Với mục đích nghiên cứu những yếu tố tác động đến chất lượng dân số của đồng bào dân tộc thiểu số rất ít người, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Những yếu tố ảnh hưởn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ DÂN TỘC PÀ THẺN, HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ DÂN TỘC PÀ THẺN, HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành : Xã hội học Mã số : 60 31 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa ho ̣c : PGS.TS Nguyễn Thi ̣ Kim Hoa
HÀ NỘI, 2012
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài: 6
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 9
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên c ứu 10
3.1 Mục đích nghiên cứu 10
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 10
4.1 Đối tượng nghiên cứu 10
4.2 Khách thể nghiên cứu 10
4.3 Phạm vi nghiên cứu 10
5 Câu ho ̉i nghiên cứu: 11
6 Giả thuyết nghiên c ứu 11
7 Phương pha ́ p thu thâ ̣p thông tin 11
7.1 Phương pháp phân tích tài liệu 11
7.2 Phương pha ́ p phỏng vấn sâu cá nhân 13
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH 15
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn cu ̉ a Đề tài 15
1.1 Cơ sở lý luận 15
1.1.1 Các khái niệm 15
1.1.1.1 Dân tộc thiểu số 15
1.1.1.2 Dân tộc thiểu số rất ít người: 15
1.1.1.3 Chất lượng dân số 15
1.1.1.4 Khái niệm văn hóa 14
1.1.1.5 Khái niệm chính sách dân tộc 20
1.1.2 Lý thuyết tiếp cận 20
1.1.2.1 Quan điểm duy vật biê ̣n chứng và quan điểm duy vâ ̣t li ̣ch sử 20
1.1.2.2 Hướng tiếp cận dựa trên lý thuyết “nguồn vốn con người” 21
1.1.2.3 Hướng tiếp cận lý thuyết Tương tác biểu trưng của Mead 22
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 23
1.2.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
Chương 2: Thực trạng chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn 30
2.1 Bô ̣ chỉ số đo chất lượng dân số 30
2.2 Đa ́ nh giá chất lượng dân số dân tô ̣c Pà Thẻn bằng cách tính chỉ số PQI 31
2.1.1 Tính các giá trị thực tế từ T1- T11 31
2.1.1.1 Thể chất 31
2.1.1.2 Trí tuệ 33
2.1.1.3 Tinh thần 35
Trang 42.1.1.4 Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản 37
2.1.2 Tính các giá trị Tmin và Tmax 37
Chương 3: Những nhân tố tác động đến chất lượng dân số của dân tộc Pà Thẻn ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang 42
3.1 Chính sách xã hội về dân tộc 42
3.1.1 Chính sách củ a Đảng Nhà nước về vấn đề dân tô ̣c thiểu số 42
3.1.2 Các hoạt đô ̣ng cung cấp dịch vu ̣ công 44
3.1.2.1 Trạm y tế và cán bô ̣ làm công tác y tế 44
3.1.2.2 Các chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân 46
3.1.2.3 Sử dụng các dịch vụ thăm khám sức khỏe công cộng 47
3.1.3 Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình CSSKSS 49
3.1.4 Công tác giáo dục 53
3.1.5 Thông tin truyền thông 55
3.1.5.1 Mức độ tiếp câ ̣n với các phương tiê ̣n truyền thông 55
3.1.5.2 Tiếp cận thông tin từ đài phát thanh và truyền hình của đi ̣a phương 57 3.1.6 Chính sách giảm nghèo 60
3.2 Môi trường tự nhiên 66
3.2.1 Đặc điểm cư trú 66
3.2.2 Thời tiết khí hâ ̣u 67
3.2.3 Nguồn nước sinh hoạt 68
3.3 Các phong tục tập quán của người dân 70
3.3.1 Nhà ở, đời sống sinh hoạt: 70
3.3.2 Sản xuất chăn nuôi 75
3.3.3.1 Lễ hội nhảy lửa 78
3.3.3.2 Văn nghệ dân gian 85
3.3.3.4 Lễ cưới, hỏi 92
3.4 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 94
3.4.1 Các chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương 94
3.4.2 Phát huy thế mạnh về du lịch 96
3.4.2.1 Quy hoạch khu dân c ư Pà Thẻn để bảo tồn và phát huy nét văn hóa đă ̣c sắc 96
3.4.2.2 Thành lập Hợp tác xã dê ̣t thổ cẩm 97
3.4.2.3 Tổ chức lễ hội nhảy lửa 99
PHẦN 3: KẾT LUÂ ̣N VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 100
3.1 Kết luâ ̣n: 100
3.2 Khuyến nghi ̣ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 101
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Việt Nam có 54 dân tộc anh em Theo Tổng điều tra dân số , nhà ở năm 2009, quy mô dân số nước ta là 85.789.573 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm 86,21% dân số, 53 dân tộc thiểu số còn lại chiếm 13,79% Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa , hội nhâ ̣p quốc tế , Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề chất lươ ̣ng dân số nói chung và chất lượng dân số của c ác đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng
Mô ̣t đất nước muốn tiến lên văn minh , hiê ̣n đa ̣i và hô ̣i nhâ ̣p quốc tế , thì chất lươ ̣ng dân số đóng vai trò then chốt Điều này càng quan tro ̣ng hơn khi dân số nước ta đang ở đô ̣ "dân số và ng" như nhiều chuyên gia đã nhâ ̣n đi ̣nh Tuy nhiên, liệu chất lươ ̣ng dân số của các dân tô ̣c thiểu số , nhất là các dân tô ̣c thiểu số rất ít người như Pà Thẻn đang ở mức đô ̣ nào là mô ̣t vấn đề cần quan tâm, khi chú ng ta muốn hướ ng tới mô ̣t sự phát triển công bằng và bền vững
Mô ̣t khi sự cân bằng về chất lươ ̣ng dân số giữa dân tô ̣c Kinh và các dân tô ̣c khác được đảm bảo , thì nhất định nước ta sẽ đạt được sức mạnh đa ̣i đoàn kết dân tô ̣c Rõ ràng, đây vừa là mục tiêu vừa là phương tiê ̣n để xây dựng và phát triển đất nước Thực tế hiê ̣n nay có nhiều vấn đề cần phải quan tâm trong công tác dân tô ̣c thiểu số rất ít người , đó là ho ̣ thường sống rải rác tại các khu vực vùng núi cao, vùng sâu , vùng xa , vùng đặc biệt khó khăn về kinh tế , văn hóa và xã hội Viê ̣c tiếp câ ̣n với các lĩnh vực giáo dục , chăm sóc sức khỏe , thông tin truyền thông… còn nhiều hạn chế , trình độ hiểu biết xã hội cũng như văn hóa của bà con các dân tô ̣c này còn thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lươ ̣ng dân số của chính bản thân họ và của quốc gia Trong nhóm các dân tô ̣c thiểu số hiê ̣n nay, có 17 dân tô ̣c thiểu số rất ít người , gồm: Si La, Ơ Đu, Brâu,
Rơ Măm, Pu Péo, Cống, Mảng, Bố Y, Lô Lô, Cờ Lao, Ngái (có số dân dưới 5.000 người), dân tô ̣c Lự, Pà Thẻn, Chứt, La Ha, Phù Lá và La Hủ (có số dân
từ 5.000-10.000 người)[12] Đây là những dân tộc thiểu số ít người có nhiều khó khăn đặc biệt
Trang 6Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến v iê ̣c xây dựng xã hô ̣i Viê ̣t Na m hướng đến công bằng , dân chủ và văn minh Do đó, đã
có những chủ trương , chính sách nhằm tạo điều kiện để bà con dân tộc thiểu số có cơ hội tiếp cậ n với những điều kiê ̣n kinh tế , văn hóa , nâng cao chất lươ ̣ng dân số , thu he ̣p dầ n khoảng cách giữa người Kinh và các dân tô ̣c thiểu
số còn la ̣i
Sinh thời , Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng , nước ta là mô ̣t quốc gia có nhiề u dân tô ̣c , giải quyết vấn đề đoàn kết dân tô ̣c , có chính s ách đưa các dân tộc cả đa số và thiểu số tiế n lên xóa bỏ nghèo nàn , lạc hậu, xây dựng cuô ̣c sống mới ấm no , hạnh phúc, trong mô ̣t xã hô ̣i công bằng , dân chủ và văn minh Trong bài nói chuyê ̣n với đồng bào các dân tô ̣c tỉnh Tuyên Quang, ngày 27.3.1961, Ngườ i nói:
Về vấn đề dân tộc , dưới chế độ thực dân và phong kiến , đồng bào rẻo
cao sống rất cực khổ Ngày nay , họ đươ ̣c tự do bình đẳn g, không bi ̣ áp bức bóc lột như trước kia, nhưng đời sống vâ ̣t chất và văn hóa chưa được nâng cao mấy… Bác thay mă ̣t Trung ương và Chính phủ giao cho cán bô ̣ từ tỉnh đến xã phải ra sức giúp đỡ hơn nữa đồng bào rẻo cao về mọi mă ̣t Trong bài nói ta ̣i
Hô ̣i nghi ̣ toàn Đảng bộ khu Việt Bắc , Người nói : “Các cấp bộ Đảng ph ải thi hành đúng chính sách dân tộc , thực hiê ̣n sự đoàn kết , bình đẳng, tương trợ giữa các dân tộc” [5 tr20]
Nghị quyết của Bộ chính trị số 47- NQ/TW ngày 22/3/2005 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và KHHGĐ trong mục tiêu 2 nêu rõ :
“Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam về thể chất, trí tuệ, tinh thần, cơ cấu nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Ngoài ra, Đảng và Nhà nước đã có những chương trình mục tiêu nhằm phát triển kinh tế vùng đặc biệt khó khăn : Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo; Chương trình 134, 135 với một số chính sách như: hỗ trợ
Trang 7hô ̣ nghèo làm nhà ở, hỗ trợ về y tế, giáo dục, cho hộ nghèo vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi để đầu tư cho sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, miền núi; Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; các chương trình kinh tế - xã hội khác hướng vào mục tiêu giảm nghèo Theo báo cáo của Bô ̣ Lao đô ̣ng - Thương binh và Xã hô ̣i , nhờ vào các chương trình quốc gia như vâ ̣y , tỉ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm nhanh từ 22% (2005) xuống còn 9,45% (2001), tức là bình quân mỗi năm giảm 2% - 3%; người nghèo đã được tiếp cận tốt hơn vớ i các nguồn lực kinh tế (vốn, đất đai, công nghệ, thị trường …) và các dịch vụ xã hội cơ bản như: giáo dục, y tế, nước sạch, trợ giúp pháp lý ; cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo được tăng cường; đời sống vật chất , tinh thần của người nghèo được cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn vùng dân tộc miền núi đã có nhiều khởi sắc
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số , bà con thường cư trú ở vùng núi , vùng sâu , vùng xa , vùng biên cương , đi ̣a bàn đi la ̣i khó khăn Do đó , các chính sách giảm nghèo , chính sách dân tộc…của Đảng và Nhà nước , những năm qua, đã góp phần thu hẹp đáng kể khoảng cách g iữa miền núi và đồng bằng Từ đó , bà con đồng bào các dân tộc có cơ hội phát triển Đây là mô ̣t chiến lươ ̣c , lâu dài thú c đẩy sự bình đẳng giữa các dân tô ̣c và giữa các vùng miền của đất nước Mă ̣t khác, nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân
tô ̣c miền núi , biên cương còn góp phần phòng tránh các thế lực bên ngoài lợi dụng bà con để phá hoại , gây mất ổn đi ̣nh an ninh , chính trị của đất nước
Việc nghiên cứu sâu về đồng bào dân tô ̣c thiểu số rất ít người nhằm tìm ra cơ sở lý luận phục vụ cho việc đưa ra các chính sách nâng cao chất lươ ̣ng dân số đối với đồng bào dân tô ̣c thiểu số là nhu cầu rất cầ n thiết Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nhiều những nghiên cứu chuyên
sâu về chất lượng dân số của những DTTS dưới 10.000 dân
Trang 8
Ở Việt Nam , dân tô ̣c Pà Thẻn là một trong 17 dân tô ̣c thiểu số rất ít người Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Pà Thẻn có 6.811 người,
cư trú ta ̣i 32 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố, nhưng tâ ̣p trung chủ yếu ở Hà Giang (5.771 người), chiếm 84,7 % tổng số người Pà Thẻn tại Việt Nam [13]
Với mục đích nghiên cứu những yếu tố tác động đến chất lượng dân
số của đồng bào dân tộc thiểu số rất ít người, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn,
huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang” nhằm đánh giá thực trạng chất lượng
dân số ở địa bàn và thông qua những căn cứ thực tiễn giúp tìm ra những yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số của dân tộc Pà Thẻn và đưa ra những giải pháp, khuyến nghị vớ i các ngành chức năng có những chủ trương , chính sách hỗ trơ ̣, nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc rất ít người nói chung, dân tộc Pà Thẻn nói riêng
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về ý nghĩa khoa học, đề tài vận dụng các lý thuyết xã hội học để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số của dân tộc Pà Thẻn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang Hơn nữa, chúng tôi vận dụng những kiến thức xã
hô ̣i ho ̣c để nghiên cứu “ Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số của
dân tộc Pà Thẻn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang” Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ và chứng minh cho phép duy vật biến chứng và quan điểm duy vâ ̣t li ̣ch sử; lý thuyết "nguồn vốn con người " và lý thuyết "tương tác biểu trưng"
- Về ý nghĩa thực tiễn, đề tài là một nghiên cứu ứng dụng được thực hiện đối với dân tộc Pà Thẻn tại địa bàn xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh
Hà Giang Thông qua cách tính chỉ số PQI để đo chất lượng dân số , đề tài khắc ho ̣a thực tra ̣ng chất lươ ̣ng dân số và đưa ra những khuyến nghị về vấn đề nâng cao chất lượng dân số của đồng bào Pà Thẻn tại địa bàn nghiên cứu
Trang 93 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân
số dân tộc Pà Thẻn ở xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang từ đó đưa ra những giải pháp, khuyến nghị giúp nâng cao chất lượng dân số dân tộc
Pà Thẻn tại địa bàn nghiên cứu
3.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u
- Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn ở
xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang bằng cách tính chỉ số PQI
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn ở xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn tại địa bàn nghiên cứu
4 Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
4.2 Khách thể nghiên cứu
Dân tộc Pà Thẻn ở xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 7 năm 2012
- Giớ i ha ̣n nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào tìm hiểu, nghiên cứu thực t rạng chất lượng dân số và mô ̣t vài khía cạnh liên quan đến các yếu tố như chính sách xã hội, môi trường tự nhiên, phong tập tập quán, điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn tại địa bàn xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Trang 105 Câu ho ̉i nghiên cứu :
- Thực trạng chất lượng dân số của dân tộc Pà Thẻn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang hiện nay đang ở mức nào?
- Những yếu tố nào tác động đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang?
- Các giải pháp nào là quan trọng để nâng cao chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn, Tỉnh Tuyên Quang?
6 Giả thuyết nghiên cứu
- Chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn tại địa bàn nghiên cứu còn thấp, thể hiện rõ nhất qua các chỉ báo về thể chất, trí tuệ và tinh thần và cơ cấu dân số
- Chính sách xã hội , cụ thể là cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản (dân
số, y tế, giáo dục) và phát triển kinh tế là các yếu tố quan trọng, tác động quyết định đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn tại xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- Các ngành chức năng cần đầu tư cơ sở vật chất , khoa học kỹ thuâ ̣t , hỗ trơ ̣ tìm kiếm thi ̣ trường để phát huy các tiềm năng về kinh tế của dân tô ̣c
Pà Thẻn để họ phát triển kinh tế là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao chất lươ ̣ng dân số dân tô ̣c Pà Thẻn
7 Phương pha ́ p thu thâ ̣p t hông tin
7.1 Phương pháp phân tích tài liệu
- Thu thập, rà soát các văn bản chính sách, quy định có liên quan của Đảng
và Nhà nước về dân tộc ít người và các dân tộc có số dân dưới 10.000 người
- Thu thập, đánh giá các kế hoạch, chương trình hành động, các đề tài nghiên cứu đã được thực hiện có liên quan đến việc nâng cao chất lượng dân
số cho các dân tộc có số dân dưới 10.000 người
Phân tích và kế thừa các chỉ số PQI của Dự án “Nghiên cư ́ u đánh giá, xây dựng mô hình can thiê ̣p để nâng cao chất lượng dân số một số dân tộc
Trang 11có số dân dướ i 10.000 người”, thưc hiê ̣n đối với các dân tô ̣c Pà Th ẻn và Bố
Y ở tỉnh Hà Giang, Dân tộc Lự ở Lai Châu, Dân tộc Chứt ở tỉnh Quảng Bình, Dân tộc La Ha tại Sơn La (Tháng 10/2011- 2/2012) Đề tài sử dụng số liê ̣u điều tra về dân tô ̣c Pà Thẻn ở Hà Giang mà tác giả tham gia , chủ nhiệm đề tài là giáo viên hướng dẫn đã cho phép sử dụng số liệu) Ngoài ra, tác giả tham gia trực tiếp các hoa ̣t đô ̣ng sinh hoa ̣t văn hóa cô ̣ng đồng trong ngày lễ hô ̣i truyền thống của bà con, phỏng vấn sâu, bổ sung thông tin để phân tích đánh giá
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn theo bảng hỏi
đối với 100 hô ̣ gia đình được chọn ngẫu nhiên tại xã Tân Bắc, huyê ̣n Quang Bình
Bảng hỏi được thiết kế gồm 2 phần:
+ Phần 1, phỏng vấn chủ hộ gia đình
+ Phần 2, phỏng vấn cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (có vợ từ 15-49 tuổi) Các số liệu được xử lý dữ liê ̣u phần mềm SPSS 17.0 for Windows
Chúng tôi tiến hành thảo luận 3 nhóm, mỗi nhóm 12 người
Nhóm 1, bao gồm các cán bô ̣ lãnh đa ̣o Đảng , chính quyền , các ban ngành đoàn thể của tỉnh
Nhóm 2, bao gồm các cán bô ̣ lãnh đa ̣o Đảng , chính quyền , các ban ngành đoàn thể của huyện
Nhóm 3, bao gồm trưởng các thôn bản và những người có uy tín trong xã như cán bộ về hưu…
Phỏng vấn sâu:
Cấp huyê ̣n: Tiến hành 5 phỏng vấn sâu đối với 5 cán bộ đang công tác trong các lĩnh vực y tế , văn hóa, dân số kế hoa ̣ch hóa gia đình và các đoàn thể cấp huyê ̣n
Cấp xã, tiến hành phỏng vấn sâu đối với 5 cán bộ là Bí thư Đảng ủy , Chủ tịch UBND , cán bộ phụ trách Văn hóa , Dân tô ̣c , đoàn thanh niên , cựu chiến binh
Phỏng vấn sâu 5 người dân là người dân tô ̣c Pà Thẻn
Trang 127.2 Phương pha ́ p phỏng vấn sâu cá nhân
Trong quá trình viết luận văn, tác giả đã cố gắng quay lại địa bàn nghiên cứu để phỏng vấn sâu thêm 5 người dân tộc Pà Thẻn trong đó có 2 người là nông dân , 01 cán bộ văn hoá xã, 01 cán bộ về hưu , 01 người làm nghề thầ y cúng giúp cho việc phân tích các kết quả nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc hơn
Trang 13BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG
Chất lươ ̣ng dân số dân tô ̣c Pà Thẻn
thần
Cơ cấu Dân số, KHHGĐ, CSSKSS
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH Chương 1 Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn của Đề tài 1.1 Cơ sơ ̉ lý luận
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Dân tộc thiểu số [11]:
Là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.1.2 Dân tô ̣c thiểu số rất ít người:
là dân tộc có số dân dưới 10.000 người
1.1.1.3 Chất lượng dân số (CLDS) [3 tr 5 ]:
* Một số khái niệm CLDS trên thế giới
Khái niệm CLDS xuất hiện từ thế kỉ 18 Khoa học tư sản nghiên cứu chất lượng dân số một cách hạn hẹp chỉ dựa trên cơ sở gen Điển hình là thuyết chủng tộc, xuất hiện từ cuối thế kỷ 19 và phát triển mạnh ở Anh, Pháp Nội dung cơ bản của thuyết này là:
Loài người được phân chia thành chủng tộc “Thượng đẳng” và chủng tộc “Hạ đẳng” mô ̣t cách tự nhiên và các chủng tô ̣c mang tính di truy ền Viê ̣c bất bình đẳng trong xã hô ̣i cũng là điều tự nhiên Trong sự tiến triển của loài người, chủng tộc “Thượng đẳng” ta ̣o dựng văn minh và văn hóa Mặt khác, chủng tộc “Hạ đẳng” có ít hoặc không có ý nghĩa trong việc khai sáng văn mình cũng như xây dựng văn hóa
“Nhưng những nghiên cứu tinh tế nhất không tìm thấy bất kỳ sự khác nhau nào trong bộ não người của các chủng tộc Khả năng và tri thức có được nhờ quá trình chăm sóc, giáo dục và hoạt động cụ thể” (Nguồn: Giáo trình Dân số học, Matxcơva, NXB Thống kê và Tài chính 1985, trích từ Tài liệu nâng cao kiến thức dân số, Tập 1, UBDSGĐTE, Hà Nội 2002, tr 342)
Trang 15Ph.Ăng-ghen sử dụng khái niệm CLDS dựa trên các học thuyết kinh tế chính trị với quan điểm “Sản xuất là hoạt động chủ đạo trong cuộc sống của con người”, vì vậy , CLDS là một trong những kết quả phản ánh trình độ của LLSX Mặt khác, CLDS là “điều kiện vật chất” để thực hiê ̣n sản xuất Người lao đô ̣ng có sức khỏe , kỹ năng tay nghề cao thì hiệ u quả, chất lượng sản xuất cao Hay “CLDS chính là khả năng, năng lực con người sử dụng TLSX để sản xuất ra sản phẩm một cách hiệu quả nhất” (tác giả Trần Thị Tuyết Mai với bài Bàn về Quan niệm “CLDS”, “Dịch vụ xã hội” và “Dịch vụ xã hội cơ bản”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học CLDS và Các dịch vụ xã hội cơ bản)
Năm 2005, trong bài viết “ CLDS - khái niệm cơ sở và những ứng dụng của nó trong việc phân tích dân số học xã hội ở Nga”, Alexander A
Sagradov (Giáo sư, Đại học Moscow, Khoa Kinh tế học, Chuyên ngành nghiên cứu dân số) cho rằng, trong các tài liệu dân số học hiện đại, định nghĩa CLDS có 3 hướng tiếp cận về lý thuyết, đó là:
+ Thư ́ nhất, giả định rằng CLDS là một hệ thống các đă ̣c tính của cá
nhân và xã hội, gồm: sức khoẻ thể chất, thể lực, trí tuệ, phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ và những kĩ năng đạt được hay những năng lực bẩm sinh và các yếu tố xã hội tác động đến cá nhân như dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe , giáo dục , kiến thức về vê ̣ sinh môi trường , cá nh ân…Hơn nữa , CLDS liên quan trực tiếp đến trình độ phát triển của xã hội và mức thu nhập của cá nhân, gia đình, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của các tỷ suất sinh
+ Thứ 2, yếu tố cấu trúc dân số (tầng lớp, xã hội, sức khoẻ, giáo dục, tay nghề, kĩ năng, hôn nhân, tuổi, giới tính, dân tộc), cấu thành nên chất lượng dân số Theo các nhà mác xít truyền thống, cấu trúc dân số được cấu thành bởi chất lượng nguồn nhân lực và phương thức sản xuất Mô ̣t số người phản đối CLDS được đo thông qua chỉ báo tái sản xuất dân số (Foteeva 1984, Medkov Selestov, Korostelev 1987)
Trang 16+ Thư ́ ba, dựa trên lý thuyết “con người trung tâm”, đi sâu vào các
đặc điểm của CLDS như: sức khoẻ, giáo dục, trình độ và kinh nghiệm sản xuất cũng như nghiên cứu hành vi dâ n số học, qua đó phân tích mối quan hê ̣ qua la ̣i giữa thu nhâ ̣p của hô ̣ gia đình với chất lượng dân số của hô ̣ đó Những người điển hình đi theo hướng này là : Becker và Lewis 1973; Schultz T P 1981; Schultz Th W 1981, v.v Việc nghi ên cứu này cho thấy viê ̣c nghiên cứu con người “ đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển, coi phát triển kinh tế như là một phương tiện để phát triển con người ”
Một số học giả khác như (Lorimer 1945; Vichnevski 1982) cho rằng,
tỷ suất sinh (hay khả năng sinh sản) là một trong những thành tố quan trọng để đánh giá CLDS
Theo Chủ nghĩa Mác - Lê Nin, bản chất và nội dung của CLDS xuất phát
từ các quá trình và quan hệ xã hội, được hình thành thông qua quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đào tạo
Như vậy, CLDS được phản ánh thông qua các thuộc tính cụ thể liên quan đến tình trạng thể lực, trí lực, trình độ giáo dục, trình độ khoa học kỹ thuật, cơ cấu và kỹ năng nghề nghiệp, xã hội và tính năng động của dân cư
* Khái niệm chất lượng dân số ở Việt nam
Theo từ điển Bách Khoa của Việt Nam (1995), “Chất lượng” là phạm trù triết học biểu thị những bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với các sự vật khác Vậy “CLDS phải được
biểu thị bằng các thuộc tính bản chất của dân số”, tổng hợp lại đó có thể là
các thuộc tính về thể lực, trí lực, năng lực xã hội và tính năng động xã hội
Tại mục 6, Điều 3, Pháp lệnh dân số của Việt Nam: “Chất lượng dân số
là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số” Trong trình bày dưới đây sẽ vận dụng định nghĩa này để xác định hệ
CLDS Dưới đây sẽ chi tiết hóa những cấu thành cơ bản của CLDS
Theo khái niệm của Pháp lệnh dân số nêu trên, hệ CLDS gồm các thành
Trang 17ngày 22/3/2005 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và KHHGĐ trong mục tiêu 2 có nói “Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam về thể chất, trí tuệ, tinh thần, cơ cấu nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Như vậy, Pháp lệnh dân số khi đề cập đến chất lượng dân số có nói đến 3 đặc trưng thể chất, trí tuệ, tinh thần, còn nghị quyết của Bộ Chính trị có nói đến đặc trưng về cơ cấu của dân số
Dân số [3 tr 5]: là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ quy mô
và cơ cấu,được đề cập cả về mặt số lượng (số dân) và chất lượng dân số (kết cấu dân số, phân bố, trình độ văn hoá)
CLDS Chất lượng dân số là một khái niệm mang tính tổng hơ ̣p v à khá phức tạp Nó hàm chứa hệ thống các biểu hiện đặc trưng của dân số Đó chính
là các yếu tố thể chất , trí tuệ , tinh thần , cơ cấu dân số , sứ c khỏe sinh sản Sự phát triển của lĩnh vực kinh tế – xã hội sẽ tương ứng với chất lươ ̣ng dân số nhất đi ̣nh
Thể chất: gồm các yếu tố khác nhau, liên quan đế cơ thể con ngườ i , trong đó có các số đo về chiều cao, cân nặng, sức mạnh, tốc độ, sức bền, sự khéo léo dinh dưỡng, bệnh tật, tuổi thọ, các yếu tố giống nòi, gen di truyền (như tật nguyền bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ, nhiễm chất độc da cam…) của người dân
Trí tuệ: gồm các yếu tố liên quan đến việc mức đô ̣ tiếp nhâ ̣n các tác đô ̣ng từ bên ngoài Trong quá trình xã hô ̣i hóa cá nhân , con người tiếp thu kiến thứ c từ xã và thể hiê ̣n bằng trình độ văn hoá, thể hiện qua tỷ lệ biết chữ, số năm bình quân đi học/đầu người, tỷ lệ người được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật có bằng cấp, trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề cũng như thẩm mỹ …
Tinh thần thể hiện qua mức độ tiếp cận các phương tiện thông tin truyền
thông và tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, vui chơi, giải trí, các phong trào cộng đồng xã hội
Trang 18Cơ cấu dân số có thể đề cập các mặt của cơ cấu theo giới tính (nam,
nữ), cơ cấu theo độ tuổi (chia 3 nhóm: dưới 15, 15-60 và trên 60 tuổi) Đây là hai cơ cấu quan trọng trong nghiên cứu dân số
Chỉ số chất lƣợng dân số : Trong đề tài độc lập mã số ĐTĐL- 2003/15,
nhánh I “Nghiên cứu một số yếu tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến CLDS” xây dựng chỉ số chất lượng dân số PQI (Population Quality Index)
1.1.1.4 Khái niệm văn hóa [1 tr 243 - 245]
- Trong tiếng Việt , thuâ ̣t ngữ văn hóa được sử dụng với nhiều nghĩa , có lúc dùng để chỉ phong cách ứng xử giữa các cá nhân mà tương ứng với cá chuẩn mực, giá trị của xã hội Khi khác, nó chỉ những người có học (trình độ học vấn), văn hóa còn được sử dụng để chỉ các loa ̣i hình nghê ̣ thuâ ̣t như hô ̣i hóa, điêu khắc, phim ảnh và các loa ̣i hình giải trí khác
- Một ho ̣c giả người Anh là E Tylor đã đi ̣nh nghĩa : văn hóa là phức hợp bao gồm kiến thức , tín ngưỡng , nghê ̣ thuâ ̣t , đa ̣o đức, luâ ̣t pháp, phong tục và các khả năng khác cùng tập quán do con người thu nhập được với tư c ách là
tâ ̣p đoàn xã hô ̣i
- Dướ i góc đô ̣ xã hô ̣i ho ̣c , văn hóa là sản phẩm của con ngươòi , là cách quan niê ̣m cuô ̣c sống , tổ chức cuô ̣c sống và sống cuộc sống ấy Văn hóa là cái
mà xã hội tạo ra và sử dụng Văn hóa là hê ̣ thống di sản chung của xã hô ̣i Mọi người thể hiện văn hóa của mình trong trang phục , ăn uống, công viê ̣c và trong hàng loa ̣t các hoa ̣t đô ̣ng khác Văn hóa có thể được xem xét như hê ̣ thống “các giá tri ̣ , chân lý , các chuẩn mực và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và trải qua thời gian
Các nhóm xã hội , các cộng đồng xã hội trong mỗi xã hội đều xây dựng các giá trị, các chân lý, các chuẩn mực đặc trư ng cho mình và như vâ ̣y , họ có
mô ̣t nền văn hóa, văn hóa nhóm
Đối với dân tộc Pà Thẻn , văn hóa của ho ̣ là những phong tục , tâ ̣p quán như tục ma chay , cưới hỏi, phong cách trang phục quần áo , kiểu tóc…Trong khuôn khổ Đề tài n ày, chúng tôi xem xét một số nét văn hóa chính mang tính nổi trô ̣i so với các dân tô ̣c khác trên đi ̣a bàn
Trang 191.1.1.5 Khái niệm chính sách dân tô ̣c [5 tr 29 - 30]
Chính sách: có thể hiểu là một hệ thống các công cụ được thể c hế hóa
từ các quan điểm , chủ trương, đường lối của Đảng , Nhà nước nhằm tác động
và những quan hệ xã hội , những nhóm xã hô ̣i khác nhau , qua đó thúc đẩy và giải quyết tốt các vấn đề chính trị , kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa ho ̣c, giáo dục của đất nước , đi ̣nh hướng và điều chỉnh xã hô ̣i phát triển theo hướng năng
đô ̣ng, phát triển bền vững , công bằng , dân chủ, thịnh vượng , tiến bô ̣ xã hô ̣i , văn minh và ha ̣nh phúc
Chính sách dân tộc : là loại hình chính sách nằm trong một tổng thể các chính sách kinh tế , chính trị , văn hóa , xã hội , khoa ho ̣c , giáo dục , an ninh , quốc phòng… Ngoài những nô ̣i dung bao trùm của hê ̣ thống chính sách nói chung, nội dung đă ̣c thù của ch ính sách dân tộc là không ngừng củng cố khối
đa ̣i đoàn kết dân tô ̣c , theo đó xây dựng và phát triển mô ̣t quốc gia Viê ̣t Nam thống nhất trên cơ sở bình đẳng , tôn tro ̣ng, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển ; trong đó chú tro ̣ng sự hỗ trợ, thúc đẩy ó các dân tộc thiểu số , dân tô ̣c nghèo nàn lạc hậu từng bước theo kịp các dân tộc đông người , có trình độ phát triển cao hơn
1.1.2 Lý thuyết tiếp cận
1.1.2.1 Quan điểm duy vâ ̣t biê ̣n chứng và quan điểm duy vật li ̣ch sử
Đề tài sử dụng phương pháp luâ ̣n của nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Đây là phương pháp luận để lý giải các sự kiện được nghiên cứu và được ứng dụng trong phân tích đề tài nghiên cứu
Thứ nhất: Việc hoạch định chính sách nói chung và chính sách hỗ trợ
xã hội cho đồng bào các DTTS nói riêng là một tồn tại khách quan Đây là vấn đề phù hợp tất yếu với sự phát triển của lịch sử, xã hội và nền kinh tế Thế giới đang bước vào quá trình toàn cầu hóa sâu sắc, việc phát triển đảm bảo sự công bằng giữa các cộng đồng dân tộc là một vấn đề tất yếu Hơn nữa, việc tăng cường công tác chăm lo, phát triển các cộng đồng DTTS nói chung và
Trang 20DTTS có số dân dưới 10.000 người như Pà Thẻn còn th ể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển bền vững quốc gia và thể hiện tính nhân văn cao cả
Thứ hai: Quá trình nhận thức không chỉ dừng lại ở việc mô tả các
hiện tượng bên ngoài mà còn hướng tới nhận thức được bản chất bên trong của nó Cụ thể, đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến CLDS của dân tộc Pà Thẻn, giúp những nhà hoạch định chính sách, những người làm công tác dân tộc nhìn tổng quát về các vấn đề đang nổi cộm tác động sâu sắc tới CLDS để
có những tác động hiệu quả và xây dựng các mô hình hỗ trợ phù hợp Cụ thể
là mô hình nhằm nâng cao CLDS cho các dân tộc có số dân dưới 10.000 người như mục tiêu của đề tài đã đặt ra
Thứ ba: Các nghiên cứu đánh giá phải xuất phát từ thực tế lịch sử của
mỗi xã hội cụ thể, với nhu cầu thực tế của mỗi nhóm đối tượng Xã hội luôn biến đổi, bởi vậy cần thường xuyên phải có các đánh giá nghiên cứu cập nhật cho phù hợp với tình hình mới Việc nghiên cứu và thường xuyên cập nhật để tăng cường những mặt mạnh của các yếu tố tích cực và giảm thiểu những mặt tồn tại để xây dựng mô hình hỗ trợ phù hợp là công việc cần phải được tiến
hành một cách liên tục, nghiêm túc và có sự đầu tư
Như vậy, nghiên cứu Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân
số dân tộc Pà Thẻn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang cần tiến hành trên
nhiều phương diện Dựa trên quan điểm Mác-xít, khi nghiên cứu tác động các yếu tố ảnh hưởng đến CLDS của cộng đồng dân tộc này cần phải đặt trong mối liên hệ, tác động nhiều chiều Hiệu quả của mô hình nâng cao CLDS khi đuợc xây dựng là yếu tố trung tâm chịu sự chi phối của nhiều nhân tố khác như: kinh tế xã hội, cơ chế quản lý, đặc điểm gia đình, cộng đồng và các cách thức truyền đạt thông tin
1.1.2.2 Hướng tiếp cận dựa trên lý thuyết “nguồn vốn con người”
Với một hệ thống lý thuyết cơ bản về các đặc điểm của CLDS trong
việc xây dựng các tài liệu theo hướng tiếp cận này là: sức khoẻ, giáo dục, trình
Trang 21độ và kinh nghiệm sản xuất (Becker và Lewis 1973; Schultz T.P 1981; Schultz Th.W 1981,v.v.) Việc tập trung vào nghiên cứu theo chiều cạnh dân số học và những phân tích mối quan hệ qua lại giữa thu nhập của hộ gia đình và CLDS là những đặc trưng riêng biệt cho hướng tiếp cận này Có thể nhận thấy rằng những công trình nghiên cứu nhằm phát triển con người đều có liên quan đến cách tiếp cận về chất lượng dân số m ặc dù mô hình “phát triển con người” không giống khái niệm “nguồn vốn con người” Hướ ng nghiên cứu này đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển Đối với Đề tài này , việc nghiên cứu thể chất , trí tuệ, tinh thần, cơ cấu dân số (dân số học) và những phân tích mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố : Chính sách xã hội, môi trường tự nhiên, phong tập tập quán, điều kiện kinh tế - xã hội cũng như thu nh ập của hộ gia đình với CLDS cũng đưa con người vào vi ̣ trí trung tâm của sự phát triển
1.1.2.3 Hươ ́ ng tiếp cận lý thuyết Tương tác biểu trưng của Mead
Tương tác xã hội là quá trình hành động và hành động đáp lại của một chủ thể này với một chủ thể khác Với khuôn khổ đề tài này, nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố trong tiểu hệ thống kinh tế của xã hội Từ đó, nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của những yếu tố khác nhau đối với chất lươ ̣ng dân số dân tô ̣c Pà Thẻn ở Quang Bình Đó là những yếu tố chính như: yếu tố chính sách xã hội về dân tộc, môi trường tự nhiên, các phong tục tập quán của người dân, điều kiện kinh tế của địa phương Các yếu tố này tương tác qua lại lẫn nhau để đáp ứng mục đích chính
là làm nâng cao chất lượng dân số dân tô ̣c Pà Thẻn ở Quang Bình Các yếu tố trong tương tác đều chịu ảnh hưởng của các giá trị chuẩn mực, đó là các giá trị cần đạt được trong chính sách phát triển kinh tế của đất nước ta trong thời
kỳ đổi mới; đó là văn hoá hay khả năng tiếp nhận chính sách của người dân bản địa; đó là sự quản lý, lãnh đạo của đảng uỷ và chính quyền địa phương các cấp trong phát triển kinh tế hộ gia đình Nhóm tác nhân này trở thành cầu nối giữa người tiếp nhận chính sách và nhóm người đưa ra chính sách
Trang 22Mục tiêu, ý nghĩa xã hội của tương tác mang tính tích cực, xây dựng
Nhờ có sự tương tác, các yếu tố chính sách xã hội về dân tộc, môi trường tự nhiên, các phong tục tập quán của người dân, điều kiện kinh tế của địa phương mà kinh tế hô ̣ gia đình phát triển , cũng như chất lượng dân số dân tô ̣c
Pà Thẻn ở Quang Bình được nâ ng cao
1.2 Cơ sơ ̉ thƣ̣c tiễn
1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cƣ ́ u
Cho đến nay , đã có một số công trình nghiên cứu về đồng bào các DTTS trên toàn quốc với nhiều khía cạnh, góc nhìn đã được đưa ra Dưới đây
là một số công trình nghiên cứu về DTTS với các hướng nghiên cứu như sau:
Thứ nhất , phải kể đến các nghiên cứu trên lĩnh vực văn hóa Nghiên
cứu về đặc điểm văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam, trong đó có đề cập đến sự tác động của chúng đối với sự phát triển con người - nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, từ những phân tích này có thể thấy được các yếu tố tác động đến CLDS của các dân tộc ít người trong đó có một số yếu tố có liên quan đến những DTTS có số dân dân tô ̣c ít người Một số nghiên cứu trong nhóm này
là công trình của tác giả Ngô Đức Thịnh (5 tr 63 - 66): “Văn hoá, văn hoá tộc người và văn hoá Việt Nam” (2006); tác giả Phan Hữu Dật , Ngô Đức Thịnh ,
Lê Ngọc Thắng: “ Sắc thái văn hóa đi ̣a phương và tô ̣c người trong chiến lược phát triển đát nước” (1999); Lê Ngo ̣c Thắn g, Lâm bá Nam: “Thiết chế Xã hô ̣i cổ truyền các dân tô ̣c thiểu số Viê ̣t Nam (1990) ; “Buôn làng cổ truyền xứ Thươ ̣ng” (1994) của Lưu Hùng ; “vai trò của các tầng lớp người già trong các xã hội truyền thống ở Trường Sơn – Tây Nguyên (1997) của Chu Thái Sơn ;
“Văn hoá các dân tộc Tây Bắc – Thực trạng và những vấn đề đặt ra” (2005) của Trần Văn Bích ; tác giả Lê Ngọc Thắng , Lâm Bá Nam : “Thiết chế xã hô ̣i cổ truyền các dân tô ̣c thiểu số Viê ̣t Nam” 1990; “Văn hóa truy ền thống của người Dao ở Hà Giang” (1999) của Phạm Quang Hoan , Hoàng Đình Quý ;
TS Nguyễn Đình Lộc , trong nghiên cứ u “Các dân tộc thiểu số ở Nghệ An”
Trang 231993 đã mô tả tình hình đặc điểm về địa lý , môi trường sinh thái, cư dân, lịch sử của một vùng lãnh thổ ở vùng đồng bào dân tô ̣c thiểu số ở Nghê ̣ An , nêu lên bản sắc văn hoá của các tộc người trong vùng, mối quan hệ giao lưu văn hoá các dân tộc, tìm hiểu mối quan hệ giữa văn hoá và phát triển của các tộc người ở đây Tác phẩm “Văn hóa p hong tục Pà Thẻn bảo tồn và phát huy” , của tác giả Ninh Văn Hiệp , Viê ̣n Tư vấn Phát triển Kinh tế – Xã hội miền núi chủ biên, (2006) đã tiến hành nghiên cứu sâu, tìm hiểu ng uồn gốc, phân bố cư dân, đờ i sống sinh hoa ̣t văn hó a tinh thần , phong tục tâ ̣p quán và trang phục truyền thống của người Pà Thẻn Tuy nhiên , trong nghiên cứu này chưa làm rõ được vấn đề chất lượng dân số và những yếu tố chính , ảnh hưởng đến chất lươ ̣ng dân số của đồng bào dân tô ̣c Pà Thẻn hiê ̣n nay
Các nghiên cứu trên bước đầu đã cho thấy những tác động trực tiếp và gián tiếp của đặc điểm văn hoá có ảnh hưởng đến các yếu tố của đời sống xã hội trong đó có chất lượng dân số của dân tộc thiểu số nước ta
Thứ hai, nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế – xã hội Nghiên cứu tình hình
phát triển kinh tế - xã hội dân tộc thiểu số nước ta, mà ở đó những yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến chất lượng dân số được đã xem xét Với các nghiên cứu của tác giả PGS,TS Nguyễn Cúc vớ i Đề tài “Đổi mới cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội ở các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta” (2008); TS
Doãn Hùng “Chính sách phát triển xã hội và quản lý xã hội đối với các vùng dân tộc thiểu số Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ” (2010); Ths Nguyễn Thị Ngọc Mai “Nâng cao ý thức của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc giữ gìn, bảo vệ các công trình quốc gia trên địa bàn Tây Bắc”(2007); Ths Vũ Trường Giang “Tri thức bản địa về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng của người Thái ở miền núi Thanh Hoá (2007); Trương Minh Dục: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên” (2005)
Thứ ba, lĩnh vực chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số :
“Chính sách dân tô ̣c c ủa các chính quyền nhà nước phon g kiến V iê ̣t Nam
Trang 24(X-XIX)” (2001)của Phan Hữu Dâ ̣t , Lâm Bá Nam; “Những vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn cấp bách liên quan đến mối quan hê ̣ dân tô ̣c hiê ̣n nay ” (2001) của Phan Hữu Dâ ̣t ; “ Mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn cấp bác h liên quan đến mối quan hê ̣ dân tô ̣c ở Tây Nguyên” (2005) của Trương Minh Dục ; “Công bằng và bình đẳng xã hô ̣i trong quan hê ̣ tô ̣c người ở các quốc gia đ a tô ̣c người” (2006) của Nguyễn Quốc Phẩm Những nghiên cứu này đưa ra vấn đề các chính sách của nhà nước qua các thời kỳ li ̣ch sử trong công tác dân tô ̣c
của Việt Nam Gần đây có nghiên cứu : “Nhận thức, thái độ, hành vi của cộng đồng các dân tộc thiểu số đố i với chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiê ̣n nay , thực trạng và giải pháp ” của GS TS Nguyễn Đình
Tấn và TS Trần thi ̣ Bích Hằng đã đi sâu nghiên cứu nhằm đánh giá Nhâ ̣n thức, thái độ, hành vi của người dân tô ̣c thiểu về chính sách dân tộc của Đảng
và Nhà nư ớc ta và chỉ ra rằng : về phương diê ̣n xã hô ̣i , đời sống của các dân
tô ̣c thiểu số vẫn mang tính khép kín trong từng tô ̣c người , từng bản làng Nhà nước ta đã có những chính sách nhằm phát triển kinh tế – văn hóa - xã hội cho người dân tô ̣c thiểu số và những phản hồi từ của người dân tô ̣c thiểu số đối với các chính sách của Đảng , Nhà nước Qua nghiên cứu , đưa ra giải pháp nhằm góp phần tiếp tục đổi mới , hoàn thiện hệ thống chí nh sách đa ̣t hiê ̣u quả
Thứ tư, nghiên cứu về nguồn nhân lực dân tô ̣c thiểu số Qua những nghiên cứu trực tiếp về nguồn nhân lực dân tộc thiểu số hoặc từng loại hình
cụ thể của nguồn nhân lực DTTS có thể thấy được những khía cạnh khác nhau của các yếu tố tác động đến chất lượng dân số Tiêu biểu là công trình của Nguyễn Cúc, Lê Phương Thảo, Doãn Hùng: “Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc Việt nam trong th ời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá - Luận cứ và giải pháp” (2005) của Trịnh Quang Cảnh: “Phát huy vai trò đội ngũ trí thức các dân tộc thiểu số nước ta trong sự nghiệp cách mạng hiện nay” (2005); của Đặng Cảnh Khanh: “Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số –
Trang 25Những phân tích xã hội học” (2006) Năm 2009, PGS.TS Nguyễn Đình Hoè
và các nhà khoa học đã nghiên cứu về vấn đề “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hiện nay” Qua việc điều tra, khảo sát trên đi ̣a bàn phía Bắc và Tây nguyên về nguồn nhân lực con người ở đây, Nghiên cứ u chỉ ra thực trạng và đưa ra mô ̣t số khuyến nghị pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên Đây là nhóm công trình trực tiếp liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề án, đã gợi mở nhiều vấn đề cần quan tâm như phát triển y tế cộng đồng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, phát triển giáo dục - đào tạo, kết hợp giữa chuyển giao công nghệ với khai thác, phát huy tiềm năng vốn có của từng dân tộc để tăng cường chất lượng sức khỏe thể chất, tinh thần và trí tuệ
Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dân số có thể kể đến các nghiên cứu đã được triển khai Trong thời gian 1999-2001, Ban Khoa giáo Trung ương và một số cơ quan có liên quan đã tiến hành nghiên cứu “Điều tra, đánh giá về những dịch vụ xã hội cơ bản có liên quan đến chất lượng dân
số ở nông thôn Việt Nam”, do GS.TS Phạm Tất Dong làm chủ nhiệm, trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến CLDS và đề xuất những chính sách phù hợp về dân số và PTBV” do PGS.TS Trần Thị Trung Chiến- Bộ trưởng Chủ nhiệm UBQG DS KHHGĐ chủ trì Tại đề tài nhánh này, lần đầu tiên ở Việt Nam đã xây dựng được 4 bộ chỉ số mới để đo CLDS và các dịch vụ xã hội cơ bản Đó
là các chỉ số CLDS (PQI), Chỉ số phát triển cộng đồng (CDI), Chỉ số đa dạng kinh tế nông thôn (EDI) và Độ đo các dịch vụ xã hội cơ bản (BSM) Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các tác giả đã đề xuất một số kiến nghị về định hướng chính sách nâng cao CLDS nông thôn Việt Nam Tuy nhiên trong đề tài này, cách xây dựng các chỉ số và việc đưa ra các trọng số còn gây ra nhiều tranh cãi
Trang 26Năm 2002-2004, đề tài “Kiến tạo chỉ số để đánh giá nhanh CLDS cộng đồng nông thôn Việt Nam” cấp ĐHQG, Hà Nội do TS Nguyễn Thị Kim Hoa chủ trì Kết quả nghiên cứu đã kiến tạo chỉ số PQI và bộ chỉ thị đơn (Set
of Indicators) hợp lý hơn dựa trên 4 yếu tố thể chất, trí tuệ, tinh thần và môi trường, trên cơ sở đó áp dụng PQI trong đánh giá nhanh CLDS của 3 xã thuộc
3 vùng sinh thái nông thôn là Thái Nguyên (Miền núi phía Bắc), Quảng Ngãi (Ven biển Trung Bộ) và Nam Định (Đồng bằng Sông Hồng) và đề xuất phương hướng cải thiện CLDS 3 xã nghiên cứu trên
Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến chất lượng dân số” do GS TS Phạm Tất Dong làm chủ nhiệm thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu một số yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến chất lượng dân số và đề xuất chính sách, giải pháp phù hợp, chủ nhiệm đề tài PGS.TS Trần Thị Trung Chiến, (Mã số: ĐTĐL- 2003/15) Đề tài đã hoàn thiện bộ công cụ đánh giá chất lượng dân số, bao gồm bộ các chỉ số CLDS (PQI), chỉ số phát triển cộng đồng (CDI), các dịch vụ xã hội cơ bản (BSM) và một số chỉ số khác Đồng thời cũng đã xác định được mối tương quan và tác động giữa một số yếu tố kinh tế - xã hội và CLDS Chỉ số PQI của đề tài cấp nhà nước xây dựng để đánh giá chung cho cả địa bàn đô thị và nông thôn
Đề tài “Nghiên cứu chất lượng dân số đô thị Thành phố Hà Nội” do TS Nguyễn Thị Kim Hoa chủ nhiệm đề tài cấp ĐHQG năm 2007 Đối với đề tài này đã xây dựng chỉ số đo chất lượng dân số (PQI) để tính riêng cho địa bàn đô thị, đặc biệt là đô thị thành phố Hà Nội- Trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị trong cả nước Trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng dân số, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLDS Đô thị Thành phố Hà Nội
Trên cơ sở kinh nghiệm của các nghiên cứu trước, chúng tôi đã tiến hành xây dựng bộ công cụ nhằm phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng dân số của các dân tộc Pà Thẻn, trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao CLDS cho người Pà Thẻn tại địa bàn nghiên cứu
Trang 271.2.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Huyện Quang Bình , tỉnh Hà Giang đư ợc thành lập theo Nghị định số
146/NĐ-CP ngày 01/12/2003 của Chính phủ [20] trên cơ sở 52.767 ha diện
tích tự nhiên và 42.947 nhân khẩu (gồm toàn bộ các xã Bản Rịa, Yên Thành, Yên Bình, Bằng Lang, Xuân Giang, Nà Khương, Yên Hà, Tiên Yên, Hương Sơn, Tân Trịnh, Vĩ Thượng, Tân Bắc) của huyện Bắc Quang; 17.013 ha diện tích tự nhiên và 5.457 nhân khẩu (gồm toàn bộ các xã Tiên Nguyên, Xuân Minh) của huyện Hoàng Su Phì; 7.683 ha diện tích tự nhiên và 2.482 nhân khẩu (toàn bộ xã Tân Nam) của huyện Xín Mần Huyện có 77.463 ha diện tích tự nhiên và 50.886 nhân khẩu, 12 dân tộc sinh sống , trong đó đông nhất
là dân tộc Tày chiếm 51%, còn lại là các dân tộc khác Huyê ̣n có 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Bản Rịa, Yên Thành, Yên Bình, Bằng Lang, Xuân Giang, Nà Khương, Yên Hà, Tiên Yên, Hương Sơn, Tân Trịnh,
Vĩ Thượng, Tân Bắc, Tiên Nguyên, Xuân Minh, Tân Nam Địa giới hành chính huyện Quang Bình: Đông giáp huyện Bắc Quang; Tây giáp tỉnh Lào Cai; Nam giáp huyện Bắc Quang và tỉnh Yên Bái; Bắc giáp các huyện Hoàng
Su Phì, Xín Mần Toàn huyện có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống, dân tộc Tày chiếm 50,5%, Mông 8%, Kinh 4%, Dao 3,8% còn lại là các dân tộc khác sống xen kẽ
Huyện Quang Bình là đầu mối giao thông quan trọng phía Tây - Nam của tỉnh Hà Giang giao thương với tỉnh Lào Cai và Yên Bái Do vậy, hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ khu trung tâm thị trấn Yên Bình luôn sôi động Năm 2009, tổng mức luân chuyển hàng hóa dịch vụ, thương mại - du lịch của thị trấn đạt 21,2 tỷ đồng Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng lương thực quy thóc năm 2009 của thị trấn đạt 244,5 tấn, bình quân lương thực đầu người 485kg/người/năm [15] Hiê ̣n nay, Dân tộc Pà Thẻn (một trong những dân tộc có dân số ít nhất cả nước) sống rải rác ở hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang và đi ̣nh cư chủ yếu ở các bản Nậm Bó, My Bắc, Đồng Tiến, Mai Thượng, Nậm Sú [21] , xã Tân Bắc của huyện Quang Bình
Trang 28Xã Tân Bắc , huyê ̣n Quang Bình nằm dọc theo quốc lộ 279, dưới chân núi Bắc Vì, gần thủy điê ̣n sông Bạc, cách trung tâm huyện khoảng 10 km về Phía Đông Nam Xã có 9 dân tô ̣c sinh sống , 821 hô ̣ với 4.169 hô ̣, trong đó dân tô ̣c dân tô ̣c Pà Thẻn là 380 hô ̣ với 1.908 nhân khẩu, chiếm 45,8% dân số Xã có d iê ̣n tích tự nhiên là 5.690 ha, trong đó đất nông nghiê ̣p là 956,51 ha, đất chuyên dùng là 51,68 ha, đất thổ cư là 27,54 ha, còn lại là đất rừng, ao, hồ, sông, suối Vớ i đi ̣a thế gần quốc lô ̣ và gần sông , giao thông thuâ ̣n lơ ̣i , bà con dân tô ̣c Pà Thẻn sinh sống ở đây có nét văn hóa đô ̣c đáo , Tân Bắc có tiềm năng về thương ma ̣i , du li ̣ch và sản xuất nông lâm nghiê ̣p Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã Tân Bắc , tổng giá tri ̣ sản xuất đa ̣t 39.083 tỷ đồng, tăng 11,08 tỷ so với năm
2009 Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 48%, dịch vụ thương mại chiếm 34%, tiểu thủ côn g nghiê ̣p - xây dựng chiếm 18% Tổng sản lượng lương thực có ha ̣t đa ̣t 2.169 tấn, tăng 97,9 tấn so với năm 2009 Thu nhâ ̣p bình quân đầu người đa ̣t 8,2 triê ̣u đồng/năm, tăng 1 triê ̣u so với năm 2009 Theo số liê ̣u thống kê thu nhâ ̣p bình quân đầu người của Viê ̣t Nam năm 2010 là 1.160 USD [16], tương đương 23 triệu đồng Bình quân lương thực đạt 560 kg thóc/người/năm Thu ngân sách đa ̣t 101/101 triê ̣u đồng, vượt 17,7 triê ̣u đồng so với năm 2009 Tỷ lê ̣ hô ̣ nghèo 12,4 % đầu năm, cuối năm giảm còn 11% (theo tiêu chí cũ) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bi ̣ suy dinh dưỡng là 16 % Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi (6-14) đến trường đạt 99% Tỷ lệ độ che phủ rừng đa ̣t 66 % Tóm lại , có thể nhận thấy rằng dân tô ̣c Pà Thẻn hiê ̣n nay chủ yếu đi ̣nh
cư ở Tân Bắc , Quang Bình , mô ̣t xã miền núi với điều kiê ̣n đi ̣a lý , kinh tế còn khó khăn , mức thu nhâ ̣p còn thấp so với thu nhập bình quân đầu người
trên toàn quốc
Trang 29Chương 2: Thực trạng chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn
2.1 Bô ̣ chỉ số đo chất lươ ̣ng dân số
Các chỉ số dựa trên kết quả nghiên cứu của Đề tà i Nghiên cứu đánh giá,
xây dựng mô hình can thiê ̣p để nâng cao chất lượng dân số một số dân tộc có số dân dưới 10.000 người (2012), kết quả số liê ̣u phân tích từ các thông tin
thu thâ ̣p đươ ̣c từ viê ̣c nghiên cứu dân tô ̣c Pà Thẻn ở Quang Bình, Hà Giang
Để tính Ii cần áp dụng phương trình tương quan
Tmax - Tmin
Trong đó: Tt: tỷ suất thực tế do điều tra địa bàn
Tmin: tỷ suất nhỏ nhất
Tmax: tỷ suất kỳ vọng
Tmax được xác định theo Chiến lược dân số 2011-2020 và Chiến lược giáo dục 2010-2020, trong đó Tmax là chỉ tiêu của năm 2020, Tmin là giá trị thấp nhất (số liệu tổng điều tra DS năm 2009)
Một số giá trị Tmin và Tmax còn lại, không có trong các chiến lược, được lựa chọn dựa theo tài liệu các ngành (Ví dụ Tổng cục Thống kê, Chiến lược Bảo vệ Môi trường Việt Nam đến 2020…) Một số ít còn lại do không có tài liệu nào nói đến, sẽ được nhóm nghiên cứu đề xuất
PQI=1/11(I 1 +I 2 +… I 11 ) PQI sau khi tính toán có giá trị từ 0,0 đến 1,0
Trang 302.2 Đa ́ nh giá chất lươ ̣ng dân số dân tô ̣c Pà Thẻn bằng cách tính chỉ số PQI
Để đánh giá thể chất , hay sức khỏ e của đồng bào Pà Thẻn chúng tôi tiến hành đánh giá theo các chỉ số dưới đây :
2.1.1 Tính các giá trị thực tế từ T 1 - T 11
2.1.1.1 Thể chất
T1 Chỉ số BMI của dân số trong độ tuổi 15-60 của 05 dân tộc
Chỉ số BMI (body mass index) là chỉ số thông dụng nhất hiện nay để đánh giá tầm vóc - thể lực và dinh dưỡng, được tính như sau:
Trọng lượng cơ thể (weight-kg) BMI = - Bình phương của chiều cao (height-m)
Tỷ suất dân số ở độ tuổi lao động (15 - 60) có chỉ số BMI trong ngưỡng khoẻ mạnh - cân đối (17 BMI 24) so với tổng số dân cùng độ tuổi trong năm điều tra
Bảng 1: Chỉ số BMI của dân tộc Pa ̀ Thẻn ở Tân Bắc (từ 15 đến 60 tuổi)
Trang 31T2 Tỷ suất trẻ 0 tuổi không tử vong trên tổng số trẻ sinh ra còn sống năm 2010
Theo số liê ̣u điều tra cho thấy , tỷ suất trẻ 0 tuổi sinh ra còn sống, không tử vong là 97,6 % Đây là tỷ lệ cao, điều này cũng nói lên nỗ lực của các ngành chức năng , nhất là ngành Y tế , dân số trong viê ̣c chăm sóc , bảo vệ sức khỏe cho nhân dân Tuy nhiên , so với các dân tô ̣c khác , các gia đình người dân tô ̣c Pà Thẻn kinh tế còn nghèo , vì vâ ̣y mô ̣t số gia đình kinh tế khó khăn chưa quan tâm đến viê ̣c viê ̣c cung cấp dinh dưỡng cho trẻ Do đó, số trẻ em
Pà Thẻn bị suy dinh dưỡng cao hơn trẻ em dân tộc khác trên địa bàn
"Tỷ lệ suy dinh dưỡng của toàn huyện khoảng 14,92%, riêng dân tộc Pà Thẻn chiếm khoảng 16 %, cao hơn so với dân tộc khác Về chiều cao, cân nặng của dân tộc Pà Thẻn nhìn chung còn thấp bé Tuổi thọ trung bình không khác các dân tộc khác Tỷ lệ bà con đi đến cơ sở y tế khám chữa bệnh vẫn còn
ít Do kinh tế kém hơn so với dân tộc khác , về trình độ văn hóa và nhận thức kém hơn so với dân tộc khác cho nên ảnh hưởng đến sức khỏe Vệ sinh khu vực không tốt” (PVS cán bô ̣ Trung tâm Y tế huyê ̣n Quang Bình )
T3 Tỷ suất trẻ dưới 5 tuổi không bị suy dinh dưỡng
Theo số liê ̣u thống kê cho thấy , số trẻ dưới 5 tuổi không bị suy dinh dưỡng chiếm tỷ lê ̣ 84 %, đây là tỷ lê ̣ cao Hiê ̣n nay , kinh tế gia đình khấm khá, đã chú ý bổ sung nguồn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai
“Tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm có giảm nhiều, đến giờ là khá thấp Nguyên nhân do họ được hạ sơn từ những năm 1975, kinh tế gia đình phát triển, nhận thức được vai trò của chăm sóc sức khỏe nên người
ta cũng chăm lo tới dinh dưỡng của trẻ hơn” (PVS cán bộ Dân số xã Tân
Bắc – dân tộc Pà Thẻn)
Hơn nữa , từ khi mang thai nhiều phụ nữ đã đươ ̣c phổ biến kiến thức chăm sóc sản phụ và thai nhi Theo số liê ̣u thống kê của Tra ̣m Y tế Tân Bắc cho thấy, năm 2010, toàn xã có 79 phụ nữ mang thai , trong đó có 63/79 phụ nữ mang thai được khám 3 lần Điều này chứng tỏ công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản của y tế địa phương đã làm khá tốt Hơn nữa, ý thức của người dân trong viê ̣c chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từ khi thai kỳ cũng đã được
Trang 32nâng cao Đây là mô ̣t trong những yếu tố tác đô ̣ng tích cực trong viê ̣c nâng cao chất lươ ̣ng dân số của người dân nơi đây
2.1.1.2 Trí tuệ
T4 Tỷ suất thanh, thiếu niên ở nhóm tuổi 15 - 24 biết chữ
Kết quả điều tra cho thấy, có tới 95.1 % số người trong nhóm tuổi từ 15 đến 24 tuổi biết chữ Điều này cũng chỉ ra rằng , hiê ̣u quả của công tác giáo dục ở địa phương những năm gần đây khá tốt , trình độ của lớp trẻ, đồng bào dân tộc đang từng bước được nâng cao
“Chúng tôi đã hoàn thành phổ cập cấp 2 Hầu hết các em đi học THCS, có em cũnng học THPT nếu không học THPT thì học bổ túc văn hóa Các em cũng đi học nghề Nói chung sau khi tốt nghiệp cấp hai cũng có đến 86% con số ước chừng trong độ tuổi đến trường học THPT Nói chung huy động được nhiều học sinh đi học, số nghỉ ở nhà ít lắm Thuận lợi là hiện nay huyện nào cũng có trường cấp 3 chứ không khó khăn như trước nữa.” (PVS,
nữ, Cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang)
T5 Tỷ suất nhập học trung học cơ sở đúng tuổi (11 tuổi)
Theo Báo cáo của UBND xã Tân Bắc , năm ho ̣c 2010-2011, Trường THCS Tân Bắc có 284 học sinh, trong đó ho ̣c sinh lớp 6 là 84 em, 75 học sinh lớp 7, 63 học sinh lớp 8, học sinh lớp 9 là 62 em Học sinh dân tộc Pà Thẻn , nhâ ̣p ho ̣c lớp 6 đúng đô ̣ tuổi là 77.0 % Như vâ ̣y, tỷ lệ này đa ̣t ở mức khá cao
Xã Tân Bắc là nơi tập trung nhiều đồng đồng bào dân tộc Pà Thẻn nhất trong huyê ̣n , để so sánh mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh người d ân tô ̣c
Pà Thẻn so với học sinh các dân tộc khác , chúng tôi tiế n hành phân tích bảng điểm các môn học của học sinh các lớp , thuô ̣c Trường Tiểu ho ̣c xã Tân Bắc huyê ̣n Quang Bình Số liệu cho thấy , Trường Tiểu ho ̣c Tân Bắc có 336 học sinh, riêng học sinh là người Pà Thẻn là 152 em, chiếm tới 45.0 % tổng số ho ̣c sinh toàn trường Tuy nhiên số ho ̣c sinh dân tô ̣c Pà Thẻn đa ̣t ho ̣c lực giỏi chỉ chiếm 4,2.0 %, trong khi ho ̣c sinh dân tô ̣c khác đa ̣t học lực giỏ i la ̣i chiếm 14.0% trên tổng số học sinh trong toàn trường
Trang 33Cụ thể , toàn Trường có 61 em ho ̣c sinh giỏi , trong đó, học sinh người dân tô ̣c Pà Thẻn chỉ có 14 em, chiếm 23%, trong khi số ho ̣c sinh giỏi là con em các dân tộc khác là 47 em, chiếm 77.0 % tổng số ho ̣c sinh giỏi của toàn trường Trên tổng số 131 học sinh có học lực khá, số ho ̣c sinh là dân tô ̣c Pà Thẻn là 54
em, chiếm 41.0 %, còn lại 77 em là người dân tô ̣c khác , chiếm 59.0 % Mă ̣t khác, 100.0 % số ho ̣c sinh có ho ̣c lực yếu là người dân tô ̣c Pà Thẻn
Biểu đồ số 1: Lực ho ̣c của HS DT Pà Thẻn, Trường Tiểu ho ̣c Tân Bắc
Học sinh trung bình
Học sinh yếu
Qua số liê ̣u trên có thể nhâ ̣n thấy rằng , mă ̣c dù chiếm tỷ lê ̣ 45 % số học sinh trong toàn trường , nhưng tỷ lệ học sinh dân tộc Pà Thẻn đạt học lực khá , giỏi thấp hơn so với những ho ̣c sinh dân tô ̣c khác trên đi ̣a bàn Hơn nữa , 100% học sinh xếp lực học yếu là người dân tộc Pà Thẻn Điều này chứng tỏ nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh người dân tô ̣c Pà Thẻn có phần kém hơn nhâ ̣n thức của học sinh các dân tộc khác
T6 Tỷ suất lao động kỹ thuật (từ tốt nghiệp trường dạy nghề ngắn hạn đến tiến sĩ) trong độ tuổi lao động (15 - 60)
Theo số liê ̣u điều tra , số người ở đô ̣ tuổi lao đô ̣ng (15 -60) có 344 người Trong đó số người lao đô ̣ng kỹ thuâ ̣t là (5/344 người) chiếm 1,5%, đây
là tỷ lệ thấp , cũng đồng nghĩa với việc phản ánh người dân ở đây chủ yếu là lao đô ̣ng t hô sơ Công viê ̣c đồng áng , cấy cày của nhà nông chủ yếu là lao
Trang 34đô ̣ng chân tay , do vâ ̣y hiê ̣u quả công viê ̣c , năng suất lao đô ̣ng thấp , kéo theo thu nhâ ̣p thấp Đây là mô ̣t trong những hạn chế đến chất lượng dân số của người dân nơi đây
Các ngành chức năng cần chú trọng hơn nữa trong việc đầu tư đào tạo nghề cho con em đồng bào dân tô ̣c nơi đây để đáp ứng với nhu cầu phát triển kinh tế cũng như theo ki ̣p trình đô ̣ phát triển của xã hô ̣i tron g quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa của đất nước
“Tỷ lệ các em tham gia học đại học, cao đẳng, trung cấp cũng có Một phần các em dân tộc được vào nội trú thì tỷ lệ đỗ cao Những gia đình nào con em
đã có điều kiện theo học cấp 3 thì đều đi học chuyên nghiệp Ít có trường hợp học xong cấp 3 thì ở nhà lắm Phần đa hay học về sư phạm, nông lâm, kinh tế”
Nghề nghiê ̣p của người dân tô ̣c Pà Thẻn vẫn giữ truyền thống từ lâu đời, đó là làm nông Kết quả điều tra cho thấy, 97.0 % là nông dân, công nhân chỉ có 2.0 %, cán bộ chỉ có 1.0 % Như vâ ̣y, bà con Pà Thẻn hầu như chỉ làm
và thu nhập chính từ nghề nông Vì vậy , cần có những chính sách khuyến khích phát triển các ngành nghề khác như thủ cô ng, dịch vụ, du li ̣ch để bà con phát huy được hết mọi nguồn lực để phát triể n kinh tế
2.1.1.3 Tinh thần
T7 Tỷ suất các hộ gia đình có ít nhất 1 phương tiện thông tin đại chúng
Theo điều tra cho thấy, các hộ gia đình ở đây chủ yếu sử dụng ti vi là phương tiê ̣n truyền thông phố biến nhất Có 69.0 % số hô ̣ gia đình có ít nhất 1 phương tiê ̣n thông tin đa ̣i chúng , chủ yếu sử dụng ti vi Số các hô ̣ cso sử dụng các phương tiện khác nhữ ; 4.0 % số hô ̣ sử dụng đài (radio), 2.0 % hô ̣ nghe các thông tin từ đài truyền thanh của huyê ̣n Các phương ti ện khác như báo chí , mạng Internet hầu như các hộ gia đình ở đây không sử dụng Mă ̣t khác, đối với
mô ̣t số phụ nữ Pà Thẻn có độ tuổi từ trên 45, hầu như không biết, hoă ̣c biết rất ít tiếng Kinh Nguồn thông tin tiếp câ ̣n với ho ̣ là nghe từ những người trong gia đình, hàng xóm và cán bộ xã, thôn, bản và nói bằng tiếng dân tô ̣c Vì vậy, khi
Trang 35tuyên truyền các chủ trương, chính sách đến đối tượng này cần phải có những cán bộ biết nói tiếng dân tộc, tuyên truyền bằng tiếng dân tô ̣c thì ho ̣ mới hiểu
T8 Tỷ suất người không phạm pháp, tệ nạn xã hội trong nhóm 11 tuổi trở lên
Tỷ suất người không vi phạm pháp lu ật và các tệ nạn xã hội cũng là
mô ̣t trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng dân số Theo số liê ̣u điều tra, năm 2010 có 404 người từ 11 tuổi trở lên, trong đó có 396 người, chiếm (98% số người trong đô ̣ tuổi ) thực hiê ̣n tốt các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t cũng như không bi ̣ mắc các tê ̣ na ̣n xã hô ̣i Số liệu trên đây cho thấy ở đây, tình hình an ninh trật tự xã hội khá ổn định Đa số bà con người dân tộc sống trên địa bàn
có ý thức chấp hành nghiêm túc các chủ trương , đường lối của Đảng , chính sách pháp luật của Nhà nước
T9 Tỷ suất hộ gia đình văn hoá trên tổng số hộ trong năm điều tra
Theo số liệu điều tra , năm 2010, có 60 % hô ̣ gia đình Pà Thẻn đa ̣t danh hiê ̣u Gia đình văn hóa So với mô ̣t số xã trên đi ̣a bàn, đây là tỷ lê ̣ hô ̣ gia đình văn hóa cao Một trong những tiêu chí đạt gia đình văn hóa đó là vệ sinh môi trường Trên đi ̣a bàn, một số gia đình còn chưa chú ý đến việc bảo vệ môi trường Nhiều gia đình chuồng tra ̣i trâu, bò, lợn còn để gần nhà ở, vì vậy chưa đảm bảo tiêu chí
vê ̣ sinh môi trường, do đó chưa đủ tiêu chuẩn đa ̣t gia đình văn hóa
“Người Pà Thẻn sống san sát, nên chuồng trại gia súc ở gần và rất bẩn, con trâu không có chỗ để nằm Chỉ được một số gia đình có ý thức thôi, chứ nhiều người là không đâu Cũng có khu nuôi gia súc tập trung nhưng chỉ được một thời gian vì có nhiều bất tiện trong việc nuôi và giữ gia súc Họ không có ý thức lắm, nếu báo trước có kiểm tra thì họ mới dọn dẹp, còn bình thường thì không Người ta đi về làm tối mịt nên cũng chẳng ai dọn dẹp Do tập quán sinh sống tổ chức, có người còn ở trên nương mấy ngày mới về nhà”.(PVS cán bô ̣ Y tế huyê ̣n Quang Bình )
Trang 362.1.1.4 Dân số - Kế hoa ̣ch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản
T10 Tỷ suất dân số không phụ thuộc
Kết quả điều tra thống kê được , trên tổng số 493 người của mẫu nghiên cứu thì có tới 57 % số người đang ở đô ̣ tuổi lao đô ̣ng và không phụ thuô ̣c Đây là mức của ngưỡng dân số vàng (50,0%-57,0%) và cũng là ưu thế , để đồng bào dân tô ̣c nơi Ở độ tuổi này, họ có sức khỏe, có thể tham gia sản xuất , kinh doanh phát triển kinh tế hô ̣ gia đình , nâng cao chất lượng dân số
T11 Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15-49) sử dụng các biện pháp tránh thai
Sử dụng các biê ̣n pháp tránh thai là biê ̣n pháp nhằm giảm gia tăng dân số Điều tra trên đi ̣a bàn , với tổng số 158 phụ nữ ở độ tuổi 15 đến 49 trong nhóm khách thể nghiên cứu , có 68.64 % người sử dụng các biê ̣n pháp tránh thai Vớ i tỷ lê ̣ 31.36 % số phụ nữ không sử dụng các biện pháp tránh thai là con số không đáng kể Bởi vì đây là những phụ nữ đang trong thời điểm muốn sinh con , và phụ nữ chư a có gia đình , do vâ ̣y họ không sử dụng các biê ̣n pháp tránh thai
Điều này cũng phản ánh sự nỗ lực của ngành y tế và các ban ngành đoàn thể đi ̣a phương trong viê ̣c tuyên truyền công tác dân số kế hóa gia đình
2.1.2 Tính các giá trị Tmin và Tmax
Bảng dưới đây trình bày các giá trị Tmin và Tmax và các nguồn tài liệu tương ứng cho các chỉ báo đơn Ii
Trang 37Bảng 2 : Các giá trị Tmin và Tmax cho các chỉ báo đơn Ii Chỉ báo đơn Ii Tmin,
Đề tài độc lập mã số ĐTĐL-2003 nhánh I
“Nghiên cứu một số yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến CLDS”, chủ trì đề tài nhánh GS.TS.Phạm Tất Dong
- Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược DS & SKSS giai đoạn 2010-2020 đặt mục tiêu tỷ lệ chết trẻ
em dưới 1 tuổi cho 2020 ở mức 11/1000
- Theo Dự thảo Báo cáo Quốc gia MDG
2010, Tỷ lệ trẻ SDD dưới 5 tuổi thể nhẹ cân năm 2009 cao nhất ở Đắc Nông là 31,9% (Nguồn: Viện dinh dưỡng, Bộ Y tế)
- Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 phê duyệt Chiến lược
DS & SKSS đặt mục tiêu trẻ em SDD thể nhẹ cân ở mức 12% năm 2020
- Đề xuất của nhóm nghiên cứu
Trang 38- Dự thảo chiến lược giáo dục Việt Nam lần thứ 14 cho giai đoạn 2009-2020 đặt mục tiêu tỷ lệ nhập học ở các cấp là 99% tới năm
- Đề xuất của nhóm nghiên cứu
- Quyết định 579/KT-TTg của TTCP tháng
4 năm 2011 phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 đặt mục tiêu tỷ lệ lao động kỹ thuật đạt 55%
- Do nhóm nghiên cứu đề xuất do không xác định được từ các nguồn số liệu hiện có
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, 2004
I9 Tỷ suất hộ gia
đình văn hoá
Tmin=0,0 Tmax=100,0
Do nhóm nghiên cứu đề xuất do không xác định được từ các nguồn số liệu hiện có
I10 Tỷ suất dân Tmin=12,0 - Lấy tỷ suất dân số không phụ thuộc của
Trang 39- Theo dự báo dân số Việt Nam 2009 đến
2049 của tổng cục thống kê thì tỷ số không phụ thuộc cao nhất của thành thị vào năm
- Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 phê duyệt chiến lược
DS & SKSS 2011-2020 đề nghị tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai chung là 83,4% đến năm 2020
Chỉ số PQI của dân tộc Pa ̀ Thẻn : Áp dụng công thức tính Ii theo phương trình tương quan
Tmax - Tmin Trong đó: Tt: tỷ suất thực tế do điều tra địa bàn; Tmin: tỷ suất nhỏ nhất
Tmax: tỷ suất kỳ vọng PQI được tính theo công thức: PQI = 1/11 (I1+ I2 + …+ I11)
Cụ thể ta có các chỉ số tương ứng Ii và PQI như dưới đây:
Trang 40Bảng 3: Tính toán Ii và PQI
Stt T (thƣ ̣c tế )
(%)
T (max) (%)
T (min) (%)
4
95.1 - 80.9 I4 = = 0.743 100.0 - 80.9
5
77.0 - 64.5 I5 = = 0.362 99.0 - 64.5
6
1.5 - 0
I 6 = = 0.027 55.0 - 0
7
69.0 - 50.0
I 7 = = 0.380 100.0 - 50.0
8
98.0 - 95.0
I 8 = = 0.600 100.0 - 95.0
9
60 - 0
I 9 = = 0.600 100.0 - 0
10
57.0 - 12.0 I10 = = 0.888 62.7 - 12.0
11
68.64 - 61.3 I11 = = 0.332 83.4 - 61.3
PQI = 1/11 (I 1 + I 2 + …+ I 11) 0,554