1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác văn hóa Phật giáo Khmer phục vụ phát triển du lịch tỉnh Trà Vinh

134 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lĩnh vực cần nghiên cứu trong việc khai thác văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer phục vụ phát triển du lịch ở Trà Vinh .... Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị văn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phạm Hùng

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

MỤC LỤC

Phần Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

3 Mục đích nghiên cứu 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Bố cục luận văn 8

8 Đóng góp của luận văn 9

Chương 1: Những vấn đề lý luận về du lịch văn hóa và việc nghiên cứu văn hóa Phật giáo của người Khmer phục vụ phát triển du lịch tỉnh Trà Vinh 10

1.1 Những vấn đề lý luận về du lịch văn hóa 10

1.1.1 Văn hóa 10

1.1.2 Du lịch văn hóa 12

1.1.3 Vai trò của văn hóa trong phát triển du lịch 13

1.1.4 Điều kiện để phát triển du lịch 14

1.1.5 Các nguyên tắc khai thác và phát triển du lịch văn hóa 15

1.2 Những lĩnh vực cần nghiên cứu trong việc khai thác văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer phục vụ phát triển du lịch ở Trà Vinh 17

1.2.1 Vấn đề cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch 17

1.2.2 Vấn đề sản phẩm du lịch 20

1.2.3 Vấn đề thị trường và khách du lịch 21

1.2.4 Vấn đề tổ chức, quản lý du lịch 22

1.2.5 Vấn đề nhân lực trong du lịch văn hóa 23

Trang 4

1.2.6 Vấn đề tuyên truyền, quảng bá du lịch văn hóa 24

1.2.7 Vấn đề bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch 24

1.2.8 Du lịch văn hóa và điểm đến du lịch 27

1.2.9 Du lịch văn hóa và vấn đề xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương 28

1.3 Những bài học kinh nghiệm trong nghiên cứu, phát triển du lịch văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng 29

1.3.1 Bài học kinh nghiệm trong nước 29

1.3.2 Bài học kinh nghiệm của nước ngoài 31

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2: Thực trạng du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 37

2.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Trà Vinh và Phật giáo Nam Tông Khmer 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.2 Đặc điểm lịch sử, xã hội 39

2.1.3 Người Khmer ở Việt Nam và người Khmer ở tỉnh Trà Vinh 42

2.1.4 Văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 43

2.1.4.1.Các di sản văn hóa vật thể của Phật giáo Khmer Nam Tông … 43

2.1.4.2.Các di sản văn hóa phi vật thể của Phật giáo Khmer Nam Tông ở Trà Vinh………54

2.1.4.3 Thống kê, phân loại……… 71

2.1.4.4 Những giá trị văn hóa đặc sắc……… 72

2.2 Tìm hiểu thực trạng khai thác văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong du lịch ở Trà Vinh 74

2.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật trong hoạt động du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer 74

2.2.2 Các hình thức du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer 76

Trang 5

2.2.3 Các chương trình và điểm đến du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông

Khmer 80

2.2.4 Sản phẩm du lịch Phật giáo Nam Tông Khmer 81

2.2.5 Thị trường và khách du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer 82 2.2.6 Nhân lực trong du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer 84

2.2.7 Tuyên truyền, quảng bá du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer 86

2.2.8 Tổ chức, quản lý du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer 87

2.2.9 Bảo tồn di sản văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong du lịch 90 Tiểu kết chương 2 92

Chương 3: Một số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer tỉnh Trà Vinh 94

3.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp 94

3.2 Những giải pháp cụ thể phát triển du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer Trà Vinh 95

3.2.1 Giải pháp về phát triển cơ sở vật chất của du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 95

3.2.2 Giải pháp về sản phẩm du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 97

3.2.3 Giải pháp về thị trường và khách du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 101

3.2.3.1.Định hướng thị trường……….101

3.2.3.2.Giải pháp thu hút khách du lịch……… 103

3.2.3.3.Nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu du khách……….103

3.2.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh….105 3.2.4 Giải pháp về nhân lực du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 107

Trang 6

3.2.5 Giải pháp về xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch văn hóa Phật giáo

Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 112

3.2.6 Giải pháp về bảo tồn di sản văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong du lịch 113

3.2.7 Giải pháp về tổ chức, quản lý du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh 114

Tiểu kết chương 3 116

Phần Kết luận 117

Tài liệu tham khảo 119

Phụ lục……… 123

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia đa dân tô ̣c, đa tôn giáo với 54 dân tộc cùng sống trên dải đất hình chữ S Mỗi cộng đồng dân tộc đều có những tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục, tập quán, văn hóa mang bản sắc độc đáo riêng biệt Đây chính là nguồn tài nguyên nhân văn vô cùng phong phú và quý giá trong việc khai thác và phát triển du lịch đặc biệt là du lịch văn hóa

Đồng bào Khmer Nam Bộ có nền văn hóa truyền thống mang đậm bản sắc tôn giáo bản địa Trong suốt quá trình của mình, nền văn hóa Khmer đã giao thoa, gắn kết với các nền văn hóa khác trong khu vực để trở thành một yếu tố quan trọng góp phần hình thành nên sự đa dạng phong phú cho vùng văn hóa Nam Bộ nói riêng và cho nền văn hóa của Việt Nam nói chung Trà Vinh là mô ̣t trong hai tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đông đảo đồng bào dân tộc Khmer sinh sống Đây là nơi có kho tàng văn hóa phong phú, đa dạng bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể nên rất thích hợp với việc phát triển du lịch văn hóa, đặc biệt là du lịch văn hóa Phật giáo Khmer

Phật giáo Nam tông Khmer có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của người dân Khmer nói riêng, của người dân tỉnh Sóc Trăng nói chung Những giá trị văn hóa cả vật thể và phi vật thể của Phật giáo Nam tông Khmer đã làm thành những tài nguyên du lịch và những sản phẩm du lịch hấp dẫn của địa phương này

Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer, tuy nhiên viê ̣c khai thác các giá trị văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong việc phát triển du lịch gắn với mô ̣t địa phương cụ thể như tỉnh Trà Vinh thì chưa hoặc ít được đề cập đến trong khi vấn đề này cần thiết được nghiên cứu một cách nghiêm túc, có bài bản Từ thực tế như vậy,

Trang 8

Tác giả chọn đề tài “ Khai thác giá trị văn hóa Phật giáo Khmer phục vụ phát

triển du lịch tỉnh Trà Vinh ” để nghiên cứu cho luận văn này

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Nam Bộ Đó là những tác phẩm hay, bài viết đã đăng trên các tạp chí chuyên ngành như:

- Bài viết “ Lịch sử Phật giáo Nam Tông Việt Nam” của Đại Đức Thiện Minh, bài viết đã nêu lên điểm ưu việt của Phật giáo nguyên thủy (Theravada) là khi truyền bá đến quốc gia nào thì quốc giá đó vẫn giữ được nét văn hóa đặc thù, mà những truyền thống khác rất hiếm có

- Sách “Việt Nam văn hóa sử cương” của Đào Duy Anh tác giả đã có cái nhìn duy vật hiện chứng và lịch sử

- Sách Một số lễ tục dân gian người Khmer đồng bằng sông Cửu Long, nhà xuất bản văn hóa dân tộc của tác giả Trần Văn Bổn (1999) giới thiệu nguồn gốc, xuất xứ của các tục hội trong sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng người Khmer Nam Bộ

- Tập sách Văn hóa người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long do giáo

sư Trường Lưu ch ủ biên đã mô tả mô ̣t cách chuẩn xác về các sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long qua các sinh hoạt: tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, phong tục, tập quán, âm nhạc, văn hóa, nghệ thuật

- Sách Các lễ hội truyền thống của người Khmer Nam Bộ do tác giả Sơn Phước Hoan chủ biên (2002) giới thiệu đến đọc giả mô ̣t số lễ hội truyền thống tiêu biểu trong đời sống hàng ngày của người Khmer Nam Bộ

Nhìn chung, các công trình đều giới thiệu rất cụ thể về tín ngưỡng, tập quán, lễ nghi, phong tục của người Khmer ở Nam Bộ Tuy nhiên sự gắn kết các giá trị văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer với hoạt động du lịch của tỉnh

Trang 9

chưa được quan tâm nhiều, trong khi đây là mô ̣t trong những thế mạnh, là tài nguyên hỗn hợp để tạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo không nơi nào có được Ngày càng có nhiều du khách tìm đến với văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer thông qua các lễ hội, chùa chiền ở tỉnh Trà Vinh Tuy nhiên ngành du lịch tại địa phương vẫn chưa chuẩn bị phương án hay quy hoạch cụ thể nào nhằm để khai thác các giá trị văn hoá này Các sản phẩm du lịch hiện nay tuy độc đáo nhưng chưa được hoàn chỉnh vì nó chỉ mang tính tự phát, mỗi nơi làm mô ̣t ki ểu chưa được đầu tư đúng mức và khai thác mô ̣t cách có bài bản Hiện nay chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về loại hình Du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer

3 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu việc khai thác văn hóa Phật giáo của người Khmer nhằm đưa ra một số ý kiến góp phần vào việc phát triển du lịch và bảo tồn di sản văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer, cũng như góp phần phát triển

du lịch văn hóa ở tỉnh Trà Vinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng khai thác các giá trị văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer phục vụ phát triển du lịch tỉnh Trà Vinh để rút ra đư ợc những việc cần phải khắc phục, chỉnh sửa quy hoạch để hướng đến việc khai thác ngày càng có hiệu quả hơn

Trên cơ sở nghiên cứu sẽ đề xuất mô ̣t số biện pháp để có thể khai thác những giá trị văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh thông qua hai lĩnh vực lễ hội và hệ thống cơ sở kiến trúc chùa đưa vào phục vụ du lịch mô ̣t cách có hiệu quả và hệ thống

Trang 10

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là các giá tr ị của văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer có thể khai thác và phát triển du lịch ở tỉnh Trà Vinh Các hoạt động

du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer

Phạm vi nghiên cứu: chỉ tập trung tìm hiểu các khía cạnh văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer của tỉnh Trà Vinh đó là lễ hội và hệ thống các công trình kiến trúc chùa Khmer

6 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu của các ngành dân tộc và văn hóa học

Các phương pháp chính :

- Phương pháp điều tra thực địa

- Phương pháp sưu tầm tài liệu

- Phươngpháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp miêu thuật

- Gặp gỡ tiếp xúc, phỏng vấn cá nhân hoặc nhóm

Để từ đó tiến hành phân tích , tổng hợp các nguồn tư liệu nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc khai thác có hiệu quả văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer phát triển du li ̣ch

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung chính của đề tài được phân bố trong ba chương :

Chương 1 : Những vấn đề lý luận về du lịch văn hóa và việc nghiên cứu văn hóa Phật giáo của người Khmer phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Trà Vinh Chương 2 : Thực trạng du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh

Trang 11

Chương 3 : Một số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer ở tỉnh Trà Vinh

8 Đóng góp của luận văn

- Nêu lên được nét độc đáo của văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong đời sống của người Khmer tại tỉnh Trà Vinh Đồng thời cũng nhận rõ được thực trạng khai thác du lịch văn hóa của tỉnh hiện nay còn rất yếu

- Thấy rõ được tầm quan trọng của việc khai thác sản phảm du lịch văn hóa cụ thể là sản phẩm du lịch văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer tỉnh Trà Vinh Qua đó có cách thức phù hợp trong việc khai thác, phát triển loại

hình du lịch này mô ̣t cách có hiệu quả hơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN Về DU LỊCH VĂN HÓA

VÀ VIỆC NGHIÊN CỨU VĂN HÓA PHẬT GIÁO CỦA NGƯỜI KHMER PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TRÀ VINH

1.1 Những vấn đề lý luận về du lịch văn hóa

Ở Việt Nam, Hồ Chí Minh có tổng hợp các thành tố về văn hóa như sau:

“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng t ạo và phát minh đó tức là văn hóa” [18, tr 431] Văn hóa là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sinh sản ra và nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sinh tồn

Trong tác phẩm “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam”, GS.TSKH Trần Ngọc Thêm cho rằng: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình [ 30, tr.7]

Trang 13

Theo tổ chức giáo dục và khoa học của UNESCO thì văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc kia

Ngay từ năm 1952, hai nhà nhân loại học người Mỹ là Alfred Krocher

và Cyde Kluekhohn đã từng có thống kê là có đến 164 định nghĩa khác nhau

về văn hóa Văn hóa được đề cập đến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như dân gian học, địa văn hóa học, văn hóa học, xã hội học, dân tộc học, nhân loại học và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Các định nghĩa về văn hóa có rất nhi ều và cách tiếp cận khác nhau đến nỗi ngay cả cách phân loại các định nghĩa về văn hóa cũng có nhiều Một trong những cách là phân loại các định nghĩa về văn hóa thành những dạng chủ yếu sau:

- Các định nghĩa miêu tả, đi ̣nh nghĩa văn hóa theo nh ững gì mà văn hóa bao hàm, chẳng hạn như nhà nhân loại học người Anh là Edward Burnett Taylor (1832 – 1917) đã định nghĩa văn hóa như sau : văn hóa hay văn minh hiểu theo nghĩa rộng trong dân tộc học là mô ̣t tổng thể phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và bất cứ những khả năng, tập quán nào con người thu nhận được với tư cách là một thành viên xã hội

Các định nghĩa lịch sử, nhấn mạnh các quá trình kế thừa xã hội, truyền thống dựa trên quan điểm về tính ổn định của văn hóa Edward Sapir (1884 – 1939) nhà nhân loại học ngôn ngữ người Mỹ: Văn hóa chính là bản thân con người, cho dù là người hoang dã nhất sống trong mô ̣t xã hội tiêu biểu cho mô ̣t

hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo truyền thống Tóm lại văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo

ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người và duy trì bền vững trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình

xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và

Trang 14

tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người

và của xã hội được biểu hiện giữa các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong quá trình vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra

Theo phân loại của UNESCO, thì văn hóa có các thành tố:

Văn hóa vật thể: chỉ khía cạnh vật chất kỹ thuật của những sản phẩm do con người sáng tạo ra, nó mang dấu ấn của mô ̣t cộng đồng dân tộc trong từng thời kỳ lịch sử nhất định Các thể loại của văn hóa vật thể: di vật, cổ vật, kiến trúc cổ (chùa, đình, đền, lăng mộ, cung điện…)

Văn hóa phi vật thể: là những sáng tạo của con người nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt xã hội của con người như: tôn giáo, triết học, nghệ thuật hội họa, âm nhạc, hát, múa…

1.1.2 Du lịch văn hóa

Theo luật du lịch Việt Nam năm 2008 tại chương I, điều 4, khoản 20 thì:

“Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.” “ Du lịch văn hóa là loại hình thức du lịch mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày văn hóa của một nước, mô ̣t vùng thông qua các di tích l ịch

sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn biểu hiện.”

Du lịch văn hóa là xu hướng của các nước đang phát triển vì nó đem đến giá trị lớn cho cộng đồng Bên cạnh các loại hình du lịch như sinh thái, du lịch chữa bệnh, mạo hiểm…gần đây du lịch văn hóa được xem là loại hình sản phẩm đặc thù của các nước đang phát triển, thu hút nhiều khách quốc tế,

du lịch văn hóa chủ yếu dựa vào những sản phẩm văn hóa, những lễ hội truyền thống dân tộc, kể cả những phong tục, tín ngưỡng để tạo sức hút khách

du lịch bản địa và từ khắp nơi trên thế giới Đối với khách du lịch có sở thích

Trang 15

nghiên cứu khám phá văn hóa và phong tục tập quán bản đ ịa, thì du lịch văn hóa là cơ hội để thỏa mãn nhu cầu của họ

Phần lớn hoạt động du lịch văn hóa gắn liền với địa phương, nơi lưu giữ nhiều lễ hội văn hóa Khách du lịch ở các nước đang phát triển thường lựa chọn những lễ hội của các nước để tổ chức những chuyến du lịch nước ngoài

Do vậy thu hút khách du lịch tham gia du lịch văn hóa tức là tạo ra dòng chảy mới và cải thiện cuộc sống của dân địa phương Nền tảng phát triển của du lịch văn hóa phần lớn không dựa vào sự đầu tư lớn để tạo ra những điểm du lịch đắt tiền mà chủ yếu dựa vào nguồn du lịch tự nhiên và sự đa dạng phong phú trong bản sắc dân tộc Những nguồn lợi này không tạo ra nguồn thu lớn, giá trị lớn của ngành du lịch, nhưng lại đóng góp đáng kể cho sự phát triển của cộng đồng xã hội.[ 42 ]

1.1.3 Vai trò của văn hóa trong phát triển du lịch

Văn hóa là nguồn tài nguyên đặc biệt độc đáo của hoạt động du lịch Nguồn tài nguyên độc đáo này có hai loại cơ bản là văn hóa vật thể (bao gồm cái sáng tạo của con người hiện hữu trong không gian mà có thể cảm nhận được bằng thị giác, xúc giác, chẳng hạn như : các sản phẩm lưu niệm, các món ăn, thắng cảnh, di tích lịch sử…) và văn hóa phi v ật thể (như các loại hình nghệ thuật, cách phục vụ, giao tiếp, lễ hội, tập quán, phong tục…)

Theo quan niệm của ngành du lịch người ta xếp văn hóa vào tài nguyên nhân văn do đó mà văn hóa là điều kiện và môi trường rất cần thiết cho phát triển du lịch Song song với nguồn tài nguyên tự nhiên thì tài nguyên văn hóa đóng mô ̣t vai trò tối quan trọng cho việc phát triển du lịch của mô ̣t quốc gia,

mô ̣t vùng, mô ̣t địa phương Gía trị của những di sản văn hóa, di tích lịch sử, công tŕnh kiến trúc, nghệ thuật, phong tục, tập quán, lễ hội, ngành nghề truyền thống, các bảo tàng là những đối tượng cụ thể cho khách tham quan, tìm hiểu, thưởng thức Chính những tài nguyên văn hóa này vừa tạo ra môi trường và

Trang 16

điều kiện cho du lịch phát triển vừa quyết định quy mô, loại hình, hiệu quả, chất lượng của hoạt động du lịch ở một quốc gia, mô ̣t vùng, mô ̣t địa phương

cụ thể nào đó

Mặt khác du lịch là phương tiện để truyền tải, tuyên truyền các giá trị văn hóa của mô ̣t địa phương, của mô ̣t quốc gia, mô ̣t dân tộc để mọi khách du lịch có điều kiện khám phá, tìm hiểu, trải nghiệm và thưởng thức

Vì vậy văn hóa đóng mô ̣t vai trò rất quan trọng trong việc phát triển du lịch Văn hóa là nội dung, là bản chất đích thực trong việc phát triển du lịch văn hóa đã tạo nên tính độc đáo, đặc sắc, hấp dẫn của các sản phẩm du lịch

1.1.4 Điều kiện để phát triển du lịch

Điều kiện chung để phát triển du lịch

- Nhóm các điều kiện chung có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động đi

du lịch bao gồm các điều kiện thời gian rảnh rỗi của du khách, mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân, điều kiện giao thông phát triển, an ninh chính trị ổn định

- Nhóm các điều ki ện có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt đô ̣ng kinh doanh du lịch bao gồm : tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước, tình hình chính trị hòa bình của đất nước và các điều kiện an tòan đối với du khách

- Nhóm năng lực phát triển kinh doanh du lịch như khả năng đ ảm đương nhiệm vụ cung cấp đầy đủ và chất lượng các dịch vụ trong suốt thời gian lưu trú của khách (nhà hàng, khách sạn, phương tiện vận chuyển, cửa hàng bán đồ lưu niệm, sản phẩm địa phương, dịch vụ chăm sóc sức khỏe… ) [ 10, tr 74,86]

Điều kiện đặc trƣng để phát triển du lịch

- Điều kiện về tài nguyên du lịch văn hóa : đây là điều kiện tối quan trọng cần thiết để phát triển du lịch văn hóa bao gồm cả tài nguyên thiên

Trang 17

nhiên (địa hình, khí hậu, thực động vật, nguồn nước ) và tài nguyên nhân văn (công trình kiến trúc, nghệ thuật hát, múa, các lễ hội, phong tục tập quán…)

- Sự kiện đặc biệt: các sự kiện đặc biệt có th ể thu hút khách hàng và đây chính là điều kiện đặc trưng độc đáo để phát triển du lịch văn hóa Đó chính là lễ hội, các cuô ̣c kỷ ni ệm tín ngưỡng, các liên hoan, các hội nghị chuyên đề về văn hóa…Tất cả các hình thức này có thể không kéo dài tuy nhiên nó đóng mô ̣t vai trò quan trọng và có ích trong việc phát triển du lịch văn hóa [ 10, tr.86,89]

1.1.5 Các nguyên tắc khai thác và phát triển du lịch văn hóa

Tài nguyên văn hóa là nguồn tài nguyên quan trọng trong việc phát triển du lịch văn hóa của một quốc gia, của mô ̣t vùng lãnh thổ Nếu không có tài nguyên văn hóa thì không có sự phát triển du lịch văn hóa, mà không có sự phát triển du lịch văn hóa thì không có du lịch văn hóa Tuy nhiên có tài nguyên văn hóa, không có nghĩa là đã có sự phát triển du lịch văn hóa nếu nguồn tài nguyên đó không được khai thác đưa ra giới thiệu với công chúng, không phục vụ du lịch văn hóa thì sẽ không hình thành nên sự phát triển du lịch văn hóa Tài nguyên văn hóa có giá trị càng cao thì chất lượng độ hấp dẫn của nó càng lớn Bên cạnh đó chất lượng của nó càng phụ thuộc vào mức độ

và khả năng bảo tồn Nếu tài nguyên văn hóa được bảo tồn tốt thì mức độ hấp dẫn và giá trị của nó sẽ lớn rất lớn, muốn thế chúng ta phải đảm bảo được các nguyên tắc khai thác và phát triển du lịch văn hóa như:

Khai thác nguồn tài nguyên văn hóa phục vụ du lịch trước hết phải đảm bảo đúng các yêu cầu của công ước quốc tế và luật về khai thác và bảo tồn tài nguyên văn hóa, có thể nói với bất kỳ lý do nào thì việc khai thác các công trình kiến trúc, di tích…cũng phải đảm bảo nguyên tắc khai thác tối đa những giá trị, nguồn gốc của nó Trong chính sách và chiến lược phát triển của ngành du lịch mô ̣t trong nh ững mục tiêu phát triển được đă ̣t ra là m ục tiêu

Trang 18

khai thác nhưng phải bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Phát triển du lịch văn hóa phải nhằm mu ̣c đích bảo vệ được những giá trị văn hóa truyền thống, góp phần chấn hưng nền văn hóa truyền thống

Tránh tác động nhiều vào nguồn tài nguyên văn hóa, cố gắng duy trì, bảo vệ nguyên trạng như nó đã có

Đảm bảo khai thác đúng giá trị xác thực không tôn tạo theo hướng làm mới để đánh mất tính hấp dẫn

Quan tâm xây dựng nội dung giới thiệu sản phẩm du lịch văn hóa một cách thống nhất, đảm bảo tính khoa học

Có quy hoạch về không gian khai thác và phát triển, tạo những điều kiện cần thiết về hạ tầng để khách có thể tham quan, trải nghiệm Thông thường ở các không gian nguyên thủy của các di sản, di tích chưa có sẵn các

cơ sở hạ tầng vật chất có thể đáp ứng được yêu cầu của hoạt động du lịch Do vậy việc quy hoạch xây dựng, thiết kế cẩn thận phải được coi là một nội dung quan trọng

Bảo vệ và tái tạo môi trường tự nhiên và nhân văn, môi trường tự nhiên ô nhiễm, cũng như môi trường văn hóa xã hội thiếu lành mạnh sẽ làm giảm tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch văn hóa đối với du khách và đương nhiên làm giảm tính hiệu quả trong việc khai thác và phát triển du lịch văn hóa Do đó nội dung công tác khai thác và phát triển du lịch văn hóa phải đảm bảo đúng nguyên tắc nghiên cứu, duy trì việc đánh giá tác động môi trường

mô ̣t cách thường xuyên, kỹ lưỡng, có bài bản

Khai thác tốt các đặc trưng, đặc thù của mỗi vùng, không áp đặt các chuẩn mực chung

Việc khai thác và phát triển phải phù hợp với văn hóa bản địa

Đảm bảo các loại hình và quy mô của hoạt động du lịch văn hóa phù hợp với điều kiện địa phương

Trang 19

Tránh khai thác quá mức, phát triển ồ ạt thiếu quy hoạch tại các điểm

du lịch

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch việc này vừa chia sẻ những lợi ích kinh tế cho cộng đồng, đồng thời cũng nâng cao được giá trị của dịch vụ Mặt khác khi có sự tham gia của cộng đồng địa phương thì việc khai thác và phát triển của du lịch văn hóa mớ i bền vững

1.2 Những lĩnh vực cần nghiên cứu trong việc khai thác văn hóa

Phật giáo Nam Tông Khmer phục vụ phát triển du lịch ở Trà Vinh

1.2.1 Vấn đề cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất

kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, xây dựng các s ản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp nhằm là m thỏa mãn nhu cầu của du khách Chúng bao gồm hệ thống các khách sạn, nhà hàng, phương tiện vận chuyển, vui chơi giải trí…đặc biệt là các công tr ình kiến trúc hỗ trợ Đây chính là các yếu tố đặc trưng trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch, nếu thiếu những yếu tố này thì nhu cầu du lịch của khách không được thỏa mãn Do vậy, đây chính là yếu tố trực tiếp đối với việc đảm bảo điều kiê ̣n cho các dịch vụ du lịch được tạo ra và cung ứng cho du khách

Có thể phân loại cơ sở vật chất kỹ thuật theo các tiêu chí sau: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận chuyển du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vu ̣ lưu trú, cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ ăn uống , cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t các d ịch

vụ bổ sung và vui chơi giải trí

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận chuyển du lịch: đây chính là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển khách

du lịch Thành phần chính trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật này là các

Trang 20

phương tiện vận chuyển, các cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ quản lý, điều hành, bán vé và các hoạt động tác nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú : đây chính là thành phần đặc trưng nhất trong toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nó tồn tại dưới nhiều hình thức khác : khách sạn, nhà trọ, …, thành phần chính là các tòa nhà với các phòng nghỉ được trang bị những tiện nghi đảm bảo điều kiện sinh hoạt hàng ngày của du khách

Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ ăn uống : là một bộ phận quan trọng trong toàn bô ̣ hê ̣ thống cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t du li ̣ch nó bao gồm các yếu tố đảm bảo tiê ̣n nghi cho hoa ̣t đô ̣ng ẩm thực của du khách

Cơ sở vật chất kỹ thuật các dịch vụ bổ sung chủ yếu là các công trình, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc tiêu dùng các dịch vụ và sử dụng triệt để các yếu tố tài nguyên Nó bao gồm các khu vực giặt ủi, vật lý trị liệu, bể bơi…Cơ sở vật chất kỹ thuật này thường gắn liền với

cơ sở lưu trú Quy mô của nó tùy thuộc và quy mô của cơ sở lưu trú

Cơ sở vật chất kỹ thuật vui chơi, giải trí : chủ yếu là các công trình nhằm tạo điều kiện cho du khách vui chơi, rèn luyện, trải nghiệm nhằm mang lại sự thích thú hơn trong chuyến đi của mình

Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được quy định bởi nội dung của hoạt động du lịch và của nhu cầu du lịch Nó được biểu hiện tập trung ở các điểm quan trọng sau đây:

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có mối quan hệ mật thiết với tài nguyên

du lịch

Mục đích của du khách có thể khác song với mục đích nào thì giữa chúng đều có mô ̣t điểm chung là phải sử dụng các tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch và các yếu tố đảm bảo điều kiện tiện nghi

Trang 21

Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch trong bối cảnh đó vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn

Thống nhất ở chỗ không thể khai thác tài nguyên du lịch nếu không có

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đi kèm và ngược lại không thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch mà nơi đó không có tài nguyên du lịch Như vậy trong mối quan hệ thống nhất này, tài nguyên có vai trò quyết định cơ sơ vật chất kỹ thuật du lịch hay nói cách khác việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cần phải căn cứ vào nguồn tài nguyên du lịch, thậm chí đặc điểm của tài nguyên còn quyết định đến việc sử dụng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đã được đầu tư Ngược lại cơ sở vật chất kỹ thuật cũng có những tác động tích cực đến tài nguyên du lịch Điều này chỉ có được khi cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư xây dựng phù hợp với tài nguyên du lịch, bản thân nó có thể trở thành một yếu tố tô điểm thêm cho bức tranh tài nguyên du lịch tại đó

Mối quan hệ mâu thuẫn thể hiện ở những tác động tiêu cực từ phía hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đối với tài nguyên du lịch Đây là vấn đề khó tránh khỏi bởi lẽ nó không chỉ tồn tại trên cơ sở đầu tư xây dựng không hợp lý mà còn có thể nảy sinh bởi những vấn đề liên quan đến dự án Những tác động tiêu cực đó thư ờng kéo theo hậu quả làm giảm sức hấp dẫn của tài nguyên và những hậu quả khác về môi trường Trong bối cảnh ngày nay mối quan hệ này đang được xem xét một cách nghiêm túc , đặc biệt tại những khu vực tài nguyên có tính nhạy cảm cao

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có tính đồng bộ cao trong xây dựng Đặc điểm này xuất phát từ tính tổng hợp của nhu cầu du lịch bao gồm các nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung, du khách đòi hỏi đồng thời phải thỏa mãn tất cả các nhu cầu đó Vì vậy cần có sự đồng bộ giữa các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch [ 10, tr 93-94 ]

Trang 22

1.2.2 Vấn đề sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch: là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn,

cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và nguồn nhân lực làm

du lịch Theo Michael M.Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng

cụ thể như thức ăn hoặc là một món hàng không c ụ thể như bầu không khí tại nơi nghỉ mát

Cơ cấu của sản phẩm du lịch:

Những thành phần tạo lực hút (hấp dẫn với du khách) gồm nhóm tài nguyên thiên nhiên, nhân văn

Cơ sở du lịch (điều kiện vật chất kỹ thuật để phát triển ngành du lịch): gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng dịch vụ và khách du lịch và qua các hoạt động tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch

Sản phẩm du lịch lễ hội: đối với ngành du lịch thì sản phẩm du lịch lễ hội là sản phẩm du lịch văn hóa đặc biệt Du lịch càng phát triển thì càng gắn kết với các lễ hội truyền thống Ngành du lịch trong bước đường phát triển của mình đã tự tìm tới sản phẩm du lịch văn hóa đặc biệt này Đưa khách đến với lễ hội truyền thống là nhằm để giới thiệu về con người, giới thiệu các giá trị văn hóa, tín ngưỡng của lễ hội Sản phẩm du lịch lễ hội tác động tích cực đến sự phát triển của ngành du lịch, ta có thể dễ dà ng nhâ ̣n thấy cùng mô ̣t điểm đến nhưng khi có lễ hô ̣i diễn ra thì lượng du khách tăng đô ̣t biến nhiều lần song song đó giá cả của các di ̣ch vu ̣ như lưu trú , ăn uống, vâ ̣n chuyển , tham quan cao hơn bình thường mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế cao

Trang 23

1.2.3 Vấn đề thị trường và khách du lịch

Hiện nay tuy chưa có sự nghiên cứu để phân biê ̣t và thống kê về số lượng khách du li ̣ch truyền thống và khách du li ̣ch văn hóa nhưng có th ể hiểu thị trường du lịch văn hóa bao gồm tất cả các khách du lịch văn hóa hiện tại

và tiềm năng có cùng mô ̣t nhu c ầu hay mong muốn sản phẩm, dịch vụ du lịch văn hóa cụ thể, họ sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn sản phẩm, dịch vụ du lịch văn hóa

Các thông tin chính thức được truyền tải trên mạng xã hội, các tài liệu

có ảnh hưởng rất lớn đối với việc lựa chọn điểm đến của du khách văn hóa Trước khi thực hiện chuyến đi, du khách thường đã tham khảo các website đăng tải, các nhận xét, đánh giá của khách du lịch về các điểm đến, sản phẩm

và dịch vụ du lịch

Những tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến của khách du lịch văn hóa là các giá trị văn hóa của điểm đến, họ sẽ học hỏi và trải nghiệm được nhiều điều thú vị gì qua chuyến đi, an ninh/an toàn, khả năng tiếp cận, khả năng chi trả, ngôn ngữ, ẩm thực, lưu trú và giao thông

Thị trường khách du lịch văn hóa gồm:

- Thị trường khách du lịch nội địa: đây là thị trường cực kỳ lớn, việc khai thác tốt thị trường này vừa đáp ứng được nhu cầu đi du lịch của nhân dân trong nước vừa phục vụ sự phát triển của xã hội Có thể nói đây là thị trường cực kỳ quan trọng nó có tác dụng điều hòa và tránh sự giảm sụt khi có các biến cố xảy ra như dịch Sars, cúm gà…

- Thị trường khách quốc tế: mặc dù hiện nay chưa khai thác được thị trường này một cách hiệu quả, nhưng đây là thị trường rất tiềm năng Khách hàng của thị trường này là nhóm khách hàng ở độ tuồi

từ 50-60 đến từ các khu vực Đông bắc Á, Bắc Mỹ và Châu Âu, có khả năng chi tiêu cao , lưu trú dài ngày và nhu c ầu thụ hưởng vật

Trang 24

chất, văn hóa cũng cao đặc biệt Các hãng lữ hành trong nước chưa chủ động khai thác được thị trường này, phần lớn còn phụ thuộc vào các hãng lữ hành nước ngoài và hạn chế bởi các cửa vào hàng không vào cơ sở hạ tầng yếu kém

1.2.4 Vấn đề tổ chức, quản lý du lịch

Tổ chức, quản lý là một công cụ được sử dụng bởi con người để kết hợp các hoạt động của các cá nhân trong cùng tổ chức nhằm tạo ra một giá trị hay nói chính xác hơn là đạt được mục tiêu của tổ chức

Một tổ chức được tạo ra thường được dùng để phục vụ cho một nhu cầu một mong muốn nào đó của con người

Việc tổ chức, quản lý du lịch văn hóa cơ bản phải dựa trên hệ thống luật và các văn bản dưới luật:

Nghị định 20/CP, Nghị định 53/CP và Nghị định 94/2003/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch, Quyết định số 171/QĐ-TTg cuả Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Sở Du lịch

Thông tư 48/2005/TT-BNV, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương, đã ban hành các quy chế, quy định về tổ chức, biên chế, quyền hạn, trách nhiệm và quy chế làm việc của các Vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

Nhiệm vụ của công tác quản lý du lịch văn hóa:

Thường xuyên duy trì công tác kiểm tra, rà soát, điều chỉnh, kiện toàn sắp xếp lại tổ chức theo hướng tinh gọn, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, giữ được sự ổn định và thích nghi với công việc

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về du lịch, du lịch văn hóa trong các cấp, các ngành

Trang 25

Thành lập ban chỉ đạo phát triển du lịch của địa phương; dần nâng cao

sự quan tâm và trách nhiệm của toàn xã hội trong phát triển du lịch

Từng bước được thể chế hoá chủ trương, chính sách phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước

Tiến hành kiểm tra, thanh tra, đưa hoạt động du lịch vào nề nếp, giảm dần tính tự phát Tài nguyên, môi trường được tăng cường bảo vệ Quan tâm hướng phát triển bền vững trong hoạt động du lịch

1.2.5 Vấn đề nhân lƣ ̣c trong du lịch văn hóa

Trong xã hội hiện đại, nhân lực (human resources, manpower) là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước Nhân lực là nguồn lực chủ đạo của xã hội Nhân lực là nguồn lực lao động trong mô ̣t lĩnh vực nào đó trên mô ̣t địa bàn nhất định trong những khoảng thời gian nhất định Do có vai trò vị trí quan trọng như vậy nên nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một cá nhân t ổ chức nào trong đó có các doanh nghiệp du lịch Là ngành kinh tế dịch vụ mang tính tổng hợp cao, đối tượng chính của du lịch là

du khách, du khách trong quá trình đi du lịch sẽ tiêu dùng các sản phẩm du lịch, mà sản phẩm thì quyết định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành du lịch Chính vì các lý do đó phải đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu điều kiện đặt ra từ thực tế Đào tạo nguồn nhân lực trong du lịch văn hóa tức là đào tạo ra những người biết tạo ra các sản phẩm du lịch văn hóa đặc sắc nhằm đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu khác của khách, có như vậy du lịch văn hóa mới phát triển bền vững

Vì xét về bản chất nguồn nhân lực trong du lịch văn hóa cũng chính là

“sản phẩm văn hóa” , nó giữ mô ̣t vai tr ò quyết định đến việc hình thành các sản phẩm du lịch văn hóa khác Do đó muốn có nguồn nhân lực trong du lịch văn hóa có chất lượng cao, cần phải xem xét, đánh giá việc đào tạo này mô ̣t cách khoa học, bài bản, chính quy không chỉ đối với nhân sự bô ̣ máy tổ chức

Trang 26

quản lý du lịch văn hóa mà ngay cả đối với người trực tiếp tham gia vào viê ̣c kinh doanh du lịch văn hóa tại địa phương [ 28 ]

1.2.6 Vấn đề tuyên truyền, quảng bá du lịch văn hóa

Tuyên truyền, quảng bá là sự phân tích có t ổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra khả năng thu hút khách hàng của một đơn vi ̣, cũng như chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của nhóm khách hàng

đã lựa chọn Từ cơ sở trên ta có thể quan niệm tuyên truyền, quảng bá du lịch văn hóa là làm việc với môi trường khách du lịch văn hóa bằng các hoạt động cung cấp thông tin , hình ảnh tuyên truy ền, nghiên cứu các nhu cầu của du khách…về sản phẩm du lịch văn hóa nhằm để biến sức mua sản phẩm dịch vụ

du lịch văn hóa thành một nhu cầu thực sự

Đối tượng chính của tuyên truyền, quảng bá du lịch văn hóa là các sản phẩm du lịch văn hóa cụ thể và giá trị của các sản phẩm du lịch văn hóa đó

Các công cụ cần thiết để thực hiện công tác tuyên truy ền, quảng bá du lịch văn hóa:

Các kênh phân phối: nhằm đưa các sản phẩm du lịch văn hóa của doanh nghiệp du lịch tới tay người tiêu dùng

Các kênh thông tin đại chúng: là nhóm công cụ mang tính bề nổi, có chức năng truyền tin về sản phẩm du lịch văn hóa đến tay khách hàng mục tiêu, tạo lòng tin và thúc đẩy họ mua Nó bao gồm quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, bán hàng

Các kênh xúc tiến: các buổi hội thảo chuyên đề về văn hóa, các hô ̣i chợ về du lịch, ngày hội văn hóa, hợp tác nghiên cứu và trao đổi văn hóa

1.2.7 Vấn đề bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch

Hiện nay cả nước có trên 4 vạn di tích lịch sử văn hóa trong đó có hơn 3.000 di tích được bộ văn hóa thể thao và du lịch xếp hạng cấp quốc gia và hơn 5.000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh, gần 1.000 di sản phi vật thể được

Trang 27

sưu tầm để phục vụ việc nghiên cứu, lưu giữ Theo thống kê gần đây nhất thì

có 79,3% số di tích xếp hạng quốc gia được phân bố ở Bắc Bộ, 14,4% ở Nam

Ngày nay các nhà khoa học đã đưa ra khái niệm mới về bảo tồn di sản,

di tích gọi là “bảo tồn tích cực” nghĩa là đưa di sản, di tích vào phục vụ cuộc sống Các di sản, di tích văn hóa phải được tôn tạo và tổ chức giới thiệu rộng rãi, cho công chúng chiêm ngưỡng, nghiên cứu Du lịch văn hóa là mô ̣t phương thức để đưa di sản, di tích đến với công chúng Thông qua hoạt động

du lịch văn hóa mà nh ững di sản, di tích văn hóa v ốn đang “khô cứng” hoặc đang bị “ bảo tàng hóa” trở thành di sản, di tích s ống được phục vụ, được cống hiến với sứ mạng nhân văn cao cả

Hiện cũng đang còn tồn tại không ít quan niệm sai lầm về việc bảo tồn, đặc biệt là những nhìn nhận sai lệch về nhu cầu của du lịch đối với di sản, di tích văn hóa Trong những năm qua đã xuất hiện nhiều hiện tượng bùng nổ phục hồi di sản, di tích mà không quan tâm đ ến chất lượng của di sản, di tích

Trang 28

Viê ̣c dễ nhâ ̣n thấy nhất là những di sản, di tích văn hóa được tôn tạo theo dạng phong trào, làm không kỹ, chất lượng kém thậm chí cẩu thả, làm lệch lạc di sản, di tích đây là mô ̣t trong những biểu hiện của công tác bảo tồn kém Trong việc tổ chức các lễ hội hoặc làm mới các di tích, nhiều địa phương do mong muốn khuếch trương du lịch đã gấp rút tổ chức những lễ hội văn hóa theo phương thức “sân khấu hóa” các lễ hội dân gian Do cách làm sơ sài, cẩu thả, học tập lẫn nhau nên sinh ra hiện tượng nhàm chán Những lễ hội như vậy không phản ánh đúng tinh thần của di sản truyền thống

Từ thực trạng của hoạt động bảo tồn, tôn tạo di tích, di sản văn hóa và phát triển du lịch nêu trên cho thấy để công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa đạt được hiệu quả cao cần phải quan tâm đến một số vấn đề sau:

Việc bảo tồn di sản phục vụ du lịch trước hết phải đảm bảo đúng yêu cầu của công ước quốc tế và luật di sản văn hóa Dù với bất cứ lý do nào thì việc bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo di tích, di sản cũng phải đảm bảo nguyên tắc bảo tồn tối đa những giá trị nguyên gốc của di sản Phát triển du lịch phải nhằm bảo vệ được những giá trị văn hóa truyền thống, tránh tác động nhiều vào di tích và cố gắng duy trì, bảo quản nguyên trạng di tích như khi phát hiện là tốt nhất Ngày nay, du khách có trình độ văn hóa cao nên thường quan tâm đến giá trị xác thực của di sản

Cần quan tâm xây dựng nội dung giới thiệu giá trị của di sản: Bảo vệ, tôn tạo di sản phải nhằm mục đích giới thiệu di sản đến với công chúng Do vậy cần chuẩn bị tốt nội dung giới thiệu về di sản Nội dung giới thiệu cho du khách không cần thiết phải chi tiết, nhưng phải đầy đủ và chọn lọc

Phải có quy hoạch không gian khu di sản, tạo những điều kiện cần thiết

về hạ tầng để du khách có thể tham quan thưởng ngoạn Thông thường không gian nguyên thủy của di sản chưa có sẵn các cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật có thể đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động du lịch do vậy việc quy hoạch,

Trang 29

thiết kế cẩn thận phải được coi là nội dung quan trọng của công tác bảo tồn Các công trình phụ như bãi đỗ xe, bến thuyền, hàng quán, công trình vệ sinh phải bố trí tách biệt khỏi các khu vực bảo vệ di tích, không gây ô nhiễm môi trường, phù hợp với cảnh quan chung của di tích

Bảo vệ và tôn tạo môi trường các khu di tích phải là một yêu c ầu quan trọng trong phát triển du lịch văn hóa, môi trường ở đây phải được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn Môi trường du lịch tự nhiên bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, tình hình nước thải, môi trường xã hội nhân văn trong khu di tích, di sản thể hiện qua tình hình quản lý, tình hình trật tự, an ninh Nếu môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, công trình văn hóa xã hội thiếu lành mạnh sẽ làm giảm tính hấp dẫn của di sản đối với khách du lịch, đương nhiên là sẽ làm giảm tính hiệu quả trong công tác bảo tồn, tôn tạo di sản, di tích Phải thực hiện việc đánh giá, nghiên cứu tác động môi trường và có giải pháp khả thi nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường di tích

Tóm lại đối với các di sản văn hóa hiện nay, việc bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản cần phải được quan tâm đúng mức Phát triển du lịch là yêu cầu tự nhiên để phát huy các giá trị của di sản Tuy nhiên việc phát triển

du lịch văn hóa cần tuân thủ những nguyên tắc về bảo tồn Giá trị các di sản là vĩnh hằng, không bao giờ cũ, việc nghiên cứu phát triển những sản phẩm du lịch văn hóa tại các khu vực có di sản là cần thiết nhằm tăng thêm giá trị cho các di sản làm đa dạng hóa các hoạt động du lịch tại những nơi này, có thể mang lại lợi ích nhiều mặt cho bản thân di sản và cho cộng đồng dân cư

1.2.8 Du lịch văn hóa và điểm đến du lịch

Điểm đến du lịch văn hóa là mô ̣t khái niệm rất rộng trong hoạt động kinh doanh du lịch văn hóa, là nơi có sức hấp dẫn và có sức hút khách du lịch văn hóa Điểm đến du lịch văn hóa dựa vào tài nguyên du lịch văn hóa (tất cả

Trang 30

các nhân tố có thể kích thích được động cơ du lịch văn hóa c ủa con người được ngành du lịch tận dụng kinh doanh để sinh ra lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội đều được gọi là tài nguyên du lịch văn hóa) Điều này có nghĩa rằng không chỉ những tài nguyên văn hóa mà cả các sự kiện xã hội như: kinh tế, chính trị, văn hóa, thể thao… được tổ chức và có khả năng thu hút khách du lịch văn hóa đều được gọi là tài nguyên du lịch văn hóa Điểm đến du lịch văn hóa đóng vai tr ò quan trọng và quyết định đến sự phát triển du lịch của mô ̣t đất nước, mô ̣t vùng, mô ̣t địa phương

Không phải tài nguyên văn hóa nào cũng được khai thác và trở thành điểm đến du lịch văn hóa Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cơ sở vật chất kỹ thuật, thời gian khai thác điểm du lịch (thường xuyên, theo thời vụ, ngắn ngày….)

- Các đặc điểm của điểm đến du lịch văn hóa:

Điểm đến du lịch có tính hấp dẫn và có sức thu hút khách du lịch càng cao thì lượng du khách đến càng lớn

Có quy mô không lớn nhưng hòa nhập với môi trường xã hội , môi trường tự nhiên

Đáp ứng được nhu cầu của du khách

- Các loại điểm đến du lịch:

Điểm đến du lịch mang tính chất khu vực

Điểm đến du lịch mang tính chất quốc gia

Điểm đến du lịch mang tính chất địa phương

1.2.9 Du lịch văn hóa và vấn đề xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của

địa phương

Trong xu thế hội nhập và mở cửa, du lịch văn hóa chiếm một phần quan trọng đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi dân tộc, quốc gia Du lịch văn hóa như một hình ảnh đầy bản sắc, khẳng định nét riêng biệt, độc đáo,

Trang 31

không thể thay thế, mô ̣t cách giới thiệu sinh động về vùng đất, về con ngư ời của mỗi địa phương Phát triển du lịch văn hóa bằng các sản phẩm du lịch đặc thù địa phương là mô ̣t hư ớng đi đúng đắn và phù hợp, được nhiều quốc gia, địa phương ưu tiên trong chính sách quảng bá và phát triển du lịch của mình Những lợi ích to lớn của việc phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương không chỉ thể hiện ở chỗ những con số tăng trưởng lợi nhuận kinh tế,

ở việc giải quyết nguồn lao động địa phương mà hơn thế nữa đây còn là mô ̣t cách thức giữ gìn và bảo tồn những giá trị văn hóa dân tộc

Du lịch văn hóa ngày càng hấp dẫn du khách và đang là một hướng phát triển du lịch ở nhiều quốc gia trên thế giới Bên cạnh những lợi ích về kinh tế, xã hội, hình thức du lịch này còn góp phần bảo tồn và phát huy những bản sắc văn hóa độc đáo của từng vùng miền địa phương Một địa phương muốn thu hút du khách, tạo ra nhiều loại hình du lịch văn hóa hấp dẫn đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách thì phải bắt tay vào việc xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù gắn liền với việc khai thác có chiều sâu và khai thác đúng với tài nguyên của địa phương đó

Sản phẩm du lịch đặc thù của đi ̣a phương phải hàm chứa các yếu tố sau:

Là tập hợp các dịch vụ, tài nguyên đặc thù nhằm đáp ứng, thỏa mãn được các nhu cầu của khách du lịch

Tính độc đáo có sức hút mạnh đối với du khách

1.3 Những bài học kinh nghiệm trong nghiên cứu phát triển du lịch

văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng

1.3.1 Bài học kinh nghiệm trong nước [ 44 ]

Hiện nay tất cả các địa phương trong cả nước đã tổ chức khai thác các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch, tuy nhiên không phải đia phương nào cũng thành công trong việc phát triển loai hình du lịch này Ninh Bình là một trong các địa phương khai thác loại hình du lịch văn hóa, nhất là du lịch

Trang 32

tín ngưỡng tâm linh, bước đầu cũng đã gặt hái được một số thành tựu bên cạnh cũng còn tồn tại một ít hạn chế Hơn nữa, Ninh Bình có nhiều nét tương đồng với tỉnh Trà Vinh về một số mặt trong tài nguyên du lịch và điều kiện phát triển Vì vậy, luận văn chọn Ninh Bình như một bài học kinh nghiệm để tiếp thu

Du lịch tôn giáo tín ngưỡng ở Ninh Bình hiện nay rất phát triển, vì Ninh Bình có nhiều di sản văn hóa tôn giáo, cả di sản Phật giáo, Nho giáo và Thiên Chúa giáo Những điểm du lịch tôn giáo, tín ngưỡng ở Ninh Bình có thể xem là điển hình cho du lịch tôn giáo tín ngưỡng cả nước Về du lịch văn hóa Nho giáo, Ninh Bình tổ chức tốt các tour du lịch đón khách tại Khu lưu niệm Đền thờ Vua Đinh – Vua Lê, cũng như một số điểm du lịch có gắn với các di tích lịch sử văn hóa Nho giáo khác Về du lịch văn hóa Phật giáo, hiện nay Khu du lịch Tràng An – Bái Đính là một điểm hấp dẫn, mà chùa Bái Đính

là một điểm nhấn thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước Công tác tổ chức, quản lý, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm du lịch, hoặc công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch tại đây khá tốt Về du lịch văn hóa Thiên Chúa giáo, điểm du lịch tại Nhà thờ Đá Phát Diệm từ lâu đã là điểm đến rất hấp dẫn du khách Những bài học kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, khai thác phát triển du lịch tại đây là những gợi ý hết sức quý báu cho du lịch văn hóa Phật giáo Khmer ở Trà Vinh

Du lịch văn hóa – tín ngưỡng tại Ninh Bình đã góp phần không nhỏ vào

thành công của du lịch tỉnh này Điều kiện tự nhiên và xã hội đã dành cho Ninh Bình những lợi thế không nhỏ về du lịch Ninh Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú và hấp dẫn, đặc biệt là có vùng núi đá vôi với các hang động xuyên thuỷ và hệ sinh thái độc đáo, đan xen với những tài nguyên

du lịch nhân văn, những di tích lịch sử, văn hoá, tiêu biểu như Cố đô Hoa Lư được hình thành và lưu giữ hàng nghìn năm Đó là những lợi thế to lớn để

Trang 33

phát triển du lịch Thị trường và khách du lịch văn hóa: Lượng khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2001-2008 tăng bình quân 21,4%/năm Riêng năm

2008, ngành Du lịch đón hơn 1.900.000 lượt khách, trong đó có 584.000 lượt khách quốc tế Tuy nhiên, những kết quả đã đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế; hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch còn thấp, chất lượng dịch vụ chưa cao; khách lưu trú, đặc biệt là khách quốc tế còn rất ít (năm 2008 mới có 23.036 lượt khách, chiếm 3,9% tổng số khách quốc tế đến

du lịch tại Ninh Bình); Thu nhập du lịch: Năm 2010 đạt 435,6 tỷ đồng (39,6 triệu USD) Trong đó, từ khách du lịch quốc tế 19,2 triệu USD, từ khách nội địa 20,4 triệu USD; Do hoạt động kinh doanh du lịch mới được phát triển trong giai đoạn gần đây nên đội ngũ cán bộ, nhân viên kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng Năm 2010 giải quyết việc làm cho 2.850 lao động trực tiếp và 5.700 lao động gián tiếp làm việc trong ngành du lịch Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch: Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch trong thời gian qua cũng đã có nhiều bước phát triển thông qua các hoạt động: Phối hợp với Tổng cục Du lịch xây dựng chiến lược quảng

bá phù hợp cho du lịch Ninh Bình Đầu tư kinh phí thích hợp tập trung vào các thị trường Pháp và Tây Âu, Bắc Mỹ, Úc và Newzeland, Đông bắc Á Triển khai các hoạt động tuyên truyền quảng bá thông qua tổ chức một điểm cung cấp thông tin miễn phí cho khách du lịch tại trung tâm Thành phố Ninh Bình nhằm để giới thiệu về các sản phẩm, điểm, đến khu du lịch của Ninh Bình…

1.3.2 Bài học kinh nghiệm của nước ngoài [ 45]

Trong các vùng lãnh thổ có loại hình du lịch văn hóa Phật giáo tương đồng với đối tương nghiên cứu thì không thể không nhắc đến các vùng Sarnath, Kushinagar, Bodh Gaya và Nalanda là các điểm đến của du lịch văn hóa Phật giáo thuộc hai bang Uttar Pradesh và Bihar - Cộng hòa Ấn Độ Vì

Trang 34

vậy, những bài học kinh nghiệm từ du lịch Phật giáo ở Ấn Độ là gợi ý quý báu cho luận văn này Cộng hòa Ấn Độ nằm ở Nam Á có chung đường biên giới với các quốc gia Bhutan, Nepal, Sri Lanka, Pakistan, Bangladesh, Afghanistan, Myanmar và Trung Quốc Diê ̣n tích 3.290.000 km², dân số 1.027.000.000 người Giao thông đường bộ: Ấn Độ là một trong những nước

có mạng lưới đường rộng nhất trên thế giới, tổng cộng lên tới 3,34 triệu kilomet tính đến thời điểm hiện tại Mạng lưới đường ở Ấn Độ bao gồm đường quốc gia, đường liên bang, đường chính ở các quận, và đường thôn xóm Mạng lưới đường bao gồm 66.754 km đường quốc gia, 128.000 km đường ở các quận khác và vùng nông thôn Không tính đến tổng chiều dài đường quốc gia, khoảng 32% là đường 1 làn/ đường nối, 55% là đường tiêu chuẩn 2 làn và 13% là đường 4 làn hoặc hơn Mặc dù số lượng đường quốc gia chỉ chiếm khoảng 2% tổng chiều dài tất cả các đường ở Ấn Độ nhưng lại chiếm đến 40% lưu lượng giao thông ở đây Giao thông đường sắt: Mạng lưới đường sắt chạy dọc theo chiều dài và chiều ngang của Ấn Độ, có tổng chiều dài lên đến 63.140 km Đây là một trong những mạng lưới đường sắt lớn và bận rộn nhất trên thế giới, vận chuyển hơn 5 tỷ lượt khách và hơn 350 triệu tấn hàng hóa mỗi năm Hoạt động của mạng lưới đường sắt này bao phủ khắp

25 bang và 3 lãnh thổ liên hiệp và cũng kết nối với các nước láng giềng như Nepal, Bangladesh và Pakistan… Về du lịch văn hóa Ph ật giáo: Đây là thế mạnh của Ấn Độ các di sản Phật giáo chủ yếu tập chung ở hai bang Uttar Pradesh và Bihar như: Bodh Gaya (nơi Đức Phật giác ngộ), Kushinagar (nơi Đức Phật nhập Niết Bàn), Sarnath (nơi Đức Phật thuyết pháp lần đầu tiên), Nalanda đại học lâu đời nhất thế giới và Rajgir Sự phát triển của ngành du lịch Văn hóa Phật giáo ở Ấn Độ: Giới hữu trách Ấn Độ đang ra sức thu hút các du khách của các quốc gia vùng Đông và Đông Nam châu Á bằng cách dựa vào di sản Phật giáo phong phú của mình Nhiều thánh địa Phật giáo nằm

Trang 35

ở những tiểu bang nghèo nhất Ấn Độ, trong nhiều thập niên qua, việc giao thông ở nhưng nơi này không được phát triển nên số du khách nước ngoài tương đối hiếm Nhưng trong những năm gần đây, Ấn Độ đã bắt đầu tìm cách thu hút thêm du khách từ những nước có đông tín đồ Phật giáo, như Nhật Bản

và Thái Lan và đã phát triển những hoạt động du lịch mà họ gọi là du lịch tâm linh

Nguồn: Bihar‟s Statistics Report 2010

Các giải pháp của Chính phủ Ấn Độ đã đề ra để phát triển du lịch

An ninh và an toàn cho khách du lịch: Ổn định chính trị và an ninh là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc phát triển du lịch ở Ấn Độ, chính phủ luôn luôn quan tâm tới sự ổn định và an ninh đó chính là nền tảng của phát triển kinh tế và du lịch tại Ấn Độ Vấn đề an ninh tại các điểm đến

Trang 36

du lịch được quan tâm mạnh hơn ở những nơi khác trong cả nước Phải bảo đảm an ninh và an toàn cho khách du lịch và các nhà đầu tư

Cơ sở hạ tầng và du lịch phát triển cơ sở vật chất: Phát triển cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng du lịch là ưu tiên chính trong việc lập kế hoạch và phát triển của chính phủ Ấn Độ Chính phủ đã nối kết các di tích then chốt của Phật giáo bằng một mạng lưới đường sắt, trên đó chuyến xe lửa tốc hành Mahaparinirvan Express đang hoạt động Họ cũng đang ra sức cải thiện các

cơ sở hạ tầng khác như đường cao tốc và phi trường Với sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế và các nước tài trợ, một số cơ sở hạ tầng đã được xây dựng nhưng điều này vẫn còn ở mức rất thấp Phát triển du lịch đòi hỏi sự phát triển của cơ sở hạ tầng và các khác phát triển cơ sở vật chất

Tổ chức và quản lý: Bộ Du lịch phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa và chính quyền các bang để phát triển khu vực giải trí và cải thiện dịch vụ để phục vụ cho khách du lịch Vấn đề quan trọng nhất là việc hợp tác với khu vực tư nhân để thực hiện tất cả các kế hoạch liên quan đến phát triển ngành du lịch, phát triển các điểm du lịch, tăng cường chất lượng dịch vụ, khuyến khích thu hút các chuyến bay thẳng đến các điểm du lịch, mở rộng và cải thiện cơ sở

hạ tầng, vệ sinh môi trường và chăm sóc sức khỏe cho khách du lịch Chính phủ cũng đã kêu gọi, vận động các cá nhân, tổ chức hỗ trợ để ngành du lịch phát triển thành công và bền vững Bộ Du lịch phải là cơ quan đóng vai trò nòng cốt để điều phối về chính sách, kỹ thuật, và chuyên môn

Bảo tồn di sản văn hóa: Chính phủ Ấn Độ coi công tác bảo tồn di sản văn hóa là nền tảng phát triển du lịch trong cả nước Ấn Độ hấp dẫn khách du lịch quốc tế nhờ sở hữu nền văn hóa và lịch sử độc đáo của mình Việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa và nền văn minh quốc gia là mục tiêu hàng đầu của chính phủ Trong những năm qua Bộ văn hóa đã tiến hành các công tác bảo tồn các di tích lịch sử, khuyến khích các thư viện và hỗ trợ

Trang 37

cho các thư viện công cộng, khuyến khích các bảo tàng và triển lãm nghệ thuật, bảo quản và bảo tồn các hồ sơ lưu trữ và thư viện lưu trữ, nghiên cứu và phát triển trong việc bảo tồn tài sản văn hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu về Phật giáo, ủng hộ các sáng kiến của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực nghệ thuật và văn hóa, tích cực bảo vệ các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của đất nước

Bảo vệ môi trường: Vấn đề bảo vệ môi trường là công việc khá khó khăn tại Ấn Độ, đặc biệt là trong khuôn khổ phát triển du lịch Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch được tiến hành khi vấn đề ô nhiễm môi trường nổi lên tại các địa điểm du lịch Các vấn đề đáng quan tâm về môi trường chính là

sự gia tăng chất thải rắn và ô nhiễm sông Chính phủ đã chú trọng phát triển các biện pháp để thúc đẩy việc bảo vệ môi trường và di sản văn hóa nhằm đảm bảo việc phát triển du lịch được bền vững Họ khuyến khích quản lý hệ sinh thái nhằm đảm bảo tính bền vững và vẻ đẹp lâu dài của các di tích Các khu du lịch lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên được quản lý và tổ chức lại theo tiêu chí bảo vệ tốt môi trường tự nhiên và văn hóa

Phát triển nguồn nhân lực: Việc nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực nguồn nhân lực phục vụ du lịch một cách bài bản và có hệ thống đã được phát triển ở Ấn Độ kể từ đầu những năm 1980 Chính phủ, đứng đầu là Bộ Du lịch

đã thành lập Hội đồng quốc gia về quản lý khách sạn & Dịch vụ ăn uống và Viện quản lý Du lịch Ấn Độ nhằm mực đích nghiên cứu, đưa các công nghệ tiên tiến vào công tác đào tạo nhân lực trong ngành du lịch Quốc gia có một

hệ thống đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho ngành du lịch rất lớn với hơn

35 học viện chuyên đào tạo về nghiệp vụ Lưu trú, Ẩm thực và quản trị Lữ hành

Sản phẩm du lịch và công tác xúc tiến, quảng bá: Có rất nhiều sản phẩm du lịch tại Ấn Độ, Bộ Du lịch đã tiến hành công việc quảng bá trong

Trang 38

năm tài chính 2011-12 qua các hoạt động khác nhau nhằm thúc đẩy du lịch trong nước và nâng cao nhận thức xă hội cụ thể như sau: Chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội đã được phát trên kênh truyền hình hàng đầu của quốc gia vào tháng 6, 9 và 10 năm 2011 Bộ du lịch phát động các chiến dịch quảng bá

du lịch trên kênh truyền hình trong Khu vực Đông Bắc và bang Jammu & Kashmir vào tháng Sáu, Chín và tháng Mười năm 2011 Chiến dịch quảng bá với chủ đề 'Saare Jahaan Se Achha 'được phát ở các kênh truyền hình trong nước vào tháng 8 năm 2011 Thực hiện chiến dịch quảng cáo ngoài trời tại sân bay Delhi để giới thiệu các điểm đến du lịch và các sản phẩm của đất nước

Tiểu kết chương 1:

Trà Vinh là một tỉnh có đông đồng bào Khmer sinh sống Phật giáo Nam Tông Khmer có vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa nơi đây, là nguồn tài nguyên văn hóa vô cùng quan trọng của du lịch Vì vậy, việc nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa Ph ật giáo Nam Tông Khmer ở Trà Vinh qua đó nêu

bâ ̣t được vai trò của văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong phát triển du lịch, đồng thời giúp ta nắm được các điều kiê ̣n , các nguyên tắc cơ bản cần phải có trong việc khai thác và phát triển du li ̣ch văn hóa ở Trà Vinh Bên cạnh đó những vấn đề lý luận và nghiên cứu này cũng sẽ được dùng làm cơ sở

để đánh giá thực trạng khai thác văn hóa Phật giáo Nam Tông Khmer trong

du li ̣ch hiê ̣n nay ta ̣i Trà Vinh

Trang 39

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG DU LỊCH VĂN HÓA PHẬT GIÁO NAM TÔNG

KHMER Ở TỈNH TRÀ VINH 2.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Trà Vinh và Phật giáo Nam Tông

Khmer

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long miền Nam Việt Nam, vị trí địa lý giới hạn từ 9°31´ 6´´ đến 10º4´5´´ vĩ độ Bắc và từ 105˚ 57´16´´ đến 106˚36´04´´ kinh độ đông Phía bắc Trà Vinh giáp với Bến Tre, phía nam giáp Sóc Trăng, phía tây giáp Vĩnh Long, phía đông giáp biển với chiều dài bờ biển 65 km

Hiện nay Trà Vinh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Trá Vinh và 7 huyện với 94 xã, phường và thị trấn Bảy huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải

Trà Vinh có diện tích tự nhiên 2.369 km², năm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển Ở vùng đồng bằng ven biển có các giồng cát, chạy lien tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển Càng

về phía biển các giồng cát này càng cao và rộng lớn Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kênh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giồng cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng cục bộ, nhiều nơi chỉ có độ cao 0,5 – 0,8m nên hàng năm thường ngập mặn 0,4 – 0,8m trong thời gian từ 3 – 5 tháng

Trang 40

Khí hậu tỉnh Trà Vinh mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khía hậu nhiệt đới gió mùa ven biển Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch ( Lượng mưa trung bình

từ 1.600 – 1.700 mm ); càng về phía biển, thời gian mưa càng ngắn dần từ là mùa mưa bắt đầu muộn nhưng kết thúc sớm ( Lượng mưa cao nhất ở càng Long, Trà Vinh thấp nhất ở Cầu Ngang, duyên Hải ) Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 dương lịch

Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh giữa các tháng từ 25,2˚ C đến 28,6˚ C, cao nhất vào tháng 4 khoảng 25,3˚ C, Thấp nhất vào tháng 1 dương lịch khoảng 24˚ C Ẩm độ trung bình cả năm biến thiên từ 80 – 85%, biến thiên

ẩm độ có xu hướng biến đổi theo mùa, mùa khô đạt 79% mùa mưa đạt 88%

Trên địa bàn Trà Vinh có hệ thống sông chính với tổng chiều dài 578km, trong đó có các sông lớn là sông Hậu, sông Cổ Chiên và sông Măng Thít Các sông ngòi trên địa bàn Trà Vinh hợp lưu đổ ra biển chủ yếu qua 2 cửa sông chính là Cổ Chiên hay còn gọi là cửa Cung Hầu và cửa Định An Biển Trà Vinh là một trong ngư trường lớn của Việt Nam với trữ lượng 1,2 triệu tấn các loại, cho phép đánh bắt 63 vạn tấn/năm

Về giao thông trước đây đường bộ đến Trà Vinh chủ yếu dựa vào trục

lộ nối với Vĩnh Long và gần như là độc đạo Hiện nay với sự phát triển hạ tầng giao thông đường bộ mạnh mẽ của tỉnh cùng với Bến Tre và Tiền Giang hình thành tuy ến đường bộ thứ 2 theo Quốc lộ 60 đển đi Thành phố hồ Chí Minh qua các phà nối sông Cổ Chiên, rút ngắn rất nhiều cự ly di chuyển giữa thành phố Trà Vinh và Thành phố Hồ Chí Minh ( khoảng 115 km thay vì gần

200 km nếu đi ngả Vĩnh Long ) Như hầu hết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, giao thông đường thủy rất thông dụng và thuận lợi

Về dân số, số liệu điều tra cho thấy toàn tỉnh có 1.000.933 người theo

số liệu điều tra dân số 01/04/2009 Dân số Trà Vinh chiếm 5,99% dân số đồng

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan An (2009), Dân tộc Khmer Nam Bộ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân tộc Khmer Nam Bộ
Tác giả: Phan An
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
2. Đào Duy Anh ( 1992), Việt Nam văn hoá sử cương. NXB.TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hoá sử cương
Nhà XB: NXB.TP.Hồ Chí Minh
3. Toan Ánh (1991), Nếp cũ – tín ngưỡng Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nếp cũ – tín ngưỡng Việt Nam
Tác giả: Toan Ánh
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
4. Trương Quốc Bình (2010), Việt Nam công tác quản lý di sản văn hoá, Du Lịch Việt Nam, Số 7, tr 58+59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam công tác quản lý di sản văn hoá
Tác giả: Trương Quốc Bình
Năm: 2010
5. Phan Kế Bính (1990), Việt Nam phong tục. NXB. TP. Hồ Chí Minh 6. Trường Chinh (1949), Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam. Hội vănnghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam phong tục. "NXB. TP. Hồ Chí Minh 6. Trường Chinh (1949), "Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam
Tác giả: Phan Kế Bính (1990), Việt Nam phong tục. NXB. TP. Hồ Chí Minh 6. Trường Chinh
Nhà XB: NXB. TP. Hồ Chí Minh 6. Trường Chinh (1949)
Năm: 1949
7. Ngô Vinh Chính, Vương Miện Quý (chủ biên, 1994), Đại cương lịch sử văn hoá Trung Quốc. NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lịch sử văn hoá Trung Quốc
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
8. Nguyễn Đăng Duy (1997), Văn hoá tâm linh Nam Bộ. NXB Hà nội 9. Nguyễn Đăng Duy (2001), Các hình thái tín ngưỡng, tôn giáo ở ViệtNam. Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá tâm linh Nam Bộ". NXB Hà nội 9. Nguyễn Đăng Duy (2001), "Các hình thái tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt "Nam
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy (1997), Văn hoá tâm linh Nam Bộ. NXB Hà nội 9. Nguyễn Đăng Duy
Nhà XB: NXB Hà nội 9. Nguyễn Đăng Duy (2001)
Năm: 2001
10. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2008), Kinh tế du lịch – NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
11. Mai Thanh Hải (1998), Tôn giáo thế giới và Việt Nam. NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôn giáo thế giới và Việt Nam
Tác giả: Mai Thanh Hải
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 1998
12. Nguyễn Duy Hinh (2003), Người Việt Nam với Đạo giáo. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Việt Nam với Đạo giáo
Tác giả: Nguyễn Duy Hinh
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
13. Hồ Hoàng Hoa (1998), Lễ hội một nét đẹp trong văn hóa cộng đồng, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội một nét đẹp trong văn hóa cộng đồng
Tác giả: Hồ Hoàng Hoa
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1998
14. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Vãn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Vãn Hiếu
Nhà XB: Nxb Ðại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
15. Ðinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng (Chủ biên, 1993), Lễ hội truyền thống trong ðời sống xã hội hiện đại. Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội truyền thống trong ðời sống xã hội hiện đại
Nhà XB: Nxb KHXH
16. Vũ Ngọc Khánh (2001), Đạo thánh ở Việt Nam. Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo thánh ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Khánh
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 2001
17. Trường Lưu (1993), Văn hóa người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nxb Văn hóa dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Trường Lưu
Nhà XB: Nxb Văn hóa dân tộc
Năm: 1993
18. Hồ Chí Minh toàn tập (1995),Tập 3, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 19. Đoàn Thanh Nô (2002), Người Khmer ở Kiên Giang . NxbVăn hoádân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Khmer ở Kiên Giang
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập (1995),Tập 3, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 19. Đoàn Thanh Nô
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
20. Hữu Ngọc (Chủ biên, 1995): Từ điển văn hoá cổ truyền Việt Nam. Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn hoá cổ truyền Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thế giới
21. Hữu Ngọc (2008), Lãng du trong văn hoá Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãng du trong văn hoá Việt Nam
Tác giả: Hữu Ngọc
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2008
22. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luật Di sản văn hóa, 2001; Luật Du lịch, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Di sản văn hóa
24. Bùi Thị Kim Quỳ (1979), Mấy vấn đề tôn giáo . TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề tôn giáo
Tác giả: Bùi Thị Kim Quỳ
Năm: 1979

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w