1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam

106 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về nguồn khách Hàn Quốc đến Việt Nam và việc đẩy mạnh thu hút thị trường khách du lịch Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam trong thời gian tới.. [8

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 11

6 Kết cấu của Luận văn 11

7 Những điểm mới và đóng góp của Luận văn 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ 12

1.1 Khái niệm về khách du lịch 12

1.1.1 Khái niệm về khách du lịch 12

1.1.2 Phân loại khách du lịch 13

1.2 Nghiên cứu đặc điểm của khách 17

1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm nhân khẩu của khách 17

1.2.2 Nghiên cứu đặc điểm tiêu dùng du lịch của khách 17

1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm nguồn khách 20

1.3 Các giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế 21

1.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách 21

1.3.2 Các giải pháp thu hút khách 23

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút khách du lịch 24

1.4.1 Kinh nghiệm của New Zealand trong việc thu hút khách du lịch Hàn Quốc 24

1.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong việc thu hút khách du lịch Nhật Bản 26

Tiểu kết Chương 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC ĐẾN VIỆT NAM 32

2.1 Tổng quan về thị trường gửi khách Hàn Quốc 32

2.1.1 Một số đặc điểm về đất nước, con người Hàn Quốc 32

2.1.2 Sự phát triển của thị trường gửi khách Hàn Quốc 40

2.2 Đặc điểm khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam những năm gần đây 57

2.2.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng 57

2.2.2 Đặc điểm nhân khẩu khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam……… 57

2.2.3 Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam… 59

2.3 Kiến nghị của khách về Du lịch Việt Nam 71

2.4 Các giải pháp thu hút khách Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam 71

2.4.1 Các giải pháp đã triển khai 71

2.4.2 Những tồn tại 72

Tiểu kết Chương 2 79

Trang 4

4

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH

HÀN QUỐC CỦA DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 81

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp nhằm đẩy ma ̣nh thu hút khách du li ̣ch Hàn Quốc đến Viê ̣t Nam 81

3.2 Giải pháp 83

3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 83

3.2.2 Giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch 85

3.2.3 Giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch 87

3.2.4 Các giải pháp khác 93

3.3 Một số kiến nghị 94

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 94

3.3.2 Một số kiến nghị khác 93

Tiểu kết Chương 3 96

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 5

5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AKC ASEAN - Korea Centre

Trung tâm ASEAN - Hàn Quốc

ASEAN Association of South East Asia Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

GMS Greater Mekong Subregion

Tiểu vùng Mekông mở rộng

KNTO Korea National Tourism Organization

Cơ quan Du lịch quốc gia Hàn Quốc

PATA Pacific Asia Tourism Association

Hiệp hội Du lịch châu Á Thái Bình Dương

UNWTO UN World Tourism Organization

Tổ chức Du lịch Thế giới

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại khách du lịch của Cohen 14

Bảng 2.1 Thị trường gửi khách Hàn Quốc giai đoạn 2005-2012 38

Bảng 2.2 Khách quốc tế đi du lịch Hàn Quốc, khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài, thu nhập và chi tiêu từ du lịch 39

Bảng 2.3 Tỷ lệ tăng tính theo thị trường nhận khách, thị trường gửi khách, thu nhập và chi tiêu từ năm 2005-2012 39

Bảng 2.4 Độ tuổi của thị trường gửi khách Hàn Quốc 40

Bảng 2.5 Cơ cấu khách theo mục đích chính khi đi du lịch nước ngoài của thị trường gửi khách Hàn Quốc 40

Bảng 2.6 Mối quan tâm khi đi du lịch nước ngoài 41

Bảng 2.7 Các hoạt động du lịch ưu thích ở nước ngoài 42

Bảng 2.8 Số lượng khách du lịch Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài theo tháng 43

Bảng 2.9 Thời gian lưu trú trung bình của thị trường gửi khách Hàn Quốc 44

Bảng 2.10 Chi tiêu du lịch quốc tế của khách Hàn Quốc 44

Bảng 2.11 Cơ cấu chi tiêu du lịch của thị trường gửi khách Hàn Quốc (gồm cả vé máy bay) 45

Bảng 2.12 Hàng hóa mua sắm 45

Bảng 2.13 Các điểm đến được khách du lịch Hàn Quốc yêu thích 2005-2009 47

Bảng 2.14 Số lượng khách du lịch Hàn Quốc đến các nước ASEAN 47

Bảng 2.15 Số lần đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc 48

Bảng 2.16 Hình thức tổ chức chuyến đi du lịch 49

Bảng 2.17 Bạn đồng hành trong chuyến đi 49

Bảng 2.18 Bạn đồng hành khi đi du lịch nước ngoài chia theo nhóm 49

Bảng 2.19 Ý định đi du lịch nước ngoài 50

Bảng 2.20 Kênh tiếp cận thông tin 51

Bảng 2.21 Các kênh tiếp cận thông tin của thị trường khách quốc tế 53

Trang 7

7

Bảng 2.22 Những công ty lữ hành hàng đầu đưa khách Hàn Quốc đi du lịch nước

ngoài năm 2006-2008 54

Bảng 2.23 Số lượng khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam giai đoạn 2005-2012 ……….55

Bảng 2.24 Số lượng khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam so với khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài giai đoạn 2000-2012 56

Bảng 2.25 Thị phần của thị trường gửi khách đầu bảng trong tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam thời kỳ 2005-2012 56

Bảng 2.26 Tỷ trọng khách Hàn Quốc đến Việt Nam và ASEAN năm 2007-2011 57 Bảng 2.27 Khách Hàn Quốc đến Việt Nam theo tháng từ 2006-2012 61

Bảng 2.28 Cơ cấu chi tiêu khách Hàn Quốc đến Việt Nam bằng đường bộ 62

Bảng 2.29 Cơ cấu chi tiêu khách Hàn Quốc đến Việt Nam bằng đường không 62

Bảng 2.30 Ấn tượng về du lịch Việt Nam của khách quốc tế 64

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giới tính khách du lịch đã từng đi Việt Nam 58

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nghề nghiệp khách du lịch Hàn Quốc đã từng đi Việt Nam 58

Biểu đồ 2.3 Mục đích khách Hàn Quốc đến Việt Nam 59

Biểu đồ 2.4 Sở thích của khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam 60

Biểu đồ 2.5 Kênh tiếp cận thông tin của khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam 63

Biểu đồ 2.6 Các điểm đến yêu thích của khách du lịch Hàn Quốc 65

Biểu đồ 2.7 Các sản phẩm khách du lịch Hàn Quốc ưa thích 65

Biểu đồ 2.8 Bạn đồng hành của khách du lịch Hàn Quốc 66

Biểu đồ 2.9 Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch Hàn Quốc 66

Biểu đồ 2.10 Mong muốn khi đi du lịch Việt Nam của khách du lịch Hàn Quốc 68

Trang 9

9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), năm 2011, người dân trên toàn thế giới đã thực hiện 983 triệu chuyến du lịch, chi tiêu 1.030 tỷ đô la Mỹ Năm 2011, tốc độ tăng trưởng về lượng khách du lịch toàn cầu đạt 5-6% (Nguồn: www.unwto.org) Năm 2012 có 13,73 triệu lượt khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài (Nguồn: Cơ quan Du lịch Quốc gia Hàn Quốc KNTO), trong đó 80% số khách đã xuất ngoại nhiều lần Là thị trường gửi khách lớn, chi trả cao, có tiềm năng, các nước trong và ngoài khu vực đều tập trung khai thác thị trường quan trọng này

Đối với Việt Nam, Hàn Quốc là thị trường khách quan trọng ở khu vực Đông Bắc Á Lượng khách Hàn Quốc đến Việt Nam năm 2012 đạt 700.917 lượt, đứng vị trí thứ hai (sau Trung Quốc) trong số các thị trường gửi khách đông nhất Tuy nhiên, việc phát triển thị trường du lịch Hàn Quốc của Việt Nam trong thời gian qua còn chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện của hai nước Trong thực tế phát triển, vẫn còn tồn tại một số bất cập khi Việt Nam thu hút khách từ thị trường du lịch Hàn Quốc

Vì vậy, đề tài “Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam” được chọn để làm Luận văn, nhằm đưa ra giải pháp đẩy mạnh thu hút khách

du lịch Hàn Quốc, một thị trường đầy tiềm năng đến Việt Nam, có ý nghĩa hết sức thiết thực cho ngành Du lịch

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Cho đến nay, có rất ít công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan tới nội dung mà Luận văn nghiên cứu Các nghiên cứu này mới tập trung cho một số địa phương (Ví dụ: Hà Nội) hay mang tính khái quát chung cho ngành, ít tập trung vào thị trường cụ thể Ngoài ra, cũng đã có một số bài báo trong nước viết về đặc tính và

xu hướng đi du lịch của khách Hàn Quốc Bên cạnh đó, Tổng cục Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chi hội PATA Việt Nam và một số cơ quan quản lý du

Trang 10

10

lịch ở địa phương như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức một số hội thảo

về tiềm năng thị trường du lịch Hàn Quốc Tại các hội thảo này, các chuyên gia hàng đầu của Hàn Quốc đã cung cấp những thông tin cơ bản về đặc điểm tiêu dùng

và xu hướng đi du lịch nước ngoài của công dân Hàn Quốc Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về nguồn khách Hàn Quốc đến Việt Nam và việc đẩy mạnh thu hút thị trường khách du lịch Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam trong thời gian tới

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu: Với đề tài này, Luận văn đặt mục tiêu đề xuất một

số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Với mục tiêu trên, Luận văn sẽ có những nhiệm vụ

nghiên cứu chính như sau:

- Tổng quan một số lý luận cơ bản về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế dưới góc độ một quốc gia

- Đưa ra bức tranh tổng quát về thị trường du lịch Hàn Quốc, đặc điểm của thị trường gửi khách Hàn Quốc nói chung và đặc điểm của khách Hàn Quốc đến Việt Nam nói riêng giai đoạn 2005-2012

- Đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch Hàn Quốc của Việt Nam giai đoạn 2005-2012

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút khách Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp thu

hút khách du lịch Hàn Quốc của Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu hoạt động thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh - hai trung tâm du lịch lớn

Trang 11

11

- Về thời gian: Các số liệu phục vụ nghiên cứu của Luận văn được tập hợp trong 7 năm gần đây, từ 2005-2012 và định hướng đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được chia thành ba Chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế

Chương 2 Thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam

Chương 3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút khách Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam đến năm 2020

7 Những điểm mới và đóng góp của Luận văn

- Luận văn đã đánh giá được thực trạng thu hút khách Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam thời gian qua

- Luận văn đã đề xuất một số giải pháp mang tính thực tế, có khả năng áp dụng trong việc tăng cường thu hút khách Hàn Quốc của Du lịch Việt Nam đến năm

2020

Trang 12

Nếu xét trên góc độ thị trường du lịch thì cầu du lịch chính là yêu cầu của khách du lịch về hàng hóa và dịch vụ, còn cung du lịch là sự cung cấp sản phẩm du lịch của các nhà kinh doanh du lịch cho du khách Vậy khách du lịch là gì? Có rất nhiều khái niệm khác nhau về khách du lịch

Định nghĩa của Liên hiệp các Quốc gia (League of Nations) về khách du lịch nước ngoài: “Bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ” [8]

Định nghĩa của Liên Hiệp quốc tế tổ chức các cơ quan lữ hành (IUOTO) tiền thân của UNWTO: Năm 1950, IUOTO đưa ra định nghĩa về khách du lịch quốc tế

có hai điểm khác với định nghĩa trên là: “Sinh viên và những người đến học ở các trường cũng được coi là khách du lịch và những người quá cảnh không được coi là khách du lịch trong hai trường hợp, hoặc là họ hành trình qua một nước không dừng lại trong thời gian vượt quá 24 giờ, hoặc là họ hành trình trong khoảng thời gian dưới 24 giờ và có dừng lại nhưng không với mục đích du lịch” [8]

Định nghĩa về khách du lịch có tính chất quốc tế đã hình thành tại Hội nghị Roma do Liên Hiệp quốc tổ chức năm 1963: “Khách du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian

24 giờ hay nhiều hơn” [8]

Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về Du lịch tại Hà Lan năm 1989: “Khách du lịch quốc tế là những người đi thăm một đất nước khác, với mục đích tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, thăm hỏi trong khoảng thời gian ít hơn 3

Trang 13

13

tháng, những người khách này không được làm gì để được trả thù lao và sau thời gian lưu trú ở đó du khách trở về nơi ở thường xuyên của mình” [8]

Do vậy, những người được coi là khách du lịch quốc tế bao gồm những người

đi vì lý do sức khỏe Nhà kinh tế học người Áo Jozep Stander định nghĩa: “Khách

du lịch là những hành khách đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi những mục đích kinh tế” [8]

Tại Việt Nam, theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11 được Quốc hội nước

CHXHCN thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”

1.1.2 Phân loại khách du lịch

Khách du lịch rất đa dạng về quốc tịch, lứa tuổi, nhu cầu, sở thích Sau khi đã nhận thức đầy đủ về khái niệm khách du lịch thì việc phân loại khách du lịch có ý nghĩa quan trọng để tìm hiểu, nắm rõ hơn đối tượng khách đang khai thác và đối tượng khách cần hướng tới trong tương lai Qua nghiên cứu thị trường khách nguồn, ngành du lịch có thể đưa ra những biện pháp hữu hiệu, phù hợp hơn Có nhiều cách phân loại khách du lịch khác nhau Ngày 04/3/1993, theo đề nghị của UNWTO, Hội đồng Thống kê Liên hiệp quốc (United Nations Statistical Commission) đã công nhận những thuật ngữ sau để thống nhất việc soạn thảo thống kê du lịch:

Khách du lịch quốc tế (International Tourist) bao gồm:

- Khách du lịch quốc tế đến (Inbound Tourist): là những người từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia

- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): là những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài

- Khách du lịch trong nước (Internal Tourist): gồm những người là công dân của một quốc gia và người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ của quốc gia đó đi

du lịch trong nước

Trang 14

ra nước ngoài du lịch

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác:

- Phân loại theo quốc tịch (Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc):

Khách đến từ các quốc gia, vùng khác nhau mang theo nền văn hóa riêng của dân tộc mình Chính sự khác nhau đó dẫn đến sự khác nhau về thói quen tiêu dùng, do

đó phải có những thay đổi phù hợp trong phục vụ Qua việc phân loại này, các nhà kinh doanh du lịch nắm được nguồn gốc khách, hiểu được mình đang phục vụ ai, khách thuộc dân tộc nào, nhận biết được văn hóa của khách để phục vụ tốt hơn

- Phân loại theo mục đích chuyến đi: Mọi hoạt động của con người đều có

mục đích Tìm hiểu được mục đích của khách để qua đó kích thích tiêu dùng sản phẩm du lịch quốc gia là việc làm rất khó Thông thường, người ta chia thị trường khách nguồn thành các nhóm chủ yếu:

Khách công vụ: Đây là khách vào một nước để đi làm việc kết hợp du lịch Họ đến nhằm giải quyết công việc như cung cấp hàng hóa, tìm hiểu thị trường Đặc điểm của loại khách này là thường đến những đô thị nơi có hoạt động kinh tế sôi nổi, thời gian lưu trú ngắn, khả năng thanh toán cao, ít chịu tác động giá và thời vụ Khách du lịch thuần túy: Loại khách này thường đến những điểm có tài nguyên du lịch Họ thích các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa, thể

Trang 15

15

thao, rất nhạy bén với giá cả và chịu tác động của thời vụ du lịch Đối tượng khách này có thể là khách du lịch thăm thân, nghiên cứu, chữa bệnh, lễ hội

- Phân loại theo nguồn khách đến: Khách đến theo nhiều nguồn khác nhau, có

thể là trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hãng lữ hành, đại lý du lịch, hãng hàng không Ngày nay, có nhiều tổ chức tham gia vào thị trường gửi khách Do đó, việc phân loại nguồn khách sẽ thấy được vai trò của các tổ chức trung gian, từ đó thiết lập mối quan hệ hợp tác với các cơ quan gửi khách Đối với một quốc gia, một tổ chức kinh doanh du lịch có thể sử dụng các kênh phân phối sau:

Kênh 1 (kênh ngắn trực tiếp): Khách liên hệ trực tiếp với tổ chức cung cấp sản phẩm du lịch, chủ yếu là khách lẻ

Kênh 2 (khách gián tiếp): Khách đến đất nước thông qua các hãng lữ hành, đại

lý du lịch, hãng hàng không, thường là khách đi theo chương trình du lịch

Kênh 3 (kênh ngắn gián tiếp): Khách đến đất nước thông qua văn phòng đại diện, chi nhánh, bạn hàng của nước ngoài, thường là khách quốc tế và thương gia Kênh 4 (kênh gián tiếp): Khách đến đất nước thông qua trung gian là tổ chức hay cơ quan Nhà nước, chủ yếu là khách công vụ

Kênh 5 (kênh dài): Khách đến đất nước thông qua các hãng lữ hành, các đại lý

du lịch, các hãng hàng không của hai nước nhận và gửi khách

- Phân loại theo giới tính: Hành vi tiêu dùng của con người bị ảnh hưởng của

giới tính Nữ giới thường có những hành vi tiêu dùng khác hẳn nam giới trong chuyến đi Họ mua nhiều hàng lưu niệm hơn, quan tâm đến cách bài trí phòng và quan tâm đến giá cả Các cơ sở kinh doanh du lịch quốc gia nên quan tâm đến vấn

đề này vì theo xu hướng hiện nay khách du lịch thường là nữ giới

- Phân loại theo động cơ đi du lịch và hành động (phân loại của Cohen):

Cohen đã tìm ra những nét cơ bản về tâm lý xã hội của các loại khách du lịch Cách phân loại của Cohen dựa trên động cơ đi du lịch của khách và các hành động tương

hỗ của họ với điểm du lịch Cách phân loại này có tác dụng cho những nhà kinh

Trang 16

mà có ít quan hệ với người địa phương, văn hóa

địa phương Muốn duy trì môi trường bao

quanh họ trong chuyến đi

Du lịch có tổ chức:

Kinh doanh đều đặn với ngành du lịch - hãng điều hành tour, lữ hành, khách sạn và điều hành vận chuyển

Tính quen thuộc

Tính khác lạ

2 Khách du lịch đại trà đi lẻ:

Tương tự như nhóm trên nhưng linh hoạt hơn và

có cơ hội để xây dựng theo sự lựa chọn cá nhân

Tuy nhiên, tour vẫn được ngành du lịch tổ chức

và môi trường bao quanh bảo vệ họ khỏi trải

nghiệm thực tế của điểm du lịch

3 Nhà thám hiểm:

Chuyến đi du lịch được tổ chức độc lập và họ

mong đợi thoát khỏi đường mòn cũ Tuy nhiên,

họ tìm cơ sở lưu trú tiện nghi và giao thông tin

cậy khi môi trường bao quanh bị bỏ rơi, bị lâm

vào cảnh khó khăn

Du lịch không có tổ chức:

Du lịch cá nhân, hợp đồng với ngành du lịch chỉ khi rất cần thiết hoặc bắt buộc

4 „Người đánh lưới‟:

Từ chối liên hệ với ngành du lịch và các chuyến

đi càng xa nhà, càng xa sự thân quen thì càng

tốt Không có lộ trình được định sẵn, họ sống

với người dân địa phương, trả tiền theo cách của

họ và chìm đắm trong văn hóa địa phương

Nguồn: [8]

Trang 17

17

- Phân loại khách theo khả năng thanh toán: Việc xác định khả năng thanh

toán của khách du lịch sẽ là điều kiện để các nhà kinh doanh cung cấp dịch vụ một cách tương ứng, thích hợp khả năng chi trả của từng đối tượng khách

Trên đây chỉ là một số tiêu thức phân loại khách du lịch thường dùng, mang tính tương đối, có những vùng đan xen, có những vùng lẫn nhau Mỗi tiêu thức đều

có ưu nhược điểm riêng Vì vậy, khi nghiên cứu khách du lịch cần kết hợp nhiều cách phân loại Nếu không phân loại, không nghiên cứu khách hàng mục tiêu thì công việc kinh doanh không thể thuận lợi và hiệu quả được Việc phân loại khách

du lịch một cách đầy đủ, chính xác sẽ tạo tiền đề cho việc hoạch định chiến lược, chính sách thu hút khách quốc tế

1.2 Nghiên cứu đặc điểm của khách

Việc nghiên cứu đặc điểm của khách chính là nghiên cứu đặc điểm nhân khẩu của khách du lịch và nghiên cứu đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch

1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm nhân khẩu của khách du lịch

Đặc điểm nhân khẩu của khách là các đặc điểm về dân số theo độ tuổi và giới tính, hộ gia đình, hiện trạng nhà ở, giáo dục, trình độ học vấn, nghề nghiệp Trong lĩnh vực du lịch, việc nghiên cứu đặc điểm nhân khẩu của khách tập trung vào độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp

Ở mỗi độ tuổi khác nhau thì nhu cầu đi du lịch của con người khác nhau Thường ở độ tuổi trung niên, con người có nhu cầu đi du lịch cao nhất Bởi lẽ, vào

độ tuổi đó, con người thường tích lũy được một lượng kinh tế nhất định, mở rộng mối quan hệ xã hội nhưng đồng thời cũng là độ tuổi chịu sức ép nhiều nhất từ công việc, các mối quan hệ xã hội Nhu cầu du lịch có liên hệ chặt chẽ với nhóm nhu cầu tinh thần của con người và là kết quả tác động của lực lượng sản xuất và trình

độ sản xuất Vì vậy, nhu cầu du lịch của các đối tượng trung niên nảy sinh mạnh mẽ Những đối tượng đã nghỉ hưu lại khác, ở độ tuổi này họ dồi dào về tài chính hơn, thời gian nhàn rỗi nhiều nhưng lại là độ tuổi nảy sinh các vấn đề về sức khỏe Do

Trang 18

Nghề nghiệp có ảnh hưởng sâu sắc tới thói quen, tâm lý, tạo những áp lực, động cơ khác nhau cho mỗi cá nhân trong cuộc sống Với những công việc phải chịu nhiều áp lực về thời gian hoàn thành công việc, khách thường có nhu cầu đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn Với những cá nhân làm các công việc độc hại thì nhu cầu đi du lịch lại với mục đích nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe Những

cá nhân có công việc với mức thu nhập cao thường có những chuyến du lịch xa nơi

cư trú, lựa chọn những loại hình du lịch cao cấp như du lịch tàu biển

Tóm lại, đặc điểm độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, mức thu nhập, trình độ học vấn tạo nên nhu cầu, động cơ, mục đích du lịch của khách rất đa dạng và phong phú Nghiên cứu các yếu tố này là biện pháp tốt nhất để định vị thị trường, phân loại thị trường mục tiêu, xây dựng sản phẩm phù hợp để phát triển thị trường gửi khách của ngành du lịch nhằm khai thác có hiệu quả nguồn khách

1.2.2 Nghiên cứu đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch

Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch gồm các nội dung sau:

- Mục đích chuyến đi: Khi nghiên cứu mục đích chuyến đi chúng ta sẽ tìm hiểu theo mục đích chung (tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng ) và mục đích riêng (thể thao, tôn giáo, thăm thân, học tập ) Nếu xác định được đúng mục đích chuyến đi chúng ta sẽ biết khách hàng cần gì để từ đó đáp ứng đúng nhu cầu, sở thích của khách, tạo ấn tượng cho khách, tăng khả năng quay lại của khách

- Sở thích: Đối với mỗi thị trường, khách du lịch sẽ có các sở thích rất khác nhau Ví dụ khách Châu Âu thường có sở thích tìm hiểu, học hỏi, khám phá, đặc biệt thích tham quan bảo tàng, thư viện vì vậy thường họ hướng tới loại hình du lịch văn hóa, lịch sử Khách Châu Á thường thích mua sắm, nơi đến thường là các đô thị

Trang 19

19

lớn Khách Nga thường thích du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, họ có thể dành cả tuần chỉ để tắm biển tại các khu nghỉ dưỡng Nắm bắt được sở thích của khách, các công ty lữ hành và đối tác có thể xây dựng được các sản phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu, sở thích, tạo ấn tượng tốt đẹp về điểm đến đối với mỗi du khách

- Mùa du lịch: Du lịch có tính thời vụ rất cao nên đối với mỗi thị trường khách lại có mùa du lịch khác nhau Ở các nước khác nhau, vùng khác nhau có thể có một hoặc nhiều mùa du lịch, tùy thuộc vào thể loại du lịch phát triển ở nước đó Thời gian và cường độ của mùa du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào từng loại khách du lịch Ví dụ du lịch nghỉ biển có thời gian ngắn hơn và cường độ cao hơn nhiều so với du lịch chữa bệnh Mùa du lịch được chia thành các loại: (1) Mùa du lịch chính

là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch lớn nhất; (2) Trước mùa du lịch chính là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra trước mùa

du lịch chính; (3) Sau mùa vụ du lịch là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra sau mua du lịch chính; (4) Trái mùa du lịch hay còn gọi là mùa chết là khoảng thời gian có cường độ thu hút khách du lịch thấp nhất Chính vì vậy, ngành

du lịch mỗi nước cần nghiên cứu mùa du lịch để tạo cơ chế, chính sách, xây dựng sản phẩm phù hợp theo mùa, trái mùa

- Nguồn thông tin: Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, việc đi du lịch ngày càng trở nên đơn giản và dễ dàng hơn Chính vì vậy, nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng khách du lịch Khách du lịch thường dựa vào các nguồn thông tin truyền miệng, internet, báo tạp chí để quyết định điểm đến của mình Chính vì vậy, ngành du lịch các nước cũng cần tập trung cung cấp thông tin đầy đủ, đa dạng, chính xác để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

Ngoài việc nghiên cứu những đặc điểm ở trên, để ngành du lịch mỗi nước ngày càng phát triển, chúng ta cũng cần phải nghiên cứu về khả năng và cơ cấu chi tiêu; mức độ hài lòng; các sản phẩm hấp dẫn; điểm đến ưa thích; bạn đồng hành; thời gian lưu trú; phương tiện đi lại

Trang 20

20

1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm nguồn khách

Đối với bất kỳ ngành sản xuất hàng hóa nào thì việc sản xuất ra hàng hóa là để bán cho người tiêu dùng Trong ngành du lịch cũng vậy, việc bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ cho khách du lịch làm cho các doanh nghiệp du lịch ngày càng phát triển Nếu ít khách hoặc không có khách thì hoạt dộng của doanh nghiệp bị đình trệ, thất thu, ngành du lịch không phát triển được Điều đó chứng tỏ khách du lịch là nhân tố quyết định trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Muốn kinh doanh có hiệu quả, các nhà kinh doanh phải chú trọng hơn đến khách du lịch, phải nghiên cứu một cách đầy đủ, chính xác về đặc điểm của khách, thông tin nguồn khách mà mình hướng tới, xác định được vị trí của khách trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, của toàn ngành du lịch nói chung Nếu nghiên cứu kỹ về đặc điểm nguồn khách sẽ chắc chắn đưa ra các giải pháp thu hút khách du lịch hữu hiệu hơn Điều này càng có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay

Các dịch vụ du lịch có đặc điểm là không thể lưu kho Do đó, khi các cơ sở du lịch của quốc gia không có khách, dịch vụ không có người sử dụng sẽ mất đi Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc thuyết phục khách tiêu dùng các sản phẩm du lịch luôn đặt lên hàng đầu Mà nghiên cứu nguồn khách chính là tiền đề của quá trình nâng cao khả năng thuyết phục khách và tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch một quốc gia Thông qua việc nghiên cứu nguồn khách, chúng ta có thể hiểu được:

- Khách hàng hiện tại là ai? Họ tiêu dùng những sản phẩm gì? Tại sao?

- Sản phẩm hiện tại của mình là gì? Có phù hợp với khách không? Có cần bổ sung gì không?

- Mức giá áp dụng đã phù hợp chưa? Giá cả ảnh hưởng đến nhóm sản phẩm du lịch của đất nước như thế nào?

- Sử dụng phương tiện quảng bá, xúc tiến, quảng cáo nào đạt hiệu quả nhất?

- Mối quan hệ với các cơ quan trung gian đã có hiệu quả chưa? Chính sách thu hút hợp tác, liên doanh, liên kết đã phù hợp chưa?

Trang 21

21

1.3 Các giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế

1.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút khách, trong đó các yếu tố ảnh hưởng có tính chất quyết định là:

- Sản phẩm du lịch: Là đối tượng quan tâm hàng đầu của khách du lịch, đặc

biệt là khách đi nghỉ ngơi, tham quan, dưỡng bệnh, tìm hiểu văn hóa Sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch đồng thời tạo nên sức hấp dẫn cho cơ sở kinh doanh Đối với khách sạn nằm trong thành phố thì yếu tố quyết định là vị trí khách sạn, môi trường

và bầu không khí xung quanh Thông thường, khách du lịch, đặc biệt là khách công

vụ thường chọn những khách sạn gần nơi làm việc, yên tĩnh, thuận tiện cho việc đi lại, thoáng mát, không khí trong lành Tuy nhiên, điều đó tùy thuộc ở độ tuổi, nghề nghiệp, sở thích mà khách du lịch có những sự lựa chọn khác nhau

- Chất lượng dịch vụ, phục vụ: Chất lượng phục vụ là yếu tố có tính chất quyết

định tới việc thỏa mãn nhu cầu của khách, tạo nên uy tín và địa vị của cơ sở Chính

vì vậy, chất lượng được coi là tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động kinh doanh và là thước đo phân hạng khách sạn và các cơ sở cung cấp dịch vụ cho khách du lịch Chất lượng phục vụ thể hiện ở trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên phục vụ, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, số lượng, chủng loại và chất lượng hàng hóa, dịch vụ

Nhân viên phục vụ là người tiếp xúc trực tiếp với khách nên mọi hành vi, cử chỉ đều nhận được sự đánh giá, nhìn nhận của khách Nhân viên phục vụ là cầu nối trung gian giữa nhu cầu tiêu dùng của khách với hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp du lịch có Đặc điểm của nghề phục vụ là phải phục vụ nhiều khách có đặc điểm tâm lý và sở thích khác nhau nên đòi hỏi người phục vụ phải có tay nghề Điều này thể hiện ở chỗ:

+ Phục vụ khách du lịch phải có tính đồng bộ và tổng hợp cao Đặc điểm này xuất phát ở tính phong phú của nhu cầu du lịch

+ Hình thức phục vụ phải rất đa dạng vì đối tượng phục vụ là khách du lịch với những đặc điểm tâm lý phức tạp như dân tộc, độ tuổi, nghề nghiệp khác nhau

Trang 22

22

+ Các dịch vụ phải được phục vụ nhanh chóng Điều này xuất phát từ mong muốn của khách du lịch là trong thời gian ngắn lưu lại ở một nước có thể sử dụng nhiều loại dịch vụ khác nhau

+ Tinh thần, thái độ, tác phong phục vụ tốt, vệ sinh cá nhân và vệ sinh trong phục vụ phải sạch sẽ

Chính vì vậy, yêu cầu đội ngũ nhân viên phục vụ phải có lòng yêu nghề, phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo một cách toàn diện cả về kỹ thuật, tay nghề lẫn ý thức, giao tiếp xã hội

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng, là nền tảng, tiền đề cho quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của khách sạn Ví dụ, đối với cơ sở lưu trú

du lịch thì đó là tính độc đáo về kiến trúc, sự bài trí sắp xếp các bộ phận, sự thuận tiện trong việc đi lại giữa các khu vực, các trang thiết bị của cơ sở du lịch Tất cả trang thiết bị phải được hoàn thiện một cách đồng bộ, bố trí sắp xếp sao cho tạo cảm giác thoải mái, ấm áp, làm cho khách cảm thấy như đang ở nhà mình

Xu hướng phát triển ngày nay của ngành du lịch là không ngừng phát triển các dịch vụ bổ sung để ngày càng phù hợp, đáp ứng nhiều hơn mục đích, động cơ du lịch và đòi hỏi của khách Trên cơ sở đó làm thỏa mãn nhu cầu của khách, tăng doanh thu và thu hút ngày càng nhiều khách đến với từng doanh nghiệp nói riêng, mỗi quốc gia nói chung Chính vì vậy, sự đa dạng sản phẩm du lịch cùng với chất lượng phục vụ tốt sẽ luôn đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Tuy nhiên, để hấp dẫn khách, ngoài các yếu tố trên thì giá cả phù hợp cũng là điều quan trọng

- Giá hàng hóa, dịch vụ: Trong du lịch, giá cả là yếu tố tác động chủ yếu đến

khối lượng và cơ cấu cầu du lịch Thông thường giá giảm thì nhu cầu tăng nhưng đôi lúc giá tăng nhu cầu vẫn tăng Đối với du lịch đại chúng, sự tác động của giá cả

rõ nét nhất Giá hàng hóa ảnh hưởng đến cơ cấu chi tiêu của khách du lịch Vì vậy, việc định giá cho sản phẩm rất quan trọng, nó tác động đến khả năng thu hút khách Nếu định giá cao thì không có ai mua, nếu định giá thấp thì đôi khi khách lại cho rằng chất lượng sản phẩm kém Do đó, nhà kinh doanh phải có biện pháp thích hợp

Trang 23

23

trong việc định mức thế nào để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh mà vẫn thu hút được khách

- Quảng bá xúc tiến: Tuyên truyền, quảng bá ảnh hưởng rất lớn đến sức hấp

dẫn thu hút khách vì trong thị trường du lịch, hoạt động này đóng vai trò khá quan trọng, là cầu nối giữa người cung cấp sản phẩm du lịch và khách hàng tiềm năng Thiếu tuyên truyền quảng bá thì dù sản phẩm có hấp dẫn đến đâu cũng chưa chắc thu hút được nhiều khách hàng

1.3.2 Các giải pháp thu hút khách

Về giải pháp thu hút khách, có những giải pháp mang tính lâu dài cho sự phát triển của ngành du lịch và những giải pháp cấp bách, trước mắt có ý nghĩa tức thời trong một giai đoạn nhất định

Giải pháp trước mắt: Thực hiện đồng bộ trong cả nước với sự tham gia của các ngành hàng không, thương mại và các dịch vụ có liên quan để thực hiện chiến dịch khuyến mại lớn nhằm kích cầu du lịch Trên cơ sở đó, các chiến dịch xúc tiến, quảng bá lớn sẽ được triển khai cả trong nước và ngoài nước với các hoạt động cụ thể như khởi động chiến dịch quảng bá trên mạng internet, thiết kế trang thông tin điện tử quảng bá du lịch; tổ chức quảng bá và giới thiệu chương trình khuyến mại của du lịch trên hệ thống thông tin đại chúng của các thị trường trọng điểm; mời các hãng lữ hành, báo chí đến khảo sát, giới thiệu về du lịch nước sở tại Đồng thời, triển khai đồng bộ việc xây dựng các sản phẩm du lịch mới, tổ chức khảo sát nhằm hình thành các chương trình du lịch liên quốc gia Tuy nhiên, những giải pháp khuyến mại, giảm giá nêu trên chỉ mang tính tình thế, tạm thời, trước mắt

Giải pháp lâu dài: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ

và tăng tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch và sức cạnh tranh của du lịch với các nước trong khu vực Để làm được điều này cần thiết phải đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, tăng cường xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá, mở rộng thị trường sau khi nghiên cứu đầy đủ thị trường, nắm bắt nhu cầu của khách du lịch quốc tế Đồng thời, nhất thiết

Trang 24

- Giải pháp về cơ chế chính sách, liên kết: (1) Về chính sách visa: Cần nghiên

cứu sửa đổi cơ chế chính sách và thủ tục hành chính cho phù hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch nước ngoài đến một nước (miễn visa, tăng thời gian được phép ở lại, miễn giảm các loại lệ phí ); (2) Liên kết mạnh mẽ hơn với

các nước trong khu vực, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức, đối tác: Trong tất cả

các ngành kinh tế thì du lịch là ngành phải cạnh tranh gay gắt nhưng đồng thời lại là ngành có sự hợp tác liên kết mạnh mẽ nhất giữa các quốc gia có cạnh tranh với nhau Chính vì vậy, các quốc gia Đông Nam Á đang nỗ lực biến các nước trong khu vực trở thành một điểm đến chung Trong bối cảnh đó, các quốc gia vừa phải cạnh tranh, vừa phải liên kết mạnh mẽ hơn với các quốc gia khác để cùng đẩy mạnh phát triển du lịch Đồng thời, các doanh nghiệp và các nhà quản lý cần có mối quan hệ với các đối tác, tổ chức kinh tế, đại lý du lịch, hãng gửi khách Các mối quan hệ đó thường được tín hiệu qua các hợp đồng gửi khách dài hạn Thông qua mối quan hệ này sẽ có nguồn khách ổn định, song để cho mối quan hệ này được lâu dài, bền vững thì phải có một chính sách khuyến khích những người gửi khách

- Giải pháp xây dựng sản phẩm mới và nâng cao chất lượng dịch vụ: Đây là

giải pháp mang tính lâu dài, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch Theo đó, ngành du lịch sẽ tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, xây dựng các sản phẩm du lịch mới; thuê chuyên gia tư vấn để xây dựng sản phẩm phù hợp với từng thị trường khách, tập trung xúc tiến thu hút khách từ một số thị trường quan trọng, thu hút khách tàu biển Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng của tất cả thành phần tạo nên sản phẩm (cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, điều kiện tiếp cận, các

di sản tài nguyên du lịch, chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên ) Nâng cao

Trang 25

25

chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc xây dựng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng là khách du lịch, đáp ứng đúng cầu du lịch của thị trường Chất lượng dịch vụ du lịch là yếu tố then chốt tạo nên uy tín, thương hiệu cho các đơn vị kinh doanh du lịch nói riêng và của ngành du lịch nói chung Nhưng chất lượng dịch vụ của ngành du lịch nhiều nước lại là khâu yếu kém nhất, chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ hội nhập Chính vì thế, về lâu dài, giải pháp then chốt để thu hút khách du lịch vẫn là nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hoá, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Tăng cường lực lượng lao động lành nghề, chuyên nghiệp; thực hiện tốt quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, mở chiến dịch làm sạch môi trường tại các điểm du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển khách du lịch theo hướng văn minh, lịch sự, hiện đại, đảm bảo tiện nghi

- Giải pháp xúc tiến quảng bá du lịch: (1) Xây dựng trang web quảng bá du

lịch riêng cho từng thị trường khách: Tổ chức quảng bá du lịch trên các phương tiện

thông tin đại chúng đến các quốc gia là thị trường trọng điểm; mời các hãng lữ hành

và báo chí nước ngoài; tổ chức quảng bá về các điểm du lịch mới trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời tổ chức tốt các sự kiện du lịch trong nước nhằm thu hút khách du lịch Hoạt động xúc tiến, quảng bá sẽ được tiến hành một cách rầm

rộ tại một số hoạt động, sự kiện, hội chợ quốc tế, hội nghị quốc tế; (2) Mở Văn phòng đại diện Du lịch tại một số thị trường trọng điểm: Để quảng bá hình ảnh một quốc gia, ngoài cách thức quảng bá, tuyên truyền truyền thống như tham gia hội chợ, tổ chức chương trình phát động thị trường thì việc mở văn phòng đại diện có

ý nghĩa to lớn vì đây là phương thức nhanh và hiệu quả nhất trong việc đưa hình ảnh đất nước đến với thị trường nguồn khách Việc tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến, quảng cáo từ Văn phòng đại diện là phương tiện quan trọng để thu hút khách

du lịch Đó là quá trình truyền thông tin đến khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng, đưa ra những thông tin thuyết phục lôi kéo sự chú ý của khách, thúc đẩy

sự quan tâm, mong muốn đi đến quyết định tiêu dùng sản phẩm Quảng bá, xúc tiến,

Trang 26

26

quảng cáo phải đảm bảo các nguyên tắc trung thực, nghệ thuật, tính liên tục, tính hiệu quả và các yêu cầu về chính trị

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút khách du lịch quốc tế

1.4.1 Kinh nghiệm của New Zealand trong việc thu hút khách du lịch Hàn Quốc

Du lịch New Zealand dành 80% các nguồn lực để xúc tiến quảng bá du lịch biển và thành lập các văn phòng đại diện du lịch ở nước ngoài tại các thị trường trọng điểm và khuyến khích lĩnh vực tư nhân thâm nhập vào các thị trường này, khuyến khích các hãng hàng không nước ngoài tăng cường các nỗ lực xúc tiến quảng bá thu hút khách đến New Zealand, thúc đẩy quan hệ với Chính phủ và các tổ chức du lịch quan trọng ở những thị trường trọng điểm

- Nghiên cứu thị trường, xác định được thị trường trọng điểm

- Xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp để tuyên truyền quảng bá

- Coi trọng xây dựng thương hiệu điểm đến

- Tập trung xây dựng và triển khai các chương trình xúc tiến có quy mô quốc gia với sự phối hợp chặt chẽ của Cơ quan Du lịch quốc gia sở tại

- Vận dụng linh hoạt các công cụ xúc tiến

- Thiết lập và tổ chức hoạt động của các văn phòng đại diện du lịch ở nước ngoài

New Zealand đang tập trung phát triển thị trường khách Hàn Quốc đi theo dạng FIT (du lịch đơn lẻ tự do) và du lịch cao cấp Hợp tác chặt chẽ với các công ty

lữ hàng để cung cấp thêm thông tin về New Zealand và năng lực xây dựng sản phẩm cũng như tăng cường các hoạt động xúc tiến mục tiêu:

- Phối hợp với sân bay quốc tế phát động tuyên truyền, quảng bá tại Hàn Quốc nhằm tăng thêm hiểu biết về du lịch New Zealand và thúc đẩy khách du lịch lên kế hoạch đi nghỉ tại New Zealand Các hoạt động tập trung vào 4 chủ đề chính: thiên nhiên, hoạt động vui chơi, văn hóa, phim ảnh

Trang 27

27

- Phối hợp với đối tác tổ chức lớp tập huấn dành cho công ty lữ hành

- Phối hợp với Hãng hàng không của Hàn Quốc (Korean Air và Asiana Airlines) tổ chức các chương trình quảng bá chung: quay phim quảng cáo cho Korean Air tại New Zealand, tổ chức chương trình tuyên truyền dành cho báo chí quốc tế (tạp chí OFF của New Zealand, đài truyền hình KBS của Hàn Quốc, Tạp chí

du lịch Tour de Monde)

Xây dựng quan hệ kinh doanh, hợp tác tốt với đối tác ở Hàn Quốc là rất quan trọng vì phần lớn người Hàn Quốc đi du lịch theo nhóm trong các tour trọn gói hoặc bán trọn gói được đặt trước với các công ty du lịch đặt tại Hàn Quốc

1.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong việc thu hút khách du lịch Nhật Bản

Trong những năm gần đây, Hàn Quốc bắt đầu chú trọng tới phát triển du lịch, coi du lịch là một trong ba ngành kinh tế quan trọng của đất nước KNTO là cơ quan có trách nhiệm trong việc ban hành các chính sách du lịch và xúc tiến phát triển Du lịch của Hàn Quốc Chức năng chính của KNTO gồm: Xúc tiến, quảng bá

du lịch ở nước ngoài; Quản lý mạng lưới marketing du lịch nước ngoài; Hợp tác với các tổ chức du lịch quốc tế và xúc tiến trao đổi quốc tế; Đăng cai và hỗ trợ các hội nghị quốc tế ở Hàn Quốc; Tuyên truyền nâng cao nhận thức du lịch của người dân Hàn Quốc và tạo ra một nền văn hoá du lịch lành mạnh; Hỗ trợ các nỗ lực xúc tiến của ngành du lịch và chính quyền địa phương; Định hướng nghiên cứu thị trường và quảng cáo; Cung cấp dịch vụ du lịch và thông tin cho khách du lịch quốc tế và nội địa; Phát triển các khu du lịch; Xây dựng và quản lý các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện đại; Đào tạo nguồn nhân lực du lịch; Tổ chức các kỳ thi chất lượng quốc gia cho hướng dẫn viên và quản lý khách sạn; Điều hành các hoạt động kinh doanh

có tính bao cấp để tăng quỹ xúc tiến du lịch Chính phủ Hàn Quốc chủ trương biến KNTO thành một tổ chức chuyên làm xúc tiến, quảng bá du lịch, nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch và khả năng cạnh tranh kinh doanh du lịch bằng cách thiết lập đối tác hiệu quả với lĩnh vực tư nhân

Trang 28

28

Trong thời gian qua, KNTO đã tiến hành các hoạt động marketing, tuyên truyền quảng bá du lịch khá thành công, góp phần tăng nhanh lượng khách quốc tế đến Hàn Quốc Có được thành công đó là nhờ KNTO đã xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả Chiến lược marketing, tuyên truyền quảng bá du lịch Chiến lược đó bao gồm những nội dung sau:

- Xúc tiến, quảng bá du lịch ở nước ngoài: thực thi chiến lược marketing tại các thị trường mục tiêu; thiết kế mỗi người nước ngoài sống ở Hàn Quốc như một đại sứ du lịch danh dự của Hàn Quốc; Tổ chức các tour làm quen cho các hãng lữ hành, các nhà báo và những tổ chức, cá nhân khác liên quan đến du lịch; Lập kế hoạch du lịch inbound sử dụng các chủ đề đa dạng như chăm sóc sắc đẹp, ẩm thực;

Tổ chức các tour học tập cho sinh viên nước ngoài; Tổ chức các tour khen thưởng cho các công ty nước ngoài; Quảng cáo trên tivi, báo, tạp chí, biển quảng cáo tấm lớn ở nước ngoài

- Nghiên cứu marketing, xuất bản: ấn hành các báo cáo thống kê du lịch hàng tháng và hàng năm; Thực hiện nghiên cứu về ngành du lịch Hàn Quốc và các thị trường nước ngoài; Cung cấp các thông tin liên quan đến du lịch; Vận hành thư viện

về du lịch và thư viện ảnh trên internet; Xuất bản các ấn phẩm bằng 9 thứ tiếng, xuất bản Manual về Du lịch Hàn Quốc cho các hãng lữ hành, sách ảnh du lịch Hàn Quốc, sách hướng dẫn, bản đồ du lịch, cho khách du lịch; Xuất bản các ấn phẩm nghe nhìn như video, CD-ROM; xuất bản poster, lịch, bưu thiếp ; Xuất bản tờ tin tức du lịch Hàn Quốc và tổ chức các cuộc thi ảnh du lịch hàng năm

- Hoạt động của Cơ quan Hội nghị Hàn Quốc: Phát động chiến dịch đăng cai

tổ chức các hội nghị quốc tế trong quan hệ đối tác với chính quyền địa phương và các doanh nghiệp du lịch; Dịch vụ một điểm dừng cho việc lập kế hoạch và triển khai các hội nghị quốc tế như cung cấp lời khuyên và các đề nghị về hội nghị quốc tế; Đưa ra đề nghị tổ chức hội nghị quốc tế; Hỗ trợ các nhà lập kế hoạch hội nghị và các quan chức hiệp hội lập kế hoạch và triển khai thành công các hội nghị ở Hàn Quốc; Các hoạt động phát triển ngành công nghiệp hội nghị; Cung cấp tài liệu xúc tiến và thông tin về du lịch và hội nghị

Trang 29

29

- Ngoài ra, KNTO còn xúc tiến du lịch qua các nỗ lực hợp tác với tư cách là

thành viên của các tổ chức du lịch quốc tế như Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO),

Hiệp hội Du lịch châu Á Thái Bình Dương (PATA) Mặc dù mới chú trọng phát triển du lịch, Hàn Quốc đã rất thành công trong

việc thực thi chiến lược marketing, tuyên truyền quảng bá du lịch của đất nước với

khẩu hiệu “Dynamic Korea” (Hàn Quốc năng động) Khẩu hiệu trên đã được KNTO

khuếch trương hiệu quả trên thị trường du lịch quốc tế, góp phần quan trọng vào

việc thu hút khách du lịch quốc tế đến Hàn Quốc trong thời gian qua Để hiểu rõ

hơn những nỗ lực và thành công của KNTO trong việc tổ chức hoạt động

marketing, tuyên truyền quảng bá du lịch, xin đề cập dưới đây một số kinh nghiệm

marketing, tuyên truyền quảng bá du lịch điển hình trong những năm vừa qua của

Hàn Quốc:

Chiến dịch làm sạch toilet công cộng nhằm tuyên truyền, thu hút khách du

lịch: Một trong những phàn nàn chính của du khách quốc tế khi đến Hàn Quốc là

toilet công cộng, vì vậy KNTO đã đặt mục tiêu giải quyết vấn đề này Chiến dịch đã

thu hút sự quan tâm của các phương tiện truyền thông đại chúng và thực hiện một

chiến dịch quốc gia làm sạch tất cả toilet công cộng KNTO đã thiết lập một lực

lượng đặc nhiệm, Uỷ ban cải thiện toilet công cộng và các thành viên Uỷ ban cùng

với những người tình nguyện được gọi là “giám sát môi trường du lịch” đi khắp đất

nước để kiểm tra toilet công cộng và đưa ra đề xuất để duy trì tiêu chuẩn KNTO đã

tổ chức các khoá hội thảo, hội nghị chuyên đề Nhật Bản - Hàn Quốc, khuyến khích

các tỉnh tham gia vào chiến dịch và các Công ty được giới thiệu các trang thiết bị

toilet cho công chúng KNTO đã sản xuất cuốn sách giới thiệu làm thế nào để toilet

công cộng hấp dẫn hơn, làm thế nào để điều hành các giám sát viên tình nguyện

Nhiều thành phố và địa phương đã bắt đầu hiểu toilet công cộng là “bộ mặt của ngôi

nhà mình” Với vai trò đầu tầu và phát động chiến dịch của KNTO, hiện nay hầu hết

các toilet công cộng, đặc biệt ở các ga tàu điện ngầm rất sạch sẽ Đây là một thành

công lớn nhất của KNTO và tổ chức này được sự cổ vũ to lớn nhờ thành công đầy

ấn tượng của chiến dịch này Với kinh nghiệm thành công này, KNTO tiếp tục đảm

Trang 30

30

nhận nhiệm vụ khác là phát động chiến dịch nâng cao chất lượng các nhà hàng địa phương, dịch vụ taxi, kỷ luật nơi công cộng

Marketing phụ nữ Nhật Bản: Phụ nữ Nhật Bản đi du lịch nước ngoài nói

chung và đến Hàn Quốc nói riêng ngày càng tăng và là thị phần khách rất quan trọng của Hàn Quốc Để thu hút đối tượng khách này, KNTO đã nghiên cứu các hình mẫu du lịch của họ và thực hiện các hoạt động xúc tiến mạnh mẽ Một số điểm then chốt của hoạt động marketing này là: các chương trình quảng cáo đặc biệt trên tivi, mời các nhà văn, nhà báo phụ nữ, các quý Bà và các nhà báo, tạp chí du lịch; phát triển các sản phẩm mới làm quen với các món ăn Hàn Quốc, các sản phẩm lễ cưới và làm đẹp da với các hãng lữ hành lớn của Nhật để thu hút đối tượng khách là phụ nữ

Tổ chức Festival tuyết và trượt tuyết: Đây là một trong những hoạt động thành

công nhất mà KNTO đã làm để xúc tiến quảng bá Hàn Quốc tại thị trường Đông Nam Á, đặc biệt là tại các thị trường Singapore, Hồng Kông và Trung Quốc Hàn Quốc có 12 khu trượt tuyết dành cho khách nước ngoài Để quảng bá các khu trượt tuyết này, Hàn Quốc đã mời các ca sĩ, ngôi sao truyền hình và các hãng truyền hình nổi tiếng của các nước trên tới các khu trượt tuyết đó Theo một công trình nghiên cứu quảng cáo trên truyền hình của Hàn Quốc, 75,5% người được hỏi đáp lại rằng

họ muốn có một tour trượt tuyết ở Hàn Quốc sau khi xem chương trình quảng cáo trên truyền hình

Một kinh nghiệm thành công nữa của Hàn Quốc phải kể đến là sử dụng các

ngôi sao để xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch Hàn Quốc Họ mời người mẫu,

ngôi sao âm nhạc, truyền hình và thể thao của các nước là thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hồng Kông, Trung Quốc đến Hàn Quốc để biểu diễn thời trang hoặc tham gia các chương trình giao lưu âm nhạc, truyền hình, thể thao hoặc tham gia chương trình tham quan du lịch Hàn Quốc Khi các ngôi sao này đến Hàn Quốc, thông thường có hàng trăm lượt fan hâm mộ từ các nước này cũng bay đến Hàn Quốc để tham gia vào các sự kiện có ngôi sao của họ xuất hiện

Trang 31

31

Nhờ những nỗ lực cao độ của Hàn Quốc trong việc khuyếch trương, tuyên truyền quảng bá du lịch, lượng khách du lịch quốc tế đến Hàn Quốc tăng đáng kể 6 tháng đầu năm 2005, số khách nước ngoài đến Hàn Quốc đạt con số kỷ lục 2,08 triệu lượt do làn sóng pop Hàn Quốc đang gây cơn sốt tại các nước Châu Á Có thể nói làn sóng văn hoá pop Hàn Quốc tại các nước Châu Á đang đóng vai trò hết sức quan trọng đối với ngành du lịch Hàn Quốc

Tiểu kết Chương 1

Khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất để ngành du lịch hoạt động và phát triển Chỉ khi có khách, ngành du lịch mới bán được sản phẩm, nếu không có khách thì hoạt động của các nhà kinh doanh du lịch trở nên vô nghĩa, hoạt động du lịch không thể diễn ra Để ngày càng thu hút được khách du lịch đến với mỗi quốc gia, việc tìm hiểu, nghiên cứu về đặc điểm khách vô cùng quan trọng Trên cơ sở hiểu rõ đặc điểm khách và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách, các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đã được đề cập bao gồm: Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

về du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và định hướng phát triển du lịch theo hướng bền vững

Trang 32

32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH

HÀN QUỐC ĐẾN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về thị trường gửi khách Hàn Quốc

2.1.1 Một số đặc điểm về đất nước, con người Hàn Quốc

2.1.1.2 Khí hậu

Hàn Quốc có bốn mùa rõ rệt Mùa xuân và mùa thu khá ngắn, mùa hè nóng và

ẩm ướt, mùa đông thì lạnh, khô và tuyết rơi nhiều, đặc biệt là ở các khu vực miền núi, không phải dọc theo bờ biển phía Nam Khí hậu cũng khác nhau tại các vùng trên đất nước, với nhiệt độ trung bình từ 60

C (430F) đến 160

C (610F) Nhiệt độ trung bình vào tháng Tám, tháng nóng nhất trong năm là từ 190C (660F) đến 270

C (810F), trong khi đó nhiệt độ vào tháng Giêng, tháng lạnh nhất trong năm từ -80

C (170F) đến 70

C (430F)

2.1.1.3 Dân cư

Hàn Quốc, với dân số khoảng 50 triệu người, là một trong những nước có mật

độ dân cư cao nhất thế giới với 474 người/km2

, gần 50% dân số sống ở các thành phố lớn Trong thành phần dân cư Hàn Quốc thì người Triều Tiên chiếm đại đa số

Trang 33

33

Dân tộc thiểu số duy nhất là một bộ phận nhỏ người gốc Hoa Trong cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á năm 1997, Hàn Quốc cùng với Nhật Bản là hai quốc gia sớm khắc phục khủng hoảng, vì vậy một số lượng lớn lao động từ các nước châu Á (như Philippines, Ấn Độ) cũng như từ các nước châu Phi đã đổ về đây

để tìm kiếm việc làm trong các nhà máy lớn Một bộ phận không nhỏ người Hoa Kỳ cũng đang sống và làm việc tại Hàn Quốc, họ tập trung tại một khu vực của thành phố Seoul có tên Itaewon Ở đây, người ta cũng có thể tìm thấy một khu "làng Liên hiệp quốc" bên cạnh nhiều Đại sứ quán và công ty nước ngoài

Ngược lại, cũng có rất nhiều người Hàn Quốc sinh sống tại nước ngoài, ví dụ như tại Trung Quốc và nhiều nước vùng Trung Á Stalin đã đưa hàng nghìn người Triều Tiên tới đó Trong thời kỳ bị Nhật Bản đô hộ, một số người cũng đã bị đưa sang Nhật Bản Sự bất ổn chính trị, xã hội và kinh tế trong nước đã dẫn tới việc nhiều người Hàn Quốc di cư sang Canada và Hoa Kỳ Từ khi tình hình trong nước trở lại ổn định, một số người đã trở về quê hương (mang hai quốc tịch)

2.1.1.4 Các khu vực hành chính

Hàn Quốc bao gồm thủ đô Seoul, thành phố tự trị đặc biệt Sejong, 06 thành phố lớn (thành phố trực thuộc Trung ương) gồm Busan, Incheon, Daegu, Daejeon,

Gwangju, Ulsan, 09 tỉnh (được gọi là do) gồm Gyeonggy, Gangwon, Chung

Cheong Bắc, Chung Cheong Nam, Jeolla Bắc, Jeolla Nam, Gyeongsang Bắc, Gyeongsang Nam và 01 tỉnh tự trị Jeju

2.1.1.5 Chính trị

Người đứng đầu Đại Hàn Dân quốc là Tổng thống do dân trực tiếp bầu ra với nhiệm kỳ năm năm và không được phép tái ứng cử Tổng thống là đại diện cao nhất của quốc gia và có quyền chỉ huy quân đội (tương đương chức Tổng Tư lệnh) Thủ tướng do Tổng thống chỉ định và lãnh đạo Chính phủ Chính phủ có tối thiểu 15 và tối đa 30 thành viên Thành viên Chính phủ do Thủ tướng chỉ định Chức vụ Thủ tướng cũng như Bộ trưởng phải được sự thông qua của Quốc hội

Trang 35

35

nguồn thu ngoại tệ của đất nước là dịch vụ đấu thầu xây dựng Chính phủ đã ban hành nhiều đạo luật khuyến khích đầu tư nước ngoài dài hạn ở Hàn Quốc trong cả hai lĩnh vực kinh tế và xã hội

Hàn Quốc nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngay từ đầu cuộc khủng hoảng năm 1997 Chính phủ đã đề xuất một mô hình mới bao gồm việc nâng cấp các thông lệ kinh doanh theo chuẩn mực quốc tế, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển công nghệ và đẩy mạnh hiệu quả của các định chế Chính phủ cam kết xúc tiến cải cách, tiếp tục thực hiện cải cách tài chính và công ty, đồng thời theo đuổi chính sách kinh tế vĩ mô linh hoạt có lợi cho tăng trưởng

Với lịch sử là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh của thế giới, Hàn Quốc đang phấn đấu trở thành đầu mối của khối kinh tế hùng mạnh châu Á trong thế kỷ 21

Hàn Quốc được biết đến như một trong những nước nông nghiệp nghèo nhất thế giới đã nghiêm túc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế từ năm 1962 Trải qua hai thập kỷ, đất nước đã đạt được những thành tựu kinh tế được cả thế giới biết đến như “Kỳ tích sông Hàn”, đánh dấu một bước ngoặt lịch sử của đất nước, đưa Hàn Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế đứng thứ 13 trên thế giới Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế là lý do chính làm cho thu nhập bình quân đầu người ở Hàn Quốc tăng vọt từ 87 USD/năm (năm 1962) lên tới 11.000 USD/năm (năm 2003) Năm 2010, con số này đạt 29.791 USD, chất lượng cuộc sống của người dân vào hàng tốt nhất châu Á Hàn Quốc thu được 63,2% GDP từ khu vực dịch vụ Các sản phẩm xuất khẩu chính là hàng điện tử, ô tô, thiết bị máy móc Sự phát triển kinh tế

cũng giúp tỷ lệ thất nghiệp chỉ giữ ở mức 3,4% Là một trong "Bốn con hổ châu Á",

Hàn Quốc đã trải qua một giai đoạn phát triển vượt bậc vào những năm 90 của thế

kỷ 20 Một số lĩnh vực đang rất phát triển ở Hàn Quốc là bảo hiểm, chế tạo máy, thương nghiệp và bất động sản với những tập đoàn lớn có tên tuổi trên toàn thế giới như Samsung, Hyundai, Daewoo

Năm 1996, Hàn Quốc là nước thứ hai ở châu Á (sau Nhật Bản) gia nhập Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) Năm 2010, kim ngạch thương mại đạt

Trang 36

36

trên 857 tỷ USD (xuất khẩu 422 tỷ USD và nhập khẩu trên 435 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 2,5% Chính quyền đặt mục tiêu phát triển kinh tế 7.4.7 (nghĩa là tốc độ tăng trưởng đạt 7%, GDP bình quân đầu người đạt 40 nghìn USD, trở thành nền kinh tế lớn thứ 7 trên thế giới)

Thủ đô Seoul của Hàn Quốc là thành phố cổ, đô thị hạng đặc biệt trực thuộc Trung ương, với dân số trên 10,2 triệu, diện tích 605 km² Seoul là thành phố lớn nhất Hàn Quốc và là một trong những thành phố lớn nhất thế giới tính theo dân số Đây cũng là một trong những thành phố kết nối số nhiều nhất thế giới và là 1 trong

20 "thành phố đẳng cấp thế giới" Gần một nửa dân Hàn Quốc sống ở thủ đô Seoul

khiến thành phố này trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của đất nước

2.1.1.7 Văn hóa, xã hội

Nhờ thành công về mặt kinh tế, mức sống của người dân đô thị Hàn Quốc có phần cao hơn so với hầu hết các nước láng giềng châu Á khác

Tính dân tộc của người Hàn Quốc tương đối cao và đã từng có thời gian thi hành chính sách bài ngoại Họ không chấp nhận một xã hội đa chủng tộc, đa sắc tộc như kiểu Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ Quan niệm về tính đồng nhất này là một

lý do giải thích vì sao người Triều Tiên ở cả hai miền Nam - Bắc đều cho rằng sự chia cắt của bán đảo Triều Tiên là hoàn toàn trái với quy luật tự nhiên Dù hai miền Nam - Bắc có chế độ chính trị và chính sách kinh tế khác nhau nhưng nhân dân hai miền đều chung một truyền thống văn hóa

Giáo dục được coi là công cụ của sự tiến bộ xã hội Tuy nhiên, trong suốt chiều dài lịch sử, chỉ có một số ít gia đình giàu có mới có thể chu cấp cho con cái đi học và do vậy việc thúc đẩy xã hội Hàn Quốc đi lên là rất khó khăn Nhưng cho đến nay, hệ thống trường học ở Hàn Quốc có quy mô và mô hình tương tự Mỹ Cấp tiểu học 6 năm, cấp trung học 6 năm và cao hơn là 4 năm nữa Bốn năm học ở bậc cao là rất khó khăn và bắt buộc phải trải qua một kỳ thi khắt khe

An sinh xã hội được Chính phủ Hàn Quốc quan tâm và bắt đầu triển khai thực hiện từ những năm 1980 Hệ thống chính sách liên quan đến vấn đề này gồm việc mở

Trang 37

37

rộng hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống trợ giúp y tế tương đương và áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp Chính phủ đã tạo nền tảng cho việc xây dựng một xã hội bảo đảm phúc lợi cho người dân Nhờ mức sống tăng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế ngày càng được cải thiện nên tuổi thọ trung bình của người dân Hàn Quốc đang tăng nhanh, dẫn đến số người già tăng đáng kể trong những năm qua Nếu năm 1960, dân số ở độ tuổi từ 65 trở lên chiếm 2,9% trong tổng dân số Hàn Quốc thì năm 2005, tỷ lệ này đã tăng lên 9,1% và dự kiến sẽ đạt tới 14,4% năm 2019

Người ta nói Hàn Quốc là đất nước “trẻ” vì ngoài những tư tưởng gốc cơ bản nói trên ăn sâu vào đời sống tinh thần người Hàn Quốc thì những trào lưu tư tưởng

và những luồng văn hóa mới từ Mỹ và phương Tây tràn vào ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống tinh thần của họ, đặc biệt là giới trẻ Hàn Quốc

Sự giao thoa văn hóa khiến người Hàn Quốc thích ứng dễ dàng với hoàn cảnh Họ vừa bảo lưu truyền thống lâu đời, vừa hòa nhịp với cuộc sống bận rộn của đất nước trên con đường phát triển Do chịu ảnh hưởng của Nho giáo, người Hàn Quốc coi trọng lễ nghĩa, trật tự trên dưới Người Hàn Quốc sống tương đối dễ gần, đặc biệt giới trẻ Hàn Quốc khá thân thiện, ham thích đi du lịch, tiếp xúc với mọi người và ưa chuộng văn hóa Mỹ, Nhật Bản

Là quốc gia trong khu vực châu Á, với đặc trưng nền văn minh nông nghiệp, người Hàn Quốc vẫn mang những nét tâm lý chung của cư dân nông nghiệp, yêu hòa bình và không chịu khuất phục, lạc quan mà sâu sắc, trầm tĩnh nhưng mạnh mẽ

Ngôn ngữ chính thức là tiếng Hàn Tuy nhiên, do Hàn Quốc ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng, Hàn Quốc đang chuyển sang xã hội “đa dân tộc, đa văn hóa” Tiếng Anh đang dần trở thành ngôn ngữ phổ biến, nhất là trong giới kinh doanh và thanh niên Hàn Quốc

2.1.1.8 Một số nét đặc trưng của người Hàn Quốc

Hàn Quốc đã phát triển những đặc tính dân tộc độc đáo nhờ tính chất riêng biệt về địa hình và lịch sử Độ nghiêng của đại dương và lục địa đã kết hợp với nhau tạo thành cơ sở của bản sắc dân tộc Là bán đảo có một môi trường văn hóa với

Trang 38

38

những đặc điểm ngoại vi và trung tâm Mặt ngoại vi liên quan đến nền văn hóa lục địa tràn vào bán đảo, trong khi những yếu tố trung tâm là kết quả của các nền văn

hóa ngoại vi được cấu trúc để hình thành một trung tâm mới

Nhờ ảnh hưởng của yếu tố này, người Hàn Quốc đã phát triển tình yêu hòa bình, tình yêu thiên nhiên và họ luôn thể hiện là những người ham học hỏi, năng động, cần cù, coi trọng đạo đức và yếu tố tinh thần

Trong ba yếu tố cơ bản của cuộc sống là nhà ở, quần áo, thực phẩm thì những thay đổi trong thói quen ăn uống đã tác động nhiều đến người Hàn Quốc Gạo vẫn là lương thực chính của hầu hết người Hàn Quốc, nhưng trong thế hệ trẻ ngày nay, nhiều người lại thích ăn đồ phương Tây Bữa cơm truyền thống của người Hàn Quốc không thể thiếu món kim chi, đây là món ăn được làm từ nhiều loại rau như cải thảo, củ cải, hành xanh và dưa chuột Gia vị sử dụng là tỏi và ớt bột

Trong xã hội truyền thống Hàn Quốc, một gia đình thường gồm các thành viên thuộc ba, bốn thế hệ chung sống dưới một mái nhà Ở thời đó, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao và một gia đình lớn, đông thành viên thường được xem như có nhiều phúc lộc, mọi người luôn mong có nhiều con, cháu

Do chịu ảnh hưởng của đạo Khổng, người con trai cả đảm nhận trách nhiệm trụ cột trong gia đình, tâm lý trọng nam cũng là tâm lý phổ biến ở Hàn Quốc Để giải quyết những vấn đề liên quan đến tâm lý trọng nam khinh nữ, Chính phủ Hàn Quốc đã sửa đổi hầu hết các văn bản luật liên quan đến quan hệ gia đình nhằm đảm bảo sự công bằng giữa nam và nữ về quyền thừa kế

Quá trình công nghiệp hoá đất nước cũng khiến đời sống gia đình của người dân Hàn Quốc trở nên sôi nổi và phức tạp hơn Những đôi vợ chồng trẻ mới kết hôn, tách khỏi đại gia đình, bắt đầu cuộc sống riêng Ngày nay, hầu hết gia đình đều là những gia đình hạt nhân với trung tâm là hai vợ chồng

Không giống như một số nền văn hóa khác chỉ có một tôn giáo thống lĩnh, văn hóa Hàn Quốc quy tụ nhiều yếu tố thành phần tôn giáo khác nhau, hình thành nên cách suy nghĩ và ứng xử của con người

Trang 39

39

Trong lịch sử, người Hàn Quốc sống dưới ảnh hưởng của đạo Saman, đạo Phật, đạo Lão, đạo Khổng và trong lịch sử hiện đại, lòng tin ở đạo Thiên Chúa đã thâm nhập vào Hàn Quốc Tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng diễn ra trong vài thập kỷ qua so với vài trăm năm ở châu Âu đã gây ra những lo ngại và thay đổi, phá vỡ sự yên bình trong tâm hồn người Hàn Quốc làm cho họ kiếm tìm sự bình yên trong tôn giáo Vì vậy, số người đi theo đạo ngày càng đông đảo, các tổ chức tôn giáo cũng trở thành tổ chức có ảnh hưởng lớn trong xã hội

Trước đây, lễ hội của người Hàn Quốc chỉ là những lễ nghi tôn giáo Cho tới thời kỳ các vương quốc thống nhất, lễ hội Tạ ơn Trời cho vụ mùa bội thu mới được chính thức tổ chức Các lễ hội đó là Yeonggo (múa trống gọi hồn) của Buyeo, Dongmaeng (nghi lễ cúng tổ tiên) của Goguryeo và Mucheon (thiên vũ) của Dongye Các lễ hội thường được tổ chức vào tháng Mười, sau mỗi vụ mùa, chỉ trừ lễ Yoenggo được tổ chức vào tháng Mười Hai (tính theo âm lịch) Truyền thống vui chơi sau vụ thu hoạch mùa thu và đón chào năm mới trong không khí vui vẻ, phấn chấn còn được kéo dài đến các thời vua và triều đại sau này, mặc dù mỗi triều đại vua đều có những sửa đổi riêng cho ngày hội truyền thống có một

phong cách riêng

Do nhịp sống của cuộc sống hiện đại, Hàn Quốc ngày nay đã mất đi rất nhiều ngày lễ truyền thống Nhưng một số ngày lễ vẫn được kỷ niệm cho tới ngày nay và đây là dịp để mọi thành viên trong gia đình đoàn tụ Mọi người đều mặc áo truyền thống Hanbok hoặc chọn cho mình những bộ quần áo đẹp nhất, cả gia đình cử hành nghi lễ thờ cúng tổ tiên Sau lễ nghi này, những người ít tuổi trong gia đình

sẽ cúi lạy những người lớn tuổi trong gia đình

Người Hàn Quốc yêu thể thao và tham gia nhiều hoạt động thể thao cùng các trò chơi giải trí Những bước tiến ấn tượng trong kinh tế những năm qua đã góp phần tăng cường sự quan tâm của người Hàn Quốc đến thể thao Các môn thể thao truyền thống được mọi người ưa thích đó là: bóng đá, trượt băng tốc độ, trượt băng nghệ thuật, trượt tuyết, khúc côn cầu trên băng, gôn, bóng chày, taekwondo và vật

Trang 40

40

2.1.2 Sự phát triển của thị trường gửi khách Hàn Quốc

2.1.2.1 Số chuyến đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc

Số dân Hàn Quốc đi du l ịch tăng rất nhanh kể từ khi Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách mở cửa cho du lịch ra nước ngoài vào năm 1989 Con số này đã tăng từ 1,9 triệu vào năm 1991 lên 13,7 triệu vào năm 2012 (đạt đỉnh cao nhất) - với tốc độ tăng trưởng trung bình là 11% Từ cuối năm 2009, số dân Hàn Quốc đi du lịch tăng trưởng đều 2 con số mỗi tháng Số lượng khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài giảm vào các năm 1997-1998 do khủng hoảng tài chính khu vực châu Á và vào năm 2003 do dịch SARS Sau đó, vào năm 2008-2009, con số này cũng giảm đáng kể do khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự mất giá của đồng tiền won (Xem

bảng 2.1)

Bảng 2.1: Thị trường gửi khách Hàn Quốc giai đoạn 2005-2012

Năm Số khách đi du li ̣ch nước ngoài Tỷ lệ tăng (%)

Nguồn: Cơ quan Du lịch Quốc gia Hàn Quốc

Năm 2007, lượng khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài (outbound) đạt 13,3 triệu lượt, tương đương ¼ dân số - hoặc tỷ lệ đi du lịch nước ngoài đạt 24% (tỷ lệ này còn cao hơn cả Nhật Bản) Cơ quan Du lịch Quốc gia Hàn Quốc cho biết khoảng 78% khách outbound Hàn Quốc là đi du lịch tới khu vực châu Á, 6% là tới khu vực châu Âu, 5% là tới khu vực châu Đại Dương, 9% tới khu vực châu Mỹ và 2% đến khu vực châu Phi và Trung Đông

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi hội PATA Việt Nam (2010), Kỷ yếu Hội thảo Tìm hiểu thị trường Hàn Quốc, Khách sạn Nikko, ngày 17-18/01/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Tìm hiểu thị trường Hàn Quốc
Tác giả: Chi hội PATA Việt Nam
Năm: 2010
2. Chi hội PATA Việt Nam (2009), Kỷ yếu Hội thảo Tìm hiểu thị trường và chăm sóc khách hàng, Khách sạn Melia, ngày 27/3/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Tìm hiểu thị trường và chăm sóc khách hàng
Tác giả: Chi hội PATA Việt Nam
Năm: 2009
3. Chi hội PATA Việt Nam (2008), “Xâm nhập thị trường Hàn Quốc”, Kỷ yếu Hội thảo Tập trung tiếp cận các thị trường trọng điểm của Du lịch Việt Nam, Khách sạn Sofitel Metropole, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xâm nhập thị trường Hàn Quốc
Tác giả: Chi hội PATA Việt Nam
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo Tập trung tiếp cận các thị trường trọng điểm của Du lịch Việt Nam
Năm: 2008
4. Trịnh Xuân Dũng (2004), Giáo trình Tâm lý du lịch, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý du lịch
Tác giả: Trịnh Xuân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2004
5. Trần Minh Đạo (2000), Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
6. Nguyễn Văn Lưu (1998), Thị trường Du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường Du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
7. Luật Du lịch (2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch (2005)
Tác giả: Luật Du lịch
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
8. Nguyễn Quỳnh Nga và nhóm nghiên cứu, Đề tài khoa học cấp ngành (2001), Nghiên cứu và đánh giá một số đặc điểm của thị trường Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của Du lịch Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đánh giá một số đặc điểm của thị trường Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của Du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Nga và nhóm nghiên cứu, Đề tài khoa học cấp ngành
Năm: 2001
9. Nguyễn Xuân Quang (1999), Giáo trình Marketing thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
10. Tổng cục Du lịch Việt Nam, Báo cáo tổng kết các năm từ 2005 – 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm từ 2005 – 2012
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
11. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2011), Kỷ yếu Hội thảo về thị trường Hàn Quốc, Khách sạn Majestic, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo về thị trường Hàn Quốc
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
Năm: 2011
12. Tổng cục Thống kê (2006), Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2005, NXB Thống kê, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2005," NXB Thống kê, Hà Nội
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
13. ASEAN Secretariat (2009, 2010, 2011), Information Papers of the Meetings of ASEAN, China, Japan and ROK Tourism Ministers, ASEAN plus 3 tourist arrivals 2009, 2010, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Papers of the Meetings of ASEAN, China, Japan and ROK Tourism Ministers
Tác giả: ASEAN Secretariat
Năm: 2011
14. Lindsay W.Turner & Stephen F.Witt, (2006), Asia Pacific Tourism Forecasts 2007 - 2009, ISBN 1-93217-28-2, PATA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asia Pacific Tourism Forecasts 2007 - 2009
Tác giả: Lindsay W.Turner & Stephen F.Witt
Năm: 2006
15. Market Intelligence Group, (2010), Market Insights European Travel Commission, South Korea Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market Insights European Travel Commission
Tác giả: Market Intelligence Group
Nhà XB: South Korea
Năm: 2010
16. Ministry of Culture, Sports and Tourism (2012), The Inbound tourism initiative of Korea Khác
17. Organization for Economic Cooperation and Development (2012), National Tourism Policy Review of Korea Khác
18. UNWTO (2010, 2011, 2012), Tourism Highlights 2010, 2011, 2012 Edition, Madrid Khác
19. UNWTO Regional Representation for Asia and the Pacific (2006), UNWTO Marketing Studies on Asia-Pacific Generating Markets: Overall summary report Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại khách du lịch của Cohen - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 1.1 Phân loại khách du lịch của Cohen (Trang 16)
Bảng 2.1: Thị trường gửi khách Hàn Quốc giai đoạn 2005-2012 - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.1 Thị trường gửi khách Hàn Quốc giai đoạn 2005-2012 (Trang 40)
Bảng 2.5: Cơ cấu khách theo mục đích chính khi đi du lịch nước ngoài của - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.5 Cơ cấu khách theo mục đích chính khi đi du lịch nước ngoài của (Trang 42)
Bảng 2.8. Số lượng khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài theo tháng - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.8. Số lượng khách Hàn Quốc đi du lịch nước ngoài theo tháng (Trang 45)
Bảng 2.9: Thời gian lưu trú trung bình của thị trường gửi khách Hàn Quốc - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.9 Thời gian lưu trú trung bình của thị trường gửi khách Hàn Quốc (Trang 46)
Bảng 2.12: Hàng hóa mua sắm - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.12 Hàng hóa mua sắm (Trang 47)
Bảng 2.13: Các điểm đến đƣợc khách du lịch Hàn Quốc yêu thích 2005-2009 - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.13 Các điểm đến đƣợc khách du lịch Hàn Quốc yêu thích 2005-2009 (Trang 49)
Bảng 2.15: Số lần đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.15 Số lần đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc (Trang 50)
Bảng 2.16: Hình thức tổ chức chuyến đi du lịch - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.16 Hình thức tổ chức chuyến đi du lịch (Trang 51)
Bảng 2.19: Ý định đi du lịch nước ngoài - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.19 Ý định đi du lịch nước ngoài (Trang 52)
Bảng 2.21: Các kênh tiếp cận thông tin của các thị trường khách quốc tế - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.21 Các kênh tiếp cận thông tin của các thị trường khách quốc tế (Trang 55)
Bảng 2.24: Số lƣợng khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam so với số lƣợng - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.24 Số lƣợng khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam so với số lƣợng (Trang 58)
Bảng 2.25: Thị phần của năm thị trường gửi khách hàng đầu trong tổng lượng - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.25 Thị phần của năm thị trường gửi khách hàng đầu trong tổng lượng (Trang 58)
Bảng 2.27: Khách Hàn Quốc đến Việt Nam theo tháng từ 2006-2012 - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Bảng 2.27 Khách Hàn Quốc đến Việt Nam theo tháng từ 2006-2012 (Trang 63)
Hình 2.1. Trang web giới thiệu lịch bay của hãng hàng không Korean Air và - Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam
Hình 2.1. Trang web giới thiệu lịch bay của hãng hàng không Korean Air và (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w