1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF

101 703 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo UNIDO: "Phát triển nguồn nhân lực KH&CN là sự phát triển con người một cách hệ thống như là chủ thể và khách thể của sự phát triển quốc gia, nó bao gồm toàn bộ các khía cạnh kinh t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Mẫu khảo sát 10

6 Vấn đề nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 11

8 Phương pháp nghiên cứu 11

9 Kết cấu của Luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Khái quát về quản lý nhân lực theo dự án 12

1.1.1 Khái niệm về quản lý 12

1.1.2 Khái niệm về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 12

1.1.3 Khái niệm dự án, các loại dự án, quản lý nhân lực theo dự án 13

1.2 Quản lý nhân lực KH&CN theo dự án 19

1.2.1 Khái niệm nhân lực KH&CN 19

1.2.2 Khái niệm dự án KH&CN 21

1.2.3 Quản lý nhân lực KH&CN trong các dự án 24

1.3 Thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 26

1.3.1 Khái niệm về di động xã hội 26

1.3.2 Thu hút nhân lực KH&CN 29

1.3.3 Các hình thức và ưu điểm của thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 30

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC……….33

Trang 2

2.1 Thực trạng nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số và kinh tế-xã hộiH 33

2.1.2 Hiện trạng nhân lực KH&CN tỉnh Bình Phước 37

2.1.3 Quản lý các đề tài, dự án KH&CN; bố trí nhân lực KH&CN và lựa chọn người chủ trì các nhiệm vụ KH&CN 41

2.2 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước 45

2.2.1 Chính sách hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực 45

2.2.2 Những tồn tại của chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh 48

2.2.3 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 51

CHƯƠNG 3 CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO DỰ ÁN 65

3.1 Kinh nghiệm thu hút nhân lực KH&CN ở một số quốc gia 65

3.1.1 Các nước OECD 65

3.1.2 Singapore, Thái Lan, Trung Quốc 66

3.1.3 Nhận định 70

3.2 Phân tích kết quả khảo sát 71

3.3 Một số giải pháp 81

3.3.1 Giải pháp về tuyển dụng nhân lực KH&CN 81

3.3.2 Giải pháp về sử dụng nhân lực KH&CN 83

3.3.3 Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút đối với nhân lực KH&CN 84

KẾT LUẬN 92

KHUYẾN NGHỊ 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 99

Phụ lục 1 99

Phụ lục 2 101

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HĐND Hội đồng nhân dân

ISO International Organization for Standardization

(Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá) KH&CN Khoa học và công nghệ

KHXH&NV Khoa học xã hội và Nhân văn

OECD Organization for Economic Cooperation and Development

(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) QLDA Quản lý dự án

R&D Research and Development (Nghiên cứu và Triển khai)

UBND Uỷ ban nhân dân

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) UNIDO United Nations Industrial Development Organization

(Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc)

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Hình 1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án trang 14 Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án trang 15 Hình 1.3: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng chức năng trang 17 Hình 1.4: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng dự án trang 17 Hình 1.5: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng ma trận trang 18 Bảng 1.6 So sánh các hình thức cấu trúc tổ chức dự án trang 18 Hình 1.7: Sơ đồ quản lý nhân lực KH&CN trang 25 Hình 1.8: Chính sách theo tiếp cận hệ thống trang 29 Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Phước trang 34 Bảng 2.2: Lao động đang làm việc phân theo cấp quản lý trang 35 Bảng 2.3: Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế trang 35 Bảng 2.4: So sánh cơ cấu kinh tế đến năm 2010 trang 37 Hình 2.5: Phân bổ kinh phí sự nghiệp KH&CN (1997 – 2009)… trang 55 Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ gi a kinh phí đ u tư sự nghiệp KH&CN và các

nguồn khác t 2001 – 2009 trang 56 Biểu đồ 2.7: Kinh phí đ u tư sự nghiệp KH&CN cho các chương

trình chu ển giao (1997- 2009) trang 56 Bảng 2.8: Đ u tư kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trang 56 Biểu đồ 2.9: Phân bổ kinh phí dự án nông thôn-miền núi qua các năm trang 58 Bảng 3.1: Danh sách các tổ chức gửi phiếu khảo sát trang 71 Biểu đồ 3.2: Công tác bố trí, giao việc cho cán bộ KH&CN

khối cơ quan nhà nước……… ……… trang 72 Biểu đồ 3.3: Công tác bố trí, giao việc cho cán bộ KH&CN

khối doanh nghiệp trang 72 Bảng 3.4: Nhân lực KH&CN đáp ứng công việc trong

cơ quan nhà nước trang 73

Trang 5

Bảng 3.5: Nhân lực KH&CN chưa đáp ứng công việc trong cơ quan nhà nước trang 74 Bảng 3.6: Nhân lực KH&CN đáp ứng công việc của doanh nghiệp trang 75 Bảng 3.7: Nhân lực KH&CN chưa đáp ứng công việc của doanh nghiệp trang 76 Biểu đồ 3.8: Phân bổ đề tài, dự án KH&CN ở khối cơ quan nhà nước trang 77 Biểu đồ 3.9: Phân bổ đề tài, dự án KH&CN ở khối doanh nghiệp trang 77 Bảng 3.10: Chính sách thu hút nhân lực KH&CN hiện tại còn

hạn chế đối với cơ quan nhà nước trang 78 Bảng 3.11: Khó khăn trong việc sử dụng nguồn nhân lực KH&CN ở doanh nghiệp trang 78 Bảng 3.12: Khối cơ quan nhà nước c n nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực KH&CN trang 79 Bảng 3.13: Doanh nghiệp c n nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực KH&CN trang 79 Bảng 3.14: Nhà nước cụ thể hóa chính sách phát triển nhân lực KH&CN ở tỉnh Bình Phước trang 80 Bảng 3.15: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong doanh nghiệp ở tỉnh Bình Phước: trang 80 Bảng 3.16: Giải pháp để có nguồn nhân lực KH&CN đáp ứng công việc cho cơ quan nhà nước trang 81 Bảng 3.17: Giải pháp để có nguồn nhân lực KH&CN đáp ứng công việc cho doanh nghiệp trang 81

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một thời đại với ba đặc điểm kinh tế lớn chi phối sự phát triển của mỗi quốc gia Đó là: khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, mạnh hình thành nền kinh tế tri thức; toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng và tình trạng khan hiếm, cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo được

Cạnh tranh kinh tế diễn ra ngày càng quyết liệt đòi hỏi mỗi quốc gia phải giành cho được ưu thế trong cuộc cạnh tranh đó, và nguồn lực con người - lợi thế cạnh tranh động, chính là nhân tố làm chuyển dịch lợi thế so sánh giữa các quốc gia Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy quốc gia nào xây dựng và phát huy tốt nguồn lực con người thì hoàn toàn có thể thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực, thể hiện qua việc xác định chúng là một trong các chương trình đột phá nêu trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội hội từng giai đoạn Đại hội IX-ĐCSVN từ ngày 19-22/4/2001 thông qua Chiến lực phát triển kinh tế-xã hội

2001-2010 đưa ra ba đột phá, trong đó có đột phá “tạo bước chuyển mạnh về

phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ” Đại hội XI-ĐCSVN từ ngày 12-19/01/2011 thông qua Chiến lược phát

triển kinh tế-xã hội 2011-2020 đưa ra ba đột phá, trong đó có đột phá “phát triển

nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”

Từ tháng 01/1997, tỉnh Bình Phước được tái lập với xuất phát điểm về

kinh tế-xã hội rất thấp, thiếu nguồn nhân lực trầm trọng, trong đó có nhân lực

KH&CN Tại kỳ họp thứ 5 khoá VII, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 30/11/2005 ban hành “Quy định về chính sách đào tạo, bồi

Trang 7

dưỡng và thu hút nguồn nhân lực” và UBND tỉnh đã cụ thể hóa nghị quyết này bằng Quyết định số 159/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005

Trong báo cáo về đội ngũ trí thức trên địa bàn, Tỉnh ủy Bình Phước yêu

cầu: “Đội ngũ trí thức của tỉnh phải tích cực tham gia nghiên cứu khoa học và

chuyển giao công nghệ mới, đưa nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và đời sống; tư vấn, phản biện và giám định xã hội các chương trình,

dự án lớn của Tỉnh, Trung ương; coi trọng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và khoa học về quản lý” [32;9] Tuy nhiên cho đến nay: "Chất lượng nguồn nhân lực khoa học-công nghệ của tỉnh chưa đủ sức đáp ứng nhu cầu phát triển

Hạ tầng khoa học và công nghệ còn lạc hậu Thiếu sự gắn kết hữu cơ giữa nhà nước-nhà khoa học-nhà nông-nhà doanh nghiệp Nguyên nhân là lực lượng cán

bộ khoa học và công nghệ của tỉnh còn mỏng, thiếu các chuyên gia có uy tín, đặc biệt là thiếu cán bộ khoa học và công nghệ trẻ kế cận có trình độ cao, chuyên sâu Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức nhìn chung chưa đúng mức Chính sách thu hút nhân tài còn nhiều điểm bất cập nhưng chậm được sửa đổi, bổ sung” [32;5]

Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Tỉnh ủy Bình Phước đưa ra 03 Chương trình đột phá, trong đó có Chương trình đột phá về

“Đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực” Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất

chính sách thu hút nhân lực KH&CN thích hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh

tế-xã hội là việc làm cần thiết hiện nay

Xuất phát từ sự cần thiết nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường

hợp tỉnh Bình Phước)”

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trong qúa trình thực hiện chính sách thu hút nhân lực KH&CN, giúp lãnh đạo Sở KH&CN tỉnh Bình Phước tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011-2020

Trang 8

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phát triển nhân lực KH&CN (bao gồm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực) là vấn đề quan trọng mà từ lâu các quốc gia và nhiều tổ chức

trên thế giới đã nghiên cứu Theo UNIDO: "Phát triển nguồn nhân lực KH&CN

là sự phát triển con người một cách hệ thống như là chủ thể và khách thể của sự phát triển quốc gia, nó bao gồm toàn bộ các khía cạnh kinh tế và công nghệ, trong đó đề cập đến sự nâng cao khả năng của con người, nâng cao năng lực sản xuất, khả năng sáng tạo, khuyến khích các chức năng lãnh đạo… thông qua giáo dục, đào tạo và nghiên cứu" Ở Việt Nam, KH&CN nói chung và phát triển

nhân lực KH&CN nói riêng được Đảng, nhà nước coi là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực then chốt thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [14;21]

Tỉnh Bình Phước và nhiều địa phương khác (Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Dương, Cần Thơ…) đã ban hành chính sách thu hút nhân lực, song thực tiễn vẫn chưa đạt hiệu quả bởi mỗi địa phương đều có đặc điểm riêng Thời gian gần đây

có nhiều bài viết, bài báo, hội nghị, hội thảo1

xung quanh vấn đề này nhưng chủ yếu là thu hút nhân lực nói chung trong nhiều lĩnh vực chứ không riêng gì lĩnh vực KH&CN Trong khi đó “Điểm nhấn mới trong khâu đột phá này là đặt việc

phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự gắn kết với việc phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ Điều này thể hiện tính hướng đích của sự phát triển khoa học, công nghệ, bảo đảm chuyển tiềm năng trí tuệ của nguồn nhân lực thành những thành quả ứng dụng và sáng tạo khoa học công nghệ- động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”2

Trang 9

Nghiên cứu chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án ở tỉnh Bình Phước

là một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác thu hút nhân lực KH&CN tại địa phương, luận văn đề xuất một số giải pháp thu hút nhân lực KH&CN thông qua các dự án phát triển kinh tế-xã hội về công tác tại tỉnh Bình Phước

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi khách thể: Các bài viết, phỏng vấn, báo cáo, tài liệu chuyên khảo liên quan đến việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực KH&CN trên các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp)

Phạm vi thời gian: nghiên cứu quá trình thực hiện các chính sách về thu hút nhân lực nói chung, thu hút nhân lực KH&CN nói riêng trong giai đoạn 2006

- 2010 ở tỉnh Bình Phước

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu và phát hiện những bất cập, những vấn đề cần giải quyết về thu hút nhân lực KH&CN trong việc thực hiệncác chính sách liên quan đến KH&CN trên các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp)…

Trang 10

7 Giả thuyết nghiên cứu

Chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án phát triển kinh tế-xã hội đạt được hiệu quả cao trong việc phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN tại tỉnh Bình Phước

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê: thống kê, phân tích những dữ liệu thu được từ nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu, sử dụng các tài liệu, báo cáo liên quan đến thực hiện chính sách thu hút nhân lực nói chung, thu hút nhân lực KH&CN theo dự án nói riêng; phân tích hệ thống để xem xét toàn bộ những vấn đề liên quan và ảnh hưởng, tác động của chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự

án đến phát triển kinh tế-xã hội

Nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực tế:

- Các cơ quan quản lý nhà nước: 30 sở, ngành của tỉnh Bình Phước

- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: 20 doanh nghiệp trong tỉnh

- Tham khảo ý kiến và phỏng vấn một số nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ quản lý về xây dựng chính sách liên quan đến KH&CN

9 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương: CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHƯƠNG 3 CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO DỰ ÁN

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khái quát về quản lý nhân lực theo dự án

1.1.1 Khái niệm về quản lý

Tùy theo cách tiếp cận người ta định nghĩa quản lý nhiều cách khác nhau

- Từ điển Tiếng Việt: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yều cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yều cầu nhất định [32;1308]

- Thuyết quản lý theo khoa học của F W Taylor (1856-1915), người Mỹ: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Theo M P Follet (1863-1933), người Mỹ, đại biểu nổi bật của trường phái tâm lý-xã hội trong quản lý: Quản lý là phương thức để người lãnh đạo đạt được mục tiêu của mình bằng người khác và thông qua người khác

- Theo Hemry Fayol (1841-1925), quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển phối hợp với kiểm tra

- Theo Cleester Irwing Barnard (1886-1961), quản lý là việc quản lý một

hệ thống tổ chức nhất định, có mục đích làm tăng sức mạnh tổ chức đó

Tóm lại: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện môi trường luôn biến động

1.1.2 Khái niệm về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

Để hiểu khái niệm nhân lực, trước tiên cần tìm hiểu một cách khái quát về

nguồn lực Nguồn lực được hiểu là toàn bộ các yếu tố vật chất lẫn tinh thần đã,

đang và sẽ tạo ra sức mạnh cho sự phát triển của một quốc gia và trong những điều kiện thích hợp, chính nó sẽ góp phần thúc đẩy quá trình cải tiến xã hội Tất

cả các yếu tố (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) tạo nên sức mạnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội đều được coi là nguồn lực Con người là một yếu tố của

Trang 12

nguồn lực đó, gọi là nguồn nhân lực Nhờ sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nguồn nhân lực, các nguồn lực khác mới phát huy tác dụng và trở nên có ý

nghĩa, do đó nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực

Do có những điểm riêng mà nguồn nhân lực vừa là chủ thể quyết định sự vận động và phát triển xã hội, vừa là khách thể của các quá trình kinh tế-xã hội

và là đối tượng mà xã hội phải hướng vào phục vụ Là chủ thể, con người khai thác và sử dụng các nguồn lực hiện có, đồng thời góp phần tạo ra các nguồn lực mới Là khách thể, con người trở thành đối tượng được khai thác cả về mặt trí lực và thể lực Điều đó có nghĩa là nếu nguồn lực khác chỉ là phương tiện của sự phát triển xã hội, thì nguồn nhân lực vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của chính sự phát triển xã hội Vì vậy, khi xem xét về nguồn nhân lực đòi hỏi phải nhìn nhận con người với tất cả hiện trạng, tiềm năng, đặc điểm và sức mạnh của

nó đối với sự phát triển xã hội cả về phương diện chủ thể và phương diện khách thể

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và có

tổ chức của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, các cá nhân, các nguồn lực lại với nhau để đạt đến mục tiêu

của tổ chức với hiệu quả cao nhất

1.1.3 Khái niệm dự án, các loại dự án, quản lý nhân lực theo dự án

* Khái niệm dự án: Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án Ở dạng sơ

đẳng nhất, dự án có thể được coi là một sáng kiến được đưa ra một cách hoàn toàn chủ quan nhằm đáp ứng một nhu cầu trong một tình huống nhất định Nhìn tổng quan thì dự án là một quá trình gồm các công việc có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách Nếu nhìn vào từng lĩnh vực cụ thể thì có những quan niệm khác nhau về dự án, ví dụ: đối với doanh nghiệp KH&CN thì

dự án là quá trình nghiên cứu, ứng dụng một quy trình công nghệ nào đó; đối với doanh nghiệp xây dựng thì dự án là các công trình nhà cửa, điện, cầu đường,

Trang 13

trường học, trạm xá; đối với doanh nghiệp phần mềm thì dự án là quá trình tìm

ra các phần mềm diệt virus, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý

Theo K Johnson “Dự án là một công việc dự kiến trước mắt nhằm đạt

được những mục tiêu đã xác định, trong một khoảng thời gian cụ thể và với một khoản kinh phí nhất định”

Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa: Dự án là chuỗi những

hoạt động có liên quan lẫn nhau được lập ra nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu cụ thể với các nguồn lực nhất định trong một thời hạn cụ thể [16;5]

Dù nhìn tổng quan hay nhìn từng lĩnh vực cụ thể, thì mỗi dự án đều có đặc

điểm: (i) Phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng và là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể; (ii) Có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc, được tạo thành

một chuỗi các hoạt động nhất thời, nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động

Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau: khởi đầu dự

án, triển khai dự án và kết thúc dự án

Hình 1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án

Chu kỳ hoạt động dự án xảy ra theo tiến trình chậm - nhanh - chậm

Chu trình quản lý dự án gồm có: (i) Xác định dự án; (ii) Thiết kế dự án;

(iii) Thẩm định dự án; (iv) Thực hiện dự án và (v) Đánh giá dự án

Trang 14

Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án

(Nguồn: TS.Nguyễn Phú Hùng (2008), Bài giảng môn Quản lý dự án dành cho các lớp Cao học tại Trường Đại học KHXH&NV-ĐHQG Hà Nội)

* Các loại dự án: Có nhiều cách để phân loại dự án

- Theo quyền sở hữu thì có: tư nhân, liên doanh, hợp tác xã, nhà nước…

- Theo khu vực thì có: khu vực công (gắn với quy hoạch phát triển quốc gia) hoặc khu vực tư (gắn với lợi nhuận mà nhà đầu tư mang lại)

- Theo nguồn tài trợ thì có: tài trợ trong nước, tài trợ từ nước ngoài…

- Theo lĩnh vực thì có: y tế, giáo dục, nông nghiệp, môi trường, khoa học công nghệ, phát triển cộng đồng…

- Theo thời gian thì có: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Có ba dạng dự án chính: đầu tư mới, mở rộng và thay thế

- Dự án đầu tư mới: Đầu tư mới trong lĩnh vực, địa bàn nhất định

- Dự án mở rộng: Đầu tư mở rộng sản xuất hay dịch vụ đã có từ trước (mở rộng về quy mô, địa bàn)

- Dự án thay thế: Đầu tư thay thế một hoạt động sản xuất hay dịch vụ nào

đó đã có từ trước, song lợi suất không cao (do quá cũ hoặc hết khấu hao…) Ví

Trang 15

dụ: Dự án nhà máy mía đường ở Việt Nam chuyển sang trồng cao su ở những vùng đất có thổ nhưỡng thích hợp sẽ mang lại lợi suất cao hơn, hiệu quả hơn

Để đảm bảo cho dự án thực hiện thành công, cần phải quản lý dự án

Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,

nguồn lực và giám sát qúa trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi nguồn ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về mặt kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Một dự án được gọi là thành công khi nó được hoàn thành trong thời hạn quy định, với chi phí cho phép, đạt kết qủa mong muốn trên cơ sở sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả

* Quản lý nhân lực theo dự án: Các chức năng quản lý dự án là chức năng hoạch định, chức năng tổ chức và chức năng lãnh đạo, trong đó chức năng

tổ chức đặc biệt quan trọng quyết định thành công của dự án

Tổ chức là một nhóm người được sắp xếp theo một trật tự nhất định để có thể cùng phối hợp hoạt động với nhau nhằm đạt mục tiêu đề ra Cấu trúc tổ chức

là một kiểu mẫu được đặt ra để phối hợp hoạt động giữa con người trong tổ chức Tổ chức dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định Sau khi dự án hoàn thành thì tổ chức đó sẽ giải thể, do vậy, tổ

chức dự án không phải là một tổ chức ổn định không đổi Tổ chức dự án là một

hệ thống tổ chức mở vì thường phải có sự trao đổi thông tin với môi trường bên

Trang 16

các bộ phận chức năng hoặc các nhóm trong bộ phận chức năng thích hợp và được nhà quản lý chức năng cấp cao tổng hợp

Hình 1.3: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng chức năng

- Cấu trúc dự án: Cấu trúc dự án là loại tổ chức hữu cơ tập hợp một số nhân lực thực hiện một dự án, một chương trình, một công việc nằm ngoài khu vực chức năng Nhà quản lý phải chịu trách nhiệm quản lý một nhóm hoặc tổ gồm những thành viên nòng cốt được chọn từ những bộ phận chức năng khác nhau trên cơ sở làm việc toàn phần Các nhà quản lý chức năng không có sự tham gia chính thức

Hình 1.4: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng dự án

Trang 17

- Cấu trúc ma trận: là loại hình tổ chức tích hợp cấu trúc chức năng và cấu trúc dự án Sự tích hợp đó thể hiện sự kết hợp hài hoà của tổ chức hình thức và phi hình thức, là bước phát triển cao của tổ chức hữu cơ

Hình 1.5: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng ma trận

Hiện nay, mô hình này được nhiều nhà tổ chức ưa thích vì là một loại hình

tổ chức hữu cơ hiện đại, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực

- Chịu trách nhiệm với khách hàng

- Thiếu sự trao đổi về thông tin giữa các dự án

- Chi phí cao Cấu trúc

ma trận

- Có thể chi phối nguồn lực

- Có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận Chuyên gia có thể tham gia vào tất cả các dự án, tạo điều kiện cho sự trao đổi, học hỏi kinh nghiệm

- Chú trọng tới khách hàng

- Quan hệ báo cáo hai cấp

- Cần có sự bình đẳng về quyền lực

Trang 18

Ảnh hưởng nhất định tới sự thành công hay thất bại của dự án là những

người giữ một hoặc một vài vai trò đối với dự án gọi là tác nhân trong dự án Họ

có thể là người quản lý dự án, các thành viên dự án, khách hàng hoặc chính phủ

- Người quản lý dự án: là người chịu trách nhiệm quản lý dự án

- Các thành viên dự án: là các chuyên viên phân tích, thiết kế, kiểm nghiệm, thử nghiệm, lập trình…

- Khách hàng: là người hoặc tổ chức “mua” sản phẩm của dự án để sử dụng Đại diện phía khách hàng là những người sử dụng và người ký hợp đồng làm dự án Mong muốn của khách hàng hoặc các nhà tài trợ sẽ là các yêu cầu cho dự án

- Chính phủ: là các cơ quan nhà nước kiểm soát hành chính và các hoạt động của dự án

1.2 Quản lý nhân lực KH&CN theo dự án

1.2.1 Khái niệm nhân lực KH&CN

Hiện nay vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau về nhân lực KH&CN Ở Pháp, thuật ngữ được dùng là nhân lực khoa học kỹ thuật, bao gồm các nghiên cứu

viên chuyên nghiệp, làm việc trong các cơ quan nghiên cứu và các nghiên cứu viên, kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và trong các

cơ quan dịch vụ nghiên cứu theo chế độ ký hợp đồng làm việc Ở Mỹ, trong luật

KH&CN có ghi là đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư và kỹ thuật viên Ở Trung

Quốc, đội ngũ làm công tác khoa học kỹ thuật gồm những người làm nghiên cứu

khoa học cơ bản, những người nghiên cứu kỹ thuật cao, những người làm nghiên cứu hạn mục công trình lớn và những làm nghiên cứu hạn mục trọng điểm kinh

tế.Ở Việt Nam từ năm 1990 trở về trước, thường dùng thuật ngữ đội ngũ cán bộ

khoa học kỹ thuật nhưng gần đây, thuật ngữ cán bộ khoa học công nghệ hoặc cán bộ KH&CN lại được dùng khá phổ biến. Việc chuẩn hóa và thống nhất khái niệm nhân lực KH&CN cho phép thống kê về nhân lực KH&CN, giúp cho việc

hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN

Trang 19

Theo UNESCO, nguồn nhân lực KH&CN là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên

và nhân lực phù trợ Như vậy, UNESCO không phân biệt nhân lực KH&CN theo bằng cấp mà phân biệt theo công việc đang làm

Theo OECD, nguồn nhân lực KH&CN là những người đáp ứng được một

trong hai điều kiện sau: (i) Đã tốt nghiệp trường đào tạo trình độ nhất định về

một chuyên môn KH&CN (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn

gọi là trình độ 3 trong hệ giáo dục đào tạo); (ii) Không được đào tạo chính thức

nhưng làm một nghề trong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên Kỹ năng tay nghề ở đây được đào tạo tại nơi làm việc

Từ hai điều kiện trên, nhân lực KH&CN theo OECD bao gồm:

- Những người có bằng cấp trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ: giáo sư đại học, tiến sĩ về kinh tế, bác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang thất nghiệp, nữ vận động viên chuyên nghiệp và có bằng y học…

- Những người được coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh vực KH&CN nhưng không có bằng cấp, ví dụ: nhân viên lập trình máy tính, hoặc cán

bộ quản lý quầy hàng nhưng không có bằng cấp

- Những người làm việc trong lĩnh vực R&D nhưng không đòi hỏi trình độ cao, ví dụ: thư ký của cơ quan R&D, văn thư trong các cơ quan, trường Đại học

Như vậy, nguồn nhân lực KH&CN theo OECD được hiểu theo nghĩa rất rộng, bao gồm cả nhân lực tiềm ẩn (tiềm năng/tiềm tàng) chứ không chỉ là những người đang tham gia hoạt động KH&CN, để khi cần thiết có thể huy động nguồn nhân lực tiềm ẩn này tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN

Trong luận văn này, tác giả chọn nhân lực KH&CN hiểu theo định nghĩa

của OECD, đó là “tập hợp những nhóm người tham gia vào các hoạt động

Trang 20

nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các chức năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần tạo ra tiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xã hội”

Theo định nghĩa trên, nhân lực KH&CN bao gồm: Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, lực lượng giảng dạy được đào tạo bậc cao và lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ quan khoa học Cụ thể:

- Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp: Với chức năng nghiên cứu sáng tạo, họ là những người có trình độ tương đối cao (tốt nghiệp đại học trở lên) Họ khác nhau về trình độ, chức danh, chuyên môn và thường làm việc ở các

tổ chức nghiên cứu khoa học

- Lực lượng giảng dạy được đào tạo bậc cao: Là những người có trình độ

từ đại học trở lên, làm công tác giảng dạy ở các học viện, nhà trường (cao đẳng, đại học) Ngoài chuyên môn dạy học (nhà giáo chuyên nghiệp, các giáo sư, phó giáo sư, giảng viên đại học), họ còn tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên, nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu khoa học

- Lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ quan khoa học: Bao gồm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu làm công tác quản lý, điều hành các hoạt động KH&CN ở các cơ quan quản lý từ các Bộ, ban, ngành, sở, viện nghiên cứu, các phòng - ban khoa học ở trường, học viện và các trung tâm dịch vụ KH&CN

Trong khuôn khổ Luận văn này, nhân lực KH&CN được giới hạn phạm vi đối với các đối tượng là: lực lượng nghiên cứu chuyên nghiệp; lực lượng vừa

nghiên cứu vừa tham gia giảng dạy - đào tạo và lực lượng vừa nghiên cứu vừa quản lý từ các ban, ngành, sở, các phòng - ban khoa học ở trường và các Trung tâm dịch vụ KH&CN có trình độ từ Cao đẳng trở lên trên địa

bàn tỉnh Bình Phước

1.2.2 Khái niệm dự án KH&CN

Tại Khoản 1 Điều 14 Chương III Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của

Trang 21

Luật Khoa học và Công nghệ thì khái niệm Nhiệm vụ KH&CN được hiểu “là

những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ”[8;7]

- Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa

học, được đặc trưng bởi một nhóm nghiên cứu (một nhiệm vụ nghiên cứu) và nội dung chủ yếu hướng vào việc hoàn thiện và làm phong phú thêm hệ thống tri thức khoa học Đề tài KH&CN có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề KH&CN, có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình KH&CN

- Dự án sản xuất thử nghiệm: Là nhiệm vụ KH&CN nhằm ứng dụng kết

quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế-xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

- Dự án KH&CN: Là nhiệm vụ KH&CN, bao gồm một số đề tài nghiên

cứu khoa học hoặc một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết nhau, được tiến hành trong một thời gian nhất định với địa điểm được xác định Dự án KH&CN

có thể độc lập hoặc thuộc chương trình KH&CN

- Chương trình KH&CN: Là một nhóm các đề tài, dự án KH&CN hoặc

bao gồm cả đề tài, dự án KH&CN tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KH&CN cụ thể hoặc ứng dụng trong thực tiễn

- Chuyên đề khoa học: Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá

trình nghiên cứu một đề tài nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồng

nghiệp khác) Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại: (i) Chuyên đề nghiên

cứu lý thuyết gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài

Trang 22

liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để

chứng minh luận điểm khoa học và (ii) Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp

triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học

Trong luận văn này, dự án KH&CN “Là nhiệm vụ khoa học và công

nghệ bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm

có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước”[2;2], được giới hạn phạm vi là

các nhiệm vụ KH&CN đã được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt hàng năm tại

Kế hoạch KH&CN và các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết mới phát sinh

Dự án KH&CN có mục tiêu nhất định và kết quả đạt được là một nhóm sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ, tạo nên sản phẩm có quy mô lớn hoặc một cụm thiết bị, một dây chuyền đồng bộ; tập hợp được nhiều chuyên gia giỏi, khai thác được thế mạnh của nhiều đơn vị liên quan trong cả nước, kể cả từ nước ngoài để có đủ năng lực thực hiện các nội dung của dự án

Các nhiệm vụ thuộc dự án KH&CN vừa có tính độc lập tương đối vừa có tính liên kết, bổ trợ lẫn nhau để đảm bảo sự thống nhất giữa các nội dung của toàn bộ dự án Mặt khác, dự án KH&CN được hình thành trên cơ sở một đề án kinh tế-xã hội có vốn đầu tư và địa chỉ áp dụng cụ thể, vì vậy kết quả tạo ra là những sản phẩm vật chất, công nghệ, thiết bị, dây chuyền sản xuất… có tính trọng điểm và quy mô hơn so với các đề tài, dự án độc lập và được ứng dụng ngay vào thực tiễn

Trang 23

1.2.3 Quản lý nhân lực KH&CN trong các dự án

* Các nhóm nhân lực KH&CN trong dự án

Đội ngũ dự án gồm các thành viên với chuyên môn khác nhau tập trung lại hình thành nên sức mạnh của đội ngũ Việc lựa chọn các thành viên trong đội ngũ thường được chọn từ bộ phận chức năng, từ bên ngoài và từ các nơi khác

Hình thức phối hợp chủ yếu trong đội ngũ dự án là hoạt động nhóm Thành công

của dự án được quyết định ở sự kết hợp giữa các nhóm làm việc gồm: nhóm quản lý; nhóm chuyên môn và nhóm dịch vụ, phục vụ Ví dụ:

- Nhóm quản lý: Ban chủ nhiệm chương trình, Ban điều hành đề án, Giám đốc các dự án

- Nhóm chuyên môn: Chủ nhiệm đề án/dự án/đề tài, các tổ chuyên viên giúp việc hoặc bộ phận chuyên môn giúp việc

- Nhóm dịch vụ, phục vụ: Kế toán, lái xe, tạp vụ, văn thư…

Nhóm làm việc đã trở thành một trong những phương thức làm việc đem lại hiệu quả cao Làm việc theo nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau, mọi người có thể làm được nhiều thứ tốt hơn theo yêu cầu dự án

Quản lý KH&CN trong điều kiện hiện nay không thể tách rời quản lý kinh

tế Trên thực tế các dự án phát triển kinh tế-xã hội luôn hàm chứa những vấn đề

kỹ thuật, vấn đề KH&CN cần giải quyết để phục vụ cho việc thực thi có hiệu quả mục tiêu của dự án Trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp lớn cũng như nhỏ của nhà nước và của các thành phần kinh tế khác, việc tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả đều không thể không áp dụng các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về KH&CN trong quản lý, sản xuất

Quản lý nhân lực KH&CN là tập hợp các hành vi quản lý nhằm định hướng chiến lược và qui hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN, xây dựng các chính sách đào tạo, sử dụng, khuyến khích đội ngũ, tổ chức triển khai đội

Trang 24

ngũ, huy động tối đa tiềm lực của mọi người và toàn đội ngũ phục vụ cho các mục tiêu phát triển KH&CN nói riêng và kinh tế-xã hội nói chung

Hình 1.7: Sơ đồ quản lý nhân lực KH&CN

Phát triển Sử dụng Môi trường

nhân lực KH&CN nhân lực KH&CN nhân lực KH&CN

Quản lý nhân lực KH&CN được thực hiện ở các cấp khác nhau (cấp quốc gia, cấp địa phương, các đơn vị doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cấp ngành…) nhưng hiện nay thường phân chia thành hai loại: quản lý nhân lực KH&CN ở cấp vĩ mô và cấp vi mô Theo phân loại đó quản lý nhân lực KH&CN ở Trung ương và địa phương (cấp tỉnh) được coi là quản lý vĩ mô, còn quản lý vi mô là ở đơn vị cơ sở, như cơ quan, viện nghiên cứu, hay doanh nghiệp cụ thể

Để công tác quản lý nhân lực KH&CN theo dự án đạt hiệu quả, cần nắm vững và vận dụng linh hoạt đặc điểm của lao động nghiên cứu khoa học và những tính chất đặc thù trong hoạt động KH&CN để đề ra chính sách đúng đắn nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo của nhân lực KH&CN

- Lao động khoa học là lao động trí óc, phức tạp, cường độ lao động cao nên đòi hỏi cao về mức độ tự do và yêu cầu tư duy sáng tạo Điều này đòi hỏi chủ thể quản lý nhân lực KH&CN cần phải có tinh thần trọng thị tài năng, quan tâm chất lượng hơn là số lượng

- Mục tiêu của nghiên cứu khoa học là luôn tìm tòi, sáng tạo cái mới Lao động khoa học là lao động sáng tạo của từng cá nhân với cá tính, phong cách

Trang 25

riêng, khó hòa tan tuyệt đối vào cái chung, do đó đối với những chuyên gia đầu ngành, lao động khoa học xem như một thiên chức xã hội cần được coi trọng

- Tính kế thừa và tính cộng đồng trong hoạt động KH&CN đòi hỏi quản lý nhân lực KH&CN phải biết đào tạo những nhà khoa học, không để có sự gián đoạn giữa các thế hệ đi trước và lực lượng các nhà khoa học trẻ

- Do tính rủi ro cao trong hoạt động KH&CN, chủ thể quản lý nhân lực KH&CN phải tránh định kiến hẹp hòi khi đánh giá thành công hay thất bại trong nghiên cứu khoa học Mức độ thành công của các loại hình nghiên cứu khoa học rất khác nhau: Nghiên cứu cơ bản (dưới 5%), Nghiên cứu ứng dụng (50% - 60%)

và Nghiên cứu triển khai (80% - 90%)

- Kết quả lao động khoa học là các báo cáo khoa học hàm chứa kiến thức mới, các công nghệ mới, các mẫu vật mới về thực chất chúng mang bản chất của thông tin.Có khoảng cách về thời gian giữa kết quả nghiên cứu khoa học và việc

áp dụng kết quả đó vào sản xuất và đời sống (độ trễ), do đó việc đánh giá các

thành quả của KH&CN và hoạt động của nhà KH&CN không hề đơn giản Việc vội vàng khẳng định hay phủ định hướng nghiên cứu của nhà khoa học sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sáng tạo của họ

- Thiết bị, phương tiện hoạt động KH&CN cần phải đầu tư sao cho có hiệu quả nhất bởi nếu trang thiết bị lạc hậu thì khó có thể đạt được kết quả cao trong

hoạt động KH&CN

1.3 Thu hút nhân lực KH&CN theo dự án

1.3.1 Khái niệm về di động xã hội

Bối cảnh nền kinh tế hiện nay (thị trường nhiều thành phần, kinh tế tri thức) đã tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động lựa chọn công việc, nghề

nghiệp miễn là “tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm”[19; điều 13].Điều này đã dẫn tới sự di chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế và hiện tượng di chuyển này trong khoa học xã hội gọi là “di động xã hội”

Trang 26

Di động xã hội là sự vận động của cá nhân hay một nhóm người từ vị thế

xã hội này sang vị thế xã hội khác; là sự di chuyển của một con người, một tập thể, từ một địa vị, tầng lớp xã hội hay một giai cấp sang một địa vị, tầng lớp, giai cấp khác Di động xã hội có thể định nghĩa như sự chuyển dịch từ một địa vị này qua một địa vị khác trong cơ cấu tổ chức3

. Do vậy, để xây dựng chính sách thu hút nhân lực KH&CN cần nhận diện một số loại hình di động xã hội

- Di động xã hội không kèm di cư: Ở xã hội hiện đại, mỗi cá nhân có thể làm đồng thời nhiều nghề, nhiều việc khác nhau gọi là hiện tượng đa vị thế - vai trò nghề nghiệp trong đó vị thế nghề nghiệp là quan trọng nhất Trong thực tế hoạt động KH&CN, có rất nhiều người đã và đang làm những công việc khác nhau và khác với chuyên môn được đào tạo Đã xuất hiện đội ngũ cán bộ KH&CN sẵn sàng chuyển sang làm theo hợp đồng thuê khoán chuyên môn của các công ty tư nhân, các tổ chức phi chính phủ; không ít trường hợp liên tục chuyển đi nhiều cơ quan, làm nhiều vị trí và công việc khác nhau chỉ trong một khoảng thời gian ngắn Mục đích là nâng cao thu nhập và phục vụ cho nhiều lợi ích như: tích luỹ và bổ sung kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn; cung cấp thêm các luận cứ thực tiễn cho việc nghiên cứu, giảng dạy; bù đắp sự thiếu hụt

về nhân lực khoa học trong các cơ quan khoa học Tuy nhiên, hiện tượng đa vị thế - vai trò nghề nghiệp có xu hướng đi ngược lại quá trình chuyên môn hoá theo hướng chuyên sâu, gây nên sự thiếu hụt và chảy chất xám của các cơ quan chủ quản lao động Hiện tượng chảy chất xám tại chỗ gây hậu quả xấu đối với cơ quan bị chảy chất xám nhưng lại đem tác động tích cực đối với cơ quan, tổ chức hay cá nhân hưởng được nguồn chất xám chảy đến

- Di động xã hội kèm di cư: Những năm gần đây, thế giới đã xuất hiện hiện tượng di chuyển lực lượng khoa học từ các nước kém phát triển sang các

3 Theo Võ Tuấn Nhân, Điều kiện kinh tế - xã hội và sự di động xã hội của cộng đồng khoa học, Tạp chí Hoạt

động khoa học

Trang 27

nước phát triển, từ vùng nông thôn ra đô thị đến nơi có điều kiện hoạt động khoa học cao Ở Việt Nam, đội ngũ cán bộ khoa học từ các địa phương kém phát triển

di chuyển mạnh về các trung tâm kinh tế - văn hóa - khoa học phát triển là Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh4

* Động cơ của di động xã hội

Động cơ là những nguyên nhân của hành vi Nhu cầu là một cái gì đó trong mỗi cá nhân thúc đẩy cá nhân hành động và mỗi cá nhân đều có rất nhiều nhu cầu Hành vi của cá nhân tại một thời điểm nào đó thường được quyết định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ Bởi vậy các nhà quản lý, hoạch định chính sách phải nắm được các nhu cầu của đối tượng cần quản lý, thu hút Nghiên cứu về nhu cầu của con người, Abraham Maslow đưa ra hệ thống phân cấp các nhu cầu

của con người bao gồm 5 nhóm nhu cầu: (i) Nhu cầu sinh lý; (ii) Nhu cầu an toàn (an ninh); (iii) Nhu cầu xã hội (hội nhập); (iv) Nhu cầu được tôn trọng (nhận biết) và (v) Nhu cầu tự khẳng định mình

Nhu cầu sinh lý là những nhu cầu đầu tiên và cơ bản của con người như

ăn, mặc, ở, ngủ, nghỉ ngơi Khi nhu cầu này chưa được đáp ứng đủ thì các nhu cầu khác sẽ ít có động cơ thúc đẩy Khi nhu cầu sinh lý được đáp ứng, nhu cầu

an toàn trở nên trội Khi các nhu cầu sinh lý và an toàn đã được thoả mãn thì nhu

cầu xã hội (hội nhập, liên kết, giao tiếp) sẽ xuất hiện nổi trội, tiếp đến là nhu cầu được tôn trọng (nhận biết) và nhu cầu tự khẳng định mình Tuy nhiên, con người hành động để thoả mãn các nhu cầu không nhất thiết phải theo tuần tự như trên

và trong thực tế có nhiều ngoại lệ

Trên cơ sở lý thuyết về nhu cầu của Maslow, nghiên cứu nhu cầu của các nhóm đối tượng nhân lực KH&CN và động cơ thúc đẩy đối với hành vi di động nhân lực KH&CN, tạo sự di động nhân lực KH&CN có định hướng để có chính

4Theo TS Đào Thanh Trường (2005), Di động xã hội ở một cộng đồng khoa học, Tạp chí hoạt động khoa học,

số 11/2005

Trang 28

sách thu hút nhân lực KH&CN cho phù hợp Ví dụ: đối với nhóm đối tượng nhân lực KH&CN có chức năng tác nghiệp thì quan tâm đến nhu cầu cơ bản nhiều hơn do đó cần có chính sách về tiền lương và thu nhập phù hợp; đối với nhóm nhân lực KH&CN R&D thì quan tâm đến các nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định mình, từ đó có chính sách khuyến khích tinh thần nhiều hơn như tặng thưởng các danh hiệu cao quý, ghi danh, đặt tên công trình…

1.3.2 Thu hút nhân lực KH&CN

Thu hút nhân lực KH&CN là sự di chuyển nhân lực KH&CN có định hướng từ các nguồn cung cấp nhân lực KH&CN đến nơi cần thu hút phục vụ

mục tiêu phát triển, được thực hiện bởi cơ chế chính sách của chủ thể quản lý

Thuật ngữ “chính sách” được sử dụng phổ biến ở tầm vĩ mô như chính sách kinh tế, chính sách xã hội của nhà nước đến tầm vi mô như chính sách của

các tổ chức, các doanh nghiệp Theo PGS.TS Vũ Cao Đàm thì “Chính sách là

tập hợp biện pháp được thể chế hóa của một chủ thể quản lý, tác động vào đối tượng quản lý, nhằm thúc đẩy đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu mà chủ thể quản lý vạch ra”

Hình 1.8: Chính sách theo tiếp cận hệ thống

Trong phạm vi luận văn này, chính sách thường được sử dụng với nghĩa là

chính sách công Theo B.Guy Peters thì “Chính sách công là toàn bộ họat động của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của người

Đối tượng chính sách

Chủ thể chính sách Tác động từ chủ thể Phản ứng xã hội

Mục tiêu chính sách Nhiễu

Trang 29

dân”, còn theo William N.Dunn quan niệm: “Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra”

Và “Khi có một vấn đề xuất hiện, chính quyền sẽ lựa chọn nội dung, mục tiêu và

cách thức giải quyết vấn đề đó Sự thành công của chính sách phụ thuộc vào việc nhận diện đúng vấn đề, nắm rõ các điều kiện, thu thập và phân tích thông tin khách quan, khoa học”5

Về mặt vật lý thì thu hút đó là sự di chuyển nhân lực KH&CN từ mọi nơi

về phục vụ phát triển kinh tế-xã hội một vùng, ngành, lĩnh vực nào đó Về bản chất, thu hút ở đây chính là sự thu hút tâm trí, hướng nghiên cứu và các hoạt động của nhân lực KH&CN phục vụ cho việc phát triển kinh tế-xã hội một vùng, ngành, lĩnh vực nào đó Ví dụ: Một nhà khoa học, một cán bộ giảng dạy, một cử nhân (kỹ sư) đang công tác ở một nơi nào đó (không phải ở tỉnh Bình Phước, có thể ở tỉnh khác hoặc ở nước ngoài) nhưng do tác động chính sách thu hút của tỉnh thì có thể về làm việc cho tỉnh hoặc không trực tiếp về nhưng tập trung nghiên cứu, tích cực tham gia vào các dự án để giải quyết những vấn đề bức xúc của tỉnh

Như vậy thu hút ở đây đề cập đến chính là sự huy động trí tuệ của nhân lực KH&CN từ các nguồn cung cấp nhân lực KH&CN ở mọi nơi nào đó (trong địa bàn, ngoài địa bàn, trong nước, ngoài nước) để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội một vùng hoặc một ngành, lĩnh vực nào đó

1.3.3 Các hình thức và ưu điểm của thu hút nhân lực KH&CN theo dự án

Như trên đã phân tích, các loại nhân lực được thu hút qua dự án là: nhân lực quản lý dự án (Ban chủ nhiệm chương trình, Ban điều hành đề án, Giám đốc

5http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/: xemtin.asp?idcha=4649&cap=4&id=4655: Vũ Ngọc Anh, Những nét

cơ bản về chính sách, 3.2008

Trang 30

các dự án), nhân lực làm công tác chuyên môn (chuyên gia, kỹ thuật viên, lao động có tay nghề) và nhân lực phục vụ (lái xe, tạp vụ, văn thư…)

* Các hình thức thu hút nhân lực KH&CN theo dự án: Có nhiều

hình thức thu hút nhân lực KH&CN theo dự án như ký hợp đồng theo công việc, thuê theo thời vụ hoặc thuê theo thời gian

- Ký hợp đồng theo công việc và trả thù lao theo quy định nhà nước hoặc quy định của quốc tế đối với chuyên gia, tư vấn Ví dụ: chuyên gia có trình độ cao thực hiện từng công đoạn của dự án và nhận thù lao theo giờ hoặc nhân viên trong các phòng thí nghiệm

- Thuê theo thời vụ được áp dụng cho ban chỉ đạo dự án, bộ phận quản lý tùy theo tính chất dự án nghiên cứu (về nông nghiệp, môi trường, y tế, giáo dục đào tạo )

- Thuê theo thời gian đối với lái xe, kế toán, văn thư… thì chủ nhiệm dự

án ký hợp đồng dài hạn với mức lương theo quy định của nhà nước Đối với các

dự án nước ngoài thì trả lương theo quy định chung của thế giới

* Ưu điểm của thu hút nhân lực KH&CN theo dự án

- Tính linh hoạt: Chủ nhiệm dự án KH&CN căn cứ vào mục tiêu dự án để xây dựng đội ngũ dự án phù hợp, phổ lựa chọn rộng rãi sẽ chủ động tuyển dụng được những người đúng năng lực, đúng tiêu chuẩn đề ra, không phụ thuộc nhiều vào các quy định hành chính

- Tính cạnh tranh cao: Chủ nhiệm dự án KH&CN có quyền hạn cao, có quyền mời người tham gia dự án, sẵn sàng chấm dứt hợp đồng, thôi trả thù lao (các bên thỏa thuận) nếu không đảm bảo yêu cầu chất lượng và tiến độ, do vậy các chuyên gia cần nâng cao trình độ, uy tín, mức đáp ứng công việc để có thể tiếp tục tham gia các dự án khác

- Tính hỗ trợ: Hoạt động chủ yếu của các thành viên dự án là thông qua hoạt động nhóm và làm việc theo nhóm Nhóm làm việc là phương thức có thể được tận dụng tạo ra tinh thần hợp tác, phối hợp, hỗ trợ chung dù với những cá

Trang 31

nhân ở những khoảng cách xa (mạng internet) Nếu nhóm làm việc được quản lý theo kiểu chuyên quyền độc đoán hoặc có tư tưởng bè phái thì sẽ không có sự tác động qua lại liên quan đến công việc giữa các thành viên trong nhóm và hoạt động của nhóm sẽ không bao giờ tiến triển được

- Phi hành chính hóa: Cơ chế tổ chức dự án gồm có Ban chủ nhiệm dự án

và các thành viên tham gia dự án chủ yếu là kiêm nhiệm, do vậy hình thức quản

lý do Ban chủ nhiệm dự án điều hành

* Kết luận Chương 1:

Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu các khái niệm: quản lý, nhân lực và quản trị

nguồn nhân lực, dự án, dự án KH&CN, quản lý nhân lực theo dự án cho thấy các dự án nói chung và dự án KH&CN nói riêng có thành công hay không chính

là dựa vào nguồn nhân lực Vì vậy, thu hút nhân lực KH&CN trong bối cảnh hiện nay là công việc hết sức quan trọng cho địa phương và quốc gia

Có nhiều cách thu hút nhân lực KH&CN nhưng thu hút theo dự án có tính khả thi cao trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần như hiện nay, phù hợp với đặc điểm nhân lực KH&CN, thu hút được các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia có trình độ cao tham gia thực hiện dự án Mặt khác qua nghiên cứu lý thuyết di động xã hội không kèm di cư (hiện tượng đa vị thế - vai trò nghề nghiệp) và di động xã hội kèm di cư cho thấy: chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án phù hợp với lý thuyết di động xã hội, giải quyết được sự thiếu hụt về nhân lực khoa học trong các cơ quan khoa học và ở địa phương, góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ khoa học địa phương

Trang 32

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU HÚT NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1 Thực trạng nhân lực KH&CN của tỉnh Bình Phước

Chiến lực phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam giai đoạn 2001-2010 nêu ba

đột phá, trong đó có đột phá “tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân

lực, trọng tâm là giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ” Chiến lược phát

triển kinh tế-xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng đưa ra ba đột phá, trong

đó có đột phá “phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất

lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” Cả hai chiến lược đều đề cập đến phát triển nguồn nhân lực,

nhưng yêu cầu của Chiến lược 2011-2020 cao hơn (“phát triển nhanh”; “đặc biệt

nguồn nhân lực chất lượng cao”; “gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” ) Ngày 22 tháng 7 năm 2011,

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1216/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Tỉnh Bình Phước cũng đang trong quá trình xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011-2020

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số và kinh tế-xã hội

Bình Phước là một tỉnh miền núi nằm về phía Tây của vùng Đông Nam

bộ, diện tích tự nhiên 6.857,35 km2 , có đường biên giới dài 240 km tiếp giáp với Campuchia, ranh giới tiếp giáp với 05 tỉnh: phía Bắc giáp tỉnh ĐăkNông, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai Dân số toàn tỉnh tính đến 31/12/2010 là 894.940 người (mật độ: 128 người/km2), gồm 41 dân tộc anh em (các dân tộc ít người chiếm 18,47% dân số toàn tỉnh); có 6 tôn giáo: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Hoà hảo, Hồi giáo (chiếm khoảng 28% dân số toàn tỉnh) Hiện nay, tỉnh có 10

Trang 33

huyện, thị với 111 xã, phường, thị trấn trong đó có 18 xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ

hộ nghèo 4% Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn là 16,78% và 83,22%

Bình Phước có điều kiện tự nhiên thuận lợi: đất đai màu mỡ phù hợp với phát triển các loại cây công nghiệp như cao su, điều, tiêu, cà phê, ca cao; tài nguyên khoán sản phong phú với 20 loại khoáng sản có tiềm năng lớn như: quặng bôxít, đá vôi, đất sét, đá quý Diện tích đất có rừng chiếm 48,37% so với diện tích đất lâm nghiệp và bằng 24,82% diện tích tự nhiên của tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái để tạo điều kiện tốt cho việc thực hiện chiến lược kinh tế-xã hội của vùng Đông Nam bộ nói chung và các tỉnh lân cận nói riêng

Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Phước

Trang 34

Nguồn nhân lực của tỉnh tham gia đủ các hoạt động từ kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội Về số lượng, tính đến 31/12/2010 dân số đang ở độ tuổi lao

động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) của tỉnh là 575.100 người,

chiếm tỷ lệ 57,66% so với tổng dân số; ngoài tuổi lao động 318.253 người, chiếm tỷ lệ 42,34% Trong 575.100 người trong độ tuổi lao động có 3.246 người chưa có việc làm thường xuyên; 571.854 người có việc làm ổn định (chiếm

64,01% so với tổng dân số), trong đó: (i) Đang tham gia làm việc thường xuyên trong các ngành kinh tế 516.823 người, chiếm 90,38% (làm trong lĩnh vực nông,

lâm, thủy sản 359.774 người chiếm 62,91%; lĩnh vực công nghiệp, xây dựng 50.583 người chiếm 8,85%; lĩnh vực dịch vụ 106,466 người chiếm 18,60%); (ii)

Đang làm việc trong khu vực nhà nước 55.031 người, chiếm 9,62%

Bảng 2.2: Lao động đang làm việc phân theo cấp quản lý

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê các năm 2006, 2007, 2008, 2009 và

2010 – Cục Thống kê tỉnh Bình Phước)

Bảng 2.3: Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế

2000 2005 2008 2009 2010

1 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 270,3 297,1 337,8 347,4 359,8

3 Công nghiệp chế biến, chế tạo 9,2 18,3 25,9 29,5 31,0

4 Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

nóng, hơi nước và điều hòa không khí - 0,3 1,4 1,9 2,0

5 Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử

Trang 35

7 Buôn bán và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô

tô, xe máy, xe có động cơ khác 8,2 18,9 31,2 36,8 38,2

9 Dịch vụ lưu trú và ăn uống 2,7 7,1 12,7 15,5 16,1

10 Thông tin và truyền thông 0,1 0,5 1,1 1,4 1,4

11 Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo

12 Hoạt động kinh doanh bất động sản 0,1 0,1 0,2 0,2 0,2

13 Hoạt động chuyên môn, KH&CN - 0,4 0,8 1,0 1,0

14 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ - 0,3 0,5 0,5 0,5

15 Hoạt động của ĐCSVN, tổ chức chính

trị-xã hội, quản lý nhà nước, an

ninh-quốc phòng; Bảo đảm xã hội bắt buộc

2,9 5,6 8,8 10,3 10,8

16 Giáo dục và đào tạo 5,7 9,7 13,4 14,9 15,5

17 Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 1,1 2,3 3,6 4,2 4,4

18 Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 0,1 0,6 1,3 1,8 1,9

Về chất lượng, trong 571.854 người đang hoạt động tại các ngành kinh tế

và khu vực nhà nước có 411.735 người (chiếm tỷ lệ 72% lực lượng lao động) chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ thuật lao động; chỉ có 160.120 người, (chiếm tỷ lệ 28% lực lượng lao động) được đào tạo chuyên môn, nghiệp

vụ, kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên, cụ thể: Đại học, sau đại học 12.069 người; cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề 6.127 người; trung cấp chuyên nghiệp

và trung cấp nghề 15.995 người, còn lại là công nhân kỹ thuật và sơ cấp nghề Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nhất là trong điều kiện mở cửa hội nhập hiện nay

Trang 36

Kinh tế của tỉnh liên tục đạt tốc độ tăng trưởng khá: tăng trưởng GDP của

tỉnh đạt 13,2%, GDP bình quân đầu người năm 2010 là 1.069 USD (giai đoạn

2001-2005 tăng trưởng GDP của tỉnh đạt 13,84%, GDP bình quân đầu người năm 2005 là 470 USD) Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực, đúng

hướng Trong cơ cấu kinh tế đến năm 2010 so với năm 2005 thì tỉ trọng nông nghiệp giảm 9,51%, tỉ trọng công nghiệp tăng 7,41%, tỉ trọng dịch vụ tăng 2,1% Đến năm 2010 cơ cấu kinh tế của tỉnh đạt: nông nghiệp 47,15% - công nghiệp 25,45% - dịch vụ 27,40% Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế chưa theo kịp với cơ cấu của vùng và bình quân cả nước

Bảng 2.4: So sánh cơ cấu kinh tế đến năm 2010

Cơ cấu kinh tế Cả nước (%) Vùng Đông Nam bộ (%) Bình Phước (%)

2.1.2 Hiện trạng nhân lực KH&CN tỉnh Bình Phước

* Đánh giá về nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh: Như đã đề cập ở

Chương 1 của Luận văn này, nhân lực KH&CN được hiểu theo nghĩa là những người có trình độ từ Cao đẳng trở lên trong lực lượng nghiên cứu chuyên nghiệp, lực lượng vừa nghiên cứu vừa tham gia giảng dạy - đào tạo và lực lượng vừa nghiên cứu vừa quản lý từ các ban, ngành, sở, các phòng - ban khoa học ở trường và các Trung tâm dịch vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Theo số liệu điều tra, thống kê đến tháng 7/2007, tổng số người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Phước là 12.077 người/khoảng 850.000 dân, chiếm 1,42% dân số Phần lớn lực lượng này đang làm việc trong các cơ quan nhà nước; tham gia công tác giảng dạy, y tế, hoạt động văn hoá - nghệ thuật, kinh doanh, sản xuất, dịch vụ (tại các cơ quan hành chính sự nghiệp chiếm tỉ lệ 80,9%, các doanh nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ 19,1%) Đến 31/12/2010, con

Trang 37

số này tăng lên khoảng 18.196 người, trong đó: Đại học, sau đại học 12.069 người; cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề 6.127 người Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có số liệu thống kê tổng thể nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh phân theo trình độ đào tạo (tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng), theo độ tuổi, giới tính, quê quán, chuyên ngành đào tạo, phân cấp quản lý mà chỉ có số liệu về thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức nêu trong Chương trình đột phá về

“Đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực” được Tỉnh ủy Bình Phước ban hành ngày 02 tháng 8 năm 2011 Theo đó tính đến 31/12/2010, tổng số cán bộ công chức trong toàn tỉnh là 5.029 người Trong đó: 64 người có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 1,27%; 1.963 người có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 39,03%, 163 người có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ 3,24%

Có thể nói, nhân lực KH&CN hiện nay là lực lượng chủ chốt của đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh Bằng vốn tri thức và những hiểu biết thực tiễn của mình, đội ngũ trí thức của tỉnh đã tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các chương trình, đề án phát triển kinh tế-xã hội, các chính sách về chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chính họ là những người trực tiếp tham gia thực hiện chính sách phát triển kinh tế-xã hội ở vùng đồng bào

dân tộc ít người “Những đóng góp của đội ngũ trí thức thể hiện trên nhiều

phương diện nhưng nổi bật nhất vẫn là những hoạt động: nghiên cứu và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; sáng tạo văn học - nghệ thuật; đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, cải thiện chất lượng cuộc sống… góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Nhiều trí thức đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, một số người đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (công ty, xí nghiệp, nhà xưởng, khu du lịch,…) và tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Trên lĩnh vực KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống, nhiều đề tài khoa học đã được đội ngũ trí thức trong tỉnh chủ động hoặc phối hợp với các Viện, Trường Đại học nghiên cứu thành công Những đề tài đó đã và đang được chuyển giao, ứng dụng vào thực

Trang 38

tiển sản xuất và đời sống, mang lại hiệu quả thiết thực Nổi bật là đề tài Thực trạng và giải pháp về vấn đề di dân tự do trên địa bàn tỉnh Bình Phước; đề tài Nghiên cứu việc trồng cây Ca cao xen dưới tán cây Điều đã khẳng định cây ca cao thích nghi tốt với khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh; đề tài Nghiên cứu sử dụng

gỗ cây Điều sản xuất ván ghép thanh và ván dăm tại tỉnh Bình Phước thực hiện thành công đã được áp dụng sản xuất tại Công ty TNHH Đồng Phú và Công ty

cổ phần Phúc Thịnh Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và phòng trừ sâu bệnh đã góp phần nâng cao năng xuất cây Điều (từ 0,4 tấn/ha năm 2000 lên 1,3 tấn/ha năm

2004 và năm 2008, ở Phước Long, có nơi đạt năng suất từ 1,8-2,3 tấn/ha ) Trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã xây dựng Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2010, trong đó có Dự án phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; Triển khai chương trình đưa công nghệ thông tin về các xã vùng sâu, vùng xa; Dự án đào tạo kỹ thuật viên tin học cho cán bộ công chức tỉnh… ”[30;3]

Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển KH&CN ngày càng cao trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước hiện nay và trước những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức sắp tới thì những kết quả đạt được trên đây còn rất hạn chế Những đóng góp của đội ngũ trí thức tỉnh Bình Phước còn ở mức khiêm tốn Thành quả của hoạt động KH&CN đạt được trong thời gian qua thể hiện mức tập trung chất xám chưa cao; công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực KH&CN mới đạt kết quả bước đầu; việc áp dụng kết quả nghiên

cứu khoa học vào sản xuất và đời sống chưa nhiều: “Đầu tư cơ sở vật chất cho

nghiên cứu, triển khai các hoạt động và dự án còn thiếu và không đồng bộ, chưa

đủ sức đáp ứng nhu cầu phát triển Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức hoạt động trong lĩnh vực KH&CN chưa được ban hành phù hợp và cụ thể hoá kịp thời, do đó chưa thực sự kích thích, thúc đẩy và phát huy được tiềm lực trong đội ngũ trí thức Cơ chế, chính sách đó chưa đủ sức thuyết phục để động viên được đội ngũ trí thức tích cực tham gia, đem hết tâm huyết, khả năng đóng góp

Trang 39

để xây dựng, phát triển cho tỉnh Đặc biệt một số chính sách về thu hút nguồn nhân lực đã được ban hành nhưng các quy định trong đó vẫn chưa hợp lý hoặc chưa hấp dẫn để có thể thu hút nguồn chất xám về cho tỉnh”[30;4].

* Nguyên nhân khách quan

- Bình Phước là một tỉnh miền núi, nông nghiệp; có 41 dân tộc ít người chiếm gần 20% dân số toàn tỉnh Là tỉnh đô thị hóa thấp và là tỉnh thưa dân nhất

ở Vùng Đông Nam bộ với tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn là 16,78% và 83,22% Tỉ lệ dân di cư cao (từ khi tái lập tỉnh là trên 5% mỗi năm) Dân di cư chủ yếu là những người dân nghèo, khó khăn về học hành và tiếp cận với những tri thức mới Hiện nay vẫn còn 18 xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo 4% (tỷ lệ này năm 2005 là 9,9%) Chính vì những nguyên nhân đó nên mặt bằng dân trí của tỉnh nói chung còn rất thấp và không đồng đều

- Tỉnh tái lập từ 01/01/1997 với suất phát điểm rất thấp về kinh tế-xã hội, điều này gây nên những khó khăn cho hoạt động của đội ngũ trí thức Do khó khăn về cơ sở vật chất mà nhiều trí thức không thể đóng góp hết năng lực, trí tuệ của mình Nhiều người phải nghiên cứu khoa học trong điều kiện thiếu phương tiện, cơ sở vật chất cần thiết Nhiều đề tài, nhiều dự án khoa học hứa hẹn sẽ đem lại những lợi ích lớn nhưng không thể tiến hành vì thiếu kinh phí

* Nguyên nhân chủ quan

- Chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh còn thấp, chỉ có 28% lao động được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên (con số này vào năm 2007 là 18,7%) Đây là một trở ngại lớn cho đội ngũ trí thức của tỉnh trong việc truyền thụ những kiến thức hiện đại về khoa học-kỹ thuật và nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động

- Chất lượng đội ngũ trí thức của tỉnh vẫn còn thấp Số trí thức có trình độ chuyên môn cao chưa nhiều, chưa có những trí thức lớn đủ sức phát động phong trào về KH&CN Điều này khiến cho đội ngũ trí thức của tỉnh đông mà chưa mạnh, chưa thể đáp ứng được những yêu cầu hiện nay về KH&CN

Trang 40

- Chính sách thu hút, ưu đãi đối với nhân tài, trí thức của tỉnh thiếu đồng

bộ và chưa đủ sức hấp dẫn Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan trong quản

lý đào tạo, bồi dưỡng chưa chặt chẽ và nhất quán Một số cán bộ, trí thức của tỉnh được tỉnh cử đi đào tạo chuyên môn sâu, sau thời gian đào tạo đã xin chuyển vùng công tác, không quay trở về công tác tại tỉnh Điều này khiến cho tình trạng thiếu chuyên gia ở các lĩnh vực phục vụ đời sống và sản xuất kéo dài, không giải quyết được

2.1.3 Quản lý các đề tài, dự án KH&CN; bố trí nhân lực KH&CN và lựa chọn người chủ trì các nhiệm vụ KH&CN

* Quản lý các đề tài, dự án KH&CN: Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn

của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngày 29/7/2008, UBND tỉnh đã ban hành các Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND về “Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh”, Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND về “Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài KHXH&NV cấp tỉnh”

và ngày 10/6/2010 ban hành Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND về “Quy chế Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước” Nội dung chính đề cập trong các quyết định này có thể

tóm tắt như sau:

- Các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được hình thành: (i) Do UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc của địa phương; (ii) Do các

bộ, ngành Trung ương chỉ đạo phối hợp thực hiện để giải quyết vấn đề chung của

cả nước, của vùng và khu vực; (iii) Do các tổ chức và cá nhân (các sở, ban,

ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, doanh nghiệp, các nhà khoa học độc lập) đề xuất

- Sở KH&CN là đầu mối quản lý nhiệm vụ KH&CN ở địa phương có

trách nhiệm: (i) Hướng dẫn tổ chức và cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng

năm, 5 năm; thành lập và tổ chức hoạt động của các Tiểu ban tư vấn chuyên

Ngày đăng: 20/03/2015, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.1 Chu kỳ hoạt động của dự án (Trang 13)
Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án (Trang 14)
Hình 1.3: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng chức năng - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.3 Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng chức năng (Trang 16)
Hình 1.4: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng dự án - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng dự án (Trang 16)
Hình 1.5: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng ma trận - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.5 Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng ma trận (Trang 17)
Bảng 1.6. So sánh các hình thức cấu trúc tổ chức dự án - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Bảng 1.6. So sánh các hình thức cấu trúc tổ chức dự án (Trang 17)
Hình 1.7: Sơ đồ quản lý nhân lực KH&CN - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.7 Sơ đồ quản lý nhân lực KH&CN (Trang 24)
Hình 1.8: Chính sách theo tiếp cận hệ thống - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 1.8 Chính sách theo tiếp cận hệ thống (Trang 28)
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Phước - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Phước (Trang 33)
Bảng 2.3: Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Bảng 2.3 Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế (Trang 34)
Bảng 3.1: Danh sách các tổ chức gửi phiếu khảo sát - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Bảng 3.1 Danh sách các tổ chức gửi phiếu khảo sát (Trang 70)
Bảng 3.4: Nhân lực KH&CN đáp ứng công việc trong cơ quan nhà nước - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Bảng 3.4 Nhân lực KH&CN đáp ứng công việc trong cơ quan nhà nước (Trang 72)
Bảng  3.5:  Nhân  lực  KH&CN  chưa  đáp  ứng  công  việc  trong  cơ  quan  nhà  nước - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
ng 3.5: Nhân lực KH&CN chưa đáp ứng công việc trong cơ quan nhà nước (Trang 73)
Bảng 3.6: Nhân lực KH&CN đáp ứng công việc trong các doanh nghiệp - Thực hiện chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước.PDF
Bảng 3.6 Nhân lực KH&CN đáp ứng công việc trong các doanh nghiệp (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm