LỜI MỞ ĐẦU Từ sau Đại hội lần thứ VI, Đảng và nhà nước đã chủ trương chuyển đổi từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự chuyển dịch này đã đưa đất nước phát triển sang giai đoạn cao hơn, tạo ra nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức mới cho các doanh nghiệp. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển bền vững thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, luôn khẳng định mình và vươn lên. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh càng trở nên gay gắt, quyết liệt, các Công ty phải tìm mọi biện pháp để nâng cao uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời phải đảm bảo luôn có lãi. Muốn vậy các doanh nghiệp phải nâng cao doanh thu để bù đắp các chi phí bỏ ra đồng thời mở rộng sản xuất. Việc nâng cao doanh thu thực chất là việc đẩy mạnh công tác bán hàng. Bởi vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.Vì đây là khâu quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn, thực hiện lãi kinh doanh, nợ phải trả, thực hiện các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đồng thời làm ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho người lao động. Thực tiễn cho thấy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thực hiện bằng nhiều phương thức, cách thức khác nhau nhưng phải phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Vì vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược tiêu thụ thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường, quyết định kịp thời khi có cơ hội, huy động tất cả các nguồn lực hiện có và lâu dài để có thể đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. Nhận thức được vấn đề này, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên: Trương Thu Hằng em đã tập trung vào nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ” cho báo cáo thực tập của mình. Mục đích nghiên cứu đề tài: Vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tiễn nhằm làm phong phú thêm kiến thức chuyên môn, đồng thời học hỏi kiến thức từ thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vân Vũ. Tìm hiểu tình hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động của bộ máy kế toán của Công ty làm cơ sở giúp cho Giám đốc trong quản trị doanh nghiệp. Tìm hiểu về tình hình thực hiện các chế độ kế toán hiện hành, chế độ quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Vân Vũ. Nắm bắt được nội dung cơ bản của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của nghành thương mại nói chung và Công ty Cổ phần Vân Vũ nói riêng. Phạm vi nghiên cứu đề tài: Do điều kiện thời gian và các điều kiện khác có hạn nên khóa luận của em được nghiên cứu trong phạm vi sau đây: Về mặt không gian: Báo cáo được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vân Vũ; Về mặt thời gian: Trong phạm vi tháng 11 năm 2013; Về nội dung: Thực trạng kế toán của Công ty Cổ phần Vân Vũ: tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống các báo cáo, hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại công ty, cách tính giá hàng mua vào để bán… Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ. Ngoài lời mở đầu và kết luận, Khóa luận của em gồm 3 phần chính: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ. Chương 3: Nhận xét, khuyến khích hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ sau Đại hội lần thứ VI, Đảng và nhà nước đã chủ trương chuyển đổi từ cơ chếtập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa Sự chuyển dịch này đã đưa đất nước phát triển sang giai đoạn cao hơn, tạo ranhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức mới cho các doanh nghiệp Vì vậy, muốn tồntại và phát triển bền vững thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, luôn khẳngđịnh mình và vươn lên Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh càng trở nên gay gắt,quyết liệt, các Công ty phải tìm mọi biện pháp để nâng cao uy tín và sức cạnh tranhtrên thị trường đồng thời phải đảm bảo luôn có lãi Muốn vậy các doanh nghiệp phảinâng cao doanh thu để bù đắp các chi phí bỏ ra đồng thời mở rộng sản xuất Việc nângcao doanh thu thực chất là việc đẩy mạnh công tác bán hàng Bởi vậy kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.Vì đây làkhâu quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn, thực hiện lãi kinhdoanh, nợ phải trả, thực hiện các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đồng thời làm ổnđịnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho người lao động.Thực tiễn cho thấy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thựchiện bằng nhiều phương thức, cách thức khác nhau nhưng phải phù hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp Vì vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì các doanhnghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược tiêu thụ thích hợp cho phépdoanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường, quyết định kịp thời khi có cơ hội,huy động tất cả các nguồn lực hiện có và lâu dài để có thể đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.Nhận thức được vấn đề này, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên:
Trương Thu Hằng em đã tập trung vào nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ” cho báo cáo thực tập của mình.
Mục đích nghiên cứu đề tài: Vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà
trường vào thực tiễn nhằm làm phong phú thêm kiến thức chuyên môn, đồng thời họchỏi kiến thức từ thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vân Vũ Tìm hiểutình hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu về hoạtđộng của bộ máy kế toán của Công ty làm cơ sở giúp cho Giám đốc trong quản trịdoanh nghiệp Tìm hiểu về tình hình thực hiện các chế độ kế toán hiện hành, chế độquản lý tài chính của Công ty Cổ phần Vân Vũ Nắm bắt được nội dung cơ bản củacông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của nghành thương mại nóichung và Công ty Cổ phần Vân Vũ nói riêng
Trang 2hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại công ty, cách tính giá hàng mua vào để bán… Kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Khóa luận của em gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ.
Chương 3: Nhận xét, khuyến khích hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ.
Trang 4CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.1.1 Bán hàng, kết quả bán hàng và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ doanhnghiệp sang người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc có quyền thu tiền Đây cũngchính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn thành tiền
và hình thành kết quả
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm cơ bản sau:Thứ nhất, có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán Doanh nghiệpvới tư cách là người bán phải chuyển giao hàng hóa cho người mua theo đúng các điềukhoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên
Thứ hai, có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa Người bán mất quyền sở hữu
về hàng hóa và người mua có quyền sở hữu hàng hóa đã mua Trong quá trình tiêu thụhàng hóa, doanh nghiệp chuyển giao một số lượng hàng hóa cho người mua theo đúngthỏa thuận và doanh nghiệp được nhận lại một khoản tiền được gọi là doanh thu bánhàng Doanh thu bán hàng này chính là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp.Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàdoanh thu từ hoạt động kinh doanh trong một kì kế toán Nếu doanh thu lớn hơn chiphí thì kết quả bán hàng là lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là
lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kì kinh doanh(tháng, quý, năm) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xácđịnh kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định có tiêu thụhàng hóa nữa hay không Do đó có thể nói bán hàng và kết quả bán hàng có mối quan
hệ rất mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bánhàng là phương tiện trực tiếp để doanh nghiệp đạt được mục đích đó Bên cạnh đó cáccông cụ quản lý cũng giúp doanh nghiệp đạt được kết quả bán hàng cao hơn
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanhnghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thunhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trongdoanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanhnghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả
Trang 5bán hàng của doanh nghiệp Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kếhoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trêntất cả các phương diện: số lượng, chất lượng,… Tránh hiện tượng mất mát, hư hỏnghoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽtình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời giantránh mất mát, ứ đọng vốn
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉđối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thândoanh nghiệp có bán được hàng mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, cóđiều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động,tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng
là cơ sở để xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với Nhànước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước, xác định cơ cấu chiphí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa giữacác lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và cá nhân người lao động
Để hoàn thành các vai trò của mình, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng phải thực hiện tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tìnhhình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm;
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp;
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kìphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phốikết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải luôn gắnliền với nhau
1.2 Nội dung kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ kế toán
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải sử dụng các loại chứng từ sau:
Trang 6- Bảng thanh toán bù trừ công nợ, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sảnphẩm hàng hóa;
- Phiếu nhập kho hàng hóa bị trả lại;
- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn;
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi …Ngoài ra còn có các chứng từ có liên quan khác để phù hợp với yêu cầu kế toáncủa từng doanh nghiệp
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Theo Quyết định số 48 của Bộ tài chính, chế độ kế toán các doanh nghiệp vừa vànhỏ các tài khoản sử dụng liên quan đến kế toán bán hàng bao gồm:
Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoátại các kho hàng Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về vớimục đích để bán (bán buôn và bán lẻ) Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm giá mua
theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng
hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi Tàikhoản này sử dụng cho tất cả đơn vị kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán TK 511 có 5 TK cấp 2 đó là TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK
5112 – Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK
5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 – Doanh thu khác
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dúng để sử
dụng để phản ảnh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại, giảm giáhàng bán phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp TK 521 có 3 TK cấp 2 là TK 5211 –Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của hàng hoá bán trong kỳ
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác để hạch toáncác nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng như TK 111– Tiền mặt, TK112– Tiền gửi Ngân hàng, TK 131 – Phải thu của khách hàng, TK 3331– Thuế GTGTphải nộp,…
Trang 71.2.3 Phương pháp kế toán
1.2.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liêntục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên sổ kế toán theo từng kỳ kếtoán nhất định
Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
- Các tài khoản tồn kho dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động củahàng hóa Vì vậy, giá trị của hàng hóa được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳhạch toán
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho để xác định sốlượng hàng hóa có đúng hay không Nếu có sai sót thừa hoặc thiếu thì tìm ra nguyênnhân để có giải pháp kịp thời
- Phương pháp KKTX áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng giá trịlớn, tần xuất nhập – xuất không nhiều
1.2.3.2 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên, liên tục quá trìnhnhập xuất hàng hóa trong kỳ kế toán mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để xácđịnh số lượng hàng hóa tồn kho để từ đó tính được giá trị hàng xuất bán Trị giá xuấtkho hàng hóa được tính theo công thức:
Trị giá hàngtồn cuối kìPhương pháp này thường áp dụng trong những doanh nghiệp lớn, các nghiệp vụ
kế toán phát sinh nhiều Phương pháp KKĐK thường áp dụng ở các doanh nghiệp kinhdoanh mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại, quy cách… như cácnguyên phụ liệu để may mặc (kim, chỉ, khuy áo,…) và các đơn vị sản xuất ra 1 loạisản phẩm, hàng hoá nào đó vì trong trường hợp này mới tính được tương đối chính xácgiá thành Khi sử dụng phương pháp này, số liệu trên sổ kế toán luôn trùng khớp vớikết quả kiểm tra Đồng thời giảm được số lượng ghi chép kế toán từ đó tiết kiệm đượcchi phí Tuy nhiên công việc kế toán dồn vào cuối kì và công việc kiểm tra khôngthường xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ hạn chế chức năng kiểm tra
Trang 81.3 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh sử dụng TK 642-chi phí quản lý kinh doanh
TK 642 có 2 TK cấp 2 là TK 6421 và TK 6422 TK 6421 dùng để phản ánh các chi phíbán hàng phát sinh trong kì như chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng
cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, cho phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác,…TK 6422 dùng để phản ánh các chi phí quản lý doanh nghiệp như chi phí nhânviên quản lý, chi phí vật liệu qản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác,… Chứng từ cần thiết trong kế toán chi phí quản lý kinh doanh bao gồm:bảng chấm công nhân viên, bảng tính lương, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao,hóa đơn GTGT, phiếu chi,…
Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh có thể khái quát theo sơ đồ sau:
1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Để xác định kết quả bán hàng cần áp dụng các công thức sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Trang 9THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN VŨ
1.4 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vân Vũ
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vân Vũ là doanh nghiệp chuyên cung cấp sữa uống cho thịtrường trong nước Công ty cung cấp các loại sữa uống tốt nhất trên thị trường hiệnnay như Vinamilk, Duty Lady, Mộc Châu,
Với đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, Công ty luôn đáp ứng đầy đủnhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và đảm bảo chất lượng
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Từ năm 2003 cho đến nay, Công ty không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh,cung cấp các loại sữa uống cho thị trường trong và ngoài tỉnh Công ty đã có nhữnghợp đồng cung cấp sữa lớn, trong thời gian dài cho các công ty ở trong địa bàn nhưCông ty Hóa chất mỏ Quảng Ninh, Công ty than Núi Béo, Công ty than ThànhCông, Với lực lượng nhân sự trẻ cũng như đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, Công ty
đã triển khai nhiều hoạt động bán hàng nhằm kích thích nhu cầu của khách hàng.Nhận thức được mặt hàng kinh doanh của Công ty là một mặt hàng tiêu dùngthiết yếu, liên quan đến sức khỏe của khách hàng nên Công ty luôn luôn đảm bảo chấtlượng của các lô hàng nhập vào và bán ra Trong tình hình hiện nay, giá sữa trongnước ngày càng tăng nhưng Công ty luôn đảm bảo bán hàng với giá hợp lý nhất nhằm
Trang 10Với tiêu chí "Sự hài lòng của khách hàng là thành công của Công ty" Công tykhông ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh cũng như đào tạo nâng cao nghiệp vụcho nhân viên đảm bảo sự hài lòng của khách hàng Ngoài các sản phẩm sữa trongnước Công ty đang trong giai đoạn thảo luận kí kết hợp đồng với các Công ty sữa củanước ngoài để đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng Bên cạnh đó dự án này thành công sẽ là bước ngoặt mới cho Công ty, Công ty sẽchính thức bước chân vào thị trường kinh tế thế giới với nhiều khó khăn và thử thách hơn.
1.4.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vân Vũ
Để nâng cao thể chất và trí tuệ con người thì dinh dưỡng là yếu tố tiên quyết,trong đó sữa đóng một vai trò quan trọng Người dân ngày càng chú trọng về chấtlượng, nguồn gốc của các sản phẩm sữa Hiểu được nhu cầu đó của thị trường, Công ty
Cổ phần Vân Vũ được hình thành, phát triển và hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Cung cấp các loại sữa uống tiệt trùng với số lượng lớn cho các đại lý, cửa hàng,
cơ quan, xí nghiệp có nhu cầu về sản phẩm;
- Đại lý bán lẻ các loại sữa uống như sữa Vinamilk, sữa TH – True milk, sữaMộc Châu,…
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Vân Vũ
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Vân Vũ
Cơ cấu tổ chức của công ty là một mô hình tổ chức theo chức năng, là hình thức
sử dụng các bộ phận chức năng trong việc điều hành công ty Trong quá trình hìnhthành và phát triển, công ty đã hoàn thiện bộ máy quản lý về nhân sự, quản lý kinhdoanh để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và địa bàn hoạt động của đơn vị mình Bộmáy hoạt động gọn nhẹ, năng động, cụ thể như sau:
Trang 11SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VÂN VŨ
Giám đốc: Giám đốc là người quyết định và điều hành tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Giám đốc có trách nhiệm tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty; kiến nghị phương án bốtrí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứccác chức danh quản lý trong Công ty; quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối vớingười lao động trong Công ty Bên cạnh đó Giám đốc là người đại diện theo pháp luậtcủa Công ty
Phòng hành chính tổ chức: Phòng hành chính tổ chức có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Triển khai thực hiện tuyển dụng người lao động theo chỉ tiêu biên chế đượcduyệt; căn cứ vào nhu cầu công tác của Công ty đề xuất việc sắp xếp tổ chức, điềuđộng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng công chức phù hợp với yêucầu phát triển của Công ty;
- Xây dựng các văn bản về nội quy, quy chế làm việc của đơn vị trình cấp trênxem xét, đảm bảo mọi hoạt động về tài chính cụ thể: tiền lương, BHXH, BHYT, kinhphí hoạt động nghiệp vụ, bảo dưỡng nhà cửa kho tàng, cơ sở vật chất trang thiết bị kỹthuật, chăm lo đời sống người lao động
Phòng kinh doanh: Chức năng của phòng kinh doanh bao gồm:
- Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến
Trang 12- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiềnvốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác
và phát triển vốn của Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý,phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong Công ty;
- Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty;
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng vớiphòng nghiệp vụ của Công ty để hoạch toán lỗ, lãi giúp cho Giám đốc Công ty nắmchắc nguồn vốn, lợi nhuận;
- Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, côngtác quản lý thu chi tài chính của Công ty, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế
độ khác cho cán bộ công nhân viên theo phê duyệt của Giám đốc;
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
- Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty vàbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
Phòng kế hoạch: Nhiệm vụ của phòng kế hoạch bao gồm:
- Chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng tháng, quý,năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty;
- Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòngnghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồngkinh tế
1.5.1 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại Công ty Vân Vũ
Theo luật kế toán, tất cả các đơn vị kinh doanh đều phải tổ chức một bộ máy kếtoán riêng, căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô kinh doanh, loại hình kinh doanh
mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổ chức bộ máy kế toán phùhợp, đảm bảo chất lượng hạch toán, nâng cao năng suất hạch toán
Bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy tổ chức công tác kế toán khoa học có vaitrò hết sức quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểmcủa doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công ty Cổ phần Vân Vũ đã tổ chức bộ máy kế toán nhưsau:
Trang 13SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN VŨ
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức quy trình hạch toán, theo
dõi quá trình hạch toán, cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, toàn diện đểban giám đốc đưa ra quyết định kinh doanh Tổ chức thực hiện bộ máy kế toán trên cơ
sở xác định công việc kế toán, có trách nhiệm phân công, hướng dẫn và kiểm tra nhânviên kế toán và các phần hành chi tiết Kế toán trưởng có quyền tham dự các cuộc họpcủa công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, quản lý tài chính, mở rộng kinhdoanh, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực của công ty Phân tích, đối chiếu số liệu,
sổ sách, căn cứ vào kết quả quá trình kinh doanh để lập báo cáo tài chính phục vụ chogiám đốc và những người có liên quan
Kế toán bán hàng: Là phần hành kế toán rất quan trọng trong bộ máy kế toán.
Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong khâu bán hàng nhiều và phức tạp Hàng ngày kếtoán phải thường xuyên theo dõi tình hình Nhập – Xuất - Tồn kho của từng loại hànghóa, báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa cho kế toán trưởng Nắm vững được cáckhoản vay nợ của nhà cung cấp, khách hàng, Ngân hàng và đối tác kinh doanh Đồngthời hàng kỳ, hàng tháng kiểm kê để đối chiếu với sổ sách, lập báo cáo các tồn khicuối ngày
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập chứng từ, thủ tục và ghi sổ kế toán chi tiết
công nợ, thanh toán Theo dõi công nợ, quản lý, đề xuất và xác định lập dự phòng hoặc
xử lý công nợ phải thu khó đòi của toàn Công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán bán hàng Kế toán thanh toán Thủ kho Thủ quỹ
Trang 141.5.2 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại Công ty Vân Vũ
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và các văn bản bổ sung hướng dẫn kèm theo
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán của Công ty: Tháng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước xuấttrước (FIFO)
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung Hiện nay Công ty đangthực hiện kế toán theo hình thức thủ công được tổ chức theo nguyên tắc chung củahình thức Nhật ký chung
1.5.3 Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán
Trang 15SƠ ĐỒ 3 SƠ ĐỒ TỔNG HỢP HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
Trang 16SƠ ĐỒ 4 SƠ ĐỒ CHI TIẾT HẠCH TOÁN KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN VŨ THEO
HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 171.6 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ
1.6.1 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Vân Vũ
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
tin bán hàng, dịch vụ theo quy định pháp luật
hóa đơn là căn cứ để ghi sổ vì vậy phải được trình bày rõ rang, được lập thành 3 liên( viết 1 liên) Liên 1 lưu lại sổ, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu nội bộ Khi xuất hóađơn phải xuất theo số thứ tự của hóa đơn, trường hợp ghi hỏng phải xin xác nhận củagiám đốc để cuối tháng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ Kế toán lập hóađơn GTGT ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh
người mua, tên đơn vị (người mua), các thông tin của người bán, người mua (mã sốthuế, điện thoại, fax, xố tài khoản…), hình thức thanh toán, danh mục các mặt hàngvới đơn vị tính, số lượng, đơn giá và giá trị của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng(nếu có), thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT cũng như tổng số tiền phải thanh toán.Phần tổng số tiền phải kèm theo phần giá trị ghi bằng chữ
- Cột 1: Ghi số thứ tự của hàng hóa, dịch vụ
- Cột 2: Ghi tên hàng hóa, dịch vụ
- Cột 3: Ghi đơn vị của hàng hóa dịch vụ
- Cột 4: Ghi số lượng hàng hóa, dịch vụ
- Cột 5: Ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ
- Cột 6: (= cột 4 * cột 5 ): Ghi thành tiền
Dòng “Cộng tiền hàng”: Ghi số tiền bằng tổng số tiền ở cột thành tiền
Dòng “Thuế suất GTGT”: Ghi % thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ, sau đónhân % thuế suất GTGT với số tiền ở dòng cột tiền hàng ra số thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ
Dòng “Số tiền bằng chữ”: Ghi lại dòng tổng cộng tiền thanh toán bằng chữ
Người mua hàng và người bán hàng ký và ghi rõ họ tên, thủ trưởng đơn vị đóng dấu
và ghi rõ họ tên Chữ ký được ký thật vào từng liên
Sau khi nhận được hóa đợn GTGT kế toán kiểm tra và xác định doanh thu (hóa đợn
Trang 18GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 3: Nội bộ)
Ngày 01 tháng 11 năm 2013
Ký hiệu: VV/14P Số: 0125678Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mã số thuế: 0 3 0 0 5 8 8 5 6 9 Điện thoại: 08 54 155 555
Địa chỉ: Số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, TP HCM
Số tài khoản: 44010420143048 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tân Phú
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Xuân Quang
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Địa chỉ: 193 Lê Lợi, Yết Kiêu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản:44010000140046 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Trả sau Mã số:
Tổng cộng tiền thanh toán: 107.038.800
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh bảy triệu không trăm ba mươi tám nghìn tám
Trang 19Mã số thuế: 0 3 0 0 5 8 8 5 6 9 Điện thoại: 08 54 155 555
Địa chỉ: Số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, TP HCM
Số tài khoản: 44010420143048 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tân Phú
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Xuân Quang
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Địa chỉ: 193 Lê Lợi, Yết Kiêu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản:44010000140046 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Trả sau Mã số:
Tổng cộng tiền thanh toán: 133.531.200
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn
Trang 20HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu hành nội bộNgày 06 tháng 11 năm 2013
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
QV/2013
0123756
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Địa chỉ: 139 Lê Lợi, Phường Yết Kiêu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản: 44010000140046 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh
Điện thoại: 0333.556.682 Mã số:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Lan Anh
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần than Núi Béo
Địa chỉ: 799 Lê Thánh Tông, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản: 014000000815 Ngân hàng Công thương Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Trả sau Mã số:
Tổng cộng tiền thanh toán: 86.985.360
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi sáu triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm
Trang 21HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu hành nội bộNgày 16 tháng 11 năm 2013
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
QV/2013
0123785
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Địa chỉ: 139 Lê Lợi, Phường Yết Kiêu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản: 44010000140046 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh
Điện thoại: 0333.556.682 Mã số:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Phương
Tên đơn vị: Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Hà Khánh, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản: 102010000221625 Ngân hàng Công thương Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Trả sau Mã số:
Tổng cộng tiền thanh toán: 65.788.800
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi năm triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn tám
Trang 22PHIẾU NHẬP KHO
xuất dùng hoặc xuất bán, là chứng từ dùng làm căn cứ để hạch toán chi phí mua hàng,giá vốn, chứng minh quá trình giao nhận hàng của các tổ chức, cá nhân có chứng từkèm theo như: Hóa đơn GTGT (liên 2)
lập ngay tại thời điểm hàng hóa nhập kho, phải lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung,ghi theo thứ tự số phiếu và kí vào PNK Nội dung phiếu nhập kho phải rõ ràng khôngđược tẩy xóa Tất cả hàng hóa nhập kho đều phải lập phiếu nhập kho
Trong mỗi phiếu nhập kho phải ghi số phiếu, số phiếu phải đánh liên tục trong 1 kỳ
kế toán , định khoản Nợ, Có đối ứng cảu nghiệp vụ phản ánh
Từng phiếu nhập kho phảo ghi rõ ngày tháng lập
Ghi rõ họ tên người giao hàng, theo hóa đơn GTGT số…ngày…tháng…năm…của…”,
nhập tại kho, địa điểm
- Cột A: ghi số thứ tự vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột B: ghi tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất tự vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột C: ghi mã số tự vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột 1: ghi số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo chứng từ nhập kho củangười (bộ phận) sử dụng
- Cột 2: ghi số lượng thực nhập kho
- Cột 3: ghi đơn giá của từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột 4 (cột 2* cột 3): tính thành tiền của từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa.Dòng “Cộng”: ghi tổng số tiền của số vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Dòng “Cộng thành tiền” (viết bằng chữ): ghi tổng số tiền bằng chữ
Dòng “số chứng từ kèm theo”: ghi số chứng từ gốc kèm theo
Người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng ký và ghi rõ họ tên.Chữ ký phải được ký thật vào từng liên
Phiếu nhập kho do kế toán kho lập thành 3 liên ( viết một lần) tại thời điểmhàng hóa nhập kho, sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ khotiến hành nhập kho và ký vào phiếu Lưu liên 1 ở bộ phận lập phiếu ( lưu tại cuống) để
kế toán ghi sổ, liên 2 chuyển cho người nhập hàng giữ, liên 3 thủ kho giữ để ghi vàothẻ kho
Sau khi nhận được phiếu nhập kho kế toán đối chiếu kiểm tra với chứng từ gốc( hóa đơn GTGT liên 2), nếu khớp kế toán tiến hành vào chứng từ ghi sổ, ghi sổ lượngnhập từng mặt hàng trong phiếu nhập kho vào thẻ kho (thông thường thủ kho làm côngviệc này), ghi cột “Đơn giá” , “Số lượng thực nhập” , “Thành tiền”, từng mặt hàng vào
sổ chi tiết vật tư hàng hóa ( vào cột Nợ sổ cái tài khoản 156 – hàng hóa) Cuối cùng kếtoán chuyển chứng từ vào lưu trữ
Trang 23Đơn vị:
Công ty Cổ phần Vân Vũ
Quyển số: 04Số: 1135Nợ: TK 156Có: TK 632
Mẫu số 02 – VT
QĐ số 48-TC/QĐ/BTCNgày 14 tháng 09 năm 2006của Bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Đức Trí
Theo HĐ số 0125678 ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Công ty Cổ Phần Sữa Việt NamNhập tại kho: Kho HH
quy cách HH
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo CT
Thực nhập
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người giaohàng(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Trang 24Đơn vị:
Công ty Cổ phần Vân Vũ
Quyển số: 04Số: 1136Nợ: TK 156Có: TK 632
Mẫu số 02 – VT
QĐ số 48-TC/QĐ/BTCNgày 14 tháng 09 năm 2006của Bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Đức Trí
Theo HĐ số 0125679 ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Công ty Cổ Phần Sữa Việt NamNhập tại kho: Kho HH
quy cách HH
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn
Theo CT
Thực nhập
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người giaohàng(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Trang 25PHIẾU XUẤT KHO
dùng làm căn cứ để hạch toán chi phí bán hàng, giá vốn, chứng minh quá trình giao nhận hàng của các tổ chức cá nhân, có các chứng từ kèm theo như: Hợp đồng, lệnh xuất kho…
Phiếu xuất kho phải đóng thành quyển Phiếu xuất kho phải do kế toán lập ngay tại thời điểm nghiejp vụ phát sinh, phải lập thành 3 liên, ghi lần lượt theo số thứ tự phiếu, ghi đầy đủ các nội dung và ký vào phíu xuất kho Nội dung phiếu xuất kho phải rõ ràng không được tẩy xóa
Trong mỗi phiếu xuất kho phải ghi số phiếu, số phiếu phải đánh liên tục trong 1 lỳ
kế toán, định khoản Nợ, Có đối ứng các nghiệp vụ phiếu phản ánh
Từng phiếu xuất kho phải ghi rõ ngày, tháng, năm
Ghi rõ họ tên người nhận hàng, địa chỉ, lý do xuất kho, xuất tại kho địa điểm
- Cột A: ghi số thứ tự vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột B: ghi tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất tự vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột C: ghi mã số tự vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột D: ghi đơn vị tính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột 1: ghi số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo chứng từ xuất kho của người(bộ phận) sử dụng
- Cột 2: ghi số lượng thực xuất kho
- Cột 3: ghi đơn giá của từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Cột 4 (cột 2*cột 3): tính thành tiền của từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa.Dòng “Cộng”: ghi tổng số tiền của số vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Dòng “Cộng thành tiền” (viết bằng chữ): ghi tổng số tiền viết bằng chữ
Dòng “Số chứng từ kèm theo”: ghi số chứng từ gốc kèm theo
Người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng ký và ghi rõ họ tên Chữ
ký phải được ký thật vào từng liên
Phiếu xuất kho do kế toán kho lập thành 3 liên (viết 1 lần) Sauk hi lập phiếu, ngườilập phiếu và kế toán trưởng ký duyệt xong xuất hàng, sau đó giao cho thủ kho tiến hành xuất hàng và ký và phiếu xuất kho Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu (lưu tại
cuống) để kế toán ghi sổ, liên 2 người nhận vật tư, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi
bộ phận sử dụng, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
Trang 26Đơn vị:
Công ty Cổ phần Vân Vũ
Quyển số: 04Số: 1132Nợ: TK 157Có: TK 156
Mẫu số 02 – VT
QĐ số 48-TC/QĐ/BTCNgày 14 tháng 09 năm 2006của Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Tùng Nam
Lý do xuất kho: Chuyển hàng cho Công ty Cổ phần than Núi Béo
Xuất tại kho: Kho HH
quy cách HH
Mã số
Đơn vị tính
giá
Thành tiền
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người giaohàng(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Trang 27Đơn vị:
Công ty Cổ phần Vân Vũ
Quyển số: 04Số: 1152Nợ: TK 632Có: TK 156
Mẫu số 02 – VT
QĐ số 48-TC/QĐ/BTCNgày 14 tháng 09 năm 2006của Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Huy Thông
Lý do xuất kho: Xuất bán cho Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh
Xuất tại kho: Kho HH
quy cách HH
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người giaohàng(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Trang 28• Mục đích: xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ làm căn cứ để thủ quỹ
chi tiền, ghi sổ; kế toán ghi sổ các khoản chi có liên quan Mỗi khoản tiền Việt Nam , ngoại tệ xuất quỹ nhất thiết phải có phiếu chi Đối với ngoại tệ trước khi xuất quỹ phải được kiểm tra và lập số phụ ngoại tệ
( viết 1 liên ), ghi đầy đủ các nội dung và ký vào phiếu chi Nội dung phiếu chi phải rõ ràng, không được tẩy xóa, phiếu chi phải được ghi lần lượt theo số thứ tự phiếu Nếu làchi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị VNĐ để ghi sổ Kế toán phải lập phiếu chi ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh
Trong mỗi phiếu chi phải ghi số quyển và số phiếu chi, số phiếu chi phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán
Từng phiếu chi phải ghi rõ đơn vị lập, địa chỉ, ngày, tháng, năm lập
Ghi định khoản đối ứng (Nợ, Có) của nghiệp vụ phiếu chi phản ánh
Ghi rõ họ tên địa chỉ người nhận tiền
Dòng “Lý do chi”: ghi rõ nội dung chi tiền
Dòng “Số tiền”: ghi bằng số, ghi bằng chữ
Dòng “ Kèm theo”: ghi số lượng, chi tiết chứng từ gốc kèm theo
Kế toán trưởng, thủ quỹ, Người lập phiếu, người nhận tiền ký và ghi rõ họ tên;Giám đốc ký, ghi rõ họ tên vầ đóng dấu Chữ ký phải được ký thật vào từng liên
Dòng “Đã nhận đủ số tiền”: ghi số tiền thực chi viết bằng chữ
Phiếu chi do kế toán trưởng (hoặc kế toán được ủy quyền) lập thành 3 liên, ghi đầy
đủ cấc nội dung ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh sau đó chuyển cho giấm đốcduyệt chi, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ và ký ten trước khi người nhận kýtên Liên 1 giữ lại ở nơi lập phiếu (lưu tại cuống) để ké toán ghi sổ, liên 2 giao chongười nhận, thủ quỹ giữ lại liên 3 để ghi sổ
chiếu, kiểm tra với hóa đơn GTGT mua vào (liên 2) hoặc các chứng từ khác liên quanđến phiếu chi để xác thực số tiền phải chi có tương ứng với số tiền trong phiếu chi vàhợp lệ không Sau đó phiếu chi sẽ được phản ánh vào chứng từ ghi sổ (và các sổ khácliên quan: Sổ quỹ, sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ chi phí…) số tiền ở phiếuchi sẽ được ghi vào cột Có của số cái tài khoản 111 (và các sổ cái các tài khoản liênquan: 156, 133, 112,…) Cuối cùng kế toán chuyển chứng từ vào lưu trữ
Trang 29Đơn vị: Công Ty cổ phần Vân Vũ Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:139 Lê Lợi, Phường Yết Kiêu, QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU CHI
Số: 23
Ngày 05 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người nhận tiền: Bùi Thị Trang
Địa Chỉ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 30Đơn vị: Công Ty cổ phần Vân Vũ Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:139 Lê Lợi, Phường Yết Kiêu, QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU CHI
Số: 24
Ngày 05 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người nhận tiền: Bùi Thị Trang
Địa Chỉ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 31PHIẾU THU
Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ… thực tế nhập quỹ và lầm căn cứ để thủ quỹthu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ cấc khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền ViệtNam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có phiếu thu
Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ” đínhkèm với phiếu thu
- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi sổ từng quyển dùng trong một năm.Trong mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu Số phiếu thu phảiđánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lậpphiếu, ngày, tháng, năm thu tiền
- Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng sốtiền theo đơn vị đồng để ghi sổ
- Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp đóng dấu
- Phiếu thu dùng để ghi chép các khoản thu bằng tiền phát sinh trong doanh nghiệpnhư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… các khoản thu nhập đều được ghi đầy đủ vào phiếuthu Từ số liệu trên phiếu thu làm căn cứ ghi vào các sổ có liên quan
- Khi lập phiếu phải ghi rõ số phiếu, ngày, tháng, năm lập phiếu
- Dòng “Họ và tên người nộp tiền”: ghi rõ họ tên và tên người nộp tiền
- Dòng “Địa chỉ”: ghi rõ địa chỉ người nộp tiền
- Dòng “Lý do thu”: ghi rõ nội dung thu tiền: thu tiền bán hàng, sản phẩm…
- Dòng “Số tiền”: ghi đúng số tiền thu
- Dòng “Viết bằng chữ”: ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền thu
- Dòng “Kèm theo”: ghi số chứng từ gốc kèm theo
- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và kývào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và gián đốc ký và đóng dấu sau đóchuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiềnthực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kỹ và ghi rõ họ tên
- Thủ quỹ giữ lại 1 lien để ghi sổ quỹ, 1 liên lưu nới lập phiếu, 1 liên giao chongười nộp tiền Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kếtoán để ghi sổ kế toán
Trang 32Đơn vị: Công Ty cổ phần Vân Vũ Mẫu số C30-BB
Địa chỉ:139 Lê Lợi, Phường Yết Kiêu, QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU THU
Số: 15
Ngày 10 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Lan Anh
Địa Chỉ: Công ty cổ phần than Núi Béo
Lý do nộp: Thu tiền hàng HĐ 0123756
Số tiền: 86.985.360đ (Viết bằng chữ): Tám mươi sáu triệu chín trăm tám mươi lăm
nghìn ba trăm sáu mươi triệu đồng /
Kèm theo 01 Chứng từ gốc : HĐ số 0123756
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám mươi sáu triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn
ba trăm sáu mươi triệu đồng /
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 33Đơn vị: Công Ty cổ phần Vân Vũ Mẫu số C30-BB
Địa chỉ:139 Lê Lợi, Phường Yết Kiêu, QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU THU
Số: 15
Ngày 10 tháng 11 năm 2013
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Phương
Địa Chỉ: Công ty công nghiệp Hóa Chất mỏ Quảng Ninh
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 34THẺ KHO
hóa tại kho Là căn cứ để đổi chieuf với các sổ chi tiết và sổ tổng hợp hàng hóa, vật tư
xuất, tồn về mặt số lượng của hàng hóa trong kho tại thời điểm hiện tại Ghi chép đầy
đủ nội dung yêu cầu, không tẩy xóa hay ghi sai số lượng thực tế, ghi chép thườngxuyên ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh Số thứ tự thr kho “Tờ số” phải đượcđánh lần lượt từng mặt hàng bắt đầu từ số 01 Định kỳ xin chữ ký xác nhận của kếtoán Thẻ kho được mở chi tiết cho từng mặt hàng
Hàng ngày , nhận được chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất khi), thủ kho(hoặc người nhận được giao nhiệm vụ) lập thẻ kho Ghi đầy đủ: Ngày mở thẻ (Ngàyđầu tháng), tên hàng hóa, tờ số đơn vị tính
Dòng “số dư đầu kỳ”: ghi số dư (số lượng) tồn đầu kỳ của chi tiết từng mặt hàng.Cột 1: ghi ngày nhập, xuất hàng hóa
Cột 2,3: ghi số phiếu nhập, xuất của chứng từ
Cột 4: ghi ngày tháng của chứng từ
Cột 5: ghi diễn giải
Cột 6,7,8: ghi số lượng nhập, xuất, tồn
Cột 9: kế toán ký xác nhận
Cuối tháng người lập tính số lượng nhập, xuất ghi vào dòng “Cộng phát sinh” và
số lượng hàng hóa tồn ghi vào dòng “tồn cuối tháng”
Ngày khóa sổ là ngày cuối tháng; người lập; kế toán trưởng, ký, ghi rõ họ tên,giám đốc, ký, đóng dâu và ghi rõ họ tên
ghi trên thẻ khi với các chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT liên
1, 2) sổ sách có liên quan Số lượng nhập xuất từng nghiệp vụ trên thẻ kho phải khớpvới sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng Dòng “Cộng phát sinh” nhập xuấtbên thẻ kho phải khớp với số lượng của dòng “ Cộng tháng” bên sổ chi tiết vật tư hànghóa, dòng số lượng “Tồn cuối tháng” bên thẻ kho cũng phải khớp với phần tồn thuộcdòng “Cộng tháng” bên sổ chi tiết vật tư hàng hóa
Trang 35Đơn vị: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Tên kho: KHH
Mẫu số: 06 – VT
THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/11/2013
Tờ số: 01 Tên, nhãn hiêụ, quy cách vật tư: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 180ml
xác nhận
2 PXK1123 1/11 Xuất bán tại cửa hàng 1/11 3.000
3 PXK1125 2/11 Gửi đại lý Việt Thắng 2/11 5.040
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người ghi sổ(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 36Đơn vị: Công ty Cổ phần Vân Vũ
Tên kho: KHH
Mẫu số: 06 – VT
THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/11/2013
Tờ số:02 Tên, nhãn hiêụ, quy cách vật tư: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 110ml
xác nhận
2 PXK1124 1/11 Xuất bán tại cửa hàng 1/11 4.600
3 PXK1126 2/11 Gửi đại lý Việt Thắng 2/11 8.000
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người ghi sổ(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 37SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA
mặt số lượng và giá trị của cho tiết từng hàng hóa Là căn cứ để đối chiếu với thẻ kho
và bẳng tổng hợp hàng hóa vật tư
trong tháng, khớp với số liệu trên thẻ kho và các số liên quan Ghi đầy đủ các nội dungyêu cầu, ghi chép đúng quy định, không tẩy xóa, ghi chép thường xuyên tại ngay thờiđiểm nghiệp vụ phát sinh (ghi song song với thẻ kho)
Hàng ngày khi nhận được chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) kế toán ghichép vào các Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa Ghi đầy đủ kỳ hạch toán, tên, quy cách vậtliệu (sản phẩm, hàng hóa); tài khoản (156), đơn vị tính (VNĐ)
Dòng “Số dư đầu tháng”: ghi số dư (số lượng, giá trị) đầu tháng của chi tiết từngmặt hàng
Côt 1,2: ghi số hiệu chứng từ
Cột 3: ghi ngày tháng chứng từ
Cột 4: ghi diễn giải
Cột 5: ghi tài khoản đối ứng
Cột 6: ghi đơn giá
Cột 7,8: ghi lượng, tiền của hàng nhập
Cột 9, 10: ghi lượng, tiền của hàng xuất
Cột 11,12: ghi lượng, tiền của hàng tồn
đối chiếu với số liệu chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), với thẻ kho về mặt sốlượng, đồng thời đối chiếu với nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ cái tài khoản 632– Gía vốn hàng bán Sổ chi tiết vật tư hàng hóa là căn cứ để ghi chép bảng tổng hợpchi tiết hàng hóa
Trang 39SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ, HÀNG HÓA
Tài khoản: 156 Tiểu khoản: 1561 Kho: KHH
Tháng 11 năm 2013Tên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 180ml Đơn vị tính: Hộp
Đơn giá
1 PXK1145 12/11 Gửi đại lý Việt Hoàng 157 7.640 5.760 44.006.400
21/1 PNK1135 21/11 Hàng bán trả lại 632