1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

115 610 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua đã được các ngành, các cấp quan tâm; tuy nhiên hiệu quả công tác chuyển giao, ứng dụng chưa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN MINH TÂN

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CHUYỂN GIAO

CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN MINH TÂN

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CHUYỂN GIAO

CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.70

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Ca

Hà Nội, 2013

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Mẫu khảo sát 9

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 10

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 10

9 Kết cấu của Luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 12

1.1 Công nghệ 12

1.1.1 Khái niệm công nghệ 12

1.1.2 Đặc điểm của công nghệ 14

1.1.3 Trình độ công nghệ 14

1.1.4 Năng lực công nghệ 15

1.2 Chuyển giao công nghệ 16

1.2.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ 16

1.2.2 Đặc điểm của chuyển giao công nghệ 17

1.2.3 Hình thức chuyển giao công nghệ 18

1.2.4 Hợp đồng chuyển giao công nghệ 20

1.2.5 Chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông dân 25

1.2.5.1 Tổ chức nghiên cứu và phát triển 25

1.25.2 Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ 26

1.2.5.3 Doanh nghiệp 26

1.2.5.4 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ 27

1.2.5.5 Các tổ chức khác 28

1.3 Cơ sở lý luận về chính sách 28

1.3.1 Khái niệm chính sách 28

Trang 4

1.3.2 Sự tác động của chính sách 30

1.3.3 Chuỗi tác động của chính sách 31

1.3.4 Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ 32

* Kết luận Chương 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CGCN VÀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CGCN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2007-2011 34

2.1 Đóng góp của nông nghiệp vào kết quả phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh 5 năm 2007-2011 34

2.1.1.Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh 34

2.1.2 Nông nghiệp trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh 37

2.2 Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp của các tổ chức nghiên cứu và triển khai ở tỉnh Bắc Ninh 42

2.2.1 Vai trò của KH&CN trong phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 42

2.2.2 Các kênh CGCN chủ yếu trong nông nghiệp Bắc Ninh 44

2.3 Khảo sát 1 số mô hình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 52

2.3.1 Mô hình chuyển giao công nghệ sản xuất hoa trong nhà lưới 53

2.3.2 Mô hình CGCN sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá rô phi NOVIT4 đơn tính đực tại HTX thủy sản Nam Sơn, TP.Bắc Ninh 54

2.3.3 Mô hình chuyển giao công nghệ sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu 55

2.3.4 Mô hình CGCN sản xuất rau an toàn ở thành phố Bắc Ninh 56

2.3.5 Những vấn đề rút ra trong việc xây dựng các mô hình 58

2.4 Khảo sát năng lực các đơn vị nghiên cứu-triển khai và các đối tượng tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 59

2.4.1 Chọn mẫu và phương pháp khảo sát 59

2.4.2 Kết quả khảo sát 61

2.5 Khảo sát kết quả thực hiện các chính sách của chính phủ, của địa phương trong việc khuyến khích hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp 73

2.5.1 Các chính sách ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp 73

2.5.2 Kết quả khảo sát việc thực hiện chính sách khuyến khích hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp 75

Trang 5

2.5.3 Kết quả phỏng vấn một số nhà quản lý: 78

2.6 Những vấn đề rút ra từ thực trạng hoạt động CGCN và việc thực hiện các chính sách khuyến khích đối với các tổ chức nghiên cứu và triển khai trong việc CGCN phục vụ phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 81

2.6.1 Đối với nông dân, doanh nghiệp, đối tượng chủ yếu tiếp nhận chuyển giao công nghệ 81

2.6.2 Đối với các cơ quan nghiên cứu và triển khai, CGCN 81

2.6.3 Đối với việc đổi mới các chính sách 83

* Kết luận Chương 2 84

CHƯƠNG 3 CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CGCN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH 85

3.1 Định hướng phát triên nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 85

3.2 Đề xuất các chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai CGCN phục vụ phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 86

3.2.1 Nhóm các chính sách về hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động CGCN trong nông nghiệp của các tổ chức, đơn vị KH&CN của địa phương 87

3.2.2 Nhóm các chính sách về hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ cho nông dân, cho doanh nghiệp, tạo mối liên kết các “nhà” 90

3.2.3 Nhóm các chính sách về đầu tư, về tài chính nhằm khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN trong nông nghiệp 95

*Kết luận Chương 3 98

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm 32

Bảng 2.2 Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) 33

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) 35

Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) 36

Bảng 2.5 Tình hình suy giảm đất nông nghiệp qua các năm 37

Bảng 2.6 Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp 38

Bảng 2.7 Sản lượng lương thực 38

Bảng 2.8 Tình hình thực hiện các đề tài KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp của địa phương giai đoạn 2007-2011 44

Bảng 2.9 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương(1) 45

Bảng 2.10.Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương(2) 48

Bảng 2.11.Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương(3) 49

Bảng 2.12 Các đơn vị tham gia khảo sát 59

Bảng 2.13 Tổng hợp nhân lực hệ thống khuyến nông của tỉnh 62

Bảng 2.14 Tình hình xây dựng các mô hình chuyển giao kỹ thuật của hệ thống khuyến nông 2007-2011 63

Bảng 2.15 Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN (CQTW) 65

Bảng 2.16 Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN (CQĐP) 66

Bảng 2.17 Các khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình CGCN 68

Bảng 2.18 Thông tin về liên kết doanh nghiệp 69

Bảng 2.19 Tình hình thực hiện 1 số chính sách khuyến khích của nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông dân 73

Bảng 2.20.Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của tỉnh 5 năm (2007-2011) 75

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình công nghiệp hoá, giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần và chiếm tỷ trọng ngày càng thấp trong cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, từ xuất phát điểm nước ta là một nước nông nghiệp, với hơn 60% lao động hiện nay vẫn làm nghề nông và nông nghiệp vẫn có vị trí quan trọng trong việc góp phần ổn định kinh tế thì việc tăng cường đầu tư, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ (KH&CN) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất của lĩnh vực này vẫn luôn là đòi hỏi đối với các nhà quản lý, các nhà khoa học và đối với cả nông dân

Tỉnh Bắc Ninh, trong quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 với định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp, đô thị, diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm khoảng 40%, từ 52.962 ha năm 2005 xuống còn 35.058 ha năm 2020, trong khi dự báo dân số sẽ tăng từ 1.030.000 người hiện nay lên xấp xỉ 1.200.000 người vào năm 2020 (Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế-

xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020) Thực trạng trên cũng đặt ra cho nông nghiệp Bắc Ninh phải đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ (CGCN) nhằm nâng cao năng suất cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích

Hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua đã được các ngành, các cấp quan tâm; tuy nhiên hiệu quả công tác chuyển giao, ứng dụng chưa cao, thiếu các biện pháp huy động các nguồn lực cho công tác chuyển giao (đội ngũ cán bộ KH&CN làm nhiệm vụ chuyển giao, sự tham gia của các tổ chức KH&CN, việc huy động vốn đầu tư, việc liên kết “các nhà”…) Thực tiễn trên đây đặt ra vấn đề phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá để chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân nhằm đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên đây

xin được chọn đề tài Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển

khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

làm Luận văn Thạc sĩ của tác giả Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và chỉ trong khuôn khổ một luận văn, tác giả xin phép tập trung nghiên cứu một khía

Trang 8

nghiên cứu và triển khai trong việc chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và đề xuất một số chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích các cơ quan nghiên cứu và triển khai đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển lĩnh vực nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

- Trên phạm vi cả nước có một số tác giả từ góc độ quản lý và công tác của mình đã đề cập đến lĩnh vực liên quan như:

+ Các tác giả Phạm Đỗ Chí, Đặng Kim Sơn, Trần Nam Bình, Nguyễn

Tiến Triển đã tổng kết trong cuốn sách Làm gì cho nông thôn Việt Nam (Nhà

xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 2005), trong đó có đề xuất việc khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp, tuy nhiên đề cập ở phạm vi cả nước, không bàn đến điều kiện đặc thù của từng địa phương

+ Trong khuôn khổ đào tạo Thạc sĩ Quản lý KH&CN tại Trường Đại

học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả Luận

văn Phạm Xuân Thăng trong đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động các mô

hình chuyển giao kỹ thuật và công nghệ tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên nông thôn tỉnh Hải Dương” đã khảo sát các mô hình chuyển

giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên nông thôn tỉnh Hải Dương, nhưng chưa đề cập đến các khía cạnh liên quan đến chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp và một khía cạnh quan trọng khác là: cần phải có những chính sách gì để có thể khuyến khích các hoạt động chuyển

giao công nghệ cho nông nghiệp

- Ở tỉnh Bắc Ninh, năm 2001 trong khuôn khổ đề tài Xã hội hoá các

hoạt động khoa giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tác giả Nguyễn Tiến Thịnh

đã thực hiện đề tài nhánh Xã hội hoá các hoạt động chuyển giao và ứng dụng

tiến bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên do tính chất và thời

gian, đề tài trên thực hiện ở phạm vi rộng hơn và hướng nhiều vào các giải pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống Tác giả không đi sâu nghiên cứu về các hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 9

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất được các chính sách nhằm khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức nghiên cứu và triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, các hộ nông dân

- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2007-2011

5 Mẫu khảo sát

Đề tài đã tiến hành khảo sát các yếu tố có sự ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chuyển giao công nghệ và tiếp nhận công nghệ của các đối tượng sau:

- Các đơn vị nghiên cứu và triển khai ở Trung ương khảo sát 10 đơn vị gồm: các Viện, trường, trung tâm có hoạt động chuyển giao công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

- Các đơn vị thực hiện chức năng chuyển giao công nghệ của địa phương khảo sát 10 đơn vị, bao gồm: Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN; Trung tâm khuyến nông, các Trạm khuyến nông các huyện, thị xã

- Các hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: khảo sát 10 đơn vị

- Các hộ nông dân có tiếp nhận chuyển giao công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: 30 hộ

- Phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản lý ở các ngành chức năng liên quan, cơ quan, đơn vị ở địa phương như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân; UBND, Phòng Kinh tế, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện/thị xã/thành phố; một số cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp trong ngành nông nghiệp

Trang 10

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc gì đòi hỏi phải có những chính sách hỗ trợ của địa phương trong việc huy động các cơ quan nghiên cứu

và triển khai chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh ?

- Cần phải có những chính sách gì để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh ?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Những khó khăn vướng mắc ở địa phương hiện nay như: hạn chế về năng lực chuyển giao của các cơ quan nghiên cứu và triển khai của địa phương; thiếu các hoạt động liên kết; thiếu các cơ chế, chính sách phù hợp của tỉnh… đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp Từ đó đòi hỏi cần phải có những chính sách của tỉnh được xây dựng, bổ sung, hoàn thiện nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm:

- Nhóm các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ sản xuất nông nghiệp như: kiện toàn về cơ cấu tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất… của các cơ quan nghiên cứu và triển khai của địa phương

- Nhóm các chính sách về hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ cho nông dân, cho doanh nghiệp; thúc đẩy tăng cường liên kết giữa các cơ quan khoa học, doanh nghiệp, nông dân và nhà quản lý nhằm tạo hệ thống liên kết chặt chẽ thúc đẩy việc chuyển giao KH&CN phục vụ nông nghiệp

- Nhóm các chính sách về đầu tư, về tài chính nhằm khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN trong nông nghiệp, bao gồm: hỗ trợ đầu tư, ưu đãi về thuế, tín dụng, đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết

- Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích và tổng hợp các tài liệu liên

quan đến nội dung đề tài (cơ sở lý thuyết liên quan, các báo cáo tổng hợp của

Sở Khoa học và Công nghệ về công tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng

Trang 11

tiến bộ KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp; hồ sơ các nhiệm vụ KH&CN được chuyển giao, ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp; các tài liệu khảo sát thực tiễn…)

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn một số nhà quản lý, chuyên gia

về chuyển giao công nghệ, phỏng vấn bên chuyển giao công nghệ và bên nhận chuyển giao công nghệ

- Phương pháp thu thập số liệu bằng phiếu điều tra với các đối tượng

cụ thể: các đơn vị thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ, các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, các hộ nông dân tiếp nhận chuyển giao công nghệ

9 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các biểu số liệu, nội dung của Luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận về công nghệ, chuyển giao công nghệ và chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ;

- Chương 2 Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ và việc thực hiện các chính sách khuyến khích CGCN trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2011;

- Chương 3 Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1.1 Công nghệ

1.1.1 Khái niệm công nghệ

Thuật ngữ công nghệ đã được hình thành từ lâu và được sử dụng khá phổ biến, đã có nhiều tác giả đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ

Có thể nêu ra một số khái niệm điển hình sau đây

- Theo quan niệm cổ điển nhất, công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin

- Theo tác giả R.Jones, năm 1970 cho rằng, công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hoá

- Theo tác giả J.Baranson, năm 1976, công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh

- Theo Nawar Sharif, năm 1986 đã đưa ra một định nghĩa khá khái quát

về công nghệ Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin, về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/hoặc thông tin Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 yếu tố: phần kỹ thuật (vật thể), phần thông tin, phần con người và phần thiết chế tổ chức

Đây cũng là 4 yếu tố công nghệ theo quan điểm của Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á- Thái Bình Dương (APCTT)

Một số tổ chức quốc tế đã đưa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau, có thể điểm qua:

- Tổ chức PRODEC năm 1982 cho rằng, công nghệ là một loại kỹ

năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công

nghiệp, chế biến và dịch vụ

- Trước đó, năm 1972, tổ chức UNCTAD cho rằng, công nghệ là một

đầu vào cần thiết cho sản xuất Nó được mua bán trên thị trường như một

hàng hoá

- Ngân hàng thế giới năm 1985 đưa ra định nghĩa: Công nghệ là

Trang 13

phương pháp chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, gồm ba yếu tố:

+ Thông tin về phương pháp

+ Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá + Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao?

- Tổ chức OECD, gồm các nước phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các

kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định

- Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp

- Theo Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á - Thái bình dương (ESCAP), Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật liệu thành thông tin Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch

- Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam, năm 2000 đã đưa ra định

nghĩa khái quát: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng,

bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản

phẩm

- Theo Luật Chuyển giao công nghệ, năm 2006: Công nghệ là giải

pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm

Trang 14

1.1.2 Đặc điểm của công nghệ

Bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ bản là:

- Công nghệ trước hết là khoa học “Làm”, tức là hệ thống tri thức về các giải pháp hành động, khác với khoa học “Hiểu”.1

- Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm

- Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm Nó tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời - Tăng trưởng - Thịnh vượng - Bão hòa - Tiêu vong

- Sản phẩm của công nghệ được xác định trước theo thiết kế

- Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình

đã được nhà chế tạo chuẩn hoá và được người sản xuất làm chủ

1.1.3 Trình độ công nghệ

Trình độ công nghệ là hàm lượng khoa học trong sản phẩm hoặc dịch

vụ Trình độ công nghệ cao hay thấp thể hiện ở các tiêu chí sau:

- Tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm tiến tới 0

- Thể tích, dung tích, diện tích của sản phẩm tiến tới 0 (càng nhỏ càng tốt)

- Giá thành trên một đơn vị diện tích của sản phẩm tiến tới cực đại

- Công suất tính trên một đơn vị diện tích tiến tới cực đại (càng lớn càng tốt)

- Hiệu suất tiến tới cực trị bằng 1

Trình độ công nghệ sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp được thể hiện ở hai nhóm chỉ tiêu cơ bản là trình độ sản phẩm và trình độ thiết bị công nghệ sản xuất.2

Liên quan đến trình độ công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ năm

2006 đưa ra một số khái niệm:

- Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng và

Trang 15

giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có

- Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra tại Việt Nam

- Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có

- Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ công nghệ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ

1.1.4 Năng lực công nghệ

Năng lực công nghệ là sức tồn tại, phát triển và thể hiện tác động thực hiện chức năng của công nghệ Năng lực công nghệ nói lên khả năng mạnh yếu của công nghệ, có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với trình độ công nghệ

Trên tầm vĩ mô, năng lực công nghệ bao gồm các yếu tố cấu thành:

- Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), bao gồm: năng lực nghiên cứu vận hành, năng lực làm chủ, sao chép, cải tiến, đổi mới công nghệ và năng lực sáng tạo

- Hạ tầng thông tin, bao gồm năng lực dự trữ, cập nhật thông tin, các hoạt động dịch vụ, trang thiết bị và tổ chức mạng thông tin

- Hạ tầng công nghiệp, thể hiện ở năng lực gia công, chế tạo

- Năng lực dịch vụ kỹ thuật, bao hàm khả năng phân tích, kiểm tra, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công nghệ

Đánh giá năng lực công nghệ của một ngành, một doanh nghiệp, trước hết phải đánh giá các yếu tố của công nghệ gồm: nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực và ý tưởng; đồng thời đánh giá năng lực phát triển của từng yếu tố và sự liên kết giữa các yếu tố đó

Theo PGS.TS Trần Ngọc Ca, năng lực công nghệ của doanh nghiệp bao gồm: năng lực đầu tư, năng lực sản xuất, năng lực cải tiến nhỏ, năng lực Marketing, năng lực liên kết, năng lực đổi mới lớn và thiết kế.3

Trang 16

1.2 Chuyển giao công nghệ

1.2.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ

Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về chuyển giao công nghệ Tuỳ theo bản chất, mục đích và đối tượng của việc chuyển giao mà có cách hiểu khác nhau về CGCN

Theo tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1988: “CGCN là một quá trình đưa

công nghệ từ một môi trường này sang một môi trường khác bằng mọi hình thức khác nhau để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc cho các mục đích khác Như vậy CGCN bao hàm cả chuyển giao mất tiền (mua - bán) và chuyển giao không mất tiền”.4

Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006:

- CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ

- CGCN có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài

- Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN

dữ liệu về công nghệ chuyển giao

- Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ

- Thực hiện các hình thức dịch vụ, hỗ trợ CGCN để bên nhận có được năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng được xác định trong hợp đồng

4

Trần Ngọc Ca, sđd

Trang 17

Các dòng chuyển dịch công nghệ tạo ra sự lưu thông công nghệ và thị trường công nghệ Thị trường công nghệ được hiểu là những thể chế đảm bảo cho việc mua, bán, CGCN được thuận lợi trên cơ sở lợi ích của các bên tham gia

1.2.2 Đặc điểm của chuyển giao công nghệ

Xét về yếu tố thương mại: chuyển giao công nghệ có thể là hoạt động

có thanh toán (thương mại), hoặc không thanh toán (phi thương mại)

Xét về yếu tố pháp lý: chuyển giao công nghệ là một hoạt động nhằm

chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng một công nghệ từ chủ thể này sang chủ thể khác, trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thỏa thuận, phù hợp với các quy định của pháp luật Bên chuyển giao có nhiệm vụ chuyển giao công nghệ có kèm hoặc không kèm máy móc, thiết bị, dịch vụ cho bên nhận chuyển giao Bên nhận chuyển giao có nghĩa

vụ thanh toán các khoản tiền cho bên chuyển giao để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều khoản đã được ghi trong hợp đồng

Xét về yếu tố nội tại của công nghệ được chuyển giao: công nghệ

được xem gồm hai phần: phần cứng (máy móc, thiết bị…) và phần mềm (quy trình, công thức, bí quyết…) Phạm trù chuyển giao công nghệ chủ yếu thuộc phần mềm của công nghệ Phần cứng của công nghệ được mua bán trên cơ sở các quan hệ thương mại thông thường, vì nó có hiện vật cụ thể và giá cả ấn định Tuy nhiên, vì phần mềm của công nghệ thường được thể hiện trên những phương tiện, thiết bị cụ thể, cho nên trong quá trình chuyển giao công nghệ luôn phải giải quyết mối quan hệ với phần cứng Tuy nhiên, phần cứng chỉ được coi là đi kèm công nghệ được chuyển giao lần đầu, còn các lần tiếp theo chỉ đơn thuần là máy móc, thiết bị… bởi vậy giá cả phần cứng đi kèm công nghệ được chuyển giao rất khác với giá cả phần cứng khi được chuyển giao độc lập

Theo Luật Chuyển giao công nghệ, phương thức chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Chuyển giao tài liệu về công nghệ

- Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

Trang 18

- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

1.2.3 Hình thức chuyển giao công nghệ

- Chuyển giao công nghệ theo chiều dọc: từ khu vực nghiên cứu và

triển khai vào khu vực sử dụng Chuyển giao dọc có ưu điểm là mang đến cho người sản xuất một công nghệ hoàn toàn mới, nhưng phải chấp nhận một độ rủi ro nhất định Xác suất rủi ro thấp khi sự khảo nghiệm cho những kết quả chắc chắn Mô hình chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hoạt động nghiên cứu và triển khai đến người nông dân là một trong những hình thức chuyển giao công nghệ theo chiều dọc Giá cả chuyển giao công nghệ trong trường hợp này thường rất khó xác định, bởi vì sự thành công hay thất bại trong việc ứng dụng công nghệ được chuyển giao thường chưa được kiểm định, bởi vậy để tránh rủi ro về mặt kinh tế cho cả bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, trong trường hợp này nên thanh toán theo hình thức kỳ vụ (Royalty)

- Chuyển giao công nghệ theo chiều ngang: trường hợp này thường áp

dụng đối với công nghệ được chuyển giao là công nghệ đã được làm chủ và đứng vững trên thị trường cạnh tranh Chuyển giao ngang có ưu điểm là độ tin cậy cao, ít rủi ro, có thể cho kết quả nhanh

Về tính khác biệt của chuyển giao công nghệ so với chuyển giao các tài sản hữu hình, người ta xét trên phương diện pháp lý, nội dung cơ bản của quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt, nhưng do đặc điểm vô hình của công nghệ (xét phần mềm công nghệ) việc chiếm hữu nó không có ý nghĩa Bởi vậy phát sinh một hệ quả pháp lý, đó là công nghệ đã được chuyển cho bên nhận chuyển giao, nhưng nó vẫn do bên chuyển giao nắm giữ, trong nhiều trường hợp bên chuyển giao có thể nắm ưu thế hơn so với bên được nhận chuyển giao

Xét trên phương diện quyền sở hữu công nghệ, có 2 hình thức chuyển giao công nghệ:

- Chuyển giao quyền sở hữu: khi hợp đồng chuyển giao có hiệu lực pháp lý, bên nhận chuyển giao có đầy đủ quyền sở hữu đối với công nghệ, tuy nhiên cần phải lưu ý yếu tố chiếm hữu như đã phân tích trên Trong nhiều tài

Trang 19

liệu pháp lý, người ta còn gọi hình thức này là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ

- Chuyển giao quyền sử dụng: khi hợp đồng chuyển giao có hiệu lực pháp lý, bên nhận chuyển giao chỉ có quyền sử dụng công nghệ Trong nhiều tài liệu pháp lý, người ta còn gọi hình thức này là chuyển quyền sử dụng công nghệ, có tài liệu gọi là license công nghệ Điểm khác biệt cơ bản của trường hợp này so với trường hợp chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là, bên nhận chuyển giao không được quyền định đoạt công nghệ Trong thực tế khi chuyển giao công nghệ cho nông dân, do tác động của “phong trào” nhân rộng điển hình, người ta thường động viên, khuyến khích nông dân “phổ biến” công nghệ cho các đối tượng khác không thuộc đối tượng được nhận chuyển giao trong hợp đồng chuyển giao công nghệ Thực chất của hành vi này là nông dân đã vi phạm quyền định đoạt đối với công nghệ, mà trong hợp đồng license công nghệ, quyền này chỉ thuộc về bên chuyển giao Đây là một trong những rào cản về mặt lý thuyết, làm khó khăn cho việc chuyển giao công nghệ cho nông dân Các doanh nghiệp KH&CN phải đầu tư cả về trí tuệ

và tài chính để sáng tạo ra công nghệ, nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp

là lợi nhuận, để có lợi nhuận họ cần phải “bán” công nghệ cho nhiều người, nhưng hoạt động “phổ biến” công nghệ, “nhân điển hình” như vừa nêu đã làm giảm thị trường chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp KH&CN Bởi vậy, để bù đắp kinh phí đầu tư cho việc sáng tạo công nghệ, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ buộc phải tăng giá thành chuyển giao.5

Các cấp độ chuyển giao công nghệ:

- Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt,

hướng dẫn, huấn luyện, tư vấn các kiến thức về công nghệ được chuyển giao

- Chìa khóa trao tay (Turn-Key, Clé en main): bên chuyển giao công

nghệ chỉ cam kết chuyển giao công nghệ vận hành được cho bên nhận chuyển giao sử dụng Cấp độ này có thể gây rủi ro cho bên nhận chuyển giao công nghệ, bởi vì rất có thể công nghệ được chuyển giao chỉ vận hành được khi có mặt bên chuyển giao, sau khi chìa khóa đã trao tay rồi thì công nghệ đó lại không vận hành được

Trang 20

- Sản phẩm trao tay (Produit en main): bên chuyển giao công nghệ cam

kết chuyển giao công nghệ vận hành được cho bên nhận chuyển giao sử dụng

và đảm bảo rằng có loạt sản phẩm được sản xuất bằng cách áp dụng công nghệ đó, cấp độ chuyển giao này có ít rủi ro cho bên nhận chuyển giao hơn so với cấp độ chìa khóa trao tay, nhưng lưu ý thuật ngữ “loạt sản phẩm” vừa nêu chưa phải là sản phẩm hàng hóa, rất có thể nó không có thị trường để tiêu thụ,

mà một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân khác: có thể bên chuyển giao đã chuyển giao công nghệ cho quá nhiều đối tượng trong một khu vực thị trường, hoặc bên nhận chuyển giao đã thực hiện hành vi “phổ biến” công nghệ, “nhân điển hình” như đã phân tích ở trên

- Thị trường trao tay (Marché en main): bên chuyển giao công nghệ

cam kết chuyển giao công nghệ vận hành được cho bên nhận chuyển giao sử dụng và đảm bảo rằng có loạt sản phẩm hàng hóa được sản xuất bằng cách áp dụng công nghệ đó, đồng thời đảm bảo có thị trường tiêu thụ sản phẩm đó, cấp độ chuyển giao này ít có rủi ro cho bên nhận chuyển giao Trách nhiệm của bên chuyển giao như vừa nêu đã hạn chế khả năng chuyển giao công nghệ cho thêm một/những chủ thể khác ngoài chủ thể nhận chuyển giao công nghệ ghi trong hợp đồng chuyển giao, nhưng sẽ không có thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do áp dụng công nghệ được chuyển giao, nếu bên nhận chuyển giao thực hiện các hành vi như đã phân tích ở trên.6

1.2.4 Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Luật chuyển giao công nghệ 2006 quy định, việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể thỏa thuận về những nội dung chủ yếu:

- Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

6

Trần Văn Hải, Trần Điệp Thành, Một số điểm cần chú ý khi định giá tài sản trí tuệ của doanh nghiệp trong

quá trình cổ phần hóa Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO - Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam Hà Nội, 3.2006

Trang 21

- Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

- Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

- Phương thức chuyển giao công nghệ;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

- Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

- Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ

Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật

Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ hoặc tổ chức, cá nhân (theo quy định của pháp luật) cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:

- Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;

- Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho bên thứ ba;

Việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu công nghệ không mấy phức tạp

về mặt pháp lý, nhưng việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ thì phức tạp hơn, vì vậy Luận văn sẽ đi sâu phân tích các dạng hợp đồng license công

Trang 22

- License độc quyền (Exclusive License)

Là loại License được thể hiện bởi hợp đồng độc quyền, đó là hợp đồng

mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng công nghệ, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng công nghệ với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng công nghệ đó nếu được phép của bên được chuyển quyền

- License không độc quyền (Non Exclusive License)

Là loại License được thể hiện bởi hợp đồng không độc quyền, đó là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng công nghệ, quyền ký kết hợp đồng

sử dụng công nghệ không độc quyền với người khác

Cần phải xác định rõ những trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1: trong phạm vi lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực, cần phải làm rõ thuật ngữ sử dụng trong định nghĩa trên, mặc dù bên chuyển giao không sử dụng công nghệ trong lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực, nhưng bên chuyển giao có được quyền bán sản phẩm được áp dụng công nghệ trên lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực không? Nếu không trả lời được câu hỏi này thì quyền lợi của bên nhận chuyển giao có thể bị ảnh hưởng

- Trường hợp 2: quyền ký kết hợp đồng sử dụng công nghệ không độc quyền với người khác vẫn thuộc về bên chuyển giao, nhưng cần làm rõ phạm

vi hoạt động của người khác đó là trên lãnh thổ nào? Nếu người khác đó không sử dụng công nghệ được chuyển giao trên lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực thì có quyền bán sản phẩm được áp dụng công nghệ được chuyển giao trên lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực không?

- License sơ cấp (Primary License)

Là loại License được thể hiện bởi hợp đồng giữa bên chuyển quyền sử dụng là chủ sở hữu đối tượng được chuyển giao và bên nhận chuyển giao quyền sử dụng công nghệ

Trong hợp đồng này, nếu có quy định bên nhận chuyển giao được quyền tiếp tục ký kết hợp đồng sử dụng công nghệ với chủ thể/các chủ thể khác thì hợp đồng tiếp theo này được gọi là hợp đồng License thứ cấp

- License thứ cấp (Secondary License)

Trang 23

Là loại License được thể hiện bởi hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng công nghệ giữa bên chuyển giao (không là chủ sở hữu công nghệ mà chỉ là bên nhận chuyển giao) với bên nhận chuyển giao khác quyền sử dụng công nghệ

Cần lưu ý rằng phạm vi quyền sử dụng công nghệ trong hợp đồng License thứ cấp không được phép vượt phạm vi quyền sử dụng công nghệ trong hợp đồng License sơ cấp tương ứng

- License bắt buộc (Compulsory licenses): loại License này chỉ áp dụng

đối với công nghệ được bảo hộ là sáng chế

Còn gọi là License không tự nguyện, License cưỡng chế, License được cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Việc cấp License bắt buộc được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và tại điều 31 của Hiệp định TRIPS

License bắt buộc được áp dụng trong việc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế, nó có các tiêu chí:

- Nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;

- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế ;

- Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá

và các điều kiện thương mại thoả đáng;

- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;

- Quyền sử dụng được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền, người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;

Trang 24

- Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước;

- Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế một khoản tiền đền bù thỏa đáng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó.7

Có 2 hình thức thanh toán trong chuyển giao công nghệ:

- Thanh toán trọn gói (Lump-sumpayment): đặc điểm của hình thức

thanh toán này là giá cả của công nghệ được chuyển giao được tính trước, bên nhận chuyển giao thanh toán cho bên chuyển giao một hoặc nhiều lần Hình thức thanh toán này gây ra rủi ro cho cả bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, vì cả 2 bên không thể lường trước được các yếu tố vòng đời của công nghệ dài hay ngắn, hơn nữa vòng đời của công nghệ lại còn phụ thuộc vào việc các công nghệ cạnh tranh ra đời sớm hay muộn, cả 2 bên cũng khó có thể

dự báo chính xác được nhu cầu của thị trường…

- Thanh toán theo kỳ vụ (royalty), tức là bên nhận chuyển giao sẽ thanh

toán định kỳ cho bên chuyển giao 1 khoản phí định kỳ, thường là hàng năm tương ứng với 1 tỷ lệ nhất định của giá bán tịnh (net sale value) của sảnphẩm

áp dụng công nghệ được chuyển giao, royalty này cũng có thể được tính trên

lợi nhuận gộp/lãi ròng Hình thức thanh toán này ít mang lại rủi ro cho cả 2 bên, nó ràng buộc trách nhiệm của cả 2 bên với công nghệ được chuyển giao Trong thực tế, bên nhận chuyển giao bao giờ cũng muốn ràng buộc trách nhiệm của bên chuyển giao về hiệu năng của công nghệ, tính cạnh tranh hoặc được cung cấp các cải tiến, đổi mới của công nghệ Nếu công nghệ tốt và có

tính cạnh tranh thì royalty sẽ càng cao, hoặc ngược lại royalty sẽ chấm dứt tại

thời điểm công nghệ chết yểu, như vậy bên nhận chuyển giao không lo ngại

về độ dài của vòng đời công nghệ được chuyển giao

Trong việc chuyển giao công nghệ cho nông dân, các nhà quản lý nên

tư vấn cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ và nông dân thực hiện hình thức thanh toán này

7

Trần Văn Hải, Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Đề tài khoa học mã số QX 06-04

Trang 25

1.2.5 Chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông dân

Có nhiều chủ thể thực hiện việc chuyển giao công nghệ cho nông dân, theo Luật KH&CN, đó là các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: a) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; b) Trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học); c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Do giới hạn của

đề tài nghiên cứu, Luận văn chỉ khảo sát một số chủ thể

1.2.5.1 Tổ chức nghiên cứu và phát triển

Theo quy định của Luật KH&CN, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác

Các tổ chức này có nhiệm vụ:

- Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ KH&CN ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật; tạo ra các kết quả KH&CN mới, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; đào tạo nhân lực KH&CN

- Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đào tạo nguồn nhân lực KH&CN của ngành, địa phương

- Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp cơ sở chủ yếu thực hiện các hoạt động KH&CN theo mục tiêu, nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân thành lập xác định

Ở nước ta, ngoài khái niệm “nghiên cứu và phát triển” theo Luật Khoa học và Công nghệ, ý kiến của một số nhà khoa học, điển hình là tác giả Vũ Cao Đàm cho rằng, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gồm có các giai đoạn: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm Trên thực tế, tại các địa phương, do hạn chế về nguồn nhân lực

và cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu nên chủ yếu thực hiện ở giai đoạn triển khai thực nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, chuẩn bị cho triển khai

Trang 26

thâm canh mới trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, trong luận văn, tác giả xin phép sử dụng thuật ngữ “ tổ chức nghiên cứu và triển khai” thay cho thuật ngữ “tổ chức nghiên cứu và phát triển”

1.2.5.2 Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

Là một trong các tổ chức có thể chuyển giao công nghệ cho nông dân,

tổ chức dịch vụ KH&CN có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn

- Chủ động ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Thế mạnh chính của các doanh nghiệp trong chuyển giao công nghệ cho nông dân là: hiểu rõ đòi hỏi của thị trường cần có công nghệ phù hợp, có khả năng hỗ trợ kinh phí mua công nghệ, đảm bảo bao tiêu sản phẩm, và đặc biệt là doanh nghiệp có lợi ích thống nhất với nông dân trong áp dụng hiệu quả công nghệ mới Khi doanh nghiệp tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ, đồng thời chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm do công nghệ mới tạo ra thì sẽ không có sự phân biệt giữa lợi ích của chuyển giao công nghệ và lợi ích do công nghệ đó mang lại

Thuật ngữ “doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân” trong trường hợp này được hiểu là:

- Doanh nghiệp trực tiếp nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là kết quả của quá trình nghiên cứu cho nông dân

- Doanh nghiệp đầu tư tài chính, cơ sở vật chất cho tổ chức hoặc cá nhân khác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là kết quả của quá

Trang 27

trình nghiên cứu cho nông dân

- Doanh nghiệp mua công nghệ từ các tổ chức hoặc cá nhân khác rồi

chuyển giao công nghệ đó cho nông dân, như phần License thứ cấp trong mục

1.2.4 đã chỉ rõ

Một loại hình doanh nghiệp có thể chuyển giao công nghệ cho nông dân, đó là doanh nghiệp KH&CN mà Luận văn sẽ trình bày dưới đây

1.2.5.4 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp KH&CN trước hết mang đầy đủ các đặc điểm của doanh nghiệp nói chung, nhưng do yếu tố đặc thù là hoạt động trong lĩnh vực KH&CN, nên doanh nghiệp KH&CN có các đặc điểm, đó là:

- Hoạt động chính của doanh nghiệp KH&CN là thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Ngoài các hoạt động này, doanh nghiệp KH&CN có thể thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá khác và thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

- Mục đích hoạt động của doanh nghiệp KH&CN là tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân triển khai ứng dụng các kết quả KH&CN vào sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh thương mại hoá các sản phẩm hàng hoá là kết quả của hoạt động KH&CN; phát triển thị trường công nghệ

- Theo Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ, doanh nghiệp KH&CN được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp và một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác như: được xem xét giao quyền sử dụng hoặc sở hữu các kết quả KH&CN thuộc sở hữu nhà nước; được hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao; được hưởng một số chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của nhà nước; được ưu tiên sử dụng trang thiết bị phục vụ nghiên cứu tại các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu KH&CN của Nhà nước…

Trang 28

1.2.5.5 Các tổ chức khác

Ngoài các tổ chức trên, hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông dân trong tỉnh trên thực tế còn có sự tham gia của các cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức quần chúng như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, các Chi cục Thủy sản, Thú y, Bảo vệ thực vật… Đặc biệt là Trung tâm và các Trạm trong hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến địa phương chiếm vị trí rất quan trọng trong việc phổ biến, chuyển giao công nghệ cho nông dân

1.3 Cơ sở lý luận về chính sách

1.3.1 Khái niệm chính sách 8

Có nhiều cách tiếp cận để xem xét khái niệm chính sách, trong đó có các cách tiếp cận: chính trị học, xã hội học, kinh tế học, tiếp cận hệ thống, tiếp cận khoa học pháp lý, …

Từ các cách tiếp cận trên, khi nói đến một chính sách, là nói đến những yếu tố sau đây:

- Chính sách là tập hợp những biện pháp mà chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, được thể chế hoá thành những quy định có giá trị

pháp lý, nhằm thực hiện chiến lược phát triển của hệ thống theo mục đích mà

chủ thể quyền lực mong đợi

- Chính sách bao giờ cũng tạo ra một sự phân biệt đối xử của chủ thể

quyền lực hoặc chủ thể quản lý đối với các nhóm xã hội khác nhau Trong sự phân biệt đối xử đó, chủ thể quyền lực có sự ưu đãi đối với một (hoặc một số) nhóm xã hội nào đó

- Các biện pháp ưu đãi phải có tác dụng kích thích động cơ hoạt động

của nhóm được ưu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống theo chiến lược mà nhóm chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra

- Chính sách luôn tạo ra một bất bình đẳng xã hội, rất có thể, đồng thời

khắc phục một bất bình đẳng xã hội đang tồn tại, lại có thể khoét sâu thêm những bất bình đẳng vốn có, nhưng cuối cùng phải nhằm mục đích tối thượng

8

Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Khoa học chính sách, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 29

là thoả mãn những nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển toàn hệ thống (hệ thống xã hội)

- Toàn bộ những biện pháp đó phải đạt đến một kết quả là tạo ra một

giải pháp ứng phó với một tình huống của cuộc chơi, có khi là rất bất lợi cho

chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý

Tổng hợp từ các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra định nghĩa: “Chính

sách là một tập hợp các biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”

“Hệ thống xã hội” ở đây được hiểu theo một ý nghĩa khái quát Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trường,

Như vậy, nói về một quyết định chính sách, người quản lý có thể hiểu theo những khía cạnh như sau:

- Chính sách là một tập hợp biện pháp Đó có thể là một biện pháp kích

thích kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành chính hoặc một biện pháp ưu đãi đối với các cá nhân hoặc các nhóm xã hội

- Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá dưới dạng các

đạo luật, pháp lệnh, sắc lệnh; các văn bản dưới luật, như nghị định, chỉ thị của chính phủ; thông tư hướng dẫn của các bộ, hoặc các văn bản quy định nội bộ của các tổ chức (doanh nghiệp, trường học, )

- Chính sách phải tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân và

nhóm xã hội Đây phải là nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện một mục tiêu nào đó Ví dụ, nhóm quân đội trong chính sách bảo vệ Tổ quốc, nhóm giáo viên trong chính sách giáo dục, nhóm khoa học gia trong chính sách khoa học, nhóm các nhà kinh doanh trong chính sách kinh tế, Mỗi nhóm được đặc trưng bởi những thang bậc giá trị khác nhau về nhu cầu Đó là

cơ sở tâm lý học giúp chúng ta vận dụng các bậc thang nhu cầu trong việc tạo động cơ cho đối tượng chính sách

Trang 30

- Chính sách phải hướng động cơ của các cá nhân và nhóm xã hội nói

trên vào một mục tiêu nào đó của hệ thống xã hội Chẳng hạn, mục tiêu kinh

doanh của doanh nghiệp, mục tiêu đào tạo của nhà trường, mục tiêu phát triển của một địa phương, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc của một quốc gia,

Trong quá trình chuẩn bị một quyết định chính sách, người quản lý cần xác định rõ các đặc điểm sau:

- Cho ra đời một chính sách chính là tung ra một giải pháp ứng phó

trong một cuộc chơi Giải pháp đó phải lựa chọn sao cho chủ thể quản lý luôn thắng trong cuộc chơi, nhưng với chú ý rằng luôn thắng trong điều kiện mà đối tác cảm thấy được chia sẻ lợi ích thoả đáng (cân bằng Nash), không dồn đối tác vào đường cùng để đón lấy những mối hoạ tiềm ẩn trong các vòng chơi tiếp sau

- Cuối cùng, một chính sách đưa ra chính là nhằm khắc phục một yếu tố

bất đồng bộ nào đó trong hệ thống, nhưng đến lượt mình, chính sách lại làm xuất hiện những yếu tố bất đồng bộ mới Như vậy, quá trình làm chính sách

thực chất là tạo ra những bước phát triển hệ thống, từ những bất đồng bộ này

tới những bất đồng bộ khác Trong quá trình phát triển hệ thống, không bao

giờ ảo tưởng sự đồng bộ ổn định tuyệt đối; ổn định, có nghĩa là không còn phát triển

- Kết quả cuối cùng cái mà chính sách phải đạt được là tạo ra những

biến đổi xã hội phù hợp mục tiêu mà chủ thể chính sách vạch ra Khái niệm

“Mục tiêu biến đổi xã hội” ở đây được sử dụng với một nghĩa hoàn toàn trung lập, có thể là một biến đổi “tốt đẹp” theo một nghĩa nào đó, nhưng lại là “tồi tệ” theo một nghĩa nào đó

Tất nhiên, khi nói sử dụng tiếp cận tổng hợp để xem xét một chính sách, không nhất thiết phải xem xét đủ mọi hướng tiếp cận như trên, mà chỉ

có thể một vài cách tiếp cận trong đó

1.3.2 Sự tác động của chính sách 9

- Tác động dương tính của chính sách: tác động dương tính của một

chính sách là những tác động dẫn đến những kết quả phù hợp với mục tiêu

9

Vũ Cao Đàm (2011), sđd

Trang 31

của chính sách Tác động dương tính là loại tác động mà cơ quan quyết định chính sách mong muốn đạt tới

- Tác động âm tính của chính sách: tác động âm tính của một chính

sách là những tác động dẫn đến những kết quả ngược lại với mục tiêu của chính sách

Sau khi công bố một chính sách, không phải khi nào cũng chỉ có tác động dương tính, mà còn có tác động âm tính Tác động âm tính xuất hiện là một tất yếu khách quan, hơn nữa, tác động âm tính chính là cơ sở để suy xét ban hành những chính sách ngày càng có vai trò tích cực hơn trong quá trình phát triển xã hội Vấn đề là chủ thể chính sách cần nhận diện đúng các tác động này để không ngừng hoàn thiện chính sách

- Tác động ngoại biên của chính sách: tác động ngoại biên của một

chính sách là những tác động dẫn đến những kết quả nằm ngoài dự liệu của cơ quan quyết định của chính sách Trong tác động ngoại biên, người ta lại có thể thấy xuất hiện tác động ngoại biên dương tính và tác động ngoại biên âm tính

Tác động ngoại biên dương tính, là tác đông ngoại biên góp phần nâng

cao hiệu quả của chính sách

Tác động ngoại biên âm tính, là loại tác động ngoại biên dẫn tới giảm

thiểu hiệu quả của chính sách

1.3.3 Chuỗi tác động của chính sách

Một chính sách có thể làm xuất hiện một chuỗi tác động kế tục nhau Các tác động này có thể dương tính, âm tính, ngoại biên Chính đây là nguyên nhân dẫn đến những tình huống phức tạp khi cân nhắc để quyết định một chính sách

- Tác động trực tiếp của chính sách: tác động trực tiếp hiện ngay sau

khi chính sách được công bố Tác động trực tiếp có thể là dương tính, âm tính,

ngoại biên

- Tác động nối tiếp của chính sách: tác động nối tiếp diễn ra sau tác

động trực tiếp Tác động nối tiếp có thể xuất hiện sau tác động trực tiếp một vài năm, cũng có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn Tác động nối tiếp cũng có thể là dương tính, âm tính, ngoại biên

Trang 32

- Tác động kế tiếp của chính sách: tác động kế tiếp diễn ra sau tác động

nối tiếp Tác động kế tiếp có thể xuất hiện sau tác động nối tiếp một vài năm, cũng có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn Tác động kế tiếp cũng có thể là dương tính, âm tính, ngoại biên

- Tác động gián tiếp của chính sách: Tác động gián tiếp diễn ra sau tác

động kế tiếp, cũng bao gồm: gián tiếp dương tính, gián tiếp âm tính, gián tiếp ngoại biên

1.3.4 Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ

Tổ chức Văn hóa, Khoa học Kỹ thuật của Liên Hợp quốc (UNESCO)

đưa ra định nghĩa: “Chính sách KH&CN là tập hợp các biện pháp lập pháp

và hành pháp được thực thi nhằm nâng cao, tổ chức và sử dụng tiềm lực KH&CN quốc gia với mục tiêu phát triển quốc gia và nâng cao vị thế quốc gia trên thế giới”.

Như vậy, theo định nghĩa này thì chính sách KH&CN trước hết là tập hợp các biện pháp thuộc lĩnh vực lập pháp và lĩnh vực hành pháp, có nghĩa là chính sách KH&CN không những chỉ thể hiện ở khâu hoạch định, ban hành các biện pháp về KH&CN, mà còn phải thể hiện ở khâu hành pháp - thực thi các biện pháp về KH&CN

Theo tác giả Vũ Cao Đàm10

, “Chính sách KH&CN là tập hợp các biện

pháp được thể chế hóa thông qua vật mang chính sách là các văn bản quy phạm pháp luật, do cơ quan quyền lực nhà nước hoặc cơ quan hành chính nhà nước ban hành nhằm thực hiện mục tiêu về KH&CN trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội”

Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước trong định nghĩa trên bao gồm: Quốc hội và hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp

Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trong định nghĩa trên bao gồm: Chính phủ và Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp

Như vậy, chính sách KH&CN được thể hiện theo những khía cạnh:

- Chính sách KH&CN là một tập hợp biện pháp về KH&CN

10

Vũ Cao Đàm (2011), sđd

Trang 33

- Chính sách KH&CN là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá dưới

dạng các đạo luật, pháp lệnh; các văn bản dưới luật, như nghị định, chỉ thị của chính phủ; thông tư hướng dẫn của các bộ, hoặc các văn bản qui phạm pháp luật khác quy định về hoạt động KH&CN

- Chính sách KH&CN phải tác động vào động cơ hoạt động của các cá

nhân và nhóm xã hội trong lĩnh vực KH&CN

- Chính sách KH&CN phải hướng động cơ của các cá nhân và nhóm xã

hội nói trên vào mục tiêu phát triển KH&CN, trên cơ sở đó phát triển kinh tế -

xã hội nói chung

* Kết luận Chương 1

Những nội dung đề cập nghiên cứu ở Chương I về công nghệ, chuyển giao công nghệ, về doanh nghiệp KH&CN, những khái niệm, nội dung cơ bản của chính sách, chính sách KH&CN đó là những căn cứ lý thuyết quan trọng luận giải cho việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp về chính sách để khuyến khích và hỗ trợ các cơ quan nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CGCN VÀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CGCN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2007-2011

2.1 Đóng góp của nông nghiệp vào kết quả phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh 5 năm 2007-2011

2.1.1.Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, cửa ngõ phía bắc của Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như QL1A, QL18, QL38, đường sắt

Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Quảng Ninh, các tuyến đường thủy như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình… Gần thành phố Hà Nội, là một thị trường rộng lớn, đồng thời cũng là nơi tập trung các cơ quan nghiên cứu, phát triển KH&CN đầu ngành của đất nước, là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ thuận lợi cho các lĩnh vực sản xuất và đời sống Với vị trí, điều kiện địa

lý như trên, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung và cho sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng

Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh Bắc Ninh luôn tăng trưởng ở mức cao, bình quân giai đoạn 2007-2011 đạt 15,1% một năm Về quy mô, đến năm 2011, GDP (giá thực tế) đạt 46.760 tỷ đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2007 (13.068 tỷ đồng); GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 2.130 USD, gấp 2,23 lần so với năm 2007 (954 USD)

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh

Trang 35

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng CNH-HĐH, năm 2007 tỷ trọng chiếm trong GDP của 3 khu vực: nông-lâm nghiệp-thủy sản là 16,61%, công nghiệp-xây dựng là 57,24% và dịch vụ là 26,15%; năm 2011 tỷ lệ tương ứng là: 8,5% - 70,7% - 20,8%

Bảng 2.2 Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế)

Đơn vị tính: %

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh

Trang 36

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh GDP (theo giá thực tế)

N«ng nghiệp C«ng nghiÖp-XD DÞch vô

Quy mô công nghiệp tăng nhanh và trở thành động lực phát triển kinh tế, công nghệ ngày càng hiện đại, công nghiệp hỗ trợ bước đầu hình thành, các khu công nghiệp, làng nghề tiếp tục phát triển, tính chung toàn ngành tăng bình quân 38%/năm giai đoạn 2005-2010 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 62.722 tỷ đồng, gấp 5,3 lần so với năm 2007 (11.643

tỷ đồng) Hình thành và phát triển 15 khu công nghiệp tập trung, 27 khu, cụm công nghiệp-làng nghề; thu hút hơn 87.000 lao động, 317 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký sau điều chỉnh đạt 3.430 triệu USD, trong đó có các tập đoàn kinh tế đa quốc gia như Canon, Samsung, Nokia, ABB …

Văn hóa xã hội cũng có bước chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện Đến năm 2011 trên địa bàn tỉnh có 26 trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; trong giáo dục phổ thông, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trên 97%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 47,5%; 100% xã, phường, thị trấn có bác sỹ và đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn 2011) còn 5,8%; thu nhập bình quân đầu người đạt 1.895.000 đồng/tháng

Trang 37

2.1.2 Nông nghiệp trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, khá toàn diện Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 3,9%/năm; cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 50,83% năm 2007 xuống còn 46% năm 2011; tương ứng tỷ trọng chăn nuôi-thuỷ sản tăng từ 45,57% lên 49%, sản lượng lương thực tăng từ 429.575 tấn lên 477.600 tấn, giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác tăng từ 49 triệu đồng lên 97,3 triệu đồng Kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã có bước phát triển khá Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, dồn điền đổi thửa được chỉ đạo tích cực đã tạo điều kiện hình thành và phát triển nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở các vùng nông thôn ngày càng nâng lên; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.137.000đồng/tháng năm 2007 lên 2.109.000 đồng/tháng năm 2011, tăng 19%/năm; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm từ 7,5% năm 2007 xuống còn 5,8% năm 2011

Trong điều kiện công nghiệp, đô thị phát triển nhanh, diện tích đất nông nghiệp giảm nhiều, tuy nhiên giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp của tỉnh vẫn đạt 2.307 tỷ đồng năm 2011 (giá cố định 1994), tăng 15% so với năm 2007, nhịp độ tăng bình quân giai đoạn 2007-2011 là 2,93%/năm

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp ( giá cố định 1994 )

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh

Trang 38

Biểu đồ 2.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994)

Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế)

Trang 39

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp (theo giỏ thực tế)

Cựng với sự phỏt triển của cụng nghiệp và đụ thị, diện tớch đất nụng

nghiệp ngày càng thu hẹp, từ 44.748 ha năm 2007 xuống cũn 41.455 ha năm

2011 và trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh chỉ cũn 32.000ha (giảm 40% so với năm 2005)

Bảng 2.5 Tỡnh hỡnh suy giảm đất nụng nghiệp qua cỏc năm:

Đơn vị tớnh: ha

Nguồn: Niờn giỏm thống kờ tỉnh Bắc Ninh

Biểu đồ 2.5 Diện tớch đất nụng nghiệp

44.748 43.679

Diện tích đất nông nghiệp

Mặc dự vậy, giỏ trị sản xuất trờn 1ha đất nụng nghiệp lại liờn tục tăng

Trang 40

Bảng 2.6 Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh

Biểu đồ 2.6 Giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp

49.0 47.7

63,3 60.4

70,4 66,2

88,2 82.0

Ngày đăng: 20/03/2015, 14:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Ngọc Ca (2004) Lý thuyết Công nghệ và Quản lý công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Công nghệ và Quản lý công nghệ
Tác giả: Trần Ngọc Ca
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
7. Vũ Cao Đàm (2005) Bài giảng Khoa học luận và Công nghệ luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học luận và Công nghệ luận
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2005
8. Vũ Cao Đàm (2008): Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
9. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Khoa học chính sách, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học chính sách
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
10. Vũ Cao Đàm, Trần Ngọc Ca, Nguyễn Võ Hưng (2011) Phân tích và thiết kế chính sách cho phát triển, Nxb Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế chính sách cho phát triển
Nhà XB: Nxb Dân trí
11. Trần Văn Hải (2006), Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực SHTT, đề tài khoa học mã số QX06-04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thuật ngữ cơ bản trong lĩnh vực SHTT
Tác giả: Trần Văn Hải
Năm: 2006
12. Trần Văn Hải, Trần Điệp Thành (2006) Một số điểm cần chú ý khi định giá tài sản trí tuệ của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa.Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO – Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. Hà Nội, 3.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điểm cần chú ý khi định giá tài sản trí tuệ của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa". Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: "Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO – Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
13. Trần Văn Hải (2010), Các yếu tố của quyền sở hữu công nghiệp tác động đến hiệu quả kinh tế của hợp đồng chuyển giao công nghệ, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 612 tháng 5.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố của quyền sở hữu công nghiệp tác động đến hiệu quả kinh tế của hợp đồng chuyển giao công nghệ, "Tạp chí "Hoạt động khoa học
Tác giả: Trần Văn Hải
Năm: 2010
14. Nguyễn Văn Nhường, Nguyễn Thành Độ (2011), Bàn về chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh), Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)
Tác giả: Nguyễn Văn Nhường, Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2011
16. Quốc hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bổ sung năm 2009) 17. Quốc hội (2006), Luật Chuyển giao công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bổ sung năm 2009) "17. Quốc hội (2006)
Tác giả: Quốc hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bổ sung năm 2009) 17. Quốc hội
Năm: 2006
1. Bộ Tài chính, Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 Hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ Khác
6. Chính phủ, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Khác
19. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh (2012), Các báo cáo kết quả 15 năm hoạt động KH&CN của tỉnh 1997-2012; Hồ sơ quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Khác
20. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh (2012), Báo cáo kết quả phát triển nông nghiệp-nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.2. Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) (Trang 35)
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) (Trang 37)
Bảng 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) (Trang 38)
Bảng 2.5. Tình hình suy giảm đất nông nghiệp qua các năm: - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.5. Tình hình suy giảm đất nông nghiệp qua các năm: (Trang 39)
Bảng 2.7. Sản lượng lương thực - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.7. Sản lượng lương thực (Trang 40)
Bảng 2.6. Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.6. Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp (Trang 40)
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương (Trang 47)
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương: - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương: (Trang 50)
Bảng 2.11.Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương: - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.11. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN của địa phương: (Trang 51)
Bảng 2.12. Các đơn vị tham gia khảo sát: - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.12. Các đơn vị tham gia khảo sát: (Trang 61)
Bảng 2.13. Tổng hợp nhân lực hệ thống khuyến nông của tỉnh - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.13. Tổng hợp nhân lực hệ thống khuyến nông của tỉnh (Trang 64)
Bảng 2.14. Tình hình xây dựng các mô hình chuyển giao kỹ thuật của hệ  thống khuyến nông 2007-2011: - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.14. Tình hình xây dựng các mô hình chuyển giao kỹ thuật của hệ thống khuyến nông 2007-2011: (Trang 65)
Bảng 2.15. Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.15. Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN (Trang 67)
Bảng 2.17. Các khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình CGCN - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.17. Các khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình CGCN (Trang 70)
Bảng 2.20.Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp                                    của tỉnh 5 năm (2007-2011) - Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.20. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của tỉnh 5 năm (2007-2011) (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm