Những thông tin do hệ thống cung cấp sẽ làm tăng hiệu quả quản lý, rút ngắn khoảng cách giữa cán bộ và người dân trong việc theo dõi và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, góp phầ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Sĩ Thọ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (LẤY VÍ DỤ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Sĩ Thọ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (LẤY VÍ DỤ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)
Chuyên ngành: Địa chính
Mã số: 60 44 80
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ cho tôi hoàn thành khóa học cao học 2010-
2012 Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn đến thầy PGS.TS Trần Quốc Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn, những người đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập hoàn thành khóa học
Xin gửi tình cảm thân thương nhất đến gia đình của tôi, chỗ dựa vững chắc
nhất để tôi phấn đấu học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Nguyễn Sĩ Thọ
Trang 4MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHU CẦU PHỔ BIẾN THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm, vai trò của quy hoạch sử dụng đất
1.1.2 Các văn bản pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
1.1.3 Nội dung và trình tự thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.2 Vấn đề quản lý thông tin về quy hoạch sử dụng đất và khả năng ứng dụng WebGIS trong quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Nhu cầu quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
1.2.2 Khái niệm về WebGIS và khả năng ứng dụng WebGIS trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
1.2.3 Tình hình ứng dụng WebGIS trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN MẠNG INTERNET
2.1 Phân tích hệ thống
2.1.1 Phân tích nhu cầu và xây dựng lược đồ ca sử dụng
2.1.2 Phân tích hoạt động trong cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất và xây dựng lược đồ hoạt động
2.2 Thiết kế hệ thống
2.2.1 Lựa chọn công nghệ
2.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu GIS về quy hoạch sử dụng đất
2.2.3 Thiết kế giao diện sử dụng
2.3 Phát triển ứng dụng của hệ thống
2.4 Phương án triển khai hệ thống
CHƯƠNG 3 THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1 Khái quát về khu vực thử nghiệm
3.2 Giới thiệu về phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
1
4
4
4
7
9
11
11
13
16
20
20
21
23
32
32
37
43
46
48
51
51
53
Trang 53.3 Chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu
3.4 Triển khai hệ thống
3.5 Một số kết quả thử nghiệm
3.6 Nhận xét, đánh giá
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
55
59
60
67
68
70
Trang 6Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của WebGIS 14
Hình 1.2: Bản đồ trực tuyến về QHSDĐ của bang Victoria (Úc) 16
Hình 1.3: Bản đồ trực tuyến về QHSDĐ của bang Maryland (Mỹ) 16
Hình 1.4: Hệ thống WebGIS tỉnh Vĩnh Phúc 17
Hình 1.5: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre 18
Hình 1.6: Bản đồ đơn vị hành chính các cấp 19
Hình 2.1: Lược đồ ca sử dụng của hệ thống 23
Hình 2.2: Lược đồ hoạt động tra cứu thông tin của khách 24
Hình 2.3: Lược đồ hoạt động đăng nhập/đăng ký sử dụng hệ thống 25
Hình 2.4: Lược đồ hoạt động về quản trị hệ thống 26
Hình 2.5: Lược đồ hoạt động về truy vấn thông tin trên hệ thống 27
Hình 2.6: Lược đồ hoạt động phản hồi trên hệ thống 28
Hình 2.7: Lược đồ hoạt động gửi/nhận thông điệp trên hệ thống 30
Hình 2.8: Lược đồ hoạt động cập nhật dữ liệu vào hệ thống 31
Hình 2.9: Lược đồ hoạt động cập nhật tiến độ quy hoạch 32
Hình 2.10: Giao diện trên pMapper 35
Hình 2.11: Sơ đồ lớp của cơ sở dữ liệu hệ thống 38
Hình 2.12: Thiết kế hiển thị nội dung các lớp thông tin bản đồ 43
Hình 2.13: Thiết kế mô tả các lớp thông tin bản đồ 44
Hình 2.14: Giao diện đăng nhập vào hệ thống 44
Hình 2.15: Giao diện trên hệ thống WebGIS 45
Trang 7Hình 2.16: Thực hiện việt hóa giao diện hệ thống 46
Hình 2.17: Thiết lập phân hệ quản lý người sử dụng 47
Hình 2.18: Xây dựng chức năng phản hồi không gian trên hệ thống 48
Hình 2.19: Sơ đồ phương án triển khai hệ thống WebGIS 48
Hình 3.1: Sơ đồ quy hoạch huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 52
Hình 3.2: Các lớp dữ liệu định dạng shapefile 57
Hình 3.3: Cơ sở dữ liệu qh_donganh 57
Hình 3.4: Cập nhật dữ liệu shapefile vào cơ sở dữ liệu 58
Hình 3.5: Module Review_feedback dưới dạng một plug-in 58
Hình 3.6: Đăng nhập/đăng ký sử dụng hệ thống WebGIS 61
Hình 3.7: Hệ thống WebGIS quản lý thông tin QHSDĐ huyện Đông Anh 62 Hình 3.8: Các chức năng tương tác trên hệ thống 62
Hình 3.9: Tra cứu thông tin trên hệ thống 63
Hình 3.10: Chức năng truy vấn thông tin 63
Hình 3.11: Thực hiện phản hồi trên hệ thống 64
Hình 3.12: Xem các thông tin phản hồi về một đối tượng 65
Hình 3.13: Chức năng gửi/nhận thông điệp 65
Hình 3.14: Cập nhật thông tin tiến độ quy hoạch sử dụng đất 66
Trang 8Bảng 2.1: Cấu trúc lớp thông tin thửa đất 38
Bảng 2.2: Cấu trúc lớp thông tin về người sử dụng đất 39
Bảng 2.3: Cấu trúc lớp thông tin về đăng ký sử dụng đất 39
Bảng 2.4: Cấu trúc lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất 40
Bảng 2.5: Cấu trúc lớp thông tin QHSDĐ 40
Hình 2.6: Cấu trúc lớp thông tin tiến độ QHSDĐ 40
Bảng 2.7: Cấu trúc lớp thông tin ý kiến phản hồi thuộc tính về QHSDĐ 41
Bảng 2.8: Cấu trúc lớp thông tin ý kiến phản hồi không gian về QHSDĐ 41
Bảng 2.9: Cấu trúc lớp thông tin về gửi/nhận thông điệp 42
Bảng 2.10: Cấu trúc thông tin về đơn vị hành chính xã 42
Bảng 2.11: Cấu trúc thông tin về đơn vị hành chính huyện 42
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
API Application Program Interface - Giao diện lập trình ứng
dụng CGI Common Gateway Interface - giao tiếp CGI
ESRI Environmental Systems Research Institute - Viện nghiên
cứu các hệ thống môi trường Mỹ GIS Geographic Information System - hệ thông tin địa lý KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất
QH10 Quốc hội Khóa Mười
QH, KHSDĐ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất
UML Unifield Modeling Language - Ngôn ngữ mô hình hóa
thống nhất WMS Web Map Service - dịch vụ bản đồ trên internet
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai luôn là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước Tuy nhiên, hiện nay các hiện tượng "quy hoạch treo", "sai quy hoạch", xuất hiện rất nhiều trên thực tế, gây lãng phí rất lớn trong việc sử dụng đất
và bức xúc trong xã hội Đây là một trong những vấn đề nhức nhối của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta hiện nay Nhiều dự án quy hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt thì hoặc là không có đủ vốn đầu tư, hoặc là gặp khó khăn lớn về giải phóng mặt bằng do sự không đồng tình của người dân, Để làm thế nào
sử dụng đất hiệu quả thì theo ý kiến của nhiều chuyên gia, người dân cần phải được cung cấp một cách đầy đủ và chính xác các thông tin về những phương án quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến họ Qua đó, người dân có thể hiểu được mục tiêu, nội dung của quy hoạch sử dụng đất, từ đó tạo niềm tin và sự ủng hộ của họ, giúp họ tham gia vào quá trình kiểm soát việc thực hiện các quy hoạch sử dụng đất Đối với nhà quản lý thì cần theo dõi và sớm đưa ra được những quyết định kịp thời, hơp lý để điều chỉnh những dự án quy hoạch thiếu hiệu quả Bên cạnh đó, việc tạo
ra một kênh tương tác giữa các bên tham gia quy hoạch sử dụng đất, nhất là giữa người dân và các nhà quản lý quy hoạch, là rất cần thiết nhằm đảm bảo tính hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất
Ngày nay, mạng Internet đã trở nên rất phổ biến và là hạ tầng cung cấp thông tin rất hiệu quả cho toàn xã hội Các thông tin được cung cấp không chỉ dưới dạng chữ, hình ảnh, bảng biểu, mà còn dưới dạng bản đồ trực tuyến nhờ sự hỗ trợ của công nghệ WebGIS Việc sử dụng khả năng gần như không giới hạn của Internet và công nghệ WebGIS sẽ là một giải pháp hữu hiệu để chuyển tải các thông tin về quy hoạch sử dụng đất đến từng người dân
Huyện Đông Anh là một trong những huyện trọng điểm của thành phố Hà Nội trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đã và đang diễn ra sự thay đổi mạnh
mẽ trong cơ cấu sử dụng đất trong những năm gần đây, có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nhà nước về đất đai và ảnh hưởng trực tiếp đến những người dân
có liên quan Vì vậy nhu cầu về thông tin quy hoạch sử dụng đất là rất lớn
Trang 11Xuất phát từ những lý do này, đề tài nghiên cứu: “Thiết kế hệ thống WebGIS
quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất (lấy ví dụ huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội)” có tính cấp thiết cao
2 Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ WebGIS xây dựng hệ thống quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất trên mạng Internet nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất và góp phần làm minh bạch hóa thị trường bất động sản
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất và vấn đề phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
- Thiết kế hệ thống WebGIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất trên mạng Internet
- Thử nghiệm trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu để lựa chọn và xây dựng cơ sở
Kết quả của đề tài là thiết kế được một hệ thống WebGIS phục vụ cho quản
lý thông tin quy hoạch sử dụng đất trên mạng Internet Những thông tin do hệ thống cung cấp sẽ làm tăng hiệu quả quản lý, rút ngắn khoảng cách giữa cán bộ và người dân trong việc theo dõi và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, góp phần làm minh bạch hóa thị trường bất động sản
Tác giả đã tham gia công bố 01 bài báo: Trần Quốc Bình, Phạm Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Sĩ Thọ Designing a WebGIS system to supportactive participation of citizens in land use planning VNU Journal of Science, Earth and Environmental Sciences, 29(1), 2013, pp 1-13
Trang 126 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu, các tài liệu tham khảo và số liệu thực tế, đề tài đã nghiên cứu, xây dựng được hệ thống WebGIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất cho cấp huyện
Hệ thống WebGIS do đề tài xây dựng không chỉ là một giải pháp hiệu quả phổ biến thông tin QHSDĐ đến người dân mà còn cho phép theo dõi tiến độ thực hiện QHSDĐ và có thể khai thác nguồn dữ liệu không gian và thuộc tính trên bản
đồ cho nhiều mục đích khác Hệ thống đã được thử nghiệm trên địa bàn huyện Đông Anh
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất và nhu cầu phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
Chương 2 Thiết kế hệ thống WebGIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất trên mạng Internet
Chương 3 Thử nghiệm trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHU CẦU PHỔ BIẾN THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm, vai trò của quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước
về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao; thông qua việc phân bố quĩ đất đai cho các mục đích sử dụng và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [8]
Từ đó thấy rằng quy hoạch sử dụng đất là “công cụ” quan trọng của người quản lý và cả của người sử dụng đất
Điều 18 Hiến pháp 1992 quy định rằng: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật ” theo đó, “quy hoạch” là cơ sở quan trọng
để quản lý nhà nước về đất đai, tuy không phải là pháp luật nhưng lại mang tính pháp lý, gắn liền với nhiệm vụ quản lý nhà nước Vậy là quy hoạch hóa việc sử dụng đất không đơn thuần là một hoạt động kinh tế - kỹ thuật mà còn là một hoạt động quản lý có ý nghĩa kinh tế - chính trị, thể hiện ý chí của nhà nước về phát triển trong tương lai mà mọi người đều phải chấp hành Theo tinh thần đó của Hiến pháp, Luật đất đai, Luật quy hoạch sẽ quy định cụ thể về đối tượng và hành vi trong lĩnh vực này
Về kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất là việc tổ chức sử dụng tài nguyên đất đai của một vùng lãnh thổ cho những mục tiêu kinh tế - xã hội định trước, lấy đơn
vị hành chính nhà nước làm khung nhưng không bị giới hạn bởi các đơn vị hành chính nhà nước nội bộ (cấp dưới) để giải bài toán của phát triển Với vốn đất đai và lao động xác định, phải sắp xếp sao cho địa phương đó tiến lên với tốc độ mong muốn và hài hoà với cả nước Quy hoạch sử dụng đất phải chỉ ra được sự phối hợp
sử dụng đất của các địa phương trong một vùng ra sao để đảm bảo sự đồng bộ trong phát triển
Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất là quá trình tối đa hóa giá trị của bất động sản, theo đó việc sử dụng đất được quyết định trên cơ sở các động lực của thị
Trang 14trường, nên cũng có thể nói rằng quy hoạch sử dụng đất phải trở thành một sản phẩm của cơ chế thị trường - nghĩa là mỗi thửa đất đều phải được sử dụng theo cách đảm bảo tổng số các thửa đất trong vùng quy hoạch có giá trị tối đa theo các tiêu chuẩn thị trường Nói cách khác, mỗi thửa đất phải được sử dụng sao cho có giá trị lớn nhất mà không gây ra sự giảm giá đồng loạt cho những thửa đất còn lại trong vùng Vậy là có thể dùng những thuật toán thông thường để giải quyết những vấn đề phức tạp, làm giảm nhẹ tính không hoàn thiện của thị trường bất động sản do tác động tự nhiên của quan hệ cung cầu Giá trị đền bù giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch khi phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất được xem là khoản ứng trước lợi ích do quy hoạch sử dụng đất mang lại Quy hoạch sử dụng đất phải làm cho tổng giá trị đất đai trong vùng được tăng cao [8]
Về xã hội, quy hoạch sử dụng đất đảm bảo cân bằng nhu cầu đất đai cho các nhóm lợi ích, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất với đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng dân cư, thoả mãn nhu cầu đa dạng đối với đất đai của toàn xã hội
Về pháp lý, quá trình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cũng là quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và thực hiện dân chủ hóa trong quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tài sản xã hội “Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được giới thiệu đến từng tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum, sóc và các điểm dân cư khác, đồng thời phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất ”(Điều 18 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật đất đai 2003) [5] Các quy định pháp luật về lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nước đảm bảo cho
sự phát triển đồng bộ, ổn định và an toàn được thể hiện ngay trong nội dung của các
đề án quy hoạch sử dụng đất
Trong thời kỳ công nghiệp hóa và tái cơ cấu nền kinh tế, việc sử dụng đất phải trải qua những điều chỉnh lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa đất dùng cho sản xuất (tư liệu sản xuất) với các loại đất chuyên dùng (cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật - xã hội), thì quy hoạch sử dụng đất là công
cụ và giải pháp quan trọng thể hiện ý chí của phát triển và trở thành cơ sở quyết định cho quy hoạch kế hoạch phát triển các chuyên ngành
Do yêu cầu của hội nhập và hợp tác quốc tế, quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam còn cần nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này để hoàn
Trang 15thiện quy trình và chính sách, tăng khả năng thu hút đầu tư và thích nghi với những định hướng mới của cộng đồng quốc tế
Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý nhà nước về đất đai góp phần tích cực vào việc phân bổ và sử dụng ngày càng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả
và bền vững tài nguyên đất đai
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo ra cơ cấu sử dụng đất phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội góp phần bảo đảm an ninh lương thực
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo ra quỹ đất phù hợp cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang và phát triển đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Việc lập QHSDĐ phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây [9]:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng, địa phương;
- Dân chủ và công khai
Chính vì vậy việc lập quy hoạch tùy theo từng cấp trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò khác nhau nhưng phải có sự thống nhất giữa các cấp [9]:
- Cấp toàn quốc: xây dựng chiến lược tổng thể sử dụng đất
Trang 16- Cấp tỉnh: có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa Trung ương
và địa phương Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là thiết lập cơ cấu sử dụng các loại đất chính (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) một cách hợp lý, phân bổ và bố trí đất đai cho các dự án đầu tư, phát triển các đô thị, các công trình công cộng, giao thông, thủy lợi chính, trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ quy hoạch
- Cấp huyện: đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa cấp tỉnh và xã Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là thiết lập một cách hợp lý cơ cấu sử dụng các loại đất (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và các loại hình chi tiết của từng loại đất trên phạm vi toàn huyện nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch
- Cấp xã: thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết (gắn với thửa đất) trong thời kỳ quy hoạch Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
là xây dựng cơ cấu sử dụng đất hợp lý, phân bổ các loại đất cho các mục đích sử dụng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn quy hoạch, đồng thời đảm bảo tính bền vững về môi trường sinh thái
Theo dự thảo Luật đất đai 2013 thì QH KHSDĐ sẽ dừng lại ở cấp huyện, QH KHSDĐ cấp xã sẽ được bỏ qua, vì vậy QH KHSDĐ cấp huyện sẽ thể hiện phương
án QHSDĐ chi tiết nhất [10]
1.1.2 Các văn bản pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
Trải qua một thời gian dài, đến nay công tác quy hoạch sử dụng đất đã và đang dần hoàn thiện hơn về khung pháp lý, đáp ứng kịp thời các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua, trong đó Chương III, Điều 53 quy định rằng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý Điều 54 quy định rõ đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các
Trang 17quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo
hộ Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp , phòng chống thiên tai Luật Đất đai năm 2003 tại chương I, điều 6 quy định: Quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Về
QH, KHSDĐ Luật Đất đai 2003 quy định cụ thể trong 10 Điều luật, từ Điều 21 đến Điều 30 như sau: Điều 21, 22, 23 đã quy định nguyên tắc, căn cứ lập QH, KHSDĐ và nội dung của QH, KHSDĐ Điều 24, 25 quy định về kỳ QH, KHSDĐ và phân cấp lập QH, KHSDĐ Theo đó kỳ quy hoạch được quy định là mười năm, còn kỳ kế hoạch là năm năm QH, KHSDĐ được thực hiện ở 4 cấp:
Cả nước, tỉnh - thành phố, huyện, xã Tại điều 26, 27, 28, 29 quy định về thẩm quyền quyết định, xét duyệt, điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch Điều
30 là quy định về QH, KHSDĐ vào mục đích quốc phòng, an ninh [9]
Mới đây nhất, Quốc hội cũng đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 thay thế cho Luật Đất đai 2003 sau một thời gian nghiên cứu hoàn thiện các qui định trong công tác quản lý nhà nước về đất đai từ trước tới nay
Các quy định về QH, KHSDĐ trước khi ban hành Luật Đất đai 2013 bao gồm:
- Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 Điều 12, 13, 14 đã quy định nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 15 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, Điều
16, 17 quy định việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước, Điều 18 quy định về việc tổ chức lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất chi tiết, các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 quy định việc xét duyệt quy hoạch
sử dụng đất các cấp, các điều 26, 27, 28, 29 quy định về điều chỉnh, công bố và quản lý quy hoạch [5]
- Nghị định của Chính phủ số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 đã quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
Trang 18và tái định cư Trong đó hướng dẫn nội dung quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 Hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại điều 8, 9, 10 [4]
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh
và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [2]
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [3]
Trong Luật Đất đai 2013 các vấn đề về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định trong 16 Điều, từ Điều 35 đến Điều 51 bao gồm các nội dung: Điều 35, 36, 37 quy định về nguyên tắc lập QH, KHSDĐ; hệ thống QH, KHSDĐ
và kỳ QH, KHSDĐ Theo đó kỳ QHSDĐ vẫn có thời gian mười năm, kỳ KHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
là năm năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm Tại các Điều
38, 39, 40, 41 quy định về QH, KHSDĐ các cấp quốc gia, cấp tỉnh và huyện và đất quốc phòng, an ninh Điều 42, 43 quy định trách nhiệm lập QH, KHSDĐ và lấy ý kiến về QH, KHSDĐ Điều 44, 45 quy định việc thẩm định QH, KHSDĐ
và thẩm quyền quyết định phê duyệt QH, KHSDĐ Điều 46, 47 quy định về điều chỉnh QH, KHSDĐ và tư vấn lập QH, KHSDĐ Điều 48, 49, 50 là qui định về công bố QH, KHSDĐ; thực hiện QH, KHSDĐ và báo cáo thực hiện QH, KHSDĐ Điều 51 qui định việc giải quyết phát sinh về QH, KHSDĐ sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2014 [10]
Nhìn chung quy định về QH, KHSDĐ trong Luật Đất đai 2013 là sự tổng hợp nội dung của các qui định pháp lý từ trước tới nay và cũng có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay
1.1.3 Nội dung và trình tự thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết;
là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu
Trang 19hiệu của Nhà nước nhằm sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, từng bước ngăn chặn huỷ hoại đất, hạn chế lãng phí đất đai, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái
Quy định của Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện còn một số tồn tại, bất cập như nội dung quy hoạch sử dụng đất của cả nước cũng tương tự nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, huyện, xã (quy định chung trong cùng 1 điều); chưa phân định rõ phạm vi, mức độ phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng mà quy hoạch của từng cấp phải thể hiện dẫn đến sự trùng lặp trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất; hệ thống chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được áp dụng chung cho cả 04 cấp và số lượng quá
nhiều (46 chỉ tiêu)
Để khắc phục những tồn tại, bất cập và đáp ứng các mục tiêu nêu trên, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định rõ nội dung quy hoạch sử dụng đất theo từng loại quy hoạch sử dụng đất của 4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã và quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất của từng cấp đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và khả năng tổ chức thực hiện của cấp đó Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch phản ánh được cả tầm quan trọng (theo cấp hành chính) và theo không gian sử dụng Mỗi cấp hành chính chỉ trình và cấp trên xét duyệt những chỉ tiêu sử dụng đất của cấp đó, đồng thời cũng phải đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất của cấp trên đã được phân bổ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã là cơ sở thiết lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý và các loại hình chi tiết của từng loại đất phân bổ các loại đất cho các mục đích sử dụng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn quy hoạch, đồng thời đảm bảo tính bền vững về môi trường sinh thái
Cho tới thời điểm hiện nay, theo khoản 2 và khoản 4 Điều 40 Luật đất đai
2013 thì QHSDĐ và KHSDĐ hàng năm của cấp huyện đã được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội và quy định cụ thể hơn về nội dung thực hiện
Theo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ ở cấp huyện được quy định như sau [2]:
1 Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
Trang 202 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
3 Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất;
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội
và môi trường;
6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;
7 Đề xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện
Đối với kế hoạch sử dụng đất cuối kỳ ở cấp huyện, trình tự thực hiện như sau:
1 Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu;
2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước của huyện;
3 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;
4 Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
1.2 Vấn đề quản lý thông tin về quy hoạch sử dụng đất và khả năng ứng dụng WebGIS trong quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Nhu cầu quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là một trong những nội dung quan tâm hàng đầu của Nhà nước và của cả người dân Thế nhưng thực tế hiện nay đã và đang xảy ra rất nhiều vấn đề bất cập liên quan đến đất đai mà dư luận xã hội rất quan tâm Việc thực hiện công khai, minh bạch phương án QHSDĐ theo quy định vẫn còn nhiều hạn chế Mặc dù các thông tin quy hoạch đã được công khai theo qui định của Luật đất đai, nhưng thông tin công khai mới chỉ phản ánh dự kiến kết quả của cuối kỳ quy hoạch Do đó việc theo dõi tiến độ quy hoạch là không thể thực hiện Các thông tin công khai trên bản
đồ quy hoạch thường được in trên những bảng pano ở ngoài trời nên chỉ được một thời gian là bị hư hoại do thời tiết trong khi cơ quan có chức năng thực hiện quy hoạch lại thiếu sự quan tâm giữ gìn và bảo trì để thông tin quy hoạch được cụ thể trong suốt quá trình thực hiện Các thông tin trên bản đồ quy hoạch không phải người dân nào cũng có thể hiểu được do nhận thức của mỗi người Nhà nước luôn mong muốn công khai, minh bạch thông tin quy hoạch sử dụng đất để tranh thủ sự tham gia góp ý của người dân đối với các dự án quy hoạch còn người dân thì luôn quan tâm đến thông tin quy hoạch do nó ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của họ
Trang 21Đặc biệt trong những năm gần đây, việc phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp
đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển bùng nổ của thị trường bất động sản đã làm cho tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu thông tin về nhà đất là rất lớn Thông tin quy hoạch đã ảnh hưởng rất lớn đến thị trường bất động sản, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và sự giao dịch trên thị trường Để thị trường bất động sản phát triển bền vững đòi hỏi thông tin quy hoạch phải được công khai, minh bạch cụ thể Công tác thực hiện triển khai QHSDĐ vẫn còn nhiều sai phạm dẫn đến thiếu hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng đất Cụ thể
đó là sự chậm chễ trong việc thực hiện các dự án quy hoạch, xảy ra những dự án quy hoạch treo nguyên nhân một phần là do sự thiếu trách nhiệm, thiếu sự sát sao trong quản lý đất đai, thiếu thông tin do không cập nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến công tác thực hiện QHSDĐ nên không có biện pháp khắc phục kịp thời để xảy ra sai phạm và lãng phí đất đai Những vụ việc như sử dụng đất trái với quy định, sử dụng không đúng mục đích hoặc tự động chuyển mục đích sử dụng đất trái phép Những vụ việc giao đất, cho thuê đất vẫn còn nhiều sai phạm gây thiệt hại cho người dân dẫn tới những khiếu nại, tố cáo gia tăng vừa ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước vừa gây bức xúc dư luận Mặc dù Nhà nước đã có những quy định cụ thể trong việc triển khai thực hiện QHSDĐ nhưng trong thực tế triển khai vẫn còn
có gặp nhiều vướng mắc Đó là những sai phạm của cán bộ quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, cố tình thực hiện trái với quy định của nhà nước, vừa gây thiệt hại cho nhà nước và cho cả người dân Sự thiếu hiểu biết của người dân đối với việc thực hiện QHSDĐ do trình độ hạn chế và thiếu thông tin cũng là một trong những hạn chế làm ảnh hưởng đến công tác thực hiện quy hoạch
sử dụng đất Cụ thể ví dụ như việc thu hồi đất có nhiều sai phạm ở huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, thu hồi đất của nhân dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên … đã gây ra rất nhiều tranh cãi được dư luận rất quan tâm theo rõi và đến nỗi
vụ việc khiếu kiện lên đến cấp Trung ương mà đứng đầu là Thủ tướng Chính phủ và Thanh tra Chính phủ phải đứng ra chỉ đạo giải quyết làm rõ
Theo Luật đất đai, việc lập QHSDĐ được quy định thực hiện mười năm một lần, thế nhưng thực tế việc thực hiện lập và triển khai lại rất chậm và thường xảy ra tình trạng kỳ quy hoạch trước chồng lên kỳ quy hoạch sau, thông tin quy hoạch sử dụng đất vì thế cũng bị chậm được công khai, làm hạn chế cho việc triển khai thực
Trang 22hiện QHSDĐ Bên cạnh đó vẫn còn các mâu thuẫn về quy hoạch giữa các cấp hành chính và giữa các đơn vị hành chính cùng cấp, giữa các loại hình quy hoạch khác nhau (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch an ninh, quốc phòng,…)
Để khắc phục những hạn chế trên, việc thường xuyên quản lý, cập nhật thông tin tiến độ QHSDĐ cho các cấp quản lý nhà nước nhằm nắm được tình hình để quản
lý hiệu quả đối với đất đai, đồng thời phổ biến kịp thời, công khai rộng rãi những thông tin về QHSDĐ cho người dân, tranh thủ ý kiến người dân là một sự cần thiết trong công tác quản lý thực hiện QHSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung Do đó, xây dựng và phát triển một hệ thống quản lý thông tin QHSDĐ thích hợp là một giải pháp hiệu quả để giải quyết những khó khăn hạn chế trên đây
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý thông tin QHSDĐ này là:
- Hệ thống có khả năng tích hợp thông tin cao (bao gồm các thông tin về tiến
độ QHSDĐ, thông tin phản hồi đối với các dự án QHSDĐ, thông tin góp ý và các thông điệp trao đổi liên quan đến QHSDĐ của các đối tượng sử dụng hệ thống)
- Hệ thống có thể cập nhật thông tin dữ liệu nhanh chóng, dễ dàng (bao gồm cập nhật các dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ QHSDĐ, các loại bản đồ chuyên đề và các dữ liệu liên quan đến QHSDĐ)
- Hệ thống dễ triển khai và sử dụng
Tuy nhiên để đáp ứng những yêu cầu này cũng đòi hỏi phải có một hạ tầng
kỹ thuật nhất định để quản lý và truyền tải thông tin QHSDĐ, đó là hệ thống mạng Internet, trình độ tin học của các đối tượng vận hành và sử dụng hệ thống Đồng thời cũng đặt ra yêu cầu đối với chất lượng thông tin về QHSDĐ đó là tính đầy đủ, chính xác của nó
1.2.2 Khái niệm về WebGIS và khả năng ứng dụng WebGIS trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
Ngày nay Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System)
đã phát triển rất mạnh, nó được ứng dụng vào rất nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau như trong quân sự, dự báo thời tiết, bản đồ tìm đường đi, bản đồ địa chất, khoáng sản,… Cùng với sự bùng nổ của mạng internet toàn cầu và phần cứng máy tính, GIS đã phát triển công nghệ cho phép chia sẻ các thông tin qua mạng, người sử
Trang 23dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới đều có thể sử dụng các ứng dụng này thông qua internet Vì vậy mà ứng dụng WebGIS đã ra đời là tất yếu của sự phát triển từ sự kết hợp ứng dụng các công nghệ
Do đó WebGIS được hiểu là sự kết hợp giữa mạng Internet và công nghệ GIS
mà hình thành lên, WebGIS là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên trên mạng Internet [6]
Trong cách thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS, dịch vụ này gần giống như là kiến trúc Client-Server (khách-chủ) của ứng dụng Web trên mạng Internet Xử lý thông tin địa lý được chia ra thành các nhiệm vụ ở phía server (chủ) và phía client (khách) Điều này cho phép người dùng có thể truy xuất, thao tác và nhận kết quả từ việc khai thác dữ liệu GIS từ trình duyệt Web của họ mà không phải trả tiền cho phần mềm GIS cần phải cài đặt trên máy tính của họ trong một hệ thống truyền thống Một client (khách) tiêu biểu là trình duyệt web và server (máy chủ) bao gồm một WebServer có cung cấp một chương trình phần mềm WebGIS Client (khách) thường yêu cầu một ảnh bản đồ hay vài xử lý thông tin địa lý qua Web đến server (chủ) ở xa Server (chủ) chuyển đổi yêu cầu thành mã nội bộ và gọi những chức năng về GIS bằng cách chuyển tiếp yêu cầu tới phần mềm WebGIS Phần mềm này trả về kết quả, sau đó kết quả này được định dạng lại cho việc trình bày bởi trình duyệt Server sau đó trả về kết quả cho client (khách) để hiển thị, hoặc gửi dữ liệu
và các công cụ phân tích đến client để dùng ở phía client (khách) [6]
Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của WebGIS [6]
Gửi yêu cầu
Chuyển thông tin Tham
chiếu
Phản hồi
Tham chiếu
Chuyển thông tin
Chuyển thông tin
Dữ liệu
Data Server
MapServer WebServer
Trang 24Có thể thấy rằng công nghệ WebGIS có tiềm năng lớn trong việc làm cho thông tin địa lý trở nên hữu dụng và sẵn sàng tới số lượng lớn người dùng trên toàn thế giới và ứng dụng của WebGIS có thể tạo ra một hệ thống có khả năng chạy được trên bất kì trình duyệt web của bất kì máy tính nào nối mạng Internet
Quá trình hoạt động của WebGIS được minh họa trong hình 1.1:
- Người dùng sử dụng trình duyệt web ở phía client (khách)
- Client (khách) gửi yêu cầu của người sử dụng đến WebServer (máy chủ Web) qua giao thức HTTP
- Webserver nhận yêu cầu của người dùng, nếu là yêu cầu về bản đồ thì WebServer sẽ chuyển tiếp nó đến ứng dụng server tương ứng ở đây là MapServer (máy chủ bản đồ) - MapServer sẽ nhận các yêu cầu cụ thể, gọi các hàm có liên quan
để tính toán xử lý Nếu có yêu cầu về dữ liệu MapServer sẽ gửi yêu cầu tới cơ sở dữ liệu để lấy ra dữ liệu
- Data server (máy chủ dữ liệu) tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và gửi lại cho MapServer
- Trong quá trình truy cập cơ sở dữ liệu, MapServer thực thi tham chiếu đến tập tin cấu hình bản đồ (Map file) Dữ liệu lấy về được chuyển về WebServer tham chiếu đến tệp tin mẫu (html template) để tạo ra kết quả
- Kết quả sẽ được gửi về Client và hiển thị trên trình duyệt
Với quy trình họat động như vậy hệ thống WebGIS có thể đáp ứng những nhu cầu của người sử dụng đó là [6]:
- Khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu, cho phép phổ biến quản lý và cung cấp thông tin nhanh chóng hiệu quả
- Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm, giúp tiết kiệm chi phí cho người sử dụng
- Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn so với việc sử dụng các ứng dụng GIS khác
Trên cơ sở đó, việc ứng dụng công nghệ WebGIS trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất sẽ rất hiệu quả bởi các thông tin thuộc tính và thông tin không gian về QHSDĐ được tích hợp trên dữ liệu các loại bản đồ số sẽ được quản lý bởi công nghệ GIS và các thông tin này sẽ được phổ biến dựa trên ứng dụng của công nghệ WebGIS
Trang 251.2.3 Tình hình ứng dụng WebGIS trong quản lý và phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
Trên thế giới công nghệ WebGIS đã được ứng dụng ở nhiều nơi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có cả xây dựng các bản đồ trực tuyến về quy hoạch sử dụng đất hay bản đồ hiện trạng sử dụng đất Ví dụ như ở Victoria (Úc), Maryland (Mỹ)
Hình 1.2: Bản đồ trực tuyến về QHSDĐ của bang Victoria (Úc)
Hình 1.3: Bản đồ trực tuyến về QHSDĐ của bang Maryland (Mỹ)
Trang 26Tuy nhiên, việc sử dụng vẫn còn một số hạn chế WebGIS đã cung cấp các chức năng khai thác thông tin cơ bản như quản lý người sử dụng, cung cấp những công cụ tương tác với bản đồ, tra cứu, tìm kiếm thông tin trên bản đồ nhưng còn hạn chế về cách thiết kế giao diện, hình ảnh bản đồ không được sắc nét sinh động, thiếu
mỹ quan Có những WebGIS có rất nhiều lớp thông tin của bản đồ được đưa vào nhưng lại không khai thác được hết các thông tin này Do đó, lớp thông tin vừa cồng kềnh, làm tốc độ tải dữ liệu bị chậm không đem lại hiệu quả sử dụng Có những WebGIS thì chỉ có một vài lớp thông tin bản đồ trong khi các lớp thông tin này thì có nội dung quá sơ sài, thiếu cụ thể nên rất hạn chế trong việc sử dụng tra cứu thông tin
Ở Việt Nam mặc dù các hãng GIS nổi tiếng trên thế giới như ESRI, Intergraph, MapInfo đã vào thị trường trong nước từ khá lâu nhưng số lượng ứng dụng WebGIS trên Internet có được lại rất ít, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Hiện nay, công nghệ WebGIS vẫn còn ở dạng tiềm năng chưa phát triển ở Việt Nam Một số địa phương đã sử dụng công nghệ này để công khai các thông tin
về đất đai trên bản đồ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
Một ví dụ là hệ thống WebGIS tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng nhằm mục đích công khai hóa dữ liệu tại cơ sở dữ liệu trung tâm của hệ thống cơ sở dữ liệu GIS toàn tỉnh
Hình 1.4: Hệ thống WebGIS tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 27Hệ thống với 2 chức năng chính Một là chức năng khai thác thông tin, chức năng này cho phép người dùng khai thác thông tin trực tiếp từ các bản đồ chuyên
đề, tra cứu các bản đồ chuyên đề Hai là chức năng quản trị dịch vụ là toàn bộ chức năng quản lý của hệ thống Người dùng có thể quản lý các dịch vụ bản đồ, quản lý các máy chủ, quản lý nhật ký hệ thống, quản lý và phân quyền người dùng Mục đích chính của khối chức năng này là cung cấp các dịch vụ bản đồ cho khối chức năng khai thác thông tin Các thông tin bản đồ của hệ thống khá phong phú, liên tục được cập nhật Tuy nhiên giao diện của hệ thống còn đơn giản, thiếu mỹ quan Hình ảnh dữ liệu thiếu sắc nét Hệ thống mới chỉ dừng lại ở việc tra cứu thông tin Chưa tạo được kênh trao đổi đóng góp xây dựng về hệ thống nói chung, xây dựng dữ liệu bản đồ nói riêng Thông tin chưa được chia sẻ cho đa đối tượng sử dụng như tải (download) các thông tin
Bến Tre cũng là tỉnh cung cấp thông tin trực tuyến về quy hoạch sử dụng đất dựa trên công nghệ WebGIS Bản đồ này được xây dựng chi tiết tới từng thửa đất, trang web này cho phép tra cứu thông tin về thửa đất như số tờ, số thửa, thông tin chủ sở hữu
Hình 1.5: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre
Trang 28Tuy nhiên, hệ thống bản đồ khá rối mắt và việc tải dữ liệu lại rất chậm do dữ liệu quá cồng kềnh, gây khó khăn trong tra cứu thông tin Bản đồ thông tin quy hoạch tỉnh Bến Tre cũng còn hạn chế nhiều về thiết kế giao diện như quản lý các lớp thông tin bản đồ Cũng giống như hệ thống WebGIS của tỉnh Vĩnh Phúc, hệ thống WebGIS cũng chưa xây dựng được kênh tương tác với người dùng để người dùng có thể tương tác với thông tin, cập nhật thông tin và đóng góp ý kiến xây dựng
về thực hiện quy hoạch sử dụng đất của tỉnh
Ngoài ra công nghệ WebGIS cũng còn được ứng dụng trên webside http://gis.chinhphu.vn/, trang WebGIS thể hiện các đơn vị hành chính chi tiết tới mức độ quận, huyện
Hình 1.6: Bản đồ đơn vị hành chính các cấp
Nhìn chung, việc ứng dụng WebGIS trong những trang web nói trên để cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất thực sự rất hữu ích đối với người dân Tuy nhiên, hệ thống bản đồ trên những trang web trong nước đều khá đơn giản cần được phát triển và hoàn thiện hơn
Trang 29CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS QUẢN LÝ THÔNG TIN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN MẠNG INTERNET
2.1 Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là một công việc cơ bản và quan trọng trong việc xây dựng và phát triển những ứng dụng tin học trong lĩnh vực công nghệ thông tin như các phần mềm, các Webside ứng dụng,… Việc phân tích hệ thống là nhằm chỉ ra những chức năng và cách thức hoạt động của ứng dụng trong thực tiễn Từ đó xây dựng và hoàn thiện một ứng dụng đầy đủ, đáp ứng hiệu quả cho nhu cầu sử dụng
nó Việc thiết kế hệ thống WebGIS mà đề tài nghiên cứu cũng cần thiết phải được thực hiện phân tích hệ thống để đáp ứng được mục đích này
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay, việc phân tích
hệ thống ngày càng được hỗ trợ bằng nhiều giải pháp thích hợp nhanh chóng và hiệu quả hơn, trong đó nổi bật nhất là ứng dụng ngôn ngữ UML (Unifield Modeling Language), đây là ngôn ngữ phổ biến được nhiều người sử dụng vì hiệu quả mà nó mang lại trong công tác phân tích hệ thống
Ngôn ngữ UML (Unifield Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng Việc sử dụng ngôn ngữ UML để mô
tả cấu trúc và hoạt động của hệ thống cho phép người thiết kế và thực hiện hệ thống cũng như người sử dụng hệ thống hình dung được toàn bộ tổng thể của hệ thống, từ
đó có thể dễ dàng sử dụng khai thác và phát triển cho hệ thống
UML sử dụng một hệ thống ký hiệu thống nhất, biểu diễn các phần tử mô hình (model element) Tập hợp các phần tử mô hình tạo thành các sơ đồ UML (UML diagrams) Có các loại UML chủ yếu sau [12]:
- Sơ đồ lớp (Class Diagram)
- Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)
- Sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram)
- Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram)
- Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram)
- Sơ đồ trạng thái (Statechart Diagram)
Trang 30- Sơ đồ thành phần (Component Diagram)
- Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)
- Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram)
- Sơ đồ gói (Package Diagram)
Để thiết kế hệ thống WebGIS quản lý thông tin QHSDĐ đề tài đã lựa chọn ba loại sơ đồ là sơ đồ ca sử dụng, sơ đồ ca hoạt động và sơ đồ lớp
2.1.1 Phân tích nhu cầu và xây dựng lược đồ ca sử dụng
Thông tin về QHSDĐ luôn là một trong những thông tin rất quan trọng Có thể thấy rằng luôn có rất nhiều đối tượng quan tâm đến thông tin QHSDĐ và nhu cầu tra cứu thông tin QHSDĐ là rất cao do nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích trong việc sử dụng đất Khi thiết kế các chức năng cho một hệ thống thông tin, người ta thường sử dụng lược đồ ca sử dụng Lược đồ ca sử dụng (Use case diagram) là một thành phần đầu tiên, quan trọng trong ngôn ngữ UML Mục đích chính của lược đồ
ca sử dụng là giúp hình dung ra các yêu cầu chức năng của một hệ thống, bao gồm mối quan hệ của “các vai – actor” (người hay chủ thể sẽ tương tác với hệ thống) với các quá trình (processes) cần thiết, cũng như các mối quan hệ giữa các ca sử dụng khác nhau Một ca sử dụng minh họa một đơn vị chức năng được hệ thống cung cấp Để vẽ một vai (actor tương đương với một loại người sử dụng hệ thống) người
ta vẽ một người dính vào bên trái hay bên phải sơ đồ rồi sử dụng các đường đơn giản để mô tả các mối quan hệ giữa các vai và các ca sử dụng [7]
Đề tài đã xác định được 05 nhóm người sử dụng hệ thống bao gồm khách,
người đã đăng ký sử dụng, người sử dụng nâng cao, nhà quy hoạch sử dụng đất và người quản trị hệ thống Nhu cầu của người sử dụng được trình bày trong hình 2.1
như một sơ đồ ca sử dụng
Nhóm khách sử dụng bao gồm những người sử dụng chưa đăng ký, hầu hết
họ là những người dân hay doanh nghiệp mà đôi khi mới truy cập hoặc truy cập một
cách tình cờ Khách có thể sử dụng và tra cứu dữ liệu thông thường như là tra cứu
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Do sự truy cập vô
danh, khách chỉ có thể tra cứu những thông tin thông thường mà không thể đọc hoặc
đưa ra những phản hồi trên hệ thống Đó là một hạn chế về quyền của người sử
dụng là khách Để có thể sử dụng những chức năng nâng cao trên hệ thống, khách
cần phải đăng ký làm thành viên theo hướng dẫn trên hệ thống
Trang 31Người sử dụng đã đăng ký làm thành viên là những công dân, những đơn vị
tổ chức và những nhân viên nhà nước mà đã gửi những dữ liệu liên quan đến dữ liệu cá nhân và thực hiện một thủ tục xác thực để đăng nhập Họ có thể tra cứu dữ liệu thông thường, gửi và nhận những thông điệp đến và đi tới những người sử dụng khác và quan trọng hơn người đã đăng ký sử dụng có thể gửi và xem những phản hồi về những đối tượng quy hoạch sử dụng đất Trong đó phản hồi ở đây được hiểu
là những ý kiến chính thức của người dân và các đơn vị, tổ chức sử dụng đất đến các cơ quan lập và quản lý QHSDĐ còn thông điệp là những thông tin trao đổi giữa các thành viên với nhau Thông điệp có chức năng chính là để các thành viên trao đổi, làm rõ hơn về các phản hồi
Ở một cấp cao hơn, người sử dụng nâng cao có thể thực hiện tất cả mọi thứ
mà người sử dụng đã đăng ký làm Họ cũng có thể tra cứu dữ liệu nâng cao như dữ liệu địa chính và thông tin mà phương án quy hoạch sử dụng đất ảnh hưởng lên thửa
đất như thế nào Theo ngôn ngữ hướng đối tượng, người sử dụng nâng cao được thừa hưởng (như là một kiểu đặc biệt) từ người sử dụng đã đăng ký (hình 2.1)
Người sử dụng nâng cao có thể là một nhân viên nhà nước, một người có quyền sử
dụng đất trong khu vưc bị ảnh hưởng bởi quy hoạch sử dụng đất hay một tổ chức chịu trách nhiệm tiến hành quy hoạch sử dụng đất
Là một dạng đặc biệt của người sử dụng nâng cao, nhà quy hoạch sử dụng
đất có hai nhiệm vụ chính là cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất và duy trì
những phản hồi Mỗi phản hồi của người sử dụng sẽ được kiểm duyệt lại bởi nhà
quy hoạch sử dụng đất, người này sẽ kiểm tra thông tin, sự phù hợp và liên lạc với
tác giả của phản hồi nếu cần thiết Phản hồi sẽ được chấp nhận và giữ lại nếu hữu ích, trái lại nó sẽ bị loại bỏ để giữ cho dữ liệu sạch, tránh tình trạng dữ liệu bị rối loạn
Đối tượng sử dụng cuối cùng là người quản trị hệ thống, đây là người mà
chịu trách nhiệm cho việc duy trì và khôi phục dữ liệu cũng như là quản lý đối tượng sử dụng
Lược đồ ca sử dụng của hệ thống WebGIS quản lý thông tin QHSDĐ trên hình 2.1 dưới đây là thể hiện những chức năng mà hệ thống này sẽ cung cấp cho người sử dụng
Trang 32Dựa trên ứng dụng phương pháp mô hình hóa UML, đề tài đã xây dựng các lược đồ hoạt động cho hệ thống WebGIS quản lý thông tin QHSDĐ
uc Lược đồ ca sử dụng
Hệ thống thông tin QHSDÐ
Ngườii quản trị hệ thống
Khách
Thành viên thông thường
Thành viên nâng cao
Quản lý người sử dụng
Ðăng nhập
Tra cứu thông tin thông thường Phản hồi
Xem phản hồi
Gửi/nhận thông điệp
Tra cứu thông tin nâng cao
Quản lý thông tin phản hồi
Cập nhật dữ liệu
Phản hồi thuộc tính
Phản hồi không gian
Rà soát thông tin
p hản hồi
Loại bỏ thông tin phản hồi
Chấp nhận p hản hồi Cập nhật tiến độ
Trang 33Lược đồ hoạt động là phương pháp hiển thị luồng kiểm soát theo thủ tục giữa hai hay nhiều lớp đối tượng khi xử lý một hoạt động Sơ đồ hoạt động chỉ ra các bước thực hiện, các hành động, các nút quyết định và điều kiện rẽ nhánh để điều khiển luồng thực hiện của hệ thống Sơ đồ hoạt động mô tả các hoạt động và các kết quả của những hoạt động đó trong hệ thống [7]
Đối với đối tượng là khách thì hoạt động trên hệ thống rất đơn giản, khách
chỉ có thể tra cứu thông tin bản đồ trên hệ thống, nếu muốn thực hiện nhiều chức
năng hơn trên hệ thống thì khách phải đăng nhập hệ thống Hình 2.2 dưới đây thể hiện cụ thể chức năng tra cứu thông tin của khách
Hình 2.2: Lược đồ hoạt động tra cứu thông tin của khách Khi khách truy cập vào hệ thống, hệ thống sẽ trả về trang chủ để khách tiếp tục thực hiện tương tác hệ thống, tra cứu thông tin hệ thống Khách chỉ có thể tra cứu những thông tin thông thường và hệ thống sẽ hiển thị những thông tin mà khách quan tâm, tuy nhiên nếu khách có nhu cầu tìm kiếm những thông tin nâng cao dành
act L c tra c u thông tin c a
Hệ thống Khách
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin Tra cứu nâng cao
Tổ chức thực hiện
Yêu cầu đăng ký sử dụng Đăng ký sử dụng
Từ chối đăng ký
Nhập thông tin cá nhân
Trả lại tra cứu thông thường
Chấp nhận đăng ký
Cho phép thực hiện các chức năng tra cứu nâng cao Tra cứu thông tin nâng
cao
Trang 34cho thành viên thì hệ thống sẽ yêu cầu khách phải đăng ký thành viên để được phép
sử dụng tra cứu Hệ thống sẽ thông báo cho khách cách đăng ký sử dụng và khách
sẽ phải đăng nhập các thông tin cá nhân cần thiết, nếu không khách có thể từ chối đăng ký và quay lại tra cứu thông tin thông thường Sau khi khách đăng nhập xong
thông tin cá nhân của mình, hệ thống sẽ kiểm tra tính đầy đủ và chấp nhận thông tin
đăng nhập của khách, cho phép khách sử dụng tra cứu thông tin nâng cao đồng thời
các thông tin cá nhân này sẽ được lưu vào hồ sơ dữ liệu người dùng trên hệ thống
Hệ thống WebGIS cần phải kiểm soát và quản lý các đối tượng người sử dụng, quản lý cơ sở dữ liệu của hệ thống như việc cập nhật dữ liệu và đưa thông tin lên hệ thống Do đó hệ thống đưa vào chức năng đăng nhập/đăng ký sử dụng để giải quyết vấn đề này
Đối với hoạt động đăng nhập/đăng ký sử dụng hệ thống, người sử dụng cần tạo lập một tài khoản cá nhân của riêng mình, sau khi đăng nhập hệ thống sẽ kiểm tra tài khoản này có được chấp nhận hay không rồi gửi thông báo đến người sử dụng để người sử dụng được tiếp tục tương tác trên hệ thống Hoạt động này được
mô tả như hình 2.3 dưới đây:
Hình 2.3: Lược đồ hoạt động đăng nhập/đăng ký sử dụng hệ thống
ượ đồ ạ độ đă đă
act L c ho t ng ng ký/ ng n
Hệ thống Thành v iên
Trả v ề hệ thống
Yêu cầu đăng ký
sử dụng Yêu cầu đăng nhập lại Chấp nhận tài khoản Không chấp nhận tài khoản
Đăng ký sử dụng Đăng nhập lại
Tra cứu thông
tin hệ thống
Đăng xuất hệ
thống
Trang 35Đối tượng tương tác với hệ thống chủ yếu là QH, KHSDĐ người quản trị,
người vận hành hệ thống và thành viên (người sử dụng) Mỗi đối tượng này có
những quyền tương tác riêng mà hệ thống cho phép Người quản trị hệ thống có
quyền quản lý các thông tin về người dùng và quyền của người dùng (hình 2.4) Tức
là người quản trị hệ thống có quyền sửa hoặc xóa thông tin về người dùng và có thể hạn chế một số hoạt động của người dùng trên hệ thống Người quản trị hệ thống
cũng là người duy trì cho sự hoạt động của hệ thống, bảo trì dữ liệu của hệ thống
Hệ thống cũng cần được hoạt động theo một nguyên tắc nhất định, tránh làm rối loạn về thông tin người dùng, thông tin dữ liệu, các hoạt động của người sử dụng
trên hệ thống Người quản trị hệ thống cũng là người đảm bảo những quy tắc hoạt
động này của hệ thống được hiệu quả Quá trình hoạt động quản trị hệ thống được
mô tả như sơ đồ trên hình 2.4
Hình 2.4: Lược đồ hoạt động về quản trị hệ thống
act L c ho t ng duy trì và qu n tr
Hệ thống Người quản trị
Báo cáo kết quả đã cập nhật Kiểm tra kết quả cập nhật
Kiểm tra v à cập nhật lại
thông tin
Đăng xuất hệ thống
Trang 36Người quản trị đăng nhập hệ thống, sau khi được hệ thống xác nhận người
quản trị sẽ được thực hiện quyền kiểm tra thông tin người dùng và bảo trì dữ liệu rồi
lưu lại trên hệ thống Hệ thống sẽ cập nhật thông tin mà người quản trị đưa lên và thông báo tới người quản trị rằng thông tin đã được cập nhật hoặc từ chối và yêu cầu nhập lại thông tin nếu thông tin không đạt yêu cầu Sau đó người quản trị có thể
kiểm tra kết quả cập nhật của mình trên hệ thống
Nhằm giúp cho việc khai thác thông tin trên hệ thống nhanh chóng và tiện lợi, hệ thống được xây dựng các công cụ tìm kiếm và truy vấn thông tin, đây là chức năng cơ bản và không thể thiếu trên một hệ thống có nhiều lớp thông tin bản đồ và mỗi lớp thông tin bản đồ này lại có những thông tin đặc thù khác nhau Người sử dụng có thể tùy theo đặc thù của các lớp thông tin bản đồ mà có thể tìm kiếm thông tin hoặc đặt ra những điều kiện tìm kiếm thông tin theo nhu cầu của mình dựa trên các chức năng này Hoạt động này được mô tả như lược đồ hình 2.5
Hình 2.5: Lược đồ hoạt động về truy vấn thông tin trên hệ thống
Sau khi đăng nhập hệ thống và được hệ thống xác nhận là thành viên, người dùng có thể khai thác thông tin trên hệ thống và thực hiện tra cứu, truy vấn thông tin
ượ đồ ạ độ ấ
act L c ho t ng truy v n thông tin trên
Hệ thống Thành v iên
Trả v ề hệ thống
Nhập thông tin cần tra cứu Báo cáo kết quả tra cứu
Hiển thị kết quả tra cứu Yêu cầu nhập lại thông tin
cần tra cứu Xem kết quả tra cứu
Nhập lại thông tin cần tra
cứu
Khai thác thông tin hệ thống
Đăng xuất Khai thác kết quả
Trang 37mà mình quan tâm Hệ thống sẽ báo lại kết quả cho người dùng nếu như những nội dung thông tin khai báo cần thiết đầy đủ, chính xác hoặc yêu cầu người dùng nhập lại những thông tin cần tìm kiếm Người dùng có thể khai thác thông tin mình tìm kiếm bằng những hình thức sao lưu dữ liệu hoặc in lại hình ảnh
Một chức năng nữa được xây dựng trên hệ thống là chức năng phản hồi Bao
gồm phản hồi không gian và phản hồi thuộc tính Thành viên (người sử dụng) trên
hệ thống có quyền khai thác thông tin trên hệ thống, được phép tương tác trên hệ thống và đưa thông tin phản hồi về những việc liên quan đến thực hiện QHSDĐ Hệ thống hướng tới cung cấp nhiều hơn chức năng khai thác thông tin hệ thống cho đối tượng người sử dụng là cán bộ quản lý nhà nước như chia sẻ dữ liệu, khai thác những thông tin đặc thù trong quản lý nhà nước về đất đai như thông tin về thửa đất, thông tin chủ sử dụng đất có phần đất nằm trong phạm vi thu hồi, những nguyên nhân và tồn tại hoặc được khai thác dữ liệu về bản đồ trên hệ thống Tuy nhiên những phản hồi trên hệ thống sẽ được kiểm duyệt để tránh tình trạng nhiễu thông tin trên hệ thống, đó là các phản hồi này sẽ được cán bộ quy hoạch quản lý, có thể loại
bỏ hoặc duyệt đưa vào dữ liệu hệ thống để khai thác Hoạt động thực hiện chức năng phản hồi trên hệ thống được mô tả như trên hình 2.6
Hình 2.6: Lược đồ hoạt động phản hồi trên hệ thống
act Lược đồ hoạt động phản hồi trên hệ thống
Hệ thống Thành v iên
Đăng nhập hệ thống
Trả v ề hệ thống Xác nhận thành v iên
Tìm kiếm đối tượng phản hồi
Gửi phản hồi lên hệ thống
Cập nhật phản hồi v ào cơ
sở dữ liệu
Kiểm tra kết quả
Thông báo đã cập nhật phản hồi v ào cơ sở dữ liệu
Nhâp thông tin phản hôi
Đăng xuất hệ thống
Kiểm duyệt thông tin
Không chấp nhận v à yêu cầu nhập lại Kiểm tra, nhập lại phản
hồi
Xem thông tin phản hồi Báo cáo danh sách thông tin phản hồi
Chọn đối tượng để phản hồi
Vẽ phương án đề
suất trên bản đồ
Hiển thị đối tượng
Trang 38Khi người sử dụng đăng nhập hệ thống và được hệ thống xác nhận thành viên thì sẽ được thực hiện các chức năng phản hồi Người sử dụng có thể tìm kiếm đối tượng quy hoạch mà mình quan tâm, xem thông tin quy hoạch và những thông tin phản hồi về các đối tượng quy hoạch Hệ thống sẽ báo cáo tới người sử dụng danh sách các phản hồi Nếu người sử dụng muốn thực hiện phản hồi thuộc tính thì chỉ cần chọn đối tượng để phản hồi và nhập thông tin phản hồi rồi gửi lên hệ thống, còn nếu người sử dụng muốn thực hiện chức năng phản hồi không gian thì người sử dụng chỉ cần vẽ trực tiếp phương án đề suất của mình lên bản đồ, nhập thông tin cần thiết và gửi lên hệ thống Hệ thống sẽ kiểm duyệt thông tin mà người sử dụng đưa lên và cập nhật phản hồi vào cơ sở dữ liệu của hệ thống sau đó gửi thông báo cập nhật thành công đến người sử dụng hoặc yêu cầu nhập lại phản hồi nếu không đủ điều kiện theo yêu cầu của hệ thống Sau đó người sử dụng có thể kiểm tra kết quả phản hồi của mình
Khi người sử dụng thực hiện phản hồi trên hệ thống về một đối tượng quy hoạch như đề suất một phương án mới hoặc cập nhật những thông tin liên quan đến đối tượng quy hoạch này mà chưa được cụ thể, thì người vận hành hệ thống có nhu cầu trao đổi lại với đối tượng này đề làm rõ hơn, chức năng liên lạc bằng thông điệp được xây dựng trên hệ thống sẽ góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề này Không chỉ vậy chức năng này còn tạo một kênh liên lạc, trao đổi thông tin giữa các thành viên
sử dụng hệ thống Hoạt động này được mô tả trên lược đồ ở hình 2.7
Người sử dụng sau khi đăng nhập hệ thống có thể đọc những thông điệp của mình hoặc những thông điệp của các đối tượng khác gửi cho mình và được quyền gửi thông điệp cho người sử dụng khác Sau khi người sử dụng gửi thông điệp, hệ thống sẽ kiểm tra thông điệp và cho phép lưu vào hệ thống nếu đủ điều kiện hoặc yêu cầu gửi lại nếu thiếu những thông tin cần thiết Sau đó hệ thống sẽ gửi thông báo đến người sử dụng và người sử dụng có thể kiểm tra thông điệp của mình đã gửi hay chưa
Trang 39Hình 2.7: Lược đồ hoạt động gửi/nhận thông điệp trên hệ thống
Một việc không thể thiếu đối với hệ thống đó là cập nhật dữ liệu cho hệ thống, việc này được phân công cụ thể cho cán bộ quy hoạch bởi nó mang tính chuyên môn cao mà các thành viên khác không thể thực hiện được, và cũng vì cán
bộ quy hoạch cũng là những người trực tiếp xây dựng lên các dự án quy hoạch Hoạt động cập nhật dữ liệu được mô tả như trên hình 2.8 Người sử dụng đăng nhập
hệ thống được xác nhận là thành viên thì tiếp tục được thực hiện chức năng cập nhật
dữ liệu Nếu là dữ liệu mới thì người sử dụng thực hiện cập nhật trực tiếp lên hệ thống còn nếu là cập nhật dữ liệu bổ sung (chỉnh sửa dữ liệu) cho đối tượng đã có thì cần lựa chọn đối tượng và thực hiện cập nhật dữ liệu cho đối tượng đó Sau đó người sử dụng lưu lại dữ liệu vào hệ thống Hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu và hiển thị những thông tin mới trên hệ thống Lúc này người sử dụng chỉ cần kiểm tra xem dữ liệu đã được cập nhật hay chưa
act L c ho t ng g i/nh n thông i p tr
Hệ thống Thành v iên
Trang 40Hình 2.8: Lược đồ hoạt động cập nhật dữ liệu vào hệ thống
Đối với thông tin về tiến độ quy hoạch, nhiệm vụ này sẽ được giao cho cán
bộ địa phương bởi đây là người trực tiếp quản lý địa bàn của mình, như vậy thông tin sẽ được cập nhật thường xuyên nhanh chóng và chính xác hơn Và cũng giúp người tra cứu thông tin cập nhật kịp thời hơn (hình 2.9) Cán bộ quy hoạch sau khi đăng nhập được hệ thống xác nhận là thành viên sẽ tìm kiếm đối tượng quy hoạch cần cập nhật thông tin tiến độ Hệ thống sẽ hiển thị đối tượng quy hoạch mà cán bộ quy hoạch cần tìm Sau đó cán bộ quy hoạch có thể chọn những nội dung cần cập nhật cho đối tượng quy hoạch và gửi lên hệ thống Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin và lưu vào hệ thống nếu đạt yêu cầu hoặc yêu cầu kiểm tra nhập lại nếu không đạt yêu cầu Thông tin tiến độ đạt yêu cầu sẽ được kiểm duyệt và được hiển thị trên hệ thống thông qua trình duyệt web Cuối cùng cán bộ quy hoạch có thể kiểm tra lại những nội dung thông tin mà mình đã cập nhật
nhật
Chỉnh sửa dữ liệu
Lưu dữ liệu v ào hệ thống
Đăng suất hệ thống