1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ

133 562 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài * Mục tiêu Mục tiêu của luận văn là tìm kiếm những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT du lịch để nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động XTĐT

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-o0o -

NGUYỄN THỊ TRANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ DU LỊCH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-o0o -

NGUYỄN THỊ TRANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ DU LỊCH

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: Du lịch

(Chương trình đào tạo thí điểm)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ CẨM THƠ

Hà Nội, 2014

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3.Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 5

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6.Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNGXÚC TIẾN ĐÂU TƯ DU LỊCH 8

1.1.Khái niệm đầu tư du lịch, xúc tiến đầu tư du lịch và các khái niệm liên quan 8

1.1.1 Khái niệm đầu tư du lịch 8

1.1.2.Khái niệm xúc tiến đầu tư du lịch và các khái niệm liên quan 9

1.2 Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch 12

1.2.1 Xác định mục tiêu của XTĐT du lịch 12

1.2.2 Xác định chủ thể xúc tiến đầu tư du lịch 14

1.2.3 Xác định đối tượng xúc tiến đầu tư du lịch 14

1.2.4 Thiết kế thông điệp xúc tiến đầu tư 15

1.2.5 Lựa chọn công cụ và cách thức xúc tiến 17

1.2.6 Xác định ngân quỹ và nguồn ngân quỹ xúc tiến 21

1.2.7.Lập chương trình xúc tiến đầu tư 21

Trang 4

1.2.8.Đánh giá kết quả và điều chỉnh hoạt động xúc tiến đầu tư 22

1.3.Vai trò của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch 23

1.4 Các nhân tố tác động tới hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch 24

1.5.Các yêu cầu của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch 26

Tiểu kết chương 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯDU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ 30

2.1 Khái quát vềdu lịch tỉnh Phú Thọ 30

2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 30

2.1.2.Tài nguyên du lịch nhân văn 31

2.1.3 Tình hình phát triển du lịch Phú Thọ 34

2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ 39

2.2.1.Xác định mục tiêu xúc tiến đầu tư du lịch 39

2.2.2.Xác định chủ thể và đối tượng của xúc tiến đầu tư du lịch 47

2.2.3.Nội dung thông điệp xúc tiến đầu tư du lịch 48

2.2.4.Lựa chọn công cụ, cách thức và chương trình xúc tiến đầu tư 50

2.2.5 Kết quả thực hiện kế hoạch ngân quỹ xúc tiến đầu tư 57

2.2.6 Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư 61

2.3 Đánh giá các kết quả hoạt động XTĐT du lịch Phú Thọ 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những vấn đề tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 63

Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ 67

3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng đầu tư phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020, và định hướng đến năm 2030 67

3.1.1 Quan điểm mục tiêu phát triển du lịch Phú Thọ 67

Trang 5

3.1.2 Các định hướng đầu tư phát triển du lịch 69

3.2.Căn cứ đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ 72

3.3 Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư 74

3.3.1 Tiếp tục cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính 74

3.3.2.Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong XTĐT du lịch 76

3.3.3.Đổi mới tư duy, nhận thức về môi trường đầu tư, kinh doanh 77

3.3.4.Hoàn thiện hệ thống pháp luật,chính sách thu hút đầu tư du lịch 78

3.4.Giải pháp về nâng cao tính chuyên nghiệp của hoạt động XTĐT du lịch 80

3.4.1 Xây dựng thông điệp XTĐT du lịch rõ ràng, nhất quán 80

3.4.2 Nâng cao chất lượng các ấn phẩm tài liệu XTĐT du lịch 80

3.4.3.Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư nước ngoài 81

3.4.4 Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công tác trong xúc tiến đầu tư du lịch 83

3.4.5 Đẩy mạnh vai trò của các công cụ xúc tiến đầu tư du lịch 84

3.4.6 Hoàn thiện việc lập kế hoạch ngân quỹ cho xúc tiến đầu tư du lịch 87

3.4.7 Tăng cường kiểm soát, đánh giá kết quả hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch 89

3.5 Giải pháp về xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư du lịch 90

3.5.1.Quan điểm của chiến lược XTĐT du lịch 90

3.5.2.Mục tiêu xây dựngchiến lược XTĐT du lịch 90

3.5.3.Các nội dung chính của chiến lược xúc tiến đầu tư du lịch 91

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 105

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KH & ĐT Kế hoạch và Đầu tư

GPD Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

PCI Provincial Competitiveness Index – Chỉ số năng

lực cạnh tranh cấp tỉnh

ODA Offical Development Assistance – Hỗ trợ phát triển

chính thức –Một hình thức đầu tư nước ngoài

FDI Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước

ngoài

BOT Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh

doanh – chuyển giao

BTO Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển

giao – kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch 12 Bảng 2.1 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và vận chuyển khách du lịch Phú Thọ 43 Bảng 2.2 Các cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch khác 44 Bảng 2.3 Các dự án đầu tư du lịch đã hoàn thành 45 Bảng 2.4 Các dự án đầu tư du lịch đang trong giai đoạn triển khai thi công 46 Bảng 2.5 Ngân quỹ xúc tiến đầu tư tỉnh Phú Thọ năm 2012 58 Bảng 3.1 Ngân sách dự kiến thực hiện chiến lược XTĐT du lịch tỉnh Phú Thọ 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng khách du lịch đến Phú Thọ thời gian qua 35 Biểu đồ 2.2 Lượng khách quốc tế và nội địa đến Phú Thọ 36 Biểu đồ 2.3 Cơ sở lưu trú phục vụ du lịch tại Phú Thọ 37 Biểu đồ 2.4 Doanh thu từ du lịch, dịch vụ và từ cơ sở lưu trú tại Phú Thọ …38 Biểu đồ 2.5 Số dự án đầu tư trong & ngoài nước tại Phú Thọ (2008-2012)…41 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu chi ngân quỹ XTĐT du lịch Phú Thọ năm 2012 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh sách các đối tượng phỏng vấn chuyên sâu 105

Phụ lục 2 Danh sách các chuyên gia thực hiện xin ý kiến ……… 107

Phụ lục 3A Mẫu phiếu phỏng vấn 01 108

Phụ lục 3B Mẫu phiếu phỏng vấn 02 111

Phụ lục 4 Tổng thuật kết quả thực hiện phỏng vấn 114

Phụ lục 5 Các dự án đầu tư trong và ngoài nước tại Phú Thọ giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012……….122

Phụ lục 6 Danh mục các dự án ưu tiên phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 …… 123

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Là một tỉnh nằm ở vị trí cầu nối giữa hai vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía Bắc, Phú Thọ được coi là nơi chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng, trung du và miền núi Phú Thọ nổi tiếng với Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và loại hình hát Xoan – hai di sản đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp của nhân loại.Bên cạnh đó, Phú Thọ được thiên nhiên ưu đãi ban tặng các tài nguyên thiên nhiên có giá trị như: Vườn quốc gia Xuân Sơn, mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy, đầm Ao Châu – Hạ Hòa, …

Năm 2006 du lịch Phú Thọ đón 3 triệu lượt khách tới tham quan, trong

đó có 262 ngàn khách lưu trú, lượng khách quốc tế đạt 2,5 ngàn lượt Năm

2012 là6,1 triệu lượt khách Tuy lượng khách du lịch đến với Phú Thọ tăng qua các năm, song số lượng khách quốc tếcòn ít Bên cạnh đó, tỷ lệ khách lưu trú lại rất thấp và thời gian lưu trú ngắn Thêm nữa, mức chi tiêu của khách du lịch tại đây chỉ đạt khoảng 250 ngàn đồng đối với khách lưu trú, khoảng 100 ngàn đồng đối với khách trong ngày, thấp hơn mặt bằng chung cả nước từ 400- 600 ngàn đồng

Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là do sản phẩm du lịch Phú Thọ còn quá nghèo nàn, đơn điệu, chưa thật sự có tính hấp dẫn, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch chưa nhiều và khả năng cạnh tranh hạn chế Bên cạnh đó, việc đầu tư phát triển cho du lịch chưa nhiều, kết cấu hạ tầng du lịch trên địa bàn tỉnh cho các khu, điểm du lịch, khách sạn, … chưa được đầu

tư đúng mức nên còn hạn chế trong việc thu hút khách du lịch

Thực tế cho thấy, Phú Thọ có ít dự án về du lịch được đầu tư, hoặc có dự

án đầu tư phát triển du lịch nhưng do thiếu nguồn vốn đầu tư nên vẫn nằm

Trang 11

trên giấy, chưa có cơ hội triển khai thi công Việc xúc tiến đẩy mạnh thu hút cho các nhà đầu tư phát triển du lịch của tỉnh chưa thu được hiệu quả cao Có thể nói, việc xúc tiến triển khai các dự án đầu tư du lịch của Phú Thọ chưa thực sự được quan tâm đúng mức Chính vì thế, kết quả thu lại chưa được như mong muốn cả về chất lượng và tiến độ triển khai thực hiện các dự án

Để thực hiện Nghị Quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII và Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII, Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 19/10/2011 về phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2015 đã xác định, phương hướng phát triển du lịch Phú Thọ thời

gian tới là: “ đẩy mạnh tốc độ phát triển du lịch, dần từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch; phấn đấu xây dựng Phú Thọ thành trung tâm du lịch về cội nguồn, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.”

[21]Chính vì vậy, nhiệm vụ đặt ra phải làm sao tăng cường, đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch Phú Thọ Đây là yêu cầu có tính cấp bách, và mang ý nghĩa chiến lược cho du lịch tỉnh Phú Thọ Đó cũng là lý do

mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt

động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ” là luận văn tốt nghiệp của mình,

với mong muốn đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

* Lịch sử nghiên cứu trên thế giới

Có thể nói, hoạt động XTĐT là lĩnh vực đã được các tác giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên các tài liệu mới chỉ dừng lại trong phạm vi của những bản báo cáo, những bài tham luận cho các cuộc họp, hội thảo về xúc tiến thương mại và đầu tư cho các khu vực trên thế giới

Ví dụ như bản báo cáo “ Xúc tiến Thương mại và Đầu tư ở khu vực biển Baltic” năm 2011 của tác giả Marcus Andersson nói về cơ hội hợp tác phát

triển của Cục Xúc tiến Đầu tư và Thương mại khu vực biển Baltic [25] Trong

Trang 12

báo cáo này, tác giả M.Andersson đã trình bày được những điểm phân biệt giữa XTĐT và XTTM; bên cạnh đó là nêu lên thực trạng và xu hướng đầu tư thương mại cũng như những cơ hội và thách thức; những chính sách, chiến lược cho các tổ chức hợp tác đầu tư thương mại ở khu vực này

Đối với các tài liệu được công bố trong Hội nghị Quốc tế về Thương mại

và Du lịch của Liên hiệp quốc có bài:“The world of Investment Promotion at

a Glance: A Survey of Investment Promotion Practices, 2001” - tạm dịch là:

“ Tổng quan về XTĐT thế giới: Khảo sát thực trạng XTĐT, năm 2001 ”, hay

“Promotion Foreign Investment in Tourism, 2010” – tạm dịch là “ XTĐT nước ngoài vào du lịch, năm 2010” Các tài liệu này đã đề cập đến cơ cấu tổ

chức của cơ quan XTĐT cũng như những công cụ, cách thức, kỹ năng được

sử dụng trong XTĐT Ngoài ra còn nêu được vấn đề “ ngành du lịch – những

xu hướng và cơ hội; phát triển chiến lược XTĐT” “ nhắm mục tiêu tới các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào du lịch”, vv… [28], [29]

Tuy nhiên những vấn đề được trình bày trong các tài liệu này mới chỉ phác thảo sơ lược những điểm cần thực hiện trong chiến lược XTĐT du lịch nói chung chứ chưa thể hiện rõ được ở từng hoạt động của chiến lược cần sử dụng những công cụ cách thức xúc tiến ra sao để thu được hiệu quả

Trong một tài liệu tham luận cho Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương của Walter Jamieson biên soạn với tiêu đề “Promotion of Investment in Tourism Infrastructure” [27] đã đề cập tới các công cụ nhằm thu hút đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng du lịch nói chung cho các quốc gia trong khu vực châu Á Thái Bình Dương, chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu, phân tích, tìm kiếm giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT du lịch

*Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, mặc dù đã nhận ra tầm quan trọng của công tác XTĐT song việc nghiên cứu cho lĩnh vực này còn rất ít

Trang 13

Hầu hết các tài liệu tìm được chỉ mới đề cập đến vấn đề làm sao để thu hút đầu tư (đặc biệt đầu tư FDI), hay nâng cao chất lượng đầu tư FDI tại Việt

Nam như: Luận văn thạc sỹ“Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” của

Nguyễn Thị Thái An-Đại học Quốc gia Hà Nội [1]; Luận án tiến sỹ kinh tế

của Nguyễn Xuân Trung - Học viện Khoa học Xã hội “ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lươṇg đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn

2011 – 2020” [4];Khóa luận tốt nghiệp của Đào Thị Thanh Thủy - Đại học Ngoại thương Hà Nội“Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch Việt Nam” [6]; …

Với tài liệu liên quan đến XTĐT tìm được là luận án tiến sỹ kinh tế của

Phan Thị Thùy Trâm, Học viện Khoa học Xã hội , đề tài “Kinh nghiệm xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số nước khu vực Đông Á và bài học cho Việt Nam” [3], đã trình bày, đánh giá thực trạng XTĐT của Việt Nam, từ

đó xác định quan điểm, phương hướng và đưa ra những giải pháp vĩ mô và vi

mô để nâng cao hiệu quả hoạt động XTĐT của Việt Nam

Ở tài liệu luận án tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Thu Hương, Đại học

Kinh tế Quốc dân: “Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam”[2]đã làm rõ tác động của hoạt động XTĐT đến

việc thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp

để hoàn thiện công tác XTĐT của Việt Nam nói chung

Với tài liệu “Xúc tiến đầu tư phát triển du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”của Hoàng Văn Hoàn,luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Thương mại

Tác giả đã đánh giá được thực trạng hoạt động XTĐT phát triển du lịch Hà Nội, những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT phát triển du lịch Hà Nội.[7]

Trang 14

Đối với tỉnh Phú Thọ, tác giả chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc tìm kiếm các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT du lịch của tỉnh Vì vậy, trên cơ sở kế thừa những cơ sở lý luận khái quát chung về XTĐT, kết hợp với nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động XTĐT du lịch của tỉnh Phú Thọ, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT du lịchcho tỉnh Phú Thọ Điều này sẽ có ý nghĩa quan trọng và thiết thực đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn sắp tới

3.Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

* Mục tiêu

Mục tiêu của luận văn là tìm kiếm những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT du lịch để nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động XTĐT

du lịch, góp phần thu hút hiệu quả cả về số lượng và chất lượng các nhà đầu

tư du lịch tại Phú Thọ, tạo động lực phát triển du lịch cho tỉnh Phú Thọ

* Nhiệm vụ

Để thực hiện được mục tiêu trên, nhiệm vụ của luận văn là:

-Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động xúc tiến

4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch

- Về không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng từ năm 2008 - 2012, đề xuất một số giải pháp cho giai đoạn 2013 – 2017

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Tác giả sử dụng phương pháp này với mục đích thu thập các số liệu về tình hình phát triển du lịch, số liệu về các dự án đầu tư về du lịch, cũng như các số liệu liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Nguồn số liệu được lấy chủ yếu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ; Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Thọ; và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại

và Du lịch Phú Thọ Những số liệu thu được sẽ làm căn cứ để phân tích, đánh giá

về hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua

- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu

Do tính chất của đề tài là nghiên cứu về hoạt động quản lý Nhà nước về xúc tiến đầu tư du lịch; các đối tượng khảo sát điều tra tập trung chủ yếu vào các cán bộ quản lý Nhà nước, các nhà chủ đầu tư Chính vì vậy, luận văn chọn phương pháp phỏng vấn chuyên sâu thay cho phương pháp điều tra định lượng bằng bảng hỏi

Tác giả đã thực hiện 26 cuộc phỏng vấn chuyên sâu các đối tượng đại diện cho chủ thể của XTĐT du lịch là các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách ở các cấp có thẩm quyền và những tổ chức, cá nhân thực hiện triển khai hoạt động XTĐT du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Ngoài ra, tác giả còn tiến hành phỏng vấn chuyên sâu các đối tượng là các nhà đầu tư, và các đối tượng thuộc cộng đồng dân cư địa phương nằm trong khu vực bị giải tỏa để thực hiện dự án đầu tư phát triển du lịch ở Phú Thọ Các đối tượng được phỏng vấn chuyên sâu đảm bảo tính đại diện cho lĩnh vực nghiên cứu Danh sách các đối tượng phỏng vấn chuyên sâu tại Phụ lục 1

Việc phỏng vấn chuyên sâu được tiến hành trực tiếp theo mẫu các câu hỏi tại Phụ lục 3A và 3B

Trang 16

Các thông tin từ phỏng vấn chuyên sâu thu được bổ sung cho các lập luận đồng thời kiểm chứng thông tin lấy được từ số liệu thứ cấp thu được từ phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia được tác giả sử dụng với mục đích tham vấn các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch, đầu tư du lịch và xúc tiến đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó có những bổ sung cho các giải pháp rút ra từ chính những người làm công tác xúc tiến đầu tư du lịch trong thực tiễn

Danh sách các chuyên gia thực hiện xin ý kiến tại Phụ lục2

Tổng thuật các kết quả thực hiện phỏng vấn của phương pháp chuyên gia

và phương pháp phỏng vấn chuyên sâu tại Phụ lục 4

- Phương pháp phân tích hệ thống

Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng nhằm tích hợp các thông tin lấy được từ các phương pháp trên bao gồm thu thập và xử lý số liệu; phỏng vấn chuyên sâu, và phương pháp chuyên gia để thực hiện phân tích một cách

có hệ thống và toàn diện nhằm xác định ra rõ được kết quả và kết luận cho những vấn đề nghiên cứu

6.Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 3 chương

Chương 1:Cơ sở lý luận chung về hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư

du lịch tỉnh Phú Thọ

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG

XÚC TIẾN ĐÂU TƯ DU LỊCH 1.1.Khái niệm đầu tư du lịch, xúc tiến đầu tư du lịch và các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm đầu tư du lịch

Hiện nay có nhiều quan niệm và nhiều cách tiếp cận khác nhau về đầu

tư Theo Từ điển tiếng Việt, đầu tư là việc “bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội” [24] Đối với khoa học kinh tế, đầu tư được coi là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để xây dựng và phát triển kinh tế, là “chìa khóa” của sự tăng trưởng kinh tế Mọi hoạt động đầu tư suy cho cùng đều nhằm mang lại những lợi ích như sự tăng thêm tài sản vật chất, tài sản trí tuệ hay nguồn nhân lực cho xã hội

Ở Việt Nam, Luật đầu tư định nghĩa rằng: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư” [11] Vốn đầu tư có thể là tài sản vô hình hoặc tài sản hữu hình Vốn đầu tư là các tài sản hữu hình như là tiền, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa Vốn đầu tư là các tài sản vô hình như là bằng sáng chế, phát minh nhãn hiệu hàng hóa, bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thương mại, vv, … [14]

Tuy nhìn nhận ở những góc độ khía cạnh khác nhau, nhưng để làm nên một quan niệm hoàn chỉnh về đầu tư sẽ không thể thiếu những đặc trưng sau Trước hết là công việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu Thứ hai là đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm Chính vì thế các nhà đầu tư phải nhìn nhận được trước những khó khăn để có biện pháp phòng ngừa rủi ro Cuối cùng, mục tiêu của đầu tư là hiệu quả Với các doanh nghiệp thường thiên về hiệu

Trang 18

quả kinh tế, tối đa hóa lợi nhuận Còn đối với Nhà nước lại muốn đạt hiệu quả kinh tế gắn liền với lợi ích xã hội Trong nhiều trường hợp, lợi ích xã hội được đặt lên hàng đầu và là mục tiêu đầu tư lâu dài

Như vậy, đầu tư cho du lịch có thể được hiểu là việc bỏ ra một khoản tiền vốn hoặc tài sản nhất định để thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong chiến lược phát triển lâu dài của ngành du lịch, của một địa phương, một quốc gia nhằm đem lại lợi ích về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội phù hợp với chiến lược phát triển chung của nền kinh tế

Để đưa các du khách đến các điểm, khu du lịch, cần phải đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển,

Để giữ chân các du khách và tăng nguồn thu từ họ cần phải đầu tư xây dựng, tôn tạo, nâng cấp các cơ sở lưu trú, phải đầu tư để tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn, độc đáo

Một trong các yếu tố then chốt đảm bảo tính khả thi cho hoạt động đầu

tư là khả năng, năng lực tài chính, đảm bảo chi trả cho các hoạt động đầu tư Vốn đầu tư có thể được huy động từ các nguồn vốn cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn viện trợ nước ngoài (nguồn vay

từ các tổ chức tiền tệ và tín dụng quốc tế và chính phủ các nước, trong đó có nguồn ODA), ngoài ra còn có thể huy động từ tiền nhàn rỗi trong dân chúng

1.1.2.Khái niệm xúc tiến đầu tư du lịch và các khái niệm liên quan

Để có thể hiểu rõ về xúc tiến đầu tư du lịch, trước hết cần làm rõ, phân

biệt sự khác nhau về xúc tiến, cụ thể ở đây là xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch

Xúc tiến thương mại

Theo lý thuyết Marketing, xúc tiến thương mại là vận dụng các công cụ hỗn hợp nhằm thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm của mình, từ đó nảy sinh nhu cầu mua và sử dụng các sản phẩm cần bán

Trang 19

Trong luật Thương mại Việt Nam thì xúc tiến thương mại được định nghĩa: “ Xúc tiến thương mại là những hoạt động nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.” [13] Mục đích của hoạt động xúc tiến thương mại là nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ

Xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư được hiểu là hoạt động thu hút các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước đến địa phương mình, quốc gia mình… để đầu tư Thực chất, hoạt động XTĐT là hoạt động Marketing trong thu hút đầu tư mà kết quả của nó chính là nguồn vốn đầu tư thu hút được

Như vậy có thể nói, hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch và xúc tiến đầu tư là khác nhau và cụ thể điểm phân biệt các khái niệm này chính

là mục đích, mục tiêu của các hoạt động xúc tiến Nếu như mục đích của hoạt động xúc tiến thương mại chính là thúc đẩy trao đổi, mua bán hàng hóa dịch

vụ ; hoạt động xúc tiến du lịch với mục đích là quảng bá hình ảnh phát triển

du lịch; thì mục đích của hoạt động xúc tiến đầu tư chính là thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư cho địa phương hay quốc gia

Trang 20

Chính từ sự khác nhau về mục đích, mục tiêu cần đạt được của mỗi hoạt động xúc tiến dẫn đến việc xác định đối tượng, chủ thể ; thời gian xúc tiến; các cách thức, công cụ triển khai xúc tiến;… cũng sẽ có những nét riêng biệt

Xúc tiến đầu tư du lịch

Đối với các tài liệu nước ngoài và cả trong luật Du lịch, luật Đầu tư Việt Nam đều chưa có định nghĩa về xúc tiến đầu tư du lịch, song trong thực tiễn

của hoạt động du lịch, XTĐT du lịch được hiểu rằng: Xúc tiến đầu tư du lịch

là việc sử dụng những công cụ và cách thức xúc tiến cụ thể tác động vào các đối tượng đầu tư tiềm năng, nhằm tăng cường thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển và tiêu thụ sản phẩm du lịch

Du lịch là một ngành dịch vụ, chính vì thế xúc tiến đầu tư du lịch đòi hỏi vừa phải có những XTĐT vô hình và XTĐT hữu hình

XTĐT hữu hình bao gồm xúc tiến đầu tư vào: Hệ thống điện nước, đường xá, viễn thông; Các cơ sở lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ, resort …;

Cơ sở phục vụ ăn uống như nhà hàng, quán ăn, … ; Phương tiện giao thông như sân bay, hải cảng, hệ thống đường liên tuyến và bến bãi đậu xe…; Phương tiện vận chuyển như máy bay, ô tô, tàu thuyền…; Các điểm tham quan du lịch như di tích lịch sử, văn hóa, tự nhiên hay vui chơi giải trí … XTĐT vô hình sẽ bao gồm có những mục như: Quản lý du lịch; Xúc tiến

và quảng bá du lịch; Đào tạo phát triển nguồn du lịch; …

Do vừa có phần hữu hình và phần vô hình nên công tác xúc tiến đầu tư

du lịch đòi hỏi ở người làm công tác xúc tiến cần có sự hiểu biết tổng quát, tầm nhìn và liên kết mạch lạc Hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch đã được áp dụng phổ biến và mang lại hiệu quả, lợi ích cao ở một số địa phương, quốc gia

Trang 21

1.2 Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tƣ du lịch

Hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch về cơ bản bao gồm tám nội dung của

hoạt động xúc tiến nói chung Đối với hoạt động du lịch, do đặc trưng của ngành nên hoạt động XTĐT cũng có những hoạt động mang tính khác biệt, đó

là: Xác định mục tiêu của XTĐT du lịch; Xác định chủ thể xúc tiến đầu tư du lịch; Xác định đối tượng xúc tiến đầu tư du lịch; Xây dựng nội dung thông điệp XTĐT; Lựa chọn công cụ và cách thức xúc tiến; Xác định ngân quỹ cho xúc tiến; Lập chương trình xúc tiến đầu tư; và Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh hoạt động xúc tiến đầu tư

Bảng 1.1: Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch

1.2.1 Xác định mục tiêu của XTĐT du lịch

Mục tiêu của XTĐT du lịch chính là hiện thực hóa các kế hoạch đầu tư vạch ra ban đầu cả về chất lượng và tiến độ để nhanh chóng đưa vào khai

2 Xác định chủ thể xúc tiến đầu tư du lịch

3 Xác định đối tượng xúc tiến đầu tư du lịch

4 Xây dựng nội dung thông điệp XTĐT

5 Lựa chọn công cụ và cách thức xúc tiến

6 Xác định ngân quỹ cho xúc tiến

7 Lập chương trình xúc tiến đầu tư

1 Xác định mục tiêu của XTĐT du lịch

8 Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh hoạt động xúc tiến đầu tư

Trang 22

thác, với hiệu quả cao nhất.Để đạt được mục tiêu này, cần phải tìm kiếm các đối tác đầu tư thích hợp và đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư

a) Tìm kiếm các đối tác đầu tư thích hợp

Cũng như hoạt động đầu tư ở những lĩnh vực khác, việc tìm kiếm, lựa chọn được các nhà đối tác phù hợp là yêu cầu số một trong việc triển khai thực hiện các kế hoạch đầu tư du lịch, bởi đây chính là nhân tố có tính chất quyết định đến sự thành bại cũng như chất lượng và hiệu quả khai thác của các dự án đầu tư Các đối tác đầu tư có thể là các nhà đầu tư, các chủ thầu, các

cơ quan tư vấn- thiết kế, các nhà tài trợ, … và phải đảm bảo được những tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ khả năng về chuyên môn kỹ thuật liên quan đến dự án đầu tư

để đảm bảo chất lượng và kỹ thuật công trình

- Có uy tín cao và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực liên quan, được kiểm chứng bởi các công trình đã thực hiện

- Có đủ năng lực tài chính cần thiết đảm bảo phục vụ hoạt động đầu tư thông suốt, liên tục, không bị gián đoạn cho tới khi hoàn thành dự án

- Thực sự có thiện chí và quan điểm kinh doanh nghiêm túc, sẵn sàng chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả công trình như cam kết ban đầu

- Đưa ra được phương án đầu tư hợp lý, với chi phí thấp nhất

- Có tầm nhìn chiến lược, phù hợp với yêu cầu phát triển đồng bộ, bền vững, cân bằng các lợi ích kinh tế- xã hội, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

b) Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư du lịch

Mục đích chính của XTĐT là góp phần nhanh chóng biến các kế hoạch đầu tư du lịch thành hiện thực thông qua việc tăng cường sử dụng các công cụ

và cách thức xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư và các tổ chức tham gia hoạt động đầu tư theo kế hoạch chiến lược đề ra.[10] Để đạt được mục tiêu này,

Trang 23

cần phải có sự liên minh, hợp tác chặt chẽ giữa nhiều cơ quan, nhiều ngành nghề khác nhau, dưới sự chỉ đạo tích cực của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương

1.2.2 Xác định chủ thể xúc tiến đầu tư du lịch

Với vai trò là những tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư, chủ thể của XTĐT du lịch ở tầm vĩ mô là các nhà hoạch định chính sách XTĐT.[10] Theo đó, Chính phủ và chính quyền địa phương, các hiệp hội du lịch, các tổ chức xúc tiến như Hiệp hội Du lịch Việt Nam, Cục Xúc tiến Du lịch, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam… là các chủ thể XTĐT Cùng tham gia thực hiện là Tổng cục Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Trong phạm vi cả nước, tham mưu cho hoạt động XTĐT chính là các cơ quan cấp bộ như Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối kết hợp cùng với các cơ quan chức năng khác như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Ngoại giao; Bộ Công thương; Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Tài nguyên Môi trường …

Ở cấp địa phương thì chính quyền tỉnh, thành phố là chủ thể thông qua các tổ chức xúc tiến trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch

và Đầu tư để triển khai thực hiện; các Sở chức năng tương đương như Sở Công thương; Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; Sở Tài nguyên và Môi trường, … tham mưu và cùng kết hợp thực hiện

1.2.3 Xác định đối tượng xúc tiến đầu tư du lịch

Khách thể - đối tượng của XTĐT du lịch chính là các nhà đầu tư, các nhà tài trợ, các nhà thầu, các nhà tư vấn hoặc chính những tổ chức, cá nhân trong cộng đồng cũng là đối tượng công chúng xúc tiến đầu tư [10]

Đối tượng XTĐT trước hết là các nhà đầu tư (trực tiếp bỏ vốn và khai thác các dự án đầu tư với mục tiêu lợi nhuận) hoặc các nhà tài trợ Các đối tượng này được gọi là các đối tác đầu tư [8] Về lý thuyết, để đảm bảo giảm

Trang 24

thiểu sự phụ thuộc từ bên ngoài, người ta có thể huy động nguồn vốn trong nước Tuy nhiên, trong điều kiện nội lực còn nhiều hạn chế, thì nguồn cung cấp vốn từ bên ngoài được coi là hướng ưu tiên mà hoạt đông xúc tiến nhắm tới Các đối tác và các nhà tài trợ có thể hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh như những nhà thầu, các chuyên gia tư vấn, giám sát, những nhà cung cấp dịch vụ, những tổ chức cá nhân có tiềm lực tài chính lớn Ngoài các đối tác kể trên, còn cần tìm kiếm từ các nguồn tài trợ khác, trong đó phải kể đến các nguồn tài trợ phi lợi nhuận, bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, hay vốn cho vay ưu đãi…

Các nhà đầu tư nước ngoài vừa góp vốn, vừa tham gia trực tiếp kinh doanh sau này trên cơ sở khai thác các công trình đầu tư được gọi là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động đầu tư [14] Đối với các công trình trọng điểm, số lượng vốn cần huy động lớn, thời gian hoàn vốn lâu, khả năng sinh lời thấp (các dự án phát triển mạng lưới giao thông công cộng, công viên, hệ thống chiếu sáng đô thị, các công trình mang tính phúc lợi xã hội và phục vụ mục đích công cộng khác …) nên kém hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân, thì cần nguồn vốn ưu đãi từ chính phủ các nước hoặc các tổ chức tín dụng quốc tế như WB, ADB, IMF … Cả hai nguồn trên đây đều có vai trò quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển, do vậy, đây là nhóm các đối tác hàng đầu mà hoạt động XTĐT nhắm tới

1.2.4 Thiết kế thông điệp xúc tiến đầu tư

Theo từ điển tiếng Việt “ thông điệp” là điều quan trọng muốn gửi gắm thông qua một hình thức hoạt động, một việc làm mang tính biểu trưng nào

đó [24] Như vậy, thông điệp xúc tiến đầu tư phải là những điểm thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư, cho họ biết được những lợi ích, hiệu quả kinh tế, xã hội khi tham gia đầu tư, vì sao họ lại chọn đầu tư cho dự án tại địa phương quốc gia này thay vì các dự án ở những địa điểm, quốc gia khác

Trang 25

Muốn có được một thông điệp tốt, có sức lôi cuốn, cần phải hoàn thiện khâu nội dung, kết cấu, hình thức và nguồn thông điệp

a) Nội dung thông điệp

Một trong những nội dung quan trọng nhất của thông điệp là các thông tin cơ bản về kế hoạch đầu tư cũng như các dự án đầu tư Các thông tin mà thông điệp mang lại phải trung thực, không cần quá chi tiết nhưng phải dễ hiểu và bám sát vào các mục tiêu kế hoạch đã định Nhìn chung, thông điệp phải hàm chứa đầy đủ các thông tin cơ bản như: Quy mô dự án (diện tích, tổng số vốn đầu tư …); Thời gian thực hiện dự án; Vị trí triển khai dự án, Quyền lợi được hưởng khi tham gia dự án… [10]

b) Kết cấu và hình thức của thông điệp

Về cơ bản, kết cấu và hình thức của thông điệp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tác động của người nhận thông điệp Kết cấu và hình thức thông điệp thể hiện ở bố cục, cách trình bày sao cho gây ấn tượng tốt ngay từ ban đầu đối với người nhận thông điệp

- Kết cấu của thông điệp cần thể hiện sự cân đối, đảm bảo logic và tạo hướng mở cho người nhận thông điệp thoải mái hơn trong tư duy

- Hình thức của thông điệp thể hiện sự cẩn thận và chu đáo, làm cho người nhận thông điệp có thiện cảm và đánh giá cao sự chuẩn bị của những người truyền thông điệp

c) Nguồn phát thông điệp

Nguồn phát thông điệp trong trường hợp này thường thông qua những người đại diện cho chủ thể xúc tiến Nếu thông điệp là những bài diễn thuyết (như trong các hoạt động quan hệ công chúng), thì đại diện chủ thể sẽ là người phát ngôn chính thức để truyền tải thông điệp

Trang 26

1.2.5 Lựa chọn công cụ và cách thức xúc tiến

Trong hoạt động xúc tiến thương mại (xúc tiến bán), do đối tượng xúc tiến cuối cùng là người tiêu dùng, nên các công cụ xúc tiến hỗn hợp cần được

sử dụng là quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp thông qua việc sử dụng nhiều phương tiện khác nhau Trong khi đó, do đối tượng của XTĐT du lịch lại chủ yếu là những tổ chức,

cá nhân là những nhà đầu tư, những nhà tài trợ, nhà tư vấn, nhà thầu xây dựng, … được gọi chung là các đối tác đầu tư, nên hoạt động xúc tiến đầu tư cũng có những điểm khác biệt Đó là quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến khích và mời hợp tác trực tiếp [8]

a) Quảng cáo

Việc giới thiệu với công chúng về kế hoạch đầu tư du lịch thông qua hoạt động quảng cáo được tiến hành một cách rộng rãi và sử dụng nhiều phương tiện, thông qua nhiều hình thức khác nhau

Có thể qua việc truyền tải các thông tin qua các đài phát thanh- truyền hình dưới hình thức quảng cáo xen kẽ giữa các buổi phát thanh hoặc truyền hình đó Đây chính là hình thức phổ biến và có khả năng truyền tải thông tin nhanh nhất, tuy nhiên chi phí lại rất cao nên căn cứ vào mức độ cần thiết, tùy theo yêu cầu của từng hoạt động hay sự kiện cụ thể, và cân đối với nguồn kinh phí cũng như hiệu quả của hoạt động xúc tiến mang lại mà quyết định liệu có nên tiến hành hay không Tuy nhiên rút ra từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung thì quảng cáo trên truyền hình vẫn là biện pháp gây ấn tượng mạnh mẽ và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất do lượng thông tin được truyền tải là lớn và phủ trong một phạm vi rộng, mặc dù chỉ trong vòng một thời gian rất ngắn (thường được đo bằng các blog có thời lượng được tính bằng giây) Ngoài ra, còn có hình thức quảng cáo khác hay được sử dụng để truyền tải thông tin tới các du khách và các đối tác như quảng cáo

Trang 27

qua các pa-nô, biển bảng quảng cáo đặt trên các tuyến đường có lượng đông người qua lại, tại các nhà ga, sân bay, hải cảng; hay hình thức quảng cáo qua các tờ rơi, tập gấp, …

Lĩnh vực quảng cáo còn có một kênh thông tin khá hiệu quả đó là thông tin truyền miệng Những thông tin này xuất phát từ ấn tượng của những đối tác đi trước trong lĩnh vực đầu tư ở khu vực có liên quan hay chính là những

tổ chức, cá nhân từng tham gia thực hiện các dự án trước đó Mặc dù không

có sự hỗ trợ bởi các phương tiện, nhưng việc quảng cáo qua kênh thông tin này lại đem lại hiệu quả rất cao, cần được khai thác triệt để

b) Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng là hình thức giao tiếp trực tiếp với các đối tượng XTĐT, được tiến hành thông qua các hình thức như tổ chức sự kiện, hội nghị hội thảo, nói chuyện chuyên đề, họp báo, hay thông qua các hội chợ, triển lãm hoặc vận động hành lang, …

- Hội chợ và triển lãm: Thực chất, đây là giới thiệu các dự án đầu tư

du lịch tới các đối tác trong và ngoài nước Hội chợ và triển lãm thường được

tổ chức hàng năm, có tính định kỳ hoặc theo những sự kiện mang tính bất thường Trong quá trình tham gia các hội chợ triển lãm đã có thể có các hợp đồng được ký kết

- Hội nghị khách hàng: Đây là hình thức được tiến hành một cách định kỳ hoặc được tổ chức theo những sự kiện nhằm thu góp ý kiến của các đối tác, qua đó phân tích rồi xử lý cho phù hợp với tình hình chung và đảm bảo tính khách quan, công khai, dân chủ trong triển khai các dự án đầu tư

- Họp báo và nói chuyện chuyên đề: Đây là hình thức tiếp xúc gián tiếp với các đối tác XTĐT thông qua việc sử dụng các kênh truyền thông khác nhau, như báo viết, báo nói, báo hình và báo điện tử Thông qua các buổi họp báo và nói chuyện chuyên đề, các chủ thể đầu tư giới thiệu nội dung của kế

Trang 28

hoạch đầu tư, đồng thời giải đáp những thắc mắc theo yêu cầu và thông tin về các chính sách phát triển đầu tư du lịch tới các tổ chức cá nhân có liên quan hoặc quan tâm tới dự án đầu tư

- Vận động hành lang: Đây là hình thức nhằm tìm kiếm sự ủng hộ, hỗ trợ của các cơ quan, các bộ ngành có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án Hoạt động này thường hướng tới các tổ chức, cá nhân có khả năng giải quyết những vấn đề khó khăn và giúp tháo gỡ các vướng mắc, nhất là các khâu thuộc về việc giải quyết các thủ tục hành chính

c) Khuyến khích đầu tư

Hình thức khuyến khích đầu tư mang lại cho nhà đầu tư nói riêng và các đối tác đầu tư nói chung những quyền lợi vật chất và phi vật chất khác nhau tùy theo từng điều kiện cụ thể Nó khác với chính sách khuyến mại trong xúc tiến thương mại ở chỗ bao gồm các ưu đãi và các cam kết dưới các hình thức như sau: [8]

- Các ưu đãi về địa điểm và giá thuê mặt bằng được áp dụng với các

dự án đầu tư cho mục đích phục vụ công cộng, dự án đầu tư ít sinh lợi hoặc lâu thu hồi vốn, các dự án trọng điểm như đào tạo nguồn nhân lực, …Do đây

là những yếu tố quan trọng hàng đầu cho phát triển du lịch, nó đảm bảo cho nhà đầu tư có được địa điểm thích hợp để thực hiện các dự án đầu tư trong suốt quá trình thực hiện và khai thác dự án (đối với các dự án thực hiện theo phương thức BOT hoặc BTO)

- Các ưu đãi về vốn: Bao gồm bảo lãnh vốn vay, thời hạn và lãi suất vay, những cam kết về sự ổn định tỷ giá hối đoái, …

- Các ưu đãi về thuế: Bao gồm việc miễn giảm các loại thuế như thuế

sử dụng tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng,

Trang 29

- Các lợi ích vật chất và phi vật chất khác như các ưu đãi về tuyển dụng

và thuê nhân công lao động tại chỗ, giúp xây dựng và phát triển thương hiệu, hay được tuyên dương, tặng thưởng vì có những thành tích tốt trong hoạt động đầu tư, …

d) Mời hợp tác trực tiếp

Hình thức này thường hướng tới các đối tác cụ thể đã được định trước thông qua các thông tin thu nhận được Những đối tác này thường có thương hiệu, được nhiều người biết đến Tuy nhiên để thu hút được đối tượng này đòi hòi phải thiết kế chương trình trao đổi thông tin thực sự hấp dẫn và cụ thể Các phương tiện chủ yếu của mời hợp tác trực tiếp bao gồm; các ấn phẩm, gửi thư mời hoặc gặp mặt trực tiếp [8]

- Các ấn phẩm thường là các catalogue, các sách hướng dẫn, các loại băng, đĩa hình, các tạp chí Catalogue là một loại ấn phẩm rất phổ biến, được

in ấn để giới thiệu chi tiết các kế hoạch dự án đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch như khách sạn, nhà hàng, cơ sở kinh doanh và vận chuyển khách du lịch, Sách hướng dẫn (guide book) thường là chỉ dẫn các thông tin chi tiết cho các đối tượng của hoạt động XTĐT về kế hoạch đầu

tư và các thủ tục cần thiết ban đầu khi tham gia đầu tư Ngoài ra còn có loại sách hướng dẫn nói về một số đặc điểm phong tục, tập quán của dân cư địa phương và truyền đạt một số kinh nghiệm, bí quyết giúp cho nhà đầu tư tiếp cận dự án được thuận lợi hơn

- Gửi thư mời tìm hiểu các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư cho các đối tác qua bưu điện hoặc thư điện tử để thu hút sự chú ý, quan tâm của

họ

- Điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp là cách thức được sử dụng đan xen với các hình thức khác Thông qua hình thức này, sẽ phần nào nhận biết được

Trang 30

quan điểm của đối tác, từ đó có những phương án cho những lần tiếp xúc tiếp theo hoặc sẽ giải thích cặn kẽ cụ thể những thắc mắc mà đối tác chưa hiểu rõ

1.2.6 Xác định ngân quỹ và nguồn ngân quỹ xúc tiến

Để đảm bảo ngân quỹ cho hoạt động XTĐT du lịch, trước hết cần căn cứ vào nhu cầu kế hoạch của hoạt động XTĐT năm nay và ngân quỹ dành cho XTĐT các kỳ trước đó Để hoạt động XTĐT được tiến hành thuận lợi, phải có nguồn ngân quỹ ổn định cung cấp cho các hoạt động này Ngân quỹ dành cho XTĐT được trích từ chính các dự án đầu tư, trong khi tiền dành cho các hoạt động đầu tư lại chỉ có thể có được từ các nhà đầu tư, mà việc này chỉ xảy ra sau khi hoạt động xúc tiến đã kết thúc [8] Chính vì vậy, ngân quỹ phải được tạm trích từ ngân sách chính phủ hoặc địa phương

1.2.7.Lập chương trình xúc tiến đầu tư

Việc thực hiện XTĐT nói chung và XTĐT du lịch nói riêng đòi hỏi phải cần phải theo một chương trình hợp lý làm sao để đem lại hiệu quả cao nhất Chương trình này thường bao gồm những hoạt động cơ bản từ khâu nghiên cứu ban đầu đến khi thực hiện dự án như: Đặt mục tiêu và thu hút nhà đầu tư; Phát triển dự án đầu tư; Theo dõi, kiếm tra, và đánh giá dự án đầu tư [27]

a) Đặt mục tiêu và thu hút các đối tác đầu tư

Công việc này nằm ở phần đầu tiên của chương trình XTĐT và bao gồm những nhiệm vụ như: Thu thập và phân tích thông tin; Xác định thị trường, đối tác phù hợp với dự án đầu tư; Sử dụng các phương thức xúc tiến để tiếp xúc với đối tác đầu tư trên cơ sở cân đối ngân sách tài chính; Cập nhật đầy đủ

về tình hình thu hút đầu tư để nắm bắt thực tế và điều chỉnh khi cần thiết

b) Phát triển dự án đầu tư

Khâu phát triển dự án đầu tư được thực hiện ngay sau khi nhà đầu tư có quyết định đầu tư vào dự án Ở giai đoan này, công việc XTĐT là : Cung cấp thông tin về những vấn đề liên quan để khởi động dự án; Hỗ trợ bằng những

Trang 31

cuộc tiếp xúc gặp gỡ với nhà đầu tư trong việc xin các giấy phép và thực hiện những yêu cầu hành chính khác; Thường xuyên giữ liên hệ với nhà đầu tư nhằm đảm bảo mọi vướng mắc được tháo gỡ kịp thời; Lập đánh giá sơ bộ về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, và các dịch vụ khác, … của dự án để theo dõi

c) Theo dõi, kiếm tra, và giám sát dự án đầu tư

Qúa trình theo dõi, kiểm tra giám sát bắt đầu từ khi xin giấy phép đến khi dự án hoàn toàn đi vào hoạt động Thông qua việc theo dõi tiến trình và thực trạng của dự án đầu tư giúp cho những người làm công tác XTĐT có thể xác định được bất kỳ vấn đề nào phát sinh để giải quyết Việc theo dõi, kiểm tra giám sát sẽ cung cấp những thông tin phản hồi có giá trị cho những nhà làm chính sách trong việc cải thiện môi trường đầu tư Thêm vào đó, nó sẽ làm tăng trách nhiệm và tính minh bạch của cơ quan XTĐT

1.2.8.Đánh giá kết quả và điều chỉnh hoạt động xúc tiến đầu tư

Để đánh giá kết quả của hoạt động XTĐT, cần phải căn cứ vào việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của XTĐT qua mỗi giai đoạn Tương ứng với chương trình của hoạt động XTĐT là ba loại đánh giá; đánh giá đầu kỳ, đánh giá giữa kỳ và đánh giá cuối kỳ [8]

Đánh giá đầu kỳ được biết đến như sự đánh giá việc thiết kế chương trình, là loại đánh giá được sử dụng trước khi thực hiện chương trình để đánh giá việc thiết kế và chuẩn bị kế hoạch cho một dự án hoàn chỉnh

Đánh giá giữa kỳ được sử dụng vào khoảng giữa chu trình của chương trình hoặc dự án để đánh giá những sự kiện đã xảy ra cho đến hiện tại về phương diện thực hiện và hiệu quả ban đầu Việc đánh giá này rất quan trọng khi thực hiện những điều chỉnh trong quá trình thực hiện chương trình hoặc

dự án để xác định những thay đổi cần thiết, nếu có, để đạt được kết quả mong muốn Trong một số trường hợp, kết quả của việc đánh giá giữa kỳ sẽ cho biết

Trang 32

rằng chương trình hoặc dự án không thể thành công dưới bất kỳ hoàn cảnh nào và vì vậy nên chấm dứt sớm để bảo tồn nguồn lực

Đánh giá cuối kỳ liên quan đến việc xem xét lại chương trình hay dự án

đã hoàn thành (hoặc đã chấm dứt) để xác định ảnh hưởng của chương trình/

dự án, xem dự án được thực hiện tốt như thế nào, mức độ hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng và rút kinh nghiệm cho các giai đoạn kế tiếp của dự

án hoặc cho một giai đoạn mới

Sau khi đánh giá kết quả của hoạt động XTĐT, cần tiến hành rà soát lại toàn bộ kế hoạch XTĐT Căn cứ vào các điểm bất cập để có những kế hoạch điều chỉnh lại hoạt động này cho các kế hoạch, dự án tiếp theo sao cho thu được kết quả cao hơn

1.3.Vai trò của hoạt động xúc tiến đầu tƣ du lịch

Có thể nói, xúc tiến đầu tư du lịch đóng vai trò cực kỳ quan trọng để phát triển, thúc đẩy nền kinh tế bởi nó góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư, tạo điều kiện đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch, thêm nữa, xúc tiến đầu tư còn mở ra cơ hội hội nhập kinh tế và nâng cao vị thế của địa phương hay quốc gia [10]

 Góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư

Vai trò đầu tiên phải kể đến của hoạt động XTĐT du lịch đó là góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư Khi các nhà đầu tư còn đang trong giai đoạn tìm hiểu, tham dò, lựa chọn địa điểm đầu tư thì XTĐT càng có vai trò đặc biệt quan trọng Hoạt động XTĐT du lịch mang đến cho các chủ đầu tư những thông tin liên quan đến ý định đầu tư của họ, giúp các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát, chính xác và kịp thời về địa phương, quốc gia mà họ định đầu tư để

họ có cơ sở cân nhắc và đi đến quyết định cuối cùng

 Tạo điều kiện đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 33

Có thể nói cơ sở hạ tầng (môi trường đầu tư phần cứng) có vai trò làm nền móng cho các hoạt động đầu tư Địa phương, quốc gia sở tại cần phải chuẩn bị cơ sở hạ tầng tốt trước khi tiếp nhận đầu tư Đó là các công việc như xây dựng đường sá giao thông, bến bãi, nhà ga, hệ thống cung cấp điện nước, thông tin, … Chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng là rất lớn, vì thế trước khi đầu tư, các nhà đầu tư luôn quan tâm đến chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng – yếu tố quyết định đến hiệu quả đầu tư của họ Thông thường ở các quốc gia đang phát triển, các nhà đầu tư thường tập trung đầu tư vào những vùng miền, khu vực có chất lượng hạ tầng cơ sở tốt, điều đó sẽ giúp cho các nhà đầu tư giảm được chi phí

 Mở ra cơ hội hội nhập kinh tế và nâng cao vị thế của địa phương hoặc quốc gia trong khu vực hay trên trường quốc tế

Xúc tiến đầu tư du lịch là hoạt động quảng bá hình ảnh của địa phương, quốc gia đó tới các nhà đầu tư Thông qua các cuộc hội thảo, cuộc xúc tiến đầu tư, triển lãm hay hội chợ du lịch, sẽ mở ra cơ hội hợp tác kinh doanh cho các bên Điều đó tạo điều kiện cho địa phương, quốc gia hội nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới Vị thế, hình ảnh của địa phương, quốc gia sẽ được nâng cao khi là một địa điểm có môi trường đầu tư tốt, thuận lợi với nhiều chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với các nhà đầu tư

1.4 Các nhân tố tác động tới hoạt động xúc tiến đầu tƣ du lịch

a)Quan điểm, đường lối chính sách phát triển kinh tế, xã hội và du lịch

Đây là yếu tố mang tầm vĩ mô, thuộc về đường lối phát triển kinh tế, xã hội nói chung, trong đó có du lịch của Đảng và Nhà nước Quan điểm, đường lối mang tầm chiến lược, xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển của quốc gia

Trang 34

Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch về phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển, ngành du lịch có định hướng riêng trong việc hoạch định, xây dựng kế hoạch phát triển tương ứng trong lĩnh vực du lịch Ở mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có những kế hoạch XTĐT phát triển phù hợp với ngành Như vậy, việc xác định đường lối phát triển kinh tế, xã hội và du lịch một cách rõ ràng, đúng đắn, sẽ dẫn đến việc thực hiện kế hoạch XTĐT du lịch được thuận lợi và mang lại hiệu quả

b)Môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của hoạt đông XTĐT [9] Môi trường đầu tư chịu sự chi phối bởi các vấn

đề như sau:

- Việc giải quyết các thủ tục hành chính là một trong các nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất, tác động tới tâm lý nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư Nhà đầu tư thường đặc biệt quan tâm tới các thủ tục hành chính có thuận tiện, nhanh chóng hay không Nếu thủ tục quá phức tạp, rườm rà hay phải thông qua quá nhiều cửa, thời gian chờ xét duyệt kéo dài, tốn kém thì dù dự án có hấp dẫn thu hút, các nhà đầu tư vẫn sẽ không muốn tham gia dự án

- Tính bình đẳng, minh bạch và công khai Việc này được bộc lộ ở một

số những vấn đề như: quy trình xét duyệt hồ sơ dự thầu, quy trình đấu thầu,

… Đối với nhiều trường hợp, cách thức tiến hành các thủ tục tham gia dự thầu và đấu thầu thiếu tính khách quan, dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực sẽ tạo tâm lý không yên tâm cho các nhà đầu tư

c)Tình hình kinh tế, đầu tư du lịch trong nước và thế giới

Có thể nói, tình hình kinh tế và đầu tư du lịch trong và ngoài nước cũng

ít nhiều có ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động XTĐT du lịch theo các mức độ khác nhau Những ảnh hưởng này mang tính dây chuyền và tức thời, nghĩa là khi tình hình kinh tế, đầu tư du du lịch trong nước và thế giới có những biến

Trang 35

động, thay đổi đặc biệt là ở các quốc gia có nền kinh tế, và ngành du lịch phát triển, sẽ tác động đến thị trường kinh doanh và đầu tư du lịch ở các nước lân cận hoặc các nước đang phát triển Đặc biệt rõ nét trong thời điểm hoàn cảnh kinh tế thế giới khủng hoảng như hiện nay Lĩnh vực bất động sản, chứng khoán và du lịch gặp nhiều khó khăn hơn về tài chính Tình trạng các dự án chậm tiến độ hay nhiều dự án phải bỏ dở giữa chừng diễn ra khá phổ biến

d)Ngân quỹ cho hoạt động XTĐT du lịch

Đây là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư du lịch Ngân quỹ cho XTĐT du lịch là số tiền nhằm đảm bảo trang trải các khoản kinh phí cần thiết cho hoạt động tư vấn và chuẩn bị kế hoạch XTĐT; các khoản tiền lương, thù lao cho những bộ phân, cá nhân tham gia xúc tiến; kinh phí dành cho công tác tuyên truyền và thông tin đại chúng và kinh phí cho việc triển khai các hoạt động XTĐT như quan hệ công chúng, tham gia hội chợ, triển lãm, in ấn các ấn phẩm, tờ rơi, làm poster quảng cáo, … [8]

e) Khả năng đảm nhiệm công việc của các chủ thể xúc tiến đầu tư

Đây là nhân tố chủ quan của các tổ chức, cá nhân trực tiếp đảm nhận thực hiện các công việc của hoạt động XTĐT Khả năng đảm trách công việc của chủ thể XTĐT phụ thuộc vào những yếu tố như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ; ý thức và kỷ luật lao động; có kinh nghiệm và kỹ năng trong các lĩnh vực như khả năng làm việc độc lập, chịu được áp lực cao của công việc Bên cạnh đó còn phải có tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp du lịch cao mới có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc XTĐT

1.5.Các yêu cầu của hoạt động xúc tiến đầu tƣ du lịch

Trong bối cảnh điều kiện kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn, khủng

hoảng như hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết

Trang 36

Thông thường, khủng hoảng đến làm thay đổi mô hình phát triển của

từng quốc gia và cách thức hoạt động của mỗi doanh nghiệp Song hành với

việc tìm kiếm thị trường mới ở bên ngoài, các quốc gia tiếp tục điều chỉnh

chính sách kinh tế vĩ mô để tích lũy và sử dụng vốn quốc gia một cách có hiệu

quả Các quốc gia cũng định hướng nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

vào các ngành sản xuất có giá trị gia tăng cao và sử dụng tài nguyên một cách

hữu hiệu, hình thành mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị dựa trên lợi thế của

từng sản phẩm, từng khu vực

Bên cạnh đó, một chiều hướng đang được nhắc tới là, nhiều nước trên

thế giới đang tìm cách hạn chế FDI, thông qua việc cân nhắc luật hạn chế dầu

tư nước ngoài, hay giám sát chặt chẽ hơn bằng các quy định của chính phủ

Chiều hướng này dự báo có thể cản trở đà tăng trưởng kinh tế toàn cầu và sự

phục hồi của các thị trường vốn trên thế giới Chiều hướng này cũng tạo ra sự

cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia mới nổi, để thu

hút nguồn vốn ĐTNN đang ngày càng khan hiếm do khủng hoảng

Trước tình hình này, với vai trò là công cụ hiệu quả nhằm thu hút vốn

đầu tư trong và ngoài nước, hơn lúc nào hết, công tác vận động, XTĐT cần

phải tiếp tục đẩy mạnh, để đón đầu các xu hướng phát triển, cùng sự chuyển

dịch của các luồng vốn giữa các nền kinh tế trên thế giới [37] Cũng từ đây,

công tác XTĐT du lịch càng cần phải được coi là một giải pháp quan trọng, là

công cụ không thể thiếu trong cạnh tranh kinh tế, nhằm thu hút vốn trong và

ngoài nước để phát triển du lịch

Chính từ điều kiện đó đã đặt ra cho hoạt động XTĐT du lịch những yêu

cầu, đó là:

- XTĐT du lịch phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước,

phải là công cụ hiệu quả để thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư cho phát

triển du lịch

Comment [TC1]: Em xem lại phần này để có gợi

ý nhằm bổ sung cho giải pháp hoặc xem lại nếu phần này không quá ngắn (so với bố cục) thì nhấc phần này xuống giải pháp cho dài hơn

Trang 37

- XTĐT du lịch phải giúp Chính phủ đánh giá được tính cạnh tranh

thu hút đầu tư phát triển du lịch của Việt Nam, của khu vực phía Bắc/phía Nam, hay miền Trung, của Hà Nội hay bất kỳ địa phương nào, từ đó giúp quốc gia và các địa phương đánh giá lại cơ cấu thu hút đầu tư sao cho hiệu quả và phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh hiện nay

- XTĐT nói chung và XTĐT du lịch nói riêng phải đánh giá được các

hiểm họa về đầu tư vào Việt Nam ngoài xung quanh những vấn đề: được hay mất của nguồn vốn, nhân tài, công nghệ, hình ảnh Từ đó, giúp Việt Nam định hình và điều chỉnh các hành vi gây ảnh hưởng tới các nguồn tài nguyên

du lịch quốc gia, như: hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, hệ thống các di tích lịch sử, hay các di sản vật thể và phi vật thể khác, vv…

- XTĐT du lịch phải đảm bảo tính chuyên môn và kết nối hiệu quả

giữa các cấp, ban, ngành có liên quan ở tại địa phương hay quốc gia

- XTĐT du lịch phải đặt yêu cầu cao về sự chủ động và chuyên nghiệp

của đội ngũ các cán bộ làm công tác xúc tiến

- XTĐT du lịch đòi hỏi xây dựng được cơ sở dữ liệu chuyên sâu và sử

dụng các công cụ hiện đại cung cấp đến nhà đầu tư

- XTĐT du lịch cần phải tiếp tục được đẩy mạnh, để đón đầu các xu

hướng phát triển, cùng sự dịch chuyển của các luồng vốn giữa các nền kinh tế thế giới

- XTĐT du lịch hướng tới tăng trưởng và đầu tư xanh tức là thu hút

vốn đầu tư phát triển du lịch theo hướng bền vững và không gây hại đến môi trưởng

Có thể nói, qua các yêu cầu cụ thể trên đã cho thấy hoạt động XTĐT du lịch cần phải được nâng lên tầm cao mới, mang tính cạnh tranh hơnđể phát huy hết hiệu quả của công cụ thu hút vốn đầu tư cho địa phương và quốc gia

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Xúc tiến đầu tư du lịch là một thuật ngữ đề cập đến việc sử dụng những công cụ và cách thức xúc tiến nhằm tăng cường thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển và tiêu thụ sản phẩm du lịch Hoạt động XTĐT du lịch đã và đang được áp dụng phổ biến ở các địa phương quốc gia XTĐT đóng vai trò quan trọng cho nền kinh tế, xã hội như thúc đẩy thu hút nguồn vốn đầu tư; huy động tối đa mọi nguồn lực của địa phương, quốc gia; tạo điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng; mở ra cơ hội hội nhập và nâng cao vị thế, hình ảnh của địa phương, quốc gia

Theo các vấn đề về lý luận và thực tiễn, hoạt động XTĐT gồm cácnội dung như: Xác định mục tiêu của XTĐT du lịch; Xác định chủ thể xúc tiến; Xác định đối tượng tiếp nhận thông điệp xúc tiến; Xây dựng nội dung thông điệp XTĐT; Lựa chọn công cụ và cách thức xúc tiến; Xác định ngân quỹ cho xúc tiến; Lập chương trình xúc tiến đầu tư; và Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh hoạt động xúc tiến đầu tư

Các công cụ và phương thức xúc tiến được đề cập làm rõ tại chương 1 là vấn đề quan trọng trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư du lịch cần phải nắm vững Ngoài ra, những yêu cầu của hoạt động XTĐT trong giai đoạn hiện nay là cơ sở thực tiễn quan trọng của hoạt động XTĐT, được phân tích đã làm rõ bức tranh chung của hoạt động XTĐT cho du lịch Việt Nam nói chung, du lịch Phú Thọ nói riêng

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Khái quát vềdu lịch tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, nằm tại trung tâm của trục hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc) Đây được coi là vùng đất cổ, cái nôi của nền văn hóa Lạc Việt, trung tâm sinh tụ của người Việt cổ, thời các vua Hùng dựng nước Văn Lang; là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng, trung du và miền núi [38]

2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Phú Thọ có địa hình đa dạng, vừa có miền núi, vừa có trung du và đồng bằng ven sông là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch Trung du là dạng địa hình đặc trưng có giá trị phát triển du lịch sinh thái Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên khá phong phú và hấp dẫn với các loại hình có thể khai thác như du lịch tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng chữa bệnh, du lịch Đáng chú ý trong số đó phải kể đến Vườn quốc gia Xuân Sơn, nước khoáng nóng Thanh Thủy, đầm Ao Châu, Ao Giời - Suối, v.v

* Vườn quốc gia Xuân Sơn: Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc địa phận xã

Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, cách thành phố Việt Trì 80 km về phía Tây Nam, [38] được coi là tài nguyên sinh thái hấp dẫn nhất của tỉnh.Địa điểm này đang được tập trung khai thác phát triển du lịch sinh thái với nhiều loại hình như: nghỉ dưỡng, tham quan, nghiên cứu, leo núi, thám hiểm hang động, tìm hiểu văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số

* Nước khoáng nóng Thanh Thuỷ: Khu khoáng nóng Thanh Thủy thuộc

xã La Phù, huyện Thanh Thủy cách thành phố Việt Trì 30 km về phía Tây Nam.Với quy mô diện tích khoảng 3 km2, nhiệt độ trung bình của nước nóng

Trang 40

37 – 40 C, chất lượng nước tốt với nhiều chất vi lượng có lợi cho sức khoẻ, trong đó có hàm chất Radon quý hiếm; phù hợp du lịch chữa bệnh.Khai thác

phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh, massage [38]

* Đầm Ao Châu: Đầm Ao Châu thuộc thị trấn Hạ Hoà của huyện Hạ

Hòa cách thành phố Việt Trì 60 km về phía Tây Bắc, [38] là hồ nước cảnh quan sơn thủy hữu tình, môi trường trong lành Hồ này có khả năng khai thác phát triển các loại hình du lịch như: nghỉ dưỡng, bơi thuyền, câu cá, leo núi,

săn bắn

* Ao Giời - Suối Tiên: Suối Tiên thuộc địa phận xã Quân Khê, huyện Hạ

Hòa cách thành phố Việt Trì 70 km về phía Tây Bắc.Có độ cao từ 1.000 - 1.200 mét, [38] được phủ bởi màu xanh của rừng nhiệt đới, tại đây còn tồn tại nhiều động, thực vật quý hiếm Nơi đây khai thác để phát triển loại hình du lịch sinh thái với các sản phẩm leo núi, cắm trại, nghỉ dưỡng

Nhìn chung, tài nguyên du lịch tự nhiên của Phú Thọ khá phong phú, hấp dẫn và được phân bố đều trên toàn toàn tỉnh Tuy nhiên, những tài nguyên này chủ yếu còn đang ở dạng tiềm năng Để có thể trở thành các điểm du lịch hấp dẫn khách du lịch và mang lại doanh thu cao cho ngành du lịch của Phú Thọ, cần phải có sự đầu tư và quan tâm đúng mức của các cấp các ngành trong tỉnh

2.1.2.Tài nguyên du lịch nhân văn

Phú Thọ là tỉnh có lịch sử lâu đời, vùng đất phát tích và còn lưu giữ nhiều các di tích, sự tích, truyền thuyết về đời sống sinh hoạt văn hoá, công cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước qua hàng ngàn năm lịch sử của dân tộc Việt Nam Các lễ hội diễn ra trên quê hương Phú Thọ rất đa dạng, phong phú, mang nét văn hoá đặc sắcnhư: Hội Đền Hùng, Hội Phết Hiền Quan, Hội bơi chải - Bạch Hạc,

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Chương trình Xây dựng – Chiến lược Thu hút và khuyến khích Đầu tư của Liên hiệp quốc, Tổ chức ESCAP (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Xây dựng – Chiến lược Thu hút và khuyến khích Đầu tư của Liên hiệp quốc
11. Luật Đầu tư Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2005)
12. Luật Du lịch Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2005)
13. Luật Thương mại Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2005)
14. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt- TS . Từ Quang Phương, Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2007)
17. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm từ 2008 đến 2012, Sở KH & ĐT Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm từ 2008 đến 2012
18. Báo cáo tổng kết tình hình phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2012, Sở VHTT& DL Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn 2008 -2012
19. Báo cáo tổng kết công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch Phú Thọ các năm 2010, 2011, 2012, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch Phú Thọ các năm 2010, 2011, 2012
20. Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020, UBND tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020
21. Nghị quyết số 09-NQ/TU của Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII ngày 19/10/2011 về phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2015, UBND tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 09-NQ/TU của Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII ngày 19/10/2011 về phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2015
22. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030, UBND tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030
23. Quyết định số 39/536/QĐ-UBND ngày 23/10/2009, về việc thành lập Trung tâm XTĐT TM& DL tỉnh Phú Thọ, UBND tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 39/536/QĐ-UBND ngày 23/10/2009, về việc thành lập Trung tâm XTĐT TM& DL tỉnh Phú Thọ
24. Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nhà Xuất bản từ điển Bách Khoa (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản từ điển Bách Khoa (2010)
25. Marcus Andersson, Promotion of Trade and Investments in the Baltic Sea Region, (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promotion of Trade and Investments in the Baltic Sea Region
Tác giả: Marcus Andersson
Năm: 2011
26. Dr John W Ashe, Tourism investment as a tool for development and poverty reduction, (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism investment as a tool for development and poverty reduction
27. Mr.Walter Jamieson, Promotion of Investment in Toursim Infrastructure, Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – UN ESCAP New York, (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promotion of Investment in Toursim Infrastructure
28. United Nations Conference on Trade and Development, Promotion Foreign Investment in Tourism, Number 5, (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promotion Foreign Investment in Tourism, Number 5
29. United Nations Conference on Trade and Development, The world of Investment Promotion at a Glance: A Survey of Investment Promotion Practices, (2001).Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: The world of Investment Promotion at a Glance: A Survey of Investment Promotion Practices
Tác giả: United Nations Conference on Trade and Development, The world of Investment Promotion at a Glance: A Survey of Investment Promotion Practices
Năm: 2001
30. ”Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch”http://www.vccinews.vn/?page=DetailProvinces&folder=0&Id=20&NewsID=1057 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch
Nhà XB: Vietnam Business Forum
31. ”Để du lịch Phú Thọ phát triển tương xứng tiềm năng” http://www.moitruongdulich.vn/index.php?itemid=6555 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để du lịch Phú Thọ phát triển tương xứng tiềm năng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.1 Nội dung của hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch (Trang 21)
Hình đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ còn chưa tốt, chỉ đạt  mức thấp trung bình so với các địa phương khác trong cả nước” - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ
nh đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ còn chưa tốt, chỉ đạt mức thấp trung bình so với các địa phương khác trong cả nước” (Trang 50)
Bảng 2.2:Các cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch khác - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2 Các cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch khác (Trang 53)
Bảng 2.3: Các dự án đầu tƣ du lịch đã hoàn thành - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.3 Các dự án đầu tƣ du lịch đã hoàn thành (Trang 54)
Bảng 2.4: Các dự án đầu tƣ du lịch đang trong giai đoạn triển khai - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.4 Các dự án đầu tƣ du lịch đang trong giai đoạn triển khai (Trang 55)
Hình ảnh: Trang website của Sở KH & ĐT Phú Thọ - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch tỉnh Phú Thọ
nh ảnh: Trang website của Sở KH & ĐT Phú Thọ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w