1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing

131 968 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tầm quan trọng của du lịch trong cơ cấu kinh tế của thành phố, UBND thành phố đã xây dựng các chương trình hành động cụ thể “Tập trung phát triển mạnh về du lịch và các dịch vụ

Trang 1

HàNội - 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đà Nẵng là thành phố biển nằm ở vị trí trung tâm của các di sản , có hệ thống

cơ sở hạ tầng khá đồng bộ với cảng biển và sân bay quốc tế, là cửa ngõ thứ 3 của cả nước, đồng thời là điểm cuối ra biển Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây Với tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Đà Nẵng có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế du lịch

Xác định tầm quan trọng của du lịch trong cơ cấu kinh tế của thành phố,

UBND thành phố đã xây dựng các chương trình hành động cụ thể “Tập trung phát

triển mạnh về du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch lớn của đất nước” theo tinh

thần Nghị quyết 33-NQ/BCT của Bộ Chính trị: “Xây dựng và phát triển thành phố

Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ”; xây dựng chương trình phát

triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007- 2010 nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Tập trung xây dựng

04 chương trình gồm: Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch, chương trình phát triển sản phẩm du lịch, chương trình về cơ chế chính sách và chương trình xúc tiến quảng bá du lịch

Trên tinh thần đó, năm 2008 lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng lần đầu tiên đươ ̣c tổ chức và đã thành công lớn Sự hoành tráng, đặc sắc, độc đáo lễ hô ̣i đã thu hút hàng trăm ngàn khán giả Đà Nẵng, du khách trong và ngoài nước đến thưởng ngoạn và cổ vũ Đây là cơ hội vàng để ngành du lịch tổ chức tuyên truyền quảng bá tiềm năng du lịch cũng như thể hiện lòng mến khách của người dân thành phố Sự kiện lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa 2008 là nền móng đầu tiên cho việc xây dựng

sự kiện này trở thành một sản phẩm du lịch diễn ra thường niên đồng thời thí điểm hình thức hoạt động phố du lịch trên hai bờ sông Hàn nhằm tạo điểm nhấn tham quan cho du khách tại khu vực trung tâm thành phố, góp phần thu hút du khách đến tham quan và kéo dài thời gian lưu trú tại Đà Nẵng

Đến nay, sau 4 lần tổ chức rất thành công, lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế đã

Trang 3

quảng bá , hậu cần, vận động tài trợ , trang trí đường phố , an ninh trật tự…đến kỹ thuật trình diễn pháo hoa của các đội tham dự Lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng đang trở thành “thương hiệu” của thành phố Đà Nẵng và nhận được sự hưởng ứng của rất nhiều du khách; trở thành một trong những lễ hội đáng được chờ đợi nhất trong năm

quốc tế Đà Nẵng vẫ n còn những ha ̣n chế như công tác tổ chức còn lúng túng , nhiều bất câ ̣p, công tác truyền thông vẫn tập trung vào địa bàn thành phố mà chưa phát triển rộng ra các điểm đến của cả nước như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hạ Long…Nội dung trên các website không được cập nhật thường xuyên , mắc khá nhiều lỗi khi chuyển tải từ tiếng Việt sang tiếng Anh Hoạt động truyền thông cho Pháo hoa Đà Nẵng vẫn chưa thực hiện tốt quyền lợi nhà tài trợ Do đó, sau 4 năm tổ chức, Đà Nẵng vẫn không thể tự mình đứng ra mời được các đội quốc

tế tham dự mà cần phải qua 1 công ty của nước ngoài chuyên về tổ chức pháo hoa , gây tốn kém về kinh phí Điều đó, càng cho thấy công tác truyền thông , quảng bá cho lễ hô ̣i còn nhiều hạn chế, bất cập Do đó cần phải có những giải pháp khắc phu ̣c

để lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng phát huy được những tác dụng của nó , xứng đáng là mô ̣t sản phẩm du li ̣ch đă ̣c thù, mô ̣t thương hiê ̣u cho du li ̣ch thành phố

Căn cứ vào nghiên cứu thực trạng và tính cấp bách của vấn đề, tác giả đã lựa

chọn đề tài “Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng , thực trạng và giải pháp

marketing”, tìm ra những giải pháp marketing để nâng cao hiệu quả cho lễ hội pháo

2 Mục tiêu va ̀ nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu

đô ̣ng marketing cho lễ hô ̣i thi bắ n pháo hoa quốc tế Đà Nẵng để thu hút khách du lịch

Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu đó, luâ ̣n văn phải đảm bảo các nhiê ̣m vu ̣ sau:

quốc tế Đà Nẵng được tổ chức

Trang 4

- Phân tích thực tra ̣ng các hoạt động marketing cho lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

Nẵng nhằm thu hút khách du li ̣ch

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian:

UBND thành phố Đà Nẵng; sở Văn hóa, Thể thao và Du lich tổ chức thực hiê ̣n

công ty nghê ̣ thuâ ̣t Viê ̣t (Vietart) thực hiê ̣n

- Phạm vi về thời gian: Số liệu về c uô ̣c thi bắn pháo hoa quố c tế Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu;

- Phương pháp khảo sát thực địa;

5 Bố cục luận văn

Luận văn gồm 93 trang Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 chương:

quốc tế Đà Nẵng trong thời gian qua

Đà Nẵng nhằm thu hút khách du li ̣ch

6 Đóng góp của luận văn

bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng nhằm thu hút khách du li ̣ch

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LI ̣CH VÀ SỰ KIỆN

1.1 Khái niê ̣m về du li ̣ch

1.1.1 Khái niệm du lịch và khách du lịch

Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến và là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Chỉ tiêu đi du lịch của cư dân đã được nhiều nước lựa chọn là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cuộc sống

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển loài người, nhưng khái niệm “Du lịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và

từ nhiều góc độ khác nhau Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, những người

nhiên cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất chung về du lịch

Theo từ điển Bách khoa quốc tế về du lịch do Viện Hàn Lâm Khoa học Quốc

tế về du lịch xuất bản du li ̣ch đươ ̣c đi ̣nh nghĩa:

“Du lịch là tập hợp các hoạt động tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch …du lịch là một cuộc hành trình mà một bên là những công cụ làm thỏa mãn các nhu cầu của họ”

Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa , Canada diễn

nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm

vi vùng tới thăm”

Luật du lịch được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày

đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Trang 6

Từ các quan điểm trên về du lịch có thể đưa ra khái niệm về du lịch phù hợp với đề tài như sau: Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian nhất định, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm

vi vùng tới thăm

1.1.1.2 Khái niệm khách du lịch

Theo luật du lịch được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 khách du lịch có những

đă ̣c điểm sau:

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch , trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến Khách du lịch đươ ̣c phân thành hai loại:

+ Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

+ Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

1.1.2 Sản phẩm du lịch và đặc điểm của sản phẩm du lịch

1.1.2.1 Khái niệm sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó

Khái niệm sản phẩm du lịch được nhìn nhận từ hai góc độ chính:

bộ dịch vụ của người kinh doanh du lịch dựa vào các yếu tố tự nhiên, xã hội và nguồn lực của doanh nghiệp cung cấp cho du khách để thỏa mãn nhu cầu hoạt động

du lịch

lần do du khách bỏ thời gian, chi phí và sức lực nhất định để đổi được Du khách bỏ

Trang 7

ra một thời gian, sức lực và chi tiêu một khoản tiền nhất định để mua của người kinh doanh du lịch không phải vật cụ thể mà là sự thỏa mãn và hưởng thụ nhiều hơn

về tinh thần, là quá trình du lịch hoàn chỉnh một lần, trong đó bao gồm nhiều loại dịch vụ do nơi đến cung cấp Quá trình du lịch một lần như vậy là một sản phẩm du lịch, trong đó, một hạng mục dịch vụ du lịch được gọi là một mục sản phẩm du lịch

Từ quan điểm trên, sản phẩm du lịch có thể phân biệt thành sản phẩm du li ̣ch trọn gói và sản phẩm du li ̣ch riêng lẻ

theo chuỗi thời gian liên tục nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của du khách trong suốt chuyến đi

cầu riêng lẻ của du khách khi họ thực hiện chuyến đi của mình như: nhu cầu lưu trú, nhu cầu vận chuyển, tham quan, giải trí…

Căn cứ vào đă ̣c tính đáp ứng nhu cầu của sản phẩm mà sản phẩm riêng lẻ có thể phân biệt thành các loại như sau:

- Sản phẩm du lịch đặc thù: là những dịch vụ, hàng hóa thỏa mãn nhu cầu đặc trưng của du khách, thúc đẩy khách đi du lịch Đó là những dịch vụ thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh, hội họp, triển lãm…

- Sản phẩm du lịch mang tính thiết yếu: là những dịch vụ, hàng hóa thỏa mãn những nhu cầu không thể không đáp ứng của du khách như nhu cầu ăn, nghỉ, đi lại…

- Sản phẩm du lịch mang tính bổ sung: là những sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu tuy không thiết yếu nhưng đảm bảo hoạt động sinh hoạt bình thường của du khách tại nơi du lịch như trang điểm, hớt tóc, mua sắm vật dụng hàng ngày…

Các loại sản phẩm du lịch trên đều cần thiết cho phát triển du lịch nói chung

và phát triển loại hình du lịch sư kiê ̣n nói riêng của một địa phương

1.1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch

a Sản phẩm du lịch có tính vô hình

Sản phẩm du lịch về cơ bản là không thể nhìn thấy được, không thể lưu kho Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (chiếm 80% - 90% về mặt giá trị), hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ

Trang 8

Khách hàng không thể dùng trước, khách hàng chỉ có thể cảm nhận khi đã sử dụng nó Việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn vì thường mang tính chất chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch

Do đặc tính vô hình của sản phẩm du lịch mà sản phẩm du lịch gặp khó khăn trong vấn đề bảo hộ sản phẩm Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực không ngừng trong việc tạo ra những sản phẩm độc đáo, khác biệt nhằm thu hút du khách

b Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp

Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều yếu tố bổ sung: điểm đến, vận chuyển, lưu trú, các hoạt động và các yếu tố môi trường, các dịch vụ Nếu thiếu một trong các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến toàn bộ sản phẩm

c Sản phẩm du lịch có quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời

Sản phẩm du lịch không thể di chuyển được, khách du lịch muốn tiêu dùng sản phẩm phải đến tận nơi có sản phẩm Quá trình tiêu dùng và quá trình sản xuất sản phẩm du lịch phần lớn diễn ra đồng thời Vì vậy, việc thu hút khách hàng nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vô cùng quan trong đối với doanh nghiệp

d Sản phẩm du lịch mang tính thời vụ

Sản phẩm du lịch mang tính thời vụ, việc tiêu dùng sản phẩm du lịch không diễn ra đều đặn trong năm mà chỉ tập trung vào những thời gian nhất định trong ngày, trong tháng, trong năm…Tính thời vụ trong du lịch gây khó khăn cho việc tổ chức hoạt động kinh doanh và từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Do đó, trong kinh doanh các doanh nghiệp du lịch luôn quan tâm đến vấn đề khắc phục tính thời vụ đối với sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.3 Loại hình du lịch

1.1.3.1 Khái niệm

Loại hình du lịch được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch

Trang 9

tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá nào đó

- Nơi tham quan: du lịch nghỉ núi, du lịch nghỉ biển, sông, hồ, du lịch thành phố, du lịch nông thôn

- Thời gian chuyến đi: du lịch dài ngày, du lịch cuối tuần, tham quan du lịch trong ngày

- Đối tượng khách du lịch: du lịch thanh - thiếu niên, du lịch dành cho những người cao tuổi, du lịch phụ nữ, du lịch gia đình

- Hình thức tổ chức chuyến đi: du lịch theo chương trình trọn gói, du lịch tự

- Khả năng chi trả của khách: du lịch hạng sang, du lịch quần chúng

1.2 Tổng quan về sƣ ̣ kiê ̣n

1.2.1 Khái niệm sự kiện

Có khá nhiều định nghĩa về sự kiện, chẳng hạn như Getz (1991) định nghĩa

sự kiện như là “một hoạt động xảy ra chỉ một lần hoặc thường xuyên, khác với các hoạt động ngày thường”; Những hoạt động này có khả năng thỏa mãn được nhu cầu của công chúng trong việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, vui chơi, giải trí, văn

Trang 10

hóa, xã hội bên cạnh các hoạt động thường ngày của con người Sự kiện còn có thể được xem như là các hoạt động quan trọng nhằm thu hút khách du lịch hoặc thể hiện đặc trưng của một cộng đồng và những nét văn hóa của cộng đồng đó [Hinch

& Delemere, 1993; Mayfield & Crumpton, 1995] Đơn giản hơn, nhưng cũng rộng hơn, từ điển tiếng Việt định nghĩa sự kiện là “việc quan trọng xảy ra”, hay từ điển Oxford cũng có định nghĩa tương tự

Như vâ ̣y theo các đi ̣nh nghĩa trên , sự kiê ̣n là mô ̣t khái niê ̣m r ất rộng, và gần như bất kỳ hoa ̣t đô ̣ng nào tâ ̣p trung mô ̣t nhóm hoă ̣c nhiều người, nhằm mu ̣c đích cung cấp thông tin, kỷ niệm, giải trí, thi thố…đều cũng có thể được xem là mô ̣t sự kiê ̣n

1.2.2 Phân loa ̣i sự kiê ̣n

Theo Shone và Parry, sự kiện có thể chia thành nhiều loại như : các sự kiện giải trí như vui chơi , thể thao, giải trí…, sự kiện văn hóa bao gồm các hoạt động liên quan đến phong tục tập quán , nghệ thuật , cúng bái… , sự kiện tổ chức là các hoạt động thương mại, chính trị, từ thiện…, và sự kiện cá nhân như đám cưới, sinh nhật, các lễ kỷ niệm…

Ngoài ra, sự kiện còn có thể được chia theo quy mô và tầm ảnh hưởng của sự kiện đó, chẳng hạn như các sự kiện lớn mang tầm quốc tế, có ảnh hưởng sâu rộng trên phạm vi toàn thế giới như FIFA World Cup (Mega Event); các sự kiện nhỏ hơn, cũng mang tính chất quốc tế nhưng trên phạm vi hẹp hơn, ảnh hưởng ít hơn như Tour de France (Hallmark Event); các sự kiện tầm quốc gia như Gold Coast Marathon (Major Event) và các sự kiện của địa phương như các giải bong đá của

đi ̣a phương (Local Event)

Để một thành phố được gọi là thành phố sự kiện, thì thành phố đó phải có nhiều hoạt động mang tầm quốc tế, với nhiều thể loại phong phú, các hoạt động này được tổ chức thường xuyên, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước tham gia Một bộ phận không nhỏ người dân của thành phố sống bằng các sự kiện và thu nhập từ các sự kiê ̣n đóng góp mô ̣t phần thích đáng vào thu nhâ ̣p của thành phố

1.2.3 Ngành công nghiệp sự kiện

Theo Prosser và Rutledge, sự kiện là một trong những nhóm ngành kinh tế

có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới, đóng góp một phần rất quan trọng

Trang 11

trong ngành công nghiệp du lịch của rất nhiều quốc gia Với tầm quan trọng và khả năng thu hút, đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch và các ngành khác có liên quan, các sự kiện lớn luôn được các quốc gia tranh nhau tổ chức Ví dụ như để đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao như World Cup, Olympic… các quốc gia đã phải trải qua rất nhiều vòng, cạnh tranh khốc liệt và chi hàng trăm triệu đô la, thậm chí hàng tỷ

đô la cho công việc này

Bên cạnh các sự kiện quốc tế lớn, các quốc gia đều có những sự kiện đặc trưng của riêng họ để thu hút du khách đến với đất nước mình Sự kiện cũng đang dần trở nên một công cụ quảng bá đắc lực cho hình ảnh của các quốc gia Bên cạnh các sự kiện khổng lồ như World Cup, Olympic, có thể kể ra các sự kiện lớn tại các quốc gia trên thế giới như: Lễ hội hoá trang Rio de Janeiro (Braxin), Lễ hội bia Oktoberfest (Đức), Lễ hội Hoa Keukenhof (Hà Lan), Chuyến hành hương về thánh địa Mecca hàng năm của người Hồi giáo

Các sự kiện kể trên đều mang lại những lợi ích to lớn cho quốc gia, cho thành phố tổ chức sự kiện, thu hút khách du lịch, mang lại việc làm cho người dân địa phương, tăng GDP, chứng tỏ cho thế giới biết được rằng , quốc gia đó , địa phương đó có thể làm được điều gì và góp phần vào việc quảng bá hình ảnh quốc

1.3 Qui trình lập kế hoạch marketing cho một sự kiện

1.3.1 Mục đích của việc lập kế hoạch marketing sự kiện

Giúp các nhà tổ chức sự kiện xác định các hoạt động marketing, lựa chọn phương án marketing hiệu quả nhất và tính toán chi phí thực hiện Lập kế hoạch marketing còn là một công cụ có giá trị để các đơn vị tổ chức sự kiện có thể xác định

và phản hồi các vấn đề xuất hiện trong môi trường luôn có sự thay đổi và là chất xúc tác cho các hoạt động marketing sự kiện đạt hiệu quả cao hơn Nó có thể tạo nên những cơ hội cho sự thành công và giảm nguy cơ thất bại đối với một sự kiện

1.3.2 Trình tự lập kế hoạch marketing sự kiện

- Phân tích mục đích, đặc trưng của sự kiện: Những sự kiện có mục đích khác

nhau sẽ có một chiến lược marketing không giống nhau Các sự kiện được tổ chức vì

Trang 12

mục tiêu lợi nhuận sẽ có một kế hoạch marketing nhằm tối đa hóa lợi nhuận Phân tích đặc trưng của sự kiện cần chú ý sự kiện được tổ chức có phù hợp với nhu cầu công chúng, cơ sở vật chất nơi tổ chức sự kiện có tạo điều kiện để người tham gia thưởng thức trọn vẹn những giá trị mà sự kiện mang lại, chất lượng của sự kiện có phù hợp với chi phí mà người tham dự sẽ bỏ ra, thái độ của nhân viên phục vụ khi sự kiện được tổ chức, điều kiện để công chúng tiếp cận sự kiện như thế nào?

- Phân tích đặc điểm của người tham gia sự kiện: Đây là công đoạn vô cùng quan trọng Bởi người tham dự sự kiện chính là điều kiện sống còn đối với đơn vị tổ chức sự kiện Hơn nữa, những thông tin thu thập được trong công đoạn này sẽ quyết định sự thành công hay thất bại đối với việc xây dựng chiến lược marketing của một

sự kiện Công đoạn này cần làm sáng rõ những thông tin sau: Người tham gia sự kiện là ai? Họ đến từ đâu? Đặc điểm nhân khẩu học của họ là gì? (tuổi tác, giới tính, tộc người…)? Điều gì khiến cho họ sẽ đến với sự kiện này? Bằng cách nào để họ biết về sự kiện?

- Phân tích mục tiêu, nguồn lực: Mục tiêu marketing cần phải đạt các tiêu chí: Specific – cụ thể; Measurable – có thể đo lường; Achievable – có tính khả thi; Realistic – thực tế và Time – hoàn thành đúng thời hạn (gọi tắt là tiêu chí SMART) Nếu mục tiêu marketing không đạt được các tiêu chí này thì rất khó để đánh giá kết quả Hơn nữa, mục tiêu marketing sự kiện cần phải được lượng hóa bằng những con

số Trên cơ sở đó mới tính toán được kết quả đạt bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu đã đề ra Về nguồn lực marketing: Cần xem đơn vị tổ chức sự kiện có đủ nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và con người để thực hiện các chiến lược marketing cho sự kiện đó hay không Đặc biệt là nguồn lực con người, kỹ năng và trình độ chuyên môn của các cộng sự để thực hiện kế hoạch marketing

- Phân tích môi trường bên ngoài của sự kiện: Một sự kiện bất kỳ nào được

tổ chức luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài Những yếu

tố này sẽ chi phối việc xây dựng kế hoạch marketing cho sự kiện được tổ chức Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài sẽ thấy những cơ hội thuận lợi để đơn vị tổ chức sự kiện xây dựng kế hoạch marketing cũng như những thách thức trên thị trường mà đơn vị tổ chức sự kiện phải vượt qua để bảo đảm sự kiện được tổ chức

thành công

Trang 13

Mô hình môi trường bên ngoài của một sự kiện

Đơn vị tổ chức sự kiện không thể kiểm soát được các yếu tố môi trường bên ngoài, nhưng nắm bắt những đặc trưng của các yếu tố này sẽ giúp tổ chức biết được những xu hướng vận động của môi trường, từ đó có những kế hoạch, hành động kịp thời để khai thác thị trường và giảm thiểu những ảnh hưởng có hại đến hoạt động của sự kiện được tổ chức

- Lập và thực hiện kế hoạch marketing sự kiện: Lập kế hoạch marketing sự kiện cần phải thực hiện các việc: dự toán ngân sách, dựa vào kết quả phân tích các nguồn lực marketing của tổ chức để lên chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu marketing mà tổ chức đã đề ra Nội dung của bản kế hoạch marketing cần: Tuyên ngôn ngắn gọn về chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của sự kiện; tóm tắt những kết quả quan trọng, tuyên ngôn về mục tiêu marketing và những chiến lược liên quan; dự toán kinh phí và phân bổ ngân sách để thực hiện kế hoạch marketing; các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch marketing; thời gian để thực hiện kế hoạch

Thực hiện kế hoạch marketing là quá trình triển khai các công việc cụ thể trong khoảng thời gian nhất định để đạt được mục tiêu marketing đã đề ra Việc thực hiện kế hoạch marketing có thể gặp khó khăn vì một số lý do nào đó và có thể xem là thất bại

Xã hội

SỰ KIỆN

Kinh tế

Cạnh tranh

Thị trường

Chính trị Pháp luật

Công nghệ Văn hóa

Trang 14

nếu kết quả không đạt so với kế hoạch đã đề ra Một số lý do thường làm cho việc thực

hiện kế hoạch marketing không đạt hiệu quả: Kết quả nghiên cứu không chuẩn xác; kế

hoạch không đầy đủ, không mạch lạc, hay thiếu khả thi; nguồn lực marketing không đủ

- Điều hành thực hiện kế hoạch marketing sự kiện: Một trong những nhiệm vụ

quan trọng nhất của quản lý là điều hành và giám sát kế hoạch khi nó được thực hiện, vì

quy trình lập kế hoạch marketing dựa trên dự báo về môi trường có sự thay đổi, ở một số

giai đoạn, kết quả đầu ra của kế hoạch hoạt động marketing sẽ không như dự báo trong

kế hoạch, nó có thể vượt trội hơn hoặc dưới mức kế hoạch đã đề ra

Khi kế hoạch đã được thực hiện, điều quan trọng là phải đảm bảo sao cho tổ

chức đạt được tối đa những mục tiêu đã đề ra và không có gì sai sót một cách trầm

trọng Do đó, điều hành và giám sát cần được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện

kế hoạch marketing để có thể điều chỉnh các hành động theo quỹ đạo đã định Trong

quá trình thực hiện kế hoạch marketing, người điều hành và giám sát có thể ra quyết

định thực hiện những công việc bổ sung hoặc thay thế một phần các công việc cụ thể

đã đề ra trong kế hoạch Cần phải đảm bảo việc điều hành được thực hiện ngay khi kế

hoạch marketing bắt đầu cho đến khi kế hoạch kết thúc

Điều hành và giám sát cần được triển khai song song Muốn giám sát hiệu

quả, phải có cơ chế trước khi kế hoạch được thực hiện Với cách này, những thành

công và thất bại của marketing có thể được xác định vào giai đoạn đầu thực hiện kế

hoạch

Chu trình minh họa cho quy trình giám sát

Chúng ta

muốn đạt

cái gì?

Điều gì đang xảy ra?

Tại sao

nó đang xảy ra?

Chúng ta nên làm

gì về nó?

Hành động hiệu chỉnh Mục tiêu

marketing

Trang 15

- Tổng kết đánh giá: Đây là công đoạn cuối cùng và quan trọng của kế hoạch marketing Nếu không có công đoạn cuối cùng này thì đơn vị tổ chức sự kiện không thể nhận biết được những kết quả cũng như những hạn chế cụ thể trong quá trình thực hiện kế hoạch marketing Công đoạn này thường được thực hiện sau khi sự kiện đã kết thúc Để đánh giá kết quả, tổ chức cần so sánh giữa kết quả đạt được với kết quả mà tổ chức đã đặt ra lúc ban đầu Trong quá trình đánh giá kết quả, tốt nhất

là nên thành lập một tổ chuyên đánh giá độc lập để kết quả đánh giá khách quan Kết quả có thể đạt hay không đạt như mong đợi, nhưng điều quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân của những vấn đề đã làm giảm đi tính hiệu quả kế hoạch marketing Từ kết quả đánh giá phải rút ra những bài học kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn cho

cũng như kỹ thuật thiết kế các yếu tố liên quan đến loại sản phẩm đặc biệt này

* Đặc điểm của sản phẩm – sự kiện:

- Sự kiện mang lại sự trải nghiệm mang tính tổng thể cho người tham dự: đối với người tham dự một sự kiện văn hóa nào đó thì không đơn thuần là một kịch bản được sân khấu hóa, mà đó là một trải nghiệm mang các yếu tố thẩm mỹ, trí tuệ và

tâm lý Ví dụ: Một chương trình kỷ niệm 80 ngày đêm bảo vệ thành cổ Quảng Trị

được tổ chức tại khu tưởng niệm thành cổ Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị, những người tham dự sự kiện sẽ có dịp hồi tưởng về những ngày tháng ác liệt năm xưa với dạt dào cảm xúc Đặc biệt, sự kiện này còn khơi gợi lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân

Trang 16

tộc đối với thế hệ sau, từ đó nhắc nhở thế hệ sau phải sống có trách nhiệm hơn với bản thân, quê hương, đất nước

- Sự kiện là một loại hình dịch vụ: về cơ bản là mang tính vô hình hoặc bán hữu hình Với những đặc điểm riêng, giá trị của một sự kiện càng tăng khi được nhiều người sử dụng Bên cạnh đó, cũng do tính vô hình của dịch vụ mà sản phẩm –

sự kiện không thể lưu trữ và người tham dự không thể kiểm tra chất lượng của sản phẩm – sự kiện trước khi tham dự chính thức sự kiện đó

- Tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng Đặc điểm này thể hiện rất

rõ trong các sự kiện là những chương trình biểu diễn nghệ thuật Do đó, trong quá trình biểu diễn và thưởng thức nghệ thuật thường có sự tương tác cao giữa nghệ sỹ với khán giả Khán giả có vai trò cùng “sáng tạo” với người nghệ sỹ

- Tính không đồng nhất Đặc điểm này là do sản phẩm – sự kiện là một sản phẩm độc nhất, có tính sáng tạo rất cao và không thể sản xuất hàng loạt

- Vấn đề thiết kế - xây dựng sự kiện với vai trò là một công cụ marketing

- Nội dung, chủ đề của sự kiện: Việc xác định chủ đề, nội dung cho sự kiện

thường được áp dụng theo hai là hướng sau:

+ Định hướng theo sản phẩm – sự kiện: Xu hướng này thường lấy yếu tố

nghệ thuật làm xuất phát điểm để xác định chủ đề, nội dung cho sự kiện Ví dụ: Tổ

chức sự kiện là một chương trình hòa nhạc cho các tác phẩm của Beethoven, Mozat hay các chương trình biểu diễn nhạc Jazz Châu Âu tại Nhạc Viện Thành phố Hồ Chí Minh Định hướng theo sản phẩm có ưu điểm là phù hợp với năng lực và sở trường của đơn vị tổ chức sự kiện Tuy nhiên, hạn chế là có thể những sự kiện này không phù hợp với nhu cầu của người dân

+ Định hướng theo khán giả: Nghĩa là các đơn vị tổ chức sự kiện căn cứ vào đặc điểm nhu cầu, nhân khẩu học của các phân đoạn thị trường mục tiêu để xây

dựng những sự kiện phù hợp

* Địa điểm:

- Trong thiết kế một sự kiện, cần xác định địa điểm để đưa sự kiện đó ra thị trường Đây là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận sự kiện của

Trang 17

công chúng Địa điểm tổ chức sự kiện phải gắn liền với nơi có tập trung đông nhất phân khúc thị trường mục tiêu mà sự kiện đó muốn hướng đến; phải có các điều kiện về giao thông, cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu cao nhất để đảm bảo sự kiện được tổ chức thành công; phải là nơi mà nhà tổ chức sự kiện có thể dễ phản ứng nhanh với những thay đổi đột ngột của thị trường, của tự nhiên; là địa điểm ít

chịu sự cạnh tranh về công chúng nhất

* Thời gian tổ chức sự kiện:

- Thời gian sự kiện được tổ chức hợp lý sẽ góp phần quan trọng cho sự thành công của sự kiện Về vấn đề này, các đơn vị tổ chức sự kiện phải tìm và trả lời các câu hỏi: thời gian nào tổ chức sự kiện phù hợp nhất? Thời gian nào nhu cầu của người tham dự cao nhất? Trong thời gian sự kiện tổ chức, có những sự kiện nào

khác cũng tổ chức những sự kiện tương tự không?

* Vấn đề con người:

- Nhân viên phục vụ sự kiện là yếu tố đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sự kiện Bởi chỉ cần nhân viên phục vụ trong sự kiện có những sơ xuất khiến người tham dự không hài lòng thì “kênh truyền miệng” sẽ phát huy tác dụng tối đa Đối với những sự kiện tổ chức có bán vé thì yếu tố con người ở đây bao gồm tất cả như nhân viên bán vé, soát vé, giữ xe đến cả diễn viên… Vì sự quan trọng này mà tổ chức cần tuyển chọn nhân viên thật kỹ càng, đào tạo bài bản để tham gia tổ chức một sự kiện Yêu cầu chung của mỗi nhân viên là sự tận tình, vui

vẻ, am hiểu về sự kiện được tổ chức

1.3.3.2 Giá cả và hệ thống bán vé (đối với những sự kiện có bán vé)

* Giá cả: Giá là yếu tố marketing duy nhất giúp tổ chức thu lại giá trị cho

mình Vấn đề là ở chỗ, tổ chức phải xây dựng một chiến lược giá sao cho vừa mang lại lợi nhuận cho đơn vị tổ chức sự kiện, vừa tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá vé của một

sự kiện:

- Nhân tố bên trong của đơn vị tổ chức sự kiện

Các mục tiêu marketing của đơn vị tổ chức sự kiện đóng vai trò định hướng việc đặt ra nhiệm vụ cho giá cả Muốn trở thành một công cụ marketing hữu hiệu thì

Trang 18

giá phải phục vụ đắc lực cho chiến lược marketing về thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm – sự kiện của tổ chức Do vậy, khi định giá, tổ chức phải căn cứ vào mục tiêu marketing của đơn vị mình và chiến lược định vị sự kiện đó trên thị trường Thông thường, một sự kiện được tổ chức có thể theo đuổi các mục tiêu cơ bản: + Tối đa hóa lợi nhuận: Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị tổ chức sự kiện sẽ định giá sự kiện sao cho có lợi trước mắt nhất Chiến lược giá này chỉ được thực hiện tương đối dễ dàng đối với những thị trường sự kiện mang tính độc quyền + Dẫn đầu về thị phần (có số lượng người tham gia sự kiện đông nhất): Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị tổ chức sự kiện cần đặt giá thấp nhất có thể để thu hút người tham dự nhằm đạt được qui mô thị trường lớn nhất có thể

+ Dẫn đầu về chất lượng sự kiện trên thị trường: Để đạt mục tiêu này, tổ chức thường định ra một mức giá cao để đủ trang trải chi phí đầu tư cho việc nâng cao chất lượng của sự kiện và tạo ra một ấn tượng về chất lượng cao đối với người tham dự

- Những nhân tố bên ngoài của đơn vị tổ chức sự kiện

+ Cầu của thị trường đối với sự kiện: Cầu của thị trường cho biết “cận trên” của giá – tức là giá vé cao nhất mà đơn vị tổ chức sự kiện có thể bán Thường thì mối quan hệ giữa cầu và giá là mối quan hệ tỷ lệ nghịch Nghĩa là, giá càng cao thì cầu càng thấp và ngược lại Tuy nhiên, cũng có trường hợp giá cao nhưng cầu vẫn cao Đó là trường hợp đối với những sự kiện lớn, ít diễn ra, có nhiều ý tưởng đặc sắc Sự kiện thi Hoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu Thế giới, các chương trình ca – vũ – kịch đặc sắc…là những trường hợp như thế

+ Cạnh tranh và thị trường: Khi mua vé tham gia sự kiện, công chúng thường

so sánh giá với các đối thủ cạnh tranh Vì vậy, đơn vị tổ chức không thể bán giá vé của sự kiện mình cao hơn giá của các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh Do vậy, khi định giá, tổ chức phải hiểu biết giá của các sự kiện cùng loại của các đối thủ cạnh tranh và phản ứng của họ khi chúng ta thay đổi giá Khi tổ chức đã có các thông tin cần thiết về sự kiện của đối thủ cạnh tranh, tổ chức sẽ có định hướng đặt giá cho

sự kiện của tổ chức mình Ba trường hợp có thể xảy ra:

Trang 19

- Nếu chất lượng sự kiện của tổ chức tương đương với chất lượng sự kiện của đối thủ cạnh tranh thì tổ chức phải định giá vé bằng hoặc thấp hơn giá bán của họ;

- Nếu chất lượng sự kiện của tổ chức cao hơn sự kiện của đối thủ cạnh tranh thì tổ chức có thể định giá bán cao hơn giá bán của họ;

- Nếu sự kiện của tổ chức có chất lượng thấp hơn đối thủ cạnh tranh thì phải định giá bán thấp hơn giá bán của họ

Từ những cơ sở phân tích trên, đơn vị tổ chức sự kiện đưa ra quyết định chọn giá cuối cùng cho sự kiện của tổ chức mình

* Hệ thống bán vé: Hệ thống bán vé là những tổ chức có nhiệm vụ bán vé xem

các sự kiện tới công chúng Vé là bằng chứng về quyền được thưởng thức những giá trị của công chúng đối với sự kiện Vì vậy, hệ thống bán vé có thể xem là công cụ nhằm chuyển giao quyền sử dụng sản phẩm – sự kiện đến công chúng Yêu cầu của

hệ thống bán vé là phải giúp cho việc mua vé tham gia sự kiện của công chúng được thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng; thời gian, địa điểm bán vé hợp lý và đảm

bảo lượng vé mà công chúng muốn mua vé trong một lần

Bên cạnh đó, các đơn vị tổ chức sự kiện phải lựa chọn hệ thống bán vé sao cho hợp lý Nghĩa là phải quyết định vấn đề vé cho các sự kiện sẽ được bán ở đâu? Bán như thế nào? Trước khi ra quyết định chọn lựa hệ thống bán vé, tổ chức cần phải nắm được hành vi mua vé của thị trường mục tiêu như họ mua vé ở đâu? Mua

vé như thế nào? Một số hệ thống bán vé chính là quầy bán vé tại địa điểm tổ chức

sự kiện, các đại lý bán vé tập trung, nhân viên đi bán vé, bán vé qua điện thoại, bán

vé qua mạng và một số hình thức bán vé khác

1.3.3.3 Hệ thống truyền thông sự kiện

* Qui trình phát triển hệ thống truyền thông sự kiện

Để phát triển một chương trình truyền thông marketing cho một sự kiện đạt hiệu quả, cần thực hiện một số công đoạn chính sau: Xác định phân đoạn thị trường mục tiêu của sự kiện; xác định mục tiêu truyền thông của sự kiện và thiết kế thông

Trang 20

điệp của sự kiện; lựa chọn các phương tiện truyền thông cho sự kiện; xây dựng dự toán truyền thông cho sự kiện và tổ chức, quản lý truyền thông

* Một số hệ thống truyền thông sự kiện thông dụng

- Yêu cầu chung của một mẫu quảng cáo sự kiện tốt:

+ Nội dung quảng cáo sự kiện phải đơn giản (chỉ có 1 thông điệp, 1 ý nghĩa); + Mẫu quảng cáo phải ấn tượng, khác biệt với các mẫu quảng cáo khác;

+ Phải thể hiện các thông điệp cần thiết một cách sáng tạo;

+ Nội dung quảng cáo phải kết nối được với sự kiện;

+ Phải tạo được cảm xúc nơi người xem quảng cáo

- Những chú ý khi thực hiện một quảng cáo sự kiện

+ Cần phải biết “hy sinh” những thông tin kém quan trọng để giữ cho mẫu quảng cáo chỉ có 1 ý duy nhất, lý do thuyết phục nhất;

+ Cách đánh giá phải khách quan và dựa vào thực tế;

+ Không nên ép công ty quảng cáo làm theo ý tưởng của bạn

- Một số phương tiện quảng cáo sự kiện

+ Phương tiện truyền thông dưới dạng ấn phẩm: Báo, tạp chí, tờ rơi, tờ gấp,

tờ giới thiệu chương trình;

+ Phương tiện truyền thông đại chúng: Đài phát thanh, truyền hình…;

+ Phương tiện truyền thông điện tử: Điện thoại, internet…;

+ Phương tiện trưng bày: Pano, aphich, bảng hiệu…

- Quan hệ công chúng - PR (Public relations)

Trang 21

Bản chất của PR sự kiện là quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa sự kiện, đơn vị tổ chức sự kiện với công chúng nhằm tác động tới nhận thức của công chúng để đạt được mục đích của đơn vị tổ chức sự kiện

Sơ đồ minh họa quá trình PR sự kiện như sau:

- Các công cụ để PR sự kiện

Công cụ để PR một sự kiện là các phương tiện để truyền tải thông điệp của chủ thể - sự kiện tới công chúng và nhận phản hồi từ công chúng về chủ thể - sự kiện Trong thời đại “bùng nổ thông tin” ngày nay thì việc lựa chọn công cụ PR phù hợp để chuyển tải thông điệp tới công chúng là rất quan trọng Có nhiều kênh thông tin khác nhau, thông thường gồm 02 kênh chính sau:

là công cụ quan trọng nhất của PR Nhờ việc thu hút sự vào cuộc của giới truyền thông, thông điệp được phát tới công chúng một cách gián tiếp, khách quan, có chiều sâu qua “bên thứ ba” - báo chí, nên dễ hấp dẫn và tạo được niềm tin cho công chúng Các hoạt động cụ thể: tổ chức họp báo; thông cáo báo chí; tổ chức gửi đăng tin bài, ảnh; tổ chức diễn đàn trên báo chí…

+ Giao tiếp với cá nhân (PR cá nhân): Là hoạt động PR phổ biến, được thể hiện trong mọi hoạt động của tất cả các nhân viên khác nhau trong đơn vị tổ chức sự kiện, trong các hoàn cảnh khác nhau và các hoạt động khác nhau Một sự kiện sẽ được tổ chức thành công, có tiếng vang hơn nếu mọi nhân viên của đơn vị tổ chức

sự kiện đều có hiểu biết và tham gia tích cực vào hoạt động PR cho sự kiện đó

- Các hình thức PR cho một sự kiện

+ Dựa theo kênh PR: PR qua báo chí, PR cá nhân

chúng

Thông điệp sự kiện

Hiểu, quan tâm, ủng hộ, tin tưởng

Trang 22

+ Dựa theo đối tượng PR: Chia thành 2 nhóm:

đơn vị tổ chức sự kiện nhằm mang lại niềm tin, sự tự hào cho họ về sự kiện mà họ tham gia tổ chức Hoạt động PR nội bộ thực tế đã giúp ích rất lớn cho các cơ quan, đơn vị tổ chức sự kiện bởi nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định sự thành công của sự kiện đó

đồng

+ Dựa theo mục tiêu PR:

quan tâm

Xác định đối tượng

Xây dựng thông điệp

Lựa chọn kênh PR

Tổ chức thực hiện

Trang 23

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến viê ̣c tổ chức sự kiê ̣n

1.4.1 Điều kiện kinh tế

Nền kinh tế của nơi diễn ra sự kiê ̣n ảnh hưở ng đến viê ̣c tổ chức sự kiê ̣n Thu nhập bình quân đầu người của thị trường gửi khách tác động trực tiếp đến lượng cầu

du lịch nói chung và du lịch sự kiê ̣n nói riêng Khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến người dân các nước phải cắt giảm chi tiêu, do đó nhu cầu du lịch cũng giảm sút Trong khi chi tiêu của khách tham dự sự kiê ̣n tại điểm đến không chỉ trong viê ̣c tham gia sự kiê ̣n mà còn tham gia các hoa ̣t đô ̣ng khác ngoài sự kiê ̣n thường rất lớn , nên tình hình bất ổn về kinh tế sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến cầu du lịch

những điều kiện tiên quyết về kinh tế như cơ sở hạ tầng phục vụ xã hội và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Vì để đảm bảo sự thành công của sự kiê ̣n , địa điểm tổ chức sự kiê ̣n phải gần các sân bay quốc tế , có nhiều chuyến bay đi các nước trên thế giới ; các khách sạn phục vụ khách du li ̣ch sự kiê ̣n với số lượng nhiều, chất lượng

1.4.2 Điều kiện chính trị

Tình hình chính trị hòa bình, ổn định là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nước Tình hình chính trị - xã hội ổn định là điều quan trong cho các nhà tổ chức sự kiê ̣n lựa chọn địa điểm Tình hình bất ổn định về chính trị- xã hội tại điểm diễn ra sự kiê ̣n như bạo lực, khủng bố, chiến tranh…làm giảm sức thu hút của khách du li ̣ch đến với sự kiê ̣n Đồng thời, tình hình bất ổn định ảnh hưởng đến giao thông đi lại và an nguy tính mạng của du khách, làm suy giảm cầu du lịch

1.4.3 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường giao thống chính về đường bộ, đường thủy, đường hàng không đặc biệt có các sân bay quốc tế là yếu tố để thu hút

dạng về địa hình và các đặc điểm tự nhiên như: biển, hồ, rừng, sông, suối…sẽ tạo điều kiện để địa phương phát triển nhiều loại hình du lịch, đáp ứng được nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của khách sau khi tham gia vào sự kiê ̣n Điều kiện khí hậu thuận

Trang 24

lợi, như không quá lạnh, quá ẩm, quá nóng, quá khô hoặc quá nhiều gió, tạo điều kiện cho du khách tham gia các hoạt động ngoài trời Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tài nguyên thực vật, động vật, tài nguyên nước Hệ động thực vật phong phú, hấp dẫn sẽ thu hút các tour du lịch Các nguồn tài nguyên nước mặt như ao, hồ, sông… vừa tạo điều kiện để điều hòa không khí, phát triển mạng lưới giao thông vận tải nói chung, vừa tạo điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch nói riêng

1.4.4 Truyền thống văn hóa-xã hội

Các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách tham gia sự kiê ̣n Các giá trị lịch sử gồm những giá trị lịch sử đặc biệt, có sức thu hút đặc biệt đối với khách du lịch có hứng thú hiểu biết Các giá trị văn hóa cũng có sức thu hút không kém các giá trị lịch sử Các điểm đến có các giá trị văn hóa đa dạng và thường xuyên tổ chức những hoạt động văn hóa như các triễn lãm nghệ thuật, liên hoan phim lại có sức thu hút đối với khách du lịch tham gia vào sự kiê ̣n

Trang 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Toàn bộ nội dung chương 1, cho phép đi đến một số kết luận cơ bản sau: Thứ nhất: Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian nhất định, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm

vi vùng tới thăm

Thứ hai: Sự kiê ̣n là mô ̣t khái niê ̣m rất rô ̣ng , và gần như bất kỳ hoạt độ ng nào

tâ ̣p trung mô ̣t nhóm hoă ̣c nhiều người , nhằm mu ̣c đích cung cấp thông tin , kỷ niệm, giải trí, thi thố…đều cũng có thể được xem là mô ̣t sự kiê ̣n

Thứ ba: Sự kiện là một trong những nhóm ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới, đóng góp một phần rất quan trọng trong ngành công nghiệp du lịch của rất nhiều quốc gia Với tầm quan trọng và khả năng thu hút, đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch và các ngành khác có liên quan

Thứ tư: Để đem đến thành công cho mô ̣t sự kiê ̣n, thì bản thân sự kiện phải có tính hấp dẫn , đươ ̣c công chúng chờ đợi Bên ca ̣nh đó , cần phải lâ ̣p mô ̣t quy trình

kiê ̣n, cho đến các công cu ̣ marketing cho sự kiê ̣n

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOA ̣T ĐỘNG MARKETING CHO LỄ HỘI

THI BẮN PHÁO HOA QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG

2.1 Khả năng cung ứng du lịch của Đà Nẵng

2.1.1 Vị trí địa lý

20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn và rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt

2.1.2 Diện tích, dân số, các quận huyện của thành phố

2.1.2.1 Diện tích

Trang 27

2.1.2.3 Các quận, huyện của thành phố

loại I, bao gồm 5 quận nội thành: quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu, 1 huyện ngoại thành: huyện Hòa Vang và 1 huyện đảo: huyện Hoàng Sa

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diê ̣n tích tƣ̣ nhiên TP Đà Nẵng

2.1.3 Tài nguyên du li ̣ch tự nhiên

2.1.3.1 Địa hình

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một

số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố, đồng thời là điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình du lịch sinh thái và du lịch khám phá

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị

Trang 28

nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân

sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

- Tài nguyên biển:

Đà Nẵng là thành phố biển xinh đẹp, thơ mộng với nhiều bãi tắm đẹp và nổi tiếng, nước trong xanh và dãy cát trắng mịn màng cảnh quan đẹp như: Mỹ Khê, Bắc

Mỹ An, Non Nước, Xuân Thiều, Bãi Nam, Bãi Bắc…Do có tài nguyên biển đẹp nên điều kiện về phát triển du lịch biển rất thuận lợi

Tháng 10 năm 2005, Tạp chí Forbes của Mỹ vừa bình chọn bãi biển Đà Nẵng là một trong 6 bãi biển quyến rũ nhất hành tinh, cùng với Bahia (TP Trancoso,

- Tài nguyên sông ngòi, ao hồ:

Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc Có 2 sông chính là sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng

)

- Tài nguyên rừng, núi, đồi

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà:

Tổng diện tích tự nhiên là 8.838 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 8.800 ha bao gồm đất có rừng: 6.942 ha (rừng tự nhiên 5.976 ha, rừng trồng 966 ha), đất chưa có rừng 1.858 ha

Đây là khu rừng có giá trị lớn về đa dạng sinh học, nối liền với vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), rừng đặc dụng Nam Hải Vân và dãy rừng tự nhiên phía Bắc và Tây Bắc tỉnh Quảng Nam, tạo nên một dãy rừng xanh độc nhất Việt Nam liên tục trải dài từ biển Đông đến biên giới Việt - Lào Rừng tự nhiên Bà

Nà - Núi Chúa có kết cấu thành loài đặc trưng cho sự giao lưu giữa hai luồng thực vật phía Bắc và phía Nam, đồng thời cũng đặc trưng cho khu đệm giao lưu giữa hai hệ động vật Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn Ngoài ra, đây còn là vùng khí hậu mát mẻ, trong lành, đầu nguồn các dòng sông, đóng vai trò đáng kể trong

Trang 29

việc bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch sinh thái của thành phố Đà Nẵng

+ Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân:

Tổng diện tích tự nhiên là 10.850 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp 9.764 ha (rừng tự nhiên 2.993,4 ha, rừng trồng 2.565,4 ha, đất chưa có rừng

là 4.205,2ha)

Rừng đặc dụng Nam Hải Vân tiếp giáp với vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế) và Bà Nà - Núi Chúa, cùng tạo ra một hành lang đủ lớn để bảo tồn và phát triển các loài động vật rừng có nguy cơ tuyệt chủng Khu Nam Hải Vân còn

có giá trị lớn về mặt văn hóa, lịch sử: đây là nơi ghi dấu ấn lịch sử Nam tiến mở rộng bờ cõi của dân tộc Việt và có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà:

Tổng diện tích tự nhiên là 4.439 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 4.180 ha, trong đó đất có rừng là 3.431 ha (rừng tự nhiên 2.806 ha, rừng trồng 625 ha), đất chưa có rừng 749 ha Đây là khu bảo tồn thiên nhiên vừa có hệ sinh thái đất ướt ven biển vừa có thảm rừng nhiệt đới mưa ẩm nguyên sinh Nguồn gen thực vật nhiệt đới của Sơn Trà rất đa dạng, phong phú với số lượng cá thể lớn

có khả năng cung cấp giống cây bản địa phục vụ trồng rừng như: Chò chai, Dẻ cau, Dầu lá bóng Điều đặc biệt là Sơn Trà còn có những loài động vật quý hiếm

có nguy cơ tuyệt chủng, trong đó Vọc vá có thể được xem là loài thú sinh trưởng đặc hữu của Đông Dương cần được bảo vệ

Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng có các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như: Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân với hàng trăm loài động, thực vật, khí hậu đặc trưng thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu…,

có thể tổ chức được nhiều hoạt động ngắm cảnh trời mây, sông nước, biển cá, đồng quê…và tổ chức các hoạt động leo trèo, thám hiểm, chụp ảnh nghệ thuật…

Trang 30

2.1.3.2 Khí hậu, nguồn nươ ́ c

a Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao

và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, nhiệt độ trung bình hàng

C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ

b Nguồn nươ ́ c

Nguồn nước cung cấp ở Đà Nẵng cả nước mặt và nước ngầm rất phong phú Nước ngầm và nước mặt đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ở khu vực đô thị và ven thành phố, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho các khu du lịch

2.1.4 Tài nguyên du lịch văn hóa – nhân văn

2.1.4.1 Các giá trị văn hóa vật thể

- Bảo tàng nghệ thuật điêu khắc Chăm pa: Nằm ngay trung tâm thành phố Đà

Nẵng, được xây dựng nhờ sự tài trợ của viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp tại Hà Nội, từ năm 1915 - 1936 Tại đây sưu tầm và trưng bày bộ sưu tập kiến trúc điêu khắc của vương quốc Chăm pa, hơn 300 kiệt tác được chạm khắc tinh tuý trên đất nung và chủ yếu là đá cẩm thạch, có niên đại từ thế kỷ VII đến thế kỷ XV Đây là công trình duy nhất tại Việt Nam còn lưu giữ những kiệt tác nghệ thuật điêu khắc của vương quốc Chăm khắp cả nước Nơi đây được đánh giá là tài nguyên du lịch nhân văn có giá trị và sức hấp dẫn khách du lịch, du khách đến đây không những thưởng thức những tác phẩm điêu khắc độc đáo mà còn có dịp nghiên cứu một nền văn hoá lớn (văn hoá Sa Huỳnh) đã một thời hưng thịnh cách đây hàng trăm năm

- Thành Điện Hải: Là di tích lịch sử thời chống Pháp (giữa thế kỷ 19) hay còn gọi là thành Nguyễn Tri Phương, là căn cứ quân sự kiên cố của nhân dân Đà Nẵng ngày xưa Kiến trúc của thành được xây dựng theo kiểu Vaubau - Châu Âu có chu vi 556m, hào sâu 3m bao quanh thành hình vuông có 4 góc lồi, được trang bị 30 khẩu

Trang 31

súng đại bác Công trình này mặc dù không còn nguyên vẹn nhưng có giá trị nghiên cứu lịch sử cao Việc khai thác phục vụ cho mục đích du lịch có ý nghĩa rất lớn

- Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh Quân Khu V: Lưu giữ rất nhiều di tích, di vật liên quan đến cuộc chiến chống quân xâm lược của nhân dân quân khu V Tại đây có mô hình nhà sàn Bác Hồ hoàn toàn giống như ngôi nhà của Bác ở Hà Nội, có nhà trưng bày về cuộc đời và hoạt động cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh

- Bảo tàng Đà Nẵng: Trưng bày những hiện vật thời kỳ chống giặc ngoại xâm gan dạ, anh hùng của nhân dân đất Quảng, thể hiện niềm tự hào của nhân dân địa phương với du khách tham quan

- Tượng đài và quảng trường 2 - 9: Tượng đài là một công trình văn hoá, thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam Cùng với công trình kiến trúc có ý nghĩa với vườn cây cảnh bên bờ sông Hàn thơ mộng, nhìn ra cánh đồng xanh của miền quê Non Nước, nơi đây thường diễn ra những nghi thức trang nghiêm

và là điểm dừng chân tham quan hấp dẫn của thành phố

- Nghĩa trang Y Pha Nho: Nằm ở phía Tây bán đảo Sơn Trà, giữa bãi tắm Tiên Sa và cảng Sâu Di tích còn lại của cuộc tổng tiến công đầu tiên của liên quân Pháp - Y Pha Nho xâm chiếm nước ta vào năm 1858, với hơn 10 ngôi mộ sĩ quan cao cấp của Pháp và Tây Ban Nha đã bị chết trong trận đánh

2.1.4.2 Các giá trị văn hóa phi vật thể

a Lễ hội truyền thống

Lễ hô ̣i truyền thống là mô ̣t trong những yếu tố quan tro ̣ng ta ̣o nên bản sắc văn hóa riêng của thành phố Lễ hội ở Đà Nẵng có nhiều điểm giống các vùng duyên hải miền Trung, song cũng mang rất nhiều nét đặc trưng tạo nên vẻ đẹp rất riêng của miền đất này Lễ hô ̣i truyền thống thường gồm hai phần: phần lễ và phần hô ̣i Phần lễ là các nghi thức cúng bái, do cư dân đi ̣a phương thực hiê ̣n Phần hô ̣i là các hoa ̣t đô ̣ng vui chơi giải trí và các trò chơi dân gian, đây là phần thu hút sự tham gia của du khách với sự hướng dẫn của cư dân đi ̣a phương

Các lễ hội của Đà Nẵng có từ rất xưa, được lưu truyền từ đời này sang đời khác, như:

Trang 32

Hành Sơn và kéo dài t rong 03 ngày Nhờ vào vị thế sơn thủy hữu tình của chùa Quán Thế Âm và các nội dung phong phú , lễ hô ̣i đã thu hút khá đông khách hành hương cùng khách du lịch trong và ngoài nước đến với phía Tây thắng tích Ngũ Hành Sơn

cư dân Đà Nẵng nói riêng Lễ hô ̣i được tổ chức trong hai ngày vào trung tuần tháng

3 âm lịch

Đà Nẵng 29/3 và lễ Quốc Khánh 2/9, thành phố lại tổ chức hội đua thuyền truyền thống trên sông Hàn với sự tham gia của nhiều đi ̣a phương trong thành phố và tỉnh bạn Quảng Nam

cuô ̣c tranh tài của các đô ̣i thi bắn pháo hoa đến từ các quốc gia khác nhau , là một lễ

hô ̣i của màu sắc và âm nhạc Lễ hô ̣i được tổ chức hàng năm vào di ̣p ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng 29-3, từ năm 2010 lễ hô ̣i đươ ̣c tổ chức di ̣p lễ giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước 30-4

b Làng nghề truyền thống

Bên ca ̣nh lễ hô ̣i , Đà Nẵng có các làng nghề truyền thống thuô ̣c các ngành nghề thủ công mỹ nghê ̣ , chế biến thực phẩm , sản xuất hàng tiêu dùng và sản xuất

vâ ̣t liê ̣u xây dựng

Bảng 2.1: Số lươ ̣ng làng nghề ở Đà Nẵng tính đến 12/2008

Trang 33

Bảng 2.2: Số lươ ̣ng làng nghề ở Đà Nẵng phân theo ngành nghề

(Nguồn: Sơ ̉ Văn hóa, Thể thao và Du li ̣ch TP Đà Nẵng, năm 2008)

Nhìn chung, số lươ ̣ng làng nghề ở Đà Nẵng không nhiều nhưng cơ cấu làng

nghề tương đối đa da ̣ng Đây là những yếu tố ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi để phát triển

mô ̣t số loa ̣i hình du li ̣ch văn hóa để phu ̣c vu ̣ nhu cầu tham quan , tìm hiểu của khách

du li ̣ch

2.1.5 Cơ sơ ̉ hạ tầng du li ̣ch và hê ̣ thống giao thông

2.1.5.1 Cơ sơ ̉ hạ tầng du li ̣ch

a Hê ̣ thống khách sạn, nhà hàng

Tính đến cuối năm 2008, số lượng khách sạn (KS) của thành phố Đà Nẵng

đạt 139 khách sạn Trong đó có 2 khách sạn 5 sao và tương đương 5 sao là Furama

và Hoàng Anh Gia Lai Plaza với 389 phòng chiếm 8,97% số phòng, 3 KS 4 sao là

Green Plaza, Sandy Beach và Dana Riverside với 369 phòng chiếm 8,58% số

phòng, 13 KS 3 sao với 793 phòng chiếm 18,43% số phòng, 15 KS 2 sao với 743 số

phòng chiếm 17,27% số phòng, 11 KS 1 sao với 267 phòng chiếm 6,21% số phòng,

36 KS đạt tiêu chuẩn với 604 phòng chiếm 14,04% số phòng, 59 KS chưa xếp hạng

với 1140 phòng chiếm 26,5% số phòng

Đến năm 2010, số lươ ̣ng khách sa ̣n tăng lên là 180 khách sạn, trong đó 5 KS 5

KS chưa xếp ha ̣ng Tổng số phòng đến 12/2010 đa ̣t gần 5500 phòng

Trang 34

Bảng 2.3: Thống kê cơ sở lưu trú của thành phố tính đến

(Nguồn: Sơ ̉ Văn hóa, Thể thao và Du li ̣ch, TP Đà Nẵng năm 2010)

- Dịch vụ ăn uống

Hê ̣ thống nhà hàng , quán ăn ở Đà Nẵng phát triển đa dạng và phong phú

những nhà hàng cao cấp phu ̣c vu ̣ các món đă ̣c sản đi ̣a phương như hê ̣ thống nhà hàng Trần Hay những nhà hàng mang phong cách Châu Âu hiện đại phu ̣c vu ̣ các món ăn đặc sắc và phong phú, với các món hải sản tươi ngon mang phong cách riêng của thành phố

Toàn thành phố có tổng cộng 135 nhà hàng và 1620 quán ăn Số lươ ̣ng nhà hàng cao cấp tập trung tại quận Sơn Trà với hệ thống các nhà hàng hải sả n phân bổ dọc ven biển

Trang 35

Bảng 2.4: Số lƣợng nhà hàng, quán ăn phân bố tại các quận huyện

Với hê ̣ thống nhà hàng sang tro ̣ng mới được xây dựng do ̣c khu vực biển Sơn Trà, biển Liên Chiểu và những nhà hàng ở trung tâm thành phố như trên các tuyến đường Nguyễn Văn Linh , đường Lê Duẩn , đường Trần Phú , đường Ba ̣ch Đằng, đường Nguyễn Tất Thành đã đáp ứng được nhu cầu ăn uống hiê ̣n ta ̣i của khách du lịch

- Dịch vụ bán hàng lưu niệm

Thành phố Đà Nẵng hiện tại có 5 siêu thị lớn: Siêu thị Metro, siêu thị Big C, siêu thị Nhật Linh , siêu thị Tân Thịnh Phát , siêu thi ̣ Corp Mart Hệ thống siêu thị này kinh doanh các mặt hàng từ các loại rau củ quả trong nước và nhập khẩu đến các mặt hàng quần áo, hàng tiêu dùng cao cấp, các mặt hàng điện tử diện lạnh phục

vụ nhu cầu của cư dân địa phương và khách du lịch Ngoài hệ thống các siêu thị trên, thành phố còn hai chợ lớn là: chợ Cồn, chợ Hàn và hàng chục ngôi chợ nhỏ nằm rải rác khắp thành phố đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cư dân địa phương và khách du lịch Bên cạnh đó, Đà Nẵng còn hình thành một số khu vực bán hàng lưu niệm Các quầy hàng lưu niệm này chủ yếu tập trung trên tuyến đường: Phan Châu Trinh, Bạch Đằng, Hùng Vương, Lê Duẩn, Huyền Trân Công Chúa Đà Nẵng còn

có trung tâm mua sắm cao cấp tại khu chung cư cao cấp Indochina với các thương

nhìn chung, mạng lưới bán hàng ở Đà Nẵng còn nghèo nàn về mẫu mã , chủng loại

Trang 36

mặt hàng và giá cả còn quá đắt , chưa có nhiều chương trình khuyến khích mua hàng Vì vậy, không tạo được sức hấp dẫn đối với khách du lịch khi mua sắm tại địa phương

b Các phương tiê ̣n vận chuyển, đơn vi ̣ lữ hành, khu vui chơi giải trí

* Phương tiện vận chuyển

Thành phố hiện có khoảng 43 đơn vị cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển khách du lịch, gồm 28 đơn vị du lịch và 15 đơn vị cá nhân chuyên doanh vận chuyển, đồng thời có hơn 100 điểm dịch vụ cho thuê xe du lịch

Đà Nẵng có khoảng 265 xe vận chuyển du lịch từ 4-45 chỗ Ngoài ra còn

có 5 hãng taxi với 210 xe có chất lượng tốt và có sức chứa từ 4-7 chỗ ngồi

Hiện nay số lượng các xe từ 30-45 chỗ ngồi vẫn hạn chế do giá thành quá cao, khả năng thu hồi vốn thấp, nên số lượng chưa đủ đáp ứng nhu cầu vận chuyển của thị trường, nhất là vào các tháng cao điểm hoặc những dịp tàu biển đến Đà Nẵng với số lượng khách lớn

* Đơn vị kinh doanh lữ hành

Hoạt động kinh doanh lữ hành của thành phố trong những năm qua không ngừng phát triển cả về lượng và chất Tính đến 06/2009 trên đi ̣a bàn thành phố có

lữ hành nô ̣i đi ̣a và 14 văn phòng đa ̣i diê ̣n lữ hành Thế ma ̣nh của các công ty lữ hành Đà Nẵng là khai thác phục vụ khách du lịch đường bộ (tour caravan), du li ̣ch đến Đà Nẵng – Viê ̣t Nam (Inbound), du li ̣ch ra nước ngoài (Outbound) bằng đường hàng không và du lịch đường biển

Đội ngũ hư ớng dẫn viên hiện nay gồm 320 hướng dẫn viên được cấp thẻ , trong đó hướng dẫn viên tiếng Anh chiếm 1/2, hướng dẫn viên các tiếng như Đức , Nhâ ̣t, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Thái Lan thiếu trầm trọng Trong những năm gần đây, thành phố đã chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành lữ hành thông qua cuộc thi "Tôi là hướng dẫn viên”, chương trình tập huấn với chủ đề “Nụ cười thân thiện” và các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuyết minh viên

Trang 37

cho hướng dẫn viên đã đem lại nhiều hiệu quả tích cực, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên du lịch chuyên nghiệp và năng động

Nhìn chung dịch vụ giải trí trong thành phố còn đơn điệu, chỉ phục vụ cư dân địa phương còn chưa thu hút được khách du lịch Các dịch vụ này bao gồm công viên 29/3, rạp hát Trưng Vương, nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh, 3 rạp chiếu phim và 5 trung tâm thể thao Các dịch vụ về đêm tại Đà Nẵng còn rất đơn điệu, nghèo nàn với 5 vũ trường và một vài quán bar, coffee, karaoke

c Hê ̣ thống điê ̣n, nước

* Hệ thống cấp nước

/ngày đêm Đà Nẵng sử dụng nước của 3 nhà máy: Nhà máy nước Cầu Đỏ, nhà máy nước Sân Bay, trạm cấp nước Sơn Trà để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân và các tổ chức

* Hệ thống thoát nước

Toàn thành phố có 112.095 km cống thoát nước Thời gian qua, thành phố đã đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống các cống rãnh, đảm bảo không ngập nước trong thành phố vào mùa mưa, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải Kế hoạch đến năm 2012, Đà Nẵng có 2 hệ thống thoát nước riêng: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước bẩn

* Hệ thống cấp điện

Đà Nẵng nhận điện từ nhà máy thủy điện Hòa Bình qua đường dây siêu cao

áp 500KV Bắc Nam, lượng điện này đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Thành phố đang đầu tư thêm cho việc mở rộng và đổi mới hệ thống lưới dẫn điện này Đà Nẵng đang được cấp điện qua trạm biến áp 220/110 KV gồm

2 máy biến áp 220/110 KV – 125 MVA

c Hê ̣ thống bưu chính viễn thông

Là một trong 03 trung tâm lớn về bưu chính - viễn thông của cả nước, nằm trên đường cáp quang quốc tế, có đài cáp biển quốc tế nằm trên địa bàn phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng đủ khả năng đáp ứng một cách đầy

Trang 38

đủ nhất các yêu cầu của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố và khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Hệ thống mạng truyền dẫn bao gồm 09 tuyến truyền dẫn nội tỉnh sử dụng phương thức truyền dẫn cáp quang và 03 tuyến truyền dẫn nội tỉnh sử dụng viba

Các cơ quan của Bưu điện thành phố đủ khả năng đáp ứng nhu cầu về các công nghệ truyền dẫn hiện đại của khách hàng Toàn thành phố hiện có 21 tổng đài các loại Toàn thành phố có 04 đường thứ cấp 2 với tổng chiều dài 90km, 32 đường thứ cấp 3 vận chuyển bằng xe cơ giới với tổng chiều dài 457 km

2.1.5.2 Hệ thống giao thông vận tải

a Hê ̣ thống giao thông đường sắt

Thành phố Đà Nẵng có hệ thống đường sắt quốc gia đi ngang qua Ga Đà Nẵng nằm trong nội thị thành phố, là một trong những ga quan trọng nhất trong tuyến đường sắt Bắc - Nam Hàng tuần có 29 chuyến tàu lửa đến Đà Nẵng từ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Từ ga Đà Nẵng, du khách có thể mua vé đến tất cả các ga trong cả nước

Hiện nay, ga Đà Nẵng thuộc vào loại lớn và tốt nhất miền Trung Nhà ga mới được nâng cấp khang trang, sạch đẹp; có phòng đợi lên tàu được trang bị máy lạnh, đầy đủ tiện nghi, sức chứa khoảng 200 người và nhiều dịch vụ bổ sung phục vụ hành khách như: nhà hàng ăn uống, quầy bar, điện thoại công cộng, quầy bán sách báo, khu vực tắm rửa, nhà vệ sinh , an ninh trật tự khu vực nhà ga được đảm bảo

b Hê ̣ thống giao thông đường hàng không

Sân bay quốc tế Đà Nẵng nằm ngay giữa lòng thành phố, là một trong 3 sân bay lớn nhất cả nước, sau sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh) và sân bay Nội Bài (Hà Nội); với tổng diện tích khu vực là 842 ha, trong đó diện tích khu vực hàng không dân dụng là 150 ha Sân bay Đà Nẵng được xây dựng từ năm 1940, hiện có 2 đường băng, mỗi đường dài 3.048m, rộng 45m; được trang bị hiện đại, có khả năng cho hạ, cất cánh các loại máy bay hiện đại như B747, B767, A320 trong mọi điều kiện thời tiết

Theo đánh giá của tổ chức hàng không quốc tế (ICAO), sân bay Đà Nẵng là sân bay dự bị của đường bay quá cảnh từ Châu Âu qua Châu Á - Thái Bình Dương

Trang 39

và là một sân bay ở trung độ Châu Á nằm sát bờ biển với tầm bay lý tưởng Hiện nay

có trên 30 hãng hàng không của hơn 20 nước có máy bay bay qua vùng trời Đà Nẵng, trong đó có nhiều hãng hàng không quốc tế có máy bay hạ, cất cánh từ Đà Nẵng

Từ sân bay quốc tế Đà Nẵng, có thể đáp máy bay đi Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Qui Nhơn, Nha Trang, Pleiku Cũng từ Đà Nẵng, du khách có thể bay đi Bangkok (Thái Lan), Hongkong (Trung Quốc), Vientiane (Lào), Phnôm Pênh (Campuchia), Đài Bắc (Đài Loan)

c Hê ̣ thống giao thông đường bộ

Hệ thống giao thông đường bộ của thành phố Đà Nẵng tương đối phát triển Trên toàn địa bàn thành phố có 382,583 km đường (không kể các hẻm, kiệt và đường đất) Trong đó: quốc lộ 70,865 km; tỉnh lộ 99,716 km; đường huyện 67 km; đường nội thị 181,672 km

Về vận chuyển khách du lịch: thành phố Đà Nẵng có trên 300 đầu xe đời mới, đầy đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn về thẩm mỹ cũng như về kỹ thuật, được cơ quan quản

lý du lịch và giao thông công chính kiểm tra chất lượng định kỳ trước khi cấp phép; tất cả xe này đã được bảo hiểm, phần lớn lái xe đã qua khóa bồi dưỡng về cung cách phục vụ khách du lịch và sử dụng ngoại ngữ thông dụng ở trình độ nhất định

Về vận chuyển hành khách công cộng: do xí nghiệp liên hiệp vận tải khách

và dịch vụ thương mại Đà Nẵng đảm nhận Xí nghiệp có 3 bến xe tải ở số 31, 33 và

35 đường Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Tại đây có các tuyến xe đi khắp nội, ngoại thành và các tỉnh, thành trong cả nước; đặc biệt, có tuyến xe đến tỉnh Savanakhet (Lào)

Xe buýt: với số lượng 30 chiếc, hệ thống xe buýt tại Đà Nẵng hoạt động khắp nội thành, đến vùng ngoại ô và một số địa phương ở tỉnh Quảng Nam như Hội

An, Tam Kỳ, Nam Phước, Ái Nghĩa Tại các trạm đón, đỗ xe buýt có cắm bảng chỉ dẫn và trú nắng, mưa Các xe buýt đều tốt, cung cách phục vụ văn minh, lịch sự, giá

Trang 40

Xe honda ôm, xe xích lô: Các loại xe này thường đậu ở trước các khách sạn, nhà hàng, điểm tham quan du lịch, khu vui chơi giải trí và các đường phố chính trong thành phố để phục vụ cho khách du lịch Tại một số khu vực khách sạn và tuyến đường có đông khách du lịch, chính quyền địa phương lập một số tổ tự quản

xe xích lô và đội xích lô du lịch để làm nhiệm vụ điều phối, thông báo giá dịch vụ

xe, giữ gìn an ninh, trật tự

d Hê ̣ thống giao thông đường biển

nhật triều (mực nước chênh lệch bình quân 0,9 mét) Bao gồm 2 khu vực là cảng

tấn/năm

Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận lợi Từ đây, có các tuyến đường biển đi đến hầu hết các cảng lớn của Việt Nam và trên thế giới như: Hồng Kông, Kao Slung (Đài Loan), Manila (Philippins), đến Komponchom (Campuchia), Singapore, Đài Bắc (Đài Loan), Satalip (Thái Lan), Malaysia, Thượng Hải (Trung Quốc), Yokohama (Nhật Bản)

2.1.6 Nguồn nhân lực du li ̣ch

Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch của thành phố trong những năm qua đã và đang được quan tâm Tốc độ tăng của lực lượng lao động

có trình độ tham gia vào lĩnh vực du lịch đang ngày càng tăng lên Đến năm

2009, số lao động làm việc trong ngành du lịch đã có khoảng 4,3 ngàn lao động, với tỷ lệ lao động có trình độ trên cao đẳng, đại học tăng lên là 45% Điều đáng chú ý là tốc độ tăng của lực lượng lao động có trình độ tham gia vào lĩnh vực du lịch đang ngày càng tăng lên Trong khi đó, lực lượng lao động có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo lại đang có xu hướng giảm nhanh

Sỡ dĩ có được kết quả trên là do ngày càng có nhiều doanh nghiệp áp dụng được mô hình quản trị nguồn nhân lực tiên tiến, làm tốt các khâu tuyển chọn, đào

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Dung (2008), Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch cho Thành phố - NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch cho Thành phố -
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
[2]. Lê Thế Giới (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
[3]. Hồ Đức Hùng (2005), Marketing địa phương của TP.HCM - NXB Văn hóa Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing địa phương của TP.HCM -
Tác giả: Hồ Đức Hùng
Nhà XB: NXB Văn hóa Sài Gòn
Năm: 2005
[4]. Vũ Đức Minh (1999), Tổng quan du lịch, NXB Đại Học Thương Mại - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan du lịch
Tác giả: Vũ Đức Minh
Nhà XB: NXB Đại Học Thương Mại - Hà Nội
Năm: 1999
[5]. Trần Thị Mai (2006), Giáo trình tổng quan du lịch, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổng quan du lịch
Tác giả: Trần Thị Mai
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
[6]. Trần Ngọc Nam (2001), Giáo trình marketing du lịch, NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing du lịch
Tác giả: Trần Ngọc Nam
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2001
[9]. UBND TP.Đà Nẵng (2007), Chương trình hành động của du lịch TP.Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của du lịch TP.Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010
Tác giả: UBND TP.Đà Nẵng
Năm: 2007
[15]. Anholt Simon (2004), The Anholt - GMI City Brands Index, How the World sees the World’s cities, Place Branding, vol.2, 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Place Branding
Tác giả: Anholt Simon
Năm: 2004
[16]. Mike Bennett - The role of marketing (1995), American Marketing Association Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of marketing
Tác giả: Mike Bennett - The role of marketing
Năm: 1995
[18]. Reddy, A. C. & D. P. Campbell, Marketing is Role in Economic Development (2004), Westport, Quorum Books.Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing is Role in Economic Development
Tác giả: Reddy, A. C. & D. P. Campbell, Marketing is Role in Economic Development
Năm: 2004
[7]. Công ty Nghê ̣ thuâ ̣t Viê ̣t Đà Nẵng (Vietart), đề án pháo hoa năm 2009, 2010 Khác
[8]. Trung tâm xu ́ c tiến du li ̣ch TP Đà Nẵng (2009), báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động các năm 2006 - 2010 Khác
[10]. UBND TP.Đa ̀ Nẵng (2009), báo cáo tổng kết công tác thực hiện DIFC năm 2009 Khác
[11]. UBND TP.Đa ̀ Nẵng (2010), báo cáo tổng kết công tác thực hiện DIFC năm 2010 Khác
[12]. UBND TP.Đa ̀ Nẵng (2011), báo cáo tổng kết công tác thực hiện DIFC năm 2011 Khác
[13]. UBND TP .Đa ̀ Nẵng (2010), đề án vận động tài trợ và truyền thông cho DIFC 2011 Khác
[14]. UBND TP .Đa ̀ Nẵng (2011), đề án vận động tài trợ và truyền thông cho DIFC 2012 Khác
4. www.quehuongonline.vn 5. www.fireworks.danang.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lươ ̣ng làng nghề ở Đà Nẵng tính đến 12/2008 - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 2.1 Số lươ ̣ng làng nghề ở Đà Nẵng tính đến 12/2008 (Trang 32)
Bảng 2.3: Thống kê cơ sở lưu trú của thành phố tính đến   tháng 12/2010 - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 2.3 Thống kê cơ sở lưu trú của thành phố tính đến tháng 12/2010 (Trang 34)
Bảng 2.4: Số lƣợng nhà hàng, quán ăn phân bố tại các quận huyện - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 2.4 Số lƣợng nhà hàng, quán ăn phân bố tại các quận huyện (Trang 35)
Bảng 2.5: Bảng mô tả các đội quốc tế tham dự DIFC - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 2.5 Bảng mô tả các đội quốc tế tham dự DIFC (Trang 52)
Bảng 2.6: Số lươ ̣ng khách đến Đà Nẵng trong thời gian diễn ra lễ hô ̣i  pháo hoa quốc tế  (26 – 29/3) - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 2.6 Số lươ ̣ng khách đến Đà Nẵng trong thời gian diễn ra lễ hô ̣i pháo hoa quốc tế (26 – 29/3) (Trang 58)
Bảng 2.8: Tổng doanh thu du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010 - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 2.8 Tổng doanh thu du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 60)
Bảng 3.1 : Thu nhập du lịch và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 3.1 Thu nhập du lịch và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch (Trang 68)
Bảng 3.2: Số lƣợng phòng ngủ năm 2015 - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
Bảng 3.2 Số lƣợng phòng ngủ năm 2015 (Trang 68)
Phụ lục 6: Hình ảnh về đoàn người tham gia DIFC - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
h ụ lục 6: Hình ảnh về đoàn người tham gia DIFC (Trang 120)
Phụ lục 7: Hình ảnh về các màn trình diễn pháo hoa của các đội - Lễ hội thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp Marketing
h ụ lục 7: Hình ảnh về các màn trình diễn pháo hoa của các đội (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w