1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch homestay tại Việt Hải – Cát Bà

124 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm du lịch Homestay Vũ Thanh Minh hướng dẫn viên du lịch chuyên tổ chức tour kiểu Homestay: “Homestay là hình thức du lịch bền vững, quảng bá văn hoá, con người và cảnh đẹp m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 5

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước đối với việc phát triển du lịch Homestay 6

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 9

4 Phương pháp hệ nhiên cứu 9

5 Đóng góp của đề tài 12

6 Kết cấu của luận văn 12

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY 13

1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của loại hình du lịch Homestay 13

1.1.1 Khái niệm du lịch, du lịch Homestay 13

1.1.1.1 Khái niệm du lịch 13

1.1.1.2 Khái niệm du lịch Homestay 14

1.1.2 Phân loại du lịch 15

1.1.2.1 Phân loại theo tiêu chí môi trường tài nguyên 15

1.1.2.2 Phân loại theo tiêu chí mục đích chuyến đi 15

1.1.2.3 Phân loại theo tiêu chí loại hình lưu trú: 16

1.1.3 Đặc điểm du lịch Homestay 16

1.2 Phát triển du lịch Homestay 17

1.2.1 Nội dung phát triển du lịch Homestay 17

1.2.2 Điều kiện phát triển du lịch Homestay 17

1.2.2.1 Điều kiện về chính sách, pháp luật 17

1.2.2.2 Điều kiện về không gian 18

1.2.2.3 Điều kiện về chủ thể tham gia 21

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Homestay 24

1.3.1 Các yếu tố về cầu du lịch 24

1.3.1.1 Yếu tố thời gian rỗi của dân cư 24

Trang 4

1.3.1.2 Yếu tố về kinh tế 24

1.3.1.4 Yếu tố về xa ̃ hội 26

1.3.1.5 Tổ chức va ̀ xúc tiến du li ̣ch ở nơi nhận khách 27

1.3.2 Các yếu tố về cung du lịch 27

1.3.2.1 Yếu tố về tài nguyên du lịch 27

1.3.2.2 Nguồn ta ̀ i nguyên du li ̣ch văn hoá – nhân văn: 27

1.3.2.3 Yếu tố về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 28

1.3.2.4 Các loại hình vận chuyển và phương tiê ̣n vận chuyển du khách 28

1.3.2.5 Yếu tố về nguồn nhân lực 29

1.3.2.6 Yếu tố về chính sách phát triển du lịch 29

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch Homestay 29

1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế 29

1.4.1.1 Kinh nghiệm tổ chức du lịch Homestay của Malaysia 29

1.4.1.2 Kinh nghiệm tổ chức du lịch Homestay của vùng Wallonie - Bỉ 32

1.4.2 Kinh nghiệm trong nước 34

1.4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của du lịch Homestay ở Việt Nam 34

1.4.2.2 Điều kiê ̣n phát triển du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Nam 36

Tiểu kết chương 1: 45

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY TẠI VIỆT HẢI - CÁT BÀ 46

2.1 Khái quát tình hình và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Homestay Việt Hải - Cát Bà 46

2.1.1 Khái quát hoạt động của du lịch Cát Bà 46

2.1.1.1 Lịch sử Cát bà 46

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 47

2.1.1.3.Tài nguyên du lịch nhân văn 47

2.1.1.4 Hiện trạng khai thác du lịch ở cát Bà: 48

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Homestay Việt Hải - Cát Bà 54

Trang 5

2.1.2.1 Lịch sử phát triển của làng Việt Hải 54

2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Homestay Việt Hải - Cát Bà 55

2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 65

2.2.1 Phân tích kết quả nghiên cứu qua nguồn dữ liệu thứ cấp 65

2.2.1.1.Các mô hình Homestay tại Việt Hải – Cát Bà 65

2.2.1.2 Số lượng khách du lịch tham gia du lịch Homestay tại Việt Hải - Cát Bà 67

2.2.1.3 Hiệu quả kinh doanh du lịch Homestay ta ̣i Viê ̣t Hải 68

2.3.1.4 Về công tác quản lý du li ̣ch Homestay tại Viê ̣t Hải 71

2.3.1.5 Một số tour du lịch Homestay điển hình tại Việt Hải 75

2.2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu qua nguồn dữ liệu sơ cấp 77

2.2.2.1 Khả năng phát triển du lịch Homestay tại Việt Hải Cát Bà – nguyên nhân và thực trạng 77

2.2.2.2 Sự sẵn sa ̀ ng tham gia kinh doanh du li ̣ch homestay của ng ười dân đi ̣a phương 79

2.2.2.3 Tác động của hoạt động du lịch và sự quan tâm của địa phương đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ở Việt Hải 80

2.3 Các kết luận chung và nguyên nhân thực trạng 85

2.3.1 Các kết luận chung 85

2.3.2 Nguyên nhân thực trạng 87

Tiểu kết chương 2: 89

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH HOMESTAY TẠI VIỆT HẢI - CÁT BÀ 90

3.1 Các giải pháp nhằm phát triển du lịch Homestay ta ̣i Viê ̣t Hải - Cát Bà 90

3.1.1 Các giải pháp về phía cơ quan qua ̉ n lý Nhà nước 90

3.1.1.1 Giải pháp về tổ chức, quản lý 90

3.1.1.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách 91

3.1.1.3 Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng , cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển du li ̣ch homestay ở đi ̣a phương 91

Trang 6

3.1.1.4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch 93

3.1.2 Các giải pháp về phía doanh nghiệp du lịch 94

3.1.2.1 Giải pháp về quảng bá du lịch homestay tại xã Việt Hải - Cát Bà 94

3.1.2.2 Chia se ̉ công bằng lợi ích cho các bên tham gia 96

3.1.2.3 Xây dựng sản phẩm du li ̣ch homestay đa dạng, độc đáo 96

3.1.3 Các giải pháp về phía dân cư đi ̣a phương 97

3.1.3.1 Bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch và nh ững ne ́ t văn hoá truyền thống 97

3.1.3.2 Tạo môi trường an ninh va ̀ an toàn cho khách 99

3.1.3.3 Thu hu ́ t cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động du li ̣ch 99

3.1.3.4 Bảo vệ và giữ gìn kiến trúc truyền thống 100

3.1.3.5 Nâng cao y ́ thức của cộng đồng dân cư 101

3.1.4 Các giải pháp khác 102

3.1.4.1 Giải pháp về bảo vệ môi trường 102

3.1.4.2 Xây dựng các chương trình du lịch, các tour du lịch, những sản phẩm du lịch mới 103

3.2 Các kiến nghị 105

3.2.1 Kiến nghi ̣ đối với cơ quan nhà nước về quản lý du li ̣ch 105

3.2.2 Kiến nghi ̣ đối với chính quyền đi ̣a phương 105

3.2.3 Kiến nghi ̣ đối với doanh nghiê ̣p du li ̣ch 105

3.2.4 Kiến nghi ̣ đối với hộ kinh doanh du li ̣ch Homestay 106

3.2.5 Kiến nghi ̣ đối với cộng đồng đi ̣a phương 106

3.2.6 Kiến nghi ̣ đối với khách du li ̣ch 106

Tiểu kết Chương 3: 107

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Những thập kỷ trở lại đây trên thế giới có nhiều quốc gia đạt mức tăng trưởng kinh tế nhanh nên chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao, du lich đã trở thành nhu cầu phổ biến trong đời sống xã hội, hoạt động kinh doanh du lịch đã phát triển mạnh mẽ được coi là nghành kinh tế năng động quan trọng mang lại hiệu qủa kinh tế xã hội cao

Như chúng ta đã biết, du li ̣ch là mô ̣t trong những ngành kinh tế “hết sức phụ

thuộc vào môi trường thiên nhiên cũng như các đặc trưng văn hó a xã hội của cư dân bản đi ̣a”.(1) Từ đầu thâ ̣p niên 90 của thế kỷ XX , các nhà khoa học trên thế giới đã đề câ ̣p nhiều đến phát triển du li ̣ch với mu ̣c đích đơn thuần là kinh tế đang đe dọa môi trường sinh thái và nên văn hóa bản địa Hâ ̣u quả của các tác đô ̣ng này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của ngành du lịch Chính vì vậy đã xuất hiện yêu cầu nghiên cứu “phát triển du li ̣ch bền vững” nhằm ha ̣n chế tác đô ̣ng tiêu cực của hoạt động du li ̣ch, đảm bảo cho sự phát triển bền vững Mô ̣t số loa ̣i hình du li ̣ch đã được ra đời bước đầu quan tâm đến khía ca ̣nh môi trường và văn hóa bản đi ̣a như: du li ̣ch sinh thái , du li ̣ch gắn với thiên nhiên , du li ̣ch ma ̣o hiểm , du li ̣ch khám phá, du lịch homestay đã góp phần nâng cao hiê ̣u quả của mô hình du li ̣ch có trách nhiê ̣m, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Du lịch homestay ở nước ta vẫn còn là mô ̣t khái niê ̣m mới Tuy rằng trong thời gian gầ n đây cu ̣m từ này đã được nhắc đến khá nhiều Thông qua các bài ho ̣c kinh nghiê ̣m thực tế về phát triển du li ̣ch ta ̣i các quốc gia trên thế giới , nhâ ̣n thức về

mô ̣t phương thức du li ̣ch có trách nhiê ̣m với môi trường , có tác dụng nâng cao hiểu biết và chất lượng cuô ̣c sống cho cô ̣ng đồng , giữ gin bản sắc văn hóa địa phương đã xuất hiê ̣n ta ̣i Viê ̣t Nam

Nhằm “bảo tồn tài nguyên du li ̣ch ta ̣i các điểm du li ̣ch vì sự phát triển bền vững dài ha ̣n, đồng thời khuyến khích và ta ̣o các cơ hô ̣i tham gia của người dân đi ̣a phương”, trong những năm qua, loại hình du lịch này đã và đang được triển khai tại nhiều đi ̣a phương trong cả nước : Bản Lác - Mai Châu (Hòa Bình), Suối Voi - Lô ̣c

Trang 8

Tiên - Phú Lô ̣c (Thừa Thiên Huế), vườn quốc gia Ba Bể, thôn Sín Chải - Sa Pa, đảo Cát Bà (thành phố Hải Phòng ) Tuy nhiên viê ̣c phát triển mô ̣t số mô hình ta ̣i các

đi ̣a phương còn mang tính thí nghiê ̣m , vừa làm vừa rút kinh nghiê ̣m cho t ừng khu vực Do đó , công tác triển khai vẫn còn châ ̣m và chưa đi vào nề nếp , chưa hoạt

đô ̣ng hiê ̣u quả theo đúng quy tắc của du lịch homestay , du li ̣ch bền vững

Thành phố Hải Phòng là một trong những điểm có tiềm năng to lớn v ề du lịch homestay, đă ̣c biê ̣t là đảo Cát Bà , mô ̣t đi ̣a danh vốn thường được gắn với loa ̣i hình du lịch sinh thái Bên ca ̣nh viê ̣c phát triển những loa ̣i hình du li ̣ch sinh thái , trong những năm gần đây, thành phố triển khai mô hình du li ̣ch homestay ta ̣i xã Viê ̣t Hải Mô hình nhằm đưa du lịch homestay thành hướng đi cho vấn đề thoát nghèo

và phát triển bền vững Đây là hình thức xã hô ̣i hóa hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch môt cách triê ̣t

để nhất mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, không chỉ ta ̣o công ăn viê ̣c làm đem la ̣i thu nhâ ̣p cho người dân đi ̣a phương mà qua đó còn giáo du ̣c ý thức giữ gìn những nét văn hóa truyền thống của dân tộc mình Tuy nhiên, đến nay mô hình này đang

bô ̣c lô ̣ nhiều ha ̣n chế cần giải quyết ki ̣p thời để phát triển hơn nữa du li ̣ch homestay tại xã Việt Hải

Xuất phát từ lý do thực tiễn trên đây , tác giả đã chọn đề tài : “Phát triển du lịch Homestay tại xã Việt hải - Cát Bà” cho luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p của mình

Làm khoá luận tốt nghiệp của mình, hy vọng thông qua đề tài này em có thể góp một phần nhỏ vào vịệc quy hoạch phát triển du lịch tại làng Việt Hải – Cát Bà nhằm đưa hoạt động du lịch ở đây phát triển theo hướng bền vững

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước đối với việc phát triển du lịch Homestay

Khác hẳn với hình thức du lịch nghỉ dưỡng thường chọn những nơi nghỉ có chất lượng dịch vụ tốt, du lịch homestay chọn nhà dân bản địa cho khách du lịch nghỉ chân Như vậy đồng nghĩa với việc khách du lịch sẽ cùng sinh hoạt với gia chủ mọi hoạt động trong gia đình, từ giờ giấc nghỉ ngơi, ăn uống đến hoạt động vui chơi giải trí… Tùy theo từng mục đích của du khách mà du lịch homestay có những thiết

kế tour chuyên biệt Nhưng hầu hết đều chọn cách ba trong một, tức “cùng ăn, cùng

Trang 9

nghỉ, cùng chơi” Bởi đối tượng khách du lịch của loại hình du lịch này rất háo hức tiếp cận triệt để văn hóa, con người, ẩm thực của điểm đến đã chọn Homestay mang lại cảm giác gần gũi cho khách du lịch khi trực tiếp tham gia vào từng hoạt động của người dân địa phương Do đây là loại hình khá nhạy cảm, vì thế những nhà dân được chọn làm homestay cho du khách cũng phải đáp ứng rất nhiều yêu cầu từ phía các công ty hoặc tổng cục du lịch của nước sở tại, vì lí do an ninh và an toàn cho du khách

Homestay (du lịch và ở cùng gia đình người bản địa) ở Việt Nam không phải xuất phát từ ý tưởng của các công ty lữ hành, mà từ nhu cầu của các vị khách Tây

ba lô Nhiều người đã nhờ môi giới, hướng dẫn viên hoặc tự liên hệ để thâm nhập, tìm hiểu đời sống người dân Việt

Anh Gary Melone, người Ireland, chuyên gia tin học làm việc tại Australia,

đã từng homestay ở Việt Nam Anh đi du lịch dài ngày, đặt chân tới nhiều địa danh nổi tiếng của nước Việt Bất cứ nơi đâu có thể ở cùng người dân là anh tham gia ngay "Homestay là cách tốt nhất để tôi có những hiểu biết sâu về đất nước các bạn Nếu ở khách sạn tôi sẽ không thể hiểu rõ về cuộc sống của người dân Việt Nam Khi tôi ở Bản Lác, Mai Châu (Hòa Bình), tôi đã được sinh hoạt cùng người dân địa phương, xem họ dệt vải chứng kiến cách họ sinh hoạt, đối xử với nhau Qua quan sát, nói chuyện tôi cũng hiểu được nhiều điều về bản sắc của người dân tộc Thái ", Melone nói Nhiều vị khách nước ngoài cũng cho rằng nếu Việt Nam tổ chức tốt loại hình homestay thì vào những dịp đặc biệt, cảnh "sốt” phòng khách sạn, nhà nghỉ sẽ được giải quyết đáng kể

Không chỉ người nước ngoài đến Việt Nam homestay mà cũng đã có những

du khách trong nước tích cực tham gia loại hình này Qua hai lần diễn ra Festival Huế thì cả hai lần đều có hình thức homestay Chỉ những gia đình giữ được nếp sống mang bản sắc Huế, nhà cửa tương đối cổ kính, có vườn rộng rãi mới được chọn làm điểm tiếp nhận khách "3 cùng" tại những gia đình Huế như thế là cách hiệu quả nhất để du khách tiếp nhận chiều sâu tinh thần, văn hóa Huế

Đến nay một số công ty lữ hành đã bắt tay kinh doanh loại hình du lịch homestay Công ty Handspan Adventure Travel ở số 36 Lê Văn Hưu, Hà Nội

Trang 10

chuyên tổ chức cho khách nước ngoài đi du lịch kết hợp hình thức ở cùng tại những địa điểm như Mai Châu (Hòa Bình), vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Cạn) Công ty Thương mại và du lịch quốc tế Việt Nam (Study tours) tại Hà Nội đã tổ chức cho khách hàng học sinh, sinh viên những chuyến homestay ở nước ngoài để vừa du lịch vừa học ngoại ngữ Trong dịp hè này, Study tours bắt đầu tiến hành chương trình homestay xuyên Việt cho các em tiếp cận, khám phá các địa điểm du lịch như Thác

Đa, Quan Lạn - Vân Đồn, hồ Núi Cốc, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang Tết Quý Mùi vừa qua, Saigon Tourist đã tổ chức cho khách nước ngoài đến ăn tết tại một số nhà dân;

dù chưa nhiều nhưng được đánh giá khá thành công

Trên thế giới du li ̣ch Homestay tuy là mô ̣t loa ̣i hình du li ̣ch mới nhưng hình thức sơ khai của nó đã xuất hiê ̣n từ t hời cổ đa ̣i Thời kỳ đó tuy du li ̣ch chưa phải là hoạt động dành cho đại bộ phận quần chúng nhân dân , nhưng viê ̣c đi du li ̣ch xa nhà

và ở lại nơi đến là phổ biến Trong thời kỳ này du li ̣ch hành hương , du li ̣ch tôn giáo

là một trong những loa ̣i hình du li ̣ch chính Khách hành hương thường nghỉ tại các nhà dân ven đường Chủ nhà phục vụ khách ăn nghỉ tận tình không phải vì mục đích kinh tế mà chủ yếu là xuất phát từ bổn phâ ̣n của các con chiên v ới đấng toàn năng Khách trước khi đi có tặng chủ nhà một hiện vật hay một khoản tiền tượng trưng như mô ̣t sự tỏ lòng biết ơn

Hiê ̣n nay , du li ̣ch đã và đang trở thành mô ̣t nhu cầu không thể thiếu của nhiều người, đă ̣c biê ̣t những con người của thế giới hiê ̣n đa ̣i và xã hô ̣i văn minh Họ muốn thoát khỏi cuô ̣c sống bâ ̣n rô ̣n và những căn phòng đầy ắp tiê ̣n nghi để đi , đến

và khám phá những vùng đất mới lạ với những nền văn hoá đậm đà bản sắc Không chỉ dừng lại ở sự gặp gỡ hay tiếp xúc mà khách du lịch còn muốn trải nghiệm bằng cách hoà nhập vào nền văn hoá đó, gắn bó với những con người bản xứ để được làm người bản xứ trong thời gian của chuyến đi Nhu cầu trên đã mở đường cho du li ̣ch Homestay ra đời và phát triển Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 ở Châu Âu, viê ̣c đi

du li ̣ch ở ta ̣i nhà dân , trải nghiệm cuộc sống trở thành sự lựa chọn của nhiều người Áo là nước đầu tiên ở Châu Âu đưa ra các chương trình kỳ nghỉ ta ̣i các ngôi nhà xây trong trang tra ̣i Nhiều nước sau đó đã áp du ̣ng sáng kiến này và tổ chức các chương

Trang 11

Bỉ hay Thái Lan, Malaysia ở khu vực Đông Nam Á đã thu được nguồn lợi rất lớn từ loại hình du lịch này

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện phát triển du lịch Homestay ở xã Việt Hải, đảo Cát Bà

- Các mô hình Homestay

- Cộng đồng địa phương tham gia phát triển loại hình Homestay

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu trên địa bàn đảo Cát Bà, xã Việt Hải nơi phát triển loại hình du lịch Homestay

* Phần mở đầu: Cần có các nội dung sau

- Mục đích, ý nghĩa của đề tài (Lý do lựa chọn đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn)

- Lịch sử nghiên cứu vấn đề (trong nước và ngoài nước)

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu (phương pháp, cơ sở lý luận, giả thuyết khoa học)

- Cấu trúc của luận văn (Nội dung chính của từng chương)

4 Phương pháp hệ nhiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thâ ̣p các thông tin , dữ liê ̣u cơ bản từ các nguồn nghiên cứu chính thống trước đó về Cát Bà , về hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch ở Cát Bà , về loa ̣i hình du li ̣ch Homestay nói chung trên thế giới và Việt Nam, về loa ̣i hình du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Hải – Cát

Bà và đặc biệt là điều kiện phát triển du lịch Homestay ở Việt Hải Những thông tin này được th u thâ ̣p từ năm 2003 đến hết 2012 và là dữ liệu phục vụ cho việc phân tích và dẫn luận tại chương 1 và chương 2

Dữ liê ̣u thứ cấp được thu thâ ̣p từ các nguồn:

- Sách, giáo trình

- Báo, tạp chí chuyên ngành và báo , tạp chí có nội dung liên quan

- Công trình khoa ho ̣c như báo cáo, luâ ̣n văn…

- Văn bản pháp luâ ̣t như Luâ ̣t du li ̣ch

Trang 12

- Báo cáo của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại Cát Bà

- Các thông tin, bài báo trên Internet

* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của con người Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập

Phương pháp này được thực hiê ̣n thông qua những chuyến điền dã từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 10 năm 2012 Các chuyến điền dã bao gồm 03 đơ ̣t:

Đợt 1: 15/07/2011 – 16/07/2011

Đợt 2: 30/04/2012 – 01/05/2012

Đợt 3: 02/09/2012 – 03/09/2012

Phương pháp quan sát gồm 02 hình thức là phương pháp quan sát trực tiếp

và phương pháp quan sát gián tiếp

Quan sát trực tiếp là người quan sát trực tiếp tham gia vào hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Hải để từ đó đưa ra những cảm nhâ ̣n , ý kiến cá nhân về đối tượng nghiên cứu Phương pháp này được thực hiê ̣n ta ̣i mô ̣t số nhà dân ở Viê ̣t Hải có tổ chức hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch Homestay cho khách du li ̣ch Trong chuyến t hực tế, tác giả đã tiến hành phương pháp quan sát trực tiếp , nghĩa là tham gia chương trình du lịch Homestay ta ̣i nhà của anh Trần Đình Long ở thôn 1, xã Việt Hải trong khoảng thời gian 1 ngày 1 đêm trong hai đợt là từ 15/07/2011 – 16/07/2011 và 30/04/2012 – 01/05/2012

Quan sát không tham dự là quan sát hiê ̣n tra ̣ng , biểu hiện của đối tượng nghiên cứu để từ đó đưa ra những nhâ ̣n xét đi ̣nh tính Phương pháp này được thực hiê ̣n trong các chuyến điền dã t ại một số nhà dân có tổ chức hoạt động du lịch Homestay ta ̣i Viê ̣t Hải Đồng thời phương pháp này cũng được tiến hành đối với cơ quan quản lý du li ̣ch Cát Bà, chính quyền địa phương tại xã Việt Hải , các công ty lữ hành có chương trình du li ̣ch liên quan đến du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Hải

Trang 13

- Bảng hỏi dành cho công ty du lịch ở Hà Nội và Cát Bà bao gồm 10 công ty Các bảng hỏi đươ ̣c tiến hành điều tra ta ̣i Viê ̣t Hải , Cát Bà, Hà Nội từ tháng 07/2011 đến tháng 09/2012

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là công cụ điều tra , nghiên cứu hiê ̣u quả nhằm thu thâ ̣p những thông tin mong muốn và phù hợp với từn g đối tượng phỏng vấn mà bảng hỏi chưa đáp ứng được Phương pháp này được áp du ̣ng với cô ̣ng đồng đi ̣a phương , cơ quan quản lý về du lịch , chính quyền địa phương , công ty lữ hành , hướng dẫn viên du lịch và khách du lịch Mỗi đối tươ ̣ng được phỏng vấn đều được xác đi ̣nh những tiêu chí đầy đủ và phù hợp để phục vụ yêu cầu điều tra

Phương pháp phỏng vấn được chính thức tiến hành bao gồm:

- 10 cuộc phỏng vấn người dân đi ̣a phương về sự sẵn sà ng tham gia hoa ̣t

đô ̣ng du li ̣ch Homestay ta ̣i xã Viê ̣t Hải – Cát Bà

- 02 cuộc phỏng vấn dành cho 02 đơn vi ̣ kinh doanh du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Hải - Cát Bà đó là đơn vị APN Hà Nội và đơn vị Đồng Ninh Tiếp (của một người Pháp), 04 cuô ̣c phỏng vấn dành cho hô ̣ kinh doanh du li ̣ch Homestay

- 05 cuộc phỏng vấn khách du li ̣ch (trong đó có 02 nhà báo của Báo kinh tế mới) tham gia chương trình du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Hải

- 02 cuộc phỏng vấn dành cho chính q uyền đi ̣a phương là cuô ̣c phỏng vấn đối với ông Pha ̣m Hữu Cơ - nguyên Bí thư xã Viê ̣t Hải và ông Nguyễn văn Quyết - Phó chủ tịch xã Việt Hải

Trang 14

- 03 cuộc phỏng vấn cho các công ty lữ hành về sự sẵn sàng tổ chức du li ̣ch Homestay là Công ty Saigontourist , Hanoi Travels, Công ty du li ̣ch Nam Phương (Cát Bà)

- 02 cuộc phỏng vấn đa ̣i diê ̣n cơ quan quản lý nhà nước về du li ̣ch cấp huyê ̣n

là cuộc phỏng vấn đối với ông Nguyễn Quang Phổ - Trưởng phòng du li ̣ch C át Bà

và ông Trần Đình Tuyền Phó Trưởng phòng du lịch Cát Bà

Phương pháp này được tiến hành trong cả 3 đợt điền dã

- Các phương pháp khác

Phương pháp phân tích và tổng hợp , phương pháp chuyên gia , phương pháp dự báo được sử du ̣ng chủ yếu trong quá trình hoàn thành luâ ̣n văn nhằm kiểm tra tính logic và chính xác của kết quả điều tra và tính khả thi của các giải pháp

5 Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về phát triển du lịch Homestay, đưa ra một số

kinh nghiệm phát triển du lịch Homestay ở Việt Nam và trên thế giới

Thông qua khảo sát thực tế về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Homestay của Việt Hải, từ đó phân tích thực trạng và khả năng phát triển du lịch

Homestay tại Việt Hải – Cát Bà

Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, thực trạng và đề xuất một số giải

pháp nhằm phát triển du lịch Homestay tại Việt Hải - Cát Bà

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu , Kết Luâ ̣n, Danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo , Phụ lục, khóa luâ ̣n gồm ba chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển du lịch Homestay

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch Homestay tại Việt Hải - Cát Bà

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch Homestay tại Việt Hải - Cát Bà

Trang 15

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU

LỊCH HOMESTAY 1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của loại hình du lịch Homestay

1.1.1 Khái niệm du lịch, du lịch Homestay

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà ở cả các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm du lịch về du lịch của nhiều

cá nhân và tổ chức

Theo PTS Trần Nhạn : du lịch là quá trình hoạt động của con người rời khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích là được thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo, khác lạ với quê hương, không nhằm mục đích sinh lời được tính bằng đồng tiền

Hay năm 1963 hội nghị liên hợp quốc về du lịch họp tại Roma, các chuyên gia đã đưa ra khái niệm về du lịch như sau : Du lịch là tổng hợp các mối liên hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập ttể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình, nơi họ đến lưu trú kkhông phải là nơi làm việc của họ Có rất nhiều khái niệm về du lịch việc thống nhất một khái niệm du lịch chung là rất khó khăn

Theo luật du lịch Việt Nam ( năm 2005) thì “du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ ngơi trong một thời gian nhất định” Tuy tồn tại nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung mọi khái niệm đều có điểm giống nhau và du lịch được hiểu là:

Một hiện tượng xã hội : nghĩa là du lịch là sự di chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú, nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một

số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và một số dịch vụ do các cơ sở cung cấp

Trang 16

Một hiện tượng kinh tế, một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nẩy sinh trong quá trình di chuyển của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú thường xuyên

Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản trong khái niệm du lịch sẽ góp phần thúc đẩy du lịch phát triển lành mạnh và đúng đắn Cho đến nay không ít người thậm chí cả đội ngũ nhân viên đang công tác trong trong ngành du lịch chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh tế Do đó mục tiêu quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế Điều đó cũng có nghĩa tận dụng mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh Trong khi đó du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ và giáo dục, vì vậy toàn xã hội phải có trách nhiệm hỗ trợ đóng góp và đầu tư cho du lịch như các lĩnh vực văn hoá, thể thao, giáo dục

1.1.1.2 Khái niệm du lịch Homestay

Vũ Thanh Minh (hướng dẫn viên du lịch chuyên tổ chức tour kiểu

Homestay):

“Homestay là hình thức du lịch bền vững, quảng bá văn hoá, con người và cảnh đẹp một cách chân thật, rút ngắn khoảng cách giữa khách với cư dân bản địa.Du lịch Homestay đặc biệt phù hợp với quốc gia đa văn hóa như Việt Nam”

(Du lịch Homestay hút giới trẻ - báo VietNamnet.vn)

Ở một số nước mà loại hình du lịch này tương đối phát triển như Ai Len hay Thái Lan, khái niệm du lịch Homestay được hiểu như sau: “Du lịch Homestay là loại hình du lịch cộng đồng, dành cho các đối tượng khách thích được trải nghiệm cuộc sống cùng với các hộ gia đình tại nhà của họ, nhằm tìm hiểu về cộng đồng và phong cách sống của người dân địa phương cũng như năng cao hiểu biết về điều kiện tự nhiên và những nét văn hóa đặc sắc thông qua các hộ gia đình đó

“Hiểu một cách “bình dân” thì “Homestay” là hình thức du lịch nghỉ ngơi và sinh hoạt với những cư dân bản địa ngay chính trong nhà của họ Hiểu rộng hơn, Homestay là cách mà nhiều du khách lựa chọn để có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, tìm hiểu văn hóa của từng vùng, từng miền một cách cặn kẽ nhất.”

(Du lịch Homestay tại Hội An – Hoian.vn)

Trang 17

“Từ cách hiểu của nhiều người, nhất là "dân Tây" thì Homestay chínhlà việc

“xâm nhập” vào đời sống gia đình của người dân bản xứ thông qua con đường học tập, lịch, tham quan, tìm hiểu văn hóa….Đặc biệt theo hình thức này du khách sẽ được “cùng ăn, cùng ở và cùng làm” với chủ nhà cũng như luôn được xem là người nhà Có thể nói, đây thật sự là một sự hòa nhập hấp dẫn và thú vị trong những chuyến lữ hành sang một vùng đất mới.”

(Du lịch Homestay ở Việt Nam – Chí Hùng)

“Homestay là một thuật ngữ trong du lịch cộng đồng để chỉ hình thức du lịch

cư trú tại nhà của người dân địa phương Du lịch Homestay thường hình thành ở những vùng mà không đủ điều kiện để xây dựng khách sạn, nhà nghỉ hay nhà hàng quán ăn phục vụ nhu cầu của khách du lịch”

( Du lịch cộng đồng –được và mất Nguyễn Hữu Đệ)

Khái niệm du lịch Homestay dưới góc độ một loại hình du lịch “ Du lịch

Homestay là một loại hình du lịch mà khách du lịch đến sinh sống tạm thời và tham gia trực tiếp vào một số hoạt động hàng ngày của gia đình người dân bản địa trong thời gian chuyến du lịch để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá giá trị văn hóa bản địa

1.1.2 Phân loại du lịch

1.1.2.1 Phân loại theo tiêu chí môi trường tài nguyên

Theo tiêu chí môi trường tài nguyên bao gồm loại hình du lịch dựa trên yếu

tố tài nguyên du lịch văn hóa và loại hình du lịch dựa trên yếu tố tài nguyên du lịch tự nhiên Du lịch Homestay thuộc loại hình du lịch văn hóa vì hoa ̣t động du lịch Homestay diễn ra chủ yếu trong môi trường nhân văn và khai thác các tài nguyên

du lịch nhân văn, đặc biệt là văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương

1.1.2.2 Phân loại theo tiêu chí mục đích chuyến đi

Du lịch Homestay là loại hình du lịch tham quan, khám phá những nét văn hóa độc đáo của cộng đồng địa phương thông qua những hoạt động cùng ăn - cúng

ở - cùng sinh hoạt với gia đình người dân bản địa tại điểm đến giúp khách du lịch

mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh

Trang 18

1.1.2.3 Phân loại theo tiêu chí loại hình lưu trú:

Du lịch Homestay là loại hình du lịch ở nhà dân nghĩa là nhà người dân chính là cơ sở phục vụ khách du lịch trong chuyến du lịch Việc nhà dân chính là cơ

sở lưu trú cho khách du lịch không chỉ góp phần đa dạng hóa các loại hình lưu trú

mà ngôi nhà với những nét sinh hoạt của các thành viên chính là tài nguyên du lịch nhân văn vô giá mà khách du lịch khám phá trong chuyến đi

1.1.2.4 Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch

Khó có thể xác định du lịch Homestay thuộc loại hình du lịch nông thôn như cách hiểu như cách hiểu của nhiều người trước đây Vì khái niệm du lịch Homestay không phải để chỉ đặc điểm địa lý của một điểm du lịch mà đơn giản để chỉ nhà người dân bản địa; vì vậy, du lịch Homestay hoàn toàn có thể được tiến hành ở địa bàn thành phố nếu nhà tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho hoạt động du lịch Homestay

1.1.3 Đặc điểm du lịch Homestay

- Là hình thức du lịch mà khách du lịch cùng ăn, cùng ngủ, cùng sinh hoạt với người dân bản địa Khách du lịch theo dạng Homestay sẽ được bố trí đến ở một nhà dân tại địa phương, được ăn, nghỉ và tham gia các công việc trong gia đình cũng như các lễ hội của địa phương Với Homestay, khách du lịch sẽ được tự khám phá những nét đẹp còn giữ nguyên vẻ hoang sơ của thiên nhiên, tìm hiểu những nét văn hóa đặc sắc của văn hóa bản địa, cùng sống cùng sinh hoạt với người dân bản địa, tham gia các hoạt động của chính gia đình đó, được dạy cách nấu ăn, bắt cá, làm bánh , mỗi người sẽ phải vận động như những thành viên trong cùng một gia đình Cách tiếp cận gần gũi nhất với văn hóa địa phương này giúp các thành viên có

ý thức hơn trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc; trải

nghiệm, sâu sắc hơn về cuộc sống

- Là một phương thức hoạt động kinh doanh mà cộng đồng dân cư là người cung cấp chính các sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch Khi đi du lịch Homestay

du khách sẽ được hòa mình vào cuộc sống của cư dân bản địa với các dịch vụ du lịch được cung cấp bởi chính những người dân nơi đây Đó chính là dịch vụ “ăn

Trang 19

bản, ngủ bản”, người dân bản địa cung cấp dịch vụ lưu trú và ăn uống cho khách không những thế người dân địa phương còn giữ vai trò là hướng dẫn viên du lịch, hướng dẫn du khách tìm hiểu đời sống văn hóa cũng như tinh thần, các danh lam thắng cảnh, vẻ đẹp hoang sơ nơi du khách đến thăm

- Các khu điểm tổ chức du lịch Homestay là các khu vực có tài nguyên hoang dã đang được hủy hoại cần bảo tồn, các khu vực dân cư có tài nguyên văn hóa đa dạng, phong phú, có những nét đặc trưng cơ bản về văn hóa tộc người, các khu vực không đủ điều kiện để xây dựng nhà nghỉ, khách sạn

- Phát triển du lịch Homestay tại điểm đang có sức hút khách du lịch tham quan

- Cộng đồng dân cư là người dân địa phương sinh sống, làm ăn trong hoặc liền kề các điểm tài nguyên Homestay là hình thức du lịch mà khách du lịch ăn, ở, sinh hoạt cùng với người dân bản địa để tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán của

họ Chính vì thế cộng đồng dân cư phải là người dân địa phương, sinh sống làm ăn trong hoặc liền kề các điểm tài nguyên

- Du lịch Homestay là loại hình du lịch có mức giá rẻ Thay bằng phải tốn nhiều tiền ở các khách sạn, nhà hàng sang trọng khi đi du lịch, đặc biệt trong những ngày cháy phòng khách sạn, nhà hàng, du khách được ăn, ở cùng người dân bản địa với mức giá rất rẻ

ư

1.2 Phát triển du lịch Homestay

1.2.1 Nội dung phát triển du lịch Homestay

- Du lịch Homestay phải góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa bao gồm sự đa dạng về sinh học, tài nguyên nước, rừng, bản sắc văn hóa…

- Du lịch Homestay phải đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương thông qua tăng doanh thu về du lịch và và những lợi ích khác cho cư dân bản địa

- Du lịch Homestay phải có sự tham gia ngày càng tăng của cộng đồng địa phương

1.2.2 Điều kiện phát triển du lịch Homestay

1.2.2.1 Điều kiện về chính sách, pháp luật

Chính trị có ảnh hưởng lớn đến hoạt động du lịch nói chung và du lịch Homestay nói riêng Bất cư sự xáo trộn chính trị nào, dù lớn hay nhỏ cũng là vấn đề

Trang 20

rất nhạy cảm đối với hoạt động du lịch Chính trị là một trong những yếu tố khách

du lịch quan tâm hàng đầu khi đến tham quan một đất nước, đặc biệt là đối với loại hình du lịch Homestay khi khách du lịch không chỉ tham quan một đất nước, một vùng đất mà còn cùng ăn – cùng ở - cùng sinh hoạt với gia đình người bản địa Vì vậy khách du lịch yêu cầu một môi trường chính trị ổn định, xã hội an toàn

và họ chỉ đi du lịch khi thật sự an tâm rằng mình được bảo vệ Một quốc gia hay một vùng muốn phát triển du lịch Homestay thì trước hết phải chứng minh và khẳng định sự ổn định sự ổn định về chính trị, an toàn về xã hội mới có thể thu hút được khách du lịch

Hệ thống chủ trương, chính sách tạo nên những tiền đề vững chắc để định hướng sự phát triển bền vững của du lịch Homestay Ngay cả giai đoạn đầu khi du lịch Homestay mới chỉ dừng lại ở những hoạt động mang tính riêng lẻ, tự phát hay giai đoạn sau khi du lịch Homestay đã được định hình rõ nét thì một chính sách phát triển phù hợp sẽ tạo động lực mạnh mẽ để du lịch Homestay phát triển đúng hướng, đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường bền vững cho cộng đồng địa phương và các chủ thể khác Một chính sách phù hợp là một chính sách định hướng

du lịch Homestay phát triển theo hướng thúc đẩy những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực, khai thác tối đa các tài nguyên du lịch và đem lại lợi nhuận tối

ưu cho tất cả các chủ thể tham gia

Hệ thống pháp luật là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch nói chung và du lịch Homestay nói riêng tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia vào hoạt động này

Để hoạt động du lịch Homestay đạt hiệu quả về nhiều mặt cần một hệ thống pháp luật kiểm soát và hỗ trợ phát triển Du lịch Homestay do đặc thù riêng nên mối quan

hệ giữa khách du lịch và cộng đồng địa phương khá gần gũi Vì vậy, việc xây dựng

hệ thống pháp luật để duy trì an ninh, an toàn trong du lịch Homestay là một yêu cầu cần thiết nhằm tạo ra những chuẩn mực hành vi để các bên tham gia tự điều chỉnh cho phù hợp với khuôn phép đảm bảo một sự phát triển bền vững

1.2.2.2 Điều kiện về không gian

Du lịch Homestay phát triển thì phải có không gian để tổ chức thực hiện Không gian của du lịch Homestay bao gồm không gian vùng và không gian nhà

Trang 21

Hai không gian này có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Không gian vùng bao hàm không gian nhà hay nói cách khác, không gian nhà là yếu tố cấu thành không gian vùng Hai không gian này bổ trợ và làm nổi bật giá trị của nhau Du lịch Homestay phát triển phải có sự kết hợp hài hòa của hai không gian này Nếu không gian vùng hấp dẫn mà không gian nhà đơn điệu hay ngược lại, không gian nhà độc đáo mà không gian vùng sơ sài thì rất khó thu hút khách du lịch

* Không gian vùng

Trước hết, vùng phải là môi trường sống an toàn, không tiềm tàng các nguy

cơ, sự cố thiên tai như lũ quét, nhiễm xạ…Bên cạnh đó, không khí trong lành cũng

là một trong các điều kiện quy định cho không gian vùng Môi trường sống phải đảm bảo yếu tố vệ sinh môi trường thể hiện ở nguồn nước sạch, chuồng trại gia súc

xa nhà…

Thứ hai, cảnh quan sạch đẹp, mang đạm sắc thái vùng Thị thành phải khác với nông thôn, làng đồng bằng phải khác với làng miền núi, làng người Thái phải khác làng người Mông Cảnh quan phải có những đặc trưng riêng Đặc trưng này thể hiện ở cấu trúc không gian vật chất vùng: đường xá, không gian ở, không gian sản xuất (nương rẫy, cánh đồng lúa…)

Thứ ba, vùng phải có hệ thống cơ sở hạ tầng thuận tiện cho việc đi lại của khách du lịch: giao thông trong vùng và giao thông từ vùng này đến vùng khác Du lịch ngày nay phát triển một phần cũng do khoảng cách giữa các vùng miền ngày càng được rút ngắn với sự thuận lợi về giao thông và các phương tiện vận chuyển Đây là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách

Thứ tư, vùng phải chứa đựng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, độc đáo, hấp dẫn khách du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên đối với du lịch Homestay không phải là điều kiện tiên quyết nhưng cũng là yếu tố bổ trợ nhằm thúc đẩy, lôi cuốn khách du lịch để họ quyết định tham gia hoạt động du lịch Homestay Hoạt động tham quan thắng cảnh, khám phá những thành tạo của thiên nhiên sẽ làm chuyến du lịch phong phú và thú vị hơn bên cạnh hoạt động ở nhà dân của khách du lịch

Trang 22

Tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là truyền thống văn hóa bản địa là chìa khóa quan trọng nhất để phát triển loại hình du lịch Homestay Văn hóa bản địa bao gồm cả văn hóa vật thể và văn hóa vô thể là hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo và tích lũy bởi một tộc người nhất định tại một vùng đất nhất định trải dài trong suốt qua trình sinh hoạt và sản xuất như: công trình sinh hoạt, công trình tôn giáo, lễ hội, trang phục, ẩm thực, phong tục tập quán…Văn hóa bản địa mang tính đặc trưng vùng và đặc trưng tộc người, là một vệt màu riêng biệt trong bức tranh văn hóa đa sắc màu Đó là nguyên liệu chính tạo nên sự thành công của hoạt động du lịch Homestay, là điểm hấp dẫn của chuyến đi, là mục đích của khách du lịch khi tham gia chương trình du lich này Thông qua việc ở nhà dân, cùng ăn - cùng ở - cùng sinh hoạt với gia đình người dân bản địa để tìm hiểu, khám phá những nét văn hóa đặc sắc của tộc người đó tại vùng đất đó Văn hóa bản địa chính là cái đích cuối cùng mà khách du lịch muốn khám phá Vì vậy, văn hóa bản địa càng độc đáo thì càng thu hút và hấp dẫn được đông đảo khách du lịch tham gia

du lịch Homestay

* Không gian nhà

Trước hết đó phải là những ngôi nhà mang nét đặc trưng của vùng về cảnh quan, kiến trúc Cảnh quan và kiến trúc của ngôi nhà phải đậm tính văn hóa truyền thống của cộng đồng và là hình ảnh đại diện của vùng

Thứ hai, ngôi nhà phải đảm bảo yếu tố an ninh và vệ sinh Yếu tố độc đáo trong kiến trúc, xây dựng phải được bổ sung bởi yếu tố an toàn, thuận tiện cho khách du lịch trong ăn ở, sinh hoạt Đặc biệt, vấn đề vệ sinh phải được quan tâm và đầu tư đúng mức như vấn đề nước sạch hay thiết bị vệ sinh…Dù kiến trúc nhà độc đáo, văn hóa nhà có hấp dẫn nhưng không có nước sạch hay không có nhà vệ sinh tiện nghi thì cũng không thể núi chân khách du lịch, càng không thể kéo dài thời gian lưu trú Vì vậy, muốn tổ chức du lịch Homestay thì chủ nhà và chính quyền địa phương trước hết phải chú trọng đến vấn đề vệ sinh cho không gian nhà

Thứ ba, không gian phải mang đậm nét văn hóa bản địa Văn hóa bản địa được thể hiện từ nội thất, cách bài trí, ẩm thực đến trang phục, cách ứng xử, sinh

Trang 23

hoạt hàng ngày của các thành viên trong gia đình Mỗi một tộc người lại có những phong tục tập quán và hành vi ứng xử khác nhau, tùy thuộc vào quan niện của họ về thể giới và con người xung quanh Đó chính là văn hóa bản địa được thể hiện trong không gian nhà Những nét văn hóa bản địa này là tài sản vô giá của cộng đồng và

là tài nguyên du lịch tiên quyết để tạo nên sức hấp dẫn của một điểm du lịch Văn hóa bản địa càng độc đáo thì càng có giá trị và thu hút khách du lịch tham gia du lịch Homestay

Thứ tư, không gian nhà nên có những khoảng không riêng biệt dành cho khách du lịch Đặc trưng của loại hình du lịch homstay là khách du lịch cùng ăn - cùng ở - cùng sinh hoạt với chủ nhà nhưng một không gian riêng tư sẽ tạo cho khách du lịch cảm giác thoải mái, đặc biệt là đối với khách du lịch có tập quán sinh hoạt trái ngược với chủ nhà

Như vậy, không gian dành cho du lịch Homestay đòi hỏi những điều kiện riêng mang tính độc đáo, truyền thống mà không phải không gian nào cũng đủ tiêu chuẩn đáp ứng Việc tổ chức không gian này cần có sự phối kết hợp của các bên tham gia nhằm đem lại hiệu quả môi trường, kinh tế - xã hội cho vùng và cho nhà

1.2.2.3 Điều kiện về chủ thể tham gia

* Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức phi chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước bên cạnh việc ban hành hệ thống pháp luật và chủ trương chính sách cần có những hành động cụ thể nhằm hỗ trợ và kiểm soát hoạt động du lịch Homestay hướng tới sự phát triển bền vững Cơ quan quản lý nhà nước cần có những hoạt động kiểm tra, phân cấp các cơ sở lưu trú nhà dân theo những tiêu chuẩn, thứ hạng cụ thể; phải có những hoạt động giám sát thực trạng của hoạt động du lịch này kịp thời đưa ra những điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Các cơ quan quản lý cũng phải có sự hợp tác với các tổ chức phi chính phủ để học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ và tranh thủ vốn đầu tư để đem lại nguồn lợi tối ưu cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước cũng cần hợp tác với các chủ thể khác để nghiên cứu thị trường nguồn khách nhằm mục đích giới thiệu, quảng bá hiệu quả sản phẩm du lịch Homestay

Trang 24

* Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương phải xây dựng những chủ trương, chính sách phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch Homestay phát triển

Bên cạnh đó, chính quyền địa phương thúc đẩy, phát huy các nguồn lực sẵn

có của vùng nhằm phục vụ hoạt động du lịch Homestay Hoạt động chính của du lịch Homestay là ở nhà dân để tìm hiểu, khám phá những nét văn hóa bản địa nhưng bên cạnh đó, để đa dạng hóa hoạt động du lịch Homestay, tạo sự hấp dẫn hơn cho loại hình du lịch này thì chính quyền địa phương cần và phải tổ chức các hoạt động

bổ trợ như lễ hội, các buổi sinh hoạt văn hóa, biểu diễn văn nghệ dân gian vùng luôn có sức cuốn hút đối với khách du lịch tham gia du lịch Homestay

Với chức năng quản lý nhà nước, chính quyền địa phương cũng phải kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch tại từng hộ gia đình và đại diện cho các hộ tham gia kinh doanh đề đạt nguyện vọng, ý kiến với các ban ngành có liên quan

Chính quyền địa phương cũng hợp tác với các tổ chức để tranh thủ nguồn lợi từ bên ngoài trong việc khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên du lịch, xây dựng

và cải tạo cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nâng cao trình độ hiểu biết

và nghiệp vụ cho các hộ dân tham gia kinh doanh du lịch Homestay

* Công ty du lịch

Công ty du lịch phải nhận thức vai trò của mình là đồng lợi ích với cộng đồng trong hoạt động du lịch nói chung và hoạt động du lịch Homestay nói riêng Lợi ích của cộng đồng là lợi ích của công ty và ngược lại Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh các sản phẩm du lịch Homestay phục vụ nhu cầu của khách du lịch Bên cạnh đó, công ty du lịch còn đảm nhiệm thêm chức năng kích thích nhu cầu của khách du lịch và quảng bá các sản phẩm du lịch Homestay đến đông đảo khách du lịch Với vai trò là cầu nối giữa khách du lịch và chủ nhà, công ty du lịch phải tư vấn cho chủ nhà để nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch và cùng với các cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương tập huấn, truyền đạt những kỹ năng, nghiệp vụ cho người dân tham gia kinh doanh du lịch Homestay Hoạt động

du lịch Homestay để trở thành một sản phẩm mũi nhọn của vùng cần phải có hậu

Trang 25

* Chủ nhà và những quy định với khách

Trong du lịch Homestay chủ nhà đóng vai trò đặc biệt Nếu không có sự ưng thuận và hợp tác của chủ nhà thì loại hình du lịch này không thể được tổ chức thực hiện Chủ nhà là người quyết định sự thành công hay thất bại của chuyến du lịch và khách du lịch có ấn tượng tốt hay xấu cũng phụ thuộc vào thái độ của chủ nhà Họ không chỉ là chủ nhà mà còn là hình ảnh đại diện cho vùng, thậm chí cho quốc gia, cho dân tộc

Trước hết, họ cần phải thể hiện là những chủ nhà hiếu khách Sự tiếp đãi của chủ nhà, truyền thống, lối sống hay không khí, nền nếp gia đình ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng chương trình du lịch và tâm lý khách du lịch Chủ nhà sẽ phải tiếp nhận một thành viên mới vào trong gia đình mình mà thành viên mới này không có bất kỳ mối quan hệ nào trước đó với chủ nhà, có sự khác biệt thậm chí mâu thuẫn, xung đột về lối sống, văn hóa…Chủ nhà phải là chiếc cầu nối dung hòa hai nền văn hóa, hai cách ứng xử giữa chủ nhà với khách, giúp khách nhanh chóng hòa nhập vào không khí gia đình và tạo cho khách sự tự tin, thoải mái khi tham gia vào các hoạt động sinh hoạt trong nhà và trong vùng

Thứ hai, chủ nhà phải là một hướng dẫn viên nghiệp dư nhưng đầy tâm huyết cho chuyến du lịch của khách du lịch Những phong tục tập quán, văn hoá truyền thống đã ăn sâu vào trong nếp sống, nếp nghĩ của từng người dân bản địa Họ cất tiếng khóc chào đời trong cái nôi văn hóa đó, lớn lên ở đó, hấp thụ hàng ngày nền văn hóa đó Họ trở thành hướng dẫn viên chuyên nghiệp dư, họ giới thiệu cho khách du lịch nét bản sắc văn hóa thông qua cách ứng xử hàng ngày mà ngôn ngữ nhiều khi không thể lột tả hết cái hay, cái đẹp Những ứng xử, những sinh hoạt hàng ngày của các thành viên trong gia đình tự bản thân nó đã là một lời giới thiệu hấp dẫn, lôi cuốn hơn bất cư mọi lời giới thiệu Từ đó, khách du lịch được khám phá trọn vẹn những nét bản sắc văn hóa một cách trực tiếp và sinh động Như vậy, chủ nhà với vai trò đặc biệt quan trọng đã góp phần quyết định sự thành bại của một chuyến du lịch

Trang 26

* Khách du lịch

Trong du lịch Homestay thì khách du lịch phải là những khách du lịch có trình độ nhận thức nhất định, ưa tìm kiếm những nét văn hóa độc đáo, thú vị từ những cuộc sống khác Họ không ngừng đến những vùng đất mới lạ để khám phá những điều mới lạ, đó chính là cái đích hướng đến của họ trong các chuyến du lịch Khách du lịch phải là người có ý kiến tôn trọng môi trường và các nền văn hóa bản địa Khách du lịch khi tham gia du lịch Homestay bên cạnh việc tuân thủ luật pháp thì họ còn phải tôn trọng các tập tục của nơi đến Người Việt có câu: “Nhập gia tùy tục”, khi tham gia du lịch Homestay khách du lịch phải tuân thủ quy định cũng như nền nếp gia phong của gia đình chủ nhà Những thói quen sinh hoạt nếu khác biệt hoặc mâu thuẫn với nơi đến thì phải có sự chấp thuận của chủ nhà Nếu có những cấm kỵ thì chủ nhà sẽ giải thích, hướng dẫn cho khách du lịch để tránh những hiểu lầm đáng tiếc về sau

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Homestay

1.3.1 Các yếu tố về cầu du lịch

1.3.1.1 Yếu tố thời gian rỗi của dân cư

Quỹ thời gian rỗi của dân cư nói chung, của lao động nói riêng đang có xu hướng tăng lên bởi Nhà nước ở hầu hết các nước trên thế giới thừa nhận quyền nghỉ phép năm (vẫn hưởng nguyên lương) đối với lao động Ngoài ra, trong ngắn hạn và trung hạn, đang có xu hướng giảm giờ làm trong ngày, giảm ngày làm trong tuần đối với lao động và quan trọng hơn, người ta đang có xu hướng sử dụng hữu ích thời gian nhàn rỗi Đây là cơ sở khách quan tạo ra điều kiện thuận lợi cho cư dân đi

du lịch nhiều hơn

1.3.1.2 Yếu tố về kinh tế

Trước tiên phải kể đến thu nhập cá nhân (hay gia đình) đã liên tiếp tăng lên ở nhiều nước trên thế giới trong bốn thập kỷ qua, và theo dự báo của Ngân hàng thế giới (WB – the World Bank), sẽ tiếp tục tăng trong vài thập kỷ tới Ở Việt Nam, thu nhập bình quân theo đầu người (tính theo GDP bình quân đầu người /năm) tăng từ

323 (USD) năm 1997 lên tớ i gần 500 (USD) năm 2003 và dến 2012 đã gần 1600

Trang 27

(USD) Và ở các nước phát triển bình quân thu nhập còn lớn hơn nhiều Điều đó cho phép mo ̣i tầng lớp dân cư đi du li ̣ch ngày càng nhiều

Viê ̣c đi ̣nh giá cả tương đối (đi ̣nh giá theo chất lượng di ̣ch vu ̣) cho các tour du lịch trọn gói , đă ̣c biê ̣t là trong du li ̣ch quốc tế , góp phần phát triển các chuyến du lịch xa nhà

Viê ̣c đi ̣nh giá đồng nô ̣i tê ̣ (hay tỷ giá hối đoái ) ở mức thấp ở những nước tiền

tê ̣ ổn đi ̣nh và kinh tế tăng trưởng (như Trung Quốc năm 2003) là nhân tố kích thích xuất khẩu, và tất nhiên có lợi cho cầu du lịch tới các nước đó

Sự giảm giá (tuyê ̣t đối hoă ̣c tương đối ) làm cho cầu du lịch tăng lên Đối phó với tình hình số lượt khách du lịch quốc tế đến giảm xuống trong những tháng đầu năm 2003, Thái Lan đã quyết định giảm mạnh giá các tour du lịch trọn gói , kết quả là số lượt khách du li ̣ch quốc tế đến Thái Lan tăng ma ̣nh trong những

tháng cuối năm

1.3.1.3 Yếu tố về dân số

Những đă ̣c điểm dân số như nơi đi ̣nh cư (thành thị, nông thôn), tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn , hoàn cảnh gia đình , số lươ ̣ng con cái…chi phối đáng kể đến viê ̣c quyết đi ̣nh các kỳ nghỉ và lựa chọn loại hinhd du lịch

Dân cư ở thành phố , do sứ c ép về môi trường như tiếng ồn , ô nhiễm…thường thích đi du li ̣ch hơn dân cư sồng ở nông thôn Đặc biệt họ rất thích loại hình du lịch Homestay đươ ̣c cùng ăn - cùng ở - cùng sinh hoạt với người dân

Lứa tuổi cũng chi phối ma ̣nh đến quyết đinh đi du li ̣ch Trẻ em thì hoàn to àn phụ thuộc vào quyết định của bố mẹ Thanh niên thì thích tìm tòi , khám phá, thích

đi tới những đi ̣a điểm mới , thích tự mình trải nghiệm , không cần sự quan tâm đă ̣c biê ̣t đến sinh hoa ̣t các n hân, và do đó họ thích lo hình du li ̣ch ma ̣o hiểm , du li ̣ch thể thao, du lịch ba - lô, du li ̣ch homesaty Ở lứa tuổi trung niên khi đã có địa vị xã hội nhất đi ̣nh và có thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh, người ta thường đi du li ̣ch công vu ̣ hoă ̣c đi du li ̣ch nghỉ ngơi cùng vợ co n Ở lứa tuổi già , do sức nă ̣ng của tuổi tác , người ta ít đi du lịch Nhưng khi đã quyế t đi ̣nh đi du li ̣ch , người ta thích đi du lịch nghỉ dưỡng cùng các bạn cao tuổi và cần sự chăm sóc đặc biệt đến sinh hoạt các nhân

Trang 28

Đối với phu ̣ nữ có gia đình , do phân công giới tính , quá bận việc gia đình thường ngày , họ gặp rất nhiều khó khăn trong quyết định đi du lịch Tuy nhiên ,

xu hướng lâ ̣p gia đình muô ̣n và sinh ít con , mă ̣t khác vi ̣ trí xã hô ̣i của phu ̣ nữ ngày càng được cải thiện trong xã hội hiện đại , giúp họ có thể đi du lịch nhiều hơn so với trước đây

Những người có trình độ học vấn cao hoặc có chuyên môn cao thường có địa

vị xã hội , có mức thu nhập cao và ổn đi ̣nh, có nhiều điều kiê ̣n đi du li ̣ch hơn các nhóm người khác Họ thường đánh giá khách quan các hiện tượng xảy ra , có quyết tâm cao đi tới những nơi xa la ̣ Tuy nhiên, họ là những du khách khó chiều , có tạo cho ho ̣ những kinh nghiê ̣m mới khi đi du li ̣ch

1.3.1.4 Yếu tố về xa ̃ hội

Trong thế giới mở rô ̣ng ngày nay , người ta có xu hướng bắt chước lối sống

và kiểu chi tiêu của nhóm xã hội có thu nhập cao Khác với trước đây, sự bắt chước này bây gi ờ diễn ra hoàn toàn tự nguyện và mang tính chất hoà nhập , vươ ̣t ra ngoài khuôn khổ về đi ̣a lý và chính tri ̣ Mă ̣t khác, sự xích la ̣i gần nhau của các quốc gia và các dân tộc còn được thúc đẩy bàng sự toàn cầu hoá về mặ t kinh tế thông qua sự kết nối, hoà nhập tiền tệ , tài chính và thị trường Ngoài ra, từ lâu rồi, du li ̣ch đã là mô ̣t nhân tố thúc đẩy sự xích la ̣i gần nhau của thế giới

Trong quá trình xích la ̣i gần nhau giữa các quốc gi a và các dân tô ̣c , người ta

có xu hướng tôn trọng những giá trị chân chính của mỗi quốc gia và mỗi dân tộc , học hỏi lẫn nhau như là một sự bổ sung , chứ không phải sự đánh mất những giá trị truyền thống Ngươ ̣c la ̣i, sự xích la ̣i gần nhau giữa các quốc gia và các dân tô ̣c la ̣i là nhân tố thúc đẩy ma ̣nh mẽ hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch

Bước sang thềm thiên niên kỷ mới, thế giới bi ̣ chấn đô ̣ng ma ̣nh bởi vu ̣ khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ, vụ khủng bố trên đảo B a – li (thuô ̣c Inđônêxia năm 2002, sự tràn lan của đại dịch SARS năm 2003)…Đây là những biểu hiê ̣n mă ̣t trái của toàn cầu hoá, tác động tiêu cực đến hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch Tuy nhiên, thế giới la ̣i xích la ̣i gần nhau hơn để chống khủn g bố, để ngăn chặn thảm hoạ đại dịch SARS , đa ̣i dich cúm gia cầm và những vấn na ̣n toàn cầu khác (như ô nhiễm môi trườ ng , nạn đói

Trang 29

nghèo…), và nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục tăng trưởng Như vâ ̣y, mă ̣t trái của toàn cầu hoá không phải là nhân tố cản trở lớn hoạt động du lịch trong dài hạn

1.3.1.5 Tổ chư ́ c và xúc tiến du li ̣ch ở nơi nhận khách

Du li ̣ch là mô ̣t ngành kinh tế và mô ̣t hiê ̣n tượng xã hô ̣i rô ̣ng lớn, thường được nhà nước quan tâm đă ̣c biê ̣t Trong luâ ̣t du li ̣ch Viê ̣t Nam , nhà nước ta đã nhấn mạnh: “du li ̣ch là mô ̣t ngành kinh tế tổng hợp quan tro ̣ng , mang nô ̣i dung văn hoá sâu sắc có tính liên ngành , liên vùng và xã hô ̣i hoá cao : phát triển du lịch nhằm đá p ứng nhu cầu tham quan , giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế , góp phần nâng cao dân trí , tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội của đất nước” Như vâ ̣y , du li ̣ch được nhà nước coi như mô ̣t công cu ̣ để góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, văn hoá giáo du ̣c và chính tri ̣

1.3.2 Các yếu tố về cung du lịch

1.3.2.1 Yếu tố về tài nguyên du lịch

Nguồn tài nguyên du li ̣ch của mô ̣t quốc gia hay của mô ̣t vùng bao gồm

những tài nguyên tự nhiên hấp dẫn du khách , lôi cuốn ma ̣nh mẽ ho ̣ tới đó để du lịch, như yếu tố đi ̣a hình (núi đồi, đồng bằng, sông suối, hang đô ̣ng và bãi biển ) tạo

ra cảnh quan kỳ thú ; yếu tố khí hâ ̣u (nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm của không khí, đô ̣ chiếu sáng của mặt trời…) thích hợp với từng loại hình du lịch; hê ̣ thực vâ ̣t phong phú, đô ̣c đáo

và các loại động vật (cú, chim, cá, côn trùng…) đa da ̣ng, điển hình cho từng vùng tạo ra sự tò mò, sự quyến rũ đối với du khách; những vùng hồ, bãi biển, nguồn nước lôi cuốn du khách tham quan và nghỉ ngơi

1.3.2.2 Nguồn ta ̀ i nguyên du li ̣ch văn hoá – nhân văn:

Nguồn tài nguyên du li ̣ch văn hoá – nhân văn của mô ̣t vùng giữ vai trò vô cùng quan tro ̣ng trong viê ̣c đón tiếp du khách , có thể để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách Nguồn tài nguyên du li ̣ch văn hoá – nhân văn bao gồm các yếu tố như lòng hiếu khách , phong tu ̣c dân tô ̣c , di sản văn hoá , kiến trúc đi ̣a phương, lễ

hô ̣i, ẩm thực….Các vùng, các quốc gia thường thu hút du khách bằng cách sử dụng kết hơ ̣p chúng thông qua viê ̣c tổ chức các festival du li ̣ch, các lễ hội kỷ niệm Ở Việt Nam, vớ i sự tham gia đồng tổ chức của người Pháp, các kỳ festival Huế đã thu hút mạnh mẽ du khách trong và ngoài nước tới Huế

Trang 30

Khi nói tới nguồn tài nguyên du li ̣ch văn hoá – nhân văn của mô ̣t vùng, trước tiên phải nói đến lòng hiếu khách của nhân viên hải quan , nhân viên du li ̣ch và dân

đi ̣a phương Co sở vâ ̣t chất đe ̣p đẽ sẽ trở lên vô hồn nếu như du khách cảm thấy lạnh nhạt trong sự tiếp đón Viê ̣c giao tiếp với khách có ý nghĩa vô cùng quan tro ̣ng

để tạo nên sức hấp dẫn của khu du lịch

Tiếp đến, phải nói tới những di sản văn hoá , đă ̣c biê ̣t là những di sản văn hoá xếp ha ̣ng thế giới như các di tích li ̣ch sử và khảo cổ, kiến trúc truyền thống của đi ̣a phương, các công trình kỷ niệm lịch sử có sức hấp dẫn đối với du khách

1.3.2.3 Yếu tố về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Cơ sở ha ̣ tầng du li ̣ch của mô ̣t quốc gia hoă ̣c mô ̣t vùng bao gồm :

- Những công trình xây lắp ngầm như hê ̣ thống cung cấp nước sa ̣ch , hệ thống xử lý nước thải , hê ̣ thống cáp điê ̣n và thông tin liên la ̣c ngầm , hê ̣ thống dẫn khí gas…

- Những công trình xây lắp nổi trên mă ̣t đất như : đườ ng cao tốc , sân bay , đường bô ̣, đường ray xe hoả, điểm đỗ ô tô, cảng biển, hê ̣ thống chiếu sáng ban đêm, khu nghỉ, khách sạn, các trung tâm văn hoá và giải trí…

- Cơ sở ha ̣ tầng du li ̣ch không chỉ quan tro ̣ng đối với ngành du li ̣ch mà còn quan tro ̣ng đối với sự phát triển dài ha ̣n nền kinh tế Vì vậy, chúng phải được quy hoạch và xây lắp theo quan điểm dài hạn

- Các khu nghỉ mát và khách sạn là yếu tố quan trọng nhất trong cơ sở hạ tầng du li ̣ch Chúng phải được quy hoạch và xây dựng phù hợp với cảnh quan tự nhiên, với kiến trúc đi ̣a phương

- Trang bị nô ̣i thất phòng nghỉ rất cần thiết cho sinh hoa ̣t của du khách Những phòng nghỉ được trang trí bằng chất liê ̣u giàu tính văn hoá bản đi ̣a thường tạo ra sự ngạc nhiên thú vị đối với du khách

1.3.2.4 Các loại hình vận chuyển và phương tiện vận chuyển du khách

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ , các phương tiện vận chuyển không ngừng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng Điều đó ta ̣o điều kiê ̣n cho khách du lịch đi được nhiều hơn và đến những nơi xa hơn

Trang 31

1.3.2.5 Yếu tố về nguồn nhân lực

Du li ̣ch sử du ̣ng yếu tố chiều sâu của lao đô ̣ng Do đó, nhân lực của ngành du lịch phải được lựa chọn và đào tạo bài bản về chuyên môn tại các trường lớp, tại các

cơ sở kinh doanh du li ̣ch

1.3.2.6 Yếu tố về chính sách phát triển du lịch

Du li ̣ch Homestay nói riêng và du lịch nói chung là một lĩnh vực kinh tế -xã

hô ̣i mang tính liên ngành Hơn nữa , du li ̣ch Homestay là một loại hình du lịch hướng tới sự phát triển bền vững Vì vậy, viê ̣c quản lý hợp lý đóng vai trò như kim chỉ nam không chỉ đem lại hiệu quả cho loại hình du lịch Homestay không chỉ là nhiê ̣m vu ̣ của mô ̣t ngành , mô ̣t cấp, mô ̣t tổ chức hay cá nhân mà cần có sự phối kết

hơ ̣p của tất cả các chủ thể có liên quan

Cơ chế chính sách quản lý là điều kiện cần cho sự phát triển của du lịch homstay Nếu một đi ̣a phương có tài nguyên du li ̣ch phong phú, ngườ i dân đi ̣a phương chấp thuâ ̣n mà thiếu sự hâ ̣u thuẫn của cơ chế chính sách quản lý thì cũng không đủ điều kiê ̣n để phát triển du li ̣ch Homestay

ơ

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch Homestay

1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế

1.4.1.1 Kinh nghiệm tổ chức du lịch Homestay của Malaysia

Malaysia là đất nước nằm ở khu vực Đông Nam Á có những điều kiê ̣n phát triển du li ̣ch Homestay tương đồng với Viê ̣t Nam Malaysia đang là mô ̣t điểm đến của du lịch Homestay trong khu vực Những chính sách và phương thức tổ chức du lịch Homestay của Malaysia sẽ là kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình phát triển Mô ̣t số kinh nghiê ̣m phát triển du li ̣ch Homestay của Malaysia đó là:

Bô ̣ văn hoá nghê ̣ thuâ ̣t và du li ̣ch và Uỷ ban kế hoa ̣ch kinh tế quốc gia

Malaysia đã thành lâ ̣p Hiê ̣p hô ̣i du li ̣ch Homestay nhằm tăng cường sự hợp tác giữa giữa các hô ̣ kinh doanh và cấp giấy chứng nhân cho các hô ̣ gia đình có dịch vụ Homestay, triển khai các chương trình quảng bá… Hơn nữa, Malaysia còn áp du ̣ng những chính sách khuyến khích và lấy chương trình du li ̣ch Homestay ở Desa Muni

Trang 32

làm mô hình điểm thành công và từ đó nhân rộng ra các đị a phương khác trong cả nước Ngoài những chính sách ưu đãi để phát triển loại hình du lịch này , chính phủ khuyến khích những người dân tham gia chương trình trực tiếp quảng bá ta ̣i nước ngoài Theo chương trình du li ̣ch Homestay, khác sẽ ở cùng với chủ nhà , thưởng thức các món ăn đi ̣a phương…Bên ca ̣nh đó , khách du lịch có cơ hội học hỏi phong tục tập quán , cách sinh hoạt hàng ngày của người dân Malaysia thông qua việc học nấu ăn , đóng vai cô dâu , chú rể , học các điệu nhảy truyền thống sản xuất cùng người dân đi ̣a phương…Ngoài ra , chính phủ Malaysia còn ban hành nhiều chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào phát triển du lịch ở nhà dân như vay vốn lãi suất thấp, vốn bảo lãnh của chính phủ , hỗ trợ về thuế , hỗ trợ nhà đầu tư trong viê ̣c thuê chuyên gia tư vấn , nghiên cứu thi ̣ trường , thành lâ ̣p các khu vực ưu tiên phát triển

du lich Homestay… [12,tr24-34]

Để quản lý du li ̣ch Homestay, Malaysia đã tiến hành các bước thống nhất Tất cả quá trình triển khai đều được xây dựng trên cơ sở chiến lược Để quản lý mô ̣t cách hiệu quả , Malaysia đã thành lâ ̣p các cơ quan chuyên trách , mỗi cơ quan phu ̣ trách các mảng công việ c khác nhau:Uỷ ban hành động phát triển du lịch Homestay quốc gia , uỷ ban du lịch Homestay của bang và uỷ ban du lịch Homestay tại địa phương Cơ cấu tổ chức quản lý du li ̣ch Homestay phải hài hoà và phù hợp với cơ cấu phát triển du li ̣ch chung Viê ̣c quản lý du li ̣ch Homestay được triển khai hiê ̣u quả tại tất cả các cấp từ Liên b ang, Bang đến Tỉnh Du li ̣ch Homestay được quản lý theo nguyên tắc thông nhất tư trên xuống dưới , tuy nhiên vai trò cô ̣ng đồ ng vẫn là vai trò trung tâm

Nhâ ̣n thức được tầm quan tro ̣ng của du li ̣ch homestray , chính phủ Malaysia đã đầu tư 100 triê ̣u ringgit tâ ̣p trung vào các ha ̣ng mu ̣c như đầu tư cơ sở lưu trú hằm tạo ra những cơ sở lưu trú có chất lượng , đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách

du li ̣ch, tạo ra sản phẩm du lịch Homestay có tính đặc thù , nâng cao kha năng ca ̣nh tranh, xây dựng các khu vực ưu tiên phát triển du li ̣ch Homestay trên cơ sở kết hợp các điểm du lịch có sẵn, đồng thời tiến hành các di ̣ch vu ̣ bổ sung ,cải thiện môi trường và nâng cấp cơ sở ha ̣ tầng

Trang 33

* Cơ sơ ̉ lưu trú còn nhiều hạn chế

Nhà dân cho thuê lưu trú du lịch có các tiêu chuẩn cụ thể về vị trí , phòng ngủ, nhà tắm , nhà vê ̣ sinh , an ninh, trang thiết bi ̣ Tuy nhiên, tại làng Kampung Pelegong, nhà dân vẫn tồn tại một số hạn chế Thứ nhất, nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà bếp chưa đa ̣t tiêu chuẩn tối thiểu Các trang thiết bị trong nhà tắm , nhà vệ sinh còn nghèo nàn và đặc biệt còn thiếu nướ c nóng sinh hoa ̣t Nhà tắm ở xa phòng nghỉ của khách, khách phải đi qua phòng nghỉ , phòng bếp của chủ nhà mới sử dụng nhà tắm

và nhà vệ sinh chung Mô ̣t số nhà vê ̣ sinh nằm ở ngoai trời gây ra những bất tiê ̣n đối với khách du li ̣ch Hơn nữa, trong các phòng nghỉ cho khách du li ̣ch vẫn còn đồ đa ̣c của chủ nhà [12,tr.68]

Malaysia là mô ̣t t rong những quốc gia thành công trong viê ̣c xây dựng thương hiê ̣u đă ̣c trưng phát triển du li ̣ch Homestay Việc phát triển du li ̣ch Homestay thu hú t sự quan tâm của chính phủ , bô ̣ du li ̣ch, các bang và chính quyền

đi ̣a phương Trong kế ho ạch phát triển lần thứ 7, Malaysia phát đô ̣ng chương trình xúc tiến “Du lịch Homestay” Để triển khai chương trình này , Malaysia tâ ̣p trung nguồn lực vào viê ̣c xúc tiến quảng bá thông qua các bước sau đây:

- Kêu gọi chính quyền , nhân dân đi ̣a phương tích cực tham gia vào kế hoa ̣ch xúc tiến, quảng bá, xây dựng các chương trình du li ̣ch Homestay đă ̣c sắc, kéo dài thời gian lưu trú của khách du li ̣ch Tất cả các thành viên tham gia chương trình sử dụng một logo chung, logo này sẽ xuất hiê ̣n trên tất cả tâ ̣p gấp , tờ rơi, chương trình quảng cáo

- Tổ chứ c chương trình quảng bá xúc tiến du li ̣ch Homestay rầm rô ̣ ta ̣i các thi ̣ trường được xác đi ̣nh là tro ̣ng điểm

- Thông qua các chương trình xúc tiến, quảng bá, Malaysia đã nghiên cứu kỹ những phản hồi , ấn tượng của khách du lịch Homestay tại Malaysia như thế nào , tiềm năng , thế ma ̣nh cũng như những khó khăn , vướng mắc cần phải giải quyết nhanh chóng đưa M alaysia trở thành mô ̣t điểm đến của loa ̣i hình du li ̣ch Homestay trong khu vực [12,tr.42]

Trang 34

* Đa ̀o tạo nguồn nhân lực tập trung

Malaysia đă ̣c biê ̣t coi tro ̣ng công tác đào ta ̣o , nâng cao trình đô ̣ nghiê ̣p vu ̣ chuyên môn cho người tham gia trự c tiếp và gián tiếp vào hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch Homestay Vì vậy, công tác này đươ ̣c triển khai ở nhiều mức đô ̣ khác nhau và tâ ̣p trung vào những đối tượng:

- Đào ta ̣o người đào ta ̣o (giảng viên, cán bộ quản lý): kiến thức chuyên môn, hiểu biết…

- Đào ta ̣o cho những người cung cấp sản phẩm du li ̣ch Homestay: chủ hộ gia đình, cô ̣ng đồng đi ̣a phương : trình độ , nghiê ̣p vu ̣, kỹ năng chăm sóc khách hàng , ngoại ngữ, kiến thức về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hiểu biết về nhu cầu, thị hiếu của khách du lịch, kỹ năng maketing cơ bản và khả năng ứng du ̣ng công nghê ̣ thông tin vào quá trình bán sản phẩm…

- Đào ta ̣o cán bô ̣ du li ̣ch : thông tin về du li ̣ch cũng như vai trò , tác động của loại hình du lịch Homestay, kiến thức cơ bản về chất lượng sản phẩm du li ̣ch Homestay… [12,tr.58]

1.4.1.2 Kinh nghiệm tổ chức du lịch Homestay của vùng Wallonie - Bỉ

Vùng Wallonie - Bỉ là mô ̣t trong những vùng tổ chức du li ̣ch Homestay nổi tiếng ở Châu Âu Từ lý do đó, Tổng cu ̣c Du li ̣ch Viê ̣t Nam đã hợp tác cùng Tổng cu ̣c

Du li ̣ch vùng Wallonie - Bỉ tổ chức mô hình Homestay thí điểm tại Huế từ 2004 -

2006 Vì vậy, kinh nghiệm phát triển Homestay của vùng là những cơ sở hữu ích để Viê ̣t Nam tìm hiểu và ho ̣c hỏi Những kinh nghiê ̣m đó có thể được tổng kết như sau:

* Chính sách quản lý phù hợp

Tổng cu ̣c Du li ̣ch vùng Wallonie - Bỉ đã ban hành các chính sách như biển hiê ̣u nhà nghỉ của vùng, điều kiê ̣n gia nhâ ̣p Hiê ̣p hô ̣i nhà nghỉ trong dân của vùng và các chính sách hỗ trợ của nhà nghỉ

Trước tiên, để được cấp biển hiệu nhà nghỉ Wallonie , các nhà nghỉ phải thực hiê ̣n đầy đủ ba điều kiê ̣n do Tổng cục Du lịch vùng Wallonie quy định như : giấy chứng nhâ ̣n là thành viên , hình thức đón tiếp tại nhà nghỉ và chất lượng nhà nghỉ vùng Wallonie

Trang 35

Điều kiê ̣n đầu tiên để được cấp biển hiê ̣u nhà nghỉ là các chủ nhà phải được Tổng cu ̣c Du li ̣ch vùng chứng nhâ ̣n là thành viên , đồng thời phải cam kết đảm bảo chất lươ ̣ng nhà nghỉ do Tổng cu ̣c Du li ̣ch quy đi ̣nh

Về hình thức đón tiếp ta ̣i nhà nghỉ, chủ nhà nghỉ phải có sự tự nguyện khi trở thành hội viên của Hiê ̣p hô ̣i Hô ̣i viên đón tiếp khách ta ̣i nhà từ lúc khách đến cũng như trong suốt kỳ nghỉ , đồng thời phu ̣c vu ̣ bữa sáng hoă ̣c bữa chính yếu khi khách yêu cầu Chủ nhà luôn phải tạo cho khách một kỳ nghỉ thoải má i qua viê ̣c giới thiê ̣u, cung cấp thông tin về các hoa ̣t đô ̣ng văn hoá , các sự kiện của vùng để khách có thể tham gia Một yêu cầu khác là mỗi chủ nhà chỉ được sử du ̣ng tối đa năm buồng và trong trường hợp thừa khách, chủ nhà có thể thuê các nhà nghỉ khác nằm trong danh sách hội viên của Hiệp hội Giá cả dịch vụ phải được niêm yết rõ ràng

Về chất lươ ̣ng, vùng Wallonie quy định nhà nghỉ phải nằm trong khuôn viên

đe ̣p, không khí trong lành , không có tiếng ồn , kiến trúc đă ̣c thù Nhà nghỉ cần có trang thiết bi ̣ nô ̣i thất tiê ̣n nghi , hài hoà và đảm bảo chất lượng Điều đă ̣c biê ̣t trong chuyến du li ̣ch là khách du li ̣ch được phu ̣c vu ̣ bữa sáng bằng các sản phẩm đi ̣a

phương hoặc gia đình tự làm Vấn đề vê ̣ sinh cũng là mô ̣t trong những yêu cầu nghiêm ngă ̣t như viê ̣c lau chùi, quét dọn phải được thực hiện thường xuyên

Ngoài ra, Tổng cu ̣c Du li ̣ch vùng Wallonie áp du ̣ng chính sách hỗ trợ các ch ủ nhà nghỉ trong việc xây dựng , cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà nghỉ Sở dĩ Tổng cu ̣c

Du li ̣ch có kinh phí hỗ trợ là do theo quy đi ̣nh , các chủ nhà nghỉ phải đóng thuế 30% số tiền cho thuê phòng để sử du ̣ng cho công tác quả n lý, xúc tiến quảng bá , bảo vệ môi trường , an ninh và hỗ trợ xây dựng Các chủ nhà nghỉ được quyền xin hỗ trơ ̣ kinh phí mô ̣t lần trong thời gian 10 năm ngay cả khi thay đổi chủ nhà nghỉ và số tiền hỗ trơ ̣ không vượt quá 30% tổng số tiền thực hiê ̣n Tổng cu ̣c Du li ̣ch vùng quy đi ̣nh số tiền hỗ trợ không thấp hơn 500 EURO và không cao hơn 1.225 EURO [12,tr.22-28]

Vùng Wallonie quy hoạch phát triển dựa trên tiềm năng du lịch Homestay của vùng thành ba chủ đề: câu cá, khám phá thiên nhiên và đua ngựa

Trang 36

* Phân loa ̣i cơ sở lưu trú rõ ràng

Vùng Wallonie phân loại nhà nghỉ Homestay từ mô ̣t đến bốn bông lúa với mục đích tạo hình ảnh cho hệ thống nhà ng hỉ Homestay của vùng cũng như cung cấp thông tin cho khách du li ̣ch , đi ̣nh hướng cho ho ̣ trong viê ̣c lựa cho ̣n thứ ha ̣ng nhà nghỉ phù hợp Hơn nữa viê ̣c xếp ha ̣ng nhà nghỉ là công cu ̣ nhằm đánh giá đi ̣nh

kỳ chất lượng nhà nghỉ Biển hiệu nhà dân cho thuê lưu trú du lịch gồm có : tên Tổng cu ̣c Du li ̣ch vùng Wallonie , tên vùng Wallonie , chữ W – viết tắt của vùng và hình tượng con gà trống – biểu tươ ̣ng của vùng và số bông lúa tương đương với từng thứ ha ̣ng Biển hiê ̣u của vùng được đánh giá là mô ̣t trong những biển hiê ̣u đă ̣c sắc của Châu Âu [12,tr22-28]

Tổng cu ̣c Du li ̣ch vùng Wallonie rất coi tro ̣ng đào ta ̣o nguồn nhân lực Trong

nô ̣i dung đào ta ̣o cho các chủ thể liên quan , Tổng cu ̣c du li ̣ch vùng đã đưa ra 13 nô ̣i dung chính như sau:

- Cơ cấu tổ chứ c du li ̣ch vùng Wallonie

- Quy định liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng lưu trú

- Giáo dục nâng cao sự hiểu biết về khách du lịch

- Kỹ năng đón tiếp khách du li ̣ch

- Dịch vụ đặc biệt của chủ nhà dành cho khách du lịch

- Nội thất trong nhà nghỉ

- Thiết bị vê ̣ sinh

- Hướ ng dẫn phu ̣c vu ̣ bữa ăn sáng

- Giớ i thiê ̣u Hiê ̣p hô ̣i các chủ nhà nghỉ

- Đào ta ̣o về kinh doanh Du li ̣ch

- Xúc tiến quảng bá

- Tính toán hiệu suất của nhà nghỉ

- Đào ta ̣o ngoa ̣i ngữ [12,tr59-61]

1.4.2 Kinh nghiệm trong nước

1.4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của du lịch Homestay ở Việt Nam

Người Viê ̣t Nam biết đến hình thức Homestay qua hành trình thường niên của con tàu Thanh Niên Đông Nam Á (SSEAYP), câ ̣p cảng lần đầu tiên ở Thành

Trang 37

phố Hồ Chí Minh và năm 1995, con tàu mang tên NIPPON MARU này có sự tham gia của hàng trăm thanh niên các nước ASIAN và Nhâ ̣t Bả n, lần lượt câ ̣p cảng biển của các nước thành viên Khi câ ̣p cảng mô ̣t nước , các thành viên trên tàu ngoài việc cùng tham các hoạt động văn hoá cộng đồng sẽ được bố trí đến ở tại nhà các người dân bản xứ Qua những năm th am gia tàu Thanh niên Đông Nam Á nhiều ba ̣n trẻ Viê ̣t Nam đã được sống trong các gia đình người Nhâ ̣t , Malaysia, Thái Lan… Ngươ ̣c la ̣i, nhiều ba ̣n trẻ nước ngoài đã được ở ta ̣i các gia đình người Viê ̣t để ho ̣c hỏi và tìm hiểu về văn hoá, lối sống… Từ đó người Viê ̣t Nam bắt đầu làm quen với tên go ̣i của mô ̣t loa ̣i hình du li ̣ch Homestay

Tuy nhiên, sự hình thành du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Nam không phải xuất phát từ ý tưởng của các công ty lữ hành mà từ nhu cầu và sự thâm nhâ ̣p của khách du lịch “Tây ba lô” Nhiều khách du li ̣ch đến Viê ̣t Nam đã nhờ môi giới hướng dẫn viên hoă ̣c tự liên hê ̣ để được nghỉ Homestay ở những gia đình người Viê ̣t thân thiê ̣n với mu ̣c đích tìm hiểu, khám phá những nét văn hoá bản địa

Những công ty lữ hành như Saigontourist , Handspan Adventure Travel… nhâ ̣n thấy đây là mô ̣t loa ̣i hình du li ̣ch mới hứa he ̣n những sản phẩm du li ̣ch thú vi ̣ , hấp dẫn khách du li ̣ch nên ho ̣ bắt tay v ào việc thiết kế , xây dựng, quảng bá, bán và tổ chức các chương trình du li ̣ch Homestay Cho đến nay, công ty lữ hành vẫn đóng vai trò chủ chốt trong kinh doanh loa ̣i hình du li ̣ch này Công ty đã tổ chức thực hiê ̣n mô ̣t số chươ ng trình du li ̣ch Homestay ta ̣i các điểm du li ̣ch miền núi phía Bắc hay vùng sông nước phương Nam , chương trình du li ̣ch “mô ̣t ngày làm dân phố cổ”

ở phố cổ Hội An hay “ăn tết với người Sài Gòn” nhân dịp tết âm lịch hàng năm

Du lịch Homestay đã bắt đầu phát triển ở mô ̣t số nơi như : SaPa, Mai Châu,

Ba Bể , Hô ̣i An , Huế, Sài Gòn , Đồng bằng Sông Cửu Long… Như vậy , du li ̣ch Homestay đã được triển khai ta ̣i các đi ̣a bàn ở cả ba miền Bắc – Trung – Nam và cả

đô thi ̣, nông thôn, đồng bằng, miền núi…

Hiê ̣n nay , với mu ̣c đích phát triển ngành du li ̣ch phát triển bền vững , đóng góp nhiều hơn vào công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam , một số nước và tổ

Trang 38

chức quốc tế đã dành nhiề u trợ giúp tài chính và kỹ thuâ ̣t cho du li ̣ch Viê ̣t Nam nhằm xây dựng mô hình thí điểm cho du li ̣ch cô ̣ng đồng , du li ̣ch vì người nghèo , phát triển hệ thống nhà khách – nhà nghỉ nông thôn Với tên go ̣i khác nhau , các dự

án đều có chung mục tiêu là bảo vệ môi trường , bảo vệ thiên nhiên , giữ gìn di sản văn hoá kết hợp với phát triển du li ̣ch Dự án khuyến khích cô ̣ng đồng dân cư tham gia vào hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch với các hoa ̣t đô ̣ng như cung cấp di ̣ch vu ̣ lưu trú, sản phẩm nông nghiê ̣p và thủ công mỹ nghê ̣ , dịch vụ ăn uống , phương tiện vâ ̣n chuyển…[12,tr.72]

1.4.2.2 Điều kiê ̣n phát triển du li ̣ch Homestay ở Viê ̣t Nam

Luâ ̣t du li ̣ch (2005) quy đi ̣nh mô ̣t số điều khoản liên quan đến du lịch Homestay Luật du li ̣ch quy đi ̣nh nhà nước có chính sách khuyến khích , ưu đãi về đất đai , tài chính , tín dụng đối với tổ chức , cá nhân trong nước và tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực phát triển d u li ̣ch ta ̣i các nơi có tiềm năng

du li ̣ch ở vùng sâu , vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụ tại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, góp phần xoá đói giảm nghèo Luâ ̣t du lịch cũng quy định về sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du li ̣ch: “cô ̣ng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá

đi ̣a phương; giữ gìn an ninh , trâ ̣t tự, an toàn xã hô ̣i , vê ̣ sinh môi trường để hấp dẫn khách du lịch” và “cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch , khôi phu ̣c và phát huy các loa ̣i hình văn hoá , nghê ̣ thuâ ̣t dân gian , ngành nghề thủ công truyền thống ; sản xuất hàng hoá của địa phương phục vụ khách du lịch , góp phần nâng cao đời sống vâ ̣t chất và tinh thần của người dân đi ̣a phương”

Tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê TCVN 7800:2008 Tổng cục du lịch xây dựng và thực thi tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch

thuê, quy đi ̣nh các yêu cầu của ha ̣ng tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du li ̣ch thuê, không áp du ̣ng để xếp ha ̣ng cho c ác loại hình lưu trú khác Tiêu chuẩn này

có thể được áp dụng khi thiết kế xây dựng mới , cải tạo nhà ở có phòng cho khách

du li ̣ch thuê

Trang 39

Trong pha ̣m vi tiêu chuẩn này nhà ở có phòng cho khách du li ̣ch thuê

đươ ̣c hiểu là “nơ i sinh sống của người sở hữu nhà hoă ̣c sử du ̣ng nhà hợp pháp , có trang thiết bi ̣, tiê ̣n nghi và di ̣ch vu ̣ cho khách du li ̣ch thuê lưu trú trong thời gian nhất đi ̣nh

Tiêu chuẩn có hai loa ̣i yêu cầu là yêu cầu chung và yêu cầu cu ̣ t hể Yêu cầu chung về nhà có phòng cho khách du li ̣ch thê : có địa chỉ và tên (nếu có) được đă ̣t

ở nơi dễ thấy ; dễ tiếp câ ̣n , thuâ ̣n tiê ̣n , đảm bảo an ninh , an toàn cho khách lưu trú ; đươ ̣c xây dựng vững chắc , không dô ̣t , không thấ m nước, có đủ ánh sáng tự nhiên

và các trang thiết bị phòng chống cháy nổ Yêu cầu cụ thể là những yêu cầu về diê ̣n tích về trang thiết bi ̣ tiê ̣n nghi , về di ̣ch vu ̣, về chủ nhà “người quản lý” và yêu cầu về bảo vê ̣ môi t rường, an ninh , an toàn phòng cháy chữa cháy và vê ̣ sinh an toàn thực phẩm

- Tài nguyên du lịch tự nhiên

Viê ̣t Nam có đường bờ biển trải dài 3260km với khoảng gần 300 bãi biển đã

và sẽ được khai thác phu ̣c vu ̣ du li ̣ch Vùng biển nước ta còn có gần 3000 hòn đảo lớn nhỏ và nhiều quẩn đảo gần bờ và xa bờ với nhiều phong cảnh và bãi tắm đe ̣p Trên các đảo và vùng ven nhiều đảo và quần đảo còn bảo tồn được nh iều hê ̣ sinh thái với đa dạng sinh học cao , đươ ̣c công nhâ ̣n là các khu dự trữ sinh quyển và các vườn quốc gia như Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà , Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang, Khu dự trữ sinh quyển ngâ ̣p nước ven biển liên tỉ nh châu thổ Sông Hồng , VQG Phú Quốc, VQG Côn Đảo, VQG Bái Tử Long Đảo Phú Quốc, Đảo Cát Bà và Côn Đảo là những đảo có diê ̣n tích rông nhất trong những đảo ở nước ta , có đa dạng sinh ho ̣c cao , nhiều bãi tắm , nhiều phong cảnh đe ̣p, khí hậu trong lành mát mẻ lại gần với đường biển quốc tế, có nhiều lợi thế cho phát triển du lịch

Nước ta có đi ̣a hình núi chiếm khoảng ¾ diê ̣n tích , chủ yếu là đồi núi , cao nguyên thấp Những dãy núi có đi ̣a h ình cao thường nằm ở vùng Tây Bắc , đă ̣c biê ̣t nổi bâ ̣t là đỉnh núi Phan Xi Phăng cao 3143m, được mê ̣nh danh là nóc nhà Đông Dương Sự kết hợp của đi ̣a hình , khí hậu, thực vâ ̣t, hang đô ̣ng, suối, thác nước… đã

Trang 40

tạo nên cho nước ta nhiều vùng có phong cảnh đe ̣p , thuâ ̣n lợi cho viê ̣c phát triển nhiều loa ̣i hình du li ̣ch Đi ̣a hình núi góp phần ta ̣o nên hai di sản thiên nhiên thế giới

là Vịnh Hạ Long và Vườn Quốc Gia Phong Nha Kẻ Bàng

Nước ta có ba da ̣ng đi ̣ a hình đồng bằng chính : đồng bằng châu thổ , đồng bằng duyên hải , đồng bằng giữa núi Đồng bằng dặc biệt là dạng đồng bằng châu thổ đất đai phì nhiêu , nguồn nước dồi dào là điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho cư trú của con người Vì vậy, các đồng bằng của nước ta là yếu tố tự nhiên quan trọng cho việc hình thành, nuôi dưỡng các giá tri ̣ văn hoá Sự kết hợp giữa đi ̣a hình đồng bằng với cảnh quan đồng ruộng, non xanh, làng mạc, miê ̣t vườn, sông nước tạo nên bức tranh thiên nhiên trữ tình, nên thơ, thanh bình, hấp dẫn khách du li ̣ch Do vâ ̣y, đồng bằng

ở nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển loại hình du lịch văn hoá , trong đó có du lịch Homestay [14,tr.199-200]

- Tài nguyên du lịch nhân văn

+ Tài nguyên du lịch nhân văn tập thể ở Việt Nam phong phú , đa dạng, đă ̣c sắc mang các giá tri ̣ li ̣ch sử văn hoá , gắn liền với li ̣ch sử hình thành và phát triển của dân tộc , bao gồm: di tích li ̣ch sử văn h oá, các thắng cảnh cấp Quốc gia và địa phương, các công trình đương đại và các di sản văn hoá thế giới Di sản văn hoá thế giới bao gồm Cố đô Huế , Thánh địa Mỹ Sơn , phố cổ Hô ̣i An , hoàng thành Thăng Long là những điểm sán g trên bản đồ du li ̣ch Viê ̣t Nam Từ năm 1962 đến năm

2006 nhà nước đã xếp hạng được 2888 di tích li ̣ch sử văn hoá và thắng cảnh cấp Quốc gia Đó chính là những điều kiê ̣n cần để văn hoá dân tô ̣c trở thành mô ̣t tài nguyên du li ̣ch nhân văn hấp dẫn góp phần thu hút khách du li ̣ch [15,tr.221]

+ Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

Viê ̣t Nam có khoảng 380 lễ hô ̣i lớn Lễ hô ̣i là sinh hoa ̣t văn hoá cô ̣ng đồng diễn ra vào các thời điểm cố đi ̣nh trong năm gắn liền với sự tôn vinh các sự kiê ̣n lịch sử và tưởng nhớ các vị anh hùng dân tộc và thường diễn ra tại các di tích lịch sử văn hoá Đa số những lễ hô ̣i thì phần lễ quan tro ̣ng hơn phần hô ̣i nhưng có những lễ

hô ̣i thì phần hô ̣i la ̣i quan tro ̣ng hơn phần lễ như Hô ̣i Lim (Bắc Ninh), hô ̣i cho ̣i trâu (Đồ Sơn), hội hát Lượn của người Tày… Nước ta còn lưu giữ , duy trì nhiều lễ hô ̣i

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Văn Bảy (2009), Báo cáo du lịch dịch vụ năm, UBND huyện Cát Hải 3. Nguyễn Văn Đính, Trần Thi ̣ Minh Hoà (đồng chủ biên) (2008), Kinh tế dulịch, NXB Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo du lịch dịch vụ năm
Tác giả: Vũ Văn Bảy (2009), Báo cáo du lịch dịch vụ năm, UBND huyện Cát Hải 3. Nguyễn Văn Đính, Trần Thi ̣ Minh Hoà (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
6. Hiê ̣p hô ̣i bảo tồn thiên nhiên quốc tế ta ̣i Viê ̣t Nam . “Xây dựng năng lực phục vụ các sáng kiến về du lịch bền vững ”. Đề cương dự án, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng năng lực phục vụ các sáng kiến về du lịch bền vững
17. UBND xã Việt Hải, Đề án Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng tại xã Việt Hải huyện Cát hải thành phố Hải PhòngWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng tại xã Việt Hải huyện Cát hải thành phố Hải Phòng
1. Trần Thuý Anh (chủ biên), Nguyễn Thu Thuỷ, Nguyễn Thi ̣ Anh Hoa (2004), Ứng xử văn hoá trong du lịch, NXB Đa ̣i Ho ̣c Quốc Gia Hà Nô ̣i Khác
4. Nguyễn Đình Hoè , Vũ văn Hiếu (2001), Du li ̣ch bền vƣ̃ng , NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Khác
5. Vũ Mạnh Hà (2009), Giáo trình Cơ sở kinh tế du lịch Khác
7. Phòng Thể Thao Văn hoá – du lịch huyện Cát Hải (2012), Báo Cáo tổng kết hoạt động du lịch dịch vụ Khác
8. Trần Phương, Du lịch văn hoá Hải Phòng, NXB Hải Phòng, 2006 Khác
9. Võ Quế (chủ biên) (2006), Du li ̣ch cô ̣ng đồng – Lý thuyết và vận dụng (tâ ̣p 1), NXB Khoa ho ̣c và Kỹ thuâ ̣t Khác
10. Trần Đƣ́c Thanh (2005), Nhâ ̣p môn khoa ho ̣c du li ̣ch , NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Khác
11. Tổng cu ̣c du li ̣ch (2005), Luâ ̣t du li ̣ch Khác
12. Tổng cu ̣c du li ̣ch (2006), Nghiên cứu vâ ̣n du ̣ng kinh nghiê ̣m của nước ngoài trong việc quản lý phát triển loại hình lưu trú cho khách du lịch ở nhà dân, đề tài cấp Bộ Khác
13. Nguyễn Minh Tuê ̣, Vũ Tuấn Cảnh , Lê Thông , Phạm Xuân Hậu , Nguyễn Kim Hồng (2011), Đi ̣a lý du li ̣ch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác
14. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2007), Tài nguyên du lịch, NXB Giáo du ̣c 15. Bùi Thị Hải yến (2010), Tuyến điểm du li ̣ch Viê ̣t nam, NXB Giáo du ̣c Khác
16. Bùi Thị Hải Yến , Phạm Thị Ngọc Diệp , Nguyễn Thi ̣ Thúy Hằng , Lê Thi ̣ Hiền Thanh , Phạm Bích Thủy (2012), Du li ̣ch cô ̣ng đồng , NXBGD Viê ̣t Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân tích SWOT đối với du lịch Homestay ở Việt Nam - Phát triển du lịch homestay tại Việt Hải – Cát Bà
Bảng 1.1 Bảng phân tích SWOT đối với du lịch Homestay ở Việt Nam (Trang 44)
Bảng 2.1: Thống kê kết quả hoạt động du lịch qua các năm - Phát triển du lịch homestay tại Việt Hải – Cát Bà
Bảng 2.1 Thống kê kết quả hoạt động du lịch qua các năm (Trang 54)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn khách đến xã Việt Hải: - Phát triển du lịch homestay tại Việt Hải – Cát Bà
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn khách đến xã Việt Hải: (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w