Nhận thức đúng tầm quan trọng của biến đổi khí hậu để đưa ra những chính sách, kế hoạch thích ứng, nhằm giảm nhẹ các tác động bất lợi, sử dụng những ưu điểm của BĐKH để phát triển kinh t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hà Nội – 2013
Trang 3Lời cảm ơn
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Lưu Đức Hải giảng viên khoa Môi trường trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường, các thầy cô trong
bộ môn Quản lý Môi trường đã cung cấp các kiến thức khoa học về môi trường và kiến thức các ngành khoa học khác Những kiến thức đó sẽ tạo tiền đề cho em trong quá trình học tập và công tác sau này
Để hoàn thành khoá luận này em cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của đồng nghiệp, sự động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình, bạn bè
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Nguyễn Hà Linh
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG 3
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 3
1.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu 3
1.1.2 Tác động của BĐKH 9
1.2 Điều kiện TN- KTXH huyện Bắc Quang 11
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 20
NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 20
2.2 Mục tiêu nghiên cứu: 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HUYỆN TẠI HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 23
3.1 Xu hướng biến đổi của các yếu tố khí hậu 25
3.1.1 Nhiệt độ 25
3.1.2 Lượng mưa và chỉ số khô hạn 27
3.1.3 Các hiện tượng thời tiết bất thường 34
3.2 Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Bắc Quang 37
3.2.1 Các ảnh hưởng của BĐKH đến môi trường tự nhiên; 38
3.3.2 Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống; 41
3.3.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến kinh tế - hoạt động sản xuất 48
3.3 Dự báo ảnh hưởng của BĐKH trên địa bàn huyện Bắc Quang; 56
3.3.1 Xu thế diễn biến của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Bắc Quang 56
3.3.2 Dự báo ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên 58
3.3.3 Dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống xã hội 60
3.3.4 Dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến kinh tế - hoạt động sản xuất 63
3.3.5 Dự báo các tác động khác 65
3.4 Đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu 67
3.4.1 Các giải pháp chung 67
Trang 53.4.2 Các giải pháp thích ứng với BĐKH đối với môi trường tự nhiên 69
3.4.3 Các giải pháp thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực kinh tế 70
3.4.4 Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong đời sống xã hội 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các
vùng khí hậu của Việt Nam 6
Bảng 3.1 Xu hướng biến đổi nền nhiệt độ tại huyện Bắc Quang 25
Bảng 3.2 Số liệu tổng lượng mưa từ năm 1991- 2012 tại huyện Bắc Quang 28
Bảng 3.3 Số liệu tổng hợp lượng mưa ngày lớn nhất qua các năm 30
Bảng 3.4: Chỉ số khô hạn tại huyện Bắc Quang từ năm 1991 đến năm 2012 33
Bảng 3.5 Thống kê số trận lũ từ năm 2004 đến năm 2011 34
Bảng 3.6 Thống kê số điểm sạt, trượt, lở từ năm 2004 đến năm 2011 35
Bảng 3.7 Một số trận lũ quét điển hình xảy ra trên địa bàn huyện Bắc Quang 36
Bảng 3.8 Đặc trưng lượng mưa tại huyện Bắc Quang từ năm 1991 - 2012 39
Bảng 3.9 Chiều dài đường bị thiệt hại do lũ ống, lũ quét, trượt, sạt lở trên địa bàn nghiên cứu năm 2010 - 2012 45
Bảng 3.10 Sự thay đổi diện tích rừng trồng 53
Bảng 3.11 Tác động của BĐKH đến các tiểu khu vực tại huyện Bắc Quang 54
Bảng 3.12 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 trạm Bắc Quang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 56
Bảng 3.13 Chênh lệch nhiệt độ tối cao tại các mốc của thế kỷ 21 so với thời kỳ 1961-1990 của trạm Bắc Quang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các kịch bản về sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển đến năm 2100 5
Hình 1.2 Nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm 1860 đến năm 2000 6
Hình 1.3 Nhiệt độ trung bình tháng I, tháng VII tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm 2010 8
Hình1.4 Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm 2010 8
Hình 1.5 Biến động lượng mưa tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm 2010 9
Hình 1.6 Địa giới hành chính huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 12
Hình 3.1 Mô hình DPSIR về BĐKH tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 24
Hình 3.2 Diễn biến xu hướng biến đổi nhiệt độ từ năm 1991 - 2012 26
Hình 3.3 Diễn biến nền nhiệt độ trung bình từ năm 1991 – 2012 tại huyện Bắc Quang 27
Hình 3.4 Xu hướng biến đổi lượng mưa huyện Bắc Quang từ năm 1991 - 2012 30
Hình 3.5 Diễn biến lượng mưa ngày lớn nhất từ năm 1991 – 2012 32
tại huyện Bắc Quang 32
Hình 3.6 Diễn biến số ngày có mưa từ năm 1991 – 2012 32
Hình 3.7 Diễn biến chỉ số khô hạn tại huyện Bắc Quangtừ năm 1991 – năm 2012 34
Hình 3.8 Dân số các các dân tộc sinh sống tại huyện Bắc Quang 41
Hình 3.9 Tỷ lệ cơ cấu các ngành kinh tế tại huyện Bắc Quang 48
Hình 3.10 Thay đổi dòng chảy năm với các kịch bản tính toán B2 tỉnh Hà Giang 58 Hình 3.11 Thay đổi dòng chảy mùa lũ với các kịch bản tính toán B2 tỉnh Hà Giang 59
Hình 3.12 Dự báo nguy cơ xảy ra khả năng xói mòn, rửa trôi đất năm 2020 60
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IPCC Uy ban Liên chính phủ về Biến đối Khí hậu
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
MỞ ĐẦU
BĐKH đã và đang tác động tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường tự nhiên
và các hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống con người, đặc biệt là cộng đồng dân cư nghèo Đánh giá tác động của BĐKH và nghiên cứu đưa ra các giải pháp ứng phó với BĐKH là một trong những việc làm cấp bách cần thực hiện
Việt Nam là một trong các nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu Vốn là một nước đang phát triển, tiềm năng về kinh tế và khoa học công nghệ chưa đủ mạnh để đối mặt với biến đổi khí hậu do vậy kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở thích nghi với biến đổi khí hậu
Là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Hà Giang đã và đang chịu các tác động do biến đổi khí hậu Biểu hiện rõ rệt nhất của biến đổi khí hậu tại Hà Giang là
sự thay đổi nền nhiệt độ và gia tăng các thiên tai như lũ lụt, bão, mưa đá,… Công văn số 142/BC - UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc Xây dựng kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) và năm 2011 thực hiện Chương trình Quốc gia ứng phó với BĐKH đã cho thấy mức độ quan tâm của chính quyền về vấn đề BĐKH tại địa phương Nhận thức đúng tầm quan trọng của biến đổi khí hậu để đưa
ra những chính sách, kế hoạch thích ứng, nhằm giảm nhẹ các tác động bất lợi, sử dụng những ưu điểm của BĐKH để phát triển kinh tế xã hội địa phương là nhiệm vụ cần thiết của tỉnh Hà Giang nói chung và của huyện Bắc Quang nói riêng
Việc nghiên cứu các căn cứ cụ thể và các biểu hiện trên thực tế để có cơ sở khoa học đưa ra các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu là vô cùng cần thiết Đề tài “Cơ sở khoa học ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Bắc Quang,
Hà Giang” được thực hiện với mục tiêu đưa ra cơ sở khoa học của các giải pháp ứng phó với BĐKH mang tính thiết thực đối với các nhà quản lý tại địa phương, hỗ trợ việc ra quyết định Đề tài cũng đưa ra những đề xuất ban đầu làm tiền đề để ứng dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực, dự án, công trình nghiên cứu khác về BĐKH tại địa phương và cho các địa phương khác trong cả nước
Các kết quả cụ thể của luận văn này có được nhờ quá trình điều tra thực tế, thu thập số liệu và phân tích, đánh giá của chính tác giả tại địa bàn huyện Bắc
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Cấu trúc của luận văn bao gồm:
Mở đầu: đưa ra vấn đề nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về biến đổi khí hậu và các điều kiện kinh tế xã hội huyện Bắc Quang
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích cơ sở khoa học của các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Kết luận, kiến nghị
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu
a) Định nghĩa:
Trái Đất của chúng ta đang nóng dần lên do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do nồng độ các khí tự nhiên có trong bầu khí quyển và các khí do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người thải vào khí quyển đang có xu hướng tăng lên
Khác với xu thế biến đổi tự nhiên của hệ thống khí hậu và thời tiết trên Trái Đất, hiện tượng nóng lên của Trái Đất do hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người gây ra thay đổi các thành phần trong khí quyển toàn cầu được gọi là BĐKH
Biến đổi khí hậu (BĐKH) được định nghĩa là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và hoặc giao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển Bao gồm cả khai thác trong sử dụng đất [6]
b) Khái quát tình hình, xu thế, diễn biến của biến đổi khí hậu trên thế giới
và Việt Nam
BĐKH có hai nguyên nhân chính: do quá trình tự nhiên và do con người
Nguyên nhân tự nhiên bao gồm sự biến động của cường độ bức xạ mặt trời
chiếu xuống Trái đất, sự thay đổi góc nghiêng của trục trái đất, sự biến động của các quá trình nội sinh như núi lửa phun trào, sự dịch chuyển của các lục địa…
Tuy nhiên phần lớn các nhà khoa học đều khẳng định rằng, hoạt động của con người đã và đang làm BĐKH toàn cầu kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng
từ năm 1750), do con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu xuất phát từ các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào Khí quyển ngày càng nhiều các chất khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2, CH4, N2O, CFCs, HCFCs Sự tăng nồng độ các khí nhà kính trong Khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Vai trò của khí nhà kính đối với BĐKH và những đặc trưng của chúng chỉ có
ý nghĩa khi xét trên qui mô toàn cầu Vì vậy, những kết quả đo đạc thường là những đặc trưng mang tính toàn cầu Các kết quả đo đạc được cho thấy nhiều loại khí nhà kính chiếm tỷ lệ thấp có xu thế tăng lên đáng kể trong những năm gần đây Những nghiên cứu chỉ rõ, có mối liên quan giữa sự tăng lên của nhiệt độ bề mặt trái đất với
sự tăng lên nồng độ của một số loại khí nhà kính trong Khí quyển như CO2 và CH4
Những số liệu về hàm lượng khí CO2 trong Khí quyển được xác định từ các lõi băng được khoan từ Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chu kỳ băng hà
và gian băng (khoảng 18 nghìn năm trước), hàm lượng khí CO2 trong Khí quyển chỉ khoảng 180-200ppm (phần triệu), nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so với thời kỳ tiền công nghiệp (280ppm) Từ khoảng năm 1800, hàm lượng khí CO2 bắt đầu tăng lên, vượt con số 300ppm, và đạt 385ppm vào năm 2008 (vượt qua mức an toàn là 350ppm) nghĩa là tăng khoảng 38% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt xa mức khí CO2 tự nhiên trong 650.000 năm qua Ngày 9/5/2013, nồng độ CO2 ngưng đọng trong bầu khí quyển Trái đất đã đạt mức kỷ lục - 400 phần triệu (ppm) Mỗi năm con người thải vào Khí quyển 30 tỷ tấn CO2 do đốt năng lượng hóa thạch, trong đó việc đốt, phá rừng và sản xuất nông nghiệp đóng khoảng 3 đến 10 tỷ tấn
Hàm lượng các khí nhà kính khác nhau như: Khí metan (CH4), oxit nito (N2O) cũng tăng lần lượt từ 715 ppb (phần tỷ) và 270 ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774 ppb (151%) và 319 ppb (17%) vào năm 2005 Riêng các chất khí chlorofluoro cacbon (CFCs) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO2, vừa là chất phá hủy tầng ozôn bình lưu, chỉ mới có trong Khí quyển do con người sản xuất kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển
Theo số liệu IPCC cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng vv… đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9%, các ngành hóa chất (CFCs, HCFCs) khoảng 24%, còn lại (3%) là các hoạt động khác [11]
c) Xu thế, diễn biến của biến đổi khí hậu trên Thế giới
Theo số liệu quan trắc khí hậu ở các nước cho thấy, Trái Đất đang nóng lên với sự gia tăng của nhiệt độ bình quân toàn cầu và nhiệt độ nước biển; băng và tuyết
đã và đang tan trên phạm vi rộng làm cho diện tích băng ở Bắc Cực và Nam Cực thu hẹp đáng kể, dẫn đến mực nước biển dâng cao
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Theo kết quả nghiên cứu của IPCC năm 2010, đến cuối thế kỷ XXI hàm lượng CO2 trong khí quyển vào năm 2100 có khả năng đạt 540 – 970 ppm
Nguồn: Kịch bản SRES của IPCC-2010 Hình 1.1 Các kịch bản về sự gia tăng nồng độ CO 2 trong khí quyển đến năm 2100
Theo báo cáo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu, nhệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển tăng trong vòng 100 năm qua, đặc biệt trong 25 năm gần đây.[8]
Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu lục và đại dương, nhiệt độ có xu thể tăng
rõ rệt Độ lệch chuẩn của nhiệt độ trung bình toàn cầu là 0,240C, sai khác lớn nhất giữa hai năm liên tiếp là 0,290C (giữa năm 1976 và năm 1977), sự gia tăng nhiệt độ thế kỷ 20 là 0,750C, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào trong lịch sử kể từ thế kỷ 11 đến nay [6]
Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 – 2005, nhiệt độ tăng 0,640C ± 0,130C, gấp đôi mức tăng trung bình thế kỷ 20 Rõ ràng xu thế biến đổi nhiệt độ ngày càng rõ ràng
và nhanh hơn
Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm (trừ 1996) được xếp vào danh sách 12 năm nhiệt độ cao nhất trong lịch sử quan trắc [6]
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Nguồn: Báo cáo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu Hình 1.2 Nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm 1860 đến năm 2000
Kết quả phân tích cho thấy, nói chung trong phạm vi 300 - 850 vĩ Bắc, mưa trên đất liền tăng trong thế kỷ 20, nhưng trong phạm vi 100 vĩ Nam đến 300 vĩ Bắc thì mưa giảm đáng kể trong 40 năm qua Trong phạm vi 100
- 30° vĩ Bắc, có dấu hiệu mưa tăng trong thời gian từ năm 1900 đến năm 1950, nhưng giảm từ khoảng sau năm 1970 [7] Những trận mưa lớn sẽ xuất hiện thường xuyên hơn Cường độ những trận mưa cũng sẽ tăng lên, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới và vĩ độ cao, nơi lượng mưa bình quân tăng; nhưng có xu thế khô hạn ở các khu vực giữa các lục địa, dẫn đến nguy cơ hạn hán ở các khu vực này tăng lên Trên phần lớn các khu vực nhiệt đới và vĩ độ cao, mưa dài ngày sẽ tăng nhiều hơn so với mưa có số ngày trung bình [2]
d) Xu thế, diễn biến của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, trong 50 năm qua nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,5 – 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Hiện tượng El Nino, La Nina cùng lúc tác động mạnh mẽ Biến đổi khí hậu đã làm cho những thiên tai đặc biệt như bão, lũ
và hạn hán ngày càng trở nên khốc liệt được thể hiện tại bảng 1.1 [2]
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các
vùng khí hậu của Việt Nam
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, (VNCC10)
Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với vào mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo Vào mùa đông, nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 - 1,5 0C/50 năm) Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
có nhiệt độ tháng 1 tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu phía Bắc (khoảng 0,6 - 0,9 0C/50 năm) Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2 0C trong 50 năm qua Nhiệt độ tháng 7 tăng khoảng 0,3 - 0,5 0C/50 năm trên tất cả các vùng khí hậu của nước ta Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5 - 0,6 0
C/50 năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ còn mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,3 0C/50 năm [7]
Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhưng với mức
độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước, đặc biệt là
ở Trung Bộ và Nam Bộ
e) Xu thế, diễn biến của biến đổi khí hậu tại Hà Giang
Theo số liệu quan trắc trong vòng 20 năm qua tại Hà Giang cho thấy cả nhiệt
độ và lượng mưa đều có biến đổi phức tạp Nhiệt độ và tổng lượng mưa trung bình năm có xu hướng tăng Dưới đây là diễn biến và xu thế biến đổi nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm giai đoạn 1990 - 2010 tại một số trạm khí tượng tỉnh Hà Giang
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Diễn biến của nhiệt độ tại tỉnh Hà Giang
1990 1995 2000 2005 2010
Năm T
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang Hình1.4 Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm
2010
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Diễn biến lượng mưa tại tỉnh Hà Giang từ năm 1991-2010
Năm R
Tổng lượng mưa
(1991-2010)
y = 19.904x - 37382
1000.0 1500.0 2000.0 2500.0 3000.0
Năm R
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang Hình 1.5 Biến động lượng mưa tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm 2010
Xu thế, diễn biến của các yếu tố khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng phức tạp Dự báo trong thời gian tới BĐKH còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng và tác động đến tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội Các nước đang phát triển như Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH, không chỉ vùng ven biển mà cả các tỉnh miền núi cũng chịu ảnh hưởng như tỉnh Hà Giang
1.1.2 Tác động của BĐKH
a) Trên Thế giới
Tác động của BĐKH là tác động mang tính chất toàn cầu, với diện tác động lớn, quy mô rộng, có tầm ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội Trong thời kỳ 1901 – 2005, xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhau giữa các khu vực
và giữa các tiểu khu trên từng khu vực Ở Bắc Mỹ, mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là
ở Bắc Canada nhưng lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc độ giảm chừng 2% mỗi thập kỷ gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Mặc dù Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu ra đời đã được 20 năm, Nghị định thư Kyoto có hiệu lực đã được 7 năm, nhưng kết quả đạt được vẫn còn hạn chế, mục tiêu giảm 5,2% so với mức phát thải năm 1990 trong giai đoạn 2008-2012 không những không đạt được mà theo đánh giá sơ bộ của Cơ quan năng lượng quốc tế (IAEA) công bố tháng 5/2012, phát thải khí nhà kính đã đạt mức cao kỷ lục lên đến 31,6 tỉ tấn trong năm 2011, gấp gần 1,5 lần so với năm
1990, tăng 3,2% so với năm 2010 Điều đó có nghĩa là biến đổi khí hậu sẽ diễn ra mạnh hơn so với các cảnh báo trước đây
Từ năm 1970 đến nay có thể do tác động của biến đổi về nhiệt độ toàn cầu đã gây nên một số biến đổi như sau:
Gia tăng và mở rộng các hồ băng, gia tăng phần đất nền trên các khu vực băng vĩnh cửu và tuyết lở ở các vùng núi bên cạnh đó các sông, hồ nóng lên do đó thay đổi cơ chế nhiệt và chất lượng nước Nồng độ CO2 trong Khí quyển tăng lên dẫn đến độ axit hóa của đại dương tăng lên, độ pH trung bình của nước biển gần giảm đi 0,1% đơn vị kể từ thời kỳ tiền công nghiệp
Việc tăng nền nhiệt độ đã ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nông – lâm nghiệp ở các vĩ độ cao và các vấn đề chăm sóc y tế ở tất cả các châu lục
b) Tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá là chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng bằng trên Thế giới chịu tổn thương nhất do nước biển dâng, bên cạnh đồng bằng sông Nile (Ai Cập) và đồng bằng sông Ganges (Bangladesh)
Biến đổi khí hậu đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, đặc biệt là một phần đáng kể ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng đất thấp đồng bằng ven biển bị ngập mặn do nước biển dâng, tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng; ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng, tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm Gia tăng hiện tượng khô hạn, thiếu nước ở các tỉnh miền núi, các hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều với phạm vi và mức độ tác động mạnh mẽ
Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cường
độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội, tác động xấu đến môi trường Chỉ tính trong
15 năm trở lại đây, các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, làm chết và mất tích hơn 10.711 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm
Theo các kịch bản biến đổi khí hậu vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng khoảng 2-30C, tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa tăng trong khi lượng mưa mùa khô lại giảm Tác động của BĐKH đến nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước [2]
c) Tại Hà Giang
Cũng như trên các địa bàn khác của vùng Tây Bắc, tỉnh Hà Giang nói chung
và huyện Bắc Quang nói riêng đã chịu những ảnh hưởng chung do biến đổi khí hậu gây ra
Theo các số liệu thống kê trên địa bàn toàn tỉnh Hà Giang cho thấy trong những năm gần đây các hiện tượng thời tiết bất thường đang gia tăng về số lượng cũng như mức độ ảnh hưởng
Với sự thay đổi bất thường của các yếu tố khí hậu dịch bệnh, thiên tai xảy ra nhiều hơn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của con người và sự phát triển của xã hội
1.2 Điều kiện TN- KTXH huyện Bắc Quang
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp huyện Vị Xuyên
- Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái
- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Quang Bình và huyện Hoàng Su Phì
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Bắc Quang Hình 1.6 Địa giới hành chính huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bắc Quang là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Hà Giang, tiếp giáp với tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái Trên địa bàn huyện có quốc lộ 2 là tuyến giao thông huyết mạch nằm trong trục trung chuyển giữa vùng kinh tế Tây Nam của Trung Quốc và các tỉnh miền Bắc Việt Nam Đây chính là một trong các tiềm lực phát triển to lớn, cần đƣợc phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
b) Địa hình, địa mạo
Huyện Bắc Quang có địa hình tương đối phức tạp, toàn huyện có thể chia thành 3 dạng địa hình chính như sau:
- Địa hình núi cao trung bình: Tập chung nhiều ở các xã Tân Lập, Liên Hiệp,
Đức Xuân với độ cao từ 700 – 1500m Phần lớn địa hình này có độ dốc trên 250
, thành phần đá chủ yếu là đá granit, đá vôi và phiến thạch mica Địa hình chia cắt mạnh tạo ra các tiểu vùng với các điều kiện khí hậu khác nhau, thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đa canh
- Địa hình núi thấp: Có độ cao thay đổi từ 100 – 700m, phân bố ở tất cả các
xã, kể cả các xã vùng cao như xã Tân Lập Địa hình chủ yếu ở dạng đồi bát úp hoặc lượn sóng thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
- Địa hình thung lũng: Gồm các loại đất bằng thoải hoặc lượn sóng ven sông
Lô, sông Con, sông Sảo và sông Bạc Các loại đất trên địa hình này được hình thành
từ các sản phẩm bồi tụ (phù sa và dốc tụ) Do địa hình khá bằng phẳng, có điều kiện giữ nước và tưới nước nên hầu hết các đất đã được khai thác trồng lúa, các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Với điều kiện địa hình phân hóa tương đối phức tạp, huyện Bắc Quang cần chú trọng những lợi thế để phát triển kinh tế xã hội đặc trưng theo từng vùng trên địa bàn huyện
c) Khí hậu
Bắc Quang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, nhưng do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè, gió mùa Đông Bắc trong mùa đông kém hơn các nơi khác thuộc vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ Một số đặc điểm chính về khí hậu, thời tiết của huyện như sau:
Nhiệt độ bình quân hàng năm của huyện là 22,5 0C Nền nhiệt độ phân hóa theo mùa khá rõ rệt, trong năm có 5 tháng nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 20 0C (từ tháng Mười hai đến tháng Tư năm sau) Tổng tích ôn đạt trên 8.200 0
C
Bắc Quang là một trong những khu vực có lượng mưa cao nhất ở nước ta Lượng mưa bình quân hàng năm là 4.665mm, nhưng phân bố không đồng đều Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI hàng năm, chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập chung vào các tháng VII, VIII, IX nên thường gây úng ngập cục
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Lượng bốc hơi nước bình quân của huyện bằng 63,8% lượng mưa trung bình hàng năm Đặc biệt trong mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau lượng bốc hơi nước hàng tháng cao hơn lượng mưa từ 2 - 4 lần, gây ra khô hạn cho vụ đông xuân
Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 87%, tuy nhiên trong mùa khô
độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77%
Sương muối và mưa đá chỉ xuất hiện đột xuất, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Hiện trạng phát triển kinh tế
Trong giai đoạn 2006 – 2012 kinh tế của huyện phát triển với tốc độ gia tăng giá trị sản xuất bình quân 11,56 % năm Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ sản xuất nông_lâm nghiệp sang phát triển thương mại – dịch vụ Sản xuất nông_lâm nghiệp vẫn là lĩnh vực chính và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện Bắc Quang
b) Hiện trạng phát triển xã hội
- Dân số:
Theo báo cáo của phòng thống kê huyện Bắc Quang, cho đến cuối năm 2011 đầu năm 2012 dân số của huyện có 105.828 người với tổng số hộ là 21.710 hộ, tuy nhiên mật độ dân số phân bố không đồng đều trên địa bàn huyện; Toàn huyện Bắc Quang có khoảng 19 dân tộc sinh sống, trong đó chiếm tỷ lệ nhiều nhất là các dân tộc Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng; các dân tộc khác có khoảng 3.890 người, chiếm 3,68 % dân số toàn huyện
Dân số của huyện tập chung nhiều nhất ở thị trấn Việt Quang (11.459 người)
và các xã Hùng An (9.220 người), Quang Minh (8.886 người) Tốc độ tăng dân số
tự nhiên của Bắc Quang năm 2012 là 1,45 %, giảm 0,05 % so với năm 2011 Năm
2012 dân số nông thôn của huyện có 89.312 người, chiếm 84,39 % dân số toàn huyện, cư trú ở 207 thôn, xóm và các điểm dân cư Tỷ lệ phát triển dân số hàng năm duy trì ở mức độ ổn định 1,35 % Tỷ lệ dân cư nông thôn cao, dân trí của người dân còn thấp, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
- Lao động và việc làm
Lao động trong độ tuổi của huyện năm 2010 là 46.758 người, chiếm 44,18 % tổng dân số và khoảng 15 % tổng số lao động toàn tỉnh, trong đó lao động hoạt
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
động trong ngành kinh tế nông lâm nghiệp là 43.485 người, chiếm 93 % tổng số lao động
- Giao thông:
Hiện trạng một số tuyến giao thông chính của huyện như sau:
Quốc lộ 2 là tuyến giao thông huyết mạch, chạy dọc theo hướng Bắc – Nam
từ Tân Thành đến Vĩnh Tuy, đoạn đi qua huyện dài khoảng 45 km Đường mới được nâng cấp, chất lượng vẫn còn tốt
Quốc lộ 279 là tuyến đường trục nối từ Tây sang Đông, chạy qua các xã Liên Hiệp, Bằng Hành, Kim Ngọc, Quang Minh, Việt Vinh thị trấn Việt Quang
và sang huyện Quang Bình Tuyến đường này đã được nâng cấp giải nhựa
Ngoài giao thông đường bộ, huyện còn có thể khai thác giao thông đường thủy trên các sông như sông Lô, sông Con bằng phương tiện vận tải thủy loại vừa
và nhỏ,
- Thủy lợi:
Toàn huyện có gần 300 công trình trung và tiểu thủy nông đã được xây dựng kiên cố và bán kiên cố, ngoài ra còn có một số công trình tạm Các công trình do xây dựng đã lâu nên bị hư hại nhiều, năng lực tưới thấp so với thiết kế Trong giai đoạn từ 206 – 2010 huyện đã đầu tư xây dựng một số công trình thủy nông và cụm thủy nông phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt, trong đó có 32 đập đá xây, 6 đập đất, 1,9 km kênh đất và 47,97 km kênh kiên cố
- Giáo dục - Đào tạo:
Đến nay huyện đã có 74 trường học các cấp và 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên Các loại hình đào tạo đa dạng và phong phú hơn bao gồm: quốc lập, dân lập, bán công, dân tộc nội trú, với 32.626 học sinh ở tất cả các cấp học Việc đầu tư cơ sở vật chất trường học được tập chung chỉ đạo ở tát cả các xã, thị trấn Tình trạng lớp học 3 ca đã được xóa bỏ
- Y tế:
Đội ngũ cán bộ y tế được tằng cường cả về số lượng và chất lượng; toàn huyện đạt 2,38 bác sỹ/vạn dân tăng 0,53 bác sỹ/vạn dân so với năm 2006; 65 % trạm y tế có bác sỹ Trung tâm y tế huyện tiếp tục được đầu tư nâng cấp cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực, tỷ
lệ phát triển dân số hàng năm duy trì ở mức độ ổn định 1,35 %
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
- Văn hóa – Thông tin:
Năm 2010, có 60 % số làng, thôn, bản, khu phố được công nhận làng văn hóa, 78 % hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa Đã khánh thành và đưa vào
sử dụng 2 trạm phát lại truyền hình ở 2 xã Tân Lập và Đức Xuân, đưa tỷ lệ phủ sóng truyền hình trên địa bàn huyện lên 95 %
- Định hướng quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Quang đến năm
2015 và đinh hướng đến năm 2020
Theo nghị quyết đã được thông qua tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV họp từ ngày 02/10/2010 đến ngày 05/10/2010, 19 chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 của huyện Bắc Quang đã được đại hội nhất trí thông qua Bao gồm:
Giá trị tăng thêm của nền kinh tế đạt tốc độ tăng bình quân 14,6% Trong đó: các ngành dịch vụ tăng 17,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,5%; nông - lâm nghiệp tăng 5,5%
Cơ cấu kinh tế: dịch vụ chiếm 39,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 34,1%; nông - lâm nghiệp chiếm 26,4% Thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng trở lên; trồng rừng: Độ che phủ rừng đạt 60%;
Giáo dục đào tạo: Trẻ 0-2 tuổi đi nhà trẻ đạt 50%; Trẻ 3-5 tuổi đi mẫu giáo đạt 98%; Trẻ 6-14 tuổi đến trường đạt trên 98%; Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,24%;
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá trên 60%; thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hoá 70%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45%; giải quyết việc làm cho 15.000 người; Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm trên 5%; Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện đạt 92%; Tỷ lệ phủ sóng phát thanh 98%; tỷ lệ phủ sóng truyền hình 92%; Đến năm 2015, có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới; quy tụ trên 300 hộ dân sống rải rác trên các triền núi cao và vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét về sống tập trung tại các thôn, bản; Đến năm 2015, 100% số hộ thành thị và 70% số hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;
Để thực hiện được 19 chỉ tiêu đã đề ra, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh đã chỉ
rõ các nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu mà các cấp, ngành tại địa phương cần phải thực hiện nghiêm túc bao gồm:
Tạo bước phát triển mạnh, tích cực trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để phát triển mạnh, đồng bộ và nâng cao chất lượng các hoạt động thương mại, dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển
Phấn đấu tăng trưởng nhóm ngành dịch vụ bình quân năm đạt 17,5%; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ bán lẻ đạt 800 tỷ đồng; tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng tăng bình quân trên 20%/năm
Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, xuất - nhập khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, các chợ cửa khẩu và các cửa khẩu có điều kiện; phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các chợ đầu mối, chợ nông thôn, các khách sạn, nhà hàng, siêu thị
Khuyến khích và tạo đột phá trong hoạt động du lịch Xây dựng và phát triển các tua, tuyến, điểm, khu du lịch đã được quy hoạch, xây dựng thương hiệu, điểm nhấn trong hoạt động du lịch, các làng văn hoá dân tộc, sản phẩm văn hoá dân tộc đặc trưng
Phấn đấu giá trị gia tăng ngành công nghiệp bình quân năm đạt trên 18%, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015
Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc gắn với thâm canh và chế biến; phấn đấu tốc độ tăng đàn trâu, bò đạt 6%/năm; đàn dê 10%/năm; đàn lợn 8%/năm
Mở rộng diện tích cây đậu tương lên 5.000 ha, lạc 2.000 ha, trồng cỏ 6.000
ha vv Tập trung trồng trên 9.000 ha rừng sản xuất tạo thành vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến Thực hiện có hiệu quả dự án bảo vệ và phát triển rừng ở 06 huyện vùng cao; nghiên cứu trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn ở các huyện phía Bắc bằng các loại cây bản địa đa mục đích Bảo vệ và quản lý nghiêm ngặt các khu vực rừng đầu nguồn nước
Ưu tiên đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn, giải quyết cơ bản nước sinh hoạt cho các huyện vùng cao núi đá Quy tụ số hộ sống rải rác và trong vùng có nguy cơ cao về sạt lở, lũ quét đến các khu vực ổn định hơn
Lồng ghép và thực hiện có hiệu quả các dự án theo Nghị quyết 30 của Chính phủ, các chương trình, dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, nông thôn miền núi
và xây dựng nông thôn mới Phấn đấu 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thêm nhiều hồ chứa nước ở 04 xã vùng cao và vùng có nguy cơ hạn hán
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên
b) Tài nguyên đất
Đất đai của Bắc Quang được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông bồi tụ Do
đó có thể chia đất của huyện thành 5 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa (Fluvisols): có diện tích chiếm khoảng 4% tổng diện tích tự nhiên của huyện, phân bố ở hầu hết các xã dọc theo các sông suối Lượng lân và kali tổng số trung bình nhưng dễ tiêu ở mức nghèo; thành phần cơ giới biến động phức tạp, thay đổi từ nhẹ đến trung bình và nặng Đây là nhóm đất thích hợp với các cây trồng ngắn ngày, đặc biệt là các loại cây lương thực
- Nhóm đất Gley (Gleysols): có diện tích chiếm khoảng 2,4% diện tích tự nhiên, phân bố ở khu vực các xã có địa hình thấp trũng, khó thoát nước Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động phức tạp, chủ yếu là trung bình và nặng Nhóm đất này chủ yếu là trồng lúa nước, đất thường chặt, bí, quá trình khử mạnh hơn quá trình oxy hoá
- Nhóm đất than bùn (Histosols): Nhóm đất này có diện tích không đáng kể (36 ha), tập trung ở xã Vô Điếm Đất có phản ứng chua vừa, hàm lượng mùn, đạm và lân tổng số rất cao Nhóm đất này ít có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp
- Nhóm đất xám (Acrisols): Nhóm đất này có diện tích khá lớn, chiếm đến 90,8% diện tích tự nhiên, phân bố rộng khắp trên địa bàn huyện Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đến nặng Vùng đất có địa hình thấp thích hợp với các cây ngắn ngày, cây hoa màu; vùng địa hình cao phù hợp trồng cây lâu năm
- Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Chiếm 0,3% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Vĩnh Phúc, Đồng Yên, Liên Hiệp Đất có thành phần cơ giới nặng, phản ứng của
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
đất chua hoặc ít chua; hàm lƣợng mùn và đạm tổng số từ khá đến giàu Đất đỏ nhìn chung có hàm lƣợng dinh dƣỡng khá, thích hợp với nhiều loại cây trồng ngắn ngày
Bắc Quang có tài nguyên rừng rất lớn, nếu tính cả diện tích đất đồi núi chƣa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì huyện có khoảng 79.600 ha, chiếm 72,5% diện tích tự nhiên Diện tích rừng hiện có của huyện là 79.104,93 ha, trong
đó rừng sản xuất chiếm 52,48% tổng diện tích đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu giấy
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Cơ sở khoa học của các biện pháp ứng phó với BĐKH trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Cụ thể xác lập được hiện trạng, xu hướng BĐKH đến năm 2020 từ đó dự báo các tác động đến địa bàn và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
2.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích được diễn biến của các yếu tố khí tượng chính từ năm 1991 đến năm 2012
- Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng sự thay đổi của các yếu tố khí tượng đến môi trường tự nhiên và hoạt động sản xuất, kinh tế xã hội đặc trưng tại địa phương
- Đưa ra cơ sở giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện đặc trưng trên địa bàn huyện Bắc Quang đến năm 2020
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Diễn biến thay đổi của các yếu tố khí hậu, thời tiết trên địa bàn huyện Bắc Quang trong 20 năm gần đây
- Ảnh hưởng thay đổi của các yếu tố khí hậu, thời tiết đến hoạt động kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020
- Dự báo diễn biến thay đổi khí hậu, thời tiết và đánh giá các ảnh hưởng đó đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020
- Đề xuất giải pháp thích ứng với các tác động BĐKH tại huyện Bắc Quang đến năm 2020
2.4 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp mô hình DPSIR:
Phương pháp luận: Mô hình DPSIR: Bằng cách áp dụng mô hình DPSIR mô
tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực – D (phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu khu vực) – Áp lực – P (thay đổi khí hậu, điều kiện môi trường, nguồn nước) – Hiện trạng – S (hiện trạng chất lượng môi trường) – Tác động – I (tác động của BĐKH và ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
kinh tế - xã hội, môi trường) – Đáp ứng – R (các giải pháp thích ứng với BĐKH, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế xã hội)
b) Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được tác giả sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là phương pháp phỏng vấn sâu
Luận văn sử dụng loại câu hỏi kết hợp: Kết hợp giữa câu hỏi đóng và câu hỏi
mở Đối tượng điểu tra bằng bảng hỏi là UBND xã, phường thị trấn, người dân, và các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Bắc Quang
Các số liệu thu thập, khảo sát là cơ sở để đánh giá tác động của BĐKH và xây dựng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đến kinh tế - xã hội tại địa phương
c) Phương pháp chọn lọc, kiểm định tài liệu, số liệu có liên quan
Các số liệu liên quan đến biến đối khí hậu được thu thập từ nhiều nguồn ( tại địa phương và trung ương), sau khi thu thập được phân loại để đánh giá sự thay đổi môi trường khí hậu, xu hướng, diễn biến khí hậu, thời tiết huyện Bắc Quang cũng như phân tích mối quan hệ của chúng và các dạng thiên tai (như bão, lũ, xói sạt trượt lở…) tại địa phương
d) Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã công bố
Các dữ liệu được sử dụng tổng hợp từ dự án dự án “Điều tra ảnh hưởng của BĐKH đến KT-XH tại địa bàn các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình và thành phố Hà Giang” trong năm 2011 do Sở Tài nguyên Môi trường Hà Giang làm
cơ quan chủ quản Ngoài ra các số liệu khác của luận văn được thu thập từ các sở ban ngành cấp, huyện, xã, trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang, Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường
e) Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH
Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH được thực theo hướng dẫn của Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường [4], cụ thể quy trình đánh giá tác động đã được chúng tôi tiến hành như sau:
Bước 1 : Xác định các kịch bản BĐKH
Bước 2: Xác định các kịch bản phát triển
Bước 3 : Xác định các ngành và đối tượng ưu tiên và phạm vi đánh giá
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Bước 4: Lựa chọn và phân tích các công cụ đánh giá tác động BĐKH
Bước 5 : Đánh giá tác động do BĐKH
Đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên
Đánh giá tác động kinh tế - xã hội
Bước 6: Đánh giá mức độ rủi ro thiệt hại do các tác động của BĐKH
Bước 7 : Đánh giá khả năng thích ứng với các rủi ro và khả năng dễ bị tổn thương
Trong luận văn, phương pháp này được áp dụng để đánh giá tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên, đời sống xã hội và các hoạt động sản xuất của người dân trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Các bước thực hiện bao gồm:
Bước 1: Xác định các kịch bản BĐKH đối với tỉnh Hà Giang Kịch bản BĐKH tỉnh Hà Giang được xây dựng năm 2011 Đây là cơ sở, căn cứ khoa học cho việc đánh giá tác động của BĐKH trên địa bàn nghiên cứu
Bước 2: Xác định kịch bản phát triển Kịch bản phát triển kinh tế được sử dụng là kịch bản phát thải trung bình B2
Bước 3 : Xác định các ngành và đối tượng ưu tiên và phạm vi đánh giá Đối tượng ưu tiên bao gồm: tài nguyên đất, tài nguyên nước, sản xuất nông lâm nghiệp đây là những đối tượng trực tiếp chịu tác động của BĐKH và ảnh hưởng lớn nhất đời sống xã hội người dân trên địa bàn nghiên cứu
Bước 4: Công cụ được sử dụng là mô hình DPSIR
Bước 5: Do kịch bản BĐKH tỉnh Hà Giang được tính theo kịch bản phát thải trung bình B2 nên những đánh giá tác động trên địa bàn nghiên cứu cũng được thực hiện theo kịch bản phát thải trung bình B2
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC GIẢI PHÁP
ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HUYỆN TẠI HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG
Để phân tích, đưa ra cơ sở khoa học của các giải pháp ứng phó với BĐKH
huyện Bắc Quang, đề tài sử dụng mô hình DPSIR
Bằng cách áp dụng mô hình DPSIR mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động
lực – D (phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu khu vực) – Áp lực – P (thay
đổi khí hậu, điều kiện môi trường, nguồn nước) – Hiện trạng – S (hiện trạng chất
lượng môi trường) – Tác động – I (tác động của BĐKH và ô nhiễm môi trường đối
với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi trường) – Đáp
ứng – R (các giải pháp thích ứng với BĐKH, bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững kinh tế xã hội)
Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR do tổ chức môi trường châu Âu EEA
xây dựng năm 1999
g
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Hình 3.1 Mô hình DPSIR về BĐKH tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
ĐỘNG LỰC
- Gia tăng dân số
- Phát triển kinh tế, công, nông nghiệp
- Chặt phá rừng
- Gia tăng khí nhà kính
ÁP LỰC
- Thay đổi các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa,
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan
và thiên tai như bão, lũ, hạn hán, lốc xoáy,…
- Thay đổi các điều kiện môi trường
HIỆN TRẠNG
- Nhận diện được mức độ phức tạp và gia tăng về số lượng của các hiện tượng thời tiết bất thường
- Nhiệt độ có xu hướng tăng trong vòng 20 năm gần đây
- Chất lượng môi trường suy giảm
TÁC ĐỘNG
- Xói mòn, sạt lở tài nguyên đất, ô nhiễm, suy giảm tài nguyên nước
- Đời sống xã hội người dân
- Phát triển kinh tế xã hội tại đia phương
ĐÁP ỨNG
- Các biện pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH đối với từng lĩnh vực
- Giảm thiểu phát thải khí nhà kính
- Tăng cường công tác quản lý, xây dựng chương trình hành động và các kế hoạch ứng phó với BĐKH
ĐÁP
ỨN
G
- C á c
b i ệ n
p h á
Trang 33Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Cũng như các địa bàn khác trên cả nước huyện Bắc Quang hiện đang chịu áp
lực do việc thay đổi các yếu tố khí hậu và gia tăng các hiện tượng thời tiết bất
thường Sự thay đổi nền nhiệt độ, lượng mưa, các thiên tai như lũ lụt, mưa đá, sạt lở
đất, suy giảm nguồn nước là những biểu hiện cụ thể và rõ ràng nhất về hiện trạng
khí hậu, môi trường tại địa phương
3.1 Xu hướng biến đổi của các yếu tố khí hậu
3.1.1 Nhiệt độ
Số liệu quan trắc được tại trạm khí tượng huyện Bắc Quang cho thấy sự thay
đổi và xu hướng biến đổi của nền nhiệt độ khu vực nghiên cứu
Trong thời gian từ năm 1991 đến 2012 xu hướng biến đổi nhiệt độ tại huyện
Bắc Quang được thể hiện tại bảng 3.1
Bảng 3.1 Xu hướng biến đổi nền nhiệt độ tại huyện Bắc Quang
Năm Tổng Trung bình Min Ngày Tháng Max Ngày Tháng
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Năm Tổng Trung bình Min Ngày Tháng Max Ngày Tháng
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh hà Giang
Trong giai đoạn 1991-2011 nhiệt độ trung bình năm tại huyện Bắc Quang có
sự biến đổi tăng nhẹ Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng từ 20,80C –
24,0oC, trong đó ngày có nhiệt độ thấp nhất là 2,9 oC rơi vào ngày 25 tháng 12 năm
1999, nhiệt độ cao nhất trong khu vực đo được vào ngày 3 tháng 5 là 40,4 oC Biên
độ giao động nền nhiệt độ tại Bắc Quang có xu hướng tăng dần theo thời gian từ
năm 1991 đến năm 2012, đặc biệt các năm từ 2010 – 2012 có biên độ dao động lớn
nóng lạnh là thời kỳ chuyển tiếp có xen kẽ các tiết mưa, nắng, nóng, lạnh
Diễn biến, xu hướng biến đổi nhiệt độ theo thời gian tại huyện Bắc Quang,
tỉnh Hà Giang được trình bày tại hình 3.2
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh hà Giang
Hình 3.2 Diễn biến xu hướng biến đổi nhiệt độ từ năm 1991 - 2012
Qua biểu đồ hình 3.1 có thể thấy hiện nay tổng nhiệt độ tại huyện Bắc Quang
đang có sự biến động, tăng nhẹ theo thời gian Trong đó theo số liệu thống kê thu
thập từ trung tâm khí tượng thủy văn huyện Bắc Quang cho thấy tổng tích ôn nhiệt
độ tại huyện Bắc Quang khoảng 8.280,5 oC - 8730,8oC; số giờ nắng trung bình cả
Trang 35Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
năm là 1.312 giờ Thời kỳ ít nắng là những tháng mùa đông, từ tháng 11 đến tháng
2 năm sau, số giờ nắng chỉ vào khoảng 100-130 giờ mỗi tháng Thời kỳ nhiều nắng
từ tháng 5 đến tháng 9, số giờ nắng mỗi tháng từ 190-240 giờ
Diễn biến nền nhiệt độ trung bình từ năm 1991 đến năm 2012 tại huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang được trình bày tại hình 3.3
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh hà Giang
Hình 3.3 Diễn biến nền nhiệt độ trung bình từ năm 1991 – 2012 tại huyện Bắc
Quang
Diễn biến nền nhiệt độ trung bình tại huyện Bắc Quang dao động mạnh trong
các khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2012, trong thời gian từ năm 2000 đến
năm 2004 nền nhiệt độ trung bình tại huyện Bắc Quang dao động ít và tương đối ổn
định
Sự thay đổi nhiệt độ là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự biến
đổi khí hậu Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình của tháng 1 (Ttb_I:
tháng đặc trưng cho mùa đông), tháng 7 (Ttb_VII : tháng đặc trưng cho mùa hè) và
cả năm (Ttb_năm) giai đoạn 1991-2012 đã được xét đến để phân tích cho sự biến
đổi này, kết quả cho thấy, tại huyện Bắc Quang, xu thế của cả 3 trị số này đều tăng
nhẹ trong 21 năm qua
3.1.2 Lượng mưa và chỉ số khô hạn
Bắc Quang là một huyện vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang, thuộc vùng Đông
Bắc, do đó, xu thế diễn biến lượng mưa của huyện Bắc Quang mang đầy đủ tính
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
chất, đặc điểm của xu thế diễn biến lượng mưa vùng Đông Bắc theo kịch bản biến
đổi khí hậu của Việt Nam
a) Chế độ mưa
Tổng lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.158,2mm đến 6.184,7mm
và phân bố không đều theo thời gian: Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau, lượng mưa chỉ chiếm 10-15% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng
1, 2; Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa tập trung chiếm 85-90% lượng
mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 7, 8, 9 có lượng mưa từ 188,9 -
427,0mm/tháng, số ngày mưa 15-19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão
và gây ngập cục bộ tại các vùng thấp trũng
b) Lượng mưa:
Theo số liệu thu thập lượng mưa phân bố không đồng đều trên địa bàn toàn
tỉnh Hà Giang, huyện Bắc Quang là điểm rốn mưa của vùng do vậy lượng mưa
hàng năm luôn cao, chỉ số khô hạn thấp Lượng mưa trong vùng phụ thuộc nhiều
vào các yếu tố khí tượng như gió, độ bốc hơi, địa hình… do vậy gây nên hiện
tượng phân bố không đồng đều ở các phân khu khác nhau trên địa bàn toàn huyện,
số liệu quan trắc thu thập được tổng hợp tại bảng 3.2
Bảng 3.2 Số liệu tổng lượng mưa từ năm 1991- 2012 tại huyện Bắc Quang
(mm)
Chỉ số khô hạn H
Trang 37Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
(mm)
Chỉ số khô hạn H
Nguồn Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang
Các số liệu đo đạc tại huyện Bắc Quang đƣợc thống kê qua các năm tính từ
năm 1991 đến năm 2012 và đƣợc thể hiện qua biểu đồ hình 3.4:
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh hà Giang Hình 3.4 Xu hướng biến đổi lượng mưa huyện Bắc Quang từ năm 1991 - 2012
Lượng mưa tại huyện Bắc Quang luôn giao động ở mức cao từ 2.158,2mm tại
năm 2012 đến 6.184,7mm tại năm 2007 Sự chênh lệch về lượng mưa theo mùa là
rất lớn, hiện nay 85-90% tổng lượng mưa năm tập trung vào những tháng mùa mưa,
trong khi 15-10% tổng lượng mưa năm còn lại tập trung vào mùa khô, sự chênh
lệch này sẽ trở nên lớn hơn khi mùa khô trở nên khắc nghiệt hơn tạo nên sự mất cân
đối trong việc phân bổ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói chung và địa bàn
huyện Bắc Quang nói riêng Xu thế diễn biến lượng mưa trên địa bàn huyện Bắc
quang hiện đang giảm mạnh, đồng thời chỉ số khô hạn trên địa bàn hiện đang có xu
hướng tăng Số liệu tổng hợp lượng mưa ngày lớn nhất qua các năm được thể hiện
tại bảng 3.3
Bảng 3.3 Số liệu tổng hợp lượng mưa ngày lớn nhất qua các năm
Trang 39Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang
Theo số liệu thống kê thu thập từ bảng 3.3, số ngày có mưa và lượng mưa
ngày lớn nhất qua các năm có xu hướng giảm tuy nhiên có thể thấy biên độ dao
động giữa lượng mưa ngày lớn nhất qua các năm tương đối lớn, lượng mưa ngày
lớn nhất vào năm 2004 chỉ có 188,9 mm tuy nhiên lượng mưa ngày lớn nhất vào
năm 1999 lên đến 427,0 mm Lượng mưa ngày lớn nhất là một trong những thông
số ghi lại các hiện tượng thời thiết cực đoan trong năm Với lượng mưa lớn tập
trung vào thời điểm ngắn dễ gây ngập úng, lũ và sạt lở tại địa phương, ảnh hưởng
đến đời sống của cộng đồng dân cư Diễn biến lượng mưa ngày lớn nhất qua các
năm được thể hiện tại hình 3.5
Trang 40Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang Hình 3.5 Diễn biến lượng mưa ngày lớn nhất từ năm 1991 – 2012
tại huyện Bắc Quang
Diễn biến số ngày có mưa trên địa bàn huyện Bắc Quang được thể hiện tại
biểu đồ hình 3.5 Số ngày có mưa trong năm hiện đang có xu hướng giảm dần trong
20 năm trở lại đây Số ngày có mưa lớn nhất tập trung vào năm 1994, số ngày mưa
ít nhất rơi vào 1992 với 191 ngày Số ngày mưa trong năm là một trong những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến mức khô hạn của địa phương
y = -1,8007x + 3812,5 R² = 0,3188
Diễn biến số ngày
có mưa qua các năm
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang Hình 3.6 Diễn biến số ngày có mưa từ năm 1991 – 2012
f) Chỉ số khô hạn
Một trong những thông số chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lượng mưa trong năm
là chỉ số khô hạn Chỉ số khô hạn thấp và ổn định sẽ tạo điều kiện để phát triển các
hoạt động nông lâm nghiệp, chỉ số khô hạn cao dễ dẫn đến các hiện tượng như hạn
hán, đất đai khô cằn, cháy rừng, thiếu nước canh tác và sản xuất…