Các thiết kế trước đó đòi hỏi phải vài chục hoặc vài trăm IC để thực hiện nay chỉ cần một ít thành phần trong đó bao bộ vi điều khiển.. Số thành phần được giảm bớt, hiệu quả trực tiếp củ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Điện, Trường Cao đẳng Công nghệ đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến thầy giáo Ths Trần Quốc Ân , người thầy đã tận tình, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đã động viên, khích lệ để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Sơn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên:
Lớp: Mã SV: Khoa: Khoa Điện
Ngành:
Tên đề tài:
I Nhận xét GVHD: 1. Ưu điểm:
2. Nhược điểm:
II Điểm đánh giá:
Ngày….tháng……năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
Thiết kế hệ thống ổn dịnh nhiệt độ lò ấp trứng
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Thế kỷ 21 mở ra một thời đại mới , thời đại khoa học công nghệ đòi hỏi con người luôn luôn không ngừng tìm tòi học tập để tiến bộ Với sự nhảy vọt của khoa học, kỹ thuật điện tử là nghành mới phát triển chỉ trong thời gian ngắn
nó đã đạt được những thành tựu to lớn ở hầu hết các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội
Thiết bị và công nghệ luôn được đổi mới tiên tiến hiện đại để góp phần nâng cao chất lượng cũng như các máy móc ,thiết bị hoạt động có hiệu quả , an toàn ổn định Ngày nay các bộ vi điều khiển đang có ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội, đặc biệt là trong kỹ thuật tự động hóa và điều khiển từ xa
Giờ đây với nhu cầu chuyên dụng hóa, tối ưu (thời gian ,không gian ,giá thành) bảo mật, tính chủ động trong công việc…ngày càng đòi hỏi khắt khe.việc đưa ra công nghệ mới trong lĩnh vực chế tạo mạch điện tử để đáp ứng những nhu cầu trên là hoàn toàn cấp thiết mang tính thực tế cao
Kỹ thuật vi điều khiển hiện nay rất phát triển, nó được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tự động hóa, trong đời sống và còn nhiều lĩnh vực khác nữa So với kỹ thuật số thì kỹ thuật vi điểu khiển nhỏ gọn hơn rất nhiều do nó được tích hợp lại và có khả năng lập trình được để điều khiển nên rất tiện dụng và cơ động Với tính ưu việt của vi điều khiển thì trong phạm vi đồ
án nhỏ này, em chỉ dùng vi điều khiển để đo và khống chế nhiệt độ, đồng thời cho hiển thị lên led
Đồ án này được thực hiện bằng các kiến thức đã học ,một số sách tham khảo và một số nguồn tài liệu khác Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thành đồ án của mình một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Sơn
Trang 5CHƯƠNG I : VI ĐIỀU KHIỂN VÀ CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG
MẠCH 1.1 Giới thiệu về vi điều khiển
1.1.1 Lịch sử phát triển của bộ vi xử lý và bộ vi điều khiển
Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật vi điện tử mà đặc trung
là kỹ thuật vi xử lý đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của khoa học tính toán, điều khiển và xử lý thông tin
Năm 1971, hãng Intel đã cho ra đời bộ vi xử lý (microprocessor) đầu tiên trên thế giới tên gọi là Intel-4004, nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của một công
ty kinh doanh là hãng truyền thông BUSICOM
Sau đó các bộ vi xử lý mới liên tục được đưa ra thị trường và ngày càng được phát triển, hoàn thiện hơn trong các thế hệ sau:
- Năm 1971, hãng Intel đưa ra bộ vi xử lý 8 bit đầu tiên với tên 8008
Intel Năm 1975, Intel chế tạo bộ vi xử lý 8 bit 8088 và 8085
Cũng vào khoảng thời gian 1975, một loạt các hãng khác trên thế giới cũng đã giới thiệu các bộ vi xử lý tương tự: 6800 của Motorola với 5000 tranzitor, Signetics 6520, 1801 của RCA, kế đến là 6502 cùa hãng MOS Technology và Z80 của hãng Zilog
Vào năm 1976 Intel giới thiệu bộ vi điều khiển (microcontroller) 8748, một chip tương tự như các bộ vi xử lý và là chip đầu tiên trong họ vi điều khiển MCS-48 8748 là một vi mạch chứa trên 17000 Transistor, bao gồm một CPU, 1K byte EPRAM, 64 byte RAM, 27 chân nhập xuất và một bộ định thời 8 bit
Năm 1978 xuất hiện Intel 8086 là loại bộ vi xử lý 16 bit với 29.000 tranzitor, Motorola 68.000 tích hợp 70.000 tranzitor, APX 432 chứa 120.000
Trang 6Năm 1983, Intel đưa ra bộ vi xử lý 80268 dùng trong các máy vi tính họ
AT ( Advanced Technology) Chip này sử dụng I/O 16 bit, 24 đường địa chỉ và không gian nhớ điạ chỉ thực 16 MB
Năm 1987,Intel đưa ra bộ vi xử lý 80386 32-bit
Năm 1989 xuất hiện bộ vi xử lý Intel 80486
Năm 1992 đến nay , xuất hiện Intel 80586 còn gọi là Pentium 64 bit chứa
4 triệu tranzitor
1.1.2 Ưu và khuyết điểm của các bộ vi điều khiển
Các công việc được thực hiện bởi các bộ vi điều khiển thì không mới Điều mới là các thiết kế hiện thực với ít thành phần hơn so với các thiết kế trước
đó Các thiết kế trước đó đòi hỏi phải vài chục hoặc vài trăm IC để thực hiện nay chỉ cần một ít thành phần trong đó bao bộ vi điều khiển Số thành phần được giảm bớt, hiệu quả trực tiếp của tính khả lập trình của các bộ vi điều khiển và
độ tích hợp cao trong công nghệ chế tạo vi mạch, thường chuyển thành thời gian phát triển ngắn hơn, giá thành khi sản xuất thấp hơn, công suất tiêu thụ thấp hơn
và độ tin cậy cao hơn
Vấn đề ở đây là tốc độ Các giải pháp dựa trên bộ vi điều khiển không bao giờ nhanh bằng giải pháp dựa trên các thành phần rời rạc Những tình huống đòi hỏi phải đáp ứng thật nhanh (cỡ nsec) đối với các sự kiện (thường chiếm thiểu
số trong các ứng dụng) sẽ được quản lý tồi khi dựa vào các bộ vi điều khiển
Tuy nhiên trong vài ứng dụng, đặc biệt là các ứng dụng liên quan đến con người, các khoảng thời gian trễ tính bằng nsec, µsec hoặc thậm chí msec là không quan trọng Việc giảm bớt các thành phần là một điều lợi như đã đề cập, các thao tác trong chương trình điều khiển làm cho thiết kế có thể thay đổi bằng cách thay đổi phần mềm Điều này có ảnh hưởng tối thiểu đến chu kỳ sản xuất
Do đó các bộ vi điều khiển có thể được ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng
Trang 7Để có thể hiểu rõ hơn về các bộ vi điều khiển, chúng ta sẽ tìm hiểu về một
số các họ vi điều khiển của một số hãng điện tử điển hình đang được sử dụng rộng rãi trong khoa học kỹ thuật và đời sống
1.2 Tổng quan về vi điều khiển 89S52
AT89S52 là họ IC vi điều khiển do hang Atmel sản xuất Các sản phẩm AT89S52 thích hợp chp những ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên byte và các toán số học ở cấu trúc dữ liệu nhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truy xuất
dữ liệu nhanh trên RAM nội Tập lệnh cung cấp một bản tiện dụng của những lệnh số học 8 bit gồm cả lệnh nhân và lệnh chia Nó cung cấp những hổ trợ mở rộng trên chip dùng cho những biến một bit như là kiểu dữ liệu riêng biệt cho phép quản lí và kiểm tra các bit trực tiếp trong hệ thống điều khiển
AT89S52 cung cấp những đặc tính chuẩn sau : 8Kbyte bộ nhớ chỉ đọc có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM ) , 128 byte RAM , 32 đường I/O , 5 vector ngắt có cấu trúc 2 mức ngắt , 1 port nối tiếp bán song công , 1 mạch dao động tạo xung Clock và ộ dao động ON-CHIP , 3 timer/counter 16 bit
Trang 8Sơ lược về các chân của AT89S52
1.2.1 Chức năng các chân AT89S52
Port 0: từ chân 32 đến chân 39 (P0.0 _P0.7) Port 0 có 2 chức năng: trong
các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường
IO, đối với thiết kế lớn có bộ nhớ mở rộng nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu
Port 1: từ chân 1 đến chân 8 (P1.0 _ P1.7) Port 1 chỉ có chức năng dung
làm các đường điều khiển xuất nhập IO
Port 2: từ chân 21 đến chân 28 (P2.0 _P2.7) Nếu không dùng bộ nhớ mở
rộng bên ngoài thì port 2 dùng làm các đường điều khiển IO.Nếu dung bộ nhớ
mở rộng bên ngoài thì port 2 có chức năng là bus địa chỉ cao A0 – A15
Port 3: từ chân 10 đến chân 17 (P3.0 _ P3.7) Port 3 là port có 2 chức
Trang 9hệ đặc biệt của AT89S52 như ở bảng sau:
• PSEN (Program store enable):
PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nối đến chân OE\ của Eprom cho phép đọc các byte
mã lệnh
PSEN ở mức thấp trong thời gian AT89S52 lấy lệnh Các mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu, được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong AT89S52 để giải mã lệnh Khi 89S52 thi hành chương trình trong EPROM nội PSEN ở mức logic 1
• ALE (Address Latch Enable):
Khi AT89S52 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, Port 0 có chức năng là bus địa chỉ và dữ liệu (AD7 – AD0) do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt
Tín hiệu ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai
Trang 10Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0.
Nếu ở mức 1 thì vi điều khiển thực hiện chương trình từ bộ nhớ nội
Nếu ở mức 0 thì vi điều khiển thực hiện chương trình từ bộ nhớ ngoại
• RST (Reset):
• Ngõ vào chân 9 là ngõ vào Reset.Khi cấp điện cho hệ thống hoặc nhấn nút reset thì mạch sẽ reset vi điều khiển.Khi reset thì tín hiệu reset phải ở mức cao ít nhất
2 chu kì máy
• Các ngõ vào bộ dao động Xtal1, Xtal2:
Bộ tạo dao động được tích hợp bên trong AT89S52 Khi sử dụng AT89S52, người ta chỉ cần nối thêm tụ thạch anh và các tụ Tần số tụ thạch anh thường là
12 Mh – 24 Mh
Trang 111.2.2 Sơ đồ khối bên trong AT89S52 :
Hình 2-2 Cấu trúc bên trong của vi điều khiển
1.2.3 Tổ chức bộ nhớ.
Bộ nhớ bên trong AT89S52 được phân chia như sau:
Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH
RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FHRAM đa dụng từ 30H đến
Trang 12Cấu trúc bộ nhớ Ram bên trong vi điều khiển
Trang 14Bảng tóm tắt các vùng nhớ AT89S52
- Bộ nhớ trong AT89S52 bao gồm ROM và RAM RAM trong AT89S52 bao gồm nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt
- AT89S52 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong AT89S52 nhưng AT89S52 vẫn có thể kết nối với 64K byte bộ nhớ chương trình
và 64K byte dữ liệu
- Bộ nhớ bên trong AT89S52 bao gồm ROM và RAM RAM bao gồm nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt
- AT89S52 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong AT89S52 nhưng AT89S52 vẫn có thể kết nối với 64 k byte bộ nhớ chương trình và 64 k byte bộ nhớ dữ liệu mở rộng
• Ram đa dụng:
Vùng nhớ Ram đa dụng gồm có 80 byte địa chỉ từ 30H – 7FH Vùng nhớ bank thanh ghi 32 byte từ 00H – 1FH cũng có thể dung làm vùng nhớ Ram đa dụng Mọi địa chỉ trong vùng Ram đa dụng đều có thể truy xuất tự do dùng kiểu địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp Bộ nhớ ngăn xếp của vi điều khiển dùng bộ nhớ Ram nội nên dung lượng bộ nhớ ngăn xếp nhỏ trong khi đó các bộ vi xử lý bên
Trang 15ngoài làm bộ nhớ ngăn xếp nên dung lượng tùy ý mở rộng.
• Ram có thể truy xuất từng bit:
AT89S52 chứa 210 bit được địa chỉ hóa từng bit, trong đó 128 bit chứa ở các byte có địa chỉ từ 20H đến 2FH, các bit còn lại chứa trong nhóm thanh ghi chức năng đặc biệt
Ý tưởng truy xuất từng bit bằng phần mềm là một đặc tính mạnh của vi điều khiển nói chung Các bit có thể được đặt, xóa, and, or,… với 1 lệnh đơn Ngoài
ra các port cũng có thể truy xuất được từng bít làm đơn giản phần mềm xuất nhập từng bit
• Các bank thanh ghi:
Bộ lệnh AT89S52 hỗ trợ 8 thanh ghi có tên là R0 đến R7 và theo mặc định (sau khi reset hệ thống), các thanh ghi nàyở các địa chỉ 00H đến 07H
Đây là lệnh 1 byte dùng địa chỉ thanh ghi Tuy nhiên có thể thi hành bằng lệnh 2 byte dùng địa chỉ trực tiếp nằm trong byte thứ 2: MOV A, 05H
Lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn nhiều
so với lệnh tương ứng dùng địa chỉ trực tiếp
Bank thanh ghi tích cực bằng cách thay đổi các bit trong từ trạng thái chương trình (PSW) Giả sủ thanh ghi thứ 3 đang được truy xuất, lệnh sau đây sẽ
di chuyển nội dung của thanh ghi A vào ô nhớ ram có địa chỉ 18H: MOV R0, A
• Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:
AT89S52 có 21 thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR: Special Funtion Register) ở vùng trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến FFH
Chú ý: tất cả 128 địa chỉ từ 80H đến FFH không được định nghĩa, chỉ có 21 thanh ghi chức năng đặc biệt được định nghĩa sẵn các địa chỉ
Trang 161.3 Cảm biến nhiệt độ DS18B20
Cảm biến nhiệt độ DS18B20 còn được gọi là cảm biến một dây
Do những tiến bộ của công nghệ, các cảm biến không chỉ được nâng cao
về mặt chất lượng mà nhiều loại cảm biến mới đã lần lượt ra đời, cảm biến một dây là một thí dụ Trước hết xin nói về tên gọi: cảm biến một dây không có nghĩa là cảm biến này chỉ có một dây ra mà thuật ngữ một dây (1 wire) được dùng chỉ để nhấn mạnh một đặc điểm của loại cảm biến này là đường dẫn tín hiệu lối ra và đường dẫn điện áp nguồn nuôi có thể dùng chung trên một dây dẫn
và không chỉ chung cho một cảm biến mà nhiều cảm biến có thể sử dụng chung một đường dẫn
Do sử dụng chung đường số liệu đo lường với đường cấp điện áp nguồn nên các cảm biến một dây đặc biệt thích hợp với các ứng dụng đo lường đa điểm, khi mà số lượng các đường dẫn số liệu đo lường và đường cấp điện áp nguồn trở thành một con số rất lớn
DS18B20 là một sản phẩm của công ty Dallas (Mỹ), đâu cũng là công ty đóng góp nhiều vào việc ra đời Bus-1Wire và các cảm biến 1 dây Hình dạng bên ngoài của cảm biến một dây DS18B20 được mô tả dưới hình vẽ, trong đó dạng vỏ TO-92 với 3 chân là dạng thường gặp và được dùng trong nhiều ứng dụng, còn dạng vỏ SOIC với 8 chân được dùng để đo nhiệt độ bề mặt, kể cả da người
Hình dạng của DS18B20:
Trang 17Các đặc điểm kĩ thuật của cảm biến DS18B20 :
- Sử dụng giao diện một dây lên chỉ cần có 1 chân ra để truyền thông
- Độ phân giải khi đo nhiệt độ là 9-12Bit
- Dải đo nhiệt độ -55 độ C đến +125 độ C , từng bậc 0,5 độ C có thể đạt độ chính xác đến 0,1 độ C bằng việc hiệu chỉnh qua phần mềm Rất thích hợp với các ứng dụng đo lường vì nhiều đầu có thể được nối trên 1 Bus , Bus này được gọi là Bus 1 dây (1-wirebus) giống hình dưới đây :
Trang 18Hình v trên là phẽ ương pháp đấ ố ủu n i c a DS18S20, tuy nhiên c ng có thũ ể
áp d ng cho DS18B20.ụ
Không c n thêm kinh ki n thêm bên ngoài, i n áp ngu n nuôi có thầ ệ đệ ồ ể thay đổi trong kho ng r ng, t 3,0V-5,5V m t chi u và có th ả ộ ừ ộ ề ể đượ ấc c p thôngqua đường c p d li u Dòng i n tiêu th t i ch ấ ữ ệ đệ ụ ạ ế độ ngh c c nh Th i gian l yỉ ự ỏ ờ ấ
m u và bi n ẫ ế đổi thành s tố ươ đống i nhanh, không quá 200 ms M i c m bi n cóỗ ả ế
Trang 19m t mã nh danh duy nh t 64 bit ch a trong b nh ROM trên chip (on chip),ộ đị ấ ứ ộ ớgiá tr nh phân ị ị được kh c b ng tia laze.ắ ằ
bi n nhi t ế ệ độ ạ t i nhi u v trí khác nhau tr nên d dàng và v i chi phí th p Theoề ị ở ễ ớ ấchauanr 1 wire độ dài t i a cho phân gi i trên 12 bit ta ph i tính toán thêm b ngố đ ả ả ằ
ph n m m d a trên các s li u l u tr trên các thanh ghi nhi t ầ ề ự ố ệ ư ữ ệ độ COUNTREMAIN và COUNT PER C trong nhóm thanh ghi nháp (scratchpad)
S ơ đồ chân
Trang 20Chân GND : chân nối đất
Chân DQ : chân trao đổi dữ liệu , đồng thời là chân cấp nguồn cho toàn bộ hoạt động của IC nếu sử dụng chế độ nguồn kí sinh Khi kết nối với vi điều khiển thì cần phải có điện trở kéo lên khoảng 4.7k
Chân Vcc : chân cấp nguồn
1.4 Led 7 đoạn
Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 Led đơn có dạng thanh và có thêm 1 Led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới , bên phải của Led 7 thanh , 8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode (cực +) và cathode ( cực -) được nối chung với nhau vào 1 điểm , được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện ,
8 cự còn lại trên mỗi Led đơn được đưa thành 8 chân riêng
- Nếu Led 7 đoạn có Anode ( cực +) chung , đầu chung này được nối với +Vcc , các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các Led đơn , Led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0
Trang 21- Nếu Led 7 đoạn có Cathode ( cực - ) chung , đầu chung này được nối xuống Ground ( hay mass) , các chân còn lại dung để điều khiển trạng thái sáng tắt của các Led đơn , Led chỉ sáng khi tín hiệ đặt vào các chân này ở mức 1.
Bảng mã hiển thị Led 7 đoạn dành cho Led 7 đoạn có Cathode chung ( các Led đơn sáng ở mức 1 )
Trang 22Bảng mã hiển thị Led 7 đoạn dành cho Led 7 đoạn có Aode chung ( các Led đơn sáng ở mức 0 )
Trang 231.5 Một số linh kiện điện tử khác
1.5.1 Điôt chỉnh lưu
Điốt chỉnh lưu sử dụng trong mạch là điôt chỉnh lưu loại Silic: Là các điốt được chế tạo từ chất bán dẫn Si Phần ngược của đặc tuyến V-A của điốt Si không có đoạn bão hòa rõ rệt Điện áp ngược tối đa cho phép cao hơn nhiều so với điốt Ge
và khi chưa bị đánh thủng thì làm việc khá ổn định Nhiệt độ làm việc giới hạn của điốt Silic là 125°C
Điốt Silic có điện áp đánh thủng có thể lên tới 2500 V và hiện tượng đánh thủng
về điện là chủ yếu
Trang 241.5.2.Tìm hiểu IC LM 2576
LM2576 gồm một họ IC có thể tạo điện áp ngõ ra cố định với 3.3V, 5V, 12V,15V và điện áp điều chỉnh được LM2576 có những đặc điểm tối ưu như: điện
áp vào mở rộng đến 40V, dòng ra tải tương đối lớn (có thể tối đa là 3A)
1.5.3 Rơle(Relay): Relay được phân loại theo nguyên lý làm việc:
Relay có tiếp điểm: Loại này tác động lên mạch bằng cách đống mở các tiếp điểm
Trang 25Relay không tiếp điểm (relay tĩnh): Loại này tác động bằng cách thay đổi đột ngột các tham số của cơ cấu chấp hành mắc trong mạch điều khiển như: Điện cảm, điện dung, điện trở…
Relay điện từ có cá đặc điểm:
Công suất điều khiển Pđk từ vài W điến hàng nghìn W
Công suất tác động Ptđ từ vài phần W đến hàng trăm W
Nhược điển của relay điện từ: Công suất tác động Ptđ tương đối lớn, độ nhạy thấp, hệ số điều kiển nhỏ Kđk Hiện nay có xu hướng cải tiến ứng dụng vật liệu sắt từ để sản xuất relay để tăng Kđk Relay này khi đống tiếp điểm thì phát ra tiếng kêu tách tách
1.5.4 ULN 2803 :
Sơ đồ chân
Chân 9 ,10 là các chân cấp nguồn
Chân 1 8 là các chân ngõ vào
Chân 11 18 là các ngõ ra đảo