1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên

117 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan vấn đề nghiên cứu Cùng với sự phát triển của đất nước trong những năm qua với việc hình thành các khu kinh tế, các công trình thủy điện, dự án cùng với quá trình quy hoạch lạ

Trang 1

Đại học quốc gia hà nội tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

=====================

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH

CƯ CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NÚI PHÁO (NGHIấN CỨU TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYấN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyờn ngành : Xó hội học

Hà Nội - 2013

Trang 2

Đại học quốc gia hà nội tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

=====================

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH

CƯ CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NÚI PHÁO (NGHIấN CỨU TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYấN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyờn ngành : Xó hội học

Mó số : 60 31 30 Người hướng dẫn khoa học :PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà

Hà Nội - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu, kết quả nghiên cứu và các kết luận được trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ một nghiên cứu nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên Trần Thị Phương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được gửi tới các thầy cô giáo trong khoa Xã hội học và các thầy cô

đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình theo học lớp Cao học Xã hội học Lời cảm

ơn chân thành nhất, tôi xin gửi tới PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà, người đã tận

tình, chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong thời gian tôi làm luận văn tốt nghiệp Và cũng nhờ cô mà tôi thấy mình trưởng thành, tự tin hơn vào năng lực và khả năng của chính mình

Lời cảm ơn cuối cùng, tôi xin gửi tới đồng nghiệp, bạn bè, gia đình tôi, những người luôn bên cạnh, ủng hộ, giúp đỡ tôi và là nền tảng vững chắc cho tôi trong công việc và trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện: Trần Thị Phương Thảo Lớp: Cao học Xã hội học 2010

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 11

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 16

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 17

5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 17

6 Câu hỏi nghiên cứu 18

7 Giả thuyết nghiên cứu 18

8 Phương pháp nghiên cứu 18

9 Khung lý thuyết 21

NỘI DUNG CHÍNH 22

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 22

1.1 Các khái niệm công cụ 22

1.1.1 Định cư 22

1.1.2 Tái định cư 22

1.1.3 Kế hoạch tái định cư 22

1.1.4 Bồi thường – tái định cư 22

1.1.5.Người (hộ) dân bị ảnh hưởng 22

1.1.6.Thu hồi đất 23

1.1.7 Thu nhập 23

1.1.8 Việc làm 23

1.1.9 Chính sách 23

1.1.10 Đời sống 23

1.2.Các lý thuyết vận dụng 23

1.3 Quan điểm của Chính phủ về tái định cư 27

Trang 6

1.4 Khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về cuộc sống “hậu tái định

cư” của người dân 29

1.5 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 31

1.5.1 Về điều kiện tự nhiên 31

1.5.2 Về phát triển kinh tế 32

1.5.3 Về văn hóa – xã hội 34

1.6 Sơ lược về Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo 35

1.6.1 Các hợp phần của Dự án 35

1.6.2 Các khu tái định cư 38

CHƯƠNG 2: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC VÀ SAU TÁI ĐỊNH CƯ 41

2.1 Đặc điểm của hộ gia đình tái định cư 41

2.1.1 Về quy mô gia đình 41

2.1.2 Về nơi đăng kí hộ khẩu 42

2.1.3 Loại đất chuyển giao và số tiền được bồi thường của hộ gia đình 43

2.2 Thu nhập và chi tiêu 46

2.1.1 Thu nhập 46

2.1.2 Chi tiêu 49

2.3 Nhà ở 54

2.3.1 Về loại hình nhà ở 54

2.3.2 Về diện tích nhà 56

2.4 Đồ dùng sinh hoạt 57

2.5 Lao động – việc làm 60

2.5.1 Sự thay đổi việc làm trước và sau tái định cư 60

2.5.2 Tái định cư tác động đến mất việc làm của người dân 65

2.6 Môi trường ở khu tái định cư 67

2.6.1 Vấn đề về điện, nước sinh hoạt 67

Trang 7

2.6.2 Giao thông 69

2.6.3 Các vấn đề về không khí, rác thải, nhà vệ sinh 70

CHƯƠNG 3 ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC VÀ SAU TÁI ĐỊNH CƯ 74

3.1 Quan hệ hàng xóm, láng giềng 74

3.2 An ninh trật tự 75

3.3 Y tế, giáo dục 76

3.3.1 Về y tế 76

3.3.2 Giáo dục và đào tạo 78

3.4 Tiếp cận các dịch vụ xã hội 82

3.3.3 Hoạt động vui chơi, giải trí 85

3.4 Cảm nhận về cuộc sống hiện tại và nguyện vọng của người dân 88

3.5 Thái độ của người dân đối với việc thu hồi đất của dự án 92

PHẦN KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TĐC - Tái định cư CNKT - Công nhân kĩ thuât

TC - Trung cấp

CD - Cao đẳng

DH - Đại học

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu khảo sát 19

Bảng 2.1 Quy mô hộ gia đình tái định cư ( đơn vị %) 41

Bảng 2.2 Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú sau tái định cư ( đơn vị%) 42

Bảng 2.3 Mục địch sử dụng tiền được bồi thường (đơn vị %) 46

Bảng 2.4 : Sự cân đối giữa chi – tiêu theo của hộ gia đình (đơn vị %) 52

Bảng 2.5: Diện tích nhà ở trước và sau TĐC (đơn vị %) 57

Bảng 2.6: Đồ dùng gia đình trước và sau TĐC (đơn vị %) 58

Bảng 2.7 Sự chuyển đổi việc làm trước và sau TĐC (đơn vị %) 61

Bảng 2.8 Tương quan giữa giới tính với sự thay đổi việc làm (đơn vị %) 64

Bảng 2.9 Tương quan giữa độ tuổi và sự thay đổi việc làm (đơn vị %) 64

Bảng 3.1 Dịch vụ xã hội trước và sau TĐC (đơn vị %) 83

Bảng 3.2 Mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội (đơn vị %) 84

Bảng 3.3 Hình thức giải trí của người dân (đơn vị %) 85

Bảng 3.4: Cảm nhận của người dân về cuộc sống so với trước TĐC (đơn vị %)88 Bảng 3.5: Lý do không đồng tình với việc thu hồi đất (đơn vị %) 93

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Loại đất chuyển giao của hộ gia đình (đơn vị %) 43

Biểu đồ 2.2 Số tiền bồi thường của hộ gia đình (đơn vị %) 44

Biểu đồ 2.3 Thu nhập theo tháng của hộ gia đình (đơn vị %) 47

Biểu đồ 2.4 Đánh giá của người dân về thu nhập của hộ so với trước TĐC (đơn vị %) 48

Biểu đồ 2.5 Chi tiêu theo tháng của hộ gia đình (đơn vị %) 50

Biểu đồ 2.7 Loại hình nhà ở trước và sau TĐC (đơn vị %) 54

Biểu đồ 2.8: Nguyên nhân không có việc làm sau TĐC (đơn vị %) 65

Biểu đồ 2.9 Nguồn nước sử dụng trước và sau TĐC (đơn vị %) 68

Biểu đồ 2.10: Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng giao thông ở nơi ở mới (đơn vị %) 69

Biểu đồ 2.11: Đánh giá của người dân về vấn đề ô nhiễm tiếng ồn so với trước TĐC (đơn vị %) 71

Biểu đồ 2.12: Loại hình nhà vệ sinh của hộ gia đình trước TĐC (đơn vị %) 72

Biểu đồ 3.1 Đánh giá của người dân về mối quan hệ với làng xóm, láng giếng so với trước TĐC (đơn vị %) 74

Biểu đồ 3.2: Ý kiến của người dân về mức độ thuận tiện của các cơ sở y tế trước và sau TĐC (đơn vị %) 76

Biểu đồ 3.3: Mức độ tiếp cận với dịch vụ y tế của người dân (đơn vị %) 77

Biểu đồ 3.4 Đánh giá của người dân về mức độ thuận tiện trong việc chuyển trường cho con em (đơn vị %) 80

Biểu đồ 3.5 Trình độ chuyên môn của người dân (đơn vị %) 81

Biểu đồ 3.6: Đánh giá của người dân về cuộc sống hiện tại của gia đình (đơn vị %) 90

Biểu đồ 3.7: Nguyện vọng của người dân (đơn vị %) 91

Biểu đồ 3.8 Những nghề mong muốn được đào tạo (đơn vị %) 92

Trang 11

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của dự án 35

Ảnh 1.2: Lịch sử và hiện trạng dự án 36

Ảnh 1.3 Trữ lượng và sản lượng dự đoán của Núi Pháo 37

Ảnh 1.4 Khu mỏ chính của Dự án 38

Ảnh 1.5 Khu Tái định cư Nam Sông Công 39

Ảnh 1.6 Khu Tái định cư Hùng Sơn 3 40

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các dự án TĐC ở các thành phố lớn trên thế giới đã diễn ra từ khi nền đại công nghiệp xuất hiện và đã đạt được một số thành công bên cạnh khá nhiều thất bại Từ những dự án TĐCđó, con người đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và dần dần xây dựng được những nguyên tắc, những chính sách TĐC hợp lý Trong đó, chính sách TĐC và Phục hồi của Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những chính sách được đánh giá rất cao với những nguyên tắc thiết thực cho quá trình tái định cư dựa trên quan điểm vì con người như: hạn chế tối đa việc di dời, việc

di dời chỉ thực hiện đối với những nơi thật cần thiết và không thể tránh khỏi, phải đảm bảo cho người bị di dời được trợ giúp một cách tốt nhất Cho đến nay, hầu hết các dự án lớn trên thế giới đều lấy những chính sách, những nguyên tắc của

WB làm cơ sở cho việc thực hiện các chương trình tái định cư của mình Và các

dự án tái định cư ở Việt Nam cũng đang sử dụng những nguyên tắc căn bản này làm nền tảng cho công tác giải toả, di dời, tái định cư, nhằm giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại cho người dân, giúp người dân TĐC có thể phục hồi và nâng cao chất lượng cuộc sống

Ở Việt Nam việc giải toả, di dời, TĐC diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế, phát triển sản xuất công nghiệp mạnh mẽ như TĐC của khu kinh tế Dung Quất, thủy điện Sơn La, Bản Vẽ, Hòa Bình… và rất nhiều các khu công nghiệp khác

Chúng ta đều nhận thấy rằng, việc giải toả, di dời, TĐC không chỉ dừng lại ở việc đưa một bộ phận dân cư từ nơi ở này sang nơi ở khác, mà tái định cư còn liên quan đến rất nhiều vấn đề như: công ăn việc làm, học hành, y tế, sự tiếp cận các dịch vụ đô thị, nhà ở, các quan hệ xã hội,…Do đó, TĐC cần được nhìn nhận là một quá trình thay đổi về kinh tế, văn hoá, xã hội của một bộ phận dân cư hơn là chỉ dừng lại ở việc xem xét đây là quá trình thay đổi chỗ ở Có xác định được quan điểm như thế mới có thể đưa ra được những dự án có sự cân nhắc kỹ

Trang 13

càng và có sự cân bằng giữa lợi ích về mặt kinh tế với những lợi ích về mặt xã hội và môi trường

Dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được coi là dự án khai thác quặng đa kim lớn nhất Việt Nam Mỏ đa kim Núi Pháo thuộc huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên là mỏ quặng lộ thiên có trữ lượng lớn thứ hai thế giới, sau một

mỏ tại Trung Quốc Với tổng diện tích đất bị thu hồi hơn 8.200 m2, hơn 2000 hộ dân với gần 5.300 nhân khẩu bị ảnh hưởng, dự án này cũng là một trong những

dự án có tác động mạnh mẽ tới tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương Cho đến thời điểm này, hầu hết các hộ gia đình đã được di dời ra khỏi vùng dự

án Vậy thực trạng đời sống của người dân sau khi di dời đến nơi ở mới như thế nào? Có những khác biệt gì so với cuộc sống ở nơi ở cũ? Đó chính là lý do khiến

tôi lựa chọn đề tài “ Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai

thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên) làm đề tài nghiên cứu của mình với mục tiêu cơ bản là đánh giá

thực trạng đời sống của người dân sau tái định cư Từ đó đề xuất ra những kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa đời sống người dân sau tái định

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của đất nước trong những năm qua với việc hình thành các khu kinh tế, các công trình thủy điện, dự án cùng với quá trình quy hoạch lại đo thị thì công tác di dời TĐC đã trở thành một vấn đề được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu Tính đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng, hậu quả tác động của tái định cư lên các hộ gia đình ,

có thể điểm qua các tư liệu chính như sau:

Nghiên cứu “Đánh giá thực trạng, hoàn thiện và cụ thể hóa chính sách về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu

đô thị mới Thủ Thiêm” (Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2005)

Dự án xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm sau nhiều năm chuẩn bị vẫn không thể đi vào xây dựng do vướng mắc ở khâu thu hồi đất và giải phóng mặt

Trang 14

bằng Chính vì vậy, Viện Kinh tế Hồ Chí Minh đã được giao để tiến hành đánh giá nguyên nhân và đề xuất khuyến nghị phù hợp nhằm mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy tiến độ thực hiện bồi thường cơ bản hòan thành trong quý III/2006, đồng thời đảm bảo ổn định đời sống các hộ di dời Báo cáo chuyên đề đã tiến hành đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân những vướng mắc trong quá trình xây dựng và áp dụng thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại

và tái định cư của dự án xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm Từ đó đề xuất những nội dung chính cần điều chỉnh về chính sách và giải pháp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo tính khả thi về mặt tài chính và có phương thức tổ

Luận văn thạc sỹ, “Nhu cầu của người dân về việc hỗ trợ sau tái định cư”

(Nghiên cứu trường hợp tại thành phố Hải Phòng), Nguyễn Văn Trung, 2007 Đề tài đã chỉ ra được thực trạng việc làm của người dân sau tái định cư, đánh giá các tác động của việc thu hồi đất đối với đời sống của các hộ dân bị di dời và tìm hiểu nhu cầu của người dân về việc hỗ trợ sau tái định cư để từ đó đưa ra các giải pháp ổn định cuộc sống và đáp ứng nhu cầu của họ

Nghiên cứu thực trạng và các chính sách giải pháp, biện pháp trong việc bồi thường giải tỏa và tái định cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thực hiện quy hoạch pháp triển kinh tế xã hội Thành phố, Phạm Xuân

Bình, 2000, đề cập đến một số vấn đề sau: thực trạng (bao gồm: thực trạng công tác quy hoạch ở Thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng công tác giải tỏa bồi thường, thực trạng về giải quyết định cư, việc làm và đời sống); Nguyên tắc chung của bồi thường giải tỏa; Giá bồi thường đất và nhà; Những giải pháp về tổ

Trang 15

chức định cư; Một số chính sách về tái định cư; Giải quyết việc làm các đối tượng bị giải tỏa; Các giải pháp về quản lý

Dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực Tân Hóa – Lò Gốm,

Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, 2003, có đề cập đến vấn đề tái định

cư đối với các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án, bao gồm: Chính sách tái định cư Việt Nam; Chính sách TĐC của Ngân hàng Thế giới; Khảo sát TĐC; Những nguyên tắc chung cho kế hoạch tái định cư của dự án Tân Hoá – Lò Gốm; Điều kiện để được hưởng bồi thường; Các chính sách hỗ trợ; Các phương án tái định cư; Tiến trình tham gia, tư vấn và khiếu nại cộng đồng; Các sắp xếp thể chế; Giám sát và đánh giá; Hỗ trợ và phục hồi thu nhập; Các kế hoạch thực hiện; Chi phí tái định cư

Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, hệ quả về kinh tế, xã hội của

dự án xây dựng khu đô thị mới Nam Sài Gòn Ðề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường, khắc phục các hệ quả về kinh tế, xã hội, Tô Thị Thúy Hằng, 1997

Đề tài đã tập trung nghiên cứu về điều kiện sinh sống của các hộ nông dân bị di dời, mất đất và làm rõ một số hệ quả về kinh tế - xã hội đối với các hộ dân, qua

đó kiến nghị một số giải pháp đối với các hộ nông dân bị di dời trong thời gian tới Ðề tài đã nêu lên thực trạng về đời sống của những người nông dân bị giải tỏa di dời từ dự án Nam Sài Gòn Ðây cũng là một trong những khía cạnh kinh tế

- xã hội xảy ra đối với một số hộ dân ở khu vực vùng ven Tuy nhiên, đề tài chưa đánh giá toàn diện các khía cạnh kinh tế -xã hội và môi trường phát sinh như tên gọi của đề tài

Đánh giá một số khía cạnh kinh tế – xã hội phát sinh trong quá trình di dời của các hộ trên, ven kênh rạch tại Thành phố Hồ Chí Minh (dự án Nhiêu Lộc

– Thị Nghè), Dư Phước Tân, 1997 Đề tài đề cập đến một số yếu tố kinh tế - xã hội phát sinh đối với các hộ sắp di dời, phân tích kết quả điều tra 150 hộ sắp sửa

di dời trong đợt giải tỏa vào tháng 5/1996, nêu lên những đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ trên và ven kênh rạch, có sự khác biệt giữa hai nhóm hộ: Quyết định lên chung cư và Chưa muốn lên chung cư, và một số tâm tư nguyện vọng, đề nghị của các hộ được điều tra; Những thay đổi về khía cạnh kinh tế - xã hội đối

Trang 16

với các hộ đã di dời lên chung cư, tâm tư nguyện vọng của họ; Phân tích một số điểm bất hợp lý trong các chính sách đối với hộ giải tỏa, di dời phát sinh trong quá trình thực thi đối với các hộ trên; Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách di dời, tái định cư; Nêu một số kiến nghị đối với nhà nước và đề xuất giải pháp

Xây dựng mô hình tham gia góp vốn cổ phần đầu tư thực hiện dự án của người dân trong khu vực quy hoạch - đề xuất các biện pháp hỗ trợ, Nguyễn

Thiềng Ðức, 2000 Ðề tài đã tổng quan về chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và những biến động cuộc sống của người dân trong khu vực bị giải tỏa nghề nghiệp, đặc biệt là các hộ dân tại vùng quy hoạch Khu chế xuất Tân Thuận và vùng quy hoạch dự án Nam Bình Chánh - Bắc Nhà Bè Một số vấn đề phân phối các lợi ích phát sinh khi thực hiện quy hoạch và nảy sinh trong quá trình quy hoạch như một số hình thức sử dụng tiền nhàn rỗi của người dân, lựa chọn hình thức đầu tư, trái phiếu đô thị Ðề tài cũng nêu lên kinh nghiệm của Hội nông dân Thành phố Hồ Chí Minh và Hiệp hội mía đường Lam Sơn về huy động vốn đầu tư từ nông dân Mô hình công ty cổ phần

có sự góp vốn của người dân vùng quy hoạch: Xây dựng mô hình tổ chức về hình thức đầu tư Chính sách hỗ trợ cho công ty Một số điều kiện khả thi của mô hình, phương án tài chính của một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng minh hoạ đề án

Ðề xuất một số kiến nghị về chính sách quy hoạch và bồi thường giải toả, chính sách đối với mô hình công ty

Vệ sinh môi trường và điều kiện sống của người tái định cư ở Thành phố

Hồ Chí Minh, Võ Hưng, 2003 Đề tài đã tiến hành nghiên cứu (theo 2 nhóm tái

định cư ở chung cư và tái định cư tự chọn) điều kiện sống cơ bản của người tái định cư (nhà ở, diện tích cấu trúc nhà ở, việc làm, thu nhập, mức sống thực tế), nghiên cứu các điều kiện sinh hoạt (cơ sở hạ tầng, điệnnước, chất thải, tiện nghi sinh hoạt, sinh hoạt hàng ngày, việc đi lại, học hành), nghiên cứu những biến đổi trong đời sống sinh hoạt (tiện nghi sinh hoạt, điều kiện sinh hoạt, vệ sinh môi trường, mức độ hưởng thụ văn hóa, vấn đề an sinh xã hội), nghiên cứu sức khỏe

và bệnh tật (triệu chứng thông thường, triệu chứng liên quan đến môi trường,

Trang 17

việc khám và chữa bệnh) và đã đánh giá chung về môi trường và điều kiện sống (đối với những người tái định cư ở chung cư thì cuộc sống hiện tại là tốt 44% và rất tốt 20,3%) Như vậy những dự án đó đã thành công Đề tài đã phân tích những điều kiện sống trong mối tương quan với quyết định lựa chọn nơi tái định

số vấn đề bức xúc về nhà ở hiện nay, trong đó có vấn đề về số hộ dân sống trên kênh rạch cần được tái định cư, quỹ nhà tái định cư cho các hộ dân thuộc các dự

án trọng điểm của Thành phố; Các chương trình nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang triển khai xây dựng, trong đó, có chương trình xây dựng 30.000 căn nhà theo Chỉ thị 24 của Thành phố với khoảng 15.000 căn để tái định cư cho

các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị

Báo cáo tổng hợp đề tài “Thực trạng đời sống kinh tế xã hội các hộ gia đình sau tái định cư: vấn đề và giải pháp”, Chủ nhiệm đề tài: Th.S Lê Văn

Thành, Viện kinh tế TP HCM, 2007 Mục tiêu cơ bản của đề tài là đánh giá sự biến đổi các đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ gia đình trước và sau khi tái định

cư Trên cơ sở đánh giá đó mà phát hiện những vấn đề bức xúc cần giải quyết và

đề xuất một số giải pháp để hỗ trợ nhằm mục đích khôi phục và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân sau tái định cư

“Chính sách di dân Châu Á”, Dự án VIE/95/2004, NXB Nông Nghiệp –

HN, 1998 Trong công trình nghiên cứu này đã có nhiều bài viết đề cập đến những góc độ khác nhau của việc thu hồi đất Cụ thể trong bài viết “Chính sách tái định cư do sự phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam” tác giả Trương Thị Ngọc Lan đã bàn đến thực trạng công tác bồi thường tái định cư hiện nay ở nước ta và tập trung trình bày những nội dung chính của các văn bản pháp lý liên quan đến

Trang 18

thu hồi đất và tái định cư Tiếp theo, bài viết “Di dân nhập cư với vấn đề phát triển một đô thị mới như Thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Văn Thành bước đầu đề cập đến những khó khăn, hạn chế về việc làm mà người dân phải đương đầu

“Cẩm nang về tái định cư, hướng dẫn thực hành”, Ngân hàng phát triển

Châu Á, 1995 Trong tài liệu này, các vấn đề về tái định cư bắt buộc, chính sách bồi thường, hỗ trợ, chương trình phục hồi cuộc sống đã được đề cập và hướng dẫn thực hiện Mục tiêu của việc thực hiện công tác tái định cư là đảm bảo mức sống của người dân ít nhất là bằng hoặc hơn so với thời điểm trước khi thực hiện

dự án

Ngoài ra còn rất nhiều các bài báo, tạp chí, hội thảo liên quan đến vấn đề

di dân, tái định cư và cuộc sống của người dân sau tái định cư Tuy nhiên, các nghiên cứu về vấn đề TĐC chủ yếu tiếp cận trên phương diện cơ sở pháp lý hoặc hướng dẫn thực hiện, tức là quan tâm xem xét các cơ chế, chính sách hiện hành

về thu hồi đất và TĐC, còn việc nghiên cứu về thực trạng tác động của TĐC đối với đời sống của người dân thì mới chỉ là bước đầu Đến nay chưa có đề tài nào

đi vào tìm hiểu vấn đề tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên Do đó, dưới góc độ xã hội học, tác giả đã lựa chon đề tài Đời sống của người dân nông thôn sau tái định cư của

Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ

- Tỉnh Thái Nguyên) nhằm mô tả thực trạng đời sống của người dân sau khi di dời Từ đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa cuộc sống của người dân tại sau khi di dời

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xã hội học vào việc làm rõ một vấn

đề xã hội đó là việc tìm hiểu đời sống của người dân sau TĐC Qua khảo sát, phân tích chúng tôi muốn phần nào đó bổ sung các khái niệm, quan điểm trong lý luận về nghiên cứu vấn đề tái định cư hiện nay

Trang 19

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Đề tài nhằm tìm hiểu đời sống của người dân sau khi di dời, chỉ ra sự khác biệt trong đời sống trước và sau TĐC Từ đó đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa cuộc sống của người dân sau TĐC

4 2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Tìm hiểu thực trạng đời sống của người nông dân sau TĐC bao gồm:

 Đời sống vật chất thông qua các chỉ báo về: Thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, việc làm

 Đời sống tinh thần thông qua các chỉ báo về: Giáo dục, y tế, quan hệ hàng xóm, sinh hoạt cộng đồng, vui chơi giải trí

 Tìm hiểu sự khác biệt về đời sống của người dân trước và sau khi di dời

 Chỉ ra nguyên nhân của sự khác biệt

5 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng

Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến

khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên)

Trang 20

 Nghiên cứu về thực trạng đời sống của người dân sau TĐC bao gồm đời sống vật chất và đời sống tinh thần

 Nghiên cứu sự khác biệt về đời sống trước và sau khi di dời

- Về không gian: khảo sát tại khu tái định cư của Dự án

- Về thời gian: Năm 2008 – 2012

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng đời sống của người dân tái định cư hiện nay như thế nào?

- Đời sống của người dân trước và sau tái định cư có sự khác biệt như thế nào? Những nguyên nhân nào dẫn tới sự khác biệt?

- Dự áo có tác động như thế nào đến đời sống của người dân?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Có sự biến đổi trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân sau tái định cư

- Dự án vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đến đời sống hiện tại của người dân: Tác động tích cực ở các khía cạnh như về nhà ở,

đồ dùng sinh hoạt, giao thông…Tác động tiêu cực như về việc làm, thu nhập, quan hệ cộng đồng…

- Chính sách tái định cư là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự biến đổi trong đời sống của họ

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Luận văn dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi sự vật, hiện tượng luôn tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại và chúng luôn vận động, biến đổi không ngừng theo quy luật nhất định Tác giả vận dụng các quan điểm này để làm cơ sở cho việc xem xét, giải thích sự thay đổi về đời sống của người dân sau khi phải di dời do tác động của Dự án Như vậy, chủ nghĩa Mac – Lênin chính là cơ sở phương pháp luận quan trọng trong đề tài nghiên cứu của tác giả

Trang 21

8.2 Phương pháp thu thập thông tin

8.2.1 Phỏng vấn bằng bảng hỏi

Là phương pháp mà nhà nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn dựa vào bảng hỏi đã được chuẩn bị sẵn đầy đủ những chi tiết với các câu hỏi đóng mở… Người

đi phỏng vấn tuân thủ trình tự phỏng vấn theo các câu hỏi trong bảng hỏi Vấn đề

là trình bày sao cho có tính thuyết phục Phỏng vấn bằng bảng hỏi các nhóm đối tượng tái định cư như: nhóm hộ tái định cư theo chương trình nhận đất ở khu tái định cư của Dự án

Nghiên cứu được tiến hành chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản với cỡ mẫu khoảng 200 hộ

Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu khảo sát

Trang 22

Công cụ điều tra bằng bảng hỏi này giúp cung cấp các thông tin khái quát

để tác giả có được một cái nhìn toàn diện về đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, và môi trường của người dân sau tái định cư

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu là phỏng vấn đem lại thông tin sâu sắc, tỉ mỉ về đào tạo nghiên cứu Đối với phỏng vấn sâu, người nghiên cứu chỉ cần xác định phạm vi các vấn đề cần thu thập thông tin trên cơ sở đảm bảo sự tự do của cuộc phỏng vấn viên trong cách dẫn dắt cuộc phỏng vấn, trong cách sắp và diễn đạt , cách đặt câu hỏi

Mục đích phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu những người có liên quan đến việc tái định cư của người dân như: người dân thuộc diện phải di dời, cán bộ dự án…để có được cái nhìn sâu hơn và toàn diện hơn về vấn đề tái định cư

Nội dung phỏng vấn liên quan đến các vấn đề về việc làm, thu nhập, chi tiêu…

Số lượng phỏng vấn: 10 phỏng vấn sâu trong đó 5 người ở khu Nam Sông Công và 5 người ở khu Hùng Sơn 3

Phỏng vấn 2 cán bộ bộ phận TĐC của Dự án

8.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu

Phân tích các số liệu thống kê, các bài viết, công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu Tham khảo các văn bản, Nghị định của Chính phủ, các quyết định của tỉnh có liên quan đến vấn đề tái định cư Ngoài ra còn các tài liệu từ dự án nhằm tìm hiểu sau hơn về chính sách cũng như công tác giải quyết vấn đề sau tái định cư

8.2.4 Phương pháp quan sát

Quan sát là một phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đối tượng nghiên cứu bằng cách tri giác và ghi chép trực tiếp mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu theo chương trình và mục tiêu nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp quan sát nhằm thu thập thông tin về điều kiện sống như nhà ở, đồ dùng sinh hoạt, nhà vệ sinh cũng như cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư

Trang 23

9 Khung lý thuyết

ĐIỀU KIỆN KT - XH

DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NÚI PHÁO

CHÍNH SÁCH TÁI DỊNH CƢ

Quan

hệ hàng xóm, láng giềng

An ninh trật

tự

Y tế, giáo dục, dịch vụ

xã hội

Vui chơi giải trí

Lao động việc làm

Trang 24

NỘI DUNG CHÍNH Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Định cư

Định cư là khái niệm chỉ sự di chuyển đến và sống cố định của cá nhân hay

nhóm xã hội ở một địa phương nhất định, phân biệt với du cư là sống nay đây mai đó không cố định [12, tr.314]

1.1.2 Tái định cư

Có nhiều quan niệm về tái định cư nhưng ở đây tác giả chỉ đưa ra một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu:

Tái định cư chỉ sự di chuyển của một cá nhân hay nhóm xã hội sang nơi ở mới

và định cư mang tính chất lâu dài Thông thường đây là di chuyển dân cư theo chương trình hoặc hoạch định của chính phủ ở mỗi quốc gia.[3, tr.41]

1.1.3 Kế hoạch tái định cư

Là một kế hoạch hành động có giới hạn thời gian gồm các nội dung như chiến lược tái định cư, mục tiêu, ảnh hưởng, quyền lợi, khảo sát kinh tế - xã hội, khung chính sách, khung pháp lý, biện pháp giảm thiểu các ảnh hưởng, khu tái định cư, bồi thường, phục hồi thu nhập…[23]

1.1.4 Bồi thường – tái định cư

Bồi thường là việc thay thế giá trị các tài sản bị mất bằng hiện vật hoặc bằng tiền Cần lưu ý rằng bồi thường chỉ là một khâu trong kế hoạch tái định cư Tái định cư là quá trình bồi thường cho các tài sản bị thiệt hại, hỗ trợ di chuyển trong trường hợp hộ gia đình phải di chuyển, cho đến các biện pháp nhằm khôi phục lại nguồn sinh kế, thu nhập, chuyển đổi việc làm cho người dân Công tác bồi thường – tái định cư chiếm một vị trí quan trọng và là nội dung chủ yếu của các chương trình, kế hoạch di dân tái định cư.[23]

1.1.5.Người (hộ) dân bị ảnh hưởng

Trong các chính sách có liên quan đến bồi thường, giải tỏa, thu hồi đất của Việt Nam, đối tượng bị ảnh hưởng do thu hồi đất gọi chung là “người bị thu

Trang 25

hồi đất” Đối tượng bị thu hồi đất là thuật ngữ dùng chung cho các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hiện đang định cư trong nước hoặc ở nước ngoài Theo quy định, những đối tượng này phải là những người đang sử dụng đất mà diện tích đất đó bị thu hồi Ngoài ra, các tài sản khác gắn liền với đất bị thu hồi cũng được xem xét bồi thường, hỗ trợ [23]

1.1.6.Thu hồi đất

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử

dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn quản lý theo quy định của Luật này [16]

1.1.7 Thu nhập

Thu nhập chỉ sự “nhận được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt động nào đó”,

nó bảo gồm “các khỏan thu nhập được trong một khoảng thời gian nhất định, thường tính theo tháng, năm” [12, tr.925]

1.1.8 Việc làm

Việc làm chỉ “mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật

ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm” [11, Điều 13]

1.1.9 Chính sách

Chính sách là chương trình hành động do các nhà quản lý hoặc nhà lãnh đạo đề

ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình.[4]

1.1.10 Đời sống

Đời sống được hiểu là các điều kiện sinh hoạt phục vụ cuộc sống hàng ngày của con người Đời sống ở đây được xem xét trên hai phương diện: đời sống vật chất bao gồm: Thu nhập, chi tiêu, nhà ở, đồ dùng gia đình, cơ sở hạ tầng và đời sống tinh thần bao gồm các vấn đề về khám chữa bệnh, giáo dục, vui chơi giải trí

1.2.Các lý thuyết vận dụng

Lý thuyết hệ thống: Đại biểu cho lý thuyết hệ thống là nhà xã hội học Mỹ

Talcott Parsons Lý thuyết này được ông xây dựng vào khoảng năm 1940 –

1950, sau đó lan rộng và ảnh hưởng ở nhiều nước trên thế giới Để tìm hiểu được

Trang 26

một cách sâu sắc vấn đề tái định cư, đề tài sử dụng lý thuyết hệ thống như một

“kim chỉ nam” dẫn đường trong suốt quá trình điều tra và phân tích.Lý thuyết hệ thống cho rằng, xã hội là một sinh thể hữu cơ đặc biệt với hệ thống gồm các thành phần có những chức năng nhất định tạo thành cấu trúc ổn định Như vậy,

xã hội ở tầm vĩ mô hay vi mô đều luôn luôn tồn tại với một hệ thống toàn vẹn

Hệ thống đó là tổng hoà các thành tố, các thành phần, các bộ phận và các mối quan hệ giữa chúng theo một kiểu nào đó tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn, hoàn chỉnh Đối với một hệ thống như thế, đòi hỏi phải được xem xét trong một sự thống nhất, trong một nhãn quan đa diện, biện chứng và thống nhất

Đề tài này xem xét các cộng đồng dân cư tái định cư như là các hệ thống

xã hội, trong đó các thành phần cấu tạo nên hệ thống này bao gồm các yếu tố như: kinh tế (việc làm và thu nhập), giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh hoạt khác, việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội Tất cả những yếu tố này là các thành phần của một hệ thống xã hội, và chúng quan hệ, tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, đó chính

là cộng đồng dân tái định cư

Lý thuyết hệ thống còn cho rằng, một xã hội, một hệ thống tồn tại được, phát triển được là do các bộ phận cấu thành của nó hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự cân bằng chung của cả cấu trúc Bất kỳ một sự thay đổi ở trật tự và thứ tự của các thành phần, hay sự thay đổi ở kiểu quan hệ giữa các thành phần, hoặc một sự phát triển quá nhanh hay quá chậm, sự bành trướng hay thu hẹp quá mức, sự thay đổi quá sớm hay quá muộn của bất kỳ một thành phần nào cũng đưa đến “sự lệch pha”, sự thay đổi ở các thành phần khác và ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ thống Trạng thái mất cân bằng, mất ổn định của hệ thống về thực chất đều đưa đến sự suy yếu và đổ vỡ của hệ thống, nhưng một đằng hứa hẹn sự thay thế bằng một hệ thống tốt hơn, một đằng thì làm cho hệ thống ngày càng trở nên tồi tệ hơn.[20]

Từ những luận điểm trên, đề tài nghiên cứu về thực trạng đời sống kinh tế

xã hội các hộ gia đình sau tái định cư xác định rằng, tái định cư là việc di dời

Trang 27

một nhóm, một bộ phận hay một cộng đồng dân cư từ nơi ở này sang nơi ở khác Đây chính là sự thay đổi về chỗ ở của cộng đồng dân cư được di dời Theo lý thuyết hệ thống, chỉ một sự thay đổi về chỗ ở này cũng có thể dẫn đến những thay đổi ở các thành phần khác trong hệ thống như: kinh tế (việc làm và thu nhập), giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh hoạt khác, việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội,… Và như thế sự ổn định, trạng thái cân bằng của cộng đồng dân tái định cư đã bị ảnh hưởng

Lí thuyết chọn lựa hợp lí: Các nguyên tắc cơ bản của lí thuyết chọn lựa

hợp lí phát sinh từ kinh tế học tân cổ điển Dựa vào một loạt các kiểu mẫu khác nhau Friedman và Hechter đã xếp chung cái mà họ diễn tả như là một mô hình

“bộ xương” của lí thuyết chọn lựa hợp lí

Tiêu điểm của thuyết chọn lựa hợp lí là các các chủ thể Các chủ thể được xem là có mục đích hay mục tiêu về cái mà hành động của họ hướng tới Các chủ thể cũng được xem là có các sở thích Thuyết chọn lựa hợp lí không quan tâm đến tính chất các sở thích này, hay các nguồn của chúng Cái quan trọng là hành động được thực hiện để đạt được các đối tượng phù hợp với hệ thống sở thích của chủ thể

Mặc dù thuyết chọn lựa hợp lí bắt đầu với các mục đích hay dự định của chủ thể, nó phải quan tâm đến ít nhất là hai sự kìm hãm đối với hành động Đầu tiên là sự hiếm hoi của các tiềm năng Các chủ thể có những tiềm năng khác nhau cũng như các cách thâm nhập khác nhau vào các tiềm năng khác nhau Đối với những người có nhiều tiềm năng, thành quả cuối cùng có thể tương đối dễ Tuy nhiên, đối với những người có ít tiềm năng, sự đạt được mục đích có thể khó khăn hoặc là bất khả.Một nguồn kìm hãm thứ hai lên hành động của chủ thể đó là các thể chế xã hội như gia đình, nhà trường, tôn giáo…[20]

Vận dụng lý thuyết lựa chọn hợp lý vào đề tài này, tác giả nhằm giải thích

sự lựa chọn của mỗi hộ gia đình khi quyết định di dời theo phương án tự lo hoặc theo phương án phân đất của Dự án Sau khi đã cân nhắc, tính toán thì họ sẽ ra quyết định lựa chọn phương án di dời nào cho hợp lý với điều kiện và hoàn cảnh của gia đình mình

Trang 28

Lý thuyết di dân: cho đến nay đã có nhiều quan niệm khác nhau về di dân

Tuy nhiên có thể hiểu di dân theo hai cấp độ: theo nghĩa rộng, di dân là sự di chuyển của người dân trong không gian và thời gian nhất định Theo quan niệm này thì di dân chỉ mọi sự vận động, dịch chuyển của dân cư Theo nghĩa hẹp thì

di dân là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này sang đơn vị lãnh thổ khác, nhằm xác lập vị trí cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định Như vậy, theo quan niệm này thì di dân được hiểu là sự di chuyển dân cư gắn với việc thiết lập nơi cư trú mới Đây cũng là quan niệm mà tác giả sử dụng để nghiên cứu trong đề tài

Có nhiều cách phân loại các hình thức di dân khác nhau, theo độ dài thời gian cư trú, có hình thức di dân lâu dài, tạm thời và chuyển tiếp Theo khoảng cách người ta phân biệt di dân xa hay gần, giữa nơi đi và nơi đến Trên bình diện chung có thể chia thành di dân quốc tế và di dân nội địa Ở hình thức di dân nội địa, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu có thể chia thành di dân nội vùng và di dân ngoại vùng

Theo tính pháp lý, người ta phân biệt di dân hợp pháp hay không hợp pháp; di dân tự do hay có tổ chức; di dân tình nguyện hay bắt buộc Tùy vào mức độ can thiệp của chính quyền mà người ta chia di dân theo loại này hay loại khác

Di dân tái định cư vốn ang bản chất kinh tế - xã hội sâu sắc, vì vậy để quá trình

di dân tái định cư đạt được hiệu quả như mong muốn thì vấn đề đặt ra là phải chú trọng đến mục tiêu kinh tế xã hội, hay nói cách khác cần quan tâm đến tính bền vững về mặt xã hội của nó Khi người dân di chuyển, tức là có sự thay đổi về mặt địa lý nơi cư trú, thay đổi về các cấu trúc xã hội hay nói một cách đúng hơn

là việc di dân tái định cư phá vỡ đòan kết xã hội, làm thay đổi cuộc sống sẵn có của người dân Chính vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá đời sống của người dân sau tái định cư là hết sức cần thiết

Về các nguyên nhân di dân chủ yếu, trên cơ sở quan sát hiện tượng di dân trên thế giới, nhiều lý thuyết di dân đã được khái quát, trong đó phải kể đến lý thuyết

“lực hút – lực đẩy” do Ravenstein (1889) đầu tiên đưa ra

Trang 29

Theo GS.TS Tống Văn Đường thì khi phân tích các dòng di dân ở nước Anh, Ravenstein cho rằng các yếu tố “lực hút” quan trọng hơn các yếu tố “lực đẩy” Ông nói rằng “các luật lệ tồi hoặc ngột ngạt, thuế khóa nặng nề, khí hậu không thuận hòa, môi trường xã hội xung quanh không cởi mở, thâm chí có sự cưỡng bức (trong buôn bán, vận chuyển nô lệ), tất cả những điều đó đã và đang tạo ra các hình thức di dân Tuy nhiên, không có loại hình thức nào có thể so sánh với khát vọng tiềm ẩn trong mỗi con người vươn lện “làm tốt hơn” cuộc sống của chính họ về “phương diện vật chất” Nghĩa là Ravenstein cho rằng khát vọng vươn lện phía trước, hướng tới điều kiện sống tốt hơn, thuận lợi, đó mới là thực chất động cơ di dân của phần lớn dân cư.[18]

Ngòai ra còn có lý thuyết di dân mới lý giải các nguyên nhân di dân Chẳng hạn một vài lý thuyết điển hình như mô hình phân tích “chi phí – lợi ích” trong quyết định di dân, người di cư sẽ cân nhắc các yếu tố lực đẩy, lực hút và họ sẽ di cư nếu như nhận thấy lợi ích có được nhiều hơn chi phí

Như vậy, các lý thuyết di dân đều chỉ ra yếu tố lợi ích, đặc biệt lợi ích kinh tế là động cơ chính yếu tạo ra “lực hút” các dòng di cư đến khu tái định cư mới Đây chính là căn cứ để đi vào phân tích sự biến đổi đời sống của người dân sau tái định cư Đời sống của người dân sau tái định cư sớm được ổn định và nâng cao

là yếu tố quan trọng quyết định sự ổn định chính trị xã hội

1.3 Quan điểm của Chính phủ về tái định cƣ

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về di dân tái định cư được thể hiện qua các văn bản pháp lý liên quan đến bồi thường thiệt hại và tái định

cư Trong thời gian gần đây, sự ra đời của Hiến pháp 1992 và Luật đất đai năm

2003 đã đặt cơ sở nền tảng pháp lý cho chính sách bồi thường, tái định cư các chính sách này ngày càng hòan chỉnh hơn để đáp ứng nhu cầu thực tiễn

Bản Hiến pháp sửa đổi được thông qua năm 1992 đảm bảo quyền dân chủ của công dân, quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai và tài nguyên, quyền sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân; đặc biệt Hiến pháp 1992 còn bao gồm việc công nhận

và bảo vệ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tư nhân về tài sản và sản xuất

Trang 30

Luật đất đai sửa đổi năm 2003 là văn kiện quan trọng làm cơ sở cho việc bồi thường tái định cư cho những người bị mất nơi ở và phải tái định cư không

tự nguyện Luật đất đai đã xác định: đất đai thuộc sở hữu của tòan dân do Nhà nước thống nhất quản lý Các tổ chức và cá nhân không thể sở hữu đất đai nhưng lại được giao quyền sử dụng đất và điều này tạo ra cơ sở pháp lý cho quyền được bồi thường tái định cư của người dân khi Nhà nước thu hồi

Nghị định 197/2004/NĐ – CP là văn bản quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi Trong đó đã có những quy định chặt chẽ

về việc bồi thường, hỗ trợ cũng như việc lập khu tái định cư để tạo ra nơi ở mới

và ổn định đởi sống, sản xuất của người dân sau tái định cư Các chính sách hỗ trợ trong Nghị định này đã nêu và hướng dẫn chi tiết về các khoản hỗ trợ như hỗ trợ di chuyển, đào tạo nghề và tạo việc làm, các biện pháp hỗ trợ sản xuất… Đặc biệt, gần đây nhất, chính phủ đã ban hành Nghị định 84/2007/ND – CP trong đó đưa ra một số điều khỏan sửa đổi, bổ sung các điều, khỏan của Nghị định 197 như Điều 51 bổ sung công tác “lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”, bao gồm các nội dung:

a Các căn cứ để lập phương án

b Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, hạng đất đối với đất nông nghiệp,

số tờ bản đồ, số thửa; giá trị ước tính của tài sản hiện có trên đất

c Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp, số hộ phải tái định cư

d Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, phương thức tái định cư

e Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi ngành nghề

f Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời

g Số lượng mồ mả phải di dời và địa điểm di dời

Trang 31

h Dự tóan kinh phí thực hiện dự án

i Nguồn kinh phí thực hiện dự án

1.4 Khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về cuộc sống “hậu tái định cư” của người dân

Bên cạnh việc đề cập đến những chi phí và những tổn thất “vô hình”, các

tổ chức quốc tế còn rất quan tâm đến việc ổn định cuộc sống của người dân sau tái định cư

Trong 6 nguyên tắc mà tổ chức UNDP khuyến cáo thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Sở Xây Dựng, 1997, Dự án VIE/95/051), có nguyên tắc: Khi bắt buộc phải tiến hành giải toả di dời, trước tiên cần phải xây dựng một

kế hoạch thực hiện thật chi tiết và cụ thể, kể cả kế hoạch quản lý hậu di dời, để bảo đảm rằng những người bị di dời, tối thiểu có cuộc sống tốt hơn hoặc ngang bằng so với nơi ở trước đây về khía cạnh kinh tế và xã hội Để có thể thực hiện được đầy đủ nguyên tắc thứ hai này, những người có trách nhiệm không chỉ cần quan tâm đến vấn đề nhà ở cho người dân tái định cư, mà còn phải có trách nhiệm quan tâm đầy đủ và thăm dò ý kiến của chính những người dân về vấn đề tái định cư để có thể có những kế hoạch cung cấp tốt nhất và sớm nhất các cơ hội

về nhà ở, về sinh kế của người dân sau khi họ thay đổi chỗ ở

Tương tự như nguyên tắc của tổ chức UNDP, Ngân hàng Thế giới (World Bank, Resettlement and Rehabilitation Policy) cũng khẳng định rằng: khi việc di dời không thể tránh khỏi, cần phải lên một kế hoạch tái định cư chi tiết Tất cả các

Trang 32

hoạt động tái định cư cần được bàn thảo và thực hiện nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Người dân tái định cư phải được cung cấp đầy đủ các nguồn lực đầu tư

và được tạo cơ hội hưởng lợi từ dự án Người dân tái định cư phải được bồi thường mọi thiệt hại và mất mát do phải di dời, được hỗ trợ di dời và được trợ giúp trong suốt quá trình thích nghi với nơi ở mới, và được hỗ trợ để nâng cao mức sống và thu nhập, để có cuộc sống tốt hơn hay ít nhất là ngang bằng so với trước tái định cư

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1995) đã có những đề nghị cụ thể nhằm giúp cho cuộc sống “hậu tái định cư” của người dân được ổn định và dễ dàng hơn Trong chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Phát triển Châu Á đã đề cập: nếu các cá nhân hay cộng đồng dân cư nào bị mất đất, mất kế sinh nhai, mất lối sống quen thuộc thì phải được:

+ Bồi thường mọi tài sản, thu nhập và kế sinh nhai bị mất

+ Giúp di dời và tái định cư

+ Giúp đỡ để đời sống kinh tế và xã hội được tốt hơn, hay ít nhất là ngang bằng

so với trước tái định cư

+ Cung cấp đầy đủ đất đai, nhà ở, cơ sở hạ tầng và những yếu tố khác như cuộc sống ban đầu

+ Cung cấp đầy đủ thông tin và tư vấn kỹ càng về các mức bồi thường và các phương án tái định cư

Bên cạnh đó, Ngân hàng Phát triển Châu Á còn yêu cầu các dự án phát triển phải tìm cách giảm thiểu và bồi thường những mất mát về tiềm năng kinh tế cho nhóm dân cư bị ảnh hưởng bởi dự án và cho nền kinh tế của địa phương và khu vực Đồng thời giúp đỡ phát triển các tiềm năng kinh tế, văn hoá và xã hội của cộng đồng bị ảnh hưởng bởi dự án

Như vậy, có thể thấy các tổ chức quốc tế đã quan tâm nhiều đến cuộc sống

“hậu tái định cư” của người dân Họ đã nhìn thấy tất cả những nguy cơ mà người dân gặp phải khi phải di dời, giải toả, và tái định cư Trong đó, sự suy giảm về kinh tế, thu nhập và những khó khăn trong công việc làm ăn là những vấn đề

Trang 33

đáng được quan tâm nhất Và đối với các tổ chức quốc tế, quan trọng nhất là người dân phải được bồi thường đầy đủ và công bằng mọi mất mát họ phải chịu, nhất là những mất mát và tổn thất liên quan đến kế sinh nhai và thu nhập của họ Tuy nhiên, bên cạnh việc trang bị đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ

sở hạ tầng,…tại nơi ở mới cho người dân tái định cư để họ có thể mau chóng ổn định được việc làm và thu nhập tại nơi ở mới, tiến tới ổn định cuộc sống

1.5 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1.5.1 Về điều kiện tự nhiên

Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông; phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc Huyện bao gồm 29 xã và 2 thị trấn, được chia làm 482 xóm

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 57.890 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26,87%; đất lâm nghiệp chiếm 45,13%; còn lại là đất phi nông nghiệp chiếm 28% Trong tổng diện tích hiện có thì diện tích đất chưa sử dụng chiếm 17,35%, chủ yếu là đất đồi núi và sông suối Trên địa bàn huyện đất được hình thành bởi 8 nhóm, trong đó có 4 nhóm đất chính là: - Đất xám mùn trên núi có: 16.400 ha chiếm tỷ lệ 28,37% - Đất Feralit phát triển trên đá biến chất: 15.107 ha chiếm 26,14 % - Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ: 1.3036 ha chiếm 22,55 % - Đất phù sa Gley phát triển trên phù sa cổ: 13.247 ha chiếm 22,94 %.Đại Từ có khá nhiều tài nguyên khoáng sản:

Nhóm nguyên liệu cháy: Chủ yếu là than nằm ở 8 xã của huyện là: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê, trữ lượng lớn tập trung ở mỏ Làng Cẩm và mỏ Núi Hồng: 17 triệu tấn

Nhóm khoáng sản: bao gồm nhiều loại khoáng sản quý như thiếc, vonfram, vàng, chì, kẽm, barit, pyrit, granit phân bố ở nhiều xã trong huyện, trong đó tập trung nhiều nhất tại mỏ đa kim Núi Pháo, trữ lượng khoảng 100 triệu tấn

Vật liệu xây dựng: gồm các mỏ đất sét, đá, cát, sỏi

Trang 34

1.5.2 Về phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện bình quân 5 năm đạt 11,98%[1], tăng trưởng ổn định, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Năm 2010, tỷ trọng cơ cấu: công nghiệp - TTCN 35,44%, dịch vụ 33,8%, nông nghiệp 30,76%; so với năm

2005, tỷ trọng công nghiệp tăng 3,47%, dịch vụ tăng 3,55%, nông nghiệp giảm 6,93%

Nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới Do tập trung chỉ đạo xây dựng

và thực hiện 08 chương trình, đề án về phát triển nông nghiệp, nông thôn; phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; tích cực khai thác các lợi thế nông nghiệp đã từng bước phát triển theo chiều sâu, tích cực chuyển hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học - công nghệ, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt bình quân 3,83%/năm, giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt đạt 57 triệu đồng; bước đầu hình thành một số cánh đồng sản suất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế cao

Sản lượng lương thực tuy không đạt kế hoạch đề ra nhưng do tập trung chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu giống, ứng dụng KHKT vào thâm canh nên sản lượng thóc tăng 4.600 tấn (bằng 7,5%), bình quân lương thực đầu người tăng từ 415 kg lên 440 kg, đảm bảo an ninh lương thực Sản lượng cây màu tăng nhanh, phát triển mạnh một số cây màu có giá trị kinh tế cao

Sản xuất chè đạt hiệu quả khá cao; vượt chỉ tiêu đề ra cả về diện tích, năng suất và sản lượng Tích cực quan tâm chỉ đạo ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào chăm sóc, chế biến, bảo quản, nâng cao giá trị sản phẩm; tăng cường công tác thị trường, giới thiệu sản phẩm chè của huyện

Lĩnh vực lâm nghiệp được quan tâm đúng mức; thực hiện nhiều chương trình, dự án trồng và chăm sóc rừng; trong 5 năm, diện tích trồng rừng tập trung đạt 4.188 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 48,2%, tăng 1,2% so với nghị quyết Giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng khá Công tác quản lý, bảo vệ rừng được đảm bảo

Trang 35

Thuỷ lợi tiếp tục được quan tâm đầu tư, cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống Chỉ đạo tốt công tác phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai, hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản của nhân dân

Kinh tế hợp tác, kinh tế hộ gia đình có nhiều tiến bộ; hình thức sản xuất trang trại phát triển khá… cùng với việc đầu tư phát triển mạnh kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nên bộ mặt nông thôn của huyện đã có bước thay đổi theo hướng hiện đại

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển Tập

trung chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2010 với nhiều giải pháp cụ thể như: hình thành các cụm công nghiệp; tăng cường quản lý, khai thác nguồn tài nguyên, khoáng sản; từng bước hỗ trợ phát triển một số ngành nghề có thế mạnh; tăng cường đầu tư hỗ trợ về vốn, công nghệ; đẩy mạnh công tác khuyến công Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 23,79%/năm, vượt 2,37% chỉ tiêu nghị quyết Một số ngành nghề phát triển khá, hình thành một số nghề mới Hoàn thành quy hoạch chi tiết 02 cụm công nghiệp: Phú Lạc và An Khánh I, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất

Các hoạt động dịch vụ phát triển Do tập trung lãnh đạo thực hiện các

giải pháp về quy hoạch khu trung tâm, phát triển giao thông, xây dựng chợ nông thôn…nên đã tạo điều kiện cho phát triển đa dạng các hoạt động dịch vụ Giá trị thương mại - dịch vụ tăng bình quân 23,72%/năm, vượt 6,72% chỉ tiêu nghị quyết Một số loại hình dịch vụ phát triển khá nhanh Dịch vụ tín dụng phát triển

ổn định, mở rộng nhiều hình thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội

Du lịch bước đầu được quan tâm Trong phát triển kinh tế - xã hội đã

thực hiện nhiều giải pháp gắn với tầm nhìn về phát triển du lịch Nhiều địa điểm văn hoá, lịch sử, điểm có lợi thế khai thác du lịch đã thu hút khách đến tham quan, tạo tiền đề để phát triển

Trang 36

1.5.3 Về văn hóa – xã hội

Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo được nâng lên,ổn định và giữ vững quy mô trường lớp Thực hiện tốt các biện pháp xây dựng trường chuẩn

quốc gia, năm 2010 có 55 trường đạt chuẩn quốc gia (bằng 54,5% tổng số trường), vượt 4,5% chỉ tiêu nghị quyết Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng

độ tuổi và phổ cập THCS; triển khai thực hiện phổ cập mầm non 5 tuổi và giáo dục bậc trung học Công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều tiến bộ, hoạt động khuyến học, khuyến tài phát huy tác dụng tích cực Kỷ cương, nền nếp trong giáo dục được tăng cường Quan tâm thực hiện xây dựng môi trường học tập lành mạnh cho học sinh

Mạng lưới y tế được tăng cường cả về quy mô và chất lượng, đáp ứng

ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Quan tâm lãnh đạo xây dựng xã chuẩn quốc gia về y tế, đến nay có 23 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

về y tế; bình quân có 3 bác sỹ trên một vạn dân Các chương trình y tế quốc gia được tổ chức thực hiện tích cực, không để xảy ra các dịch bệnh lớn trên địa bàn;

tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 27% xuống còn 18,5% Tỷ suất sinh thô bình quân hàng năm giảm 0,15%0 Bệnh viện Đa khoa huyện được nâng cấp, từng bước hiện đại hoá

Hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao, truyền thanh - truyền hình có nhiều đổi mới với các hình thức phong phú, đa dạng; tập trung thông tin, tuyên

truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và các nhiệm

vụ chính trị của Đảng bộ huyện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được triển khai sâu rộng trong các cơ quan, đơn vị, cụ thể hoá ở từng xóm, khu phố Phong trào thể dục thể thao quần chúng tiếp tục phát triển, tổ chức tốt Đại hội Văn hóa thể thao các xã, thị trấn và Đại hội Văn hóa thể thao huyện lần thứ 4 Các thiết chế văn hoá được tăng cường, hệ thống truyền thanh, truyền hình được mở rộng và cải thiện về chất lượng phục vụ

Thực hiện tốt chương trình giải quyết việc làm, giảm nghèo, chính sách xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo từ 31,84% giảm xuống

Trang 37

còn 15%; giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt 12,6 triệu đồng; hàng năm giải quyết việc làm mới cho trên 2.500 lao động (chỉ tiêu đề ra là 2.000 lao động) Phong trào đền ơn đáp nghĩa tiếp tục được thực hiện hiệu quả

1.6 Sơ lƣợc về Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo

1.6.1 Các hợp phần của Dự án

1.6.1.1.Công ty Liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo

Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo do Công ty Liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo (NUIPHAOVICA) quản lý và thực hiện Công ty Liên doanh được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2377/GP – BKH của Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 03/02/2004 Công ty có 3 đối tác tham gia: Teberon Minerals Ltd (Canada) và hai đối tác Việt Nam thuộc tỉnh: Công ty Khoáng sản Thái Nguyên và Công ty xuất nhập khẩu và Đầu tư Thái Nguyên (INTRACO – Công ty tư nhân) Công ty Tiberon sở hữu phần lớn cổ phần và là nhà đầu tư chính trong công ty liên doanh.Sau khi Công ty Tiberon Minerals (Canada) rút khỏi dự án, chính quyền địa phương đã cấp phép chuyển 100% vốn

và quyền chủ đầu tư cho Cty TNHH Núi Pháo Vica, do Tập đoàn Masan Group

và Cty CP XNK và đầu tư Thái Nguyên thành lập

Ảnh 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của dự án

( Nguồn: masangroups.com)

Trang 38

ba đặc điểm sau:

 Mỏ đa kim với trữ lượng vonfram, florit, đồng, bismut và vàng rất lớn

 Một trong những trữ lượng vonfram đã được nhận diện lớn nhất thế giới nằm ngoài Trung Quốc, với 52,5 triệu tấn quặng WO3 phẩm cấp trung bình 0,21%

 Khi đi vào sản xuất, sẽ trở thành nhà sản xuất Vonfram lớn nhất nằm ngoài Trung Quốc, và nhà sản xuất florit cấp axít và bismut hàng đầu thế giới

Trang 39

Ảnh 1.3 Trữ lƣợng và sản lƣợng dự đoán của Núi Pháo

( Nguồn: masangroups.com)

Giấy phép thăm dò số 2064/QĐ – DCKS được Bộ công nghiệp cấp ngày 15/11/1997 có diện tích là 45,9km2 Công tác thăm dò các mỏ vonfram – fluorit – đồng – bismut Núi Pháo được thực hiện liên tục từ 11/1997 đến tháng 01/2003 Đặc biệt dự án Núi Pháo được thiết kế bằng sự tập hợp các nhà thầu có đẳng cấp quốc tế cả trong và ngoài nước Điển hình trong đó là Tập đoàn Kỹ thuật Jacobs, nhà cung cấp lớn và đa dạng nhất các dịch vụ kỹ thuật và thu mua cho nhà máy chế biến, cơ sở hạ tầng kết nối… Licogi 13 đảm nhận công việc đào đắp khối lượng lớn cho các đập cuối và khu vực bị ảnh hưởng trong nhà máy chế biến và các tên tuổi lớn trong ngành xây dựng và khai thác khoáng sản như LILAMA

10, Petrosetco, CominAsia… cũng tham gia vào dự án này

Trang 40

1.6.2.1 Khu tái định cư Nam Sông Công

Khu tái định cư Nam Sông Công nằm ở xã Hùng Sơn, với cơ sở hạ tầng

và dịch vụ xã hội hoàn chỉnh Hiện nay, có tổng cộng 425 lô đất dành cho các hộ gia đình và 405 lô đã được bàn giao, và 167 ngôi nhà đã và đang được xây dựng Đường nhựa chính rộng 10,5 mét với vỉa hè rộng mỗi bên 6 mét cũng đã được xây dựng hoàn chỉnh Khu tái định cư Nam Sông Công có nhiều tiện ích đi kèm dành cho cư dân, trong đó có một khu chợ với diện tích 6.000 mét vuông, một cơ

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tống Văn Chung (2000), xã hội học nông thôn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: xã hội học nông thôn
Tác giả: Tống Văn Chung
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
3. Tống Văn Chung (2011), Những nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ Xã hội học, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Tống Văn Chung
Năm: 2011
5. Bùi Quang Dũng, Lê Ngọc Hùng (2005), Lịch sử Xã hội học, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Xã hội học
Tác giả: Bùi Quang Dũng, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2005
6. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (2001), Xã hội học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học đại cương
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
8. Địa chí Thái Nguyên (2009), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Thái Nguyên
Tác giả: Địa chí Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
9. Tô Thị Thúy Hằng (1997), Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, hệ quả về kinh tế, xã hội của dự án xây dựng khu đô thị mới Nam Sài Gòn.Ðề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường, khắc phục các hệ quả về kinh tế, xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, hệ quả về kinh tế, xã hội của dự án xây dựng khu đô thị mới Nam Sài Gòn
Tác giả: Tô Thị Thúy Hằng
Năm: 1997
11. Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2007), Bộ luật Lao động, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động
Tác giả: Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2007
12. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1998
14. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Tác giả: Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
15. Ngân Hàng phát triển Châu Á (ADB), Cẩm nang về tái định cư – hướng dẫn thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân Hàng phát triển Châu Á
21. Tony Bilton và những người khác (1993), Nhập môn xã hội học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn xã hội học
Tác giả: Tony Bilton và những người khác
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1993
22. Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, 2003, Dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực Tân Hóa – Lò Gốm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực Tân Hóa – Lò
24. Phan Huy Xu, 2005, Đời sống xã hội của người dân thuộc diện Tái định cư ở Thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống xã hội của người dân thuộc diện Tái định cư ở Thành phố Hồ Chí Minh
25. Trần Đông Y(2009), Thực trạng lao động – việc làm của người dân sau tái định cư (nghiên cứu trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi), Luận văn Thạc sĩ Xã hội học, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lao động – việc làm của người dân sau tái định cư
Tác giả: Trần Đông Y
Năm: 2009
1. Phạm Xuân Bình (2000), Nghiên cứu thực trạng và các chính sách giải pháp, biện pháp trong việc bồi thường giải tỏa và tái định cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thực hiện quy hoạch pháp triển kinh tế xã hội Thành phố Khác
4. Nguyễn Văn Chiều (2006), Bài giảng khoa học chính sách công Khác
7. Nguyễn Thiềng Ðức (2000), Xây dựng mô hình tham gia góp vốn cổ phần đầu tư thực hiện dự án của người dân trong khu vực quy hoạch - đề xuất các biện pháp hỗ trợ Khác
10. Võ Hưng (2003), Vệ sinh môi trường và điều kiện sống của người tái định cư ở Thành phố Hồ Chí Minh Khác
13. TS. Vũ Hào Quang, Tập bài giảng lý thuyết xã hội học Khác
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật đất đai sửa đổi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu mẫu khảo sát - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 1.1. Cơ cấu mẫu khảo sát (Trang 21)
Bảng 2.1. Quy mô hộ gia đình tái định cƣ ( đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Quy mô hộ gia đình tái định cƣ ( đơn vị %) (Trang 43)
Bảng 2.3. Mục địch sử dụng tiền được bồi thường (đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3. Mục địch sử dụng tiền được bồi thường (đơn vị %) (Trang 48)
Bảng 2.5: Diện tích nhà ở trước và sau TĐC (đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5 Diện tích nhà ở trước và sau TĐC (đơn vị %) (Trang 59)
Bảng 2.6: Đồ dùng gia đình trước và sau TĐC (đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.6 Đồ dùng gia đình trước và sau TĐC (đơn vị %) (Trang 60)
Bảng 2.7. Sự chuyển đổi việc làm trước và sau TĐC (đơn vị %)  Nghề nghiệp  Công việc trước đây  Công việc hiện nay - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.7. Sự chuyển đổi việc làm trước và sau TĐC (đơn vị %) Nghề nghiệp Công việc trước đây Công việc hiện nay (Trang 63)
Bảng 2.8. Tương quan giữa giới tính với sự thay đổi việc làm (đơn vị %)  Thay đổi việc - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8. Tương quan giữa giới tính với sự thay đổi việc làm (đơn vị %) Thay đổi việc (Trang 66)
Bảng 3.1.  Dịch vụ xã hội trước và sau TĐC (đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Dịch vụ xã hội trước và sau TĐC (đơn vị %) (Trang 85)
Bảng 3.2. Mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội (đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội (đơn vị %) (Trang 86)
Bảng 3.3. Hình thức giải trí của người dân (đơn vị %) - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Hình thức giải trí của người dân (đơn vị %) (Trang 87)
Bảng 3.4: Cảm nhận của người dân về cuộc sống so với trước TĐC (đơn vị %)  Cảm nhận của người dân - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4 Cảm nhận của người dân về cuộc sống so với trước TĐC (đơn vị %) Cảm nhận của người dân (Trang 90)
Hình thức giải trí - Đời sống của người dân sau tái định cư của Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nghiên cứu tại huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên
Hình th ức giải trí (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w