1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990

97 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 45,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào năm 1995 Viện nghiên cứu Đông Nam Á của Singapore cho xuất transformation, trong đổ các tác giả đã đi sâu phân tích sự biến đổi kinh tế và xã hội của nông thôn Việt nam từ năm 1980 c

Trang 1

; s' , ỉ c \ à ì j Ầ o T ạ O

Trang 2

1ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẮN

/A —- - -

-TRẦN LAN HƯƠNG

PHÂN TẦNG MỨC SỐNG

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TÚI ĐỜI SỐNG VĂN HÓA

CỦA

Cư DÂN NÔNG THÔN BẮC BỘ ĐẨU NHỮNG NĂM 90

Qua khảo sát xã hội hục

xã Văn M ôn, huyện Y ên Phong, tỉnh Hà Bắc cũ.

CH U Y ÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC

MÃ SỐ: 5.01.09

LUẬN ÁN THẠC s ĩ XÃ HỘI HỌC

'ỈMG1AM FHCNÇÏIN ïiï'i y "'■ìi

Người hướng dẫn khoa học PTS M AI Q UỲNH NAM

V

-HÀ NỘI - 1997

Trang 3

IV Đóng góp của luận án

PHẦN II: NHỮNG KÊT q u ả t h u đ ư ợ c q u a n g h iê n c ứ u 26

Trang 4

Nội dung Trang

1 Mức sống qui định mức độ theo dõi các phương tiện

1 Sự đa dạng trong xu hưđng lựa chọn các loại hình sinh

-

Trang 5

2-PH AN I

V ớ i m ộ t đ ất n ư ớ c n h ư V i ệ t N a m c h ú n g ta, nông t h ô n , n ô n g n g h i ệ p và

nông dân giữ một vai trò thật đặc biệt Nông dân là lực khỏi động của

n h ữ n g b i ế n đ ổ i x ã h ộ i v à h ơn t h ế sức lao đ ộ n g của n g ư ờ i n ô n g d â n đ ã n u ô i

s ố n g to à n b ộ x ã hội l ấ y sả n x u ấ t n ô n g n g h i ệ p l à m c h ín h T r ê n m ộ t n g h ĩ a

nào đó sự nghiệp Đổi Mới được khởi động từ nông thôn, nông nghiệp Với khoán sản p h ẩ m và quyển tự chủ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của

h ộ g i a đ ìn h n ô n g d â n , n ô n g th ô n và n ô n g n g h i ệ p đ ã k h ở i s ắ c , tạ o t i ề n đ ề

cho những bước phát triển trong công cuộc Đổi Mđi v ề vấn đề này Tổ

các hộ gia đình Tăng thu nhập ở nồng thôn đã có tác dụng tràn sang ngành xây dựng và dịch vụ là những ngành dẫn đầu trong những năm 1990” (24:39)

Công cuộc Đổi Mđi được khởi động từ Đại hội Đ áng VI năm 1986 dẫn đến nghị q u yết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 Cho đế n những năm 1992-1993 thì những thành tựu của công cuộc Đổi Mđi chưa nhiều N ăm sáu

ngủi, song ý nghĩa thật sự to lớn của nổ thì khó lường h ế t được N ền kinh

hướng XHCN.

Tuy chậm chạp nhưng quá trình chuyển sang kinh t ế thị trường cũng

đ ã tạ o ra s ự p h â n t ầ n g x ã h ộ i ở n ô n g th ô n n ư ớ c ta, T r o n g q u á trình n à y

những biến chuyển nhất định Đã xuâ't hiện nhiều xu hưđng phát triển đa

đ ổ i k h á p h o n g p h ú và p h ứ c tạp V i ệ c n g h i ê n cứu tì m h i ể u quá trình p h â n

thành m ột nhu cầu cấp th iết không những của giới ng hiên cứu khoa học xã

h ộ i m à c ả c ủ a g i đ i q u ả n lý nữa C ũ n g k h ô n g p h ả i n g ẫ u n h i ê n m à L i ê n h ợ p

q u ố c lại c h ọ n th ậ p k ỷ 1 9 8 8 - 1 9 9 7 là thập k ỷ p h á t triển v ă n h ó a ; vì tr o n g m ọ i

Trang 6

xã h ội n g à y nay, bất luận ở trình độ phát triển kinh t ế n à o h o ặ c th eo xu

h ư đ n g c h ín h trị v à k in h t ế n à o , v ă n h ó a v à p h á t tr iể n là h a i m ặ t g ắ n liề n

với nhau.

Trong công cuộc đổi mđi hiện nay chúng tôi chọn đề tài “Phân tầng

mức số n g và ảnh hư ởng của nổ tới đời số n g văn hó a của c ư dân n ô n g thôn

B ắ c bộ đầu những nă m 9 0 ” đ ể đ ó n g gó p m ột phần v à o v i ệ c n g h iê n cứu v ề phân tầng xã hội và tác đ ộ n g của nó tđi h oạt đ ộ n g tái tạo vă n h ó a nhằm

nhận diện và phân tích nguồn lực quan trọng của sự phát triển để từ đổ đưa

ra những khuyến nghị có cơ sỏ khoa học góp phần xây dựng những chính sách xã hội thích ứng với chúng trong công cuộc đổi mđi và thúc đẩy sự phát triển Qua việc nghiên cứu này chúng tôi mong muôn tìm hiểu một cách sâu hơn về quá trình biến đổi kinh tế văn hóa và xã hội , qua đó cổ

cứ liệu cụ th ể đ ể h iể u rõ hơn quá trình vận đ ộ n g của xã h ộ i n ô n g thôn sau

Đ ổ i Mđi.

n M Ụ C Đ Í C H C Ủ A Đ Ề T À I

1 Nhận dạng thực trạng phân tầng mức sông ở nông thôn Bắc bộ

trong những n ă m đầu thập kỷ 9 0 sau Đ ổ i M đi qua k h ả o sát xã h ộ i h ọ c một

vài điểm tại Hà Bắc cũ

2 Buớc đầu tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến phân tầng mức sông ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc bộ

3 Phân tích đời sông văn hóa của các nhóm dân cư nông thôn cỏ mức sông khác nhau

4 Góp phần vào quá trình xây dựng cơ sở lý luận và khoa học cho

chiến lược p h á t triển tổng hợp nông thôn trong bõì cảnh của quá trình Đổi

M ới.

ra L Ị C H S Ử N G H I Ê N c ứ u V Â N Đ E

Nông thôn Việt Nam vổi những vân đề của nó được nghiên cứu từ

n h iề u n ă m nay C u ố i t h ế kỷ 19, c á c tác g iả Pháp và V i ệ t N a m đã có nhiều

công trình nghiên cứu có giá trị, đó là Y Henry vđi công trình Nền nông

nghiệp ở Dông Dương (1932), Gourou vđi công trình Người nông dân đồng bằng Bắc Bộ (1940), Phan Kế Bính, Đào Duy Anh với công trình nổi tiếng

Trang 7

như: Việt Nam phong tục (19J5), Việt Nam vãn hóa sử cương (1938) Đây là

các công trình được biên soạn theo tinh thần của ngành dân tộc học, ghi chép, miêu thuật các sự kiện trong đời sống xã thôn cổ truyền, có giá trị là nguồn tư liệu hồi cố.

Thập niên 50-60 và 70 cũng ra đời một loạt tác phẩm nghiên cứu về nông thôn Ở miền Bắc, có các tác phẩm Xã thôn Việt Nam của Nguyễn

Hồng Phong (1959) và hai tập kỷ yếu Nông thôn Việt Nam trong lịch sử của Viện Sử học (1977-1978).

ở miền Nam, Vũ Quốc Thúc có công trình bằng tiếng Pháp L ’economic

communaliste du Vietnam (Nền kinh tế làng xã Việt Nam) vào năm 1950 mà

theo đánh giá của giáo sư Phan Đại Doãn là một công trình nghiên cứu khá công phu có nhiều giá trị tham khảo Cuối những năm 50, đầu những năm

60, để phục vụ cho chương trình bình định của Mỹ, James Henry có công trình: Nghiên cứu hoại động kinh tẽ của một cộng đồng nông thôn Việt Nam

(The study of a Vietnamese rural community economic activity). Đ â y là một

công trình tập trung nghiên cứu về các hoạt động kinh tế của nông thôn như mức sông và thu chi của người dân v ề hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ở góc độ xã hội học nông thôn còn có cuốn Nghiên cứu một

cộng đồng thôn xã Viêt nam-Xã hội học (The study of a Vietnamese community- sociology) do Hickey công bố vào năm I960

Năm 1963, Vũ Quốc Thúc và Walker đã công bô" tài liệu: Khào cứu

xã hội học và các vấn đề phát triển nông thôn ở Đông Nam Á c ó nh iều gợi

mở cho các nghiên cứu xã hội học nông thôn sau này

Đầu những năm 80, một loạt các công trình nghiên cưú xã hội học về nông thôn ra đời Trước hết phải kể đến công trình của hai tác giả người Bỉ Houtart và Lemercinier: Hải Vân-một xã ở Vìệ! Nam Đóng góp rủa xã hội học vào việc nghiên cứu nhũng sự quá độ (Hai Van- une commune ru rale

Vietnamienne Contribution Sociologique A-I’etude des transition). D ự a trên n g h iê n

cứu sâu về một xã trong thời kỳ hờp tác hóa, các tác giả đưa ra một lý thuyết phát triển nông thôn về các xã hội quá độ như Việt Nam.

Vào năm 1995 Viện nghiên cứu Đông Nam Á của Singapore cho xuất

transformation), trong đổ các tác giả đã đi sâu phân tích sự biến đổi kinh tế

và xã hội của nông thôn Việt nam từ năm 1980 cho đến nay

Những tác động có thể có của việc phi tập thể hóa do Nghị quyết 1 0

của Bộ Chính trị năm ỉ 988 khởi xướng là mối quan tâm lớn của các nhà hoạch định chính sách Cuộc điều tra sđm nhất về vấn đề này là của Bộ Lao động, Thương binh và xã hội năm 1990 bao gồm 6950 hộ tại 21 tỉnh Các cuộc điều tra sau đổ của Lê Văn Toàn và các tác giả khác được tiến

Trang 8

hành tháng 12 năm 1989; của Bộ Nông nghiệp (Nguyễn Sinh Cúc) năm 1991;

và của Nguyễn Văn Tiêm năm 1992 Cổ thể tìm thấy một bản tóm tắt đấy

đủ về những hàm ý của các cuộc điều tra này trong công trình của Nguyễn Văn Tiêm (27)

Khảo sát mức sông của Việt Nam (VLSS) được thực hiện từ thánglO/1992 đến tháng 10/1993 bởi ủy ban kế hoạch nhà nước với sự hợp tác của Tổng cục thông kê, được tiến hành như là một phần của dự án VBE/90/007 do UNDP và SIDA tài trợ dưđi sự điều hành của Ngân hàng thế giđi Quy mô của ' mẫu nghiên cứu chuẩn gồm 4.800 hộ gia đình được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo tầng Mầu này thể hiện câp quốc gia bao gổm 150 cộng đồng-120 ở nông thôn và 30 ở thành thị, Đây là cuộc nghiên cứu về hộ gia đình vđi nhiều mục đích được thực hiện đốì vđi tiêu chuẩn sông ở Việt Nam bao gồm một loạt các chỉ số kinh tế,

xã hội về cuộc sông của các hộ gia đình Đây là các nỗ lực ban đầu hướng tới một nghiên cứu về mức sống đặc trứng cho toàn quốc, nó đã đóng góp nhiều cho việc hiểu biết về cách thức tổ chức, thiết kế, thực thi và phân tích các nghiên cứu hộ gia đình nhằm giám sát mức sông trong nưđc.

Cuộc điều tra quốc gia gần đây nhất về mức sống do Tổng cục thống

kê (GSO) tiến hành- gọi là cuộc điều tra mức nghèo nàn để đáp lại sự lo ngại của Chính phủ về các mức sông của người nghèo do thu nhập ngày một chênh lệch trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Chính phủ Việt Nam có ý định dùng đợt điều tra này để thiết lập danh giới nghèo nàn cho nước mình và tách biệt ranh giới nghèo nàn riêng đối với mỗi tỉnh Ớ Việt nam, ý nghĩa của cái nghèo không bao giờ chỉ đơn thuần

là vấn đề thu nhập vật chất Khía cạnh đạo đức của cái nghèo đôi với người dân một nước hết sức tôn trọng học vấn đã được nói đến nhiều trong các tác phẩm nuđc ngoài Tuy nhiên những khái niệm về tình trạng giàu nghèo dựa trên thu nhập chỉ mới xuất hiện tương đốì gần đây trong các công trình nghiên cứu của Việt Nam (trái vđi các công trình của nuđc ngoài) Điều đáng chú ý là các cuộc điều tra chính thức mở đường cho những năm 1988-1990, mà tiêu điểm là thu nhập, đã nhận được sự tài trợ từ Nhà nưđc

và trùng khớp với việc chuyển sang kinh tế thị trường và phi tập thể hóa

và sự chuyển dịch trong nghị trình chính trị xã hội và kinh tế của quốc gia.

Còn cần phải kể đến một cổng trình có qui mô rộng lớn được tiến hành cả ở nông thôn và thành thị nghiên cứu về '‘Thực trạng cơ cẩu cơ cấu

xã hội và chính sách xã hội” có mã sô" KX 04- 02 của nhà nước mà viện

Xã hội học có tham gia Những kết quả nghiên cứu của công trình này đã được tổng kết thành một báo cáo tổng hợp và đăng tải thành nhiều hài

Trang 9

trong Tạp chí Xã hội học có được chúng tôi tham khảo khi làm luận án này.

1/ Ở phạm vi rộng, các tài liệu về nông thôn nổi trên đã là nguồn tư liệu cung cấp những ý tưđng, dữ kiện, cách nhìn nhận, phân tích và đánh giá về các khía cạnh khác nhau của đời sôĩig người dân nông thôn cho luận án trong đó cho ta những hiểu biết tổng quát như sau:

a Vài nét sơ lược về phân tầng xã hội ở nuớc ta trước đây

Nhiều thế kỷ trong xã hội Việt nam truyền thô'ng nét nổi bật phổ quát là một chủ nghĩa bình quân chia đều sự nghèo khổ Người ta tự an ủi bằng một triết lý:”ai giàu ba họ, ai khó ba đời” Sự vượt trội lên của những gia đình, những nhóm giàu có và quyền thế thường không lâu bền, sự tái tạo về văn hóa để định hình một lốì sống cũng không vững chắc Nói như Thái Bá Vân nhà nghiên cứu văn hóa nghệ thuật khi truy tìm về những danh nhân văn hóa Việt Nam là “cây phổ hệ rất ngắn” Điều này cổ lẽ cũng không dừng lại ở danh nhân văn hóa, mà là nét chung của sự tái tạo lâu bền của nhữnh nhóm chiếm vị thế cao trong xã hội Việt Nam cổ truyền.

Không “ai giàu ba họ”, rõ ràng là sự phân tầng về kinh tê' không rỗ nét, mà rõ hơn và ổn định hơn là sự phân tầng về tuổi tác, và tiếp đó là nghề nghiệp “Làng nước trọng xỉ”: ông bảy mươi phải học ông bảy mốt, thứ bậc ấy là khá nghiêm ngặt.

Cùng với sự phân tầng về tuổi tác, xã hội Việt Nam cổ truyền còn cỗ

sự phân tầng về nghề nghiệp theo thứ bậc khá rạch ròi của '4SĨ, nông, công, thương” Sự phân tầng này rõ ràng theo chức nghiệp và học vấn hơn là theo của cải Ngoài ra cần lưu tâm đến nhận xét của nhà sử học Hà Văn Tân rằng: “ơ Việt Nam, đối vđi nhiều thời kỳ, không thể không chú trọng việc phân tích đẳng câp Đẳng cấp thì nhiều, nhưng ranh giới giữa các đẳng cấp lại không thật nghiêm ngặt ”

Cuộc Cách mạng tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chông Pháp và

Mỹ, rồi tiếp theo đổ là cuộc chiến tranh ở biên giới tạo ra những hiến động xã hội dữ dội ỏ nứđc ta gần 40 năm Chiến tranh là sự bất bình thường trong sự phát triển xã hội Tuy vậy về mặt lý luận chúng ta vẫn coi công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ỏ miền Bắc sau 1954 và trên cả nước sau 1975 là sự cải biến về chất về mặt xã hội so vđi thời kỳ trước đó Song trong thực tế, lịch sử lại ghi nhận một chủ nghĩa bình quân mới mà gốc rễ của nó thì vẫn nằm sâu trong ccỉ tầng của xã hội tiểu nông cũ.

Trang 10

b Kỉnh t ế thị trường và sự phân tầng xã hội mới

Việt Nam đã tiến hành một chương trình cải cách và diều chỉnh (Đổi Mđi) được khởi động từ năm 1986 và chính thức là 1988 và đã tạo ra bưđc chuyển đổi vững chắc sang nền kinh tế thị trường Các cải cách cơ cấu ban đầu gồm phi hợp tác hóa nông nghiệp, tự do hóa giá cả, thôĩig nhất hóa và giảm tỷ giá, cắt giảm trợ cấp của chính phủ cho các xí nghiệp quổc doanh.

Sự thành công của các cải cách kinh tế này phần nào được thể hiện rõ trong khu vực nông nghiệp, ở khu vực mà Việt Nam đã chuyển đổi nhanh chóng từ một nuđc nhập khẩu gạo thành một nuđc xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới Khi tiến trình cải cách được bắt đầu năm 1988, khi giá nông nghiệp được thả nổi song song vđi quá trình phi hợp tác hóa, thì kết quả thuần tuý cho hầu hết các hộ gia đình Việt Nam (72% là nông dân lúc đó)

là tích cực Nông dân có được mức giá bán các hàng hóa nông sản cao hơn

ở trong nước, nhu cầu về các hàng hóa này cao hơn ngay cả trên thị trường quôc tế vì sự phá giá đồng tiền làm tăng tính cạnh tranh Điều này dẫn đến

sự bùng nổ trong sản xuất các hộ gia đình, hoạt động xuất khẩu và đặc biệt quan trọng là trong thu nhập cảa các hộ gia đình

Trong sự cởi mở của ccỉ chế mđi, những nhóm xã hội nhanh nhậy nắm bắt được cơ may và vận hội, tranh thủ được những lợi thế mđi do khả năng của thị trường đem lại biết thích ứng và nắm bắt được nhu cầu thị trường

đã vươn lên chiếm lĩnh những vị thế mới Quá trình đó cũng dẫn đến việc hình thành một tầng lđp xã hội mđi mà triĩổc đây xã hội ta chưa có hoặc không được coi trọng: tầng lớp chức nghiệp các nhà kinh doanh mđi Để có thể hình thành nên tầng lớp các nhà doanh nghiệp mới đó thì sự bứt lên về kinh tế (thu nhập, sở hữu) phải gắn liền vđi hoạt động tái tạo về văn hóa,

có vậy mđi có thể định hình được một tầng lđp xã hội mđi.

c Dổi Mới và biến đổi vãn hóa

Cơ cấu văn hóa nông thôn Bắc bộ là một cơ cấu của nền văn hóa mang đặc thù văn hóa truyền thống văn hóa Việt: văn hóa nông nghiệp-nông dân-nông thôn.

Đặc điểm bao trùm của nền văn hóa nông thôn Bắc bộ xuâ't phái từ những điều kiện kinh tế- xã hội đặc thù Nhìn từ góc độ văn hóa, đây là

xã hội mà những hằng số văn hóa xuyên lịch sử vẫn còn đậm nét, được biểu hiện trên cẳ 3 bình diện: kinh tế, chính trị và văn hóa Trong bản thân nội tại của văn hóa, câu trúc văn hóa truyền thông được thể hiện trên các khía cạnh: sáng tạb và tiêu dùng văn hóa, hệ thống giá trị và chuẩn mực,

Trang 11

tổ chức đời sống văn hóa ở gia đình, làng xã Do đó nói đến văn hóa nông thôn đồng bằng Bắc bộ chủ yếu là nói tới một cấu trúc văn hóa truyền thống vẫn được bảo lưu và phát huy tác dụng trong đời sống hiện lại

của nền văn minh nông nghiệp-nông dân truyền thông, cấu trúc này được lưu giữ có một vị thế quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các cư dân

ở đây, trong khi đó, các yếu tô' văn hóa mới vẫn chưa đủ mạnh để xác lập một vị trí như những nhân tố làm biến đổi bản chất văn hóa nông thôn Bắc

bộ, nó vẫn còn là nhũng yếu tố “thêm vào”, “yếu tố phụ” trong một cấu trúc văn hóa có lõi rắn là nển văn hóa truyền thông.

2/ Ở phạm vi hẹp, tức là các vấn đề về phân tầng mức sống tác động đến

sự biến đổi của văn hóa có thể chia các công trình nghiên cứu đã công b<í theo 2 nhóm: các công trình tuy không trực tiếp về mức sống và văn hóa nhưng có nội dung liên quan mà luận án không thể bỏ qua và các công trình trực tiếp nghiên cứu về phân tầng mức sống và văn hóa

Như vậy là, ở những mức độ khác nhau, các nghiên cứu trên cho ta những ghi nhận như sau:

2.a Đã có nhiều hưđng tiếp cận trong nghiên cứu phân tầng xã hội nói chung và phân tầng mức sống nói riêng Cho đến nay chủ yếu các công trình này vẫn là của ngành thôĩig kê học tuy bưđc đầu có sử dụng các phương pháp tiếp cận vấn đề của xã hội học nhưng chưa thật bài bản.

2.b Các công trình (trừ các công trình của Viện Xã hội học) phần lđn vẫn thiên về mô tả tỷ lệ phẫn trăm giàu nghèo mà chưa đi sâu phân tích điện mạo của các nhóm xã hội theo các chiều cạnh đa dạng của nó v ề mặt phương pháp nặng về ghi chép cảm nhận hdn là các nghiên cứu có tính duy lỷ lô gíc Nhiều điều mà Robert Chambers đã nói trong một loạt các tác phẩm của ông dường như cũng đang xảy ra ở Việt Nam: các nhà chuyên

môn và Nhà nước tập trung vào rác biện pháp định ỈUỢHỊỊ và có xu hướng ít chú ý đến các khiá cạnh xã hội rộng Ị ớn hơn cũng như nguồn gốc của các điều kiện sống của những người dân.

2c Cho đến nay, các nghiên cứu về tác động của phân tầng xã hội nói chung và mức sống nói riêng đến khía cạnh văn hóa của người dân

nông thôn còn rất m ỏ n g và chưa đầy đủ

Trang 12

Xuất phát từ hệ vấn đề: nông thôn, đổi mới và phát triển, ngay từ cuôì những năm 80, đặc biệt 5 năm sau cái mốc của nghị quyết trung ương gọi là khoán 1 0, chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu về sự thay đổi của nông thôn Công trình Tam Sơn truyền thống và hiện đại (1993) là một công trình

nghiên cứu chung của chúng tôi với các tác giả Tô Duy Hợp, Bùi Xuân Đính, Lương Hồng Quang, về một làng cũng thuộc Hà Bắc cũ thuộc vùng

nông thôn Bắc bộ Ngoài ra chúng tôi còn công bố một số' bài viết trên các tạp chí Cộng sản, tạp chí Xã hội học và các công trình nghiên cứu đề tài cấp nhà nưđc KX- 008 và KX-005 Các công trình nghiên cứu của chúng tôi được triển khai trên tư tưởng: cơ tầng kinh tế-xã hội quyết định chủ yếu đặc trưng của cơ tầng văn hóa của một cộng đồng Luận án này là một buđc tiếp tục của chúng tôi theo hưđng nghiên cứu trên, bưđc đầu đáp ứng các nhu cầu về mặt lý luận và thực tế đòi hỏi của ngành xã hội học đang có chủ trương nghiên cứu sự phân tầng trong xã hội nông thôn nói riêng và

cả xã hội nói chung.

Trong khuôn khổ một luận án, kế thừa một cách trân trọng các thành quả nghiên cứu của những người đi trước, chung tôi đã tiếp cận nghiên cứu

xã hội nông thôn bằng sự vận dụng các phương pháp điều tra xã hội học.

1 Luận án sẽ bưđc đầu miêu tả thực trạng cũng như quá trình phân tầng mức sông qua khảo sát xã Văn Môn- Yên Phong- Hà Bắc cũ có so sánh đối chiếu vđi một số làng xã khác ở nông thôn Bắc bộ.

2 Bưđc đầu phân tích, lý giải sự phân tầng mức sông , xác định quá trình biến đổi về văn hóa cũng như những nguyên nhân kinh tế xã hội, lịch

sử tác động lên sự biến đổi này.

3 Buđc đầu dự báo được các xu hưđng phân hóa xã hội cả về kinh

tế và văn hóa xã hội trong quá trình đổi mđi theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa từ sau đổi mới cho đến những năm đầu thế kỷ 2 1.

4 Đưa ra một số cơ sđ khoa học và các khuyến nghị để xây dựng một nông thôn mới giàu mạnh, tiến bộ và văn minh.

Trang 13

-10-V cơ sở LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN C Ủ A LUẬN ẤN

Nhìn từ quan điểm phát triển, chúng ta có thể thây xã hội nông ihôn Việt Nam đang từ một xã hội truyền thông đến hiện đại nghĩa là nó đang trong giai đoạn quá độ cả về kinh tế xã hội lẫn văn hóa v ể mặt văn hóa, trong cái xã hội quá độ này là sự đan xen các giá trị truycn thông và hiện đại, d đó sự chuyển đổi hệ thống giá trị và chuẩn mực phải nằm trong những đặc trứng xã hội cơ bản Khi phân tích sự phân tầng của xã hội nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn Bắc bộ nói riêng chúng tôi dựa vào các lược đồ nghiên cứu của các tác giả sau:

1/ Lược đồ nghiên cứu của các tác giả James A Bill, Robert L Hardglave Jr khi các ông nghiên cứu các giá trị truyền thông, hiện đại và cách mạng của các nhóm xã hội mđi ở Trung Quốc (17:72,80) Trong lược

đồ đó những đặc trứng mà các ông gọi là tiền hiện đại thực chât là đặc trứng cổ truyền, và các đặc trưng xã hội hiện đại thực chất là một đặc trưng mang tính hiện đại hóa chứ không phải là toàn bộ các đặc trưng của

xã hội ngày nay Tổng kết của các ông không bao chứa hết các đặc trưng truyền thông bị biên dạng mà cớ cấu xã hội Việt Nam hiện nay vẫn còn đận nét nhưng lược đồ này cho ta một cái nhìn về sự phát triển: Đến hiện

đại từ truyền thống.

Tính lưỡng phân của truyền thông và hiện đại trong cách tiếp cận phát triển

- Quan hê theo địa vị - Các quan hệ thế tục được quyết định

hợp lý và được thương lượng theo hđp

- Địa vị được gán sẩn, các vai - Phân công lao động chuyên môn hóa trò không phân định, các giá trị cao

tập thể, cảm tính ■ khu biệt, các giá trị phổ biến, cá nhân

Trang 14

2 Khắc phục tư duy đối lập các cặp phạm trù của các tác giả trên, bằng một hệ chỉ báo tương đốì chi tiết Ian Robertson (5:116) đã có một phân

tích cụ thể hơn trong một lược đổ lý thuyêt như sau:

1 Chiến lược

sông

bắn, hái lượm, du mục, làm vườn, nông nghiệp

Chủ ngĩa công nghiệp, chủ nghĩa hậu công nghiệp

2 Cơ cấu xã

hội

Tương đốì đơn giản, có một

số vị thế, vai trò Ngoài gia đình còn có một số thiết chế nữa tương đối

Phức hợp: nhiều vị thế, vai trò, nhiều thiết chế phát triển coa như giáo dục khoa học.

3.Các vị thế Hầu hết được gán sẩn Một sô" được gán sấn, song nhiều

địa vị do cá nhân đạt được 4.Các nhóm

xã hôi

Hầu hết là nhóm sơ cấp (hữu danh, thân thuộc)

Hầu hết là nhóm thứ cấp (vô danh, không thân thuộc)

5 Kích thước

cộng đồng

Đặc trứng cơ bản là nhỏ, (cộng đồng xóm làng)

Đặc trưng cơ bản là lớn (thành phố)

6 Phân công

lao động

Chưa có gì đáng kể ngoài phân công giđi tính, lứa tuổi

Đa dạng hóa cao: các nghề nghiệp được chuyên môn hóa

7.Kiểm soát

xã hội

Phần lớn là phi chính thức dựa trên phản ứng tự phát của cộng đồng

Thường là chính thức, dựa chắc trên luật pháp, cảnh sát, tòa án

8 Giá trị Truyền thống, định hướng

tôn giáo

Hiện đại, định hưđng trần tục

9.Văn hóa Thuần nhất: hầu hết cư dân

lO.CÔng

nghệ

Thô sơ, chủ yếu dựa vào

cơ bấp của con người và súc vât

tiên tiến, chủ yếu dựa trên máy móc và năng lượng như điện năng chẳng hạn

11 Biến đổi

xã hội

Ngoài những lược đồ ý tưởng trên, chúng tôi còn sử dụng lược đồ của

tác giả Nguyễn Đức Truyến (27:26) về 3 hệ thống giá trị mang tính giả

thuyết tương ứng vđi 3 giai đoạn phát triển của quá trình đổi mđi sang kinh

tế thị trường ở nống thôn miền Bắc Hệ thông giá trị thứ nhất tương ứng

-

Trang 15

12-vđi hệ thông giá trị cổ truyền tiền hợp tác hóa Hệ thống giá trị thứ hai tương ứng với hệ thông giá trị của thời kỳ hợp tác hóa Hệ thông giá trị thứ ba tương ứng vđi hệ thông gia ]trị của các nhóm và cộng đồng đã đạt tới trình độ nhất định của sản xuất hàng hóa

LƯỌC đổ giả thuyết về hệ thông giá trị trứớc, trong và sau thời kỳ hỢp tác hóa

Hệ thông giá trị truyền

-Sản xuất vì nhu cầu

-Gia đình gia trưởng

-Đề cao nam giới

-Đề cao đạo đức

-Sản xuất theo nhu cầu -Lao động tập thể

-Sở hữu tập thể -Ưu tiên thoát ly (địa vị cao hơn nghề nghiệp) -Đề cao KHKT (giá trị biểu trưng)

-Dân chủ cồn có phần hình thức

-Gia đình hạt nhân và gia đình mở rộng -Gia đình dân chủ

- Nam nữ bình quyền -Để cao đạo dức hơn hẳn năng lực kinh tế (đối lập đạo đức/kinh tế)

-Sản xuất vì lợi nhuận -Lao động gia đình và hợp tác tự nguyện giữa các hộ

-Sở hữu cá thể và tập thể

-Hiệu quả kinh tế của nghề nghiệp

-Đề cao KHKT (giá trị kinh tế)

-Dân chủ thực sự

cộng đồng kinh tế xã hội

-Gia đình gia trưởng

-Đề cao nam giới -Đề cao năng lực kinh

tế và đạo đức (hài hòa)

Lược đồ này giả định sự chuyển đổi các định hưổng giá trị của các nhóm nông Bắc bộ căn bản là do tác động của các quá trình biến đổi kinh

tế xã hội từ một nền nông nghiệp cổ truyền trải qua một thời gian dài trong phong trào HTX đang cố gắng chuyển sang nền sản xuất hàng hóa vđi

sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế Sự chuyển đổi định hướng giá trị trong lược đổ trên bao hàm cả sự thay đổi thứ bậc ưu tiên các giá

Trang 16

trị lẫn sự chuyển đổi từ các giá trị công cụ sang các giá trị mục đích hay ngược lại trong mọi hoạt động của các cá nhân hay nhóm.

Tất cả những lược đồ lý thuyết trên có ý nghĩa gợi mở cho việc thiết

kế bô khung vấn đề của luận án giúp chúng tôi tập hợp các dữ kiện và phân tích các dữ kiện một cách có hệ thống.

VI KH UNG LÝ T H U Y ẾT CỦA VAN Đ E

1 LƯỢc đổ lý thuyết:

Những phân tích của chúng tôi dựa trên khung lý thuyết : các biến đổi về mặt kinh tế xã hội ở nông thôn Bắc bộ (Hà Bắc cũ ) trong khoảng thời gian sau Đổi Mới cho đến nay là điều kiện và tiền đề cho những biến đổi về mức sống và văn hóa Trên một ý nghĩa chung thì chính sự biến đổi kinh tế-xã hội cũng là sự biến đổi văn hóa Song điều đó không có nghĩa

là mọi sự biến đối kinh tế-xã hội đều dẫn đến các biến đổi văn hóa Sự biến đổi văn hóa diễn ra mang tính phức hợp hệ thống, phức tạp và tinh tế hơn rất nhiều Có những tác động gây ảnh hưởng trực tiếp của kinh tế đến văn hóa, có những tác động gián tiếp Có những biến đổi của kinh tế do tác động trở lại của văn hóa đến kinh tế và những biến đổi do chính sự vận động của nó.

2 Giả th uyết nghiên cứu

Công trình nghiên cứu này của chúng tôi đưộc triển khai trên tư tưởng:

cơ tầng kinh tế-xã hội quyết định chủ yếu đặc trứng của cơ tầng văn hóa của một cộng đồng Mặt khác nhìn từ quan điểm phát triển, sự phát triển kinh tế xã hội của một cồng đồng lại do bốì cảnh văn hóa bao chứa nó quy định, nghĩa là, ở một chừng mực nhất định văn hóa quay trở lại quy định kinh tế.

Giả thuyết nghiên cứu đặt ra trong cuộc khảo sát xã hội học này là:

sự phân tầng mức sông đang tác động tới văn hóa của các nhóm xã hội

-

Trang 17

14-Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng trên 2 biến sô" phụ thuộc và 6

vi tính nhằm trả lời chủ đề cuả việc nghiên cứu

2.2 Cấc biến sô' phụ thuộc:

a Biến số trung gian phụ thuộc là sự tích tụ vật chất của các tầng lổp khác nhau:

Biến số’ này được đo theo bình quân thu nhập Nhưng nếu chỉ dừng lại đ thông tin đơn thuần về thu nhập thì không phản ánh được yêu cầu khảo sát về phân tầng mức sống mà chúng tôi mong muôn Vì vậy các chỉ báo khác giúp vào việc làm nổi rỗ sở hữu, mức sống và lối sống là hết sức cần thiết Các chỉ báo đó được tìm xoay quanh các vấn đề: nhà ở, tài sản

và trang thiết bị trong nhà (đặc biệt là các trang thiết bị sinh hoạt văn hóa, phuơng tiện đi lại)

Các chỉ báo nói trên nhằm cô" gắng tập hợp những thông tin để có thể làm sáng tỏ không những khả năng kinh tế hiện thời mà cả những tiềm năng vươn lên trong tướng lai.

b Biến sô" phụ thuộc:

1/ Sự đầu tư và tiêu dùnịị vãn hóa của các tầng lớp khác nhau.

Biến số này giúp cho việc làm sáng tỏ khả năng tái tạo văn hổa đi liền vđi tích tụ vật chất và phát triển kinh tế của các nhóm xã hội Những chỉ báo giúp vào việc làm sáng tỏ điều này gồm có: mua sắm các phương tiện nghe nhìn, sự quan tâm đến việc học hành của con cái, tham gia các sinh hoạt văn hóa xã hội

Trang 18

2 / Hệ giá trị chuẩn mực

Quan trọng hơn cả là các chỉ báo đ ư ợ c thu nhận qua các câu hỏi trắc

nghiệm nhằm tìm hiểu mô hình văn hóa tiềm ẩn của các đối tượng được

khảo sát (đời sống tâm linh: tín ngưỡng tôn giáo, thờ cúng tổ tiên, thái độ

đối vđi hệ thống thân tộc, quan hệ với hàng xóm láng giềng )

Cùng vđi hướng nhận dạng về các kiểu loại khác nhau trong thu nhập

và mức sống mà các tầng lớp có sự khác biệt, chúng tôi cố gắng thu thập

và phân tích các chỉ báo liên quan đến lối sống, đến quá trình tiêu dùng

văn hóa, các hệ thông giá trị chuẩn mực để mong tìm thấy một sự tái tạo

về văn hóa tương thích như thế nào vđi sự thăng tiến về kinh tế Nghĩa là các chỉ báo về sự tái tạo văn hóa được đo đếm cùng với trình độ kinh tế,

mức sống gắn liền vđi lối sống, chất lượng sống.

Trang 19

Biến độc lập phổ quát

Trang 20

v n Đ Ố I TƯ Ợ N G VÀ PH Ư Ơ N G P H Á P NGHBÊN c ứ u

1 Đốì tưựng:

Đ ô i tư ợ n g n g h iê n cứ u c ủ a lu ậ n án là những biến đổi trong đời sống

văn hóa của cư dân nông thôn Bắc bộ dưới tác động của sự ph â n tầng mức sống trong khoảng thời gian đầu thập kỷ 90 sau Đổi Mới Để xác định rõ

đối tượng nghiên cứu, cần nắm bắt nội dung của một số khái niệm được sử dụng trong luận án:

1 / Phân tầng xã hội v à tá c đ ộ n g c ủ a p h â n tầ n g tớ i v ă n h ó a là m ộ t hiện tượng mang tính quy luật của xã hội: Có sự phân công lao động xã

hội thì nảy sinh sự khác biệt trong thu nhập, trong vị thế xã hội do quyền lực mà họ nắm giữ và do uy tín xã hội mà họ tạo dựng nên Bất bình đẳng xã hội nảy sinh cùng vđi sự phân công lao động xã hội xét cho đến cùng Phân tầng xã hội là hệ quả của hai tác nhân vừa đối lập vừa thống nhất ấy Nhưng khái niệm “phân tầng xã hội” mới được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu xã hội học trong vòng muơi năm trở lại đây Thay vào đó người ta nói nhiều đến giai cấp và phân hóa giai cấp Mặc dù trong các trước tá c c ủ a M á c , n g ư ờ i ta v ẫ n tìm th ấ y n h ữ n g ý tư ở n g v ề c á c tầ n g lđp nằm trong khai niệm giai cấp Nhưng nếu chỉ dừng lại ở khái niệm giai cấp thì chưa đủ để đi sâu nhận dạng và phân tích về cơ câu xã hội đang biến đổi hiện nay, vì vậy chúng tôi còn vận dụng cả những ý tưởng và thuật ngữ của Max Weber làm công cụ khái niệm trong phạm vi đề tài Chúng tôi

sử dụng những luận điểm chính của Max Weber trên cơ sở tìm thấy ở những luận điểm này đã hình thành do cuộc “đối thoại tri thức” vổi Mác Cũng theo c s Heller thì: “ Hai người khổng lổ của lý thuyết phân tầng là Các Mác(1818-1883) và Max Weber( 1864-1920)” Khi dùng khái niệm “phân tầng xã hội”, chúng tôi vận dụng cách tiếp cận của Max Weber về cách phân tích cơ may và hoàn cảnh kinh tế của mỗi cá nhân trong thị trường, vị thế và vai trò của họ, và cùng với hai cái đó là địa vị của họ trong hệ thống quyền lực (trong khuôn khổ của bộ máy chính quyền nhà nuđc) Trong

lý luận về các thứ bậc xã hội (hierachies sociales) của Max Weber có nói

rằ n g: “Sự phân tầng xã hội không chỉ đóng khung trong lĩnh vực kinh tế, thu

nhập mà cả trong lĩnh vực chính trị (quyền lực) và trong các lĩnh vực xã hội

sự phân tầng xã hội diễn ra theo nhiều chiều” (24:75) Luận điểm trên c ủ a Weber cho phép gợi ra hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của phân tầng mức sống tđi đời sống văn hóa trong điều kiện đổi mới.

1 8

Trang 21

-Ngoài ra nhũng ý tưởng của Auguste Comte, của Alexis đe Toqueville, của Emile Durkheimv.v đều có những luận điểm cần được tham khảo về sự

p h â n tầ n g x ã h ộ i k h i n ó i đ ế n n h ữ n g tá c g iả đ ư ợ c x ế p v à o lo ạ i c ổ đ iể n củ a lịch sử xã hội học.

Còn rất nhiều những nhà xã hội học cổ tên tuổi của đương đại đã đưa ra nhiều quan điểm, nhiều ý tưởng rất đáng nghiên cứu nổi lên từ những năm 40, 50 của h ế kỷ XX vđi tên gọi chung là thuyết '‘phân tầng xã hội” Một trong số họ có ảnh hưởng lđn đến xã hội học đương đại là nhà thực chứng luận Talcoot Parson (1902-1979) Qua các tác phẩm lớn của Talcoot Parson, có thể tìm thấy nhiều ý tưởng sắc sảo về lý thuyết phân

tầ n g c h ẳ n g h ạ n n h ư “Cấu trúc hành động xã hội” ( 1 9 3 9 ) , "Hướng tới lý

thuyết tổng quát về hành đ ộ n g ” (1951), “ h ệ thống xã h ộ i ” (1951), “ Các xã hội: những quan điểm so sánh và tiến triển” (1966) cần lưu ý rằng nếu lý

thuyết phân tầng xã hội của Các Mác được xây dựng trên cơ sđ xung đột

xã hội thì vđi T Parson, lý thuyết này lại được hình thành trên cơ sở hợp

tá c x ã h ộ i Đ â y là m ộ t lý th u y ế t c ó th a m v ọ n g đ ó n g v a i trò “ l ý lu ậ n c h u n g

v ề x ã h ộ i h ọ c ” đ ã c ó s ự p h â n tích ch i t i ế t c á c y ế u t ố h ợ p th à n h c ơ c ấ u x ã hội nhưng chỉ nói đến sự vận động thay đổi của từng bộ phận chứ mối

q uan h ệ g iữ a c á c b ộ p h ậ n h ợ p th à n h v à s ự b iế n đ ổ i c ủ a cả h ệ th ố n g cơ

cấ u x ã h ộ i v đ i tín h c á c h x ã h ộ i là m ộ t c h ỉn h th ể thì ch ư a đ ư ợ c p h â n tích đúng mức.

Bên cạnh nhà xã hội học Mỹ có ảnh hưởng lđn đến xã hội học đương đại như Talcoot Parson, còn có thể kể đến Pierre Bourđieu, một trong những nhà xã hội học được coi là lđn nhất của nền xã hội học Pháp hiện nay Phát triển những tư tưdng của Max Weber, Bourdieu phân tích những môi quan hệ giữa các tầng lớp xã hội trên cơ sở của sự sở hữu về kinh tế, vê văn hóa và về xã hội Ông chỉ ra rằng mối quan hệ giữa vốn kinh tế, vốn văn hóa không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với nhau Đặc biệt là sự phân tích sâu sắc của ông về vốn xã hội với tính cách là những quan hệ xã hội được sử dụng phục vụ cho mục tiêu của cá nhân Quyền lực được tạo ra từ

cái vốn xã hội này có khi còn mạnh hơn cả vốn kinh t ế hoặc vốn văn hóa

Một điểm tựa rất cơ bản khác về lý thuyết là tư tưởng của chủ tịch

Hổ Chí Minh khi Người đề ra chính sách đại đoàn kết toàn dân Người không dùng đến thuật ngữ phân tầng song trong những lời kêu gợi, những bài nói, bài viết của Người luôn luôn có mặt mọi tầng lđp nhân dân, các giđi sĩ nông công thương Khổng phải Bác Hồ không nói đến giai cấp nhưng người nói nhiều đến dân tộc và đến các tầng lớp nhân dân Trong tư tưởng

c ủ a N g ư ờ i, c á c tầ n g lớ p n h â n d â n , c á c g iđ i đ ồ n g b à o tr o n g n ư ớ c v à n g o à i

n ư ớ c k h ô n g đ ô i n g h ịc h v ớ i lý lu ậ n v ề g ia i c ấ p , n ổ p h ả n á n h m ộ t n é t đ ặ c

Trang 22

thù của xã hội Việt Nam, lịch sử Việt Nam mà khi nghiên cứu về sự phân tầng xã hội ở Việt Nam, không thể không chú ý đến nét đặc thù này.

2/ Khi sử dụng thuật ngữ “tính năng động xã hội” chúng tôi vừa muốn nói đến tính cơ động xã hội( social mobility) vốn được dùng trong các sách báo xã hội, trong đó nói lên cái cốt lõi là “ sự di chuyển từ địa vị này sang địa vị khác có thể được hoàn thành bằng các phương tiện nằm trong quyền kiểm soát của cá nhân” (4,9) Cùng vđi điểu đó chúng tôi còn muôn đề cập đến sự năng nổ trong hoạt động của cá nhân nhằm phát huy hết tiềm năng của mình mà không nhất thiết phải di chuyển địa vị, sự năng

nổ cá nhân tạo nên nhịp sống sôi động của toàn xã hội Như vậy, ngoài sự

di động ngang và dọc tạo nên tính cơ động xã hội, cần thấy rõ tiềm năng của từng cá nhân, từng nhóm xã hội và của cá cộng đồng được đánh thức dậy, được phát huy trong một cơ chế cởi mở được dẫn dắt bởi ý thức dân

có giàu lên thì nước mới mạnh được Mỗi cá nhân trong xã hội đều muôn

có một cuộc sông tốt hơn cho bản thân mình và gia đình mình, và nói chung thì đều muôn cố thu nhập (nói cách khác là lợi nhuận) ngày càng cao Song muốn là một chuyện, thực hiện được hay không là còn tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố của bản thân và xã hội Mặt tích cực lđn của kinh tế thị trường là nó đặt con người vào trong những điều kiện để có thể bộc lộ hết trong cuộc đua tranh để cố gắng kiếm được lợi nhuận cao nhất “Cơ may và vận hội” nói theo thuật ngữ của Max Weber, nhằm chỉ những lợi thế và thu nhập do khả năng- tiếp cận thị trường đem lại, làm cho những ai có bản lĩnh và tài năng bắt kịp những đòi hỏi của thị trường để vươn lên đáp ứng kịp thời và do đó có thể xác lập được vị thế xã hội tương thích với nó.

3/ Khi sử dụng khái niệm “tái tạo văn hóa”, chúng tôi chịu ảnh hưởng của Max Weber khi ông nhấn mạnh yếu tố văn hóa như một yếu tô' tạo nên sự thay đổi bề sâu của một xã hội Khái niệm tái tạo về văn hóa bao hàm nội dung vể trình độ học vân, khả năng tiếp thu thành tựu khoa học

và công nghệ hiện đại, hình thành được lối sống thể hiện được mô hình văn hóa ấy.

4/ Khái niệm văn hóa theo nghĩa rộng bao quát toàn bộ ứng xử của một cộng đổng người và mỗi con người ỉà thành viên của cộng đồng ấy đối vđi những hoàn cảnh tự nhiên và lịch sử xã hội làm nên cái môi trường tự nhiên-lịch sử xã hội của cộng đổng Khái niệm “văn hóa nông nghiệp-nông dân-nông thôn” dùng trong luận án này được hiểu trên 3 nội dung cơ bản:

Trang 23

-20-1-đó là nền văn hóa có cơ tầng kinh tê' chủ yếu là nông nghiệp, nền nông nghiệp của nhũng cư dân chủ yếu làm nghề trồng lúa nưđc;

2- chủ nhân chủ yếu của nền văn hóa đó là những nông dân;

3- là một cơ tầng văn hóa dân gian

Trong một xã hội truyền thông, khái niệm nông nghiệp được bó hẹp trong phạm vi lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi chiếm tỷ trọng không đáng kể trong nông nghiệp Theo thống kê quốc gia năml992 trong tổng giá trị sản phẩm Nông nghiệp thì giá trị sản lượng trồng trọt chiếm 73,9%, chăn nuôi chỉ có 26,1%, giá trị sản luỢng cây lúa chiếm 89,2%, các cây khác cộng lại chì có 10,8% (xem niên giám thông kê, nxb Thống kê Hà Nội 1993).

Xét từ góc độ kinh tế, đây là nền sản xuất cho các nhu cẫu sống còn của bản thân cộng đồng, không phải nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.

Đầu những n ă m 90, tuy có sự biến đổi trong bản thân kinh tế nông

nghiệp nhưng chưa có dấu hiệu gì rõ ràng lớn để khẳng định nển nông nghiệp thoát khỏi tình trạng của sản xuất truyền thông Có chăng, đó chỉ là những dấu hiệu của sự biến đổi trong bản thân cơ cấu kinh tế - xã hội,

chưa đủ để chuyển hẳn sang một cơ cấu kinh tế - xã hội mới Xét từ góc

độ văn hóa , đây là một cơ tầng kinh tế chưa đủ mạnh để làm biến đổi

cơ tầng xã hội và cơ tầng văn hóa, nhằm chuyển sang một loại hình kinh tế- xã hội và văn hóa mđi.

Nông dân vẫn là chủ thể văn hóa cơ bản ở nông thôn Bắc bộ Cho đến những năm đầu thập kỷ 90 này, tuy xu hướng chuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệp khá rõ ồ nhiều làng xã nhưng cư dân chủ yếu vẫn là

nông dân, sô" lượng cư dân sống ngoài nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ Theo các thống kê kinh tế xã hội tỷ trọng dân số nông nghiệp không giảm

mà lại tăng lên trong mấy năm đổi mđi vừa qua: 68,6%(1990), 68,9%(1991), 69,2%(1992), 69,55(1993) tỷ trọng lao động nông nghiệp cũng có xu thế tăng liên tiếp: 70,3%(1990), 73,9%(1991), 72,2%( 19920 Sô hộ gia đình nông nghiệp cũng tăng liên tục: 9.375.000 (1990), 10.061.900 (1992).

5/ Có một sự đa dạng của những định nghĩa khác nhau về mức sông được các quan chức Việt Nam và các tổ chức quốc tế sử dụng khi nghiên cứu về tình trạng nghèo của Việt Nam (11:26):

- Lấy lương thực làm cơ sỏ (chẳng hạn lượng lương thực mà gia đình hoặc những ngưới thiếu lương thực (gạo) tiêu thụ trong X tháng mỗi năm), ví

dụ các tài liệu của bộ Nông nghiệp, Uy ban Dân tộc và Miền núi.

- Lây tài sản làm cơ sở (nhà ở, gia súc gia cầm, thóc gạo ), ví dụ các tài liệu của Hội liên hiệp phụ nữ.

Trang 24

- Lấy thu nhập làm cơ sở (dưđi X.000 V N D mỗi n ă m hoặc mỗi

tháng), ví dụ các tài liệu của Tổng cục thống kê.

- Lấy những chỉ dẫn cụ thể làm cơ sở (số’ đi học, tỷ lệ bỏ học, tình trạng dinh dưỡng), ví dụ tài liệu của UNICEF và Bộ Giáo dục.

- Lấy tài sản kết hợp với thu nhập làm cơ sở (các chỉ dẫn về đánh giá + các chỉ dẫn về phân tích), ví dụ các tài liệu của Tổng cục thông kê

Những định nghĩa trên bao quát một loạt tiêu chí về chất và lượng được chúng tôi tham khảo để xây dựng nên cách phân loại mức sông trong

đề tài của mình.

2 Quy trình và phương pháp

Vổi giả thuyết nghiên cứu như trên chúng tôi xác định công trình nghiên cứu của mình được tiến hành theo 4 giai đoạn:

a Giai đoạn 1:

Tìm đọc và tham khảo tất cả các tư liệu xã hội học có đề cập đến vấn đề phân tầng xã hội, vấn đề văn hóa xã hội, vấn đề phát triển nông thôn rồi xử lỹ lại theo yêu cầu của chủ đề nghiên cứu.

Bên cạnh việc sử dụng những kết quả nghiên cứu của Viện Xã hội học, chúng tôi sử dụng những tư liệu quí báu đã được công bô" của Tổng cục thống kê, của Ưy ban k ế hoạch nhà nưđc, của UNDP, của World Bank

và những kết quả nghiên cứu của các cơ quan khác như Trung tâm Dân số’

và nguồn lao động, Viện khoa học lao động của Bộ Lao động, thương binh

và Xã hội,

Toàn bộ những thông tin được xử lý trong giai đoạn này được xem như là một tư liệu so sánh đối chiếu cho những kết quả khảo sát qua cuộc điều tra chọn mẫu ở giai đoạn 2

b Giai đoạn 2:

Tiến hành khảo sát theo phương pháp chọn mẫu, thu thập thông tin qua bảng hỏi (questionare), qua phỏng vấn nhóm tập trung (focus group interview), qua phỏng vấn sâu (in-depth interview) và quan sát thâm nhập (participatory observation) Các phương pháp này được sử dụng như là những phương pháp chính để thu thập thông tin.

Trang 25

-22-c Giai đoạn 3:

Các kết quả điều tra bằng bảng hỏi đều được xử lý trên máy tính

theo chương trình Foxpro nhằm xác lập tính tương quan giữa các sự liệu xã hội đã được tìm hiểu Kết quả nghiên cứu bằng bảng hỏi là một nguồn dữ

liệu quan trọng giiíp luận án có cơ sở số liệu tương đốì khách quan để phân tích đánh giá.

d Giai đoạn 4:

Từ các kết quả được xử lý qua máy vi tính lần lượt các điểm nghiên cứu, trước khi hình thành luận văn đã có những nghiên cứu bổ sung để làm sáng tỏ những điều mà số’ liệu xử lý chưa có sức thuyết phục nhằm chứng minh cho những kết luận được đưa ra.

Những nghiên cứu bổ sung được tiến hành dưới 2 dạng:

- Thứ nhất là tham khảo và xử lý lại các kết quả và các sô" liệu đã từng được khảo sát

- Thứ hai là khảo sát lại tại các điểm đã chọn mẫu nghiên cứu dưới các hình thức phỏng vấn sâu.

HTX nông nghiệp, Ở Văn Môn, chúng ta có thể bắt gặp hầu như đầy đủ các mô hình kinh tế lớn của nông thôn miền Bắc nói chung Các thôn như thôn Tiền, Phú Xá vẫn dựa vào nông nghiệp là chính, có kết hợp thêm với

vừa làm nông vừa chuyển mạnh sang buôn bán Có thể nói Văn Môn là bức tranh thu nhỏ của đồng bằng Bắc bổ đầu những năm 90 theo những định

hướng phát triển kinh tế khác nhau.

Trang 26

2 Cuộc nghiên cứu thực nghiệm ỡ Văn Môn được triển khai trên hai hướng tiếp cận căn bản là điều tra bằng bảng hỏi và điều tra bằng phỏng vấn sâu.

2 Điều tra bằng bảng hỏi:

a Các phiếu điều tra bằng bảng hỏi đã được hỏi trên một mẫu có

kích cỡ được tính toán trên chường trình Epinfo, một chương trình được soạn thảo để tính toán các cỡ mẫu nghiên cứu xã hội học hiện nay:

- Kích thưđc quần thể nghiên cứu (Population size): 7499 người

- Tần suất cần đạt tđi( expected frequency): 50%

- Sai sô" châp nhận được (worst acceptable): 5%

đình trên địa bàn toàn xã Qui tắc chọn mẫu vừa mang tính ngẫu nhiên vừa

mang tính phân xuất Có nghĩa là danh sách người được hỏi chỉ căn cứ trên

các yếu tố thuần tuý ngẫu nhiên tuổi tác, giđi tính, học vấn, không gian cư trú, mức sống Đổng thời chính các yếu tố này cũng phản ánh cơ cấu dân

cư và kinh tế của toàn xã ở một mức độ đại diện nhất định.

b Các kết quả điều tra bằng bảng hỏi đều được xử lý trên máy tính theo chương trình Foxpro nhằm xác lập tính tương quan giữa các sự liệu xã hội đã được tìm hiểu Kết quả nghiên cứu bằng bảng hỏi là một nguồn dữ liệu quan trọng giúp luận án có cớ sở sô' liệu tương đốì khách quan để phân tích đánh giá:

3 Phỏng vân sâu:

Hướng tiếp cận bằng phỏng vấn sâu các nhóm và các cá nhân được triển khai trong 15 chủ hộ gia đình ổ các mức seing khác nhau và 6 nhổm tập trung (nhóm hộ thuần nông, nhổm hộ chuyên kinh doanh, nhóm các chức sắc trong làng, nhóm cựu chiến binh, nhóm làm nghề trạm khắc, nhóm thanh niên) Nội dung phỏng vâ'n tương đối tự do hơn, xoay quanh những chủ đề chính do đề tài nêu ra Cách tiếp cận này cho phép tìm hiểu lô gíc tư duy hành động và cảm nhận ở các chủ thể hành động mà ở bảng hỏi chúnn ta

chỉ thấy các chỉ số định hường rất ưđc lệ Các kết quả của phỏng vấn được xây dựng thành các văn bản và được xử lý hằng các phương pháp phân tích văn bản chủ yêu mang đặc trưng định tính Đó là sự xây dựng các chủ đề

Trang 27

-24-môi liên hệ giữa chúng và lô gíc của các sự kiện xã hội được phản ánh qua các chủ đề đó.

số liệu thống kê kinh tế-xã hội cơ bản Việc kết hợp cả nghiên cứu định lượng và định tính trong các cuộc điền dã đã cho phép thu thập được các thông tin cần thiết, trong đố phướng pháp định lưựng chú trọng vào các thông tin cổ tính thống kê bằng điểu tra mẫu đại diện, qua đây ta có được những con số phần trăm ý kiến về mức sông, thu nhập, chi tiêu, tiện nghi sinh hoạt còn các thông số có chiều sâu, mang tính chất bản chất, trả lời các câu hỏi nó như thế nào, tại sao lại do nghiên cứu định tính tiến hành.

Trang 28

PHAN n NHỮNG KẾT QUẢ THU ĐƯỢC QUA NGHIÊN c ứ u

Chương I Thực trạng phằn tầng mức sông ở nông thôn Bắc bộ những

năm đầu thập kỷ 90

I Hiện trạng phân tầng mức sông.

Hai trong 3 phương pháp cd bản để phân tích hệ thống phân tầng mức sông đã được sử dụng trong các nghiên cứu của chúng tôi là:

- Dùng phương pháp chủ quan (hỏi nông dân xem họ tự đánh giá họ thuộc về tầng lđp nào)

- Dùng phương pháp khách quan (xếp họ vào các mức phân tầng trên

cơ sở tổng hợp một loạt các chỉ báo: thu nhập, chi tiêu, tiện nghi )

Chúng tôi đã thu được kết quả khả quan và có thể vẽ ra được bức tranh về phân tầng mức sông ở các vùng nông thôn Bắc bộ hiện nay Cụ thể bức tranh đó ở Văn Môn (Yên Phong, Hà Bắc cũ) như sau:

Trang 29

So sánh giîfe tự đánh giá và kết quả phân tích khách quan

Tại xã Văn n ô n

Loại hộ

Chúng tôi cũng thu được kết quả khả quan như vậy khi áp dụng các phương pháp phân tích khách quan khi nghiên cứu ở xã Tam Sơn (Tiên Sơn, Hà Bắc) như sau:

Biểu 2: Tự đánh giá mức sống của cư dân xã Tam Sơn (Tiên Yên)

%

Sung túc Khá giả Đủ ăn Thiếu ăn Nghèo đói

Trang 30

So sánh gjîfa tự đãnh ịỆíì va tôt gill phùn tích khách quan

tại xã Tam Sơh

Và cũng rất thú vị là ngược lại vđi những năm trong thời bao cấp luôn tự hào với thành phấn bẫn cố nông của mình những người thiếu ăn và nghèo đói trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường lại không cho rằng kinh

tế của gia đình họ kém hớn thực tế (Đường biểu diễn tự đánh giá cao hơn đường đồ thị đánh giá khách quan) Phải chăng một phần do đời sống kinh

tế của toàn xã hội nông thôn trong đó có gia đình họ cũng dễ thở hơn trưđc hay do cái tâm lý muôn đời của những người nghèo là cũng muốn giấu cái nghèo khó của mình đi trước con mắt dân làng

Trang 31

-28-Biểu 3: Phân tầng-mức sống phân theo khu vực cư trú

Quan độ Mẫn xá Phù xá Quan đình Tiền thôn

Quan độ MẨn Phù xấ Quan đkih Hển thổn

Không gian cư trú

Sự phân tầng mức sống có dạng chung giống hình thoi, đỉnh trên cao

là biểu thị nhóm giàu có, đỉnh dưđi đáy biểu thị nhóm nghèo đói, ở giữa là

đủ ăn Tuy rằng sự đánh giá chỉ gần đúng sự thật, song qua ma trận nêu trên ta cũng đã thấy ra một số biểu hiện của tính quy luật chung:

1) Tỷ lệ số nhà khá giả giàu có ở thôn làng xã khá giả hoặc giàu có lđn hơn so vđi ở thôn làng xã thiếu đói;

2) Đốì vđi thôn làng xã khá giả hoặc giàu có thì dạng giống hình thoi của sự phân tầng mức sống phình to ra về phía đỉnh trên cao (giàu có); trái lại ở các thôn làng xã thiếu đói dạng giống hình thoi của phân tầng mức

Trang 32

sống phình to ra về phía gần đỉnh dưđi đáy (nghèo đói): số hộ nghèo đỏi

nhiều hơn số' hộ giàu Khoảng cách hai cực giàu nghèo ở thôn làng xã yếu kém hãy còn chưa lđn lắm, khoảng 3-4 lần, trong khi đó ở thôn làng xã khá giả hoặc giàu có đã lên tới 1Ü lần, thậm chí có trường hợp trên mấy chục lẫn.

Tuy nhiên có một điều cần lưu ý là , kết quả các cuộc khào sát cho thấy sự giàu lên tuyệt đối và sự nghèo đi tương đốì của các nhóm đỉnh và nhóm đáy của tháp phân tầng phản ánh môi tương quan giữa kinh tế và xã hội trên một cái nền chung là mức sống đều được nâng cao so với trưđc đổi mđi, loại trừ một số cá biệt chiếm tỷ lệ rất nhỏ Cũng có thể hiểu rằng, sự nghèo đi tương đốí thường gắn liền vđi mức giàu lên tuyệt đối Có nghĩa là, nếu nền kinh tế được phát triển, số người giàu có “vượt trội” tăng lên thì

nó cũng kéo theo mức sống chung của toàn xã hội Do vậy trong tương quan

ấy, mức sống của người nghèo cũng được nhích lên.

Biểu 4: So sánh mức sông 1992 vđi 1988 ở Văn Môn

Tăngnhiều Tăng ít Như cũ Giảm ít Giảmnhiều Tống

Trang 33

Biểu 5: So sánh mức sông 1993 vđi 1989 ở Tam sơn

Tăngnhiều Tăng ít Như cũ Giảm ít Giảmnhiểu r p ỉỉ

Trang 34

sự tăng trưởng mức sông 1993 so với 1989

tại xã Tam Sơn

Nói chung nhóm giàu có và khá giả chỉ có tăng mức sống, trong đó

số tăng mạnh chiếm tỷ trọng rất lđn Nhóm thiếu ăn và nghèo đói chủ yếu

là mức sống như cũ, sô" giảm ít cũng tương đốì lớn song nhỏ hơn số tăng ít , số giảm nhiều không đáng kể Tình ổn định của sự tăng trưởng nhìn chung được giữ vững , nhất là đối vđi nhóm xã hội vượt trội Người giàu nói chung cứ tiếp tục giàu hơn trước, cả xã hội xóa bới đói giảm bđt nghèo.

Như vậy, sự cơ động dọc của phân tầng mức sống chủ yếu hưđng về phía đỉnh giàu có, mặc dù tốc độ rất chậm chạp, có nhiều nguyên nhân cần phải nghiên cứu kỹ Ngoài tính qui luật chung đẫ nêu ở trên, ở xã Tam Sơn

có nét đặc thù riêng là trong nhóm nghèo đói có hộ bị nghèo đói hơn trước không chỉ theo nghĩa tương đối mà còn cả theo nghĩa tuyệt đối: bị giảm mạnh mức sống có thể là do rủi ro hoặc là cũng có thể do sự tăng trưởng kinh tế vùng chưa ổn định Thực ra đối vđi các làng xã vẫn còn yếu kém, đại đa sô" hộ gia đình bị lôi cuốn vào cơ chế thị trường hơn là tích cực, chủ động sản xuất, kinh doanh hàng hóa Lỷ do chủ yếu đ đây là tình trạng thị trường mang tính sơ khai trong tuyệt đại bộ phận xã hội nông thôn nước

ta ngày nay.

Tầng nhiều 13ng ft Như rũ Gỉỉỉm ít Giảnnhiều

Mức dû tãng trưởng

3 2

Trang 35

-2 Đánh giá th eo các chỉ báo khách quan.

Trong hệ thông chỉ báo về phân tầng mức sông, ngoài tự đánh giá,

đáng quan tâm hơn cả là 2 loại chỉ báo có liên cjuan mật thiết vổi nhau: 1) Thu nhập; 2) Mua sắm tài sản và tích luỹ.

Theo số liệu điều tra năm 1992 của bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Ễon số trung bình của cả nuớc là 15% hộ giàu, trong cuộc điều tra một hộ Kíược xác định là giàu khi mức thu nhập (V=m) tính bình quân một khẩu đ |t 1 triệu đổng trở lên Một hộ được xác định là nghèo nếu đạt mức thu n h i) tính bình quân đầu người 13 kg gạo/tháng Đổng thời có tham khảo các tiếu chuẩn về nhà ở, tiện nghi sinh hoạt trong gia đình, vốn liếng

và các điều kiện sản xuất khác

Kết quả điều tra về thu nhập gia đình thu nhập tính theo đầu người

hàng tháng (1000 đồng) trong cuộc điều tra 1989 do Tổng cục thống kê (1991) và do Vụ chính sách về quản lý của bộ Nông nghiệp (1991) tiến hành Mức nghèo được xác định là một thu nhập lương tương đương vđi 20kg gạo/tháng/người Trong đó Hà Bắc (1990) có hệ số gini là 0.243 và

12.2% hộ gia đình dưđi mức nghèo (13:12)

Tháp phân tầng về thu nhập trong cả nước (dựa theo nguồn số liệu

mức sống mđi diễn ra chủ yếu về mặt thu nhập Nhìn chung trong phạm vi

cả nước, tháp phân tầng thu nhập có dạng hình tam giác mà đáy hơi bị lồi (thời kỳ bao cấp) đã chuyển sang tháp phân tầng thu nhập có dạng hình thoi (hiện nay).

Xem 2 hình vẽ biểu trưng sau:

Trang 36

Hình 1

+ Số ít giàu có d trên + Tầng lđp giàu nghèo ở hai đầu

+ Đa số dân chúng nghèo + Tầng lđp trung lưu ở giữa đang phát

+ Khoảng cách giàu nghèo thấp +Khoảng cách giàu nghèo ngày càng

Tỷ trọng 2.0% số hộ giàu có ở Văn M ô n là n ằ m trong “một nhận xét

chung là hộ vượt trội kinh tế (hộ giàu) trong thực tế có tỷ trọng trên dưđi

Văn Môn là dưđi 150.000 đồng/năm cũng nằm trong chuẩn chung của cả nước Theo Niên giám thông kê của Nhà xuất bản thống kê năm 1993 trong mục “cân đối thu nhập quốc dân thì chuẩn của hộ nghèo được xác định là: việc làm không ổn định, khó khăn về nhà ỗ và tiện nghi sinh hoạt tối

thiểu, và thu nhập dưđi 200.000đ/tháng (10:35)

Bắc cũ) có dạng như sau

Trang 37

-34-Nhưng nếu chỉ đơn thuẫn dừng lại ở thu nhập thì không phản ánh được yêu cầu khảo sát về phân tầng mức sông mà chúng tôi mong muốn Vì vậy các chỉ báo khác giúp việc làm nổi rõ sở hữu và lối sống là rất cần thiết Các chỉ báo đó được tìm xoay quanh các vân để: nhà ở, tài sản và trang thiết bị trong nhà, các công trình phụ, phương tiện đi lại, nghe nhìn, các chỉ tiêu mua sắm công cụ sản xuất và chi tiêu thường nhật, các khoản vay nợ trước đây (nếu có) và dự định vay trong tương lai Các chỉ báo này nhằm cố gắng tập hợp những thông tin làm sáng tỏ khả năng kinh tê' và tiềm năng của các hộ gia đình.

Sự phân tầng về mức sống có liên quan nhiều đến thu nhập, song không chỉ có thế, mà đ rất nhiều các chỉ tiêu khác về đời sông cũng được

đo đếm và nhận xét.

Nếu kể thêm một sô" tiêu chuẩn khác về nhà ở và tiện nghi sinh hoạt thì chúng ta thấy rằng mức sông (vật chất) của các nhóm hộ giàu nghèo có thể sơ bộ hình dung một so sánh theo ma trận tiêu chuẩn phân tách hộ giàu- nghèo ở nông thôn Bắc bộ dưới đây:

Có công cụ sản xuất hiện đại hoặc

có công nghệ tiên tiến

Có tỷ lệ thích hợp về chi tiêu cho

học hành, sức khỏe và đời sống văn

hóa

Hộ nghèo _ Thu nhập thấp(<10.000đồng/khẩu/tháng) Sán lượng lương thực quy thóc b/q nhân khẩu/năm là <150 kg

Nhà khung gỗ thợ, mái ngói thậm chí

Trước hết, nhà ở và các trang thiết bị nội thất là các chỉ báo khá tập trung và chính xác cho việc phân loại mức sông Sự chênh lệch về diện tích nhà ở không lớn lắm, nhất là khi so sánh giữa nhóm có thu nhập trung bình vđi nhóm có thu nhập cao nhưng về chất lượng nhà thì khác nhau Càng nhích dần lên của tháp phân tầng, các kiểu loại nhà kiên cố đều tăng cả số lượng và chất luỢng.

Trang 38

Biểu 6: Chất lượng nhà ổ phân theo mức sông

Tinh trạng nhà ở phân theo mức sông

tại xẩ Văn Môn 1992

Trang 39

-Biểu 7: Tinh trạng khu phụ phân theo mức sống:

cũng có Cũng không khác vđi ở thành phố chỉ báo về công trình phụ (hô" tiêu, nhà xí) cũng nói lên mức sông: Người nghèo không được hưởng những cầu tiêu hô' xí tự hoại.

Trang 40

Biểu 8: Thời gian xây nhà

Trước 1980 1980 - 1986 Sau 1987 Khôngcó nhà

và chất lượng những ngôi nhà xây sau 1987 Trong khi đại đa số những gia đình khá giả và đủ ăn vẫn ở trong những ngôi nhà mái ngói xây từ trưđc

1986 hay trứđc 1980 thì đại đa số những gia đình giàu có xây lại nhà mđi với mái bằng Nhíĩry^Yhộ gia đình nghèo xây nhà thời điểm này đều là

Chẳng hạn tủ lạnh là một chỉ báo về mức sống (phải có thức ăn đợ trữ với chất lượng tươi sống mới cần đến tủ lạnh) thì con số các hộ gia đình ở nông thôn có quả là đếm được trên đẫu ngón tay Ví dụ ở Văn Môn trong số 300 hộ được khảo sát chỉ có 5 hộ có tủ lạnh trong đó 4 chiếc là của các hộ đủ ăn và giàu có.

Hộ nông dân chi trả cho 1 vấn đề văn hóa lớn nhất là mua sắm các phương tiện đi lại và các phương tiện sinh hoạt văn hóa.

Bảng dưói đây chỉ ra tần suất số hộ gia đình có xe đạp và xe có động cơ Loại hàng hóa này là chỉ số về tài sản gia đình và phương tiện đi lại Đại đa số các hộ gia đình ngay cả hộ nghèo nhất cũng có xe đạp nhưng rất hiếm hộ nhà nghèo có xe máy Việc chuyển đổi phương tiện giao

3 8

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. E d ited by H am za A la v i and T eod or Shanin. “Introduction to the Sociology of “Developing Societies”". M acm illan E d ucation, H ong K on g, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to the Sociology of “Developing Societies”
3. D r.H ans Raj. “Rural Sociology”. S u rjeet P u b lication s D e lh i -1 1 0 0 0 7 , 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rural Sociology”
4. G. D u ca n M itchell. “Anew Dictionary of Sociology'’.. N h à xuất bản R o u tle d g e , tái bản 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Anew Dictionary of Sociology'’
5. Ian R o b ertso n . “Sociology". (Third e d itio n ) W orth P u b lish ers Inc. N e w Y ork, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sociology
Tác giả: Ian Robertson
Nhà XB: Worth Publishers Inc.
Năm: 1987
6. M a u riceC . T a y lo r, LauraH . R h y n e, S te v en J . R o sen th a l, K orsi D o g h e . “Intro duction to Sociology”. H am pton U n iv e r sity . M a cm illa n P u b lish in g C o m p an y. N e w York 1 993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Intro duction to Sociology”
7. M . H aralam bos &amp; M . H olborn. “ Sociology- Themes and Perspectives". C o llin s E d u ca tio n a l- A n im print o f H arp erC ollin s P u b lish er, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sociology- Themes and Perspectives
8. T h e r e s e . L .B a k e r . “Doing social research”. S e c o n d E d ition . M e G raw H ill. Inc, 198 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Doing social research”
9. P en g u in P u lish ers. “ D ictio n a ry o f S o c io lo g y ” (S e c o n d E d itio n ), 1988. n. Sách tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of Sociology
Nhà XB: Penguin Publishers
Năm: 1988
10. B ộ L ao đ ộ n g - T h ư ơn g binh và X ã h ộ i. “Niên giám thống kê’’ 1 993- N hà xuất bản C hính trị q u ố c gia . Hà N ộ i, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Niên giám thống kê’’
11. C ô n g ty ADUÍCI. “Vấn đề Nghèo ở Việt Nam”. N h à xu ất bản Chính trị q u ốc g ia , H N -1 9 9 6 .I. Sách tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vấn đề Nghèo ở Việt Nam”
1. E d ited by B en ed ict.!. Tria K erk v liet and D ou ggJ. Porter. '‘Vietnam’s Rural Transformation" . Istritude o f Southerst A sian S tu d ies. W e s tv ie w Press.S in g a p o r e , 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Xem  2  hình  vẽ  biểu  trưng  sau: - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
em 2 hình vẽ biểu trưng sau: (Trang 35)
Bảng  dưói  đây  chỉ  ra  tần  suất  số  hộ gia  đình  có  xe đạp  và  xe  có động  cơ - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng dưói đây chỉ ra tần suất số hộ gia đình có xe đạp và xe có động cơ (Trang 40)
Bảng  7:  Các  phương  tiện  đi  lại  của  hộ  gia  đình  Văn  Môn  phân  theo  mức  sống - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 7: Các phương tiện đi lại của hộ gia đình Văn Môn phân theo mức sống (Trang 41)
Bảng  9:  Phương  tiện  nghe  nhìn  phân  theo  mức  sông  d  Văn  Môn - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 9: Phương tiện nghe nhìn phân theo mức sông d Văn Môn (Trang 42)
Bảng  12:  Tương  quan  giữa  mức  sống  và  nghề  nghiệp  đ  Văn  Môn  năm  1992 - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 12: Tương quan giữa mức sống và nghề nghiệp đ Văn Môn năm 1992 (Trang 50)
Hình  1:  Phân  hóa  mức  sống  theo  nghề  nghiệp  ở  nông  thôn  Bắc  bộ - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
nh 1: Phân hóa mức sống theo nghề nghiệp ở nông thôn Bắc bộ (Trang 51)
Bảng  18:  Mức  sống  quy  định  mức  độ  theo  dõi  các  phương  tiện  thông  tin  đại  chúng  (L=3;n=4)_____ _________ ________________ __________ ___________ ________ - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 18: Mức sống quy định mức độ theo dõi các phương tiện thông tin đại chúng (L=3;n=4)_____ _________ ________________ __________ ___________ ________ (Trang 59)
Bảng  20:  Mức  sống  quy  định  mức  độ  tham  gia  sinh  hoạt  văn  hóa  văn  nghệ  Tam  Sờn:(L=0,48;n=4)________________________________________________________ - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 20: Mức sống quy định mức độ tham gia sinh hoạt văn hóa văn nghệ Tam Sờn:(L=0,48;n=4)________________________________________________________ (Trang 62)
Bảng  22:  Mức  sống  qui  định  mức  độ  quan  tâm  đến  học  hành của  con  em - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 22: Mức sống qui định mức độ quan tâm đến học hành của con em (Trang 64)
Bảng  23:  Các  loại  hình  sinh  hoạt  văn  hóa  tinh  thần  ở  Văn  Môn  1992 - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 23: Các loại hình sinh hoạt văn hóa tinh thần ở Văn Môn 1992 (Trang 67)
Bảng  25:  Lứa  tuổi  và  sự  lựa  chọn  loại  hình  sinh  hoạt  văn  hổa(L=  0,5702;n=3) - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 25: Lứa tuổi và sự lựa chọn loại hình sinh hoạt văn hổa(L= 0,5702;n=3) (Trang 68)
Bảng  26:  Sự  tham  gia  sinh  hoạt  văn  hóa  ngoài  nhà  phân  theo  lứa  tuổi. - Phân tầng mức sống và ảnh hưởng của nó tới đời sống văn hoá của cư dân nông thôn Bắc bộ đến những năm 1990
ng 26: Sự tham gia sinh hoạt văn hóa ngoài nhà phân theo lứa tuổi (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm