1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm

72 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi thu hoạch than từng cấp hạt trong từng vỉa là c% và  tỷ lệ tham gia của từng mỏ so với than nguyên khai tính bằng phần đơn vị khi đó thu hoạch của than cấp hạt thứ i trong tong vỉa

Trang 1

I Mở đầu

Việt Nam đang trên đờng công nghiệp hoá, hiện đại hóa và ngành tuyển khoáng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng nh sự phát triển của đất nớc, đặc biệt là công nghệ chế biến và sản xuất than

Than đá ở nớc ta là loại than có trữ lợng lớn, chất lợng tốt, là nguồn khoáng sản quý phục vụ cho phát triển công nghiệp, kinh tế cũng nh dân sinh và đợc coi

là vàng đen của tổ quốc Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, nhu cầu năng lợng, nguyên liệu cho sản xuất ngày càng lớn, phong phú và đòi hỏi chất l-ợng khác nhau Ngành tuyển khoáng nói chung và các xởng tuyển than nói riêng

đóng một vai trò rất lớn trong việc đáp ứng các yêu cầu trên, sản xuất ra nhiều loại than thơng phẩm có giá trị tiêu thụ trong và ngoài nớc, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hóa, đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho nhà nớc

Một trong những công nghệ tiên tiến, đợc ứng dụng rộng rãi trong tuyển than

là tuyển trọng lực Ưu điểm của công nghệ là đơn giản, chi phí thấp, cho hiệu quả cao Nhằm mục đích giúp sinh viên hiểu thêm về quá trình này, nắm vững lý thuyết về môn học tuyển trọng lực, cũng nh quy trình công nghệ của tuyển khoáng, em đã tiến hành làm đồ án môn học dới sự hớng dẫn của thầy Phạm Hữu Giang Mặc dù đã cố gắng tuy nhiên do hạn chế về kiến thức nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự hớng dẫn của thầy cô và các bạn để đồ án đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

II nhiệm vụ thiết kế

Thiết kế xởng tuyển than năng suất 2,5 triệu tấn/năm Than nhận từ hai mỏ A

và mỏ B, với tỷ lệ tham gia các vỉa nh sau nh sau: Mỏ A: 43%

Mỏ B: 57%

Độ ẩm than nguyên khai  = 7%

Yêu cầu lấy ra than sạch có At = 5,5%

Than sạch đợc phân làm các cấp hạt 6-15 mm, 15-35mm, 35-50mm

50-100mm,

Tính chất than các mỏ cho ở các bảng sau:

Bảng 1:thành phần độ hạt than nguyên khai mỏ A và mỏ B

Trang 5

III thiết kế kỹ thuật

Chơng I: chọn sơ đồ công nghệ

1.Tổng hợp số liệu về tính chất than nguyên khai.

1.1 Thành lập bảng thành phần độ hạt than nguyên khai từng vỉa.

Gọi thu hoạch than từng cấp hạt trong từng vỉa là c% và  tỷ lệ tham gia của

từng mỏ so với than nguyên khai tính bằng phần đơn vị khi đó thu hoạch của

than cấp hạt thứ i trong tong vỉa so với than nguyên khai là i % đợc tính theo

công thức 1 :

i = c  ; % (1)Gọi hi là thu hoạch của cấp hạt thứ i trong than nguyên khai

hi = i ; % (2)Gọi độ tro than cấp hạt thứ i thuộc từng vỉa là Ai%, độ tro than từng cấp hạt

thứ i thuộc than nguyên khai là Am %

Am =i Ai /i ; % (3)Kết quả tính cho ở bảng 4

Bảng 4: Thành lập bảng thành phần độ hạt than nguyờn khai

γc % A % γh % γc % A % γh % γh % A %100-250 7.37 56.04 3.17 17.95 52.2 10.23 13.4 53.11

Trang 6

Gọi hi % là thu hoạch từng cấp tỷ trọng thứ i trong mỗi cấp hạt của mỗi vỉa

so với than nguyên khai c % là thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với cấp hạt trong mỗi mỏ h% là thu hoạch cấp hạt thứ i của vỉa đó so với than nguyên khai

hi = h c/100 ; % (4)Kết quả tính cho trong bảng 5;6

Bảng 5: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc Mỏ A

Trang 7

1.3 Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than nguyên khai.

Gọi ha %; hb %; Aa ; Ab ; là thu hoạch và độ tro của một cấp tỷ trọng thứ

i thuộc một cấp hạt của vỉa 8 và 9 khi đó thu hoạch và độ tro của cấp tỷ trọng

thứ i thuộc cấp hạt ấy trong than nguyên khai đợc tính theo công thức 5, 6

hi = ha + hb ; % (5)

Ai = (ha Aa + hb Ab)/ h ; % (6)Kết quả tính cho trong bảng 7 :

Bảng 7:Thành phần tỷ trọng các cấp hạt thuộc than nguyên khai

Trang 8

2.Chọn giới hạn than đa tuyển.

2.1 Chọn giới hạn dới than đa tuyển.

- Nhiệm vụ thiết kế:

Than đa tuyển thuộc loại than antraxit và yêu cầu lấy ra than sạch có độ hạt + 6

mm do vậy độ sâu tuyển lấy là 6 mm

2.2 Chọn giới hạn trên đa tuyển.

Chọn giới hạn trên đa tuyển dựa vào những điều kiện sau :

- Tính năng loại máy dự định chọn

- Yêu cầu độ hạt giới hạn trên than sạch

Theo yêu cầu thiết kế kích thớc cục lớn nhất trong sản phẩm than sạch là

100mm, do vậy độ hạt giới hạn trên đa tuyển không nhỏ hơn 100 mm

Trang 9

Các máy tuyển trong môi trờng huyền phù nh: máy tuyển bánh xe nghiêng

CK, máy tuyển bánh xe đứng có CKB; DIXA có độ hạt than đa tuyển từ

100-300 mm

Do năng suất cởng nhỏ, thu hoạch cấp hạt +100mm nhỏ cho phép ta chọn giới hạn trên đa tuyển là 100mm

2.3 Xử lý cấp hạt lớn.

Sau khi chọn giới hạn trên đa tuyển là 100mm, cấp hạt +100mm cần đợc xử

lý theo hai phơng án sau:

Trang 10

100 1.5

1.6 1.7 1.8 1.9 2.0 2.1

0

β

λ

θδ

Hình 1: Đờng cong khả tuyển cấp hạt +100mm

- Từ độ tro than sạch At = 5,5 %, xác định đợc thu hoạch của than sạch cấp +100mm

t = 9,64%

- Năng suất giờ của xởng

- Chọn số ngày làm việc trong một năm là 300 ngày

- Số ca làm việc trong một ngày là 3 ca

- Số giờ làm việc trong một ca là 7h

Trang 11

- Do thu hoạch của than nhỏ hơn thu hoạch của đá vậy ta chọn cách nhặt than

có kết quả thí nghiệm nên giả thiết rằng: Thành phần độ hạt sản phẩm đập tơng

tự nh thành phần độ hạt các cấp hạt nhỏ hơn giới hạn trên than đa tuyển trong than nguyên khai

*Thu hoạch các cấp hạt trong sản phẩm đập đợc tính nh sau:

Gọi it : Thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai trớc khi đập cấp +100 mm

+: Thu hoạch cấp +100 mm đa đập

Khi đó thu hoạch cấp hạt thứ i trong sản phẩm đập is đợc tính theo công thức:

Trang 12

- Ait , it: độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i trớc khi đập cấp hạt lớn

- A+, +: độ tro và thu hoạch than cấp hạt lớn

Độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i sau khi đập cấp hạt lớn Ai , i đợc tính theo công thức:

Sản phẩm đập

Than NK sau đập

γi % Ai % γ+ % A+ % γi % Ai %50-100 13.52 46.78 2.09 53.11 15.61 47.63

2.4 Thành phần tỷ trọng than nguyên khai sau khi đập cấp hạt lớn

Than cấp +100 mm sau khi đập nhỏ có thành phần tỷ trọng hoàn toàn khác thành phần tỷ trọng cấp hạt đó, cũng nh cấp hạt nhỏ hơn mới tạo thành Thực tế khi nghiên cứ tính khả tuyển than, cấp hạt lớn sau khi đập nhỏ, ngời ta phải đa các cấp hạt trong sản phẩm đập đi phân tích chìm nổi Do không có kết quả phân tích chìm nổi nên trong thiết kế giả thiết rằng:

Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận đợc sau khi đập cấp lớn, cũng tơng tự nh thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trớc khi đập, trừ thu hoạch của hai cấp tỷ trọng lớn nhất và nhỏ nhất là thay đổi làm thay đổi độ tro của cấp hạt đó sau khi đập cấp hạt lớn, còn độ tro của các cấp tỷ trọng trong cấp hạt khác thì không thay đổi Nếu gọi thu hoạch của cấp tỷ trọng nhỏ nhất (-1,5) là X và lớn nhất (+2,1) là Y thì ta có hệ phơng trình sau :

Trang 13

X + (1,5 – 1,6) +…… + (2,0 – 2,1) + Y = 100

X.A (-1,5) + …… (2,0 – 2,1) A (2,0 – 2,1) + Y.A(+2,1)= 100.A0.+

Dựa vào kết quả bảng 7 và bảng 9, giải hệ phơng trình ta có

Kết quả tính cho trong bảng 10

Bảng 10: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt sau khi đập cấp hạt +100mm

Cấp tỷ

trọng Cấp 6-15mm Cấp 15-35mm

Cấp 50mm

35-Cấp 100mm

Căn cứ vào những yếu tố sau :

+ Năng suất của xởng tuyển

+ Tính khả tuyển của than nguyên khai

+ Yêu cầu chất lợng đối với than sạch

Khi chọn quá trình tuyển phải tiến hành so sánh u nhợc điểm của các phơng

án về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo trình tự sau:

- Căn cứ vào tính chất than nguyên khai và yêu cầu chất lợng của sản

phẩm tuyển để chọn ra quá trình tuyển có thể áp dụng đợc

- Phân tích so sánh các phơng án đã chọn để loại bỏ phơng án không hợp

- Tính các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế với các phơng án còn lại nếu cần thiết

có thể tiến hành thí nghiệm bán công nghiệp

a Bảng kết quả phân tích chìm nổi than các cấp hạt.

Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập các bảng số liệu 11; 12; 13; 14

Trang 14

B¶ng 11: KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi than cÊp h¹t 6-15mm

9.9

9 47.75 3456 72.371.8-1.9 3.3 44.23 146 59.75 709.62 11.9 43.55 3322 76.281.9-2.0 2.7 52.09 140.6 62.45 850.26 13.6 40.25 3176 78.912.0-2.1 2.1 56.64 118.9 64.55 969.2 15 37.55 3035 80.84+2.1 35.45 82.27 2916 100 3885.7 38.9 35.45 2916 82.27Cộng 100 38.86

B¶ng 12: KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi than cÊp h¹t 15-35mm

12

9 50.7 3768 74.331.9-2.0 5.57 51.3 285.7 58.72 969.35 16.5 46.85 3597 76.792.0-2.1 3.03 55.91 169.4 61.75 1138.8 18.4 41.28 3312 80.22+2.1 38.25 82.15 3142 100 4281 42.8 38.25 3142 82.15

Trang 15

1.5-1.6 16.71 7.34 122.7 33.79 209.07 6.19 82.92 4298 51.841.6-1.7 8.36 19 158.8 42.15 367.91 8.73 66.21 4176 63.071.7-1.8 4.38 32.4 141.9 46.53 509.82 11 57.85 4017 69.441.8-1.9 3.42 44.22 151.2 49.95 661.05 13.2 53.47 3875 72.471.9-2.0 3.15 50.32 158.5 53.1 819.56 15.4 50.05 3724 74.42.0-2.1 7.4 65.27 483 60.5 1302.6 21.5 46.9 3565 76.02+2.1 39.5 78.03 3082 100 4384.8 43.9 39.5 3082 78.03

Trang 16

* Vẽ đờng cong khả tuyển than các cấp hạt

Dựa vào số liệu các bảng 11; 12; 13; 14 vẽ các đờng cong khả tuyển 2; 3; 4;5

100 1.5

1.6 1.7 1.8 1.9 2.0 2.1

Trang 17

100 1.5

1.6 1.7 1.8 1.9 2.0 2.1

Trang 18

100 1.5

1.6 1.7 1.8 1.9 2.0 2.1

0

β

λ

θ δ

H×nh 4: §êng cong kh¶ tuyÓn cÊp h¹t 35-50 mm

Trang 19

100 1.5

1.6 1.7 1.8 1.9 2.0 2.1

0

β

λ

θ δ

Hình 5: Đờng cong khả tuyển cấp hạt 50-100 mm

c Đánh giá tính khả tuyển của các cấp hạt.

Dựa vào đờng cong khả tuyển hình 2; 3; 4;5 và độ tro than sạch yêu cầu xác định

đợc tỷ trọng phân tuyển lân cận Kết quả đánh giá cho ở bảng 15

Bảng 15: Kết quả đánh giá tính khả tuyển than các cấp hạt

Cấp hạt

mm

Tỷ trọng phõn tuyển

Thu hoạch cấp tỷ trọng lõn cận

Trang 20

d.Chọn cấp máy.

Việc chọn cấp máy phải căn cứ vào quá trình tuyển đã chọn và thu hoạch cấp hạt lớn và nhỏ sao cho lợng than phân phối vào máy tuyển phù hợp với năng suất máy

đã chọn Đối với than Antraxit chúng ta tuyển trên cùng một cấp máy

Dựa vào bảng số liệu 10 ta lập đợc bảng số liệu 16

Gọi γi h: Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i trong cấp nào đó so với than nguyên khai

γc: Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với cấp hạt đó

γh: Thu hoạch cấp hạt đó so với than nguyên khai

Trang 21

39.5 78.03 3.33 49.66 76.01 7.75

+ Thành lập bảng thành phần tỷ trọng một cấp máy 6 - 100 mm

Dựa vào bảng số liệu 16 thành lập đợc bảng 17

Thu hoạch cấp tỷ trọng -1,5 trong cấp máy so với than nguyên khai

h(6-100) = h(6-35) + h(35 -100)

Độ tro than cấp tỷ trọng – 1,5 trong cấp máy 6 -100

A(6-100) = h(6-35) A(6-35) + h(35-100) A(35-100)/ h(6-100)

Thu hoạch cấp tỷ trọng -1,5so với cấp máy 6 – 100 mm

c(-1,5) = h(-1,5).100/hKết quả tuyển chung một cấp máy 6 -100 mm :

Trang 22

100 1.5

1.6 1.7 1.8 1.9

2.0 2.1

0

β

λ

θδ

+ Chọn cấp máy :

Phơng án chọn tuyển trên hai cấp máy về mặt kỹ thuật cho lợng than sạch

tăng không đáng kể so với khi tuyển chung trên cùng một cấp máy Trong khi sơ

đồ công nghệ lại phức tạp hơn vì hai cấp máy buộc phải có hai máy tuyển và

hai sàng khử nớc nên chi phí sản xuất đầu t vốn xây dựng cơ bản sẽ tăng Nh vậy

tuyển loại than này ta quyết định chọn phơng án tuyển cấp hạt 6 -100 mm trên

cùng một cấp máy

4.Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển.

Do yêu cầu của thiết kế lấy ra hai sản phẩm than sạch và đá thải nên chỉ cho

độ tro của than sạch At = 7 % Dựa vào độ tro than sạch và hình 6 đờng cong

Trang 23

khả tuyển than cấp hạt 6 -100 mm ta xác định đợc tỷ trọng phân tuyển giữa than

và đá là δt = 1,564 Đặt tỷ trọng trên vào các đờng cong khả tuyển của các cấp hạt 6-15, 15-35, 35-50, 50-100 mm ta xác định đợc thu hoạch than sạch và thu hoạch đá thải độ tro than sạch, độ tro đá thải các cấp hạt trên Thu hoạch và độ tro đá thải các cấp hạt đợc xác định theo công thức:

So với than NK

Các khâu trong sơ đồ công nghệ gồm hai loại,

+ Các khâu chính : Các khâu chuẩn bị ( đập, sàng ), khâu tuyển huyền phù, các khâu kết thúc ( sàng khử nớc, sàng phân loại than sạch, ly tâm khử nớc, bể cô đặc, xiclon)

+ Các khâu phụ gồm : thiết bị vận tải các kho chứa bun ke

Trang 24

+ Yêu cầu chung đối với sơ đồ công nghệ: ít khâu gia công, không có sản phẩm tuần hoàn trong sơ đồ công nghệ, sử dụng lại 1 phần hoặc toàn bộ nớc tuần hoàn trong sơ đồ công nghệ.

Từ các đặc điểm trên, kết hợp với kết quả bảng 15 ta lựa chọn sơ đồ công nghệ tuyển than trong huyền phù nh hình 7:

Trang 25

Than nguyên khai

Cám khô

ĐậpSàng khử cám khô lỗ lưới 6 mm

Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6 mm

Sàng lỗ lưới 0,5 Xyclôn

Sàng lỗ lưới 6 mm

Sàng lỗ lưới 6;15mm

TS.35-50 TS.50-100TS.6-15 TS.15-35

Trang 26

Chơng II.Tính sơ đồ định lợng.

Mục đích của việc tính sơ đồ định lợng là để xác định các chỉ tiêu số và chất các sản phẩm tuyển của từng khâu gia công Kết quả tính sơ đồ định lợng đợc dùng để lập bảng cân bằng thực tế các sản phẩm tuyển,từ đó để làm cơ sở tính toán sơ đồ bùn nớc và tính chọn các thiết bị của các khâu công nghệ

Để thuận tiên cho việc tính toán các khâu công nghệ ta kí hiệu bằng số la mã

I, II, III và các sản phẩm bằng số tự nhiên 1, 2, 3 … …

Khi tính sơ đồ định lợng sử dụng các phơng trình sau :

0 = 1 + 2 + …….+ n = i

0.A = 1.A1 + 2.A2 + +… n.An = i.Ai

Trong đó : 0;A0 thu hoạch và độ tro sản phẩm vào của một khâu nào đó

1; 2; A1; A2 thu hoạch và độ tro của các sản phẩm ra của một khâu

Năng suất của một khâu đợc tính theo công thức :

Trang 27

Q1 =

7 3 300

94 , 0 2500000

2 , 1

=447,62t/h A1 = 38,27%

II.Đập than nguyên khai.

Than đập là than cấp hạt +100 và cấp hạt 50 – 100 mm lẫn vào, khi cho lẫn vào máy để đập xuống – 100mm cấp 50 – 100 mm cũng bị đập, do không có số liệu nghiệm nên ta giả sử rằng cấp 50 – 100 mm không bị đập và cấp +100mm khi bị đập xuống – 100 mm

γ4 = γ3 =13,67 %A4 = A3 =52,99%

q4 = q3 =61,19 t/h

III.Sàng khử cám khô :

Trang 28

Sàng khử cám khô thờng chọn loại sàng chấn động có hiệu suất sàng cao, nhng do kích thớc lỗ lới nhỏ ( 6 mm ) nên hiệu suất sàng giảm Thực tế sản xuất do than có

độ ẩm cao nên hiệu suất sàng chỉ đạt từ 75 – 85 % Hiệu suất sàng tính chung cho mọi cấp hạt – 6 mm

- Chọn hiệu suất sàng E = 0,85

- Than vào sàng có γ5 = 100%, q5 = 447,62 t/h , A5 = 38,27% Thành phần độ hạt cho ở bảng 9, γ (+6 mm) = 56,24%, A+6 = 43,23% , γ (- 6 mm) = 43,76% , A5(- 6 ) = 31,92%

Trang 29

a.Xác định lợng mùn than trong máy tuyển.

Nếu gọi là thu hoạch than cấp hạt – 0,5 mm lẫn trong than đa vào tuyển là x1 , thu hoạch cấp – 0,5 mm do than cấp + 0,5 mm khi tuyển vỡ ra là x2 khi đó thu hoạch cấp – 0,5 mm trong máy tuyển là :

- Thu họach cấp -1mm trong than nguyên khai là 14,47% ( Tra trong bảng 4 )

- Thu hoạch mùn do vỡ vụn x2 = γ9(-0,5 mm).a

- Trong đó : a – là tỷ lệ tạo mùn phụ thuộc vào thu hoạch cấp hạt – 1 mm trong than đầu

- Tra a trong bảng 1 phụ chơng có tỷ lệ tạo mùn 1-:-2% chọn a = 2 %

Trang 30

- Thu hoạch của cấp – 6 mm theo than cấp vào máy tuyển là 0,33 %

Biết thu hoạch than cấp – 0,5mm đa vào sàng khử cám khô là 10,47% hiệu suất sàng khử cám khô là 0,85 hiệu suất sàng khử cám ớt là 0,95

- Thu hoạch than cấp – 0,5 mm theo than cấp vào máy tuyển tính nh sau :

x1 = 10,47.(1- 0,85 ).(1- 0,95 ) = 0,08 %Lợng than cấp hạt +6mm tạo mùn là : x2 =( γ 9(+ 6 mm) - x1).a=(56,24- 0,08).0,02

= 1,12 %

Vậy lợng mùn tổng cộng là : x = x1 + x2 = 0,08 + 1,13 = 1,2%

b.Độ tro của cấp -0,5mm trong than nguyên khai là 33,6%

- Độ tro của mùn do vỡ vụn chọn cao hơn so với mùn nguyên khai 1 %

Cỏm trong mỏy tuyển

Để thành lập bảng thành phần tỷ trọng than đa tuyển không kể mùn cần giả

thiết rằng : Sự thay đổi độ tro than cấp hạt 6-100mm là do thay đổi thu hoạch than cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất

- Thu hoạch cấp hạt 6-100mm không kể cám

Trang 31

d.Tính độ lệch đờng cong phân phối.

- Dự định chọn loại máy tuyển bánh xe đứng CKB

Dựa vào tỷ trọng phân tuyển lý thuyết δlt = 1,564 chọn tỷ trọng phân tuyển thực tế là

δtt = 1,535 => EP = 0,025.1,535 + 0,005 = 0,0434

e Tính thông số t:

Dựa vào công thức tính t = 0,675 ( δtb- δtt ) / E

Trang 32

Bảng 24: Dự tớnh kết quả tuyển trong mỏy tuyển huyền phự

f Xác định tỷ lệ phân phối các cấp tỷ trọng vào sản phẩm

- Thu hoạch than sạch so với than nguyên khai

Từ kết quả tính toán trên ta lập đựơc bảng cân bằng thực tế cho ở bảng 25

Trang 33

Bảng 25: Bảng cân bằng thực tế tuyển trong môi trường huyền phù

Tên sản phẩm Cân bằng lý thuyết Cân bằng thực tế

Trang 34

- Độ tro đá thải: A11 = 56,34 %

- Năng suất đá thải : q11 = 253,22 – 69,34 = 183,88T/h

VI Sàng tĩnh lỗ lới 1mm tách huyền phù trong sản phẩm than sạch :

Sàng tĩnh tách huyền phù với mục đích thu hồi huyền phù sạch đa tuần hoàn vậy cần giả thiết rằng lợng mùn than cấp -1mm không đi theo huyền phù tuần hoàn (sản phẩm dới lới)

Bảng 26: Th nh phà ần độ hạt than v o v ra à à ở s ng tà ĩnh lỗ lưới 1mm

Cấp

hạt mm

Than vào sàng

Sản phẩm trờn lưới

VII Sàng tách huyền phù đá lỗ lới 6mm

Dùng sàng lỗ lới 6mm để tách huyền phù đá, có bổ xung nớc tuần hoàn phun rửa

đá với mục đích thu hồi lai chất nặng trong huyền phù loãng

+ Sản phẩm dới lới : γ14 = 0 %

A14= 0%

q14 = 0%

Trang 35

+Sản phẩm trên lới : γ15 = γ11 = 41,08 %

A15= A11 = 56,34 % q15 = q11 =183,88 t/h

VIII Sàng rửa huyền phù lỗ lới 6mm

Sau khi sản phẩm than sạch qua sàng tĩnh tách huyền phù để lấy ra huyền phù tuần hoàn , than sạch cần cho đi qua sàng chấn động lỗ lới 6mm có 3 ngăn Ngăn đầu lấy huyền phù tuần hoàn, ngăn thứ hai thứ ba lấy ra huyền phù loãng

Do ngăn đầu lấy ra huyền phù tuần hoàn nên giả thiết cấp hạt – 6mm không đi vào huyền phù tuần hoàn

Các sản phẩm khác tính nh sau :

+ Sản phẩm dới lới : ( huyền phù loãng )

- Chọn hiệu suất sàng cấp – 6mm từ 90 – 95 %

- Tính thu hoạch sản phẩm dới lới γ17 =γ17 (-6mm).E =1,45.0,9 = 1,31 %

- Độ tro sản phẩm dới lới bằng độ tro than cấp - 6mm có trong sản phẩm 13

A17 = 33,99 %

- Năng suất q17 = Q γ17 = 447,62.1,31/100 = 5,86 t/h

+ Sản phẩm trên lới :

- Thu hoạch của sản phẩm trên lới γ18 = γ13 - γ17 = 15,49 – 1,31 = 14,18 %

- Độ tro sản phẩm trên lới A18 = (γ13.A13 - γ17 A17) / γ18

Ngày đăng: 20/03/2015, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: thành phần tỷ trọng than cấp hạt thuộc mỏ B - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 3 thành phần tỷ trọng than cấp hạt thuộc mỏ B (Trang 3)
Bảng 7:Thành phần tỷ trọng các cấp hạt thuộc than nguyên khai - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 7 Thành phần tỷ trọng các cấp hạt thuộc than nguyên khai (Trang 7)
Bảng 8: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt +250mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 8 Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt +250mm (Trang 9)
Bảng 9: Thành phần độ hạt than nguyên khai sau khi đập cấp +100mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 9 Thành phần độ hạt than nguyên khai sau khi đập cấp +100mm (Trang 12)
Hình 2: Đờng cong khả tuyển cấp hạt 6-15 mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Hình 2 Đờng cong khả tuyển cấp hạt 6-15 mm (Trang 16)
Hình 3: Đờng cong khả tuyển cấp hạt 15-35 mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Hình 3 Đờng cong khả tuyển cấp hạt 15-35 mm (Trang 17)
Hình 4: Đờng cong khả tuyển cấp hạt 35-50 mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Hình 4 Đờng cong khả tuyển cấp hạt 35-50 mm (Trang 18)
Hình 5: Đờng cong khả tuyển cấp hạt 50-100 mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Hình 5 Đờng cong khả tuyển cấp hạt 50-100 mm (Trang 19)
Bảng 18: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-100mm - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 18 Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-100mm (Trang 21)
Hình 7 : Sơ đồ công nghệ tuyển than trong môi trường huyền phù - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Hình 7 Sơ đồ công nghệ tuyển than trong môi trường huyền phù (Trang 25)
Bảng 21: Thành phần độ hạt cám (sản phẩm dưới lưới) - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 21 Thành phần độ hạt cám (sản phẩm dưới lưới) (Trang 29)
Bảng 24: Dự tính kết quả tuyển trong máy tuyển huyền phù - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 24 Dự tính kết quả tuyển trong máy tuyển huyền phù (Trang 32)
Bảng 43: Bảng cân bằng manhêtít toàn xởng - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 43 Bảng cân bằng manhêtít toàn xởng (Trang 53)
Bảng 44: Bảng cân bằng bùn nớc các khâu công nghệ - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 44 Bảng cân bằng bùn nớc các khâu công nghệ (Trang 57)
Bảng 45: bảng cân bằng nớc toàn nhà máy - thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 triẹu tấn năm
Bảng 45 bảng cân bằng nớc toàn nhà máy (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w