú trọng đào tạo, nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường

Một lực lượng lao động được đào tạo và có kỹ năng thành thạo, không những mang lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Việc đào tạo đúng mức và nhận thức của người học về tầm quan trọng và tính chất phức tạp của du lịch sẽ giúp cho việc nâng cao lòng tự hào nghề nghiệp và tăng cường sản phẩm du lịch đối với du khách, chủ nhà và ngành

du lịch

Việc đào tạo phải bao gồm cả giáo dục đa văn hóa nhằm tăng cường sự hiểu biết và cảm nhận khác nhau về văn hóa và làm cho nhân viên du lịch và học viên nắm được nhu cầu của khách và cả chủ nhà Điều đó cũng góp phần loại bỏ các thành kiến không tốt và tư tưởng bài ngoại Lợi ích lâu dài cho mọi người đòi hỏi việc đào tạo và sử dụng nhân viên là người địa phương, điều này được áp dụng đặc biệt đối với các cán bộ tổ chức và hướng dẫn viên có kiến thức sâu rộng có kiến thức sâu rộng và mối quan tâm lớn trong vùng và việc tham gia của

họ sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ Đào tạo nhân viên người địa phương không nên chỉ hạn chế trong những công việc đơn giản, có vị trí thấp và mức lương thấp

Việc đào tạo nhân viên, trong đó có lồng ghép vấn đề du lịch bền vững vào thực tiễn công việc, cùng với việc tuyển dụng lao động địa phương vào mọi cấp sẽ làm tăng chất lượng du lịch [12,tr.65]

1.2.9 Tăng cường quảng bá tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm

Tiếp thị và quảng cáo là những vũ khí lợi hại cho việc bán thành công bất

cứ sản phẩm nào Phát triển bền vững dựa trên sự tiếp thị đầy đủ và trung thực các thông tin về sản phẩm, bao gồm cả các tác động của chúng đối với nhân viên

và môi trường Điều đó nhằm nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên, nhân tạo

Trang 25

19

và mức sống có tính đến giá thành của các giá trị môi trường có xét đến nhu cầu của thế hệ hiện tại và tương lai Chiến lược tiếp thị đối với du lịch bền vững bao gồm việc xác định, đánh giá và luôn rà soát lại mặt cung của những nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân văn và cá nguồn lực khác cũng như khía cạnh cung – cầu

Do sự tăng trưởng của du lịch và sự hoán vị của các điểm tham quan mà tiếp thị du lịch đặc biệt có tính cạnh tranh Nó mang tính độc nhất và người tiêu dùng “nhắm mắt” mua sản phẩm vì người ta không thể khảo sát điểm tham quan trước khi mua, do đó, người tiêu dùng đến với sản phẩm và tiêu thụ nó ngay tại nguồn Tiếp thị và quảng cáo du lịch một cách đầy đủ và có trách nhiệm giúp nâng cao hiểu biết, sự cảm kích, lòng tôn trọng văn hóa và môi trường địa phương và làm tăng sự thỏa mãn toàn diện của du khách [12,tr.65]

1.2.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu

Để ngành du lịch tồn tại và phát triển một cách bền vững, điều cốt yếu là cần có sự dự đoán vấn đề và nắm trước các chi phí giải quyết vấn đề Tốc độ phát triển nhanh của du lịch tại những khu vực dễ bị tổn thương về mặt môi trường, kinh tế và xã hội Những môi trường này thường có ít số liệu do khó khăn trong việc thu thập Điều đó cho thấy nhu cầu cấp thiết cần thực hiện các nghiên cứu cơ bản hơn nữa để đảm bảo không chỉ cho hiệu quả kinh doanh mà còn cho sự phát triển bền vững trong mối quan hệ với cơ chế, chính sách, với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường

Việc nghiên cứu toàn diện đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa ngành du lịch với các trường đại học, viện nghiên cứu, chính phủ và các tổ chức phi chính phủ

về tiềm năng, kỹ năng nghiên cứu và tổ chức cũng như thiện chí về chính trị, sự trung thực và cam kết về nghiệp vụ

Tiếp tục nghiên cứu và giám sát ngành du lịch thông qua việc sử dụng và phân tích có hiệu quả các số liệu là cần thiết để giúp cho việc giải quyết những

Trang 26

20

vấn đề còn tồn đọng và mang đến lợi ích cho các điểm tham quan, cho cộng

đồng địa phương, cho du lịch và cho du khách [12,tr.65]

1.3 Những tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu

Du lịch bền vững đang trên đà phát triển: Nhu cầu tiêu dùng gia tăng, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch triển khai ngày càng nhiều chương trình du lịch

“xanh”, trong khi các chính phủ cũng đang xây dựng những chính sách nhằm khuyến khích hoạt động du lịch bền vững Nhưng ý nghĩa thực sự của “du lịch bền vững” là gì? Du lịch bền vững được đánh giá và chứng minh như thế nào nhằm xây dựng được lòng tin của khách hàng, thúc đẩy tính hiệu quả và chống lại những yêu sách không hợp lý? Dự án xây dựng Tiêu chuẩn toàn cầu về du lịch bền vững là một nỗ lực nhằm hướng đến mục tiêu giúp mo ̣i người hiểu biết thấu đáo về du lịch bền vững Đối với các nhà kinh doanh du lịch đó là những tiêu chí đầu tiên cần đạt đến Tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu hướng tới bốn mục tiêu chính: Hoạch định phát triển bền vững và hiệu quả; Nâng cao lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phương; Gìn giữ di sản văn hóa và

Giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường

Những tiêu chí này là một phần trong các nỗ lực của cộng đồng kinh doanh du lịch trước những thách thức toàn cầu hướng đến mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường, bao gồm cả vấn đề biến đổi khí hậu là những vấn đề chính được đề cập trong bộ tiêu chí này

Bộ tiêu chí được xây dựng và quản lý bởi Hội đồng phát triển du lịch bền vững toàn cầu (The Global Sustainable Tourism Council), bao gồm: các tiêu chí

du lịch bền vững toàn cầu đối với các công ty lữ hành, khách sạn và các tiêu chí

du lịch bền vững toàn cầu đối với điểm đến Các tiêu chí này thường xuyên được cập nhật và sửa đổi phù hợp hơn với quá trình thực tế ứng dụng trên toàn cầu Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này đã sử dụng nội dung bộ tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu phiên bản 02, 23 tháng 2 năm 2012 đối với các công ty lữ hành,

khách sạn (Global Sustainable Tourism Criteria for Hotels and Tour Operators)

Trang 27

21

và phiên bản 02, 12 tháng 10 năm 2012 đối với điểm đến du lịch (Global Sustainable Tourism Destination Criteria), các tiêu chí điểm đến được đề cập

chủ yếu đối với các cơ quan quản lý du lịch tại điểm đến

Ý nghĩa của bộ tiêu chí

Phát triển du lịch bền vững là con đường duy nhất để giữ gìn, bảo tồn và kéo dài sự phát triển của các hoạt động du lịch Sự phát triển này phải có sự thống nhất và nhất quán cùng thực hiện trên toàn thế giới để tạo ra hiệu quả tốt nhất Và Bộ tiêu chí định hướng phát triển du lịch bền vững toàn cầu đã thể hiện được các ý nghĩa này

Bộ tiêu chí đã định hướng bền vững hóa các hình thức kinh doanh ở mọi cấp độ và hướng các nhà kinh doanh chọn lựa chương trình du lịch bền vững để đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu Hướng dẫn các đại lý du lịch chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ du lịch bền vững

Bộ tiêu chí cũng đưa ra các hình thức để giúp đỡ khách hàng nhận biết các hoạt động và chương trình du lịch bền vững, từ đó đưa ra quyết định có mua hay không các sản phẩm du lịch Cung cấp phương tiện thông tin nhận định về các nhà cung cấp dịch vụ du lịch bền vững

Đảm bảo rằng tiêu chuẩn của chứng chỉ và các chương trình tình nguyện đáp ứng được những tiêu chí đã được công nhận rộng rãi

Chỉ ra điểm khởi đầu để phát triển du lịch bền vững cho các chương trình của chính phủ, tổ chức phi chính phủ và tư nhân

Bộ tiêu chí là cơ sở định hướng cho chương trình giáo dục và đào tạo về

du lịch

1.3.1 Quản lý hiệu quả và bền vững

Đối với các công ty lữ hành và khách sạn

A1 Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp với quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội, chất lượng, sức khỏe và an toàn

Trang 28

22

Các công ty du lịch ở đây được hiểu là các đơn vị doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành, đơn vị vận chuyển khách du lịch, các trung tâm thông tin, quảng bá du lịch… những đơn vị hoạt động liên quan đến việc phục vụ du lịch trên địa bàn Các công ty này cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững ngay từ đầu hoặc phải có những chính sách thực thi các hệ thống phát triển của mình theo quan điểm phát triển bền vững Từ đó, xác định được trách nhiệm của mình đối với việc phát triển bền vững chung của địa bàn Các hệ thống quản lý này được đưa ra phù hợp với quy

mô và thực lực của mỗi doanh nghiệp, nhằm bao quát được các vấn đề môi trường, văn hóa xã hội, chất lượng, sức khỏe và an toàn Điều đó có nghĩa là mỗi công ty du lịch phải đảm bảo việc quản lý hoạt động kinh doanh đồng nhất với việc có trách nhiệm với môi trường và xã hội xung quanh

A2 Tuân thủ các điều luật và quy định liên quan trong khu vực và quốc tế Mỗi điểm hay tuyến du lịch đều nằm trong sự quản lý nhất định của mỗi địa phương, quốc gia hay các tổ chức quốc tế về du lịch Sự quản lý này bao gồm các điều luật và quy định được thể hiện qua các nguyên tắc hoạt động và phát triển cụ thể của mỗi điểm du lịch Là quy phạm chuẩn mực để hướng các hoạt động liên quan phát triển theo, quy định những quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan

Ở Việt Nam, chúng ta có Luật Du lịch (Luật số 44/2005/QH11 của Quốc Hội) về các quy định phát triển hoạt động du lịch trong phạm vi quốc gia Việt Nam Luật này quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch, quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến du lịch Luật này áp dụng đối với các tổ chức,

cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch Các chủ thể trên thực hiện quy định của Luật này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam

Trang 29

23

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó Trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì các bên tham gia hoạt động du lịch được thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Đối với những điểm du lịch là di sản thiên nhiên thế giới hay là thành viên của các tổ chức du lịch quốc tế, thì việc thực hiện sẽ được điều chỉnh theo các quy định, chuẩn mực chung về việc hoạt động, khai thác và bảo tồn các khu du lịch của các tổ chức quốc tế được công nhận trên phạm vi toàn cầu

Việc tuân thủ các điều luật và quy định liên quan trong khu vực và quốc tế chính là sự phát triển theo hướng bền vững, hiệu quả và lâu dài đối với mỗi điểm đến du lịch

A3.Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trong quản lý môi trường, văn hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn

Tiêu chí này quan tâm đến quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động du lịch Nguồn lực lao động là một trong các nhân tố hàng đầu trong hoạt động du lịch Phát triển nguồn lao động tốt chính là phát triển các hoạt động du lịch hiệu quả Việc đào tạo nhân viên về vai trò của họ trong quản lý môi trường, văn hóa, sức khỏe và các thói quen an toàn chính là việc tạo nền tảng cho hoạt động phát triển du lịch một cách bền vững Đào tạo cho họ xác định được vai trò và trách nhiệm của mình đối với những tác động đến môi trường xung quanh, có những diễn tập thực tế giúp họ thấy được sự quan trọng của vai trò cá nhân trong các hoạt động du lịch

Thường xuyên đào tạo cho nhân viên về quy tắc ứng xử đối với môi trường tự nhiên và văn hóa xung quanh, giúp họ tạo nên những thói quen về phương cách phục vụ du khách một cách an toàn Những quy trình đạo tạo phải được tiến hành một cách cụ thể và phù hợp với môi trường hoạt động kinh doanh

Trang 30

24

của mỗi doanh nghiệp, áp dụng những quy tắc chung về phương châm hoạt động, cập nhật những quy trình chuẩn và liên tục làm mới cách thức trong công tác đào tạo

A4 Cần đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp

Sản phẩm du lịch là một sản phẩm vô hình Chất lượng của sản phẩm chỉ được cảm nhận khi trực tiếp sử dụng quá trình của các dịch vụ du lịch Việc sử dụng các sản phẩm du lịch được diễn ra cùng thời điểm với quá trình sản xuất và địa điểm sản xuất của các sản phẩm du lịch

Du lịch có đặc thù là một ngành dịch vụ, sản phẩm du lịch được cấu thành

từ rất nhiều tổ hợp các dịch vụ liên kết với nhau, và điều đó hàm chứa nhiều rủi

ro trong quá trình sử dụng các sản phẩm du lịch của khách hàng Điều này khiến cho việc tập hợp, dự báo trước những rủi ro và kinh nghiệm khắc phục rủi ro, đảm bảo tính an toàn cho sản phẩm du lịch là điều vô cùng quan trọng đối với các công ty du lịch

Chính vì vậy, việc thu thập và nghiên cứu các đánh giá, góp ý của khách

du lịch là một vấn đề cần thiết đối với sự phát triển du lịch Từ những đánh giá

sự hài lòng của khách hàng giúp cho các công ty du lịch nhìn nhận chân thực được chất lượng sản phẩm du lịch của mình có những ưu và khuyết điểm gì, đạt được bao nhiêu % sự mong đợi của khách hàng, đánh giá được thực chất các đối tác cung cấp dịch vụ của mình ra sao và sản phẩm cấu thành của mình thế nào, từ

đó sẽ rút ra được những kinh nghiệm quý báu cho sự thay đổi và cải tiến phù hợp hơn cho những sản phấm sau này, tránh được những rủi ro gặp phải trong quá trình sử dụng các sản phẩm du lịch

A5 Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong chương trình kinh doanh

Tiếp thị và quảng cáo là những vũ khí lợi hại cho việc bán thành công bất

cứ sản phẩm nào Phát triển bền vững dựa trên sự tiếp thị đầy đủ và trung thực

Trang 31

Các công ty cần quảng cáo trung thực các sản phẩm, chương trình của mình, giúp cho khách hàng hình dung và định hướng một cách cụ thể về sản phẩm sử dụng, từ đó tránh sự mẫu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế sử dụng sản phẩm du lịch của khách hàng Tạo niềm tin lâu dài đối với sự trở lại của du khách

A6.Thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng

Việc thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng ở những điểm, khu du lịch cần đảm bảo được tính bền vững đối với môi trường xung quanh, cụ thể:

Chấp hành những quy định về bảo tồn di sản tại địa phương Việt Nam là một trong 170 quốc gia đã ký kết công ước Di sản thế giới, với trách nhiệm xác định, bảo vệ, bảo toàn, tôn tạo và chuyển giao cho thế hệ tương lai các di sản văn hóa và tự nhiên có trên lãnh thổ của mình Có trách nhiệm chấp hành những quy định chung về công ước di sản Thế giới về bảo tồn các di sản tại địa phương

Tôn trọng những di sản thiên nhiên và văn hóa địa phương trong công tác thiết kế, đánh giá tác động, quyền sở hữu đất đai và lợi nhuận thu được

Các công trình được xây dựng phải tuân thủ theo chiến lược quy hoạch tổng thể của vùng, tôn trọng và không làm tổn hại đến các công trình di sản thiên nhiên và văn hóa địa phương Trong công tác thiết kế và thi công cũng phải được đảm bảo đúng quy chuẩn của yếu tố quy hoạch bản địa Đối với mỗi công trình xây dựng, phải đánh giá được các tác động của nó đến môi trường xung quanh

Áp dụng các phương pháp xây dựng bền vững thích hợp tại địa phương Các công trình xây dựng phải được tính toán một cách lâu dài và bền vững, có chiến lược quy hoạch rõ ràng, tránh tình trạng xây dựng trước mắt mà

Trang 32

26

làm ảnh hưởng đến tổng thể sau này Áp dụng các phương thức xây dựng và vận hành một cách an toàn, sử dụng công nghệ cao trong các thiết bị xây dựng, nhằm hạn chế sự ô nhiễm về khí thải, rác thải và nước thải đến môi trường xung quanh Các công trình phải đảm bảo tính bền vững và thích hợp tại địa phương

Đáp ứng yêu cầu của các cá nhân có nhu cầu đặc biệt

Đối với các công trình được quy hoạch xây dựng trong các khu dân cư hoặc liên quan đến lợi ích, nhu cầu của một bộ phận dân cư nào đó, thì phải có những phương pháp thỏa đáng đáp ứng được những nhu cầu đặc biệt phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động Tạo sự liên kết, cân đối và phù hợp đối với quyền lợi của mỗi bên Tránh gây cản trở, khó khăn, mâu thuẫn đối với các

cá nhân liên quan Tạo thuận lợi tốt nhất cho sự phát triển lâu dài

Cung cấp thông tin cho khách hàng về môi trường xung quanh, văn hóa địa phương và di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho khách hàng về những hành vi thích hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên, các nền văn hóa và các địa điểm di sản văn hóa

Công tác này nên thường xuyên được tiến hành và triển khai trên phạm vi của toàn khu du lịch Những hoạt động có thể được thông qua bởi cơ quan quản

lý địa phương, kết hợp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại địa bàn Có các tài liệu quảng bá và giáo dục dành cho du khách, giải thích cho du khách về tiến trình hình thành, phát triển và bảo tồn của những điểm du lịch, những thông tin về văn hóa bản địa, những định hướng về cách ứng xử, hành vi của du khách đối với quá trình tham quan du lịch tại địa phương Những tài liệu này có thể được phát miễn phí cho khách du lịch tại các trung tâm thông tin du lịch tại mỗi điểm đến, hoặc có thể gắn sau mỗi chương trình tham quan du lịch được bán cho du khách Định hướng được hành vi và ứng xử của du khách đối với điểm đến du lịch là góp phần vào công tác bảo tồn và phát triển du lịch một cách hiệu quả và thiết thực

Đối với điểm đến du lịch

Trang 33

27

A1 Chiến lược du lịch

Các điểm đến này đã được hình thành và phát triển một cách công khai rộng rãi, phù hợp với quy mô của nó, quan tâm đến môi trường, kinh tế, xã hội, văn hóa, chất lượng, sức khỏe, các vấn đề an toàn và có sự tham gia của cộng đồng địa phương

A2 Tổ chức quản lý du lịch

Điểm đến có một tổ chức, bộ phận, nhóm, hoặc ủy ban chịu trách nhiệm cho sự quản lý, phối hợp để phát triển du lịch bền vững Nhóm này được xác định trách nhiệm quản lý môi trường, cảnh quan, các vấn đề kinh tế, xã hội - văn hóa, di sản liên quan đến hoạt động du lịch của điểm đến

A3 Giám sát

Điểm đến có một hệ thống giám sát, báo cáo công khai các hoạt động liên quan đến môi trường, các vấn đề kinh tế, xã hội - văn hóa, di sản của điểm đến Giám sát các hoạt động phát triển du lịch tại địa bàn, đảm bảo thực hiện theo đúng quy định và không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội xung quanh

A4 Thích ứng với biến đổi khí hậu

Có một hệ thống để xác định những thách thức và cơ hội liên quan đến biến đổi khí hậu Hệ thống này khuyến khích các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu để phát triển, xác định địa điểm, thiết kế, và quản lý của các cơ sở du lịch Hệ thống này góp phần vào tính bền vững và khả năng phục hồi của điểm đến

A5 Thống kê điểm đến

Điểm đến thường được cập nhật, công khai kiểm kê tài sản và các điểm tham quan du lịch trọng điểm của nó bao gồm cả tự nhiên, lịch sử, khảo cổ học, tôn giáo, tâm linh, văn hóa và các trang web

A6 Xây dựng các quy định

Trang 34

28

Xây dựng các chính sách, quy định, hướng dẫn việc sử dụng đất bền vững, thiết kế, xây dựng, và phá hủy các công trình thuộc điểm đến Các quy định bảo

vệ di sản thiên nhiên và văn hóa được công khai và áp dụng thực thi

A7 Truy cập cho tất cả mọi người

Tất cả các điểm du lịch và cơ sở vật chất, bao gồm cả tự nhiên, văn hóa và lịch sử, có thể tham gia cho tất cả, bao gồm cả người khuyết tật và những người khác có yêu cầu truy cập cụ thể Trường hợp các trang web và các phương tiện không được truy cập ngay lập tức truy cập, nên khả năng thông qua việc thiết kế

và thực hiện các giải pháp đưa vào tài khoản cả hai như có thể đạt sự toàn vẹn của các trang web và các tiện nghi hợp lý cho người có yêu cầu truy cập

A8 Chuyển giao tài sản

Pháp luật và các quy định về việc mua lại tài sản hiện có được thực thi, xem xét tại địa bàn, và không cho phép tái định cư mà không có sự đồng ý thông qua của chính quyền và cộng đồng

A9 Sự hài lòng

Điểm đến có một hệ thống theo dõi, báo cáo công khai và hành động để cải thiện sự hài lòng của du lịch Ghi nhận những ý kiến, phản hồi từ du khách về điểm đến để có những cải thiện làm hài lòng hơn đối với các du khách tiếp theo

A10 Các tiêu chuẩn bền vững

Điểm đến có một hệ thống để thúc đẩy các tiêu chuẩn phát triển bền vững phù hợp với các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu cho các doanh nghiệp du lịch Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững

A11 An toàn và an ninh

Điểm đến có một hệ thống để ngăn ngừa và ứng phó với tội phạm liên quan đến du lịch, an toàn, và các nguy cơ sức khỏe Đây là một trong những yếu

tố quan trọng đối với quyết định đến tham quan một điểm đến nào đó của du

Trang 35

A13 Khuyến mãi

Khuyến mãi đối với các điểm đến và các sản phẩm du lịch với yêu cầu phát triển bền vững Các thông điệp quảng cáo phải mang tính xác thực cao

1.3.2 Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương

Đối với công ty lữ hành và khách sạn

B1 Công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng

xã hội và phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáo dục, y tế và hệ thống thoát nước

Công ty du lịch tại địa phương nên tích cực ủng hộ, hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa phương và có những đóng góp đối với sự phát triển của cộng đồng sẽ góp phần giúp cải thiện đời sống dân cư, bảo vệ các nền kinh tế địa phương và tìm được tiếng nói chung trong sự phát triển du lịch tại cộng đồng bản địa

Thực tế cho thấy trên một địa bàn lãnh thổ nếu mỗi ngành chỉ biết đến lợi ích của mình mà không có sự hỗ trợ đối với sự phát triển kinh tế và chia sẻ quyền lợi với cộng đồng địa phương thì sẽ làm cho nền kinh tế và cuộc sống của người dân địa phương gặp nhiều khó khăn, kém phát triển Điều này buộc cộng đồng địa phương phải khai thác tối đa tiềm năng tài nguyên của mình, gây tổn hại đến môi trường sinh thái Kết quả các quá trình đó sẽ gây những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của du lịch nói riêng và kinh tế – xã hội nói chung Chính vì vậy, các công ty du lịch tại địa phương nên tích cực ủng hộ các

Trang 36

30

kế hoạch đầu tư đúng đắn về hạ tầng cơ sở như đường xá, điện nước, thông tin liên lạc,trường học, trung tâm y tế…có thể phục vụ cho sự phát triển tổng thể, thông qua đó, thúc đẩy sự phát triển của du lịch một cách bền vững

B2 Sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đào tạo nếu cần thiết, kể

cả đối với vị trí quản lý

Lao động địa phương là nguồn lao động quý giá cho các hoạt động du lịch nếu biết khai thác và phát triển Lao động địa phương có những điều kiện thuận lợi cả về mặt địa lý và văn hóa trong hoạt động du lịch tại doanh nghiệp Khoảng cách địa lý trong công việc là một trong những yếu tố quyết định đến tính bền vững của người lao động đối với công việc của mình Lao động ngay trong địa bàn mình sinh sống sẽ tạo tính lâu dài và ổn định đối với mỗi người lao động, điều này có ảnh hưởng tích cực đến công tác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vì tính bền vững của nguồn nhân lực cũng chính là một trong những yếu tố quyết định đến sự hoạt động, phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Việc sử dụng lao động tại địa phương tham gia vào hoạt động du lịch không chỉ giúp họ tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống, mà sẽ làm tăng ý thức trách nhiệm của cộng đồng đối với sự phát triển của du lịch, bởi lúc này quyền lợi của họ đã gắn liền với quá trình phát triển du lịch, chăm lo đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của du lịch

B3 Các dịch vụ và hàng hóa địa phương nên được doanh nghiệp bày bán rộng rãi ở bất kỳ nơi nào có thể

Việc quảng bá, bán các sản phẩm địa phương là công tác thiết thực nhất để tạo nên tính độc đáo và riêng biệt của mỗi vùng du lịch Các sản phẩm địa phương là kết tinh của văn hóa bản địa, sự khéo léo của con người và bàn tay tài hoa của mỗi nền văn hóa

Trang 37

31

Du khách sẽ hết sức thích thú nếu có được những sản phẩm mang đầy màu sắc văn hóa bản địa làm quà kỷ niệm trong mỗi chuyến đi Họ sẽ không ngần ngại khi bỏ ra chi phí cho những sản phẩm này

Những sản phẩm bản địa sẽ giúp tạo công ăn việc làm và nguồn thu nhập cho cộng đồng bản địa, giúp họ thấy được lợi ích từ các tài nguyên du lịch đối với cuộc sống của họ và khiến họ có ý thức giữ gìn và tôn trọng hơn các tài sản

đó

Vậy nên, các doanh nghiệp nên bày bán các sản phẩm địa phương một cách rộng rãi ở bất kỳ nơi nào có thể, để góp phần vào sự phát triển lâu dài và bền vững của mỗi điểm và vùng du lịch nói chung

B4 Công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương để phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vững dựa trên đặc thù

về thiên nhiên, lịch sử và văn hóa địa phương (bao gồm thức ăn, nước uống, sản phẩm thủ công, nghệ thuật biểu diễn và các mặt hàng nông sản)

B5 Thiết lập một hệ thống quy định cho các hoạt động tại cộng đồng bản địa hay địa phương, với sự đồng ý và hợp tác của cộng đồng

Thực tế cho thấy ở những mức độ khác nhau luôn luôn tồn tại mâu thuẫn xung đột về quyền lợi cho khai thác tài nguyên phục vụ sự phát triển giữa du lịch

và cộng đồng địa phương, giữa du lịch với các ngành kinh tế khác Vì vậy, việc thường xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phương và với các đối tượng khác liên quan để thiết lập một hệ thống quy định cho các hoạt động du lịch tại địa phương là điều cần thiết nhằm bảo đảm sự gắn kết và có trách nhiệm hơn giữa các ngành kinh tế với nhau, góp phần phần tích cực cho sự phát triển bền vững của mỗi ngành, trong đó có du lịch

B6 Công ty phải thi hành chính sách chống bóc lột thương mại, đặc biệt đối với trẻ em và thanh thiếu niên, bao gồm cả hành vi bóc lột tình dục

Để có môi trường phát triển du lịch bền vững và lâu dài, các công ty du lịch phải nghiêm túc thực hiện chính sách chống bóc lột lao đông, đặc biết đối

Trang 38

32

với trẻ em và thanh thiếu niên Hoạt động du lịch mang tính thời vụ, tập trung phát triển vào một số thời gian nhất định trong năm, chính điều này khiến các doanh nghiệp sẽ khó có được đội ngũ lao động thường xuyên cho mình, điều này dẫn đến những giải pháp tạm thời như: sử dụng nguồn lao động thời vụ, nguồn lao động trẻ em, thanh thiếu niên, đáp ứng công việc mang tính mùa vụ và theo giai đoạn, với giá thuê rẻ và sự bóc lột sức lao động cao Điều này gián tiếp đẩy các doanh nghiệp đến việc vi phạm pháp luật trong Luật lao động

Chính vì vậy, để xác định hoạt động, kinh doanh du lịch một cách bền vững và lâu dài, các doanh nghiệp du lịch nên nghiêm khắc chấp hành những quy định về việc sử dụng lao động đúng theo luật định

B7 Đối xử công bằng trong việc tiếp nhận các lao động phụ nữ và người dân tộc thiểu số, kể cả ở vị trí quản lý, đồng thời hạn chế lao động trẻ em

Trong thời điểm hiện tại, sự mất công bằng trong bình đẳng giới đã dần bị xóa nhòa Lao động nam và lao động nữ có quyền được lao động và hưởng lợi ích ngang nhau Đặc biệt trong ngành du lịch, yếu tố cẩn thận, nhẹ nhàng, khéo léo của lao động nữ lại cần thiết và có khả năng đáp ứng hiệu quả cao hơn trong công việc so với lao động nam Tạo điều kiện làm việc cho lao động nữ là chính sách nên tận dụng và phát huy của các doanh nghiệp du lịch

B8 Tuân thủ luật pháp quốc tế và quốc gia về bảo vệ nhân công và chi trả lương đầy đủ

Người lao động được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, người lao động được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Nhà nước quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ và các loại lao động có đặc điểm riêng

Trang 39

Nếu có những phát hiện về việc không tuân thủ những quy định chung của doanh nghiệp trong chính sách sử dụng năng lượng của cộng đồng địa phương, hay gây nguy hiểm cho môi trường xung quanh, thì các doanh nghiệp du lịch này

sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Buộc phải có những hành động cải thiện, làm trong sạch đối với môi trường xung quanh, để có môi trường phát triển bền vững của cộng đồng

Đối với điểm đến du lịch

B1 Giám sát kinh tế

Doanh thu trực tiếp và gián tiếp từ các hoạt động du lịch tại điểm đến có đóng góp trong nền kinh tế chung của địa bàn thường xuyên được theo dõi và có những công bố về kết quả

B2 Cơ hội nghề nghiệp tại địa phương

Cung cấp việc làm và cơ hội đào tạo cho người dân tại địa phương tham gia vào các hoạt động du lịch Tạo các cơ hội bình đẳng cho phụ nữ, thanh niên, dân tộc thiểu số, và những nhóm người dễ bị tổn thương khác

B3 Sự tham gia của các bên liên quan

Điểm đến có một hệ thống các bên liên quan cùng tham gia vào hoạt động

du lịch trong việc lập kế hoạch phát triển du lịch và thực hiện tại điểm đến

B4 Ý kiến của cộng đồng địa phương

Các hoạt động du lịch tại điểm đến cần ghi nhận sự đóng góp của cộng đồng địa phương, và thường xuyên cập nhật công khai tình hình phát triển hoạt động du lịch tại điểm đến với cộng đồng địa phương Tham khảo các ý kiến đóng

Trang 40

34

góp của cộng đồng địa phương trong các hoạt động, kế hoạch phát triển du lịch điểm đến

B5 Tiếp cận địa phương

Mục đích bảo vệ, theo dõi, giám sát, và các biện pháp bảo vệ người dân địa phương tiếp cận với thiên nhiên, lịch sử, khảo cổ học, tôn giáo, tâm linh, văn hóa và các trang web

B6 Nhận thức du lịch

Mục đích cung cấp các chương trình thường xuyên cho các cư dân để tăng cường sự hiểu biết của họ về cơ hội du lịch, những thách thức du lịch, và tầm quan trọng của phát triển bền vững Cung cấp các kiến thức cơ bản về việc bảo

vệ môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội trong các hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm đến

B7 Chống bóc lột thương mại

Điểm đến có một hệ thống được xác định và thành lập để chống bóc lột thương mại, tình dục, hoặc bất cứ một sự bóc lột và quấy rối nào đối với trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ và dân tộc thiểu số

B8 Hỗ trợ cộng đồng

Điểm đến có một hệ thống hướng dẫn, cho phép các doanh nghiệp liên quan đến du lịch hỗ trợ các sáng kiến cộng đồng và phát triển

B9 Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương và công bằng trong thương mại

Điểm đến có một hệ thống hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương và thúc đẩy các nguyên tắc công bằng trong thương mại tại điểm đến

1.3.3 Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực

Đối với công ty lữ hành và khách sạn

C1.Tuân thủ các hướng dẫn và quy định về hành vi ứng xử khi tham quan các điểm văn hóa hay lịch sử, nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúy Anh (2010), Ứng xử văn hóa trong du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử văn hóa trong du lịch
Tác giả: Trần Thúy Anh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
2. Lê Huy Bá (2002), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
3. Lê Huy Bá (2008), Du lịch sinh thái, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Năm: 2008
4. Ban quản lý Vịnh Hạ Long (2009), Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long
Tác giả: Ban quản lý Vịnh Hạ Long
Năm: 2009
6. Lê Trọng Bình (2008), Một số giải pháp phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Hạ Long trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển du lịch (ITDR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Hạ Long trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam
Tác giả: Lê Trọng Bình
Năm: 2008
7. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (2010), Báo cáo nghiên cứu quản lý môi trường Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh, Bộ KHCN & MT QN 8. Cục môi trường (1996), Hành trình vì sự phát triển bền vững, NXB Chínhtrị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu quản lý môi trường Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh", Bộ KHCN & MT QN 8. Cục môi trường (1996), "Hành trình vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (2010), Báo cáo nghiên cứu quản lý môi trường Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh, Bộ KHCN & MT QN 8. Cục môi trường
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
9. Lưu Đức Hải (2000), Môi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Trần Thị Minh Hòa, Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hoà (2008), Marketing du lịch, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Trần Thị Minh Hòa, Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hoà
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
12. Nguyễn Đình Hòe,Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe,Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Nguyễn Đình Hòe (2004), Việt Nam- Môi trường và cuộc sống, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam- Môi trường và cuộc sống
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
15. IUCN (1998), Tuyển tập báo cáo, Hội thảo kế hoạch du lịch cộng đồng 16. Hoàng Xuân Long (1997), Phát triển bền vững, Tạp chí thông tin lý luận,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo, Hội thảo kế hoạch du lịch cộng đồng "16. Hoàng Xuân Long (1997), "Phát triển bền vững
Tác giả: IUCN (1998), Tuyển tập báo cáo, Hội thảo kế hoạch du lịch cộng đồng 16. Hoàng Xuân Long
Năm: 1997
17. Phạm Trung Lương (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
18. Phạm Trung Lương (2002), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 2002
19. Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lơi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh, Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng lý thuyết và vận dụng, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch cộng đồng lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Võ Quế
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
22. Sở Tài nguyên và Môi trường (2010), Dự án bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long, UBND tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
23. Sở Tài nguyên và Môi trường (2008), Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải – các công cụ pháp lý và kinh tế, NXB Cục môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải – các công cụ pháp lý và kinh tế
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Cục môi trường
Năm: 2008
25. Sở Du lịch Quảng Ninh, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2001-2010, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2001-2010
26. Hà Văn Siêu (2010), Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn tới, Viện nghiên cứu phát triển du lịch (ITDR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn tới
Tác giả: Hà Văn Siêu
Năm: 2010
27. Trung tâm thông tin du lịch Vịnh Hạ Long (2010), chuyên đề và báo cáo 28. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2007), Tài nguyên du lịch, NXB Giáodục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chuyên đề và báo cáo" 28. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2007), "Tài nguyên du lịch
Tác giả: Trung tâm thông tin du lịch Vịnh Hạ Long (2010), chuyên đề và báo cáo 28. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các thị trường khách quốc tế đến Hạ Long (2007-2012) - Nghiên cứu phát triển hoạt động du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu
Bảng 2.2 Các thị trường khách quốc tế đến Hạ Long (2007-2012) (Trang 58)
Bảng 2.3: Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long - Nghiên cứu phát triển hoạt động du lịch ở Hạ Long theo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững toàn cầu
Bảng 2.3 Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Vịnh Hạ Long (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w