Phương phỏp nghiờn cứu định lượng Bằng việc sử dụng phiếu điều tra, nghiờn cứu tiến hành khảo sỏt tại cỏc hộ gia đỡnh trớ thức và khụng trớ thức trờn địa bàn một phường tại Hà Nội nhằm
Trang 1CAO MINH QUÍ
NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI TRÒ CỦA
CÁN BỘ NỮ TRONG VIỆC THAM GIA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội, 2009
Trang 2Cao Minh Quí
NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI TRÒ CỦA
CÁN BỘ NỮ TRONG VIỆC THAM GIA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
Trang 3LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Đối tương nghiên cứu 4
5.2 Khách thể nghiên cứu 4
5.3 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp phân tích tài liệu 4
6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 5
6.3 Phương pháp nghiên cứu định tính 6
6.4 Phương pháp quan sát 6
7 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết 7
7.1 Giả thuyết nghiên cứu 7
7.2 Khung lý thuyết, mô tả các biến số 9
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 10
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10
2 Cơ sở lý luận của đề tài 12
2.1 Lý thuyết biến đổi về xã hội 12
2.2 Lý luận xã hội học về định hướng giá trị 13
2.3 Lý thuyết xã hội hoá 15
Trang 43.1 Khái niệm nhận thức 21
3.2 Khái niệm trí thức 22
3.3 Khái niệm lãnh đạo, quản lý nhà nước 22
3.4 Khái niệm cán bộ lãnh đạo, quản lý 24
3.5 Khái niệm vị thế, vai trò xã hội 27
3.6 Khái niệm vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo quản lý nhà nước 29
3.7 Một số khái niệm liên quan khác 30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ NỮ THAM GIA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HIỆN NAY 33
1 Một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn khảo sát 33
2 Vài nét khái quát về tình hình tham gia lãnh đạo, quản lý của phụ nữ của nước ta hiện nay 36
3 Một số đặc điểm của trí thức trong mẫu khảo sát 40
4 Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà nước của đội ngũ cán bộ nữ hiện nay 43
4.1 Nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà nước của cán bộ nữ qua khảo sát tại địa bàn nghiên cứu 43
4.2 Nhận thức và đánh giá về năng lực, khả năng lãnh đạo, quản lý Nhà nước của trí thức đối với cán bộ nữ hiện nay 49
4.3 Một số yếu tố tác động đến sự tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà nước của cán bộ nữ hiện nay 62
4.3.1 Yếu tố chủ quan 63
4.3.2 Yếu tố khách quan 67
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Trang 5
UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐND: Hội đồngnhân dân
HỘI LHPN VN: Hội liên hiệp phụ nữ việt nam
Trang 6Bảng 2 Các nhóm tuổi của người tham gia khảo sát 41 Bảng 3 Khác biệt về trình độ học vấn của người trả lời với nhận thức về
Bảng 4 Các nhóm ngành nghề có sự tham gia của cán bộ nữ theo đánh giá
Bảng 5 Khác biệt giới trong nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh
đạo, quản lý của cán bộ nữ trong các cơ quan nhà nước hiện nay 47 Bảng 6 Mô hình cấp bậc quản lý tại cơ quan, tổ chức và địa bàn khảo sát 48 Bảng 7 Quyền quyết định một số công việc trong cơ quan, tổ chức của cán
Bảng 8 Đánh giá về khả năng làm tốt vai trò của cán bộ nữ lãnh đạo, quản
Bảng 9 Tương quan giữa giới tính của trí thức với đánh giá về mức độ
tham gia đề xuất ý kiến của cán bộ nữ làm lãnh đạo, quản lý 58 Bảng 10 Tương quan giữa giới tính trí thức với mức độ đánh giá chất
lượng đề xuất ý kiến của cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý 60 Bảng 11 Hạn chế của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý theo nhận
Trang 7PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài:
Bỡnh đẳng giới là một mục tiờu lớn mà Đảng và Nhà nước ta đó đặt ra ngay từ những ngày đầu khai sinh nước Việt Nam Tư tưởng đú đó được thể hiện trong Hiến phỏp đầu tiờn của nước ta và được kế thừa phự hợp với xu thế phỏt triển của đất nước qua cỏc lần sửa đổi hiến phỏp Hiện nay, vấn đề bỡnh đẳng giới đó được thể chế hoỏ trong hầu hết cỏc văn bản phỏp luật, tạo cơ sở phỏp lý để thực hiện quyền bỡnh đẳng cho cả nam và
nữ
Tuy nhiờn, trờn thực tế, việc thực hiện bỡnh đẳng giới ở nước ta cũn nhiều bất cập do nhận thức về giới của cỏc tầng lớp nhõn dõn cũn ảnh hưởng nặng bởi những định kiến xó hội, chưa cú cơ chế giỏm sỏt việc thực thi luật phỏp một cỏch chặt chẽ; hệ thống dịch vụ, trợ giỳp phỏp lý chưa đỏp ứng được nhu cầu của người dõn
Tăng cường bỡnh đẳng giới và nõng cao năng lực, vị thế cho phụ
nữ được xỏc định là một trong tỏm mục tiờu phỏt triển thiờn niờn kỷ của toàn cầu Đú vừa là mục tiờu, vừa là yếu tố gúp phần vào sự nghiệp phỏt triển kinh tế - xó hội của mỗi đất nước Đặc biệt, việc phỏt huy tối đa tiềm năng của phụ nữ trong lĩnh vực tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước cũng
là một trong những nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước đặt ra Chớnh vỡ vậy, vấn đề nhận thức của xó hội núi chung cũng như nhận thức của từng cỏ nhõn núi riờng cú tỏc động khụng nhỏ tới việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ Cỏc nhúm, cỏc tầng lớp xó hội khỏc nhau sẽ cú những cỏch tiếp cận, nhỡn nhận và đỏnh giỏ khỏc nhau về cựng một vấn
đề, nhất là trớ thức với tư cỏch là một bộ phận cú trỡnh độ học vấn cao, cú
kỹ năng chuyờn mụn, cú vốn hiểu biết xó hội sõu rộng Đõy cũng là nhúm
cú nhiều hoạt động giao thoa, tiếp xỳc mạnh mẽ với cỏc luồn tư tưởng và
Trang 8văn húa khỏc nhau nờn cú xu hướng tiếp cận, đỏnh giỏ riờng về vị trớ, vai trũ và khả năng tham gia lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ
Luận văn quan tõm tới nhận thức của trớ thức Hà Nội đối với vấn
đề tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ trờn cơ sở cú sự so sỏnh với nhận thức của cỏc nhúm xó hội khỏc về cựng một vấn đề Cõu hỏi đặt ra là: Liệu cú sự khỏc biệt nào trong nhận thức của trớ thức Hà Nội với cỏc tầng lớp xó hội khỏc khụng? Những yếu tố nào cú tỏc động tới quỏ trỡnh nhận thức của trớ thức Hà Nội về vị trớ, vai trũ lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ hiện nay?
Nghiờn cứu vấn đề này, cú nhiều ý kiến tranh luận: phải chăng tỷ lệ
nữ cỏn bộ tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước thấp hơn so với trước là do
sự đỏnh giỏ chưa đỳng mức đối với khả năng của nữ cỏn bộ hay vỡ cú một thời gian xó hội đó đỏnh giỏ quỏ cao vai trũ của nữ so với thực tế năng lực của họ? Cú sự khỏc biệt nào về yếu tố giới trong nhận thức, đỏnh giỏ về vai trũ của nữ cỏn bộ trong việc tham gia lónh đạo quản lý khụng?
Xuất phỏt từ những cõu hỏi trờn và những vấn đề đặt ra gõy tranh
luận, đề tài “Nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai trũ của cỏn bộ nữ
trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay” đó được triển
khai nghiờn cứu
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Trang 9Phụ nữ núi chung và cỏn bộ nữ núi riờng cú vai trũ hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phỏt triển của cỏc nhúm, cỏc tổ chức xó hội Bờn cạnh sự tham gia đúng gúp của phụ nữ trờn nhiều phương diện khỏc nhau của đời sống xó hội, cần thiết phải cú sự tham gia của nữ trong cụng tỏc lónh đạo quản lý cỏc nhúm, tổ chức, cơ quan
Với cỏc phương phỏp nghiờn cứu xó hội học và cỏc cỏch tiếp cận liờn ngành, kết quả nghiờn cứu nhằm hướng tới củng cố thờm những thụng tin xỏc thực về năng lực và vị trớ, vai trũ của cỏn bộ nữ làm lónh đạo, quản
lý Nhà nước cũng như những nhận thức của xó hội về vai trũ lónh đạo của cỏn bộ nữ
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn tập trung đi sõu, phõn tớch kết quả khảo sỏt thu được về nhận thức của tri thức Hà Nội về vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước Đồng thời, nghiờn cứu nhằm chỉ ra những yếu
tố tỏc động tới quỏ trỡnh nhận thức của nhúm trớ thức đối với vai trũ của cỏn bộ nữ trong tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước Thụng qua những số liệu thực tế trờn, nghiờn cứu nhằm gúp phần tạo ra một cỏch nhỡn mới, một sự ghi nhận mới của xó hội đối với sự tham gia của cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh đạo và những thành quả mà họ đó đạt được nhằm phỏt triển kinh tế, văn hoỏ, xó hội
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tỡm hiểu nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai trũ của đội ngũ cỏn
bộ nữ làm lónh đạo, quản lý nhà nước hiện nay
Tỡm hiểu một số nguyờn nhõn tỏc động tới sự nhận thức của trớ thức về vai trũ của cỏn bộ nữ làm lónh đạo quản lý nhà nước
4 Nhiệm vụ nghiờn cứu
Xỏc định nhận thức của trớ thức Hà Nội về khả năng lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ
Trang 10Xỏc định nhận thức của trớ thức Hà Nội về hiệu quả của cụng tỏc
lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ trong tương quan với nam
Xỏc định nhận thức của trớ thức Hà Nội trong việc lựa chọn cỏn bộ làm lónh đạo, quản lý
Tỡm hiểu một số yếu tố tỏc động đến nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai trũ tham gia lónh đạo quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ Đưa ra kết luận và một số đề xuất khuyến nghị đối với bản thõn người trớ thức, cỏc cơ quan liờn quan nhằm nhõn cao nhận thức của trớ thức về vai trũ lónh đạo quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai
trũ lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ hiện nay
5.2 Khỏch thể nghiờn cứu:
Trớ thức Hà Nội (những người cú trỡnh độ chuyờn mụn từ cao đẳng trở lờn) và một số người dõn lao động khỏc hiện đang sinh sống trờn địa bàn 01 phường tại Hà Nội
5.3 Phạm vi nghiờn cứu:
Khụng gian nghiờn cứu: Nghiờn cứu được thực hiện trờn địa bàn
phường Lỏng Thượng (quận Đống Đa – Hà Nội) qua khảo sỏt tại cỏc hộ gia đỡnh trớ thức và một số gia đỡnh người dõn lao động khỏc
5.4 Thời gian nghiờn cứu: Từ thỏng 10/2007 – thỏng 11/2008
6 Phương phỏp nghiờn cứu
Phương phỏp nghiờn cứu Xó hội học là một hệ thống cỏc nguyờn
lý làm cụng cụ cho việc phõn tớch khỏi quỏt và nghiờn cứu về đời sống xó hội Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, chỳng tụi đó sử dụng những phương phỏp sau:
6.1 Phương phỏp phõn tớch tài liệu
Tài liệu được sử dụng trong nghiờn cứu bao gồm: cỏc loại sỏch, bỏo, tạp chớ chuyờn ngành cũng như những thụng tin được khai thỏc trờn mạng Internet cú liờn quan đến vấn đề vai trũ, vị trớ và năng lực tham gia lónh đạo quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước
Trang 11Sử dụng một số số liệu chớnh từ đề tài nghiờn cứu cấp Bộ: “Thực
trạng đội ngũ cỏn bộ nữ làm lónh đạo quản lý Nhà nước và đề xuất cỏc giải phỏp tăng cường sự bỡnh đẳng & phỏt triển của cỏn bộ nữ trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ - hiện đại húa đất nước” Bỏo cỏo do Ban nghiờn
cứu Trung ương Hội Liờn hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện thỏng 3/2003
Khoỏ luận tốt nghiệp: “Vị thế, vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc
tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay” của sinh viờn Cao Minh
Quý thực hiện năm 2005
Ngoài ra, nghiờn cứu cũng tham khảo và sử dụng số liệu của một số bỏo cỏo và nghiờn cứu của địa phương cũng như cỏc nghiờn cứu khỏc Cỏc tài liệu trờn cú vai trũ quan trọng trong việc mở ra một cỏi nhỡn sõu rộng hơn về vấn đề được nghiờn cứu trong đề tài này
6.2 Phương phỏp nghiờn cứu định lượng
Bằng việc sử dụng phiếu điều tra, nghiờn cứu tiến hành khảo sỏt tại cỏc hộ gia đỡnh trớ thức và khụng trớ thức trờn địa bàn một phường tại Hà Nội nhằm tỡm hiểu nhận thức, đỏnh giỏ của giới trớ thức đối với vai trũ của cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý Nhà nước Qua khảo sỏt phiếu, nghiờn cứu sử dụng phần mềm SPSS 11.5 làm cơ sở khoa học cho
việc phõn tớch cỏc kết quả nghiờn cứu thu được
* Mẫu nghiờn cứu:
Kớch thức mẫu: đề tài tiến hành khảo sỏt 120 phiếu
Trong đú cú 87 trớ thức Hà Nội và 33 khụng phải là trớ thức (người dõn lao động) tại phường Lỏng Thượng, quận Đống Đa
Kết quả khảo sỏt cú cơ cấu mẫu nghiờn cứu như sau:
- Cơ cấu giới tớnh:
+ Nam giới: 62 người (51,7%)
+ Nữ giới: 58 người (48,3%)
- Về trỡnh độ học vấn: Trỡnh độ học vấn là yếu tố chớnh để xỏc
định đõu là trớ thức và khụng phải trớ thức Vỡ vậy, khi phõn chia cơ cấu mẫu nghiờn cứu, luận văn phõn bổ như sau:
+ Dưới Cao đẳng: 33 người (27,5%)
+ Cao đẳng trở lờn: 87 người (72,5%) Trong đú:
+/ Cao đẳng: 6 người (5,0%) +/ Đại học: 75 người (62,5%)
Trang 12+/ Trờn Đại học: 6 người (5,0%)
- Về nghề nghiệp: trong quỏ trỡnh chọn mẫu, luận văn cũng sử
dụng nghề nghiệp là tiờu chớ để chọn mẫu nghiờn cứu Tuy nhiờn, nghề nghiệp khụng phải là yếu tố chớnh để xỏc định trớ thức hay khụng trớ thức,
do đú, việc phõn bổ cơ cấu phiếu chỉ cú tớnh tương đối
+ Cỏn bộ Nhà nước (bao gồm: bỏc sỹ, kỹ sư, giỏo viờn, nhõn viờn văn phũng…): 60 người (50%)
6.3 Phương phỏp nghiờn cứu định tớnh
Nghiờn cứu định tớnh được xỏc định là phương phỏp quan trọng nhằm thu thập những thụng tin sõu sắc hơn, phản ỏnh bản chất, nguyờn nhõn tỏc động đến sự tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ Qua đú, chỳng tụi cú thể đo được phần nào nhận thức, quan điểm, đỏnh giỏ của trớ thức Hà Nội về vai trũ lónh đạo, quản lý Nhà nước của đội ngũ cỏn
bộ nữ Đồng thời, những ý kiến đề xuất của cỏc cỏ nhõn khi tham gia trả lời phỏng vấn sõu cũng bổ sung giỳp khẳng định kết quả khảo sỏt định lượng thu thập được từ cỏc nghiờn cứu trước đú
Nghiờn cứu phỏng vấn sõu 6 trường hợp: trong đú cú 4 người là trớ thức (trong đú cú một số người hiện đang giữ cương vị lónh đạo, quản lý);
2 người là khụng là trớ thức đang sinh sống trờn địa bàn phường
6.4 Phương phỏp quan sỏt
Thụng qua việc phỏng vấn sõu 6 người núi trờn, nghiờn cứu cũng phần nào đỏnh giỏ được thỏi độ của người trả lời phỏng vấn đối với vấn đề nghiờn cứu Trong quỏ trỡnh thực hiện phỏng vấn sõu, chỳng tụi đó quan sỏt được thỏi độ, hành vi của những người trả lời phỏng vấn
Trang 137 Giả thuyết nghiờn cứu và khung lý thuyết
7.1 Khung lý thuyết
Nhận thức về vai trũ lónh đạo, quản lý Nhà nước
của cỏn bộ nữ hiện nay
Quan điểm về
sự tham gia của cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản
lý
Khụng trớ thức Trớ thức
Trang 14Mụ tả cỏc biến số:
- Biến độc lập được xỏc định là người dõn Hà Nụi; trong đú chớnh
độ học vấn là thang đo để phõn loại trớ thức Hà Nội và khụng trớ thức Trớ thức là những người cú trỡnh độ từ cao đẳng trở lờn và khụng trớ thức là những người dưới trỡnh độ cao đẳng
- Cỏc biến trung gian: giới tớnh, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vị trớ
cụng tỏc, nhận thức giới Luận văn đưa ra giả thuyết trỡnh độ học vấn cú tỏc động tới nhận thức của trớ thức về vai trũ cỏn bộ nữ trong tham gia lónh đạo, quản lý nhà nước Bờn cạnh đú, luận văn cũng giả định rằng, cỏc yếu tố giới tớnh, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vị trớ cụng tỏc, nhận thức giới cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của trớ thức về vấn đề này
Cỏc chỉ bỏo và thang đo cụ thể cho từng biến số trung gian:
+ Biến giới tớnh: nam và nữ là thang đo
+ Biến “tuổi”: thang đo là cỏc nhúm tuổi của người trả lời: Dưới 30 tuổi; từ 30 – 45 tuổi; từ 46 –60 tuổi; trờn 60 tuổi
+ Biến “nghề nghiệp”: được đo bằng cỏc chỉ bỏo sau: Nụng dõn; cụng nhõn; thủ cụng nghiệp, kinh doanh/buụn bỏn nhỏ; giỏo viờn; bỏc sỹ/y tỏ; nhõn viờn văn phũng; bộ đội/cụng an; hưu trớ; nội trợ; lao động tự do; một số nghề khỏc
+ Biến “thu nhập”: được đo bằng mức thu nhập hàng thỏng của người trả lời: dưới 1 triệu đồng; từ 1-3 triệu đồng; từ 3-5 triệu đồng; từ 5-7 triệu đồng; từ 7-9 triệu đồng
+ Biến “vị trớ cụng tỏc”: được đo bằng chỉ bỏo về chức vụ quản lý (nếu cú) của người trả lời
Trang 15+ Biến “nhận thức giới”: được đo bằng cỏc chỉ bỏo chớnh về mức độ chia sẻ cụng việc gia đỡnh với người phụ nữ; về những mong đợi đối với người phụ nữ trong gia đỡnh
- Biến phụ thuộc: Nhận thức về vai trũ lónh đạo, quản lý nhà nước
của cỏn bộ nữ hiện nay, trong đú cú nhận thức của trớ thức đặt trong sự so sỏnh tương quan với nhúm khụng trớ thức về sự tham gia của cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý nhà nước; nhận thức về năng lực lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ; nhận thức về những thuận lợi, khú khăn của cỏn bộ
nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý nước
+ Một số khú khăn, hạn chế của nữ cỏn bộ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý
7.1 Giả thuyết nghiờn cứu
1 Trớ thức Hà Nội cú đỏnh giỏ khỏ tiến bộ về khả năng lónh đạo,
quản lý nhà nước của cỏn bộ nữ hiện nay Tuy nhiờn, trớ thức Hà Nội chưa chỳ trọng tới việc lựa chọn cỏn bộ nữ vào cỏc vị trớ lónh đạo, quản lý chủ chốt
2 Khụng cú nhiều sự khỏc biệt giữa nhúm trớ thức và khụng trớ thức
trong đỏnh giỏ vai trũ của cỏn bộ nữ trong lónh đạo, quản lý nhà nước
3 Định kiến giới là một trong những nguyờn nhõn lớn ảnh hưởng tới
nhận thức của trớ thức về vai trũ lónh đạo, quản lý nhà nước của cỏn bộ nữ
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG
1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cụng tỏc cỏn bộ nữ núi chung và cụng tỏc lónh đạo, quản lý nhà nước của cỏn bộ nữ núi riờng được đỏnh giỏ là một trong những vấn đề hết sức quan trọng đối với việc thực hiện mục tiờu bỡnh đẳng giới của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, vấn đề tăng cường vai trũ lónh đạo, quản lý nhà nước của cỏn bộ nữ càng trở nờn cần thiết Nghiờn cứu về vai trũ lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ là một mảng đề tài rất nhạy cảm song đó thu hỳt sự quan tõm của cỏc cỏ nhõn, tổ chức, cơ quan nghiờn cứu trong và ngoài nước
Trong thời gian qua, ở nước ta đó cú một số cơ quan quan tõm đến việc thống kờ và tỡm hiểu vai trũ cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo,
quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ như: Đề tài nghiờn cứu “Thực trạng đội
ngũ cỏn bộ nữ lónh đạo quản lý và đề xuất cỏc giải phỏp tăng cường sự bỡnh đẳng và phỏt triển của cỏn bộ nữ trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ đất nước” của Trung ương Hội Liờn hiệp phụ nữ Việt Nam
(2003) tại 4 tỉnh, thành phố và một số Bộ, ngành Cụ thể: 4 tỉnh, thành phố bao gồm: TP Hồ Chớ Minh, TP Hải Phũng, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Tuyờn Quang Nghiờn cứu đại diện cho ba miền Bắc Trung Nam và khu vực đồng bằng và miền nỳi của cả nước Đồng thời nghiờn cứu cũng tập trung vào cỏc lĩnh vực khỏc nhau của đời sống kinh tế – xó hội Cỏc tỏc giả đó điều tra, khảo sỏt tại 3 bộ: Bộ giỏo dục - Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh &
Xó hội, Bộ Cụng nghiệp Đoàn Thanh niờn Cộng sản Hồ Chớ Minh cũng được lựa chọn là một trong những tổ chức chớnh trị cú mặt khỏ nhiều nữ cỏn bộ tham gia vào việc lónh đạo, quản lý Nhà nước Đõy là nghiờn cứu cấp Bộ và thực hiện với số lượng mẫu tương đối lớn bao gồm 710 bảng hỏi
và 40 phỏng vấn sõu Mục đớch nghiờn cứu nhằm chỉ ra thực trạng của đội ngũ cỏn bộ nữ tham gia lónh đạo, quản lý, đồng thời đỏnh giỏ vai trũ của
Trang 17đội ngũ cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý Nhà nước và đề xuất một số khuyến nghị trong việc sử dụng lực lượng cỏn bộ nữ trong việc xõy dựng đất nước giai đoạn CNH – HĐH
Luận ỏn Tiến sỹ Xó hội học “Vai trũ nữ cỏn bộ quản lý Nhà nước
trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ” (trường hợp tỉnh Quảng
Ngói) của tỏc giả Vừ Thị Mai (2001) Mục đớch nghiờn cứu là làm rừ thực trạng và xu hướng biến đổi vai trũ nữ cỏn bộ quản lý Nhà nước trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Đồng thời, nghiờn cứu nhằm đề xuất giải phỏp nõng cao vai trũ nữ cỏn bộ quản lý nhà nước phự hợp với yờu cầu đẩy mạnh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước Nghiờn cứu tập trung tiến hành khảo sỏt cỏc đối tượng là cỏn bộ quản lý từ cấp phú phũng trở lờn trong hệ thống quản lý Nhà nước đặc biệt là tỉnh Quảng Ngói Việc sử dụng nguồn lao động nữ này gúp phần vào việc thực hiện bỡnh đẳng giới trong xó hội ta thời kỳ đổi mới tới nay Tuy nhiờn, nghiờn cứu cũng chỉ ra rằng, lực lượng cỏn bộ nữ tham gia vào cỏc cấp lónh đạo chiếm một tỷ lệ chưa cao Điều đú phần nào cho thấy những hạn chế trong nhận thức, quan niệm của một số người dõn núi chung cũng như một số người trong đội ngũ cỏn bộ núi riờng
Đề tài “Thực trạng đội ngũ cỏn bộ nữ lónh đạo quản lý trong sự
nghiệp cụng nghiệp húa – hiện đại húa đất nước” của ThS Trần Thị Xuõn
Lan in trờn tạp chớ Giỏo dục lý luận số 3 năm 2004 đó đề cập đến thực trạng cỏn bộ nữ ở cỏc cơ quan nhà nước từ cấp trung ương, cỏn bộ nữ là đại biểu quốc hội, hội đồng nhõn dõn cỏc cấp… và nguyờn nhõn của những hạn chế bất cập về tỡnh hỡnh cỏn bộ nữ quản lý ở cỏc cấp
Ngoài cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu xó hội học về vai trũ của cỏn bộ
nữ trong quản lý, lónh đạo Nhà nước, hiện cú nhiều bài viết trờn cỏc tạp chớ, cỏc bài bỏo, cựng cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trước đú cú từ gúc độ khỏc nhau như: dõn số học, kinh tế học, địa lý học, … Cỏc nghiờn cứu đó chỉ ra thỏi độ và nhận thức của người dõn núi chung cũng như trớ thức núi
Trang 18riờng khi được hỏi về vai trũ và vị trớ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia cụng tỏc quản lý Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, ở nước ta đó cú nhiều đề tài nghiờn cứu về thực trạng vai trũ tham gia lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ theo nhiều khớa cạnh khỏc nhau Tuy nhiờn, cho đến nay chưa cú một nghiờn cứu nào tỡm hiểu về nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai trũ tham gia lónh đạo quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ Chớnh vỡ vậy, thật là cần thiết và hết sức cú ý nghĩa khi đi sõu nghiờn cứu, tỡm hiểu nhận thức của người dõn núi chung và đội ngũ trớ thức Hà Nội núi riờng về đỏnh gia vai trũ của cỏn bộ nữ trong tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước Những kết luận, kiến nghị rỳt ra từ nghiờn cứu hi vọng sẽ gúp phần giỳp cho cỏc cơ quan chức năng cú cơ sở xỏc định cỏc biện phỏp nhằm nõng cao nhận thức
về bỡnh đẳng giới cho người dõn đặc biệt là đội ngũ trớ thức; đồng thời tạo nhiều cơ hội cho cỏn bộ nữ núi riờng và phụ nữ núi chung trong việc tham gia lónh đạo, quản lý
2 Cơ sở lý luận của đề tài
Nghiờn cứu đề tài “Nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai trũ của
cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay” được
dựa trờn một số lý thuyết xó hội học, trong đú cú:
2.1 Lý thuyết về sự biến đổi xã hội:
Lý thuyết biến đổi xó hội chỉ ra rằng, mọi xó hội đều khụng ngừng vận động và biến đổi Sự ổn định của xó hội chỉ là tương đối, cũn thực tế
nú khụng ngừng thay đổi bờn trong bản thõn nú Và sự biến đổi trong xó hội hiện đại lại càng thể hiện rừ nột hơn
Cú nhiều cỏch hiểu khỏc nhau về sự biến đổi xó hội Một cỏch hiểu
rộng nhất, biến đổi xó hội là một sự thay đổi với một tỡnh trạng xó hội cú
trước Theo nghĩa hẹp hơn, biến đổi xó hội là sự biến đổi về cấu trỳc của xó
hội (hay tổ chức xó hội) mà sự biến đổi này sẽ dẫn đến sự biến đổi chức năng của cỏc bộ phận, cỏc thành phần trong xó hội [3, 279]
Trang 19Trong những năm qua, dưới sự tỏc động mạnh mẽ của quỏ trỡnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa, quỏ trỡnh hội nhập kinh tế, giao lưu văn húa với cỏc nước trong khu vực và trờn thế giới, xó hội Việt Nam đó cú những biến chuyển sõu sắc, trong đú xu hướng đầu tư cho con người trong đú cú việc tạo nhiều sõn chơi cụng bằng cho nam giới và phụ nữ diễn ra ngày càng rừ nột Nếu như trước đõy, vai trũ của người phụ nữ chủ yếu là chăm súc gia đỡnh, giỏo dục con cỏi, ớt cú sự va chạm với xó hội thỡ đến nay, phụ nữ Việt Nam đó khụng chỉ đúng vai trũ là người vợ, người mẹ trong gia đỡnh mà cũn là người tham gia lao động sản xuất, tham gia cỏc hoạt động của cộng đồng, xó hội Đặc biệt, trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đó cú nhiều chủ trương, chớnh sỏch, phỏp luật bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp và chớnh đỏng cho phụ nữ đặt trong sự bỡnh đẳng giới với nam giới nhiều hơn Chớnh điều này đó khiến cho nhận thức của xó hội và người dõn trong đú cú nhúm trớ thức cú sự thay đổi Sự thay đổi đú biểu hiện ở chỗ: xó hội đó ghi nhận những đúng gúp đỏng kể của phụ nữ núi chung và cỏn bộ nữ núi riờng trong cỏc hoạt động lao động sản xuất, nghiờn cứu khoa học và khụng ớt trong số họ đó được cất nhắc, đề bạt hoặc bầu cử vào những vị trớ lónh đạo, quản lý
Như vậy, những thay đổi về kinh tế, chớnh trị, về lối sống, phong tục tập quỏn, về luật phỏp, chớnh sỏch xó hội là những nhõn tố tỏc động tới nhận thức của người dõn trong đú cú nhúm trớ thức về vai trũ của cỏn bộ
nữ trong tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước
2.2 Lý luận xã hội học về định hướng giá trị:
Giỏ trị là khỏi niệm hàm chứa những ý nghĩa khỏc nhau Trong đời
sống xó hội, giỏ trị nằm trong ý thức cỏ nhõn và cộng đồng, cú tỏc động tới
hành vi ứng xử của con người Theo Cl Kluckhonn thỡ “Giỏ trị là quan
niệm về điều mong muốn đặc trưng hiện thấy hay ẩn cho một cỏ nhõn hay một nhúm và ảnh hưởng tới việc chọn cỏc phương thức, phương tiện hoặc mục tiờu của hành động” [8, 156]
Trang 20Xó hội nào cũng tồn tại nhiều giỏ trị khỏc nhau Nhỡn tổng thể, cú thể xếp giỏ trị vào hai khu vực lớn, tương ứng với hai lĩnh vực cơ bản trong đời sống con người, đú là giỏ trị vật chất và giỏ trị tinh thần Nếu xem xột
từ gúc độ đỏp ứng nhu cầu của xó hội, cú 6 loại giỏ trị: 1 Giỏ trị thuộc lĩnh vực tự nhiờn (sức khỏe, tuổi thọ, mụi trường…); 2 Giỏ trị kinh tế (giàu cú, sang trọng…); 3 Giỏ trị tri thức (hiểu biết, học vấn…); 4 Giỏ trị tõm linh (tụn giỏo, tớn ngưỡng…); 5 Giỏ trị chớnh trị (hệ tư tưởng, việc tổ chức cộng đồng…); 6 Giỏ trị đạo đức – thẩm mỹ (cỏi đẹp, cỏi thiện…) [11, 59]
Là một phạm trự lịch sử, giỏ trị luụn biến đổi cựng với sự biến đổi của đời sống xó hội Ở những thời điểm nhất định, bao giờ cũng cú một vài loại giỏ trị nổi lờn bao choỏn và chi phối cỏc loại giỏ trị khỏc
Ở Việt Nam, Hiến phỏp đầu tiờn năm 1946 đó chớnh thức cụng nhận quyền tự do, bỡnh đẳng trước phỏp luật cũng như quyền bỡnh đẳng nam nữ trong nhiều lĩnh vực của đời sống xó hội Sự ra đời của Hiến phỏp
1946 đó làm thay đổi nhận thức của cả xó hội trong đú cú người dõn và nhúm trớ thức về vị trớ, vai trũ của nữ giới trong sự tham gia đúng gúp với nam giới Nếu như trước đõy, phụ nữ được định hướng là người đảm nhiệm tốt vai trũ của người vợ, người mẹ, người chăm súc gia đỡnh và ớt tham gia vào cỏc hoạt động chung thỡ đến nay, khi phỏp luật thừa nhận quyền bỡnh đẳng nam nữ trong mọi mặt của đời sống thỡ việc xó hội cú định hướng mới đối với người phụ nữ là điều tất yếu Phụ nữ Việt Nam hụm nay khụng chỉ là quanh quẩn với mảnh vườn, lợn gà, với bếp nỳc mà cũn là người tham gia lao động sản xuất, tham gia lónh đạo, quản lý đất nước Nhiều gia đỡnh đặc biệt là cỏc gia đỡnh trớ thức thường cú định hướng khỏ cụng bằng đối với sự phỏt triển và tiến bộ của con cỏi trong gia đỡnh dự con gỏi hay con trai Tuy nhiờn, vẫn cũn khụng ớt người cú định hướng khỏ thiờn lệch giữa nam giới và nữ giới trong sự phỏt triển của mỗi cỏ nhõn Hậu quả
là, chớnh sự nhận thức thiờn lệch giỏ trị của một số người đó dẫn tới sự bất
Trang 21bỡnh đẳng giới hiện nay vẫn cũn xảy ra ở nhiều nơi, trong đú cú vấn đề nữ cỏn bộ tham gia lónh đạo quản lý Nhà nước cũn chiếm tỷ lệ thấp
Một luận điểm quan trọng khỏc trong lý luận xó hội học về định hướng giỏ trị đú là: trong hệ thống xó hội, cú giỏ trị trung tõm, đồng thời
cũng cú giỏ trị phụ thuộc hoặc cục bộ Giỏ trị trung tõm là giỏ trị cần thiết
và quan trọng nhất đối với lợi ớch của cỏn nhõn cũng như của cộng đồng,
trong khi đú giỏ trị phụ thuục, cục bộ chỉ đại diện cho lợi ớch của một
vựng lónh thổ, một tộc người, một tụn giỏo, một giai cấp hay một nhúm nghề nghiệp nào đú Nhờ cú sự phõn cấp như vậy nờn mỗi chủ thể xó hội đều cú một thang bậc giỏ trị, qua đú xỏc định vị thế của họ trong đời sống
xó hội chung [11, 60]
Điều đú cú nghĩa quan niệm về cỏc giỏ trị trong một xó hội khụng phải lỳc nào cũng đồng nhất trong cỏc nhúm khỏc nhau Những nhúm xó hội khỏc nhau thỡ cú những định hướng giỏ trị khỏc nhau, đặc trưng cho nhúm của mỡnh Vớ dụ: cú người quan niệm “phụ nữ khụng nờn học nhiều, học cao, mà chỉ nờn học vừa, cú cụng việc ổn định, để dành nhiều thời gian cho việc chăm súc gia đỡnh, giỏo dục con cỏi” Nhưng cũng cú người lại quan niệm “ngày nay cơ hội mở ra cho nam nữ là như nhau nờn phụ nữ cũng cần được trang bị đầy đủ kiến thức và học vấn càng cao càng
cú cơ hội kiếm tiền cựng với cỏc thành viờn khỏc trong gia đỡnh giảm gỏnh nặng cuộc sống” Những quan niệm như vậy khỏc nhau ở từng nhúm nghề nghiệp, nhúm tuổi, nhúm gia đỡnh cú hoàn cảnh khỏc nhau…
Cũng như vậy, nhận thức của trớ thức núi chung và trớ thức Hà Nội núi riờng về vai trũ của cỏn bộ nữ trong tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước cũng chịu những ảnh hưởng nhất định, chịu sự chi phối bởi những yếu tố chủ quan và khỏch quan Nhúm cú trỡnh độ học vấn, nghề nghiệp, lứa tuổi khỏc nhau, sinh sống ở những địa bàn khỏc nhau và cú hoàn cảnh khỏc nhau thỡ cú sự hiểu biết khỏc nhau về năng lực, khả năng lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ là khỏc nhau
Trang 222.3 Lý thuyết Xã hội hóa:
Fichter (nhà Xó hội học người Mỹ) định nghĩa: “Xó hội húa là một
quỏ trỡnh tương tỏc giữa người này với người khỏc, kết quả là một sự chấp nhận những khuụn mẫu hành động, và thớch nghi với những khuụn mẫu hành động đú” [3, 258]
Theo định nghĩa trờn, vai trũ của cỏ nhõn trong quỏ trỡnh xó hội húa chỉ giới hạn trong việc tiếp nhận cỏc kinh nghiệm, giỏ trị, chuẩn mực Chỳng chưa đề cập tới khả năng cỏ nhõn cú thể tạo ra những giỏ trị, kinh nghiệm, chuẩn mực để xó hội học theo Và dường như cỏ tớnh của con người bị tan biến vào những đặc điểm xó hội mà cỏ nhõn tiếp thu được
Cũn theo định nghĩa của nhà khoa học người Nga G.Andreeva:
“Xó hội húa là một quỏ trỡnh hai mặt Một mặt, cỏ nhõn tiếp nhận kinh nghiệm xó hội bằng cỏch thõm nhập và mụi trường xó hội, vào hệ thống cỏc quan hệ xó hội Mặt khỏc, cỏ nhõn tỏi sản xuất một cỏch chủ động hệ thống cỏc mối quan hệ xó hội thụng qua chớnh việc họ tham gia vào cỏc hoạt động và thõm nhập vào cỏc mối quan hệ xó hội” [3, 258]
Như vậy, cỏ nhõn trong quỏ trỡnh xó hội húa khụng chỉ đơn thuần thu nhận kinh nghiệm xó hội, mà cũn chuyển húa nú thành những giỏ trị, tõm thế, xu hướng của cỏ nhõn để tham gia tỏi tạo, “tỏi sản xuất” chỳng trong xó hội Mặt thứ nhất của quỏ trỡnh xó hội húa là sự thu nhận kinh nghiệm xó hội thể hiện sự tỏc động của mụi trường tới con người Mặt thứ hai của quỏ trỡnh này thể hiện sự tỏc động của con người trở lại mụi trường thụng qua hoạt động của mỡnh [3, 259]
Nhận thức của trớ thức núi chung và trớ thức Hà Nội núi riờng về vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước là kết quả của quỏ trỡnh xó hội húa Khụng phải ngẫu nhiờn mà nhúm trớ thức lại
cú những hiểu biết về lĩnh vực này mà họ phải tiếp nhận thụng tin từ xó hội (quỏ trỡnh tiếp nhận cỏc giỏ trị, khuụn mẫu xó hội) và phải trải qua thực tiễn cuộc sống (quỏ trỡnh tỏi tạo cỏc kinh nghiệm xó hội) thỡ mới cú được
Trang 23Mụi trường xó hội húa là nơi cỏ nhõn cú thể thực hiện thuận lợi cỏc tương tỏc xó hội của mỡnh nhằm mục đớch thu nhận và tỏi tạo kinh nghiệm xó hội Mụi trường xó hội húa bao gồm ba mụi trường quan trọng nhất đú là: gia đỡnh, nhà trường và xó hội
Gia đỡnh là mụi trường xó hội húa quan trọng nhất của cỏ nhõn,
bởi hầu hết mỗi cỏ nhõn đều sinh ra và lớn lờn trong gia đỡnh Trong mỗi gia đỡnh đều cú một tiểu văn húa Tiểu văn húa này được tạo thành bởi nền giỏo dục gia đỡnh, truyền thống gia đỡnh, lối sống của gia đỡnh… Cỏ nhõn
sẽ tiếp nhận cỏc đặc điểm của tiểu văn húa này [3, 260]
Thực tế cho thấy, nhận thức của trớ thức với tư cỏch là cỏ nhõn là thành viờn trong gia đỡnh được hỡnh thành từ nhiều nguồn thụng tin khỏc nhau trong đú cú những người thõn trong gia đỡnh, cụ thể là ụng bà, cha
mẹ, anh chị em… Những cỏch nghĩ, cỏch cư xử, hành động của người lớn
và những người xung quanh cú tỏc động lớn tới nhận thức, thỏi độ, hành vi của nhúm trớ thức Những kinh nghiệm sống, quy tắc ứng xử, cỏc giỏ trị,
… (gồm cả gia đỡnh gốc nơi mỡnh sinh ra và gia đỡnh mới sau khi mỡnh kết hụn) sẽ được nhúm trớ thức tiếp nhận vào việc đỏnh giỏ vai trũ của phụ
nữ trong tham gia làm lónh đạo, quản lý Nhà nước
Trường học là mụi trường xó hội húa tiếp theo sau gia đỡnh Cỏc
cỏ nhõn thu nhận những kiến thức cơ bản về tự nhiờn và xó hội – những kiến thức chủ yếu làm nền tảng cho cuộc sống và phục vụ đắc lực cho việc thực hiện những vai trũ mà cỏ nhõn cần phải đúng
Trong đề tài nghiờn cứu này, trường học được đề cập tới chủ yếu là trường đại học, cao đẳng Nhõn cỏch của cỏ nhõn được hỡnh thành từ khi cũn nhỏ và chịu ảnh hưởng lớn của gia đỡnh Tuy nhiờn, cỏi mốc quan trọng cú ý nghĩa khỏ lớn và tỏc động tới nhận thức của cỏ nhõn là khi họ bước chõn vào cỏnh cổng trường cao đẳng, đại học Với tư cỏch là người trưởng thành và phải chủ động, độc lập, tự lập trong một mụi trường mới với nền tảng là giỏo dục bậc cao sẽ cú tỏc động lớn tới tư duy và nhận thức
Trang 24của mỗi cỏ nhõn Điều này cho thấy một sự khỏc biệt rất lớn giữa nhúm trớ thức với cỏc nhúm lao động khỏc trong xó hội
Mụi trường xó hội, được cụ thể húa thành cỏc nhúm xó hội mà cỏ nhõn là thành viờn Đú cú thể là những nhúm cựng sở thớch, nhúm cựng nghề nghiệp, cỏc tập thể lao động… Cỏc nhúm này cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc cỏc cỏ nhõn thu nhận cỏc kinh nghiệm xó hội theo cả con đường chớnh thống và khụng chớnh thống, tức là khụng phải chỉ qua những bài giảng, cỏc phương tiện truyền thụng đại chỳng mà cả qua kờnh giao tiếp cỏ nhõn Mụi trường xó hội là mụi trường quan trọng thứ hai sau gia đỡnh bởi lẽ cỏ nhõn luụn phải đúng gúp những vai trũ khỏc nhau ở những thời điểm và địa điểm khỏc nhau trong xó hội Mỗi khi cỏ nhõn thực hiện hành vi của những vai trũ đú tức là cỏ nhõn đó trở thành thành viờn của một nhúm nhất định [3, 262]
Đối với cỏc nhúm trớ thức, việc nhận thức về vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước cú thể được thu nhận được
từ những người xung quanh như bạn bố, đồng nghiệp cựng cơ quan hoặc từ cỏc ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xó hội (hội phụ nữ, đoàn thanh niờn…)
mà họ là thành viờn
Ngoài những mụi trường xó hội húa quan trọng kể trờn, thụng tin
đại chỳng cũng đúng vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh xó hội húa cỏ
nhõn Trong xó hội hiện đại, chỳng ta khụng thể bỏ qua những nhõn tố cú ảnh hưởng đến quỏ trỡnh này như bỏo, đài, vụ tuyến truyền hỡnh, và cỏc loại phương tiện thụng tin khỏc (internet…) Cỏc nhõn tố này ngày càng tỏ
rừ vai trũ của mỡnh trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho quỏ trỡnh xó hội húa cỏ nhõn Bởi vỡ hiện này cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng là một phương tiện cung cấp thụng tin chủ yếu, thuận tiện, nhanh nhất và cú sức lan tỏa rộng lớn đối với cỏc cỏ nhõn Chớnh thụng tin đại chỳng sẽ cung cấp cho cỏ nhõn những định hướng và cỏc quan điểm đối với cỏc sự kiện
và những vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Và cỏc thụng tin tuyờn truyền về sự tham gia lónh đạo, quản lý và vị trớ, vai trũ của họ trong hoạt động đặc biệt này cũng được truyền tải tới cỏc người dõn trong đú cú nhúm trớ thức một cỏch nhanh chúng và thuận tiện nhất
Trang 252.4 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý Nhà nước và công tác cán bộ, trong đó có công tác cán
bộ nữ
2.4.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin
Quan điểm về Nhà nước:
Theo quan điểm chủ nghĩa Mỏc – Lờnin, Nhà nước thực hiện vai trũ
là cụng cụ của giai cấp thống trị Nhà nước mang bản chất giai cấp và nú thuộc về một giai cấp nhất định, khụng cú Nhà nước của hai giai cấp Trong
xó hội cú đối khỏng về giai cấp thỡ Nhà nước thuộc về giai cấp thống trị Tuy nhiờn khi chế độ búc lột bị xoỏ bỏ, giai cấp đối khỏng khụng cũn tồn tại
và lỳc đú quyền lực tập trung vào tay nhõn dõn lao động Quyền lực Nhà nước là thống nhất và khụng phõn chia, tất cả quyền lực là của nhõn dõn Quốc hội được lập ra nhằm thực hiện những quy định của nhõn dõn bằng việc thực hiện cỏc quy định của hiến phỏp
Quan điểm về giải phúng phụ nữ:
Theo Mỏc và Ăng Ghen: “Muốn thực hiện sự giải phúng phụ nữ”
thỡ trước hết phải làm cho phụ nữ cú thể tham gia sản xuất trờn một quy mụ rộng lớn và chỉ phải làm cụng việc nhà ớt thụi” [10, 507] í thức được tầm
quan trọng cũng như những khú khăn, thỏch thức đối với sự nghiệp giải
phúng phụ nữ, Lờnin đó viết: “Mặc dự cú mọi luật lệ giải phúng phụ nữ,
nhưng phụ nữ vẫn là nụ lệ trong gia đỡnh vỡ cụng việc nội trợ hành trỡnh
cứ đố nặng lờn vai họ, làm cho họ nghẹt thở, mụ mẫm, nhọc nhằn, ràng buộc họ vào bếp nỳc, vào buồng con cỏi, lóng phớ sức lực của họ vào cụng việc cực kỳ khụng cần thiết, tủn mủn làm cho họ nhọc nhằn, đần độn, gũ bú”
[10, 29]
Quan điểm về cỏn bộ:
Lờnin đó thừa kế và phỏt triển quan điểm của chủ nghĩa Mỏc và Angghen về chế độ cỏn bộ Theo ụng, cỏn bộ và cụng tỏc cỏn bộ là khõu then chốt trong quỏ trỡnh cỏch mạng Vỡ thế, theo ụng cần phải đào tạo đội
Trang 26ngũ cỏn bộ đủ năng lực để cú thể gỏnh vỏc sự nghiệp cỏch mạng Lờnin đó
đề ra tiờu chuẩn một người cỏn bộ cỏch mạng phải cú mục tiờu, lý tưởng, bản lĩnh chớnh trị ễng cũng đó cảnh bỏo trước căn bệnh của cỏn bộ như quan liờu, tham nhũng
2.4.2 Quan điểm Hồ Chí Minh về quản lý Nhà nước:
Quan điểm Hồ Chớ Minh về Nhà nước, đú là “Nhà nước của dõn,
do dõn, vỡ dõn”, xõy dựng một chế độ chớnh trị “Đảng lónh đạo, Nhà nước quản lý, nhõn dõn làm chủ” Chủ tịch Hồ Chớ Minh cũng kế thừa những
quan điểm, tư tưởng truyền thống của ụng cha, đú là tư tưởng “lấy dõn làm
gốc”
Về cụng tỏc cỏn bộ, Người luụn nhắc nhở cỏn bộ cỏc cấp luụn phải
coi mỡnh là “đầy tớ trung thành của nhõn dõn” Đặc biệt, đối với cụng tỏc
cỏn bộ nữ, Hồ Chớ Minh là một trong những người Việt Nam đầu tiờn quan tõm tới vị trớ, vai trũ của phụ nữ trong phong trào cỏch mạng thế giới núi
chung và sự nghiệp cỏch mạng Việt Nam núi riờng Người viết: “Núi tới phụ
nữ là núi tới phõn nửa xó hội Nếu khụng giải phúng phụ nữ thỡ khụng giải phúng một nửa loài người Nếu khụng giải phúng phụ nữ thỡ mới xõy dựng CNXH một nửa.” [6, 523]
Chủ tịch Hồ Chớ Minh đỏnh giỏ cao vai trũ của phụ nữ Hồ Chớ Minh cũn nhận thấy khả năng lao động, sỏng tạo của phụ nữ trờn nhiều lĩnh vực khỏc nhau của đời sống kinh tế – văn hoỏ - xó hội của đất nước, trong
đú cú cả cụng tỏc quản lý, lónh đạo của đội ngũ cỏn bộ nữ “Dưới chế độ
CNXH, hàng vạn phụ nữ trở thành chuyờn mụn cỏc ngành và cỏn bộ lónh đạo, làm giỏm đốc và phú giỏm đốc cỏc xớ nghiệp, chủ nhiệm hợp tỏc xó nụng nghiệp, chủ tịch uỷ ban khỏng chiến, bớ thư chi bộ Đảng…”[ 14, 288]
Người cũn chỳ ý tới sự nghiệp giải phúng phụ nữ : “Từ nay, cỏc cấp Đảng,
Chớnh quyền địa phương khi giao cụng tỏc cho phụ nữ, phải căn cứ vào
Trang 27trỡnh độ của từng người và cần phải tớch cực giỳp đỡ phụ nữ nhiều hơn nữa.” [19, 432] “Đảng và Chớnh phủ cần cú kế hoạch thiết thực để bồi dưỡng, cất nhắc và giỳp đỡ để ngày càng cú thờm nhiều phụ nữ phụ trỏch mọi cụng việc kể cả cụng việc lónh đạo” [15, 502]
Đề cao vai trũ của phụ nữ núi chung và cỏn bộ nữ núi riờng song Bỏc cũng khụng quờn nhắc nhở chị em phải ý thức được vai trũ, vị thế của
mỡnh mà phấn đấu cho mỡnh và cho dõn tộc Người viết: “Đảng và Chớnh
phủ mong phụ nữ tiến bộ nhiều hơn nữa Hiện nay trong cỏc ngành, phụ nữ tham gia cũn ớt” [15, 661] Người lưu ý phụ nữ: “khụng nờn ỷ lại vào Đảng, Chớnh phủ mà phải quyết tõm học tập, phỏt huy sỏng kiến, tin tưởng
ở khả năng mỡnh, nõng cao tinh thần tập thể, đoàn kết giỳp đỡ nhau để giải quyết mọi khú khăn trong cụng tỏc Chớnh quyền” [14, 661]; “phải đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mỡnh” [14, 295]
Túm lại, chủ nghĩa Mỏc – Lờnin và tư tưởng Hồ Chớ Minh về cụng tỏc cỏn bộ nữ, vị trớ vai trũ của cỏn bộ nữ làm cụng tỏc lónh đạo đó được thể hiện qua những quan điểm, những nhận định về đỏnh giỏ năng lực và tầm quan trọng của cỏn bộ nữ Giải phúng dõn tộc, giải phúng con người luụn gắn liền với giải phúng phụ nữ Xó hội khụng thể thiếu vắng vai trũ của phụ nữ núi chung cũng như cỏn bộ nữ làm lónh đạo núi riờng Chớnh họ đó
cựng với xó hội làm nờn những thành tựu to lớn của thế giới loài người
3 Một số khái niệm công cụ
3.1 Khái niệm nhận thức
Cú nhiều cỏch hiểu khỏc nhau về nhận thức:
- Theo Từ điển Tiếng Việt, “nhận thức là quỏ trỡnh hoặc kết quả
phản ỏnh và tỏi hiện hiện thức vào trong tư duy” [26]
- V.I Lờnin định nghĩa: “Nhận thức là sự phản ỏnh thế giới khỏch
quan bởi con người, nhưng đú khụng phải là sự phản ỏnh đơn giản, trực tiếp, hoàn cảnh mà là một quỏ trỡnh, cả một chuỗi sự trừu tượng, sự cấu thành, sự hỡnh thành ra cỏc khỏi niệm, quy luật và chớnh cỏc khỏi niệm,
Trang 28quy luật này bao quỏt một cỏch cú điều kiện, gần đỳng tớnh quy luật phổ biến của giới tự nhiờn vĩnh viễn vận động, phỏt triển” [13, 192]
- Từ điển Tõm lý học định nghĩa: “Nhận thức là quỏ trỡnh hoặc
kết quả phản ỏnh và tỏi hiện hiện thực vào trong tư duy, nhận biết và hiểu biết thế giới khỏch quan” [15]
- K K Platonov định nghĩa: “Nhận thức là một quỏ trỡnh tiếp
nhận những tri thứ chõn thực trong thế giới khỏch quan, trong quỏ trỡnh hoạt động thực tiễn xó hội” [21, 165]
Từ đú chỳng ta thấy nhận thức là sự phản ỏnh thế giới khỏch quan vào bộ úc con người, nhưng sự phản ỏnh này khụng đơn giản, thụ động mà
là quỏ trỡnh biện chứng dựa trờn hoạt động tớch cực của chủ thể trong mối quan hệ với khỏch thể Tớnh tớch cực của chủ thể nhận thức thể hiện khụng chỉ ở sự phản ỏnh khỏch thể như là một quỏ trỡnh sỏng tạo, trong đú chủ thế ngày càng nắm bắt được bản chất, quy luật của khỏch thể
Như vậy, cú nhiều định nghĩa khỏc nhau về nhận thức, song những định nghĩa đú đều nhấn mạnh đến sự hiểu biết của con người ở cỏc mức độ khỏc nhau về thế giới khỏch quan Hay núi cỏch khỏc, nhận thức chớnh là kết quả của quỏ trỡnh xó hội húa, đú chớnh là hoạt động lĩnh hội của con người nhằm hiểu biết về thế giới khỏch quan, về cỏc sự vật, hiện tượng và hiểu biết về chớnh bản thõn con người Tổng hợp cỏc phõn tớch trờn, cú thể hiểu khỏi quỏt khỏi niệm “nhận thức” trong đề tài nghiờn cứu như sau:
Nhận thức là sự hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng nào
đú ở cỏc mức độ khỏc nhau (nhận thức đỳng hoặc sai; đầy đủ hoặc chưa đầy đủ; nụng hoặc sõu, tốt hoặc chưa tốt…)
3.2 Khái niệm trí thức:
Theo Từ điển Tiếng Việt, “trớ thức là người làm việc lao động trớ
úc và cú những tri thức chuyờn mụn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mỡnh” [21]
Trang 29Theo Karl Marx, “trớ thức là những người cú tri thức dồi dào và
cú chớnh kiến trước những vấn đề chớnh trị xó hội”
Ở Việt Nam, đó từ lõu trớ thức được hiểu đơn giản hơn, “trớ thức
là những người lao động trớ úc (để phõn biệt với lao động chõn tay) hay phức tạp hơn một chỳt là những người cú trỡnh độ cao đẳng, đại học trở lờn”
Trong khuụn khổ đề tài này, chỳng tụi thu hẹp khỏi niệm “trớ thức”
Hà Nội là những người cú trỡnh độ học vấn từ cao đẳng trở lờn hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội
3.3 Khái niệm “lãnh đạo”, “ Quản lý Nhà nước”
Trong đời sống thường ngày, người ta vẫn thường dựng cỏc từ
“quản lý”, “lónh đạo” một cỏch phổ biến và trong nhiều trường hợp được hiểu như nhau Tuy nhiờn, về thuật ngữ và ý nghĩa của nú thỡ “lónh đạo”
và “quản lý” là hai khỏi niệm cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau song chỳng
cú những nột khỏc biệt nhất định, cần được phõn biệt rừ
- Lónh đạo là những tỏc động cú ý thức của chủ thể quản lý vào đối tượng bị quản lý trờn cơ sở phỏt huy một cỏch tối đa những năng lực của cấp dưới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất là đạt mục tiờu của tổ chức [16, 17]
- Quản lý là sự tỏc động liờn tục cú tổ chức, cú định hướng của chủ thể quản lý lờn đối tượng và đối tượng quản lý nhằm sử dụng cú hiệu quả nhất cỏc tiềm năng, cỏc cơ hội của tổ chức đề ra trong điều kiện biến động của mụi trường [16, 17]
Một cỏch định nghĩa khỏc về “lónh đạo” và “quản lý”:
- Lónh đạo là đề ra chủ trương, đường lối, xỏc định phương phỏp hoạt động cho một tổ chức, một đơn vị Cũn quản lý là sự điều khiển, tổ chức thực hiện cụng việc Lónh đạo thường giải quyết những vấn đề cú tớnh tổng thể Cũn quản lý thường giải quyết những vấn đề cú tớnh cụ thể [19, 20]
Trang 30- Lónh đạo và quản lý cú hai chức năng riờng biệt Trong cơ chế
“Đảng lónh đạo, Nhà nước quản lý, nhõn dõn làm chủ” thỡ chức năng tổng quỏt của Đảng là định ra đường lối, chủ trương lónh đạo, chủ trương tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương thụng qua hệ thống chớnh trị núi chung và Nhà nước núi riờng Cũn chức nưng quản lý của Nhà nước đề ra cỏc đạo luật, chớnh sỏch thuộc phạm vi của Nhà nước theo tinh thần cỏc Nghị quyết của Đảng, đồng thời tổ chức thực hiện cú hiệu quả về kinh tế, văn húa, xó hội, an ninh, quốc phũng và đối ngoại theo đường lối, chủ trương của Đảng Quản lý và lónh đạo tuy là hai chức năng riờng biệt nhưng cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau, khụng tỏch rời nhau Quản lý mà khụng đỳng mục tiờu, phương hướng đó được đề ra thỡ sẽ dẫn đến rối loạn
xó hội Ngược lại, thiếu sự quản lý một cỏch khoa học, cú hiệu quả thỡ mục đớch đó đề ra sẽ khụng trở thành hiện thức Quản lý và lónh đạo vừa
là một chức vụ, là một nghề; vừa là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật [19, 21]
Túm lại, núi theo cỏch dễ hiểu nhất, lónh đạo là việc đề ra chủ trương, đường lối, xỏc định phương phỏp hoạt động cho một tổ chức, một đơn vị Cũn quản lý là điều khiển, tổ chức thực hiện cụng việc
Khỏi niệm “Quản lý Nhà nước”
Khỏi niệm quản lý Nhà nước được nhiều tỏc giả hiểu là quản lý hành chớnh cấp quốc gia Theo M Weber, khỏi niệm quản lý xó hội cú liờn quan trực tiếp tới khỏi niệm quản lý hành chớnh, tuy nhiờn khỏi niệm quản lý hành chớnh và quản lý xó hội khụng phải hoàn toàn đồng nhất Hành chớnh được coi là bộ mặt của Nhà nước Nhà nước nào cũng cú nền hành chớnh của quốc gia mỡnh và nhỡn chung là tương đối giống nhau Weber nhấn mạnh tới hệ thống cỏc thang bậc, cỏc vị trớ trong xó hội được sắp xếp một cỏch cú trật tự và gắn liền với những vị trớ đú là quyền lực mà một cỏ nhõn trong bộ mỏy Nhà nước cú được hay khụng
Trang 31Quản lý Nhà nước chớnh là quản lý xó hội với tư cỏch là một hệ thống, khi đú xó hội chớnh là một quốc gia [16, 18]
Từ điển thuật ngữ Phỏp lý (theo nghĩa rộng): “Quản lý Nhà nước
là hoạt động của toàn bộ bộ mỏy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà
nước: Quốc hội, Hội đồng nhõn dõn cỏc cấp, cỏc cơ quan hành chớnh Nhà
nước: Chớnh phủ, cỏc Bộ, Uỷ ban hành chớnh Nhà nước, cơ quan kiểm soỏt, Viện kiểm sỏt nhõn dõn tối cao và cỏc viện kiểm sỏt nhõn dõn cỏc cấp” Cũn (theo nghĩa hẹp): “Quản lý Nhà nước là hoạt động của riờng hệ
thống cơ quan hành chớnh Nhà nước (Quản lý hành chớnh Nhà nước) Chớnh phủ, UBND cỏc cấp, cỏc Sở, phũng ban chuyờn mụn của
UBND…”
Theo định nghĩa của GS Đoàn Trọng Truyến: “Quản lý Nhà nước
là hoạt động cú tổ chức và bằng phỏp quyền của bộ mỏy hành chớnh Nhà nước (cụng quyền) để điều chỉnh cỏc quỏ trỡnh xó hội (kinh tế – chớnh trị – khoa học – xó hội…), giữ gỡn trật tự xó hội (thể chế chớnh trị) và phỏt triển xó hội theo những mục tiờu đó định”
Quản lý Nhà nước khỏc với quản lý xó hội:
“Quản lý xó hội là việc quản lý từng lĩnh vực của đời sống xó hội,
là việc quản lý cỏc thiết chế xó hội cũng như xó hội núi chung nhằm duy trỡ trạng thỏi năng động và vận hành hệ thống xó hội một cỏch bỡnh
thường” Quan điểm khỏc cho rằng, quản lý xó hội là quỏ trỡnh quản lý con người, đối tượng của nú là cỏc nhúm, cỏc tổ chức, cỏc cộng đồng xó hội đa dạng với tất cả cỏc ngành, lĩnh vực phong phỳ của nú Núi cỏch khỏc, quản lý xó hội là quỏ trỡnh quản lý cỏc hiện tượng về cỏc hành
vi xó hội mà chủ thể của nú là con người
3.4 Khái niệm “cán bộ lãnh đạo, quản lý”
Khái niệm “cán bộ”:
Trong thực tế hiện nay, một số người thường sử dụng từ “cỏn bộ” như một khỏi niệm để chỉ nhúm những người cú chức vụ, vị trớ trong một
Trang 32cơ quan cụng tỏc Một số cỏch hiểu khỏc lại coi “cỏn bộ” như là khỏi niệm chung để chỉ những người làm việc trong khối hành chớnh sự nghiệp Sự khụng thống nhất trong cỏch hiểu khỏi niệm này tuy đó phần nào được điều chỉnh bởi cỏc quy định trong điều 1 của “Phỏp lệnh cỏn bộ, cụng chức” được Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký lệnh cụng bố vào ngày 9/3/1998, song cũng vẫn cũn gõy ra nhiều tranh cói Chớnh vỡ vậy, trong quỏ trỡnh nghiờn cứu việc đưa ra khỏi niệm “cỏn bộ” là cần thiết nhằm giỳp cho nghiờn cứu và những người quan tõm cú được cỏch hiểu thống nhất khỏi niệm này trong khuụn khổ của đề tài
Theo từ điển Tiếng Việt, cỏn bộ là những “người làm cụng tỏc cú
nghiệp vụ chuyờn mụn trong cơ quan Nhà nước” [26, 105] Như vậy, khỏi
niệm “cỏn bộ” dựng để núi tới nghề nghiệp xó hội của một cỏ nhõn nào đú cần phải đảm bảo hai yếu tố:
- Cỏ nhõn đú là người làm cụng tỏc cú nghiệp vụ, chuyờn mụn: nghĩa là cỏ nhõn đú đang làm những cụng việc thuộc những lĩnh vực riờng hoặc cú liờn quan đến những kiến thức riờng của một nghề hay một ngành khoa học, kỹ thuật
- Cỏ nhõn đú đang làm việc cho một cơ quan Nhà nước, nghĩa là cỏ nhõn đú phải là người trong biờn chế Nhà nước và được hưởng lương từ ngõn sỏch Nhà nước
Theo khỏi niệm này, cỏc cỏ nhõn làm những cụng việc cú chuyờn mụn, nghiệp vụ nhưng khụng thuộc cơ quan Nhà nước, hoặc làm việc trong
cơ quan Nhà nước nhưng khụng phải làm cụng tỏc chuyờn mụn, nghiệp vụ thỡ đều khụng được gọi là cỏn bộ
Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của cỏn bộ đó được quy định
trong “Phỏp lệnh cỏn bộ, cụng chức”, mỗi cỏn bộ đều cú trỏch nhiệm tuõn
thủ và thực hiện theo đỳng những điều quy định trờn
Khỏi niệm “Cỏn bộ nữ”
Trang 33Chỳng ta đó biết, lao động nữ đúng một vai trũ quan trọng cả về số lượng và chất lượng trong lực lượng lao động toàn xó hội Theo định nghĩa trờn về “cỏn bộ” thỡ cỏn bộ nữ là những lao động nữ làm việc trong lĩnh vực Nhà nước và cú trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ nhất định
Vỡ thế, cỏn bộ nữ chiếm một bộ phận trong đội ngũ cỏn bộ - cụng chức của Nhà nước Với tư cỏch là một cỏn bộ Nhà nước, họ vừa phải tham gia vào quỏ trỡnh lao động xó hội; đồng thời nữ cỏn bộ phải đảm nhận vai trũ chớnh trong việc tỏi sản xuất sức lao động, sinh con và nuụi con Cựng một lỳc phụ nữ phải đúng nhiều vai trũ khỏc nhau, gắn với nú là trỏch nhiệm, nghĩa vụ, bổn phận, do đú, họ khụng trỏnh khỏi những khú khăn trong cụng tỏc cũng như trong cuộc sống thường nhật Chớnh vỡ vậy, để đảm bảo cho phụ nữ cú thể thực hiện tốt hai chức năng trờn, trong lực lượng lao động núi chung và trong đội ngũ cỏn bộ núi riờng, người ta đó tỏch lao động nữ và cỏn bộ nữ thành những bộ phận riờng để cú những chớnh sỏch đặc thự dành cho lao động nữ và cỏn bộ nữ nhằm tạo điều kiện cho họ cú thể thực hiện tốt vai trũ là người lao động vừa đảm bảo thực hiện tốt vai trũ người vợ, người mẹ trong gia đỡnh
Khỏi niệm “Cỏn bộ lónh đạo, quản lý”:
Như vậy, lónh đạo là quản lý nhưng mục tiờu rộng hơn, xa hơn, chuẩn quỏt hơn, cũn quản lý là lónh đạo trong trường hợp mục tiờu cụ thể hơn, chuẩn xỏc hơn Cú làm rừ khỏi niệm mới cú thể bố trớ đỳng cỏn bộ lónh đạo, người quản lý vào những vị trớ nhất định của tổ chức Chức năng lónh đạo của người cỏn bộ thường thể hiện thụng qua tổ chức Đảng, cũn vị trớ cỏn bộ Nhà nước thường thể hiện ở chức năng quản lý
Người cỏn bộ lónh đạo, quản lý là người được bổ nhiệm hoặc được bầu ra để giữ một trọng trỏch (chức vụ) cú quyền hạn và trỏch nhiệm thực hiện chức năng lónh đạo quản lý, quy tụ sức mạnh của tập thể để thực hiện mục tiờu chung Quản lý và lónh đạo vừa là một chức vụ, vừa là một nghề, vừa là khoa học đồng thời là một nghệ thuật Vỡ thế, người làm cụng tỏc
Trang 34lónh đạo, quản lý cần cú cỏi nhỡn chiến lược song phải đi sõu vào từng trường hợp cụ thể để cú thể thực hiện tốt cụng việc của một người cỏn bộ Nhà nước
Trong khuụn khổ đề tài này, chỳng tụi thu hẹp khỏi niệm người tham gia “lónh đạo” là những người giữ những chức vụ quan trọng trong cỏc cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương;
“Quản lý Nhà nước” là những người giữ cỏc vị trớ trọng yếu trong cỏc cơ quan hành chớnh Nhà nước (Quản lý hành chớnh Nhà nước) Chớnh
phủ, UBND cỏc cấp, cỏc Sở, phũng ban chuyờn mụn của UBND…”
3.5 Khái niệm “Vị thế, vai trò xã hội”
Vị thế xã hội:
Để hiểu khỏi niệm vị thế xó hội, trước hết cần phải hiểu khỏi niệm
vị trớ xó hội Vị trớ xó hội của một cỏ nhõn là vị trớ tương đối của cỏ nhõn
đú trong cơ cấu xó hội, trong hệ thống cỏc quan hệ xó hội, tương quan với cỏc vị trớ xó hội khỏc Một cỏ nhõn cú thể cú rất nhiều vị trớ xó hội khỏc nhau và nú đưa cho chỳng ta biết thụng tin về thứ bậc cao thấp của cỏ nhõn
đú trong xó hội
Vị thế xó hội trước hết là một vị trớ xó hội “Vị trớ xó hội của cỏ
nhõn là cơ sở để xỏc định vị thế xó hội (hay cũn được gọi là địa vị xó hội) của họ” [3] Những vị trớ này tạo nờn vị thế, địa vị khỏc nhau của mỗi cỏ
nhõn Nghĩa là, vị thế xó hội là vị trớ xó hội gắn với trỏch nhiệm và quyền lợi kốm theo Chớnh những quyền và nghĩa vụ khỏc nhau của cỏ nhõn trong tổ chức, trong nhúm sẽ tạo ra những vị trớ cao thấp khỏc nhau Người
ở vị trớ xó hội cao thường là những người cú quyền hạn lớn hơn những người khỏc và họ thường giữ cương vị là người lónh đạo, quản lý nhúm Như vậy, cỏ nhõn chiếm giữ một vị trớ trong tổ chức thỡ họ khụng cú quyền hành động theo ý muốn hay sở thớch của cỏ nhõn mà phải hành động theo mong đợi của tổ chức
Vai trò xã hội:
Trang 35Thuật ngữ vai trũ xó hội cú nguồn gốc từ kịch học Vai trũ xó hội của cỏ nhõn lại xỏc định trờn cơ sở vị thế xó hội tương ứng, là mụ hỡnh hành vi được xó hội mong đợi, đũi hỏi ứng với một vị thế nào đú Những đũi hỏi này được xỏc định căn cứ vào chuẩn mực xó hội Trong cỏc xó hội khỏc nhau thỡ cỏc mong đợi, đũi hỏi của xó hội cũng khỏc nhau đối với mỗi cỏ nhõn Vỡ thế, vai trũ của cỏc cỏ nhõn cũng khỏc nhau
Trong khỏi niệm “vai trũ xó hội” bao gồm “cỏc vai trũ giới” Vai
trũ giới được hiểu là những hành vi ứng xử mà xó hội mong đợi ở phụ nữ
và nam giới Cỏc vai trũ giới đa dạng, tuỳ theo cộng đồng và cỏc nơi khỏc nhau trờn thế giới Cỏc vai trũ giới thay đổi theo thời gian, tương ứng với cỏc điều kiện, hoàn cảnh thay đổi của cộng đồng Cỏc vai trũ giới cũng thay đổi tương ứng với sự thay đổi của quan niệm xó hội về việc chấp nhận hoăc khụng chấp nhận cỏc hành vi ứng xử và vai trũ nào đú
Cỏc vai trũ giới và đặc điểm giới cú ảnh hưởng đến mối quan hệ quyền lực giữa phụ nữ và nam giới ở mọi cấp độ, cú thể dẫn đến tỡnh trạng bất bỡnh đẳng về cơ hội và thụ hưởng thành quả đối với một số nhúm người
Xem xột vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia cụng tỏc lónh đạo, quản lý Nhà nước là tỡm hiểu, đỏnh giỏ sự đỏp ứng những mong đợi, đũi hỏi từ phớa xó hội đối với vị thế người cỏn bộ tham gia cụng tỏc lónh đạo, quản lý Cựng với cỏc đồng nghiệp nam, phụ nữ đó khẳng định vai trũ của mỡnh như thế nào và họ đó gặp những khú khăn gỡ khi cựng một lỳc phải thực hiện nhiều vai trũ của người vợ, người mẹ và người cỏn bộ Nhà nước
Trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước, bỡnh đẳng giới được coi là mục tiờu của sự phỏt triển xó hội Vỡ vậy, vị thế của người phụ nữ Việt Nam đó được nõng lờn đỏng kể Phụ nữ núi chung và cỏn bộ nữ trong cỏc
cơ quan Nhà nước núi riờng làm lónh đạo quản lý khụng cũn là vấn đề xa
lạ của xó hội nữa Tuy nhiờn, nhận thức của xó hội đối với vấn đề này vẫn
Trang 36cũn theo nhiều chiều hướng Ở nhiều nơi, nhiều lỳc, nhiều người vẫn chưa đỏnh giỏ đỳng vai trũ, vị trớ của cỏn bộ nữ ngay cả khi họ là lónh đạo, thủ trưởng của mỡnh Như thế cú nghĩa là vị trớ của cỏn bộ nữ làm lónh đạo, quản lý tuy cú thay đổi song nhiều người vẫn chưa cú cỏi nhỡn cởi mở và thiện chớ đối với người phụ nữ
Nhận thức của xó hội núi chung trong đú cú nhúm trớ thức núi riờng về vai trũ của cỏn bộ nữ trong tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước
là một vấn đề hết sức nhạy cảm song khụng kộm phần quan trọng Từ nhận thức đến việc thay đổi thỏi độ, hành vi của xó hội cũng như nhúm trớ thức gúp phần tạo nhiều cơ hội và tiếng núi và vị thế cho phụ nữ trong việc tham gia vào cỏc hoạt động xó hội đặc biệt là hoạt động quản lý Nhà nước – một hoạt động vốn được coi là cụng việc và sở trường của nam giới
Xung đột vai trũ:
Một tất yếu xảy ra đối với cỏc cỏ nhõn khi họ càng tham gia nhiều vào cỏc tương tỏc xó hội, thỡ họ sẽ càng phải đúng nhiều vai trũ xó hội tương ứng với những vị thế xó hội mà họ đang nắm giữ Trờn thực tế nhiều vai trũ xó hội cú những đũi hỏi khỏc nhau Những đũi hỏi ở một số vai trũ
cú thể phối hợp, kết hợp với nhau, song cú những đũi hỏi hoàn toàn trỏi ngược, mõu thuẫn, xung đột với nhau
Ở người nữ cỏn bộ làm cụng tỏc lónh đạo, quản lý Nhà nước, họ phải đảm nhận vai trũ kộp, vừa tham gia cụng tỏc xó hội, vừa gỏnh vỏc cụng việc gia đỡnh Cả hai vai trũ này đều đũi hỏi sức lực và thời gian, vỡ thế khụng thể trỏnh khỏi xung đột
Di động vai trũ:
“Di động xó hội, cũn gọi là cơ động xó hội hay dịch chuyển xó hội,
là khỏi niệm Xó hội học dựng để chỉ sự chuyển động của những cỏ nhõn, gia đỡnh, nhúm xó hội trong cơ cấu xó hội và hệ thống xó hội Do vậy di động xó hội liờn quan đến sự vận động của con người từ một vị trớ xó hội này đến một vị trớ xó hội khỏc trong hệ thống phõn tầng xó hội” [3]
Trang 37Thực chất di động xó hội là sự thay đổi vị trớ trong một tổ chức, một hệ thống phõn tầng xó hội Sự thay đổi vị trớ xó hội này phụ thuộc
vào năng lực cỏ nhõn và những cơ hội Trong thực tế xó hội hiện nay, di
động xó hội lờn đối với người phụ nữ thường gặp nhiều khú khăn hơn nam giới Đối với cỏn bộ nữ trong việc tham gia vào cụng tỏc lónh đạo, quản lý Nhà nước cũng nằm trong tỡnh trạng chung
3.6 Khái niệm “Vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà nước”
Xuất phỏt từ cỏc định nghĩa về vai trũ, về cỏn bộ nữ, cỏn bộ làm lónh đạo, quản lý Nhà nước… cũng như trong khuụn khổ của đề tài, chỳng
ta cú thể hiểu “Vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo quản lý Nhà nước” là vai trũ làm lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ Với cỏch diễn đạt này, vai trũ làm lónh đạo, quản lý Nhà nước là sự thể hiện vị trớ của người cỏn bộ nữ với cương vị là người lónh đạo, quản lý Nhà nước qua cỏc hoạt động điều hành, quản lý tổ chức như thế nào
3.7 Một số khái niệm liên quan khác
Giới tớnh: (Sex): chỉ sự khỏc biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
(cấu tạo hoúc mụn, nhiễm sắc thể, cỏc chỉ số nhõn trắc Sự khỏc biệt này liờn quan tới quỏ trỡnh tỏi sản xuất giống nũi và do cỏc yếu tố tự nhiờn quy định
Giới (Gender): là cỏc quan niệm, hành vi, cỏc mối quan hệ và
tương quan về địa vị xó hội của nữ và nam trong bối cảnh xó hội cụ thể Núi cỏch khỏc, giới núi đến sự khỏc biệt giữa nam và nữ từ gúc độ văn hoỏ
xó hội loài người
Giới là một phạm trự chỉ vai trũ và mối quan hệ xó hội giữa nam giới và phụ nữ Núi đến mối quan hệ giới là núi đến hàng loạt vấn đề thuộc
về thể chế và xó hội chứ khụng phải là mối quan hệ cỏ biệt giữa một nam giới hay một phụ nữ nào đú [8]
Trang 38Cỏc đặc điểm giới khụng tự nhiờn sinh ra và khụng phải là đặc điểm sinh học Xó hội tạo ra và gỏn cho trẻ em gỏi và trẻ em trai, phụ nữ và nam giới cỏc đặc điểm giới khỏc nhau, và thụng thường, mọi người phải chịu nhiều ỏp lực và buộc phải tuõn thủ cỏc mối quan hệ xó hội đú Vớ dụ:
ở nhiều nơi người ta cho rằng phụ nữ phải phụ thuộc vào nam giới Nhưng
ở một số nơi khỏc, phụ nữ lại là người ra quyết định hoặc việc nam nữ bỡnh đẳng vào quỏ trỡnh ra quyết định là điều bỡnh thường
Phõn cụng lao động theo giới: là sự phõn cụng cỏc nhiệm vụ khỏc
nhau giữa nam và nữ Sự phõn cụng này là do dạy dỗ mà thành, được mọi thành viờn của từng cộng đồng, xó hội nắm vững [8]
Bỡnh đẳng giới: là sự thừa nhận và coi trọng như nhau cỏc đặc
điểm giống và khỏc nhau giữa nam giới và phụ nữ Nam giới và phụ nữ cựng cú vị thế bỡnh đẳng và được tụn trọng như nhau
- Được hưởng tự do và chất lượng cuộc sống bỡnh đẳng
- Được hưởng thành quả bỡnh đẳng trong mọi lĩnh vực của xó hội
Cụng bằng giới: là một quỏ trỡnh đối xử cụng bằng đối với nam
giới và phụ nữ - vớ dụ như sự phõn bổ cụng bằng về nguồn lực và cơ hội Cụng bằng cú thể coi là phương tiện là biện phỏp thực hiện và bỡnh đẳng giới là mục đớch cuối cựng Cụng bằng sẽ dẫn tới bỡnh đẳng
Cỏc định kiến giới: là tập hợp cỏc đặc điểm mà một nhúm người,
cộng đồng cụ thể coi là thuộc tớnh của phụ nữ hoặc nam giới (vớ dụ: nội trợ khụng phải là việc của đàn ụng) Cỏc định kiến giới thường là khụng đỳng (khụng phản ỏnh cỏc khả năng thực tế của từng người) và thường giới hạn những gỡ mà xó hội cho phộp hoặc mong đợi cỏc cỏ nhõn thực hiện
Trang 39Sự phõn biệt đối xử với phụ nữ: là bất kỳ sự phõn biệt, loại trừ hay
hạn chế nào dựa trờn cơ sở giới tớnh cú tỏc dụng hoặc nhằm mục đớch làm tổn hại hoặc vụ hiệu hoỏ việc phụ nữ được cụng nhận, hưởng thụ hoặc thực hiện một cỏch bỡnh đẳng cỏc quyền con người và những quyền tự do cơ bản trong cỏc lĩnh vực chớnh trị, kinh tế, xó hội, văn hoỏ, dõn sự và cỏc lĩnh vực khỏc, bất kể tỡnh trạng hụn nhõn của họ [16]
Do cú cỏc định kiến giới, trong gia đỡnh, ở nơi làm việc hoặc ngoài
xó hội, nam giới và phụ nữ bị đối xử khỏc nhau (phõn biệt, loại trừ, hạn chế hoặc bị ngược đói) Vớ dụ: một người phụ nữ khụng được đề bạt làm lónh đạo (ngay cả khi người phụ nữ này cú trỡnh độ và kinh nghiệm phự hợp) bởi xó hội cho rằng chỉ cú nam giới mới cú thể đưa ra được cỏc quyết định quan trọng
Trang 40CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ NỮ THAM GIA LÃNH ĐẠO,
QUẢN L Í NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
1 MỘT SỐ NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA ĐỊA BÀN KHẢO SÁT
1.1 Sơ lược về thành phố Hà Nội
Hà Nội là trung tõm đầu nóo về chớnh trị, văn húa, kinh tế, khoa học kỹ thuật, đồng thời cũng là trung tõm giao lưu quốc tế của cả nước Hà Nội nằm hai bờn bờ sụng Hồng, phớa Bắc tiếp giỏp với cỏc tỉnh Vĩnh Phỳc, Bắc Ninh, Thỏi Nguyờn, phớa Đụng giỏp Hưng Yờn, phớa Nam giỏp Hà Nam và phớa Tõy giỏp Hà Tõy
Diện tớch toàn thành phố Hà Nội (đến trước 1/8/2008) là 920,97
km2 (chiếm 0,3%) diện tớch đất tự nhiờn của cả nước, trong đú khu vực trung tõm chỉ chiếm 1/10 tổng diện tớch Tuy diện tớch khụng lớn nhưng dõn cư rất đụng đỳc Tớnh đến ngày 31/12/2007, toàn thành phố cú 3.398.889 người sinh sống (trong đú cú khoảng 2,9 triệu người là đó đăng
ký thường trỳ, 25.000 người là đăng ký tạm trỳ và 32.000 người là đỏp ứng điều kiện của Luật Cư trỳ để đăng ký thường trỳ) với mật độ dõn số trung bỡnh cao lờn tới 3.568 người/km2
[34]
Đến năm 2008, Hà Nội cú 14 đơn vị hành chớnh cấp quận/huyện, bao gồm 9 quận nội thành: Ba Đỡnh, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tõy Hồ, Thanh Xuõn, Cầu Giấy, Long Biờn, Hoàng Mai và 5 huyện ngoại thành: Đụng Anh, Gia Lõm, Súc Sơn, Thanh Trỡ, Từ Liờm ở cấp xó/phường Hà Nội cú 229 đơn vị hành chớnh, bao gồm: 125 phường, xó
và 5 thị trấn
Về tăng trưởng kinh tế: