1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang

112 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nhằm đạt được mục tiêu nói trên, bên cạnh các đề tài cấp tỉnh, An Giang đã triển khai và phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học ở cơ sở dưới hình thức đề tài cấp cơ sở từ năm 2

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HÀ NỘI

-oOo -

PHAN ANH THI

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TP.HCM - năm 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HÀ NỘI

-oOo -

PHAN ANH THI

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mã số: 60.34.72

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM XUÂN HẰNG

TP.HCM - năm 2010

Trang 3

1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ 5

Phần 1 MỞ ĐẦU 6

1 Lý do nghiên cứu: 6

2 Lịch sử nghiên cứu: 9

3.Mục tiêu nghiên cứu: 12

4 Mẫu khảo sát, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

5 Vấn đề nghiên cứu: 13

6 Giả thuyết nghiên cứu: 13

7 Phương pháp nghiên cứu: 14

8 Luận cứ: 14

9 Ý nghĩa của đề tài: 15

10 Kết cấu của luận văn: 15

Phần 2 NỘI DUNG CHÍNH 17

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU 17

1.1 Một số khái niệm về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu 17

1.2 Lý luận về tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học 18

1.2.1 Một số qui định về quản lý đề tài tại An Giang (giai đoạn 2006-2010) 18

1.2.2 Quá trình hình thành tiêu chí lựa chọn đề tài 21

1.2.3 Những kết quả đạt được từ hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên và ĐBSCL 26

Trang 4

2

Chương 2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ Ở AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 30

2.1 Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở các lĩnh vực ngành 33

2.2 Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở huyện và Sở ban ngành tỉnh 34

2.3 Thực trạng nghiệm thu và khả năng ứng dụng đề tài ở cơ sở 40

2.4 Thực trạng hoạt động lựa chọn đề tài ở các cơ sở trên địa bàn An Giang 47

Chương 3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU 54

3.1 Một số yêu cầu về năng lực nghiên cứu KH&CN của các tổ chức, cá nhân đăng ký đề tài và những nhân tố tác động lên tiêu chí 55

3.2 Một số yêu cầu về sự phù hợp của hồ sơ đăng ký và những nhân tố tác động lên tiêu chí 62

3.3 Một số yêu cầu về khả năng ứng dụng vào thực tiễn địa phương của đề tài và những nhân tố tác động lên tiêu chí 77

3.3.1 Đề tài cần được thực hiện dưới dạng nghiên cứu ứng dụng 77

3.3.2 Mục tiêu nghiên cứu có thể giải quyết những vấn đề trong mục tiêu và nhiệm vụ kinh tế - xã hội 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận: 88

2 Khuyến nghị: 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 95

Phụ lục 1 95

Phụ lục 2 96

Phụ lục 3 97

Trang 5

3

Phụ lục 4 97

Phụ lục 5 98

Phụ lục 6 103

Phụ lục 7 104

Phụ lục 8 105

Phụ lục 9 107

Phụ lục 10 109

Trang 6

4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

HĐND: Hội đồng nhân dân

KH&CN: Khoa học và công nghệ

PTNT: Phát triển nông thôn

SQF: Safe Quality Food

Trang 7

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Trang DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp đề tài đƣợc hỗ trợ, đang triển khai, đã nghiệm

thu và ứng dụng trên địa bàn An Giang giai đoạn 2006-2010 31

Bảng 2.2 Tổng hợp số đề tài đƣợc duyệt, nghiệm thu và ứng dụng 41

Bảng 2.3 Số đề tài dừng thực hiện theo từng lĩnh vực và từng năm 45 Bảng 3.1 Thang điểm tối đa để đánh giá lựa chọn đề tài theo

từng tiêu chí 85

DANH SÁCH ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Số đề tài đƣợc hỗ trợ qua từng năm 32

Hình 2.2 Số lƣợng đề tài ở 3 lĩnh vực giai đoạn 2006 – 2010 33

Hình 2.3 Số lƣợng đề tài ở các huyện giai đoạn 2006-2010 35

Hình 2.4 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở ban ngành giai đoạn

2006-2010 38 Hình 2.5 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở, ban, ngành năm 2010 39

Trang 8

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu:

Khoa học và công nghệ từ lâu đã đóng một vai trò vô cùng to lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại Bước vào thế kỷ 21, KH&CN hiện đại tiếp tục có tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội Những thành tựu to lớn của KH&CN đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia Phát triển KH&CN trở nên xu thế tất yếu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi “KH&CN là quốc sách hàng đầu” Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định vai trò, động lực của KH&CN đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đại hội IX của Đảng cũng tiếp tục khẳng định, nước ta có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa bằng cách phát triển mạnh mẽ năng lực KH&CN, nắm bắt và vận dụng sáng tạo những thành tựu KH&CN mới nhất của thế giới Đại hội X của Đảng đã khẳng định rằng, “KH&CN là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, bền vững đất nước và được thể hiện dưới dạng Luật khoa học và công nghệ” [12, tr.1]

Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng nền KH&CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế -

xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh [12, tr.1]

Trang 9

7

Trong bối cảnh đó, An Giang đã xây dựng mục tiêu phát triển KH&CN đến 2010 nhằm góp phần tạo chuyển biến mới trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn An Giang theo hướng công nghiệp và hiện đại Gồm hai mục tiêu lớn như sau:

Đẩy mạnh xã hội hóa trên lĩnh vực KH&CN nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho phát triển và ban hành chính sách khuyến khích cụ thể

để người dân, doanh nghiệp có điều kiện mạnh dạn tham gia đầu tư [6, tr.3]

Lựa chọn, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các thành tựu KH&CN trong và ngoài nước vào các lĩnh vực mũi nhọn như nông nghiệp, công nghiệp phục vụ cho công nghiệp, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, tôn giáo, lịch sử, … nhằm tạo ra những sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho xã hội

Trong đó, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp có chất lượng cao

và “theo hướng tập trung, công nghiệp, đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch và đảm bảo vệ môi trường; tăng cường ứng dụng các KH&CN tiến bộ để hạn chế tác hại của sâu bệnh, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm và tăng thêm thu nhập cho nông dân Đặc biệt chú trọng công tác giống chất lượng; thực hiện chương trình “3 giảm 3 tăng” kết hợp với chương trình tiết kiệm nước trên lúa; SQF 1000 trên thủy sản, chuyển giao mô hình liên kết nuôi cá sinh thái, sản xuất cá sạch” [6, tr.3]

Có thể nói, “đổi mới và ứng dụng các KH&CN tiến bộ là nền tảng vững chắc để bước vào hội nhập, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và của nền kinh tế” [6, tr.4] Vì vậy, nhằm đạt được mục tiêu nói trên, bên cạnh các đề tài cấp tỉnh, An Giang đã triển khai và phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học ở cơ sở dưới hình thức đề tài cấp cơ sở từ năm 2005, góp phần nâng cao năng lực năng lực quản lý hoạt động khoa học của cơ sở, năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân KH&CN, và đẩy mạnh hoạt động khoa học của cơ

sở theo Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy

Trang 10

8

định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN (sau đây gọi tắt là Nghị định

số 81/2002/NĐ-CP) Trong những năm qua, An Giang đã không ngừng chuyển đổi phương pháp quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển mạnh mẻ và hiệu quả ngày càng cao Tuy nhiên, khả năng ứng dụng các đề tài theo thực tế hiện nay chưa cao, công tác quản lý đề tài vẫn còn nhiều yếu kém từ giai đoạn xác định danh mục, tuyển chọn và xét duyệt đề cương đến nghiệm thu đề tài Nhiều đề tài dừng thực hiện, một số khác chưa thực hiện đúng tiến độ, nếu có đúng tiến độ thì kết quả nghiên cứu chưa được ứng dụng một cách rộng rãi hay chưa có thể đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội

Đến nay, thực trạng trên vẫn chưa có một giải pháp khắc phục một cách hiệu quả Do đó, các nhà quản lý đã và đang xử lý tình huống “sai đâu sửa đó” và phương pháp này chỉ mang tính chất tạm thời không thể tổng kết thành một báo cáo hoàn chỉnh, làm cơ sở cho việc điều chỉnh hệ thống qui trình quản lý một cách đồng bộ và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học một cách hiệu quả Do đó, cần đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân

và đề xuất giải pháp khắc phục

Đứng trước hiện trạng nói trên, chúng tôi chọn vấn đề “Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang” làm đề tài luận văn cao học Từ

đó tạo cơ sở khoa học để:

Sở KH&CN An Giang xây dựng những tiêu chí lựa chọn đề tài, không chỉ phù hợp với chủ trương, chính sách, định hướng phát triển của tỉnh, mà còn phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội,

Hoặc cơ quan quản lý cơ sở có thể lựa chọn đề tài một cách thuận lợi, hợp lý và hợp pháp hơn,

Và tổ chức, cá nhân KH&CN có thể đề xuất đề tài phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội một cách khoa học

Trang 11

9

Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và đưa kết quả nghiên cứu trở thành hàng hóa, mang lại hiệu quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu cũng như tổ chức, cá nhân thụ hưởng kết quả nghiên cứu tại địa phương

2 Lịch sử nghiên cứu:

Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động khoa học của Đảng và Nhà nước, các tỉnh thành phố đã triển khai được chính sách hỗ trợ khuyến khích và thúc đẩy hoạt động khoa học ở các huyện và sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là cấp cơ sở, hay còn gọi cấp huyện) Đến nay, các Sở KH&CN đã tổng kết và báo cáo trong các hội thảo chuyên đề có liên quan đến những thành tựu đạt được từ hoạt động khoa học cấp cơ sở, những khó khăn, vướng mắc ở hiện tại

và những thách thức ở tương lai, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục có hiệu quả và kiến nghị đối với các đối tượng có liên quan hay đề ra những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở Chẳng hạn như hội thảo khoa học với chuyên đề về hoạt động khoa học cấp cơ sở được tổ chức ở Nghệ An, Bạc Liêu, Đắc Nông Cụ thể là:

Hội thảo chuyên đề “Đánh giá, rút kinh nghiệm một số mô hình quản

lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở nước ta hiện nay” năm 2009 tại Nghệ An Tại hội thảo, đại diện các Sở KH&CN đã đánh giá tình hình hoạt động KH&CN và giới thiệu một số phương thức quản lý hoạt động KH&CN cấp

cơ sở hiệu quả hơn Điển hình một số báo cáo như sau: Đổi mới tổ chức và phương thức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện của tỉnh Bắc Giang; Kinh nghiệm thực tế từ phân cấp quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở Hà Tĩnh; Báo cáo hoạt động KH&CN cấp huyện ở thành phố Hải Phòng; Mô hình hoạt động KH&CN cấp huyện tại tỉnh Nghệ An; Đáng giá rút kinh nghiệm một số

mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở tỉnh Quảng Nam; Một số kết quả triển khai hoạt động KH&CN cấp huyện ở thành phố Hồ Chí Minh; Thực trạng quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở một số địa phương; Tổ

Trang 12

và đời sống ở Long An; Nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN cấp huyện để đưa nhanh tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống ở Vĩnh Long; Vài nét hoạt động KH&CN cấp huyện, thị tỉnh Hậu Giang; Hoạt động KH&CN cấp huyện tỉnh Sóc Trăng; Hoạt động KH&CN cấp huyện tỉnh Tiền Giang; Hoạt động KH&CN cấp cơ sở tại Bình Dương; Mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở tỉnh Đồng nai và những kiến nghị đề xuất; Triển khai hoạt động KH&CN cấp quận huyện thuộc TP HCM; Thực trạng và định hướng hoạt động; Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN cấp huyện thị ở Tây Ninh

Hội thảo chuyên đề “Thực trạng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở” năm 2010 tại Đắk Nông Đối với khu vực Tây Nguyên và

cá tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, hoạt động KH&CN cũng đạt được nhiều thành

Trang 13

11

tựu nhưng trong quá trình triển khai chính sách khuyến khích đẩy mạnh hoạt động khoa học cũng có những vấn đề phát sinh cần nghiên cứu để tìm ra những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở Điều này được thể hiện rõ nét trong các báo cáo sau: Hoạt động KH&CN cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Hoạt động KH&CN cấp cơ sở, một số kết quả đạt được và định hướng thời gian tới ở tỉnh Đắk Lắk; Áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống trong hoạt động KH&CN cấp huyện tại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Thực trạng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở ở các tỉnh như Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận

Tương như các tỉnh nói trên, An Giang đã triển khai được chính sách hỗ trợ khuyến khích và thúc đẩy hoạt động khoa học cấp cơ sở) theo chủ trương xã hội hóa hoạt động khoa học của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, hoạt động này

đã và đang gặp phải nhiều vấn đề trong quá trình triển khai chính sách, là do một số qui định hiện hành không phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và

xã hội nên hoạt động này chưa phát huy hết vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong năm năm qua Trong các báo cáo nói trên chỉ trình bày những giải pháp khá là chung chung, chẳng hạn như trong báo cáo của ông Đào Tứ Xuyên (Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên) có trình bày giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cấp cơ sở như sau: (1) Tiếp tục củng cố, kiện toàn công tác tổ chứa bộ máy hoạt động KH&CN cấp

cơ sở; (2) Tăng cường đào tạo cán bộ làm công tác nghiên cứu, úng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN cấp cơ sở; (3) Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo cơ sở; (4) Tăng cường củng cố môi trường, hành lang pháp lý thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động KH&CN cơ sở; (5) Tăng cường công tác giám sát hoạt động KH&CN cơ sở Có thể nói, các giải pháp nói trên điều được các tỉnh thể hiện tương tự nhau trong các báo cáo khoa học trong hội thảo chuyên đề về KH&CN cấp cơ sở tại Đắk Nông Từ các giải pháp này, chúng ta có thể đào sâu nghiên cứu để tìm kiếm mục tiêu nghiên cứu nhằm

Trang 14

Vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề “Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang” làm đề tài luận văn cao học Nếu có thể áp dụng thành công lựa chọn đề tài, dự án tại tỉnh An Giang thì chúng tôi sẽ tiếp tục xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu.

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án cấp cơ sở

(sau đây gọi tắt là đề tài) theo hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang

Trang 15

-13

Phụ lục 6), cán bộ phụ trách KH&CN cơ sở (20 phiếu - Phụ lục 7), Thủ trưởng

cơ quan chủ trì (25 phiếu - Phụ lục 8), cá nhân chủ trì (30 phiếu - Phụ lục 9) và

cá nhân chưa có tham gia chủ trì đề tài (40 phiếu - Phụ lục 10)

b/ Đối tượng khảo sát:

- Tất cả các đề tài do các huyện và sở, ban, ngành quản lý

- Thủ trưởng cơ sở và cán bộ phục trách KH&CN cơ sở

- Tổ chức, cá nhân KH&CN trong tỉnh

c/ Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: đề tài giải quyết 2 mục tiêu cụ thể nói trên

- Phạm vi về không gian: bao gồm 11 huyện thị thành trong tỉnh và 8

sở, ban, ngành

+ Các huyện thị thành gồm Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn và Tịnh Biên

+ Sở, ban, ngành tỉnh gồm Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Văn hóa – Thể Thao – Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Trường Đại học An Giang, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng)

- Phạm vi về thời gian: các văn bản pháp luật về tiêu chí lựa chọn đề tài

và thu thập số liệu từ năm 2006 – 2010

5 Vấn đề nghiên cứu:

Tiêu chí nào có thể lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang ?

6 Giả thuyết nghiên cứu:

Đề tài được chọn lựa khi và chỉ khi tổ chức, cá nhân có năng lực nghiên cứu KH&CN, hồ sơ đăng ký phải đảm bảo đáp ứng đúng qui định hiện hành,

Trang 16

14

vấn đề nghiên cứu phải có khả năng ứng dụng vào thực tiễn địa phương

7 Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích tài liệu: Tổng hợp và hệ thống văn bản pháp luật, các nguồn tài liệu, số liệu có liên quan đến hoạt động khoa học cấp cơ sở

- Điều tra bảng hỏi: Tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động khoa học cấp cơ sở, khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu và cung cầu KH&CN ở An Giang từ các ý kiến đóng góp thông qua phiếu điều tra

- Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn như các cuộc họp hội đồng KH&CN cấp cơ sở, hoạt động giám sát đề tài, các cuộc thảo luận hoặc hội thảo

8 Luận cứ:

a/ Luận cứ lý thuyết:

- Chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước từ trung ương đến địa phương Cụ thể là Luật KH&CN, Nghị định 81/2002/NĐ-CP, Quyết định

số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Đề án đồi mới cơ chế quản lý KH&CN, Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh về việc qui định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học

và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây được gọi tắt Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND), Chương trình hành động số 06- Ctr/TU ngày 14 /11/ 2002 về phát triển KH&CN 2010, …

- Báo cáo tham luận về hoạt động KH&CN cấp huyện ở một số tỉnh thành phố trong hội khảo khoa học tại Nghệ An, Bạc Liêu và Đắk Nông

- Các báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN của Sở KH&CN An Giang trong năm 2006 đến năm 2009

b/ Luận cứ thực tế:

- Kết quả khảo sát và đánh giá tình hình hoạt động khoa học cấp cơ sở giai

Trang 17

15

đoạn 2006-2010

- Kết quả tổng hợp nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học cấp

cơ sở của các tổ chức cá nhân thụ hưởng trên địa bàn An Giang

9 Ý nghĩa của đề tài:

a/ Ý nghĩa lý luận: Kết quả đề tài sẽ là cơ sở lí luận giúp Sở KH&CN

An Giang có thể xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài phù hợp với điều kiện địa phương trong quy chế quản lý đề tài Từ đó, định hướng cho hội đồng và Thủ trưởng cơ sở có thể lựa chọn đề tài một cách hiệu quả trong hội đồng xác định danh mục và hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương

b/ Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả đề tài nhằm giúp cho các cấp lãnh đạo và nhà chuyên môn có thể xác định cung cầu KH&CN và định hướng cho định hướng cho nghiên cứu; nhà quản lý có cơ chế quản lý chặt chẽ, thuận tiện và hiệu quả; nhà nghiên cứu có phương hướng và mục đích nghiên cứu phù hợp với điều kiện

tự nhiên và xã hội của địa phương; nhà sản xuất định hướng đầu tư cho nghiên cứu khoa học một cách hợp lý trong hoàn cảnh mới, trong thời kỳ hội nhập Đồng thời, tạo mối liên hệ gắn kết nghiên cứu với sản xuất, gắn kết giữa khoa học - quản lý - sản xuất kinh doanh - người tiêu dùng, từ đó có thể đưa kết quả nghiên cứu khoa học trở thành hàng hóa, mang lại hiệu quả trực tiếp cho xã hội

10 Kết cấu của luận văn:

Kết cấu luận văn gồm có 3 phần: Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận và khuyến nghị Trong đó, phần nội dung chia thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luẬn về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu

1.1 Một số khái niệm về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu

Trang 18

16

1.2 Lý luận về tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học

Chương 2 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở ở An Giang giai đoạn 2006-2010

2.1 Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở các lĩnh vực ngành

2.2 Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở huyện và Sở ban ngành tỉnh

2.3 Thực trạng nghiệm thu và khả năng ứng dụng đề tài ở cơ sở

2.4 Thực trạng hoạt động lựa chọn đề tài ở các cơ sở trên địa bàn An Giang

Chương 3 Tiêu chí đánh giá lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu

3.1 Một số yêu cầu về năng lực nghiên cứu KH&CN của các tổ chức, cá nhân đăng ký đề tài và những nhân tố tác động lên tiêu chí

3.2 Một số yêu cầu về sự phù hợp của hồ sơ đăng ký và những nhân tố tác động lên tiêu chí này

3.3 Một số yêu cầu về khả năng ứng dụng vào thực tiễn địa phương của đề tài và những nhân tố tác động lên tiêu chí

Trang 19

17

Phần 2 NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU

1.1 Một số khái niệm về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hướng nhu cầu

Tiêu chí lựa chọn đề tài là các qui tắc, qui định, nguyên lý chung, các

chuẩn mực và định mức, các hướng dẫn một cách thống nhất và hợp lý nhằm đạt được một mức độ nhất định làm căn cứ lựa chọn một đề tài phù hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, có thể giải quyết những vấn đề cấp thiết, bức xúc, thích đáng phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống người dân địa phương

Lựa chọn đề tài theo hướng nhu cầu là lựa chọn các đề tài đề có thể

giải quyết những nhu cầu thực tiễn tại địa phương

Nhu cầu xã hội (thực tiễn) là những đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng

của một người hay một nhóm người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh

lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng qui luật được phát hiện từ

nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống

Năng lực của tổ chức, cá nhân là khả năng thực hiện được cái gì đó

trong những điều kiện nhất định

Khả năng ứng dụng của sản phẩm khoa học là việc đưa kết quả

nghiện cứu vào thực tiễn đạt hiệu quả như mong đợi của con người

Trang 20

18

1.2 Lý luận về tiêu chí lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học

1.2.1 Một số qui định về quản lý đề tài tại An Giang (giai đoạn 2006-2010) a/ Về văn bản pháp luật

- Quyết định số 2461/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tỉnh ban hành quy định về hoạt động

nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang

- Quyết định số 2696/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý các hoạt động KH&CN cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang

- Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang

- Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh điểm a, khoản 2, Điều 10 trong Quy chế quản lý các đề tài, dự án KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang

b/ Vị trí và chức năng quản lý đề tài

Đề tài do thủ trưởng cơ sở quản lý Phòng Kinh tế (đối với UBND huyện, thị xã, thành phố), Phòng nghiệp vụ phụ trách KH&CN của Sở, ngành tham mưu cho thủ trưởng cơ sở thực hiện quản lý đề tài

Thủ trưởng cơ sở là người đứng đầu các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và cấp tương đương [Trang 4, 6]

Bộ phận phụ trách KH&CN cấp cơ sở là các Phòng Kinh tế / Công thương của UBND huyện, thị xã, thành phố và Phòng chuyên môn phụ trách KH&CN của Sở, ban, ngành

Hội đồng KH&CN cấp cơ sở là hội đồng do Thủ trưởng cơ sở thành lập nhằm tư vấn xác định danh mục đề tài; tuyển chọn và xét duyệt đề cương

đề tài; và nghiệm thu kết quả đề tài

Trang 21

19

c/ Qui trình quản lý đề tài

*Bước 1: Xác định danh mục đề tài

No

Yes

Chỉ định hoặc tuyển chọn TCCN

Chuẩn bi ̣ ho ̣p HĐ xét duyệt

HĐ xét duyê ̣t đề cương và thẩm định kinh phi

No

Yes

Lập thủ tục gửi xem xét hỗ trợ Quyết định ĐT được hỗ trợ

Trang 22

20

* Bước 3: Phê duyệt và giám sát đề tài

Chuyển sang bước 4

* Bước 4: Nghiệm thu đề tài và chuyển giao kết quả nghiên cứu

Hoàn chỉnh Báo cáo khoa học

Thanh lý hợp đồng

Công bố và chuyển giao kết quả nghiên cứu

Trang 23

21

1.2.2 Quá trình hình thành tiêu chí lựa chọn đề tài

* Theo Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương, đề tài được chọn lựa khi đạt một số yêu cầu sau:

Một là, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương: các đề tài sử dụng ngân sách địa phương phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương, từ các vấn đề cơ bản và cấp thiết về khoa học và công nghệ, kinh tế và xã hội, an ninh

và quốc phòng của địa phương; lĩnh vực ưu tiên của các đề tài là các lĩnh vực kinh tế - xã hội ưu tiên của địa phương

Hai là, đảm bảo được tính mới, tính khoa học Các đề tài phải có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo; kết quả của các đề tài phải có tác động thúc đẩy khoa học và công nghệ của địa phương phát triển

Ba là, tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có được từ các đề tài:

- Kết quả của các đề tài nói chung và các thông tin thu được từ các đề tài/dự án nói riêng là tài sản chung của xã hội, được công bố công khai bằng các hình thức khác nhau, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; các kết quả của các đề tài/dự án thuộc phạm vi bảo mật quốc gia được lưu trữ, quản lý và

sử dụng theo chế độ bảo mật của Nhà nước

- Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền sử dụng kết quả các đề tài cho các mục đích phi lợi nhuận

- Việc sử dụng kết quả của các đề tài/dự án cho mục đích kinh doanh, sản xuất được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ

Bốn là, đảm bảo tính hợp lý về thời gian thực hiện của các đề tài Thời gian thực hiện đề tài từ 06 tháng đến 24 tháng Trong những trường hợp đặc biệt sẽ do Thủ trưởng cơ quan/tổ chức quản lý đề tài quyết định

Năm là, mục đích cuối cùng của các đề tài là phục vụ cuộc sống Hoạt động nghiên cứu và triển khai phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,

Trang 24

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn cần đạt được một số điều kiện như sau:

- Tổ chức, cá nhân phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của đề tài, đảm bảo năng lực chuyên môn và có điều kiện huy động cơ sở vật chất - kỹ thuật để thực hiện thành công đề tài/dự án,

có khả năng quản lý quá trình thực hiện đề tài

- Tính đến ngày thực hiện đề tài, các tổ chức, cá nhân chậm hoàn thành

đề tài cũ theo thời gian ghi trong hợp kh&cn, hoặc chậm nộp các sản phẩm của các

đề tài cũ, chậm thanh lý hợp đồng kh&cn cũ, hoặc chậm hoàn trả kinh phí thu hồi (nếu có) thì không được tham gia tuyển chọn làm đơn vị chủ trì đề tài mới

- Cá nhân đăng ký tuyển chọn chủ nhiệm đề tài phải có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm về lĩnh vực liên quan với đề tài; là người của đơn vị chủ trì, có năng lực tổ chức thực hiện và điều hành đề tài

- Mỗi cá nhân không đồng thời làm chủ nhiệm từ 2 đề tài cùng cấp trở lên

* Theo Quy chế quản lý đề tài KH&CN ở tỉnh Vĩnh Long, cơ sở xác định và nguồn hình thành đề tài, yêu cầu đối với đề tài và tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài như sau:

a/ Cơ sở xác định đề tài:

- Việc xác định các đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, có ý nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh

Trang 25

- Các đề tài nghiên cứu thành công được Hội đồng KH&CN đề nghị triển khai ứng dụng vào thực tiễn, nhằm tạo ra quy trình công nghệ và sản phẩm mới có chất lượng và tính cạnh tranh cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

b/ Nguồn hình thành đề tài:

Từ yêu cầu của Lãnh đạo tỉnh: Lãnh đạo tỉnh yêu cầu tổ chức nghiên cứu

đề tài theo kế hoạch hoặc đột xuất để giải quyết nhiệm vụ bức xúc của tỉnh

Từ đề xuất của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố:

- Đề tài do các sở, ban, ngành tỉnh đề xuất để giải quyết những nhiệm

vụ KH&CN bức xúc nhằm phục vụ phát triển của sở, ban, ngành tỉnh, có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Đề tài do UBND các huyện thành phố đề xuất để giải quyết những nhiệm

vụ KH&CN bức xúc nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Từ đề xuất của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh: Đề tài do các tổ chức KH&CN, doanh

nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KH&CN và kinh

tế - xã hội của tỉnh

Đề xuất từ hoạt động hợp tác về KH&CN trong nước và quốc tế: Đề tài

có thể do yêu cầu hợp tác về KH&CN giữa các tỉnh trong khu vực và trong nước, hoặc do đề xuất của tổ chức KH&CN nước ngoài, hoặc đối tác và các

Trang 26

24

nhà khoa học ở nước ngoài nhằm phục vụ việc phát triển triển kinh tế xã hội của tỉnh

c/ Yêu cầu đối với đề tài:

- Mục tiêu, nội dung phải rõ ràng, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, không trùng lắp với các đề tài, dự án đã và đang thực hiện (nếu là đề tài kế thừa, cần nêu rõ kết quả đã thực hiện, những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết tiếp);

- Phương pháp nghiên cứu phù hợp;

- Kết quả nghiên cứu phải rõ ràng, định lượng được và có địa chỉ ứng dụng cụ thể Kết quả có thể là: luận cứ khoa học; cơ sở để xây dựng chính sách, pháp luật; các sản phẩm như: giống mới, công nghệ, thiết bị, quy trình,

mô hình, …;

- Kinh phí cần tính đúng, tính đủ và hợp lý, khuyến khích những đề tài,

dự án phối hợp, huy động nguồn kinh phí ngoài ngân sách;

- Giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp, hiệu quả

d/ Điều kiện tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài

- Tổ chức chủ trì đề tài phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của đề tài, có điều kiện tốt về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc thực hiện đề tài Mỗi tổ chức được đồng thời chủ trì nhiều đề tài phù hợp với lĩnh vực hoạt động KH&CN của tổ chức Mỗi đề tài chỉ có một cơ quan chủ trì thực hiện

- Cá nhân chủ nhiệm đề tài phải có trình độ đại học trở lên, có chuyên

môn phù hợp hoặc liên quan gần (kèm theo Điều kiện đội ngũ cộng tác viên

tham gia đề tài phải có chuyên môn phù hợp) với lĩnh vực KH&CN của đề tài

thực hiện, ưu tiên cho người đề xuất ý tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh đề tài Mỗi cá nhân không đồng thời làm chủ nhiệm hoặc đồng chủ nhiệm quá 2 đề tài cấp tỉnh (cho đến khi nghiệm thu) Mỗi đề tài có thể có tối đa 2 đồng chủ nhiệm

Trang 27

25

- Các tổ chức, cá nhân không được tham gia chủ trì đề tài mới khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các đề tài triển khai thực hiện trước đó hoặc vi phạm các điều kiện theo quy định hiện hành

* Theo Quy chế quản lý các đề tài KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang, đề tài được lựa chọn để thực hiện trong năm dựa trên các tiêu chí sau:

a) Tính cấp thiết: đề tài thực hiện với mục tiêu nhằm giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, những vấn đề thích đáng, bức xúc của nhiệm vụ chính trị

- kinh tế - xã hội của cơ sở Ngoài ra, có thể xem xét thêm tính mới, tính tiên tiến về công nghệ của đề tài

b) Tính khả thi và khả năng ứng dụng vào thực tiễn:

- Năng lực KH&CN trong nước có thể thực hiện được, kinh phí có thể đáp ứng được

- Đề tài phải có địa chỉ áp dụng rõ ràng, sản phẩm có khả năng chấp nhận của thị trường, ưu tiên cho những đề tài ứng dụng ngay vào thực tiễn phục vụ sản xuất và đời sống

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn cần đạt được một số điều kiện như sau:

- Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của đề tài đều có quyền dự tuyển

- Cá nhân đăng ký phải có chuyên môn cùng lĩnh vực KH&CN với đề tài đó, phải đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu (phải có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc xác nhận của chính quyền địa phương, nếu không thuộc một tổ chức) Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì từ 2 đề tài trở lên

Trang 28

26

- Các tổ chức, cá nhân không được dự tuyển khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của đề tài, dự án đã thực hiện trước đó

1.2.3 Những kết quả đạt được từ hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ

sở tại một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên và ĐBSCL

a/ Trong hội thảo khoa học chuyên đề “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động KH&CN cấp cơ sở” năm 2010 tại Đắk Nông, chúng tôi đã ghi nhận được một số kết quả như sau:

Đối với hoạt động khoa học tại tỉnh Sở KH&CN Gia Lai, giải pháp khắc phục những khó khăn hiện nay là tăng cường quản lý nhà nước về KH&CN cơ sở Trong đó tăng cường công tác tham mưu, ban hành văn bản

là một trong những giải pháp trọng tậm để triển khai các hoạt động KH&CN

cơ sở, đặc biệt tập trung vào các nhiệm vụ xây dựng “qui định về tuyển chọn

đề tài” [15, tr.20]

Đối với hoạt động khoa học tại tỉnh Kon Tum, một trong những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về KH&CN cơ sở là chú trọng đổi mới và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Trong đó, cần “làm tốt công tác định hướng các đề tài trong từng thời kỳ theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nghiên cứu những vấn đề thiết yếu của địa phương nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tỉnh, nhằm đưa nhanh ứng dụng vào thực tiễn” [15, tr.27]

Một trong những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về KH&CN

cơ sở ở Phú Yên là tăng cường củng cố môi trường, hành lang pháp lý thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động KH&CN cấp huyện bằng cách cụ thể hóa công tác quản lý một các thống nhất trên tất cả các cơ sở

Hoạt động KH&CN cấp huyện được ổn định và phát triển thì Bình Định cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ rà soát

Trang 29

Triển khai thực hiện các đề tài theo hướng nghiên cứu ứng dụng phù hợp với điều kiện thực tế và đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao là giải pháp quan trọng trong nhiều giải pháp mà Sở KH&CN An Giang xác định để tăng cường hoạt động KH&CN cơ sở

b/ Trong hội thảo ngành KH&CN khu vực ĐBSCL năm 2010 tại Bạc Liêu, chúng tôi đã ghi nhận được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học cấp cơ sở như sau:

Sở KH&CN Bạc Liêu đã định hướng mô hình quản lý KH&CN cấp huyện, trong đó đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, đầy đủ, cụ thể cả về cơ chế, chính sách và tổ chức bộ máy để hoạt động KH&CN có thể đến từng

cơ sở Đặc biệt, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các mô hình có hiệu quả vào sản xuất

Thực hiện quản lý KH&CN theo trình tự qui định, “từ xây dựng nhiệm

vụ KH&CN đến xét duyệt, hội đồng, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu, thanh lý, đăng ký và chuyển giao kết quả KH&CN theo trình độ quản lý của quận/huyện và sẽ được cải tiến hằng năm” [14, tr.56] ở thành phố Cần Thơ

Xây dựng định hướng lựa chọn các tiến bộ KH&CN, nhằm đảm bảo việc lựa chọn thành tựu KH&CN thực hiện tại địa phương có thể đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tăng trưởng kinh tế, là một trong những đề xuất quan trong của Sở KH&CN Đồng Tháp

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN cấp cơ sở do Sở KH&CN Kiên Giang đề xuất chủ yếu tập trung xây dựng các định hướng và

Trang 30

28

chương trình ưu tiên phát triển KH&CN hay các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội hằng năm, đồng thời tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý KH&CN

từ khâu tư vấn xác định các nhiệm vụ KH&CN, triển khai cho đến kết thúc nghiệm thu và đưa vào ứng dụng

c/ Điểm mới trong quy chế quản lý đề tài trên địa bàn An Giang hiện nay

Thực hiện chủ trương xã hội hoạt động khoa học tại địa phương nhanh chóng và hiệu quả, An Giang cần thực hiện nhiệm vụ trước mắt là “đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý KH&CN, tạo bước chuyển biến căn bản trong quản

lý KH&CN theo hướng phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động KH&CN, với yêu cầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm nâng cao rõ rệt chất lượng, hiệu quả hoạt động KH&CN” [21, tr.2] Do đó, Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ra đời thay thế các quyết định cũ nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học ở tỉnh

An Giang trong thời kỳ mới Điểm mới trong Quyết định số UBND đó là:

28/2007/QĐ-Một là, xác định tiêu chí lựa chọn đề tài theo các chương trình trọng điểm, trọng yếu của tỉnh và huyện

Hai là, xác định định mức hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài từ nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN, với mức hỗ trợ tối đa là 40% tổng kinh phí thực hiện một đề tài và không quá 25 triệu đồng, 60% còn lại là nguồn kinh phí của đơn vị, địa phương hoặc nguồn tham gia đóng góp, tài trợ khác

Ba là, phân cấp quản lý cho các cơ sở gồm chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở (là đứng đầu các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và cấp tương đương) và bộ phận phụ trách KH&CN cấp cơ sở (là bộ phận tham mưu cho thủ trưởng cơ

sở quản lý đề tài)

Trang 31

29

Bốn là, xác định vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức, cá nhân Quyết định ban hành áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở cấp tỉnh và cơ sở Trái lại, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo thực hiện đúng các qui chế được ban hành

Năm là, xác định tiêu chí đánh giá kết quả đề tài nhằm tránh việc thực hiện đề tài kéo dài so hợp đồng ký kết và đảm bảo tính cấp thiết, quy chế có thêm nội dung thời gian thực hiện thay cho phần khả năng áp dụng vào thực tiễn

Với năm điểm nổi bật nói trên bước đầu đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh Nhưng nhìn chung, hoạt động nghiên cứu ở cơ sở còn khá mới mẻ (bắt đầu triển khai vào năm 2006) nên cần được cải tiến thêm trong phương thức và đổi mới trong chính sách sao cho phù hợp với từng giai đoạn

ở An Giang Từ đó, tạo những bước chuyển biến lớn hơn trong hoạt động quản lý khoa học, đặt biệt là công tác chọn lựa đề tài ngày một hiệu quả hơn, tạo tiền đề cho nghiên cứu khoa học đi đúng hướng và kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng vào thực tiễn địa phương

Trang 32

30

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Ở AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010

Tuy chưa đóng góp nhiều cho xã hội nhưng hoạt động khoa học được xem là một trong những hoạt động trọng điểm cần đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh An Giang Điều này được thể hiện thông qua những cơ chế chính sách nhằm khuyến khích và tạo mọi điều kiện đẩy mạnh nghiên cứu ở cơ sở theo hướng trọng tâm, trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Chính sách khuyến khích đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học ở

An Giang đã được ban hành trước năm 2006 và đã trải qua nhiều biến đổi Song hoạt động này chỉ mới được triển khai thực hiện ngày một nhiều hơn và đúng hướng ở năm 2010 Để có được kết quả này là nhờ cơ cấu tổ chức và quản lý đã có nhiều sự đổi mới căn bản từ tư duy đến hành động Sự thay đổi một số điều về khoán chi, nâng định mức hỗ trợ, trao quyền quản lý cho cơ

sở, là một trong những nguyên nhân chính và chủ yếu nhất để tạo lực hút, kích thích nhiều tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu Điển hình, từ năm

2006 - 2008, mức hỗ trợ mỗi đề tài là 30% trên tổng kinh phí nhưng không quá 15 triệu đồng/đề tài Và sau đó tăng lên là 40% trên tổng kinh phí nhưng không quá 25 triệu đồng/đề tài từ năm 2009 đến nay (2010) Tổng các danh mục được hỗ trợ trong năm năm qua, chúng tôi tổng kết được có 192 đề tài được hội đồng KH&CN tỉnh tư vấn xác định danh mục hỗ trợ Trong đó,

Năm 2006, có 31/78 đề tài đề xuất (chiếm 38,47%), gồm 08 đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp, 19 đề tài thuộc lĩnh vực y tế và 04 đề tài thuộc lĩnh vực khác

Năm 2007, có 35/99 đề tài đề xuất (chiếm 35,35%), gồm 09 đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp, 16 đề tài thuộc lĩnh vực y tế và 10 đề tài thuộc lĩnh vực khác

Trang 33

31

Năm 2008, có 32/145 đề tài đề xuất (chiếm 22,06%), gồm 06 đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp, 21 đề tài thuộc lĩnh vực y tế và 05 đề tài thuộc lĩnh vực khác

Năm 2009, có 23/53 đề tài đề xuất (chiếm 43,39%), gồm 12 đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp, 09 đề tài thuộc lĩnh vực y tế và 02 đề tài thuộc lĩnh vực khác

Năm 2010, có 71/171 đề tài đề xuất (chiếm 41,52%) đề tài gồm 35 đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp, 24 đề tài thuộc lĩnh vực y tế và 12 đề tài thuộc lĩnh vực khác

Bảng 2.1 Tổng hợp đề tài đƣợc hỗ trợ, đang triển khai, đã nghiệm thu

và ứng dụng trên địa bàn An Giang giai đoạn 2006-2010

Tổng số đề tài đang trong

Trang 34

32

hỗ trợ giảm còn có 23 đề tài/năm và tăng lên là 71 đề tài vào năm 2010 Đây

là còn số ấn tượng nhất và là con số kỷ lục nhất cho đến thời điểm hiện tại (năm 2010) Nguyên nhân chủ yếu là do, Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND thay thế các quyết định cũ với nhiều điểm đổi mới Do đó, trong giai đoạn này, nhiều tổ chức, cá nhân ngừng các hoạt động đề xuất, chờ hướng dẫn mới

để có những bước chuẩn bị tốt thủ tục đăng ký chủ trì đúng qui định và đề xuất những vấn đề nghiên cứu có định hướng phù hợp với chủ trương và nhu cầu của xã hội Vì vậy, số lượng đề tài được hỗ trợ có sự chênh lệch rõ giữa năm 2009 và 2010 Chúng ta sẽ thấy rõ điều này thông qua hình 1.1

Hình 2.1 Số đề tài được hỗ trợ qua từng năm

Do điều kiện xã hội có nhiều biến đổi lớn nên đòi hỏi các chính sách khuyến khích cũng cần phải bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể Song sự thay đổi đó vẫn chưa mang lại nhiều kết quả mong muốn cho người hưởng lợi, bởi còn nhiều nhân tố khác nhau đã và đang gây cản trở quá trình đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu trong tất cả lĩnh vực khác nhau ở địa phương Vì vậy, trong những năm vừa qua vẫn còn nhiều đề tài dừng thực hiện, hoặc không được ứng dụng thực tế, hoặc ứng dụng không đạt hiệu quả cao Đến nay, các cơ sở

đã nghiệm thu được 89 đề tài, còn lại 83 đề tài đang thực hiện và xét duyệt

đề cương và 25 đề tài dừng nghiên cứu

Trang 35

33

2.1 Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở các lĩnh vực ngành

Do tính đặc thù của huyện, các đề tài được sắp xếp theo lĩnh vực ngành để tiện quản lý, theo dõi, giám sát và đôn đốc thực hiện sao cho đúng tiến độ của đề cương Cụ thể như ngành nông nghiệp (gồm trồng trọt, chăn nuôi thú ý, thủy sản, bảo vệ thực vật, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, ), ngành y tế (gồm y dược, đông y, đa khoa, y tế dự phòng, thông tin tuyên truyền giáo dục sức khỏe, ), ngành khác (gồm văn hóa, giáo dục, tôn giáo, dân tộc, du lịch, môi trường và một số ngành xã hội khác

Tổng kết các đề tài theo lĩnh vực từ năm 2006 đến nay cho thấy, lĩnh vực y tế là một trong lĩnh vực có nhiều đề tài nhất (89 đề tài), sau đó

là lĩnh vực nông nghiệp (70 đề tài), cuối cùng là một số đề tài ở các lĩnh vực khác nhau (33 đề tài), xem phụ lục 3

Hình 2.2 Số lượng đề tài ở 3 lĩnh vực giai đoạn 2006 - 2010

Điều này cho thấy, hoạt động nghiên cứu ở lĩnh vực y tế đã được triển khai nhanh trong thời gian qua Nguyên nhân là do ngành y tế đã lấy nghiên cứu khoa học là một trong những tiêu chí để xét thi đua khen thưởng, trong đó y bác sĩ phải thực hiện ít nhất một đề tài trong một năm Tuy nhiên, không phải ai cũng đạt được tiêu chí này bởi còn nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình nghiên cứu BS Nguyễn Thị Tuyết Mai (là chủ nhiệm đề tài thực hiện ở huyện Phú Tân) cho biết,

Trang 36

34

với nguồn kinh phí hạn hẹp của chúng tôi thì thật khó có thể giải quyết tốt nhiều vấn đề của bệnh viện, trong khi đó bệnh viện lại không nguồn kinh phí nào để cấp cho chúng tôi nghiên cứu được tốt hơn và hiệu quả hơn Chính sách hỗ trợ là nguồn động viên để chúng tôi có dịp tham gia nghiên cứu khoa học, tìm tòi cái mới và ứng dụng nó vào đời sống xã hội, góp phần giải quyết một vài vấn đề không lớn thì nhỏ nhằm đảm bảo an sinh xã hội

Chúng tôi nhận thấy rằng, trước năm 2008, hoạt động nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực y tế được triển khai khá đơn giản, mục tiêu đề tài chưa được đào sâu, kết quả nghiên cứu chưa thể hiện tính khoa học và tính thực tiễn ứng dụng Sau năm 2008, nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này dần dần có những bước chuyển biến khá tích cực, tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu nhiều hơn, theo hướng ngày một tốt hơn và hiệu quả hơn, kết quả nghiên cứu

có tính khoa học và tính thực tiễn ứng dụng cao

Do việc tiếp cận chậm và chưa nhận thức đầy đủ các chính sách khuyến khích và hỗ trợ nghiên cứu nên tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu

ở lĩnh vực nông nghiệp và các lĩnh vực khác còn e dè, đắng đo Vì vậy, trước năm 2009, hoạt động nghiên cứu khoa học được triển khai sớm nhưng số lượng đề tài tài ở lĩnh vực nông nghiệp chưa nhiều như lĩnh vực y tế Sau đó,

số lượng đề tài ở lĩnh vực nông nghiệp gia tăng mạnh ở năm 2009 là 100% (so với năm 2008) và 2010 là 145% (so với năm 2009), vượt qua lĩnh vực y tế tăng 66% (năm 2009) và 73% (năm 2010) Điều này cho thấy tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong nông nghiệp là vô cùng to lớn Riêng các ngành khác, số đề tài tham gia vẫn còn thấp nhưng đã có tăng dần theo từng năm, cao nhất là năm 2010

2.2 Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở huyện và Sở ban ngành tỉnh

a Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở huyện:

Theo địa lý hành chính thì An Giang có 11 huyện thị thành (gọi tắt là huyện) và theo cơ cấu tổ chức thì mỗi huyện có một bộ phận phụ trách

Trang 37

35

KH&CN cơ sở trực thuộc phòng Công thương / Kinh tế của huyện Qua sơ

đồ 4 cho thấy, Tân Châu là một trong 11 huyện có nhiều đề tài nhất chiếm 24%, thứ hai là Chợ Mới chiếm 18% và thứ ba là Thoại Sơn chiếm 15%, các huyện còn lại đều dưới 9%

An Phuù

Hình 2.3 Số lượng đề tài ở các huyện giai đoạn 2006-2010

Quá trình khảo sát, chúng tôi nhân định rằng, hoạt động nghiên cứu khoa học ở Tân Châu được thúc đẩy mạnh mẻ và phát triển tương đối bền vững là nhờ địa phương có lập một quỹ đầu tư dành riêng cho nghiên cứu khoa học từ nguồn ngân sách của thị xã Trong đó, ngân sách sẽ chi cho tất cả các đề tài được duyệt, không giới hạn số lượng nhưng giới hạn mức chi là hỗ trợ kinh phí thực hiện cho mỗi đề tài là 10 triệu đồng Phần còn lại tổ chức,

cá nhân chủ trì tự cân đối nguồn của đơn vị thực hiện Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học trên nhiều lĩnh vực một cách tích cực và hiệu quả hơn Đồng thời, nhận thức về hoạt động khoa học và qui trình quản lý đề tài của các lãnh đạo, các thành viên hội đồng, các tổ chức, cá nhân là đúng đắn và sâu sắc nên quá trình thực hiện các thủ tục hành chính cũng trở nên nhanh chóng và hiệu quả, hoàn toàn có thể tránh những vấn đề có khả năng gây ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện đề tài

Trang 38

36

Đối với huyện Thoại Sơn và Chợ Mới, hoạt động khoa học luôn được lãnh đạo, tổ chức, cá nhân quan tâm và ủng hộ Tuy nhiên, do thiếu hai nhân tố nói trên nên hoạt động nghiên cứu khoa học của huyện phát triển không mạnh mẽ như ở Tân Châu Theo thống kế số liệu hiện nay, huyện còn nhiều đề tài phải dừng thực hiện, hoặc thực hiện không đúng tiến độ, hoặc

có trường hợp đề tài không đạt được mục tiêu đề ra, không thể ứng dụng vào thực tế xã hội (xem bảng 1.4)

Đối với hoạt động khoa học ở các huyện còn lại cũng vẫn chưa được đẩy mạnh như ở ba huyện nói trên, bởi quá trình tiếp cận qui trình quản lý đề tài chưa nhiều nên khả năng nhận thức về hoạt động khoa học của lãnh đạo, hội đồng, tổ chức, cá nhân chưa đầy đủ và đúng đắn Do đó, hội đồng chưa phát huy được vai trò và nhiệm vụ lựa chọn đề tài sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương và mục tiêu chung của huyện Đồng thời, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu khoa học không đúng trình tự và tiến độ, hoặc kết quả nghiên cứu không đạt mục tiêu đề ra, sản phẩm khoa học không ứng dụng đúng nơi, đúng chỗ, đúng qui định

Nhìn chung, thông qua các hội đồng ở huyện, chúng tôi nhận thấy, thành viên hội đồng và thủ trưởng cơ sở chưa xác định định hướng nghiên cứu khoa học theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nghiên cứu những vấn đề lớn và mới, sát với thực tế nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của địa phương Vì vậy, kết quả nghiên cứu khoa học ở các huyện chưa mang lại những giá trị hữu ích cho xã hội Để khắc phục tình trạng này, huyện cần xây dựng và phát huy tốt mối liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nước), tìm hiểu và đánh giá cung/cầu về KH&CN Đây là một biện pháp tương đối tương đối phù hợp với huyện, có thể thay thế tạm thời hoạt động xây dựng và phát triển thị trường công nghệ khi huyện chưa có quỹ hỗ trợ phát triển KH&CN Do

đó, lãnh đạo địa phương cần được tăng cường năng lực định hướng nghiên cứu, sao cho sản phẩm khoa học hoàn toàn có khả năng triển khai ứng dụng vào sản xuất và đời sống, phù hợp với trình độ, điều kiện cụ thể của từng nơi, bảo đảm kết

Trang 39

37

quả nghiên cứu trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, tăng cường kiểm tra trong quá trình thực hiện các đề tài, nếu xét thấy đề tài không hoặc kém hiệu quả thì kiên quyết dừng thực hiện theo đúng quy định

b Tình hình đăng ký thực hiện đề tài ở Sở ban ngành tỉnh

Thực hiện theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND, Sở ban ngành cũng

là một cấp cơ sở có đủ tư cách thành lập bộ phận phụ trách KH&CN cơ sở và thành lập hội đồng Tính từ năm 2006 - 2010, Sở ban ngành tỉnh (bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Tư pháp,

Sở KH&CN, Bảo tàng An Giang, Trường Đại học An Giang, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng và các đơn vị trực thuộc khác) đã tham gia thực hiện được 94/191 đề tài, chiếm 49,21% (phụ lục 1) Theo ước tính, tiềm năng nghiên cứu khoa học ở các Sở ban ngành tỉnh còn rất cao và tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Chúng tôi nhận thấy tiềm năng này sẽ có nhiều bước đột phá nhanh hơn so với huyện, bởi xét về tiềm lực KH&CN thì các đơn vị này hơn hẳn các huyện khác, cụ thể một số yếu tố khách quan như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có nhiều điều kiện tiếp cận với những thông tin về công nghệ mới, từ nhiều khía cạnh, với tốc độ nhanh và kịp thời;

(2) Tổ chức, cá nhân có nhiều điều kiện và cơ hội hợp tác, phối hợp với nhiều dự án, chương trình khác nhau để cân đối, bổ trợ kinh phí cho hoạt động lẫn nhau;

(3) Tổ chức được tỉnh đầu tư cho nhiều cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại, hoàn toàn có thể đáp ứng và cung cấp tốt những sản phẩm khoa học chất lượng phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của xã hội;

(4) Nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu, hoàn toàn có thể giải quyết những tình huống phức tạp sao cho nghiên cứu đạt được mục tiêu đề ra;

Chính nhờ 04 nhân tố tác động nói trên đã thúc đẩy hoạt động khoa học cả Sở bàn ngành không ngừng phát triển về số lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên giữa các Sở ngành lại có sự khác biệt (hình 1.4)

Trang 40

Sở Tà i nguyê n và Mô i trương Bả o tà ng An Giang

Sở KH& CN

Hình 2 4 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở ban ngành giai đoạn 2006-2010

Theo hình 1.4 cho thấy, Sở Y tế là một trong sở ban ngành tỉnh tham gia nghiên cứu nhiều nhất là 44 đề tài (xem phụ lục 4), chiếm 47% Cĩ thể nĩi, đây là sở đi tiên phong trong quá trình thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học ở cơ sở Để đạt được một kết quả đáng kích lệ nĩi trên là nhờ ngành

y tế cĩ chính sách khuyến kích nghiên cứu khoa học trong ngành (được thể hiện ở mục 1.2.1) Tuy nhiên, khơng phải tất cả các đề tài được hỗ trợ đều được thực hiện Hiện nay, với tư cách là người quản lý các hồ sơ hỗ trợ đề tài, vấn đề chúng tơi quan tâm là cĩ quá nhiều trường hợp đề tài dừng thực hiện

Trong quá trình tiếp cận với chủ nhiệm đề tài, chúng tơi cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng trên là do:

- Chủ nhiệm đề tài khơng đủ số mẫu để tiếp tục thực hiện đúng tiến độ, hoặc chuyển đổi cơng tác, hoặc khơng qui động được nguồn vốn ngồi ngân sách để hỗ trợ cho nghiên cứu

- Cá nhân chủ trì kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau, đặc biệt cá nhân là lãnh đạo các cơ quan đơn vị

- Cá nhân chủ trì chưa nhận thức đúng qui trình đăng ký chủ trì đề tài, nên dẫn đến việc bỏ cuộc vì cho là thủ tục quá phức tạp

Ngày đăng: 20/03/2015, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2007
2. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
3. Vũ Cao Đàm (2009), Đẳng cấp hành chính trong tổ chức và hoạt động khoa học, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (4), http://www.tchdkh.org.vn/tapchi.asp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẳng cấp hành chính trong tổ chức và hoạt động khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2009
4. Vũ Cao Đàm (2009), Đặt chuẩn mực hành chính vào hoạt động khoa học, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (5), http://www.tchdkh.org.vn/tapchi.asp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặt chuẩn mực hành chính vào hoạt động khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2009
5. Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang (2006), Nghị quyết 23/2006/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khoá VII kỳ họp thứ 8 về nhiệm vụ kinh tế xã hội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
Năm: 2006
6. Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang (2008), Nghị quyết 23/2008/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về nhiệm vụ kinh tế xã hội 2008, tr.3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 23/2008/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2008
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
Năm: 2008
7. Phan Văn Ninh (2006), “Cơ sở khoa học để chấm chọn đề tài, dự án”, http://sokhoahoccn. angiang.gov.vn/KHCN cơ sở/ Cơ sở khoa học để chấm chọn đề tài, dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học để chấm chọn đề tài, dự án
Tác giả: Phan Văn Ninh
Năm: 2006
8. Phan Văn Ninh (2006), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2006 và nhiệm vụ KH&CN trong 2007, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2006 và nhiệm vụ KH&CN trong 2007
Tác giả: Phan Văn Ninh
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ An Giang
Năm: 2006
9. Phan Văn Ninh (2007), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2007 và nhiệm vụ KH&CN trong năm kế tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2007 và nhiệm vụ KH&CN trong năm kế tiếp
Tác giả: Phan Văn Ninh
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ An Giang
Năm: 2007
10. Nguyễn Văn Phương (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2008 và nhiệm vụ KH&CN trong 2009, Sở Khoa học và Công nghệ An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2008 và nhiệm vụ KH&CN trong 2009
Tác giả: Nguyễn Văn Phương
Năm: 2008
11. Nguyễn Văn Phương (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2009 và nhiệm vụ KH&CN trong năm 2010 , Sở Khoa học và Công nghệ An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN tỉnh An Giang năm 2009 và nhiệm vụ KH&CN trong năm 2010
Tác giả: Nguyễn Văn Phương
Năm: 2009
12. Quốc hội (2000), Luật số 21/2000/QH ngày 9 tháng 6 năm 2000, Quốc hội, Hà Nội, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 21/2000/QH ngày 9 tháng 6 năm 2000
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2000
13. Sở Khoa học và Công nghệ An Giang (2006), Kế hoạch số 15 /KHCN-QLKH ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Sở Khoa học và Công nghệ An Giang về việc xã hội hóa trong hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh An Giang đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 15 /KHCN-QLKH ngày 07 tháng 12 năm 2006 của
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ An Giang
Năm: 2006
14. Sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu (2010), Hội thảo ngành KH&CN khu vực đồng bằng sông Cửu Long lần thứ XV, Nhiều tác giả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo ngành KH&CN khu vực đồng bằng sông Cửu Long lần thứ XV
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu
Năm: 2010
15. Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Nông (2010), Thực trạng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở, Nhiều tác giả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Nông
Năm: 2010
16. Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (2009), Đánh giá, rút kinh nghiệm một số mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở nước ta hiện nay, Nhiều tác giả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá, rút kinh nghiệm một số mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An
Năm: 2009
17. Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (2009), Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp quận huyện, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp quận huyện
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
18. Thủ tướng Chính phủ (2002), Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
19. Thủ tướng Chính phủ (2003), Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt nam năm 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt nam năm 2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
21. Tỉnh ủy An Giang (2002), Chương trình hành động số 06- Ctr/TU ngày 14 tháng 11 năm 2002 của Tỉnh ủy An Giang về phát triển Khoa học và Công nghệ đến 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động số 06- Ctr/TU ngày 14 tháng 11 năm 2002
Tác giả: Tỉnh ủy An Giang
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Số đề tài đƣợc hỗ trợ qua từng năm - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Hình 2.1 Số đề tài đƣợc hỗ trợ qua từng năm (Trang 34)
Hình 2.2 Số lƣợng đề tài ở 3 lĩnh vực giai đoạn 2006 - 2010 - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Hình 2.2 Số lƣợng đề tài ở 3 lĩnh vực giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 35)
Hình 2.3 Số lƣợng đề tài ở các huyện giai đoạn 2006-2010 - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Hình 2.3 Số lƣợng đề tài ở các huyện giai đoạn 2006-2010 (Trang 37)
Hình 2. 4 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở ban ngành giai đoạn 2006-2010 - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Hình 2. 4 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở ban ngành giai đoạn 2006-2010 (Trang 40)
Hình 2. 5 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở, ban, ngành năm 2010 - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Hình 2. 5 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở, ban, ngành năm 2010 (Trang 41)
Bảng 2.3 Số đề tài dừng thực hiện theo từng lĩnh vực và từng năm - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Bảng 2.3 Số đề tài dừng thực hiện theo từng lĩnh vực và từng năm (Trang 47)
Bảng 3.1 Thang điểm tối đa để đánh giá lựa chọn đề tài theo từng tiêu chí - Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang
Bảng 3.1 Thang điểm tối đa để đánh giá lựa chọn đề tài theo từng tiêu chí (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w