Đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà n-ớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời để duy trì và phát triển mối quan hệ xã h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA KHOA HäC QU¶N Lý
NguyÔn ThÞ Thuý HiÒn
NHẬN DẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP HUYỆN
LuËn v¨n th¹c sü khoa häc
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: ts nguyÔn qu©n
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I - MỞ ĐẦU 7
PHẦN II – CỞ SỞ LÝ LUẬN 13
2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến Quản lý và Tổ chức 13
Quản lý 13
Tổ chức 15
Cơ cấu tổ chức 16
2.2 Một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về KH&CN 17
Quản lý nhà nước 17
Quản lý hành chính Nhà nước 18
Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 18
Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN 19
2.3 Một số khái niệm cơ bản về hoạt động quản lý KH&CN 21
Hoạt động KH&CN và Tổ chức KH&CN 21
Hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện 24
Hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện 27
2.4 Sự cần thiết của việc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện 32 a Tiếp cận theo hệ thống quản lý KH&CN 32
b Tiếp cận từ phía địa phương 36
c Tiếp cận từ phía các nhà quản lý 38
PHẦN III - NHẬN DẠNG VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN 40
3 1 Nhận dạng các hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện 40
3.1.1 Sự biến đổi các nội dung hoạt động quản lý KH&CN 40
3.1.2 Các dạng hoạt động Quản lý KH&CN cấp huyện qua các thời kỳ 46
3.2 Thực trạng bộ máy quản lý KH&CN cấp huyện 57
3.2.1 - Về Tổ chức quản lý hoạt động KH&CN 57
3.2.2 Về nhân lực 62
3.2.3 Về các nguồn lực 66
Trang 33.3 Đề xuất hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý KH&CN cấp huyện 71
3.3.1 Căn cứ khoa học 71
3.3.2 Căn cứ pháp lý 72
3.3.3 Căn cứ yêu cầu thực tế 73
3.3.3 Đề xuất 74
PHẦN IV - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
Trang 4Danh sách các bảng, biểu đồ, hình vẽ
Bảng 1 - Kết quả điều tra về các vấn đề liên quan đến tổ chức quản lý hoạt động
KH&CN cấp huyện 38
Bảng 2 - Số lượng huyện có tổ chức quản lý hoạt động KH&CN (2003-2004-2005) 58
Bảng 3: Phân bố các cơ quan chuyên môn về quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện, năm 2004-2005 61
Bảng 4 - Số cán bộ quản lý hoạt động KH&CN ở huyện (2005) 64
Bảng 5 - Kinh phí cho hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện 68
Bảng 6 - So sánh kinh phí chi cho hoạt động quản lý KH&CN ở huyện, 2005 70
Biểu đồ 1 - Số lượng huyện có tổ chức quản lý hoạt động KH&CN - phân theo vùng diễn biến các năm 2003-2004-2005 59
Biểu đồ 2 - Phân bố các cơ quan chuyên môn về quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện, năm 2004-2005 60
Biểu đồ 3 - Tỷ lệ cán bộ quản lý hoạt động KH&CN ở huyện năm 2004-2005 63
Biểu đồ 4 - Số huyện được cấp kinh phí năm 2005 67
Biểu đồ 5 - Phân bố kinh phí cho hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện theo vùng năm 2005 69
Trang 5Các từ viết tắt
Trang 6PHẦN I - MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Năm 2003, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ ban hành Thông
tư liên tịch số 15/2003/TTLT/BKHCN-BNV, trong đó quy định nội dung quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện Theo thông tư này, nội dung quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện là một công tác từ đây được quy định rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật
Ngày 29/9/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, theo
đó chức năng giúp Uỷ ban nhân dân huyện trong công tác Quản lý KH&CN được phân công lại cho phòng Kinh tế chuyên trách Theo Nghị định này, công tác Quản lý KH&CN trên địa bàn huyện đã được quy định cụ thể về mặt
tổ chức và hoạt động, tạo ra một bước tiến lớn cho công tác Quản lý KH&CN trên địa bàn huyện
Nhận dạng hoạt động quản lý KH&CN trên địa bàn huyện trong sự phát triển của hoạt động quản lý KH&CN nói chung, đặc biệt là sau khi Nghị định 172 ra đời sẽ giúp cho các cơ quản lý nhà nước về KH&CN khẳng định
sự cần thiết phải xây dựng mô hình tổ chức Quản lý KH&CN cấp huyện, đồng thời xem xét xây dựng mô hình tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện cho phù hợp với thực tế hoạt động của địa phương Nghiên cứu này có mong muốn đóng góp cho sự phát triển của ngành quản lý KH&CN, cụ thể ở một số điểm sau đây:
- Ý nghĩa khoa học: bổ sung cho lý thuyết của bộ môn khoa học quản lý nói chung và cho môn học quản lý nhà nước về KH&CN nói riêng; những
Trang 7phát triển mới về vấn đề nhận dạng hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện theo trục thời gian
- Giá trị thực tiễn: xây dựng luận cứ cho các chính sách về quản lý KH&CN ở cấp huyện, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của ngành, của địa phương; đưa ra những khuyến nghị để giải quyết các vấn đề, khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng và vận hành mô hình quản lý KH&CN ở cấp huyện
- Tính thời sự: kể từ khi Nghị định 172 ra đời đến nay, các địa phương vẫn đang trong quá trình xây dựng tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện, hai câu hỏi có tính cấp thiết đối với các địa phương là: mô hình quản lý KH&CN cấp huyện như thế nào ? và hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện ra sao? Nghiên cứu này hy vọng sẽ giúp cho các cấp quản lý KH&CN có câu trả lời kịp thời và xác đáng cho các câu hỏi trên
Hồ Chí Minh), v.v
- Hàng năm, Bộ KH&CN có những số liệu thống kê, báo cáo của các địa phương về hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện Tuy nhiên những thống
Trang 8kê này mới ở dạng là số liệu ban đầu, chưa có sự so sánh số liệu các năm với nhau, việc phân tích mối liên hệ giữa các số liệu còn hạn chế, và việc phân loại các số liệu với các tiêu chí khác nhau còn tương đối nghèo nàn
- Năm 2000, Viện Nghiên cứu chiến lược và chính sách KH&CN đã
hoàn thành đề tài số V-05-CLCS-99 với tiêu đề Nghiên cứu, phân tích tổ chức
quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện trong quá trình đổi mới do TS
Nguyễn Thanh Thịnh làm chủ nhiệm Đề tài đã có những đóng góp về cơ sở
lý luận với tiếp cận quản lý KH&CN cấp huyện theo mô hình phân vùng, đồng thời đưa ra các bài học thực tiễn về phát triển vùng của một số nước trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam Phát triển hướng nghiên cứu này đòi hỏi sự cụ thể hoá về các tiêu chí phân vùng trong bối cảnh phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước nói chung và sự phát triển của các hoạt động cũng như mô hình quản lý KH&CN nói riêng
- Vụ Tổ chức và cán bộ - Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã có một
số nghiên cứu về mô hình quản lý KH&CN cấp huyện Trong đó, nghiên cứu
mới nhất và ở dạng đề án là nghiên cứu mang tên “Mô hình Quản lý KH&CN
cấp huyện” năm 2004, với mục tiêu nhằm soạn thảo nghị định quy định về
mô hình tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện thống nhất toàn quốc (Nghị định 172, 29/9/2004)
- Năm 2006, Ban Khoa giáo Trung ương đã hoàn thành một nghiên cứu tổng thể về hoạt động quản lý KH&CN ở địa phương (bao gồm: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) bằng đề tài độc lập cấp Nhà nước mã số ĐTĐL-2003/26 mang
tên Nghiên cứu nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý KH&CN
địa phương do GS.TS Đỗ Nguyên Phương làm chủ nhiệm đề tài Mục tiêu
của đề tài là đánh giá thực trạng của công tác quản lý KH&CN ở địa phương, xác định rõ những bất cập cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác KH&CN ở địa phương Đề tài giới
Trang 9hạn ở các khía cạnh liên quan trực tiếp đến công tác quản lý KH&CN địa phương hiện nay, bao gồm: cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy và nhân lực Vấn đề hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện được đề cập trong đề tài nghiên cứu này được đặt trong bối cảnh hoạt động quản lý KH&CN ở địa phương nói chung, do đó cần có nghiên cứu tiếp để thấy rõ hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện theo tiếp cận lịch sử phát triển của ngành quản lý KH&CN, qua đó làm nổi bật vai trò của hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện trong phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, đồng thời xác định được mô hình tổ chức phù hợp cho hoạt động này
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu hiện trạng hoạt động quản lý KH&CN trên địa bàn huyện, từ đó khẳng định sự cần thiết phải có tổ chức Quản lý KH&CN cấp huyện, đồng thời đề xuất mô hình Quản lý KH&CN cấp huyện đáp ứng yêu cầu của các hoạt động KH&CN thực tiễn hiện nay và trong tương lai
5 Mẫu khảo sát
Mẫu khảo sát sẽ được lấy trên 64 tỉnh/thành phố, tại thời điểm
Trang 102003-6 Câu hỏi/Vấn đề nghiên cứu
Có những dạng hoạt động quản lý KH&CN nào trên địa bàn huyện hiện nay và xu thế trong tương lai ?
Có cần thiết phải có tổ chức quản lý KH&CN ở cấp huyện ? và Liệu tổ chức Quản lý KH&CN cấp huyện hiện nay có đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động KH&CN thực tiễn ở cấp huyện ?
Đề xuất mô hình tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện nhằm đáp ứng được các yêu cầu thực tiễn của hoạt động KH&CN ở cấp huyện ?
7 Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý KH&CN trên địa bàn huyện ngày càng trở nên đa dạng, cần phải có tổ chức Quản lý KH&CN cấp huyện đáp ứng với hiện trạng hoạt động KH&CN Tuy nhiên, mô hình tổ chức quản lý KH&CN hiện nay chưa đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động KH&CN cấp huyện, cần có mô hình tổ chức Quản lý KH&CN cấp huyện ở theo cơ cấu phòng Quản lý KH&CN độc lập mới đáp ứng được nhu cầu quản lý KH&CN cấp huyện hiện nay và trong tương lai
8 Dự kiến luận cứ
- Số liệu kinh tế-xã hội của các huyện
- Số liệu về nhân sự Quản lý KH&CN cấp huyện
- Số liệu về kinh phí cho hoạt động Quản lý KH&CN cấp huyện
- Thống kê về các hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện
- Phỏng vấn sâu về hoạt động Quản lý KH&CN cấp huyện qua các thời kỳ
Trang 1110 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: phân tích các tài liệu sẵn có về các vấn đề có liên
quan đến quản lý hoạt động KH&CN, đặc biệt là quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện Kế thừa các nghiên cứu đã có và các số liệu thống kê gần đây trong lĩnh vực có liên quan
Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật: phân tích văn bản quy phạm
pháp luật từ trước đến nay quy định về nội dung hoạt động, nhiệm vụ, chức
năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện
Phân tích số liệu thống kê: Tiến hành nghiên cứu định lượng với số
thống kê theo các tiêu chí của Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ KH&CN, thu thập tại
64 tỉnh/thành phố trong 3 năm 2003, 2004 và 2005 Tham khảo thêm một số thống kê về kinh tế-xã hội khác có liên quan đến huyện và phân vùng các
tỉnh/thành phố trong toàn quốc của Tổng cục Thống kê
Phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu để lấy ý kiến chuyên gia với
một số đối tượng là các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý KH&CN, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý của các Sở Khoa học và Công nghệ lâu năm,
các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Trang 12sẽ đưa ra định nghĩa của cỏc khỏi niệm trờn, đặt chỳng trong một hệ thống cỏc khỏi niệm để làm rừ khỏi niệm cơ bản của luận văn là "Hoạt động Quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện"
2.1 Một số khỏi niệm cơ bản cú liờn quan đến Quản lý và Tổ chức
Quản lý
Kể từ khi con ng-ời bắt đầu lao động và sinh hoạt theo nhóm, nhằm thực hiện những mục tiêu mà con ng-ời không thể đạt đ-ợc với t- cách cá nhân, riêng lẻ, thì quản lý đã là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
Ngày nay, quản lý hiện diện trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, và hơn thế nữa, là nhân tố cần thiết, tất yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của các loại hình tổ chức của con ng-ời, với mọi quy mô và phạm vi khác nhau
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải thích về khái niệm, về bản chất, về lý luận và về các kỹ thuật làm cơ sở cho thực hành quản lý:
Trang 13 Học thuyết quản lý theo khoa học (Frederick Winslow Taylor, 1856 -
1915), Quản lý là biết đ-ợc chính xác điều bạn muốn ng-ời khác làm,
và sau đó, hiểu đ-ợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Thuyết quản lý hành chính (Henry Fayol, 1841 - 1925), Quản lý hành
chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp với kiểm tra
Thuyết quản lý tổ chức (Chester Irwing Barnard, 1886 - 1961), Quản
lý bao giờ cũng là việc quản lý một hệ thống tổ chức nhất định; nó có tính hệ thống và mục đích của nó là làm tăng sức mạnh hệ thống của một tổ chức
Thuyết văn hoá quản lý (từ cuối những năm 70), quản lý không những
là việc tạo ra cơ cấu và công nghệ, mà còn là việc sáng tạo ra những biểu t-ợng, hệ t- t-ởng, ngôn ngữ, tín ng-ỡng, nghi lễ và những huyền thoại
Nh- vậy - để có thể trả lời câu hỏi Quản lý là gì? - từ các điểm
chung nhất của các cách tìm hiểu khác nhau về quản lý đã nêu trên, có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi tr-ờng
- (Hình 1)
Với cách hiểu nh- vậy, quản lý bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau:
- Phải h-ớng tới một mục tiêu;
- Thông qua con ng-ời;
- Với kỹ thuật, công nghệ;
- Hoạt động bên trong của một tổ chức
Trang 14Tổ chức
Có nhiều định nghĩa khác nhau về danh từ “Tổ chức” Theo [13], định nghĩa sau đây mang ý nghĩa triết học sâu sắc : “Tổ chức nói rộng l¯ cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật” Định nghĩa này bao quát cả phần tự nhiên và xã hội loài ng-ời
Xuất phỏt từ thuật ngữ “organon” cho nờn nhiều nhà tổ chức định nghĩa
hết sức giản đơn: Tổ chức là cụng cụ thực hiện mục tiờu
Xột theo gúc độ của khoa học quản lý, Tổ chức được coi là một
trong những chức năng chung của quản lý Nó đ-ợc xem nh- là một nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một ng-ời quản lý với quyền hạn cần thiết để giám sát nó,
và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức Mục tiêu của chức năng tổ chức là tạo nên một môi tr-ờng nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy đ-ợc năng lực và nhiệt tình để có thể đóng góp một cách hiệu quả nhất vào việc hoàn thành mục
tiêu chung của tổ chức Nói một cách ngắn gọn: Việc xây dựng và duy trì
những hệ thống các vai trò và nhiệm vụ, về cơ bản, là chức năng tổ chức trong quản lý
Tổ chức cú 3 đặc trưng cơ bản ngang nhau:
1 Tổ chức được tạo ra nhằm thực hiện cỏc mục tiờu chung của cộng đồng;
2 Cú cấu trỳc phõn cụng lao động nghĩa là mọi người tham gia tổ chức khụng phải đều được nhận việc như nhau mà được giao những việc phự hợp với yờu cầu của tổ chức, trỡnh độ và năng lực cỏ nhõn Tổ chức càng phỏt triển thỡ phõn cụng lao động càng triệt để;
Trang 153 Cú một ban quản lý Ban quản lý cú bổn phận đại diện cho cộng đồng với cụng việc trong và ngoài tổ chức Ban quản lý chịu trỏch nhiệm đảm bảo sự điều phối và thực hiện mục tiờu của tổ chức
Cú rất nhiều yếu tố chi phối đến sự hỡnh thành và phỏt triển của tổ chức, trong đú cú những yếu tố khỏch quan và chủ quan Cỏc nhà lý thuyết tổ chức
đó xỏc lập 5 quy luật cơ bản tỏc động đến tổ chức là: (1) Quy luật mục tiờu rừ ràng và tớnh hiệu quả của tổ chức; (2) Quy luật hệ thống của tổ chức; (3) Quy luật đồng nhất và đặc thự của tổ chức; (4) Quy luật vận động khụng ngừng và vận động theo quy trỡnh của tổ chức; (5) Quy luật tự điều chỉnh Quy luật thứ nhất được xem là quy luật chung, hai quy luật tiếp theo là quy luật về cấu trỳc
và hai quy luật mới được xem là quy luật về hoạt động của tổ chức
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận đ-ợc chuyên môn hoá với những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, có mối liên kết mật thiết với nhau và đ-ợc bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm thực hiện các chức năng quản lý
Trong thực tế, không thể phân chia bộ phận một cách tối -u, duy nhất để có thể áp dụng cho mọi tổ chức hay mọi hoàn cảnh Thông th-ờng, những mô hình đ-ợc sử dụng phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể, vào những yếu tố mà ng-ời quản lý tin t-ởng sẽ mang lại những kết quả tốt nhất cho họ trong từng hoàn cảnh mà họ gặp phải Trong các mô hình cơ bản của việc phân chia các bộ phận, có thể kể đến:
- Phân chia theo chức năng - Theo cách phân chia này, các đơn vị
thuộc tổ chức đ-ợc phân chia theo các lĩnh vực chức năng chuyên trách khác nhau (kỹ thuật, sản xuất, marketing, tài chính ) Đây là cách phân chia đ-ợc áp dụng t-ơng đối rộng rãi trong thực tiễn,
Trang 16- Phân chia theo địa bàn hoạt động - Đây là cách phân chia th-ờng
đ-ợc áp dụng đối với các tổ chức có quy mô lớn, hoặc có hoạt động trên
địa bàn có phạm vi địa lý rộng Theo cách phân chia này, các đơn vị thuộc tổ chức đ-ợc phân chia dựa trên cơ sở các chi nhánh theo địa bàn hoạt động
- Tổ chức theo kiểu ma trận - Đây là một hình thức tổ chức khá hấp
dẫn và đang ngày càng đ-ợc sử dụng rộng rãi, nhất là trong các lĩnh vực hoạt động kỹ thuật hoặc nghiên cứu phát triển Bản chất của việc t ổ chức theo ma trận và việc kết hợp hai hoặc nhiều hình thức phân chia khác nhau trong cùng một tổ chức
Hộp 1 : Tiểu kết về mối quan hệ giữa cỏc khỏi niệm
Quản lý - Tổ chức - Cơ cấu tổ chức
Hoạt động quản lý với cỏc thành phần và chức năng của nú
được vận hành ở bờn trong tổ chức, vỡ thế khi núi tới Quản lý
khụng thể khụng đề cập đến Tổ chức và Cơ cấu tổ chức Tổ
chức được xem xột như là một chức năng của Quản lý Hoạt
động của Cơ cấu tổ chức được xem như là một điều kiện cần
biểu hiện nhỡn thấy được của hoạt động Quản lý
2.2 Một số khỏi niệm cơ bản trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về KH&CN
Quản lý nhà nước
Hiểu một cách chung nhất - Quản lý nhà n-ớc là sự quản lý của
Nhà n-ớc đối với xã hội và công dân, và là dạng quản lý xã hội đặc biệt
Đó là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực Nhà n-ớc; là tổng thể
về thể chế, pháp luật, quy tắc, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà n-ớc;
Trang 17do tất cả các cơ quan nhà n-ớc - lập pháp, hành pháp và t- pháp - có t- cách pháp nhân công pháp tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà Nhà n-ớc đã giao cho trong quá trình tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân
Quản lý hành chớnh Nhà nước
Quản lý hành chính Nhà n-ớc là sự thực thi quyền hành pháp của Nhà n-ớc Đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà n-ớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà n-ớc, do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ trung -ơng đến cơ sở tiến hành
Hiểu một cách t-ơng đối, Quản lý hành chính nhà n-ớc là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà n-ớc Đó là dạng quản
lý xã hội mang tính quyền lực Nhà n-ớc, đ-ợc sử dụng quyền lực Nhà
n-ớc của bộ máy hành chính nhà n-ớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội
và hành vi hoạt động của con ng-ời
Quản lý nhà nước về khoa học và cụng nghệ
Với cách hiểu về Quản lý hành chính nhà n-ớc nh- trên, Quản lý
nhà n-ớc về KH&CN là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính
là Nhà n-ớc, đối t-ợng quản lý là hoạt động KH&CN Đó là dạng quản
lý xã hội mang tính quyền lực Nhà n-ớc, đ-ợc sử dụng quyền lực Nhà n-ớc của bộ máy hành chính nhà n-ớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội
và hành vi hoạt động của con ng-ời trong lĩnh vực KH&CN Trong đó,
chủ thể nhà n-ớc tiến hành tác động vào đối t-ợng của mình (là hoạt
động KH&CN) bằng các hoạt động mang tính quyền lực nhà n-ớc và bằng các biện pháp hành chính
Trang 18Nội dung quản lý nhà n-ớc về khoa học và công nghệ đó được quy định cụ thể tại Điều 49, Ch-ơng VI, Luật khoa học và công nghệ (đ-ợc Quốc Hội khoá X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 9/6/2000)
Hệ thống cỏc cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN
Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ thống các cơ quan quản
lý hành chính nhà n-ớc - bao gồm:
(1) Cơ quan hành chính nhà n-ớc cao nhất - Chớnh phủ là cơ quan chấp
hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính nhà n-ớc cao nhất Cơ cấu
tổ chức của Chính phủ bao gồm các bộ và các cơ quan ngang bộ, do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ t-ớng Chính phủ Với t- cách là cơ quan hành pháp cao nhất, Chính phủ trực tiếp tổ chức thực hiện các chức năng quản lý của nhà n-ớc trong tất cả các các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, an ninh quốc phòng, và đối ngoại Chính phủ lãnh đạo hoạt động của các bộ, của chính quyền địa ph-ơng đ-ợc quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ (đ-ợc Quốc
hội n-ớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25-12-2001) [1].
(2) Bộ, cơ quan ngang Bộ (bộ) là cơ quan của Chính phủ thực hiện
chức năng quản lý Nhà n-ớc đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả n-ớc Bộ tr-ởng, Thủ tr-ởng cơ quan ngang Bộ có những nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực KH&CN đ-ợc quy định tại Luật tổ chức Chính phủ n-ớc CHXHCN Việt Nam Bộ Khoa học và Công nghệ
là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà n-ớc về hoạt
động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo l-ờng chất l-ợng sản phẩm, hàng hoá; sở hữu trí tuệ; năng l-ợng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân, quản lý nhà n-ớc các dịch
vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý
Trang 19Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19-5-2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy; Nghị
định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16-01-2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP, đã quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
(3) Cơ quan hành chớnh nhà nước ở địa phương bao gồm:
ủy ban nhân dân (UBND) là cơ quan hành chính Nhà n-ớc ở địa
ph-ơng (cấp tỉnh và cấp huyện) chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà n-ớc cấp trên và nghị quyết của Hội
đồng nhân dân (HĐND) ủy ban nhân dân do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND Do vậy, về hoạt động, UBND vừa thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà n-ớc do Hội đồng nhân dân giao cho, vừa thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà n-ớc do UBND cấp trên giao cho và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng (d-ới đây gọi là tỉnh) giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà n-ớc về ho ạt
động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiêu chuẩn đo l-ờng chất l-ợng sản phẩm; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá); an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự quản
lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, h-ớng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 20Hộp 2: Tiểu kết về mối quan hệ giữa cỏc khỏi niệm cơ bản trong lĩnh vực quản lý nhà nước
2.3 Một số khỏi niệm cơ bản về hoạt động quản lý KH&CN
Hoạt động KH&CN và Tổ chức KH&CN
Khái niệm hoạt động KH&CN trong chuyên đề nghiên cứu này không
bó hẹp trong định nghĩa ghi trong Luật KH&CN năm 2000 Theo Luật
KH&CN (Điều 2, điểm 3), “Hoạt động KH&CN bao gồm nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN”
Hoạt động KH&CN đề cập trong chuyên đề nghiên cứu này bao gồm các hoạt động KH&CN nêu trong Điều 2, điểm 3 của Luật KH&CN năm
2000, ngoài ra còn có thêm một số lĩnh vực nh- chuyển giao công nghệ; quản
lý các hoạt động tiêu chuẩn, đo l-ờng, chất l-ợng sản phẩm và hàng hóa, sở hữu trí tuệ, an toàn và kiểm soát bức xạ…
Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là xây dựng nền khoa học
và công nghệ tiên tiến, hiện đại để phát triển lực l-ợng sản xuất, nâng cao
Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng là tổng thể về thể chế,
pháp luật, quy tắc, tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà n-ớc Theo nghĩa hẹp thì Quản lý nhà n-ớc (hay quản lý hành chính nhà n-ớc) không bao gồm hoạt động lập pháp và t- pháp của Nhà n-ớc, mà chỉ bao gồm hoạt động điều hành công việc hàng ngày của hệ thống bộ máy hành chính nhà n-ớc
Với cách hiểu nh- vậy, Quản lý hành chớnh nhà nước về KH&CN (thường được gọi là Quản lý KH&CN) là dạng quản lý
mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà n-ớc điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Trang 21trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi tr-ờng,
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc; xây dựng con ng-ời mới góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế xã hội, nâng cao chất l-ợng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động khoa học và công nghệ là:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học
về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch
định đ-ờng lối, chính sách, luật pháp về phát triển kinh tế xã hội của
đất n-ớc, góp phần làm giầu kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới
Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ và sáng tạo công nghệ
Tiếp tục các thành tựu khoa học và công nghệ và thực hành chuyển giao công nghệ tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao
Hoạt động khoa học và công nghệ tuân theo các nguyên tắc sau:
Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh
Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ của đất n-ớc, tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới phù hợp thực tiễn của đất n-ớc
Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn, gắn khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo
Phát huy khả năng lao động và sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân
Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo dân chủ, tự chủ
Trang 22Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức đ-ợc thành lập theo quy định
của Luật Khoa học và Công nghệ và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt
động khoa học và công nghệ [6]
Có nhiều kiểu phân loại Tổ chức khoa học và công nghệ khác nhau, tuỳ theo mục tiêu đã định Thông th-ờng có một số phân loại sau:
Phân loại theo lĩnh vực khoa học và công nghệ có thể chia các loại hình
sau: Khoa học tự nhiên; Khoa học kỹ thuật (công nghệ); Khoa học xã hội và nhân văn; Khoa học nông nghiệp; Khoa học y d-ợc
Phân loại theo các khâu của chu trình "Nghiên cứu - sản xuất": Tổ
chức khoa học và công nghệ nghiên cứu cơ bản; Tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu ứng dụng (công nghệ); Tổ chức thử nghiệm (lô nhỏ và lô công nghiệp), trạm, trại; Tổ chức dịch vụ KH&CN
Phân loại theo cấp quản lý: Tổ chức khoa học và công nghệ cấp quốc
gia: Các Trung tâm KH-CN quốc gia; Tổ chức khoa học và công nghệ cấp bộ và ngang bộ; Tổ chức khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Phân loại theo chủ thể sở hữu: Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc
khu vực Nhà n-ớc; Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc khu vực t- nhân; Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc khu vực tập thể; Tổ chức khoa học và công nghệ đa quốc gia
Phân loại theo Luật khoa học công nghệ của Việt Nam: Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển; Tr-ờng đại học, học viện, tr-ờng cao đẳng; Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Trang 23Hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện
Ở nước ta hiện nay, hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện, quận, thị xã (trong luận văn này gọi chung là huyện) có những đặc điểm nổi bật là:
(1) Hoạt động KH&CN ở địa phương trong cơ chế thị trường hiện nay không chỉ tiến hành “thuần nhất” trong khu vực nhà nước (cơ sở nghiên cứu - phát triển, cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở
sự nghiệp, cơ quan quản lý,…của Nhà nước) mà tiến hành trong tất cả các thành phần kinh tế (khu vực nhà nước, khu vực tập thể, khu vực tư nhân, hộ gia đình, liên doanh, );
(2) Hoạt động KH&CN ở địa phương bao quát một phạm vi rộng với nội dung phong phú (từ hoạch định chiến lược và chính sách phát triển KH&CN địa phương; cụ thể hóa pháp luật KH&CN của Trung ương và tự xây dựng pháp luật KH&CN địa phương; tiến hành công tác
kế hoạch hóa KH&CN; triển khai các hoạt động quản lý cụ thể; tổ chức
bộ máy quản lý KH&CN; đến thanh tra xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN);
(3) Hoạt động R&D ở huyện nói chung là tiến hành với quy mô nhỏ, trình độ KH&CN không cao, kinh phí đầu tư ít và thường là diễn ra trong thời gian ngắn, chủ yếu là triển khai ứng dụng, hoạt động nghiên cứu cơ bản rất ít không đáng kể;
(4) Đã xuất hiện mÇm mèng cña một thị trường KH&CN - mà biểu hiện rõ nhất là việc hộ nông dân, các hợp tác xã mua sắm các máy móc nông nghiệp cải tiến (máy làm đất trên ruộng nước, máy gặt, máy đào kênh, máy gieo hạt, máy sấy di động,…), mua các giống cây con sạch bệnh, năng suất cao của các cơ sở nghiên cứu trong nước và cả nước
Trang 24ngoài Đó xuất hiện tỡnh hỡnh cỏc chủ trang trại trực tiếp hợp đồng với cỏn bộ kỹ thuật phụ trỏch đảm nhiệm toàn bộ khõu kỹ thuật sản xuất của trang trại với tiền cụng hàng thỏng lờn tới chục triệu đồng;
(5) Mối quan hệ trực tiếp giữa cơ sở nghiờn cứu với cỏc hợp tỏc
xó, hộ nụng dõn, chủ trang trại trong việc chuyển giao cỏc kỹ thuật, cụng nghệ tiến bộ vào sản xuất nụng nghiệp tuy mới được hỡnh thành nhưng hứa hẹn rất nhiều trong việc gắn kết chặt chẽ KH&CN với sản xuất và kinh doanh
Hoạt động KH&CN trờn địa bàn huyện bao gồm cỏc nội dung cụ thể
[11] sau:
Hoạt động nghiên cứu khoa học Hầu nh- ở cấp huyện không có
nghiên cứu thăm dò hay nghiên cứu phát hiện mà chủ yếu là nghiên cứu triển
khai thực nghiệm, d-ới dạng: (1) nghiên cứu khảo nghiệm các giống mới
(giống lúa, giống cây có củ, giống cây ăn quả, giống cây công nghiệp, giống rau quả,…) Nghiên cứu khảo nghiệm có vai trò quan trọng Theo kinh nghiệm của các huyện, các giống mới đ-a vào sản xuất cần đ-ợc khảo nghiệm ít nhất
2 -3 năm thì mới có số liệu khẳng định để tránh rủi ro, hạn chế thiệt hại cho sản xuất của nông dân; (2) nghiên cứu xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
là hoạt động khá phổ biến ở các huyện và có sự hỗ trợ mạnh của tổ chức khuyến nông; (3) tổ chức hội thảo đầu bờ, hội nghị khoa học tổng kết kết quả khảo nghiệm hoặc thử nghiệm giống, kỹ thuật mới
Đối với lĩnh vực khoa học xã hội, các chủ đề nghiên cứu phổ biến tập trung vào: tổng kết ch-ơng trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện; nghiên cứu cụ thể hoá chủ tr-ơng, đ-ờng lối của Đảng
và Chính phủ về phát triển kinh tế – xã hội tại địa ph-ơng; nghiên cứu các chủ đề tìm hiểu văn hoá, lịch sử của địa ph-ơng; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho quản lý nhà n-ớc trên địa bàn huyện; vv…
Trang 25Hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ là mảng chủ yếu trong
hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện Các lĩnh vực chủ yếu thu hút ứng dụng KH&CN/chuyển giao công nghệ là:
a Lĩnh vực nông nghiệp: ứng dụng kết qủa nghiên cứu và triển khai
trong việc tạo ra giống cây, giống con, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật và áp dụng quy trình nuôi trồng mới Các giống cây chủ yếu là các giống lúa chịu bệnh, chịu hạn, chịu úng và giống ngắn ngày nhằm thâm canh, tăng năng suất; giống ngô lai tăng sản và giống ngô mới (ngô ngọt và siêu ngọt); các loại giống rau, củ mới để h-ớng vào nhu cầu trong n-ớc và xuất khẩu; các loại giống vật nuôi thuỷ sản, hải sản, gia súc, gia cầm có giá trị xuất khẩu và cho năng suất cũng nh- giá trị kinh tế cao;
b Lĩnh vực công nghiệp: ứng dụng KH&CN trong việc đổi mới công
nghệ sản xuất sản phẩm nhằm tăng năng suất và cải tiến chất l-ợng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của địa ph-ơng;
c Lĩnh vực môi tr-ờng: ứng dụng công nghệ thích hợp phục vụ cho bảo
vệ môi tr-ờng ở địa ph-ơng nh-: công nghệ biogas để tạo ra năng l-ợng, khí
đốt cho các hộ gia đình từ chất thải của gia súc, gia cầm Công nghệ này đang
đ-ợc áp dụng khá phổ biến và đ-ợc sự trợ giúp của các tổ chức phi chính phủ hay tổ chức quốc tế; ứng dụng chế phẩm EM vào xử lý ao nuôi tôm sú cũng
đang đ-ợc nhân rộng ở nhiều huyện; ứng dụng tiến bộ KH&CN để thu hồi nhiệt thải của lò nung tuynen, vv…
d Lĩnh vực y tế: Các huyện đều có Trung tâm y tế, có nhiệm vụ cung
cấp dịch vụ, t- vấn về y tế, thực hiện quản lý y tế ở địa ph-ơng nh-ng đồng thời cũng tham gia nghiên cứu việc ứng dụng chuyển giao một số công nghệ y
tế ở quy mô nhỏ, hoặc thực hiện nhận chuyển giao công nghệ y tế (ví dụ: công nghệ sản xuất dung dịch sát trùng Anolyte từ nguyờn liệu là nước muối loóng,
Trang 26nhằm chủ động cung cấp dung dịch khử trựng, khắc phục tỡnh trạng nhiễm trựng và lõy chộo trong bệnh viện tại Thái Thuỵ, Thái Bình)
Hoạt động dịch vụ KH&CN đã bắt đầu hình thành ở các huyện Các tổ
chức thực hiện hoạt động này có thể là tổ chức KH&CN phi chính phủ, nhà n-ớc hoặc cá nhân các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật cung cấp qua hợp đồng trực tiếp với hộ hoặc với tổ chức khuyến nông, với hội hoặc đoàn thể trong huyện Các loại dịch vụ KH&CN phổ biến là: t- vấn cho hộ nông dân về kỹ thuật/công nghệ nuôi trồng mới; Cung cấp tập huấn về quy trình thâm canh,
…; cung cấp một số thông tin liên quan đến diễn biến của kỹ thuật ứng dụng; nhân và cung cấp giống mới
Hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện
Quản lý KH&CN ở cấp huyện không có nghĩa là trực tiếp thực hiện các nghiên cứu hay triển khai, bởi đó là công việc của các tổ chức R&D (nhà n-ớc, t- nhân, phi chính phủ), của doanh nghiệp Quản lý KH&CN cũng không có nghĩa là tiến hành các dịch vụ KH&CN Nh-ng quản lý KH&CN có nhiệm vụ quản lý các tổ chức trên thông qua việc thực hiện các chính sách KH&CN đối với họ; theo dõi, nắm thông tin về hoạt động của họ thông qua hệ thống báo cáo thống kê; nắm bắt đ-ợc những v-ớng mắc, khó khăn, đề xuất của họ để họ để t- vấn cho lãnh đạo cấp trên trong việc điều chỉnh chính sách
và hoạt động quản lý
Mục tiêu chung của quản lý hoạt động KH&CN ở huyện là:
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của xã hội (nhà n-ớc, tập thể, t- nhân…) để triển khai các hoạt động KH&CN góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-ơng, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
b) Nghiên cứu tạo ra và ứng dụng nhanh chóng các thành tựu khoa học - công nghệ, các kết quả nghiên cứu, các công nghệ tiến bộ, các sáng kiến, cải
Trang 27tiến kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất, nâng cao chất l-ợng cuộc sống của nhân dân địa ph-ơng, nâng cao dân trí
c) Nâng cao nhanh chóng trình độ công nghệ sản xuất, đổi mới và nâng cao chất l-ợng sản phẩm tạo ra sức cạnh tranh cao của nền kinh tế địa ph-ơng, của sản phẩm, hàng hóa địa ph-ơng trên thị tr-ờng trong n-ớc và thị tr-ờng thế giới
d) Xây dựng tiềm lực KH&CN của địa ph-ơng, trong đó quan trọng nhất là phát triển nguồn nhân lực KH&CN chất l-ợng cao Từng b-ớc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật đủ sức giải quyết các yêu cầu bức thiết của phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-ơng
Đối t-ợng của hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện là con ng-ời
hoạt động riêng lẻ hay hoạt động trong một tổ chức, một nhóm, trực tiếp hay gián tiếp thực hiện các hoạt động KH&CN ở địa ph-ơng, đối t-ợng quản lý nhà n-ớc hoạt động KH&CN bao gồm:
a) Cá nhân hoạt động KH&CN: quyền hoạt động KH&CN là quyền của mọi công dân đ-ợc Hiến pháp, Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản luật khác có liên quan quy định, công dân có quyền tiến hành tất cả các hoạt
động KH&CN trừ các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật
ở huyện, cá nhân hoạt động KH&CN bao gồm:
Thủ tr-ởng các cơ quan quản lý KH&CN, thủ tr-ởng các tổ chức KH&CN, thủ tr-ởng các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có tiến hành các hoạt động KH&CN ở địa ph-ơng
Đội ngũ cán bộ KH&CN, đội ngũ công nhân kỹ thuật đang làm việc trong tất cả các cơ quan quản lý, tổ chức chính trị - xã hội, lực l-ợng vũ trang, các cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh của tất cả các thành phần kinh tế (khu vực
Trang 28 Mọi công dân Việt Nam (công nhân, nông dân, th-ơng nhân, thợ thủ công, ng-ời làm nghề tự do…) tham gia hoạt động KH&CN
b) Tổ chức khoa học và công nghệ là một thiết chế KH&CN hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của
tổ chức đó Các tổ chức KH&CN này hoạt động theo đúng pháp luật nói chung và pháp luật KH&CN có liên quan của Trung -ơng, địa ph-ơng ban hành và chịu sự quản lý nhà n-ớc đối với mọi hoạt động KH&CN do mình tiến hành trừ các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật
Các công cụ quản lý hoạt động KH&CN
Tùy theo mục đích và tiêu thức khác nhau, ng-ời ta chia các công cụ quản lý KH&CN thành nhiều loại D-ới đây là một số công cụ đ-ợc sử dụng phổ biến trong quá trình quản lý hoạt động KH&CN ở địa ph-ơng
a) Công cụ pháp luật (bao gồm toàn bộ hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật KH&CN và những văn bản của các ngành khác có những
điều khoản liên quan đến hoạt động kH&CN) buộc các tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN phải theo đúng pháp luật KH&CN, khuyến khích
động viên, khen th-ởng những ng-ời làm tốt, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về KH&CN
b) Công cụ kinh tế, kỹ thuật: Thông qua việc vận hành các công cụ
kinh tế, kỹ thuật để quản lý hoạt động KH&CN ở địa ph-ơng nhằm đảm bảo những điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động KH&CN ở địa ph-ơng
Công cụ kinh tế: Chức năng chính của công cụ kinh tế là thông
qua việc quản lý sử dụng nguồn vốn của Nhà n-ớc đầu t- cho KH&CN (ngân sách cấp, miễn giảm thuế vay tín dụng -u đãi, v.v…) và các công cụ đòn bẩy khuyến khích kinh tế khác (cho
Trang 29h-ởng mức thuế -u đãi, th-ởng phạt…) để nâng cao hiệu quả của hoạt động KH&CN ở địa ph-ơng
Công cụ kỹ thuật: Thực hiện việc hạch toán chi phí đối với loại
hình đơn vị sự nghiệp KH&CN có thu; thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế trong hoạt động KH&CN …
c) Các công cụ chính sách, kế hoạch, ch-ơng trình mục tiêu
Công cụ chính sách th-ờng là dài hạn và có tính chất quản lý vĩ mô, nó
không trực tiếp và nhanh chóng tác động nh- công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, nh-ng nó có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt
động KH&CN ở địa ph-ơng Một số công cụ chính sách quan trọng mà
hiện nay các địa ph-ơng đang sử dụng là: (1) Chính sách đầu t- cho
KH&CN đ-ợc coi là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng nhất để
thúc đẩy sự phát triển KH&CN của địa ph-ơng; (2) Chính sách phát triển
nguồn nhân lực KH&CN giữ vai trò quyết định đến chất l-ợng và tiến độ
thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chất l-ợng các công trình KH&CN, nâng cao chất l-ợng và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa ở địa ph-ơng, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất và đời sống; (3)
Chính sách đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao trình độ công nghệ
sản xuất mới, tạo ra đ-ợc nhiều hàng hóa có sức cạnh tranh (4) Chính sách
xã hội hóa KH&CN ở địa ph-ơng, thực chất là tổ chức huy động đ-ợc mọi
nguồn lực của xã hội đầu t- cho hoạt động KH&CN, hỗ trợ cho nguồn vốn ngân sách nhà n-ớc cấp cho KH&CN, mà hiện nay không thể đáp ứng đ-ợc yêu cầu tăng c-ờng các hoạt động KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống (5) Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN, đáp ứng nhu cầu phát triển của chính bản thân các tổ chức KH&CN theo xu h-ớng chuyển đổi theo cơ chế doanh nghiệp
Trang 30Công cụ kế hoạch, quản lý theo ch-ơng trình mục tiêu đã đ-ợc các địa
ph-ơng quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua và đã thành một công cụ quản lý có hiệu quả đối với việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN
Công cụ kế hoạch: Kế hoạch KH&CN dài hạn, hàng năm ở các địa
ph-ơng là một bộ phận cấu thành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-ơng Những nhiệm vụ KH&CN đ-ợc đ-a vào kế hoạch sau khi đã đ-ợc cân nhắc, lựa chọn, cân đối đ-ợc các điều kiện thực hiện (nhân lực, tài chính, thời gian…) và đã dự kiến đ-ợc địa chỉ ứng dụng Trong kế hoạch KH&CN hàng năm, một số địa ph-ơng đã xác định những -u tiên và có sự tập trung nguồn lực của địa ph-ơng để nhanh chóng triển khai và thu đ-ợc kết quả
Công cụ ch-ơng trình mục tiêu: Quản lý theo ch-ơng trình mục tiêu
nhằm tập trung mọi nguồn lực của địa ph-ơng cho việc triển khai một số nhiệm vụ KH&CN trọng điểm và để nhanh chóng thu đ-ợc kết quả để có thể ứng dụng nhanh vào sản xuất và đời sống Trong kế hoạch KH&CN của địa ph-ơng, ph-ơng thức quản lý theo ch-ơng trình mục tiêu đã
đ-ợc thực hiện phổ biến Ví dụ những ch-ơng trình nghiên cứu khảo nghiệm các giống cây con, xây dựng các vùng sản xuất năng suất nông nghiệp công nghệ cao, ch-ơng trình đầu t- đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của một số sản phẩm chủ lực của địa ph-ơng đã đ-ợc thực hiện tốt góp phần tích cực vào việc tăng tr-ởng kinh tế địa ph-ơng, nâng cao mức sống của nhân dân
Ngoài các công cụ quản lý nêu trên, trong một số tr-ờng hợp cụ thể, lĩnh vực cụ thể có thể sử dụng các công cụ quản lý khác để thực hiện việc quản lý nhà n-ớc hoạt động KH&CN
Trang 31Hộp 3 - Tiểu kết về mối quan hệ giữa cỏc khỏi niệm
Hoạt động KH&CN - Quản lý hoạt động KH&CN
Tương tự như cặp khỏi niệm Quản lý và Tổ chức, Hoạt
động KH&CN khụng thể tỏch rời Tổ chức KH&CN, cũng như
Quản lý KH&CN khụng thể tỏch rời tổ chức quản lý KH&CN
Hoạt động quản lý KH&CN ở cấp huyện bao gồm nhiều
hoạt động cụ thể và được tiến hành bởi nhiều kờnh khỏc nhau
Hoạt động quản lý KH&CN ở cấp huyện không có nghĩa
là trực tiếp thực hiện các nghiên cứu hay triển khai mà là thực
hiện nhiệm vụ tham m-u cho lãnh đạo huyện sử dụng các
công cụ quản lý hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện nhằm
phát triển kinh tế xã hội
2.4 Sự cần thiết của việc tổ chức bộ mỏy quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện
Quản lý hoạt động KH&CN là một trong những lĩnh vực quản lý hoạt động KT-XH ở cấp Trung ương cũng như ở cấp địa phương Hoạt động KH&CN gắn bú chặt chẽ với hoạt động kinh tế, gúp phần tớch cực thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế, chủ yếu về mặt chất lượng (tăng năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của hàng húa,…), nõng cao trỡnh độ dõn trớ và chất lượng cuộc sống của nhõn dõn Chớnh vỡ vậy, việc xõy dựng tổ chức bộ mỏy quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện là rất cần thiết
a Tiếp cận theo hệ thống quản lý KH&CN
Để thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhõn dõn cấp huyện trong lĩnh vực KH&CN (đó được ghi rừ trong Luật tổ chức Hội đồng nhõn dõn và Ủy ban
Trang 32nhân dân năm 2003) nhất thiết phải có bộ máy quản lý đảm nhiệm Bộ máy
đó phải được hình thành với cơ cấu tổ chức hợp lý và với một đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực chuyên môn và thành thạo về nghiệp vụ quản lý
Có thể nói chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý KH&CN ở địa phương phụ thuộc rất nhiều vào việc có tạo lập được hay không mô hình tổ chức
bộ máy quản lý hoạt động KH&CN tương xứng, hợp lý và đủ mạnh để thực hiện được tốt vai trò, chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm theo yêu cầu cải cách hành chính nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý KH&CN ở địa phương
Bộ máy quản lý phải nhằm đáp ứng được tình hình thực tế phát triển KH&CN và yêu cầu của việc tăng cường công tác quản lý KH&CN cấp huyện Mặt khác, thể hiện được yêu cầu phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy
và biên chế làm công tác quản lý hoạt động KH&CN trong điều kiện mới
Hiệu lực và hiệu quả quản lý KH&CN ở huyện tùy thuộc vào nhiều yếu
tố như: sự quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo của cấp ủy đảng và chính quyền địa phương; đảm bảo đủ cơ sở pháp lý; sự phối hợp công tác giữa các ngành; phương tiện và điều kiện làm việc,…và điều quan trọng là phải có một bộ máy quản lý KH&CN mạnh, có năng lực, hoạt động có hiệu quả Cụ thể là:
Sự đóng góp của công tác quản lý KH&CN cấp huyện trước hết là việc
đảm bảo cho các hoạt động KH&CN được thực hiện theo đúng pháp luật
của Nhà nước, góp phần ổn định và từng bước thúc đẩy sự phát triển
KT-XH của địa phương Cụ thể, việc chấp hành tốt các văn bản pháp luật về
đo lường, chất lượng hàng hóa, về sở hữu công nghiệp là điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp sản xuất ổn định, đảm bảo chất lượng và từng bước đổi mới sản phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa địa phương trên thị trường nội địa và tăng nhanh xuất khẩu
Trang 33 Nguồn lực của địa phương có hạn, không thể sử dụng dàn trải mà phải
được quản lý để tập trung vào việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trọng
điểm của kế hoạch Những nhiệm vụ KH&CN được hoàn thành tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng của sự phát triển kinh tế ở huyện (ứng dụng các thành tựu KH&CN để tăng năng suất sản xuất công nghiệp, năng suất cây trồng, vật nuôi, khai thác hợp lý tài nguyên địa phương,…) Như vậy, thực hiện tốt công tác quản lý KH&CN ở cấp huyện sẽ giúp tập trung được mọi nguồn lực của địa phương và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (tài chính, lao động, thông tin, tổ chức quản lý,…) của địa phương
để triển khai các nhiệm vụ KH&CN trong từng giai đoạn, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên địa phương, đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa được ổn định, (chống nạn làm hàng giả, gian lận trong đo lường,…) và cải thiện đời sống của nhân dân
Quản lý tốt hoạt động KH&CN ở huyện là điều kiện cần thiết để thực hiện
việc chuyển giao nhanh và có hiệu quả các thành tựu KH&CN, các kết quả
nghiên cứu, các kỹ thuật tiến bộ, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến vào sản xuất và đời sống cấp huyện
Quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện được thực hiện tốt sẽ tranh thủ
được sự hỗ trợ của Trung ương, trước hết là sự hỗ trợ của các cơ quan KH&CN trong việc chuyển giao nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản
xuất địa phương Một trong những hỗ trợ quan trọng và có ý nghĩa nhất là việc giới thiệu những kinh nghiệm, quy trình sản xuất và cung cấp các tài liệu kỹ thuật, thông tin công nghệ, thông tin về các kết quả nghiên cứu, các giống cây con sạch bệnh, năng suất cao cho địa phương
Trong vấn đề này, vai trò của cơ quan quản lý KH&CN ở cấp huyện có
vị trí rất quan trọng - vừa là người hỗ trợ lựa chọn và giới thiệu các kết quả
Trang 34ứng dụng vào địa phương, vừa là đầu mối phối hợp với các cơ quan KH&CN của Trung ương (viện nghiên cứu, trường đại học) để xây dựng các mô hình,
tổ chức các lớp tập huấn, các điểm trình diễn giới thiệu cách làm cụ thể cho các hợp tác xã, các trang trại, các hộ nông dân
Quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp
của người làm khoa học và cả người ứng dụng KH&CN
Việc chuyển giao kết quả nghiên cứu của cơ quan KH&CN cho địa phương phải thông qua hợp đồng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, quyền lợi vật chất và những vấn đề cần giải quyết trong trường hợp phát sinh các vướng mắc
Đối với cá nhân, tổ chức của địa phương, Nhà nước bảo hộ pháp lý cho công sức sáng tạo của họ Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các giải pháp hữu ích đều được đánh giá công nhận và quyền tác giả được Nhà nước bảo hộ
Quản lý KH&CN ở cấp huyện góp phần tích cực trong việc chuẩn bị các
căn cứ khoa học để lãnh đạo huyện cân nhắc trước khi quyết định những
chủ trương phát triển KT-XH địa phương, tiếp nhận đầu tư của nước ngoài vào địa phương
Việc thẩm định công nghệ các dự án đầu tư vào địa phương được chặt chẽ sẽ loại trừ được các công nghệ lạc hậu nhập vào mà nhiều địa phương đã mắc phải do khâu thẩm định công nghệ và môi trường làm không tốt
Những chủ trương phát triển kinh tế không được tính toán cẩn thận, thiếu căn cứ khoa học, khâu thẩm định công nghệ và môi trường không làm hoặc làm chiếu lệ sẽ gây tổn hại đến công của của Nhà nước và nhân dân
Trang 35b Tiếp cận từ phía địa phương
Theo phỏng vấn ý kiến của một số cán bộ lãnh đạo quản lý KH&CN
ở địa phương lâu năm, sự cần thiết của bộ máy quản lý KH&CN ở cấp huyện được thể hiện ở những khía cạnh thực tế như sau:
(1) Thực hiện theo nội dung chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đồng thời thực
hiện Luật KH&CN (Điều 7, khoản 1) đã nêu rõ: Mọi tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tham gia phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ; phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học
và công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
(2) Đáp ứng những yêu cầu thực tiễn, khách quan của công cuộc phát triển kinh tế-xã hội ở địa bàn các huyện, xã
Đó là yêu cầu cấp bách cần có một bộ máy và nhân lực quản lý KH&CN để nhanh chóng đưa các tiến bộ KH-KT ứng dụng vào thực tế sản xuất nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn các huyện, xã, vùng sâu, vùng xa bằng việc triển khai các hoạt động KH&CN như chuyển giao tiến bộ KH&CN, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng công nghệ, từ tỉnh xuống huyện, xã được thuận lợi và hiệu quả
Nguồn: phỏng vấn sâu ông Nguyễn Văn Hượt
Những cản trở khi triển khai các ứng dụng tiến bộ KH-KT thiếu sự hỗ trợ từ tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện cụ thể là:
- cơ sở không nêu được yêu cầu một cách rõ ràng;
- cơ quan quản lý KH&CN cấp tỉnh nhiều lúc không sát với yêu cầu thực
tế của huyện, xã;
Trang 36- cán bộ của tỉnh về huyện, xã không thể ở lâu để bám đất, bám dân được
Nguồn: phỏng vấn sâu ông Đỗ Nam
(3) Các huyện không thể xây dựng được kế hoạch KH&CN hàng năm và dài hạn
do chưa có bộ máy và nhân lực quản lý KH&CN, không có Hội đồng khoa
học nên tự thân huyện chưa xây dựng được kế hoạch KH&CN hàng năm Do
đó, công tác quản lý KH&CN ở cấp huyện không được đưa vào kế hoạch hoạt động hàng năm một cách độc lập, kinh phí cấp cho hoạt động quản lý
KH&CN chưa rõ ràng so với các hoạt động quản lý nhà nước khác
Nguồn: phỏng vấn sâu ông Nguyễn Văn Liễu
(4) Việc có tổ chức bộ máy quản lý KH&CN cấp huyện tạo cơ chế phối hợp,
tranh sự trùng lặp, chồng chéo giữa các hoạt động KH&CN như phổ biến,
đưa tiến bộ KH-KT từ các kết quả triển khai đề tài, dự án ứng dụng tiến bộ KH-KT xuống địa bàn huyện với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, v.v
Nguồn: phỏng vấn sâu ông Nguyễn Thành Vinh
(5) Các hoạt động KH&CN hiện nay đang có xu hướng càng ngày càng gần với cơ sở, gần với cuộc sống, số lượng các hoạt động KH&CN trên địa
bàn huyện ngày càng nhiều hơn
Nguồn: phỏng vấn sâu ông Trần Huy Dần
(6) Các đề tài nghiên cứu có khảo nghiệm, thực nghiệm đều lấy địa phương
là nơi triển khai
Được sự ủng hộ, tham gia, tiếp nhận của địa phương, các đề tài nghiên cứu sẽ được triển khai thuận lợi và kết quả sẽ có địa chỉ ứng dụng cụ thể hơn
Nguồn: phỏng vấn sâu ông Nghiêm Công
Trang 37c Tiếp cận từ phía các nhà quản lý
Các nhà quản lý các cấp cũng đã khẳng định sự cần thiết của tổ chức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện, điều này thấy rõ qua kết quả một số cuộc điều tra sau:
Theo cuộc điều tra thăm dò ý kiến vào năm 2005 của Vụ Tổ chức cán bộ -
Bộ KH&CN về hệ thống tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện [3] , đối
tượng là cán bộ đang làm công tác quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện, mức độ cần thiết của tổ chức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện được đánh giá rất cao, cụ thể như sau: rất cần thiết - 65%, cần thiết - 35%, không cần thiết - 0%
Cùng năm 2005, Đề tài độc lập cấp Nhà nước - mã số ĐTĐL-2003/26 do GS.TS Đỗ Nguyên Phương (nguyên Trưởng ban Khoa giáo Trung ương) làm chủ nhiệm đề tài, đã tiến hành điều tra để lấy ý kiến về các giải pháp tăng cường tổ chức và bố trí nhân lực quản lý KH&CN ở cấp huyện, thị xã
và phường Cuộc điều tra đã thực hiện lấy ý kiến của cán bộ khoa giáo toàn quốc (819 phiếu) và khối cán bộ lãnh đạo quản lý ở 6 tỉnh (3.201
phiếu), một số kết quả điều tra [6] liên quan đến vấn đề tổ chức quản lý
hoạt động KH&CN cấp huyện như sau:
Bảng 1 - Kết quả điều tra về các vấn đề liên quan đến tổ chức quản lý
hoạt động KH&CN cấp huyện
Ý kiến của đội ngũ khoa giáo toàn quốc
(%)
Ý kiến của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tại 6 tỉnh (%)
cần không
cần cần
không cần
Trang 38Thành lập phòng quản lý
KH&CN cấp huyện, thị xã 76,7 23,3 72,4 27,6
Bố trí cán bộ chuyên trách
quản lý KH&CN trong một
phòng chức năng của UBND
huyện, thị xã
Giao toàn quyền cho chủ tịch
huyện, thị xã quyết định việc
bố trí tổ chức, cán bộ cho công
tác quản lý KH&CN ở huyện,
thị xã
64,0 36,0 72,6 27,4
Như vậy, với những cách tiếp cận khác nhau, việc xây dựng tổ chức
bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện đều được khẳng định là rất cần thiết Tuy nhiên mô hình tổ chức nào là phù hợp cho công tác quản lý KH&CN cấp huyện là một vấn đề quan trọng không kém cần phải có phương
án giải quyết
Trang 39PHẦN III - NHẬN DẠNG VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN
3 1 Nhận dạng các hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện
3.1.1 Sự biến đổi các nội dung hoạt động quản lý KH&CN
Kể từ ngày đầu tiên thiết lập hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN vào năm 1958 đến nay, chức năng quản lý nhà nước về KH&CN đã có nhiều biến động mà theo đó các hình thái hoạt động quản lý KH&CN cùng biến động theo dòng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Có thể tóm tắt lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống quản lý KH&CN và theo đó là sự hình thành, phát triển của các hình thái hoạt động
quản lý KH&CN qua những giai đoạn [1] như sau:
Giai đoạn I (1958-1975) - hệ thống KH&CN chỉ huy tập trung hoá
Giai đoạn II (1981-1992) - hệ thống KH&CN chỉ huy phi tập trung hoá
Giai đoạn III (1993-nay) - Thị trường hoá hoạt động KH&CN
Các giai đoạn phân chia không có ranh giới rõ ràng, hơn nữa không phải là các giai đoạn kế tiếp nhau, mà chỉ có ý nghĩa khởi đầu của một quá trình
Giai đoạn I (1958-1980) - hệ thống KH&CN chỉ huy tập trung hoá
Đây là giai đoạn mà Nhà nước độc quyền tổ chức hoạt động KH&CN, lập các viện khoa học, đào tạo nhân lực KH&CN (chỉ cho Nhà nước) Nhà nước giao kế hoạch nghiên cứu cho các viện và kế hoạch áp
Trang 40dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất trong các xí nghiệp của Nhà nước Trong giai đoạn này, hoạt động KH&CN hầu như tách biệt hoàn toàn với nền sản xuất trong nước Các hoạt động KH&CN chủ yếu được tổ chức ở cấp nhà nước
Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN mới hình thành
ở cấp nhà nước với các căn cứ pháp luật như sau:
Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà khoá I kỳ họp 8 năm 1958 ngày 29/4/1958 về việc thµnh lập Uỷ ban Khoa học Nhà nước (bao gồm: khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) có quyền hạn và trách nhiệm ngang một Bộ và trực thuộc Hội đồng Chính phủ;
Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ngày 4/12/1958 về nhiệm vụ, tổ chức Uỷ ban Khoa học Nhà nước;
Sắc lệnh số 016-SL ngày 4/3/1962 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Khoa học nhà nước
Quyết định số 165-NQ/TVQH ngày 11/10/1965 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tách Ủy ban Khoa học nhà nước thành hai cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ là Ủy ban KH&KT Nhà nước và Viện Khoa học