23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VỀ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐÃ GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục bảng 1
Danh mục hình vẽ 3
Danh mục chữ viết tắt 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG 9
1.1 Cơ sở lý luận và các quy định của pháp luật về giao đất 9
1.1.1 Các khái niệm cơ bản và mục đích 9
1.1.2 Các quy định pháp luật chung về giao đất 10
1.1.3 Một số quy định pháp luật cụ thể về giao đất nông nghiệp 11
1.2 Việc áp dụng chính sách giao đất sản xuất nông nghiệp trên thực tế 15
1.2.1 Chính sách giao đất được áp dụng trên thực tế tại tỉnh Hà Giang đặc trưng cho vùng miền núi 17
1.2.2 Chính sách giao đất được áp dụng trên thực tế tại tỉnh Bắc Ninh đặc trưng cho vùng đồng bằng 17
1.2.3 Chính sách giao đất được áp dụng trên thực tế tại tỉnh Hà Tĩnh đặc trưng cho vùng ven biển 18
1.3 Đánh giá kết quả và bất cập trong phát triển nông nghiệp và xã hội nông thôn do chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng 19
1.3.1 Những kết quả đạt được của việc thực hiện chính sách giao đất cho hộ gia đình cá nhân 19
1.3.2 Những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách giao đất 20
1.4 Một số tham khảo về kinh nghiệm giao đất nông nghiệp của Đài Loan 21
1.4.1 Sản xuất nông nghiệp tại Đa ̀ i Loan 21
1.4.2 Khảo sát thực tế tại Hợp tác xã Shilei về mô hình quản lý đất đai 22
1.4.3 Học tập kinh nghiệm từ những thành công trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của Đài Loan 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VỀ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐÃ GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
2.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 24
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 24
2.1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 27
2.1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh 30
Trang 42.2 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân theo Nghị
định 64-CP trên địa bàn nghiên cứu 33
2.2.1 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân tại tỉnh Hà Giang 33
2.2.2 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân tại tỉnh Bắc Ninh 36
2.2.3 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân tại tỉnh Hà Tĩnh.39 2.3 Kết quả điều tra xã hội học trên địa bàn nghiên cứu 46
2.3.1 Kết quả điều tra tại tỉnh Hà Giang 46
2.3.2 Kết quả điều tra tại tỉnh Bắc Ninh 52
2.3.3 Kết quả điều tra tại tỉnh Hà Tĩnh 58
2.4 Phân tích, đánh giá số liệu điều tra để phát hiện những thành công và bất cập còn tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp có thời hạn 63
2.4.1 Những thành công trong quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp được giao theo Nghị định 64-CP tại Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Tĩnh 63
2.4.2 Những bất cập còn tồn tại trong quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp được giao theo nghị định 64-CP tại Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Tĩnh 64
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐÃ GIAO THEO NGHỊ ĐỊNH 64-CP 67
3.1 Các phương án đề xuất 67
3.1.1 Phương án giao lại ruộng đất (giao đất có thời hạn) 67
3.1.2 Phương án kéo dài thời hạn 68
3.1.3 Phương án xóa bỏ thời hạn 68
3.2 Phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng phương án (phân tích SWOT) để lựa chọn phương án cho chính sách đề xuất 69
3.2.1 Phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng phương án 69
3.2.2 Lựa chọn phương án phù hợp trong giai đoạn hiện nay 73
KẾT LUẬN 81
1 Kết luận 81
2 Kiến Nghị 82
PHỤ LỤC 85
Trang 5Danh mục bảng
Bảng 1.1: Thống kê diện tích đất đã giao 2010 16
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 25
Bảng 2.2: GDP theo khu vực kinh tế thời kỳ 2000 - 2005 26
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 28
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000-200629 Bảng 2.5: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh 31
Bảng 2.6: Tổng giá trị sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế 32
của tỉnh Hà Tĩnh theo giá so sánh qua các năm 32
Bảng 2.7: Kết quả giao đất tại tỉnh Hà Giang 33
Bảng 2.8: Thực hiện cấp giấy khi giao đất tại 9 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hà Giang34 Bảng 2.9: Kết quả thu hồi đất 34
Bảng 2.10: Cơ cấu sử dụng đất chuyển đổi từ nông nghiệp năm 2010 35
Bảng 2.11: Kết quả giao đất tại tỉnh Bắc Ninh 36
Bảng 2.12: Tỷ lệ chênh lệch giữa diện tích theo suất đất và thực tế (%) 37
Bảng 2.13: Kết quả thu hồi đất 38
Bảng 2.14: Cơ cấu sử dụng đất chuyển đổi từ nông nghiệp năm 2010 38
Bảng 2.15: Kết quả giao đất tại tỉnh Hà Tĩnh 39
Bảng 2.16: Tỷ lệ chênh lệch giữa diện tích theo suất đất và thực tế (%) 40
Bảng 2.17: Kết quả thu hồi đất 41
Bảng 2.18: Cơ cấu sử dụng đất chuyển đổi từ nông nghiệp năm 2010 42
Bảng 2.19: Sử du ̣ng đất công ích 43
Bảng 2.20: Tỉ lệ đối tượng không được giao đất 46
Bảng 2.21: Thực trạng sử dụng đất 47
Bảng 2.22: Các yếu tố cản trở đến tích tụ đất đai 48
Bảng 2.23: Thời ha ̣n thuê đất công ích 49
Bảng 2.24: Ý kiến của hộ gia đình , cá nhân về chính sách thu hồi đất để giao lại đất theo mặt bằng lao động mới 49
Trang 62
Bảng 2.25: Ý kiến của hộ gia đình , cá nhân không bị thu hồi đất về việc có nên lập
quỹ đất công ích để cho thuê hoặc giao thêm cho hộ bị thu hồi đất 50
Bảng 2.26: Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân không bị thu hồi đất về việc có nên giao lại đất cho hộ đã nhận tiền bồi thường 51
Bảng 2.27: Tỉ lệ đối tượng không được giao đất 53
Bảng 2.28: Thực trạng sử dụng đất 54
Bảng 2.29: Các yếu tố cản trở đến tích tụ đất đai 54
Bảng 2.30: Thời ha ̣n thuê đất công ích 55
Bảng 2.31: Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về chính sách thu hồi đất để giao lại đất theo mặt bằng lao động mới 55
Bảng 2.32: Ý kiến của hộ gia đình , cá nhân không bị thu hồi đất về việc có nên lập quỹ đất công ích để cho thuê hoặc giao thêm cho hộ bị thu hồi đất 56
Bảng 2.33: Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân không bị thu hồi đất về việc có nên giao lại đất cho hộ đã nhận tiền bồi thường 57
Bảng 2.34: Tỉ lệ đối tượng không được giao đất 59
Bảng 2.35: Thực trạng sử dụng đất 59
Bảng 2.36: Thời ha ̣n thuê đất công ích 60
Bảng 2.37: Ý kiến của hộ gia đình , cá nhân về chính sách thu hồi đất để giao lại đất theo mặt bằng lao động mới 61
Bảng 2.38: Ý kiến của hộ gia đình , cá nhân không bị thu hồi đất về việc có nên lập quỹ đất công ích cho hộ bị thu hồi thuê lại 62
Bảng 2.39: Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân không bị thu hồi đất về việc có nên giao lại đất cho hộ đã nhận tiền đền bù 62
Bảng 2.40: Biến đô ̣ng về số th ửa đất trước và sau khi dồn điền đổi thửa tại 9 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hà Giang 65
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả phân tích SWOT 72
Bảng 3.2: Ý kiến của hộ gia đình , cá nhân về chính sách thu hồi đất để giao lại đất theo mặt bằng lao động mới 73
Bảng 3.3: Mức độ manh mún đất đai của nông hộ năm 2006 76
Trang 7Danh mục hình vẽ
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới tỉnh Hà Giang(2)
24Hình 2.2: Bản đồ ranh giới tỉnh Bắc Ninh(3)
27Hình 2.3: Bản đồ ranh giới tỉnh Hà Tĩnh(4)
30Hình 3.2: Tỉ lệ lợi nhuận/chi phí sản xuất theo quy mô 76Hình 3.1: Chi phí lợi nhuận sản xuất lúa theo quy mô 76
Trang 8NN
TW HTX
KT - XH CNQSDĐ ĐBSH
: nông nghiệp : trung ương : hợp tác xã : kinh tế - xã hội : chứng nhận quyền sử dụng đất
: đồng bằng sông Hồng
SWOT : Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức)
Trang 9sử dụng đất được giao
Pháp luật về đất đai vừa là công cụ để nhà nước quản lý nhằm điều phối các nguồn lợi từ đất đai và vừa là yếu tố đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất.Thông qua các chính sách đất đai do nhà nước thống nhất quản lý, việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đất vừa bảo đảm phát triển kinh tế và vừa phải bảo đảm phát triển bền vững Trong thời kỳ hiện nay, khi mà quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang được đẩy mạnh thì vấn đề an ninh lương thực, phát triển xã hội nông thôn càng phải tập trung nhiều hơn, dẫn đến việc quản lý sử dụng đất nông nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết hơn Mục đích chính trong quản lý là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, tăng thu nhập cho người nông dân, đảm bảo
an ninh lương thực trong nước cũng như đẩy mạnh xuất khẩu nông sản
Để hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 về việc ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, trong đó quy định thời hạn sử dụng đất là 20 năm đối với đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất sản xuất nông nghiệp trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất Trong những năm đầu được giao đất, niềm vui của người nông dân được giao đất đã lấp đi những băn khoăn về thời hạn sử dụng đất Đến khi chuẩn bị sửa đổi Luật Đất đai vào năm
2003, những lo lắng của người nông dân về thời hạn sử dụng đất 20 năm, 50 năm bắt đầu xuất hiện Câu hỏi "chính sách đất đai nào sẽ được áp dụng khi hết thời hạn
sử dụng đất?" đã được đặt ra Luật Đất đai 2003 chưa có câu trả lời vì chưa đạt
Trang 10Hoàn cảnh này cho thấy việc quyết định chính sách về giải quyết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp ra sao có ý nghĩa rất quan trọng Một chính sách phù hợp sẽ tạo được động lực mới cho việc tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp nhờ sự yên tâm của người nông dân hướng vào đầu tư dài hạn và sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Từ những tính cấp thiết trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu chính
sách giải quyết vấn đề thời hạn sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đƣợc giao theo Nghị định 64-CP”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp được giao theo Nghị định 64-CP cho hộ gia đình, cá nhân
- Phân tích những thành công và những bất cập còn tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp đã giao theo nghị định 64-CP
- Trên cơ sở khảo sát ý kiến của các nhà quản lý, của người dân trực tiếp sản xuất và phân tích các kết quả khảo sát, đề xuất phương án giải quyết phù hợp đối với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp và những cơ chế thực hiện cụ thể
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, số liệu, các kết quả nghiên cứu đã thực hiện về thời hạn
sử dụng đất nông nghiệp để trình bày bức tranh tổng quan về chính sách giao đất nông nghiệp và kết quả của việc thực hiện chính sách này từ khi Luật Đất đai 1993
có hiệu lực cho đến nay
- Thực hiện điều tra, khảo sát ý kiến từ khu vực quản lý và khu vực sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm hiện nay khi thời hạn giao đất gần kết thúc
- Phân tích các thành công và các bất cập còn tồn tại có liên quan đến thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được giao theo Nghị định 64-CP
Trang 11- Đề xuất chính sách phù hợp để giải quyết vấn đề thời hạn sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở phân tích điểm mạnh - điểm yếu của các phương án đề ra (SWOT analysis: Strengths - Weaknesses, Opportunities - Threats Analysis)
- Đề xuất một số cơ chế, quy định pháp luật để thực hiện phương án đã lựa chọn
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là chính sách về thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trên phạm vi cả nước trên cơ sở phân tích hệ thống pháp luật, thực tế thực thi pháp luật, kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực tế tại một số địa phương
Theo đánh giá chung, Đài Loan đã có những thành công lớn về chính sách đất đai trong quá trình cải cách ruộng đất cũng như quá trình thực hiện công nghiệp hóa đất nước Đề tài nghiên cứu sẽ tập trung vào giới thiệu các kinh nghiệm của Đài Loan
Về phạm vi khảo sát ý kiến thực tế tại một số địa phương trong nước, do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khảo sát trên địa bàn 3 tỉnh: một tỉnh miền núi, một tỉnh đồng bằng và một tỉnh ven biển Tỉnh thuộc vùng núi được lựa chọn là Hà Giang, tỉnh vùng đồng bằng được lựa chọn là Bắc Ninh, tỉnh vùng ven biển được lựa chọn là Hà Tĩnh
5 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích hệ thống pháp luật hiện hành
để phát hiện điểm mạnh, điểm yếu của chính sách đất đai về thời hạn sử dụng đất
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Phân tích số liệu thống kê về kết quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp qua
các năm trong mối quan hệ với thời hạn sử dụng đất
+ Phân tích số liệu về giao đất theo Nghị định 64-CP và quá trình quản lý đất đai, biến động sử dụng đất trong gần 20 năm qua để tìm ra những vướng mắc chủ
yếu
- Phương pháp điều tra xã hội học: Trên cơ sở phỏng vấn trực tiếp hay qua
điện thoại, nhận phiếu trả lời qua e-mail, thu thập ý kiến của một số người sử dụng
và các cán bộ quản lý đất đai để phân tích và đánh giá chính sách
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa và phân tích những kết quả nghiên cứu,
điều tra đã có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 128
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và phân tích các kết quả thu được để
đánh giá và tìm các nguyên nhân dẫn đến những vướng mắc tồn tại cần giải quyết nhằm đề xuất đổi mới các chính sách
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Luật Đất đai năm 1993, năm 2003, các Luật có liên quan và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành;
- Các chính sách đất đai về khoán 100 và khoán 10;
- Các báo cáo của các cơ quan nhà nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
- Các kết quả nghiên cứu khoa học có liên quan và các ý kiến trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Các số liệu thống kê về nông nghiệp, nông thôn và nông dân;
- Dữ liệu thu thập từ việc điều tra xã hội học trên thực tế tại các địa phương
đã lựa chọn
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan về chính sách giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
Chương 2: Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và phân tích, đánh giá những bất cập về thời hạn đối với sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn nghiên cứu
Chương 3: Đề xuất chính sách giải quyết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
đã giao theo nghị định 64-CP
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG 1.1 Cơ sở lý luận và các quy định của pháp luật về giao đất
1.1.1 Các khái niệm cơ bản và mục đích
- Nhà nước giao đất: là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Quy định tại khoản 1 điều 4
của Luật Đất đai năm 2003)
Mục đích giao đất: là giao tư liệu sản suất (mà ở đây chính là đất nông
nghiệp) đến tay người dân khiến người dân yên tâm đầu tư sản xuất, đảm bảo công
bằng xã hội, thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp Các mục đích cụ thể bao
gồm:
+ Đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích, có hiệu quả
Giao đất là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai với nội dung cụ thể là Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất của người được giao đất Người sử dụng đất
phải sử dụng đúng mục đích ghi trong hồ sơ xin giao đất Tính hợp pháp của quyền
sử dụng đất tạo điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn, công sức nhằm
khai thác tốt tiềm năng đất đai, cải tạo bồi bổ đất đai, phát triển sản xuất, thực sự coi
quyền sử dụng đất là tài sản của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất
+ Xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ
pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật
+ Làm cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển
nhượng, tặng cho, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn đối với quyền sử dụng đất
theo pháp luật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn
cuộc sống
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn
định: là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đó (Quy
định tại khoản 3 điều 4 Luật Đất đai năm 2003)
Mục đính: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của người đang sử dụng
như được Nhà nước giao đất thông qua quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, đó là chứng thư pháp lý để đảm bảo quyền của chủ sử dụng đối với thửa
đất của mình
- Thời hạn giao đất: là thời hạn sử dụng đất được giao (quy định tại điều 20
của Luật Đất đai năm 1993 và điều 4 của Nghị định 64-CP của Chính phủ)
Trang 1410
Mục đích của thời hạn giao đất: là đảm bảo tính công bằng trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
- Hạn mức giao đất: là mức giới hạn về diện tích đối với từng loại đất giao cho
người dân sử dụng được quy định cụ thể tại Nghị định 64-CP (hiện hành được quy định tại điều 70 của Luật Đất đai năm 2003)
Mục đích của hạn mức giao đất: là tránh việc tích tụ đất đai quá lớn trong tay một nhóm người mà không đem lại hiệu quả kinh tế, không tạo được công bằng xã hội
- Đất nông nghiệp: là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối Căn cứ vào mục đích sử dụng được phận thành các loại sau:
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
(Quy định tại khoản 1 điều 13 của Luật Đất đai năm 2003.)
- Đất công ích: là quỹ đất do địa phương cấp xã lập từ quỹ đất nông nghiệp
để sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp
1.1.2 Các quy định pháp luật chung về giao đất
- Luật Đất đai 1993/QH9 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 07 năm 1993 quy định về việc giao đất cho người sử dụng đất tập trung tại các điều 1, 3, 12
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, trong đó quy định rõ về căn
cứ giao đất và việc giao đất nông nghiệp tại các điều 31, 32, 33, 34, 36, 37
- Khoán 100: Cơ chế khoán mở rộng, khoán sản phẩm đến nhóm, người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp theo Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IV
Trang 15- Giao đất, giao rừng: Giao đất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo phương thức nông - lâm kết hợp theo Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban Chấp hành TW Đảng
- Khoán 10: Khoán đất đai của hợp tác xã nông nghiệp đến hộ gia đình, cá nhân theo Nghị quyết 10-NQ/BCT ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị khoá IV về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
- Quy định cụ thể về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân: Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và Nghị định 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Quy định cụ thể về giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân: Nghị định 02-CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
1.1.3 Một số quy định pháp luật cụ thể về giao đất nông nghiệp
a) Quy định về đối tượng giao đất giao đất nông nghiệp:
- Tại điều 1 Luật Đất đai năm 1993 quy định nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất
- Điều 6, điều 7 của Nghị định 64-CP quy định đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp và trong khả năng quỹ đất của địa phương Các đối tượng cụ thể bao gồm:
+ Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú mà được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;
Trang 1612
+ Xã viên hợp tác xã nông nghiệp trước đây đã chuyển sang làm ở hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hoặc các hợp tác xã thuộc lĩnh vực khác nay không có việc làm, trở lại làm nông nghiệp;
+ Con của cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm;
+ Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội nghỉ mất sức, hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế chỉ được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc chỉ được hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương
- Điều 11 của Nghị định 64-CP quy định việc giao đất trong trường hợp đi
xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau:
+ Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì được giao đất để sản xuất nông nghiệp;
+ Đối với những người chuyển cư từ tỉnh khác đến không thuộc các trường hợp nói trên, sống bằng nông nghiệp thì được xét giao đất để sản xuất nông nghiệp
b) Quy định về căn cứ để quyết định giao đất
- Điều 19 của Luật Đất đai năm 1993 quy định các căn cứ giao đất sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
+ Yêu cầu sử dụng đất ghi trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và trong thiết
kế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc đơn xin giao đất
c) Quy định về nguyên tắc giao đất nông nghiệp:
- Điều 3 Nghị định số 64-CP quy định về nguyên tắc giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân như sau:
+ Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản có đất sản xuất;
+ Người được giao đất phải sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn được giao; phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý để tăng khả năng
sinh lợi của đất; phải chấp hành đúng pháp luật đất đai;
+ Đất giao cho hộ gia đình, cá nhân là giao chính thức và được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài;
Trang 17+ Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn
d) Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp
Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai 1993 và Nghị định 64-CP bao gồm:
- Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm:
+ Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh, không quá ba héc ta;
+ Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương khác, không quá hai hécta
- Đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm:
+ Các xã đồng bằng không quá mười héc ta;
+ Các xã trung du, miền núi không quá ba mươi héc ta
- Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất khai hoang, lấn biển thì hạn mức của hộ gia đình, cá nhân sử dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định, căn cứ vào quỹ đất của địa phương và khả năng sản xuất của họ, đảm bảo thực hiện chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng các loại đất này vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP bao gồm:
- Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất
- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
- Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại đất
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm héc ta
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối với các xã, phường, thị
Trang 18- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa
sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao đất đã quy định và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
- Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng vùng
Quy định về xử lý đối với trường hợp sử dụng đất vượt hạn mức bao gồm:
- Tại điều 13 Nghị định 64-CP quy định:
+ Nếu đất đang sử dụng là đất được giao hợp pháp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc do khai hoang, vỡ hoá, thì được tiếp tục sử dụng và phải nộp thêm thuế bổ sung cho phần đất vượt hạn mức theo quy định của pháp luật Thời hạn sử dụng phần đất vượt hạn mức của hộ gia đình bằng 1/2 thời hạn giao đất theo quy định Sau thời hạn đó, nếu hộ gia đình có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước cho thuê theo hợp đồng có thời hạn; nếu Nhà nước thu lại đất thì hộ gia đình được bồi hoàn theo quy định của Nhà nước
+ Đất do chiếm dụng trái phép thì tuỳ trường hợp cụ thể, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét để thu hồi hoặc cho thuê có thời hạn
e) Quy định về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được giao:
- Điều 20 của Luật Đất đai năm 1993 quy định: Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng
và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng
- Điều 4 của Nghị định 64-CP quy định cụ thể việc tính thời hạn giao đất nông nghiệp như sau:
Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao sau ngày 15 tháng 10 năm
1993, thì tính từ ngày giao
Trang 19Luật Đất đai năm 2003 quy định thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đã giao từ Nghị định 64/NĐ-CP được tiếp tục áp dụng
g) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 12 của Nghị định 64-CP quy định:
- Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất theo văn bản quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phù hợp với những quy định của Nhà nước tại thời điểm đó; nếu chưa giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với hợp tác xã và Hội Nông dân xây dựng phương án đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Ở những địa phương, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trước đây, Uỷ ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn và chỉ đạo nông dân tự thương lượng điều chỉnh đất cho nhau nay đã ổn định, thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào hiện trạng, xét để giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ
- Đất của hộ gia đình, cá nhân đang canh tác ở ngoài xã thường trú của họ thì được tiếp tục sử dụng số đất đó Đất được giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân phải bao gồm cả đất sản xuất nông nghiệp nơi thường trú và đất xâm canh
Những địa phương có đất mà có hộ gia đình, cá nhân nơi khác đến xâm canh thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và gửi bản sao giấy chứng nhận đó cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú biết để tính mức đất được giao
h) Thẩm quyền giao đất nông nghiệp
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
1.2 Việc áp dụng chính sách giao đất sản xuất nông nghiệp trên thực tế
Thực hiê ̣n chủ trương giao đất nông nghiê ̣p ổn đi ̣nh lâu dài cho hô ̣ gia đình ,
cá nhân theo quy đi ̣nh ta ̣i Nghi ̣ đi ̣nh số 64-CP, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Nghi ̣ đi ̣nh Chính quyền các cấp
Trang 20Luật Đất đai năm 1993 và Nghị định số 64-CP của Chính phủ đã đánh một dấu mốc quan trọng trong sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta Ruộng đất được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, người sử dụng đất được hưởng các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất Công tác giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài được các cấp, các địa phương tập trung triển khai thực hiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện Nghị định 64-CP hoặc để khắc phục những thiếu sót của các Quyết định đã ban hành trước đây, nhằm đưa công tác giao đất cho nông dân tại địa phương thực hiện theo đúng Nghị định 64-CP, đảm bảo tính pháp lý cho người nông dân khi được giao đất
Việc giao đất đã được triển khai theo nguyên tắc bảo đảm đoàn kết, công bằng, ổn định, thúc đẩy phát triển sản xuất; sử dụng đất đúng mục đích; và được pháp luật bảo đảm bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Những nguyên tắc này đã tạo nên hiệu quả kinh tế, xã hội rất cao Vài năm sau khi thực hiện chính sách giao đất, Việt Nam đã trở thành một trong 3 nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, xã hội nông thôn ổn định do đủ lương thực và cuộc sống sung túc hơn
Qua khảo sát việc áp dụng chính sách giao đất tại 3 tỉnh thuộc 3 khu vực niềm núi, đồng bằng, ven biển cho thấy hầu như toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đều đã được giao với kết quả thể hiện rõ đặc trưng từng vùng như sau:
Bảng 1.1: Thống kê diện tích đất đã giao 2010
Tên Tỉnh ĐVT Diện tích tự nhiên
(1)
Diện tích đất nông nghiệp đã giao (2)
Tỉ lệ % 100%*(1)/(2)
Trang 211.2.1 Chính sách giao đất được áp dụng trên thực tế tại tỉnh Hà Giang đặc trưng cho vùng miền núi
Ở tỉnh Hà Giang, thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và chỉ đạo của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), trong thời gian ngay từ năm 1993, UBND tỉnh đã ban hành nhiều quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn
để thực thi pháp luật về đất đai Các văn bản đã ban hành kịp thời và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, làm cơ sở để quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác quản
lý đất đai ngày càng tốt hơn, đồng thời ngăn chặn có hiệu quả các vi phạm xảy ra trong công tác quản lý, sử dụng đất
Riêng đối với tỉnh Hà Giang thì có đặc thù riêng không giao đất theo Nghị định 64-CP của Chính phủ mà chỉ công nhận quyền sử dụng đất cho người dân Một
số khu vực đã giao khoán cho người dân theo chế độ khoán 10 và khoán 100 nên không thực hiện giao lại theo suất mà chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận cho phần diện tích đang sử dụng ổn định
Đặc thù này không phải chỉ riêng của Hà Giang mà của hầu hết các tỉnh miền núi có đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống Việc sử dụng đất theo luật tục của các dân tộc thiểu số hầu như không bị thay đổi khi thực hiện chính sách hợp tác xã nông nghiệp, tập đoàn sản xuất nông nghiệp Đất đai vẫn được ghi nhận của cộng đồng thôn, bản hoặc cộng đồng dòng họ Việc thực hiện chính sách khoán 10 hoặc khoán 100 cũng dựa chủ yếu trên đất đai đã được sử dụng theo luật tục Chính vì vậy mà việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có tác động lớn tới đất đai ở các tỉnh thuộc vùng núi nơi có các dân tộc thiểu số sinh sống
1.2.2 Chính sách giao đất được áp dụng trên thực tế tại tỉnh Bắc Ninh đặc trưng cho vùng đồng bằng
Căn cứ vào công văn số 29-TB/TW của Tỉnh ủy Hà Bắc ngày 27-2-1992 thông báo kết luận của Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý hợp tác xã NN theo Nghị quyết 10 của Bộ chính trị và Nghị quyết đại hội VII của Đảng và Chỉ thị số 03/UB ngày 24-2-1992 của UBND tỉnh Hà Bắc về việc tập trung chỉ đạo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập
sổ bộ thuế đến hộ nông dân, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã chỉ đạo các xã thành lập hội đồng giao ruộng đất ổn định lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 2218
Các địa phương cấp xã đều xây dựng phương án và thông qua UBND cấp huyện Diện tích đất được giao cho từng nhân khẩu có khác nhau đối với từng địa phương tùy theo điều kiện quỹ đất của từng xã, thậm chí mức giao đất của từng thôn cũng khác nhau
Lãnh đạo tỉnh cho biết , phương á n giao đất được xây dựng triệt để theo nguyên tắc có cao , có thấp , có xa, có gần, có tốt, có xấu Nhiều hô ̣ gia đình phải nhâ ̣n đất khá xa so với đi ̣a bàn cư trú Không ít hô ̣ gia đình , cá nhân đã từ chối không nhâ ̣n những thử a đất quá bé hoă ̣c quá xa nơi cư trú hoă ̣c quá xấu Vì vậy , diê ̣n tích đất bình quân được giao cho mỗi suất đất đa ̣t thấp hơn so với quy đi ̣nh nêu trong phương án giao đất
Đây cũng là đặc thù chung về giao đất nông nghiệp của các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng Do nguyên tắc công bằng được đặt lên hàng đầu nên các thửa đất chia ra rất bé, gây trở ngại sau này cho tổ chức sản xuất lớn Cũng vì lý do này mà ngay sau khi giao đất, UBND cấp tỉnh thuộc vùng này đã phải thực hiện chính sách dồn điền, đổi thửa để hướng nông dân tới quy mô ruộng đất lớn hơn
1.2.3 Chính sách giao đất được áp dụng trên thực tế tại tỉnh Hà Tĩnh đặc trưng cho vùng ven biển
Tại Hà Tĩnh nhìn chung việc giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh được tiến hành sớm, góp phần quan trọng trong việc tạo
ra động lực phát triển sản xuất nông nghiệp Thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và Nghị định số 64-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 216/QĐ-UB ngày 23 /4/1994 về chế độ quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp Theo Quyết định trên, các xã đã thực hiện giao đất nông nghiệp theo nguyên tắc: Đất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình, cá nhân về cơ bản giữ ổn định hiện trạng đất đai đang sử dụng, không rũ rối Căn cứ vào kết quả, sự ổn định của khoán 10 và kê khai đăng ký theo rà soát, đo đạc 299, những diện tích hợp tác xã đã thực hiện đấu thầu thì tiếp tục để người nhận đấu thầu sử dụng hết thời hạn và sau này sẽ xem xét giải quyết tiếp Đối với những diện tích gia đình khai hoang phục hóa, hoặc đất trống, đồi núi trọc hiện do gia đình đang sản xuất thì được sử dụng theo quy định của Luật Đất đai Đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 23Đối tượng giao đất là những hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại xã, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự Đối với những hộ có sự thay đổi tăng, giảm lao động nhân khẩu nông nghiệp hợp lý mà từ khi được giao đất theo khoán
10 đến nay chưa được điều chỉnh, còn bất hợp lý lớn trong thôn xóm thì được đưa
ra bàn bạc để điều chỉnh Nguyên tắc được đặt ra là phải giữ được ổn định trong thôn xóm, đoàn kết thúc đẩy sản xuất phát triển
Thời điểm giao đất tính thống nhất từ 15/10/1993 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm không quá 1 ha và cây lâu năm không quá 5 ha Những hộ gia đình,
cá nhân vượt hạn mức trên chỉ được cấp giấy chứng nhận QSDĐ trong hạn mức quy định Số diện tích vượt hạn mức giao được sử dụng với thời hạn bằng nửa thời hạn
so với hạn mức quy định Hết thời hạn này mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng, thì được Nhà nước cho thuê đất theo hợp đồng có thời hạn
Sau một thời gian triển khai thực hiện giao đất, địa phương đã nhận thấy thực trạng manh mún ruộng đất đã giao, gây ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư thâm canh,
áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, cơ giới hóa nông nghiệp, đất đai chưa được quản lý chặt chẽ, hệ thống kênh mương nội đồng chưa được hoàn thiện, hiệu quả tưới tiêu thấp Yêu cầu thực tiễn đòi hỏi phải quy hoạch, chuyển đổi ruộng đất để phát triển sản xuất phù hợp trong thời kỳ mới
1.3 Đánh giá kết quả và bất cập trong phát triển nông nghiệp và xã hội nông thôn do chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
1.3.1 Những kết quả đạt được của việc thực hiện chính sách giao đất cho hộ gia đình cá nhân
Nhìn chung, viê ̣c thực hiê ̣n chính sách giao đất cho hô ̣ gia đình , cá nhân đã đảm bảo được rằng tư liệu sản xuất ở trong tay người lao động và đa ̣t được những kết quả khích lê ̣ Đa số các hô ̣ gi a đình, cá nhân đã được giao đất Viê ̣c giao đất đã góp phần quan trọng trong việc phát huy nguồn lực vì người nông dân đã chủ động hơn trong các quyết đi ̣nh sản xuất kinh doanh Đồng thời xóa bỏ tình trạng quan liêu bao cấp, ỉ lại tập thể như trong sản xuất hợp tác xã nông nghiệp trước đây
Viê ̣c giao đất được thực hiện dựa trên số nhân khẩu hiê ̣n có ta ̣i thời điểm giao đất của mỗi hô ̣ gia đình , giao theo hạn mức thống nhất và thời hạn thống nhất Đây là căn cứ phù hợp thực tế, đảm bảo sự công bằng
Trang 2420
Chính sách giao đất nông nghiệp do các hợp tác xã quản lý cho hộ gia đình,
cá nhân nông dân sử dụng ổn định, lâu dài đã tạo động lực mới cho phát triển nông nghiệp Vào những năm trước đổi mới, hầu hết các tỉnh nông nghiệp của nước ta đều rơi vào tình trạng thiếu lương thực Chính sách giao đất không chỉ giải quyết ngay được tình trạng thiếu lương thực mà còn đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới Đời sống của nông dân từ chỗ đủ ăn đã dần dần tính tới khả năng đầu tư dài hơi trên thửa đất của mình
1.3.2 Những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách giao đất
Phương án giao đất được xây dựng theo nguyên tắc có cao , có thấp, có xa, có gần, có tốt, có xấu đã làm cho đất đai trở nên manh mún , phân tán Ngay sau khi giao đất, Chính phủ đã phải khuyến khích thực hiện dồn điền , đổi thửa để tăng quy
mô diện tích đất đai Làm như vậy nhưng kích thước thửa đất sau khi dồn đổi vẫn khá bé Điều này gây cản trở cho viê ̣c đầu tư , sản xuất hàng hóa quy mô lớn trong sản xuất nông nghiệp
Viê ̣c giao đất dựa trên số nhân khẩu hiê ̣n có ta ̣i thời điểm giao đất chỉ phù
hơ ̣p ta ̣i thời điểm đó Số nhân khẩu của mỗi hô ̣ gia đình tha y đổi theo thời gian do biến đô ̣ng cơ ho ̣c của dân số như sinh tử , chuyển đi, chuyển đến vì lý do hôn nhân ,
di cư, nhâ ̣p cư Những yếu tố này đã làm nảy sinh bất hợp lý , bất bình đẳng Những người mới sinh, mới chuyển đến khôn g được giao thêm đất , trong khi những người
hô ̣ gia đình có người chuyển đi hoă ̣c đã chết la ̣i không bi ̣ thu bớt phần đất tương ứng đã giao
Sau khi Chính phủ ban hành chính sách về viê ̣c khuyến khích các hô ̣ gia đình, cá nhân dồn điền đổi thửa , UBND các cấp đã tổ chức thực hiện và đặc biệt được các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp hưởng ứng Nhưng nhìn chung việc dồn điền, đổi thửa đã mang lại hiệu quả nhất định ở một số địa phương nhưng không đạt hiệu quả cao ở tất cả các nơi Đặc biệt tại các khu vực miền núi khi mà diện tích đất sản xuất chủ yếu là các ruộng bậc thang có thửa khá nhỏ thì không thể thực hiện được dồn điền, đổi thửa Ở các tỉnh phía Nam, thửa đất không bị chia nhỏ khi giao đất nên không cần thực hiện dồn điền, đổi thửa
Thực tế trên địa một số hộ dân di cư từ nhiều địa phương khác đến khai hoang đất sản xuất , do vậy có mô ̣t số trường hợp hô ̣ sống bằng nghề nông nghiê ̣p nhưng không đươ ̣c giao đất Tuy nhiên , số hô ̣ thuô ̣c đối tượng này không nhiều
Trang 25Cũng có những trường hợp con của cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, nhưng không đươ ̣c giao đất
Việc giao đất có thời hạn và có hạn mức làm hạn chế việc tích tụ đất để sản xuất quy mô lớn với đầu tư công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất Người chủ sử dụng đất cũng không yên tâm đầu tư thực sự lâu dài vào đất mà chỉ đầu tư nhỏ lẻ ngắn hạn nên năng suất chưa thực sự cao
Đến năm 2013 thời hạn giao đất theo Nghị định 64 chấm dứt thì người dân lo lắng không biết có được sử dụng tiếp diện tích đất mình đang canh tác hay không, gây ra nhiều ý kiến trái chiều nhau khiến người sử dụng đất hoang mang không còn muốn đầu tư nhiều vào sản xuất nữa
1.4 Một số tham khảo về kinh nghiệm giao đất nông nghiệp của Đài Loan
1.4.1 Sản xuất nông nghiệp tại Đa ̀i Loan
Sự phát triển kinh tế rực rỡ của Đài Loan thời gian qua có sự đóng góp rất lớn của phát triển nông nghiệp Hiện đại hóa trong nông nghiệp của Đài Loan đã đưa lại thu nhập đạt tới 400 tỷ đài tệ, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 11% GDP Yếu tố quan trọng tạo nên thành công này là vai trò quan trọng của các tổ chức nông dân Trong đó phải kể đến hợp tác xã cây ăn quả hay hợp tác xã nhóm sản xuất tiếp thị đã vực dậy được cả ngành xuất khẩu cây trái của Đài Loan Chức năng chính của tổ chức này là giúp nông dân tăng sức mạnh thương lượng trong hoạt động mua bán, được đăng ký hoạt động và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội
Vụ
Xét về hiện trạng trước đây diện tích sản xuất nông hộ ở Đài Loan khá nhỏ
lẻ, bình quân mỗi hộ chỉ 1,2 ha Làm thế nào để nâng cao giá trị cho nông sản là mối quan tâm hàng đầu Nông dân dễ dàng học hỏi những kỹ thuật sản xuất bằng nhiều cách khác nhau, tuy nhiên làm thế nào để tiếp thị sản phẩm vẫn là vấn đề hóc búa Sự yếu kém trong công tác tiếp thị trái cây là do sản xuất còn manh mún, nhỏ
lẻ Do đó, các nhóm nông dân sản xuất và tiếp thị đã được hình thành theo mô hình hợp tác xã vào năm 1992 Những nhóm này được tổ chức theo hình thức tự nguyện
do những nhóm nông dân trồng cùng một loại trái cây nằm liền kề nhau Từng nhóm có từ 10-20 nông dân với diện tích khoảng 15-30 ha Nhóm này cùng nhau hợp tác để cùng bán và vận chuyển sản phẩm Bằng cách này, họ nâng cao năng lực tiếp thị và tăng thu nhập cho chính họ, qua đó hình thành các tổ chức hợp tác xã
Trang 2622
khác nhau tại từng địa phương Các tổ chức này chịu trách nhiệm về mặt quản lý hành chính, còn các trung tâm khuyến nông chịu trách nhiệm tổ chức và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Cho đến ngày nay hợp tác xã này được phối hợp chặt chẽ của các đơn vị tổ chức khác hình thành mô hình Hợp tác xã kiểu mới sản xuất cây ăn trái ở Đài Loan Hợp tác xã Shilei là một hợp tác xã đặc trưng cho mô hình này được lựa chọn để nghiên cứu
1.4.2 Khảo sát thực tế tại Hợp tác xã Shilei về mô hình quản lý đất đai
Qua tìm hiểu cho thấy Hợp tác xã Shilei đã rất thành công với chính sách
“Tiểu địa chủ, đại điền nông” Mỗi hợp tác xã có khoảng 100 ha đất nông nghiệp,
có 10 người quản lý trong đó có 02 người trên 40 tuổi, 8 người từ 25-40 tuổi Chính phủ hỗ trợ giúp mua máy móc thiết bị và được vay trong thời hạn 10 năm Hợp tác
xã không mua đất mà thuê đất của người nông dân để tập trung sản xuất quy mô lớn, có 20 hộ ký hợp đồng thuê đất, sau thời hạn 03 năm tiến hành ký lại Các hộ cho hợp tác xã thuê đất được hưởng lợi tức từ tiền thuê đất tương ứng với diện tích đất của mình có trong hợp tác xã Hợp tác xã áp dụng kỹ thuật, công nghệ, máy móc hiện đại vào trong quá trình sản xuất nên số lượng lao động cần ít mà hiệu quả lại cao hơn so với việc các hộ tự canh tác trên diện tích nhỏ
Các hiệp hội thương mại hỗ trợ công tác quảng bá sản phẩm, kinh phí do Chính phủ tài trợ Đồng thời chính phủ hỗ trợ mua lương thực cho Hợp tác xã (02 tấn/ha) Việc này vừa giúp cho việc quảng bá thương hiệu và tạo thị trường đầu ra cho sản phẩm của các hợp tác xã, vừa tạo nguồn dự trữ nhằm đảm bảo an ninh lương thực trong nước
Đối với những khu vực đất bị hoang hóa, suy giảm chất lượng khiến cho không đảm bảo điều kiện canh tác thì nhà nước có các nông trại cải tạo đất, sau khi đạt kết quả sẽ chuyển giao cho hộ, Chính phủ tài trợ cho việc đánh giá chất lượng này
Tất cả các hộ là nông dân thì đều được chính phủ hỗ trợ hàng tháng Những đối tượng cho đất nghỉ thì thường khoảng 3-4 tháng phải cày sới lại để đảm bảo chất lượng đất Chính sách đất nghỉ của Đài Loan thực hiện từ năm 2004 đến nay và
đã đem lại hiệu quả lớn trong việc bảo vệ chất lượng đất nông nghiệp
(Nguồn: Báo cáo kết quả khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm tại Đài Loan của Tổng cục Quản lý Đất đai)
Trang 271.4.3 Học tập kinh nghiệm từ những thành công trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của Đài Loan
Thực hiện chính sách “Tiểu địa chủ, đại điền nông”, Chính phủ Đài Loan khuyến khích lượng thanh niên trẻ trở về vùng quê tham gia sản xuất nông nghiệp
Hiện nay, Đài Loan có rất nhiều Hợp tác xã, bình quân mỗi thôn có 01 Hợp tác xã, các Hợp tác xã này thuê lại đất của người nông dân để phát triển sản xuất với quy mô lớn, hoạt động rất hiệu quả
Qua tìm hiểu cho thấy diện tích sản xuất trung bình của mỗi nông hộ Đài Loan rất thấp vậy mà có thể hình thành được các mô hình hợp tác xã sản xuất hàng hóa quy mô lớn chất lượng cao là vì ba lý do chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Đài Loan không quy định thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ
gia đình cá nhân mà giao vĩnh viễn cho người dân, khiến người dân yên tâm đầu tư sản xuất
- Thứ hai: Đến nay Đài Loan vẫn chưa quy định hạn mức được tích tụ đất
đai nên việc tích tụ đất đai quy mô lớn trở nên dễ dàng
- Thứ ba: Do chính sách khuyến nông và định hướng phát triển mô hình hợp
tác xã của Đài Loan đã tạo điều kiện cho đất đai được tập trung vào tay những nhóm người sản xuất giỏi mà vẫn đảm bảo quyền lợi của mọi nông dân khác Đồng thời thu hút được vốn đầu tư và lực lượng lao động trẻ tham gia vào sản xuất nông nghiệp
Chính sách đất nghỉ, hỗ trợ hàng tháng cho các nông hộ và tổ chức các nông trại cải tạo đất của Đài Loan đã đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ đất nông nghiệp
Trang 2824
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
NHỮNG BẤT CẬP VỀ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐÃ
GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát khu vực nghiên cứu
Dựa trên các kết quả điều tra việc thực hiện Nghị Định 64-CP của Chính
phủ(1), tôi lựa chọn khu vực nghiên cứu gồm 9 xã thuộc 3 tỉnh Hà Giang, Bắc Ninh,
Hà Tĩnh đặc trưng cho vùng núi, đồng bằng, ven biển
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang
a) Vị trí địa lý:
Hà Giang là một tỉnh miền núi cao nằm ở địa đầu biên giới vùng cực bắc của
tổ quốc, có toạ độ địa lý từ 22010' đến 23023' độ vĩ Bắc và từ 104020' đến 105034' độ
kinh Đông Trung tâm tỉnh là thị xã Hà Giang cách thủ đô Hà Nội khoảng 320 km,
vị trí tiếp giáp được xác định như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới trên đất liền dài 274 km
- Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng
- Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Yên Bái
- Phía Tây giáp tỉnh Lào Cai
Chọn thu thập nghiên cứu số liệu, tài liệu điều tra điểm của 9 xã, phường, mỗi địa phương điều tra
100 hộ dân Các địa phương thực hiện nghiên cứu bao gồm phường Ngọc Hà,
phường Quang Trung, xã Ngọc Đường thuộc Thành phố Hà Giang; thị trấn Vị
Xuyên, xã Phong Quang, xã Đạo Đức thuộc huyện Vị Xuyên; xã Hùng An, xã Việt
Vinh, xã Quang Minh thuộc huyện Bắc Quang
(1) Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra của Trung tâm Lưu trữ và Thông tin Đất đai
(2) Nguồn: http://www.otosaigon.com
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới tỉnh Hà Giang(2)
Trang 29b) Địa hình, địa mạo:
Nằm tựa vào dãy núi Hoàng Liên Sơn với dải Tây Côn Lĩnh và cao nguyên Đồng Văn tạo cho Hà Giang dáng địa hình cao dần về phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam Độ cao trung bình của tỉnh từ 800 - 1200 m so với mặt nước biển, chỗ thấp nhất là thung lũng sông Lô (cao 80 - 100 m) và nơi cao nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh (cao 2.419 m) Nhìn chung diện tích Hà Giang không rộng, nhưng
do ảnh hưởng của yếu tố địa hình nên mật độ tập trung các ngọn núi cao khá dày đặc với khoảng 10 ngọn núi có độ cao từ 500 - 1.000 m; 24 ngọn núi cao từ 1.000 - 1.500 m; 10 ngọn núi cao từ 1.500 - 2.000 m; 5 ngọn núi cao từ 2.000 m trở lên
c) Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Hà Giang có tính chất nhiệt đới và á nhiệt đới, mùa đông lạnh kéo dài, mùa hè nóng mưa nhiều; khí hậu nhìn chung mát và lạnh hơn các tỉnh vùng Đông Bắc nhưng lại ấm hơn các tỉnh vùng Tây Bắc. Mùa mưa ở Hà Giang kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm toàn tỉnh đạt 2.400 - 2.700 mm,
d) Kinh tế xã hội
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang
đổi
Số nhân khẩu toàn Tỉnh khẩu 550.288 743.441 35,1%
Số hô ̣ sản xuất nông nghiê ̣p hô ̣ 105.555 125.309 18,7%
Diê ̣n tích đất tự nhiên toàn
Diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p
(không tính đất lâm nghiê ̣p,
phi nông nghiê ̣p khác)
Trang 3026
Tính đến năm 2010 diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 791488,92 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp đã giao là 154229,3 ha, tăng 92,6% so với năm 1995 Số nhân khẩu toàn tỉnh là 550288 người nhưng đến năm 2010 số nhân khẩu đã tăng lên
743441 người Số hộ sản xuất nông nghiệp tại thời điểm giao đất là 105555 hộ, trong khi đó đến năm 2010 số hộ sản xuất nông nghiệp tăng lên thành 125309 hộ, như vậy số hộ sản xuất nông nghiệp đã tăng lên 18,7% Do điều kiện đặc thù Hà Giang là tỉnh miền núi nên tại thời điểm giao đất tỷ lệ hộ nghèo chiếm khá cao 46%, nhưng đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 15,8% Sản lượng lương thực hàng năm cũng tăng cao từ 154158 tấn tại thời điểm giao đất nhưng đến năm
2010 đã tăng lên 341982 tấn
Cùng với xu hướng phát triển chung của vùng Đông Bắc và cả nước, những năm gần đây nền kinh tế của Hà Giang cũng có bước phát triển khả quan Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 – 2005 đạt 10,58%, cao hơn 0,28% so với tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1996 – 2000 và bằng 1,47 lần mức trung bình của cả nước (7,2%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trong đó: Nông, lâm nghiệp chiếm 41,4% tổng giá trị nền kinh tế, giảm 8,11% so với năm 2000; Công nghiệp - xây dựng chiếm 23,5%, tăng 2,66%; Thương mại - dịch vụ chiếm 35,1%, tăng 5,45% Tỷ suất hàng hoá ngày càng lớn, một số sản phẩm (cả truyền thống và mới) đã nâng dần sức cạnh tranh và có thị phần ổn định cả thị trường nội địa và xuất khẩu; hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư xây dựng khá; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ; vận tải, thông tin, điện, nước, tín dụng,…có bước phát triển
Bảng 2.2: GDP theo khu vực kinh tế thời kỳ 2000 - 2005 Đơn vị: triệu đồng
Trang 31Hình 2.2: Bản đồ ranh giới tỉnh Bắc Ninh(3)
2.1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh
a) Vị trí địa lý
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng
kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô
Hà Nội
Chọn thu thập nghiên cứu số liệu, tài liệu điều tra điểm tại 9 xã, thị trấn, mỗi địa phương điều tra 100 hộ dân Các địa phương thực hiện điều tra bao gồm xã Hiên Vân, xã Tân Chi, xã Lạc Vệ thuộc huyện Tiên Du; xã Xuân Lâm, xã Đại Đồng Thành, xã Nghĩa Đạo thuộc huyện Thuận Thành; thị trấn Gia Bình, xã Đông Cứu,
xã Lãng Ngâm thuộc huyện Gia Bình
b) Địa hình
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống
và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường
có độ cao phổ biến từ 3 - 7m, địa hình đồi núi sót có độ cao phổ biến 40 - 50m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra, còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong
Trang 32Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh
đổi
Số nhân khẩu toàn xã/huyê ̣n/Tỉnh khẩu
915.894 1.038.229 13,4%
200.622 230.717 15,0%
Số hô ̣ sản xuất nông nghiê ̣p hô ̣
183.178 209548 14,4%
28.271 16773 -40,7%
14 7.27 -48,4% Diê ̣n tích đất tự nhiên toàn
79.687
82.271 3,2% Diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p (không tính
đất lâm nghiê ̣p, phi nông nghiê ̣p khác) ha
52.785 48.283 -8,5% Sản lượng lương thực hàng năm toàn
xã/huyê ̣n/tỉnh (quy thóc) Tấn
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh - Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh
Tại thời điểm giao đất , diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 79687 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 52785ha Đến năm 2010 diện tích đất tự nhiên trong toàn tỉnh tăng lên 82271ha, tăng 3,2% so với thời điểm giao đất Số nhân khẩu toàn tỉnh
là 915894 người nhưng đến năm 2010 số nhân khẩu đã tăng lên 1038229 người (tăng 13.4%) Số hộ sản xuất nông nghiệp tại thời điểm giao ruộng 183178 hộ, trong khi đó đến năm 2010 số hộ sản xuất nông nghiệp tăng 209548 hộ (tăng 14%),
Do điều kiện đặc thù Bắc Ninh trước đây là tỉnh thuần nông nên tại thời điểm giao đất tỷ lệ hộ nghèo chiếm khá cao 14% , nhưng đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 7,2%
Với vị trí như trên, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh:
Trang 33- Có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như QL1A, QL18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như: sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nên rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và hành khách giao lưu với các tỉnh trong cả nước
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Tây sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ du lịch
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000-2006
dựng Tỷ đồng 880,2 1.554,1 1.862,1 2.195,5 2.640,8 Dịch vụ Tỷ đồng 670,7 1.021,3 1.169,9 1.334,7 1.579,4
Nguồn : Cục Thống kê Bắc Ninh
Thời kỳ 2001 - 2006, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển khá, quy
mô nền kinh tế lớn mạnh không ngừng, năm 2006 lớn gấp 2,4 lần so với năm 2000
và gấp 3,2 lần so với năm 1997 (năm đầu tái lập tỉnh) Tốc độ tăng trưởng luôn ở mức cao và ổn định, bình quân 5 năm đạt 13,9%/năm (gấp 1,8 lần mức bình quân
cả nước) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng Công nghiệp - xây dựng trong tổng GDP đó tăng mạnh từ 35,7% năm 2000 lên 47,1% vào năm
2005 và 47,8% năm 2006; dịch vụ từ 26,3% năm 2000 lên 27,2% năm 2005 và 28,0% năm 2006, Nông nghiệp giảm từ 38% năm 2000 xuống cũn 25,7% năm 2005
và 24,2% năm 2006
Trang 3430
Hình 2.3: Bản đồ ranh giới tỉnh Hà Tĩnh(4)
2.1.3 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh
a) Vị trí địa lý
Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, có toạ độ địa lý từ
17053'50'' đến 18045'40'' vĩ độ Bắc và 105005'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông Tỉnh có 2 thị xã và 9 huyện với tổng diện tích tự nhiên 605.574 ha
- Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình
Chọn thu thập nghiên cứu số liệu, tài liệu điều tra điểm tại 9 xã, thị trấn, mỗi địa phương điều tra 100 hộ dân Các địa phương tham gia nghiên cứu bao gồm xã Cẩm Thăng, xã Cẩm Quan, thị trấn Cẩm Xuyên thuộc huyện Cẩm Xuyên; xã Kỳ Châu, xã Kỳ Văn, xã Kỳ Giang thuộc huyện Kỳ Anh; xã Phù Việt, xã Thạch Tân, xã Thạch Xuân thuộc huyện Thạch Hà
b) Đặc điểm địa hình
Hà Tĩnh nằm về phía Đông của dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc, thấp dần từ Tây sang Đông, độ dốc trung bình khoảng 1,2% Phía Tây là núi cao với độ cao trung bình 1.500m, kế tiếp là đồi bát úp rồi đến dải đồng bằng nhỏ, hẹp có độ cao trung bình 500m và cuối cùng là bãi cát ven biển Địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối, địa hình phân hoá phức tạp và bị chia cắt mạnh, hình thành các vùng sinh thái khác nhau
(4) Nguồn: http://www.otosaigon.com
Trang 35c) Khí hậu và thủy văn
Nhiệt độ trung bình năm (từ năm 2005 đến 2009) vào khoảng 25,340
C Nhiệt
độ trung bình tháng thấp nhất là tháng 1 (khoảng 200
C) Nhiệt độ cao nhất trong năm từ tháng 6 đến tháng 7 (khoảng 300C), đây cũng là tháng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió Tây khô nóng Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 6,20C
Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá nhiều , nhưng có đặc điểm chung là chiều dài sông ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ Mật độ phân bố sông tương đối đồng đều khắp trên địa bàn Sự phân bố dòng chảy đối với các sông, suối theo mùa rõ rệt, hầu hết các con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp ở hạ lưu đất thường bị nhiễm mặn do chế
độ thủy triều
d) Kinh tế xã hội
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh
đổi
Số nhân khẩu toàn xã/huyê ̣n/Tỉnh khẩu 1.266.148 1.227.673 -3,0%
Số hô ̣ sản xuất nông nghiê ̣p hô ̣ 201.794 289.464 43,4%
Diê ̣n tích đất tự nhiên toàn
Diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p (không
tính đất lâm nghiệp, phi nông nghiê ̣p
khác)
ha 99.847,2 121.014,08 21,2%
Sản lượng lương thực hàng năm toàn
xã/huyê ̣n/tỉnh (quy thóc) Tấn 373.442,0 457.000 22,4%
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh - Cục thống kê tỉnh Hà Tĩnh
Tại thời điểm giao đất, diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 605395 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 99847,19ha Đến năm 2010, diện tích đất tự nhiên trong toàn tỉnh giảm đi còn 599717,66ha, giảm 0,9% so với thời điểm giao đất Số hộ dân toàn tỉnh khi giao đất là 306533 hộ nhưng đến năm 2010 số hộ đã tăng lên 347888 hộ; số hộ sản xuất nông nghiệp tại thời điểm giao đất là 201794 hộ, đến năm 2010
số hộ sản xuất nông nghiệp tăng lên thành 289464 hộ(tăng lên 43,4%)
Trang 3632
Do điều kiện đặc thù của một tỉnh ven biển thuần nông và ngư nghiệp nên tại thời điểm giao đất tỷ lệ hộ nghèo chiếm khá cao (24%) Đến năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 12,71% Sản lượng lương thực hàng năm cũng tăng cao
từ 373442 tấn tại thời điểm giao đất đã tăng lên 457000 tấn tại thời điểm năm 2010
Hà Tĩnh có 12 đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n , gồm: thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện (Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang,
Lô ̣c Hà, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh); có 262 đơn vi ̣ hành chính cấp
xã (gồm 235 xã, 15 phường và 12 thị trấn ) (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2009)
Bảng 2.6: Tổng giá trị sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế
của tỉnh Hà Tĩnh theo giá so sánh qua các năm
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2010
Hà Tĩnh là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định qua các năm Theo
số liệu thống kê của tỉnh cho thấy tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn 2005 –
2010 là 9,35%
Tuy nhiên, năm 2010 do tác động của suy giảm kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh đạt 9,64% (kế hoạch 11,5%), trong đó: khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2,73%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 14,94%, khu vực dịch vụ tăng 8,93% GDP bình quân đầu người đạt 9,3 triệu đồng
(Nguồn: Niên gia ́ m thông kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 và Báo cáo tình hình kinh tế
xã hội của tỉnh Hà Tĩnh năm 2010)
Trang 372.2 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân theo Nghị định 64-CP trên địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân tại tỉnh Hà Giang
a) Vấn đề giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện chủ trương giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ gia đình
cá nhân theo Nghị định số 64-CPcủa Chính Phủ , lãnh đạo tỉnh cho biết do quỹ đất nông nghiê ̣p khá ha ̣n he ̣p , đa ̣i đa số hô ̣ gia đình , cá nhân chủ yếu sống bằng nghề nông, còn số hộ sống bằng nghề phi nông nghiệp rất ít Thực tế trên địa bàn tỉnh , một số hộ dân di cư từ nhiều địa phương khác đến khai hoang đất sản xuất , do vậy
có một số trường hợp hộ sống bằng nghề nông nghiệp nhưng không được giao đất Tuy nhiên, số hô ̣ thuô ̣c đối tượng này không nhiều Cũng có những trường hợp con của cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm , nhưng không đươ ̣c giao đất Mô ̣t phần nguyên nhân là do những hô ̣ thuô ̣c hai trường hợp này chưa biết rõ quyền lợi của mình nên không có
đề nghị xin giao đất kịp thời tại thời điểm giao đất
Bảng 2.7: Kết quả giao đất tại tỉnh Hà Giang
Tỷ lệ % diê ̣n tích đất được cấp
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang - Cục thống kê tỉnh Hà Giang
Nhìn chung trên địa bàn tỉnh Hà Giang về cơ bản , viê ̣c giao đất đã đảm bảo
đa số các hô ̣ tham gia sản xuất nông nghiê ̣p đều được giao đất Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Hà Giang diện tích đất đã giao là 154229,3ha tăng 93% so với năm 1995 (diện tích đất giao là 80089ha) Đặc biệt tại tỉnh Hà Giang, chỉ thực hiện công nhận phần diện tích đất đã khai hoang sử dụng ổn định chứ không giao đất theo suất nên không có tỉ lệ chênh lệch diện tích theo suất
Trang 3834
Về thủ tu ̣c giao đất , kết quả điều tra cho thấy khi tiến hành giao đất , các hộ gia đình đều nhâ ̣n được đầy đủ giấy tờ giao đất Gần như toàn bộ diê ̣n tích đất đã giao đều có đầy đủ giấy tờ Tuy nhiên cũng có mô ̣t phần đất đã giao nhưng không
có giấy tờ Lãnh đạo cho biết đây là chỉ là thiếu sót mang tính thủ tục , không ảnh hưởng đến quyền lợi của người nhâ ̣n đất
Bảng 2.8: Thực hiện cấp giấy khi giao đất tại 9 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hà Giang
đƣợc giao Diê ̣n tích đã cấp
giấy chƣ́ng nhâ ̣n
% thƣ ̣c hiê ̣n
số lượng và quy mô không lớn nên tỉ lệ đất thu hồi chỉ chiếm 1,4% diện tích đất nông nghiệp đã giao Tính đến hết năm 2010 trên địa bàn tỉnh đã có 2233,4 ha đất nông nghiê ̣p bi ̣ thu hồi , trong đó diện tích đất trồng lúa bị thu hồi là 208,87 ha, đất trồng cây hàng năm bị thu hồi khoảng 1972,34 ha; diện tích đất trồng cây lâu năm
bị thu hồi khoảng 261,06 ha
Bảng 2.9: Kết quả thu hồi đất
2.3 Đất trống, đồi núi trọc, khai hoang, lấn biển m2
5 Tỷ lệ % diê ̣n tích đất đã thu hồi/ DT đã giao % 1,4%
6 Tỷ lệ % diê ̣n tích đất lúa đã thu hồi/DT đã giao % 0,1%
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang - Cục thống kê tỉnh Hà Giang
Trang 39c) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
Đất nông nghiệp chủ yếu được chuyển thành đất sản xuất kinh doanh Trên
đi ̣a bàn tỉnh, đã hình thành nhiều khu công nghiê ̣p , cụm công nghiệp như: Nhà máy thuỷ điện Nậm Mu; nhà máy khai thác, tuyển, luyện ăngtimon kim loại; nhà máy Caolin, Penslát; phân xưởng nghiền Klanh ke; các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy Long Giang, Vĩnh Tuy, Cầu Ham, Ngòi Sảo; nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô TRAEMC, Thường Thanh; nhà máy gạch Tuynel ở huyện Vị Xuyên , Yên Minh và nhiều cơ sở khác ở Bắc Quang , Vị Xuyên , Quang Bình , Bắc Mê Phần lớn diê ̣n tích đất chuyển đổi mục đích là đất trồng cây hàng năm trong đó có một phần đáng kể là đất trồng lúa Lãnh đạo tỉnh cho biết việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất có không ít trường hợp người dân tự ý chuyển đổi mu ̣c đích mà chưa có sự đồng ý của chính quyền địa phương
Nhiều diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi sang mục đích khác để phục
vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi sang mục đích khác là 1515,23 ha, trong đó chuyển sang đất ở 367,38 ha; chuyển sang đất sản xuất kinh doanh 121,18 ha; chuyển sang đất công cộng 850,67ha; chuyển sang đất lâm nghiệp 176 ha
Bảng 2.10: Cơ cấu sử dụng đất chuyển đổi từ nông nghiệp năm 2010
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang - Cục thống kê tỉnh Hà Giang
d) Chuyển nhượng đất đai:
Khi làm việc trao đổi trực tiếp với lãnh đạo, cán bộ đa phần đều cho rằng sau khi các hộ gia đình được giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64-CP, phần lớn hiện vẫn đang sử dụng ổn định, bên cạnh đó vẫn có một số hộ chuyển nhượng đất đai cho các hộ khác hay nhượng lại cho người trong gia đình Lý do chuyển nhượng thường là do không có lao động làm việc, một phần đã chuyển sang làm kinh doanh, một phần làm việc trong các khu công nghiệp…Quá trình chuyển đổi giữa các hộ
Trang 4036
mang tính tự làm, không thông qua đăng ký tại cơ quan quản lý do vậy gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai
e) Đất công ích:
Kết quả điều tra khảo sát tại tỉnh Hà Giang cho thấy trên địa bàn tỉnh không
có diện tích quỹ đất sử dụng cho mục đích công ích Do đặc thù riêng của địa bàn tỉnh Hà Giang tại thời điểm năm 1993 tỉnh không giao đất theo Nghị định 64-CP,
mà chỉ công nhận diện tích của từng hộ đã canh tác trước đây nên không có quỹ đất công ích
2.2.2 Thực trạng về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân tại tỉnh Bắc Ninh
a) Vấn đề giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tỉnh Bắc Ninh về cơ bản, viê ̣c giao đất đã đảm bảo đa số các hô ̣ tham gia sản xuất nông nghiê ̣p đều được giao đất Viê ̣c giao đất được thực hiê ̣n theo xã và thực hiê ̣n giao đất để đảm bảo hô ̣ nào cũng có đất cao , đất thấp, đất tốt, đất xấu, đất xa, đất gần Vì vậy đất đai sau khi giao bị phân tán và manh mún
Bảng 2.11: Kết quả giao đất tại tỉnh Bắc Ninh
đổi
Diện tích đất nông nghiệp đã giao ha 50.906 41.200 -19%
Diê ̣n tích bình quân mỗi thửa đất m2 295 420 42% Diê ̣n tích đất trồng lúa bình quân
280
400 43% Diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p đã được
50.906
41.200 -19%
Số hộ gia đình, cá nhân đã được cấp
183.178
209.548 14% Tỷ lệ % diê ̣n tích đất được cấp
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh - Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh
Đến thời điểm hiện tại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, diện tích đất đã giao là 41200ha giảm 19% so với năm 1995 (diện tích đất giao là 50906ha)
Kết quả tổng hợp số liệu thu thập cho thấy cho thấy diện tích đất thực tế được giao luôn thấp hơn so với diện tích đất giao theo suất Đối với huyện Tiên Du, kết quả cho thấy xã Hiên Vân diện tích đất giao thực tế vượt quá diện tích đất theo suất (105%), xã Lạc Vệ có diện tích đất được giao thực tế nhiều hơn diện tích đất