1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo vệ môi trường du lịch Cù Lao An Bình Tỉnh Vĩnh Long

122 743 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phạm vi đề tài, tác giả áp dụng quy trình DPSIR để phân tích, đánh giá và định hướng bảo vệ Môi trường Du lịch tại cù lao An Bình trong các vấn đề sau:  Phân tích Lực điều khiển h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Hòe

Hà Nội - 2014

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC……….1

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT………5

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU……… 6

MỞ ĐẦU………7

1 Lý do chọn đề tài……… ……7

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 8

3 Mục tiêu luận văn……… 10

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu……… 10

5 Phương pháp nghiên cứu……… 10

6 Kết cấu khóa luận……….……… 14

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH 1.1 Môi trường và du lịch……….……… 15

1.1.1 Khái niệm môi trường du lịch 15

1.1.1.1 Khái niệm môi trường Du lịch……….15

1.1.1.2 Khái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch……… 15

1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch……… 15

1.1.2.1 Tác động của du lịch đến môi trường ……… … 15

1.1.2.2 Ảnh hưởng môi trường đến các hoạt động du lịch……… 22

1.1.3 Một số chương trình bảo vệ môi trường Du lịch……….……… 26

1.1.3.1 Một số chương trình bảo vệ môi trường du lịch quốc tế……….26

1.1.3.2 Một số chương trình bảo vệ môi trường du lịch tại Việt Nam………29

1.2 Quy định pháp luật của Việt Nam về bảo vệ môi trường du lịch…….……33

Tiểu kết chương 1……….……… 36

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH TỈNH VĨNH LONG

2.1 Đặc điểm điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội cù lao An Bình……… 37

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và thực trạng môi trường du lịch……….….….37

2.1.1.1 Vị trí địa lý ……… ……….… 37

2.1.1.2 Địa hình……….…37

2.1.1.3 Khí hậu……… ……… 38

2.1.1.4 Nước……… ……… 38

2.1.1.5 Đất đai……… ………39

2.1.1.6 Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường……… 40

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội cù lao An Bình……… ………… …41

2.2 Tiềm năng phát triển du lịch tại cù lao An Bình………….……….43

2.2.1 Đặc trưng các hệ sinh thái…….……….……… ………… 43

2.2.2 Đặc trưng các hệ sản xuất……… 43

2.2.3 Đặc trưng hệ Xã hội và Nhân văn có khả năng hấp dẫn du lịch…….…….…44

2.2.3.1 Di tích lịch sử văn hóa……… ……….44

2.2.3.2 Các nghề và làng nghề truyền thống……… ……….44

2.2.3.3 Sinh hoạt, văn hóa và lễ hội……… ……….… 45

2.2.4 Các loại hình du lịch tại Cù lao An Bình……… ………46

2.2.5 Tuyến điểm du lịch tại cù lao An Bình……… 47

2.3 Hiện trạng môi trường du lịch theo các tuyến điểm du lịch

trên Cù lao An Bình………49

2.3.1 Hiện trạng môi trường du lịch theo các tuyến điểm du lịch

trên Cù lao An Bình……… ……… ………49

2.3.2 Nhận xét chung……… 58

2.4 Phân tích, Đánh giá, và Định hướng Bảo vệ môi trường du lịch

tại cù lao An Bình theo hướng bền vững ……….……… ……… 60

2.4.1 Phân tích Lực điều khiển hoạt động du lịch tại cù lao An Bình ……… …….60

Trang 5

2.4.1.1 Qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long……… … …60

2.4.1.2 Phương hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Vĩnh Long

đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 của UBND tỉnh Vĩnh Long……….…… ….61

2.4.2 Phân tích Sức ép lên hoạt động du lịch tại cù lao An Bình……….………… 62

2.4.2.1 Sức ép kinh tế……… ……….….……… ……… 62

2.4.2.2 Sức ép về nhu cầu……….………….……… 63

2.4.2.3 Sức ép về cạnh tranh……… ………… ……….……….65

2.4.3 Phân tích hiện trạng hoạt động du lịch tại cù lao An Bình……….….……… 66

2.4.3.1 Lượng khách du lịch………….…… ……….……… 66

2.4.3.2 Tính mùa vụ……… …… 68

2.4.3.3 Nguồn nhân lực du lịch………….……… 68

2.4.4 Phân tích tác động của hoạt động du lịch tại cù lao An Bình……… 69

2.4.4.1 Tính toán sức chứa du lịch……….69

2.4.4.2 Tác động của hoạt động du lịch tại cù lao An Bình……… 71

Tiểu kết chương 2……… 75

Chương 3: GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 3.1 Nguyên nhân của những bất cập trong bảo vệ môi trường

du lịch cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long……….77

3.1.1 Thiếu sự liên kết của chính quyền địa phương

và các ban ngành có liên quan………77

3.1.2 Vấn đề bảo vệ môi trường du lịch chưa được các cơ quan

ban ngành và cộng đồng dân cư quan tâm đúng mức………… ……….77

Trang 6

3.1.3 Trình độ nguồn nhân lực du lịch còn hạn chế……… …….……….78

3.1.4 Định hướng phát triển ngành du lịch đến năm 2020,

tầm nhìn năm 2030 chưa hợp lý……….78

3.1.5 Thiếu nguồn vốn đầu tư………78

3.2 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường du lịch tại cù lao An Bình ……… 78

3.2.1 Qui hoạch du lịch phải tính đến sức chứa du lịch ……….79

3.2.2 Giải pháp Định hướng lồng ghép Bảo vệ Môi trường du lịch vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Cù Lao An Bình………… …………80

3.2.3 Giải pháp kiểm soát lượng du khách (không vượt các sức chứa Du lịch)….81 3.2.4 Giải pháp Quan trắc Môi trường Du lịch Homestay (loại hình du lịch chính) áp dụng cho cù lao An Bình ……… …82

3.2.5 Giải pháp Quản lý môi trường của hoạt động du lịch Homestay

(loại hình du lịch chính) tại cù lao An Bình……… … ………83

3.2.6 Giải pháp hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các ngành có liên quan……… ………… ……….84

3.2.7 Giải pháp xây dựng chương trình bảo vệ môi trường du lịch… ………85

3.2.8 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường du lịch………… 85

3.2.9 Giải pháp huy động vồn đầu tư cho BVMT du lịch………86

3.2.10 Giải pháp đảm bảo an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội……….86

Tiểu kết chương 3……….……… 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……….88

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….93

Trang 7

Cst: sứcchứa sinh thái

Csttt: sức chứa sinh thái thực tế

Cstm : sức chứa sinh thái quản lý

TCDL VN: Tổng cục Du lịch Việt Nam

BVMT: Bảo vệ môi trường

TNMT: Tài nguyên Môi trường

Bộ TNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

Cam kết BVMT : Cam kết bảo vệ môi trường

VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

QCVN: Qui chuẩn Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Chỉ tiêu sinh khí hậu và mức độ thích nghi của con người……….23 Bảng 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long……….……… phụ lục 1 Bảng 2.2 Mực nước sông Tiền tỉnh Vĩnh Long……….38 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cù lao An Bình năm 2012……….41 Bảng 2.4 Các di tích lịch sử văn hóa tại cù lao An Bình………….… … phụ lục 1 Bảng 2.5 Bản đồ du lịch cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long……… phụ lục 1 Bảng 2.6 Danh sách các cơ sở du lịch tại cù lao An Bình………… ….… phụ lục 1 Bảng 2.7 Doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 – 2012……… ……62 Bảng 2.8 Biểu đồ doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 –2012…… 63 Bảng 2.9 Lượng khách du lịch đến cù lao An Bình giai đoạn 2008 – 2012…… 66 Bảng 2.10 Biểu đồ lượng khách du lịch đến cù lao An Bình giai đoạn

2008 – 2012……… 66 Bảng 2.11 Danh sách nguồn nhân lực du lịch cù lao An Bình……… phụ lục 1

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự tồn tại và phát triển của ngành Du lịch luôn gắn liền với việc khai thác các tài nguyên trong môi trường xung quanh Vì vậy, Du lịch và Môi trường có mối quan hệ qua lại mật thiết và gắn bó với nhau Trong quá trình khai thác du lịch, chất lượng môi trường suy giảm cũng có nghĩa là hoạt động du lịch cũng sẽ suy thoái Nhu cầu của khách đi du lịch ngày càng cao, ngoài việc thỏa mãn các nhu cầu về tham quan, giải trí họ còn quan tâm đến nhu cầu về an toàn và sức khỏe Do

đó, xu hướng lựa chọn điểm đến môi trường an toàn luôn là tiêu chí hàng đầu của khách du lịch đặc biệt là các loại hình du lịch gắn với thiên nhiên

Nhằm tạo cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch bền vững và quảng bá hình ảnh Vĩnh Long với Thế giới, Vĩnh Long đã nghiên cứu bổ sung qui hoạch phát triển du lịch trong đó có khu du lịch chuyên đề cấp quốc gia về du lịch sông nước miệt vườn bao gồm cù lao An Bình nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng và thế mạnh du lịch sông nước của Tỉnh Bảo vệ môi trường du lịch là một vấn đế cấp bách của ngành Du lịch tại Cù lao An Bình

Với diện tích đến 6.000 ha, bao gồm 4 xã: An Bình, Hòa Ninh, Đồng Phú và Bình Hòa Phước, cù lao An Bình được bồi đắp bởi phù sa sông Tiền và sông Cổ Chiên (nhánh của sông Tiền) bạt ngàn cây ăn trái và ruộng lúa, nhiều trang trại cây

ăn trái đã mở cửa đón du khách Du khách có thể nghỉ đêm tại các nhà nông dân địa phương trong các chương trình du lịch homestay để trải nghiệm cuộc sống miệt vườn đầy bản sắc

Môi trường Du lịch tại Cù lao An Bình hiện đang phải đối mặt với nhiều thách thức cần phải được quan tâm nghiên cứu và quản trị Đó là:

Trang 10

1 Chủ nhà lẫn nhân viên phục vụ tại các vườn du lịch hầu như chưa qua đào tạo nghiệp vụ, chủ yếu kinh doanh theo kinh nghiệm nên chưa đáp

ứng được nhu cầu du khách Vì chưa được đào tạo về mặt nhận thức, nên các điểm kinh doanh du lịch vườn không theo kịp những đòi hỏi ngày càng thay đổi của khách cả về dịch vụ lẫn chất lượng môi trường Điều đáng nói ở đây chính là tỷ lệ du khách quay lại… là rất thấp Còn ở Vĩnh Long, công ty cổ phần Du lịch Cửu Long cho biết tỷ lệ khách quay lại chưa đến 10%

2 Khả năng thiết kế chương trình du lịch còn hạn chế, chưa có chương

trình du lịch riêng lẻ phục vụ cho từng đối tượng khách như: chương trình du lịch hè, du lịch cuối tuần, du lịch nghĩ dưỡng… nhằm đáp ứng thị hiếu của từng đối tượng khách và nguồn khách Điều này làm cho có điểm du lịch thì quá tải, có điểm thì dưới tải

3 Môi trường đang bị xâm hại Việc xử lý chất thải (rác, nước thải) trên

cù lao của người dân hiện nay chỉ có 2 cách: một là vứt xuống sông, hai là đào hố chôn Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ khách (ăn trưa và homestay) chưa được kiểm soát tốt Việc phát triển mô hình homestay thiếu kiểm soát dẫn đến một số tệ nạn xã hội ở địa phương mà trước đây vốn không có: cờ bạc, đá gà, hút chích…

Vì những lý do trên, đề tài “ Bảo vệ môi trường du lịch Cù lao An Bình, tỉnh Vĩnh Long”được chọn làm đề tài cho luận văn với hy vọng sẽ có những đóng

góp tích cực trong sự phát triển ngành du lịch Tỉnh Vĩnh Long

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

- Năm 2001, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch Việt Nam nghiên cứu đề

tài “Quy hoạch chi tiết các khu du lịch tỉnh Vĩnh Long” trong đó bao gồm 2 khu

du lịch tại hai xã An Bình và Đồng Phú thuộc cù lao An Bình Theo đó, đề tài đã

khẳng định “Các khu du lịch đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển

du lịch của tỉnh Vĩnh Long, phát triển du lịch ở các khu vực trên góp phần tích cực

Trang 11

vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Thời gian qua, lợi thế về vị trí và tiềm năng du lịch ở đây chưa được khai thác đúng mức, nhiều tài nguyên chưa được phát huy hết tác dụng, thiếu qui hoạch đồng bộ dẫn đến sự xuống cấp về môi trường Mặc dù những năm gần đây có sự quan tâm đầu tư phát triển hệ thống cơ

sở hạ tầng nhưng vẫn chưa tương xứng với nhu cầu phát triển du lịch, đặc biệt là

hệ thống giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải, xử lý chất thải…” [23, tr.81]

- Năm 2010, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long lập báo cáo

“Hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Long”. Báo cáo đã phân tích hiện trạng môi trường tự nhiên tỉnh Vĩnh Long trong đó bao gồm khu vực cù lao An Bình, dự đoán diễn biến chất lượng môi trường trong tốc độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường trong thời gian tới

- Năm 2013, Nguyễn Thị Kiều Nga đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của du khách đối với sản phẩm du lịch tại cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long” Đề tài đã

phân tích sự hài lòng của du khách đối với các chỉ tiêu: cơ sở vật chất, dịch vụ vui chơi giải trí, nhân viên phục vụ, dịch vụ homestay, sản phẩm lưu niệm, sự đón tiếp của người dân địa phương…và đánh giá mức độ hài lòng của du khách với chất lượng các chỉ tiêu này Kết quả cho thấy, 30% ở mức độ “khá hài lòng” và 35% ở mức độ “bình thường” Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch tại cù lao An Bình

- Năm 2013, tác giả Hà Thị Phương Lan đề tài “Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh” đã nghiên cứu môi trường

tự nhiên và thực trạng công tác bảo vệ môi trường tại Vịnh Hạ Long, đồng thời tác giả đã khẳng định du lịch mang lại tác động tiêu cực đối với môi trường gấp nhiều lần so với những tác động tích cực Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm

bảo vệ môi trường tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

Những nghiên cứu ít ỏi trên cho thấy những vấn đề bức xúc sau đây về môi trường du lịch cù lao An Bình còn chưa được giải quyết thấu đáo: cung cấp điện, nước đang gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động du lịch, báo cáo kiểm tra hiện trạng môi trường chỉ được áp dụng cho một vài điểm du lịch có qui mô lớn, các hộ

Trang 12

kinh doanh du lịch còn lại đặc biệt là homestay vẫn chưa có sự kiểm soát chặt chẽ của các cấp chính quyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, việc xử lý chất thải,, nước thải…

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng môi trường du lịch tại các tuyến điểm du lịch cù lao An Bình, từ đó đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường du lịch cù lao An Bình trên cơ sở phân tích, đánh giá và định hướng phát triển Du lịch ở đây theo hướng bền vững

 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Cơ sở lý luận vấn đề bảo vệ môi trường du lịch

- Thực trạng hoạt động du lịch và công tác bảo vệ môi trường du lịch cù lao An Bình

- Giải pháp bảo vệ môi trường du lịch cù lao An Bình theo hướng bền vững

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: môi trường du lịch tại Cù lao An Bình: Hiện trạng

và Giải pháp phát triển môi trường du lịch theo hướng bền vững

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Cù lao An Bình trên sông Tiền tỉnh Vĩnh Long

- Phạm vi thời gian: giai đoạn 5 năm từ năm 2008 đến 2012

5 Phương pháp nghiên cứu:

Áp dụng các hệ phương pháp chính sau: Quy trình DPSIR, Hệ phương pháp PRA, phương pháp tính toán sức chứa Du lịch và lồng ghép BVMT du lịch với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cù lao An Bình

Trang 13

5.1 Quy trình DPSIR: (Driving forces, Pressures, States, Impacts, Responses)

Đây là một mô hình phân tích đánh giá một hệ thống sản xuất dựa trên mối liên hệ Nguyên nhân – Kết quả chặt chẽ, được sử dụng trong phân tích hiện trạng vấn đề và đề xuất giải pháp cải thiện vấn đề, có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu phát triển, như đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá phát triển các hệ sản xuất, trong đó có Du lịch Quy trình này được đề xuấttừ năm 2004 được áp dụng rộng rãi ở các nước EU, từ 2005 được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam.Nội dung Quy trình gồm 5 bước:

 Phân tích Lực điều khiển (D)

 Áp lực lên các hệ sản xuất (P)

 Hiện trạng các hệ sản xuất (S)

 Phân tích tác động của hệ sản xuất đến kinh tế - xã hội và môi trường (I)

 Ứng phó – đề xuất giải pháp cải thiện tình hình (R)

Trong phạm vi đề tài, tác giả áp dụng quy trình DPSIR để phân tích, đánh giá

và định hướng bảo vệ Môi trường Du lịch tại cù lao An Bình trong các vấn đề sau:

 Phân tích Lực điều khiển hoạt động du lịch tại cù lao An Bình (D – Driving Forces) trong chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH nói chung

và Quy hoạch ngành Du lịch nói riêng của UBND tỉnh Vĩnh Long

 Phân tích Sức ép lên hoạt động du lịch tại cù lao An Bình (P – Pressure)

do yếu tố D gây ra: sức ép kinh tế, sức ép nhu cầu, sức ép cạnh tranh…

 Phân tích hiện trạng hoạt động du lịch tại cù lao An Bình (S – State): lượng khách, tính mùa vụ, các loại hình du lịch tại cù lao An Bình do yếu

tố P gây ra

 Phân tích tác động của hoạt động du lịch tại cù lao An Bình (I - Impact) bao gồm tác động đến Kinh tế - Xã hội và Môi trường do yếu tố P gây ra (trên cơ sở tính toán sức chứa sinh thái và sức chứa xã hội)

Trang 14

 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường du lịch (R - Réponsives) tại cù lao

An Bình theo hướng bền vững

5.2 Hệ phương pháp Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng PRA

Hệ phương pháp này được sử dụng để thu thập, phân tích tài liệu tại cộng đồng Bao gồm kỹ thuật phân tích tài liệu thứ cấp, tham vấn chuyên gia và cộng đồng, xây dựng bảng hỏi điều tra phỏng vấn và quan sát các dấu hiệu đặc trưng ngoài thực địa để kiểm chứng tài liệu sơ cấp (bảng hỏi) thu thập tại các đơn vị phục

vụ du lịch: cơ sở kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và kinh doanh vận tải

5.3 Phương pháp Đánh giá sức chứa Du lịch

Luận văn sẽ đánh giá sức chứa xã hội (Cxh) và sức chứa sinh thái (Cst) của du lịch tại cù lao An Bình Dưới đây hướng dẫn tính Cxh và Cst:

5.3.1 Sức chứa xã hội

C xh = P r (số du khách )

Trong đó: P: dân số địa phương của điểm DL

R: tỷ lệ tối đa giữa số DK/ 1 người dân địa phương

5.3.2 Sức chứa sinh thái

Xác định C stmax (ngày)

C st max =(A/a).(T/t)= AT/at

Trang 15

Trong đó: A- Yếu tố sinh thái nhạy cảm nhất (nhỏ nhất) có thể là diện tích cho sử

dụng công cộng, diện tích bãi biển, độ dài đường mòn đi hiking, diện tích cắm trại…

a- tiêu chuẩn của yếu tố sinh thái nhạy cảm cho 1 DK theo phân hạng tiêu chuẩn Du lịch Việt Nam;

T- thời gian mở cửa điểm DL:giờ/ngày

t- thời gian dành cho 1 (1 nhóm ) DK sử dụng yếu tố sinh thái nhạy cảm nói trên: giờ/ngày

Tiêu chuẩn TCDL VN - 2002

- Diện tích cho nghỉ dưỡng: 30-40 m2/người

- Diện tích cho Picnic: 50-60m2/người

- Diện tích cho chơi thể thao: 200-400m2/người

- Diện tích cắm trại:100-200m2/người

 Sức chứa sinh thái thực tế: C sttt

Trang 16

 Sức chứa sinh thái quản lý C stm

Cstm = ( C stmax [ 1- ( m i / M i ) ]

Trong đó: mi - là mức giảm bớt do điều kiện dịch vụ / quản lý thực tế;

Mi - là khả năng đáp ứng đầy đủ của doanh nghiệp

So sánh Csttt với Cstm, Sức chứa nào nhỏ hơn thì đó chính là sức chứa sinh thái hữu hiệu tại điểm DL

5.4 Phương pháp lồng ghép Bảo vệ môi trường vào phát triển kinh tế xã hội: áp dụng để đề xuất Quản lý và bảo vệ Môi trường Du lịch tại cù lao An Bình 5.5 Phương pháp điền dã: kết hợp tham vấn khoảng 50 du khách, nghiên

cứu 20 điểm du lịch ở cù lao An Bình, phỏng vấn 15 doanh nghiệp, 20 người dân địa phương và tham vấn 10 chuyên gia địa phương theo hình thức phỏng vấn

không cấu trúc Trong một số trường hợp, tác giả phải nghỉ đêm tại điểm du lịch để

tìm hiểu thực trạng môi trường du lịch tại điểm cụ thể hơn

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận – kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dung chủ yếu của luận văn bao gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường du lịch

Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch và công tác bảo vệ môi trường du lịch tại cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long

Chương 3: Giải pháp bảo vệ môi trường du lịch tại cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long

Trang 17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH

1.1 Môi trường và Du lịch

1.1.1 Khái niệm môi trường du lịch

1.1.1.1 Khái niệm môi trường Du lịch

Theo Phạm Trung Lương, Môi trường Du lịch là: “Theo nghĩa rộng, Môi trường Du lịch là các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó, hoạt động du lịch tồn tại và phát triển”.[40]

Theo Điều 2, Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực Du lịch năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Môi trường Du lịch được khái niệm:

“Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh thổ, đất, nước, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động động du lịch” [2]

1.1.1.2 Khái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch

“Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực Du lịch là các hoạt động cải thiện và tôn tạo môi trường du lịch, phòng ngừa, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch” [32]

1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch

1.1.2.1 Tác động của du lịch đến môi trường

Bao gồm các tác động tích cực và tiêu cực do hoạt động phát triển Du lịch gây

ra cho môi trường tự nhiên và môi trường xã hội - nhân văn

a Tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên

 Tác động tích cực

 Bảo tồn thiên nhiên

- Du lịch góp phần rất lớn vào việc khẳng định giá trị, góp phần bảo tồn các loài động – thực vật hoang dại và diện tích tự nhiên qua việc bảo vệ và qui hoạch các Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên phục vụ sự chiêm ngưỡng của du khách [ 6, tr.21]

Trang 18

- Nguồn thu nhập từ vé vào cổng tham quan, hoặc thuế doanh thu các cơ sở nghỉ ngơi du lịch, thuế thu nhập du lịch… được sử dụng cho các chương trình và hoạt động bảo tồn hoặc chi trả cho bảo vệ môi trường [9, tr.42]

 Tăng cường chất lượng môi trường

Thông qua các chương trình và luật bảo vệ môi trường Du lịch nhằm kiểm soát chất lượng không khí, đất, nước, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải; các chương trình quy hoạch cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc.[ 6, tr.21]

 Đề cao môi trường

Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể đề cao các giá trị cảnh quan [6, tr.21]

 Cải thiện cơ sở hạ tầng

Du lịch phát triển sẽ kéo theo cải thiện cơ sở hạ tầng địa phương: hệ thống giao thông vận tải, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc.[ 6 tr.21]

 Tăng cường hiểu biết về môi trường

Đối với cộng đồng địa phương:Du lịch có khả năng làm tăng nhận thức của

cộng đồng về môi trường khi họ tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên và môi trường Sự tiếp xúc này khiến du khách có thể nhận thức đầy đủ các giá trị của thiên nhiên và

có những hành vi và hoạt động có ý thức để bảo vệ môi trường Ví dụ như học sinh Honduran từ Thủ đô Tegucigalpa thường được đưa đến tham quan rừng La Tigra để hiểu rõ về sự đa dạng của rừng mưa [9, tr.43]

- Đối với khách du lịch: du lịch cung cấp thông tin và làm tăng nhận thức về

những hậu quả mà họ có thể gây ra cho môi trường Định hướng cho du khách sử dụng những sản phẩm và dịch vụ được sản xuất theo nguyên tắc và hoạt động tiêu dùng bền vững: sản xuất bằng công nghệ sạch, giảm thiểu tác động vào môi trường [9, tr.43]

Trang 19

 Tác động tiêu cực

 Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước

Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nguồn nước rất nhiều, thậm chí tiêu hao hơn cả sinh hoạt của người dân địa phương Một du khách trung bình ở Barbados tiêu thụ lượng nước gấp 8 lần một người địa phương [6, tr.22]

 Nước thải

Nước thải thường được tính bằng 75% lượng nước cấp Lượng nước thải nếu chưa được xử lý tốt thì sẽ gây ô nhiễm nguồn nước: ô nhiễm sông, hồ xung quanh các khu du lịch; đe dọa sức khỏe con người và động – thực vật: lan truyền các dịch bệnh như bệnh đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt; gây ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản…

Xử lý nước thải cần phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường: tiêu chuẩn sinh thái

và tiêu chuẩn sức khỏe Khi xử lý nước thải cần chú ý những vấn đề sau đây:

- Lượng nước sinh hoạt ít sẽ làm cho lượng nước thải bẩn hơn

- Thói quen ẩm thực khác nhau tạo ra nước thải có nồng độ chất bẩn khác nhau [6, tr.22]

Du lịch làm tăng lượng nước thải gây ô nhiễm đất và nguồn nước sạch thông qua các hoạt động:

- Trong quá trình xây dựng: xả thải bừa bãi các vật liệu xây dựng vào nguồn nước: đất đá và các chất nạo vét; lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển các vật tư xây dựng… ảnh hưởng đến nước ngầm

và nước mặt

- Trong quá trình hoạt động: sự hoạt động của các cơ sở lưu trú, các khu nghỉ mát, hoạt động của du khách: xả rác bừa bãi xuống sông khi qua phà, trên tàu thuyền.[9,tr.46]

 Rác thải

Xử lý rác thải là một vấn đề rất quan trọng tại các khu du lịch Nếu việc xử lý chất thải rắn không phù hợp sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng về cảnh quan: thay

Trang 20

đổi hướng dòng chảy, biến đổi đường bờ… vệ sinh môi trường, sức khỏe cộng đồng

và xung đột xã hội [6, tr.23]

 Ô nhiễm khí

Ô nhiễm khí trong hoạt động Du lịch do các phương tiện vận chuyển hành khách: xe ô tô, xe máy, tàu thuyền, máy bay… thải ra chất carbon dioxide góp phần gây hại cho môi trường toàn cầu, ô nhiễm không khí môi trường địa phương [6, tr.23]

 Ô nhiễm tiếng ồn

Tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển giao thông, phương tiện giải trí, phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động của du khách có thể gây khó chịu, phiền toái, stress, thậm chí là mất thính giác đối với con người và còn làm suy thoái môi trường tự nhiên, đặc biệt là những khu vực nhạy cảm.[9,tr.46]

 Làm xấu cảnh quan

Làm xấu cảnh quan được gây ra do các nguyên nhân sau:

- Khách sạn, nhà hàng có kiến trúc xấu xí, thô kệch hoặc xa lạ với cảnh quan địa phương

- Sử dụng các vật liệu ốp lát không phù hợp

- Bố trí các công trình dịch vụ kém khoa học

- Xây dựng, san ủi mặt bằng, cải tạo cảnh quan kém

- Sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất là phương tiện xấu xí

- Dây điện, cột điện tràn lan

- Bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan

Trang 21

Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động tệ nhất gây suy thoái môi trường và cảnh quan [6, tr.23]

 Làm nhiễu loạn sinh thái

Phát triển du lịch thiếu kiểm soát gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sinh thái: tác động lên đất gây xói mòn, trượt lở…, lám biến động habitat, đe dọa các loài động vật hoang dại Xây dựng các đường giao thông và khu cắm trại gây cản trở các loài động vật hoang dại tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản [6, tr.24]

b Tác động của du lịch lên xã hội – nhân văn

 Tác động tích cực

 Lợi ích về kinh tế

Du lịch góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế… đóng góp GDP góp phần phát triển kinh tế địa phương, vùng và cả nước Du lịch tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển: xây dựng, dịch vụ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ… [6, tr.25]

 Góp phần bảo tồn di tích, di sản, lịch sử - văn hóa

Du lịch tạo ra các khả năng hỗ trợ việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ đang có nguy cơ bị tàn lụi, đặc biệt là di tích ở những đất nước nghèo không đủ tiềm lực kinh tế để trùng tu hay bảo vệ Du lịch góp phần bảo tồn hay khôi phục:

- Góp phần khôi phục niềm tin và tự hào dân tộc, bảo vệ tính đa dạng văn hóa, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số, do việc người địa phương thấy du khách, nhất là khách ngoại quốc thích chiêm ngưỡng và tôn trọng các đặc trưng văn hóa của dân tộc mình [6, tr.25]

Trang 22

 Giao lưu trao đổi văn hóa giữa du khách và người địa phương góp phần phong phú thêm bản sắc văn hóa của cả hai phía cũng như sự hiểu biết, hợp tác trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội

 Du lịch củng cố cộng đồng, tăng cường mức sống cho cộng đồng bằng nhiều cách: góp phần giảm sự di cư từ vùng nông thôn lên thành thị, tăng cường mức sống cho người dân địa phương qua việc cải tạo cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện y tế, giao thông, xây dựng, cơ sở vui chơi giải trí…[9,tr.54]

 Du lịch cổ vũ cho lòng tự hào và quan hệ cộng đồng

Du lịch làm tăng nhận thức của địa phương về giá trị kinh tế của các khu vực

tự nhiên và văn hóa và qua đó có thể khơi dậy niềm tự hào đối với những di sản của quốc gia và địa phương cũng như quan tâm đến việc giữ gìn chúng

Du lịch còn là phương tiện giáo dục lòng yêu đất nước, giữ gìn và nâng cao truyền thống dân tộc Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãn cảnh người dân có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử và văn hóa dân tộc, qua

Nhiều loại dịch bệnh sinh ra do lượng nước - rác thải quá nhiều mà chưa được

xử lý tốt từ các khu du lịch lan truyền trong nước: các bệnh đường ruột, viêm gan, bệnh thương hàn, bệnh ngoài da; bệnh xã hội, bệnh hô hấp, lao, cúm…

Để phòng tránh và ngăn ngừa dịch bệnh biện pháp tốt nhất là đảm bảo đủ nước sạch và điều kiện cư trú hợp vệ sinh bằng cách:

- Kiểm soát vi trùng gây bệnh (tẩy uế)

- Phun thuốc muỗi

- Biện pháp chống ruồi

Trang 23

- Kiểm soát chất lượng thực phẩm

- Tăng cường dịch vụ y tế, cấp cứu.[6, tr.26]

 Suy giảm nguồn lợi kinh tế tiềm năng địa phương

Do sự cạnh tranh du lịch từ các chủ doanh nghiệp vùng khác Theo Ngân hàng Thế giới (1992) tính rằng các nước phát triển thu khoảng 55% doanh thu từ tổng doanh thu du lịch tại các nước đang phát triển.[6,tr.26]

 Gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm

Sự rối loạn kinh tế có thể xảy ra khi hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một hoặc vài khu riêng biệt của đất nước hoặc vùng không được ghép nối tương xứng với các vùng khác Điều này sẽ dẫn đến sự bùng phát giá đất, hàng hóa, dịch vụ trong vùng, gây sức ép tài chính lên cư dân trong vùng.[6,tr.27]

 Quá tải dân số và các tiện nghi môi trường xảy ra khi khách du lịch quá đông, người dân địa phương sẽ bị tranh giành các dịch vụ công: tiện nghi giao thông, nhà hàng, chợ búa và xuất hiện cảm giác bực bội vì mất chủ quyền.[6,tr.27]

 Tác động văn hóa

Trong một số trường hợp có thể có sự xói mòn bản sắc văn hóa, lòng tự tin do

sự vượt trội hơn của bản sắc văn hóa ngoại lai du khách mang đến so với nền văn hóa bản địa, giữa khách và chủ có thể xảy ra sự hiểu lầm, thậm chí dẫn đến hiềm khích do sự khác biệt về ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán… [6, tr.27]

Ngoài ra có thể xảy ra sự bất hòa giữa cư dân địa phương và nhà cung ứng du lịch khi họ đưa khách đến Thực chất của vấn đề là người làm du lịch chưa nắm được quan điểm tiếp cận cộng đồng, vì tài nguyên du lịch là của quốc gia, không ai

có quyền hưởng lợi khi khai thác chúng [10, tr.144]

 Các vấn đề xã hội

Các vấn đề có thể bùng phát liên quan đến phát triển du lịch: trộm cướp, ma túy, mại dâm, lao động trẻ em…

Trang 24

Trong thành phần cấu trúc của môi trường du lịch tự nhiên, môi trường địa chất được biểu thị qua các chỉ số cụ thể như các chỉ số về độ bền vững của đất đá, các chỉ số địa chất công trình cho việc xây dựng các quần thể du lịch, mức độ, khả năng xảy ra các chấn động địa chất, hiện tượng trượt lở ở những khu vực có các hoạt động du lịch; độ phóng xạ và khả năng khai thác lãnh thổ cho mục đích du lịch; các chỉ số về đặc điểm địa hình… [40]

Chất lượng môi trường địa chất trong du lịch được đánh giá qua:

- Thiết kế cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch: đường sá, bãi đậu xe, bến tàu, công trình cấp thoát nước…

- Thiết kế công trình cơ sở vật chất kỹ thuật: khách sạn, khu mua sắm, khu vui chơi giải trí…

- Xây dựng các tuyến và điểm du lịch [9,tr.79]

 Môi trường nước

Trong du lịch, môi trường nước được đánh giá ở khả năng cấp và chất lượng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí nghĩ dưỡng và chữa bệnh cho khách du lịch

Các biến động về môi trường nước đặc biệt là nhiệt độ và chất lượng nước sẽ dẫn đến nhiều sự thay đổi về sức hấp dẫn trong du lịch [9,tr.81]

Trang 25

Trong hoạt động du lịch, chất lượng môi trường không khí được đánh giá qua mức độ ô nhiễm của không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết và khí hậu đối với tổ chức các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe của du khách Một số nhà khoa học Ấn Độ đã xác lập ra một số chỉ tiêu gọi là chỉ tiêu sinh khí hậu để xác định mức độ thuận lợi về mặt khí hậu đối với các hoạt động du lịch như sau:

Bảng 1 Chỉ tiêu sinh khí hậu và mức độ thích nghi của con người

Hạng Ý nghĩa

Nhiệt độ

TB năm (C 0 )

Nhiệt độ

TB tháng nóng nhất (C 0 )

Biên độ năm của nhiệt độ TB (C 0 )

Lượng mưa / năm (mm)

Trang 26

 Tai biến và sự cố môi trường

Theo luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam:

“ Tai biến môi trường là các sự cố hoặc do rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, hoặc những biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng” [32]

Sự cố môi trường là những rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng như cháy rừng, rò rỉ hoá chất, tràn dầu trên sông hay biển, nhiễm độc môi sinh do sự cố cơ sở sản xuất hoá chất, sự cố trong lò phản ứng hạt nhân…

Các tai biến và sự cố môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động du lịch nói riêng và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nói chung.[40]

b Môi trường văn hóa xã hội – nhân văn và các hoạt động du lịch

 Môi trường xã hội

Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các cơ sở lưu trú và cơ sở dịch vụ du lịch… chủ yếu là để phục vụ khách du lịch

Trong Du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng có vai trò như sau:

- Tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng cho khách du lịch đến khu du lịch

- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao tiếp, trao đổi thông tin cho du khách khi họ rời xa nơi cư trú thường xuyên của mình

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty du lịch khai thác tiềm năng du lịch

- Cung cấp điện, nước và các nhu cầu không thể thiếu khác cho các hoạt động du lịch [9,tr.84]

 Trình độ phát triển khoa học công nghệ:

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển:

- Trao đổi thông tin, quảng bá hình ảnh du lịch, ứng dụng trong giao dịch kinh doanh du lịch, thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh nhanh chóng…

Trang 27

- Tạo khả năng phát triển các sản phẩm hiện đại và hấp dẫn: các công viên giải trí nhân tạo, công viên nước, thủy cung ngầm dưới mặt đất, tàu lặn ngắm cảnh dưới biển…

Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều tra và nghiên cứu du lịch [9,tr.85]

 Thể chế chính sách:

Hệ thống chính trị, các văn bản pháp luật đặc biệt là các chủ trương, chính sách về phát triển du lịch dài hạn có ảnh hưởng khá lớn đối với khả năng cạnh tranh của một điểm du lịch trên thị trường quốc tế Thể chế chính sách linh hoạt phù hợp với từng điều kiện cụ thể và xu thế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng đóng góp đáng kể vào sự thành bại của các khu du lịch [9,tr.85]

 Môi trường nhân văn

 Lịch sử và văn hóa

Các yếu tố lịch sử văn hóa là phương tiện hữu hiệu nâng cao các giá trị tài nguyên du lịch nhân văn thu hút khách du lịch Trong du lịch, các yếu tố lịch sử và văn hóa gồm có: các di tích lịch sử - văn hóa (di sản văn hóa thế giới, di tích văn hóa – lịch sử cấp quốc gia và địa phương), lễ hội, văn hóa dân tộc, các làng nghề truyền thống… [9,tr.86]

 Xã hội

Hai yếu tố quan trọng nhất của xã hội để phát triển du lịch là trật tự và an toàn Trật tự an toàn xã hội góp phần tạo hiệu quả cao cho hoạt động du lịch, tạo điều kiện đảm bảo cho các hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi, tạo sự thoải mái và sự hài lòng cho du khách [9,tr.90]

 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Văn hóa ẩm thực là một trong những yếu tố thu hút khách du lịch Do đó, vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng trong hoạt động du lịch nhằm đảm bảo sức khỏe cho du khách, người dân địa phương, uy tín ngành Du lịch tại điểm đến

Trang 28

1.1.3 Một số chương trình bảo vệ môi trường Du lịch

1.1.3.1 Một số chương trình bảo vệ môi trường du lịch quốc tế

 “Green Passport”- Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP)

[30]

Chương trình này nhằm vào Du khách Nội dung chương trình bao gồm 5 bước mà thực chất là quy trình khép kín từ lập kế hoạch đến khi kết thúc chuyến đi:

- Lập kế hoạch cho chuyến đi

- Chọn lựa phương tiện cho chuyến du lịch

- Trong quá trình đi tham quan

- Trước khi kết thúc chuyến đi

- Sau chuyến đi du lịch

 Nhãn sinh thái của Châu Âu (Ecolable) [42]

Chương trình này nhắm vào các cơ sở lưu trú và sản phẩm du lịch

Nhãn sinh thái mang thông điệp cho người tiêu dùng về tác động của sản phẩm hoặc dịch vụ đối với môi trường và sức khỏe con người để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường

Tại Việt Nam, Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định cấp nhãn sinh thái với tên gọi là Nhãn xanh Việt Nam

Trang 29

Theo Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN), Nhãn sinh thái là nhãn chỉ

ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm

Trong ngành du lịch, các sản phẩm phổ biến có thể áp dụng nhãn sinh thái như đồ lưu niệm, đồ thủ công mỹ nghệ… Đó là những sản phẩm được sản xuất

từ vật liệu tái chế hoặc giảm tối thiểu chi phí trong sản xuất, ít gây ô nhiễm môi trường

Mô ̣t trong những di ̣ch vu ̣ của ngành du li ̣ch cũng áp du ̣ ng nhãn sinh thái là

hệ thống khách sạn Nhãn sinh thái được gắn cho những khách sạn nào đảm bảo tốt di ̣ch vu ̣ vệ sinh, có ý thức bảo vệ môi trường, biểu hiện cụ thể qua viê ̣c xử lý nước thải, thu gom rác, bảo vệ cảnh quan, áp dụng việc tiết kiệm điện, chống tệ nạn xã hội trong khách sạn

 Green globe 21 [25]

Chương trình này nhắm vào các doanh nghiệp lữ hành

Green globe 21 là yêu cầu của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc đối với các doanh nghiệp

Lữ hành, Doanh nghiệp Du lịch và cộng đồng nhằm đảm bảo các mục tiêu bảo vệ môi trường và xã hội, phân bổ phúc lợi lớn nhất cho tất cả các bên tham gia vào thị trường DL cũng như cung cấp các lựa chọn cho

Du khách

Các tiêu chí của Doanh nghiệp GREEN GLOBE 21:

- Giảm phát xả khí nhà kính

- Kiểm soát, bảo tồn và sử dụng năng lượng có hiệu quả

- Quản lí tài nguyên nước ngọt

- Quản lí và bảo tồn hệ sinh thái

- Quản lí các vấn đề văn hóa xã hội

- Quản lí và quy hoạch sử dụng đất

Trang 30

- Bảo vệ chất lượng không khí và kiểm soát tiếng ồn

- Quản lí nước thải

- 3r chất thải (reduce, reuse and recycling)

 Danh mục kiểm toán xanh [38]

Chương trình này nhắm vào nhà hàng, khách sạn Nội dung chủ yếu được tóm tắt như sau:

Vấn đề Yếu tố kiểm toán

- Kiểu phương tiện cơ giới

- Hiệu quả sử dụng phương tiện

- Các kiểu vận tải khác Mua bán - Hàng địa phương.bao bì có thể tái chế và tối thiểu

Trang 31

1.1.3.2 Một số chương trình bảo vệ môi trường du lịch tại Việt Nam

 Nhãn xanh Việt Nam (Viet Nam Green Label) [3]

Mục tiêu nhắm vào các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường Đây là tên gọi nhãn sinh thái của Việt Nam đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định ban hành vào năm 2009

Đến nay đã có hơn 40 quốc gia trên thế giới, như Mỹ, khối EU , Nhật, Thái Lan, Singapore thực hiện chương trình nhãn sinh thái Ecolabel Đức là quốc gia phát động chiến dịch v ề nhãn sinh thái vào năm 1978 Khuynh hướng lựa chọn các sản phẩm dịch vụ có dán nhãn sinh thái trở nên phổ biến với khách du lịch tại các quốc gia này Vì vậy việc nghiên cứu nhãn sinh thái vào thời điểm này ở Việt Nam

 Tiếp thị xanh[38]

Mục tiêu nhắm vào các doanh nghiệp du lịch Tiếp thị xanh hay còn gọi là tiếp thị có trách nhiệm, là cầu nối giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và du khách, quyết định việc du khách lựa chọn địa điểm/tour du lịch, thời gian lưu trú và việc quay trở lại điểm du lịch đã từng đến

 Nhãn Bông sen xanh [4]

Nhãn Du lịch bền vững Bông sen xanh (sau đây gọi là Nhãn Bông sen xanh) là nhãn hiệu cấp cho các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Cơ sở lưu trú du lịch được cấp Nhãn Bông sen xanh là đơn vị

đã có những nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, góp phần bảo vệ các di sản, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và phát triển du lịch bền vững

Trang 32

Nhãn Bông sen xanh có 5 cấp độ, từ 1 Bông sen xanh đến 5 Bông sen xanh

Số lượng Bông sen xanh ghi nhận mức độ nỗ lực trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của CSLTDL, không phụ thuộc vào loại, hạng mà CSLTDL đó đã được công nhận

Nhãn Bông Sen Xanh bao gồm 81 tiêu chí chia thành 3 cấp: cấp cơ sở, cấp khuyến khích, cấp cao và được sắp xếp thành 4 nhóm chính: A, B, C, D với các nội dung: nhóm A: Quản lý bền vững; nhóm B: Tối đa hoá lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng địa phương; nhóm C: Giảm thiểu các tác động tiêu cực tới di sản văn hoá,

di sản thiên nhiên; nhóm D: Giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường Trong đó, vấn đề giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường được qui định cụ thể như sau:

Cấp tiêu

CƠ SỞ

(NĂNG

LƯỢNG)

D1.1 Mua sản phẩm được đóng gói với khối lượng lớn nhằm tiết

D1.2

Dán bảng thông báo nhỏ/bích chương nhắc nhở người lao động trong doanh nghiệp tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên vật liệu

1 D1.7 Định kỳ bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất 1

CƠ SỞ

(NƯỚC) D1.8

Cải tiến nhà vệ sinh để tiết kiệm nước bằng cách: Điều chỉnh mực nước trong bồn chứa nước của bồn cầu, hoặc lắp lưới hạn dòng trong vòi nước, hoặc giải pháp tương đương

1

Trang 33

D1.9 Tưới cây vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối 1

KHUYẾN

KHÍCH

(NĂNG

LƯỢNG)

D1.10 Đọc, ghi nhận các chỉ số tiêu thụ điện hàng tháng và lập chỉ

số quản lý việc tiêu thụ điện (kWh/phòng/đêm) 2 D1.11 Lắp đặt đồng hồ đo điện ở các bộ phận, dịch vụ tiêu thụ

năng lượng cao để giám sát việc tiêu thụ điện 2 D1.12 Sử dụng điều khiển cảm ứng hay bộ định thời thăm dò khu

D1.13 Trường hợp sử dụng điện 3 giá, cơ sở lưu trú du lịch thực

hiện bơm nước ngoài giờ cao điểm 2 D1.14 Trường hợp sử dụng điện 3 giá, cơ sở lưu trú du lịch thực

hiện giặt giũ hay sấy khô tránh giờ cao điểm 2 D1.15 Sử dụng rèm cửa có lớp cách nhiệt hoặc giải pháp tương đương 2

D1.17 Ghi chép số liệu tiêu thụ nước hàng ngày, lập chỉ số quản

lý tiêu thụ nước (m3/khách.ngày đêm) 2

Lưu lượng nước trung bình vòi nước và vòi hoa sen, ngoại trừ vòi nước ở bếp và phòng tắm, không vượt quá 9 lít/phút

Thực hiện các hoạt động tiết kiệm năng lượng theo đề xuất

từ phía kiểm toán năng lượng hoặc ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng mới

Thực hiện kiểm toán tiêu thụ nước trong 3 năm gần nhất và

có thực hiện các giải pháp tiết kiệm như đề xuất của phía kiểm toán

3 D1.25 Lắp vòi nước tự đóng/tắt ở khu vực công cộng 3 D1.26 Thu hồi và sử dụng nước mưa, hạn chế sử dụng nước giếng 3

Trang 34

1

D2.2 Đề xuất khách lựa chọn phòng hút thuốc/không hút thuốc 1 D2.3 Tái sử dụng giấy vệ sinh và xà phòng thừa ở phòng khách 1 D2.4 Tận dụng ga bọc chăn, đệm cũ, vỏ bao gối cũ, khăn cũ cho công dụng khác 1 D2.5 Sử dụng bẫy mỡ để giảm tải trong hệ thống xử lý nước thải 1

D2.6 Sử dụng giấy 2 mặt, giảm in ấn bằng cách thông tin qua

D2.7

Trữ hóa chất trong các bình có nhãn ghi tên từng hóa chất

và thực hiện nghiêm ngặt quy trình sử dụng đối với từng loại hóa chất

1

CƠ SỞ

D2.8 Thường xuyên kiểm tra, làm sạch và bảo trì trong quá trình

bảo quản nhằm tránh rò rỉ ga hoặc hóa chất độc hại 1 D2.9 Có biện pháp quản lý chất thải độc hại phù hợp 1

D2.10

Thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, để khu vực buồng lưu trú không vượt quá 45 đề xiben (dBA) từ 21 giờ đến 6 giờ và 55 dBA từ 6-21 giờ, khu vực khác không vượt quá 55dBA từ 21 giờ đến 6 giờ và 70 dBA từ 6-21 giờ

2

CẤP CAO D2.17 Thu hồi để sử dụng nước xám (nước sử dụng sau khi rửa bát đĩa, giặt quần áo hoặc tắm, không bao gồm nước thải

của nhà vệ sinh) hay nước sau khi xử lý cho các mục đích

3

Trang 35

phi vệ sinh

D2.18 Giám sát lượng Clo xử lý hồ bơi hay sử dụng muối clo để

vệ sinh hồ bơi, hoặc sử dụng phương pháp ozon hóa 3 D2.19

Sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường (sản phẩm làm từ vật liệu tái chế, chất tẩy rửa có nguồn gốc hữu cơ, sản phẩm có nhãn xanh)

3

D2.20

Gói thức ăn dư và chưa phục vụ (như thức ăn của tiệc buffet, tiệc cưới…) cho chủ tiệc, nhân viên, người nghèo hay hội từ thiện

3

1.2 Quy định pháp luật của Việt nam về bảo vệ môi trường du lịch

Các văn bản pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch được ban hành với nội dung khá cụ thể và toàn diện về bảo vệ môi trường Tính đến nay, có 8 văn bản pháp luật của Việt Nam ở cấp Trung Ương qui định về Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch:

1.2.1 Luật bảo vệ môi trường 2005 [32]

Theo Điều 45 Luật Blảo vệ Môi trường Việt Nam (2005) quy định về Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch:

1 Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau đây:

a) Niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện;

b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải; c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường

2 Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:

a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch, điểm du lịch;

b) Vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải đúng nơi quy định;

c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch;

d) Không được xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch

Trang 36

3 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì phối hợp với bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt động

du lịch theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Điều 121, khoản 11 quy định Chức năng quản lý nhà nước về Bảo vệ Môi trường trường: Các bộ khác, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định cụ thể tại Luật này và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình

Như vậy theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2005, chức năng quản lý Môi trường Du lịch là của ngành Du lịch và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, dưới sự hướng dẫn của Cơ quan quản lý nhà nước về Môi trường Thực hiện chức năng này, Tổng cục Du lịch gần đây đã ban hành bộ tiêu chí nhãn xanh du lịch Việt Nam (Nhãn Bông sen xanh) đề hướng dẫn các cơ sở kinh doanh du lịch chủ động bảo bảo vệ môi trường du lịch trong cơ sở của mình

1.2.2 Luật Đa dạng sinh học (điều 7, điều 72 và điều 73)

Qui định những hành vi bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo đa dạng sinh học; kiểm soát việc nuôi trồng các loài ngoại lai xâm hại môi trường và kiểm soát sự lây lan, phát triển của các loài ngoại lai xâm hại môi trường [34]

1.2.3 Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch (Ban hành kèm theo

Quyết định số 02/2003/QĐ- BTNMT ngày 29/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường nhằm triển khai các quy định của Luật Bảo vệ Môi trường) [2] Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch được ban hành nhằm bảo

vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường của đất nước Quy chế này điều chỉnh các hoạt động liên quan trực tiếp đến môi trường du lịch trên phạm vi lãnh thổ cả Việt Nam và áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động tại các khu, tuyến du lịch Đây

là quy định đầy đủ nhất về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch và đến nay

Trang 37

vẫn đang được áp dụng hiệu quả Các điều khoản trong Quy chế tập trung vào 3

chương chính:

Chương II: Bảo vệ môi trường trong quá trình lập dự án, thiết kế, xây dựng, cải tạo,nâng cấp các khu, điểm du lịch và các công trình phục vụ du lịch Nội dung quy định thể hiện trong 3 điều: 4,5 và 6

- Thực hiện đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực du lịch

- Đảm bảo yêu cầu về cảnh quan, môi trường do quá trình xây dựng các khu, điểm và các công trình phục vụ du lịch

- Áp dụng qui định về bảo vệ môi trường lĩnh vực xây dựng

Chương III: Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường du lịch trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch Đây là chương quan trọng nhất gồm 9 điều, mỗi điều quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường trong từng loại hình hoạt động du lịch khác nhau: trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ sở lưu trú du lịch, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch…

Chương IV:Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở quản lý về du lịch

trong việc bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch

1.2.4 Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên (Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2007/QĐ-

BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Qui định các hoạt động không được phép tổ chức tại các Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên: sử dụng các phương tiện gây tiếng ồn, ô nhiễm, mang hóa chất độc hại, cháy nổ, mang theo động vật ngoại lai xâm hại… [31]

1.2.5 Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống" của Bộ Y tế

Qui định các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nhà hàng ăn uống,

cơ sở ăn uống ở khách sạn và điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các khu du

Trang 38

lịch: nguồn cung cấp thực phẩm, khu chế biến nấu nướng, phòng ăn, bàn ghế, khu trưng bày thức ăn, nhân viên phục vụ… [35]

1.2.6 Quy chế quản lý các khu bảo tồn biển Việt nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế (Ban hành kèm theo Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02

tháng 05 năm 2008 của chính phủ)

Qui định nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Ban quản lý khu bảo tồn biển [41]

1.2.7 Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ số 130- TTG ngày 27 tháng 3 năm

1993 về việc quản lý và bảo vệ động vật và thực vật quý, hiếm

Qui định trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan ban ngành có liên quan của địa phương thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ động – thực vật quý, hiếm [37]

Tiểu kết chương 1

Chương 1 đã tiến hành tổng quan cơ sở lý luận về Môi trường Du lịch và bảo

vệ Môi trường Du lịch, mối quan hệ giữa Môi trường và hoạt động phát triển Du lịch, một số chương trình bảo vệ Môi trường Du lịch trên Thế giới và tại Việt Nam, các qui định của pháp luật Việt Nam trong vấn đề bảo vệ Môi trường Du lịch Đây

là những vấn đề nền tảng, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá, đối chiếu, so sánh hiện trạng bảo vệ môi trường tại các cơ sở phục vụ Du lịch, đặc biệt là các cơ

sở lưu trú Homestay tại cù lao An Bình

Trang 39

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ CÔNG TÁC BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH TỈNH VĨNH LONG

2.1 Đặc điểm điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội cù lao An Bình

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và thực trạng môi trường du lịch.

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Long là tỉnh nằm ở trung tâm khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, thuộc

hạ lưu sông Mê Kông, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, cách TP Hồ Chí Minh 136

km Phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam giáp tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và TP Cần Thơ Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên là 1.479 km2

, gồm 08 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thành phố Vĩnh Long, 01 thị xã Bình

Minh và 06 huyện (Bình Tân, Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm) (xem hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long - phần phụ lục 1)

Cù lao An Bình thuộc huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long bao gồm 4 xã: An Bình, Bình Hòa Phước, Hòa Ninh và Đồng Phú Tổng diện tích khoảng 6.000 hecta, dân

số khoảng 42.000 người Với vị trí nằm sát TP Vĩnh Long, cù lao An Bình nổi lên giữa một vùng sông nước mênh mông được bao quanh bởi 2 con sông lớn: sông Tiền và sông Cổ Chiên tạo cho Cù lao có một vị thế độc đáo và thu hút, chứa đựng nhiều yếu tố văn hóa miệt vườn đặc sắc Đây là điểm du lịch vệ tinh quan trọng của

du lịch tỉnh Vĩnh Long

2.1.1.2 Địa hình

Cù lao An Bình có địa hình điển hình của dạng đồng bằng bồi tụ phù sa sông

mà người dân ở đây thường gọi là “cù lao sông” hay “cồn” là kết quả của sự bồi tụ phù sa ở rìa hoạt động của châu thổ và địa hình cồn cát duyên hải cao chừng 5m Địa hình cao ở xung quanh, trũng ở giữa Độ cao trung bình từ 0,8 – 1,2m [23, tr.6 ], bề mặt địa hình bị chia cắt khá phức tạp do mạng lưới sông ngòi chằn chịt Khu vực nghiên cứu đều nằm trên vùng cao hơn so với toàn tỉnh và nằm trong miền trầm tích trẻ Lớp mặt được bồi lắng phù sa mới từ sông Tiền và sông Cổ

Trang 40

Chiên đến độ sâu khoảng 100m, xen kẻ với các lớp đất sét và cát nên đất có độ phì nhiêu cao [23, tr.6 ] rất thuận lợi phát triển nông nghiệp nhất là cây ăn trái, tạo ra cảnh quan miệt vườn trù phú thuận lợi phát triển du lịch sinh thái, du lịch sông nước miệt vườn

Theo chỉ tiêu đánh giá sinh học của các học giá Ấn Độ, khu vực An Bình có nền nhiệt độ cao nhưng biên độ dao động nhiệt độ trung bình theo năm, số giờ nắng trung bình trong ngày nhiều (7 – 8 giờ) và lượng mưa trung bình nên khí hậu rất thích nghi cho điều kiện sức khỏe và thuận lợi cho hoạt động du lịch [23, tr.7 ] Chất lượng không khí tỉnh Vĩnh Long đã bị ô nhiễm bởi khói bụi và tiếng ồn Trên cù lao An Bình, khu vực cặp theo tuyến sông Cổ Chiên đã bị ô nhiễm bởi khí

HF và bụi tỏa ra từ các lò sản xuất gạch - gốm Nồng độ HF vượt giá trị tối đa của QCVN 06:20`08/BTNMT từ 2,5 – 7,5 lần [ 7, tr.64] Tuy rằng mức độ ô nhiễm khí thải chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng do gió đã phát tán khí HF vào môi trường nhưng về lâu dài sẽ gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch tỉnh nhà

2.1.1.4 Nước

Bảng 2.2 : Mực nước trên sông Tiền tỉnh Vĩnh Long

Chỉ tiêu 2005 2006 2008 2009 2010 2011

Mực nước cao nhất (Cm) 186 184 184 184 180 203 Mực nước thấp nhất (Cm) - 147 -140 -138 -138 -143 -147

Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Long năm 2011

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
27. Coccossis, H., Mexxa, A., Parpairis , A., and M. Konstandoglou (2001) Defining, measuring and eva-luating Carrying Capacity. In European Rourism Destination. Atens Greeece Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defining, measuring and evaluating Carrying Capacity
Tác giả: H. Coccossis, A. Mexxa, A. Parpairis, M. Konstandoglou
Nhà XB: European Tourism Destination
Năm: 2001
31. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007), Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên, http://www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/docView.do?docid=22017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2007
33. Bộ Tƣ Pháp (2005), Luật Du lịch, http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=32495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Bộ Tư Pháp
Năm: 2005
32. Bộ Tư Pháp (2005), Luật Bảo vệ Môi trường, http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=16747 Link
34. Bộ Tƣ Pháp (2008), luật đa dạng sinh học, http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=12369 Link
35. Bộ Y tế (2005), Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống,http://vfa.gov.vn/document.asp?pagenum=3&ID=81 Link
36. Xuân Cường - Hoàng Tuyết (2012), Phát triển du lịch chất lượng cao – Hoàn chỉnh quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường,http://www.vacne.org.vn/default.aspx?newsid=10717 Link
37. Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, về việc quản lý và bảo vệ động vật và thực vật quý, hiếm,http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=10750 Link
38. Nguyễn Đình Hòe (2007), Nâng cao chất lƣợng của tiếp thị xanh trong hoạt động lữ hành, http://www.vtr.org.vn/index.php?ml=090&pid=534 Link
39. Hà Thị Phương Lan (2012), Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh,http://dl.vnu.edu.vn/bitstream/11126/2430/1/02050000812.pdf 40. Phạm Trung Lương, Chuyên đề: Bảo vệ môi trường Du lịch Link
1. Ban Tuyên giáo tỉnh Vĩnh Long, Tìm hiểu văn hóa Vĩnh Long, Nxb Văn nghệ TPHCM Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Quyết định phê duyệt chương trình cấp Nhãn sinh thái, Hà Nội Khác
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Quyết định Ban hành bộ tiêu chí Nhãn Du lịch Bền vững Bông Sen Xanh đối với các cơ sở lưu trú Du lịch tại Việt Nam, Hà Nội Khác
5. Cục thống kê Vĩnh Long (2011), Niên giám Thống kê 2011, Vĩnh Long 6. Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2002), Du lịch bền vững, NXB ĐHQGHà Nội Khác
7. Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Long (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Long 2010, Vĩnh Long Khác
8. Sở Thương mại Du lịch Vĩnh Long (2001), Quy hoạch chi tiết các khu du lịch ở Vĩnh Long, Vĩnh Long Khác
9. Lê Văn Thắng (chủ biên), Du lịch và môi trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội 2008 Khác
10. Trần Đức Thanh (1999), Nhập môn khoa học du lịch, NXB Quốc gia Hà Nội Khác
11. Trương Mạnh Tiến (chủ biên), Môi trường và Quy hoạch tổng thể. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Chỉ tiêu sinh khí hậu và mức độ thích nghi của con người. - Bảo vệ môi trường du lịch Cù Lao An Bình Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 1. Chỉ tiêu sinh khí hậu và mức độ thích nghi của con người (Trang 25)
Bảng 2.7  : Doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 – 2012. - Bảo vệ môi trường du lịch Cù Lao An Bình Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 2.7 : Doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 64)
Bảng 2.8 : Biểu đồ doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 - 2012 - Bảo vệ môi trường du lịch Cù Lao An Bình Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 2.8 Biểu đồ doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 65)
Bảng 2.4 : Các di tích lịch sử văn hóa tại cù lao An Bình - Bảo vệ môi trường du lịch Cù Lao An Bình Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 2.4 Các di tích lịch sử văn hóa tại cù lao An Bình (Trang 102)
Bảng  2.11 : Nguồn nhân lực du lịch cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long. - Bảo vệ môi trường du lịch Cù Lao An Bình Tỉnh Vĩnh Long
ng 2.11 : Nguồn nhân lực du lịch cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w