Đánh giá của sinh viên về tài liệu phục vụ giảng dạy, học t p và việc sử dụng... Đánh giá của sinh viên về trách nhiệm, sự nhiệt tình đối với người học và thực hiện thời gian giảng dạy c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội, 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
MÃ Ố: 60.31.30
N i : G T NGU N TH KIM HOA
Hà Nội, 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC B NG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU Đ 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
n n n đề n n 11
3 Ý n ĩ k o ọc và thực tiễn 17
3.1 Ý nghĩa khoa học 17
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 17
4 Mụ đí à n ệm vụ nghiên c u 18
4.1 Mục đích nghiên cứu 18
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 18
n n 19
6 Đố tượng, khách thể, phạm vi nghiên c u 19
6.1 Đối tượng nghiên cứu 19
6.2 Khách thể nghiên cứu 19
6.3 Phạm vi nghiên cứu 19
t t n n 19
8 P ươn p áp n n u 20
8.1 Phương pháp phân tích tài liệu 20
8.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 20
8.3 Phương pháp phỏng ấn â 22
8.4 Phương pháp q an át 22
n t t 22
CHƯƠNG 1 CƠ Ở LÝ LUẬN VÀ THỰC TI N C A Đ TÀI 24
1 1 ơ sở lý luận củ đề tài 24
1.1.1 ơ l l n t i t học ác- Lênin 24
1.1.2 ơ l l n h i học 24
1.2 Một số khái niệm ơ b n 27
1 3 Đ đ ểm địa bàn nghiên c u 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG INH VI N Đ NH GI V HOẠT ĐỘNG GI NG DẠY C A GI NG VIÊN 36
1 ự t ễn n tá đán á n n t n s n n t on á t ư n đạ ọ ở ệt m 36
ự t ạn oạt độn n ạ ủ n n ọ ện n àn 41
2.2.1 Đánh giá của sinh viên về n i d ng à phương pháp giảng dạy của giảng iên ọc iện gân hàng 41 2.2.2 Đánh giá của sinh viên về tài liệu phục vụ giảng dạy, học t p và việc sử dụng
Trang 42.2.3 Đánh giá của sinh viên về trách nhiệm, sự nhiệt tình đối với người học và
thực hiện thời gian giảng dạy của giảng viên 50
2.2.4 Đánh giá của sinh viên về khả năng của giảng viên trong việc khuy n khích sáng tạo, tư d y đ c l p của người học trong học t p 55
2.2.5 Đánh giá của sinh viên về sự công bằng của giảng viên trong kiểm t a, đánh giá k t quả học t p của người học 57
2.2.6 Đánh giá của sinh viên về năng lực của giảng viên trong tổ chức, hướng dẫn à tư ấn hoạt đ ng học cho người học 62
2.2.7 Đánh giá của sinh viên về tác phong ư phạm của giảng viên 65
CHƯƠNG 3: C C ẾU TỐ NH HƯỞNG ĐẾN Đ NH GI C A SINH VIÊN V HOẠT ĐỘNG GI NG DẠY C A GI NG VIÊN 67
3.1 Y u tố giới tính 67
3 tố n m ọ ủ s n n 69
3.3 Ngành học 71
3.4 X p loạ ọ ự ủ s n n 74
3 ơ ư t t ướ k ọ đại học 76
KẾT LUẬN VÀ KHU ẾN NGH 78
1 78
79
ANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 87
PHỤ LỤC 91
Trang 5HTTT QL: Hệ thống thông tin qu n lý
ọ ện n àn KTKT: K toán kiểm toán NCKH: Nghiên c u khoa học QTKD: Qu n trị kinh doanh SV: Sinh viên
SĐ S đại học TC- NH: Tài chính ngân hàng
Trang 6B n 4 Đán á ủa sinh viên về tài liệu phục vụ gi ng dạy, học tập và việc sử dụn p ươn t ện dạy học của gi n n ọ ện n n àn 47
B n Đán á ủa sinh viên theo n m ọ đối với việc gi ng viên sử dụng có hiệu qu á p ươn t ện, dụng cụ dạy học: Powerpoint, tranh n , b n đĩ , 48
B n 6 Đán á ủa sinh viên về trách nhiệm, sự nhiệt tìn đối vớ n ư i học và
th i gian gi ng dạy của gi ng viên 50
B ng 2.14 Đán á ủa sinh viên về n n ực của gi ng viên trong t ch , ướng dẫn à tư n hoạt động họ o n ư i học 63
Trang 7B ng 2.15 Đán á ủa sinh viên về tá p on sư p ạm của gi ng viên 65
B n 3 1 Đán á t n bìn t n ủ s n n ề oạt độn n ạ ủ n
n t eo tố ớ tín 67
B ng 3.2 Đán á t n bìn t n ủ s n n ề oạt độn n ạ ủ n viên t eo tố n m ọ 69
Trang 8ANH MỤC C C HÌNH VẼ, BIỂU Đ
Hình 1.1 Quy trình l y ý ki n ph n hồi từ SV về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên của HVNH 35 Hình 2.1 Các c u phần hệ thốn đ m b o ch t ượng bên trong củ ơ sở giáo dục Đại học 37 Hình 2.2 ìn t n t ể ề t ượn à đ m b o t ượn ủ ơ sở giáo dục Đại học 38 Biể đồ 2.1 Đán á t n bìn t n ủ s n n ề ệ n n sử ụn
ệ á p ươn t ện, ụn ụ ạ ọ 48 Biể đồ Đán á ủa sinh viên về trách nhiệm, sự nhiệt tìn đối vớ n ư i học
và th i gian gi ng dạy của gi ng viên 52 Biể đồ 2.3 Đán á ủa sinh viên về n n ực của gi ng viên trong t ch c, ướng dẫn à tư n hoạt động học cho ngư i học (%) 64 Biể đồ 2.4 Đán á ủa sinh viên về tá p on sư p ạm củ n n (%) 66
Trang 9HẦN MỞ ĐẦU
1 Lý đề tài
Giáo dục - đào tạo luôn là quốc sá àn đầ , t on đ áo ụ đại học
đ n t ò n t ọng, bở đ à nơ tạo ra nguồn nhân lực có tri th để xây dựng
và phát triển đ t nước, gi p áp p Đ ệt Nam làm tròn s mệnh lịch sử:
“ ng cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công cu c CNH- Đ đất nước, ươn ngang tầm với khu vực và th giới” on đ , độ n ũ án bộ qu n lý giáo
dục, gi n n được xem là lự ượng cốt cán của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng quy t định việc nâng cao ch t ượng giáo dục, gi ng
n à n ư i thực hiện ch n n ín ủ á ơ sở Đ à ng dạy Chỉ thị 40- CT/TW củ n í t ư n ươn Đ ng về xây dựng, nâng cao ch t ượn đội
n ũ n à áo à án bộ qu n lý giáo dục chỉ rõ “ hà giáo à cán b quản lý giáo
dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Nghị quy t Hội nghị Ban ch p
àn n ươn k oá III đã xá định “Giáo iên là nhân tố quy t định chất
lượng giáo dục” Do vậy, muốn phát triển giáo dục- đào tạo, đ ều quan trọn t ước
tiên là ph i xây dựng và phát triển độ n ũ ng viên
Đ n à à nướ đã b n àn á ủ t ươn n ượ à sá ược nhằm c á Đ t on n tá n độ n ũ ng viên, nguồn nhân lực quan trọng nh t trong hệ thốn đ m b o ch t ượng của một ơ sở Đ Quy t định số 4 / 001/QĐ- n à 4 t án 4 n m 001 ủa Chính phủ đ t yêu cầu
“Xây dựng hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn đào tạo cho các loại hình t ường và các hình thức đào tạo, thực hiện việc kiểm định chất lượng đào tạo trong toàn b hệ thống các t ường Đ à Đ”
ộ t ưởn Đ ễn ện n đã n n mạn “Về giảng iên,
BGDĐT đ à đang ti p tục ban hành q y ch giảng iên à ch ẩn giảng iên cho từng ị t í công tác Tất cả giảng iên đại học đề phải có năng lực giảng dạy, nghiên cứ à phải được đánh giá q a SV à đồng nghiệp ề t ình đ ch yên môn,
kĩ năng ư phạm, năng lực q ản lí giáo dục… [7] on ộ t ẩn đán á
Trang 10t ượn áo ụ t ư n Đ , ban hành theo Q t địn số 6 / 00 /QĐ- Đ
n à 01/11/ 00 , Đ ề , ẩn 4 ề oạt độn đào tạo ũn địn ệ
“…có k hoạch à phương pháp đánh giá hợp lí các hoạt đ ng giảng dạy của giảng
viên” à “…người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng iên khi k t thúc môn học” (Đ ề , ẩn 6 ề ư ọ )[5]
ự ện n n số 4/ Đ - NGCBQLGD của BGDĐ ướng dẫn l y ý ki n ph n hồi từ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của gi n n, n
k t qu triển k t í đ ểm l y ý ki n ph n hồi từ SV về hoạt động gi ng dạy của
gi ng viên ở một số t ư ng Đ t on n m ọc 2008- 00 á t ư ng Đ hiện nay tập trung vào những v n đề then chốt là phát triển à đán á ng viên n ằm đ m
b o à n n o t ượn áo ụ , n GV ớ t ò đào tạo, n n n ồn
n n ự t ượn o o xã ộ ột t on n ữn tác nhân mới trong công tác
phát triển à đán á ng viên là SV được tham gia “ti ng nói” của họ, bởi SV là
n ư đầ t n được thụ ưởng và ch ng ki n nhiều nh t với việc gi ng dạy của
gi ng viên Nguồn t n t n đán á từ phía SV được sử dụng nhằm các mục tiêu: (1) Là một trong những kênh thông tin chính th c giúp GV c i ti n hoạt động gi ng dạy (từ mục tiêu, nộ n , p ươn p áp ng dạy, tài liệu tham kh o đ n kiểm tra đán á m n ọc); (2) Cán bộ qu n lý c p k o , t ư ng quy t định những v n đề
n n đ n đán á/ x p loạ n n n, t n ươn , b nhiệm, sa th i, phân công
gi ng dạy ; (3) SV lựa chọn môn học và GV phụ trách/đồng phụ trách môn học [37]
Học viện Ngân hàng (HVNH) là một trong nhữn ơ sở Đ àn đầu của Việt m t on ĩn ự đào tạo, nghiên c u và cung ng nhân lực về ĩn ực kinh
t - ng dụng (nh t là về tài chính- ngân hàng) Thực hiện chi n ược phát triển
t on á đoạn ti p theo, q n đ ểm n n t í n t on đào tạo
và nghiên c , k n n ừn n n o t ượn áo ụ , n à t ư n t đượ sự
ần t t p ìn t àn á p ươn p áp ệ t ốn à p n ồ t ư n x n ề
ệ s t ủ n n t ư ng Đ , nguồn lực quan trọng nh t của n à t ư n [36] Chính vì vậ , n à t ư n đ n nỗ lực thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao ch t
Trang 11ượng gi ng dạ t on đ b ện p áp đán á t ượng hoạt động gi ng dạy của
GV thông qua hoạt động l y ý ki n ph n hồi từ p í n ư i học HVNH thực hiện công tác l y ý ki n đán á ủa SV về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên từ n m
00 , đ n n đã tín đồng bộ, t ư ng xuyên, hệ thống, theo quy trình và công
cụ thống nh t Tuy nhiên, tạ ư một công trình nghiên c địn ượng nào công bố k t qu thực nghiệm đán á ủa SV về hoạt động gi ng dạy của
gi n n o đ , n n “ sinh viên
gi ng viên à ệ àm ần t t hiện nay, t n ơ sở đ
đư n ữn đề x t, k n n ị n ằm nâng cao ch t ượng gi ng dạy của độ
n ũ , x ựn m t ư n sư p ạm àn mạn à tạo ựn n oá t ượn
ủ n à t ư n
2 T đề i
Thế giới: Trên th giớ đã n ều nghiên c đề o á t ị của thông tin
S đán giá hoạt động gi ng dạy của gi ng viên Bộ Giáo dục Mỹ n m 1 1 t ực hiện một nghiên c u vớ đố tượng kh o sát à 40 000 Đ , k t t on
t n số á o ằng cần sử dụn đán á ủ S để thẩm định công tác hoạt động gi ng dạy [42, tr 45- 69] Mash (1982) thực hiện một nghiên c u với 1364 lớp học, nhằm tìm hiểu ý ki n đán á n ận xét của SV có g n với b n thân môn học
ho c với GV dạy môn họ đ k n ? ớ 4 n m đố tượng: (1) Cùng một GV dạy cùng môn học; (2) Cùng một GV dạy nhiều môn học; (3) Các GV khác nhau dạy cùng môn học; (4) Các GV khác nhau dạy các môn học khác nhau, tác gi đã ỉ ra nhận xét của SV về hoạt động gi ng dạy g n liền chủ y u với b n thân GV ch không ph i với môn họ được kh o sát [19, tr 24- 29]
Hai tác gi G.V m nt s à enos, t ư ng Đ Piraeus, Hy Lạp thực hiện một nghiên c u về sự hài lòng của SV là Measuring student satisfaction with their studies in an International and European Studies Departerment- đán á sự hài lòng của SV tại khoa Quốc t và Châu Âu học (2007) [41, tr 47- 59] Các tác
gi cho rằng, sự hài lòng của SV về khoá học là r t quan trọng và sự hài lòng này phụ thuộc vào nhiều y u tố n ư ươn t ìn đào tạo, các môn họ được gi ng dạy,
Trang 12độ n ũ ng viên, giáo trình, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm trí tuệ mà ơ sở giáo dục cung c p o S Để đán á sự hài lòng của SV tác gi sử dụn p ươn
p áp đán á sự hài lòng khách hàng MUSA (Multicriteria Satisfaction Analysis – phân tích sự hài lòng nhiều tiêu chí) bao gồm 4 tiêu chí: Giáo dục, hỗ trợ hành chính, hữu hình, hình nh và danh ti ng của khoa
Các tác gi n ư s , oe, o ke t on á n n u củ mìn đã đồng
nh t n đ ểm khẳn định giá trị và hiệu qu của những ý ki n đán á ủa sinh
t on đán á oạt động gi ng dạy của gi ng viên: Marsh dựa trên các nghiên c u
đư n m o n n sử dụng ý ki n của SV:
Thứ nhất, để cung c p thông tin ph n hồi có tính c nh báo và dự đoán o
GV về m độ hiệu qu của việc gi ng dạ à được thông tin hữu ích nhằm c i
ti n việc gi ng dạy
Thứ hai, giúp cho nhà qu n đán á m độ hiệu qu công việc gi ng dạy
à đư á t địn đ n mực
Thứ ba, giúp SV lựa chọn các khoá học và GV
Thứ tư, đán á t ượng các khoá học nhằm c i ti n và phát triển ươn
gi ng dạy [13] Yorke cho rằn , t on đán á oạt động gi ng dạy của GV thì SV luôn tích cực tham gia vào quá trình ph n hồi N u SV tham gia vào việc theo dõi
và giám sát công việc của họ, thì thay cho việc tìm cách củng cố kh n n để GV
đư k n ph n hồi có ch t ượn o ơn, t ể tạo á p ươn p áp để xây dựng kh n n tự đ ều chỉnh [25]
Trang 13Vi t Nam, l y ý ki n đán á ủa SV về hoạt động gi ng dạy của GV là v n
đề mới mẻ, hoạt động này mới chỉ được thực hiện trong nhữn n m 000, t n n chủ đề nà được nhiều tác gi quan tâm, nghiên c u:
án 3 n m 00 , n t ìn n n đề tài c p à nướ “ n u xây dựng bộ t í đánh giá ch t ượn đào tạo ùn o á t ư ng Đ Việt m” o P S S ễn Đ c Chính làm chủ nhiệm, đề tà được Hộ đồng khoa
họ n à nước nghiệm thu chính th c Nội dung nghiên c u chỉ rõ vai trò quan trọng của hoạt độn đán á t on ệ thốn Đ , đồng th đã p á oạ được những nét lớn của một bộ tiêu chuẩn đán á t ượn t ư n đại học mà Bộ Giáo dục
à Đào tạo b n àn s đ [ ]
Bộ Giáo dụ đã b n àn ộ tiêu chuẩn kiểm định ch t ượn Đ ủa Việt m t í n n đ n việc SV đán á oạt động gi ng dạ n ư chuẩn 4 “ á oạt độn đào tạo”; ẩn “Độ n ũ án bộ qu n lý, gi ng viên và nhân viên củ à t ư n ” à ẩn 6- “ ư i họ ” [6]
Cuốn sá “ áo ụ Đại học- Ch t ượn à đán á” o P S S ễn
P ươn ủ biên (2005) [31], cuốn sách dành một nội dung khá lớn vi t về chủ
đề đán á oạt động gi ng dạy và nghiên c u khoa học của gi ng viên Nội dung của cuốn sách là bài vi t của các tác gi đã từng có kinh nghiệm àm t on ĩn ực giáo dụ n ư tác gi Nguyễn P ươn , ù n n “S đán á ệu qu
gi ng dạ ”; ọ ùn “ t ượng của hoạt động nghiên c u khoa học: v n đề
ơ b n củ p ươn p áp ận đán á t ượng trong Đ ”; tá ũ Thị P ươn An “ ực hiện thu thập và sử dụng ý ki n S t on đán á t ượng gi ng dạy: Kinh nghiệm từ Đ Q ốc gia Thành phố Hồ í n ” ội dung cuốn sách là nguồn tài liệu quý báu giúp tác gi tham kh o trong quá trình thực hiện đề tài
Công trình nghiên c “X ựng bộ tiêu chí đán á án bộ gi ng dạy
t on t ư n Đại họ ” ủa tác gi Nguyễn n ỷ (2006) [32] on đ , tá bướ đầu tìm hiể à đề xu t xây dựng bộ t í đán á án bộ gi ng dạy trong
t ư ng Đ Thành công của nghiên c à ìn t àn ơ sở lý thuy t và thực tiễn
Trang 14cho việc xây dựng bộ t í đán á n n ực gi ng dạy của gi ng viên trong
t ư ng Đ ; mô t nội dung bộ tiêu chí và kiểm ch n đư á t n t n t n ậy cho bộ t í đán á
m 008, tá ũ ị Quỳnh Nga trình bày luận n ạ sĩ “ ột số
y u tố n ưởn đ n việ đán á ủ S đối với hoạt động gi ng dạ ” [30] Nghiên c u thực hiện với mụ đí n n u sự tá động củ đ đ ểm nhân khẩu
họ à đ đ ểm xã hội, m c sống củ S đ n đán á ủa họ về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên, từ đ á t ư ng Đ tìm ra nhữn p ươn p áp n , đ i mới nộ n à p ươn p áp ng dạy phù hợp với mọ đố tượng SV Tác gi phân tích các y u tố n ưởn đ n đán á ủa SV bao gồm á độn đ đ ểm dân số học (Giới tính, tu i, vùng miền, nghề nghiệp cha mẹ, t ìn độ học v n của cha mẹ) à tá động củ đ đ ểm kinh t xã hội của SV (ngành họ , n m S đ n
họ , sĩ số lớp học, k t qu đ ểm trung bình chung, m độ tham gia trên lớp của SV, chi tiêu hàng tháng của SV) Qua k t qu nghiên c u, tác gi đã ỉ k đán á hoạt động gi ng dạy của gi ng viên cần chú ý tớ á đ đ ểm củ S n ư u tố giới tính, con th m t on đìn , n ề nghiệp của bố, ngành họ , n m ọ , sĩ
số lớp họ , đ ểm trung bình chung và m độ tham gia trên lớp học
Tác gi Trần Thị Tú Anh (2008) thực hiện đề tà “ n đán á t ượng gi ng dạy Đ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền” [ ] n đư
t í đán á ục tiêu môn họ , P ươn p áp ng dạy, Nội dung môn học, Tài liệu học tập và Hoạt động kiểm t , đán á on n n u, tác gi đư
k t qu ch ng minh rằng ch t ượng gi ng dạy các môn học tại học viện là không đồn đều Kho ng cách ch t ượng giữa các môn gi ng dạy tốt nh t và kém nh t tươn đối xa Ngoài ra, k t qu phân tích còn cho th y sự khác nhau về m độ hài lòng của SV với ch t ượng gi ng dạy môn học giữa các khoa
à t ủ tá Nguyễn Thuý Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Tho n ( 00 ) “Đán á t ượn đào tạo từ độ cựu SV của trư n Đ á
k o P ” [ 3, t 30 - 31 ] á t ìn bà k t qu đán á t ượn đào tạo từ độ cựu SV củ t ư ng Đ á k o P ề á nộ n ươn
Trang 15t ìn đào tạo, độ n ũ n n, ơ sở vật ch t và k t qu đào tạo K t qu cho
th y cựu SV khá hài lòng về ươn t ìn đào tạo, độ n ũ ng viên (Trung bình 3.28), hài lòng ở m độ t n bìn đối vớ ơ sở vật ch t (Trung bình 3.12) và khá
à òn đối với k t qu đào tạo củ n à t ư n ( n bìn 3 4 ) on đ , ng viên vững ki n th n m n đượ S đán á o t n n p ươn p áp
gi ng dạy của gi n n ư s n động và gi n n ư k o sát l y ý ki n
n ư i học Qua k t qu này tác gi ũn đã n một số đề xu t nhằm c i ti n ch t ượn đào tạo củ t ư ng
Cũn bàn ề tầm n t ọn ủ n ồn t n t n đán á từ p í S ,
bà t “S đán á - n ồn t n t n n t ọn t on t ìn đán á ” ủ tá ần X n á đ n t n tạp í o ọ Đ Q [4, tr 198-
20 ] on bà t, tá p n tí á t ị n ồn t n t n đán á n n
ủ S ề á nộ n n ư S ọ đượ n ề ơn từ á đượ đán á o; Đán á ủ S t ốn n t ớ k n t ủ ọ bằn n b n o p n n; đán á ủ S t ốn n t ớ đán á ủ á n đồn n ệp n sát ớp ọ ; t ốn n t ớ đán á ủ S ũ eo n đ ểm ủ tá o
gi ng dạ đối với mỗi gi ng viên [35, tr 131-135]
à t “ ột số n đ ểm à m ìn ề n ạ ệ ở bậ đạ ọ ”
ủ S Ng ễn ị m ư ( 006), đ n t n ỷ ộ t o đ m b o t ượn t on đ mớ áo ụ đạ ọ [33] on bà t tá đán á t ò
ủ t ượn à một t on n ữn tố n t ọn t địn t ượn ọ
Trang 16tập ủ S , ì ậ ần p n n o trình độ gi ng viên và c i ti n ch t ượng
gi ng dạy Tác gi cũn đư b b ện pháp và quy trình gi ng dạy mà n ư i gi ng viên cần thi t ph i thực hiện p ươn p áp p ù ợp vớ đố tượng gi ng dạy thông qua việc k t hợp và ng dụng ki n th c nền của SV và quá trình học tập; PPGD phù hợp với nội dung gi ng dạy thông qua việc k t hợp và ng dụng ki n th c nền về nội dung môn học và quá trình học tập
m 010, S ễn Kim Dung, Viện Nghiên c u Giáo dục- ư ng Đ
Sư p ạm TPHCM trình bày trong Hội th o “Đán á x p hạn á t ư n Đ - Đ Việt m” ủa VUN, t ch c tại Hu ngày 16/4/2010 nghiên c “ o sát m độ hài lòng của SV về ch t ượng gi ng dạy và qu n lý của một số t ư n Đ ệt m” [15, tr 203- 209] Bài vi t trình bày k t qu kh o sát về m độ hài lòng của
S đối với ch t ượng gi ng dạy và qu n lý của một số t ư n Đ ệt Nam trong đoạn 000 đ n 00 Đề tài sử dụn p ươn p áp k o sát bằng phi u h i với
ơn 18 t ư ng Đ trong c nước (2 Đ Quốc gia, 3 Đ ùn , ơn 10 Đ ngành) với t ng số S t m Đề tài thu thập t n t n đán á ủ S đ n ọc
và SV tốt nghiệp về ch t ượng gi ng dạy và qu n lý củ á t ư ng Đ Việt Nam
Tiểu kết: Qua những nghiên c u của các tác gi đ t ước, th đượ đán á
của SV về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên là có giá trị và là một nguồn thông tin h t s c cần thi t cho việc nâng cao ch t ượn đào tạo tại mỗ ơ sở Đ Tuy nhiên, k t qu đán á ủ S à k á n đối với từn t ư ng, từn đố tượng
kh o sát, phụ thuộc nội dung kh o sát, và k t qu đán á ủa SV chịu n ưởng, bởi các nhân tố chủ n à k á n Đ ều này giúp cho tác gi mon đợi rằng
k t qu nghiên c u trên một đố tượng khác sẽ cho ra nhữn đ ểm khác nhau so với các nghiên c t ước và có thể dự ào đ để từn bướ đáp ng kỳ vọng củ đối tượng mà gi n n đ n t ực hiện nhiệm vụ gi ng dạ ũn n ư n n o
ch t ượn đào tạo HVNH
Trang 173 Ý ĩ à t ự tiễ
3.1 Ý ĩ k
Nghiên c được ti p cận ướ độ của xã hội học, những k t qu thu được sẽ góp phần làm rõ, mô t , gi i thích về thực trạng những k t qu đán á ủa
SV về hoạt động gi ng dạy của gi n n Đồng th i, k t qu t được từ nghiên
c ũn n ằm b sung làm phong phú những kinh nghiệm lý luận, khoa học, hệ thống lý thuy t xã hội học, minh họa các lý thuy t về hoạt độn S đán á ng dạy tạ á t ư n Đ ệt Nam;
Việc nghiên c đán á ủ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên còn sử dụng nhiều lý luận, thuật ngữ xã hội học và các ngành xã hội học chuyên biệt k á n ư xã ội học giáo dục, xã hội họ n oá, ín sá xã ội nhằm b sung, hoàn thiện cho v n đề nghiên c u;
3.2 Ý ĩ ự ễ
Nghiên c u không chỉ n ĩ ề m t khoa học mà còn mang một n ĩ thực tiễn to lớn, th đượ n ĩ t ực sự cần thi t của hoạt động l y ý ki n đán giá của sinh viên về hoạt động gi ng dạy của gi n n t on á t ư ng Đ Việt Nam- một hoạt động trong toàn bộ hệ thốn đ m b o ch t ượng Đ Từ đ ,
gi ng viên và SV có cách nhìn nhận mới về hoạt động này: gi ng viên tích cực c i
ti n nộ n p ươn p áp ng dạy phù hợp với mọ đố tượng, nâng cao ch t ượng dạy và học, SV có cách nhìn nhận, đán á n ận xét p p án, được tham “t n n ” ào n tá đ i mớ Đ
n ơ sở đ , tá đư một số khuy n nghị về gi i pháp nhằm: Giúp
n à t ư n đán á được ch t ượng của các hoạt động gi ng dạy, từ đ n ững
đ ều chỉnh phù hợp; Giúp gi ng viên nâng cao ch t ượng gi ng dạy một cách hợp
lý, hiệu qu
à ơ sở để các nhà chuyên trách xây dựn ơ sở dữ liệu cho những nghiên
c n n đ n hoạt động gi ng dạy và học tập t on m t ư ng Đ , t on đ đán á ề hiệu qu gi ng dạ à đ i mớ p ươn p áp ng dạy
Trang 184 Mụ đí à iệm ụ i
4.1 Mụ í ê ứu
Đề tài phân tích thực trạng đán á ủ sinh viên ề oạt độn n ạ
ủ ; Các nhân tố tá động tới ý ki n đán á ủa sinh viên về các hoạt động
gi ng dạy của gi n n để từ đ ể õ ơn n ững mong muốn, nguyện vọng của
SV Nhằm giúp các GV, n à t ư ng tìm ra nhữn p ươn p áp n , đ i mới nội
n à p ươn p áp ng dạy phù hợp mọ đố tượng sinh viên
4.2 m ụ ê ứu
Tìm hiểu thực trạn đán á ủa SV về hoạt động gi ng dạy của
gi ng viên tại HVNH
- Đán á ủa SV về nộ n à p ươn p áp ng dạy của GV
- Đán á ủa SV về tài liệu phục vụ gi ng dạy, học tập và việc sử dụng
p ươn t ện dạy học của GV
- Đán á ủa SV về trách nhiệm, sự nhiệt tìn đối vớ n ư i học và th i gian gi ng dạy của GV
- Đán á ủa SV về kh n n ủa GV trong việc khuy n khích sáng tạo, tư độc lập củ n ư i học trong học tập
- Đán á ủa SV về sự công bằng của GV trong kiểm t , đán á k t qu học tập củ n ư i học
- Đán á ủa SV về n n ực của GV trong t ch , ướng dẫn à tư n hoạt động họ o n ư i học
- Đán á ủa SV về tá p on sư p ạm của GV
Chỉ ra các y u tố tá động tới nhữn đán á ủa SV về hoạt động
gi ng dạy của gi ng viên
Trang 19 p p ần đưa ra một số gi i pháp, khuy n nghị n ằm n n o t ượn n ạ tạ à hiệu qu t on n tá đán á ủ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên
Có sự k á n t on đán á ủ S ề oạt độn n ạ theo
á tố ớ tín , n àn ọ , n m ọ , x p oạ ọ ự à nơ ư t t ướ k
ào Đ ủ S
Trang 208 ơ p áp i
8.1 P ươ p p p í l u
Nghiên c u sử dụn p ươn p áp p n tí tà ệu nhằm làm rõ mụ đí nghiên c , à p n tí các v n đề thông qua các nguồn tài liệu sau:
P n tí á công trình nghiên c u xã hội họ , đề tài, luận n, ận
án của các tác gi t ướ đ ề nội dung n n đ n đán á ủ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của GV
P n tí những thông tin cần thi t cho v n đề nghiên c u các báo cáo, n k ện, n b n pháp quy củ Đ n n tới việc l y ý ki n ph n hồi
từ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên
Báo, tạp chí và mạn Inte net n n đ n v n đề đán á ủa
n ư i học về hoạt động gi ng dạy của GV;
P n tí á số ệ , báo cáo có liên quan của HVNH
Các sách tham kh o, tài liệ n n đ n đán á ủ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên
8.2 P ươ p p ư u k ế
n đượ t t k ủ t eo ạn n n địn ượn t n
b n để t t ập t n t n nhằm thu thập á t n t n địn ượng về thực trạng và nhân tố tá động tớ đán á ủ n ư i học về các hoạt động gi ng dạy của gi ng viên HVNH
ự t eo mụ t , n ệm ụ ủ n n , mẫ đượ ọn t eo p ươn
p áp n ẫ n n S ở n àn ọ , từ n m t n t tớ n m t 4 ủ b o
ồm - ; toán; Q n t ị k n o n , Q à n n ữ An
Đề tài xây dựng b ng h i tập trung vào những nội dung cụ thể n ư s
- Nộ n à p ươn p áp ng dạy của GV
- Tài liệu phục vụ gi ng dạy, học tập và việc sử dụn p ươn t ện dạy học của GV
- Trách nhiệm, sự nhiệt tìn đối vớ n ư i học và th i gian gi ng dạy của
GV
Trang 21- Kh n n ủa GV trong việc khuy n khích sáng tạo, tư độc lập của
Ý ĩ ủa từng giá trị tr bì đối v i t đ ng
= (5 -1) / 5 = 0.8
Trang 22Đ à một p ươn p áp được sử dụng dụng nhằm kiểm ch ng các thông tin
đã t t ập được từ b ng h ũn n ư n ằm cung c p thêm thông tin cần thi t cho
đề tà Việc quan sát ở đ ủ y u là quan sát cách th c lên lớp của gi ng viên, các hoạt động của lớp học, ph n ng của SV và gi ng viên trong công tác l y ý ki n đán á ủ n ư i học về hoạt động gi ng dạy củ …
9 Khung ý t t
Trang 23Bối c nh ển đ ủ nền
gian lên lớp
Khuy n khích sáng tạo, tư
củ n ư i học
Công tác kiểm tra đán á
T ch c, ướng dẫn
à tư n hoạt động
Trang 24CHƯƠNG 1 CƠ Ở LÝ LUẬN VÀ THỰC TI N C A Đ TÀI 1.1 Cơ sở ý ậ ủ đề tài
1.1.1 ơ l lu t ế M - Lênin
ủ n ĩ ật ị sử n ìn á ện tượn xã ộ t on một á t ìn ,
n ĩ à mọ ện tượn xã ộ k n tồn tạ một á b t b n mà n n ận độn , sự ìn t àn , p át t ển à t on o đ , k n n một ện tượn , một n đề xã ộ nào t ì ần xem xét n t on một á t ìn à đ t n t on một đoạn ị sử n t địn
ữn n n t à n đ ểm ủ xã ộ ọ á - n n đượ xá địn à
k m ỉ n m x n s ốt á t ìn n n ủ đề tà , o đ n t ở t àn p ươn
p áp ận ủ đề tà
Đ n t n độ củ n đ ểm này khi nhìn nhận đán á ủ n ư i học
về các hoạt động gi ng dạy của gi ng viên chúng ta cần ph i xem xét n trong
mố tươn n ới r t nhiều các nhân tố khác: giới tính củ n ư i tr l i, ngành học củ n ư i họ , nơ ở t ướ k ào Đ , n m ọc củ n ư i học, x p loại học lực của SV, đ t nó trong một hệ thống, chỉnh thể thống nh t Đán á t ượn
Q điểm của Emile Durkheim về giáo dục: Nghiên c u về giáo dục,
k e m đã đư n đ ểm riêng của mình về khái niệm này, t eo đ , áo ục
à “ n ưởng của những th hệ lớn tu i lên những th hệ ư sẵn sàn đ ào đ i sống xã hội Mục tiêu của nó cần được nêu lên và ph i phát triển một số tình trạng nào đ ề thể ch t, trí lự à đạo đ t on đ a trẻ mà c xã hội chính trị, được coi
là một t ng thể lẫn m t ư n đ c biệt àn n o n , đề đò n ” [17, 33]
k e m đã b o át được c on đư ng giáo dục chính th c và phi chính th c
ũn n ư đã ỉ được mụ đí ối cùng của giáo dụ à tá động lên c thể
Trang 25ch t, trí lự à đạo đ c củ đố tượng giáo dụ để đố tượn đượ n n ực phù hợp với nhữn đò i của xã hội
Durkheim chỉ ra 3 ch n n ín ủa giáo dụ , đ à
- đẩ đoàn k t xã hội (vì giáo dục làm cá nhân có nhận th c mình là một thành viên của nhóm, của xã hộ , à ít x ướng phá vỡ nó)
- Duy trì các vai trò xã hội
họ sau này Ông nh n mạnh tầm quan trọng của ch n n nà t on xã ội hiện đại- nơ sự p n n o độn n à àn t n à p c tạp
Q điểm của Karl Marx về giáo dục: Ông cho rằng giáo dục thực hiện
ch n n xã ộ ơ b n là tạo đ ều kiện đ m b o sự t ư ng tồn và ti n bộ trong sự phát triển của xã hộ , đ à n n t ền đạt di s n n oá từ th hệ này sang
th hệ khác và ch n n ẩn bị cho các th hệ k ti p nhau tham gia sáng tạo để phát triển và hoàn thiện chính b n thân mình Việc giáo dụ on n ư i chủ y u là
á t ìn on n ư i tự tạo ra chính mình thông qua hoạt động của b n thân Mọi quá trình giáo dục, dù có t ch c, có k hoạ đều không ph i là một hệ thống khép kín [24, 21-22]
Theo Mác, trong xã hội có ch độ kinh t - xã hội khác nhau, quá trình giáo dục diễn k á n à o đ , á ệ thống giáo dụ ũn k á n Mác coi giáo dục thực hiện ch n n xã ội trong một hệ thống xã hội mang tính chuyên quyền, được t ch c ra nhằm phục vụ cho giai c p tư s n ãn đạo và kêu gọi những
Trang 26hình th c giáo dục thay th để có thể chuẩn bị cho công dân của các xã hộ bước vào một t ch c xã hội ti n bộ ơn á ũn o áo ục và th i gian rỗi là những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển của một cá nhân
- Q n đ ểm của ott P sons Đ n p ủ P sons đối vớ ĩn ực giáo dục thể hiện ở sự khái niệm hoá của ông về t ư ng họ n ư một hệ thống xã hội on đ , n o n à t ư n n ư một hệ thốn àn động bao hàm một quá
t ìn tươn tá ữa các tác nhân, giữa thầy cô giáo và học sinh, giữa các thầy cô giáo với nhau và giữa các học sinh với nhau Parsons cho rằn , t ư ng họ được coi
là nhân tố thực hiện ch n n xã ộ oá Đ à m t ư n mà on n ư i học tập, rèn luyện để thích ng với nhữn đò i về m t vai trò của xã hội [17]
1.1.2.2 u ế u ú - ứ ă
Lý thuy t này g n liền với tên tu i của các nhà xã hội học n i ti n n ư Auguste Comte, Herbert Spencer, Emile Durkheim, Robert Merton, Talcott Parsons
eo á t p ận ủ á n à t - n n , xã ộ đượ o à một ệ
t ốn b o ồm n ề bộ p ận k á n , mỗ bộ p ận ữ một t ò bìn t ư n nào đ t on xã ộ à ận àn một á bìn t ư n để t ự ện một số ầ
đố n địn , bền ữn Đồn t á n à xã ộ ọ n o xã ộ tồn tạ t on
t ạn t á n bằn t ật tự, à oà à n ư một t ể t ốn n t k n p à một n m tập ợp á á n n đố n ị eo ọ, “ á xã ộ k n ướn đượ x ựn nộ tạ , ướn tớ sự à oà à tự đ ề ỉn , tươn tự n ư
n ữn t ơ s n ọ ” [34, 35]
Trang 271.2 Một số ái iệm ơ b
a Đá iá ủa SV về hoạt động gi ng dạy của GV
Đán á oạt động gi ng dạy của gi ng viên là một khâu quan trọng trong giáo dục- đào tạo n ưn , t on n t đ n o o ới việ đán á hoạt động dạy học của GV thì GDĐ t giớ đã t n đ n việ xá định vai trò của
SV trong hoạt động qu n trị à đ m b o ch t ượng ở Đ từ nhữn n m ối th kỷ
Trang 28quá trình dạy họ Đồng th i, tạo được sự gần ũ ữa thầ à t ò n ưn k n m t
đ t ền t n “t n sư t ọn đạo” Ngoài n ĩ ph n hồi về ch t ượng mà SV
t được qua việc gi ng dạy của GV, việ àm nà òn m n n ĩ à sự ph n hồi của xã hộ đối với ch t ượng củ n à t ư ng, củ ơ sở giáo dụ à đào tạo Việc
l y ý ki n của SV thể hiện m độ hài lòng của SV đối vớ , à ơ ộ để SV
đ n p k n với GV, kh c phục tình trạn t o đ i ngoài lề hay tạo ra nhữn ư luận không mang tính xây dựng phía sau gi n đư ng
Cùng mang một n ĩ ỉ hoạt động l y ý ki n đán á ủa SV về hoạt động gi ng dạy của GV có nhiều cụm từ khác nhau: Trò ch m thầ , S đán á
GV, l y ý ki n ph n hồi từ n ư i học về hoạt động gi ng dạy của GV
ện n , Đ t ự ện oạt động kiểm định ch t ượng trong các
t ư ng Đ của Việt Nam từ n m 00 , x ựn nền “ n oá t ượn ” t on
b Đá iá (ĐG)
Khái niệm về Đ đã tồn tạ á đ t lâu, ở Trung Quố đã ệ thống đán á n n 000 n m t ướ n n n Đ t ể đồn n ĩ ới các
tr c nghiệm, mô t các tài liệu ho c thậm chí là quá trình qu n lý, nhiề địn n ĩ
về Đ đã đượ đư , son địn n ĩ toàn diện nh t chỉ ra rằn Đ à “những
điều tra hệ thống về giá trị hoặc giới hạn của m t đối tượng” Đ à địn n ĩ
của Uỷ ban hợp tác về các tiêu chuẩn Đ áo ụ (1 4) Địn n ĩ nà trọng vào mụ đí ủa sự Đ eo đ Đ ần được ti n hành theo các lý do liên
n đ n hoạt độn à t n t n t được ph i hỗ trợ quy t định hoạt động ho c quá trình hoạt động
Trang 29Đánh giá là việ n vào các số đo à á t í để xá địn n n ực và phẩm ch t của s n phẩm đào tạo để nhận địn , p án đoán à đề xu t các quy t định nhằm không ngừng nâng cao ch t ượng s n phẩm
Trong giáo dục có 6 loạ đán á ín
- Đán á mụ t đào tạo đáp ng với yêu cầu kinh t xã hội;
- Đán á ươn t ìn / nộ n đào tạo;
- Đán á s n phẩm đào tạo đáp ng mụ t đào tạo;
- Đán á á t ìn đào tạo;
- Đán á t ển dụng;
- Đán á k ểm định công nhận ơ sở đào tạo [16]
Các nhà giáo dụ t ư ng nói về 2 dạn Đ áo n ơ b n Đ ìn t ành
à Đ t ng k t
Đán á ìn t àn ướn đ n tươn (p ospe t e), n ĩ à àm o phát huy nhữn đ ểm mạnh, kh c phục nhữn đ ểm y đã t on oạt động gi ng dạy của mình Thông tin ph n hồi có thể t được từ các nguồn k á n n ư
tự đán á, SV đán á, đán á đồng nghiệp à n ư i ướng dẫn (đối với
GV trẻ và GV tập sự) Công cụ sử dụng có thể là phi đ ều tra (bằng gi y ho c online) ược lạ , đán á t ng k t ướng về quá kh ( et ospe t e), n ĩ à nhằm mụ đí đán á á t àn tí ụ thể mà đã t được, việ đán á
nà được ti n àn ưới nhiều hình th k á n n ư
- Thư góp ý của SV về tính hiệu qu của hoạt động gi ng dạy của GV, ch t ượng của những ki n th mà S t được và tác dụng của chúng lên quá trình ti n
bộ của SV;
- Đán á bở đồng nghiệp dựa trên hình th c dự gi tại lớp (classroom visits);
- Hồ sơ ng dạy của GV (teaching dossier)
n tá đán á oạt động gi ng dạy của GV sẽ chính xác và xác thự ơn
n u sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau Môt số nguồn thông tin chính mà các chuyên gi đán á t ư ng sử dụn n ư
Trang 30Quan sát các hoạt đ ng trong lớp học: Mụ đí ủ n sát à t được
nhữn t n t n đại diện tiêu biểu cho các hoạt động của GV trong lớp học Sự quan sát này có thể mang tính hình th c và có k hoạ t ước ho c không mang tính hình
th c và có tính b t ng C hai hình th c quan sát này củ đán á đều có thể cung
c p những thông tin có giá trị
Xem xét k hoạch bài học và ghi chép trên lớp: K hoạch bài học ph n ánh
GV thông qua mụ đí t ền dạy ki n th c của họ Quan sát ghi chép trên lớp, chỉ
ra cho GV bi t họ đã n k t giữa bài học, ki n th c truyền đạt và bài kiểm tra tới
đ ?
Đánh giá từ SV: Trong hầu h t á t ư ng Đ ở nướ n oà , đ à n đề
b t buộ Đối với mụ đí n n n ạch ho đề bạt, các dữ liệ đánh giá bởi SV cần được thu thập nhiều lần và suốt n m ọc bằng cách dùng nhiều hình th c khác nhau Dữ liệ được cung c p sẽ được tích luỹ dần trong hồ sơ để làm minh
ch ng cho sự ti n bộ trong gi ng dạ n t n t được từ SV có thể được GV sử dụn để c i ti n công tác gi ng dạ , để tìm ra nhữn đ ểm mạn à đ ểm y u trong quá trình gi ng dạy những môn khác nhau và những lớp khác nhau Thông tin thu được từ SV sau một à n m ũn sẽ hữu ích cho việc b sung, cập nhật nội dung các môn học
Đánh giá từ các cấp l nh đạo: n t n đán á được cung c p bởi những
n ư đ n đầ n à t ư n n ư ệ t ưởn , t ưởng phòng ch n n , t ưởng bộ môn
c Sinh viên
Thuật ngữ SV có nguồn gốc từ “St ” n ĩ à n ư i làm việc, học tập,
n ư i tìm hiểu, khai thác tri th c
Theo GS Phạm Minh Hạ “SV à n ư đại biểu cho nhóm xã hộ đ c biệt
à t n n n đ n ẩn bị cho hoạt động s n xu t vật ch t hay tinh thần của xã
hộ ”
V Lênin khi phân tích tình hình và hoạt động của giới SV ũn đã n ề SV
n ư s “SV là bộ phận nhạy c m nh t trong giới tri th c, mà sở ĩ ới tri th c
Trang 31được gọi là tri th c chính vì nó ph n ánh và thể hiện sự phát triển của các lợi ích giai c p và của các nhóm chính trị trong toàn xã hội một cách có ý th ơn và
ín xá ơn ” t ể nêu ra một số đ đ ểm để phân biệt SV với các nhóm xã
Gi ng viên cao c p: là công ch c chuyên môn cao nh t đ m nhiệm vai trò chủ chốt, t ch c chỉ đạo và thực hiện gi ng dạ à đào tạo ở bậc Đ và SĐ , chuyên trách gi ng dạy về một n n àn đào tạo ở t ư ng Đ
e Gi ng dạy
Gi ng dạy là sự đ ểu khiển tố ư á t ìn S m ĩn k á n ệm khoa học, trong và bằn á đ , p át t ển và hình thành nhân cách
Gi ng dạy và học tập có những mụ đí ụ thể khác nhau N u học tập nhằm vào việc chi m ĩn k á n ệm khoa học thì gi ng dạy lại có mụ đí à đ ều khiển sự học tập
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: Gi ng dạy có hai ch n n t ư ng xuyên tươn tá ới nhau, thâm nhập ào n , s n t àn n đ à t ền đạt thông tin dạy họ à đ ều khiển hoạt động học
Trang 32P S Đ c Ngọc - Đ Q à ội thì dạy Đ là dạy nhận th c, dạ kĩ
n n à ạy c m nhận Tùy theo khoa học (Tự nhiên hay Xã hội - n n n, ơ b n hay Công nghệ, ĩ t ật ) và tùy theo mụ t đào tạo (Đ hay SĐ , chuyên môn hay nghiệp vụ, ) mà chọn chủ đ ểm hay trọng tâm về dạy nhận th c, dạ kĩ
n n ạy c m nhận cho phù hợp [10]
Tính nghệ thuật của việc gi ng dạy Đ thể hiện ở n n ực truyền đạt của
n ư i dạ àm s o o k ơ ậ được tiềm n n t p thu, phát triển và sáng tạo của
S để nhận th , để c m nhận à để kĩ n n o
1.3 Đ điểm đị bà i
ọ ện n àn ( ) đượ t àn ập t eo Q t địn số 30/1 8/QĐ-T n à / /1 8 t n ơ sở t ạ n t m Đào tạo à
ầm n ìn tớ n m 0 0 ủ sẽ à “t ường đại học đa ngành, định hướng
nghề nghiệp- ứng dụng đáp ứng các tiê ch ẩn q ốc t cơ bản của t ường đại học
t thành t ường đại học hàng đầ t ong lĩnh ực tài chính- ngân hàng của Việt Nam”
Trang 33t ư n ừ ỗ ỉ à ơ sở một n àn đào tạo- Tài chính- Tín dụng, bồ ưỡn
k n t n ệp ụ o án bộ n n àn Đ n nay, ọ ện đã à một ơ sở đào tạo n àn ọ à ín - n n àn ; Q n t ị k n o n ; toán; ệ t ốn
t n t n k n t à n n ữ An B o ồm 7 chuyên ngành: 1 Tài chính; 2 Ngân
àn ; 3 toán o n n ệp; 4 Q n t ị o n n ệp; Q n t ị m ket n ; 6
ệ t ốn t n t n n t on ĩn ự tà ín ; n n ữ An à chính- n n àn à 1 ướn n s o ệ Đ chính quy, đào tạo đầ đủ
ự ện Q t địn số 38/ 004/QĐ- Đ n à /1 / 004 ủ ộ t ưởn ộ
áo ụ à Đào tạo ề ểm địn t ượn áo ụ , đã t ển k n
tá tự đán á à k ểm địn t ượn áo ụ một á toàn ện Tháng 5/2009,
Trang 34m 008, t àn ập P òn n t , k o t í à đ m b o t ượn áo ụ ới ch n n t m mư ề n tá đ m b o t ượn áo ụ
b n àn tạm t ề ệ t k n p n ồ t on oạt độn đ m b o t ượn áo ụ , b n àn kèm t eo Q t địn số
1 4/ 00 /QĐ - , n à 0 t án 10 n m 00 ủ ám đố ọ ện n hàng
Từ n m 00 , định kỳ mỗ n m t ực hiện l y ý ki n ph n hồi của SV
về hoạt động gi ng dạy của gi ng viên 1 lần, tớ n m ọc 2011- 2012, Phòng Thanh tra, Kh o thí thực hiện l y ý ki n ph n hồi toàn bộ gi ng viên tham gia gi ng dạy tại HVNH trong học kỳ I và học kỳ II, những gi n n đ n k n sĩ t đ sẽ
l y 2 lần/ n m ọc bao gồm c kỳ I và kỳ II, th i gian thực hiện sau khi k t thúc học phần o đ m nhận K t qu đán á ủa SV sẽ được gửi cho chủ nhiệm Khoa/
bộ m n, s đ ửi cho từng cá nhân GV, và k t qu đán á được rút kinh nghiệm đối với từn n ư i
Trang 35Hình 1.1 Quy trình l y ý ki n ph n hồi từ SV về hoạt động gi ng dạy của
báo và phi u kh o sát tới
ãn đạo Khoa, Bộ môn
Khoa, bộ môn gửi danh sách GV tới phòng TT- KT
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SINH VIÊN Đ NH GI V HOẠT
ĐỘNG GI NG Ạ C A GI NG VIÊN
2.1 T ự tiễ tá đá iá i i thông qua sinh viên tr á
tr đại ở Việt N m
Đánh giá hoạt động gi ng dạy từ phía SV dựa trên kiểm định ch t ượng
Đ , t àn định b t buộc tại nhiề t ư n Đ ủ á nước trên th giới Các nhà nghiên c , á n đề đán á o tín á t ị của nguồn thông tin thu thập được từ SV, cho rằng nên sử dụng rộng rãi [29, tr 180-237], k t qu đán á ủa SV về GV được các giới qu n lý Đ quan tâm nhiều nh t [3], và
“ m k o ý ki n kh o sát củ S àm t n k n n i thiện gi ng dạy một cách đán kể” [40, tr 70- 96]
Hoạt động này đ i và phát triển g n liền với nền Đ tiên ti n, tr i qua các th i kỳ lịch sử n ư Th i kỳ Trung c Châu Âu- do một hộ đồng SV thực hiện,
có nhiệm vụ ghi chép xem GV có gi ng dạ t eo đ n ịch trình gi ng dạ định
củ t ư ng không [43]; Th i kỳ Thực dân- Hộ đồng Qu n trị và Hiệ t ưởng dự gi
n sát đ t câu h i kiểm tra ki n th c c n m ọc của SV [38]; Th i kỳ đán giá hiện đại: B n đán á của SV về GV được sử dụng rộng rãi với mụ đí i
ti n à đ ều chỉnh việc gi ng dạy của GV Trong kh o sát củ Se n n m 1 3 kho n á t ư n Đ ủa Hoa Kỳ có sử dụn đán á ủ S để đán á hoạt động gi ng dạy của gi ng viên, và từ n m 1 8 đã tớ 3 , à n m 1 3 à 86% [4]
Sử dụng ý ki n góp ý củ S để nâng cao ch t ượng gi ng dạy ngày càng trở thành một xu th t t y u tại á nước gần về m t địa lý với Việt m n ư Singapore, Malaysia ho c Thái Lan, đ ề đ đò i Đ Việt Nam ph i thực hiện các c i cách giáo dục, không ngừng tìm ki m các biện p áp đ m b o và nâng cao ch t ượng, và tạo dựn n oá p n hồ t on n à t ư ng m 004 à n m khở động cho các chủ ươn ủ Đ n , Q ố ộ , ín p ủ à n àn - Đ , tạo đ ề k ện t ận ợ o ệ t ển k x ựn ệ t ốn đ m b o à k ểm địn
t ượn áo ụ ở ệt m n n à Đ n n ệ t ốn k ểm địn
Trang 37Theo thông lệ chung, Việt m xá định y u tố đ m b o ch t ượn độ n ũ
gi ng dạy là một trong các c u phần hệ thốn đ m b o ch t ượng bên trong củ ơ
Trang 38- C p độ A liên quan t ự t p đ n n ư ọ t n x ựn ươn
t ìn à t ự ện ươn t ìn , sự tham gia của gi ng viên chủ y u ở c p độ này
ph n ánh quá trình dạy và học;
- p độ đề ập đ n n ữn đ ề k ện đ m b o t ượn o oạt độn
áo ụ ủ á k o ũn n ư toàn bộ ơ sở áo ụ đạ ọ
- p độ p n án ủ t ươn , ín sá à hệ thống ph n hồi ý ki n o toàn bộ ơ sở Đ
Trang 39ư ậ , hoạt động gi ng dạy của GV và ệ t ốn ý ki n ph n hồi của SV tron m ìn đ m b o t ượn áo ụ tạ á ơ sở Đ ủ tập t n
ở p độ A à
Thực hiện tinh thần củ n n số 1 6/ Đ -NG, ngày 20 tháng 2
n m 008 ủa BGDĐ , n ề t ư ng Đ trên c nướ đã à đ n t n àn đán giá giáo viên qua kênh SV, một số t ư n đã t ển khai khá tốt, n ư Đ Quốc gia
Hà Nội, Đ Quốc gia TP Hồ í n đã t ực hiện từ n m ọc 2004- 2005 [1, tr 48-63] Theo thống kê của Cục Nhà giáo và Cán bộ qu n ơ sở GD (BGDĐ ), hiện nay mới chỉ có 37/3 6 ơ sở Đ t n nước gửi báo cáo thực hiện thí
ư n Đ á o (Đ Q ốc gia TPHCM) l y ý ki n SV về GV theo chuẩn đầ mà n à t ư ng xây dựn ; ư ng Đ Khoa học Tự nhiên chỉ l y ý
ki n SV qua mạng về kh o sát môn học, khóa họ để đán á t ượn đào tạo
Đ ỹ thuật công nghệ TPHCM chỉ chọn 20 SV/lớp/học phần tham gia
kh o sát về hiệu qu môn học Các SV này là cán bộ lớp, cán bộ Đoàn - Hội ho c
SV học tập tích cực, chuyên cần Khi GV dạy xong học phần, phòng kh o thí và kiểm định ch t ượn t ư ng phối hợp với các khoa phát phi o S để kh o sát hoạt động gi ng dạy của GV
ư n Đ o ọc tự n n (Đ Q ố P ) đã t ển k “k o sát môn họ ” t on S ín từ cuối học kỳ n m ọ t ướ eo đ , ệc
kh o sát nà được thực hiện qua mạng l y ý ki n đán á ủa SV
Đ o ọc xã hộ à n n (Đ Q ốc gia TPHCM) lần ượt kh o sát 30% t ng số môn học (chọn ngẫu nhiên) vào cuối mỗi học kỳ bằng cách phát
“p u kh o sát môn họ ” đ n t t c SV hệ chính quy theo họ á m n đ
Trang 40Đ n nay, t t c GV củ Đ n t TP đề đã được kh o sát ít nh t một lần Phòng kh o thí - đ m b o ch t ượn t ư ng triển k p át “p đán giá môn học” y ý ki n SV chính quy trong sáu tuần cuối ngay sau khi k t thúc học phần
Đ Sư p ạm kỹ thuật TPHCM là một trong số r t ít t ư ng thực hiện khá bài
b n và hiệu qu việc l y ý ki n ph n hồi từ n ư i học Ngay từ đầ , Đ Sư p ạm
kỹ thuật đã t àn ập ban chỉ đạo và xây dựn định về công việc ph n hồi từ
SV, công bố õ đ n từn ư n òn định rõ việc sử dụng thông tin ph n hồi, trách nhiệm thực hiện của mỗ n ư i và c ch độ ư t ữ Cách t ch c và việc xây dựn t í õ àn n n được hầu h t GV ủng hộ ư ng xây dựng hai loại phi u l y ý ki n về hoạt động gi ng dạy lý thuy t à ướng dẫn thực hành của GV riêng biệt, SV dễ àn đán á
Đ Khoa học Tự nhiên (Hà Nội) thi t k phi u với 30 câu h i về p ươn pháp gi ng dạy của giáo viên và sự quan tâm của giáo viên tới lớp họ ư ng Đ Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội thi t k phi đán á ồm 7 - 8 câu h i, tập trung vào 3 nội dung chính: Gi ng dạy có phong phú không, có mở rộng v n đề
kh áo t ìn k n , p ươn p áp t ền thụ có gợi mở, h p dẫn không, trong quá trình lên lớp giáo viên có bao quát lớp không
ư ng Đ Sư p ạm Hu đã sử dụng phi đ ều tra gồm có 3 nội dung: Phần A gồm 20 câu, bao gồm các nội dung: ki n th c, p ươn p áp ng dạy, sử dụn p ươn t ện - tài liệu, công tác kiểm t , đán á SV, mối quan hệ, giao ti p giữa giáo viên và SV
Phần B gồm 5 câu h i tr c nghiệm đ ựa chọn Mỗ 4 p ươn án ựa chọn khác nhau về á p ươn p áp mà á áo n t ư ng sử dụng trong gi ng dạy và kiểm t , đán á
Phần C: câu h i mở dành cho SV ghi nhận xét à đề xu t đối với giáo viên
đ n đượ đán á
Phi đ ều tra của Đ Đà ẵng bao gồm 14 câu với hai m c tr l i là có và không, phi ũn p ần mở để SV ghi l i nh n o áo n đượ đán á Đ