1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh

109 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hằng năm, nhà trường cũng đã chú trọng bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ cho cán bộ, giảng viên như: Mở lớp bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học NCKH, nân

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN ĐỨC MINH

PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG BÀNG

TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TP HCM, 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN ĐỨC MINH

PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG BÀNG

TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60 34 72

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Hữu Phước

TP HCM, 2013

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

- §HQG Hµ Néi

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Hữu Phước

Phản biện 1: TS Nguyễn Văn Học

Phản biện 2: TS Đào Thanh Trường

Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại phòng D202 Trường Đại học KHXH&NV Tp HCM 10 giờ 00 ngày 05 tháng 12 năm

2013

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung t©m th- viÖn §¹i häc Quèc gia Hµ Néi

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Mẫu khảo sát 11

6 Câu hỏi nghiên cứu 11

7 Giả thuyết nghiên cứu 11

8 Phương pháp nghiên cứu 12

9 Kết cấu của luận văn 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KẾT HỢP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO 14

1.1 Một số khái niệm chung 14

1.1.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học 14

1.1.2 Mục đích của nghiên cứu khoa học 15

1.1.3 Nguồn nhân lực NCKH trong trường đại học 16

1.2 Hoạt động NCKH, chức năng quan trọng của trường đại học 19

1.2.1 Hoạt động NCKH với bản thân trường đại học 19

1.2.2 Hoạt động NCKH với xã hội 20

1.2.3 NCKH góp phần xây dựng hệ thống lý luận của KHGD 21

1.2.4 NCKH góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng GD&ĐT 21

1.2.5 NCKH góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cho người nghiên cứu 22

1.2.6 Nghiên cứu khoa học góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách GD 22

1.3 Chiến lược chung 23

1.3.1 Quan điểm của Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành về tổ chức hoạt động NCKH ở trường đại học 23

1.3.2 Hoạt động NCKH ở trường đại học nước ta 24

1.4 Tổ chức NCKH ở trường đại học một số nước 25

1.4.1 Tổ chức NCKH đại học ở Mỹ 25

1.4.2 Tổ chức NCKH đại học ở Singapore 26

1.5 Đánh giá nghiên cứu khoa học của giảng viên 27

1.5.1 Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá 28

1.5.2 Lựa chọn và sắp xếp các minh chứng 28

1.5.3 Sử dụng minh chứng 29

1.6 Vấn đề định mức lao động và định mức NCKH của GV 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐH HỒNG BÀNG TP HCM 31

2.1 Khái quát về Đại học Hồng Bàng TP HCM 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường 31

2.1.2 Sứ mệnh và mục tiêu phát triển trường 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức trường 33

2.1.4 Các hoạt động chính của trường 34

2.2 Thực trạng hoạt động NCKH của giảng viên Đại học Hồng Bàng TP HCM 36

2.2.1 Về quan điểm và tổ chức quản lý công tác NCKH 36

2.2.2 Về nguồn nhân lực 39

2.2.3 Về nguồn cơ sở vật chất 42

2.2.4 Về cơ sở làm việc học tập giảng dạy, nghiên cứu 44

Trang 5

2.2.5 Về nguồn lực về tài chính và các trang thiết bị khác 45

2.2.6 Về những kết quả hoạt động NCKH chính đạt được 47

2.2.7 Đánh giá chung về thực trạng NCKH của giảng viên 56

2.2.8 Các minh chứng sử dụng đánh giá đề tài NCKH 57

2.2.9 Nguồn cung cấp các minh chứng sử dụng để đánh giá hoạt động NCKH của giảng 57 2.2.10 Quy trình đánh giá 57

2.2.11 Đánh giá chung: 58

Tiểu kết chương 2 60

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NCKH KẾT HỢP VỚI GIẢNG DẠY NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG BÀNG TP HCM 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất các tiêu chí và quy trình đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên trường ĐH Hồng Bàng TP.HCM 62

3.1.1 Căn cứ đề xuất các tiêu chí và quy trình đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học 62

3.1.2 Nguyên tắc thống nhất giữa định hướng chính trị tư tưởng với công tác nghiên cứu khoa học 63

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sáng tạo, học thuật trong công tác đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên 63

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, công bằng, khách quan đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học 64

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 64

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế 64

3.2 Đề xuất các tiêu chí và quy trình đánh giá hoạt động NCKH của GV trường ĐH Hồng Bàng 65

3.3 Khung các tiêu chí và quy trình đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 67 3.3.1 Xác định nội dung chung các tiêu chuẩn hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 67

3.3.2 Nội dung các tiêu chuẩn đánh giá NCKH của GV 70

3.3.3 Đề xuất phương án sử dụng kết quả đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 75

3.4 Xác định các minh chứng cần sử dụng trong đánh giá và nguồn cung cấp các minh chứng 82

3.5 Quy trình đánh giá hoạt động NCKH của GV ĐH Hồng Bàng 84

3.6 Khảo nghiệm về đề xuất các tiêu chí, quy trình phát triển nghiên cứu khoa học của giảng viên tại trường Đại học Hồng Bàng 87

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN 91

KHUYẾN NGHỊ 92

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu , quý Thầy/Cô Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia

Hà Nội; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc Gia

TP HCM, đã tham gia giảng dạy và trang bị kiến thức cho tôi Chân thành ghi ơn quý Thầy/Cô đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Tiến sĩ Lê Hữu Phước, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gởi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi

Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Nhà Trường , quý thầy cô, các đồng nghiệp của Trường Đại học Hồng Bàng TP.HCM đã hỗ trợ cho việc cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các anh chị trong lớp cao học quản lý KH&CN Khóa 4, TP.HCM, các đồng nghiệp, các bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

13 NCKH Nghiên cứu khoa học

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ tổ chức Trường Đại học Hồng Bàng 33 Bảng 2.2 Cơ cấu tuổi đời và thâm niên công tác 40 Bảng 2.3 Trình độ ngoại ngữ của giảng viên 41 Bảng 2.4 Kế hoạch phân bổ kinh phí của Hồng Bàng các năm 45 Bảng 2.5 Số lượng công trình NCKH các đơn vị trong Trường 46

Bảng 2.7 Nhận thức của GV, CBQL của ĐHHB về hoạt động NCKH 47 Bảng 2.8 Động cơ tham gia NCKH của GV ĐH Hồng Bàng 48 Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động NCKH của GV ĐHHB 51 Bảng 2.10 Nguyên nhân giảng viên chưa tích cực tham gia NCKH 52 Bảng 2.11 Thống kê số lượng giảng viên tham gia hướng dẫn khoá luận,

luận văn, luận án

55 Bảng 2.12 Đánh giá mức độ hoạt động NCKH của giảng viên 56 Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên 71 Bảng 3.2 Bảng quy định về thời gian cụ thể cho hoạt động nghiên cứu

khoa học của giảng viên

72

Bảng 3.3 Bảng quy đổi các hoạt động khoa học thành giờ chuẩn giảng

dạy

72

Bảng 3.5 Cách tính điểm qui đổi các hoạt động nghiên cứu khoa học 79 Bảng 3.6 Phiếu đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên 84 Bảng 3.7 Kết quả lượng hóa đánh giá của các nhóm đối tượng về tính

hợp lý của các tiêu chí và quy trình 86 Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về tính hợp lý của các tiêu chí và quy trình 86 Bảng 3.9 Kết quả lượng hoá đánh giá của các đối tượng về tính khả thi 87 Bảng 3.10 Mức độ khả thi của các tiêu chí và quy trình 87

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ đánh giá thực trạng nguồn cơ sở vật chất 42 Biểu đồ 2.2 Mức độ xác định lĩnh vực làm việc giảng viên 49 Biểu đồ 2.3 Nhận thức của CBQL, giảng viên về mục đích NCKH 50

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trường Đại học Hồng Bàng Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 1997, tiêu chí xây dựng và phát triển nhà trường là “Khoa học - Phát triển - Đạo đức” Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển nhà trường đến nay, so với nhiều trường đại học cao đẳng dân lập hoặc tư thục khác trường Đại học Hồng Bàng phát triển tương đối bền vững Trong những năm qua trường không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ cán bộ, giảng viên Hằng năm, nhà trường cũng đã chú trọng bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ cho cán bộ, giảng viên như: Mở lớp bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học (NCKH), nâng mức kinh phí,

có chế độ khen thưởng thích hợp, mời các giáo sư nước ngoài về bồi dưỡng chuyên đề khoa học… Những hoạt động tích cực trên đã làm chuyển biến hoạt động NCKH trong nhà trường một cách đáng kể, trình độ giảng viên, chất lượng đào tạo cũng nâng lên thấy rõ

Tuy nhiên, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và đặc biệt là ứng dụng các đề tài NCKH vào trong công tác giảng dạy còn khiêm tốn so với yêu cầu dạy và học cũng như phục vụ nhu cầu thực tiễn về sự phát triển chất lượng giáo dục Một bộ phận giảng viên chưa coi trọng, chưa mặn mà với hoạt động NCKH, chất lượng đề tài còn thấp, việc xã hội hóa các đề tài chưa cao, khả năng ứng dụng của một số đề tài NCKH còn nhiều hạn chế, v.v…

Để góp phần thúc đẩy hoạt động NCKH tại đơn vị công tác ngày một phát triển về số lượng lẫn chất lượng hơn, đây cũng là vấn đề đang được lãnh đạo nhà Trường quan tâm và là việc làm cấp bách hiện nay

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Phát triển nghiên

cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng thành phố Hồ Chí Minh”làm luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

Trang 10

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ngày nay, khi khoa học & công nghệ đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của từng quốc gia, từng doanh nghiệp thì việc đổi mới công tác giáo dục đào tạo kết hợp chặt chẽ với NCKH là một xu thế, là biện pháp tích cực của nền giáo dục năng động, sáng tạo Từ việc nhận thức đúng đắn về vai trò quyết định của hoạt động NCKH và những khó khăn vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động NCKH ở các trường đại học và cao đẳng, các nhà khoa học đã và đang

có những NC với nhiều góc độ, ở nhiều khía cạnh và cấp độ khác nhau Để

khai thác tư liệu có liên quan đến đề tài: “Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.HCM”, tôi

đã tìm đọc, nghiên cứu và vận dụng một số tài liệu sau:

Viện quản lý khoa học; Viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên

nghiệp, năm 1991 có đề tài: “Tổ chức và quản lý nghiên cứu triển khai trong các trường đại học phục vụ sản xuất, đời sống và quốc phòng” do GS PTS

Lê Thạc Cán chủ nhiệm, mã số 60A.01.03 Đề tài trên đã đóng góp những lý luận và giải pháp của công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của ngành Giáo dục & Đào tạo, gắn với đặc điểm tình hình trong giai đoạn đó

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách Khoa học & Công nghệ, tác

giả Phạm Liên Hương với đề tài “Quản lý nghiên cứu khoa học trong trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội Thực trạng và giải pháp”

Năm 1999 Mã số: 9.01 Mã kho: LV 17 Đề xuất một số kiến nghị giải pháp nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học của Đại học Sư phạm thuộc

Trang 11

Năm 2001, Bùi Thị Kim Phượng có đề tài “Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên trường CĐSP Ninh Bình” Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý nhiệm vụ

hoạt động NCKH hàng năm của GV mà không đề cập đến những nội dung khác của hoạt động KH&CN như các hoạt động dịch vụ KH&CN, hoạt động chuyển giao công nghệ Hoạt động NCKH của những người đi học nâng cao trình độ ở cơ sở khác (học Cao học, làm Nghiên cứu sinh ) hay việc tham gia NCKH của các đối tượng khác như sinh viên, cán bộ quản lý, chuyên viên trong nhà trường vv…cũng nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của đề tài

Năm 2005, Lê Thị Thanh Chung bảo vệ luận án tiến sĩ với đề tài “Biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học sư phạm” Trần Thanh Bình (2005): “Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định” Một

số nghiên cứu về vai trò NCKH trong trường đại học như nghiên cứu của

Nguyễn Thúy Nga (2005) với đề tài “Nghiên cứu khoa học trong giảng viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học” Mục đích nghiên cứu nhằm khảo sát

ý kiến của giảng viên về các vấn đề liên quan đến NCKH

Nguyễn Thị Kim Nhung bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ chuyên

ngành QLGD với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên” Trên cơ sở

phân tích thực trạng, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng kết quả của hoạt động NCKH ở Trường CĐSP Hưng Yên, tác giả đã đưa ra 7 biện pháp quản

lý để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho NCKH giáo dục của trường này

Luận văn thạc sĩ năm 2007 của Nguyễn Thị Thanh Nga với đề tài

“Quản lý hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh” từ việc khảo sát thực trạng

công tác quản lý của CBQL đối vối hoạt động giảng dạy và NCKH của GV Trường đã đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh công tác quản lý đối với hoạt động giảng dạy và NCKH của GV Trường Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Lê Thị Phương Thảo, năm 2008 đã bảo vệ thành công

Trang 12

luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD với đề tài “Biện pháp cải tiến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Công đoàn”

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biện pháp quản lý hoạt động khoa học hàng năm của GV mà không đề cập đến các nội dung khác như hoạt động NCKH của những đối tượng khác như sinh viên, học viên, …trong nhà trường

Bên cạnh những nhận định của các cấp quản lý về nguyên nhân GV

chưa tích cực tham gia NCKH như tại Hội thảo “Giải pháp tạo động lực cho giáo viên đại học tham gia NCKH và chuyển giao công nghệ” do Bộ GD&

ĐT tổ chức năm 2010 cho rằng hoạt động NCKH chưa gắn kết chặt chẽ với đào tạo Hoạt động chuyển giao kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống chưa được đẩy mạnh

“Đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học” của GS.TS Nguyễn Ngọc Hòa, Tạp chí luật học số 7/2007 “Thực trạng và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học Huế” của Phan Thị Tú Nga (Đại học Huế) Tạp chí

khoa học, Số 68, 2011.tr 67-78

Nguyễn Chí Phương với đề tài:” Nâng cao năng lực tổ chức nghiên cứu khoa học của trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh” (năm 2011) tác giả tìm hiểu và phát hiện những yếu tố tích cực, nhất là những yếu tố bất cập,

những vấn đề cần giải quyết trong việc tổ chức NCKH ở Trường Đại học Mở Tp.HCM giai đoạn 2006 - 2010 và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tổ chức NCKH của Trường…

Nhìn chung, các tác giả đã đóng góp lý luận và hướng giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý hoạt động NCKH ở các trường ĐH,

CĐ Các tác giả đều đề cao ý nghĩa, vai trò của NCKH đối với việc nâng cao chất lượng dạy học, đào tạo trong nhà trường Tuy nhiên, mỗi công trình hoặc chỉ giải quyết một vài vấn đề riêng lẻ, hoặc chỉ gắn với một nhà trường trong một giai đoạn lịch sử ngắn với những hoàn cảnh chính trị, kinh tế xã hội nhất thời Nhiều công trình lại mang tầm bao quát lớn với những lý luận và kiến

Trang 13

giải quá chung chung, khó vận dụng vào thực tiễn cụ thể Trong bối cảnh hiện nay giáo dục nói chung, công tác quản lý giáo dục nói riêng đang đứng trước những yêu cầu mới cao hơn Điều đó đòi hỏi hoạt động NCKH, nhất là khoa học về quản lý giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ Cần phải có những nghiên cứu mới thích ứng và có giá trị thực tiễn cao

Đề tài “Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.HCM” xây dựng khung tiêu chí đánh giá

giảng viên kết hợp hoạt động NCKH với giảng dạy một cách cụ thể, phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, khuyến khích, thúc đẩy giảng viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học xây dựng nhà trường ngày một lớn mạnh Mặc dù có nhiều khó khăn, trở ngại nhưng tác giả mạnh dạn đưa ra khung tiêu chí với các biện pháp có tính chất cải tiến mạnh mẽ thực trạng của hoạt động NCKH vốn còn nhiều bất cập hiện nay ở trường ĐH Hồng Bàng TP.HCM

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá một cách khá toàn diện về thực trạng hoạt động NCKH của giảng viên Trường ĐH Hồng Bàng TP.HCM, tìm ra những lợi thế, phân tích những yếu kém, những cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất sử dụng các biện pháp quản lý tổ chức để thúc đẩy giảng viên gắn kết hoạt động NCKH với giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường ĐH Hồng Bàng TP.HCM, giai đoạn 2013 – 2020

4 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài này xây dựng trên cơ sở lý luận và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến NCKH của GV trường ĐH Hồng Bàng TP HCM từ năm 2008 đến nay; từ đó xây dựng khung tiêu chí và quy trình đánh giá GV theo hướng phát triển NCKH kết hợp với giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

- Ðối tượng nghiên cứu là các giảng viên đang công tác (giảng dạy

và nghiên cứu – nguồn nhân lực chủ yếu trong NCKH) tại trường Đại học Hồng Bàng TP HCM

Trang 14

5 Mẫu khảo sát

Tác giả sử dụng bảng điều tra làm công cụ nghiên cứu bởi vì có thể thu thập thông tin tương đối nhanh trong khoảng một thời gian ngắn Có 2 phần chính trong bảng câu hỏi Phần 1: tìm hiểu các thông tin cá nhân tập chung chủ yếu vào lứa tuổi, bằng cấp, kinh nghiệm giảng dạy Phần 2: tìm hiểu các ý kiến của giảng viên về vai trò của công tác NCKH, các nguyên nhân hạn chế công tác nghiên cứu và các điều kiện thúc đẩy công tác NCKH tại các Khoa, Phòng, Ban, Trung tâm, Viện thuộc trường ĐH Hồng Bàng TP HCM

6 Câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo:

Sử dụng những biện pháp quản lý nào để gắn kết NCKH với giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Hồng Bàng TP HCM?

• Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

1 Giảng viên tham gia NCKH như thế nào?

2 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến giảng viên Trường Đại học Hồng bàng TP.HCM thực hiện NCKH?

3 Làm cách nào để phát triển NCKH và gắn kết NCKH với giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, công tác NCKH ở trường ĐH Hồng Bàng TP.HCM còn nhiều hạn chế bất cập, thiếu sự đầu tư nguồn lực đúng mức và thiếu các biện pháp quản lý đồng bộ, đặc biệt chưa xây dựng khung tiêu chí đánh giá GV nhằm thúc đẩy và phát triển hoạt động tích cực NCKH trong GV, nên kết quả NCKH của nhà trường chưa được như mong muốn

Xây dựng khung tiêu chí đánh giá GV nhằm thúc đẩy và phát triển hoạt động NCKH trong GV trên cơ sở kế thừa những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế của các biện pháp cũ; đồng thời thực hiện đầy đủ và đồng bộ khung tiêu chí, đặc biệt là khung tiêu chí đánh giá GV, hoạt động NCKH của nhà Trường sẽ được đẩy mạnh đạt hiệu quả, chất lượng cao hơn

Trang 15

8 Phương pháp nghiên cứu

Để tìm hiểu thực trạng hoạt động NCKH của GV ĐH Hồng Bàng, tác giả đã phối hợp các phương pháp:

1 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp gồm tài liệu liên quan đến hoat động NCKH tại trường trong thời gian qua như: nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về thực trạng công tác NCKH, báo cáo tổng kết thường niên, khen thưởng cuối năm, báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng, …

2 Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra với 150 giảng viên và 50 cán bộ quản lý gồm cán bộ tham gia trực tiếp vào việc quản lý hoạt động NCKH của ĐH Hồng Bàng

3 Phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra, nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin

4 Phương pháp chuyên gia: tiếp cận đội ngũ những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, xin ý kiến đánh giá, nhận xét, định hướng của họ về vấn đề nghiên cứu

Thông qua khảo sát thực trạng công tác NCKH của Trường ĐH Hồng Bàng hiện nay, tác giả trò chuyện, phỏng vấn một số GV, cán bộ quản lý và một số chuyên gia, các đối tượng khác để thấy được những thuận lợi và khó khăn, những vấn đề vướng mắc mà họ gặp phải trong NCKH và quản lý hoạt động NCKH Tác giả đã tổng hợp ý kiến, nhận định của các thành viên HĐQT, Ban Giám hiệu, Trưởng Phó Khoa – Phòng, Ban, giảng viên và các Viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo về hoạt động NCKH của nhà Trường

Thông qua việc thu thập, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liêu, tác giả

hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết có liên quan thành cơ sở lý luận để trình bày các khái niệm, nêu giả thuyết khoa học định hướng cho quá trình nghiên cứu đề tài Tác giả cũng đã nghiên cứu các văn kiện, các văn bản qui phạm, qui chế về công tác quản lý giáo dục, quản lý hoạt động KH&CN, luật giáo dục, luật KH&CN, chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu sách, báo, tài liệu về khoa học quản lý, cập nhật một số lý luận

Trang 16

quản lý hiện đại, về phương pháp luận nghiên cứu khoa học và những vấn đề khác liên quan đến đề tài

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của việc kết hợp NCKH với đào tạo

Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động NCKH của giảng viên trường ĐH Hồng Bàng TP HCM

Chương 3 Xây dựng khung tiêu chí đánh giá giảng viên theo hướng phát triển hoạt động NCKH kết hợp với giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường ĐH Hồng Bàng TP HCM

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KẾT HỢP NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO

1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay

dự báo về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.[26]

NCKH là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên

và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn [25; 32]

NCKH học là sự tìm tòi, khám phá bản chất các sự vật (tự nhiên, xã hội, con người), nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, đồng thời sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến đổi sự vật theo mục đích sử dụng NCKH là một hoạt động xã hội, với chức năng tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết, hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học

về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo thế giới [38]

Theo GS.TS Dương Thiệu Tống: “NCKH là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ Nó là một hoạt động nỗ lực có chủ đích, có tổ chức nhằm thu thập những thông tin, xem xét kỹ, phân tích xếp đặc các các dữ kiện lại với nhau rồi rồi đánh giá các thông tin ấy bằng con đường qui nạp và diễn dịch” [26]

Cũng theo những quan điểm trên, PGS.TS.Vũ Cao Đàm cho rằng NCKH nói chung là nhằm thỏa mãn về nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới

đó là: “Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng; phát hiện qui luật vận động của sự vật và hiện tượng; vận dụng qui luật để sáng

Trang 18

tạo giải pháp tác động lên sự vật hiện tượng NCKH là một quá trình sử dụng những phương pháp khoa học, phương pháp tư duy, để khám khá các hiện tượng, phát hiện qui luật để nâng cao trình độ hiểu biết, để giải quyết những nhiệm vụ lý luận hay thực tiễn, các đề xuất trên cơ sở kết quả NC” [38]

1.1.2 Mục đích của nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm vụ quan trọng của bất cứ trường ĐH, CĐ nào Mỗi nhà trường muốn làm mới mình, muốn không bị lạc hậu, muốn luôn đổi mới, sáng tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo, cần thiết phải coi trọng hoạt động nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình đào tạo của mình [26; 32]

NCKH là hoạt động không thể thiếu đối với các trường ĐH, CĐ nói chung và người GV nói riêng NCKH là động lực thúc đẩy GV say mê nghề nghiệp, giúp cho GV làm chủ được tri thức trên cơ sở độc lập suy nghĩ, sáng tạo, biết vận dụng tri thức vào bài giảng cũng như thực tiễn cuộc sống Mỗi bài viết, mỗi vấn đề nghiên cứu đòi hỏi GV phải vạch ra đề cương, đọc những tài liệu liên quan…Vì thế, GV có quá trình tích luỹ về lượng để biến đổi về chất; tri thức ngày càng được mở rộng và chuyên sâu hơn.[3; 34]

Các hoạt động NCKH của trường đại học, cao đẳng phục vụ hoàn thiện mục tiêu, đổi mới chương trình đào tạo, cập nhật và hiện đại hóa nội dung môn học, xây dựng hệ thống tài liệu học tập: giáo trình, tài liệu tham khảo, … nhằm đáp ứng yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Thông qua NCKH để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực nghiên cứu của đội ngũ

GV và các nhà NC của nhà trường, từ đó, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp nhu cầu xã hội Mặc khác, qua NCKH nhà trường góp phần vào việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn kinh

tế - xã hội đặt ra trong công cuộc đổi mới và hội nhập toàn cầu.[1; 2]

Nghiên cứu khoa học trong giáo dục nhằm:[29; 27]

- Góp phần xây dựng hệ thống lý luận của khoa học giáo dục;

- Góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo;

Trang 19

- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cho người nghiên cứu khoa học;

- Góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách giáo dục

1.1.3 Nguồn nhân lực NCKH trong trường đại học

Trong khuôn khổ của Luận văn này, khi nghiên cứu nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học trong trường đại học tác giả chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với các đối tượng là lực lượng nghiên cứu chuyên nghiệp; lực lượng vừa nghiên cứu vừa tham gia giảng dạy - đào tạo, và lực lượng vừa nghiên cứu vừa quản lý trong nhà trường

Giảng viên là người trực tiếp thực hiện công tác giảng dạy và đào tạo,

và là nhân tố quan trọng nhất trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy Trong hệ thống tổ chức của một trường đại học, bên cạnh giảng viên – lực lượng chủ yếu của trường còn có cán bộ quản lý, chuyên viên trong các phòng ban kiêm nhiệm giảng dạy và tập sự Giảng viên Đại học – Cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ chính là giảng dạy đại học, bồi dưỡng sau đại học, hướng dẫn NCKH, hướng dẫn thực tập tốt nghiệp; bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; tham gia công tác quản lý của trường; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người công dân với xã hội.[39; 35; 36]

 Giảng viên được phân theo ngạch như sau: [2; 3; 34; 35]

- Trợ giảng và Giảng viên tập sự: là người được tuyển dụng vào

ngạch giảng viên đang trong thời kỳ tập sự giảng dạy và nghiên cứu khoa học Trợ giảng và giảng viên tập sự có nhiệm vụ hỗ trợ, đảm nhiệm một phần công tác giảng dạy môn học dưới sự hướng dẫn, chịu trách nhiệm của giảng viên phụ trách môn học

- Giảng viên: Là người có chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy

và đào tạo ở bậc ĐH, CĐ thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường GV có nhiệm vụ giảng dạy các môn học được phân công; tham gia hướng dẫn, đánh giá, chấm luận văn, đồ án tốt nghiệp đại học; tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học; thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, và quy chế của các trường đại học

Trang 20

- Phó Giáo sư - Giảng viên chính: Là người chuyên môn đảm

nhiệm vai trò chủ chốt trong giảng dạy và đào tạo ở bậc ĐH và sau đại học Phó Giáo sư, GV chính có nhiệm vụ là giảng dạy các môn học được phân công, tham gia giảng dạy sau đại học, bồi dưỡng sinh viên giỏi; chủ trì hướng dẫn luận văn, đồ án tốt nghiệp, chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn luận văn thạc

sĩ, phản biện luận án tiến sĩ, hướng dẫn NC sinh và thực tập sinh, có trách nhiệm bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn; chủ trì tham gia thiết kế xây dựng mục tiêu, kế hoạch chương trình đào tạo, chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình

- Ngạch Giáo sư - Giảng viên cao cấp: Là người chuyên môn cao

nhất đảm nhiệm vai trò chủ trì, tổ chức chỉ đạo và thực hiện giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học và sau đại học Đây là đội ngũ nòng cốt trong quá trình giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo trong công tác chuyên môn và đảm nhiệm các công việc đòi hỏi có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ cao, chủ trì các hoạt động khoa học & công nghệ

Giáo sư - GV cao cấp có nhiệm vụ giảng dạy đại học, bồi dưỡng sau

đại học, hướng dẫn nghiên cứu sinh, bồi dưỡng cán bộ giảng dạy về nghiệp vụ

và chuyên môn, nghiên cứu thực nghiệm khoa học, chủ trì các đề tài cấp Nhà Nước và cấp Bộ quản lý, chủ trì biên soạn giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, nghiên cứu, báo cáo khoa học

- Giảng viên kiêm chức: GV được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo

hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể có nghĩa vụ tham gia giảng dạy GV kiêm chức vụ có nhiệm vu như GV, GV chính nhưng chỉ dành một phần thời gian công tác cho giảng dạy còn lại là thời gian chủ yếu (từ 70% trở lên) dành cho một nhiệm vụ được giao nào đó của nhà trường như quản lý ở các phòng, ban, khoa, …trong trường

- Giảng viên thỉnh giảng: là cán bộ, chuyên viên, GV ở các cơ

quan khác, cán bộ nghỉ hưu, doanh nghiêp hoặc diện tự do được nhà trường mời tham gia giảng dạy theo những chuyên đề, khoá học ngắn hạn, môn học, thường được ký các hợp đồng thời vụ, ngắn hạn

Trang 21

 Phân loại giảng viên theo học vị

- Học vị Cử nhân: là một học vị dành cho những người đã tốt

nghiệp đại học thuộc các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội và nhân văn, sư phạm, luật, kinh tế (cử nhân khoa học, cử nhân kinh tế, cử nhân luật ) Thời gian đào tạo của chương trình đào tạo cử nhân thường là 4 năm Trong khi đó, sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc các ngành kỹ thuật được cấp bằng kỹ sư; ngành kiến trúc được cấp “bằng kiến trúc sư”; ngành y được cấp

“bằng bác sĩ” hoặc “bằng cử nhân”; ngành dược cấp “bằng dược sĩ” hoặc

“bằng cử nhân”

- Học vị Thạc sĩ: Những người có trình độ thạc sĩ là những người

có trình độ chuyên ngành vững chắc, nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo Sau khi được học nâng cao và cùng với kinh nghiệm làm việc đã tích lũy được, họ sẽ

có thêm kiến thức liên ngành và năng lực thực hiện công tác chuyên môn cũng như NCKH trong chuyên ngành đào tạo

- Học vị Tiến sĩ: Chỉ những người hoàn thành quá trình nghiên cứu

sau thạc sỹ, công nhận luận án nghiên cứu của họ đã đáp ứng tiêu chuẩn bậc tiến sĩ Đây là những nhà khoa học độc lập, là người có kiến thức chuyên sâu,

có khả năng xử lí thông tin hữu hiệu, có khả năng phát hiện vấn đề, có kĩ năng nghiên cứu khoa học, và có thể sáng tạo ra những tri thức khoa học mới

 Phân loại giảng viên theo hình thức tuyển dụng, chia ra:

Giảng viên trong biên chế của nhà trường được chia ra

làm hai loại:

- Giảng viên cơ hữu là GV thuộc biên chế của nhà trường, làm

việc theo chế độ toàn phần thời gian tại trường Đây là lực lượng chính, đông đảo nhất trong đội ngũ GV của nhà trường Giảng viên cơ hữu dành toàn bộ thời gian cho các công việc thuộc nhiệm vụ của giảng viên

Trang 22

- Đội ngũ kiêm giảng dạy là GV giảng dạy thuộc biên chế của nhà

trường nhưng chỉ dành một phần thời gian công tác cho giảng dạy còn lại là thời gian chủ yếu dành cho một nhiệm vụ nào đó được nhà trường giao

Giảng viên hợp đồng là giảng viên do nhà trường tuyển

dụng vào làm việc trong nhà trường theo chế độ hợp đồng Quyền lợi, nghĩa

vụ và tất cả các nội dung về công việc, địa điểm làm việc, thời gian làm việc cũng như thời hạn của hợp đồng được quy định trong hợp đồng

Giáo viên thỉnh giảng là giảng viên được trường mời là

người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo ở nơi khác đến giảng dạy

1.2 Hoạt động NCKH, chức năng quan trọng của trường đại học

1.2.1 Hoạt động NCKH với bản thân trường đại học

Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính

phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2020 cũng nêu rõ

“Nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” Trong những năm gần đây, nhà nước chú ý đến

việc nâng nền giáo dục đại học nước ta lên tầm khu vực hay thế giới và chủ trương xây dựng một số trường đại học “đẳng cấp quốc tế” Cụ thể trong dự thảo lần thứ 12 của Chiến lược Phát triển Giáo dục giai đoạn 2009 – 2020 nêu rằng phấn đấu để có ít nhất 5 trường đại học Việt Nam được xếp hạng trong top 100 trường đại học đầu của Đông Nam Á và 2 trường đại học nằm trong top 200 trường đại học nổi tiếng thế giới [30; 38]

Bên cạnh hoạt động dạy và học, NCKH là một trong hai nhiệm vụ quan trọng của trường đại học, đồng thời cũng là động lực cơ bản góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Trường đại học Concordia (Canada) quy định giảng viên 50% thời gian nghiên cứu, 50% thời gian dạy học Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng vào giảng dạy Trường đại học Melbourne (Australia) là trường có bề dày lịch

sử Trường đào tạo với chất lượng cao, NCKH đạt trình độ tiên tiến, nhiều đề tài NCKH, dự án giáo dục mang tính quốc tế, hỗ trợ cho các nước đang phát

Trang 23

triển Hàng năm, trong sổ “Danh dự” của trường có danh sách các giảng viên đạt thành tích trong giảng dạy và NCKH Trong số đó ngoài các giáo sư danh tiếng có cả giảng viên trẻ Số giảng viên trong danh sách được bình chọn rất

kỹ càng Công trình khoa học của họ phải được nhiều người biết đến, có tính ứng dụng thiết thực, đem lại lợi ích và uy tín cho trường [30]

1.2.2 Hoạt động NCKH với xã hội

Hiện nay ở các trường đại học lớn ở các quốc gia phát triển, giảng viên đại học được định nghĩa trong ba chức năng chính: (1) Nhà giáo, (2) Nhà khoa học, và (3) Nhà cung ứng dịch vụ cho cộng đồng

Giảng viên = Nhà giáo + Nhà khoa học + Nhà cung ứng dịch vụ

Trong bối cảnh giao lưu và hội nhập của nước ta hiện nay, để khoa học, công nghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, các nhà nghiên cứu, những người làm công tác khoa học, nhất là giảng viên tại các trường đại học

và cao đẳng phải là lực lượng nòng cốt trong việc nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu đó vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Sở dĩ nói giảng viên là lực lượng nòng cốt là bởi ở bậc đại học, người thầy đồng thời phải thực hiện hai nhiệm vụ: giảng dạy và nghiên cứu khoa học Hai nhiệm vụ này

có quan hệ chặt chẽ và tương hỗ lẫn nhau; nếu chỉ thực hiện được một trong hai nhiệm vụ ấy thì có nghĩa, người thầy đó chưa hoàn thành nhiệm vụ của mình Như vậy, nghiên cứu khoa học là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của mỗi giảng viên Những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng vốn tri thức và kinh nghiệm loài người không chỉ đòi hỏi người giảng viên phải thường xuyên học hỏi, tiếp cận và nắm bắt chúng để mở rộng vốn tri thức và năng lực nghề nghiệp của mình, mà còn yêu cầu người giảng viên với tư cách

là một tầng lớp trí thức cần NCKH và tổng kết kinh nghiệm lao động nghề nghiệp phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của mình.[34; 37]

Từ những phân tích trên chúng ta có thể khái quát hóa chức năng của người GV trong xã hội hiện đại như sau:

Chức năng giảng viên = Nhà giáo dục + Nhà nghiên cứu + Nhà hoạt động xã hội + Nhà tư vấn + Nhà quản lý

Trang 24

Khái quát hóa này cũng rất phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của giảng viên được quy định kèm theo quyết định 64/2008/QĐ-BGDĐT, của Bộ GD-ĐT, ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2008 Trong quyết định này Bộ cũng đặt nhiệm vụ NCKH ở vị trí quan trọng và đã nêu cụ thể 10 nhiệm vụ mà người giảng viên phải NCKH; mặt khác, trong quy định đã định mức số giờ NCKH của người giảng viên tại điều 9 Vì vậy, công tác giảng dạy không thể tách rời khỏi công tác NCKH và các hoạt động khác

1.2.3 NCKH góp phần xây dựng hệ thống lý luận của KHGD

Khoa học giáo dục là một bộ phân của hệ thống các khoa học nghiên cứu về con người, bao gồm: giáo dục học, tâm lý học sư phạm, lý luận dạy học, phương pháp giảng dạy bộ môn KHGD có mối quan hệ với các khoa học khác như triết học, xã hội học, dân số học, kinh tế học, quản lý học

NCKHgóp phần giải quyết những vấn đề cốt lõi về quy luật hình thành nhân cách con người Việt Nam, làm phong phú thêm cơ sở lí luận và đề xuất các giải pháp phù hợp cho các mặt GD, đặc biệt là đức dục, trí dục đối với mọi đối tượng từ mầm non đến phổ thông, chuyên nghiệp, dạy nghề, phù hợp với tính đa dạng và trình độ phát triển của các vùng, miền trong cả nước

1.2.4 NCKH góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng GD&ĐT

Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động cơ bản của giảng viên ở trường đại học Nó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển giao thành tựu khoa học kỹ thuật, ứng dụng vào thực tế đời sống, là chìa khóa để nâng cao chất lượng giảng dạy Những nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến kinh nghiệm là kết quả lao động sáng tạo của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giảng viên có tác dụng thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học giáo dục và nâng cao công tác quản lý, giảng dạy gớp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.[37]

Nếu hoạt động nghiên cứu khoa học có hiệu quả sẽ phục vụ tốt cho việc dạy học và đáp ứng nhu cầu thực tiễn; cụ thể là: phục vụ tốt cho việc đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giảng dạy; phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự làm việc của sinh viên, cung cấp các luận cứ khoa học về lý

Trang 25

luận chính trị, pháp luật phục vụ cho việc giảng dạy của Nhà trường; đáp ứng yêu cầu thực tiễn của địa phương và đất nước

1.2.5 NCKH góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cho người nghiên cứu

Đối với người giảng viên bằng cấp chỉ là một trong những tiêu chí cần

có, quan trọng hơn là năng lực giảng dạy, khả năng truyền đạt tri thức với hiệu suất cao, giá trị khoa học của bài giảng (lượng thông tin cung cấp, phương pháp tiếp cận vấn đề, những kiến thức sinh viên thu nhận được) và năng lực NCKH (thể hiện ở số lượng các công trình khoa học và hiệu quả, giá trị khoa học của chúng) Giảng viên chỉ có thể có các bài giảng chất lượng cao, nếu người giảng viên thường xuyên tham gia NCKH, nắm bắt kịp thời tri thức mới về ngành nghề, về môn học mình giảng dạy Ngoài ra, nếu người giảng viên làm nghiên cứu thì sẽ tự nâng cao năng lực giảng dạy, biết cách kích thích SV tìm tòi khám phá cái mới, khơi dậy tiềm năng sáng tạo trong sinh viên, biết cách hướng dẫn sinh viên tự học, tập sự làm công tác nghiên cứu, rèn luyện năng lực tư duy khoa học cho sinh viên, đưa dần sinh viên vào môi trường khoa học, nắm bắt kịp thời tiến bộ của nghề nghiệp

Có thể nói, hoạt động nghiên cứu đối với giảng viên là hoạt động thường xuyên, liên tục trong suốt cuộc đời nhà giáo, thậm chí, sau khi rời bục giảng nhiều công trình NC của nhà giáo được công bố khiến đồng nghiệp phải thán phục Một bài giảng hay là kết quả của một hoạt động NC nghiêm túc và công phu, như một công trình nghiên cứu để cho SV và thế hệ đi sau học tập

và tham khảo Qua thực tiễn giảng dạy, thường mở ra những vấn đề, đề tài mới, thú vị, đánh thức và phát triển thêm năng lực NC của giảng viên

1.2.6 Nghiên cứu khoa học góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách GD

Nghiên cứu khoa học giáo dục là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, những kết quả NCKH giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng Luật Giáo dục và Chiến lược phát triển giáo dục Chương trình phát triển Giáo dục và Đào tạo Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế cũng đã triển khai nghiên

Trang 26

cứu đồng bộ, từ đó đặt ra và giải quyết một số vấn đề cấp bách đối với giáo dục Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Nghiên cứu khoa học giáo dục là quá trình phát hiện ra những quy luật và những giải pháp của thực tiễn giáo dục nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhân cách cho đối tượng giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển của xã hội Nghiên cứu khoa học đã góp phần bảo đảm luận cứ khoa học cho việc xây dựng các định hướng chiến lược, chính sách, chủ trương, kế hoạch, quy hoạch phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước, quy hoạch phát triển các ngành, địa phương [28]

định: “Các trường đại học phải là các trung tâm NCKH, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống”.[5]

Nghị Quyết Đại hội X đã chỉ rõ “đổi mới toàn diện GD&ÐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[10]

Ngày 2/11/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020

với mục tiêu “tạo được sự chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy

mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân” [16] Nghị quyết 14 đã

đưa ra các giải pháp đổi mới cụ thể, tạo tiền đề cho các trường đại học đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ

CB, GV, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường hoạt động NCKH, phát huy

Trang 27

phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 và Nghị quyết số 05/NQ-BCSD ngày 06/01/2010 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010- 2012

Quán triệt sâu sắc Nghị quyết XI của Đảng để hoạt động KH&CN thời gian tới hiệu quả hơn Giai đoạn 2011 – 2015, hoạt động khoa học của ngành GD&ÐT theo phương hướng: phải dựa trên chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020, chiến lược phát triển KH&CN và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; tập trung nghiên cứu phục vụ sự nghiệp phát triển và nâng cao chất lượng GD&ÐT, đặc biệt là giáo dục đại học, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, trình độ và chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính và quản lý hoạt động KH&CN của ngành; nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động KH&CN Việc đầu tư sẽ được thực hiện gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động KH&CN của các trường đại học, cao đẳng

1.3.2 Hoạt động NCKH ở trường đại học nước ta

Kết quả mới công bố của viện nghiên cứu xếp hạng tổ chức giáo dục, khoa học SCImago của Tây Ban Nha năm 2012 cho thấy vị trí của các trường đại học, viện nghiên cứu của Việt Nam có xu hướng đứng thấp [10; 37; 38]

Để đánh giá đẳng cấp một trường đại học không thể không căn cứ vào

số lượng tiến sĩ, giáo sư của trường này, mà đồng thời cả số lượng công trình được công bố trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín, những giải thưởng khoa học mà họ đạt được

Theo nội dung xếp hạng, về mặt số lượng, ở lĩnh vực nghiên cứu về giáo dục, công bố xếp hạng thực hiện với 3.290 đại học, viện nghiên cứu quốc

tế của SCImago cho hay Việt Nam đứng hạng 14 trong 21 quốc gia ở khu vực Đông Á, xếp sau các nước như Malaysia (hạng 8), Thái Lan (hạng 9), Philippines (hạng 11) Ở chỉ tiêu này, số lượng bài nghiên cứu về giáo dục

Trang 28

của Việt Nam chỉ bằng 1/37 so với Đài Loan (hạng nhất) và 1/30 so với Hồng Kông (hạng nhì), với tổng số các bài báo khoa học trong ngành khoa học giáo dục của Việt Nam được công bố quốc tế là 39 trong khoảng thời gian 14 năm được so sánh từ 1996 - 2010 và có chỉ số trung bình là 2 bài mỗi năm Xếp hạng của SCImago về một chỉ số về việc được trích dẫn công bố quốc tế của bài báo, công trình khoa học, cho thấy chỉ số này của Việt Nam đứng thứ 13

và ở mức 4 điểm, xếp dưới Philippines, quốc gia láng giềng Đông Nam Á vốn xếp thứ 10 với 6 điểm, sau Thái Lan (hạng 9, 8 điểm) và chỉ đứng trên Campuchia vốn xếp hạng 14 với 2 điểm

Báo cáo xếp hạng trên ba nghìn trường, viện đại học, nghiên cứu thế giới cho hay có 4 tổ chức của Việt Nam lọt vào danh sách được xếp đợt này, nhưng đứng ở vị trí khiêm tốn, là Viện khoa học và công nghệ, Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội

Xếp hạng của SCImago trong báo cáo năm 2012 về mặt công bố khoa học được bổ sung chỉ báo "lãnh đạo" ngầm chỉ định về tỷ lệ phần trăm tác giả chính của công trình khoa học công bố quốc tế là người trong biên chế của một cơ sở, trường viện được xếp hạng

Chỉ số này đặt bên cạnh một số tiêu chí được đem ra so sánh, đánh giá khác đã biết như đầu ra, hợp tác quốc tế (với đồng nghiệp quốc tế), chỉ số tác động (đo ảnh hưởng của nghiên cứu), chỉ số chất lượng khoa học (nhắm vào

tỷ lệ bài báo được công bố trên các tập san, tạp chí khoa học hàng đầu thế giới), chỉ số chuyên biệt hóa, chỉ số xuất sắc

1.4 Tổ chức NCKH ở trường đại học một số nước

1.4.1 Tổ chức NCKH đại học ở Mỹ

Ở Mỹ cũng như các nước Tây Âu, NCKH được triển khai và áp dụng rộng rãi tại các trường đại học, các viện nghiên cứu Hệ thống các trường đại học ở Mỹ không những là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn

là các trung tâm nghiên cứu quan trọng nhất Ở đây chủ yếu nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phát triển công nghệ mũi nhọn.[15; 23]

Trang 29

Ở các trường Đại Học đào tạo, Đại Học nghiên cứu (Hoa Kỳ) việc giảng dạy được xem trọng nhất, nhưng nghiên cứu khoa học và các hoạt động sáng tạo khác đóng vai trò quan trọng khi xét để trở thành chính thức (tenure)

và khi xét thăng bậc (promotion) Kết quả NCKH, thể hiện chủ yếu là qua các bài báo được công bố ở các tạp chí ngành và các báo cáo mời ở các hội nghị lớn, đóng vai trò rất quan trọng, hầu như quyết định, đối với việc trở thành giáo sư chính thức và để thăng bậc

Các trường đại học tiên tiến trên thế giới đều đánh giá cao vai trò nghiên cứu của giảng viên Chẳng hạn Đại học Concordia, Canada, quy định giảng viên phải dành 50% thời gian cho hoạt động nghiên cứu và 50% để giảng dạy; trường Đại học Chinan, Đài Loan cũng quy định ba nhiệm vụ của giảng viên, theo thứ tự ưu tiên: 1) nghiên cứu, 2) giảng dạy, 3) phục vụ sinh viên Các trường Đại học Havard, Stanford, California - Berkeley, Cambridge… đều được xếp hàng đầu thế giới nhờ vào thế mạnh NCKH

1.4.2 Tổ chức NCKH đại học ở Singapore

Chỉ trong vài năm gần đây, Singapore – một đảo quốc nhỏ với khoảng hơn 5 triệu dân đã trở thành gần như là “thiên đường” cho các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.[10; 38]

Theo Giám đốc học viện quốc gia Singapore, ông Lee Sing Kong lưu ý

rằng nghiên cứu phải ngang bằng giảng dạy Ở trường NIE, Singapore có ba cột để đánh giá GV đại học: Nghiên cứu – Giảng dạy – Hoạt động khác Một trường phải có đội ngũ những người nghiên cứu để nâng cao chất lượng giảng dạy Đào tạo và NCKH là hai vấn đề cốt lõi của trường đại học Người lãnh đạo phải biết huy động mọi thành viên trong trường cùng làm, cùng suy nghĩ

để thực hiện được mục đích nâng cao chất lượng giáo dục

Theo tờ báo Pháp Le Monde, vào những năm 2000, Chính phủ Singapore đã chú trọng đầu tư nhiều vào KH&CN với tham vọng biến đảo quốc này thành một xã hội tri thức, phù hợp với nền “kinh tế tri thức”

Nhờ tăng trưởng luôn ở mức hai con số, Singapore đã tăng gấp đôi ngân sách cho nghiên cứu: từ 1,34% tổng sản phẩm quốc nội năm 1996 lên

Trang 30

2,65% GDP năm 2008, một mức chi còn cao hơn của Pháp Hiện ngân sách cho NC của Singapore vẫn tiếp tục tăng đều, và chính phủ Singapore đặt mục tiêu là đạt mức 3% GDP, ngang ngửa với các nước có mức chi cho khoa học cao nhất như Nhật Bản, Thụy Điển, Hàn Quốc, Phần Lan.…[7]

Những trường đại học lớn của Singapore đã lọt vào top các đại học hàng đầu tại châu Á, đứng sau cường quốc Nhật Bản và trên Trung Quốc Hai trường đại học danh tiếng nhất của Singapore là Đại học Công nghệ Nanyang

và Đại học quốc gia Singapore Trong vòng sáu năm, lượng nghiên cứu sinh đến ghi danh tại NTU và số lượng các công trình nghiên cứu được đăng tải đã tăng gấp 4 lần

1.5 Đánh giá nghiên cứu khoa học của giảng viên

Đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về các hoạt động trong việc thực hiện những chức năng và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của mình theo quy định của nhà trường, của luật giáo dục

Về bản chất, đánh giá hoạt động NCKH của GV là một trong những nội dung của tiêu chuẩn đánh giá GV Đây là hoạt động mang tính nhân văn cao nên việc đánh giá GV nói chung, đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên nói riêng mang tính chất hỗ trợ cho quá trình giảng viên thực hiện các hoạt động của mình một cách tốt nhất, trong và bằng cách nào đó để đạt đến mục tiêu chung của trường đại học

Đánh giá hoạt động NCKH của GV cần giúp GV giải quyết vấn đề còn tồn tại để tích cực hoạt động NCKH; lập kế hoạch NCKH; đổi mới qui trình phương pháp làm việc, xác định các mục tiêu nhằm làm cho hoạt động NCKH của GV ngày càng tốt hơn Đánh giá hoạt động NCKH của GV là một quá trình thực hiện các công việc: hình thành kết quả mong đợi (chuẩn đánh giá); lựa chọn và sắp xếp các minh chứng và sử dụng minh chứng

Như vậy, nội dung đánh giá hoạt động NCKH của GV cần căn cứ vào nhiệm vụ NCKH của họ để thực hiện các công việc dưới đây:

Trang 31

1.5.1 Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá

Đây là công việc phức tạp bao gồm việc xác định các loại hình công việc thuộc phạm trù hoạt động NCKH của GV Do đó, cần mô tả đầy đủ các công việc trong hoạt động NCKH của GV, xác định tầm quan trọng của từng loại hình công việc cần được đánh giá và cả những người sẽ tham gia đánh giá các công việc đó Hoạt động NCKH của GV được xác định bởi những công việc cụ thể như: GV tham gia NCKH và chuyển giao công nghệ dưới các hình thức thực hiện đề tài NCKH các cấp, biên soạn, biên dịch giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập, viết báo, viết bài đăng trên tạp chí khoa học, kỷ yếu, báo cáo chuyên đề, tham luận, tham dự hội đồng khoa học, hướng dẫn

SV NCKH, sáng chế, sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích,…

Sử dụng các tiêu chí theo số và chất lượng để đánh giá hiệu suất NCKH Chuẩn về số lượng được được xác định bằng số lượng sách, bài báo đăng tải trên các tạp chí có uy tín khoa học, các bài thuyết trình, các chứng chỉ và bằng cấp sáng chế Chuẩn về chất lượng thường được xác định bằng số lượng các trích dẫn, số công trình được các tổ chức đánh giá NCKH công nhận, xếp loại, các danh hiệu cao quý và các chức năng trong xã hội được biết, các giải thưởng khoa học, các giấy mời dự các hội nghị khoa học quốc

tế, sự tham gia vào các Hội đồng khoa học có uy tín

1.5.2 Lựa chọn và sắp xếp các minh chứng

Nguồn cung cấp minh chứng để đánh giá hoạt động nghiên cứu của giảng viên bao gồm: bản thân GV; các đồng nghiệp trong và ngoài trường; các nhà quản lý các cấp; các tổ chức xã hội, các đơn vị NCKH mà giảng viên tham gia Các minh chứng hoạt động NCKH của GV bao gồm những tổng kết

về các hoạt động nghiên cứu, các sản phẩm nghiên cứu, các thành tích nghiên cứu nổi bật của GV và những minh chứng do những người tham gia đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên cung cấp

Các minh chứng sẽ được sắp xếp theo các tiêu chí nhất định Các tiêu chí này bao gồm: tính tin cậy, tính hợp lệ, tính công bằng và hiệu quả xã hội

Trang 32

1.5.3 Sử dụng minh chứng

Người sử dụng các minh chứng đánh giá trước hết là bản thân giảng viên, những minh chứng này giúp họ tự điều chỉnh hoạt động NCKH của bản thân mình Tiếp đó cán bộ quản lý sử dụng các minh chứng để đưa ra những kết luận mà cả hai bên CBQL và GV cùng chấp nhận được Kết luận vừa có giá trị giúp cho mỗi giảng viên có được những tiến bộ mới trong NCKH của mình, đồng thời phục vụ cho việc nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu nói riêng, hoạt động đào tạo nói chung của trường ĐH, CĐ

1.6 Vấn đề định mức lao động và định mức NCKH của GV

Lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn quy định trong những điều kiện tổ chức sản xuất, kỹ thuật, tâm – sinh lý và kinh tế xã hội nhất định Được biểu hiện dưới các hình thức: định mức thời gian, định mức sản lượng, định mức phục vụ Định mức lao động của giảng viên có liên quan đến các khái niệm: [34; 35]

- Mức thời gian: là lượng thời gian lao động cần thiết (phút, giờ,

ngày) được quy định cho một người lao động hay một nhóm người lao động thuộc một ngành nghề nào đó có trình độ thành thạo tương ứng với mức độ phức tạp của công việc để hoàn thành một sản phẩm, một công việc nào đó trong những điều kiện nhất định

- Giờ chuẩn: là đơn vị tính nhiệm vụ theo chế độ công tác của GV

được quy đổi thành đơn vị thống nhất Đơn vị này tính ngang bằng một tiết giảng ở trên lớp Người giảng viên gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau, trong đó giảng dạy là nhiệm vụ chính, cần xem giờ giảng là “giờ chuẩn” để quy tất cả các thời gian hao phí cho các nhiệm vụ khác về “giờ chuẩn”

- Giờ qui chuẩn: là giờ thực tế mà GV dùng để thực hiện các

nhiệm vụ phải hoàn thành nhân với hệ số quy đổi Để xác định chính xác giờ quy chuẩn cần phải xác định chính xác hệ số quy đổi

- Giờ chuẩn định mức: là mức giờ chuẩn qui định về số giờ chuẩn

cần thiết mà một GV ở ngạch nhất định cần hoàn thành trong một năm học

Trang 33

- Giờ chuẩn thanh toán: là lượng chênh lệch giữa mức giờ quy

chuẩn mà một GV thực hiện được trong một năm học vời giờ chuẩn định mức

mà GV đó phải thực hiện trong năm học

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản

có tính chất cơ sở lý luận để triển khai những nội dung các chương tiếp theo

Có thể tóm tắt những nội dung ở chương 1 như sau:

- Tập trung tìm hiểu tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề, tìm hiểu

cơ sở xuất phát của việc đánh giá giảng viên; đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên đại học ở một số quốc gia tiên tiến trên thế giới trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI

- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận chung về quản lý hoạt động NCKH ở các cơ sở giáo dục đại học , mục tiêu quản lý và nội dung hoạt động NCKH; quy trình quản lý hoạt động NCKH ở các cơ sở giáo dục đại học; các nguồn lực NCKH trong trường đại học, cao đẳng

- Đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ GD&ĐT về việc đánh giá hoạt động NCKH của GV đại học ở các

cơ sở giáo dục đại học Tìm hiểu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, thang đánh giá, quy trình đánh giá và những yếu

tố chi phối việc NCKH của giảng viên ở các trường đại học, cao đẳng

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA

GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐH HỒNG BÀNG TP HCM

2.1 Khái quát về Đại học Hồng Bàng TP HCM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường

Đại học Hồng Bàng trước đây là Trường Đại học Dân lập Hồng Bàng –

TP HCM được thành lập theo quyết định số 518/TTg ngày 11/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 666/TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển đổi Trường Đại học dân lập Hồng Bàng thành Trường Đại học Hồng Bàng thuộc loại hình trường tư thục

Đến nay Trường đã bước vào năm thứ 15 với tổng số cán bộ, nhân viên, giảng viên là: 1.437, trong đó có 522 cán bộ công nhân viên; 915 giảng viên gồm: 6 Giáo sư, 22 Phó giáo sư; 88 Tiến sĩ, 221 Thạc sĩ, 235 Giảng viên

cơ hữu; cùng với 371 Giảng viên hợp đồng thỉnh giảng Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ từ thạc sĩ trở lên là: 36.8 % ĐH Hồng Bàng đã đào tạo cho 36.658 sinh viên, trong đó có 28.539 sinh viên chính qui bậc đại học/cao đẳng, trung cấp chính qui 5.313, liên thông 2.488 bậc đại học/cao đẳng và 318 học viên cao học [5; 6]

Đại học Hồng Bàng đã thực sự trở thành một trung tâm lớn và có uy tín

về đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ tại khu vực TP HCM, miền Đông Nam bộ, Nam Trung bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước Với những nỗ lực to lớn của nhiều thế hệ, ĐH Hồng Bàng TP HCM đã vững bước phát triển về mọi mặt Trường đã được Đảng và Nhà nước dành

cho phần thưởng Huân chương Lao động hạng ba Trường “đã có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục và đào tạo từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-20111, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo

vệ Tổ quốc”(Số: 973/QĐ-CTN ngày 05 tháng 07 năm 2012) [6] Trong chiến

lược phát triển, ĐH Hồng Bàng khẳng định sẽ tập trung đẩy mạnh hoạt động NCKH, chuyển giao công nghệ và đào tạo sau đại học để phấn đấu trở thành đại học định hướng nghiên cứu vào năm 2020 [5; 6]

Trang 35

ĐH Hồng Bàng đào tạo các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội kinh tế

kỹ thuật, kiến trúc – mỹ thuật công nghiệp

2.1.2 Sứ mệnh và mục tiêu phát triển trường

Sứ mạng và mục tiêu chất lượng của trường Đại học Hồng Bàng TP HCM được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương và của cả nước [5; 6]

Tầm nhìn đến năm 2020

Đại học Hồng Bàng TP HCM sẽ trở thành là đại học định hướng nghiên cứu có cơ sở giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ của nền kinh tế tri thức, đẳng cấp quốc tế, liên thông và công nhận lẫn nhau với một số trường đại học trên thế giới

Sứ mạng đến năm 2015

Đại học Hồng Bàng trở thành đại học định hướng nghiên cứu, phát triển các chương trình nghiên cứu về khoa học giáo dục, xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh, tăng cường kỷ cương, chất lượng đào tạo theo tín chỉ, cung cấp dịch vụ giáo dục - đào tạo nhiều ngành, nhiều trình độ, chất lượng cao, đáp ứng nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xuất khẩu lao động, tạo cơ hội học tập thuận lợi cho mọi đối tượng Môi trường giáo dục thân thiện, nền nếp, kỷ cương, lành mạnh và tiên tiến nhằm giúp các thế hệ học sinh sinh viên phát triển toàn diện, tự khẳng định mình, đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước

Mục tiêu chất lượng

1 Xây dựng trường trở thành cơ sở đào tạo Đại học và Sau Đại học theo hướng đào tạo mở về tri thức, hướng tới người học và các bên quan tâm Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhiều trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

2 Thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy, lấy người học làm trung tâm; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy và học tập, tổ chức đào tạo hoàn toàn theo tín chỉ, với hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật và

Trang 36

trang thiết bị tiên tiến nhằm tạo ra môi trường tốt nhất cho giảng dạy, học tập

và sinh hoạt, đảm bảo áp dụng được những thành tựu và phương tiện mới vào đào tạo và nghiên cứu

3 Mở rộng liên kết đào tạo với các trường, với các cơ sở kỹ thuật, kinh

tế trong và ngoài nước,

4 Khuyến khích giàng viên cán bộ, học sinh sinh viên luôn luôn học tập tích cực và sáng tạo, trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, gắn nghiên cứu khoa học và đào tạo với phục vụ cộng đồng, có quan hệ quốc tế rộng rãi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức trường

Từ khi thành lập vào năm 1997 cho đến hiện nay, Trường Đại học Hồng Bàng TP HCM trong quá trình phát triển đã nhiều lần thay đổi về cơ cấu tổ chức, mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo cho phù hợp với yêu cầu qua từng thời kỳ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Hiện nay, trường Đại học Hồng Bàng có 24 khoa, 04 viện nghiên cứu, 8 trung tâm, 16 phòng ban chức năng, 04 thư viện, hệ thống ký túc xá cho trên 5.370 sinh viên, 01 Phân hiệu tại Bà Rịa – Vũng Tàu và đang hoàn thành thủ tục mở một phân hiệu tại Cần Thơ

Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hồng Bàng

Các khoa chuyên bộ môn Các viện và Trung tâm Các phòng, ban

Khoa Châu Á Thái Bình

Dương

Viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học và môi trường Phòng Hợp tác quốc tế Khoa Xã hội nhân văn Viện Công nghệ Spa-Thẩm mỹ Ban Trung cấp chuyên

nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán Viện nghiên cứu Việt Nam học Công tác sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Viện Võ thuật Việt Nam Đào Tạo

Khoa Tài chính ngân hàng Trung tâm Nghiên cứu và chuyển

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

VÀ ĐÀO TẠO

ĐẢNG ỦY VÀ CÁC ĐOÀN THỂ QUẦN CHÚNG

KHỐI QUẢN LÝ

BAN GIÁM HIỆU

Trang 37

Khoa Quản trị du lịch Trung tâm Tin học ứng dụng Tổ chức cán bộ

Khoa Mỹ thuật công nghiệp Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và

Quan hệ doanh nghiệp

Quản lý nghiên cứu khoa học

Khoa Thể dục thể thao Trung tâm Đào tạo quốc tế Quản trị - Vật tư

Khoa Điều dưỡng Trung tâm Phục vụ sinh viên vườn ươm doanh nghiệp Kế hoạch Tài chính

Khoa Kỹ thuật Y học Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức Ký túc xá

Khoa Giáo dục đại cương Khoa Đào tạo liên thông vừa làm - vừa học

Khoa Võ thuật Khoa Điện tử viễn thông - Tự động hóa

Khoa Công nghệ thông tin Khoa Đào tạo Sau Đại học

2.1.4 Các hoạt động chính của trường

2.1.4.1 Hoạt động đào tạo, giảng dạy

Trường Đại học Hồng Bàng là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học, có nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồi dưỡng kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, giáo dục, ngôn ngữ, kinh tế và

kỹ thuật, kiến trúc – mỹ thuật công nghiệp…[5; 6]

2.1.4.2 Nghiên cứu khoa học

Công tác nghiên cứu khoa học luôn được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ĐH Hồng Bàng Trong những năm gần đây, Hồng Bàng đã tích cực đổi mới công tác nghiên cứu khoa học, từng bước kiện toàn

và xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng khoa học; đổi mới cơ chế tuyển chọn và quản lý các đề tài khoa học Nội dung các đề tài tập trung chủ yếu vào phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới biên soạn các chương trình, giáo trình, phương pháp phù hợp với các loại hình và đối tượng đào tạo, giảng dạy [5; 6]

2.1.4.3 Biên soạn, xuất bản giáo trình, tài liệu, tạp chí, tập san Đại học Hồng Bàng tập trung các nguồn lực xây dựng và hoàn thiện được một hệ thống giáo trình, tài liệu tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ

Tạp chí khoa học Đại học Hồng Bàng; Tập san Đại học Hồng Bàng; tạp chí Sài Gòn Xưa và Nay là những tạp chí, tập san chuyên ngành về nghiên

Trang 38

cứu khoa học, tạp chí đã chú trọng nâng cao chất lượng toàn diện, đảm bảo tôn chỉ mục đích và bám sát nhiệm vụ đào tạo của ĐH Hồng Bàng, phục vụ NCKH, giáo dục kinh tế và khoa học kỹ thuật, mỹ thuật công nghiệp…

2.1.4.4 Hoạt động thư viện

ĐH Hồng Bàng có 4 thư viện đặt tại các cơ sở chính (Đầm Sen, Gò Vấp, Điện Biên Phủ, Bà Rịa Vũng Tàu), có nhiệm vụ phục vụ cung cấp tài liệu cho việc hoạt động nghiên cứu khoa học và giảng dạy, học tập của cán

bộ, giảng viên và sinh viên

2.1.4.5 Hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học luôn được lãnh đạo ĐH Hồng Bàng quan tâm và phát triển ĐH Hồng Bàng đã hợp tác đa phương và song phương với nhiều tổ chức quốc tế tại Việt Nam, hợp tác đào tạo lưu học sinh với các nước khác như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Hungary,

2.1.4.6 Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức

Hồng Bàng đã không ngừng phát triển cả về quy mô, khối lượng, đối tượng và các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời, liên tục nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ CB, GV phục vụ sự nghiệp đào tạo Tuyển chọn cán bộ, giảng viên có năng lực và kinh nghiệm, có học vị học hàm, yêu nghề và có đạo đức nghề nghiệp tham gia giảng dạy Nhìn lại trong 5 năm gần đây, chúng ta có thể thấy rằng: nguồn CB, GV của trường đã

có những phát triển nhanh, mạnh về số lượng năm 1997 trường mới chỉ có: 2 Giáo sư - Tiến sĩ, 2 Phó Giáo sư, 3 Tiến sĩ, 27 Thạc sỹ, 10 học viên Cao học,

35 giảng viên cơ hữu; cùng với 71 giảng viên hợp đồng thỉnh giảng Đến nay trường đã có cán bộ, nhân viên, giảng viên là: 1.437, trong đó có 522 cán bộ công nhân viên; 915 giảng viên gồm: 6 Giáo sư, 22 Phó giáo sư; 88 Tiến sĩ,

221 Thạc sĩ, 235 giảng viên cơ hữu; cùng với 371 giảng viên hợp đồng thỉnh giảng Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ từ thạc sĩ trở lên là: 36.8 % [5; 6]

2.1.4.7 Hoạt động phát triển đầu tư cơ sở vật chất

Trang 39

Đại học Hồng Bàng gồm 10 cơ sở: [6] Cơ sở chính: 215 Điện Biên Phủ, P.15, Quận Bình Thạnh - TP.HCM, các cơ sở khác nằm ở các quận: Quận Tân Bình, Quận 5, Quận Gò Vấp, Quận Tân Phú, Quận 3 Và một phân hiệu tại 165 Nguyễn Hữu Thọ, Khu phố 5 - P Phước Hiệp, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2.2 Thực trạng hoạt động NCKH của giảng viên Đại học Hồng Bàng TP HCM

Để khảo sát thực trạng, chúng tôi đã sử dụng phương pháp thống kê các tài liệu báo cáo tổng kết, phương pháp điều tra thông qua trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi Các câu hỏi nhằm nắm rõ tình hình các vấn đề sau: thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động NCKH của trường Hồng Bàng; thực trạng đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của GV; khảo nghiệm về các tiêu chí, quy trình đề xuất

Tổ chức điều tra: Với 10 cơ sở, số lượng cán bộ, giảng viên của ĐH

Hồng Bàng 1.437 người, trong đó có 522 cán bộ công nhân viên; 915 giảng viên Vì vậy chúng tôi đã tiến hành điều tra chọn mẫu tại các cơ sở Cán bộ quản lý, GV được giới thiệu về mục đích, yêu cầu của đợt trưng cầu và cách thức trả lời ghi trong phiếu Phiếu điều tra không bắt buộc ghi tên người được điều tra, điều này nhằm thu thập thông tin một cách khách quan

Cụ thể: Nhóm 1 gồm 50 cán bộ quản lý, nhóm 2 gồm 150 giảng viên

Số phiếu phát ra 200, số phiếu thu về 200, đạt 100 %

Phân tích kết quả điều tra về hoạt động NCKH của GV: Phiếu trưng

cầu thu về được xem xét xử lý, kiểm tra tính hợp lệ Các ý kiến trả lời được nhập vào máy tính và được xử lý thông qua các công cụ phần mềm Excel

2.2.1 Về quan điểm và tổ chức quản lý công tác NCKH

2.2.1.1 Bộ phận quản lý NCKH

Trường ĐH Hồng Bàng TP.HCM phấn đấu trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu; một trong những trung tâm NCKH và chuyển giao công nghệ hàng đầu khu vực TP.HCM và của cả nước Các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao KH&CN của trường đáp ứng được yêu cầu đổi mới cơ

Trang 40

bản và toàn diện của giáo dục đại học, đồng thời đáp ứng kịp thời công cuộc đổi mới khoa học kỹ thuật, trong quá trình phát triển của đất nước

Bộ phận quản lý NCKH là Hội đồng khoa học - Đào tạo các cấp, cá nhân và các đơn vị trực thuộc Trường trong việc thực hiện đề tài NCKH Cụ thể: 1/Hội đồng Khoa học - Đào tạo trường; 2/Lãnh đạo các đơn vị và các Hội đồng Khoa học - Đào tạo trực thuộc trường; 3/Chủ nhiệm đề tài; 4/Phòng Quản lý Khoa học - Sau đại học và Hợp tác Quốc tế; 5/ Phòng Hành chính Tổ chức; 6/Phòng Kế hoạch Tài chính và Phòng Quản trị Thiết bị.[6]

2.2.1.2 Hệ thống tổ chức đề tài nghiên cứu trong ĐH Hồng Bàng

 Xây dựng hệ thống tổ chức và qui chế xét chọn, quản lý và đánh giá các đề tài khoa học

Hệ thống các đề tài nghiên cứu KH&CN của Đại học Hồng Bàng được

tổ chức thành 5 loại: [10; 20]

 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (khoa): thời gian từ 1 đến

2 năm Loại đề tài này do trường, khoa quản lý (tuyển chọn theo dõi và đánh giá) với mục đích là tiến hành các nghiên cứu thăm dò và duy trì hoạt động nghiên cứu thường xuyên trong đội ngũ CB, GV giảng dạy

 Đề tài nghiên cứu khoa học trường: thời gian từ 1 đến 2 năm

Loại đề tài này do ĐH Hồng Bàng xét duyệt nhưng giao cho các đơn vị quản

lý, cũng có mục đích tương tự như loại đề tài trên nhưng cao hơn một mức

 Đề tài nghiên cứu khoa học đặc biệt (gọi tắt là đề tài đặc biệt):

cấp Đại học Hồng Bàng, thời gian từ 1 đến 2 năm

 Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm (gọi tắt là để tài trọng

điểm) cấp Đại học Hồng Bàng, thời gian từ 1 đến 2 năm

Đề tài NCKH do ĐH Hồng Bàng trực tiếp tuyển chọn, quản lý và nghiệm thu, nhằm tập trung đầu tư vào các hướng NCKH, công nghệ ưu tiên của Nhà nước, của ĐH Hồng Bàng và xây dựng các tập thể NC mạnh, liên ngành, có khả năng thu hút nguồn đầu tư sau NC, có khả năng hợp tác trong nước và quốc tế, và đặc biệt là khả năng ứng dụng thực tế cao

Ngày đăng: 20/03/2015, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Giáo dục và Thời đại (2011). Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các trường đại học: Cận cảnh thực tế. Viện chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ. http://www.nistpass.gov.vn/index, ngày cập nhật 03/05/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các trường đại học: Cận cảnh thực tế. Viện chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ
Tác giả: Báo Giáo dục và Thời đại
Năm: 2011
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học (5 Chương – 26 Điều) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học
3. Bùi Văn Quân (2007), Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học”, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Công đoàn Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học", Kỷ yếu Hội thảo khoa học "“Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học”
Tác giả: Bùi Văn Quân
Năm: 2007
4. Chuỗi bài báo trên Diễn đàn: "Khoa học Việt ít bài đăng trên tạp chí quốc tế", http://VnEpress.net, ngày cập nhật 01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Việt ít bài đăng trên tạp chí quốc tế
7. Đăng Nguyên, Hà Ánh (12/2012), "Vật vờ nghiên cứu khoa học", http://thanhnien online, ngày cập nhật 30/01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật vờ nghiên cứu khoa học
9. ĐH Hồng Bàng (2008), Danh mu ̣c các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên gửi dự thi , Giải thưởng “ Sinh viên nghiên cứu khoa học”và giải thưởng “ Sáng tạo Kỹ thuật Việt Nam – VIFOTEC” Số 11/ DHB Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2008), Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên gửi dự thi , Giải thưởng “ Sinh viên nghiên cứu khoa học” "và giải thưởng “ Sáng tạo Kỹ thuật Việt Nam – VIFOTEC”
Tác giả: ĐH Hồng Bàng
Năm: 2008
11. ĐH Hồng Bàng, Báo cáo Tổng kết nghiên cứu khoa học năm học 2009 – 2010, số: 14/BC-DHB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết nghiên cứu khoa học năm học 2009 – 2010
12. ĐH Hồng Bàng, Kế hoạch tổ chức , Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học – Eure’ka năm 2010, số 05/ KH-TV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tổ chức , Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học – Eure’ka năm 2010
13. ĐH Hồng Bàng, Quyết định Khen thưởng những đề tài đạt giải cao của tập thể và cá nhân tích cực trong công tác nghiên cứu khoa học năm 2008 -2009, số: 98 DHB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Khen thưởng những đề tài đạt giải cao của tập thể và cá nhân tích cực trong công tác nghiên cứu khoa học năm 2008 -2009
16. ĐH Hồng Bàng, Thông báo (Tổ chức hội nghị tổng kết nghiên cứu khoa học năm 2009), số: 17 /DHB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo (Tổ chức hội nghị tổng kết nghiên cứu khoa học năm 2009)
17. ĐH Hồng Bàng, Thông báo (V/v Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học năm 2010), số: 18/ TB-DHB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo (V/v Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học năm 2010)
18. ĐH Hồng Bàng, Thông báo V/v Bổ sung trao giải thưởng tập thể thực hiện tác nghiên cứu khoa học và mức hỗ trợ giảng viên hướng dẵn các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2012, số 28/TB-DHB Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v Bổ sung trao giải thưởng tập thể thực hiện tác nghiên cứu khoa học và mức hỗ trợ giảng viên hướng dẵn các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2012
21. ĐH Hồng Bàng. Báo cáo V/v thực hiện công tác nghiên cứu khoa học năm học 2010 – 2011, số 15/BC-ĐTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo V/v thực hiện công tác nghiên cứu khoa học năm học 2010 – 2011
22. Hồng Hạnh, Giảng viên “ngại” tham gia nghiên cứu khoa học, http://dantri.com.vn, ngày cập nhật 04/05/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng viên “ngại” tham gia nghiên cứu khoa học
23. Lê Đình, Nghiên cứu khoa học ở trường đại học sư phạm trong nấc thang tiêu chí của kiểm định chất lƣợng giáo dục, Kỷ yếu: “Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam, tr. 11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu: “Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam
24. Lê Minh Tiến, Giảng viên còn “lười” nghiên cứu khoa học, http://hocvienquany.vn, ngày cập nhật 09/05/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng viên còn “lười” nghiên cứu khoa học
25. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản: ĐHSP, tr.15-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nhà xuất bản: ĐHSP
Năm: 2003
26. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2003
27. Nguyễn Đức Chính (2005), Đánh giá giảng viên đại học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giảng viên đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
28. Nguyễn Kim Liên, Tạo động lực cho giảng viên đại học nghiên cứu khoa học, http://niem.edu.vn/index, ngày cập nhật 07/05/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực cho giảng viên đại học nghiên cứu khoa học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hồng Bàng - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hồng Bàng (Trang 36)
Bảng 2.2: Cơ cấu tuổi đời và thâm niên công tác - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Cơ cấu tuổi đời và thâm niên công tác (Trang 43)
Bảng 2.5. Số lượng công trình NCKH các đơn vị trong Trường [6] - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.5. Số lượng công trình NCKH các đơn vị trong Trường [6] (Trang 49)
Bảng 2.6: Bảng xếp loại các đề tài NCKH - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.6 Bảng xếp loại các đề tài NCKH (Trang 50)
Bảng 2.9: Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động NCKH của GV ĐHHB - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động NCKH của GV ĐHHB (Trang 54)
Bảng 2.12: Đánh giá mức độ hoạt động NCKH của giảng viên - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.12 Đánh giá mức độ hoạt động NCKH của giảng viên (Trang 59)
Bảng 3.1: Tiêu chí đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên (Trang 75)
Bảng 3.2: Bảng quy định về thời gian cụ thể cho hoạt động nghiên cứu - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.2 Bảng quy định về thời gian cụ thể cho hoạt động nghiên cứu (Trang 76)
Bảng 3.4: Quy trình nghiên cứu khoa học - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.4 Quy trình nghiên cứu khoa học (Trang 80)
Bảng 3.5: Cách tính điểm qui đổi các hoạt động nghiên cứu khoa học - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.5 Cách tính điểm qui đổi các hoạt động nghiên cứu khoa học (Trang 83)
Bảng 3.6: Phiếu đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Phiếu đánh giá hoạt động NCKH của giảng viên (Trang 88)
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá về tính hợp lý của các tiêu chí và quy trình - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về tính hợp lý của các tiêu chí và quy trình (Trang 91)
Bảng 3.10: Mức độ khả thi của các tiêu chí và quy trình - Phát triển nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Đại học Hồng Bàng TP.Hồ Chí Minh
Bảng 3.10 Mức độ khả thi của các tiêu chí và quy trình (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w