1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định

193 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố tác động đến sự phát triển du lịch văn hóa Nam Định trong thời gian tới………... Về phát triển thị trường khách và xác định sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng……….... Nam Định là

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRẦN DIỄM HẰNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LI ̣CH VĂN HÓA

TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Du lịch

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THÚY ANH

Hà Nội – 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……… 9

1 Lý do chọn đề tài ……… 9

2 Mục đích nghiên cứu……… 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 12

4 Phương pháp nghiên cứu……… 12

5 Bố cục luận văn……… 13

NỘI DUNG……… 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH 14

1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch văn hóa……… 14

1.1.1 Khái niệm văn hóa……… 14

1.1.2 Khái niệm du lịch văn hóa……… 15

1.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn……… 17

1.1.4 Sản phẩm du lịch văn hóa……… 18

1.1.5 Khách du lịch… ……… 19

1.1.6 Điểm đến du lịch……… 19

1.1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch……… 20

1.1.8 Lao động du lịch……… 20

1.1.9 Thu nhập du lịch……… 21

1.1.10 Tổ chức, quản lý du lịch……… 21

1.1.11 Xúc tiến du lịch……… 22

1.1.12 Bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch……… 23

1.2 Cơ sở thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định 25

1.2.1 Vấn đề bảo tồn các di sản, di tích văn hóa……… 25

1.2.2 Vấn đề khai thác các lễ hội……… 27

Trang 3

1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Nam Định……… 29

Tiểu kết chương 1……… 30

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH……… 31

2.1 Nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định………… 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội……… 31

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên……… 31

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……… 32

2.1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa……… 33

2.1.2.1 Các di tích lịch sử văn hóa……… 33

2.1.2.2 Làng nghề truyền thống……… 38

2.1.2.3 Lễ hội……… 39

2.1.2.4 Ẩm thực……… 40

2.1.2.5 Văn hóa, văn nghệ, thể thao dân gian……… 41

2.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch……… 42

2.1.3.1 Hệ thống giao thông……… 42

2.1.3.2 Điện nước 43

2.1.3.3 Thông tin liên lạc……… 43

2.1.3.4 Các dịch vụ khác……… 43

2.1.4 Đánh giá chung……… 44

2.2 Hiện trạng phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định……… 45

2.2.1 Khách du lịch……… 45

2.2.1.1 Số lượng khách……… 45

2.2.1.2 Cơ cấu khách 48

2.2.1.3 Thị trường khách……… 49

2.2.1.4 Đặc điểm nguồn khách……… 50

2.2.2 Thu nhập du lịch……… 56

2.2.2.1 Thu nhập du lịch……… 56

Trang 4

2.2.2.2 Cơ cấu doanh thu……… 57

2.2.2.3 Vị trí ngành du lịch trong cơ cấu GDP của tỉnh……… 58

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch……… 59

2.2.3.1 Cơ sở lưu trú……… 59

2.2.3.2 Cơ sở ăn uống……… 62

2.2.3.3 Các khu vui chơi, giải trí, mua sắm……… 62

2.2.3.4 Phương tiện vận tải……… 63

2.2.3.5 Các công ty lữ hành……… 63

2.2.4 Lao động du lịch 64

2.2.4.1 Số lượng lao động……… 64

2.2.4.2 Chất lượng lao động……… 66

2.2.5 Các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng của Nam Định……… 67

2.2.5.1 Du lịch tín ngưỡng, tâm linh 68

2.2.5.2 Du lịch tham quan, tìm hiểu các giá trị văn hóa Trần… 72

2.2.5.3 Du lịch tham quan di tích 74

2.2.5.4 Du lịch lễ hội……… 74

2.2.5.5 Du lịch làng nghề……… 77

2.2.5.6 Du lịch nông thôn……… 78

2.2.6 Tổ chức, quản lý hoạt động du lịch……… 79

2.2.6.1 Bộ máy quản lý du lịch……… 79

2.2.6.2 Chính sách phát triển du lịch……… 80

2.2.6.3 Quy hoạch phát triển du lịch……… 81

2.2.6.4 Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch……… 81

2.2.6.5 Hoạt động xúc tiến du lịch……… 82

2.2.7 Vấn đề bảo tồn các di sản văn hóa khi phát triển du lịch……… 83

2.2.7.1 Công tác kiểm kê các di sản văn hóa……… 83

2.2.7.2 Công tác bảo tồn các di sản văn hóa……… 84

2.3 Đánh giá chung về hoạt động du lịch văn hóa Nam Định…… 90

Trang 5

2.3.1 Thế mạnh……… 90

2.3.2 Khó khăn……… 91

2.3.3 Những kết quả đã đạt được……… 92

2.3.4 Những hạn chế chưa khắc phục được……… 94

Tiểu kết chương 2……… 97

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH……… 98

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp……… 98

3.1.1 Các yếu tố tác động đến sự phát triển du lịch văn hóa Nam Định trong thời gian tới……… 98

3.1.1.1 Những yếu tố có ảnh hưởng tích cực……… 98

3.1.1.2 Những yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực……… 99

3.1.2 Quan điểm phát triển du lịch của tỉnh……… 100

3.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh……… 101

3.1.3.1 Mục tiêu tổng quát 101

3.1.3.2 Mục tiêu cụ thể……… 101

3.2 Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định…… 107

3.2.1 Về phát triển thị trường khách và xác định sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng……… 107

3.2.1.1 Phân loại thị trường……… 107

3.2.1.2 Xác định thị trường mục tiêu……… 108

3.2.1.3 Định hướng sản phẩm văn hóa cho các thị trường khách 113 3.2.2 Về tổ chức không gian du lịch……… 114

3.2.2.1 Phát triển du lịch theo vùng……… 114

3.2.2.2 Tổ chức khu, điểm du lịch văn hóa.……… 115

3.2.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch……… … 116

3.2.3.1 Các giải pháp huy động vốn đầu tư……… 116

Trang 6

3.2.3.2 Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư……… 117

3.2.4 Về lao động du lịch……… 117

3.2.4.1 Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý nhà nước về du lịch 117

3.2.4.2 Nâng cao chất lượng nhân lực tại các doanh nghiệp… 118

3.2.4.3 Nâng cao nhận thức về du lịch của người dân………… 119

3.2.5 Về xúc tiến, quảng bá du lịch……… 119

3.2.5.1 Chia cấp độ xúc tiến để xác định chiến lược thích hợp… 119 3.2.5.2 Xây dựng thương hiệu cho du lịch Nam Định………… 120

3.2.5.3 Xác định kênh quảng bá hiệu quả nhất là con người… 123

3.2.5.4 Tăng cường quảng cáo du lịch trực tuyến……… 124

3.2.5.5 Xác lập chiến lược xúc tiến du lịch dài hạn……… 126

3.2.6 Về tổ chức, quản lý du lịch……… 127

3.2.6.1 Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch các cấp 127

3.2.6.2 Nâng cao trình độ quản lý du lịch……… 127

3.2.6.3 Đơn giản hóa thủ tục hành chính……… 127

3.2.6.4 Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển du lịch 128

3.2.6.5 Đảm bảo an ninh, trật tự cho hoạt động du lịch……… 128

3.2.7 Về bảo tồn các di sản văn hóa……… ……… 128

3.1.7.1 Cải thiện chất lượng đội ngũ bảo tồn di sản…… … 128

3.2.7.2 Xây dựng nội dung giới thiệu giá trị di sản……… 129

3.2.7.3 Bảo vệ, phát triển môi trường quanh di sản……… 129

3.2.7.4 Chia sẻ lợi ích và trách nhiệm cho các bên liên quan… 130

Tiểu kết chương 3……… 131

KẾT LUẬN……… 132

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 135

PHỤ LỤC

Trang 7

UNWTO Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization)

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế Nam Định thời kỳ 2000 – 2012…… 32 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực Nam Định……… 33 Bảng 2.3: Số lượng khách du lịch đến Nam Định 2000 – 2012……… 45 Bảng 2.4: Số lượng khách của loại hình du lịch văn hóa Nam Định… 46 Bảng 2.5: Cơ cấu khách du lịch đến Nam Định……… 48 Bảng 2.6: Đặc điểm nguồn khách du lịch nội địa đến Nam Định… 50 Bảng 2.7: Thu nhập của ngành du lịch tỉnh Nam Định……… 56 Bảng 2.8: Hiện trạng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Nam Định…… 59 Bảng 2.9: Hiện trạng chất lượng cơ sở lưu trú Nam Định năm 2012… 60 Bảng 2.10: Hiện trạng số lượng lao động du lịch tỉnh Nam Định…… 64 Bảng 2.11: Hiện trạng chất lượng lao động du lịch tỉnh Nam Định… 66 Bảng 2.12: Số lượng các di tích thờ Mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định 69 Bảng 3.1: Dự báo cơ cấu khách du lịch Nam Định đến năm 2020… 102 Bảng 3.2: Dự kiến mức độ chi tiêu của khách du lịch đến Nam Định 103 Bảng 3.3: Dự báo thu nhập du lịch của Nam Định đến năm 2020…… 103 Bảng 3.4: Dự báo vốn đầu tư cho du lịch Nam Định đến năm 2020… 104 Bảng 3.5: Dự báo nhân lực du lịch của Nam Định đến năm 2020…… 105 Bảng 3.6: Dự báo nhu cầu khách sạn của Nam Định đến năm 2020 106 Bảng 3.7: Các thị trường khách quốc tế mục tiêu……… 108 Bảng 3.8: Các thị trường khách nội địa mục tiêu……… 112 Bảng 3.9: Định hướng sản phẩm du lịch văn hóa cho các thị trường 113

***************************************************

Hình 3.1, 3.2: Biểu tượng du lịch Nam Định……… 121

**************************************************

Trang 9

Biểu đồ 2.1: Mục đích chuyến đi của du khách tham gia hoạt động

Biểu đồ 2.2: Mức độ ưa thích của du khách với các tài nguyên du lịch

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu khách du lịch đến Nam Định……… 49 Biểu đồ 2.4: Phân loại du khách đến Nam Định theo nghề nghiệp… 53 Biểu đồ 2.5: Phân loại du khách đến Nam Định theo độ tuổi……… 54 Biểu đồ 2.6: Đánh giá của du khách về du lịch Nam Định qua một số

Định giai đoạn 2001 – 2012……… 65 Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực của ngành du lịch

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Xu hươ ́ ng chung trên thế giới: du li ̣ch văn hóa đang lên ngôi

Theo các công ty du lịch phương Tây, tỷ lệ trong cơ cấu loại hình du lịch đang thay đổi, trong đó du lịch văn hoá và tham quan di sản đang ngày càng tăng tại các nước châu Âu Các điểm tham quan tăng từ 8% đến 20% lượt khách Các đền đài và viện bảo tàng, các điểm mang dấu ấn lịch sử, các công viên theo chủ đề cùng các liên hoan văn hoá nghệ thuật hay triển lãm đang thay thế dần cho các chuyến nghỉ hè chỉ đơn thuần tắm nắng Cứ hàng năm , Liên minh châu Âu la ̣i bình cho ̣n mô ̣t trong số các thành phố tiêu biể u để trở thành “thủ đô văn hóa của năm” với mục tiêu tạo một bộ mặt văn hóa châu

Âu, tôn vinh văn hóa truyền thống và những nét văn hóa hiê ̣n đa ̣i mang đâ ̣m dấu ấn riêng của châu lục này

Hiệp hội Công nghiệp Du lịch châu Âu khẳng định du lịch văn hoá chiếm 30% trong việc chọn lựa điểm đến của khách hàng và cho rằng đây là

“một thị trường mang lại lợi nhuận cao” cho các nước có các điểm du lịch này

vì các du khách văn hoá có khuynh hướng chi nhiều và lưu trú dài ngày hơn Ban tổ chức thăm Anh quốc (Visit Britain) cho biết, gần 2/3 lượng khách tiềm năng của đất nước này ưa thích các chương trình triển lãm và viê ̣n bảo tàng Khoảng 49% lươ ̣ng du khách thích tới xem các chương trình hòa nha ̣c

Và khoảng 22% dân số Anh lựa cho ̣n phương thức giải trí văn hóa cho những

kỳ nghỉ của mình

Ở Italia, nơi tài nguyên du lịch nhân văn, nhất là các di sản văn hóa, lịch

sử, kiến trúc, nghệ thuật có giá trị nổi bật hàng đầu thế giới, du li ̣ch văn hóa đóng g óp hơn 40% trong tổng thu nhâ ̣p 46,2 tỷ đô la của ngành du lịch và chiếm trên 55% lươ ̣ng du khách quốc tế đến đây Hiê ̣n ta ̣i , Italia đứng thứ 5

Trang 11

thế giới về chỉ số kinh tế du li ̣ch và đứng đầu thế giới về công tác bảo tồn và giữ gìn giá tri ̣ của các di sản văn hóa

Tại nước Pháp, nơi được mê ̣nh danh là cái nôi văn hóa châu Âu , du li ̣ch văn hóa luôn là tro ̣ng điểm phát triển kinh tế quốc gia Người Pháp luôn quan tâm đến viê ̣c bảo tồn và phát triển n ền văn hóa đa dạng của mình Mỗi năm,

du lịch văn hóa đóng góp trên 40% tổng doanh thu ngành du li ̣ch

Tây Ban Nha, đất nướ c có số lươ ̣ng di sản văn hóa lớn thứ hai trên thế giới (sau Italia ), đất nước có nền văn hóa vào loại đă ̣c sắc nhất thế giới , viê ̣c phát triển du lịch văn hóa bền vững luôn là mối quan tâm hàng đầu Không chỉ chú trọng hoạt động du lịch văn hóa trong nước , mà gần đây nhất (29/11/2011) Tây Ban Nha còn hỗ trơ ̣ không hoàn la ̣i cho Viê ̣ t Nam 400.000 euro (khoảng 115 tỷ đồng) tập trung vào các chính sách có trách nhiệm với xã hội như đa dạng hoá các sản phẩm du lịch theo hướng bền vững, giữ gìn và khai thác tối đa, hiệu quả các giá trị độc đáo, bản sắc văn hoá, thiên nhiên của

du lịch Việt Nam, tạo thêm việc làm cho xã hội

Du lịch văn hóa cũng là lựa chọn mới của nhiều nước đang phát triển, vì loại hình này chủ yếu dựa vào sự đa dạng, độc đáo trong bản sắc dân tộc, không cần đầu tư nhiều nhưng vẫn mang lại các giá trị lớn cho cộng đồng xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Loại hình này đang là trọng điểm ưu tiên phát triển tại Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, Trung Quốc và một số nước tại khu vực Nam Mỹ Và

đi ̣nh hướng này đã và đang mang la ̣i những kết quả khả quan cho ngành du lịch các nước đó

Như vâ ̣y , phát triển du lịch văn hóa đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giớ i Hòa cùng xu thế chung đó , tâ ̣p trung phát triển du li ̣ch văn hóa đã trở thành mục tiêu , nhiê ̣m vụ của du lịch Viê ̣t Nam nói chung và du lịch Nam Đi ̣nh nói riêng

Trang 12

1.2 Nam Đi ̣nh có tài nguyên du li ̣ch nhân văn đa dạng , nhưng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng

Nam Định là tỉnh có nguồn tài nguyên du lịch nh ân văn phong phú, lâu đời, từ các di tích nổi tiếng (khu di tích lịch sử, văn hóa Trần, cụm di tích Phủ Giày, chùa Cổ Lễ, chùa Keo Hành Thiện…) đến các lễ hội đặc sắc (lễ hội Phủ Giày, hội chợ Viềng, lễ khai ấn đền Trần…), các làng nghề thủ công truyền thống (làng trồng hoa, cây cảnh Vị Khê, làng chạm khắc gỗ La Xuyên, làng đúc đồng Tống Xá…) hay các giá trị văn hóa phi vật thể độc đáo khác như các món ăn (phở bò, bánh cuốn làng Kênh, nem nắm Giao Thủy, bánh nhãn Hải Hậu…), các hoạt động văn nghệ, thể thao dân gian (hầu đồng, múa rối nước, nghệ thuật đi cà kheo, kéo chữ…) Những yếu tố đó là tiền đề để Nam Định xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa hấp dẫn và tạo điều kiện nâng cao sức cạnh cho du lịch Nam Định

Tuy nhiên, hiện nay du lịch Nam Định vẫn chưa có những bước phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có Hầu hết hoạt động du lịch t ại các khu, tuyến, điểm đang diễn ra tự phát , thiếu đi ̣nh hướng , chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế trước mắt nên phần nào đã làm suy giảm các giá trị của tài nguyên Các sản phẩm du lịch của tỉnh còn đơn điệu, rời rạc, dịch vụ du lịch nghèo nàn, thiếu thốn, đặc biệt là các dịch vụ bổ sung Do đó chưa thể tạo ra sự thu hút với du khách quốc tế Du khách đến đây thường lưu trú ngắn và chi tiêu rất ít cũng vì những lý do này

Bản thân Nam Định luôn ý thức được lợi ích của việc phát triển du lịch văn hóa bền vững và có khuynh hướng đầu tư chiều sâu cho loa ̣i hình du li ̣ch này Tỉnh luôn hoan nghênh các ý kiến đóng góp của mọi cá nhân , tổ chức nhằm nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch văn hóa của mình

Với hai lý do chính trên , người viế t quyết đi ̣nh cho ̣n đề tài “ Nghiên cứu phát triển hoạt động du lịch văn hóa tỉnh Nam Định” làm luận văn của mình

Trang 13

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi lớn sau:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa Nam Định?

- Du lịch văn hóa tỉnh Nam Định đã phát triển tương xứng với tiềm năng chưa? Nguyên nhân của hiện trạng trên?

- Phải làm gì để đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định theo hướng bền vững?

Ba câu trả lời lớn được người viết thể hiện lần lượt trong ba chương của

đề tài

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cư ́ u

- Nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định

- Hiện trạng phát triển du lịch văn hóa

- Các sản phẩm du lịc h văn hóa đặc trưng của tỉnh

- Các yếu tố tác động và cơ hội, thách thức đối với phát triển du lịch văn hóa Nam Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung : Hoạt động du lịch văn hóa của một tỉnh cụ thể là Nam Đi ̣nh

- Phạm vi không gian : Nghiên cứ u đươ ̣c tiến hành trên đi ̣a bàn thành phố Nam Định và mô ̣t số huyê ̣n nh ư Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu…

- Phạm vi thời gian : Các số liệu , tài liệu được thu thập từ năm 2000 đến năm 2011 Các cuộc khảo sát tại điểm được tiến hành thành nhiều đợt trong hai năm 2011 và 2012 để đảm bảo tính cập nhật thông tin

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

Người viết đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

1 Tổng hơ ̣p và phân tích tài

liê ̣u, số liê ̣u

Nhằm sàng lọc , lựa cho ̣n và kế thừa những tri thức đã có

2 Điền dã, khảo sát thực tế Nhằm n ắm bắt được hiện trạng hoạt

đô ̣ng du li ̣ch ta ̣i các điểm du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Định

3 Điều tra xã hô ̣i ho ̣c Thu thập thông tin nhanh dựa trên

nguồn tri thức cộng đồng và thẩm định các dấu hiệu đặc trưng trên thực địa

4 Chuyên gia Thu thâ ̣p các ý kiến phân tích , dự báo

dưới góc nhìn chuyên môn sâu sắc

5 BỐ CU ̣C LUẬN VĂN

Luâ ̣n văn gồm 139 trang Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣n, danh mục tài liê ̣u tham khảo, luâ ̣n văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh

Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tỉnh Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh

Trang 15

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH

1.1 Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Danh từ “văn hóa” lần đầu tiên xuất hiê ̣n trong sách Thuyết Uyển , thiên Chi Vũ, Lưu Hướn g (khoảng năm 77 đến năm 6 TCN) đời Tây Hán : “Phàm

vũ chi hưng , bất vi ̣ phục dã, văn hóa bất cải, thiên hâ ̣u gia tru” (Phàm dùng vũ lực là để đối phó với kẻ không phục tùng , dùng văn hóa mà không thay đổi đươ ̣c thì sau mới giế t) Từ đó về sau, các triều đại phong kiến Trung Hoa đều

đề xướng văn trị , giáo hóa để hưng nước , yên dân Đó là mô ̣t trong những

nguyên nhân để chế độ phong kiến Trung Hoa có thể tồn tại lâu dài

Hiê ̣n nay, danh từ “văn hóa” có nhiều cách giải thích khác nhau Mỗi ho ̣c giả, ở mỗi đất nước , mỗi thời kỳ khác nhau đều có những cách lý giải không hoàn toàn giống nhau

Định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục

đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công

cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”

Theo tổ chức văn hóa , giáo dục và khoa học của UNESCO: “Văn hóa

bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác dân tộc kia”

Theo ông Fedérico Mayor , nguyên tổng giám đốc UNESCO : “Văn hóa

phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống con người đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiê ̣n

Trang 16

tại, qua hàng bao thế kỷ nó đã cấu thành nên một hê ̣ thống các giá tri ̣ , truyền thống, thẩm mỹ, lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng đi ̣nh bản sắc riêng của mình”

Như vâ ̣y, có thể tạm hiểu về văn hóa như sau :

- Văn hóa là mô ̣t hê ̣ thống các giá tri ̣ vâ ̣t chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy và lưu truyền từ đờ i này sang đời khác

- Bản chất của văn hóa là sự khác biệt

- Văn hó a có chức năng giáo dục , muốn giữ văn hóa thì phải có đa ̣o đức

1.1.2 Khái niệm du lịch văn hóa

1.1.2.1) Khái niệm du lịch

Du li ̣ch là mô ̣t từ Hán Viê ̣t , trong đó “du” là đi chơi , rong chơi, “li ̣ch” là

trải qua, trải nghiệm Vâ ̣y du li ̣ch là “đi chơi và trải nghiê ̣m”

Theo từ điển tiếng Viê ̣t , du li ̣ch được giải thích là “đi chơi cho biết xứ

người”

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Viê ̣ t Nam, du li ̣ch được hiểu theo hai

nghĩa Nghĩa thứ nhất là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của

con người ngoài nơi cư trú với mục đích : nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích li ̣ch sử , công trình văn hóa, nghê ̣ thuật ” Nghĩa thứ hai

là “một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt : nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống li ̣ch sử, văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế du li ̣ch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiê ̣u quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ”

Theo PGS TS Trần Đứ c Than h, du li ̣ch có thể đươ ̣c hiểu là “1 Sự di

chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khỏe , nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung qu anh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một

Trang 17

số giá tri ̣ tự nhiên , kinh tế, văn hóa và di ̣ch vụ do các cơ sở chuyên nghiê ̣p cung ứng 2 Một lĩnh vực kinh doanh các di ̣ch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chu yển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh” [1]

Như vậy, những điểm cần lưu ý nhất v ới du lịch là:

- Du khách đi du li ̣ch vì muốn thoát khỏi cuô ̣c sống thường ngày , thoát khỏi các sự việc lặp đi lặp lại một cách nhàm chán

- Du khách luôn có tâm lý chuộng lạ , thích tìm hiểu , học hỏi các mới

1.1.2.2) Khái niệm du lịch văn hóa

Theo Luâ ̣t Du li ̣ch 2005 (chương 1, điều 4), “Du li ̣ch văn hóa là hình

thức du li ̣ch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa địa phương”.

Theo PGS TS Trần Đứ c Thanh , du li ̣ch văn hóa là “hoạt động du li ̣ch

diễn r a chủ yếu trong môi trường nhân văn hoặc hoạt động du lịch đó tập trung khai thác tài nguyên du li ̣ch nhân văn” [2]

Theo TS Trần Thú y Anh , “du li ̣ch văn hóa là một loại hình chủ yếu

hướng vào viê ̣c quy hoạch, lập trình, thiết kế các tour lữ hành tham quan các công trình văn hóa cổ kim”.[3]

Như vâ ̣y, du li ̣ch văn hóa cần lưu ý những điểm sau :

- Du lịch văn hóa dựa vào bản sắc văn hó a dân tô ̣c Nghĩa là phải chú trọng cái riêng, cái độc đáo của địa phương Văn hóa càng khác la ̣ càng có sức hấp dẫn với du khách

- Cộng đồng địa phương có vai trò to lớn với du lịch văn hóa Phong tục,

tâ ̣p quán, tín ngưỡng, ngôn ngữ là một phần “thỏi nam châm” hút khách

Trang 18

- Du lịch có nhiê ̣m vụ quảng bá , bảo tồn và phát triển văn hóa địa phương chứ không phải biến đổi và hủy hoa ̣i nó vì mục đích kinh tế

1.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên là tất cả những nguồn năng lượng , vật chất , thông tin và tri thức được khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển xã hội loài người Tài nguyên du lịch là tất cả những yếu tố tự nhiên và nhân văn có sức hấp dẫn với

du khách hoặc được khai thác phục vụ phát triển du lịch

“Tài nguyên du li ̣ch nhân văn gồm truyền thống văn hóa , các yếu tố văn hóa, văn nghê ̣ dân gian , di tích li ̣ch sử , cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, công trình lao động sáng tạo của con người và các di sả n văn hóa vật thể , phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du li ̣ch” (Luâ ̣t Du li ̣ch 2005,

chương 2, điều 13)

Tài nguyên du lịch nhân văn có thể phân chia thành tài nguyên du li ̣ch

vâ ̣t thể (gồm di tích, các công trình kiến trúc , thư viê ̣n, bảo tàng, rạp hát, công viên, đồ thủ công mỹ nghê ̣ , các món ăn truyền thống ) và tài nguyên du lịch phi vâ ̣t thể (gồm lễ hô ̣i , văn hóa nghê ̣ thuâ ̣t , phong tục , tâ ̣p quán, tín ngưỡng , thế ứng xử )

Tài nguyên du lịch nhân văn có đặc điểm khác với tài nguyên du lịch t ự nhiên ở chỗ : nó có thể bị xuống cấp , thâ ̣m chí mất đi ngay cả khi không khai thác (nhiều di tích li ̣ch sử bi ̣ bỏ hoang hoă ̣c trùng tu quá mức thành như xây mới ) Tài nguyên du lịch nhân văn thường ở gần điểm dân cư vì nó là sản phẩm của xã hô ̣i , là tổng hợp mọi mặt cuộc sống của cư dân địa phương Viê ̣c khai thác tài nguyên du li ̣ch nhân văn ít chi ̣u ảnh hưởng của yếu tố ngoa ̣ i cảnh

do thời tiết gây nên Khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn, cần lưu ý đến tính gắn kết chặt chẽ của nó với cộng đồng địa phương: phải giữ gìn được bản sắc riêng biệt của tài nguyên và phát triển du lịch văn hóa phải đi đôi với nâng cao đời sống người dân bản địa

Trang 19

nhiên, ngoài các sản phẩm dịch vụ đơn thuần thì “sa ̉n phẩm cơ bản trong du lịch là sự trải nghiệm về điểm đến” (Ritchie và Crounch ) Muốn ta ̣o ra sự hấp

dẫn và lợi thế ca ̣nh tranh cho sản phẩm du li ̣ch thì phải ta ̣o ra cho khách

những trải nghiê ̣m đa da ̣ng, có giá trị

Theo lý thuyết của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), sản phẩm du lịch

được cấu thành từ ba yếu tố chính: tài nguyên du lịch (gồm những cảnh quan

thiên nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa, các di tích lịch sử

mang đậm nét đặc sắc văn hóa của các quốc gia, các vùng… ), cơ sở du lịch

(gồm mạng lưới cơ sở lưu trú, ăn uống, phương tiện vận chuyển, tiện nghi

phục vụ nhu cầu của du khách) và dịch vụ du lịch (bộ phận này là hạt nhân

của của sản phẩm du lịch Mức chi tiêu của du khách phụ thuộc nhiều vào các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp Dịch vụ du lịch là sự liên kết giữa các dịch vụ đơn lẻ nên cần sự phối hợp hài hòa, đồng bộ)

Đặc điểm của sản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm du lịch văn hóa

nói riêng là : vô hình (rất dễ bi ̣ sao chép), không đồng nhất (khách hàng không

thể kiểm t ra sản phẩm trước khi mua , gây khó khăn cho quá trình cho ̣n lựa ,

nên viê ̣c quảng cáo là có vai trò rất lớn ), quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn

ra đồng thời (không thể đưa sản phẩm đến với khách hàng mà phải đưa khách

hàng đến nơi có sản phẩm ), mau hỏng và không thể lưu trữ được

Trang 20

1.1.5 Khách du lịch

“Du khách là những người từ nơi khác đến với (hoặc kèm theo) mục đích thẩm nhận chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình của thiên nhiên hoặc cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là những người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống…”[1]

Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế : (Luật

Điểm đến

du li ̣ch Vùng chuyển tiếp

Khách đi

Khách về

Trang 21

- Điểm đến du lịch là nơi hấp dẫn khách du li ̣ch lưu la ̣i ta ̣m thời Ở đây

có những điểm độc đá o mà khách không thể tìm thấy ở nơi cư trú thường xuyên của mình Ngành công nghiệp du lịch hoạt động ở nơi đến gồm : dịch

vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, chữa bê ̣nh

- Vùng chuyển tiếp chính là các tour du lịch với nhiê ̣m vụ liên kết giữa hai nơi Chúng đóng vai trò then chốt trong hệ thống vì chất l ượng, đă ̣c điểm của chúng quyết định lớn đến số lượng và phương hướng của luồng khách

Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t du li ̣ch phải đảm bảo được ba tiêu chuẩn chính : 1) Có những điều kiện tốt nhất cho sự nghỉ ngơi du lịch ; 2) Đạt hiệu quả kinh tế tối ưu trong quá trìn h xây dựng và khai thác ; 3) Thuâ ̣n tiê ̣n cho viê ̣c đi la ̣i của du khách

1.1.8 Lao động du lịch

Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Lao động trong ngành du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động du lịch trực tiếp là những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (cùng các đơn

vị trực thuộc), các công ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ khác Lao động du lịch gián tiếp là những người tham gia vào các hoạt động

có liên quan đến du lịch (trông giữ đồ, chụp ảnh, bán hàng tại điểm du lịch)

Trang 22

Lao động du lịch là một dạng nhân lực có nhiều yếu tố đặc thù và có yêu cầu cao về kỹ năng thực hành nghiệp vụ Họ không chỉ cần kiến thức chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ thành thục mà còn cần có trình độ ngoại ngữ cao, phong cách giao tiếp lịch sự, vốn kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa địa phương, biết phát huy nét cá tính riêng biệt của bản thân và có hiểu biết sâu sắc về du khách Nói cách khác, họ chính là sứ giả quảng bá cho hình ảnh điểm đến du lịch Tuy nhiên, ngành du lịch Việt Nam hiện nay vẫn đang khan hiếm nguồn nhân lực có chất lượng cao Và đây cũng là hiện tượng của ngành

du lịch tỉnh Nam Định

1.1.9 Thu nhập du lịch

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), thu nhập du lịch được tính bằng toàn bộ số tiền mà khách du lịch phải chi trả khi đi thăm một nước khác (trừ chi phí vận chuyển hàng không quốc tế) Tuy nhiên, ở nước ta nói chung

và ở Nam Định nói riêng, hệ thống thống kê chưa được hoàn chỉnh nên toàn

bộ các khoản chi trả của khách du lịch trong toàn bộ chương trình chưa được tập hợp đầy đủ và chính xác Ngược lại, trên thực tế có những doanh nghiệp

du lịch tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh tổng hợp nhiều mảng nhưng tổng nguồn thu này lại được tính riêng cho ngành du lịch Chính vì lẽ

đó, số liệu thống kê thu nhập du lịch chỉ ở mức độ tương đối

1.1.10 Tổ chức, quản lý du lịch

Theo từ điển tiếng Viê ̣t , tổ chức là “tiến hành mô ̣t công viê ̣c theo cách thức, trình tự nhất định” , còn quản lý là “tổ chức , điều khiển , theo dõi viê ̣c thực hiê ̣n đường lối , chính sách mà chính quyền quy định” Như vâ ̣y, tổ chức

du li ̣ch là viê ̣c thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch theo mô ̣t cách thức phù hợp , và quản lý du lịch là việc đi ều khiển hoạt động du lịch đi theo đúng quỹ đạo mà nhà nước quy định

Trang 23

Luâ ̣t Du li ̣ch 2005 quy đi ̣nh về viê ̣c quản lý du li ̣ch ta ̣i điểm – khu – tuyến du li ̣ch như sau :

1 Quản lý điểm du lịch : (chương 4, điều 29)

- Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch , bảo đảm vệ sinh môi trường ;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan ;

- Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào cá c hoạt đô ̣ng du li ̣ch ;

- Giữ gìn an ninh , trâ ̣t tự, an toàn xã hô ̣i; bảo đảm an toàn cho du khách

2 Quản lý khu du lịch : (chương 4, điều 28)

- Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển ;

- Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;

- Bảo vệ tài nguyên du lịch ; bảo đảm vệ sinh môi trườ ng, trật tự an toàn

xã hội;

- Thực hiê ̣n các quy đi ̣nh khác của pháp luâ ̣t có liên quan

- Phải thành lập ban quản lý khu du lịch và ban quản lý chuyên ngành

3 Quản lý tuyến du lịch : (chương 4, điều 30)

- Bảo đảm an ninh , trật tự, an toàn xã hô ̣i , cảnh quan , môi trường do ̣c theo tuyến du li ̣ch

- Tạo thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên

vâ ̣n chuyển khách du li ̣ch

- Quản lý việc đầu tư , xây dựng c ác cơ sở di ̣ch vụ do ̣c tuyến du li ̣ch theo quy hoa ̣ch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyê ̣t , quyết đi ̣nh

1.1.11 Xúc tiến du lịch

Luâ ̣t Du li ̣ch 2005 quy đi ̣nh các hình thức và nội dung xúc tiến du lịch bao gồm:

1 Các hình thức xúc tiến du lịch là : (chương 7, điều 37)

- Tuyên truyền , quảng bá du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài ;

Trang 24

- Xây dựng các sản phẩm tuy ên truyền, quảng bá du lịch ;

- Công bố các sản phẩm du li ̣ch mới ;

- Khảo sát điểm đến ;

- Tổ chứ c và thực hiê ̣n các chương trình , sự kiê ̣n, hô ̣i chơ ̣, hô ̣i thảo, triển lãm, hoạt động thông tin du lịch (ở trong nước và nước ngoài ) của quốc gia , khu vực và đi ̣a phương ;

- Hợp tác quốc tế về xúc tiến du li ̣ch,

- Lập văn phòng đại diê ̣n du li ̣ch ở nước ngoài ,

- Các hình thức xúc tiến du lịch khác

2 Nội dung xúc tiến du li ̣ch là : (chương 7, điều 38)

- Tuyên truyền , quảng bá về đất nước , con ngườ i, văn hóa Viê ̣t Nam , về các danh lam, thắng cảnh, di tích li ̣ch sử, di tích cách ma ̣ng, di sản văn hóa, về các khu du lịch , tuyến du li ̣ch , điểm du li ̣ch , đô thi ̣ du li ̣ch , về tiềm năng , thế mạnh về du lịch của cả nước , nâng cao nhâ ̣n thức xã hô ̣i về du li ̣ch , tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn;

- Nghiên cứ u, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài , xây dựng cơ sở dữ liê ̣u du li ̣ch quốc gia , xây dựng, quảng bá các sản phẩm du li ̣ch ,

- Xây dựng các tiêu chí và tổ chức viê ̣c trao t ặng các danh hiệu du lịch quốc gia cho các doanh nghiê ̣p tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh du lịch ;

- Kết hợp với xúc tiến đầu tư , thương ma ̣i , giao lưu văn hóa và các lĩnh vực khác nhằm xúc tiến du li ̣ch ở trong nước và nước ngoài;

- Các nội dung xúc tiến du lịch khác

1.1.12 Bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch

Di tích là một đối tượng tồn tại ở dạng vật thể nhưng hàm chứa trong đó

là những yếu tố phi vật thể được tạo ra từ quá khứ và tích tụ trong suốt quá trình tồn tại, phát triển Nó liên quan đến lịch sử, văn hóa, vị trí địa lý và các giá trị đặc trưng của địa phương Hoạt động bảo tồn, trùng tu di tích là sự can

Trang 25

thiệp vào một "cơ thể sống" với những đặc điểm riêng biệt, đa dạng và dễ bị tổn thương Do đó, nó phải được thực hiện nghiêm túc, có bài bản trên cơ sở những kết quả nghiên cứu về di tích đó một cách thấu đáo, đồng thời phải được giám sát một cách cẩn trọng

Tuy nhiên, hiện nay do sự hiểu biết hạn chế về bảo tồn di tích, nhiều người đã làm mất đi giá trị, thậm chí "giết chết" di tích trong quá trình trùng

tu mà bản thân họ cũng không ý thức được điều đó Người ta nỗ lực làm lại hoàn toàn mới nhiều thành phần thậm chí cả một hạng mục công trình mà không hề biết rằng như thế di tích đã bị xóa sổ, thay vào đó là một hình ảnh

“phỏng dựng” vô hồn của di tích Đây cũng là vấn đề đáng quan tâm trong công tác bảo tồn các di sản văn hóa khi phát triển du lịch ở Nam Định

Theo Luật Di sản văn hóa (chương 1, điều 4), bảo tồn di sản văn hóa bao gồm các hoạt động sau:

- Sưu tập: là một tập hợp các di vật, cổ vât, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hóa phi vật thể, được thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội dung và chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội

- Thăm dò, khai quật khảo cổ: là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, thu thập, nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và địa điểm khảo cổ

- Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

- Tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: là hoạt động nhằm

tu sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: là hoạt động nhằm phục hưng lại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy

Trang 26

hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó

- Kiểm kê di sản văn hóa: là hoạt động nhận diện, xác định giá trị và lập danh mục di sản văn hóa

1.2 Cơ sở thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định

1.2.1 Vấn đề ba ̉ o tồn các di sản, di tích văn hóa

1.2.1.1 Xu hươ ́ ng chung trên thế giới : coi trọng viê ̣c bảo tồn di sản hơn viê ̣c xin công nhận di sản

Được công nhận là di sản văn hóa vật thể /phi vâ ̣t thể của nhân loa ̣i là niềm vinh dự và tự hào , nhưng cũn g là “sức ép lớn” buô ̣c các cơ quan và cá nhân phải có trách nhiê ̣m bảo tồn nguyên ve ̣n nô ̣i dung, ý nghĩa , giá trị của di sản, khi nó không còn là của riêng mỗi quốc gia mà đã trở thành di sản văn hóa của cả nhân loại

Hiê ̣n nay trên thế giới , rất nhiều nước đã tách mình ra khỏi “cơn sốt di sản” vì họ nhận ra rằng việc bảo tồn di sản còn quan trọng và cấp thiết hơn nhiều viê ̣c cha ̣y đua xin công nhâ ̣n di sản Từ năm 1995, Mỹ không còn tích cực xin công nhâ ̣n di sản mà quay sang bảo vê ̣ các di sản đã có Năm 2008, nước Anh tuyên bố không đề cử công nhâ ̣n di sản thế giới với lý do là nguồn thu từ di sản thế giới không đủ để làm tốt công tác bảo vê ̣ Canada có 15 di sản thế giới với quy đi ̣nh nghiêm ngă ̣t , dù di dời một cục gạch trong khu kiến trúc cũng phải trình chính quyền thành phố Ỏ Italia, họ sẵn sàng phục dựng lại dù chỉ một bức tường (chứ không xây la ̣i cả tòa nhà ) để đảm bả o giá tri ̣ nguyên gốc cho di tích Còn Tây Ba n Nha thì chú tro ̣ng nâng cao nhâ ̣n thức của người dân , đă ̣c biê ̣t là giới trẻ bằng cách : thành lập bộ môn “bảo tồn di sản Tây Ba n Nha”; thành lập các trường đào tạo phục chế , bảo tồ n di tích ; phát động các trại hè cho học sinh , sinh viên đến các khu làng , khu di tíc h bi ̣ xuống cấp hoă ̣c lãng quên

Trang 27

1.2.1.1 Tiếng chuông ca ̉nh báo với các di sản xuống cấp

Có một hiện trạng khá phổ biến là sau khi được côn g nhâ ̣n di sản , các quốc gia chỉ mải mê thu lợi kinh tế từ di sản hay “hoành tráng hóa” di sản nên đã làm suy giảm , thâ ̣m chí biến mất các giá tri ̣ nguyên bản của nó Nhiều di sản đã bị UNESCO nhắc nhở , cảnh cáo hoặc xóa k hỏi danh sách di sản thế giới như:

Di tích Thiên Tử Sơn ở Hồ Nam (Trung Quốc ) bị UNESCO cảnh cáo vì xây khách sạn với diện tích vài chục ngàn mét vuông , hình thành chợ trên trời, thành phố trong phố núi và năm 2001 phải chi hơn 300 triê ̣u nhân dân tê ̣

để cải tạo lại

Năm 2003, cố đô Huế có nguy cơ bi ̣ đề nghi ̣ rút tên khỏi danh mục di sản

vì một số dự án , công trình xây dựng đã gây ảnh hưởng tiêu cực và phá hỏng cảnh quan thơ mộng của quần thể di tích Huế (xây dựng , mở rô ̣ng mô ̣t số tuyến đường băng qua khu di tích , thay thế những khu nhà vườn bằng các dãy nhà hộp , xây dựng cầu Tuần làm cắt đứt cảnh quan sông Hương , cho phép khai thác đá ở núi Gà Lôi, dự án xây khách sạn trên đồi Vọng Cảnh )

Năm 2007, đền thờ Arabian Oryx của Oman bị xóa khỏi danh sách sau

13 năm được công nhâ ̣n

Năm 2009, thung lũng Elbe ở Dresden (Đức) bị xóa khỏi danh sách sau 3 năm UNESCO báo đô ̣ng mà không có chuyển biến

Công tác bảo tồn yếu kém cũng là nguyên nhân chính khiến 3/5 hồ sơ di sản của Việt nam bị UNESCO gác lại Năm 1994, chùa Hương đã nộp hồ sơ , chưa ki ̣p xem xét thì đã bi ̣ chuyên gia quốc tế loa ̣i trừ vì những lô ̣n xô ̣n trong viê ̣c tổ chứ c lễ hô ̣i Trước đó, vườn quốc gia Cúc Phương và cố đô Hoa Lư cũng bị từ chối vì sự biến dạng và công tác bảo tồn lỏng lẻo Và sự gác lại trường hợp thành Cổ Loa cũng không nằm ngoài vấn đề bảo tồn Năm 1995, Thủ tướn g chính phủ đã từng phê duyê ̣t mô ̣t dự án nhằm bảo tồn , tôn tạo và

Trang 28

phát huy các giá trị di tích của Cổ Loa Nhưng sau hơn 10 năm, 20% diê ̣n tích tòa thành đã bị xóa sổ , mô ̣t loa ̣t di tích liên quan cũng bi ̣ biến da ̣ng , khiến cả hai yếu tố cần thiết là tính chân thực và tính toàn ve ̣n của di tích đều không

đa ̣t để lâ ̣p hồ sơ

1.2.2 Vấn đề khai tha ́ c các lễ hội truyền thống

Trên thế giới , có những lễ hội đã được quốc tế hóa , góp phần xây dựng thương hiê ̣u du li ̣ch và đưa hình ảnh quốc gia đó đi khắp nơi như ng vẫn giữ đươ ̣c các giá tri ̣ nguyên bản của mình : lễ hô ̣i té nước trong di ̣p lễ cổ truyền Songkran ở Thái La hay Chol Chnam Thmay ở Campuchia , lễ hô ̣i Carnaval ở Braxin, lễ hội bi a ở Đức, lễ Phục sinh, lễ Nô - en Còn ở Việt Nam , hầu hết các lễ hội truyền thống đều đi theo con đường “thương mại hóa” vì lợi nhuận kinh tế trước mắt “Nhiều địa phương vì mục tiêu tăng trưởng du lịch nên luôn cố gắng mở những lễ hội giới thiệu bản sắc dân tộc trong vùng miền của mình để kéo khách đến, thực tế cho thấy ngoài một số ít thành công như Quảng Nam, Đà Nẵng còn hầu hết là gây hiệu ứng ngược: khách đến không

chi tiêu gì, mất an ninh trật tự, cuộc sống cộng đồng bị xáo trộn” (Tô Văn Động, Chánh văn phòng Bô ̣ Văn hóa Thể thao và Du li ̣ch )

Lễ hội là một hoạt động văn hóa truyền thống Tổ chức lễ hội là góp phần duy trì, bảo tồn văn hóa truyền thống Song vấn đề nảy sinh hiện nay là các lễ hội đang ngày càng biến dạng, vượt xa khỏi phạm vi của một sinh hoạt văn hóa dân gian Những ý nghĩa tốt đẹp đang mất đi, trong khi có biết bao hiện tượng tiêu cực, thậm chí tệ nạn xã hội đang len vào Đầu xuân, các lễ hội, đền miếu trở thành mảnh đất màu mỡ cho những kẻ lễ thuê, khấn thuê, cúng thuê hành nghề; các “ban tổ chức” thì đặt hòm công đức la liệt khắp nơi; tăng giá dịch vụ liên tục, người người chen lấn xô đẩy nhau, gây ra nạn móc túi, cướp giật, ô nhiễm môi trường khiến cho nhiều lễ hô ̣i đang bị biến dạng

trầm trọng

Trang 29

Đơn cử như tại hội Lim, tính thương mại hóa đã trở nên rất phổ biến Đi

dự hội, khách mong được nghe các liền anh, liền chị hát ngay tại cái nôi sinh

ra quan họ Nhưng hiện nay không gian ấy đã mất hẳn vẻ thơ mộng, trữ tình vốn có, thay thế vào đó là những trò cờ bạc đỏ đen và những buổi biểu diễn văn nghệ tẻ nhạt Vậy nên gần đây, hội Lim đang dần vãn khách Du khách đang có xu hướng tìm về nghe quan họ trong các làng chứ không lên hội nữa

Kế đến là lễ hội chùa Hương – một lễ hội nổi tiếng khu vực phía Bắc, cũng đang được khai thác theo kiểu tận thu Từ đầu tháng 1/2012, giá vé tham quan di tích chùa Hương đột ngột tăng từ 30.000 đồng lên 50.000 đồng, kéo theo đó là sự “leo thang” của dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi, phí thuê đò, giá vé cáp treo… Điều này khiến du khách e ngại và than phiền rất nhiều

Lễ hội đền Bà Chúa Kho năm nào cũng xảy ra tình trạng ùn tắc, chen chúc do người dân kéo về “vay” lộc Người ta cho rằng, muốn có một năm làm ăn phát đạt thì phải đến vay mượn “vốn liếng” của Bà Cho nên ai cũng sắm mâm lễ hoành trángvới ước mong tài lộc dồi dào

Chợ Viềng (Nam Định) nổi tiếng với nét đặc sắc là mua bán chủ yếu để cầu may, nên hàng bán thường là đồ cũ Thế nhưng những năm gần đây, do

có đông người đến chợ Viềng, nên người ta đã làm giả đồ thành cũ để bán Chợ họp chủ yếu vào ban đêm, nhếnh nhoáng ánh đèn nên ít ai có thể phân biệt được hàng thật – giả Cùng đó, các sòng bài công khai hoạt động cũng góp phần lớn vào việc hủy hoại ý nghĩa tốt đẹp vốn có của phiên chợ này

Lễ hội khai ấn đền Trần thì trở thành nơi cho hàng vạn người tranh giành nhau mua, bán, tranh, cướp ấn Và đây cũng là nơi các hoạt động “buôn Thần, bán Thánh” diễn ra sôi nổi, công khai

Những hiện tượng trên đang đi ngược lại truyền thống văn hóa dân tộc (vốn coi trọng tinh thần hơn vật chất), mong khai thác uy lực thánh thần để mưu cầu lợi ích vật chất cho cá nhân mình

Trang 30

1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Nam Định

- Sứ c hấp dẫn của các tài nguyên du lịch nhân văn là ở vẻ đẹp nguyên bản, khác biệt của nó Đó chính là yếu tố làm nên sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cho điểm đến du lịch

- Vấn đề quan trọng không phải là cha ̣y đua danh hiê ̣u mà là viê ̣c bảo tồn, giữ gìn các giá tri ̣ của di tích Danh hiê ̣u có thể đem la ̣i cho di sản, di tích những lợi ích về nhiều mă ̣t , nhưng nếu không thể bảo tồn , giữ gìn các giá tri ̣ của nó thì những lợi ích trên sẽ bị tước bỏ

- Việc bảo tồn các di tích phải được tiến hành đúng quy đi ̣nh và phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng nguyên bản Tuy nhiên , có “ba xu hướng sai lệch xuất hiện thường xuyên hiện nay trong lĩnh vực bảo tồn Đó là đơn giản giao trách nhiệm bảo tồn cho ngành xây dựng (thường có hiểu biết rất hạn chế về

di sản), việc tôn tạo không đúng phương pháp và qui cách (tự ý thêm thắt, làm mới lung tung) và nhất là xu hướng rất đáng báo động hiện nay là "du lịch hóa" di sản (biến da ̣ng các di sản để thu lợi kinh tế )” (GS.TS.KTS Hoàng

Đạo Kính, Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam)

- Tính thương mại hóa đang trở thành xu thế phổ biến trong các lễ hô ̣i truyền thống và đây chính là lý do khiến nhiều du khách xa lánh các lễ hội ,

đă ̣c biê ̣t là du khách quốc tế

- Tài nguyên du lịch nhân văn là dạng tài nguyên đặc biê ̣t , có thể suy giảm và biến mất kể cả khi không khai thác hay khai thác không đúng mức

Do đó, cần phải tổ chức, quản lý chặt chẽ , có hiểu biết khi khai thác các giá trị văn hóa phục vụ hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch

- Tài nguyên du lịch nhân văn là sản phẩm của cộng đồng dân cư Vì vậy, phát triển du lịch văn hóa không thể chỉ tập trung vào mục tiêu kinh tế

mà cần phai quan tâm đến chân kiềng xã hội, phải góp phần tạo công ăn việc

làm, cải thiện đời sống cư dân địa phương

Trang 31

Tiểu kết chương 1

Chương 1 mở đầu bằng các khái niệm, lý luận cơ bản có tính chất “chìa khóa” mở ra các cánh cửa nghiên cứu của đề tài như: văn hóa; du li ̣ch văn hóa; tài nguyên du lịch nhân văn ; sản phẩm du lịch văn hóa ; điểm đến du lịch; khách du li ̣ch; cơ sở vật chất kỹ thuật du li ̣ch ; tổ chức, quản lý du lịch ; xúc tiến du lịch và công tác bả o tồn các di sản văn hóa trong phát triển du lịch

Tiếp đến, người viết thu thập các bài học kinh nghiê ̣m khi phát triển du lịch văn hóa để làm điểm tựa áp dụng cho trường hợp Nam Định , trong đo ́ đặc biê ̣t chú trọng đến vấn đề bảo tồn di tích và hạn chế tính thương m ại hóa của các lễ hội, hướng đến viê ̣c xây dựng sản phẩm du li ̣ch đặc trưn g và thương hiê ̣u cho du li ̣ch văn hóa Nam Đi ̣nh ở chương sau

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH 2.1 Nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Trang 32

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Nam Định nằm ở trung tâm của khu vực nam đồng bằng Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội khoảng 90km về phía Đông Nam Nam Định giáp với tỉnh Thái Bình ở phía Bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía Nam, tỉnh Hà Nam ở phía Tây Bắc và giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông Diện tích toàn tỉnh là 165.145,72 ha, bằng 0,52 % diện tích cả nước, đứng hàng thứ 57 so với các tỉnh trong cả nước (Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2011)

Nam Định có địa hình tương đối bằng phẳng và một số ít đồi núi thấp ở phía Tây Bắc Địa hình tỉnh chia làm 2 vùng chính: vùng đồng bằng trũng (gồm các huyện Ý Yên, Mỹ Lộc, Vụ Bản, thành phố Nam Định, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường) và vùng ven biển (gồm các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy) Nam Định có bờ biển dài khoảng 72 km với nhiều điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt hải sản, đóng tàu và du lịch biển

Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24°C, lượng mưa trung bình từ 1.750 – 1.800 mm, số giờ nắng từ 1.650 – 1.700 giờ,

độ ẩm tương đối 80 – 85%

Nguồn nước mặt tại Nam Định khá phong phú với ba sông lớn (sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ) và nhiều ao, hồ, đầm được phân bố rộng khắp trên địa bàn Chất lượng nguồn nước mặt khá tốt, các chỉ tiêu lý, hóa theo khảo sát điều tra đều nằm trong giới hạn cho phép

Ngoài ra, Nam Định còn có diện tích rừng khá lớn và hệ sinh thái nhiệt đới – á nhiệt đới đa dạng, phong phú với nhiều loại động, thực vật quý hiếm

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Nam Định có GDP bình quân ở mức trung bình so với mặt bẳng chung của cả nước Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 – 2012 là 8,82%; tính riêng năm 2012, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó ngành

Trang 33

công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ba khối ngành Tỷ trọng khu vực dịch vụ có sự tăng trưởng nhẹ qua các năm Điều này phản ánh định hướng ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ (trong đó có du lịch) của tỉnh

Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định thời kỳ 2000 - 2012

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2012

Nam Định là tỉnh đông dân và có lực lượng lao động khá lớn Dân số toàn tỉnh năm 2012 là 1.830 ngàn người, mật độ trung bình 1.108 người/km2

,

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1% Năm 2012, tỉnh có 1.125 nghìn người trong

độ tuổi lao động (chiếm 61,5% dân số), trong đó số người có việc làm là 1.038 nghìn người (chiếm 56,7% dân số) Lao động của tỉnh tập trung chủ yếu

ở khu vực nông lâm thủy sản Tuy nhiên trong những năm gần đây, tỷ lệ lao động ở khu vực dịch vụ đang tăng dần (từ 9% năm 2000 đến 16% năm 2012) Nhìn chung, tỷ lệ lao động nam thấp hơn so với nữ và hầu hết là lao động không có chuyên môn cao (chiếm 90%, cao hơn mức bình quân cả nước là 88,2%) Do đó, trong những năm gần đây tỉnh rất chú trọng đào tạo tay nghề, chuyên môn cho lao động ở cả ba khối ngành

Trang 34

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực tỉnh Nam Định

a Số người trong độ tuổi có khả năng

lao động (nghìn người)

1.038,6 983,8 1.125

b Lao động làm việc trong nền kinh tế

quốc dân (nghìn người)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2012

Công tác y tế ở Nam Định cũng được chú trọng Hiện tỉnh có 248 cơ sở y

tế công lập, 1.514 cơ sở y tế tư nhân với nhiều trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y bác sỹ có chuyên môn, y đức Hệ thống giáo dục trong tỉnh tuy còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, song bước đầu đã đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao Các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong tỉnh cũng được tổ chức thường niên và đạt nhiều thành tích Điều đó góp phần làm sôi động hơn bộ mặt tinh thần của tỉnh

2.1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa

2.1.2.1 Các di tích lịch sử - văn hóa

Nam Định hiện có gần 2.000 di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, trong

đó 84 di tích được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia và 174 di tích xếp hạng cấp tỉnh Trong đó nổi bật nhất là hai quần thể di tích gắn liền với tín ngưỡng dân gian bản địa của người Việt: tín ngưỡng thờ Cha – Đức Thánh

Trang 35

Trần (quần thể di tích lịch sử văn hóa Trần) và tín ngưỡng thờ Mẹ - Mẫu Liễu Hạnh (cụm di tích Phủ Giày)

*) Quần thể di tích lịch sử văn hóa Trần:

Quần thể di tích lịch sử văn hóa Trần gồm 45 di tích gắn với lịch sử hình thành, phát triển của vương triều Trần – một triều đại hưng thịnh vào bậc nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam Xưa kia, đây chính là hành cung Thiên Trường – nơi được ví như kinh đô thứ hai của triều Trần với cung điện Trùng Quang, Trùng Hoa (nơi dành cho các Thái Thượng Hoàng và các Vua đương triều ngự), cung Đệ Nhất, đệ Nhị, đệ Tam, đệ Tứ (dành cho các hoàng thái hậu, hoàng hậu và các phi tần) Các di tích chính của quần thể bao gồm: đền Trần, Chùa Tháp, đền Bảo Lộc, đền Lệ Phố, đền Cao Đài, chùa Đệ Tứ… nằm trải rộng trên các xã Lộc Hạ, Lộc Vượng (ngoại thành Nam Định) và xã Mỹ Thành, Mỹ Phúc của huyện Mỹ Lộc

- Đền Trần: là đền thờ nằm trên đường Trần Thừa, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định (sát quốc lộ 10) Đây là nơi thờ các vua Trần cùng các quan lại đã có công phò tá nhà Trần Đền Trần bao gồm ba công trình kiến trúc chính là: đền Thiên Trường, đền Trùng Hoa và đền Cố Trạch Đền Thiên Trường được xây dựng trên nền cung Trùng Quang xưa – vốn là nơi các Thái Thượng Hoàng nhà Trần sau khi nhường ngôi cho Vua trẻ lui về ngự Chính giữa sân đền được lát gạch hình vuông, họa tiết đồng tiền cổ biểu trưng cho quan niệm về vũ trụ thời bấy giờ (hình ảnh trời tròn, đất vuông) Đền Trùng Hoa nằm phía Tây đền Thiên Trường, xưa là cung Trùng Hoa – nơi các Vua trẻ từ kinh thành Thăng Long về chầu hầu Thái Thượng Hoàng Trong đền hiện có tượng 14 vị vua Trần, mỗi pho nặng 9 tạ và nhiều hiện vật liên quan đến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông của quân dân Đại Việt và các di vật khảo cổ thời Trần Đền Cố Trạch nằm phía Đông đền Thiên Trường, xưa là nhà của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, nay là nơi thờ tự

Trang 36

ông cùng gia tộc và các danh tướng thân tín Đền có bộ cửa gỗ cung cấm khắc họa hình ảnh hào hùng của cuộc kháng chiến thần thánh

- Chùa Phổ Minh (chùa Tháp): Ngôi chùa được xây dựng lại vào năm Thiệu Long thứ năm (1262) để phục vụ nhu cầu lễ Phật của các Thái Thượng Hoàng và các Thân Vương quý tộc thời Trần Sân chùa, theo sử cũ chép lại,

có nhà thủy tọa, có đỉnh đồng nặng hơn 7.000 cân, được liệt vào “An Nam tứ đại khí” của Đại Việt Trước chùa có cây Tháp cổ được xây dựng cách đây khoảng 700 năm với chiều cao 19m51, gồm 14 tầng, trên đỉnh tháp đặt quách

đá đựng xá lỵ của đức Vua Trần Nhân Tông – đệ nhất tông phái Trúc Lâm

- Đền Bảo Lộc: Đền được xây dựng trên đất “thang mộc” của An Sinh Vương Trần Liễu, thân phụ của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn và là anh trai của Trần Thái Tông - vị vua đầu tiên của vương triều Trần Đây cũng là nơi sinh ra và lớn lên của vị anh hùng tài ba, lỗi lạc Trần Quốc Tuấn

- Đền Lựu Phố: Đây là nơi thờ Thái sư Trần Thủ Độ và Linh Từ Quốc Mẫu Trần Thị Dung Đền được xây dựng trên địa danh cổ Lựu Viên, tương truyền lúc sinh thời, Thái sư Trần Thủ Độ đã từng sống và làm việc ở đây mỗi khi về chầu, yết kiến Vua Trần và Thái Thượng Hoàng tại cung điện Trùng Quang và Trùng Hoa

- Đền Cao Đài: Đây là thái ấp xưa của Chiêu Minh Vương Trần Quang Khải và vợ ông là công chúa Phụng Dương (con gái Thái sư Trần Thủ Độ)

- Chùa Đệ Tứ: Được xây dựng trên nền cũ của cung Đệ Tứ - nơi ở của các Hoàng Thái Hậu, Hoàng Hậu và các cung tần mỹ nữ nhà Trần Hiện nay chùa Đệ Tứ thờ Phật và danh tướng Trần Nhật Duật

*) Cụm di tích Phủ Giày

Phủ Giày là trung tâm của tín ngưỡng thờ Mẫu, là điểm hút khách lớn nhất trong hệ thống các di tích của tín ngưỡng Tứ Phủ Bởi đây là quê hương của Mẫu Liễu Hạnh (bà sinh ở Vân Cát và hóa ở Tiên Hương) và là nơi tập

Trang 37

trung những nét hoa tinh túy nhất của văn hóa Đạo Mẫu Phủ Giày là một quần thể gồm 18 di tích nằm ở xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, cách thành phố Nam Định 14km về phía Tây Nam Trong đó ba di tích quan trọng nhất là phủ Thiên Hương, phủ Vân Cát và lăng bà chúa Liễu

Phủ Thiên Hương và phủ Vân Cát đều nằm ở bìa làng trong một không gian thoáng đãng, thiêng liêng, huyền mặc Phủ quay về hướng Tây Nam theo quan niệm phương Đông truyền thống (phương Nam là miền đất thánh thiện, trong sáng, miền của trí tuệ, mát mẻ, miền của Thánh Nhân Quay về hướng Tây là hợp với quy luật đối đãi của âm dương, để di tích có sức linh, vì thuận hướng trời đất) Cụm di tích cũng nằm trên mảnh đất lành với cây cối linh thiêng (cây đại mang tư cách “thiên mệnh thụ” hút khí thiêng của trời truyền xuống cho đất để muôn loài sinh sôi nảy nở; cây mít hiện diện cho đại trí tuệ, đại giác ngộ, đưa tới bờ giải thoát; cây gạo như con đường tiếp cận với cõi niết bàn)

Phủ Thiên Hương: là một kiến trúc khá qui mô, được xây dựng theo kiến trúc Trung Hoa, cao rộng thoáng mát Trước cửa Phủ là một hồ nước hình bán nguyệt được kè bằng đá bao quanh (mang ý nghĩa tụ thủy để tụ phúc) Bậc lên xuống hồ có tay vịn bằng đá chạm hình rồng uốn khúc Án ngữ trước mặt đền phía ngoài hồ là ba tòa phương đình cao, mái vuông, các xà, kèo, bẩy gỗ đều chạm trổ hình rồng, phượng và hoa lá công phu Công trình chính gồm bốn lớp cung bề thế với các cung đệ tứ, cung đệ tam, cung đệ nhị và cung đệ nhất (chính cung) Tại chính cung thờ Tam Tòa Thánh Mẫu và Tổ phụ, Tổ mẫu Phía sau phủ có khu vườn nhỏ với Động Sơn Trang cổ kính

Không gian phủ Vân Cát lại theo một hướng khác, ấm cúng và yên ả, cỏ cây quanh phủ như nhắc nhở về miền phúc địa đã gặp phúc nhân Phủ được xây dựng trên một khu đất rộng ngoài cánh đồng Kiến trúc phủ Vân theo kiểu

“nội trùng thiềm, ngoại chữ quốc” của kiến trúc cổ truyền Việt Nam Phía

Trang 38

trước có hồ bán nguyệt, ở giữa là một tòa phương du ba gian mái cong, chạm trổ rất công phu Bên trong phủ cũng có bốn lớp cung như phủ Thiên Hương, bên trái là chùa thờ Phật, bên phải thờ Lý Nam Đế Điều đặc biệt là cả hai phủ đều có những kiến trúc bằng đá với những hoa văn được chạm khắc rất tỉ mỉ, khéo léo và công phu tạo nên một tổng thể điêu khắc tuyệt mỹ hiếm có Tuy

là bằng đá nhưng khiến người xem cảm thấy rất thanh thoát và uyển chuyển Công trình thứ 3 là lăng bà chúa Liễu Nó nằm giữa cánh đồng thanh tịnh, được dựng bằng đá, công phu và độc đáo, xây dựng vào những thập kỷ của nửa đầu thế kỷ này Trung tâm lăng là ngôi mộ hình bát giác, mộ ở thế đất cao, có bốn cửa và bậc thang lên xuống Xung quanh mộ, còn có tường vây quanh theo kiểu lan can đá, lớp nào cũng có cửa vào ở bốn phía Bốn góc của lớp tường vây quanh và hai trụ cửa ra vào đều chạm đá hình nụ sen (60 nụ sen) lô nhô như một hồ sen đá

*) Chùa Cổ Lễ

Chùa nằm cách thành phố Nam Định 15km về phía Đông Nam, được xây dựng từ thời Lý (khoảng thế kỷ XVI) với kiến trúc độc đáo, mái vòm cuốn cao tạo không gian thoáng đãng, rộng rãi Trước chùa có cửu phẩm liên hoa

“chín tầng hoa sen” cao 32 mét, được xây dựng trên bè móng ghép bằng 50 cây gỗ lim Trong chùa có quả chuông đồng nặng tới 9.000 cân

*) Chùa Keo Hành Thiện

Chùa nằm ở xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường và được coi là ngôi chùa song sinh với chùa Keo Thái Bình – một trong mười công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lý

*) Nhà lưu niệm cố tổng bí thư Trường Chinh

Đây là nơi sinh thành và lưu giữ nhiều hiện vật liên quan đến cuộc đời,

sự nghiệp của cố tổng bí thư Trường Chinh Ngôi nhà nằm trong làng Hành Thiện – nơi có truyền thống khoa bảng bậc nhất Nam Định xưa

Trang 39

*) Các di tích khác

Ngoài các di tích nêu trên Nam Định còn rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng nổi tiếng, có giá trị khác như: chùa Phúc Hải, đình Sùng Văn, chùa Ngô Xá, tháp Chương Sơn, nhà thờ Phú Nhai, đền thờ trạng nguyên Nguyễn Hiền, đền thờ trạng nguyên Lương Thế Vinh, cột cờ Thành Nam, hầm chỉ huy Thành ủy Nam Định, ngôi nhà số 7 Bến Ngự…

2.1.2.2 Làng nghề truyền thống

Toàn tỉnh hiện có trên 89 làng nghề tiểu thủ công nghiệp với các sản phẩm truyền thống như ươm tơ, dệt lụa, thêu ren, chạm khắc gỗ, mây tre đan, đúc đồng, trồng hoa cây cảnh… Những làng nghề này đã góp phần làm phong phú thêm sản phẩm du lịch văn hóa của Nam Định

*) Làng nghề chạm khắc gỗ La Xuyên

Làng thuộc xã Yên Ninh, huyện Ý Yên, cách thành phố Nam Định 21km

về phía Tây Nam Với bàn tay tài hoa của người thợ thủ công, từng mảng khối, đường nét tinh xảo được thực hiện, mang đậm chất thơ của truyền thống nông nghiệp phương Đông

*) Làng nghề cây cảnh Vị Khê

Làng thuộc xã Điền Xá, huyện Nam Trực, cách thành phố Nam Định 5km về phía Đông Nam Đây là làng nghề truyền thống có tuổi nghề trên 700 năm, nổi tiếng sự tài hoa, sáng tạo của các nghệ nhân và các cây cảnh uốn tỉa cầu kỳ thành tháp Effel, tháp Phổ Minh, chim công, chim phượng…

*) Làng nghề đúc đồng Tống Xá

Làng thuộc xã Yên Xá, huyện Ý Yên, có truyền thống gần 1.000 năm với nhiều tác phẩm tinh xảo, gần đây nhất có thể kể đến như Cụm tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ nặng 240 tấn, tượng Phật chùa Bái Đính nặng 100 tấn

*) Làng nghề dệt thủ công Cổ Chất

Trang 40

Đây là làng nghề truyền thống có từ khá lâu của Nam Định Suốt chiều dài lịch sử vài trăm năm sinh tồn với nghề dâu tằm, Cổ Chất trở thành một làng nghề nổi tiếng khắp vùng miền gần xa Đây chính là một trong những địa danh xuất xứ cho câu ca dao “vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông”

*) Hội chợ Viềng

Đây là phiên chợ đặc biệt, mỗi năm chỉ họp một lần, từ đêm mồng 7 đến sáng mùng 8 tháng giêng âm lịch, người đi chợ không vì mục đích mua hàng

mà đi chợ để cầu may năm mới là chính Chợ họp ở hai nơi: Phủ Giày thuộc

xã Kim Thái, huyện Vụ Bản (nên gọi là chợ Viềng Phủ) và chợ Chùa ở thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực (nên gọi là chợ Viềng Chùa)

*) Lễ hội Phủ Giày

Lễ hội Phủ Giày diễn ra từ mùng 3 đến mùng 10 tháng 3 âm lịch với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật độc đáo và các sinh hoạt tín ngưỡng đặc trưng của Đạo Mẫu Hấp dẫn nhất trong lễ hội Phủ Giày là lễ rước Mẫu và trò chơi dân gian kéo chữ Trong những ngày hội, nhân dân địa phương còn tổ chức nhiều hình thức vui chơi khác như xem hát tuồng, hát chèo, hát trống quân, hát xẩm, ca trù, hát văn, múa hầu bóng và các hình thức thi đấu mang tính thượng võ như vật, múa võ, kéo co, đánh cờ người, chọi gà

*) Lễ khai ấn đền Trần

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúy Anh (2004), Ứng xử văn hóa trong du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử văn hóa trong du lịch
Tác giả: Trần Thúy Anh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
2. Toan Ánh (2002), Nếp cũ – tín ngưỡng Việt Nam, Nxb TP. Hồ Chí Minh 3. Cục thống kê Nam Định, Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nếp cũ – tín ngưỡng Việt Nam, "Nxb TP. Hồ Chí Minh 3. Cục thống kê Nam Định
Tác giả: Toan Ánh
Nhà XB: Nxb TP. Hồ Chí Minh 3. Cục thống kê Nam Định
Năm: 2002
4. Nguyễn Đăng Duy (2001), Các hình thái tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hình thái tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2001
6. Nguyễn Tiến Dũng (2004), Văn hóa Việt Nam thường thức, NXb Văn hóa dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Việt Nam thường thức
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2004
7. Hồ Hoàng Hoa (1998), Lễ hội một nét đẹp trong văn hóa cộng đồng, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội một nét đẹp trong văn hóa cộng đồng
Tác giả: Hồ Hoàng Hoa
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1998
9. Nguyễn Phạm Hùng (1999), Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 1999
10. Nguyễn Phạm Hùng, (2010) Đa dạng văn hóa và sự phát triển du lịch ở Việt Nam, Tạp chí Du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng văn hóa và sự phát triển du lịch ở Việt Nam
11. Nguyễn Phạm Hùng (2012), Bảo tồn di sản văn hóa như một hoạt động phát triển du lịch, Hội thảo khoa học “Phát triển du lịch trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế”, tổ chức ngày 6/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di sản văn hóa như một hoạt động phát triển du lịch, "Hội thảo khoa học “Phát triển du lịch trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2012
12. Nguyễn Phạm Hùng (2012), Bảo tồn văn hóa tôn giáo ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí nghiên cứu Phật học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn văn hóa tôn giáo ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2012
13. Phạm Văn Huyên (2012), Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nam Định góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển,Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 4/2012, tr 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nam Định góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển
Tác giả: Phạm Văn Huyên
Năm: 2012
14. Phạm Văn Huyên (2012), Di tích phụng thờ các vua Trần trên quê hương Nam Định, Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 2/2012, tr 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích phụng thờ các vua Trần trên quê hương Nam Định
Tác giả: Phạm Văn Huyên
Năm: 2012
15. Trương Thị Huê (2012), Tiềm năng làng nghề chạm khắc gỗ La Xuyên trong phát triển du lịch, Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 2/2012, tr 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng làng nghề chạm khắc gỗ La Xuyên trong phát triển du lịch
Tác giả: Trương Thị Huê
Năm: 2012
16. Đỗ Thị Hảo (1994), Mai Thị Ngọc Chúc, Các nữ thần Việt Nam, Nxb V¨n học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nữ thần Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Hảo
Nhà XB: Nxb V¨n học
Năm: 1994
17. Nguyên Khang (2012), Những nét độc đáo của nghệ thuật múa rối nước Nam Định, Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 1/2012, tr 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nét độc đáo của nghệ thuật múa rối nước Nam Định
Tác giả: Nguyên Khang
Năm: 2012
18. Vũ Ngọc Khánh (2008), Tục thờ Đức Mẫu Liễu, Đức Thánh Trần, Nxb Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tục thờ Đức Mẫu Liễu, Đức Thánh Trần
Tác giả: Vũ Ngọc Khánh
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thông tin
Năm: 2008
19. Đinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng (1998), Lễ hội trong đời sống xã hội hiện đại, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội trong đời sống xã hội hiện đại
Tác giả: Đinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1998
20. Mai Khánh (2012), Những sự kiện lịch sử ở hành cung Thiên Trường thời Trần, Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 1/2012, tr 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những sự kiện lịch sử ở hành cung Thiên Trường thời Trần
Tác giả: Mai Khánh
Năm: 2012
21. Khúc Mạnh Kiên (2012), Tỉnh ủy Nam Định ban hành bốn nghị quyết xây dựng nông thôn mới, Tạp chí văn hóa, thể thao và du lịch Nam Định, số 4/2012, 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh ủy Nam Định ban hành bốn nghị quyết xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Khúc Mạnh Kiên
Năm: 2012
22. Khúc Mạnh Kiên, Văn Thanh (2012), Một số vấn đề về công tác quản lý lễ hội đầu xuân năm 2011, Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 2/2011, tr 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về công tác quản lý "lễ hội đầu xuân năm 2011
Tác giả: Khúc Mạnh Kiên, Văn Thanh
Năm: 2012
23. Nguyễn Công Khương (2012), Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, động lực thúc đẩy du lịch phát triển, Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định, số 4/2012, tr 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, động lực thúc đẩy du lịch phát triển
Tác giả: Nguyễn Công Khương
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định thời kỳ 2000 - 2012 - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định thời kỳ 2000 - 2012 (Trang 33)
Bảng 2.2:  Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực tỉnh Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực tỉnh Nam Định (Trang 34)
Bảng 2.5: Cơ cấu khách du lịch đến Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.5 Cơ cấu khách du lịch đến Nam Định (Trang 49)
Bảng 2.6: Đặc điểm nguồn khách du lịch nội địa đến Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.6 Đặc điểm nguồn khách du lịch nội địa đến Nam Định (Trang 52)
Bảng 2.12: Thu nhập của ngành du lịch tỉnh Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.12 Thu nhập của ngành du lịch tỉnh Nam Định (Trang 57)
Bảng 2.9: Hiện trạng chất lượng cơ sở lưu trú ở Nam Định năm 2012 - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.9 Hiện trạng chất lượng cơ sở lưu trú ở Nam Định năm 2012 (Trang 62)
Bảng 2.10: Hiện trạng số lượng lao động du lịch Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.10 Hiện trạng số lượng lao động du lịch Nam Định (Trang 65)
Bảng 2.11: Hiện trạng chất lượng lao động du lịch tỉnh Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.11 Hiện trạng chất lượng lao động du lịch tỉnh Nam Định (Trang 67)
Bảng 2.12: Số lượng các di tích thờ Mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 2.12 Số lượng các di tích thờ Mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định (Trang 70)
Bảng 3.1: Dự báo cơ cấu khách du lịch của Nam Định đến năm 2020  Đơn vị tính: Lượt khách - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 3.1 Dự báo cơ cấu khách du lịch của Nam Định đến năm 2020 Đơn vị tính: Lượt khách (Trang 103)
Bảng 3.3: Dự báo thu nhập du lịch của Nam Định đến năm 2020 - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 3.3 Dự báo thu nhập du lịch của Nam Định đến năm 2020 (Trang 104)
Bảng 3.4: Dự báo nguồn vốn đầu tư cho du lịch Nam Định đến năm 2020      Đơn vị tính: Triệu USD - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 3.4 Dự báo nguồn vốn đầu tư cho du lịch Nam Định đến năm 2020 Đơn vị tính: Triệu USD (Trang 105)
Bảng 3.5 : Dự báo nhân lực du lịch của Nam Định đến năm 2020  Đơn vị: Người - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 3.5 Dự báo nhân lực du lịch của Nam Định đến năm 2020 Đơn vị: Người (Trang 106)
Bảng 3.6: Dự báo nhu cầu khách sạn của Nam Định đến năm 2020  Đơn vị: Buồng (đạt tiêu chuẩn) - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 3.6 Dự báo nhu cầu khách sạn của Nam Định đến năm 2020 Đơn vị: Buồng (đạt tiêu chuẩn) (Trang 107)
Bảng 3.7: Các thị trường khách quốc tế mục tiêu - Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Bảng 3.7 Các thị trường khách quốc tế mục tiêu (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm