1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH

106 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý nghĩa thực tiễn Nâng cao được vai trò tiềm năng, phát huy tối đa tác dụng hữu hiệu của hoạt động dịch vụ KH & CN nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN VĂN HUỆ

Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động

nông thôn theo hướng CNH, HĐH (Nghiên cứu: tại tỉnh Hải Dương)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ

Trang 2

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Xuân Định người đã tận tính giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện

đề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Sau đại học, khoa Khoa học quản lý, đặc biệt là các thầy cô giáo trong

bộ môn Quản lý khoa học và công nghệ - Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn - Đại học quốc gia Hà Nội; Ban Kinh tế, Ngân sách và pháp chế hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương; Ban GĐ Trung tâm khuyến nông tỉnh Hải Dương, Ban Lãnh đạo Phòng GDCN - Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương và Phòng Đào tạo nghề - Sở LĐTB - XH tỉnh Hải Dương; các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Hải Dương, Trường trung cấp nông nghiệp và PTNT Hải Dương, lãnh đạo và tập thể cán

bộ hai huyện Kim Thành và huyện Nam Sách, hai xã ái Quốc và Lai

Vu

Để hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận được sự động viên khích lệ của những người thân trong gia đình và bạn bè đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đó

Tác giả luận văn

Trang 3

Mục Lục

8.1 Nghiên cứu các tài liệu về các vấn đề liên quan 7

Trang 4

2.3 Nhiệm vụ của hoạt động KH & CN 15 2.4 Nguyên tắc của hoạt động KH & CN 15

2.7 Khái niệm về lao động và di chuyển lao động 18

2.9 Vai trò của nguồn nhân lực KH & CN 20 Chương II Khảo sát, điều tra phân tích và đánh giá hiện trạng các dịch vụ

Khoa học và công nghệ nhằm hướng tới di chuyển đổi mới cơ cấu lao động nông thôn

22

1 Thực trạng các dịch vụ Khoa học và Công nghệ của hệ thống

khuyến nông tỉnh Hải Dương

27

2 Thực trạng các dịch vụ Khoa học và Công nghệ của hệ thống

GDCN và dạy nghề của tỉnh Hải Dương

33

3 Thực trạng Kinh tế và xã hội của hai xã Lai Vu huyện Kim

Thành và ái Quốc huyện Nam Sách

46

3.1 Xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương 46 3.2 Xó Ái Quốc, huyện Nam Sỏch, tỉnh Hải Dương 55

4 Phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng các dịch vụ KH & CN

nhằm hướng tới di chuyển đổi mới cơ cấu lao động ở nông thôn và những tồn tại bất cập tại hai xã

60

Chương III Một số giải pháp chính sách đầu tư nguồn vốn và thuế để mở rộng

dịch vụ KH & CN nhằm di chuyển đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH

Trang 5

Danh mục các chữ viết tắt

KH & CN Khoa học và công nghệ TW Trung ương

GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo BVTV Bảo vệ thực vật

XHCN Xã hội chủ nghĩa TTLT Thông tư liên tịch

HĐND Hội đồng nhân dân TNMT Tài nguyên môi trường

XH

Lao động thương binh và

xã hội

GDCN Giáo dục chuyên nghiệp GPMB Giải phóng mặt bằng PTNT Phát triển nông thôn

Trang 6

Phần mở đầu Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1 Lý do nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết

Hải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng bắc bộ, thuộc vùng kinh

tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh)

Phía bắc và đông bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh, phía tây giáp Hưng Yên, phía nam giáp Thái Bình, phía đông giáp thành phố Hải Phòng

Chiều dài lớn nhất từ bắc xuống nam tỉnh là 63km, từ đông sang tây tỉnh là 55km, điểm cách biển gần nhất là 25 km

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh tại thời điểm kiểm kê (01/01/2006)

là 1.651,853 km2

Có tới 89% diện tích của tỉnh là đồng bằng do sự bồi đắp của phù sa thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Gần 11% diện tích khu vực phía đông bắc là vùng đồi núi, thuộc một phần của cánh cung Đông Triều, vùng núi thuộc Chí Linh có 3 dãy núi, cao hơn cả là dãy Dây Diều cao 618m, Đèo Trê cao 533m, Núi Dài cao 509m, các núi còn lại có độ cao từ 200-300m Vùng đồng bằng có độ cao trung bình từ 3 - 4m, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

Dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 84,43 % chủ yếu làm nông nghiệp Tuy nguồn lao động dồi dào, nhưng phần lớn là lao động phổ thông,

tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, bình quân 26,62 % năng suất lao động trong lĩnh vực nông lâm thuỷ sản chỉ bằng 38% so với mức trung bình của tỉnh, thời gian sử dụng lao động trong nông nghiệp chiếm gần 80% Cơ hội tìm việc

Trang 7

làm có thu nhập cao và điều kiện nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc còn hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (chiếm 17,9%) việc cải thiện đời sống đối với các vùng thuần nông chuyển biến chậm Số lao động trong tỉnh tăng thêm mỗi năm trung bình trên 6.000 người, cộng với số lao động dôi dư thiếu việc làm

và chất lượng lao động còn thấp đã tạo một áp lực lớn là bài toán khó của các địa phương trong tỉnh trong việc cân đối lao động, tạo thêm việc làm

Hai xã Lai Vu huyện Kim Thành và ái Quốc huyện Nam Sách nằm ở phía đông bắc của tỉnh Hải Dương cũng nằm trong tình trạng chung đã nêu trên mà tác giả đã đề cập nghiên cứu trong đề tài này Cụ thể nhiều đời nay nguồn sống chính của nhân dân hai xã Lai Vu huyện Kim Thành và ái Quốc huyện Nam Sách là từ sản phẩm nông nghiệp, tư liệu sản xuất chính của họ là đất ruộng, vườn, ao hồ, cày cuốc… và đôi bàn tay, vốn là một xã giàu truyền thống cách mạng

Nơi đây có đến 85% gia đình làm nghề nông, họ tâm huyết với nghề cha truyền con nối Làng xóm sống đầm ấm yên vui nhưng vẫn còn nhiều hộ nghèo

Xây dựng các khu công nghiệp tập trung là đúng với tiến trình CNH, HĐH đất nước của Đảng và Nhà nước Cả hai xã Lai Vu huyện Kim Thành và

ái Quốc huyện Nam Sách vốn có vị trí địa lý rất thuận tiện cho sự thông thương các sản phẩm công nghiệp, bởi nơi đây cận đường sông, đường sắt, đường bộ Để xây dựng khu công nghiệp tại địa phương người nông dân phải nhường đất, mất đất để phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp

Mất đất ở đây nghĩa là người nông dân mất nghề, không có việc làm,

cơ cấu lao động truyền thống bị phá vỡ và biến đổi một cách sâu sắc, lao động

Trang 8

lại không có nghề khác nhưng họ vẫn mong muốn được làm việc để tạo ra của cải vật chất, để tồn tại và phát triển

"Nhàn cư vi bất thiện" là nguyên nhân dẫn đến làng xã từ chỗ đầm ấm, yên vui nay đã xuất hiện rất nhiều tiêu cực và các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, nghiện hút, trộm cắp, cãi chửi nhau, môi trường bị ô nhiễm…Đã có hiện tượng khiếu kiện đông người lên tận huyện, tỉnh và cả trung ương Khi

cán bộ các cấp trên về công tác đã bị nghe nhiều lời la ó thiếu văn hoá (điển hình

đã xảy ra ở xã Lai Vu huyện Kim Thành) Đây là một vấn đề đòi hỏi cấp thiết đối

với các nhà hoạch định chiến lược chính sách và phát triển CNH, HĐH (con đường thoát nghèo) Đó là điều cần phải quan tâm sâu sắc về tư tưởng, biện pháp, chính sách quản lý cũng như tư duy hành động dịch vụ KH & CN

Như vậy:

Phải chăng muốn tiến hành CNH, HĐH thành công và bền vững thì ngoài việc đầu tư vật chất, tiền của đền bù hoa lợi, đất đai để thu hồi đất của lao động nông thôn sử dụng vào việc xây dựng khu công nghiệp Đồng thời vấn đề cần quan tâm là phải làm thay đổi tư duy, nâng cao trình độ kiến thức, ý thức nhân văn sâu sắc về mục đích và ý nghĩa của CNH, HĐH Phát triển toàn diện năng lực chuyên môn ngành nghề mới đa dạng gắn với việc làm cho lực lượng sản xuất hiện

có trở thành một lực lượng sản xuất mới

Để giải quyết được những vấn đề cấp thiết như vậy ở thời kì này, rất cần phải có sự mở rộng tác động của dịch vụ KH & CN phục vụ việc di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH đất nước Đây là một định hướng hoạt động KH & CN nhằm phục vụ hoạt động phát triển kinh tế và xã hội

Chính vì lẽ đó sau khi học xong các học phần lý thuyết khoa học quản lý- chuyên ngành Quản lý KH & CN, tác giả đã chọn đề tài của luận văn tốt nghiệp như sau:

Trang 9

“Mở rộng dịch vụ KH & CN nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH”

Nghiên cứu trường hợp: Tỉnh Hải Dương

1.2 ý nghĩa lý thuyết

Góp phần xây dựng cơ sở lý luận về mối quan hệ, sự tác động giữa hoạt động dịch vụ KH & CN với sự di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH

Là cơ sở lý luận, cần đề cao vai trò phương pháp luận khoa học, phép biện chứng duy vật, logic biện chứng trong việc nhận thức về vai trò tiềm năng của KH & CN nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH Đồng thời thực hiện có hiệu quả cao tiến trình di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động, gắn với việc làm phục vụ nhu cầu thời kì CNH, HĐH, tạo ra đội ngũ đông đảo những người có trình độ học vấn cao, tinh thông KH

& CN, là biện pháp tối ưu để đào tạo ra những con người phát triển toàn diện

1.3 ý nghĩa thực tiễn

Nâng cao được vai trò tiềm năng, phát huy tối đa tác dụng hữu hiệu của hoạt động dịch vụ KH & CN nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH đất nước, giải quyết có hiệu quả nhu cầu việc làm, thu nhập bền vững cho lao động nông nghiệp nông thôn khi tiến hành

Bài học về công tác tổ chức và phương thức vận hành các hoạt động

Trang 10

KH & CN một cách hợp lý, hữu hiệu nhất về mặt không gian và thời gian theo những mục tiêu đã đặt ra cho hoạt động này

Làm cơ sở cho việc ban hành các văn bản pháp quy và quản lý việc cấp phát kinh phí đảm bảo cho hoạt động KH & CN theo cơ chế thị trường có hiệu quả, đúng mục đích

3 Mục tiêu nghiên cứu

Phát hiện, đề xuất được các biện pháp chính sách mở rộng dịch vụ mạng lưới thực hiện hiệu quả các hoạt động thông tin, tư vấn, đào tạo nghề nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH tại địa phương

Phục vụ nhu cầu việc làm và thu nhập ổn định cho lao động nông thôn Hạn chế những bức xúc không đáng có của lao động nông thôn tại địa phương

Đánh giá được thực trạng di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn, lao động mất việc làm do mất đất canh tác, cơ cấu lao động có nhu cầu làm việc nhưng bị mất việc do sử dụng đất canh tác để thực hiện CNH, HĐH và nguyên nhân, bất cập

Đánh giá thực trạng mối quan hệ tác động tích cực và kể cả những hạn chế của một số chính sách hiện hành trong việc thực hiện hoạt động dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động

Trang 11

nông thôn, những nguyên nhân bất cập của một số biện pháp chính sách hiện hành trước sự đòi hỏi của thực tiễn

4 phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi nội dung

Phát hiện, đề xuất được các biện pháp chính sách mở rộng dịch vụ mạng lưới hoạt động thông tin, tư vấn, đào tạo nghề nhằm di chuyển, đổi mới

cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH tại địa phương

Khảo sát phân tích, đánh giá thực trạng mối liên hệ, tác động tích cực của một số biện pháp chính sách hiện hành trong việc thực hiện hoạt động dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề, nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH tại địa phương, nguyên nhân và những bất cập

Khảo sát thực trạng, phân tích làm rõ nguyên nhân số lượng, thành phần,

độ tuổi, giới tính, có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động (di chuyển ngang- phát triển ngành nghề mới, có nhu cầu được đào tạo học nghề; di chuyển dọc- có nhu cầu được đào tạo nâng cao phục vụ sản xuất tại địa phương, xuất khẩu lao động)

và mối liên hệ tác động qua lại của vai trò tiềm năng của các dịch vụ KH & CN

đối với sự di chuyển và đổi mới lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH

4.2 Phạm vi địa lý, không gian: Tỉnh Hải Dương

4.3 Phạm vi thời gian: Từ năm 2004 đến 2007

5 Mẫu khảo sát

* Khách thể:

- Ban Kinh tế, Ngân sách và pháp chế, HĐND tỉnh Hải Dương

- Trung tâm khuyến nông tỉnh Hải Dương

- Phòng GDCN - Sở GD & ĐT tỉnh Hải Dương

- Phòng Đào tạo nghề - Sở LĐTB & XH tỉnh Hải Dương

- Xã Lai Vu huyện Kim Thành, xã ái Quốc huyện Nam Sách tỉnh HD

Trang 12

- Trường Trung cấp Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương

- Trường Cao đẳng nghề tỉnh Hải Dương

* Đối tượng khảo sát:

Khảo sát phân tích đánh giá mối liên hệ, ưu và nhược điểm của một số biện pháp chính sách hiện hành có liên quan đến hoạt động dịch vụ thông tin,

tư vấn, đào tạo dạy nghề gắn với việc làm cho lao động nông thôn hiện nay (nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn tại địa phương theo hướng CNH, HĐH)

Khảo sát phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề của Hệ thống khuyến nông tỉnh Hải Dương, Hệ thống GDCN & Đào tạo nghề tỉnh Hải Dương, hai trườngTrường Trung cấp Nông nghiệp & PTNT Hải Dương và trường Cao đẳng nghề tỉnh Hải Dương nhằm phục vụ di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH

Khảo sát, phân tích tổng hợp nhu cầu di chuyển đổi mới lao động làm nông nghiệp bị mất đất dẫn đến mất việc đang bức xúc tại xã Lai Vu - Kim Thành - HD, ái Quốc - Nam Sách - HD và lao động đang làm nông nghiệp tại các khu vực liền kề gặp khó khăn, mất thu hoạch do sự tác động bất lợi từ khu công nghiệp hai xã Lai Vu-Kim Thành - HD, ái Quốc - Nam Sách - HD

6 Vấn đề Nghiên cứu

Thực hiện những biện pháp chính sách nào để mở rộng dịch vụ KH &

CN nhằm tác động vào việc di chuyển đổi mới cơ cấu lao động nông thôn

phục vụ nhu cầu CNH, HĐH ?

7 Luận điểm nghiên cứu

Sử dụng biện pháp chính sách đầu tư nguồn vốn và thuế để mở rộng dịch vụ mạng lưới thực hiện hiệu quả hoạt động thông tin, tư vấn, đào tạo nghề, nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH HĐH tại địa phương

Trang 13

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu các tài liệu về các vấn đề liên quan như:

- Luật KH & CN

- Khoa học luận và Công nghệ luận

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp logic nghiên cứu khoa học

- Luật lao động năm 2007

- Luật giáo dục năm 2005

8.2 Nghiên cứu thực tế:

- Phỏng vấn/ phỏng vấn sâu

- Khảo sát điều tra, phân tích, tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

9 Dự kiến luận cứ

9.1 Luận cứ lý thuyết:

- Sử dụng làm rõ lý luận về vai trò của khoa học, nhận thức luận và phương pháp luận của phép biện chứng duy vật, logic học biện chứng trong việc nhận thức về CNH, HĐH ở VN, điều kiện tất yếu của thời kì quá độ đi lên CNXH

Đưa ra một số kết quả về mối liên hệ, tác động tích cực của một số biện pháp chính sách hiện hành thực hiện hoạt động dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề đã tạo ra tại tỉnh Hải Dương nói riêng, Việt Nam nói chung

Đảng CSVN đã đánh giá vai trò, xác định KH & CN vừa là động lực, phương tiện và mục tiêu CNH, HĐH

Cơ sở lý thuyết của việc chuyển dịch cơ cấu lao động [XHH]

Trang 14

- Nguyên nhân di động/ di chuyển nhân lực (lao động) xã hội

Do có sự chênh lệch về lợi thế, lợi ích của người lao động hoạt động dịch vụ, quá trình sản xuất và áp dụng tri thức KH & CN có hướng chuyển dịch từ nơi có lợi ích, lợi thế thấp sang nơi có lợi ích, lợi thế cao

+ Nghị định số 157/CP năm 2007 của chính phủ giao cho dịch vụ ngân hàng tạo mọi điều kiện cho người có nhu cầu học nghề gắn với việc làm được vay vốn lãi suất thấp hoặc có thể được miễn học phí đối với gia đình chính sách, gặp nhiều khó khăn

+ Nghị quyết HĐND tỉnh Hải Dương công bố ngày 18/12/2007 về giải pháp chính sách "Tiếp tục đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ, phát triển các dịch vụ có khả năng tạo giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế " "Tiếp tục đa dạng hoá loại hình đào tạo; đổi mới phương pháp dạy

và học Nâng cao hiệu quả quản lý đối với dạy và học Đổi mới mạnh mẽ

cơ chế quản lý KH & CN Đẩy mạnh áp dụng kết quả nghiên cứu vào đời sống Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các tổ chức KH &

CN công lập

9.2 Luận cứ thực tiễn

Đưa ra được kết quả thực trạng:

- Khảo sát, phân tích, đánh giá ưu và nhược điểm của một số biện pháp chính sách hiện hành có liên quan đến hoạt động dịch vụ thông tin, tư vấn đào tạo nghề gắn với việc làm cho lao động nông thôn hiện nay

- Khảo sát phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ đào tạo nghề gắn với việc làm của Hệ thống khuyến nông tỉnh Hải Dương, Hệ thống GDCN & Đào tạo nghề tỉnh Hải Dương, hai trườngTrường Trung cấp Nông nghiệp & PTNT Hải Dương và trường Cao đẳng nghề tỉnh Hải Dương nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH

- Khảo sát phân tích, tổng hợp nhu cầu, di chuyển, đổi mới lao động làm nông nghiệp bị mất đất dẫn đến mất việc nhưng đang có nhu cầu làm việc

Trang 15

đang bức xúc tại xã Lai Vu-Kim Thành - HD, ái Quốc - Nam Sách -HD và lao động đang làm nông nghiệp tại các khu vực liền kề gặp khó khăn, mất thu hoạch

do sự tác động bất lợi từ khu công nghiệp hai xã nêu trên

- Phân tích, chứng minh làm rõ mối quan hệ tác động giữa vai trò tiềm năng của hoạt động dịch vụ thông tin, tư vấn, thư viện, đào tạo nghề và áp dụng nghề theo hướng CNH, HĐH (ở Hải Dương hiện có 31 đầu mối thực hiện dịch vụ hoạt động đào tạo nghề cho nông dân) và sự di chuyển, đổi mới

cơ cấu lao động ở Hải Dương

- Dẫn ra các kết quả điều tra – phỏng vấn để khẳng định tính đúng đắn của các chính sách dự kiến và đề xuất

Trang 16

10 Cấu trúc của luận văn:

Phần thứ nhất: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu

+ Chương I: Một số cơ sở lý luận

+ Chương II: Khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các dịch

vụ KH & CN hướng tới di chuyển đổi mới cơ cấu lao động nông thôn

+ Chương III: Một số giải pháp chính sách đầu tư nguồn vốn và thuế để mở rộng dịch vụ KH & CN nhằm di chuyển đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH - HĐH

Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị

+ Kết luận

+ Khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 17

Phần thứ hai Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Một số Cơ sở lý luận

1 Quan điểm lý luận

Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới, CNH, HĐH vẫn đang được coi là phương thức chủ đạo, con đường tất yếu phải trải qua của các nước đang phát triển Đối với nước ta, khi những tư tưởng cơ bản trong học thuyết Mác về hình thái kinh tế xã hội được nhận thức lại một cách sâu sắc với tư cách là cơ

sở lý luận nền tảng cho công cuộc đổi mới đất nước; CNH được quan niệm như quá trình chuyển đổi toàn diện, căn bản các hoạt động kinh tế xã hội, từ

sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với hàm lượng trí tuệ ngày càng tăng, với công nghệ và phương pháp tiên tiến, hiện đại có khả năng tạo ra năng suất lao động cao Đó chính là quá trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội nhằm cải biến một xã hội nông nghiệp lạc hậu thành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hình thành từng bước quan hệ sản xuất tiến bộ, thể hiện ngày một đầy đủ hơn bản chất ưu việt của chế độ mới

Như ta đã biết, lịch sử KH & CN, Khoa học luận và công nghệ luận và thực tiễn 20 năm đổi mới ở Việt Nam đã chỉ ra rằng:

* KH & CN có vai trò quyết định trong quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại, tiên tiến cho nền sản xuất xã hội nói riêng, cho cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung Đó là sự nghiệp đầu tiên của CNH, HĐH ở nước ta hiện nay

* KH & CN đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và phát huy nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn lực trí tuệ – một nguồn lực to lớn, có tính chất quyết định đối với sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta

Trang 18

* KH & CN giữ vai trò động lực trong việc tạo ra môi trường và thị trường thông tin – một môi trường mới đầy sức mạnh và quyền lực đối với sự nghiệp CNH, HĐH nói riêng, đối với sự phát triển xã hội nói chung

* KH & CN có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tổ chức, quản lý sản xuất, dịch vụ, kinh doanh nhằm mục tiêu thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH

* KH & CN đóng góp một phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của xã hội

KH & CN đã giữ vai trò quyết định đối với phát triển sản xuất từ việc cung cấp các trang thiết bị hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực, đến cung cấp thông tin, tổ chức và quản lý Do đó, hoàn toàn có thể khẳng định KH & CN

là cơ sở, nền tảng và là động lực của sự nghiệp CNH, HĐH nước nhà Luật khoa học và công nghệ cũng đã được Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 9/6/2000 đã khẳng định KH & CN giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là nền tảng và động lực cho CNH, HĐH, phát triển nhanh, bền vững đất nước

2 Các khái niệm có liên quan

2.1 Hoạt động KH & CN

* Khái niệm về Khoa học: Khoa học được hiểu là “Hệ thống tri thức

về mọi quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của

tự nhiên, xã hội, tư duy”[4]

Theo quan điểm triết học Mác, khoa học được hiểu là một hình thái ý thức xã hội Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, khoa học tồn tại mang tính độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác Khoa học phân biệt với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tượng và hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt

Theo Luật KH & CN, khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng,

Trang 19

sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

Nhờ có sự phát triển của khoa học, con người ngày càng hiểu biết đầy

đủ hơn chính xác hơn về thế giới xung quanh và nhờ có các thành tựu khoa học chúng ta sáng tạo ra các phương tiện tìm hiểu, khám phá và chinh phục thế giới

* Khái niệm về công nghệ: Công nghệ là những phương pháp, cách

thức dựa trên cơ sở khoa học được sử dụng vào sản xuất để tạo ra sản phẩm vật chất Công nghệ là kết quả của quá trình vật chất hoá tri thức khoa học, vận dụng các quy luật tự nhiên, các nguyên lý khoa học vào sản xuất thông qua các phương tiện kỹ thuật, nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

“Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.[4]

Theo định nghĩa trên chúng ta thấy công nghệ bao gồm hai yếu tố tinh thần và vật chất Yếu tố tinh thần ở đây là các tri thức khoa học, các phương pháp, cách thức con người sử dụng nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất Yếu

tố vật chất ở đây chính là các thiết bị kỹ thuật con người sử dụng trong quá trình sản xuất Con người là nhân tố duy nhất có khả năng tổng hợp các lực lượng vật chất và tinh thần để áp dụng vào thực tiễn bởi vì tri thức khoa học

và phương tiện kỹ thuật chỉ có thể phát huy được tác dụng thông qua quá trình hoạt động của con người

Chúng ta có thể hiểu công nghệ gồm có hai phần: phần cứng và phần mềm

- Phần cứng là toàn bộ phần ta có thể nhìn thấy được và có thể mua bán được trên thị trường như thiết bị, máy móc, cơ sở vật chất

- Phần mềm gồm tri thức, kỹ năng, công thức để sử dụng phần cứng tạo

ra sản phẩm vật chất Trong cơ chế thị trường phần mềm cũng có thể mua, bán hoặc trao đổi trên thị trường

Trang 20

Trong một số trường hợp, người ta phân thành bốn nhóm yếu tố cơ bản: + Nhóm yếu tố kỹ thuật gồm các thiết bị, máy móc

+ Nhóm yếu tố con người gồm các chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, những người trực tiếp gắn bó với các hoạt động công nghệ

+ Nhóm yếu tố tổ chức gồm các bộ máy, thể chế, quản lý…

+ Nhóm yếu tố thông tin gồm bí quyết sản xuất, công thức, phương thức tiến hành

Theo luật KH & CN, hoạt động KH & CN bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dịch vụ KH & CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH & CN

2.1.1 Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo ra các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

2.1.2 Phát triển công nghệ

Theo Luật KH & CN, phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thực nghiệm

- Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới

- Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

2.1.3 Dịch vụ KH & CN

Dịch vụ KH & CN là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học

Trang 21

và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KH & CN và kinh nghiệm thực tiễn [6]

2.2 Mục tiêu của hoạt động KH & CN

“Mục tiêu của hoạt động KH & CN là xây dựng nền KH & CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh CNH, HĐH; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng an ninh” [4]

2.3 Nhiệm vụ của hoạt động KH & CN

Hoạt động KH & CN có những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học

về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần làm giàu kho tàng Văn hoá khoa học của thế giới

- Nâng cao năng lực KH & CN để làm chủ các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao và sáng tạo công nghệ

- Tiếp thu các thành tựu KH & CN và thực hành chuyển giao công nghệ tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao

2.4 Nguyên tắc hoạt động KH & CN

Hoạt động KH & CN phải thực hiện bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh

- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH & CN của đất nước, tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH & CN của thế giới phù hợp với thực tiễn của đất nước

- Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trang 22

với khoa học xã hội và nhân văn, gắn KH & CN với GD & ĐT

- Phát huy khả năng lao động và sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân

- Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo dân chủ, tự chủ

2.5 Quản lý KH & CN

Quản lý KH & CN là công tác tổ chức và quản lý việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo những quy trình, quy định thống nhất nhằm đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất

Quản lý KH & CN đóng vai trò rất quan trọng vì nếu như thiếu sự quản

lý thống nhất, thiếu sự tổ chức hoạt động nghiên cứu và ứng dụng một cách khoa học sẽ dẫn tới sự hạn chế kết quả ứng dụng vào thực tế, gây lãng phí và

có thể gây cản trở đối với sản xuất và dịch vụ

2.6 Tổ chức KH & CN

* Khái niệm về tổ chức: Theo nghĩa hẹp tổ chức là một tập thể của

con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó Tổ chức là công cụ để thực hiện mục tiêu Mục tiêu là cái đích phải tới của tổ chức Mục tiêu quy định quy mô

và cấu trúc của tổ chức Trong lao động tổ chức là sắp xếp, bố trí, phân công lao động, hợp tác và thông tin giao tiếp có mục đích nhằm thực hiện một cách

có hiệu quả cao mục tiêu xã hội

Hoạt động tổ chức bao gồm việc xây dựng, duy trì và thay đổi phương

án tổ chức Khi hoạt động nghiên cứu và triển khai đa dạng đòi hỏi phải thường xuyên quan tâm đến hoạt động tổ chức

* Khái niệm Tổ chức KH & CN: Là tổ chức được thành lập theo quy

định của Luật KH & CN và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt động KH

và CN Theo Luật KH & CN các tổ chức này bao gồm:

- Tổ chức nghiên cứu và phát triển (gồm tổ chức nghiên cứu khoa học,

Trang 23

tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)

- Trường Đại học, học viện, trường cao đẳng (gọi chung là trường đại học) Trường Đại học có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ KH &

CN theo quy định của Luật KH & CN, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật Trường đại học còn có nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ KH &

CN ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước và nghiên cứu khoa học về giáo dục

- Tổ chức dịch vụ KH & CN: Nhiệm vụ của tổ chức dịch vụ KH & CN

là tiến hành các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức KH & CN và kinh nghiệm thực tiễn

Tổ chức nghiên cứu và phát triển là tổ chức nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Khái niệm nghiên cứu khoa học dùng để chỉ các hoạt động nghiên cứu tìm ra bản chất, quy luật, tác động của các đối tượng, hiện tượng trong tự nhiên xã hội Ngày nay nội dung nghiên cứu ứng dụng trong các hoạt động nghiên cứu khoa học không ngừng được mở rộng Khái niệm “nghiên cứu và triển khai” (tiếng Anh viết tắt là R

& D) chỉ chung cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai trong các hoạt động KH và CN Tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình thức: Viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và các cơ sở nghiên cứu và phát triển khác

Theo Lụât KH & CN, mọi tổ chức, cá nhân có đầy đủ các cơ hội bình đẳng trong hoạt động KH & CN Các tổ chức KH & CN được thành lập tổ chức dịch vụ KH & CN, doanh nghiệp trực thuộc, được hợp tác, liên doanh

Trang 24

với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động chuyển giao công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Xuất phát từ nhận thức muốn đẩy mạnh ứng dụng KH & CN thì phải giải quyết được hai vấn đề sau:

Một là đổi mới cơ bản về cơ chế, chính sách KH & CN đi đôi với việc hình thành thị trường công nghệ

Hai là tiếp tục đổi mới chính sách cơ chế đầu tư tài chính, kinh tế để tạo

ra động lực cạnh tranh, khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ

2.7 Khái niệm về lao động và di chuyển lao động

* Khái niệm về lao động: Lao động là hoạt động quan trọng nhất của

con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội [7]

Cơ cấu lao động là: thành phần và các loại lao động của con người, là những hoạt động lao động nghề nghiệp và việc làm trong độ tuổi có khả năng lao động

Về phạm vi cơ cấu lao động gồm: Cơ cấu lao động theo lĩnh vực nghề nghiệp, việc làm

Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính

Cơ cấu lao động theo trình độ nghề nghiệp

Các hoạt động lao động lại phân thành:

1 Hoạt động sản xuất của cải vật chất (lương thực, thực phẩm, quần áo, chỗ ở, công cụ lao động, các của cải vật chất khác…)

2 Hoạt động sản xuất các của cải phi vật chất (văn hoá, trí thức, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, các chuẩn mực xã hội, các hoạt động quản lý xã hội

và các nhóm dân cư)…Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không

bị phạm luật cấm đều được thừa nhận là việc làm [7]

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử

Trang 25

dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có quyền kiêm việc hoặc kiêm chức trên cơ sở giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, với điều kiện bảo đảm đầy đủ các điều khoản trong các hợp đồng lao động đã giao kết và phải báo cho người sử dụng lao động biết

Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao được Nhà nước

và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để không ngừng phát huy tài năng có lợi cho doanh nghiệp và có lợi cho đất nước Những ưu đãi đối với người lao động có chuyên môn trình độ kỹ thuật cao không bị coi

là phân biệt đối xử trong sử dụng lao động [7]

2.8 Nguồn nhân lực xã hội

Nguồn nhân lực xã hội là những năng lực về thể chất và trí tuệ để sản

xuất ra hàng hoá và dịch vụ cho xã hội hay còn có cách định nghĩa khác là toàn bộ số lượng người có thể làm việc được khi cần thiết

Lực lượng lao động là một bộ phận dân số bao gồm: Những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động( ở nước ta nam từ 15-60, nữ từ 15-55) có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc [7]

Vốn nhân lực (vốn con người) là các kỹ năng và năng lực con người khi sử dụng vào lao động bằng cách nào đó đóng góp vào cho nền kinh tế (con người lao động bằng máy móc, lao động bằng chân tay)

* Khái niệm về nguồn nhân lực lao động khoa học và công nghệ:

theo UNESCO nhân lực KH & CN là: “Những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH & CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương, hay thù lao cho lao động của họ bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và các nhân lực phù trợ”

Trang 26

Theo OECD, nguồn nhân lực KH & CN bao gồm những người đáp ứng được một trong các điều kiện sau:

a Đã tốt nghiệp trường đào tạo trình độ nhất định nào đó về một chuyên môn KH & CN (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn được gọi là trình độ 3 trong hệ thống GD & ĐT)

b Không được đào tạo chính thức như đã nói ở điều a, nhưng làm một nghề trong lĩnh vực KH & CN mà đòi hỏi trình độ trên Kỹ năng tay nghề ở đây được đào tạo tại nơi làm việc

Nguồn nhân lực KH & CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn nào đó trong một lĩnh vực KH & CN và những người có trình độ kỹ năng thực tế tương đương mà không có bằng cấp và tham gia một cách thường xuyên (hệ thống) vào hoạt động KH và CN

* Khái niệm về di chuyển nguồn nhân lực KH & CN: Di chuyển

nguồn nhân lực KH & CN là dòng di chuyển của đội ngũ này giữa các cơ quan, tổ chức kinh tế – xã hội, giữa các thành phần kinh tế, giữa các vùng lãnh thổ trong nội bộ quốc gia và di chuyển ra khỏi lãnh thổ quốc gia

Di chuyển trong nước:

- Di chuyển từ cơ quan địa phương lên cơ quan trung ương và ngược lại

- Di chuyển giữa các tỉnh, vùng lãnh thổ

- Di chuyển giữa các thành phần kinh tế: Nhà nước, phi chính phủ, tư nhân, liên doanh…

- Di chuyển giữa các ngành/ lĩnh vực: sản xuất, sự nghiệp, dịch vụ…

- Di chuyển về các cơ quan tổ chức quốc tế, doanh nghiệp liên doanh

2.9 Vai trò của nguồn nhân lực KH & CN: Trong đó yếu tố hoạt động lao

động sản xuất là quan trọng nhất theo các nhà nghiên cứu xã hội học và thực tiễn cho thấy các yếu tố làm tăng năng suất lao động:

Trang 27

+ Yếu tố tiến bộ kỹ thuật là 20%

+ Yếu tố cải tiến quy trình quản lý 30%

+ Yếu tố về con người (trong đó bao gồm: trí tuệ, năng lực, kỹ năng) 50% Các nhà khoa học còn dự báo rằng tỷ lệ lao động ( CNH, HĐH) không phải là chân tay trong sản phẩm sẽ là 90% Trong đó cơ cấu lao động chất xám là 75% (25% là các nhà khoa học và 50% là những công nhân kỹ thuật

và kỹ thuật viên) ở đây con người vẫn đóng vai trò người sản xuất và một vật mang quan trọng nhất đối với các sản phẩm trí thức không có máy móc nào thay thế được, nếu như con người đã phàn nàn quá nhiều về những khó khăn trong việc điều chỉnh về mặt phương pháp quản lý đối với cái “ vật mang vật lý” là các xuất bản phẩm, là các đối tượng sở hữu trí tuệ, thì việc đối xử với cái vật mang là chính “con người” con người này lại càng gặp khó khăn gấp bội Con người ở đây vừa là cái “con người sinh học” nhưng quan trọng hơn

là cái “con người xã hội”, là một loại vật mang xã hội trí thức là có thể xả thân cho khoa học, nó cũng có thể “câm điếc” trong mọi hoạt động khoa học, song còn nguy hiểm hơn nó có thể trở thành kẻ phá hoại khoa học hoặc tệ hại hơn là sử dụng khoa học vào mục đích phi nhân tính [27]

Trên cơ sở quan điểm lý luận, các khái niệm có liên quan Để giải quyết được những vấn đề cấp thiết trong điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại địa phương trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tác giả đã

đặt ra đề tài nghiên cứu: Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di

chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Vấn đề nghiên cứu là: Thực hiện những biện pháp chính sách nào để

mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ?

Luận điểm nghiên cứu của tác giả là: Sử dụng biện pháp chính sách đầu

Trang 28

tư nguồn vốn và thuế để mở rộng dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tại địa phương

Những luận cứ lý thuyết và thực tiễn sẽ được thực hiện ở những chương tiếp theo sẽ là minh chứng khoa học cho luận điểm nghiên cứu mà tác giả đã nêu trên

Trang 29

KH & CN và kinh nghiệm thực tiễn Đây là một vấn đề rất rộng lớn, bao gồm nhiều nội dung Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả tiến hành khảo sát điều tra, tổng hợp số liệu thống kê báo cáo, phân tích và đánh giá thực trạng các dịch vụ KH & CN (các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KH & CN và kinh nghiệm thực tiễn) và một số chính sách pháp luật hiện hành của Nhà nước có lên quan đến hoạt động này tại một số cơ quan đơn vị trong hệ thống hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương trong thời gian gần đây

Thực tế tác giả đã thu được những kết quả sau:

* Một số văn bản liên quan đến phát triển nguồn nhân lực KH& CN

Theo luật giáo dục 2005 (tr.12) về đào tạo nghề được chia thành 3 trình độ: sơ cấp, trung cấp và cao đẳng (điều 32) trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 4 trong luật GD 2005 đã đưa giáo dục thường xuyên trở thành một

hệ giáo dục chính của hệ thống giáo dục quốc dân nó biểu hiện tính chất xã hội hoá giáo dục và Nhà nước ta tạo ra nhiều cơ hội cho người học, giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục học suốt đời, tạo sự bình đẳng giữa giáo dục thường xuyên và giáo dục chính quy

Luật giáo dục 2005 đã bổ sung hai nội dung quản lý nhà nước về giáo

Trang 30

dục (Khoản 4,5 điều 99) việc tổ chức quản lý, việc bảo đảm chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất

Đầu tư cho giáo dục (điều 101) các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục: Ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí tuyển sinh (Điều 102) ưu tiên hàng đầu của Ngân sách cho việc bố trí ngân sách giáo dục (Điều 104) khuyến khích đầu tư cho giáo dục: Các khoản đóng góp, tài trợ của cá nhân cho giáo dục được xem xét và miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người có thu nhập cao theo quy định của chính phủ (Điều 106) ưu đãi về thuế cho xuất bản sách giáo khoa, sản xuất thiết bị dạy học, đồ chơi (Điều 108) khuyến khích hợp tác với giáo dục nước ngoài (Điều 109) khuyến khích hợp tác giáo dục với Việt Nam (Điều 110) công nhận văn bằng nước ngoài

Theo luật giáo dục 2005 mọi tổ chức, cá nhân có đầy đủ các cơ hội bình đẳng trong hoạt động giáo dục và đào tạo nghề, nhưng luật lại chưa đề cập đến việc đào tạo nghề, trình độ "Đại học công nghệ" Xuất phát từ nhận thức trên muốn mở rộng dịch vụ đào tạo nghề thì phải giải quyết được 4 vấn đề

Một là: phải đổi mới cơ bản về cơ chế, chính sách giáo dục và đào tạo

đi đôi với việc hình thành thị trường đào tạo nghề

Hai là: tiếp tục đổi mới chính sách đầu tư tài chính, đất đai kinh tế tạo ra động lực cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư liên doanh, liên kết và sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo từ các cơ sở đào tạo

Ba là: chú trọng tăng thu nhập hợp lý cho cá nhân nhà khoa học, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, tổ chức cộng đồng lao động khoa học chất lượng cao tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ "Đại học công nghệ"

Bốn là: Phải có đồng bộ các biện pháp chính sách đầu tư nguồn vốn, thuế tạo ra cơ chế bình đẳng trong hoạt động cho các cá nhân đơn vị hoạt động dịch vụ KH & CN (thông tin, tư vấn, đào tạo nghề) công lập và ngoài

Trang 31

công lập

Nghị định số 119/1999/NĐ - CP ngày 18/09/1999 của Chính phủ quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các Doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ Theo Nghị định này thì dịch vụ khoa học và công nghệ được áp dụng thuế suất, thuế thu nhập Doanh nghiệp đối với phần thu nhập thu được từ các hoạt động này, có thể được miễn giảm thuế thu nhập Doanh nghiệp từ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp Các Doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi theo quy định tại Nghị định này không phải nộp thuế thu nhập bổ sung từ các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản I Điều 10 luật thuế thu nhập Doanh nghiệp, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp 04 năm tiếp theo

do đầu tư mới này mang lại, Doanh nghiệp có đầu tư vào hoạt động khoa học

và công nghệ nếu sử dụng đất được giao hoặc đất thuê để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ cũng được giảm tiền sử dụng đất, được ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu; được ưu đãi về tín dụng và có chế độ thưởng cho

cá nhân, tập thể trong và ngoài Doanh nghiệp có công trong việc nghiên cứu, tạo ra và tổ chức áp dụng công nghệ mới đó[11]

Nghị định số 56/2005/NĐ- CP ngày 24/06/2005 về khuyến nông, khuyến ngư Những hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động khuyến nông Theo Nghị định này quy định về nội dung, tổ chức, chính sách khuyến nông, khuyến ngư là cẩm nang dẫn đường chỉ lối cho hệ thống khuyến nông

từ trung ương đến địa phương hoạt động thuận lợi hiệu quả phục vụ tốt cho việc phát triển kinh tế xã hội tại địa phương[12]

Nghị định số 115/2005 /NĐ - CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ Theo Nghị định này sẽ tạo mọi điều kiện cho các tổ chức tự chủ, năng động, sáng tạo, dân chủ bình đẳng trong thực hiện nhiệm vụ của mình, nâng cao vai trò trách nhiệm của từng thành viên trong tổ chức hoạt động khoa học

và công nghệ đặc biệt là nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh

Trang 32

doanh và đào tạo nhân lực Đẩy nhanh quá trình xã hội hoá các hoạt động khoa học công nghệ

Tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểm cho các tổ chức khoa học

và công nghệ

Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước [13]

Quyết định số 81/2005/QĐ - TTg ngày 18/4/2005 về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn Theo quyết định này Nhà nước quy định lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện được xét tuyển vào các khoá học nghề ngắn hạn Ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cấp trực tiếp cho người học nghề Đây là một trong những nội dung của hệ thống chính sách về cơ chế đầu tư tài chính tạo môi trường thuận lợi để mở rộng các dịch vụ KH &CN, những người lao động có nhu cầu học nghề, tạo ra cơ hội việc làm

Nghị định số 53/2006/ NĐ - CP ngày 25/05/2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Theo Nghị định này Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích tạo mọi điều kiện cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân được đầu tư nguồn vốn, thành lập và hoạt động nhằm bảo đảm thực hiện xã hội hoá giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hoá và thế dục thể thao[14]

Nghị định số 43/2006/ NĐ - CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Theo nghị định này nó có tác dụng hướng dẫn việc phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho các đơn vị cơ sở hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, tạo được sự chủ động, năng động, sáng tạo của thủ trưởng cơ quan Đặc biệt quan trọng hơn Nghị định này thúc đẩy, tạo ra một sức mạnh nội lực của đơn vị, cá nhân thông qua hướng dẫn về các vấn đề chi tiêu nội bộ nhằm công khai minh bạch trong chi tiêu nội bộ, khoản thu nhập và thu nhập tăng thêm

Hạn chế: Nghị định này chưa quy định rõ sự tương quan trong việc đầu

Trang 33

tư nguồn vốn, sử dụng biên chế và số lượng, chất lượng công việc được giao , dẫn đến tình trạng các thủ trưởng cơ quan đơn vị sẽ tuỳ tiện tăng biên chế nhưng rất thiếu việc để làm trong nhiệm vụ của mình [15]

Quyết định số 157/CP năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ giao cho dịch vụ ngân hàng tạo mọi điều kiện cho người có nhu cầu học nghề gắn với việc làm được vay vốn lãi suất thấp hoặc có thể được miễn học phí đối với gia đình chính sách, gia đình gặp điều kiện khó khăn Theo Quyết định này, Chính phủ đã có chính sách đầu tư nguồn vốn, khuyến khích tạo điều kiện mở rộng các đối tượng được đi học Đây là một chính sách đầu tư nguồn vốn ưu đãi cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn để được học tập Đây thực sự là nền tảng, bà đỡ tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ công nghệ đào tạo nghề được mở rộng và nhiều người có điều kiện để được đào tạo nghề[16]

Chỉ thị số 3239 BGDĐT - GDCN ngày 12/04/2007 về việc triển khai kết luận của Bộ Trưởng về đào tạo theo nhu cầu xã hội Theo chỉ thị này đã hướng dẫn tạo điều kiện rất thuận lợi để các trường làm cơ sở cho việc mở rộng quy mô, cơ cấu đào tạo, đa dạng phương thức hoạt động tạo ra cơ hội cho mọi người được học và học suốt đời.[17]

Quyết định số 920//2003/QĐ - UBND ngày 03/04/2003 của UBND Tỉnh Hải Dương; công văn số 57/CV - ĐTN ngày 02/02/2004 của Sở Thương Binh và Xã Hội" V/v Ban hành quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh" và cam kết về việc tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật cho cụm công nghiệp tàu thuỷ Hải Dương xã Lai Vu Quyết định này là cơ sở để mở rộng hoạt động dịch vụ đào tạo nghề, tạo điều kiện cho người lao động nông nghiệp, cho người bị thu hồi đất canh tác được học nghề mới[29]

Quyết định số 1066/QĐ - UBND ngày 24/03/2006, Quyết định số 1979/ QĐ - UBND ngày 01/06/2006 của UBND Tỉnh Hải Dương, Quyết định 1453/ QĐ - UBND ngày 12/04/2007 về việc điều chỉnh và bổ sung các quyết định: 1066/QĐ - UBND về dự án vay vốn để giải quyết việc làm[30]

Quyết định số 1040/2007/QĐ- UBND ngày 1/3/2007 của UBND tỉnh

Trang 34

Hải Dương về việc ban hành quy định về tổ chức và quản lý các lớp liên kết đào tạo ĐH, CĐ theo chương trình GDTX[31]

Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương công bố ngày 14/12/2007 về giải pháp chính sách "tiếp tục đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ, phát triển các dịch vụ có khả năng tạo giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế, tiếp tục đa dạng hoá các loại hình đào tạo; đổi mới phương pháp dạy và học….nâng cao hiệu quả quản lý đối với dạy và học…đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý KH & CN Đẩy mạnh kết quả nghiên cứu vào đời sống Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các tổ chức KH & CN công lập" Đây là một chính sách lớn có tác động đến nhiều mặt trong đời sống kinh tế xã hội của địa phương Trong đó có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ tại địa phương[28]

Ngày 31/03/2008 Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương đã có quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển sự nghiệp GD & ĐT tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có đoạn viết "tỉnh đáp ứng đủ yêu cầu kinh phí, cơ sở vật chất cho việc mở rộng, phát triển giáo dục đào tạo ở mức độ cao…và trên toàn tỉnh đến năm 2010 - 2015 các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh về cơ bản trở thành các trường cao đẳng Đây là một quyết định tạo điều kiện cho việc sử dụng nguồn vốn đầu tư để

mở rộng, phát triển giáo dục và đào tạo ở mức độ cao để thực hiện các dịch vụ công nghệ đào tạo nghề phục vụ mục tiêu chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn giai đoạn hiện nay[38]

Ngày 24/04/2008 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có quyết định phê duyệt "quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020" Có đoạn viết "chỉ tiêu về lao động nông nghiệp tăng năng suất lao động trong nông nghiệp kết hợp phát triển tiểu thủ nông nghiệp và làng nghề nông thôn, đào tạo chuyển đổi nghề để giảm tỉ lệ lao đông nông nghiệp từ 76,57% năm 2005 xuống còn 53% năm 2010 và 35% năm 2020 [20]

Trang 35

1 Thực trạng các dịch vụ KH & CN (thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng phổ biến, ứng dụng tri thức KH & CN và kinh nghiệm thực tiễn) của hệ thống khuyến nông tỉnh Hải Dương

Hệ thống khuyến nông của tỉnh đã tích cực, chủ động xây dựng các chương trình, đề án để cụ thể hoá và vận dụng sáng tạo các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nuớc thành chương trình hành động phù hợp với địa phương để thực hiện nhiệm vụ của mình trong nhiệm vụ phát triển KT - XH của địa phương Với chức năng nhiệm vụ của mình, hệ thống khuyến nông đã triển khai và thực hiện được hàng loạt các dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng phổ biến, ứng dụng tri thức KH & CN và kinh nghiệm thực tiễn, cụ thể là:

- Trung tâm khuyến nông tỉnh Hải Dương hiện là cơ quan thường trực biên tập tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, mỗi năm 4 số tạp chí

- Thông tin tuyên truyền chủ chương, đường lối, chính sách của Đảng

và Nhà nước, tiến bộ KHKT và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản

- Hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm

và các hình thức thông tin tuyên truyền khác

- Bồi dưỡng tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế nông nghiệp, thuỷ sản

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư

- Xây dựng mô hình trình diễn về các tiến bộ KH & CN tương đối phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất

Trang 36

- Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản, chuyển giao kết quả KH & CN từ các mô hình trình diễn ra diện rộng

- Tư vấn hỗ trợ chính sách, pháp luật về: KH & CN, đất đai, thị trường, thuỷ sản, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý kinh doanh về nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏ và vừa, lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và ngành nghề nông thôn

- Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm thuỷ, hải sản

- Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn

- Tư vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hoá sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp của các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thường xuyên tham gia các hoạt động về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế

Có thể nêu lên một số nhận xét, đánh giá sau đây :

ưu điểm:

Trong lĩnh vực khuyến nông, tác giả nhận thấy rằng các hoạt động khuyến nông đã đến với người dân nơi họ đang sinh sống và làm việc, vào các thời điểm thích hợp để phục vụ kịp thời nhu cầu và lợi ích của nông dân Hệ thống khuyến nông đã lựa chọn được những kỹ thuật cải tiến công nghệ mới đều tương đối phù hợp với thực tiễn đặt ra, đã sử dụng những cán bộ khuyến nông là những người có trình độ KH & CN phù hợp, có năng lực cao, phẩm chất tốt và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng trong hoạt động khuyến nông Hệ thống khuyến nông đã sử dụng nhiều phương pháp huấn luyện, giảng dạy khác nhau để đưa kỹ thuật cải tiến đến với nông dân, cụ thể như sau:

Ví dụ: Đã thực hiện chuyển giao các quy trình

Trang 37

- Kỹ thuật gieo cấy lúa lai HCI là một tổ hợp giống lúa lai hai hai dòng (103S/R6) do Công ty cổ phần giống cây trồng trung ương chọn tạo ra Giống

đã dược công nhận là giống có năng suất khá cao, ngắn ngày, chất lượng tốt

- Kỹ thuật thâm canh giống lúa ĐSĐL là giống lúa đặc sản của Đài Loan được nhập nội, được công nhận và cho phép mở rộng diện tích sản suất trong toàn tỉnh

- Kỹ thuật trồng ngô

- Kỹ thuật trồng đậu tương

- Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài Đài Loan

- Kỹ thuật trồng cà chua, dưa chuột, dưa hấu và ớt

- Kỹ thuật nuôi úm ngỗng con

- Phổ biến mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học

- Hướng dẫn phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)

- Phổ biến về bệnh của cá rô phi và biện pháp phòng trị

- Hội thảo trao đổi kinh nghiệm và kỹ thuật nuôi cá rô phi của Trung Quốc

- Quy trình các bước xây dựng quy trình khí sinh học

- Trao đổi kinh nghiệm về cách tiếp cận trong việc thay đổi kỹ thuật của nông dân

Kết quả công tác khuyến nông chỉ riêng năm 2007 hệ thống khuyến nông trong toàn tỉnh đã tổ chức tập huấn được 1.876 lớp cho trên 110.000 lượt nông dân tham gia, đạt 125% so với kế hoạch Trong đó kỹ thuật trồng trọt - lâm nghiệp được 1.384 lớp, chăn nuôi thú y được 274 lớp, thuỷ sản được

118 lớp, xử lý môi trường + khác 100 lớp và đã chuyển giao được nhiều mô hình, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi như đã nêu ở trên[23], [24], [25] Từ đó cung cấp được một số kiến thức cần thiết và đã phần nào rèn luyện tay nghề cho nông dân, làm cho họ có khả năng tự giải quyết được một số vấn đề sản

Trang 38

xuất và đời sống của bản thân họ và cộng đồng thôn xóm, đã góp phần không nhỏ cho tổng thu nhập tăng lên, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển theo hướng bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Khuyến nông được xem là một công tác tổ chức thiết kế để cải thiện điều kiện sinh sống của nông dân bằng cách dạy cho họ cải thiện các phương pháp và cách làm trong công việc đồng áng, sinh hoạt làm cho đời sống của cộng đồng ngày càng trở lên tốt hơn Tất cả những kết quả đạt được của hệ thống khuyến nông chỉ là giúp cho từng hộ nông dân đạt được đời sống khá, tốt hơn, linh hoạt hơn Chính vì vậy khi gặp sự chuyển đổi lớn trong hệ thống nông nghiệp đặc biệt là thu hồi đất canh tác để xây dựng khu công nghiệp thì bản thân hệ thống này gặp nhiều khó khăn do chính nội dung và phương thức hoạt động của hệ thống này còn nhiều bất cập, hạn chế trong việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đi đôi với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, bởi xét về bản chất hành vi công nghệ của khuyến nông ta hiểu nó là một quá trình, một dịch vụ thông tin, tư vấn, truyền bá những chủ trương chính sách về nông nghiệp những kiến thức cần thiết và rèn luyện tay nghề cho nông dân

Trang 39

làm cho họ có thêm phần nào khả năng tự giải quyết được vấn đề sản xuất , đời sống của bản thân họ và cộng đồng thôn xóm của họ nghĩa là nó vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, phân tán thiếu sự phối hợp đồng bộ cốt lõi giữa nghiên cứu phát triển KH & CN và giáo dục đào tạo

Đề xuất: Hệ thống khuyến nông của một Tỉnh đồng bằng, đang trong thời kỳ chuyển đổi, trong phương thức hoạt động của mình ngoài việc hệ thống quan tâm đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư thì cần phải đề cập đến việc đào tạo nghề cho nông dân theo một quy trình công nghệ về chương trình, nội dung, đề cương chi tiết, bài giảng, phương pháp giảng dạy phù hợp với diễn tiến của sự chấp nhận thông tin của họ Từ chỗ nông dân chưa biết đến làm cho người ta quan tâm thích thú, đánh giá, thử nghiệm chấp nhận và làm theo Với một quy chế chặt chẽ phù hợp với mục đích yêu cầu đặt ra của cơ cấu ngành nghề cần đào tạo, theo một thời gian thích hợp nhằm cung cấp cho họ có đủ kiến thức, kỹ năng tay nghề thành thạo Từ đó họ mới có đủ khả năng vào làm việc tại các Doanh nghiệp, Khu Công Nghiệp hoặc tự tạo việc làm cho chính họ, từ

đó mới có khả năng góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động tại địa phương Về quy định phương thức hoạt động và thực tế hoạt động của hệ thống khuyến nông chỉ quy định chung về thời gian đào tạo nghề cho nông dân trong vòng

30 ngày là thiếu khả thi cho đào tạo tất cả các nghề trong hoạt động kinh tế -

xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH Đây là một bài toán cần phải tìm lời giải để giải quyết khi nông dân bị thu hồi đất canh tác Đó là công nghệ thông tin, tư vấn, đào tạo nghề

Công nghệ đào tạo nguồn lực con người cho CNH, HĐH phải là những người, tập thể cộng đồng các nhà KH & CN như bộ môn, khoa chuyên môn

và người đứng đầu của các trường có tài, có đức, có tâm huyết và trách nhiệm với quê hương Đất Nước và phải luôn tự đào tạo không ngừng nâng cao trình

Trang 40

độ khoa học và công nghệ của mình Đó là những người giáo viên, giảng viên

và tăng cường ứng dụng đưa công nghệ thông tin vào trong giáo dục đào tạo nghề theo quy mô tuyển sinh, đào tạo, cơ cấu ngành nghề theo một phương thức tổ chức và vận hành thông qua hệ thống cơ cấu chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học thích hợp Đặc biệt là phải tạo ra cơ chế hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, phát huy tối đa khả năng của hoạt động dịch vụ các công nghệ đào tạo nguồn nhân lực tại các địa phương Giúp cải thiện đời sống cho cán bộ, giáo viên, giảng viên trong các bộ môn, khoa thuộc hệ thống các nhà trường Việc ưu đãi đầu tư nguồn vốn của Tỉnh cho nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất đáng kể, năm sau cao hơn năm trước Ví dụ: Năm 2006 Tỉnh đầu tư cho 01 một chương trình, 02 dự án,

01 đề tài và 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổng giá trị 2.360.000.000đ; Năm 2007 Tỉnh đầu tư 01 chương trình (gồm 7 dự án thành phần), 01 đề án, 21 đề tài, 06 dự án, 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổng kinh phí là: 4.005.000.000đ Đây là một điều kiện môi trường rất thuận lợi

để cộng đồng các nhà KH & CN mở rộng hoạt động các dịch vụ KH & CN nghề nghiệp của mình

2 Thực trạng các dịch vụ KH & CN (thông tin, tư vấn, đào tạo nghề) của

hệ thống GDCN và dạy nghề tại tỉnh Hải Dương

Qua khảo sát điều tra tổng hợp số liệu thống kê báo cáo ở 11 cơ sở/ trường của trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh [25], tác giả đã thu được một số kết quả như sau:

Quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo không ngừng được mở rộng Có thể thấy điều đó qua các số liệu thống kê nêu trong các bảng 1, 2, 3, 5, 14 (Phụ lục) của 11 trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương (trong đó

có 5 trường TW, 6 trường địa phương)

Ngày đăng: 20/03/2015, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Quy mô đào tạo năm học 2006 - 2007 - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 2. Quy mô đào tạo năm học 2006 - 2007 (Trang 96)
Bảng 1. Quy mô tuyển sinh năm học 2006 - 2007 - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 1. Quy mô tuyển sinh năm học 2006 - 2007 (Trang 96)
Bảng 4. Cơ cấu ngành nghề đào tạo trong năm học 2006-2007của các trường - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 4. Cơ cấu ngành nghề đào tạo trong năm học 2006-2007của các trường (Trang 97)
Bảng 3. Quy mô đào tạo TCCN cho đối tượng là học sinh tốt nghiệp THCS - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 3. Quy mô đào tạo TCCN cho đối tượng là học sinh tốt nghiệp THCS (Trang 97)
Bảng 5. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên các trường chuyên nghiệp - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 5. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên các trường chuyên nghiệp (Trang 98)
Bảng 6.  Kế hoạch và kết quả thực hiện của công tác tuyển sinh - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 6. Kế hoạch và kết quả thực hiện của công tác tuyển sinh (Trang 98)
Bảng 7.  Quy mô đào tạo của trường đến năm 2007 - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 7. Quy mô đào tạo của trường đến năm 2007 (Trang 99)
Bảng 8 - Trình độ văn hoá trong độ tuổi lao động - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 8 Trình độ văn hoá trong độ tuổi lao động (Trang 99)
Bảng 11 - Trình độ văn hoá trong độ tuổi lao động của xã ái Quốc năm 2007 - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 11 Trình độ văn hoá trong độ tuổi lao động của xã ái Quốc năm 2007 (Trang 100)
Bảng 10- Tình hình kinh tế XH năm 2007 ở xã Lai Vu - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 10 Tình hình kinh tế XH năm 2007 ở xã Lai Vu (Trang 100)
Bảng 12-  Thực trạng cơ cấu lao động nghề nghiệp trong độ tuổi lao động tại ái Quốc - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 12 Thực trạng cơ cấu lao động nghề nghiệp trong độ tuổi lao động tại ái Quốc (Trang 101)
Bảng 14 a. Danh mục ngành nghề đang đào tạo   trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 14 a. Danh mục ngành nghề đang đào tạo trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương (Trang 102)
Bảng 14 b. Danh mục ngành nghề đang đào tạo   trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 14 b. Danh mục ngành nghề đang đào tạo trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương (Trang 103)
Bảng 14 c. Danh mục ngành nghề đang đào tạo   trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 14 c. Danh mục ngành nghề đang đào tạo trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương (Trang 104)
Bảng 14 d. Danh mục ngành nghề đang đào tạo   trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương - Mở rộng dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm di chuyển, đổi mới cơ cấu lao động nông thôn theo hướng CNH, HĐH
Bảng 14 d. Danh mục ngành nghề đang đào tạo trong các trường chuyên nghiệp Hải Dương (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm