1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO

86 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của đề tài là (1) Xác định cơ sở khoa học cho thấy tác động sử dụng nhóm thuốc bảo vệ thực vật để đề xuất các giải pháp hạn chế tối đa tác hại đến môi trường và đảm bảo an toàn cho chất lượng sản phẩm gạo của vùng sản xuất lúa 3 vụ trong đê bao; (2) Ứng dụng các giải pháp đề xuất để xây dựng mô hình canh tác lúa 3 vụ trong đê bao bền vững với môi trường đất, nước và sản phẩm gạo với dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thông dụng nằm trong giới hạn cho phép của ngành hữu quan nhằm kiểm chứng qua thực tiễn và điều chỉnh các giải pháp đề xuất cho phù hợp.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC

Trang 2

MỤC LỤC TRANG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 11

1.1 Tổng quan về thuốc BVTV 11

1.2 Một số khái niệm về BVTV 13

1.2.1 Định nghĩa 13

1.2.2 Liều lượng và nồng độ gây chết 14

1.2.3 Trị số ngưỡng giới hạn (Threshold Limit Value = TLV) 14

1.3 Tiêu chuẩn của thuốc BVTV dùng trong nông nghiệp 15

1.4 Phân loại thuốc trừ dịch hại 15

1.4.1 Phân loại theo đối tượng 15

1.4.2 Phân loại theo con đường xâm nhập 15

1.4.3 Phân loại theo nguồn gốc 16

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính độc của thuốc BVTV 23

1.5.1 Sự liên quan giữa tính chất hóa học và tính độc của chất độc 23

1.5.2 Sự liên quan giữa đặc điểm của sinh vật và tính độc của chất độc 23

1.6 Các tác động của thuốc BVTV 23

1.6.1 Tác động của độc chất đến cơ thể sinh vật 24

1.6.2 Tác động của độc chất đối với cây trồng 28

1.6.3 Tác động của thuốc BVTV lên hệ sinh thái 29

1.6.4 Sự ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV 31

1.7 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam 33

1.7 Tổng quan về An Giang 35

1.7.1 Điều kiện tự nhiên 35

1.7.2 Đặc điểm dân cư và kinh tế xã hội 37

1.7.3 Hiện trạng canh tác lúa tại An Giang 38

Trang 3

1.7.4 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại An Giang 39

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Hướng tiếp cận, Phương pháp nghiên cứu, Kỹ thuật sử dụng 41

2.1.1 Hướng tiếp cận 41

2.1.2.Phương pháp nghiên cứu 41

2.1.3.Phương pháp chuyên gia 43

2.2 Nội dung nghiên cứu 43

2.2.1 Điều tra, thu thập thông tin 43

2.2.2 Thu mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV trong đất 44

2.2.3 Thu mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV trong nước 44

2.2.4 Thu mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV trong gạo (xay ra từ mẫu lúa) 44

2.2.5 Nghiên cứu các chuyên đề 45

2.2.6 Đề xuất các giải pháp 45

2.2.7 Tổ chức hội thảo 45

2.2.8 Xây dựng mô hình ứng dụng 45

2.2.9 Tổ chức tập huấn chuyển giao 46

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

3.1 Kết quả điều tra xã hội học 47

3.1.1 Các loại thuốc bảo vệ thực vật phổ biến trong vùng đê bao 47

3.1.2 Những bất cập trong quá trình sử dụng thuốc của nông dân 50

3.2 Kết quả phân tích chất lượng đất và nước 53

3.2.1 Kết quả phân tích chất lượng đất 53

3.2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước 55

3.3 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV 58

3.3.1 Kết quả sắc ký dư lượng thuốc BVTV 58

3.3.2 Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường 60

3.3.3 Dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm gạo 62

3.4 Kết quả phân tích sinh khối lúa 63

3.5 Kết quả thực nghiệm mô hình kiểm soát thuốc bảo vệ thực vật 64

3

Trang 4

3.5.1 Mô hình tại huyện Chợ Mới 65

3.5.2 Mô hình tại huyện Phú Tân 69

3.5.3 Mô hình tại huyện Thoại Sơn 74

3.5.4 Đánh giá rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số tác động môi trường (EIQ) 79

3.5.5 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong mô hình 82

3.6 Đề xuất mô hình quản lý thuốc BVTV 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

Kết luận 89

Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 94

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH M C B NG ỤC BẢNG ẢNG

Bảng 1.1 Độc tính qua đường miệng của các thuốc diệt côn trùng họ carbamate 19

Bảng 1.2 Độc cấp tính của một số pyrethroids 21

Bảng 1.3 Cách tác động của một số loại thuốc BVTV 25

Bảng 3.1 Các thuốc BVTV sử dụng phổ biến tại khu vực nghiên cứu 47

Bảng 3.2 Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của nông dân 52

Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng đất ở Chợ Mới (Kiến An) 54

Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng đất ở Phú Tân 54

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng đất ở Thoại Sơn 55

Bảng 3.6 Chất lượng nước ở Chợ Mới 56

Bảng 3.7 Chất lượng nước ở Phú Tân 56

Bảng 3.8 Chất lượng nước ở Thoại Sơn 57

Bảng 3.9 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất và nước ở Chợ Mới, Phú Tân và Thoại Sơn 61

Bảng 3.10 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong gạo ở các vùng nghiên cứu 62 Bảng 3.11 Sự suy giảm dư lượng thuốc BVTV theo thời gian lưu trữ 63

Bảng 3.12 Kết quả phân tích sinh khối lúa vụ Thu Đông 2011 63

Bảng 3.13 Kết quả phân tích sinh khối lúa vụ Đông Xuân 2011 – 2012 64

Bảng 3.14 Kết quả phân tích sinh khối lúa vụ Hè Thu 2012 64

Bảng 3.15 Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng trên ruộng mô hình và đối chứng trong vụ Đông Xuân 2012 -2013 tại Chợ Mới, An Giang 68

Bảng 3.16 So sánh chi phí đầu tư để đánh giá hiệu quả kinh tế của ruộng mô hình và ruộng đối chứng ở vụ lúa Đông Xuân 2012 -2013 tại Chợ Mới, An Giang 68

Bảng 3.17 Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng trên ruộng mô hình và đối chứng trong vụ Đông Xuân 2012 -2013 tại Phú Tân, An Giang 72

Trang 7

Bảng 3.19 Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng trên ruộng mô hình và đối chứng

trong vụ Đông Xuân 2012 -2013 tại Thoại Sơn, An Giang 77

Bảng 3.20 So sánh chi phí đầu tư để đánh giá hiệu quả kinh tế của ruộng mô hình và ruộng đối chứng ở vụ lúa Đông Xuân 2012 -2013 tại Thoại Sơn, An Giang 78

Bảng 3.21 Tính toán EIQ ở Chợ Mới 81

Bảng 3.22 Tính toán EIQ ở Phú Tân 81

Bảng 3.23 Tính toán EIQ ở Thoại Sơn 81

Bảng 3.24 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong mô hình và đối chứng 82

7

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tương tác giữa AChE và ACh tại một chỗ nối synapse hoặc cơ thần kinh 18

Hình 1.2 Một số hợp chất pyrethroids 20

Hình 1.3 Sự tích luỹ của độc chất trong chuỗi thức ăn 32

Hình 1.4 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 35

Hình 2.1 Mô hình kiểm soát thuốc BVTV 46

Hình 3.1 Tần suất các loại thuốc được sử dụng bởi người dân 48

Hình 3.2 Địa điểm giải đáp thắc mắc cho nông dân 49

Hình 3.3 Tỉ lệ người dân được hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc 50

Hình 3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân 51

Hình 3.5 Vấn đề môi trường được quan tâm tại địa phương 53

Hình 3.6 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV gốc Clo 58

Hình 3.7 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV gốc Lân hữu cơ 59

Hình 3.8 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV họ Cúc tổng hợp 59

Hình 3.9 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV họ Carbamate 60

Hình 3.10 Mô hình kiểm soát và quản lý thuốc BVTV 87

Hình 3.11 Quy trình áp dụng “quỹ hoàn chi” trong quản lý rác thải từ thuốc BVTV 88

Trang 9

MỞ ĐẦU

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại Việt Nam không ngừng tăng cao.Tuy nhiên, vấn đề nghiêm trọng là những rủi ro trong quá trình sử dụng thuốc BVTV củangười dân Phần lớn nông dân chỉ áp dụng các biện pháp thủ công trong việc phòng trừsâu hại và chưa nắm rõ từng loại dịch hại Khi dùng thuốc để diệt sâu bệnh họ chỉ dùngtheo kinh nghiệm của mình hoặc được những nông dân khác truyền miệng Do vậy, cùngmột loại thuốc, người này sử dụng có hiệu quả nhưng người kia lại dùng không có tácdụng Nguyên nhân chính là do loại thuốc đó, hoạt chất đó không phù hợp, không khángđược sâu bệnh mà cây trồng của họ nhiễm phải Khi không thấy được hiệu quả thì tấtnhiên nông dân phải sử dụng loại thuốc khác, khi đó lượng thuốc họ vừa sử dụng trước

đó chưa kịp phân hủy còn tồn dư lại trên cây trồng Qua thời gian, dư lượng thuốc BVTVngày càng tăng lên Khi thu hoạch, vô tình họ đã đem thực phẩm bị nhiễm độc tiêu thụtrên thị trường

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Tổ chức Y tế Mỹ được thực hiện ở xã Vĩnh Hanh,huyện Châu Thành (tỉnh An Giang) với sự hỗ trợ của Đại học An Giang và tại xã HảiVân, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định với sự hỗ trợ của Trung tâm Nghiên cứu giới, giađình và môi trường trong phát triển (CGFED), nhóm nông dân được hỏi là những ngườiđang trồng lúa và rau củ Nghiên cứu cho thấy 28% số nông dân tại An Giang được hỏicho biết đã gặp những vấn đề về sức khỏe liên quan đến thuốc trừ sâu sau khi phun xịthoặc sống gần nơi có thuốc trừ sâu

Những dấu hiệu sức khỏe nông dân thường gặp là nhức đầu, choáng, nổi mẩnngứa, mệt, đau nhức người Nghiên cứu của Tổ chức Y tế Mỹ tại Việt Nam cũng chothấy phần lớn nông dân biết thuốc trừ sâu độc hại cho sức khỏe, nhưng nhìn chung họvẫn chưa được hướng dẫn bảo hộ hoặc không có điều kiện trang bị công cụ bảo hộ đểphòng vệ cho sức khỏe của mình

Những nghiên cứu trong vài năm gần đây tại Việt Nam cũng đưa ra các số liệuđáng quan ngại Vào năm 2002, từng có 7,170 trường hợp nhiễm độc thuốc trừ sâu đượcghi nhận tại Việt Nam (WHO, 2005)

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh An Giang đã giữ vai trò chủlực trong việc tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đặc biệt là cây lúa giữ vị trí quan trọngtrong nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh và đảm bảo an ninh lương thực cho cảnước Do đó, tỉnh đã triển khai nhiều chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậttrong sản xuất để đẩy mạnh vấn đề thâm canh, tăng vụ ngày càng cao, tăng vòng quay sửdụng đất, tăng diện tích đất 3 vụ ở những khu vực đê bao khép kín, đồng thời với việctăng sức cạnh tranh của hạt lúa Tuy nhiên, thâm canh lúa 3 vụ bên cạnh xu hướng ủng hộ

đa số, kể cả bộ ngành Trung ương thì vẫn còn một xu hướng khác cho rằng sản xuất 3 vụlúa trong năm dần dần đưa đến tình trạng đất bị nghèo dinh dưỡng và mức độ ô nhiễmmôi trường ngày cũng gia tăng (Sở KHCN An Giang, 2009)

Trong vùng đê bao, canh tác lúa 3 vụ trong năm đang được phát triển rộng Hệthống canh tác này giúp tăng nguồn thu nhập của người dân, vừa tận dụng được nguồnlao động Tuy nhiên, nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy thâm canh lúa liên tục nhiều vụtrong năm, nông dân phải sử dụng lượng phân hóa học và thuốc phòng trừ dịch hại cao để

9

Trang 10

duy trì năng suất lúa, giảm lợi nhuận, tác động bất lợi đến môi trường và chất lượng đất(Cổng TTĐT An Giang, 2009)

Một trong những nguyên nhân đáng lo ngại nữa là do đê bao khép kín, thâm canhtăng vụ làm gia tăng sử dụng hóa chất, đồng thời tăng mức độ ô nhiễm đất và nước làđiều không tránh khỏi Đê bao khép kín, lượng thuốc BVTV lưu tồn trong khu vực, đếnkhi xã đê bao thuốc BVTV làm ô nhiễm rộng sang các khu vực khác Năm 1998, xã BìnhThủy (Châu Thành, An Giang) xây dựng đê bao khép kín, trồng 2 vụ lúa và 1 vụ màu, ởmột số vùng sản xuất màu liên tục trong 2 đến 3 năm năng suất cây trồng có chiều hướnggiảm rõ rệt và phải sử dụng vật tư cao hơn trước từ 20-30% Chính quyền xã đã họp dân

xả lũ ở tiểu vùng 1, rửa trôi một số độc tố tồn đọng trong đất sau nhiều vụ sản xuất(Phụng Tiên, 2006) Các thuốc BVTV lưu tồn trong khu vực đê bao phát tán ra xungquanh làm nguồn nước ô nhiễm càng rộng

An Giang có diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên 234,000 héc-ta, sản lượng lúadẫn đầu cả nước với trên 3.6 triệu tấn mỗi năm Đặc biệt, sau khi xây dựng hệ thống đêbao kiểm soát lũ đảm bảo sản xuất 3 vụ/năm, càng góp phần tăng sản lượng và đảm bảo

an ninh lương thực quốc gia Tuy nhiên, cạnh đó cũng phát sinh tình trạng lạm dụngthuốc BVTV trong sản xuất gây nên nguy cơ ô nhiễm môi trường…Việc nghiên cứu đánhgiá những tác động đến môi trường đất, nước và sản phẩm nông sản của việc sử dụngthuốc BVTV trong sản xuất ở những vùng đã có đê bao khép kín sản xuất 3 vụ cần phảiđược thực hiện Với tổng diện tích sản xuất cả năm trên 564,000 héc-ta, ngành chức năng

đã thống kê được lượng phân bón và thuốc BVTV mà nông dân đã sử dụng trên đồng chothấy: Hơn 183,000 tấn phân bón hóa học các loại và trên 1,000 tấn thuốc BVTV Do đó,ngoài tác hại của dư lượng thuốc BVTV còn tồn đọng trong đất và nước ,còn phát sinhlượng lớn chất thải rắn là bao bì, chai, lọ đựng thuốc BVTV thải ra môi trường Đáng lưu

ý là lượng thuốc còn đọng trong bao bì, chai lọ mà nông dân vứt bừa bãi trên đê, dướikênh đã làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước sinh hoạt và nước nuôi trồngthủy sản, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi (Cổng TTĐT An Giang,2011)

Thuốc BVTV đang làm gia tăng các vấn đề về môi trường Trên 98% thuốc diệtcôn trùng và 95% thuốc diệt cỏ không tác dụng đúng mục tiêu vốn có của nó, mà còn gâyhại cho môi trường không khí, đất và nước Thuốc BVTV tồn tại trong không khí dướidạng các hạt lơ lửng và được gió đưa đi đến một vùng khác để tiếp tục gây hại Thuốc trừsâu là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước Trong đó, có một vàiloại thuốc có chứa các chất gây ô nhiễm rất bền trong môi trường đất và nước (CổngTTĐT An Giang, 2011)

Bên cạnh phân bón, việc sử dụng thuốc BVTV không đúng liều lượng cũng đượcđặc biệt quan tâm Khi sử dụng thuốc BVTV, chỉ có một phần nhỏ của hóa chất là thực

sự được sử dụng, còn lại phần lớn sẽ bị hòa loãng bởi các vật liệu trong đất và các tiếntrình chuyển đổi, phân hủy khác nhau Lượng thuốc quá nhiều có thể làm tổn hại đến câytrồng và có thể để lại dư lượng trong đất cho các vụ trồng tiếp theo Đặc biệt, nhữngnhóm thuốc có độc tính mạnh và thời gian phân giải lâu như DDT, Lindan, Malathion, chúng có độ bền hóa học lớn nên thuốc dễ lưu lại trong đất đai, cây trồng, nông, thựcphẩm

Trang 11

Việc canh tác lúa trong đê bao và sử dụng thuốc BVTV trong quá trình canh tác sẽlàm tồn đọng lại nhiều dư lượng thuốc chưa được phân hủy hết trong một thời gian sửdụng ngắn Sự tích lũy dư lượng thuốc BVTV trong đê bao ngày càng nhiều là điềukhông tránh khỏi Tình trạng này tiếp diễn sẽ dẫn đến những mối nguy hại cho canh táctrong tương lai Sự tích lũy thuốc BVTV trong lúa là điều hiển nhiên Do đó, các nghiêncứu và phân tích cơ bản cần thiết để có một định hướng quản lý sử dụng thuốc BVTVtrong đê bao trong thời gian dài là điều cần thiết và cấp bách nhằm tiến tới xu hướng canhtác bền vững cho vùng đê bao.

Mục tiêu chính của đề tài là (1) Xác định cơ sở khoa học cho thấy tác động sửdụng nhóm thuốc bảo vệ thực vật để đề xuất các giải pháp hạn chế tối đa tác hại đến môitrường và đảm bảo an toàn cho chất lượng sản phẩm gạo của vùng sản xuất lúa 3 vụ trong

đê bao; (2) Ứng dụng các giải pháp đề xuất để xây dựng mô hình canh tác lúa 3 vụ trong

đê bao bền vững với môi trường đất, nước và sản phẩm gạo với dư lượng thuốc bảo vệthực vật thông dụng nằm trong giới hạn cho phép của ngành hữu quan nhằm kiểm chứngqua thực tiễn và điều chỉnh các giải pháp đề xuất cho phù hợp

Đề tài được thực hiện trên 3 huyện (1) Chợ Mới, đặc trưng cho vùng đê bao không

xả lũ; (2) Phú Tân, đặc trưng cho vùng đê bao 3 năm làm 8 vụ và 01 vụ xả lũ và (3) ThoạiSơn, đặc trưng cho vùng đê bao mỗi năm đều có xả lũ Đề tài được thực hiện trong 2 năm(9/2011 – 8/2013) Sản phẩm của đề tài là (1) bảng số liệu phân tích hiện trạng dư lượngthuốc BVTV trong đất, nước và sản phẩm gạo trong vùng canh tác lúa trong đê bao củatỉnh An Giang; (2) Mô hình kiểm soát thuốc BVTV khi tác lúa trong vùng đê bao và (3)

Bộ giải pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV để hướng đến mục tiêu phát triển bền vữngtrong nông nghiên trên địa bàn tỉnh An Giang

11

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về thuốc BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, độngvật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thựcvật Bao gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; cácchế phẩm điều hòa sinh trưởngthực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tácdụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt(Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN, 2001 và điều lệ quản lýthuốc BVTV, 2002)

Từ lâu con người đã biết dùng một số sản phẩm tự nhiên để diệt trừ sâu bệnh nhưcác hợp chất của asen, các hợp chất của flo, các chất có nguồn gốc thực vật và dầukhoáng Từ năm 1844 – 1922 các sản phẩm xông khói của các chất vô cơ và dầu hỏacũng đã được dùng để diệt trừ sâu bọ Từ năm 1923, các hợp chất trừ sâu tổng hợp đã rađời Các hợp chất hữu cơ clo này tồn tại quá lâu trong môi trường và tích lũy trong cơ thểđộng vật, gây hại cho môi trường và cho con người Do đó ngày nay nhiều nước đã cấmdùng

Theo FAO, hằng năm các loại côn trùng và sâu bọ đã phá hoại khoảng 33 triệu tấnlương thực, số lương thực này có thể nuôi sống 150 triệu người trong một năm Vì vậyviệc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật một cách khoa học, một cách thận trọng và có kiểmsoát là điều rất cần thiết để giảm sự hao thất lương thực nông sản và để phát triển nềnnông nghiệp hiện đại

Bên cạnh những lợi ích mang lại, việc sử dụng Thuốc BVTV vẫn chứa đựngnhững tác động tiêu cực đối với môi trường và sức khỏe con người Khoảng 1,8 tỷ ngườitrên toàn thế giới đang tham gia vào sản xuất nông nghiệp và đã được ước tính có đến 25triệu người lao động nông nghiệp đã bị ngộ độc không chủ ý mỗi năm (Alavanja, 2008)

Ở các nước đang phát triển, thuốc trừ sâu là nguyên nhân gây ra lên đến một triệu trườnghợp nhiễm độc và lên đến 20.000 ca tử vong mỗi năm (Duran-Nah và ColliQuintal,2000)

Thuốc BVTV còn tác động rất lớn đến các thành phần sinh học và vô sinh kháctrong hệ sinh thái như cây trồng, các sinh vật trung gian, các sinh vật có ích, đất đai,nước… Hàng loạt các hậu quả do việc sử dụng quá mức hoá chất BVTV đã xảy ra do sựphá vỡ cân bằng cũng như sự an toàn tự nhiên của hệ sinh thái như dịch hại kháng thuốc,xuất hiện nhiều dịch hại mới khó phòng trừ, nhanh tái phát dịch hại nguy hiểm, ô nhiễmmôi trường và nông sản (Lê Trường, 1985)

Vấn đề nghiên cứu việc sử dụng Thuốc BVTV trở nên cấp bách ở nhiều quốc gianhằm giúp đưa ra các giải pháp quản lý Ở Indonesia, năm 1982, người ta đã sử dụng45.258 tấn bao gồm 450 loại Thuốc BVTV, chi phí cho Thuốc BVTVphát triển mạnh, tỷ

lệ tăng trung bình hằng năm là 15 – 20 % Tại Malaysia, trong năm 1983 bán hơn 100triệu đô la Mỹ về Thuốc BVTV, trong đó thuốc diệt cỏ chiếm 80 %, thuốc diệt côn trùngchiếm 12 % Năm 1981, Thái Lan đã sử dụng khoảng 35000 tấn Thuốc BVTV Tại

Trang 13

Tanzania cuối năm 1981, ngành công nghiệp cà phê đã dùng khoảng 6353 tấn ThuốcBVTV Tại Columbia trong năm 1985, người ta đã xuất khẩu 6693 tấn Thuốc BVTV (LêDoãn Diên, 1999).

Lượng Thuốc BVTV được dùng bình quân hằng năm là 0,5 – 0,7 kg hoạt chất/ha,trong khi đó ở Nhật là 14,05 kg hoạt chất/ha, ở Ba Lan là 0,94 kg hoạt chất/ha, ở Hungari

là 8,93 kg hoạt chất/ha, ở Thụy Điển là 4,93 kg hoạt chất/ha, ở mỹ là 4,56 kg hoạt chất/ha(Lê Kế Sơn, 1993)

“ Lượng Thuốc BVTV được dùng bình quân hằng năm ở nước ta so với các nướctrên thế giới và trong khu vực chưa phải là cao, nhưng do sử dụng chúng một cách bừabãi, tùy tiện, quá lạm dụng và không tuân thủ các quy chế và các quy định của Nhà Nước,của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như các cơ quan hữu quan cho nên tìnhtrạng ô nhiễm môi trường cục bộ và ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe con người do ThuốcBVTV gây nên là khá nghiêm trọng và là một thực tế hết sức bức xúc hiện nay” (LêDoãn Diên, 1999, trang 23)

Ngày nay để đảm bảo năng suất, người nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thuốcBVTV và phân bón (Lê Thanh Phong, 2009) Nghiên cứu về hiện trạng sử dụng ThuốcBVTV tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang cho thấy có đến 20 tấn hóa chất BVTVđược sử dụng cho 61366,5 ha lúa trong năm 2008 (Sở Tài nguyên và Môi trường AnGiang, 2008) Đặc biệt việc người nông dân sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu có độc tínhcao và chậm phân hủy, sử dụng các loại thuốc trừ sâu liên tục trong thời gian dài vàkhông luân phiên thuốc, sử dụng thuốc quá gần ngày thu hoạch không bảo đảm thời giancách ly và việc pha trộn nhiều loại Thuốc BVTV chung với nhau để sử dụng làm cho hàmlượng Thuốc BVTV trong nông sản ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ đến sứckhỏe con người

Và trong báo cáo kết quả nhiệm vụ “Tổng quan tình hình sử dụng hóa chất vàthuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp ở Việt Nam Trên cơ sở đó dự báo các vùng cókhả năng bị ô nhiễm nặng để đề xuất các biện pháp ứng phó”, GS.TS Lê Doãn Diên cùngcộng sự (1999) cũng khẳng định việc bảo quản và sử dụng hóa chất tùy tiện, không theocác hướng dẫn và quy định về vệ sinh môi trường đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm cục bộ ởnhiều địa phương Phần lớn nông dân vẫn sử dụng các loại thuốc bị cấm hoặc hạn chế sửdụng có độ độc cao như DDT, monitor,…do đó dư lượng Thuốc BVTV trong nước, trongđất, trong nông sản và đặc biệt là trong sữa mẹ của một số bà mẹ thường xuyên tiếp xúcvới Thuốc BVTV đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép của WHP

Nhằm quản lý việc sử dụng Thuốc BVTV một cách an toàn, thân thiện với môitrường, Hội thảo “Định hướng cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thân thiện với môitrường ở An Giang” đã được tiến hành năm 2009 với sự tham gia trình bày của Thạc sỹNguyễn Sỹ Lâm, Chi cục Bảo vệ thực vật An Giang Bên cạnh đó, hiện nay nhiều biệnpháp quản lý việc sử dụng Thuốc BVTV đã được xây dựng và tiến hành ở nhiều nơi Tại

Úc, Bộ sức khỏe, miền Tây nước Úc đã phát hành hướng dẫn về việc sử dụng ThuốcBVTV, trong đó cung cấp rõ thông tin về luật pháp, chính sách và các loại ThuốcBVTVtốt nhất Tại Việt Nam, bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành thông

13

Trang 14

tư 03/BNNPTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, trong đó nêu rõ các quy định về việc

sử dụng Thuốc BVTV trên phạm vi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2 Một số khái niệm về BVTV

1.2.1 Định nghĩa

FIFRA (Đạo luật Liên bang Mỹ về thuốc trừ côn trùng, nấm và bọn gặm nhấm[Federal Insecticde, Fungicide, and Rodenticide Act]) định nghĩa về thuốc BVTV nhưsau:

“Thuốc BVTV là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất thuốc được dùng để: ngăn ngừa,tiêu diệt, xua đuổi hoặc làm giảm bớt côn trùng, bọn gặm nhấm, tuyến trùng, nấm, cỏ dạihoặc các dạng sinh vật khác được xem như là dịch hại Kích thích tăng trưởng cây trồng,gây rụng hoặc làm khô lá”

Thuốc BVTV gồm các hóa chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo, hóa chất hữu cơ, vô cơ

có sẵn trong tự nhiên, các vi sinh vật hoặc một số các chất khác như chlorine

Độc tính: là khả năng gây tổn hại đến sinh vật Các chất độc khi xâm nhập vào cơthể dẫn đến sự phá hủy nghiêm trọng các chức năng của cơ thể hoặc làm cho cơ thể bịchết

Chất độc là khả năng gây độc đối với cơ thể tính theo liều lượng và độc tính cònthay đổi theo tuổi và giới tính cũng như trạng thái cơ thể sinh vật và điều kiện môitrường

1.2.2 Liều lượng và nồng độ gây chết

Liều lượng gây chết 50% sinh vật thí nghiệm, ký hiệu LD50 (lethal dose) Đơn vịcủa LD50 là mg ai/kg (mg chất độc hoạt động (active ingredient) trên mỗi kg thể trọngcủa sinh vật thí nghiệm)

Độc tính còn được diễn tả như là nồng độ hơi hoặc bụi trong không khí có thể gâychết cho 50% số sinh vật thí nghiệm ký hiệu là LC50 (lethal concentration) Đơn vị là mgtrên mỗi lít không khí hoặc nước

Quy ước phân loại các chất độc:

Nhóm I: Rất độc LD50 < 100mg/kg Nhóm II: Độc cao LD50= 100 - 300 mg/kg Nhóm III: Độc vừa LD50= 300 - 1000 mg/kg Nhóm IV: Độc ít LD50 > 1000mg/kg

Có thể chia chi tiết hơn như sau:

I: Đặc biệt độc: LD50 < 1 mg/kg II: Rất độc: LD50 = 1 - 50 mg/kg III: Độc cao: LD50 = 50 - 100 mg/kg IV: Độc vừa: LD50 = 100 -500 mg/kg V: Độc ít: LD50 = 500 - 5000mg/kg VI: không đáng kể: LD50 = 5000 –15000 mg/kg

Trang 15

1.2.3 Trị số ngưỡng giới hạn (Threshold Limit Value = TLV)

TLV đối với một hóa chất, chẳng hạn như chất được dùng làm thuốc xông hơi lànồng độ của hóa chất (tính theo ppm) không tạo ra những ảnh hưởng xấu cho sinh vậttrong một khoảng thời gian nào đó

Thuốc BVTV thường được phân thành 3 hạng I, II và III Hạng I là những thuốcBVTV rất độc sử dụng rất hạn chế Hạng III gồm các thuốc BVTV ít độc hại nhất

1.2.3.1 Các thuốc BVTV trong Hạng I

LD50 < 50 mg/kg (đường miệng) và LD50 < 200 mg/kg (qua da)

Các thuốc trong hạng này gây nhiều rủi ro nhất vì chúng quá độc

Các thuốc BVTV ít độc hơn vẫn có thể được xếp vào Hạng I nếu chúng gây ranhững nguy hiểm đặc biệt như: tổn thương nghiêm trọng da và mắt hoặc nguy hại đối vớimôi trường Một vài giọt đến một muỗng cà phê thuốc này có thể làm chết một người lớn

1.2.3.2 Các thuốc BVTV trong hạng II

LD50 = 50-500 mg/kg (đường miệng) hoặc LD50 = 200-2000 mg/kg (qua da).Liều khoảng 1-6 muỗng cà phê có thể làm chết một người lớn

1.2.3.3 Các thuốc BVTV trong hạng III

LD50 > 500 mg/kg (đường miệng) và LD50 > 20000 mg/kg (qua da) Nuốtkhoảng 30g thuốc hạng này, người lớn có thể chết

1.3 Tiêu chuẩn của thuốc BVTV dùng trong nông nghiệp

Các thuốc BVTV cần phải có các đặc tính sau:

* An toàn đối với cây trồng và ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

* Tính độc phải đa năng song phải có tính chọn lọc

* Bảo quản, vận chuyển và sử dụng dễ dàng

* An toàn đối với môi trường

* Dễ kết hợp giữa thuốc với nhau hoặc với phân bón

* Màu sắc dễ phân biệt để dễ kiểm tra và bảo đảm an toàn khi sử dụng

* Giá thành người tiêu dùng chấp nhận được

1.4 Phân loại thuốc trừ dịch hại

Việc phân loại thuốc trừ dịch hại có thể thực hiện theo nhiều cách:

1.4.1 Phân loại theo đối tượng

Diệt côn trùng: Insecticide

Diệt vi khuẩn: Bactericide

Diệt nấm: Fungicide

Diệt tuyến trùng: Nematicide

Diệt cỏ: Herbicide, Weed killer

Diệt nhện: Acaricide

Diệt Aphid: Aphicide

Diệt ốc sên: Molluscicide

Diệt chuột: Raticide

15

Trang 16

1.4.2 Phân loại theo con đường xâm nhập

Vị độc (vđ): Dipterex (tx), DDT (tx), 666 (tx xh), Wofatox (tx)

Tiếp xúc (tx): Mipcin, Bassa, Dimethoate (ld)

Lưu dẫn (ld): Furadan, Aliette

Xông hơi (xh): Methyl Bromide (CH3Br), Chloropicrin (CC13NO2)

Aluminium Phosphide (Al.P)

1.4.3 Phân loại theo nguồn gốc

Thuốc vô cơ: S, Cu

Thuốc thảo mộc: Derris, Nicotine

Thuốc tổng hợp:

* Nhóm Clo: DDT, 666

* Nhóm Lân: Wofatox Bi-58

* Nhóm Carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin

* Nhóm Pyrethroid: Decis, Sherpa, Sumicidine

* Nhóm Insect Growth Regulator (IGR): Nomolt, Applaud

Ngoài ra trong hệ thống của Mỹ, các chất điều hòa sinh trưởng, chất dẫn dụ và xuađuổi côn trùng cũng được liệt vào nhóm thuốc BVTV Có một số thuốc BVTV tiêu diệtđược nhiều đối tượng gây hại nên có thể được xếp vào nhiều nhóm khác nhau

Ví dụ: 2,4-D dùng ở liều thấp là chất kích thích sinh trưởng thực vật, ở liều cao làthuốc diệt cỏ Oxythioquinox (Morestan) có thể dùng diệt nhện, nấm bệnh lẫn côn trùng

Cách phân loại dựa theo nguồn gốc nhóm thuốc là phổ biến nhất:

1.4.3.1 Nhóm thuốc gốc Clo hữu cơ (CHC)

Các thuốc CHC dùng để trừ côn trùng Hiện nay phần lớn thuốc nhóm này đã bịcấm do tính tồn lưu quá lâu trong môi trường, điển hình như DDT, Chlordane,Toxaphene, Dieldrin, Aldrin, Endrin… Difocol và Methoxychlor Phần lớn các CHC khóphân hủy trong môi trường và tích lũy trong mô mỡ của động vật

Các CHC gồm những hợp chất aryl, carbocyclic, heterocyclic có trọng lượngphan tử khoảng 291-545 CHC có thể được chia ra làm 5 nhóm: (1) DDT và các chấttương tự; (2) BHC; (3) Cyclodiens và các hợp chất tương tự; (4) Toxaphene và các chấttương tự; (5) cấu trúc khép kín của Mirex và Chlordecone

Mức kích thích thần kinh quan hệ trực tiếp với nồng độ của thuốc trong mô thầnkinh Sự phục hồi này chỉ có thể xảy ra khi nồng độ của CHC trong mô thần kinh khôngvượt quá một ngưỡng tới hạn (critical level)

CHC xuyên qua da đến hệ hô hấp và hệ tiêu hóa CHC làm thay đổi các tính chấtđiện cơ thể và của các enzyme liên quan đến màng tế bào thần kinh, gây ra biến đổi trongđộng thái di chuyển của ion Na+ và K+ qua màng tế bào Nhiễu loạn vận chuyển chất vôi

và hoạt tính của enzyme Ca2+-ATP và enzyme phosphokinase Cuối cùng CHC gây chết

do sự dừng hô hấp

1.4.3.2 Nhóm thuốc gốc lân hữu cơ (LHC)

Do Lange và Von Kreuger tìm ra vào đầu những năm 1930 (dimethyl và diethylphosphorofluoridate) Đến năm 1936, Gerhard Schrader tìm ra nhiều chất khác nhưdimefox, octamethyl pyrophosphoramidate (schradan) và tetraethyl pyrophosphate

Trang 17

(TEPP) Cuối thế chiến thứ II, chất parathion ra đời và tồn tại trong hơn 40 năm Cho đếnnay đã có hàng ngàn chất LHC được tổng hợp và đánh giá trong số đó đã có khoảng 100chất khác nhau được đưa vào thương mại hóa Đây là nhóm thuốc hữu cơ quan trọng nhấthiện dùng

LHC là những chất có ít nhất một nguyên tử P bốn hóa trị, hầu hết các LHC lànhững ester có cấu trúc như sau:

Trong đó : R = methyl hoặc ethyl

R’ = alkoxy, alkyl, aryl, amino hoặc các amino

X = nhóm có thể tách rời (leaving group)

O mang nối đôi có thể bị S thay thế

Các LHC khác nhau nhiều do sự thay đổi của nhóm X

Thực tế, hầu hết các LHC dùng hiện nay có cấu trúc như hình

bên phải

Trong đó R là methyl hoặc ethyl và X thay đổi, thông

thường X là chất thế của alkoxy; phenoxy; thioalkyl hoặc các

chất thơm dị nhân

Cách tác động của thuốc: độc tính của LHC đối với côn

trùng và người do sự bất hoạt hóa enzyme acetylcholinesterase

(AChE), là một loại enzyme xúc tác sự thủy phân nhanh chóng chất Acetylcholine(ACh)

Sự bất hoạt xảy ra hoàn toàn khi LHC tác động đến enzyme và lân hóa nhóm OH củaserine tại vị trí hoạt động của enzyme theo phương trình sau:

Acetylcholine là một trong số các chất dẫn truyền luồng thần kinh quan trọng chiphối sự truyền các xung thần kinh dọc qua các chỗ nối synapse và trong một số trườnghợp qua các chỗ nối cơ thần kinh Vai trò của AChE trong việc điều phối truyền độngluồng thần kinh được diễn tả trong hình 1.1

Hình 1.1 Tương tác giữa AChE và ACh tại một chỗ nối synapse hoặc cơ thần kinh

Khi xung thần kinh di chuyển dọc theo trục và tiến đến điểm cuối của nối synapsehoặc cơ thần kinh thì các ACh có sẵn trong các túi sẽ được phóng thích ra ngoài nhanhchóng và sau đó tương tác với màng sau synapse (post synapse) gây kích thích cơ hoặcsợi thần kinh AChE đều chỉnh sự truyền thần kinh bằng cách giảm nồng độ của ACh tại

17

Trang 18

chỗ nối bằng phản ứng thủy phân men biến ACh thành choline và acid acetic theophương trình bên dưới

1.4.3.3 Các thuốc nhóm Carbamate

Được dùng rộng rãi vì rẻ tiền, hiệu lực cao mà ít tồn lưu trong môi trường Là dẫnxuất của acid cabamic, có nhóm phụ dithiocarbamates và thiocarbamates mang lưu huỳnh

Đối với động vật, thuốc carbamate có thể gây tổn thương hệ thần kinh

Thuốc nhóm này không tích lũy trong mô mỡ do vậy tính độc của chúng thường ngắn

và sinh vật có thể phục hồi Các thuốc carbamate thông dụng như: carbaryl (Sevin), aldicarb(Temik) và methomyl (Lannate, Nudrin)

Năm 1925, Stedman và Barger đã làm sáng tỏ cấu trúc của physostigmine, dùng trongnhãn khoa để trị các bệnh tăng nhãn áp và nhược cơ mi mắt Physostigmine là mộtmethylcarbamate este

Năm 1954, Gysin giới thiệu este carbamate đầu tiên được dùng làm chất diệt côn trùng.Năm 1985 có 25 chất este carbamate được đưa vào sử dụng

Este carbamate là dẫn xuất của acid carbamic Acid carbamic cũng như acid alkylcarbamic và acid N,N-dialkylcarbamic không bền, dễ bị phân hủy thành CO2 và NH3.Khi thay thế H đứng gần O bằng nhóm akyl, aryl hoặc nhóm chứa Ni sẽ tạo ra sản phẩm bềnvững dùng làm thuốc BVTV hoặc dược phẩm Độc tính của carbamate được ghi ở Bảng 1.4

N-Bảng 1.1 Độc tính qua đường miệng của các thuốc diệt côn trùng họ carbamate

Ruồi nhà(mg/kg) (mg/kg)Chuột

Trang 19

Cũng giống như LHC, carbamate ức chế hoạt động của men acetylcholinestearase Nhiềucarbamate có độ độc cấp tính rất cao đối với động vật Aldicarb có độ độc cấp tính đường miệngtrên chuột là 1 mg/kg là một trong số các chất thuốc BVTV độc nhất hiện nay Vì quá độc,aldicarb thường được dùng ở thể hạt bón vào đất.

Tuy vậy, các thuốc trong nhóm này vẫn ít độc hơn nhóm LHC, cơ thể có khả năngphục hồi sau khi bị ngộ độc carbamate lớn hơn khi bị ngộ độc organophosphate

1.4.3.4 Các thuốc nhóm Pyrethroids

Các đặc tính sát trùng của hoa thúy cúc (Chrysanthemum spp., thường gặp nhất là

C cineraraefolium) đã được phát hiện rộng rãi vào giữa thế kỷ 19 Cùng với tính diệt côn

trùng mạnh mẽ, pyrethrin có ưu điểm là ít tồn lưu trong môi trường

Pyrethrin là chất diệt côn trùng chính dùng trong nông nghiệp dễ bị ánh sáng phânhủy nhanh chóng Pyrethrin tổng hợp được dùng rộng rãi và chiếm 25% thuốc diệt côntrùng phun trên lá năm 1983 Pyrethrin và các chất cúc tổng hợp là những chất gây độcmàng thần kinh Các pyrethroids thực chất là những chất gây độc chức năng, hậu quảmang tính thứ cấp, kích thích quá độ hệ thần kinh

Điều này thể hiện rõ ở chỗ không tìm thấy các dấu hiệu bệnh lý trong hệ thần kinhtrung ương, ngay cả khi gây độc nặng nhiều lần cũng như sự chỉ tạo thành các đốm hoại

tử không đặc trưng và có thể phục hồi trên các thần kinh ngoại vi của động vật bị co giật

và thể hiện các triệu chứng rối loạn vận động nghiêm trọng Sau khi bị pyrethroid làmcho biến đổi kênh ion vẫn tiếp tục hoạt động bình thường, vẫn duy trì được chức năngchọn lựa các ion muối và nối với điện thế màng Độc tính của một số pyrethroids đượcghi trong bảng 1.5

Hình 1.2 Một số hợp chất pyrethroids

19

Trang 21

cá dùng để trích ra rotenone, một số cây họ Huệ chiết sabadilla và hellebore Chất ryania từmột loài thực vật ở Nam Phi, nicotine được trích từ thuốc lá.

d) Các bột trơ: được gọi là hạt gây rụng hoặc hạt thấm nước, dạng bột mịn, có độc tínhthấp Giết côn trùng theo cơ chế lý học, gây trầy sước lớp sáp bao phủ cơ thể côn trùng làmcho chúng mất nước Đôi khi kết hợp với aluminium fluosilicate tạo ra lực hút tĩnh điện, giúphạt bám dính lên bề mặt Không bị mất tác dụng trong môi trường không khí, dễ mất tác dụngkhi bị ướt Cần tránh hít hạt này vào phổi vì có thể gây kích ứng nghiêm trọng

e) Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Insect Growth Regulator = IGR): lànhững chất ảnh hưởng đến sự phát triển của côn trùng Do chính côn trùng tiết ra điều khiển

sự biến đổi trong vòng đời của chúng, hiện nay được tổng hợp nhân tạo

f) Các chất thuốc gốc VSV: là những VSV được phối trộn với các chất khác để tạo

thành sản phẩm phòng trị dịch hại Người ta đã dùng nhiều chủng của vi khuẩn Bacillus thuringiensis để tạo ra các chế phẩm (Dipel, Thuricide, Centari ) tiêu diệt nhiều côn trùng trong Bộ Cánh vảy Vi khuẩn Agrobacterium radiobacter trừ vi khuẩn gây bướu NPV

(nuclear polyhedral virus) được dùng để trừ sâu xanh và sâu xanh da láng Ít độc đối vớingười và các sinh vật cũng như tính chuyên hóa đối với các dịch hại

g) Các loại dầu hỏa: dùng để diệt côn trùng và nhện cũng như trứng của chúng bằngcách làm cho chúng bị ngạt thở Dầu hoả có thể diệt cỏ bằng cách phá hủy màng tế bào

h) Pheromones: đây là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích thích hành

vi của những sinh vật khác cùng một loài Nhiều loài côn trùng dựa vào pheromone để xácđịnh vị trí của bạn tình

i) Các chất điều hòa sinh trưởng và kích thích tố sinh trưởng thực vật: được ly trích

từ thực vật hoặc được tổng hợp nhân có khả năng kích thích sự tăng trưởng của cây trồng.Trong tự nhiên, các hormones có vai trò điều hòa sự nở hoa, kết trái, tích lũy chất dinhdưỡng và ngủ nghỉ, điều chỉnh sự tăng trưởng của cây, thúc đẩy sự kết trái…

j) Xà bông: có thể diệt được côn trùng, ve, rong rêu, nấm mốc và địa y Gây cản trở

sự biến dưỡng tế bào của côn trùng, có hiệu lực nhất đối với những côn trùng có thân mềmnhư rầy mềm, rệp vảy, rầy, cũng như một số giai đoạn ấu trùng của các loài sâu khác.Không độc đối với động vật có xương sống, kể cả người

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính độc của thuốc BVTV

1.5.1 Sự liên quan giữa tính chất hóa học và tính độc của chất độc

* Tính độc phụ thuộc vào sự có mặt của gốc sinh ra độc như: Arsen, Hg, hoặc HCN

* Tính chất độc phụ thuộc vào hoạt tính hoá học của chất độc As2O3> As2O5

* Sự thay thế, thêm hoặc bớt một nhóm này bằng một nhóm khác

* Phụ thuộc vào loại chất đồng phân: trong 8 đồng phân của 666 thì chỉ có gamma

666 có hiệu lực trừ sâu mạnh nhất

* Phụ thuộc vào tốc độ hoà tan và kích thước của các phân tử Kích thước càngnhỏ thì càng dễ hoà tan và gây độc

21

Trang 22

1.5.2 Sự liên quan giữa đặc điểm của sinh vật và tính độc của chất độc

a Tính mẫn cảm và tính chống chịu của sinh vật: trong thực tế các sinh vật khácnhau thì phản ứng với chất độc cũng khác nhau

b Hiện tượng quen thuốc của dịch hại: được ghi nhận ở nhiều sinh vật sau mộtquá trình sử dụng thuốc liên tục trong nhiều năm ở tại cùng một địa phương

Tính quen thuốc được di truyền qua thế hệ sau Có sự khác biệt về khả năng và tốc

độ, mức độ chống chịu có tính nhảy vọt theo thế hệ Có hiện tượng chống chịu bắt chéo

Các biện pháp thông dụng để chống quen thuốc là: tránh dùng thuốc khi không cầnthiết, luân phiên các loại thuốc, kết hợp với thuốc VSV, sử dụng biện pháp phòng trừ dịch hại

1.6 Các tác động của thuốc BVTV

Thuốc BVTV là hóa chất được sử dụng nhiều nhất trong nông, lâm nghiệp, gia dụng vàcông nghiệp Việc sử dụng rộng rãi thường kèm theo nhiều hậu quả xấu do trình độ kỹ thuật,thói quen và tập quán khác nhau Các hậu quả thường do thiếu trách nhiệm, lơ đễnh hoặc tainạn Mặc khác, do thuốc BVTV lưu thông tràn lan nên khó biết hết được tác động xấu dochúng gây ra

Một số tai nạn điển hình do thuốc trừ dịch hại gây ra ở một số nước như sau:

- Điển hình là DDT trong thế chiến thứ II được xem là thần dược để tiêu diệt muỗi

và bảo vệ mùa màng,

- Endrin bị tràn thấm vào bột mì làm 691 người ngộ độc, trong đó 24 người chết ởQuatar

- Parathion bị ngấm vào lúa mì làm ngộ độc 360 người, trong đó 102 người chết ở

Ấn độ Ở Columbia, parathion ngấm vào bột đã gây chết 88 người

- Ở Thổ Nhĩ Kỳ 3,000 người ngộ độc (300 người chết) do nhiễm hexachlorobenzene

- Năm 1985, ở Bhopal, Ấn độ, nhà máy của công ty Union Carbide điều chế thuốcsát trùng carbamate bị xì làm 2,000 người chết và 200,000 người khác bị bệnh tật

Thuốc BVTV có thể thoát ra trong quá trình chế tạo, đóng gói, vận chuyển, tồntrữ và sử dụng Sự thoát ra không được kiểm soát sẽ gây tác hại cho môi trường và conngười Xu hướng chung ngày nay là sử dụng các loại thuốc có phổ tác động riêng biệt antoàn đối với người và phân hủy nhanh trong môi trường

1.6.1 Tác động của độc chất đến cơ thể sinh vật

1.6.1.1 Sự biến đổi của chất độc trong cơ thể sinh vật

Trong quá trình xâm nhập vào cơ thể sinh vật, chất độc có thể bị biến đổi (do quátrình thủy phân, oxy hoá khử, liên hợp, phản ứng trao đổi v.v ) Ngoài ra, sự biến đổi củachất độc còn có thể xảy ra do hoạt động của các enzyme, do tác động của nước bọt, tácđộng của thức ăn, tác động của huyết dịch v.v Sự biến đổi có thể xảy ra theo 2 hướng:

Trang 23

* Độ độc tăng:

Thuốc trừ nấm lưu huỳnh -> Hydrosunfua: độ độc cao

Thiophos (Ethyl Parathion) -> Paraoxon độc hơn

1.6.1.2 Tác động của chất độc đến cơ thể sinh vật

Thông thường, các thuốc BVTV có thể có đồng cấu trúc hóa học, tính bền vữngtrong môi trường Khả năng tác động cục bộ, lưu dẫn hoặc cả hai Một số hủy diệt trựctiếp trên lá, số khác cản trở sự hút dinh dưỡng, sinh trưởng và quang hợp của cây

Thuốc diệt côn trùng có nhiều loại tác dụng: độc thần kinh, độc cơ, gây rụng lá, kíchthích tăng trưởng thực vật, triệt sinh sản, hoặc chỉ có tác dụng bít nghẹt các lỗ khí

Một số thuốc diệt nấm có tác dụng tiêu diệt nấm xâm nhiễm vào mô Ức chế hoạtđộng biến dưỡng của các nấm đang sinh trưởng Hay có tác dụng phòng ngừa sự xâm nhiễm

Thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể dịch hại sẽ: gây biến đổi lý hóa, tác động đến

sự phân hủy các acid amin trong tế bào sinh vật

- Kết hợp kim loại và các thành phần khác của tế bào gây cản trở cho sự phát triển

- Làm tê liệt hoạt động của các enzyme hoặc ức chế hoạt tính của các enzyme

- Tác động đến sự hình thành các vitamin trong cơ thể, làm mất tác dụng của chúng

Bảng 1.3 Cách tác động của một số loại thuốc BVTV

1) Thuốc diệt côn trùng

CHC, DDT, Methoxychlor Gây độc trục thần kinh

Chlordane, Thiodane Gây độc synape hệ thần kinh trung ương

Các dẫn xuất thơm Malathion

Gây độc synape hệ thần kinh trung ương

Dimethoate (Cygon) Ddisulfoton (Di-Syston) Các dẫn xuất phenyl Ethyl Parathion Gây độc synape hệ thần kinh trung ương

Methyl Parathion Các dẫn xuất dị vòng Diazinon

Gây độc synape hệ thần kinh trung ương

Azinphos-methyl (Guthion) Chlorpyrifos (Lorsban, Dursban) Phosmet (Imidan)

Sulfur hữu cơ Propargite (Omite)

23

Trang 24

Aramite Carbanate Carbaryl (Sevin)

Gây độc synape hệ thần kinh trung ương

Methomyl (Lannate, Nudrin) Formamidines Chlordimeform (Galecron) Tiết adrenaline Amitraz

Thiocyanates Thanite Cản trở sự hô hấp tế bào và biến dưỡng Dinitrophenols Dinoseb Ức chế sự biến dưỡng

Dinocap (Karathane) Organotins Cyhexatin Ức chế sự biến dưỡng Fenbutatin-oxid

Pyrethroids Permethrin Gây độc trục thần kinh Fenvalerate

Allethrin Resmethin

Acid boric Sulfur

Vapam Telone Naphthalene

Virus Nấm Chất điều hòa sinh

Diflubenzoron (Dimilin) Các chất tổng hợp Chitin khác Các chất ức chế

2) Thuốc diệt cỏ

Trang 25

Dầu lửa Chất độc cơ thể Các hợp chất hữu cơ

Cản trở sự hô hấp tế bào và biến dưỡng

acid cacodylic acid phenoxyaliphatic; 2,4-D; 2,4,5-T Nhiều tác động khác nhau Diclofop methyl

Amides Proparil (Kerb) Ức chế tăng trưởng ngọn rễ Napropamide (Devrinol)

3) Các chất điều hòa sinh trưởng

Auxin IAA; 2,4-D; VAR Gibberellins

Cytokinins Chất tạo ethylene Ethephon (Ethrel) Chất ức chế sinh trưởng và Acid benzoic làm chậm sinh trưởng

Daminozide (Alar)

4) Các thuốc diệt nấm

Dithiocarbamates Thiram Ức chế enzyme Maneb

Ferbam Ziram Vapam Zineb Thiazoles Ethazol (Terrazol) Ức chế enzyme Triazine Anilazine Ức chế biến dưỡng và tổng hợp protein Các aromatics mang

Chlorothalonil (Bravo) Chloroneb

Folpet Captafol (Difolatan)

Oxycarboxin Benzimidazole Benomyl Ức chế biến dưỡng và tổng hợp protein Thiabendazole

Thiophanate (Topsin) Acylalanines Metalaxyl (Dual)

25

Trang 26

Triazoles Tridimefon (Bayleton) Piperazines Triforine

Imides Iprodione (Rovral) Vinclozolin (Ronilan)

Dichlone Các hợp chất đạm

Chất xông hơi Chloropicrin

Các dạng trúng độc của cơ thể gồm có: cấp tính, mãn tính và di hậu

Khi sử dụng cùng một lúc hai hay nhiều chất độc khác nhau thì có thể có hai dạngtác động: hợp lực và đối kháng

1.6.1.4 Biểu hiện của dịch hại khi bị tác động của chất độc

a Đối với côn trùng: sẽ có các phản ứng đặc trưng có thể mất nhịp điệu ăn khớp giữacác bộ phận và hoạt động Gây ói mửa, giảm trọng lượng, bỏng ngoài da, da bị mất màu dẫnđến tổn thương các cơ quan Gây hưng phấn làm tê liệt Ảnh hưởng đến trứng gây quái thai

b Đối với các tác nhân gây bệnh: tác động trực tiếp tới vách tế bào, màng ty thểhoặc hạch của tế bào, gây rối loạn các hoạt động Ngăn cản sự tổng hợp các chất, gây trởngại cho sự hoạt động của enzyme và sự tổng hợp enzyme và ngăn cản sự hình thành bào

tử

1.6.2 Tác động của độc chất đối với cây trồng

1.6.2.1 Tác hại của chất độc tới cây trồng

Dùng hoá chất ở liều lượng quá cao làm cho tỷ lệ nảy mầm, sức nảy mầm củagiống bị giảm sút, cây phát triển kém, rễ ngắn, màu sắc không bình thường

Theo quy luật chung, tác động của chất độc đến cây trồng phụ thuộc vào thànhphần cấu trúc, đặc điểm của chất đó, phụ thuộc vào đặc điểm của cây trồng và những điềukiện ngoại cảnh

Khi cây trồng bị hại có hai hiện tượng: ngộ độc cấp tính và ngộ độc mãn tính Nguyên nhân gây ra các tác hại: do chất lượng thuốc, các giai đoạn phát triển,cũng như đặc tính sinh lý của cây trồng hay phương pháp sử dụng thuốc

Do đó, trong việc sản xuất thuốc người ta chú ý tới chỉ tiêu hóa trị liệu là một chỉ sốnói lên mức độ an toàn đối với thực vật của một loại thuốc khi sử dụng tính theo công thức:

Trang 27

K: chỉ tiêu hóa trị liệu ( K càng nhỏ thì loại thuốc đó càng an toàn đối với cây) C: liều gây chết tối thiểu đối với dịch hại.

T: liều tối đa của thuốc mà cây có thể chịu được

1.6.2.2 Tác dụng kích thích của chất độc

Ở nồng độ thấp, một số thuốc có tác dụng kích thích nhất định đối với sinh trưởngcủa cây trồng Nâng tỷ lệ mọc, cải thiện sự phát triển của bộ rễ như thuốc 666 1% phunlên mạ làm rễ phát triển, tăng chiều cao cây và diện tích đồng hóa, làm cho cây ra hoasớm, trái chín sớm, chống đổ ngã (Kitazin)

Nguyên nhân do: thúc đẩy nhanh trao đổi chất của cây trồng, tăng cường quanghợp và hô hấp, sự có mặt của các nguyên tố vi lượng, hoạt động của các vi sinh vật đất

1.6.3 Tác động của thuốc BVTV lên hệ sinh thái

Thuốc BVTV thường gây rối loạn sinh thái thông qua việc hủy hoại hay đảo lộnvĩnh viễn cân bằng của hệ sinh thái Ảnh hưởng tính kháng của dịch hại đối với thuốc, sựdiễn biến của các loài dịch hại và hậu quả do thuốc gây ra đối với những loài không phải

là đối tượng tiêu diệt là những vấn đề nghiêm trọng nhất do việc sử dụng thuốc gây ra

1.6.3.1 Sự gia tăng tính kháng

Đây là hiện tượng một số cá thể chịu đựng được nồng độ chất độc vốn có thể gâychết cho một số lớn các cá thể cùng loài Bộ máy di truyền của các cá thể này truyền tínhkháng thuốc lại cho những thế hệ sau, do đó làm gia tăng thêm liều lượng thuốc cần dùngdẫn tới mất hiệu quả kinh tế

Năm 1971, ở Mỹ, đã có khoảng 225 loài côn trùng và nhện kháng thuốc Cũngmay là có một số cá thể của các loài này không tiếp xúc với thuốc, chúng có tác dụng như

là nguồn pha loãng hệ gen kháng thuốc làm giảm bớt độ kháng của côn trùng

Tính kháng thuốc tăng của côn trùng làm người nông dân phải tăng liều lượngthuốc và rút ngắn chu kỳ phun xịt Điều này tất yếu dẫn đến sự gia tăng dư lượng thuốcsát trùng trên nông sản, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người nông dân lẫn người sử dụngnông sản làm thực phẩm

Một khía cạnh phức tạp khác của tính kháng thuốc ở côn trùng là sự kháng chéo,

đó là sự kháng đối với những loại thuốc chưa từng được dùng để tiêu diệt một loại côntrùng kháng với thuốc khác

1.6.3.2 Sự diễn biến của côn trùng

Trong quá trình diễn biến, một loại côn trùng trước đó không quan trọng bỗngdưng gây thiệt hại đáng kể cho cây trồng Lý do của sự kiện này thường như sau:

a Côn trùng này có tính kháng thuốc mạnh hơn côn trùng đối tượng

b Các thiên địch của chúng đã bị thuốc sát trùng tiêu diệt

c Các điều kiện khác trở nên thuận lợi cho sự phát triển của chúng

Ví dụ: trên lúa vào những năm cuối thập niên 60, sâu đục thân phá hoại nặngnhưng sang đến thập niên 70 thì rầy nâu trở thành dịch hại chính

27

Trang 28

Ở California (Mỹ), khi tập trung diệt sâu hồng bông vải Pectinophora gossypiella

đã làm gia tăng số lượng của các loài như Spodoptera exigua, Trichoplusia ni, Buccalatrix thuberiella và nhện đỏ

1.6.3.3 Sự tiêu diệt thiên địch

Phần lớn các thuốc sát trùng có phổ tác động rộng rãi, diệt luôn cả côn trùng có hạilẫn hữu ích, dẫn đến yếu tố cân bằng bị biến đổi và làm cho côn trùng kháng thuốc thìdịch rất dễ xảy ra Mặt khác, khi các côn trùng thiên địch không bị chết đi do thuốc thì sốlượng của chúng cũng giảm đi vì nguồn thức ăn bị giảm đi, hoặc chúng phải di cư đi nơikhác Khi côn trùng đối tượng quay trở lại, dịch rất dễ xãy ra

1.6.4 Sự ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV

Sự ô nhiễm môi trường do thuốc sát trùng thường do tính tồn lưu quá lớn củathuốc Tính tồn lưu có lợi ở một số trường hợp nhưng lại bất lợi cho môi trường Phầnlớn các ảnh hưởng trên môi trường là do các thuốc trong nhóm CHC gây ra

Thuốc dùng trong nông nghiệp không phải chỉ giới hạn trong vùng xử lý mà có thể

bị bốc hơi đưa vào khí quyển và bị gió đưa đi xa Hay lắng tụ trong các vực nước do mưarửa trôi xuống, thuốc có thể hiện diện trong đất, nước, không khí, con người

Một vấn đề khó khăn là làm thế nào để đánh giá được những hậu quả lâu dài trênmôi trường của các loại thuốc có lượng tồn dư ở mức thấp

1.6.4.1 Sự tích lũy tăng bội sinh học

Quá trình gia tăng lượng tích lũy thuốc tùy theo vị trí của chúng trong chuỗi thựcphẩm Trong hệ sinh thái đất và nước, chuỗi thực phẩm có thể tóm lược như sau:

Động vật không xương sống nhỏ

Sự tích lũy thường gắn liền với các loại thuốc có tính tồn lưu trong đất và nước.Trong nước, thuốc thường tập trung trong các thực vật thủy sinh (vì ái lực của thuốc đốivới thực vật cao hơn nước) đi vào động vật nhỏ ăn phiêu sinh thực vật (thuốc lại đượctích lũy trong động vật) do ái lực cao của thuốc đối với các mô bào động vật Do đó, sựtích lũy này tăng dần lên trong chuỗi thức ăn

Do hiện tượng này mà rất nhiều sinh vật không phải là đối tượng xử lý trực tiếpcủa thuốc mà vẫn bị tích lũy hàm lượng thuốc cao Nếu quá ngưỡng tử vong, sinh vật sẽ

bị chết Ở dưới ngưỡng tử vong, sẽ xảy ra hiện tượng như vỏ trứng bị mỏng, gan bị hoại

tử từng vùng, sinh sản bất bình thường, quá mẫn cảm

Trang 29

Hình 1.3 Sự tích luỹ của độc chất trong chuỗi thức ăn

1.6.4.2 Tồn dư thuốc trong thực phẩm và thức ăn gia súc

Tồn dư thuốc được định nghĩa là số lượng của thành phần hoạt chất nguyên thủyhoặc các sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính sinh học tồn tại bên trên hoặc bên trong sảnphẩm sau khi đã bị mất bớt đi do các yếu tố khác

Sau khi phun một loại thuốc lên hoa màu, sự phân hủy của chúng thành nhữngchất không độc sẽ xảy ra theo một tốc độ tùy thuộc vào loại hoạt chất và tính chất vật lýcủa chế phẩm, độ dày của lớp phun, sự hấp thu và nhả thuốc ra từ vật được phun, nồng độcủa các yếu tố gây sự phân hủy như ánh sáng và nhiệt, sự mất đi do tác động của gió vàmưa Cần phải có thời gian để thuốc sát trùng phân hủy đến một mức được xem như antoàn đối với người tiêu thụ Mặc dù khó định được một cách tuyệt đối chính xác mức antoàn này, người ta dựa vào các nghiên cứu về độc chất học để đề ra một mức an toàn nào

đó Mức này gọi là MRL (Maximum Residue Limits) Các loại thực phẩm chứa dư lượngcao hơn MRL được xem như không an toàn cho người và gia súc Để bảo đảm dư lượng

29

Trang 30

thấp hơn mức MRL, một khoảng thời gian an toàn từ lần phun thuốc cuối cùng cho đếnkhi thu hoạch (PHI= Post Harvest Interval) được quy định rõ cho từng loại thuốc

Tồn dư thuốc sát trùng trong thực phẩm và thức ăn gia súc là vấn đề có ý nghĩanhất trong lĩnh vực thương mại FAO và WHO đã phối hợp để đưa ra những tiêu chuẩn

về dư lượng cho các hàng hóa trao đổi giữa các nước

Dư lượng thuốc BVTV được định nghĩa là lượng chất độc còn lưu lại trong nông sản

hoặc môi trường sau khi phun thuốc BVTV Được tính bằng µg (microgram) hoặc mg(miligram) lượng chất độc trong 1 kg nông sản hoặc thể tích không khí, nước, đất Trườnghợp dư lượng quá nhỏ, đơn vị còn được tính bằng ppm (phần triệu) hoặc ppb (phần tỉ)

- MRL (Maximum Residue Limit): mức dư lượng tối đa cho phép lưu tồn trong nôngsản mà không ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi

- ADI (Acceptable Daily Intake): lượng chất độc chấp nhận hấp thu vào cơ thể, khônggây hại cho người hoặc vật nuôi trong 1g hợp chất độc cho đơn vị thể trọng mỗi ngày

1.7 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam

Hàng năm trong sản xuất nông nghiệp nước ta sâu bệnh, chuột, cỏ dại là mối đedọa lớn nếu không tổ chức phòng trừ tốt, chúng có thể gây tổn thất nghiêm trọng đếnnăng suất cây trồng và chất lượng nông sản Thiệt hại do các loại sinh vật gây nên đối vớicây trồng trên đồng ruộng có thể làm giảm 20 - 25% năng suất cây trồng, có khi lên đến50% (Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết, 2000)

Để phòng trừ sinh vật gây hại nói trên, trong những năm qua nông dân đã áp dụngnhiều biện pháp khác nhau Trong đó biện pháp sử dụng thuốc BVTV được sử dụngnhiều nhất Theo thống kê của Sở Tài Nguyên Môi Trường, lượng hợp chất BVTV được

sử dụng ở Việt Nam từ năm 1986 – 1990 khoảng 13 nghìn – 15 nghìn tấn (Hoàng Lê,2003) và thống kê của Viện Bảo Vệ Thực Vật Việt Nam, năm 1990 lượng thuốc bảo vệthực vật từ 10,300 tấn lên 33,000 tấn, đến năm 2003 tăng lên 45,000 tấn và năm 2005 là50,000 tấn (Phương Liễu, 2006) Đây là con số đáng báo động

Lượng thuốc BVTV sử dụng ngày càng tăng đã làm ô nhiễm môi trường xungquanh, nhất là ô nhiễm nguồn nước một cách trầm trọng Thực tế cho thấy nước ao nuôitôm và kênh rãnh cấp nước tại 07 điểm ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, BếnTre, tất cả các mẫu nước đều tồn tại thuốc BVTV và có 70% mẫu vượt quá mức quy định(Đỗ Hoàng Oanh, 2007)

Tỉnh Vĩnh Long, các sông, rạch vùng trồng lúa xã Trung Chánh, Thuận An, MỹThuận và vùng trồng rau xã Tân Quới, Thành Lợi trong nước có gốc Clo hữu cơ và một

số hóa chất độc hại khác vượt mức cho phép (Trung Chánh, 2007) Các vùng sản xuấtnông nghiệp tại lưu vực sông Cầu sử dụng rộng rãi các loại phân hóa học khoảng 500,000tấn/năm, lượng dư thừa đổ vào sông, kênh rạch chiếm khoảng 33% (Hoa xuong rong,2007)

Sự ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc BVTV gây nhiều nguy hại cho hoạt động sảnxuất nông nghiệp và con người chúng ta, vấn đề này phải sớm giải quyết để đảm bảo chomôi trường sống xanh, sạch, đẹp và tiến đến nền nông nghiệp bền vững

Trang 31

Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp là chính và thuộc vùng nhiệt đới, khí hậu,

độ ẩm rất thuận lợi cho sâu bọ, các loại côn trùng phát triển Để bảo vệ cây lương thựchoa màu và cây công nghiệp không bị dịch hại, nông dân đã sử dụng nhiều thuốc BVTV

Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học, một lượng đáng

kể thuốc và phân được cây trồng tiếp nhận Một số sẽ lan truyền ảnh hưởng trực tiếpnguồn nước mặt trên sông, rạch, ao, hồ và một số tích lũy trong đất làm ô nhiễm nguồnnước ngầm

Trong sản xuất nông nghiệp, nông dân lạm dụng các loại phân bón hóa học, cácchất BVTV nhưng không tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, vứt bừa bãi bao bì đựng phânbón hóa chất, thải bừa bãi ngay tại ruộng hoặc gom lại vứt xuống sông, rạch, kênh,mương ô nhiễm nguồn nước là không thể tránh khỏi Chính vì vậy nguồn nước không chỉ

ô nhiễm một nơi mà nhiều nơi và nghiêm trọng

Giữa tháng 6-2007, thông tin từ Bộ Thương mại cho biết: Khoảng 300 tấn gạo tẻcủa Việt Nam xuất khẩu vào Nhật Bản đã bị phát hiện có dư lượng chất acetamiprid 0.03ppm, vượt mức cho phép (0.01ppm) Thông tin này khiến nhiều đơn vị xuất khẩu gạo longại Tuy nhiên, qua kiểm tra mới đây, cơ quan chức năng hoàn toàn không thấy dưlượng acetamiprid trong gạo Việt Nam Cục BVTV đã phân tích 3 mẫu gạo trên cho kếtquả: Không phát hiện dư lượng acetamiprid trong 3 mẫu gạo lưu

Vấn đề đặt ra, tại sao Nhật Bản nói có acetamiprid, còn Việt Nam kiểm tra khôngthấy? Ông Phạm Minh Sang - Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm định thuốc BVTV phía

nam - cho rằng: Cách test kiểm tra dư lượng acetamiprid giữa Nhật Bản và Việt Nam không khác nhau, đều dùng sắc ký khối phổ phân tích, nên khẳng định kết quả phân tích của Việt Nam là chính xác.

Hơn nữa, acetamiprid là loại kháng sinh diệt rầy xanh, côn trùng trong trồng lúa.Chất này tiêu huỷ nhanh Do đó, kết quả cho thấy gạo Việt Nam không tồn dư lượngacetamiprid tới mức 0.03 ppm là có cơ sở để tin cậy

Tuy nhiên, theo các chuyên gia về gạo, không lấy đó mà chủ quan Sự kiện nàycho thấy hơn bao giờ hết, cần phải có quy định, cơ chế kiểm tra chất lượng cho hạt gạo

VN, trước khi ra thế giới, đặc biệt với thị trường Nhật Bản - một trong 10 thị trường gạolớn và đầy tiềm năng của Việt Nam Bất cứ một sơ suất xảy ra, đều dẫn tới việc mất thịtrường này mà ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành xuất khẩu gạo của quốc gia

1.7.1.2 Đặc điểm về đất đai, địa hình

31

Trang 32

Hình 1.4 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

An Giang có 2 dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi Đồng bằng chiếmkhoảng 87% diện tích tự nhiên của tỉnh, là nơi sinh sống của khoảng 89% dân cư toàntỉnh

Vùng đồi núi chiếm khoảng 13% diện tích tự nhiên và 11% dân cư toàn tỉnh Cácdãy núi phân bố thành hình vòng cung kéo dài gần 100 km, khởi đầu từ xã PhúHữu, huyện An Phú, qua xã Vĩnh Tế, thị xã Châu Đốc, bao trùm lên gần hết diệntích huyện Tịnh Biên và huyện Tri Tôn, về tận xã Vọng Thê và Vọng Đông rồi dừng lại

ở thị trấn Núi Sập

An Giang có 3 loại đất chính: đất phù sa, đất phèn và đất đồi núi Trong đó nhómđất phù sa chiếm khoảng 66% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở vùng nằmgiữa sông Tiền - sông Hậu và dãy đất ven hữu ngạn sông Hậu từ Châu Đốc tới LongXuyên Vùng đất này được phù sa bồi tụ hằng năm, có đặc tính chung là chứa nhiều hữu

cơ, ít pH, ít bị bào mòn, xâm thực, rất thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệpngắn ngày và cây ăn quả

1.7.1.3 Đặc điểm về sông ngòi, chế độ thủy văn

An Giang nằm ở thượng nguồn sông Cửu Long, đoạn hạ lưu của sông Mê Kông,

có nhiều sông lớn chảy qua Ngoài ra, tỉnh còn có một hệ thống rạch tự nhiên và các kênhđào nằm rải rác khắp nơi, tạo thành mạng lưới giao thông thủy lợi chằng chịt với mật độsông ngòi là 0.72 km/km2

Các sông chính: Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Vàm Nao Ngoài ra còn có sông Bình

Di và sông Châu Đốc Sông Bình Di là một nhánh của sông Hậu, tách ra tại xã KhánhBình, huyện An Phú, chảy đến xã Vĩnh Hội Đông, dài khoảng 10 km Sông Châu Đốc làmột phụ lưu của sông Hậu, bắt đầu từ xã Vĩnh Hội Đông, nơi giao nhau giữa sông Tà

Trang 33

Keo (chảy từ Campuchia qua) và sông Bình Di, chảy qua xã Đa Phước, đến thị xã ChâuĐốc thì nhập vào sông Hậu, dài khoảng 18 km.

Chế độ thủy văn của An Giang phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ nước sông MêKông Hằng năm, có khoảng 70% diện tích tự nhiên bị ngập lụt với mức nước phổ biến từ

1 – 2.5 m, thời gian ngập lụt từ 2.5 - 4 tháng Điều này gây khó khăn cho việc phát triểnkinh tế - xã hội và ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân

1.7.1.4 Khí hậu

An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệtgồm mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 270C, lượng mưa trungbình năm khoảng 1.130 mm Độ ẩm trung bình 75 – 80%, khí hậu cơ bản thuận lợi chophát triển nông nghiệp

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có gió mùa Tây Nam thổi vào, nóng

ẩm, mưa nhiều, lượng mưa chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm, tập trung cao nhất từtháng 8 - tháng 10, gây nên cảnh ngập lụt trên diện rộng, ảnh hưởng nhiều đến hoạt độngkinh tế và đời sống xã hội Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùaĐông Bắc, thời tiết trong sáng, ít mưa, mưa vào mùa này chỉ chiếm khoảng 10% lượngmưa cả năm, gây ra tình trạng thiếu nước trầm trọng cho cây trồng và sinh hoạt

Nhìn chung, chế độ khí hậu của tỉnh tương đối ôn hoà, nắng nhiều, mưa vừa, ítthiên tai, thời tiết khá ổn định, hầu như không xảy ra bão và sương muối Đây là nhữngthuận lợi để phát triển trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản và các ngành kinh tế khácnhư du lịch, giao thông Khó khăn nhất mà khí hậu gây ra cho tỉnh An Giang cũng nhưcác tỉnh khác ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long là thiếu nước vào mùa khô và ngậplụt vào mùa mưa Vấn đề đặt ra là cần phải có những giải pháp đồng bộ để khắc phục, tìmnguồn cung cấp nước vào mùa khô, tận dụng các nguồn lợi của lũ như: bồi đắp phù sa,khai thác thủy sản giúp người dân yên tâm sống chung với lũ

1.7.2 Đặc điểm dân cư và kinh tế xã hội

1.7.2.1 Dân cư

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh là 2,151,000 người, mật độ dân số 608 người/km² Đây là tỉnh có dân số đông nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long Toàn tỉnh có24,011 hộ dân tộc thiểu số, với 114,632 người, chiếm 5.17% tổng dân số toàn tỉnh

1.7.2.2 Kinh tế

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, diện mạo nền kinh tế của tỉnh AnGiang đã có nhiều thay đổi đáng kể Tổng GDP của tỉnh liên tục tăng qua các năm, tốc độtăng bình quân trong giai đoạn 1985 - 2005 là 11,7% GDP toàn tỉnh đạt khoảng 230 triệuUSD vào năm 1990, và 1,130 triệu USD vào năm 2005 GDP bình quân đầu người tăng

từ 125 USD năm 1990 lên gần 510 USD năm 2005

Theo thông tin từ văn phòng UBND tỉnh, 9 tháng đầu năm 2008, tăng trưởng GDPcủa tỉnh đạt 13.45%, ước tính cả năm tăng 14.46%, cao hơn mức tăng trưởng của cùng kỳnhiều năm trước Các lĩnh vực kinh tế đều có mức tăng trưởng khá: khu vực Nông - Lâm

- Ngư nghiệp tăng 8.27%, khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng 15.45%, khu vựcThương mại - Dịch vụ tăng 16,15% GDP bình quân đầu người đạt 14.63 triệu đồng, tăngtrên 2.7 triệu đồng/người so năm 2007)

33

Trang 34

Là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, thế mạnh kinh tế của An Giang là sảnxuất nông nghiệp Do chú trọng đầu tư khai thác tài nguyên đất đai, sông nước, ngànhnông nghiệp của tỉnh không ngừng phát triển qua các năm Sản xuất nông nghiệp pháttriển toàn diện bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Giá trị sản xuấtnông nghiệp liên tục tăng qua các năm, thường xuyên đứng đầu khu vực và cả nước Năm

2007, đạt 6,465.5 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994), dẫn đầu cả nước

Diện tích gieo trồng năm 1975 là 233,878 ha, trong đó diện tích lúa chiếm93%, phần lớn là canh tác 1 vụ lúa mùa nổi Đến nay, diện tích gieo trồng của tỉnh đạthơn 566,525 ha, trong đó lúa 557,290 ha, chiếm 98.37% Sản lượng lúa từ 465,440 tấnnăm 1975, nay đã lên tới 3.8 triệu tấn, cao nhất nước

An Giang nằm ở thượng nguồn sông Tiền và sông Hậu, có diện tích mặt nước lớn,thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản Theo thông tin của Tổng cục Thống kê,năm 2007, toàn tỉnh có khoảng 2,600 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Năm

2005, sản lượng cá nuôi của tỉnh đạt 170.000 tấn, tăng gấp nhiều lần so với con số 6,500tấn vào năm 1976 Thủy sản trở thành mặt hàng chủ lực thứ hai, đóng góp tích cực vàogiá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh

Những năm qua, tỉnh cũng đã phủ xanh đồi trọc vùng núi và khôi phục rừng tràmvùng đồng bằng Hình thành những vùng sinh thái cải thiện môi trường vùng Bảy Núi vàgiải quyết việc làm cho hàng vạn lao động Năm 2007, toàn tỉnh có khoảng 14,000 harừng, trong đó, rừng tự nhiên chiếm 600 ha, còn lại là rừng trồng Giá trị sản xuất lâmnghiệp năm 2007 của tỉnh đạt 77.7 tỷ đồng (Theo giá so sánh năm 1994)

1.7.3 Hiện trạng canh tác lúa tại An Giang

An Giang là tỉnh sản xuất lúa lớn ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, năng suất

và sản lượng lúa của An Giang không ngừng gia tăng, đã đóng góp không nhỏ trong hoạtđộng xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực của cả nước Tổng diện tích đất tự nhiêncủa tỉnh là 353,675.89 ha, chiếm khoảng 8,9 % diện tích ĐBSCL Diện tích đất nông

nghiệp là 279,966.24 ha, chiếm tỷ lệ 79 % diện tích đất tự nhiên Tổng diện tích gieo

trồng của tỉnh An Giang năm 2011 đạt 662,500 ha, trong đó diện tích lúa Thu Đông (lúa

vụ 3) là 84,289 ha Năng suất lúa bình quân đạt 6.3 tấn/ha (Sở NN& PTNN An Giang,2011)

Từ những năm 1990, tỉnh An Giang đã triển khai xây dựng hệ thống đê bao chống

lũ ở nhiều tiểu vùng sinh thái Đặc biệt là sau trận lũ lịch sử năm 2000, tỉnh An Giang đãđẩy mạnh hoàn thiện hệ thống đê bao ngăn lũ triệt để Ngoài chức năng bảo vệ con người

và cơ sở hạ tầng, hệ thống đê bao triệt để góp phần phát triển lúa 03 vụ Đến nay tỉnh AnGiang đã xây dựng xong 572 tiểu vùng đê bao với tổng chiều dài 3,778 km, kiểm soát lũbảo vệ sản xuất cho hơn 242,264 ha Theo đề án Quy hoạch tổng thể xây dựng hệ thốngthủy lợi phục vụ sản xuất lúa 3 vụ tỉnh An Giang đến năm 2015, số tiểu vùng đê bao triệt

để của toàn tỉnh sẽ tăng lên 425 tiểu vùng, kiểm soát triệt để cho 192,536 ha lúa, chiếmkhoảng 71.37% diện tích đất nông ngiệp của toàn tỉnh (Sở NN&PPNT An Giang, 2011)

Trang 35

Xu hướng xây dựng đê bao kiểm soát lũ triệt để nhằm mở rộng diện tích lúa 3 vụ ở cácđịa phương trong tỉnh ngày càng tăng.

Thoại Sơn là huyện có diện tích đê bao triệt để sản xuất lúa 03 vụ lớn nhất tỉnh AnGiang Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp huyện là 99,827 ha, trong đó diện tíchtrồng lúa là 98,123 ha Cùng với xu hướng xây dựng hệ thống đê bao kiểm soát lũ triệt

để sản xuất lúa 03 vụ của tỉnh An Giang, từ năm 2001 huyện Thoại Sơn đã triển khai và

tổ chức thực hiện đề án đê bao kiểm soát lũ, nạo vét hệ thống kênh nội đồng Đến năm

2009, Thoại Sơn đã cơ bản hoàn chỉnh việc đầu tư nạo vét kênh, mương và xây dựng hệthống đê bao chống lũ triệt để dài 1,006 km, đảm bảo cho 31,280 ha diện tích sản xuất lúa

vụ 03 ở 104 tiểu vùng Từ đó sản lượng lúa tăng thêm gần 200.000 tấn Nâng tổng sảnlượng lúa hàng năm của huyện đạt 600,000 tấn (tăng gấp 6 lần so với năm 1987) ThoạiSơn trở thành địa phương dẫn đầu về năng suất lúa (đạt 18 tấn/ha/năm) và có sản lượnglương thực cao nhất tỉnh An Giang Hiệu quả của việc tăng từ 02 vụ lúa lên 03 vụlúa/năm đã tạo việc làm cho trên 30,000 lao động trong 03 tháng mùa nước nổi, năng giátrị sản xuất đạt 62 triệu đồng/ha/năm, vượt 12 triệu đồng so mức bình quân của tỉnh AnGiang Theo quy hoạch tổng thủy lợi tổng thể của tỉnh An Giang, đến năm 2015 huyệnThoại Sơn sẽ hoàn chỉnh 106 tiểu vùng đê bao triệt để, đảm bảo phục vụ sản xuất lúa vụ

03 với tổng diện tích lên đến 33,539 ha (Sở NN và PTNT An Giang, 2011)

1.7.4 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại An Giang

Để tăng năng suất và chất lượng nông sản, mỗi năm người nông dân sử dụng mộtlượng lớn thuốc BVTV Trong những năm gần đây, tình hình sử dụng thuốc BVTV đãgia tăng đáng kể

Theo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang, năm 2011, tổng diện tích gieotrồng toàn tỉnh khoảng 662,500 ha, trong đó diện tích lúa 605,200 ha, năng suất bìnhquân 6.3 tấn/ha Theo tính toán của Cục BVTV, lượng thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha sảnxuất nông nghiệp khoảng 11.5 kg, trong đó 1.7 kg bao bì, chai, lọ thuốc Như vậy, vớidiện tích sản xuất 662,500 ha ở An Giang, mỗi năm thải ra môi trường 1,126 tấn bao bì,chai lọ đựng thuốc BVTV Do thói quen của nông dân, phần lớn lượng rác thải nguy hạinày được vứt trực tiếp tại đồng ruộng nên làm cho tình trạng ô nhiễm ngày càng gia tăng

do lượng thuốc còn tồn dư trong bao bì, chai lọ…

Từ năm 2001- 2005, số kho chứa thuốc ở An Giang ngày càng tăng và tăng mạnhvào năm 2003 Trong các loại gốc thuốc hiện đang có trên thị trường, gốc Lân hữu cơchiếm tỷ trọng lớn nhất Thuốc BVTV có gốc Lân hữu cơ có độc tính thuộc nhóm I, gâyđộc cấp tính cao do tác động trên hệ thần kinh, do vậy Lân hữu cơ rất độc với động vậtmáu nóng và thiên địch Nhóm Carbamate thì chuyên tính và phổ tác động hẹp hơn,nhưng cũng gây tác động mạnh đến hệ thần kinh, nên vẫn độc với người và thiên địch(Trần Văn Hai, 2003) Theo thống kê của Sở Nông Nghiệp và PTNT An Giang hằng năm

có khoảng 183,000 tấn phân hóa học các loại và khoảng trên 1,000 tấn thuốc BVTV đổxuống đồng ruộng An Giang mỗi năm (Sở NN & PTNN An Giang, 2009)

Số lần mà nguời dân áp dụng trên ruộng tùy thuộc vào nhiều yếu tố: kinh nghiệmsản xuất, tình hình dịch bệnh, loại cây Hiện nay, trung bình mỗi hộ trồng lúa ở xã VĩnhHanh, huyện Châu Thành phun thuốc BVTV trung bình 8.9 lần/vụ vì hiện nay dịch rầy

35

Trang 36

nâu (Nilaparvata lugens Stal) và bệnh cháy lá (Pyricularia oryzae Cavara) trên lúa đang

gây hại nghiêm trọng và đến nay vẫn chưa có giống lúa nào kháng triệt để chống lại cácloại thiên địch này Những đợt dịch rầy nâu bùng phát người dân phải phun liên tục (>10lần/vụ) (Trung tân NC & PTNT, 2009) Trong 8.9 lần phun trên ruộng thì có đến hơn 7lần phối trộn nhiều loại thuốc BVTV với nhau Việc phối trộn hiện nay là vấn đề cầnquan tâm vì việc phối trộn có lợi là tiết kiệm số lần phun thuốc Tuy nhiên kiến thức vềphương pháp phối trộn la điều cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong sử dụng thuốc (Trungtâm NC & PTNT, 2009)

Theo báo cáo Trạm BVTV Huyện Châu Thành- Tỉnh An Giang 2009, sở dĩ việctăng liều lượng và tần suất sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộng của nông dân là do:nông dân chưa áp dụng triệt để biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp mà chỉ dùng thuốcnhư phương tiện chính để phòng trừ dịch, nông dân có ít kiến thức trong sử dụng thuốcBVTV, nông dân chưa sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc,đúng liều và đúng cách), quan trọng hơn là nông dân không có tiền để trả cho đại lý khimua phân bón hay thuốc BVTV nên không chủ động trong việc chọn lựa sản phẩm Khi

sử dụng thuốc BVTV người dân chưa nhận thức rõ vấn đề ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng của nó đến sức khỏe con người Một điều đáng quan tâm là tính cộng đồng chưacao trong vấn đề phòng trừ dịch hại, quản lý đồng ruộng và sử dụng thuốc BVTV theohướng tự phát

Trang 37

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Hướng tiếp cận, Phương pháp nghiên cứu, Kỹ thuật sử dụng

2.1.1 Hướng tiếp cận.

2.1.1.1 Tiếp cận địa phương

Mục tiêu nghiên cứu gắn liền với tỉnh An Giang nên các nội dung nghiên cứu phảigắn chặt với các đặc thù của tỉnh An Giang Do đó phạm vi nghiên cứu được giới hạnbằng cách chọn 3 huyện nghiên cứu như sau: huyện Phú Tân (đặc trưng cho vùng đê bao

xả lũ, 3 năm làm 8 vụ còn 1 vụ xả lũ), huyện Thoại Sơn (đặc trưng vùng đê bao mỗi nămđều có xả lũ vào cuối vụ 3) và huyện Chợ Mới - cụ thể là xã Kiến An (đặc trưng chovùng đê bao không xả lũ) Mỗi huyện chọn 3 ruộng nông dân (mỗi ruộng từ 0.5 đến 2 ha)gồm 1 ruộng ngoài đê bao (đối chứng) và 2 ruộng trong đê bao (một ruộng áp dụng 1phải 5 giảm, một ruộng không áp dụng 1 phải 5 giảm) Sử dụng phương pháp điều tra,phỏng vấn để thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách chính xác và khách quan

2.1.1.2 Tiếp cận tài liệu đã nghiên cứu trong và ngoài nước

Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang,

và tập trung vào khu vực nghiên cứu (đã đề cập ở trên) phục vụ cho báo cáo phần tổngquan về khu vực nghiên cứu về mặt tự nhiên cũng như điều kiện kinh tế - xã hội, tìnhhình phát triển lúa 3 vụ và việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong vùng đê bao Thuthập và tham khảo những nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài Các nguồn tài liệu từ:sách, báo, internet Phương pháp mô tả góp phần tạo cho chúng ta một cái nhìn tổng quát

về khu vực nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

2.1.2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin từ tài liệu tham khảo

Ngoài các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu, cần nghiêncứu các quy định/tài liệu về: điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu, thuốc BVTVthông dụng, vùng đê bao, quản lý trồng lúa 3 vụ trong vùng đê bao,…

2.1.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Điều tra, phỏng vấn nông dân, Chi cục BVTV, Chi cục BVMT, Chi cục Thủy Lợi,

… Kết hợp điều tra nhanh (PRA) với phương pháp phỏng vấn trực tiếp được áp dụng đểlấy ý kiến của người dân địa phương và cán bộ chuyên trách về tình hình sử dụng thuốcbảo vệ thực vật (trừ ốc, cỏ, sâu, bệnh) thông dụng tại địa phương và các loại thuốc Trung

37

Trang 38

Quốc không rõ nguồn gốc mà nông dân sử dụng Điều tra, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi.Phương pháp này được áp dụng để thực hiện nội dung 1 (thuyết minh) của đề tài.

2.1.2.3 Phương pháp khảo sát thu mẫu

Phương pháp này được áp dụng để thực hiện nội dung thứ 3 và thứ 4 của đề tài(thuyết minh) và được thực hiện theo Tiêu chuẩn và Quy chuẩn mới nhất của Việt Namban hành

 TCVN 5992:1995 Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

 TCVN 5994:1995 Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tựnhiên và nhân tạo

 TCVN 6663-3:2002 Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và

2.1.2.4. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

Các chỉ tiêu lý, hóa, dư lượng thuốc BVTV trong đất, nước và sản phẩm gạo nhưsau:

 TCVN 5142 - 2008 Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các phương phápkhuyến cáo

 Phân tích Clo hữu cơ, Họ Cúc, gốc Lân bằng GCMS/MS, carbamate bằng LCMS/MS

Các chỉ tiêu được phân tích trên các thiết bị hiện đại của Khoa Môi trường và Tàinguyên, Trung tâm Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm TP HCM; Viện Môi trường

Trang 39

và Tài nguyên, Đại học Quốc Gia TP HCM; Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm TP.HCM (CASE) Các chỉ tiêu về dư lượng thuốc BVTV được phân tích bằng Sắc ký lỏngcao áp, Sắc ký khối phổ để biết được cấu trúc của một số dư lượng thuốc bảo vệ thực vậthoặc biến thể của nó Tổng cộng có 18 chỉ tiêu gốc Clo hữu cơ, 08 chỉ tiêu gốc Lân hữu

cơ, 06 chỉ tiêu họ Cúc tổng hợp và 09 chỉ tiêu carbamate

2.1.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến chuyên gia từ các hội đồng phản biện, các hội thảo góp ý cho đềtài ở tất cả các nội dung nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra, thu thập thông tin

 Nghiên cứu các tài liệu liên quan, phân tích xác định vùng nghiên cứu, chọn

3 huyện đặc trưng cho vùng nghiên cứu Các huyện được chọn cụ thể nhưsau: huyện Phú Tân (đặc trưng cho vùng đê bao xả lũ 3 năm làm 8 vụ còn 1

vụ xả lũ), huyện Thoại Sơn (đặc trưng cho vùng đê bao đặc trưng cho vùng

đê bao mỗi năm đều có xả lũ vụ 3) và huyện Chợ Mới – cụ thể là xã Kiến

An (đặc trưng cho vùng đê bao không xả lũ)

 Điều tra, phỏng vấn nông dân về tập quán sản xuất/canh tác, các loại thuốctrừ sâu thường dùng, liều thường dùng và hiệu quả của nó

Tổng số phiếu điều tra: 9 xã x 20 phiếu/xã = 180 phiếu

 Điều tra, phỏng vấn cán bộ của các Chi cục BVTV, Chi cục Thủy lợi, Chicục Môi trường của tỉnh, huyện và xã Nội dung điều tra tập trung vào

chương trình và tình hình áp dụng 1 phải 5 giảm – đây là chương trình đang

áp dụng ở các huyện và mang lại hiệu quả cao cho nông dân Tổng số phiếuđiều tra: 20 phiếu

 Xử lý dữ liệu điều tra, nhận định rõ thuốc BVTV thông dụng thực tế đang

sử dụng (nhóm Clo hữu cơ, lân hữu cơ, cúc tổng hợp), chương trình 1 phải

5 giảm đang áp dụng cần có giải pháp quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật

2.2.2 Thu mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV trong đất

 Như trong phương pháp tiếp cận đã nêu, chọn 3 huyện nghiên cứu Mỗi

39

Trang 40

huyện chọn 3 ruộng nông dân (mỗi ruộng từ 0.5 đến 2 ha) gồm 1 ruộngngoài đê bao (đối chứng) và 2 ruộng trong đê bao (một ruộng áp dụng 1 phải

5 giảm, một ruộng không áp dụng 1 phải 5 giảm)

 Vị trí lấy mẫu: mẫu đất được lấy ở tầng đất canh tác tại ruộng khảo sátnghiên cứu và thu trong 2 vụ Đông Xuân (vụ 1), Thu Đông (vụ 3) ở 9 ruộngchọn của 3 huyện nghiên cứu

 Thời điểm thu mẫu: đầu vụ sau khi xuống giống 10 ngày và cuối vụ sau khithu hoạch 5 – 10 ngày

 Các chỉ tiêu phân tích (8 chỉ tiêu): pH, kết cấu đất, độ mùn, humic và 4 chỉtiêu thuốc BVTV

 Tổng số mẫu phân tích: 4 mẫu/ruộng x 9 ruộng = 36 mẫu

2.2.3 Thu mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV trong nước

 Mẫu nước cũng được lấy như trong mẫu đất, ở 3 huyện nghiên cứu với tổng

số mẫu nước là 9

 Vị trí lấy mẫu: mẫu nước được lấy ngay tại ruộng là kênh nội đồng (tưới) vàkênh tiêu nước tại ruộng khảo sát nghiên cứu Thu trong 2 vụ Đông Xuân(vụ 1), Thu Đông (vụ 3) ở 9 ruộng chọn của 3 huyện nghiên cứu

 Thời điểm thu mẫu: đầu vụ sau khi xuống giống 10 ngày và cuối vụ sau khithu hoạch 5 – 10 ngày

 Các chỉ tiêu phân tích (8 chỉ tiêu): pH, TSS, Tổng N, Tổng P và 4 chỉ tiêuthuốc BVTV

 Tổng số mẫu phân tích: 4 mẫu/ruộng x 9 ruộng = 36 mẫu

2.2.4 Thu mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV trong gạo (xay ra từ mẫu lúa)

 Cũng như mẫu đất và nước, mẫu gạo được lấy ở 3 huyện nghiên cứu

 Vị trí lấy mẫu: lúa sau khi thu hoạch của ruộng đã thu mẫu đất và mẫu nước.Thu trong 3 vụ Đông Xuân (vụ 1), Hè Thu (vụ 2) và Thu Đông (vụ 3) ở 9ruộng chọn của 3 huyện nghiên cứu

 Thời điểm thu mẫu: lúa sau thu hoạch 30 ngày và xay ra gạo thu mẫu gạo vàmẫu cám để phân tích

 Các chỉ tiêu phân tích: 4 chỉ tiêu thuốc BVTV

 Tổng số mẫu phân tích: 3 mẫu/ruộng x 9 ruộng = 27 mẫu

Ngày đăng: 20/03/2015, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bassil KL, Vakil C, Sanborn M, Cole DC, Kaur JS, Kerr KJ, 2007. Cancer health effects of pesticides: systematic review. Can Fam Physician 53 (10): 1704–11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer healtheffects of pesticides: systematic review
1. Gilden RC, Huffling K, Sattler B, 2010. Pesticides and health risks. J Obstet Gynecol Neonatal Nurs 39(1): 103–10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pesticides and health risks
3. Jeyaratnam J, 1990. Acute pesticide poisoning: a major global health problem. World Health Stat Q 43 (3): 139–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute pesticide poisoning: a major global healthproblem
4. Jurewicz J, Hanke W, 2008. Prenatal and childhood exposure to pesticides and neurobehavioral development: review of epidemiological studies. Int J Occup Med Environ Health 21 (2): 121–32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prenatal and childhood exposure to pesticides andneurobehavioral development: review of epidemiological studies
2. Jeyaratnam J, 1990. Acute pesticide poisoning: a major global health problem. World Health Stat Q 43 (3): 139–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute pesticide poisoning: a major global healthproblem
3. Miller GT, 2004. Sustaining the Earth, 6th edition. Thompson Learning, Inc.Pacific Grove, California. Chapter 9, Pages 211-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustaining the Earth
6. U.S. Environmental Protection Agency, 2007. Pesticides: Health and Safety.National Assessment of the Worker Protection Workshop #3.Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pesticides: Health and Safety
2. Hodgson, E., 2004. A textbook of modern toxicology, 3 rd Ed. A John Willey &amp;Sons, Inc., Publication Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Một số hợp chất pyrethroids - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 1.2. Một số hợp chất pyrethroids (Trang 18)
Bảng 1.2. Độc cấp tính của một số pyrethroids - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Bảng 1.2. Độc cấp tính của một số pyrethroids (Trang 19)
Bảng 1.3. Cách tác động của một số loại thuốc BVTV - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Bảng 1.3. Cách tác động của một số loại thuốc BVTV (Trang 22)
Hình 1.3. Sự tích luỹ của độc chất trong chuỗi thức ăn - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 1.3. Sự tích luỹ của độc chất trong chuỗi thức ăn (Trang 29)
Hình 1.4. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 1.4. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang (Trang 32)
Hình 2.1. Mô hình kiểm soát thuốc BVTV    2.2.9. Tổ chức tập huấn chuyển giao - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 2.1. Mô hình kiểm soát thuốc BVTV 2.2.9. Tổ chức tập huấn chuyển giao (Trang 42)
Bảng 3.1. Các thuốc BVTV sử dụng phổ biến tại khu vực nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Bảng 3.1. Các thuốc BVTV sử dụng phổ biến tại khu vực nghiên cứu (Trang 43)
Hình 3.1. Tần suất các loại thuốc được sử dụng bởi người dân - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 3.1. Tần suất các loại thuốc được sử dụng bởi người dân (Trang 44)
Hình 3.2. Địa điểm giải đáp thắc mắc cho nông dân - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 3.2. Địa điểm giải đáp thắc mắc cho nông dân (Trang 45)
Hình 3.3. Tỉ lệ người dân được hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 3.3. Tỉ lệ người dân được hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc (Trang 46)
Hình 3.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 3.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân (Trang 47)
Bảng 3.2. Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của nông dân  Nội dung khảo sát Cách xử lý của nông dân Tỉ lệ lựa - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Bảng 3.2. Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của nông dân Nội dung khảo sát Cách xử lý của nông dân Tỉ lệ lựa (Trang 48)
Hình 3.5. Vấn đề môi trường được quan tâm tại địa phương - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Hình 3.5. Vấn đề môi trường được quan tâm tại địa phương (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng đất ở Chợ Mới (Kiến An) - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng đất ở Chợ Mới (Kiến An) (Trang 49)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng đất ở Thoại Sơn - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NHÓM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG DỤNG KHI CANH TÁC LÚA 3 VỤ TRONG VÙNG ĐÊ BAO ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ SẢN PHẨM GẠO
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng đất ở Thoại Sơn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w