1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa

95 4,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực tế khai thác tài nguyên và phát triển du lịch tại các khu du lịch biển nói chung và vùng du lịch tỉnh Khánh Hòa nói riêng còn nhiều bất cập, dẫn tới những tác động tiêu c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VÕ THỊ KIM DUNG

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI MỘT SỐ KHU DU LỊCH BIỂN TỈNH KHÁNH HOÀ

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 6

MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Đóng góp của luận văn 10

6 Bố cục của luận văn 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BIỂN VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 12

1.1.Du lịch biển 12

1.1.1 Khái niệm 12

1.1.2 Lịch sử phát triển 12

1.1.3 Đặc điểm 13

1.1.4 Xu thế, triển vọng 13

1.2 Môi trường 14

1.2.1 Khái niệm môi trường 14

1.2.2 Khái niệm môi trường du lịch 15

1.2.3 Môi trường du lịch tự nhiên 16

1.3 Tác động của du lịch biển tới môi trường tự nhiên 17

1.3.1 Các tác động tích cực 18

1.3.2 Các tác động tiêu cực 18

1.3.3 Tác động môi trường của các dự án phát triển du lịch biển 23

1.4 Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững 24

1.4.1 Bảo vệ môi trường 24

Trang 3

1.4.2 Phát triển du lịch bền vững 26

Chương 2: HIỆN TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH Ở KHÁNH HÒA 31

2.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Khánh Hòa 31

2.1.1 Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 31

2.1.2 Các điều kiện kinh tế-xã hội 34

2.2 Thực trạng phát triển du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa 37

2.2.1 Một số khu du lịch biển trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa 37

2.2.2 Các tuyến du lịch 40

2.2.3 Số lượng khách du lịch đến Khánh Hòa 41

2.2.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 44

2.3 Tác động cuả du lịch tới môi trường tự nhiên tại các khu du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa 49

2.3.1 Nguồn gây áp lực tới môi trường tự nhiên 49

2.3.2 Các yếu tố môi trường bị tác động 49

2.4 Hiện trạng môi trường tại một số khu du lịch biển trọng điểm tỉnh Khánh Hòa 54

2.4.1 Vị trí quan trắc và các chỉ tiêu quan trắc môi trường các khu du lịch biển trọng điểm Khánh Hòa 54

2.4.2 Kết quả quan trắc môi trường 56

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH KHÁNH HOÀ 68

3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa 68

3.1.1 Mục tiêu phát triển 68

3.1.2 Các mục tiêu cụ thể 69

3.1.3 Phương hướng phát triển 70

3.2 Một số giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường 71

Trang 4

3.2.2 Các giải pháp đối với môi trường nước biển ven bờ 72

3.2.3 Các giải pháp đối với môi trường nước ngầm 73

3.2.4 Các giải pháp đối với môi trường không khí 73

3.2.5 Các giải pháp đối với đa dạng sinh học 74

3.3 Một số giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch tỉnh Khánh Hòa 76

3.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 76

3.3.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch 77

3.3.3 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý 77

3.3.4 Nhóm giải pháp về môi trường 77

3.3.5 Nhóm giải pháp về liên kết với cộng đồng địa phương 78

3.3.6 Nhóm giải pháp về tuyên truyền quảng cáo 79

3.3.7.Nhóm giải pháp về đào tạo, giáo dục môi trường 79

3.3.8.Nhóm giải pháp về áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật 79

3.4 Kiến nghị 80

3.4.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương 81

3.4.1.1 Đối với Bộ Tài Nguyên và Môi trường 81

3.4.2 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh 82

3.4.3 Đối với các doanh nghiệp du lịch 83

3.4.4 Đối với cộng đồng địa phương và khách du lịch 84

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trường

KCN: Khu công nghiệp

GDP: Tổng thu nhập quốc dân

KT-XH: Kinh tế xã hội

ODA: Viện trợ không hoàn lại

AFEC: Hội nghị chuyên viên tài chính

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

ĐDSH: Đa dạng sinh học

HST: Hệ sinh thái

NTB: Nam Trung bộ

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

COD: Chemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy hóa học

BOD: Biochemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hoá

DO: Demand Oxygen: lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho

sự hô hấp của các sinh vật nước pH: Độ axit hay độ chua của nước

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến Khánh Hòa 42

Hình 2.2: Biểu đồ lượng khách đến Khánh Hòa qua các năm 43

Bảng 2.2: Số lượng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa 46

tính đến tháng 6 năm 2010 46

Hình 2.3: Biểu đồ số lượng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa 46

từ năm 2006 - 2010 46

Bảng 2.3: Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 48

Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu 55

Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu môi trường không khí 56

Bảng 2.6 : Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí 56

Bảng 2.7 Vị trí lấy mẫu chất lượng nước sinh hoạt 57

Bảng 2.8 : Kết quả quan trắc chất lượng nước sinh hoạt 58

Bảng 2.9: Vị trí lấy mẫu nước mặt 59

Bảng 2.10: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt 59

Bảng2.11: Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước ngầm 61

Bảng 2.12 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm 62

Bảng2.13: Vị trí các điểm quan trắc chất lượng môi trường đất 63

Bảng 2.14: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất 63

Bảng2.15 Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt 65

Bảng 2.16 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt 65

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 : Biểu đồ cơ cấu kinh tế Khánh Hòa năm 2009 35 Hình 2.2: Biểu đồ lượng khách đến Khánh Hòa qua các năm 43 Hình 2.3: Biểu đồ số lượng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa 46

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km, 125 bãi tắm lớn, nhỏ, khoảng 2.273 đảo ven bờ, 44 vũng-vịnh nhỏ, 1.120 rạn san hô, 252.500 ha rừng ngập mặn và các thảm cỏ biển phân bố từ Bắc đến Nam Đây là tiềm năng quan trọng cho việc phát triển du lịch biển

Thực tế là trong thời gian gần đây, du lịch biển ở nước ta phát triển khá mạnh với lượng khách và doanh thu tăng liên tục hàng năm Theo dự báo, đến năm 2013 sẽ đạt 7-7,5 triệu lượt khách và trên 2 tỷ USD doanh thu Trong đó

du lịch biển thu hút khoảng 80% lượng khách đến Việt Nam và chiếm khoảng trên 70% doanh thu từ du lịch của cả nước

Khánh Hòa sở hữu 385 km bờ biển, trong đó có gần 100 km bãi cát trắng mịn, khoảng 200 hòn đảo lớn, nhỏ và nhiều vũng, vịnh kín Khánh Hòa

từ lâu đã nổi tiếng bởi cảnh quan đẹp, thuận lợi trong phát triển kinh tế biển nói chung và du lịch biển nói riêng và có lợi thế vượt trội về khí hậu với nắng

ấm gần như quanh năm và nhất là ít chịu ảnh hưởng nặng nề của mưa bão Những năm gần đây, du lịch Khánh Hòa có bước chuyển mình mạnh mẽ với nhiều thành tựu khá ấn tượng và được đánh giá là mạnh nhất của khu vực duyên hải miền Trung Cùng thời gian này, Vịnh Nha Trang đã vinh dự trở thành thành viên thứ 29 của Câu lạc bộ các Vịnh biển đẹp thế giới và sau đó được công nhận là danh thắng cấp quốc gia Thương hiệu du lịch biển Nha Trang - Khánh Hòa đã và đang từng bước được khẳng định trên "bản đồ du lịch" trong và ngoài nước

Tuy nhiên, thực tế khai thác tài nguyên và phát triển du lịch tại các khu

du lịch biển nói chung và vùng du lịch tỉnh Khánh Hòa nói riêng còn nhiều bất cập, dẫn tới những tác động tiêu cực đối với môi trường Tình trạng khai

Trang 9

thác tài nguyên du lịch ở Khánh Hòa thời gian qua cũng đang trong tình trạng mất cân đối Tuy đã có sự thống nhất, phối hợp giữa các ngành và chủ thể quản lý, khai thác các danh lam thắng cảnh ở Khánh Hòa, nhưng nhiều nơi vẫn chưa có được quy chế quản lý, giám sát thống nhất Việc khai thác các tài nguyên du lịch ở một số nơi chưa gắn liền với quy hoạch, thiếu các định hướng phát triển lâu dài, nên chưa phát huy đúng ý nghĩa, chức năng của từng điểm và cụm du lịch Hoạt động lấn biển, xây dựng các công trình ven biển, trên đảo chưa hợp lý, gây nhiều sức ép và quá tải, làm cho việc quản lý phát triển bền vững vùng biển ven bờ không hiệu quả

Sự phát triển của bất kỳ ngành kinh tế nào cũng gắn liền với những vấn đề về môi trường Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng, và xã hội hoá cao như du lịch Môi trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch Hoạt động phát triển du lịch đồng nghĩa với việc gia tăng lượng khách du lịch tới các địa điểm tham quan du lịch, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên , từ đó dẫn đến sự gia tăng áp lực của phát triển

du lịch đến môi trường Tại nhiều khu vực, do tốc độ phát triển quá nhanh của hoạt động du lịch vượt ngoài khả năng và nhận thức về quản lý nên đã tạo sức

ép lớn đến khả năng đáp ứng của tài nguyên và môi trường, gây ô nhiễm cục

bộ và nguy cơ suy thoái lâu dài Trong bối cảnh có nguy cơ suy thoái chung

về môi trường và cạn kiệt về tài nguyên trên phạm vi cả nước, những ô nhiễm, suy thoái cục bộ này đã góp phần làm giảm sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch Đây được xem là một trong những nguyên nhân làm lượng khách quốc tế quay lại du lịch ở Việt Nam nói chung và Khánh Hoà nói riêng

Trang 10

không nhiều Chính vì vậy, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch là yêu cầu cấp bách, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành và toàn xã hội Trước thực tế đó, việc nghiên cứu tác động môi trường của hoạt động du lịch tại các khu du lịch biển Khánh Hòa làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, nhằm phát triển du lịch bền vững trong khu vực là vô cùng cần thiết Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa” để thực hiện luận văn của mình, hy vọng đóng góp một phần nhỏ

bé vào việc bảo vệ môi trường của địa phương

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là làm rõ những tác động tiêu

cực của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên, đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại và nâng cao chất lượng môi trường du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ chính của luận văn là:

- Tổng quan cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa phát triển du lịch biển và bảo vệ môi trường

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch tại các khu du lịch biển trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa và Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường những tác động tới môi trường tự nhiên của khu vực

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu và phòng ngừa các tác động tiêu cực của du lịch biển đến môi trường tự nhiên, nhằm nâng cao chất lượng môi trường và phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Khánh Hòa

3 * Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển du lịch và vấn đề môi trường, cụ thể là môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí

* Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: đề tài giới hạn không gian nghiên cứu là dải ven biển từ

Vạn Ninh (Đại Lãnh) đến Cam Ranh (Cam Lập) và các đảo ven bờ tỉnh Khánh Hoà

- Về thời gian: số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ

năm 2006 đền 6 tháng đầu năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn đã sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Khảo sát thực tế, thu thập số liệu

Khảo sát thực tế, thu thập số liệu nhằm thu thập, thống kê trực tiếp tài liệu trong quá khứ, hiện tại về sự phát triển của du lịch và chất lượng môi trường; xem xét các yếu tố, điều kiện có khả năng tác động đến môi trường, đồng thời góp phần kiểm tra kiểm chứng các tư liệu đã thu thập được

- Phương pháp thống kê

Phương pháp này là thống kê tập hợp nhiều tài liệu số liệu về các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chỉ tiêu phát triển ngành có liên quan tác động đến môi trường để đưa ra các yếu tố tác động và nguồn tác động Đối với môi trường, phương pháp này nhằm thống kê diễn biến các chỉ tiêu môi trường để phục vụ cho công tác dự báo diễn biến môi trường

Trang 12

- Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch và những tác động tới môi trường

tự nhiên trong khu vực nhằm cảnh báo cho các cấp quản lý cũng như các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư về vấn đề phát triển du lịch bền vững

- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa để tìm ra nguyên nhân và các giải pháp khắc phục

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do các tác động tiêu cực của du lịch, nhằm nâng cao chất lượng môi trường du lịch tại tỉnh Khánh Hòa

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về du lịch biển và những tác động của du lịch tới môi trường tự nhiên

Chương 2 Hiện trạng tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số điểm du lịch ở Khánh Hoà

Chương 3 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ môi trường du lịch Khánh Hoà

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BIỂN VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA

DU LỊCH TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 1.1 Du lịch biển

1.1.1 Khái niệm

Du lịch biển là một dạng hoạt động của dân cư vào những thời điểm có điều kiện thời tiết thuận lợi, ở các vùng biển, nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe Du lịch biển cũng bao gồm hoạt động du lịch trên bãi biển hoặc tại các đảo ngoài biển, do đó còn có thể gọi là du lịch biển - đảo.[26, tr.5]

1.1.2 Lịch sử phát triển

Du lịch biển là loại hình du lịch ra đời sớm và là một trong hai trào lưu

du lịch nổi bật ở thế kỷ XVIII, dẫn đến sự phát triển ồ ạt giai đoạn sau đó [26, tr.8] Ngay trong thời kỳ cổ đại, đã có những ghi chép liên quan đến hoạt động du lịch các bãi biển miền Tây nước Ý của cư dân Roma, mà tiêu biểu là vịnh Naples [35, tr.41] Nhưng DL biển phát triển mạnh mẽ nhất sau thời kỳ Cách mạng Công nghiệp, đặc biệt trong thế kỷ XIX

Một số nhà nghiên cứu cho rằng du lịch biển thu hút khách du lịch trước hết vì mục đích phục hồi sức khỏe và những bãi biển đẹp là địa điểm nghỉ dưỡng hấp dẫn không chỉ với tầng lớp trung lưu và dân thường mà cả giới thượng lưu [35, tr.50] Với sự phát triển của cách mạng Công nghiệp, những rào cản đối với du lịch giảm bớt, người dân có điều kiện tham gia các chuyến đi nhiều hơn thì du lịch biển trở thành một lựa chọn lý tưởng cho nhu cầu giải trí, thư giãn, với những nghiên cứu về du lịch 4S trong địa lý du lịch

Du lịch ồ ạt phát triển mà điểm đến đầu tiên là du lịch ở các bãi biển Vì vậy, một số người đánh đồng du lịch biển với những chuyến nghỉ hè dài ngày “Du

Trang 14

vào mùa hè” [26, tr.7] Ngày nay, hoạt động du lịch biển đã và đang được đa dạng hóa, phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau của khách du lịch Từ du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, nghiên cứu, tiềm hiểu tài nguyên biển cho đến những loại hình thể thao biển như kayking, canoing, scuba driving…

1.1.3 Đặc điểm

Do tài nguyên du lịch biển phụ thuộc rất lớn vào yếu tố tự nhiên đặc biệt là yếu tố khí hậu nên nhìn chung du lịch biển có tính mùa vụ rõ nét hơn hẳn so với các loại hình du lịch khác Du lịch biển thường diễn ra mạnh mẽ nhất vào những tháng hè vì vậy du lịch biển đặc trưng bởi tính thời vụ rõ nét (tập trung vào một khoảng thời gian nhất định và lặp đi lặp lại hàng năm), cường độ lớn Nhìn chung, du lịch biển thường tồn tại với nhiều hình thức kết hợp

Mặt khác, phần lớn dân cư và thành phố của thế giới đều nằm ở khu vực ven biển, tốc độ phát triển kinh tế ở các vùng này nói chung đều mạnh hơn so với các nơi khác [24,tr.19] Trên thực tế, tất cả các dự án phát triển kinh tế, kể cả các dự án phát triển du lịch tại vùng ven biển đều tác động sâu sắc đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên Do đó cần quy hoạch kỹ lưỡng để hạn chế hoặc loại trừ những tác động tiêu cực

1.1.4 Xu thế, triển vọng

Cho đến nay, du lịch biển vẫn là một trong những điểm du lịch thu hút lượng khách đông nhất trên quy mô toàn thế giới (trên 70%) và cũng là một trong những loại hình đem lại tỷ lệ doanh thu cao nhất trong toàn ngành Du lịch biển là thế mạnh phát triển của nhiều quốc gia có biển, trong đó có Việt Nam Theo Boris Fabres, cố vấn cao cấp của Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển

và Phát triển Cộng đồng, Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam thì có 80% du khách chọn biển làm nơi nghỉ ngơi, hơn 70% điểm đến trong nước là biển, kế hoạch của Việt Nam là tới năm 2020 khu vực biển

Trang 15

sẽ đóng góp 50% GDP quốc gia [43] Từ đó có thể thấy được rằng lợi ích của

du lịch biển là rất lớn

Việc nâng cao hiệu quả khai thác các sản phẩm du lịch biển đã tận dụng được tiềm năng tài nguyên biển phục vụ đời sống cộng đồng địa phương Du lịch biển mang lại giá trị kinh tế lớn với việc thu hút lượng khách du lịch quốc

tế đáng kể, đem lại nguồn thu cho ngành du lịch các tỉnh ven biển Phát triển

du lịch biển còn đồng nghĩa với việc tạo được nhiều cơ hội việc làm, thu nhập

ổn định và nâng cao mức sống cho cộng đồng dân cư ven biển

Đối với các doanh nghiệp, đó còn là cơ hội kinh doanh du lịch thu lợi nhuận, bên cạnh đó là việc đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các tập đoàn lớn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ cho hoạt động du lịch tiến xa hơn nữa

Không chỉ có vậy, một phần nguồn thu từ du lịch biển có thể được đầu

tư để nâng cấp cho các sản phẩm du lịch, góp phần vào việc tôn tạo những giá trị văn hóa, các làng nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ và các hoạt động nghệ thuật khác tại các dải không gian ven biển

Hơn thế nữa, giá trị kinh tế do du lịch biển mang lại sẽ góp phần khuyến khích dân cư địa phương giữ gìn, sáng tạo những hoạt động văn hóa

và sản phẩm du lịch mang bản sắc riêng cho địa phương mình nhằm đem lại lợi ích cho tỉnh mình cũng như cho ngành kinh doanh dịch vụ của cả nước

1.2 Môi trường

1.2.1 Khái niệm môi trường

Theo nghĩa rộng, môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài, có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện nào đó Khái niệm chung đó được cụ thể hóa đối với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, xã hội bao

Trang 16

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [28, tr.9]

Môi trường chung bao gồm môi trường tự nhiên, dù bị con người tác động ở các mức độ khác nhau nhưng vẫn phát triển theo các quy luật đặc thù; môi trường nhân tạo được hình thành bởi lao động và ý thức của con người từ nguồn vật liệu tự nhiên, các sản phẩm đó khác nhiều hoặc khác hẳn các vật thể tự nhiên trong thiên nhiên

Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, khoa học, sinh học và xã hội bao quanh có ảnh ưởng tới sự sống và pahst triển của từng cá thể cũng như của cộng đồng

Tùy theo mục đích và nội dung nghiên cứu, môi trường sống của con người được phân thành môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo

1.2.2 Khái niệm môi trường du lịch

Môi trường du lịch được hiểu là các điều kiện, các yếu tố tự nhiên, kinh

tế - xã hội và nhân văn của từng lãnh thổ cụ thể mà trong đó các hoạt động du lịch tồn tại và phát triển [24, tr.54]

Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch [27, tr.11]

Cách tiếp cận của định nghĩa trên là dựa trên thực tế hoạt động du lịch luôn gắn liền với việc khai thác các tiềm năng tài nguyên môi trường tự nhiên

và các giá trị văn hóa, nhân văn Do vậy, hình thành mối quan hệ tác động qua lại giữa hoạt động du lịch với môi trường Sự suy giảm môi trường đồng nghĩa với việc ảnh hưởng xấu tới hoạt động du lịch, và ngược lại hoạt động

du lịch gây ra những tác động lên các thành phần của môi trường xung quanh

Trang 17

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mà sự tồn tại và phát triển của

nó gắn liền với môi trường, nên môi trường du lịch có tác động qua lại với tất

cả các yếu tố môi trường chung Sự suy giảm của môi trường nói chung ở một khu vực đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng như chất lượng môi trường du lịch ở khu vực đó Hơn nữa môi trường du lịch còn có mối quan hệ mật thiết đến nguồn tài nguyên và các hoạt động của du lịch, góp phần chi phối đến đời sống của người dân địa phương cũng như sức hấp dẫn

du lịch ở khu vực

Môi trường du lịch theo khái niệm trên có liên quan mật thiết đến tài nguyên du lịch Việc khai thác hợp lý, phục hồi, cải tạo và tái tạo các tài nguyên du lịch sẽ làm tốt lên chất lượng môi trường du lịch, làm tăng sức hấp dẫn du lịch tại các điểm du lịch, các khu du lịch Ngược lại, việc khai thác không đồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, tái tạo tài nguyên du lịch sẽ dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái của khu vực, giảm sút chất lượng môi trường và từ đó suy giảm sức hút du lịch

1.2.3 Môi trường du lịch tự nhiên

Môi trường du lịch tự nhiên là một bộ phận cấu thành nên môi trường

tự nhiên nói chung, bao gồm tập hợp các đối tượng tự nhiên sống (hữu cơ) và không sống (vô cơ); trong đó có những đối tượng tự nhiên chưa bị con người tác động và những đối tượng tự nhiên đã bị con người tác động, cải tạo ở mức

độ khác nhau, song vẫn bảo tồn được một phần hoặc toàn bộ các đặc tính tự phục hồi và phát triển [24, tr.53] Môi trường du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên như đất, nước, không khí

Đối với môi trường du lịch tự nhiên, các thành phần chủ yếu cần được xem xét bao gồm:

Trang 18

Môi trường địa chất: là các tai biến địa chất có ảnh hưởng tới hoạt động du lịch như các quá trình sụt lún, trượt lở, động đất, mức độ phóng xạ của khoáng chất

Môi trường nước: liên quan đến khả năng cấp nước và chất lượng nước (nước ngọt, nước biển, nước khoáng ) phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí và tắm biển, nghỉ dưỡng và chữa bệnh của du khách

Môi trường không khí: bao gồm mức độ ô nhiễm không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết và khí hậu đối với việc tổ chức hoạt động

du lịch, nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe của du khách

Môi trường sinh học: liên quan đến tính đa dạng sinh học, cảnh quan rừng tạo ra sự hấp dẫn trong hoạt động du lịch

1.3 Tác động của du lịch biển tới môi trường tự nhiên

Tác động môi trường là những ảnh hưởng (xấu hay tốt) do hoạt động phát triển du lịch gây ra cho môi trường Tác động của du lịch lên các yếu tố sinh thái tự nhiên có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực

Với tỷ lệ khoảng 71% bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và các đại dương, một khi ảnh hưởng đến môi trường biển sẽ tác động rất lớn không chỉ đối với phạm vi quốc gia mà còn mang tầm quốc tế Trong Công ước của Liên Hiệp Quốc về Luật biển có nêu rằng “Biển và đại dương là di sản chung của nhân loại” [45] Do đó, buộc mỗi quốc gia phải có một cách nhìn nhận nghiêm túc trong hoạt động khai thác du lịch biển và bảo vệ môi trường biển

Việc khai thác trực tiếp tài nguyên biển trong thời gian dài để phục vụ

du lịch đã đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển, môi trường tự nhiên bị thoái hóa, ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống của các loài sinh vật biển, đặc biệt

ở các rạn san hô và các khu bảo tồn biển

Bên cạnh đó, các cơ sở lưu trú, khu vui chơi hiện đại và quy hoạch thiết

kế không đúng sẽ làm mất đi giá trị văn hóa truyền thống của làng chài, làm

Trang 19

mất đi tính thẩm mỹ của các công trình kiến trúc và bản sắc của cộng đồng ven biển

Môi trường nước cũng bị đe dọa khi khai thác quá mức phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt Nhất là vào mùa cao điểm, lượng nước thải từ các hoạt động du lịch là rất lớn, tác động đến chất lượng nước của các mạch nước

ngầm

1.3.1 Các tác động tích cực

Bảo tồn thiên nhiên: Du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào

việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các Khu Bảo tồn và Vườn Quốc gia

Tăng cường chất lượng môi trường: Du lịch có thể cung cấp những sáng

kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, thải rác và các vấn đề môi trường khác thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc

Đề cao môi trường: Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể

đề cao giá trị các cảnh quan

Cải thiện hạ tầng cơ sở: Các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay,

đường sá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể được cải thiện thông qua hoạt động du lịch

Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương thông qua

việc trao đổi và học tập với du khách

1.3.2 Các tác động tiêu cực

Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: Du lịch là ngành công nghiệp

tiêu thụ nước nhiều, đặc biệt là các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy

cơ ô nhiễm môi trường đất, nước Lượng chất thải trung bình từ sinh hoạt của

Trang 20

Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, xử lý nước thải không tương xứng với khả năng đồng hóa ô nhiễm của môi trường nước tại chỗ, các vấn đề nảy sinh trong việc thu gom và xử lý chất thải rắn Trong mọi trường hợp cần nhận thấy rằng khách du lịch, đặc biệt là khách từ các nước phát triển thường

sử dụng nhiều nước và những tài nguyên khác, đồng thời lượng chất thải tính theo đầu người thường lớn hơn đối với dân cư địa phương.[33, tr.94]

Cùng với việc tăng số lượng khách, nhu cầu nước cho sinh hoạt của của khách du lịch tăng nhanh (trung bình tối thiểu khoảng 100 - 150 lít/ ngày đối với khách du lịch nội địa, 200 – 250 lít/ ngày đối với khách quốc tế so với 80 lít/ ngày đố với nhu cầu sinh hoạt của người dân bản địa.) Điều này sẽ làm tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm các nguồn nước ngầm hiện đang khai thác, đặc biệt ở vùng ven biển do khả năng ngập mặn cao khi áp lực các bể chứa giảm mạnh vì bị khai thác quá mức cho phép.[33, tr.95]

Nước thải: Nếu như không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn,

nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống bồn nước ngầm hoặc các thuỷ vực lân cận (sông, hồ, biển) làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thuỷ vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản

Rác thải: Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch Đây là

nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội

Ô nhiễm không khí: Tuy được coi là ngành "công nghiệp không khói",

nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là ở các trọng điểm và trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dại và các công trình xây dựng bằng đá vôi và

bê tông Bên cạnh đó hiện tượng xe du lịch tập trung chuyên chở khách đến các trung tâm đo thị du lịch gây nên tình trạng ách tắc giao thông và làm tăng

Trang 21

đáng kể lượng khí thải vào môi trường Ngoài ra lượng khí CFCs thải ra từ các thiết bị điều hòa nhiệt độ của hệ thống khách sạn cũng có tác động không nhỏ đến môi trường không khí

Năng lượng: Tiêu thụ năng lượng trong khu du lịch thường không hiệu quả

và lãng phí

Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách có

thể gây phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác kể cả động vật hoang dại

Ô nhiễm phong cảnh: Ô nhiễm phong cảnh có thể được gây ra do khách

sạn nhà hàng có kiến trúc xấu xí thô kệch, vật liệu ốp lát không phù hợp, bố trí các dịch vụ thiếu khoa học, sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất

là các phương tiện xấu xí, dây điện, cột điện tràn lan, bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động gây suy thoái môi trường tệ hại nhất

Làm nhiễu loạn hệ sinh thái: Việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm

soát có thể tác động lên đất (xói mòn, trượt lở), làm biến động các nơi cư trú,

đe doạ các loài động thực vật hoang dại (tiếng ồn, săn bắt, cung ứng thịt thú rừng, thú nhồi bông, côn trùng ) Xây dựng đường giao thông và khu cắm trại gây cản trở động vật hoang dại di chuyển tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản, phá hoại rạn san hô do khai thác mẫu vật, cá cảnh hoặc neo đậu tàu thuyền Các hệ sinh thái và môi trường biển, đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do sức ép của phát triển du lịch Tài nguyên thiên nhiên như rạn san

hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, nghề cá và cá nghề sinh sống khác trên đảo

có thể biến đổi theo chiều hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý Nhiều cảnh quan đặc sắc, hệ sinh thái nhạy cảm đặc biệt ở vùng ven biển và hải đảo bị thay đổi hoặc suy giảm cùng với việc phát triển khu du lịch mới

Trang 22

Việc giải phóng mặt bằng và san đất để xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch có thể sẽ gây ra xói mòn và sụt lở đất, có thể làm thay đổi lưu lượng và chất lượng nguồn nước

Quá trình xây dựng với các vật liệu phế thải, nước thải và lượng xăng dầu nhất định trong quá trình vận hành từ các thiết bị xây dựng không được

xử lý có thể sẽ gây ô nhiễm nguồn nước

Du khách trong hành trình du lịch xả thải bừa bãi sẽ gây ô nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp khi tầng đất mặt bị rửa trôi dẫn đến ô nhiễm nguồn nước

* Tác động đến môi trường không khí:

Ô nhiễm không khí do khí thải từ các loại máy xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch hoặc do tăng số lượng xe cộ và các phương tiện giải trí phục

vụ du khách hoặc từ quá trình đốt các nguyên liệu năng lượng rắn (như củi, than ) để đáp ứng nhu cầu về năng lượng của các cơ sở dịch vụ du lịch

Trạng thái ồn ào do hoạt động của máy móc xây dựng các công trình dịch vụ du lịch, tăng số lượng xe cộ và các phương tiện vui chơi giải trí, do các hoạt động của du khách tập trung đông tại các điểm dịch vụ du lịch

* Tác động đến môi trường đất:

Việc thay đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch sẽ ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và cơ cấu sử dụng đất

Rác thải không được thu gom và xử lý sẽ gây ô nhiễm tầng đất mặt và làm suy thoái môi trường đất

Việc xây dựng các công trình du lịch hiện đại và kết cấu hạ tầng thường làm cho cảnh quan và các di tích xuống cấp về mặt thẩm mỹ kiểu cách và kiến trúc truyền thống Lượng du khách quá đông đến thăm các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử cũng có tác động xấu đến môi trường đất tại đây

do các hiện tượng giẫm đạp, sạt lở

Trang 23

* Tác động đến môi trường sinh học:

Các yếu tố gây ô nhiễm như rác thải, nước thải do tập trung nhiều tại một điểm tỷ lệ theo sự gia tăng lượng khách du lịch và không được xử lý đúng quy cách sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái, đặc biệt là các

hệ sinh thái dưới nước

Trong các khu bảo tồn tự nhiên, rác thải không được thu gom kịp thời gây khó khăn cho công tác bảo tồn vì ngoài việc gây ô nhiễm đến các thành phần môi trường khác, các chất phế thải sẽ thu hút các loài động vật như linh cẩu, kền kền, cò, khỉ đầu chó… Thêm nữa, rác thải là nguy cơ làm lây lan bệnh dịch, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của nhiều loài động vật được bảo tồn, của nhân viên khu bảo tồn và cả du khách

Các hoạt động du lịch tại các khu vực có mặt nước (như đi thuyền máy tham quan, đua mô tô nước…) đều có khả năng huỷ hoại các loài thủy sinh Việc phát triển hoạt động du lịch săn bắn nếu không được quản lý chặt chẽ cũng có thể là nguyên nhân làm giảm đi nhiều loại sinh vật đang bị đe dọa diệt vong

Việc sử dụng đất không hợp lý cho phát triển du lịch, đặc biệt là trong các khu bảo tồn có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật do nhiều loài rất nhạy cảm với các biến động môi trường khi bị xâm lấn hoặc trạng thái ồn ào, ô nhiễm môi trường thành phần , vì vậy các loài động vật sẽ thay đổi tập tính trong quá trình sinh trưởng, và nhiều loài động vật nhỏ có nguy cơ bị đè, giẫm

Những hoạt động của khách du lịch như giẫm đạp lên cỏ, hái hoa quả bừa bãi, chặt cây lấy củi đốt lửa trại, leo núi ồ ạt làm cho nhiều thực vật bị mất dần

Trang 24

1.3.3 Tác động môi trường của các dự án phát triển du lịch biển

Trong các tất cả các loại dự án phát triển du lịch, xét về mặt tác động đến môi trường thì dự án quan trọng nhất là dự án có tác động thay đổi đáng

kể những đặc điểm tự nhiên của khu vực ven biển, vì những khu vực này là nơi có những hệ sinh thái đặc biệt nhạy cảm

Mặt khác phần lớn số dân và thành phố cũng như hải cảng nằm ở khu vực ven biển, tốc độ phát triển kinh tế ở những vùng này nói chung đều mạnh hơn nhiều so với những nơi khác Trên thực tế, tất cả các dự án phát triển kinh

tế, kể cả các dự án phát triển du lịch tại vùng duyên hải đều tác động sâu sắc đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, do đó cần phải quy hoạch thật kỹ lưỡng để hạn chế tới mức tối thiểu hoặc loại trừ những hậu quả đem lại

1.3.3.1 Các hoạt động phát triển du lịch thiếu quy hoạch

Các dự án phát triển thiếu quy hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường ven biển Các hoạt động phát triển này thường không tính đến các nhân tố môi trường Hậu quả có thể xảy ra là hiện tượng xói mòn làm mất đi mặt trước của bãi biển hoặc phải xây những kết cấu công trình ven biển thiếu thẩm mỹ để bảo vệ và không đủ khả năng cạnh tranh với các công trình khác hấp dẫn hơn về mặt thẩm mỹ Các khu nhà ở rải rác dọc ven biển không phù hợp với yêu cầu quy hoạch của địa phương cũng gây nên những tác động đến

hệ sinh thái và cảnh quan

Việc xây dựng khách sạn trên các doi cát và vị trí gần các cửa sông gây ra những vấn đề đối với quá trình phát triển tự nhiên của các bãi cát và trong nhiều trường hợp sẽ dẫn đến việc xói lở bờ biển Việc khai thác cát với quy mô lớn trong xây dựng cũng là một nguyên nhân gây xói lở bờ biển

1.3.3.2 Mâu thuẫn trong phát triển nghề biển truyền thống

Tại nhiều khu du lịch biển, hoạt động du lịch ảnh hưởng tới sinh hoạt và việc làm truyền thống của ngư dân, nhiều lao động bị thu hút vào phục vụ du

Trang 25

lịch, và kết quả là mất đi một nguồn nhân lực lớn trong nghề đi biển truyền thống ở khu vực

Ở một số nơi, chất thải không được xử lý và trực tiếp thải xuống biển, gây ô nhiễm nước biển ven bờ, làm hạn chế các hoạt động tiếp xúc với nước biển tình trạng ô nhiễm này còn ảnh hưởng tói các rạn san hô và các sinh vật dưới biển, làm giảm chất lượng của môi trường biển

1.3.3.3 Tác động đến các hệ sinh thái

Các rạn san hô là một trong những đối tượng hấp dẫn du khách ở vùng ven biển Song vì thiếu những biện pháp bảo tồn nên nguồn tài nguyên này ở nhiều khu vực đã bị hủy hoại ở mức độ khác nhau Có những nơi sự dẫm đạp trực tiếp của du khách và người dân địa phương lên rạn san hô Khai thác san

hô làm hàng lưu niệm, thả neo ở rạn san hô cũng gây ra nhiều tác hại Gần đây người ta còn đánh bắt các loại cá đẹp sống ở rạn san hô để kinh doanh và xuất khẩu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái san hô

Việc khai thác quá mức các loại tôm, cua và các loại hải sản khác ở những nơi gần khu du lịch vì lợi ích kinh tế đã làm nguy hại đến hệ sinh thái hết sức đặc thù ở vùng ven biển

` Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái biển quan trọng Nhiều dự án phát triển du lịch đã có tác động nghiêm trọng, trực tiếp đối với hệ sinh thái ngày khi tiến hành giải phóng mặt bằng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

1.4 Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững

1.4.1 Bảo vệ môi trường

BVMT là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do cong người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Trang 26

Nhà nước bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trường, thống nhất quản lý bảo vệ môi trường trong cả nước, có chính sách đầu tư, bảo vệ môi trường, có trachs nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ và pháp luật về BVMT Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Tổ chức, cá nhân phải có trác nhiệm BVMT, thi hành pháp luật về BVMT, có quyền và có trách nhiệm phát hiện, tố cáo hánh vi vi phạm pháp luật về BVMT.[28, tr.7]

BVMT chính là để giúp cho sự phát triển kinh tế cũng như xã hội được bền vững KT-XH phát triển giúp chúng ta có đủ điều kiện để đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền của dân tộc Điều đó lại tạo điều kiện ổn định chính trị xã hội để KT-XH phát triển BVMT là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai Nhận thức rõ điều đó, trong bối cảnh chúng ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã ra Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 về “Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Ngay những dòng đầu tiên, Chỉ thị đã nêu rõ: “BVMT

là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ trên phạm vi toàn thế giới” Như vậy BVMT có ý nghĩa hết sức lớn lao đối với sự nghiệp phát triển của đất nước Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” không thể thực hiện được nếu chúng ta không làm tốt hơn nữa công tác BVMT

Tuy còn có nhiều khó khăn về kinh tế, song Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách tích cực về công tác BVMT như: Xây dựng hệ thống pháp luật về BVMT ngày càng hoàn thiện; xây dựng hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương; tăng cường

Trang 27

đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý về môi truờng; đầu tư nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội có ý nghĩa về BVMT, và ngày 26 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMT Việt Nam

Tuy nhiên, trên thực tế cũng phải thừa nhận rằng còn nhiều điều bất cập trong công tác BVMT mà chúng ta chưa làm được: Môi trường vẫn từng ngày, từng giờ bị chính các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của chúng ta làm cho ô nhiễm nghiêm trọng hơn, sự phát triển bền vững vẫn đứng trước những thách thức lớn lao Điều này đòi hỏi mọi người, mọi nhà, mọi địa phương trong cả nước phải thường xuyên cùng nhau nỗ lực giải quyết, thực hiện nghiêm chỉnh Luật BVMT Có như vậy chúng ta mới có thể hy vọng vào một tương lai với môi trường sống ngày càng trong lành hơn

1.4.2 Phát triển du lịch bền vững

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới - WTO đưa ra tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm

1992 “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp

ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển

hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý

các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc

sống của con người”

Du lịch bền vững được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ lúc bắt đầu

để mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương, tôn trọng văn hoá, bảo

Trang 28

lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại chúng, nhưng

có nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa phương và các nguồn lợi tự nhiên, các giá trị văn hoá của vùng được bảo vệ

Du lịch bền vững giúp cộng đồng địa phương được hưởng nhiều hơn

từ các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên và văn hoá của vùng được bảo vệ Ngoài ra, du lịch bền vững cân nhắc tìm kiếm để giảm thiểu đến mức tối thiểu các tác động xấu của du lịch, trong khi đóng góp cho bảo tồn và các giá trị tốt cho cộng đồng địa phượng, cả về kinh tế và xã hội Những cơ hội và các đe doạ có thể chỉ được điều khiển thông qua du lịch bền vững đã được lập kế hoạch và quản lý cẩn thận

Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng dùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai.[55]

Việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương (World Conservation Union,1996)

Ba trụ cột của du lịch bền vững:

* Thân thiện môi trường, du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn

lợi tự nhiên Nó giảm thiểu các tác động đến môi trường (động thực vật, các sinh cảnh sống, nguồn lợi sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm …) và cố gắng có lợi cho môi trường

* Gần gũi về xã hội và văn hoá, Nó không gây hại đến các cấu trúc xã

hội hoặc văn hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện Thay vào đó thì nó lại tôn trọng văn hoá và truyền thống địa phương Khuyến khích các

Trang 29

bên liên quan (các cá nhân, cộng đồng, nhà điều hành tour và quản lý chính quyền) trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát, giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ

* Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra

những thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như càng nhiều bên liên quan khác càng tốt Nó mang lợi ích cho người chủ, cho nhân viên và cả người xung quanh Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ nhanh do các hoạt động kinh doanh nghèo nàn

Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm

mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản,

đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống

Mục tiêu của Du lịch bền vững là:

 Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường

 Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

 Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa

 Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

Không phải đến thời điểm này, tính bền vững trong du lịch mới được

đề cập tới, mà mối lo ngại này đã được đề cập từ lâu, nhưng chưa nhận được

sự quan tâm của đa số, cũng như chưa có những giải pháp quyết liệt nào đối phó với ô nhiễm môi trường, tiến tới phát triển du lịch theo hướng bền vững

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin hiện đại, kèm theo đó là ý thức con người cũng dần được nâng cao để nhận thức sâu sắc hơn rằng môi trường sống đang bị đe dọa, ô nhiễm nặng nề hơn, những thảm họa do biến đổi khí hậu gia tăng, và cần có những biện pháp hiệu quả hơn, dứt khoát hơn, nhằm bảo vệ thành quả kinh tế đạt được, phát triển xã

Trang 30

Quan tâm đến yếu tố môi trường còn làm tăng khả năng cạnh trạnh cho dịch vụ du lịch, tăng khả năng thu hút du khách quốc tế Bởi lẽ mức sống của người dân nước ngoài tăng cao, tiêu chuẩn đối với dịch vụ du lịch tốt cũng ở mức cao dần Họ đã hình thành những chương trình du lịch xanh, khách sạn thân thiện với môi trường, hàng loạt các hoạt động quảng bá thành phố bền vững về môi trường Khi các điểm du lịch biển nổi tiếng thế giới như đảo Penang, Langkawi, (Malaysia), đảo Bali (Indonesia), các đảo của Singapore

đã có những hướng dẫn du khách hoạt động thân thiện với môi trường, du lịch nước ta cần học tập và đề ra những phương án hành động cụ thể để bắt kịp tiêu chuẩn thế giới

Theo đó, ông Francesco Frangialli, nguyên Tổng thư ký Tổ chức Du lịch Thế giới khẳng định lần nữa tầm quan trọng của phát triển du lịch theo hướng bền vững trong xu thế ngày nay: Đã đến lúc nên biến “tính bền vững”

từ lời nói thành hành động cụ thể, và đây là đòi hỏi cấp bách với tất cả những người làm du lịch [15, tr.18]

Từ những phân tích trên đây, có thể nhận thấy rằng du lịch biển Khánh Hòa cần được đầu tư phát triển hơn nữa để xứng đáng với tiềm năng du lịch đặc trưng ven biển mà thiên nhiên đã ban tặng Đồng thời, cũng không thể bỏ qua vai trò của môi trường trong sự phát triển của du lịch biển, khi mà yếu tố môi trường và du lịch có tác động bổ sung hỗ trợ nhau Nếu có được sự quan tâm đúng mức, dung hòa giữa phát triển du lịch biển và môi trường biển, tương lai hứa hẹn sẽ đạt được những thành tựu đáng tuyên dương, khích lệ, không chỉ cho du lịch biển Khánh Hòa nói riêng mà còn cho các quốc gia trên thế giới nói chung

Trang 31

Tiểu kết chương I

Du lịch và môi trường có mối quan hệ qua lại, hữu cơ, tương tác Những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn nói chung, của Khánh Hòa nói riêng nếu được bảo vệ và khai thác hợp lý theo hướng bền vững sẽ phục vụ một cách hiệu quả và hữu ích cho việc phát triển du lịch ở đây Để tìm hiểu sự gắn kết giữa môi trường và du lịch Khánh Hòa, tập trung vào du lịch biển với tư cách

là “tài nguyên nước” đặc sắc, chương 1 của luận văn đề cập đến những lý do khách quan cần thiết cho việc bảo vệ môi trường Khánh Hòa theo hướng bền vững Trong đó nổi bật là tiềm năng của du lịch biển Khánh Hòa trong hoạt động thu hút khách du lịch nói riêng, và cho ngành du lịch Việt Nam nói chung Đây cũng là xu hướng tất yếu trên thế giới trong vài thập kỷ trở lại đây Vốn là một quốc gia có cách nhìn “xa rừng, nhạt biển”, Việt Nam được coi là một quốc gia đến chậm với du lịch rừng và du lịch biển Vì vậy, những bài học kinh nghiệm cho du lịch biển Khánh Hòa cùng những điểm đến để phát triển du lịch biển trong nước và nước ngoài trở thành cơ sở cho một hình thức du lịch hiện đại đã được tác giả tập trung nghiên cứu trong chương 1 Bởi thế chương 1 của luận văn có thể được coi là chương tiền đề, chương

“chìa khóa”, mở lối cho việc đưa ra những giải pháp thu hút khách du lịch đến biển Khánh Hòa trong hiện tại và tương lai gần

Trang 32

Chương 2

HIỆN TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ

NHIÊN TẠI MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH Ở KHÁNH HÒA

2.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Khánh Hòa

2.1.1 Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có phần đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông, phía bắc giáp Phú Yên, phía nam giáp Ninh Thuận, phía tây nam giáp tỉnh Đăk Lắk, Lâm Đồng, phía đông được biển Đông bao bọc Mũi Hồn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực Đông trên đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ

và huyện đảo Trường Sa

Tỉnh Khánh Hòa có hình dạng thon hai đầu và phình ra ở giữa, ba mặt là núi, phía đông giáp biển Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5.197km2 Bờ biển dài 385km,

có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô trong quần đảo Trường

Sa

Tỉnh Khánh Hòa nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Thành phố Nha Trang, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa, là đô thị loại I, một trung tâm du lịch lớn trong cả nước

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình tỉnh Khánh Hoà tương đối phức tạp, thấp dần từ tây sang đông với các dạng địa hình núi, đồi, đồng bằng, ven biển và biển khơi; phía tây của tỉnh là sườn Đông dãy Trường Sơn, địa hình chủ yếu là núi thấp và đồi, thảm thực vật còn khá tốt, có độ dốc lớn và địa hình chia cắt mạnh Tiếp đến là dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ bình nguyên và thung lũng, thỉnh thoảng có núi đá chạy ra sát biển chia cắt dải đồng bằng ven biển thành những đồng bằng nhỏ hẹp thuộc các huyện Vạn Ninh, Ninh Hoà, Diên Khánh, Cam Ranh

Trang 34

Nằm sâu trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu, Khánh Hòa có chế

độ nhiệt cao với tổng nhiệt độ năm khoảng 9.600 - 9.7000

C và ít biến động nên rất thuận lợi cho việc gieo trồng nhiều vụ sản xuất trong năm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26 - 270

C, ở vùng núi xuống dưới 24 và trên 280C ở vùng đồng bằng ven biển Khánh Hòa là tỉnh có nhiều nắng, tổng số giờ nắng 2.400 - 2500 giờ/năm, rất thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch biển

2.1.1.4 Thủy văn

Dãy Trường Sơn chạy dài ra sát biển đã làm cho hệ thống sông, suối chảy qua tỉnh đều ngắn và dốc; mạng lưới sông trên địa bàn khá phong phú, mật độ trung bình là 0,5 - 1 km/km2 với chiều dài trung bình từ 10 - 15 km Trên địa bàn có 2 sông lớn chảy qua là sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hoà; sông Cái Nha Trang bắt nguồn từ vùng núi cao ở phía Tây của tỉnh có

độ cao 1.500 - 2.000m; có lưu lượng bình quân 55,7 m3/giây, lưu lượng mùa kiệt là 7,32 m3/giây; sông Cái Ninh Hoà có diện tích lưu vực khoảng 830 km2, lưu lượng bình quân 23,9 m3

/giây, lưu lượng mùa kiệt là 0,6 m3/giây

2.1.1.5 Tài nguyên biển

Khánh Hòa là một trong những tỉnh có bờ biển đẹp, kéo dài từ xã Đại Lãnh đến vịnh Cam Ranh, có độ dài 385 km với nhiều cửa đầm, lạch, vịnh; có

6 đầm, vịnh lớn đó là Đại Lãnh, Vân Phong, Hòn Khói, Nha Phu, Cù Hân (Nha Trang) và vịnh Cam Ranh Dọc bờ biển có những bãi triều, bãi cát mịn rất thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, nuôi trồng thuỷ sản và tiềm năng phát triển du lịch biển như bãi biển Đại Lãnh, Dốc Lết, Đầm Môn, Bãi

Trang 35

Tiên, Bãi Sạn, bãi Thuỷ triều Cam Ranh Thềm lục địa ở đây rất hẹp, sâu chạy sát bờ biển với địa hình là các nhánh của dãy Trường Sơn đâm ra biển tạo thành các mũi Hòn Thị, Khe Gà, Đông Ba… các bãi đá ngầm nhô lên khỏi mặt nước hình thành nên 200 đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô xen kẽ

gỗ; cùng với việc mất rừng là sự suy giảm

12,6%o năm 2005, tăng cơ học của dân số chỉ khoảng 2,4 - 2,5 % Khánh Hoà

là tỉnh có nhiều dân tộc cư trú, trong đó người Kinh chiếm 95,5%; Raglai 3,17%; Hoa 0,58%; Giẻ-Triêng 0,32%; Ê đê 0,25% Đồng bào dân tộc ít

Trang 36

người sống chủ yếu ở miền núi, nơi có tỷ lệ dân tộc Kinh thấp nhất là huyện Khánh Sơn (18,7%) và Khánh Vĩnh (30,34%)

Về lao động, năm 2009, tổng số dân trong độ tuổi lao động có 680,9 nghìn người, chiếm 60,6% dân số toàn tỉnh Hàng năm, tỉnh đã giải quyết được việc làm cho 15 - 20 nghìn lao động ; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đến năm 2005 là 4,5% ; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt 80% Lao động trong khu vực nông - lâm nghiệp chiếm 41,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng 25,5%, khu vực dịch vụ 33% tổng số lao động trong các ngành kinh tế quốc dân

2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Tổng thu nhâp GDP của tỉnh đạt 12.934 tỷ đồng; mức tăng trưởng năm

2009 là 10,2%/năm Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ - du lịch chiếm 43,32%, công nghiệp - xây dựng 41,71%, còn nông - lâm - thủy sản chiếm 14,97% GDP bình quân đầu người là 20,44 triệu đồng tương đương 1.200 USD; thu nhập bình quân đầu người ước tính 9,8 triệu đồng/năm Nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2007 - 2009 khoảng 11,5%, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,8%, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,9%, dịch vụ tăng 12,2%

Công nghiệp - Xây dựng

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Hình 2.1 : Biểu đồ cơ cấu kinh tế Khánh Hòa năm 2009

Trang 37

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2009 đạt 1.575 tỷ đồng Trong cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì nông nghiệp chiếm 40,01%, lâm nghiệp 2,81%, thuỷ sản 57,18%

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế truyền thống đóng góp quan trọng cho GDP Tuy nhiên, theo định hướng của tỉnh Khánh Hòa là dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, dịch vụ - du lịch nên diện tích

Giao thông đường bộ tập trung nhiều vào cải tạo và nâng cấp đoạn quốc lộ 1A, xây dựng các tuyến đường nối thị xã Cam Ranh với bán đảo Cam Ranh và đường từ sân bay Cam Ranh tới thành phố Nha Trang (04 tuyến); cải tạo và nâng cấp đoạn quốc lộ 26, 1B, 2, 3, 4, 4B, 5, 6, 7, 8B, 9 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; phát triển một số tuyến đường huyện, đường xã thành trục đường liên huyện, liên xã; mạng lưới giao thông đô thị hiện đại đồng thời với phát triển mạng lưới giao thông nông thôn Xây dựng các bến xe tại trung tâm các huyện và các điểm đô thị

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất và các nhà ga theo hướng ga Nha Trang phục vụ vận tải hành khách, đồng thời xây dựng nhà ga

mới tại Vĩnh Lương (Nha Trang) để phục vụ vận tải hàng hóa

Đường hàng không đã hoàn thiện cảng hàng không quôc tế Cam Ranh

và hệ thống giao thông nối với TP.Nha Trang

Ngành Du lịch và dịch vụ: Du lịch là một trong những thế mạnh của tỉnh được phát triển đa dạng với nhiều loại hình sản phẩm nên đã thút được nhiều khách du lịch Năm 2009, cơ sở lưu trú đón được 1.610.882 lượt khách trong đó khách quốc tế là 281.850 lượt, ngày khách lưu trú bình quân 2,12; khách do các công ty lữ hành đón là 72.718 lượt Tổng doanh thu đạt 1.561 triệu đồng Cơ sở lưu trú 409 trong đó có 9 cơ sở từ 4 - 5 sao với 11.857

Trang 38

Trên địa bàn có 61 đơn vị kinh doanh lữ hành trong đó có 15 đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế Hình thành nhiều khu du lịch hấp dẫn khách du lịch đặc biệt là các khu du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa gắn liền với làng nghề

2.2 Thực trạng phát triển du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa

2.2.1 Một số khu du lịch biển trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa

2.2.1.1 Cụm du lịch thành phố Nha Trang và vùng phụ cận

Cụm du lịch thành phố Nha Trang và phụ cận bao gồm phần lãnh thổ đất liền và phần biển đảo ven bờ với thành phố Nha trang là trọng tâm Phần ven biển trải dài từ phía nam TP Nha Trang lên đến phía nam bán đảo Hòn Khói (một phần lãnh thổ huyện Ninh Hoà)

Vịnh Nha Trang rộng khoảng 507 km² bao gồm 19 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó Hòn Tre, Hòn Mun, Hòn Tằm, Hòn Ngọc… đã khai thác phát triển

du lịch Vịnh có khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài từ tháng giêng đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12; nhiệt độ bình quân hàng năm là

260C; nóng nhất 390C, lạnh nhất 14,40C Vịnh Nha Trang có đa dạng sinh học cao nhất với 350 loài rạn san hô chiếm 40% loài san hô trên thế giới Trần Phú, con đường đẹp nhất Nha Trang nằm lượn theo bờ biển với rất nhiều ngôi biệt thự xinh xắn, những khách sạn cao cấp, nhà hàng sang trọng nối liền nhau Xen vào đó là một hệ thống dịch vụ gồm bưu điện, nhà bảo tàng, thư viện, câu lạc bộ, các cửa hàng bán đồ lưu niệm

Khu vực Nha Trang và phụ cận nổi trội tài nguyên du lịch biển, đảo với vịnh Nha Trang và quần thể các đảo trong lòng vịnh như Hòn Tre, Hòn Mun, Đảo Yến, Hòn Tằm, Hòn Một, Hòn Miểu, Hòn Mát là hạt nhân; khu vực đầm Nha Phu với đặc trưng riêng của tài nguyên biển đảo của các đảo Hòn Thị, Hòn Hèo

Trang 39

Các sản phẩm du lịch trong khu vực là du lịch sinh thái biển: nghỉ mát, tắm biển, thể thao nước, tham quan đảo, lặn biển, câu mực, câu cá.v.v…; Du lịch MICE: Thương mại, công vụ, hội chợ, hội thảo, festival, hội thao, khen thưởng, hoặc kèm theo các sự kiện đặc biệt khác (như đua thuyền buồm)…;

Du lịch tàu biển: kết hợp du lịch biển và tham quan các di tích lịch sử, thắng cảnh trên đất liền khu vực thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh, Khánh

Vĩnh

Các điểm du lịch chính trong khu vực gồm: Bãi tắm Nha Trang, Hòn Tre (Bao gồm Con sẻ tre, hòn Ngọc Việt ); Hòn Mun, Hòn Tằm, Hồ cá Trí Nguyên, Đảo Yến, Hòn Một, Hòn Mát, Hòn Chồng, Tháp bà Pô Naga, Viện Hải dương học, Bảo tàng Khánh Hòa, Thư viện của Bác sĩ Yersin, Chợ Đầm Nha Trang, Di tích Am Chúa, Đền thờ Trần Quý Cáp, Bia Võ Cạnh, Chùa Long Sơn, thành cổ Diên Khánh, Lăng Bà Vú, cụm đảo Hòn Thị, Hòn Hèo, Hòn Lao, bán đảo Hòn Khói, nước nóng Trường Xuân, Ba Hồ, Tắm khoáng Tháp bà Ponaga

2.2.1.2 Cụm du lịch thị xã Cam Ranh và phụ cận

Cụm du lịch thị xã Cam Ranh và phụ cận bao gồm phần lãnh thổ đất liền và phần biển đảo ven bờ với bán đảo Cam Ranh là trọng tâm Vịnh Cam Ranh có chiều rộng khoảng 8 - 10 km, chiều dài khoảng 12 - 13 km, có cát trắng mịn, nước biển trong xanh; là vịnh kín đáo vì bốn bề đều có núi bao quanh thuận lợi phát triển cảng và du lịch và nơi trú ấn phương tiện giao thông

Đây là khu vực nổi trội tài nguyên du lịch biển, với các hoạt động chủ yếu là du lịch sinh thái biển (tắm biển, thể thao nước, tham quan đảo, lặn

biển,.v.v…) và du lịch tàu biển

Các điểm du lịch chính gồm: Bắc bán đảo Cam Ranh; Thị xã Cam

Trang 40

Với đặc điểm bãi cát dài, nước biển xanh trong, quỹ đất phát triển du lịch dồi dào bên cạnh hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường hàng không thuận lợi, theo hướng điều chỉnh quy hoạch TTPT du lịch Việt Nam, điều chỉnh phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020 định hướng phát triển Bắc Cam Ranh (Bãi Dài) thành khu du lịch quốc gia với quy mô khoảng

2500 ha;

Ngoài ra còn có các khu du lịch sinh thái biển Cam Nghĩa, quy mô 200ha; Khu du lịch sinh thái biển Cam Thịnh Đông, quy mô 200ha; Khu du lịch sinh thái cửa sông Cam Linh, quy mô 200ha; Khu du lịch sinh thái biển - núi Cam Lập, quy mô: 1.500ha

2.2.1.3 Cụm du lịch Dốc Lết, vịnh Vân Phong:

Cụm du lịch Dốc Lết - vịnh Vân Phong và phụ cận bao gồm phần lãnh thổ đất liền phía bắc bán đảo hòn Khói, phía tây huyện Vạn Ninh, một phần huyện Ninh Hoà và phần biển đảo ven bờ bán đảo Hòn Gốm, bãi biển Đại Lãnh Vịnh Vân Phong dài 35 km, rộng 25 km, cách Nha Trang 80 km và cách Tuy Hoà (Phú Yên) 35 km, độ sâu trung bình khoảng 20m, bãi biển đầy cát trắng, sóng lặng do được che chắn bởi các đảo; phía Đông của vịnh là bán đảo Hòn Gốm, bán đảo này có chiều dài khoảng 18 km với nhiều đồi núi có

độ cao 200 - 400 m; phía Tây Nam của bán đảo là cảng thiên nhiên "Dayor", một trong những địa điểm có điều kiện lý tưởng cho hoạt động cảng biển ở khu vực miền Trung; phía Bắc là bãi biển Đại Lãnh dài gần 3 km nằm sát quốc lộ 1A với bãi cát trắng mịn, nước biển trong xanh hấp dẫn du khách, gần với các di tích lịch sử, cách mạng Vũng Rô, đèo Cả Vịnh Văn Phong được xếp trong số những vịnh đẹp nhất thế giới Bao quanh vịnh có đến 20 điểm du lịch sinh thái hấp dẫn, trong đó có Dốc Lết Bãi biển Dốc Lết có cồn cát trắng chạy dài với bãi biển tuyệt đẹp, cát trắng, mịn phẳng, nước biển trong xanh, tinh khiết, cạnh bãi biển là các làng chài, di tích lịch sử cách mạng Dốc Lết

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2002), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
4. Vũ Thế Bình (2005), Du lịch và công tác bảo vệ môi trường, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 7, tr.11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch và công tác bảo vệ môi trường
Tác giả: Vũ Thế Bình
Năm: 2005
10. Lê Thạc Cán (1994), Cơ sở khoa học môi trường, nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học môi trường
Tác giả: Lê Thạc Cán
Nhà XB: nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
11. Trương Thanh Cảnh, Trần Công Tấn, Nguyễn Quỳnh Nga, Nguyễn Khoa Việt Trường (2006), “Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược USBF”, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 9 (7), tr 65 -71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược USBF
Tác giả: Trương Thanh Cảnh, Trần Công Tấn, Nguyễn Quỳnh Nga, Nguyễn Khoa Việt Trường
Năm: 2006
12. Nguyễn Thế Chinh (2006), Sử dụng công cụ kinh tế bảo vệ môi trường nhằm phát triển du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 4, tr.32-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng công cụ kinh tế bảo vệ môi trường nhằm phát triển du lịch
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Năm: 2006
13. Bùi Văn Dũng (1999), Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền lâu, Luận án tiến sỹ triết học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền lâu
Tác giả: Bùi Văn Dũng
Năm: 1999
14. Lê Đức (2004), Một số phương pháp phân tích môi trường, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp phân tích môi trường
Tác giả: Lê Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
15. Lê Mộng Điệp, Lê Thị Thu Hồng (2007), Sự biến đổi môi trường vịnh Nha Trang, dự báo và giải pháp phòng ngừa, Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi môi trường vịnh Nha Trang, dự báo và giải pháp phòng ngừa
Tác giả: Lê Mộng Điệp, Lê Thị Thu Hồng
Năm: 2007
16. Vũ Thu Hằng (2009), Du lịch-cái nhìn tổng quan, Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch-cái nhìn tổng quan
Tác giả: Vũ Thu Hằng
Năm: 2009
18. Đỗ Thanh Hoa (2005), Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 12, tr.17-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Tác giả: Đỗ Thanh Hoa
Năm: 2005
19. Quang Hồng (2005), Thực trạng pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 9, tr.18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch
Tác giả: Quang Hồng
Năm: 2005
22. Phạm Trung Lương (1997), Đánh giá tác động môi trường trong phát triển du lịch ở Việt Nam, Tuyển tập báo cáo hội thảo lần thức nhất về Đánh giá tác động môi trường, Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá tác động môi trường trong phát triển du lịch ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 1997
24. Phạm Trung Lương (2001), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
25. Phạm Trung Lương (2003), Quản lý phát triển du lịch biển, Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý phát triển du lịch biển
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 2003
26. Nguyễn Văn Phú (2007), Vị trí của du lịch biển trong chiến lược biển Việt Nam, Tuyển tập Hội thảo Quản lý và phát triển du lịch biển Việt Nam, Tổng cục du lịch Việt Nam, Bình Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí của du lịch biển trong chiến lược biển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Phú
Năm: 2007
27. Vũ Ngọc Phương (2004), Khánh Hòa-Nha Trang, một tiềm năng, một hiện thực, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khánh Hòa-Nha Trang, một tiềm năng, một hiện th
Tác giả: Vũ Ngọc Phương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
28. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005) Luật Du lịch, Nxb Chính trị Quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc
29. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật bảo vệ môi trường, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
30. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa (2009), Thông tin công tác du lịch, tháng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin công tác du lịch
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa
Năm: 2009
31. Đặng Như Toàn, Nguyễn Quang Thái (dịch) (1985), Bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội của nó, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội của nó
Tác giả: Đặng Như Toàn, Nguyễn Quang Thái (dịch)
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Biểu đồ cơ cấu kinh tế Khánh Hòa năm 2009 - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế Khánh Hòa năm 2009 (Trang 36)
Bảng 2.2: Số lượng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.2 Số lượng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa (Trang 47)
Bảng 2.3: Vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.3 Vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch (Trang 49)
Bảng 2.4. Vị trí lấy mẫu - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.4. Vị trí lấy mẫu (Trang 56)
Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu môi trường không khí - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu môi trường không khí (Trang 57)
Bảng 2.6 : Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.6 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí (Trang 57)
Bảng 2.7. Vị trí lấy mẫu chất lượng nước sinh hoạt - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.7. Vị trí lấy mẫu chất lượng nước sinh hoạt (Trang 58)
Bảng 2.8  : Kết quả quan trắc chất lượng nước sinh hoạt - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.8 : Kết quả quan trắc chất lượng nước sinh hoạt (Trang 59)
Bảng 2.9: Vị trí lấy mẫu nước mặt - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu nước mặt (Trang 60)
Bảng 2.14: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.14 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất (Trang 64)
Bảng 2.16.  Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt - Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên tại một số khu du lịch biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.16. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w