1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề kế thừa giá trị truyền thống của dân tộc ta trong bối cảnh toàn cầu hoá

83 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 41,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vân tie đặt ra là làm thê nào đe trong quá trình hội nhập khu vực và quốc lế cluing ta không những không đánh mái những giá trị truyền thống của dán tộc mà CÒI1 có llic j|ifr gìn, kc' th

Trang 1

M A I T H Ị Q U Ý

VÃN ĐỂ KÊ THỪA GIÁ TRỊ TRUYẾN THỐNG CỦA DÂN TỘC TA

TRONG BỔI CẢNH TOÀN CẤU HOÁ

Trang 2

MỎ ĐẦU

] T í n h c ấ p t hi ế t c ủ a đ e tài

2 l i n h h ì n h n g l i i c n c ứ u c ứ a tie tài

3 M ục đích và nhiệm vụ của luận văn

4 C ơ sở lý luận YH phương pháp nghiên cứu

5 Cái mới của luận văn

7 Kết câu của luận văn

NỘI DUN(Ỉ

Chương 1: Kê'thừa và vân tlổ kc thùa các ị4Ìá (rị truyền í hống

của dân lộc

1.1 K ế t h ừ a - m ộ l h i ệ n t ư ự n g m a n g l í nh q u y liiậl c ủ a s ự

phái Iricn xã hội

1.2 K ế thừa các giá trị Iruvén thống - vai trò và ý imhìa của

nó tronu tiên trình phát ti icn của dân lộc

Chương 2: rác động của loàn cầu hoá và việc kế lliừa mộl sỏ

giá trị fruycMi ĩliông của dán lộc trong bối cành toàn cầu hoá

2 ỉ. Toàn cầu liòá và tác d ộ n g của loàn cầu hoá tiến các má

trị truyền Ihống của dán tộc

2 2 K ê llìừa m ộ t s ố g i á tiị l i u v ề n t h ố n g d â n l ộ c t r o m i bối

cảnh loàn cầu hoá

Trang 3

MỞ ĐÂU

l T ínli cấp thiết của clẩ tài

Dãn lộc Việt N am ta cỏ be dày lịch sử lâu (.lời và đã trái qua biết bao sự biến d ộ n g lớn lao Sinh sống Irong diều kiện tự nhiên khắc nghiệl lại luôn phái

ch ống lại n hữ ng kẻ ngoại xâm hung bạo và lớn mạnh, m uốn lổn tại và phát Iriển, dân tộc la k h ông còn cách nào khác là phải khơi dậy và phát huy sức mạnh nội lực của chính mình Trong những thử Ihách gay go ác liệt của lịch

sừ, nhữ ng giá Irị Iruyền lliốnu của dân tộc dã dẩn được hình thành và plìát triển Có thổ nói, những giá trị Imycn tlìống vừa là kốl quá, vừa là đ ộ n g lực cùa quá trình đấu tranh gian khổ, lâu dài và quật cường của dân tộc la chóng lại thiên tai và địch hoạ Những giá í lị ấy dã làm nên côì cách, linh thán và sức mạnh Việl N a m được bạn bò lhố giói kh âm phục

N h ũ n g giá trị truyền llìống Uiy man g lính ổn (lịnh, bén vững nhưng

k h ông phái là nhâl thành, bâì biên mà cũng vận tlộim, biến dổi cùng với sự vận động, biến đổi của lịch sử Khi lịch sư bước sang một lliời kỳ mới thì nhữ ne giá trị truyền Ihống cũ lại được thấm định, chắl lọc và dổi mới cho phù hợp

Đ ổ n g thời, những giá ui mới dần dược hình Ihành làm cho hệ thống giá trị Iruycn Ihông của dân lộc ngày càng phong phú

Nliững n ăm gần đây, tình hình Ircn Ihế giới có nlứểu biến d ộ n g lớn Một troim những bicn dộng dó là XII lliố toàn call lioá dang diễn ra n hư một CƯU lốc cuố n híít lất ca các nưức Irêiì thế giới Đây là mộl xu ihc" lất \ÔII,

k h á c h q ua n, hợp qu y luật của thời dại m à kh ông mộl quốc íiia nào cỏ the dLÌ 1112, ngoài nêu k h ô n g m u ố n bị tụt hậu l o à n cẩu hoá đ em lại cho lâl cá các nước đặc biột là các nước claim phát trie’ll nh ũng cơ hội lớn, nhưng mặl khác, nó cũn g đặt ra những Ihách thức kh ông nhỏ Mộl trọng những thách llúrc dá n g lo ngại đó la sự phá vỡ n hũ ng íĩiá trị truyện Ihống vốn có lừ lâu đời của các đùn tộc, làm ch o dán tộc này có the bị hoà tan hay trở thành cái bón 2; của một dân

Trang 4

tộc khác, tức là làm đánh mâì hán thân mình va đánh mất sức mạnh vốn có

c u a c h í n h LỈân t ộ c m ì n h

Việt N a m cũng như lất ca r á c nước kháo trcn llìê giới kh ông í tic dứng ngoài đò na chay loàn cầu hoá Vân tie đặt ra là làm thê nào đe trong quá trình hội nhập khu vực và quốc lế cluing ta không những không đánh mái những giá trị truyền thống của dán tộc mà CÒI1 có llic j|ifr gìn, kc' thừa, phái huy và đổi mới những giá Irị đó, biến cluing Ihành sức mạnh nâng (lất nirức Jen mội lầm cao mới, đủ sức nấm bill những cơ hội mới tlo chính quá Irình toàn cầu lmá

đ cm lại Đây là một vân đổ cáp bách đang gày sự chú ý của nhiổu cáp, nhicu ngành

N h ư vậy, việc tìm hiểu vân đé k ế tlnìa giá Irị ti uycn lliống cùa dân tóc Irong bối cảnli loàn cầu 11 oá là râì cần llìict cả vẻ mặt lý luận lẫn time tiễn, vừíi

có ý nghĩa cấp thiết vừa cỏ V imhĩa lau dài

2 Tình hình nghiên cứu của đề tai

Đ â v là một vấn đổ đã và dang lliu hút sự quan lâm chú ý cùa các nhà nghiên cứu lý luận Irong và ìmoài nước Truóc đày đã có nhiều côn g trình nghiên cứu VC giá Irị và giá trị truyền thống của dàn tộc Tiêu biểu phai kê tic’ll công trình của Trần Vãn Giàu: (}iá trị tinh thần IIHYCII ỉììốĩìỊị cùa (làn lộ c Việt

N a m, N x b Kho a học xã hội, Hà Nội, 1980 Trong cóng trình này, lác già dã

đổ cập đến cơ sở hình thành, nội dung và nh ũng biểu hiện cùa các giá í rị tinh thần truyền thống của dân lộc, trong dỏ chủ yêu là những giá Irị đạo đức

Đ c tài K X - 0 7 - 0 2 m a n g lên: C á c ị>iá trị I n t y i t ì th ô ììx và con ÌÌÍỊHỜÌ \'ịệt Nam hiện nạy, do Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang chú biên, dã million cứu quá Irình hình thành, phát liicn và biên dổi cúa c;íc uiá trị (Iiiven lliôníi Việt Nam, phàn tích nội tiling cán tlùmh của tíLiyển llióng Việl Nam, chinh ui;ì

111 lững mặ t mạnh, mặt yếu của di sán tmyổ n thống, dồ 1112, thòi đưa ra nluìnii

kh uy ến nghị vé phương hướng và giái pháp giáo dục, phái huy các uiá trị truyền t h ốn g dể giải quyết một cách hài hoà mỏi quan hệ giữa Iruycn th ô n e và hiện đại

Trang 5

Khi đâl nước chuyển lừ cư chc' kinh lố k ế hoạch hoá, lập trung, quan licu, bao cấp sang cơ c h ế thị trường có sự quán lý của Nhà nước, đã có nliicu công Irình nghicn cứu VC sự chuyên đổi và định hướng uiá Irị Irong điểu kiện kinh tc 111 ị irưừng Tlico hưứng nghiên cứu này, có các công trình ticii biêu như: N g u y ễ n Q ua ng u ẩ n , Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang, Giá trị - clịnh hKỚììg iịiá trị nhân cách và LỊUĨO (lục í>iá t iị, Đc tài KX- 07- 04, Hà Nội, 1995;

Ng uy ễn T rọ n g Chuẩn, D ô i diên suy ìịậlũ vê giá trị và sự biến dổi ( ác Ịịiá trị khi nước ta chuyển samỊ tìổìi ki II lì t ế thị írưởiìíị, Tạp chí Tri ếl học số 1/1995

Xu hướng toàn call hoú lại ctặl giá trị truyền thông n ư ớc n h ữ n g lliácli llìức mới, do vậy, nh ũn g năm gấn đây, đã có những cuộc hội lliáo quốc lế lớn bàn về vấn dc giữ gìn và phái huy nhũng tủ á Irị Iruyén thống cua các dân lóc Irong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay Trong đó phái kc đé'n một số báo cáo

thống vì mục tiêu phát triển, Hà Nội, 1998; Nguyễn Văn Huyên, G iá trị truxền thônÍỊ - Iiliân lõ i rà sức sốììíị hén tro/iíị của s ự phát triên lỉấí m(ớc, dân

t ộ c, H à N ộ i , 1998; H ổ Sĩ Q u ý , M ấ y SUY ỉ ì í ị I ì ĩ vớ iịiá t r ị và ậi ú t r ị í r u y é n t hòìì

Hà Nội, 1998; N s u y ễ n Trọng Chuẩn, C á c iỊĨá trị Irnyên ihốìig trước s ự thâm dinh và thách thức của thời íĩại lio n q bố i cảnh toàìì cầu h o á, Hà Nội, 20(31;

cầu hoá, Hà Nội, 2001; Nguven Tài Thư, Khcí năiiỊỉ phát triển của f>iá trị truyền thông Việt Nam tn íớ c MI thê loàn câu ỈÌOÓ, Hà Nội, 2001; Lc Ngọc Anh, S ự chuyển d ổ i íỊĨá trị Intyên thống Việt Nam tn íớ c .xu flic toàn càu lìoá,

Hà Nội, 2001

Ngo ài các công liìnli dã I1C11 ử trcii, còn cỏ nliiéu cóng Irìnli, bài \ièt khá c ng hi ên cứu về vấn dề này Tuy nhicn, do khuôn khổ hoặc do m ục đích ricng mà chưa có côn g trình nào đi sáu nghiên cứu mộl cách cỏ liộ lliống về sự

t á c đ ộ n g c ủ a XII l l i ế t o à n c ầ u h o á d ô i v ớ i c á c ị i á Irị d u y ê n l l ì ó n g v à VC v â n d ề

kế ’ llìừa n hữ ng giá trị Iruyen lliốns dân lộc Irong bối cánh loàn cầu lioá Trước tình hình dó, ycu cáu dặl ra là phải đẩy m ạn h liưn nữa sự lập (rung Iiiihic n cứu

Trang 6

VC vấn dồ này trong đicu kiện hiện nay bửi đây là mộl vấn dê hộ trọng liên quan đến sự tồn lại và phát triển của dân lộc trong xu thè hội nhập (oàn cầu.

3 M ụ c đích và nhiệm vụ của luận văn

M ụ c đích của luận văn là góp phán làm rõ vai trò của sự k ế thừa trong tiến trình phái triển xã hội Ihco quan điể m của ưiếl học Mác - Lênin, chỉ ra và phân tích sự tác dộng của toàn cầu hoá đốn các giá trị truyền lliống, trcn cơ sớ

đổ, ncu lcn mội số giá Irị Iruycn Ihống cua dân lộc cần phái k ế lliừa Irong bói cảnh toàn cầu hoá hiện nay

Đê ihực hiện m ục đích Irên, luận văn có những nhiệm vụ sau dãy:

- Phàn tích tính quy luật và vai Irò của k ế thừa dối với sự phát triển xã hội, đồng thời khảng định tính khách quan của việc k ế thừa các giá trị triiyên thống Irong tiến trình phát triển của mỗi dân tộc

- Phân tích tác động của toàn cầu htuá đối với các giá trị truyền thống của dân tộc ta, trcn cư sỏ' đó khảng định một số giá trị truyền lliống cơ ban cần dược k ế thừa và nội dung của sự kc' thừa dó Irong bối cành loàn cầu hoá hiện nay

4 Cư sử lý luận và plurơng pháp nghiên cứu

- Luậ n văn dựa trcn những quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩ a duy vậl lịch sử, lư urởng Hổ Chí Minh, các quan điêm của Đang Cộng sản Việt N a m vổ vấn dề giữ gìn bản sắc dân tộc trong điểu kiện kinh tố trị trường và trong b é : cảnh toàn cáu hoá cùng với các kết quá nghicn cứu của nhiều lác giả trong thời gian gần đây về vân dề này

- L u ậ n văn sử dụ ng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, lịch sử - logic, so sánh

5 Cái mới của luận văn

L u ậ n văn dã dưa ra và phân lích quan niệm của mội số học gia nước ta

về việc kê' thừa các giá ưị truyền thống của dân tóc, dồníi ihòi làm rõ nội tluiiíi

Trang 7

củ a một số giá trị truyền thống 111 à chúng ta cần kc' thừa licn cư sớ phân lích tác độ ng củ a xu thế toàn cầu hoá đốn nhũng giá trị ấy.

6 Ý nghĩa của luận văn

- Có thê sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu

và giảng d ạy những vấn dề v i giá trị truyền thống dân lộc và sự ch u yể n doi của giá trị truyền thống dân tộc trong bối canh toan cấu hoá

- Luậ n văn cũng có ý nghĩa góp phần giải quyêl một vấn đê bức bách

m an g tính thời sự nóng hổi của dàn tộc, từ đó mà gó p phán thúc dáy các nghiên cứu licp Ihco về vấn đc này

7 Kết cấu của luận văn

N go ài phần m ở đẩu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn g ồm có hai chương (4 tiết)

Trang 8

NỘI DUNG Chương 1

KẾ T HƯA VẢ VÂN ĐỂ KẼ THỪA CẮC (ỈIẢ TRỊ TRUYỀN THốNC CỦA DÂN TỎC1.1 K ế thừa - một hiện tượng niaiìg tính quy luật của sụ phát triển xã hội

T h e o quan điểm của chủ nghĩa duy vậl biện chứng, mọi sự vậl, hiện

tượng trong th ế giới khách quan đểu luôn nằm Irong quá Irình vận dộng, hiến

đổi và phát triển kh ô ne ngừng Iheo nh ũng quy luậl Illic it định Xét về ph ạm vi

tác dộn g, có thể phân các quy luật đó thành ba nlióni chính, đó là: những quy

luật tác độ n g Irong một lĩnh vực hoặc một giai đoạn phái triển của sự vật;

những q u y luậl đặc ihư li'c động Irong một số lĩnli vực, một số giai đoạn phát

triển và những quy luật chu ng tác dộn g trong toàn bộ sự phát Iriển của lự

nhiên, xã hội và i ư d u y

M ột trong những quy luật chu ng biểu hiện kh uynh hưứng của sự phát

triển là quy luật phủ định của phủ định mà k ế thừa là mội dặc Irưng cơ hán

Tính k ế lliừa thực chất chính hì “ mối licn hộ lất yếu khách quan giũa mới và

luôn ra đời, thay thế và phủ định cái cũ, nhưng giữa ch ún g lại có mối liên hệ

kh ăn g khít với nhau, dó là sự kc'llura của cái mới dối với cái cù

Q u a n đi ểm sicu hình coi phủ định là sự can lliiệp của nh ũng lực lượng

bên ngoài làm phá huỷ, 111 ủ Litu sự vật, c h í m dứt sự phát triển cua 11(5 Như

vạy, giữa cái cũ và cái mới luyệl nhiên không cỏ mộl mối licn hệ nào hòt

Tr ong khi đó, VC thực châì, phu định là quá trình làm mất di cái cũ và xuât

hiện cái mới hoàn thiện hon, tiến bộ hưn Do vậy, phủ tlịnh là mắt khâu lấl VCL1

củ a bất kỳ một sự phát Iriển nào, Á n g g h en kh ẳng định: “ Phủ định Irong phép

hiện chứng, k h ôn g phai chỉ có ý nghĩa gián dơn là nói: không, hoặc gia là

Trang 9

tuyên bố rằng một sự vật không tồn tại, hay phá huỷ sự vậl ấy llico mộl cách nào đ ó ” m à “ sự phủ định Irong dó có sự phát Iriển” [40, lr 201 ].

Q u á trình phủ địnli diên ra kh ổng phải là sự phủ định siêu hình, phũ định sạch trơn mà là sự phủ định biện chứng, dó là “ quá Hình lự thân phủ

M ặt khác, phủ định biện chứng k h ôn g pỉiái la sự thủ liêu, sự phá Iniý hoàn toàn cái bị phủ định Trái lại, để dẫn tới sự ra dời của cái mới, quá trình phủ định biện chứng bao hàm trong nó việc giữ lại nh ũng nội dung tích cực đổng thòi loại bỏ những yếu tố ticu cực của cái bị phủ định Phủ định biện chứng, do vậy, là sự phủ định ma ng lính k ế thừa Với nghĩa đọ, phủ định (lỏng thời cũng là kha ng định Diễn đạl lư iưởng này, V.I Lanin viết: “ Kh ô ng phải

sự phủ định sạch Irưn, khỏng phai sự phủ định không suy niìliĩ, không phái sự phủ định hoài nghi, kh ông phải sự d ã dự, cũng không pha! sự nghi ngừ là cái đặc trưng và cái bản chất Irong phcp biện chứng, - dĩ nhiên, phép hiện chứng bao h àm trong nó nhân lô phủ định, và Ihậin chí với lính cách là 111 tân Lô quan trọng nhất củ a nó,- không, mà là sự phủ định coi nh ư là vòng khâu của liên hệ, vòng khâu của sự phát triển, với sự duy trì cái khắng định" |36, tr 2 4 5 1

Giá trị của k ế llùra biện chứng được quy định bởi vai trò của I1Ó trong

sự ra đời của cái mới K h ô n g cổ cái mới nào lại ra đời lừ hư vô N h ừ việc giữ lại n h ũ n g nhân lố tích cực của cái bị phủ định - lứt là nh ờ có k ế thừa - m à cai mới có liễn đề c h o sự xuất hiện của mình Tro ng d òn g chay vô tận của lliời gian, cái qu á kh ứ k hô ng mát đi mà k hô ng đổ lại dâu vết nào trong cái hiện lại

Trang 10

Thực chât, nó đã iham gia vào việc tạo ra cái hiện tại, lạo ra mối licn hệ chặl chẽ và sống động giữa các sự vậl, hiện lượng Irong quá khứ với hiện tai và tưưng lai Mối liên hộ này biểu hiện kluiynh hướng pluíl triển (lị lên của các sự vật, hiện tượng.

Phát triển chính là sự vận động theo khuynh hướng đi lên từ Ihấp đến cao, từ k é m hoàn tliiện đến hoàn ihiện liưn, lừ lạc hậu đến liến hộ Kết quả của quá trình vận động đó là sự ra dời của sự vật mói hoàn thiện hưn sự vật cũ Trong quá trình này, nhũng yếu lố tích cực của cái cũ được giũ' lại, cải biến dể tham gia vào sự vậl mới với tư cách là yếu tố cấu thành của nó Pluì định biện chứng k h ông phai là sự ticu diệl giản đơn cái cũ mà là phủ định làm cho cái mới nảy sinh từ Irong lòng cái cũ, là những nhân lố tích cực của cái cíí trừ thành vật liệu cần Ihiết cho cái mới Phát triển không phai là bước di thuân tuý

mà là m ột kh u y nh hướng trải qua nhiều giai đoạn bao hàm Irong nó những bước đi qu an h co, phức tạp Pliál triển diễn ra theo quy luật phủ định của phú định chứ k h ôn g phải chỉ bao gồm tổng s ố nhũng lần phủ định riêng biệt Mỗi lần phủ định biện chứng sẽ mang lại những nhân lố tích cực mới Do vậy, sự phát triển ihông qua nhũng lần phủ định biện chứng sẽ lạo ra xu hướng tiến lén k h ô n g ngừng

T u y nhiên, sự phái Iriến đổ không phai diễn ra llico dường ihẳng mà theo đư ờng xoáy ốc Để cập đốn vấn đề này, V.I Lcnin viêl: “ Sự phát triẽn hình nh ư diễn lại những giai đoạn đã qua nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn (“phủ định của phủ đ ị n h ” ); sự phát trie’ll có thể nói là theo đư ờng trôn ốc chứ không phai llieo dưừng lliẳng” [35, Ir 65J

Diễn tả con đường của sự phát triên bằng đưừng xoáy ốc chính là hình thức cho ph ép bicu đạt rõ làng nhất các dặc trung của quá trình phái Iriển biện chứng, đó là: tính k ế thừa, tính lặp lại nhưng kh ôn g irử lại và kh u v nh hưỏne tiến lên củ a sự phát Iriển Mỗi một vòng mới của đường xoáy ốc llìổ hiện mội trình độ ca o hơn của sự phát triển đổng thời đưòTig như quay lại cái đ ã qua, dường nliư lặp lại vòng Irước Sự nối Irếp nhau c ù i các vòng llic hiện tính Nỏ tận của sự phát Iriển, sự tie'll hoá từ lliấp đến cao “ Đặc dicm quan Irọtìíi nhủi

Trang 11

của sự phút triển biện chứng chính l à sự phát triển dường nlur quay n ở lại cái

cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn” [ 18, tr 337 J

N h ư vậy, k ế thừa là một trong những dặc trưng quan trọng, phổ biến của quy luật phủ định của phủ định Nó là sự biểu hiện mối quan hệ giữa cái

cũ và cái mới trong quá Irình phái trièn của sự vật: cái mới luy phủ đị nh cái cĩí nhưng là một sự phủ định có k ế thừa Cụ thể lìưn, k ế thừa chính là mối licn hệ giữa các giai đoạn hay giữa các cấp độ khác nhau trong sự phát liiển của sự vật Sự k ế thừa biểu hiện ở chỗ, một hay nhiều yếu tố của sự vật dược bảo tồn khi sự vật chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác

N h ư vậy, k ế thừa là nhân tố bên trong của sự phát tricn Không thể nói đcn sự phát triển mà tước bỏ đi tính k ế thừa, cũng không the nói đốn kè thua

mà tách rời khỏi sự phát triển K ế thừa là sự bảo tồn những đặc điểm, đặc tính của một sự vật và hiện iưựng cũ Irong quá trình phát Iriển Còn phát triên kỉiông chỉ là sự bao tồn mà còn là sự m ở rộng, bổ sung, hoàn thiện và nâng cao về c h í t những đặc điểm, dặc tính vốn có trong sự vật và hiện tưựng Như vậy, “ để phát triển dược bao giờ cũng cần có sự k ế thừa, tức là bảo tồn, giữ lại

Irình độ, còn phát tricn chính là sự k ế thừa tốt nhất, tích cực n h ất ” [ 17, tr 3 5 1

M ặt khác, k ế lliừa phai luôn gắn liền với lọc bỏ và dổi mới Ng ay cá dối với nh ân tố tích cực của cái bị phủ định dược giữ lại, I1Ó vẫn dược duy II I dưới dạng lọc bỏ, chứ kh ông phải bc nguycn xi, không phê phán, k h ông cái tạo và k h ô n g phai lắp gliềp một cách máy móc cái cũ vào cái mới Nêu k ế thừa

mà k hô ng gắn với đổi mới và lọc bỏ thì sự k ế thừa dó k hôn g thể làm xuất hiện cái mới tiến bộ hơn, hoàn Ihicn hơn cái cũ mà cùng lăm chỉ lặp lại cái cũ một cách phiến diện hơn

H c g h e n là ngưừi đẩu tiên phân tích lính k ế thừa llieo quan điểm biện chứng của sự phát triển bằng quy luật phủ định của phủ định Q u y luật này dược H ê g h e n trình bày trong “H ọc Ihuyết vé khái n i ệ m ” - một troim ba bộ phận cấu thành khoa hoc lôgic của ông Hê g hc n coi sự phái Irién k h ô ng chi là

sự tăng g i a m đơn Ihuần về lượng mà là q uá trình phủ định biện clnín” trone dó

Trang 12

diễn ra sự thay thế cái cũ bằng cái mới nh ưn g không loại Irừ những yếu lố Lích cực của cái cũ O ng viết: “Cai nụ hoa hiến mất khi hoa I1Ớ, và có lliể nói ráng

nó bị hoa phủ định; và tương lự như vậy có thể nói khi quá xuâì hiện 111 1 sự lén tại của hoa bị coi là vô lý, thay lliế cho sự hợp lý của hoa liu giờ dây là quá Nhữn g hình thái trên dây không chỉ khác nhau, mà còn bài trừ, kh ông dung hợp nhau Tuv nhiên, hân chất sống động làm cho chúng trứ (hành những yếu

tố của một chỉnh thê hữu cơ, (rong đó chúng không những không mâu thuẫn nhau, mà cái này cũng lất yếu như cái kia và chỉ có lính lất yếu Iilur nhau như thế tạo nên cuộc sống của chỉnh thế’” [Dẫn theo 37, Ir 196 - 197)

Tuy nhiên, vốn là một nhà biện chứng duy tâm, ch o nên các quy luftt phạm trù do Hcghcn nêu ra chí là các quy luật vận dộng và pliál triển của tư duy, của khái niệm Mác và Ảng gh en là những ngưừi đã phái hiện và kc thừa, phát triển hạt nhân biện chứng Irong cái vỏ duy lâm thẩn bí của học thuyêt triết học Hêgh en và dã “dựng 11(1 lại” dể xây dựng ncn phép biện chứng duy vật

Khi nói về sự tác dộn g của quy luật phủ định của phủ định, Ã n g h en dã vạch rõ, dây “ là một quy luạt vỏ cùng phổ biến và chính vì vậy m à I1Ó có mội tầm quan trọng và có tác dụng vô cùng lo lớn VC sự phát h iển của tự nhiên, của lịch sử và của tư duy; một quy luật, , biểu hiện (rong giới dộ ng vật và thực vậl, trong địa chất học, loán học, lịch sử, Iriốt học ” [40, tr 2 0 0 ị

T ro ng lự nliicn, lính ké thừa được biêu hiện, chẳng hạn như những nhân

lố vô CƯ dược giữ lại khi chuyến sang giới lự nhiên hữu cơ Giới tự nhicii hữu

cơ là bước phát triên cao hơn giới lự nhiên vô cơ, nlumg nh ũn g nhân tố vô cơ vẫn được giữ lại như mội điổu kiện tổn tại của các CƯ lliổ hữu cơ Tro ng llic giới động vật và thực vật, k ế thừa là điều kiện đổ hoàn lliiện các hình tliức sống trên cơ sử đi truyền Học thuyết tiến hoá của Đ ác -u yn đã chứng minh rằng: thông qua hiến dị, di truyền v;ì chọn lọc tự nhicn, lất cả các lliê hệ STT11 bao giờ cũ n g k ế thừa những đặc tính của các thê hệ Irước trên cơ sớ biến dổi gạn lọc làm cho CƯ the chú ng ngày càng hoàn thiện hơn Cha ng hạn, sự liên hoá của loài người trai qua hàng triệu n ă m dã cho thấy: loài người hiện nay

Trang 13

vẫn k ế thừa những nét cơ ban của tổ tiên lừ xa xua nhưng những nél co ban dỏ ngày càng được bổ sung làm cho con người ngày càng hoàn lliiộn hơn cả về mặt thể chất và tinh thần Trong vận động, các hình thức cao luồn bao hàm trong nó những hình thức thấp hơn Ch ảng hạn, vận động sinh học bao hàm Irong nó các vận động cơ học, vật lý, hoá học, song đặc trưng sinh học đóng vai trò chi phối Tương tự như vậy, các hình thức phán ánh cao bao giờ cũng bao hàm trong nó các hình ihức phản ánh thấp hơn

Tr ong sự phát triển của xã hội, lính k ế thừa cũng tlươc biểu hiện rõ net

m à lịch sử phát Iriển của lực lượng sán xuất và quan hộ sán xuất là một minh chứng Lịch sử loài người là lịch sử của sự phát triển sản xuâì, lịch sử của các phương thức sản xuất k ế tiếp nhau từ thấp đốn cao Con người bắl đầu bước vào lịch sử củ a mình và phân biệl mình với động vật là nhờ có lao động san xuất bằng cách c h ế lạo và sử dụng công cụ lao động Qu á trình sail xuâì liếp llieo cũng chính là quá trình con người từng bưức hoãn thiện côn g cụ lao động, kinh ngh iệm, kỹ năng, kỹ xao của mình Để làm dược điéu đó, con người ở những th ế hệ sau không thể k h ô n g k ế lliừa những thành quả mà các

t h ế hệ trưức đã dế lại Thê' hệ sau dùng những công cụ, những kinh ngh iệm do

th ế hệ trước đã tạo ra để sản xuất ra những công cụ mới ngày cà ng tiên liến hơn, hiện đại hơn và cho năng suất lao đ ộ n g cao hơn Từ thế kỷ XVII đến nay, lực lượng sản xuất đã và dang phát triển với một tốc độ nhanh c h ó n g nhừ kết

qu ả củ a các cuộc cách m ạn g khoa học, kỹ thuật và công nghệ m à loài người

đã thực hiện Tuy nhiên, các cuộc cách m ạn g dó không ihể bắt đầu từ hư vò

m à phải dược dựa trên những licn đề mà loài người đã giành được Inrớc đó Thời đại ng ày nay là thời đại quá độ lừ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩ a xã lìội Với những m âu thuẫn ngày càng gay gắl và k h ôn g lliể diều hoà, chủ nghĩa tư bản nhấl định sẽ bị chủ nghĩa xã hội phủ định, thay thế N hư ng tâì nhicn, dó

k h ô n g phải là sự phủ định sạch trơn, mà chủ nghĩa xã hội SC phải k ế lliừa

n hữ ng nhân tố tích cực của chủ nghĩa tư ban Mộl trong n h ũn g nhân tố cẩn được k ế thừa nhâì đó là trình độ phát triển cửa lực lượng sán xuất mà chủ

ng hĩ a tư bán dã dạt được Chủ nghĩa xã hội sẽ kh ông thể đưực xây dự ng lliành

cô n g nếu thiếu di sự k ế thừa đó

Trang 14

Hơn nữa, các quan hệ sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử cũ n g chị LI sự chi phối của lính k ế thừa, mặc dù sự k é thừa ở dây khó nhận thấy hơn so với

sự kê thừa của lực lưựng sản xuất Trong lịch sử, tâì cả các dân lộc đều bắt đáu

lừ c h ế độ sở hữu chu ng vổ ruộng đất N hư ng đốn một giai đoạn nào đó, c h ế đọ

sỏ hữu ch un g đó lại gày trử ngại cho sản xuất I1CI1 nỏ bị chê độ SƯ hữu tir nhãn thay thế Như ng khi nông nghiệp đã phát triển đốn một giai đoạn cao hơn nhừ chính c h ế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất, thì ngược lại c h ế độ sứ hữu tư nhân lại trở thành xiểng xích của sản xuất, từ dó tấl nhicn nảy ra yêu cầu đòi hói phải thay t h ế c h ế độ sở hữu lư nhân dó bằng c h ế độ sở hữu chung “Như ng yêu cẩu này không có nghĩa là khôi phục lại c h ế độ sơ hữu nguycn Ihuỷ Irước kia, mà là lập nên một hình thức cao hơn và phát Iriổn hơn Iihicu của hình thức chiếm hữu ch un g ” [40, tr 196] Đây chính là một quá trình phát triển trên

cơ sở k ế thừa về quan hệ sở hữu dã và đang diễn ra trong lịch sú

Tưưng ứng với sự kê' thừa vé quan hệ sở hữu là sự k ế Ultra vổ quan hệ giữa ngưừi với người trong xã hội và các hình thức bóc lột trong lịch sử Trong

c h ế độ cộng sản nguycn thuỷ, quan hệ giữa con người với con ngưừi là bình dẳng, k h ôn g diễn ra bất cứ mộl hình thức bóc lột nào Khi chê’ độ chi ếm hữu

nô lệ ra dời, quan hệ bóc lột bắt đáu dược hình thành Quan hệ bóc lộl này được kê' thừa và phát Iricn ngày càng tinh vi t o n g các xã hội tiếp theo là phong kiên và tư bản chủ nghĩa Tuy nhiên, quan hệ bóc lột này SC được xoá

bỏ trong c h ế độ cộng sán chủ nghĩa, thay vào dó, quan hệ bình dẳn g vốn có

I r on g c h ế đ ộ c ộ n g í án n g u y c n lliuỷ SC d ư ợ c k ế t h ừa và phát trie’ll ờ Irình đ ộ cao

Kết q uả của sự k ế Ihừa, dổi mới licn lục trong quá trình phái triển của

xã hội chính là sự thay thế của các hìnli thái kinh tế - xã hội mà Iroim dó hình thái kinh lế - xã hội sau bao giờ cũng tic'll bộ hơn hình Ihái kinh lủ - xã hội trước Mặt khác, tuy hình lliái kinh tc' - xã hội sau ra dời (tã phù định hình thái kinh tế - xã hội trước đỏ, nhưng nó vẫn kc' thừa và pluít huy nlìững nhân lổ tích cực vốn có trong các xã hội mà nó dã lrai qua

Trang 15

Q u a n hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa khác nh au về bản chất nhưng điều đó không có nghĩa là trong quá Irình xây dựng chủ nghĩa xã hội, một số yc'u tố tích cực của quan hệ sản xuất tư bán chủ nghĩa k h ôn g cần được k ế thừa Chảng hạn: những kinh ng h iệ m tổ chức, quản lý sản xuất dưới các hình thức khoán, dấu thầu, công ty cổ phần , các biện ph áp thực hiện quyền sử dụng, chuyển nhượng, các nghiệp vụ quản lý sán xuất kinh doanh, các biện pháp áp dụng khoa học và công nghệ mới là những nhân tố tích cực vốn có trong xã hội bản chủ nghĩa mà quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa cần phải k ế thừa nếu không muốn mò m ẫ m làm lại từ đầu Việc nhà nước tư bủn can thiệp vào các quá trình kinh tế với các công cụ điều tiết ử lầm

vĩ mô như ph áp luật, chính sách tài chính, tín dụng cũng là mội trong những yếu tố cán được x e m xét, k ế thừa

C h ế đ ộ cộng sản chủ nghĩa là kết quả của sự phủ định các c h ế độ xã hội

đã qua, đồ n g thời nó k ế thừa, giữ lại và nhàn lên những giá trị vật chất cũng như những giá trị tinh thần m à loài người đã tích luỹ được trong n hũn g chê độ trước Xã hội cộng sản văn minh lặp lại một số đặc điểm của xã hội cộng sail ngu y ên Ihuỷ (như c h ế độ công hữu về tư liệu sản xuất, k h ông có giai cấp,

k h ôn g có n h à nước và c h ế độ người bóc lột người) nhưng trên một cơ sở hoàn toàn k h ác với một chất lượng mới Cụ thể như c h ế dọ cộng san ng u yê n thuỷ dựa trên trình độ ihấp kém của lực lượng sản xuất còn c h ế độ cộ ng sản văn

m in h dựa trên trình độ phát triển rất cao của lực lượng sản xuất bảo dam cỏ thể “ làm theo năng lực, hưởng theo nhu c ầ u ” C h ế độ cộng sán văn minh vừa phủ định triệt để những nhân tố tiêu cực, lạc hậu kìm hãm sự phát triển của Xd hội trong các xã hội có đối kh áng giai cấp, vừa tổng hợp trong mình những thành quả tốt đẹ p của các xã hội đó trên cơ sở mới Đ ó là đicu kiện luyộl đối cần thiết để tạo nên sự phát triển cao hơn về c h l l của chủ imhĩa cổng sản so với các c h ế đ ộ xã hội trước dó Tuy nhiên, một khi loài người dã đat đến xã hội cộ n g sản chủ ngh ĩa trong iưưng lai thì k h ông phái là quá trình phủ định biện chứ ng sẽ kết thúc bửi vì sự vận động và phát triển của xã hội là một quá trình diễn ra k h ô n g ngừng Khi chủ nghĩa cộn g sản dirực llìiết lạp lift bản llian

nó lại tiếp tục quá trình tự phủ định, lự đổi mới để ngày càng hoàn Ihiện hơn

Trang 16

Trong tư duy, sự phát Iriển của các hình thái ý tlúrc xã hội như khoa học, triếl học, nghệ thuật, đạo đức, pháp quyền cũng ihc hiện rõ tính ke thừa trong nhận thức của con người qua các lliời đại lịch sử khác nhau Chúng la hãy lấy sự phát tricn của triết học làm minh chứng.

Trong lịch sử phát triển của triết học, các Irirừng phái triết học lần lưựt xuát hiện trcn cơ sở kê' thừa những thành tựu đã dạt được trước đỏ xél trong từng phạm trù triết học cũng như từng trượng phái Iriết học Hêglicn là nmrời dầu ticn dã nhìn thấy vân đc nàv Ông dã so sánh lịch sử triết học với một vòng tròn - “ vòng tròn này bao gồm ở chung quanh nó một sổ lớn những vòng tròn” [Dẫn theo 36, tr 2 6 1 J Theo ông, dó là một quá trình vừa da dạng vừa thông nhất Vứi Hêghen, mỏi học thuyết Iriết học trước dây tiếu không bị lãng quên m à là một vòng khâu tâl yếu trong liến trình phát triển của tư duy nhân loại Ban thân Hcgh en cũng thừa nhận rằng, học Ihuyêì của mình được xây dựng trên cơ cở tic'p thu, có chọn lọc và tổng kết những di san quý báu của t á c học thuyết triết học trước dó

Lênin dã đánh giá cao tư tưởng Irên của Hêghen và đã k ế thừa, pliál triển I1Ó lcn m ộ i tầm cao m ó i L é n in viet: “ M ỗi kh ía cạnh riêng biệt của tư tưởng bằng mộ t vòng tròn trcn vòng tròn lớn (xoáy ốc) của sự phát triển cua tư tưởng con người nói c h u n g ” [36, tr 261 ]

Tư tưởng của Lênin dã chỉ ra răng, các học thuyết triết học khôiỊg phái

là bất biến và có giá trị tuyệt dối mà các vấn dc ưiốl học d ì u dược lặp lại để giải quyết làm cho chúng ngàv càng sâu sắc them Sự sâu sác them của các tri thức ở những giai đoạn sau hao giờ cũng phái dựa Ircn trình độ tri thức đã dạt được trước đó; mỗi trình độ Iri Ihức của giai đoạn trước bao giờ cũng là cơ sờ cho sự phát triển của các tri thức ở trình độ sau

Để k h ẳ n g định, điều này, Áng gh en cũng cho rằng, triết học của mỏi thời đại phải có một số vật lư lư tưởng nào đó do các tiiỄÌ học irước dó triiyẻn lai làm xuất phát điểm Cũng vì th ế mà các nhà kinh diên của chủ nghĩa Mác- Lcnin dã đá n h giá rất cao vị lrí của triết học Hy - Lạp cổ đ ạ i, cho rằn ti triết học H y - Lạp cổ dại đã có tất cá những m ầ m m ô n g cua các Irường phái triết

Trang 17

học sau này, đó là: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm; qu an điểm biên chứng và quan điểm siêu hình Những m ầ m mông dó đưực người đời sau kế thừa và phát triển

Cac nhà triết học duy vật dã kiên trì kế thừa và phát triển những quan

vai trò quyết địnli của vậl châl dôi với ý thức Để giải quyết vấn dề này, ngay

từ thời kỳ cổ đại, các nhà triết học duy vật đã tập trung làm rõ khái niệm vật chất - một khái niệm nền tảng của triết học duy vật Lúc đầu, vật cliât đưực dồng nhất với một dạng vật thê nào dó như nước, đâì, kh ông khí, lửa , san dó dược quy về Iiìộl dạng trừu tưựng hơn là nguycn lử Quan niệm coi vật chái là nguyên lử đã tồn tại hơn hai chục ihế kỷ do Lưxíp khởi xướng, được Đêmỏcrít phát triển thành học Ihuyết nguyên lử và học thuyết này dưực Bêcơn, I ỉốpxơ, Lốc, Spinùda, Đitlrô, Hổnbách tic'p tục k ế Ihừa, phái Iricn thèm Cho mãi đến cuối thê kỷ XIX, drill th ế kỷ XX, với hàng loạt các phái minh mới trong khoa học tự nhiên, dặc biộl là của vậl lý học, khái niệm vật chái đã dược bổ sung thêm những nội dung mới ử tầm khái quát và đưực thể hiện mộl cách cô đọng trong định nghĩa “ vậl châì" của Lênin Với quan niệm này thì ngu yê n tư chỉ là một d ạ n g cụ ihể của vật chất mà thôi

Chủ nghĩa duy vật trước Mác tuy đã có những dóng góp quan trọng trong viêc k ế thừa, bảo vệ và phái triển quan điểm duy vâl, nhưng nó vẫn

k h ô ng thổ thoát khỏi quan niệm trực quan, siêu hình và duy lâm về mặt xã hội

Đối lập với các nhà duy vật, các nhà duy tâm lại đồ cao quá mức vai Irò của tu duy, ý thức trong mối quan hệ với vật cliât Tuy nhicii, nhiều nhà duy tâm trước M á c vẫĩi có những dóng góp đá n g kc vào việc xây dựng và phát triển phép biện chứng, mặc dù Ui biện chứ ng duy lâm, như Platôn, Dcnônu, Lépnit,Cantơ, Phichtơ, Sêlinh và đặc biệt là Hcghcn Điéu này cũng dã đưực chính M á c và Ă n g g cn thừa nhận Mác dã Ill'Ll ý: “Tính chúi Ihrìn bí mà phép biện chứng đã mắc phai ử trong lay H êg hc n tuyệt nhiên kliôim imăiì càn

n hữ ng hình thái vận đ ộ ng ch ung của phép biện chứ ng ây ơ Hêghcn, plicp

Trang 18

biện chứng bị lộn ngược dầu xuống đất Chỉ cần dựng I1Ó lại la sẽ phát hiện được cái hạt nhân hợp lý của Ĩ1Ó đăng sau lớp vỏ lliần bí” [43, tr 35].

Còn Ản gg hen , trong tác phẩm “ LÚI vícli Phoiưbăc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đ ứ c’ dã nhận xét rằng, cái kết câu gưựng gạo của ỉlêglien ch' như là một c íi khung, cái giun cho công Irình của ỏng mà thôi Án gg cn viết: “Nế u người ta đừng phí công đừng lại ử nhũng kết câu ấy mà đi sâu hon nữa vào Irong toà nhà dồ sộ, người ta sẽ thấy trong ấy cỏ vô số những vậl quý giá đến nay vẫn còn giữ toàn bộ giá trị của c h ú n g ” [41, tr 3^8],

Chủ nghĩa Mát' tì3 k ế thừa và cải tạo cả chủ nghĩa duy vật siêu hình lẫn phép biện chứng duy tâm để xây dựng nên chủ nghĩa duy vậl biên chứng và chủ nghĩa d uy vật lịch sử Nh ư vậy, clnì nghĩa M ác không phải là mội học thuyết đoạn tuyệt với quá khứ, cũng k hô ng phải ra dời trcn một manh đất Irống rỗng, m à nó đã kê thừa một cách xuâì sắc tất cả những tinh hoa cua những học thuycl triết học trước đó Đúng như Lcnin dã đánh giá: “ Học tluiyct của ông ( M ác ) ra đời Là sự kế llìừa thẳng và trực tiếp những học lliuyết cùa những dại biểu xuất sắc nhái trong triết học, trong ki nil tế chính trị học và trong chủ nghĩa xã hội Nó ]à người thừa k ế chính đáng của lất cả nhũng cái tốt đẹp nhất m à loài ngirừi dã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là Iriêt học Đức, kinh

tế chính trị học Anh và chủ ngliĩa xã h ộ i P h áp ” [34, tr 49 - 5 0 1

Song, chù nghĩa Mác không kế lliừa một cách nguyên xi những quan niệm của cáo nhà tiền bối, mà là mội sự k ế thừa cỏ dổi mới và phát Iriển Kết quả của sự k ế Ihừa ấy là dã tìm ra hạt nhân hợp lý Irong cái vỏ du y lâm của hệ thống H ég he n, lột bỏ cái vỏ duy lâm đỏ và lliay vào đó cái vỏ duy vật, cũng

pháp biện chứng, lạo nên một học thuyết “ toàn diện, sâu s i c và kh ông pliicn

d i ệ n ” , c M á c k hả ng định: “ Phương pháp hiện chứng của tỏi k hôn g những

kh ác phương p h á p của Hêghen về cơ bán, m à còn dối lập l j n với plurơng ph tp

ấy nữa Đối với Hêglien, quá liình tơ duy chính là vị thrill sáng tạo ra hiện Ihực, và hiện thực này cit in g qua chí là biểu hiện bên ngoài cùa lư duy mà

Trang 19

th o i Đối với tôi thì trái lại, ý niệm eháng qua chỉ là vật chất được dem chuycn vào trong đầu óc con người và được cai bicn di ử trong đ ó ” [43, tr 3 5 1.

Tất nhiên, học thuyết của Mác cũng kh ôn g phai là tuyệl dối, bât di bát dịch, k h ô ng phải là một cái gì dã xong xuôi mà nó can không ngừng được bổ

sung và phát triển Irong diều kiện mới llico quan điểm ké thừa.

Nh ư vậy, qua sự phân lích ừ trcn, chúng ta thấy rõ răng: k ế thừa, đối mới là một qua trình man g tính quy luật, biểu hiện dặc Irưng cua sự phát triển bât kể đó là sự phát triển trong tự nhiên, xã hội hay lu' duy Tuy nhiên, trong mỗi lĩnh vực cụ thể, lính k ế thừa có những đặc thù ricng Quá hì n h k ế thừa những giá trị truyền thống của dân tộc cũng có những đặc thù riêng của nó

1.2 K ế thừa các giá trị truyền thống - vai trò và ý nghĩa của nó trong tiến trình phát triển của dân tộc

Khái ni ệm giá trị đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử ncô n ngữ nhân loại Tro ng tiếng Anh có hai thuật ngữ tương dương với khái niệm ặicì t r ị, đó

valueworth - tức cỏ nghĩa là giá trị, giá cả, hữu ích, dán g giá Thời cổ đại và trung đại, nó là mội bộ phận tri ỉliírc gắn chặt với triết học và nằm trona, cấu trúc của đ ạo đức học Từ nửa sail th ế kỷ XIX, giá trị trừ thành một khái niệm trung tâm của giá trị học (axiology hay theory o f values - tức học lluiyct

về giá Irị) Hiện nay, khái niệm giá trị đang dược sử dụng rộng rãi irong nhiều ngành kh oa học khác nhau như: triết học, lâm lý học, dạo đức học, xã hội học,

mỹ học Trong mỏi bộ môn cụ thể, khái niệm giá trị được hiểu theo những nội d u ng rộng hẹp khác nhau

Nhìn từ góc độ kinh tê học, giá trị là giá Irị của hàng lioá hay vậl phẩm,

là lượng lao đ ộ n g xã hội kết linh Irotm hàn g hoá hay trong vật phẩ m dó Do vậy, những hà n g hoá nào có lượng hao phí lao dộ n g xã hội càim lớn thì giá lĩỊ của nó càng ca o và ngược lại Đổ bộc lộ giá trị, vật ph ẩm phái được d em ra trao đổi mà mu ốn vậy, vạt phẩm phái có ích lức là phái có giá Irị sử dụng, phai

có khả năn g thoả mãn nhu cầu cua con người Trong kinh tê chính trị học, giá

u ị là một p h ạ m Irù lịch sử, nó ch í tồn lai trong nền sau xuâl l];'mg hcá m à ihoi

Trang 20

Nhìn từ góc độ đạo đức học, giá trị dưực xem xél trong phạm vi dời sống đ ạo đức của con người Giá trị đạo đức chính là những thái tlộ, hành vi

đ ư ợ c c o n n gườ i lựa c h ọ n , d ượ c đ á n h g i á là c ó ý n g h ĩ a tích c ực đối VỚI dời sống xã hội, dược lương tâm đổng tình và dư luận biếu dương, phù hợp với những chuẩ n mực đạo đức của xã hội Irong từng thời kỳ nhất định

Có nhiều cách tiốp cận khác nhau, song cách tiếp cận từ góc độ triết học là phương hướng lối ưu đé xác định nội dung của khái niệm giá í lị một cách khái quát nliẫt Tuy nhicn, Irong triết học cũng có nhiều quan niệm khác nhau về giá trị

Chủ nghĩa duy tâm ticn nghiệm coi giá trị là sự tổn tại của những hán chất ticn ng hi ệm , những chuẩn mực lý tưửng tồn tại hèn ngoài sự vật, không phụ thuộc vào nhu cầu và ham muốn của con người Tương tự như vậy, quan điểm tôn giáo cũng quy mọi giá trị của cuộc sống vào nguồn gốc lliẩn bí, đo Thượng đ ế sắ p đặt

Trái lại, chủ nghĩa duy lâm chủ quan và chủ nghĩa tương dối lại phủ nhận yếu tố kh ác h quan của giá trị, coi giá trị là hiện tượiìg của ý thức, là biểu hiện thái độ chủ quan củ I con người đối với khách thể mà người dó đang đánh giá Giá trị chỉ là ý nghĩa mà con người gán ghép, áp dặt một cách võ đoan vào sự vật m à thôi

Chủ nghĩ a M ác - Lênin nhấn mạn h bản chất xã hội, tính lịch sử, tính nhận thức được và tính thực tiễn của giá trị Giá trị là n hũn g hiện tượng xã hội đặc thù và m ọi giá trị đồn có nguồn gốc từ lao động sáng tạo của quần chúng

Th eo Giáo sư Vũ Khicu, “ dưới ánh sáng của chủ nghĩa M ác - Lcnin, c h ú n g (a

qu an niệm giá trị là những thành tựu của con người g ó p vào sự phát triển di lên của lịch sử xã hội, phục vụ CỈIO lợi ích và h ạn h phúc của con người Giá trị xuất hiện từ mối quan hệ xã hội giữa chủ thể và đối tượng, nuliĩa là từ thực liễn và chiến đấu của con người xã hội Giá trị vì thế được xác định bởi sự đánh giá đú n g đắn của con người, xuất phát từ lliực ticn và được kiểm neliiậm qua thực tiễn” [ 19, tr 10)

Trang 21

Giá trị phải được xác định từ hai phía: phía k h á c h I lie - bả.1 lliân sự vậl (với n h ũ n g ph ẩm chất khách quan của I1Ó) và chủ the - sự đánh giá của cọn người.

Về mặt khách thả, giá trị mang tính khách quan bừi vì chính những khác h thể, những đối tượng, những quá trình, những quan hệ mang trong

mì nh chú ng khả năng thoả mãn những nhu cầu da dạng của con người, mang

lại lợi ích nhiều mặt c h o c on người dược chính COI1 người đánh giá.

v é mặt chủ thổ, dỏ là sự đánh giá của con người dổi với khách lliể man g giá trị Theo sự đánh giá này lliì giá Irị pluìi được xác định là lấl cá những gì đ e m lại sự phát triển, sự ticìi bộ, lốt dẹp cho con người và cho xã hội

Sự đánh giá củ a con người luôn mang tính lịch sử - cụ thể Mỗi thời đại, mỏi dân tộc, mỗi cộng đồng xã hội có những quan niệm khác nhau vé giá trị và cũng có những chuẩn mực giá trị khác nhau Vì vậy, thang bậc giá trị trong xã hội nói c h u n g luôn vận dộng, biến dổi và lịch sử của loài người cũng chính la lịch sử của quá trình tìm kiếm, nhận thức kh ông ngừng các chân gia trị, là lịch

sử của quá trình tích luỹ, chọn lọc, k ế thừa và không ngừng lìm ra các giá trị mới ngày c àn g phù hợp hơn cho sự phát Iricn tiến bộ của con người

hãy cùng Iham khảo một số định nghĩa đó đổ có the rút ra được những đặc trưng cơ bản của phạm Irù này

Từ điển bách khoa loàn thư Xô Viết định nghĩa: “ Giá trị là sự khẳng định hoặc phủ dinh ý nghĩa của các đối tượng tluiộc thô giới xung qua nh đói với con người, giai cấp, nh óm hoặc loàn xã hội nói chung Giá trị được xác

đ ị n h k h ô n g p h ả i b ở i b ả n i h â n c á c t h u ộ c t í n h t ự n h i c n , m a l à b ở i t í n h c h ấ t CUOI1 hút (lôi cu ố n) của các thuôc tính ấy vào phạm vi hoại dỏ n g sống của con người, phạm vi các hứng thú và nhu cầu, các mối quan hệ xã hội, các cliuấn mực và các phương thức đánh giá ý nghĩa nói trcn dược bicii hiện trong các

n gu y ên lắc và chuẩn mực đạo đức, Irong lý tirởns, tâm thổ và m ục đ í c h ” [Dẫn theo 60, tr 51 - 52J

Trang 22

Trong từ điển triếl học do M.M Rodcntan chủ hiển, giá trị đã được định nghĩa: “ Giá trị - nhũng định nghĩa về mặt xã hội của các khách thể trong the

g i ớ i c h u n g q u a n h , n h ằ m I1CU b ậ t l á c d ụ n g l í c h c ự c h o ặ c l i ê u c ự c c ủ a c á c k l n k i i the ấy đối với con người và xã hội (lợi, thiện và ác, cái đẹp cái xấu nằm trong những hiện tượng của dời sống xã hội hoặc lự nhicn) Xct bc ngoài, các giá trị

là các đặc tính của sự vậl hoặc của hiện lượng, luy nhiên, chúng không phái la sái vốn có do thiên nhicn ban cho sự vật hiện tưựng, kh ông phải dơn thuần do kết cấu bên Irong của ban ihàn khách lliè, mà do khách ihể bị thu hút vào phạm vi tồn tại xã hội của con người và trớ thành cái mang những quan hệ xã hội nhất định Đối với chu thê (con người), các giá tiị là những dổi tượng lợi ích của nó, còn đối với ý Ihức của nó thì chú ng (.lóng vai trò những vật định hướng hàng ng ày trong thực tại vậl thể và xã hội, những biểu thị các quan hệ thực tiễn của con ngưừi đối với các sự vậl và hiện tượng chung q u a n h ” [ỊỊ7, tr

206].

The o G.H Ph íc ht ơ , nhà xã hội học Hoa Kỳ, “ tâì cả cái gì có ích lợi, dang h am chu ộng, đáng kính phục đối với cá nhân, hoặc xã hội đêu có một giá trị” [Dần Iheo 60, Ir 53]

L D r am al ic p (Bungari) coi giá lí Ị là “ một phẩm chất khách quan, một dặc tính, mội khá năng thoả mãn những nhu cầu đã trở thành rõ rệt trong quá Irình quan hệ qua lại có tính chất xã hội giữa người với nguùi Irons hành vi thực tế của họ Với lư cácli là mội khách thể xã hội, giá trị k hô ng thể lách kliềi những như cầu, những m ong muốn, những Ihái độ, những quan điểm và những hành dộng của con ngưưi với tư cách là một chủ thể của các quan hệ xã hội" [Dẫn theo 60, tr 54J

Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu Irong nước cũng đã nhất Irí cho rằn í , giá Irị chính là n hũ ng bail the vậl chất hay tinh thẩn có kha năiiíi thoa infill những nlui cầu nào đó của con người

Tu y có những định nghĩa khác nhau Iilur liên, nhưng cluing ta vẫn tìm

thấy một s ố đ i ể m c h u n g Irong quan niệ m về giá trị như Si.il!:

Trang 23

T h ử nhất, giá Irị là ý nghĩa của những sự vậl, hiện lượng vật cliál hay tinh thần có khả năng tlioà mãn những nhu cầu tích cực của r o 11 1111 ười và t ó p phần vào thúc đẩy sự phát Iriển của xã hội.

T h ứ h a i, giá Irị luôn mang lính lịch sử khách quail, nghĩa là sự XIUÌI hiện, tổn lại hay mất đi của một giá trị nào đỏ không phụ lliuộc vào ý lluic con người mà nó phụ thuộc vào sự xuất hiện, tồn tại hay mill di của mộl nhu cầu nào dỏ của con người do yêu cầu của lioạt (lộng, của Ihực tiễn liong dó con người sống và hoạt dộng

T h ứ ba, giá li ị chứa đựng các yếu lố nhận llníc, tình cám và hanh vi cua chủ thể Irong mối quan hệ với sự vật, hiện lượng mang giá trị, the hiện sự lựa chọn, đ ánh giá của chủ lliể

T h ứ tu', giá trị được xác định trong mối quan hệ lliực liễn với COIÌ người, được xác định bởi sự đánh giá (túng đắn cua con người, xuất pliál từ llìựe t i i n

và được kiểm ng hi ệm qua lliực liến Thực liỗn được coi vừa là liêu fill mill cùa

c h â n lý VC b â n c h ấ t k h á c h thổ v ừ a là l i êu c h u ẩ n c u a c h â n lý vé g i á trị m à

khác h lliể dó có được

Giá trị đ ó n g vai trò rấl quan trọng trong cuộc sốim của con tmười Nó là cái mà con người dựa vào để xác clịnli mục đích, plurơnu hướng cho hoạt clôniỊ của mình, là cái mà con người m ong muốn được theo tluổi Giá li ị là cơ sò' đánh giá lliái độ, hành vi đúng sai, nôn có và không IICIÌ có của con nsười Cìiá trị là cư sớ của các chuẩn mực, quy tắc xác định cách lluíc hành độn g cùa con người Mõi người đều phai dựa vào các giá (l ị cìuực xã hội ch ấp nhận đe lựa chọn cách tlníc suy nghĩ và hành dộng pliìi hợp lìliấl Các giá trị làm hình lliành độ ng cơ, lliái độ, quycì lầm và sức mạ nh giúp con người virợi qua khó khăn, vươn lới m ục đích, thúc đẩy hoại độn g con người The o Giáo sư Nguyen Trọn g Chuẩn, “nói đến giá trị tức là muốn khẳ ng định mặl lích cực, mặl chính diện, nghĩa là dã bao hàm quail điểm coi giá trị gắn lien với cái đúng, cái tôl, cái hay, cái dẹp; là nói đến cái cỏ khả năng thôi thúc con người nỗ lực hành

độ n g và nỗ lực virưn tới” |6, Ir 1 61

Trang 24

Hình thức biéu hiện của giá Irị là vô cùng phong pluì, da dạng phụ lliuộc vào tính đa dạng trong nhu cầu của con người, c ỏ những giá Irị vậi diâl,

c ó n h ữ n g g i á t rị t i n h l l i ầ n ; c ổ n h ữ n g g i á t rị c h u n g c h o t o à n n h ã n l o ạ i , c ó những giá trị ricng của mỗi dân tộc, cộng đổng hay cá nhãn; cỏ những gi;í Irị thiết yếu và có những giá trị cao đẹp; cỏ những giá trị láu hổn tlược giữ gìn, kè thừa qua nlìicu thố hệ nhưng lại cỏ những giá ti ị chỉ lổn lại Irong mộl ilìời gian ngắn rồi sẽ bị mờ nhạt thin và bị mâì đi klii lioàn cánh lịch sử dã biến đoi vù lliay ih ế vào đó là nhũng giá trị mới điiực hìnli lliành

thống chuẩn mực giá trị nào đó khi dã dirực xã hội cliâp nhận lliì sẽ trơ ihànli

cư sở dể hình thành nên truycn ihống của chính dân lộc đó

T ru yề n tlìôiií> vốn là một từ Hán - Việt và hiện nay dang dược sử dụi)” phổ biến trong tiếng Việt Đã có nhiổu định nghĩa khác nhau về khái niệm này, tuv nhiên, nói đến truyền thống người ta nghĩ ngay đến nhữnu thói quen dược lặp lại nhiều lần và truyền qua nliiểu 1 hê' hệ

Trong ngôn ngũ' nhiều nước phương Tây, lừ trnxêiì tlìô)ì\> lức Ira d iiio n

bát nguồn từ ch ữ tn u ìitio trong tiếng La - linh có nghĩa là “ giao, chuyên giao" Bách khoa thư Pháp định nghĩa: ‘T r u y ề n thống theo nghĩa lổng quát là Uìl cá những gì người ta biết và thực hành bằng s ự c h u v é n giao lừ thế hệ này den the

hộ khác, thường là truyền miệng, hay hang sự bíio lốn và noi theo nhữnu lại') quán, những cách ứng xứ, những mẫu hình va tâm g ư ơ n g ” [Dẫn tlico 21 li 10J

T ừ điển bách khoa Xô Viết định nghĩa: Truyền thống, “ dó là nlìững veil

tố của di lổn văn hoá, xã hội truyền tu' dời này qua đừi khác và được Ill'Ll II!ữ trong các xã hội, giai câp và n hó m xã hội trong mội quá trình lâu tlài TriiYcn thống được thể hiện trong c h ế định xã hội, chuẩn mực hành vi, các líiá trị, lu' tưởng, ph o ne tục, tập quán và lối sống Truyền thòng lác d ộ n g k h ôn g ch ế (lén mọi xã hội và tất cả mọi lĩnh vực trong dời sống xã h ôi ” [Dẫn llico 2 1, tr I I |

Trang 25

Cỏ thể coi truyền lliông của một dân tộc là plnic họp những tư 1ƯOÌ1

tình cam, tập quán, thỏi quen, phong tục\ lối sống, cách ứng xử, ý chí cua một cộng đổ n g ngirời dã được liìnli lliànli trong lịch su, đã Irứ nên oil định và

được truyền từ thê hệ này sang thê hệ khác Tính di tổn, tính ổn định, YÌI lính

cộng đồ n g là nhũng đặc Irưng, nliững thuộc tính của truyền iliống Dĩ nhiên, những đặc Irưng và thuộc tính dó chí m ang tính tương đui

Nh ư vậy, truyền lliống là mộl bộ phận của ý lliức xã h ô i, mà V thức xã hội lại luôn chịu sự quy định của tồn lại xã hội, vì vậy, truyền thốim cũ a Hint dân tộc không phái tự nhiên mà có, cũng không phái do con người lự lựa chọn cho mình, mà I1Ỏ được hình thành, dược quy tlịnli bơi chính những (lieII kiện lịch sử, kinh lế, xã hội mà dân tộc dó đã phái trái qua Con người la, ngay lu

những kinh ngh iệm trong sản xuấl, chiên đấu và sinh hoại hàng ngày nham phục vụ dời sống của mình Những kinh nghiệm quý được giũ' lại dã dấn thín

ăn sâu vào tâm lí của con người và truyền từ dời này qua dời khác, trờ thành truyền thống, c Mác khắng định: “Cíi một kiến Irúc lliượng tầng những cám

đáo đã mọc lên !rên những hình thức khác nhau, Iren các điổu kiện sinh hoạt

xã hội Toàn thổ giai cấp tạo ra và hình lliàiih liễn tâì cá những cái đỏ trên u í

sử những diều kiện vật chát của mình và liên những quan hệ xã hội lương ÚIHI Một cá nhân, qua truyền thống hoặc qua giáo dục mà liếp 111 LI đưực những tình cam và qu an điểm ấy ” 139, li 179 - 180]

Do tồn tại xã hội luôn vận động, bic'n đổi ncn những truyền llìống được hình thành Irên dó cũng không lliể nhất thành, bàl biên Tuy nhiên, lie'll Irụvcn thông luôn luôn biến đổi thì nó kliõne còn dược gọi là Imyề n thống nữa mà trong quá trình vận động, truyền thống v;ìn giữ lại nlnìim yêu lô nhân lõi bên

t r o n g c ủ a I1Ó.

Phải thừa nhận rằng, truyền lliống là mộl Irong những yếu ló' vững bón nhất, khỏ thay dổi nhất trong ý lluic xã hội cho du lổn Uii xã hội tin llinv (loi Chính vì lính ổn dịiih và bao lliii của truvén Ihống mà (rong mỏi iliời đióni

Trang 26

nhất định thì truyền thống bao giờ cũng man g tính hai mặt: mặl giá Irị và mại phản gid Irị Có những truyền lliống tích cực tạo ra được sức mạnh cho dân tộc, lại có những truyền thống liêu cực can trớ sự phát triển cúa dân tộc Mat khác, có nhữ ng tru yen Ihống trước đày cỏ giá trị tích cực nhưng khi điều kiện

lịch sử - xã hội dã thay dổi lliì không còn có giá trị nữa, thậm chí trử thành sức cản rất lớn nhưng để phá bỏ nó đi thì lại không phải dễ đàng, v ẻ vấn đố nàv, Irong tác pliẩm “ Ngày Mười tám tháng sương mù của Lu-i Bồnapác” , c Mác viết: “Truvền thống của lấl cả các tliế hệ đã chết dè nặng nhu' quả núi lên dầu

óc những người dang song" 139, Ir 178] Điểu này có nghĩa là, chơ dù thực tiễn đã có nhiều đổi Ihay nhưng các thế hệ đi sau vẫn không thoát khỏi dược

sự ràng buộc bởi những nếp nghĩ, cách làm của các ihế hệ di tnrớc, thậm chí lặp lại một cách m áy móc, không sáng tạo Đó chính là m ầ m m óng của lư iưởng báo thủ, trì trệ, cán trở sự phát Iricn của xã hội Nh ư vậy, truyền thông của mỗi dân tộc luôn cần được dổi mới, bổ sung và phát triển cho phù hợp với điều kiện lịch sử mới

T ru yền thống có vị trí râì quan Irọng Irong quá trình phát triển của mỏi dân tộc Giáo sư Vũ Khicu khẳng định: “Truyền thống là một điều kiện thiêt ycu của quá trinh duy trì và phát triển đời sống xã h ộ i” và “ Với truyền thonII, con ngưừi xã hội tiếp thu đưực nhũng (hành lựu của người dời trước, rút ngắn dược thời gian, không phải mò mẫ m lại lừ dầu Con người sinh ra trong xã hội

kh ôn g thể tự mình chọn riêng lấy mộl cách thức làm ăn Con người phai đi vào quỹ dạo của lịch sử với nhũng phương tiện sản xuất, những quan hệ xã hội, những cách thức ăn ở, đối xử, suy nghĩ, hành độna đã có san và dược truycn lại từ n hũ ng t h ế hộ trước” [29, tr 35 - 3 6 Ị Chính vì vậy, có thổ nói, giải pháp truyền thống bao giờ cũng là một giái pháp hàng đáu dối với ìnộl xã hội cần

Trang 27

m ạn h và là ch ỗ dựa không thể ihiếu của mỗi dân tộc trên con dường phát liien Mặt khác, truyền thống cũng còn là mảnh dâì hếl sức ihuận lựi cho sự dung dưỡng, duy tri và làm sống lại mặt bao 111 ủ, lạc hậu, lỗi thời khi mà điều kiện lịch sử - xã hội dã thay đổi Xét từ mặt này, truyền thống lại có thể là vật cán làm kì m hãm, níu kéo sự phát triển của một quốc gia.

Bài vậy, khi nói đốn truyền thống, chúng ta cần phân biệt những Iruyền thống đã lạc hậu, lỏi thời cần phải khắc phục, phái loại bỏ với những truyớn

t h ô n g t ố t d ẹ p , n h ũ n g t r u y ề n t h ố n g l ạ o I1CI1 c á c g i á trị v à b a n s ắ c r i ê n g c ầ n p h a i dược duy trì, bảo tồn và phát triển Sự sống còn của một Iruycn thống dựa vào

sự lựa chọn của con người, dó là sự cân nhắc giữa dược và mất khi phủ nhận hay k ế thừa một truyền ihôYig nào đó Nh ư vậy, người la có thể nói rằng, truyền thống k hô ng phải là một mệnh lệnh dạo đức mà là một sự tính toán hợp

lý giữa được và mất Sự chấp nhận (háo tổn) hay phủ nhận một truyền ihống vì vậy k hồ ng phủi là một hành vi mù quáng, mà là sự lựa chọn có chủ đích của con người

G iá trị truyền tỉiốnq là một khái niệm tổng hợp của hai khái niệm đơn

giá tì7 và iru yén fhô'iií> mà chúng tôi dã trình bày ở trên Theo Giáo sư Trần Văn Giàu, “iruycn thống thì có cái tốt cái xấu; nhưng khi chúng ta nói “ giá uị truyền t h ố n g ” thì ở đây chỉ có cái tốt mà thôi, bởi vì chỉ có những cái gì tốt đều được gọi là giá trị; thậm chí, không phải mỗi cái gì tốt thì mới được gọi là giá trị, m à phải là nhũng cái tốt phổ biến, cơ bản, có nhiều lác dụng tích cực cho đạo đức luân lý, có cả tác dụng hưứng dẫn sự nhận dị nil và hướng dẫn sự hành động, thì mới được m an g danh là giá trị truyền lliống” [19, tr 50]

Nói cách khác, khi nói đcY) giá trị truyền thống là nói đcn Iiliững truyền thống nào đã được thẩm định nghiêm ngặt bởi thời gian, dã có sự chọn lọc, sự phân định và k hẳ ng định ý nghĩa tích cực của chúng dối với xã hội trạng những giai đ o ạn lịch sử nhất định Điều đó có nghĩa, hoàn toàn kh ông nên

đổ n g nhất truyền thống với giá trị truyền thống Giá trị truyền thống trước hòt

và đều là giá trị truyền thống Nói đốn giá trị Iruyồn thống là nói đến nhũng

Trang 28

giá trị tưưng dối ổn clịnh, là những truyền thống tốt dẹp, tích cực tiêu biểu cho bản sắc vãn hoá dân tộc, có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển của dân tộc đó.

Có thể nói, giá trị truyền thống dân tộc là sự kết linh loàn bộ tinh hoa được cô đúc nên trong suốt quá t à n h hình lliànli, tồn lại và phát Iriển của dân tộc Cho nên, giá trị truyền thống là cái thể hiện ban cliâl nhát, đặc trưng nhâì của cốt lõi văn hoá dân tộc tạo nên một sức mạn h tiềm tàng và bcn vũng

Giá trị Iruyền ihống của dân tộc k hô ng phải là những cái gì sẵn có khi đân lộc đó xuất hiện, mà do các the hệ người nối tiếp nhau lạo thành Tuy nhiên, mỏi dân tộc cũng không thổ lự lựa chọn cho mình những giá trị truyên thống như m o n g muốn, mà nh ũng giá Irị truyền lliống được hình thành dựa trên cơ sở những điều kiện kinh tế, lịch sử, xã hội của chính dân tộc đó trong suốt quá trình phát triển Theo c Mác, “con người làm ra lịch sử của chính mình, nhưng k h ô ng phải làm theo ý mu ốn tuỳ tiện của mình, trong những điều kiện tự mình chọ n lấy, mà là trong những diều kiện trực liếp có trứơc mắl, đã cho sẵn và do quá khứ để lại” [39, tr 145]

Giá trị truyền thống của dân tộc cũng kh ông phái là những giá trị vĩnh cửu Mộ t giá trị khi đã trở thành giá trị truyền thống kh ông có nghĩa là nluìì thành, bất biến và có giá trị trong mọi thời đại, má cùng với sự vạn dộng, biến đổi của lịch sử, nó cũng cán có sự ihay đổi cho pluì hợp Tuy nhiên, những giá trị truyền thống dàn tộc t r o n g quá t r ì n h biên đổi vẫn giũ' được cái cốt lõi của

nó, và chỉ bổ sung, chuyển hoá hay thay đổi hình thức cho phù hợp với những yêu cầu của thời dại Giáo sư Trần Văn Giàu nhận định: “ Nếu mỗi lúc mồi thay thì tính truyền thống không còn nữa; nói truyền Ihống là nói lâu dài qua nhiều thời mà lõi cốt vẫn giữ; nói của dân tộc là nói ch un g của đại đa số nlìân dân Trong giá trị truyền thống dân tộc ihì người xưa và người nay đcu cơ ban

dồ n g tình, người sau nối chí người trước, phát huy lên, làm giàu m ã i ” [19 tr 51] Nói cách khác, giá trị Iruycn thống có lõi bất bicn do n e thời có phần bicii

đ ộ n g để có thể bổ sung, dổi mới cho ngày càng phong phú và phù hợp với dặc trưng, tính chất thời đại

Trang 29

N h ư vậy, giá trị tru yên thống dân tộc được c ô đúc nên trong SUỐI quá

trình hình thành, tồn tại và phát triển của dân tộc, nỏ gắn liền với dừi sống, với những thăng trầm của đàn tộc Toàn bộ giá trị truyền thống dân tộc là cái thổ hiện cô dọng nhất, độc đáo nhất, rõ nét nhai bản sắc dân tộc dồng thời nó cũng chính là sức m ạnh nội sinh dể một dân tộc, mộl đất nước tồn lại và phái triển

T he o Giáo sư Trail Văn Giàu, “ Giá trị truyền thống là mộl sức mạnh vĩ dại không thể x e m thường Huy động các giá trị Iruyền thống dể làm cách mạng

và khá ng chiến hiện đại, lã huy động sức mạnh của hàng mấy mươi th ế kỷ tổ tiên ông cha cổ vũ và trợ chiến cho con cháu hoàn thành sự nghiệp dân t ộ c '’ [19, tr 52]

Chính vì giá trị truyền thống có một vị trí vô cùng quan Họng trong sự lổn tại và phát triển của một dân tộc, nên mọi dân tộc Irong mọi lliừi đụi đều phải biết khai thác và phát huy nhũng giá trị truyền thống của chính dân tóc mình Khi lịch sử có những biến dộng lớn thì mỗi dân tộc không vì ihế mà phủ clịnh sạch trơn nh ững giá trị truyền thống dã có từ ngàn xưa mà cần phai biết chắt lọc, k ế Ihừa nh ữn g giá trị cló, bổ sung, phát triển làm cho 11Ỏ trở thành dộng lực thúc đẩy tiến trình di lcn của đát nước Một dân lộc có nhũng giá trị truyên thống bền vững, mạn h mẽ, có bán sắc văn hoá đậ m da sẻ không bao giờ bị hoà tan hay xoá nhoà cho dù đất nước có bị xâm lược, có nguy cơ bị thôn tính hay

trong d ò ng xoáy của hợi nhập Với sức mạnh nội sinh dó, tiếp thu linh hoa

từ bên ngoài bổ sung cho những cái bên trong m à nỏ đang thiếu hụt, giá trị truyền thống sẽ ngày càng phong phú thêm và sẽ là cơ sở vững chắc cho sự vận đ ộn g của xã hội, cho sự phái triển của dát nước và của dân lộc

N h ư vậy, k ế thừa các giá trị truyền Ihống là một yêu cẩu khác h quan dối với sự phát triển của mỗi dân tộc và hoàn toàn phù hợp với quy luật chu ng của

sự phát triển N ó k hô n g những giúp các dân tộc giữ gìn dược bản sắc văn hoá của mình m à còn giúp khơi đậy sức mạnh tiềm tàng vốn có Lạo nên dọ n g lực

m ạ n h mẽ thúc đẩy dân lộc đó liến lên

Trang 30

Tuy nhiên, k ế thừa không phai là hê nguyôn xi tất cả nhũng giá trị truyền thống đã có để đặt vào một hoàn canh hoàn loàn mới, mà k ế thừa phải luôn gắn liền với lọc bỏ, dổi mới và phát trièn Cần phái lưu ý rằng, truyền thống không chỉ có tác độ ng lích cực ma còn có tác động tiêu cực nếu xct trên quan điểm lịch sử - cụ thể Hơn nữa, có những truyền thống ở điều kiện này thì có giá trị nhưng ở điều kiện khác thì không còn giá trị nữa Vì vậy cẩn ch ống lại hai k hu y n h hướng:

K h u y n h hướng thứ nhất, tuyệt đôi hoá vai trò của giá trị truyền thống, không thấy được tính khả biến của chúng, không biết biến đổi chú ng cho phù hợp với yêu cầu mới của lịch sử, thậm chí còn lưu truyền thiếu phê phán, tán dương quá đ án g những truyền thống ít giá lộ hay không còn giá Irị, ihậm chí

có hại hoặc cản trở sự phát triển Mặt khác, khuynh hướng này cũng kh ông chấp nhận chủ độ ng tiêp thu những giá Irị tinh hoa của nhân loại để làm giàu thêm cho truyền thống của dân tộc mình

K h u y n h hướng thứ hai, từ bỏ tât cả những giá trị truyền thống của dân tộc, tức là phủ định sạch trơn mọi truyền thông và giá trị truyền thống Họ cho rằng, những gì dã gọi là truyền thống thì kh ôn g còn giúp ích gì cho hiện tại,

và vì vậy, phcti thay dổi hoàn toàn hộ thống giá trị của dân tộc Đâ y chính là

tộc, k h ô n g thấy được sức mạnh to lớn của chúng, từ đó mà sùng bái và m uốn bắt chước các nền văn minh nước ngoài

Hồ Chí M in h là người có tư tưởng độc đáo về việc k ế thừa các giá Irị truyền lliống Bản thân sự nghiệp và cuộc dời của Người dã là một tấm gương

s á n g vể ý t h ứ c “ g ạ n đ ụ c , k h ơi t r o n g “ dãi Cí I l ìm v à n g ” trong k h o t à n g g iá trị của dân tộc và nhân loại Người nói: “ Những người cộng sản ch ún g ta rất quý trọng cổ điển Có nhiều dòng suối tiến bộ chảy từ ngọn n g uồn cổ điển dó Càng thấm nh u ần chủ nghĩa Mác - Lênin, c àn g phải coi trọng n h ũ ng truyền thống tốt đ ẹp củ a cha ô n g ” [2, tr 335J N hư ng Người cũng lưu ý: “ Đời sống mới k h ô n g phải cái gì cũ cũng bỏ hết, kh ôn g phải cái gì cũ n g làm mới Cái gì

cũ m à xáu, thì phải bỏ Cái gì cũ mà k hôn g xấu, nhưníi phicn phức thì phủi

Trang 31

sửa đổi lại cho hợp lí Cái gì cũ mà tốt thì phải phát triển thêm Cái gì mới

mà hay thì ta phải l à m ” [45, tr 94 - 95 j

Có thể nói, giá trị truyền thống tất nhiên kh ông phải là những cái gì tạm thời, “ sớm nở, tối tàn” , dồng thời cũng không phải là cái kh ông bao giờ thay đổi Trái lại, chú ng luôn vận động, đổi mới cùng với quá trình phát triển của

vẫn không bị mất gốc hay biến chất Đó chính là phcp biện chứng giữa k ế thừa

và phát triển, giữa truyền thống và hiện đại Phát triển trên cơ sử k ế thừa nhũng cái tốt đẹp, tiến lên hiện đại mà vẫn bảo tồn được những giá trị ưu tú của truyền thống; đổn g thời cũng gạn lọc, loại bỏ những yếu tố lạc hậu, lỗi Ihời, k hô n g thích hợp

Việc k ế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong giai đoạn phát triển mới của mỗi quốc gia Điều này đã dược chứng minh trên thực lê ở nhiều nước trong khu vực và Irên thế

g i ớ i

w Rostov/ trong “ Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế - một tuyên ngôn

kh ôn g dộng s ả n ” đã cho rằng, tất cả các nước đang phát triển trên t h ế giới đầu cần phải bắt chước M ỹ càng giống càng tốt VI vậy, trong những n ăm 60 - 70, nhiều nước đang phát triển ở châu Phi và châu Mỹ La - tinh đã thực hiện theo

lý Ihuyết này N hư ng kết quả là đ e m lại sự phụ thuộc ngày càng lăng vào các nước lớn về vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đội ngũ chuyên gia Măf khác,

m ột sự x â m n h ậ p ồ at các chuẩn mực giá trị, lối sống từ bên ngoài đã làm cho

hệ giá trị truyền thống ở các nước này bị biến dạng và biến chất Điều này đã đẩy các nước đó lâm vào tình trạng rối loạn và thoái triển, khiến cho họ phải điều chỉnh lại chiến lược phát triển của mình

Trong khi dó, Singapo - một quốc đảo nhỏ, diện lích chỉ cỏ 633 km vuông với gần 3 Iriệu dân, sau ngày tuycn bố dộc lập ngoài đâì dai và con người ra thì gần nh ư k h ô ng có gì cả, thế mà chỉ sau 30 n ă m đã trở thanh một trong bốncon rồ n g của c h âu Á Bí quyết thành công của Siníỉapo là phải vừa lận lực áp

Trang 32

dụng những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ thế giới đê liến hành công n g hiệ p hoá, hiện đại hoá đất nước, vừa phải rất coi trọng việc kê thừa và phát hu y tất cả những giá Irị Iruyền ihống lốt đẹp của dân tộc Thủ tướng Singapo Goh Chok Tong đã khẳng định: “ Để tiếp tục thành công, chỉ

có chính sách kinh lế đúng không đủ Những yếu tỏ phi kinh tế cũng quan trọng - ý thức về c ộ n g đồng v à d â n t ộ c , n h â n dân c ẩ n c ù , k ỷ l u ậ t , n h ữ n g giá trị truyền thống và mối quan hộ gia đình vững chắc Cái đưa Singapo tiến lên không thể chỉ là chủ nghĩa vật chất lliuđn tuý và việc chạy Iheo lợi nhuận cá nhân Điều qu an trọng hơn là ý thức về lý tưởng và sự phụng sự được sinh ra

từ tinh c ả m đoàn kết xã hội và ban sắc dân tộc Không có những yếu tù' thiết yếu ấy, ch ún g ta kh ông thê có một xã hội năng dộng và hạnh ph ú c” [Dẫn theo

29, tr 334] Xuất phát từ quan điểm đó mà Quốc hội Singapo đã cho phê

chuẩn nă m giá trị điển hình mà mọi người dân cần phải noi theo trong thời kỳ

mới và Singapo đã thu được n h ữ n g kỳ tích thật bất ngờ

N h ư vậy, k h ô n g còn nghi ngờ gì về sự cẩn thiết phải kè thừa các giá trị Iruyền thống dân tộc trong giai đoạn hiện đại Tuy nhiên, k ế thừa như th ế nào

để có thể thu được hiệu quả cao nhất, đó là một vấn đề cần được suy ngầm K ế thừa giá trị truyền thống chính là góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc, m à việc giữ gìn bản sắc dân tộc lại có tính hai mặt Một mặt, nó khẳng định bản sắc và truyền thống văn hoá của dân tộc, thỏi thúc mỗi người dàn tìm về cội ng uồn tạo nên độ n g lực cho việc đoàn kết cộng đổng, củng cố sự ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, giành lại phẩm giá cho quốc gia, dân tộc Mặt khác, chính sự k h ẳn g định lại bản sắc cũng là nền tảng cho một chủ nghĩa biệt lạp cực đoan, làm c h o các dân tộc trử nên cứng rắn hơn, ranh giới ngăn cách họ bị bịt kín hơn, việc gặp gỡ, dối thoại lẫn nhau giữa họ khó khăn hơn Trong hoàn cảnh này, sự tìm về với bản sắc văn hoá lại biến thành sự cô lập, dẫn tới nguy

cơ loại trừ n hữ ng gì khác với mình, tới những ý định thanh lọc sắc tộc, bài ngoại, chủ nghĩa ch ủ ng lộc và bạo lực

M ộ t dãn chứng kh ác mà ch ún g la cũng k hôn g thể bo qua đó là bài học kinh n g h i ệ m của hai nước lớn là Trung Qu ố c và Nhật Bản trong thời gian cách

Trang 33

đây k hô ng lâu Người Nhật đề cao các giá trị truyền thống và rấl coi trọng sự

kê thừa truyền thông nhưng chính là để vượt ra khỏi xã hội truyền thống mà bước vào xã hội hiện đại chứ không phải là đê duy Irì những truyền lliống đã lỗi thời, lạc hậu Trong khi đó, người Trung Hoa lại đề cao truyền thống đén mức k h ôn g m u ố n thay dổi xã hội truyền thống, duy trì cá những mặt tích cực lẫn mặt lạc hậu của truyền thống, không m uố n học tập hoặc giao lưu vứi các nước khác Kêt quả là nước Nhật đã tạo nên một sự thân kỳ dược ca th ế giới

nể phục, còn T ru n g Hoa thì mội lliời gian dài đã rơi vào sự [lì trệ

Vấn đề đặt ra là làm sao phân biệt cUrực trong di sán Iruyản thống, đâu la

những y ế u t ố t í c h c ự c , đ â u l à n h ữ n g y ế u t ố t i ê u c ự c ; đ â u l à n h ữ n g g i á trị c ò n phù hợp và còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của xã hội còn đâu là những giá trị k h ô ng còn phù hợp nữa thậm chí còn làm cản Irở sự phát triển của xã hội Đây là một việc làm không dễ bưi những Iruyén thông (ích cực, còn giá trị

và những truyền thống lạc hậu, không còn giá trị lại luôn tồn tại dan xen nhau trong tát c a c á c lĩ n h v ự c c ủ a d ờ i sống x ã h ộ i m à không p h a i b ấ t c ứ cú c ũ n g c ó

thể phân biệt được Mật khác, ngay cả khi đã phân biệt được chúng thì cũng

k h ô n g dễ loại bỏ ngay những Iruyền thống đã lạc hậu mà lại vấp phải một sức

ỳ tâm lý rất lớn bắt nguồn từ những thói quen cũ của phần đông người dân Do

đó, mỗi dân tộc vừa cần phải mạnh dạn, sáng tạo, lại vừa phải hết sức thận trọng với những di sản của quá khứ ma những thế hệ đi trước dã để lại de có thể khai thác mội cách có hiệu quả nhất những giá trị truyén lliống của dân tộc

mình.

N h ư vậy, mọi quá trình pliál tiicn trong tự nhiên, xã hội và tư duy lieu

kh ôn g thổ tách rời khỏi sự k ế thừa K ế tlùra chính là việc giữ lại những nhân lố tích cực của cái cũ trong sự ra dời của cái mới Mặt khác, k ế thừa luôn gắn liền với dổi mới và lọc bỏ Trong quá trình phát triển của xã hội, k ế thừa các

giá trị truyền Ihống dàn tộc c ó một ý nghĩa vô c ù ng lo lớn N ó k h ô n g những

giúp các dân tộc giữ gìn được ban sắc riêng m à còn tạo nén một độ n g lực 111 úc đẩy sự phát triển củ a các dân lộc dó The o chú ng tỏi, k ế thừa các giá trị truyền

t hốn g cần có ba mặt hoạt dộng dan xen và gắn bó với nhau dưới dây: Th ứ

Trang 34

n h í t , gạt bỏ mặt hạn chê, tiêu t ự c và hảo thú dưới hóng dáng iruyên thong

T hứ hai, k ế thừa vá phái huy những mặt tích cực và tiến hộ của truyền lliống

Th ứ ba, hiện đại lioá các nhân tó' truycn thống Irong những điều kiện mới (!e cái truyền thống có the tổn lại ngang hàng với những gì hiện đại nhái cùa xã hội hiện đại Ba hoạt động liên nếu (lược liên hành đổng thời sẽ có tác dụng liỗ

í rợ Un nhau làm cho việc kế thừa các giá Irị truyền thống dân tộc dạt hiệu qua cao hơn

Trang 35

N h ữ n s tu' tưởng \'é toàn cẩu hoá dã xu rú hiện lừ láu irong lịch sử nhưng

ihuật n$ữ toàn câu ìioá lại la mộl thuậl imữ mới xuíú hiện vR được sứ dụiiỉĩ

phổ biến tronu những năm gân dây Hiện nay, cách hiổu VC khái niệm này van

chưa có dược sự thống nhất Tuy nhiên, có ihể hiểu mội cách chung nhâì rằng,

toàn cầu hoá chính là sự hội nhập toàn cầu trôn tất ca các lĩnh vực của đời

sống con imựời và xã hội Toàn cầu hoá là một xu tlìế hoạt clộns kinh tố, văn

hoá, xã hội \ ư ọ ‘l ra khỏi phạm vi một quốc ơia hay một số ít quốc gia, trử

thành hoạt đ ộ n c chung của lâì cả các nước trên 111© giới Đó chính là xu hưóìm

xích lại mìn nluiu, hợp tác, bắl lav với nhau cùng giai quyết những vấn đề

mans; tính cấp bách loàn cầu liên quan đốn sự lổn lại và phái ln ể'11 cua lất ca

các quốc gia

Một học gia phương Táy, ônu McGrevv cho rằng: “Toàn cầu hoá l;i

việc hình thành một chuỗi vỏ số các mối liên kết và ràng buộc uiĩía các chính

phủ và các xã h ội , tạo lập nên hộ Ihơng thế giới hiện dại Toàn cầu hoá cũng là

quá trình m à ỏ' dó, các sự kiện, các quyếl định và các hoạt dộn g của một phán

thê' giới có thổ tác độns; ng hiêm Irọng tứi các cá nhân và cộn« đổna, Ư các phần

khác xa khác của irái dấ t” [59, tr 12]

Hình thức của loàn cấu hoá râì phoníỉ phú, đa dạng và dicn ra dưứi

nhiều cấp dộ khác nhau Có cap độ bao g ồ m cả sự hợp tắc kinh rã' lẫn chính

trị n h ư Liên minh cháu Âu (EU); có cấp độ chỉ liên kết vổ mặt kinh tế, như

Hi ệp hội các nước Đ ỏn g nam Á (A S E A N ) , khu vực lự do mậu dịch Bắc Mỹ

(N A F T A ) , hiệp ước ihị irường: chung N a m Mỹ ( M E R C O S U R ) , diễn dàn hựp

tác kinh tế cháu Á - Thai Binh Dương (APEC), lổ chức hợp tác Á- Âu

Trang 36

(ASEM) ; có cấp độ chi liên kcl vé mặt quân sự như khối quân sự Bac Đại tây dương (N ATO ) Ph ổ biến han là hình tlníc liên kếl có tính chất chuyên ngành của các tổ chức thê giới như: tổ chức Thương mại ihế giới (WTO), l<)

( W H O ) N h u n g phổ biên hơn cả là sự licn kếl toàn cầu vé kinh tế Bời vì sự

l i ê n k ẽ t v ề k i n h t ế l à n h u c ầ u b ứ c l lii ốl c ủ a m ọ i q u ố c g i a , đ e m lại h i ệ u q u ả l ú t thời, dễ ihấy Mặl khác, 1ĨCI1 kêl kinh lố lại chính là diều kiện để mở rộng ra

c á c l i cn k ê t k h ú c , n ó c h í n h là VCU tó x ú c lie'll q u á t r ì n h g i a o lưu v ă n lì()á, tư

tưởng làm c ho các nền văn hoá xích lại gần nhau và hội nhập với nhau

kh ông thể đảo ngưực Cho đù muốn hay không muốn lliì tấl cả các quốc gia trên th ế giới đều bị lôi cuốn vào dòng chay của xu thê này rr h eo chúng lỏi, toàn cầu hoá xuất hiện do một số nguyên nhân chủ yếu sau dây:

T ỉ ì ứ nhất: Do nhu cáu phát triển kinh tế của lấl cá các nước Irên lliế giới Đổ phát triển kinh tế, các nước cần phát huy lợi lliế so sánh của mình thông qua sự phân công lao dộn g quốc tế mà toàn cáu hoá đưa lại

T h ứ hai: Do các nước phải licn kết với nhau để giai quyết n hũ ng vấn đc toàn cầu của thời đại, dặc biệt là vấn dề ô nhiễm môi trường, mất cân buim sinh thái, vấn đề chố ng tội phạm, vấn để chống lại nhũng bệnh tật hiểm nghèo

T h ứ ba: Do những lliànli lựu vĩ dại mà loài ngưừi dã dạt dược Ilona cuộc cách m ạ n g khoa học kỹ llniật nói cliung và cách m ạn g công nghệ thôníi

t i n n ó i r i c n g c h o p h é p r ú t n g ắ n khoáng c á c h g i ữ a c á c HƯỚC t r ê n t h ố g i ớ i , t ạ o

điều kiện dể c á c nirớc c ó thể nắm bắt và can lliiộp vào c ác vấn đề nội bộ của

nhau mội cách nhanh chó ng chưa từng thây

To àn cẩu lioá là mội xu hướng dã xay ia trong hiện lliực và dang được phát triển m ạ n h DÌC nh ững năm gần đây Xu hướng này dạt (lược da sô sự

d ồ n g tình ủng hộ của các quốc gia trcn the giới Tuy nhiên, cũng cỏ kh ông lì các qu ố c gia dã và da ng plĩủn đỏi xu hướng này T h a o quan cíiỂm của Đ á n c ta

Trang 37

toàn cáu hoá là một “ xu thê khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham

g i a c h ứ a đ ự n g nhiều m â u I h u ẫ n , v ừ a c ó m ặ t t í c h c ự c v ừ a c ó m ặ l t i ê u c ự c , v ừ a

có hợp tác vừa có đấu tran h” [12, tr 64],

M ặc dù có những ý kiên đánh giá khác nhau, song không lliể phủ nhận

r à n g l o à n c ầ u h o á m a n g t í n h hai m ặ t rõ rẹt

M ặt tích cực của toàn cầu h o i về kinh tế biêu hiện ở chỗ, toàn cầu hoá tạo ra cơ hội cho sự phát triển kinh lế của lất cả các nước Tuy nhiên, do diếu kiện kinh tế, do trình độ khoa học, kỹ thuật cũng như trinh độ nhận thức ớ các nước k h ô n g giốn g nhau, cho nên những cơ hội và khả năng nắm bắl cơ hội đổ phát triển của các nước cũng rất khác nhau Bẽn canh đỏ, mõi quốc gia cũng

có những lợi t h ế 1'iêng, vì vậy, chính sự phân công lao động ma ng lính quốc lé

mà toàn cầu hoá dưa lại sẽ cho pliép các quốc gia lliam gia đổu có lợi về kinh

Đối với các nước phái triển, loàn cầu hoá tạo điều kiện cho họ có thê

khai ihác từ c á c nước đang phái triển và c hậm phái Iriển nguồn nhân c ô n g dồi

đào, n g uồ n n g uy ên liệu phong phú vứi giá rẻ, làm cho chi phí sản xuất giam xuống, tức là giá ihành của hàng hoá giam xuống Điều này có ý nghía vò cùng quan trọng vì nó vừa đ ảm bao dược sự tháng lợi trong cạnh tranh lại vừa ihu dược lợi nhuận cao Hơn nữa, các nước phút lriổn lại có đưực một thị Irường tiêu thụ lộ ng lớn, dầy Iricn vọng Với xu hướng xuất khẩu tư bản đò dâu tư trực tiếp vào các nưức khác thông qua hùng loại các công ty đa quốc gia và xu yên quốc gia, các nước phát í tiên kh ông nhũng dã lợi đụng dược

ng uồ n nhân côn g và nguồn nguycn liệu 1C, lliị trường tiêu thụ rộng lớn mà còn

chóng Mặt khác, thông qua quá trình ch uyể n giao cô ng nghệ mà các nước

côn g nghệ Đ ây là một thực tế đã và đan g Xíìy ra

Đối với các nước đang phát triển và ch ậm phát iriển, ihì loàn cầu hoá tạo cơ hội để I'út ngắn kho ản g cách lạc hậu so với các nước phát triển Cac

Trang 38

nước này có thể “đi tắt” , “đón đ á u ” trong quá liình công nghiệp hoá, hiện đại

h o á t h ô n g q u a c h í n h q u á I r ì n h c h u y ê n g i a o c ồ n g n g h ệ , k h ắ c p h ụ c t ì n h t r ạ n g lạc hậu, k ém phát Iriển Việc hội nhập cho phép họ mở rộng trao đổi thỏng lin kinh tc, n ắm chắc các cơ hội làm ăn có lợi nhất là các dự báo về những biên động về kinh tc dồng thời dối phó với những bất lợi, lúi ro, m ở rộng lliị

tiến và kinh ng h i ệm quản lý san xuất có hiệu quả cao Mặt kluíc, việc kêu gọi

việc làm, tăng thu nhập c ho người lao động Hơn nữa, trong quá trình hội nhập

và hợp tác qu ốc tế, các nirớc chậm phái triển sẽ pluít huy đưực lợi thế vốn có của mình bằng cách xuất khẩu nlũmg san phẩm nông nghiệp, tiểu thủ côn e nghiệp và sản phẩm thô

V ề c h í n h trị, v ă n lioá, x ã h ộ i n ó i c h u n g lliì t o à n c ầ u lioá l à m t ă n g s ự

phụ thuộc lẫn nhau dối với lấl cá các nưức Nếu như lình hình chính Irị ở bất

cứ một nước nào bị rối icn thì cũng sẽ anil hưởng đôn sự phát triển kinh tế, chính trị của kh ố ng lì nước khác trcii thế giới Vì vậy, cớ thể nói, xu thố toàn cầu hoá dã thúc đẩy quan hệ giữa các nước liến triển tốt dẹp hơn

m a n g tính toàn cầu mà kh ông cỏ mội quốc gia nào có thể lự mình giải quyết nổi, chẳn g hạn, vấn dề ô nhiễm môi trường

Toà n cầu hoá về kinh lê (ất nhiên sẽ tác dộn g đến đến sự giao lưu vé văn hoá, và dời sống tinh thần giữa các nước Thô ng qua sự giao lưu dỏ irùi

I i h ữ n ơ giá trị truyền thống của một dân tộc có dịp được truycn bá ra bên ngoài làm cho nhiều đân tộc [1CI1 th ế giới biết đen Mặt khác, cũng qua dó mà mỗi dân tộc có thể liếp thu những tinh hoa văn hoá truyền lliống và hiện đại cùa các dân lộc k há c dể làm phong phú thêm cho nền văn hoá của chính dân lộc

mình.

Với n hữ ng mặt tích cực ncu Iren, xu ihế toàn cáu hoá 09 thức tỉnh toàn thể nh ân loại Các dân tộc đều Iranh thủ m ở cửa dể tiếp nhận những thành lựu mới nhất m à con người đã đạl dược í rên p hạ m vi lliế giới, giao lưu văn hoá irở

Trang 39

thành nhu cầu của mỏi dân lộc Thực tê lịch sử dã chí rõ, bất cứ một quốc gia nào, nêu thực hiện chính sách dỏng cửa, không quan hệ với bên ngoài thì sẽ

kh ôn g ihé thoát khỏi sự trì trộ và lạc hậu Vì vậy, 111Ở cửa với bên ngoài là mộl quốc sách cơ bản không thể lay cluiycn, không chỉ thích hợp với xây dựng văn minh vậi chất, mà cũng thích hợp với văn minh tinh thần

Tuy nhiên, bên cạnh tác động tích cực, toàn cầu hoa còn có những lác dộng tiêu cực và chứa dựng nhiều thách llúrc không nhỏ

Toàn cáu hoá hiẹn nay mang nặng d i u ấn tư bán chủ nghĩa Chính vi vậy, m à toàn cầu hoá bên cạnh những cư hội, cũng chứa đựim Irong bản thần

nước ch ậm và kém phát triển về kinh tc' Những nước nghèo bị thiệt thòi bới những quy định được áp đặt từ những nirớc lớn giàu có Do vậy, những nước nghèo và kém phát triển nếu không nhanh chóng vươn lên, nêu k hô ng có khá năng cạnh tranh và hội nhập thực sự thì sẽ Irở ihành nưi cung cấp nguycn liệu

và tiêu thụ sân phẩm cho các nước phát triển, lliànli nơi liếp nhận các cóng Iighệ lạc hậu, thànlì nơi chứa dựng những ô nhiễm mà các nước phát triển đẩy sang dưới cái vỏ bọc là sự chuyển nhượng hay viện trự công nghệ

Toà n cầu hoá tuy có kha năng góp phần giữ gìn an ninh chu ng của nhân loại, nh ưn g n ó lại rất có thể là mộl điều kiện thuận lợi cho việc dùng vũ lực đối với những nước kh ôn g đưực các nước lớn ưa chuộng Bên cạnh đó, do có

sự liên kết khu vực và toàn cẩu trẽn lâì cả các mặt mà sự ràng buộc và phụ Ihuộc lẫn nh au giữa các nước là lất lớn, vì vậy rất có khá năng lừ những cuộc chiến tranh sắc lộc, tôn giáo, từ những cuộc killing hố m ang lính Ira thù đỏi với một hay một số quốc gia ricng biệl nào đó sẽ dẫn dcii n hữ ng cuộc chiến cỏ quy m ổ lớn, lôi kco nhiều nước trên thế giới Iham gia, lác dộ n g xấu đcn sự phát triển kinh tế cũng như an ninh chính trị loàn cầu

ngoại T ro n g điêu kiện dó, các giá trị vật cliất và tinh thần cùa các dân tộc khá c nhau có life ihâm nhập lẫn nhau, cùng lổn lại dan X C I1 nhau Đ ây c ũ n s là

m ộ t C Ư hội đổ các giá liị Iruyéii thống của mỗi dân lộc (lược bổ sung, dổi mới

Trang 40

và tiếp cận được vời nhũng giá trị hiện đại của nhãn loại Tuy nhiên, đôi với bất cứ qu ốc gia nào cũng vậy, trong số những sản phẩm vàn hoá từ nước ngoài tràn vào, có nhữ ng sán phẩm pliìi họp, có gi í trị cần tiếp thu, nhưng cũng có không ít nh ững sail phẩm không phù hợp, lliậm chí là phán giá trị và vì thê mà không ncn tiêp llui Ncu cứ tiếp nhận Iràn lan và không kiểm soát 1 át cá những cái “ ngoại sinh'' thì ắl sẽ có ngày cluìng sẽ lấn ál những giá trị “nội sinh'' cùa chính dàn tộc mình Cluìng la (lều biết, giá Irị truyền thống của mỏi dân tộc phải được hình thành trcn cơ sở những diều kiện kinh lê', xã hội và lịch sử của chính dân tộc đỏ Vì thế việc tiếp thu một cách máy móc các giá trị truyền

Thống c ủ a d â n l ộ c k h á c là k h ô n g c ỏ CƯ s ở và sai l ầm.

Trong khi đó, có những nước luy nghèo vổ kinh tế nhưng lại là những nước cỏ Iruyền thống văn lioá dặc sắc, phong phú và lâu dời, song hiện nav lại chi quan lâm đôìi những chỉ tiêu tăng (rương kinh tế, mà không chú ý đúng mức đến việc giũ' gìn, phát huy các giá trị Iruycn thống cùa dán tộc Khi chấp nhận những lợi ích về kinh tế mà hy sinh những giá trị truyền lliốne lâu đơi của dân tộc, họ đã không nhận thấy rằng, chính những giá Irị Iruyền lliống đó

là m ột tài sản to lớn, là một sức mạnh phi thường, là dộng lực cho sự lãng Irưởng và phát triển bền vững của một đâl nước

N h ư mọi ngưừi biết, ngày nay, sức m ạn h ki nil tố claim nằm trong tay

n h ữ n g III r ức t ư b á n p h á t I r i ể n t h ô n g q u a c á c c ô n g l y d a q u ố c g i a , x u y ê n q u ố c gia trên khắp toàn cầu Với một lượng tư bản dấu tư ra nước ngoài dồ sộ của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các nước này dang thực sự cỏ llìố

m ạnh trong việc m ử rộng ãnh hướng văn lioá của họ sang các quốc t i a mà họ đáu tư Vì thế, có Ihổ nói, XII thố toàiì cầu lìoá dang kco theo nguy cơ “đồn g nhất h o á ” hay “ phương Tây h o á ” hoặc “ Mỹ h o a ” các giá Irị truvền lliống cua lất ca các dân tộc trên thê giới

Rỡ ràng, sự liếp (hu tinh hoa văn lioá của nhân loại lliỏng Cịiia quá trình

hội nhập là điều vô c ùn g dáng Cịuý dể làm giìui thêm c h o vón vãn hoá truyen

Ihống của dân lộc Nhưng có một llurc te t h ó phủ nhận là, khi nén kinh lè mớ

c ử a đ ể h ộ i n h ậ p với CỊL1ỐC lê thì n ó k h ổ n g c h ỉ đ ó n n h ữ n g l àn o'io m á l I r o n g lìmh

Ngày đăng: 20/03/2015, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Anh (2001), S ự c lìu y c n d ổi giá í rị văn lìơứ truyền thống trước MI t h ế loàn cầu lìoá, Báo cáo lại Hội thảo Quố c tế G iá trị truyền thống tro/Li’bô i cảnh toàn cầu lìoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S ự c lìu y c n d ổi giá í rị văn lìơứ truyền thống trước MIt h ế loàn cầu lìoá," Báo cáo lại Hội thảo Quố c tế "G iá trị truyền thống tro/Li’ bô i cảnh toàn cầu lìoá
Tác giả: Lê Ngọc Anh
Năm: 2001
2. B â $ H ổ với vân nghệ sỹ (1985), N xb Tác phẩm mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B â $ H ổ với vân nghệ sỹ
Tác giả: B â $ H ổ với vân nghệ sỹ
Năm: 1985
3. E.A Bale (1996), Tín h ké tlìữcì trang s ự phút triển vàn lìtìú, Nxb Khoa học ( Tài liệu của thư viện trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Hoàng Vinh dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín h ké tlìữcì trang s ự phút triển vàn lìtìú
Tác giả: E.A Bale
Nhà XB: Nxb Khoa học (Tài liệu của thư viện trường Đại học Văn hoá Hà Nội
Năm: 1996
4. K ha ng Th ức Chiêu (1996), C ả i cách th ể c h ế vãn lìoá, Nxb Chính trị Qu ố c gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ả i cách th ể c h ế vãn lìoá
Tác giả: K ha ng Th ức Chiêu
Nhà XB: Nxb Chính trịQu ố c gia
Năm: 1996
5. N g u y ễ n T rọ n g Chuẩn (1997), Những biến dộng vẻ' giá trị trong thời kỳ dổi mới ở V iệt Nam, Báo cáo tại Hội thảo Những biến (ỉộnẹ của giá trị trong thời kỳ đ ổ i m ới , Bangkok, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biến dộng vẻ' giá trị trong thời kỳ dổimới ở V iệt Nam," Báo cáo tại Hội thảo "Những biến (ỉộnẹ của giá trị trong thời kỳ đ ổ i m ới
Tác giả: N g u y ễ n T rọ n g Chuẩn
Năm: 1997
6. N g u y ễ n T rọ n g ơ i u ẩ n (1998), Vấn d ể khai thúc những ỳ á tri truyền thông vì mục íiéu phát triên, Tạp chí Triết học (2), tr. 16 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn d ể khai thúc những ỳ á tri truyền thôngvì mục íiéu phát triên
Tác giả: N g u y ễ n T rọ n g ơ i u ẩ n
Năm: 1998
7. N g u y ễ n T rọ ng Chuẩn (1999), 7 oàn cầu h o á : những c ơ hội và thách thức, Tạ p chí Triêì học (3), Ir. 5 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: oàn cầu h o á : những c ơ hội và thách thức
Tác giả: N g u y ễ n T rọ ng Chuẩn
Năm: 1999
8. N g u y e n T rọ ng Chuẩn (2001), C á c giá trị truyền thông trước s ự thẩm định và thách thức của thời dại trong bối cảnh toàn cầu hoá, Báo cáo lại Hội thảo Quốc le Giá trị truyền thóiiq tvonq bổi cảnh toàn câu ìioá. Hù Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g u y e n T rọ ng Chuẩn (2001), "C á c giá trị truyền thông trước s ự thẩm địnhvà thách thức của thời dại trong bối cảnh toàn cầu hoá," Báo cáo lại Hội thảo Quốc le
Tác giả: N g u y e n T rọ ng Chuẩn
Năm: 2001
9. E c H á c D ô n (1987), G iá trị cuộc sống và giá trị văn ItDú, Nxb Sách giáo kh o a M á c - Lênin, Hà Nội( Trần Văn Tạo dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: G iá trị cuộc sống và giá trị văn ItDú
Tác giả: E c H á c D ô n
Nhà XB: Nxb Sách giáokh o a M á c - Lênin
Năm: 1987
10. Vũ Kim D u n g (1998), Phân biệt khái niệm giá trị và chuẩn mực gia t r ị , T ạ p chí Ng hi ên cứu lý luận (3), tr. 30 - 32, 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân biệt khái niệm giá trị và chuẩn mực gia t r ị
Tác giả: Vũ Kim D u n g
Năm: 1998
11. Đ ả n g Cộ ng sàn Việl Nam (1995), Nghị quyết của Bộ chính trị vé một s ố định hướng lớn trong cônq tác tư tìiởn g hiện nay (Tài liệu lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ chính trị vé một s ốđịnh hướng lớn trong cônq tác tư tìiởn g hiện nay
Tác giả: Đ ả n g Cộ ng sàn Việl Nam
Năm: 1995
12. Đ ả n g Cộ ng sản Việt N am (1996), V ă n kiện Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ V I I I , N x b Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V ă n kiện Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ V I I I
Tác giả: Đ ả n g Cộ ng sản Việt N am
Năm: 1996
14. Đ a n g Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đ ạ i hội tìại biểu loàn quốc lần t h ứ I X , N x b Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đ ạ i hội tìại biểu loàn quốc lần t h ứ I X
Tác giả: Đ a n g Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
15. Hà Đ ă n g (1996), Plìát huy truyền thống và bản lĩnh dân tộc trong giao hnt vặn lỉOíí với nước n g o à i , Tạp chí Cộng sản (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plìát huy truyền thống và bản lĩnh dân tộc trong giao hnt vặn lỉOíí với nước n g o à i
Tác giả: Hà Đ ă n g
Năm: 1996
16. Trần V ăn Đoàn (2001), C á i ỳ có í h ể dược gọi là truyền thống, Báo cáo tại Hội thảo Quố c tê G iá ỉ n truyền thăng trong bơi cảnh tóìì cầu hố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C á i ỳ có í h ể dược gọi là truyền thống," Báo cáo tại Hội thảo Quố c tê "G iá ỉ n truyền thăng trong bơi cảnh tóìì cầu hố
Tác giả: Trần V ăn Đoàn
Năm: 2001
17. Phạm Vă n Đức (1991), Vấn dê k ế thừa và phát triển trong lịch s ử triết h ọ c , T ạ p chí Triết học (3), tr. 35 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn dê k ế thừa và phát triển trong lịch s ử triết h ọ c
Tác giả: Phạm Vă n Đức
Năm: 1991
18. G iá o trình T r iế t học M á c- Lêỉìin (1999), Nxb Chính Irị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: G iá o trình T r iế t học M á c- Lêỉìin
Tác giả: G iá o trình T r iế t học M á c- Lêỉìin
Nhà XB: Nxb Chính Irị Quốc gia
Năm: 1999
19. Trần Văn Giàu (1980), G iá trị tiỉììì thần truyền thông của clati tộc Việt N am , N x b Kh o a học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: G iá trị tiỉììì thần truyền thông của clati tộc Việt N am
Tác giả: Trần Văn Giàu
Năm: 1980
20. Trần V ăn Giàu (1998), H ệ tư tưởng yêu nước Việt Nam, Tạp CỈ 1 Í Triết học (16), tr. 1 0 - 14, 19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ệ tư tưởng yêu nước Việt Nam
Tác giả: Trần V ăn Giàu
Năm: 1998
21. P h ạm M in h Hạc (Chủ biên) (1996), Vấn đ ề con người trong s ự nạìúệp C N H , H Đ H , N x b Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đ ề con người trong s ự nạìúệp C N H , H Đ H
Tác giả: P h ạm M in h Hạc (Chủ biên)
Năm: 1996

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w