Doanh nghiệp và vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp đối với các doanh nghiệp .... Kết quả khảo sát về thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
3 Mục tiêu nghiên cứu 9
4 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Mẫu khảo sát 10
6 Câu hỏi nghiên cứu 10
7 Giả thuyết nghiên cứu 10
8 Phương pháp nghiên cứu 11
9 Kết cấu của Luận văn 11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHO CÁC DOANH NGHIỆP 13
1.1 Một số khái niệm cơ bản 13
1.1.1 Thông tin 13
1.1.2 Sản phẩm và dịch vụ thông tin 14
1.1.2.1 Sản phẩm thông tin 15
1.1.2.2 Dịch vụ thông tin 16
1.1.2.3 Tính khác biệt về sản phẩm thông tin và dịch vụ thông tin 17
1.1.2.4 Đặc tính giống nhau giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin 17
1.1.2.5 Mối liên hệ giữa sản phẩm thông tin và dịch vụ thông tin 18
1.2 Thông tin sở hữu công nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm về sở hữu công nghiệp 18
1.2.1.1 Khái niệm về sáng chế 19
1.2.1.2 Khái niệm về nhãn hiệu 20
1.2.1.3 Khái niệm về kiểu dáng công nghiệp 22
1.2.2 Khái niệm về thông tin sở hữu công nghiệp 24
1.2.2.1 Thông tin sáng chế 24
1.2.2.2 Thông tin nhãn hiệu 27
1.2.2.3 Thông tin kiểu dáng công nghiệp 28
1.3 Doanh nghiệp và vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp đối với các doanh nghiệp 29
1.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp và một số đặc điểm của doanh nghiệp 29
1.3.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 29
Trang 41.3.1.2 Một số đặc điểm của doanh nghiệp 32
1.3.2 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp đối với các doanh nghiệp 33
1.3.2.1 Vai trò của thông tin sáng chế đối với các doanh nghiệp 34
1.3.2.2 Vai trò của thông tin nhãn hiệu đối với doanh nghiệp 37
1.3.2.3 Vai trò của thông tin kiểu dáng công nghiệp đối với doanh nghiệp 39
* Kết luận Chương 1 41
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHO CÁC DOANH NGHIỆP 43
2.1 Khái quát về hệ thống cung cấp thông tin sở hữu công nghiệp 43
2.2 Tiêu chí khảo sát thực trạng về sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ cho các doanh nghiệp 45
2.3 Kết quả khảo sát về nhu cầu sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp của các doanh nghiệp 47
2.3.1 Kết quả khảo sát về mục đích sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp của các doanh nghiệp 47
2.3.2 Kết quả khảo sát về thực tiễn sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp của các doanh nghiệp 48
2.4 Kết quả khảo sát về thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp và đánh giá chất lượng của các doanh nghiệp đối với các sản phẩm và dịch vụ này 52
2.4.1 Về sản phẩm thông tin sở hữu công nghiệp 52
2.4.1.1 Ấn phẩm thông tin 52
2.4.1.2 Cơ sở dữ liệu 56
2.4.1.3 Trang tin điện tử 58
2.4.1.4 Tài liệu dùng cho việc tra cứu thông tin 60
2.4.2 Về dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp 64
2.4.2.1 Dịch vụ cung cấp thông tin 64
2.4.2.2 Dịch vụ trao đổi thông tin 66
2.4.2.3 Dịch vụ tư vấn về sở hữu công nghiệp 66
2.4.2.4 Huấn luyện đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng khai thác thông tin sở hữu công nghiệp 67
2.5 Phân tích, đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ cho các doanh nghiệp 68
Trang 52.5.1 Điểm mạnh 69
2.5.2 Điểm yếu 70
* Kết luận Chương 2 74
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM VÀ DICH VỤ THÔNG TIN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHO CÁC DOANH NGHIỆP 75
3.1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp 75
3.1.1 Về sản phẩm thông tin 75
3.1.1.1 Cơ sở dữ liệu 76
3.1.1.2 Tài liệu dùng cho viêc tra cứu 76
3.1.1.3 Ấn phẩm thông tin 76
3.1.1.4 Trang tin điện tử 77
3.1.2 Về dịch vụ thông tin 77
3.1.2.1 Dịch vụ đọc tại chỗ 78
3.1.2.2 Dịch vụ cung cấp bản sao 78
3.1.2.3 Dịch vụ tra cứu tin 78
3.1.2.4 Dịch vụ trao đổi thông tin 79
3.1.2.5 Dịch vụ đào tạo kỹ năng khai thác thông tin sở hữu công nghiệp 79 3.2 Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp theo mô hình hiện đại hóa và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp 80
3.2.1 Về sản phẩm thông tin 80
3.2.1.1 Ấn phẩm thông tin 80
3.2.1.2 Cơ sở dữ liệu điện tử 81
3.2.1.3 Trang tin điện tử 82
3.2.2 Về dịch vụ thông tin 82
3.2.2.1 Dịch vụ tra cứu trực tuyến 82
3.2.2.2 Dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc 82
3.2.2.3 Dịch vụ phân tích, tổng hợp, chuyển giao thông tin 83
3.2.2.4 Dịch vụ đào tạo 83
3.2.2.5 Dịch vụ tư vấn 83
3.2.2.6 Dịch vụ dịch thuật 84
3.3 Một số giải pháp hỗ trợ 84
3.3.1 Tạo lập và phát triển nguồn lực thông tin 84
3.3.1.1 Củng cố và khai thác nguồn lực thông tin hiện có 84
Trang 63.3.1.2 Tăng cường nguồn lực thông tin 85
3.3.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thông tin 87
3.3.3 Đào tạo người dùng thông tin 89
3.3.4 Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho hoạt động thông tin 90
3.3.5 Tăng cường marketing thông tin 90
3.3.6 Hình thành mạng lưới thông tin sở hữu công nghiệp trong cả nước 91
3.3.7 Xây dựng thư viện điện tử 92
3.3.8 Cơ chế chính sách của nhà nước 93
* Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 102
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các
chất lượng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.Nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn Đó không chỉ là về cơ chế, chính sách, vốn, công nghệ và nhân lực mà còn là thiếu thông tin, đặc biệt là thông tin sở hữu công nghiệp (SHCN)
Song trên thực tế, khả năng đáp ứng thông tin SHCN nhìn chung vẫn chưa được như mong muốn, thông tin SHCN chưa thực sự
quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu để đưa ra các giải phápnhằm đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN, tăng cường hiệu quả hoạt động thông tin nói chung và cũng để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận và khai thác nguồn thông tin này một cách có hiệu quả là hết sức cần thiết Xuất phát từ ý nghĩa đó
tác giả quyết định chọn vấn đề: “Nghiên cứu đa dạng hoá sản
phẩm và dịch vụ thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ cho các doanh nghiệp” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Chính sách Khoa học & Công nghệ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
thông tin thư viện đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên
cứu Có thể kể đến Giáo trình “Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư
viện” của Ths Trần Mạnh Tuấn (1998) đề cập đến khái niệm và
quy trình để tạo lập các dạng sản phẩm và dịch vụ thông tin cơ bản hay bài viết của PGS.TS Nguyễn Hữu Hùng (2008) nghiên cứu về
Trang 8“Một số vấn đề về chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ thông
chỉ có những bài viết đề cập đến lợi ích kinh tế của việc khai thác
và sử dụng thông tin này trong các doanh nghiệp, chẳng hạn Hanna Timonen, Eila Jarvenpaa của Trường đại học công nghệ Helsinki
(2005) với công trình nghiên cứu “Knowledge Acquisition Models of
SMEs’ New Product Development Processes and the Role of Patent Information” hay “Patent information to stimulate innovation in small and medium sized companies” của học giả Koch (1991)
Như vậy, có thể nói cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN
và đặc biệt là nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định nhu cầu sử dụng thông tin SHCN của các doanh nghiệp;
- Đánh giá thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN của các cơ quan thông tin cung cấp cho các doanh nghiệp;
- Đề xuất những giải pháp để đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ
thông tin SHCN đáp ứng nhu cầu thông tin của các doanh nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng thông tin SHCN của các doanh nghiệp Việt Nam (số lượng 40 mẫu)
- Thực trạng về các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN ở Việt Nam trong 5 năm (nghiên cứu trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ) (2006-2010)
5 Mẫu khảo sát
- Khảo sát nhu cầu sử dụng thông tin SHCN ở một số doanh nghiệp
- Khảo sát thực trạng về các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN
Trang 96 Câu hỏi nghiên cứu
- Các doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu sử dụng thông tin SHCN nhằm mục đích gì?
- Thực trạng về các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN Việt Nam như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Các doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu sử dụng thông tin SHCN nhằm các mục đích sau: đổi mới công nghệ, đăng ký và xác lập quyền SHCN, tìm hiểu thị trường, đối tác kinh doanh, xác định tình trạng pháp lý, khai thác tài sản trí tuệ,v.v
- Các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN hiện nay còn nghèo nàn về hình thức và nội dung, chất lượng chưa cao, vẫn dừng ở mức thụ động, chưa linh hoạt đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày càng đa dạng của các doanh nghiệp
- Để đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN cần
có những giải pháp:
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện có; + Phát triển các loại sản phẩm và dịch vụ thông tin mới một cách linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tế và đáp ứng hữu hiệu nhất nhu cầu của doanh nghiệp;
+ Ngoài ra, cần có một số giải pháp hỗ trợ như: tạo lập và phát triển nguồn tin, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ chế chính sách,v.v
8 Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng trong Luận văn bao gồm: phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu,
Trang 10phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp nghiên cứu thực tế
9 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin
SHCN phục vụ cho các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về sản phẩm và dịch vụ thông tin
SHCN phục vụ cho các doanh nghiệp
Chương 3: Một số giải pháp đa dạng hoá sản phẩm và dịch
vụ thông tin SHCN phục vụ cho các doanh nghiệp
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN SHCN PHỤC VỤ CHO CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Thông tin
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thông tin, theo nghĩa chung
động tích cực và để điều khiển nhằm duy trì tính đặc thù về chất, hoàn
1.1.2.2 Dịch vụ thông tin
Dịch vụ thông tin được xem như là hoạt động xảy ra tiếp theo sau khi thông tin đã được lưu trữ như một sản phẩm cuối trong
biến thông tin
1.1.2.3.Tính khác biệt về sản phẩm thông tin và dịch vụ thông tin
Giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin có sự khác biệt cơ bản Sản phẩm thông tin được nhận diện một cách hữu hình về nội dung
Trang 12của sản phẩm bao gồm tính chính xác, đầy đủ, hoàn thiện và không sai sót Dịch vụ thông tin bao gồm các khía cạnh liên quan đến quá trình phân phối dịch vụ cũng như tính vô hình của việc xử lý, an ninh thông tin
1.1.2.4.Đặc tính giống nhau giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin đều trải qua 4 thời kỳ: Thời kỳ hình thành, tăng trưởng, sung mãn và suy thoái hay còn gọi
là chu kỳ sống của nó
1.1.2.5 Mối liên hệ giữa sản phẩm thông tin và dịch vụ thông tin
Sản phẩm thông tin và dịch vụ thông tin có mối quan hệ hữu
cơ hỗ trợ nhau nhằm một mục đích khai thác tối đa và có hiệu quả nguồn thông tin Sản phẩm và dịch vụ thông tin là phương thức để
1.2 Thông tin SHCN
1.2.1 Khái niệm về SHCN
SHCN là khái niệm chỉ lĩnh vực pháp lý bảo hộ quyền sở hữu đối với các thành quả nghiên cứu triển khai của con người mà có thể được áp dụng trong công nghiệp.Các đối tượng chính được bảo hộ SHCN là sáng chế, nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm về sáng chế
Sáng chế được hiểu theo quy định của pháp luật là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả áp dụng công nghiệp Đối tượng của sáng chế có thể là cơ cấu, chất và phương pháp
1.2.1.2 Khái niệm về nhãn hiệu
Nhãn hiệu là dấu hiệu hay tên gọi có tính phân biệt hoặc nhận dạng nguồn gốc sản phẩm hoặc dịch vụ giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hoá và dịch vụ cùng loại có các nguồn gốc khác nhau
Trang 13Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
1.2.1.3 Khái niệm về kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể
hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
1.2.2 Khái niệm về thông tin SHCN
Thông tin SHCN là thông tin về các đối tượng SHCN như sáng chế, nhãn hiệu , kiểu dáng công nghiệp đã được nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ hoặc các đối tương sở hữu công nghiệp đã được cấp Văn bằng bảo hộ do các Cơ quan SHCN quốc gia và các Tổ chức SHCN quốc tế công bố theo định kỳ
1.2.2.1 Thông tin sáng chế
Thông tin sáng chế là nguồn thông tin khoa học công nghệ, thông tin thương mại và thông tin pháp lý chứa đựng trong các tư liệu sáng chế được cơ quan sáng chế công bố theo định kỳ
1.2.2.2 Thông tin nhãn hiệu
Thông tin nhãn hiệu được hiểu là thông tin về Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã được cấp
1.2.2.3 Thông tin kiểu dáng công nghiệp
Thông tin kiểu dáng công nghiệp được hiểu là thông tin về Đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
1.3 Doanh nghiệp và vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN đối với các doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp và một số đặc điểm của doanh nghiệp
1.3.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Trang 14Trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về doanh nghiệp.Theo Khoản 1 Điều 4 của Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005
đưa ra khái niệm “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh”
1.3.1.2 Một số đặc điểm của doanh nghiệp
1.3.2.1 Vai trò của thông tin sáng chế đối với các doanh nghiệp
Thông tin sáng chế là nguồn thông tin quan trọng trong:
- Nghiên cứu, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới;
- Chiến lược kinh doanh;
- Xác định tình trạng pháp lý
1.3.2.2 Vai trò của thông tin nhãn hiệu đối với doanh nghiệp
- Tìm kiếm ý tưởng để xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm
hoặc dịch vụ của công ty;
- Đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu dự định đăng ký
vào một quốc gia cụ thể;
Trang 15- Xác định tình trạng pháp lý của nhãn hiệu;
- Bảo vệ quyền SHCN đã được xác lập
1.3.2.3 Vai trò của thông tin kiểu dáng công nghiệp đối với doanh nghiệp
- Tìm kiếm ý tưởng để thiết kế kiểu dáng công nghiệp cho
sản phẩm của doanh nghiệp;
- Đánh giá khả năng bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp dự
định đăng ký vào một quốc gia cụ thể;
- Xác định tình trạng pháp lý của kiểu dáng công nghiệp;
- Bảo vệ quyền SHCN đã được xác lập
* Kết luận Chương 1: trình bày và phân tích có hệ thống
các vấn đề lý luận liên quan đến các khái niệm thông tin, sản phẩm
và dịch vụ thông tin nói chung cũng như thông tin SHCN nói riêng
và vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp, là cơ sở
để phân tích, đánh giá thực trạng của các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN và là cơ sở lý luận để thấy rõ sự cần thiết của việc nghiên cứu đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ thông tin SHCN phục vụ
cho các doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay