1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010

85 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn đã có tác động rất lớn về nhiều mặt đối với các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương.. Với nhiệm vụ chủ yếu là thiết lập cơ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN………

LỜI CẢM ƠN………

MỤC LỤC………

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT………

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… ………

DANH MỤC CÁC HÌNH……… ………

MỞ ĐẦU……… 01

1 Tính cấp thiết đề tài……… 01

2 Mục tiêu nghiên cứu……… 01

3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 02

4 Giới hạn phạm vi……… .02

4.1 Giới hạn phạm vi……… 02

4.2 Đối tượng nghiên cứu ……… 02

5 Quan điểm nghiên cứu……… 02

6 Phương pháp nghiên cứu……… 03

7 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn……… 03

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN………… ……… 04

1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất……… ………… 04

1.1.1 Khái niệm và bản chất của quy hoạch sử dụng đất………… ………04

1.1.2 Đối tượng và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất………… ……………04

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất……….… ….…….05

1.1.4 Những quy định pháp lý về quy hoạch sử dụng đất…………… ……. 06

1.1.5 Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất………. 08

1.1.6 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch ngành…… … 09

1.1.7 Các nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam có liên quan đến đề tài… … 10

Trang 4

1.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ……….… 13

1.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên……………. 13

1.2.2 Các nguồn tài nguyên ……… ……….…… 18

1.2.3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu……… 20

1.2.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường huyện Nga Sơn 21

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn……….…… 21

1.3.1 Tăng trưởng kinh tế……….…… 21

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế…………….…21

1.3.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế…………….22

1.3.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập……… 24

1.3.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ………… 26

1.3.6 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn…………….…….28

1.3.7 Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn……….29

Chương 2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2001 – 2010……… 31

2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ……… 31

2.1.1 Tình hình quản lý đất đai ……… 31

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Nga Sơn năm 2010……………32

2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001 – 2010……… 38

2.2.1 Tình hình biến động sử dụng đất đai từ năm 2001 – 2005……… ……… 38

2.2.2 Tình hình biến động sử dụng đất đai từ năm 2005 – 2010…… ………….40

2.2.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 – 2010……… 44

2.2.4 Kết quả điều tra điểm về tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 – 2010………………………… …46

2.2.5 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001 – 2010……… 53

Trang 5

Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA HUYỆN

NGA SƠN GIAI ĐOẠN 2011-2020 ……………… ………… 59

3.1 Phương hướng và mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội cho 20 năm tới và những năm tiếp theo ……… 59

3.1.1 Mục tiờu tổng quỏt………… 59

3.1.2 Cỏc chỉ tiờu kinh tế……… 59

3.2 Định hướng phỏt triển cỏc loại hỡnh sử dụng đất theo quan điểm bền vững và đề xuất cỏc giải phỏp thực hiện trờn địa bàn nghiờn cứu 60

3.2.1 Quan điểm về sử dụng đất bền vững ở Việt Nam 60

3.2.2 Quan điểm sử dụng đất của huyện Nga Sơn 60

3.3 Định h-ớng sử dụng đất cho 20 năm tới và những năm tiếp theo 61

3.3.1.Về quy hoạch đất nụng nghiệp ……… 62

3.3.2 Về quy hoạch đất phi nụng nghiệp……… 63

3.3.3 Về quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào khai thỏc, sử dụng…… 64

3.4 Cỏc giải phỏp thực hiện …………65

3.4.1 Giải phỏp về chớnh sỏch 65

3.4.2 Giải phỏp về nguồn lực và vốn đầu tư 66

3.4.3 Giải phỏp về khoa học - cụng nghệ 67

3.4.4 Giải phỏp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ mụi trường .67

3.4.5 Giải phỏp về tổ chức thực hiện 67

3.4.6 Giải phỏp cụ thể cho từng loại đất……………. 68

KẾT LUẬN………………69

1 Kết luận…………… ……69

2 Kiến nghị……………….…72

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………….73

PHỤ LỤC……… 75

Trang 6

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

TTCN - XD Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

ĐK KT-XH Điều kiện kinh tế - xã hội

TTCN – XD Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

DS – KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Biểu đồ hành chính huyện Nga Sơn……… 14 Hình 2.1: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Nga Sơn năm 2010……… ….33

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là địa bàn để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; là nguồn vốn, nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia

Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất được đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nếu chúng ta biết sử dụng và cải tạo hợp lý thì đất đai không bị thoái hoá mà ngược lại đất đai lại càng tốt hơn Trong những năm gần đây, dưới tác động của sự phát triển nhanh về kinh tế cũng như sự gia tăng nhanh về số dân, nhu cầu về đất đai theo đó

mà tăng mạnh Từ đó, đòi hỏi các cấp quản lý phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và

bảo vệ môi trường

Cũng như các địa phương khác trong cả nước, nhằm thích ứng với tình hình mới, huyện Nga Sơn (tỉnh Thanh Hóa) cũng đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất Trong những năm qua, quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn đã có tác động rất lớn về nhiều mặt đối với các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương Với nhiệm vụ chủ yếu là thiết lập cơ cấu và sử dụng hợp lý các loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) và các loại hình cụ thể của từng loại đất trên phạm vi toàn huyện, quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn được đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn 2011 - 2020

Với mục đích đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 - 2010, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp để thực hiện quy

hoạch sử dụng đất của địa phương giai đoạn 2011 - 2020; Do vậy tôi chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

2001 – 2010 ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa

trong giai đoạn 2001 – 2010

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn

tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2011 - 2020

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn 2001 – 2010

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất

của huyện Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2020

4 Giới hạn phạm vi

4.1 Giới hạn phạm vi

- Phạm vi nghiên cứu: Huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá

- Một số quy hoạch đại diện cho các chỉ tiêu quy hoạch bị thay đổi so với phương án được duyệt

4.2 Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nga Sơn

- Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn 2001 – 2010

5 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống: Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, luận văn tiến hành phân tích một cách đầy đủ và có hệ thống toàn bộ các vấn đề về quy hoạch sử dụng đất của huyện

- Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ: Việc tổng hợp và phân tích đầy đủ các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong luận văn luôn gắn với phạm vi lãnh thổ nhất định, ở đây phạm vi lãnh thổ cụ thể chính là địa bàn huyện Nga Sơn Đồng thời, việc tìm hiểu quy hoạch sử dụng đất của huyện cũng không thể tách rời với quy hoạch tổng thể huyện Nga Sơn, điều này xuất phát từ quan điểm tổng hợp của luận văn

- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đề tài nghiên cứu luôn đặt trong một bối cảnh lịch sử

cụ thể nhất định mà ở đó có quá khứ, hiện tại và tương lai của đối tượng đang nghiên cứu Từ quá khứ đến hiện tại của đối tượng cho ta một quá trình phát triển, từ đó, có những dự cảm cho tương lai và đưa ra những giải pháp phát triển mang tính đón đầu

- Quan điểm phát triển bền vững: Phát triển bền vững luôn là mục đích cuối cùng của mọi quá trình nghiên cứu Đề tài này cũng vậy, trên cơ sở tìm hiểu hiện trạng phát triển của đối tượng, luôn có cách nhìn nhận biện chứng về những mặt lợi, mặt hại của các đối

Trang 11

tượng nghiên cứu; từ đó có những kiến giải hướng đến sự phát triển bền vững nhất, mà ở

đó đảm bảo sự hài hòa giữa các lợi ích phát triển kinh tế, môi trường và văn hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: sử dụng để thu thập thông tin, tư liệu, số liệu về

kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 - 2010

- Phương pháp phân tích, khảo sát tổng hợp: Phân loại tài liệu, số liệu đã công bố, phân tích, đánh giá lựa chọn các tài liệu, số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu So sánh số liệu qua các năm để thấy được sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất đai và các yếu tố liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thực hiện điều tra thực tế bằng phương pháp sử dụng phiếu điều tra và phỏng vấn các đối tượng liên quan với vấn đề nghiên cứu; Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu, số liệu, văn bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm rà soát, phát hiện và hệ thống các vấn đề cần thiết

- Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai của huyện Nga Sơn

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình, đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia

có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu thông qua đối thoại, góp ý phản biện kết quả nghiên cứu

- Các phương pháp khác: phương pháp bản đồ, phương pháp dự tính – dự báo

7 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

- Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và các văn bản

dưới luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Các báo cáo của các cấp: huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010

- Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai

- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia

- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm và bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là một phần của lãnh thổ nhất định, có vị trí, hình thể, diện tích và có những tính chất, đặc điểm riêng – quy định việc sử dụng đất vào các mục đích khác nhau Để

sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên đất, việc quy hoạch là một công việc quan trọng nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định

Về mặt bản chất quy hoạch sử dụng đất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: đất đai là đối tượng của tất cả các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế – xã hội

Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế

Tính kinh tế: được thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát,

xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…

Tính pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy

hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.[25]

Từ đó có thể hiểu: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc bố trí, sắp xếp toàn bộ quỹ đất đai cho mục đích kinh tế - xã hội góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường”

1.1.2 Đối tượng và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất là quĩ đất đai của các cấp lãnh thổ (cả nước, tỉnh, huyện, xã) hoặc của một khu vực

Trang 13

Trên cơ sở đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội cũng như phương hướng, nhiệm vụ của từng địa phương mà có những quy hoạch đất đai cụ thể nhằm “xác định cơ cấu đất đai hợp lý, phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng, các ngành kinh tế, xác định sự ổn định về mặt pháp lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất vào đầu tư và phát triển sản xuất, đảm bảo an toàn lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường”

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

a, Quy hoạch sử dụng đất mang tính nhà nước

Tính nhà nước của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở các điểm sau[25]

: + Đất đai của nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý bằng quy hoạch, pháp luật và công cụ kinh tế

+ Quy hoạch sử dụng đất thực hiện trên cơ sở pháp luật do Nhà nước qui định, là công việc do các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện

+ Việc thực hiện theo phương án quy hoạch là bắt buộc đối với các chủ sử dụng đất hay nói cách khác là các phương án quy hoạch có hiệu lực pháp lý

+ Kinh phí để thực hiện quy hoạch sử dụng đất do Nhà nước cấp và dựa vào ngân sách các địa phương

b, Quy hoạch sử dụng đất mang tính tổng hợp

+ Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân (gồm 3 loại đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng)

+ Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về chính trị; kinh tế - xã hội; quốc phòng - an ninh và môi trường sinh thái

Với đặc điểm này quy hoạch sử dụng đất sẽ tổng hợp toàn bộ nhu cầu về sử dụng đất, điều hoà các mâu thuẫn về đất đai giữa các ngành các lĩnh vực

c, Quy hoạch sử dụng đất mang tính dài hạn

Căn cứ vào các dự báo về xu thế biến động dài hạn và những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra phương hướng chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm

Trang 14

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức được điều chỉnh từng bước trong thời gian thực hiện cùng với quá trình phát triển dài hạn đến kinh tế xã hội cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn quy hoạch sử dụng đất đai thường xuyên xây dựng trong khoảng thời gian từ

10 đến 20 năm

d, Quy hoạch sử dụng đất mang tính chính sách

Trong quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, chỉ tiêu về dân số, đất đai, môi trường và sinh thái

e, Quy hoạch sử dụng đất mang tính khả biến

Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch đất đai không còn phù hợp, việc chỉnh sửa,

bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ: “Quy hoạch - Thực hiện - chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

Ngoài các đặc điểm trên, quy hoạch sử dụng đất còn gắn liền với lịch sử - xã hội Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện ở hai mặt là: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy lực lượng sản xuất, vừa là các yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất Vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

1.1.4 Những quy định pháp lý về quy hoạch sử dụng đất

Trong hiến pháp nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại điều

18 chương II đã qui định rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.”

Điều 6 của Luật đất đai năm 2003 xác định một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Trang 15

Điều 31 của Luật đất đai năm 2003 đã qui định căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Các quy định cụ thể về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện tại Mục 2, chương II Luật đất đai 2003 bao gồm 10 điều (từ điều 21 đến 30) bao gồm các quy định

về nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nội dung quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngoài ra, còn có các thông tư và quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác quy hoạch sử dụng đất Cụ thể:

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của BTN-MT về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn còn chịu ảnh hưởng trực tiếp

từ những cơ sở pháp lý của tỉnh, của huyện dưới đây:

- Chương trình hành động số 46/CT/TU ngày 29/04/2003 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành

TW Đảng khóa IX “Về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

- Quyết định số 2755/2007/QĐ – UBND ngày 12/09/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 – 2015

- Quyết định số 3023/2006/QĐ – UBND ngày 24/10/2006 của Chủ tich UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hóa đến năm 2020

Trang 16

- Quyết định số 284/QĐ – UBND ngày 26/01/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020

- Quyết định số 584/QĐ – UBND ngày 06/03/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 1999/QĐ – UBND ngày 19/07/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh Thanh Hóa đến 2010, định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 980/QĐ – UBND ngày 17/04/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 880/QĐ – UBND ngày 14/04/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi vùng Trung du miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2020

- Quyết định số 1190/QĐ – UBND ngày 23/04/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Nông nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 3075/2007/QĐ – UBND ngày 12/10/2007 của Chủ tich UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu Thanh Hóa

- Quyết định số 3778/QĐ – UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa

về việc phê duyệt kế hoạch triển khai lập quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1.1.5 Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây[16]

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

Trang 17

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng địa phương

- Phải dân chủ và công khai

1.1.6 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch ngành

- Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –

xã hội

Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội mang tính chiến lược, xác định mục tiêu phát triển các ngành trong phạm vi lãnh thổ, làm căn cứ để xây dựng các quy hoạch chuyên

ngành, trong đó đề cập đến sử dụng đất ở mức độ phương hướng

Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch chuyên ngành, lấy quy hoạch tổng thể làm căn cứ, là sự cụ thể hóa quy hoạch tổng thể với đối tượng là tài nguyên đất đai và nhiệm

vụ là xác định qui mô và cơ cấu sử dụng đất hợp lý, phân bố các loại đất cho các mục đích sử dụng khác nhau, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp căn cứ vào tiềm năng đất đai, các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương và đặc điểm sinh thái của cây trồng xác định phương hướng, mục tiêu phát triển nông nghiệp, phân bố các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và đề xuất các biện pháp kinh tế, xã hội để thực hiện các mục tiêu đó

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ của quy hoạch sử dụng đất để xác định diện tích, cơ cấu và phân bố các loại đất phục vụ cho mục đích phát triển nông nghiệp và các mục đích khác

- Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị: Quy hoạch sử dụng

đất ở khu vực đô thị có nhiệm vụ xác định cơ cấu đất đai và phân bố đất cho các mục đích sử dụng khác nhau trong khu vực đô thị

- Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành sử dụng đất chuyên dùng khác: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là

quan hệ tương hỗ Quy hoạch các ngành là cơ sở để xây dựng các phương án quy hoạch

sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai

Trang 18

1.1.7 Các nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam có liên quan đến đề tài

a, Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trong những thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và

sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai Công tác nghiên cứu về đất

và đánh giá đất đã được thực hiện sớm và dần được chú trọng, đặc biệt ở các nước phát triển Nhờ vậy đã giảm thiểu và ngăn chặn có hiệu quả sự suy thoái tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng

sử dụng đất bền vững trong tương lai

Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất Công tác nghiên cứu về đánh giá đất ngày càng được quan tâm và trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu không thể thiếu đối với các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý trong lĩnh vực đất đai Sau đây là một số nghiên cứu về đánh giá đất trên thế giới:

- Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới (Inrrigation Land Suitabiliti Classification) của cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1951 Sau một thời gian nghiên cứu người ta đã phân loại thành 6 lớp, từ lớp có thể trồng được đến lớp có thể trồng được một cách có giới hạn và lớp không thể trồng được Mặc dù chưa được nghiên cứu một cách cụ thể chi tiết nhưng kết quả của công trình nghiên cứu này đã có ý nghĩa trong việc sử dụng đất và công tác quản lý về đất đai

Bên cạnh đó khái niệm về “khả năng đất đai” được đưa vào trong công tác đánh giá đất ở Hoa Kỳ, do Klingebeil và Montgomery Vụ bảo tồn đất đai Bộ nông nghiệp Hoa

Kỳ đề nghị năm 1964 Trong đó các đơn vị bản đồ đất đai được nhóm lại đưa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào đó và chỉ tiêu cơ bản để đánh giá là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng với mục tiêu canh tác dự định áp dụng Đây là đánh giá đất đai sơ lược gắn đất với hiện trạng sử dụng đất hay còn gọi là “loại hình sử dụng đất”

- Liên Xô (cũ) có lịch sử hình thành và phát triển công tác đánh giá đất từ lâu đời Năm 1917 việc đánh giá đất gắn liền với công tác địa chính mà tiên phong là hoạt động

Trang 19

của Hội đồng địa chính thuộc Bộ tài sản Từ năm 1960 việc phân hạng và đánh giá đất được thực hiện gồm ba bước:

Qua nhiều năm sửa đổi bổ sung FAO đã đưa ra nhiều tài liệu hướng dẫn cho các đối tượng cụ thể trong công tác đánh giá đất như sau:

+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa năm 1983

+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới năm 1985

+ Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh năm 1989

+ Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển năm 1990

+ Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng đất đai năm 1992

Hiện nay công tác đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững đồng thời bảo vệ môi trường, sinh thái ngày càng được quan tâm và chú trọng được thực hiện ở hầu hết các quốc gia Và đánh giá đất đai trở thành khâu trọng yếu trong hoạt động đánh giá tài nguyên đất hay trong quy hoạch sử dụng đất, là công cụ cho việc quản

lý sử dụng đất bền vững ở mỗi quốc gia

Trang 20

b, Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển lâu đời và việc nghiên cứu về đất đai cũng đã được quan tâm từ rất sớm

- Vào thế kỷ XV những hiểu biết về đất đai đã được chú trọng và tổng hợp thành các tài liệu quốc gia như: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, các tài liệu của Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Khiêm…

- Trong thời kỳ Pháp thuộc để thuận lợi cho công cuộc khai thác tài nguyên thực dân Pháp đã có nhiều nghiên cứu như: Công trình nghiên cứu: “Đất Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1842 ở Hà Nội, công trình nghiên cứu đất ở miền Nam Việt Nam do Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam, công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn

- Sau năm 1950, rất nhiều các nhà khoa học Việt Nam như: Tôn Thất Chiểu, Vũ Ngọc Tuyên, Lê Duy Thước, Cao Liêm, Trương Đình Phú, Thái Công Tụng …và các nhà khoa học nước ngoài như: V.M Fidland, F.E Moorman… cùng hợp tác nghiên cứu xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam, phân vùng địa lí - thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam, bản đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam

Ngoài ra còn có các nghiên cứu về tính chất lý, hoá học đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, bản đồ đất Việt Nam, các nghiên cứu về đất sét, đất phèn Việt Nam, đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc, từng bước nghiên cứu và áp dụng phương pháp đánh giá đất theo FAO

+ Trong nghiên cứu và đánh giá quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu, năm 1985), phân loại khả năng của FAO đã được

áp dụng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, phân lớp thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất

+ Năm 1993 Tổng cục Địa chính đã từng bước thực hiện việc xây dựng các mô hình thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất theo cấp lãnh thổ hành chính khác nhau

+ Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất (Viện quy hoạch và thiết kế Bộ nông nghiệp năm 1994)

Trang 21

+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền là nội dung của đề tài “KT 02 - 09” (do PGS - TS Trần An Phong làm chủ nhiệm năm 1995)

- Trong giai đoạn 2001 - 2005 các đề tài cấp bộ, các đề tài hợp tác Quốc tế Viện thổ nhưỡng - Nông hoá đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng đem lại hiệu quả cao Viện đã nghiên cứu bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam dựa trên hệ phân loại đất tiên tiến trên thế giới như: FAO - UNESCO, Soil Taxolomy

1.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

1.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Trung tâm huyện là thị trấn Nga Sơn, cách Thành phố Thanh Hóa khoảng 40km

về phía Đông Bắc, cách thị xã Bỉm Sơn khoảng 10km về phía Đông Nam và cách thị trấn Kim Sơn (Ninh Bình) 17km về phía Nam

Huyện Nga Sơn có ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp huyện Kim Sơn( Ninh Bình) và huyện Hà Trung

Phía Đông giáp huyện Kim Sơn( Ninh Bình) và Biển Đông

Phía Tây giáp huyện Hà Trung

Phía Nam giáp huyện Hậu Lộc

Nga Sơn được bao bọc bởi các sông: sông Càn, sông Hoạt, sông Lèn và Biển Đông, thuận lợi cho giao thông đường thủy Đường bộ có Quốc lộ 10 chạy qua địa phận huyện dài 18km theo hướng Bắc - Nam, tạo thành trục giao thông chính Tỉnh lộ 13 nối Quốc lộ 10 với Quốc lộ 1A tại xã Nga Mĩ ( gần thị trấn Nga Sơn) dài khoảng 5km trên địa phận của huyện Cầu Báo Văn ( nằm trên Tỉnh lộ 13) và cầu Điền Hộ (nằm trên Quốc lộ 10) đã được sửa chữa, đảm bảo giao thông thông suốt

Trang 22

Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Nga Sơn

Trang 23

b, Địa hình, địa mạo

Nhìn chung, không quá phức tạp Do quá trình bù đắp của phù sa sông biển, toàn huyện có dạng địa hình lượn sóng tạo ra những dãy núi đất cao, thấp xen kẽ nhau Địa hình cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam Phía Tây Bắc là dãy núi đá thuộc vòng cung Tam Điệp

Có thể chia địa hình Nga Sơn thành 3 tiểu vùng như sau[ 18]

Là một khu vực bao gồm các xã: Nga An, Nga Thành, Nga Giáp, Nga Yên, Nga

Mỹ, Nga Trung, Nga Nhân, Nga Bạch, Nga Thạch, Thị trấn Nga Sơn, Nga Hưng, Nga Hải với diện tích 5.058,06 ha, chiếm 31,95% diện tích tự nhiên toàn huyện Nằm trên dải đất cao hơn của huyện, thoải dần về hai phía nên thường không bị ngập úng, thoát nước nhanh Đất đai chủ yếu là đất cát biển Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, hoa màu, có khả năng phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trang 24

Địa hình Nga Sơn chia thành ba tiểu vùng rõ rệt, tương thích với chế độ, tập quán canh tác khác nhau, hình thành một cách tự nhiên, tạo thành thế mạnh của chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, sản xuất nông nghiệp đa dạng, sản phẩm làm ra mang tính hàng hóa cao

c, Đặc điểm khí hậu

Nga Sơn nằm trong tiểu vùng khí hậu ven biển của tỉnh Thanh Hoá[ 18]

Nhiệt độ: tổng nhiệt độ năm 8.600oC; Biên độ năm 12 - 13oC, biên độ ngày 5,5 –

60C, nhiệt độ trung bình tháng 1 khoảng 16,5 – 170C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối dưới

50C, nhiệt độ trung bình tháng VII khoảng 29 – 29,50C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 400C, Có 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) nhiệt độ trung bình dưới 200

C,

có 5 tháng (từ tháng 5 đến tháng 9) nhiệt độ trung bình trên 250C

Lượng mưa: về chế độ, mưa theo mùa rõ rệt, tổng lượng mưa trung bình năm là

158 mm, trung bình tháng 109 mm Tuy nhiên, ở Nga Sơn, lượng mưa phân bố trong năm ở các tháng là không giống nhau, mưa nhiều vào các tháng 8, 9, 10 lượng mưa tháng trung bình là 310,5 – 209,5 mm Các tháng này ở những vùng đất không có hệ thống tưới, tiêu chủ động, thì sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Trong tháng, lượng mưa cũng phân bố khác nhau, tuần có lượng mưa cao nhất là tuần 2 của tháng 9 với lượng mưa 147,2 mm; các tuần có lượng mưa cao hơn 70 mm là tuần 2 và 3 của tháng 5; tuần 3 của tháng 7; tuần 2 của tháng 8; tuần 1 và 2 của tháng 9; tuần 1 của tháng 10 Mưa lớn

đã ảnh hưởng tới cây trồng vụ xuân ở thời kỳ thu hoạch Trong năm lượng mưa xuất hiện thấp là tháng 1 với lượng mưa trung bình 16,5 mm, tháng 2 là 18,7 mm và tháng 12 là 33,5 mm

Thời gian chiếu sáng: ở Nga Sơn, đáng chú ý là có 3 tháng số ngày nắng dưới 20

ngày/tháng, với số giờ nắng dưới 80 giờ trong tháng, đó là, tháng 1, tháng 2 và tháng 3

Ẩm độ không khí: ở Nga Sơn, ẩm độ không khí quá cao, trung bình năm 85%

thuộc khu vực ẩm của Bắc Trung Bộ Tháng có ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 3 và tháng 4 với độ ẩm 91%, đáng chú ý là ở Nga Sơn có hai đợt không khí khô, độ ẩm không khí dao động từ 81- 82% (tháng 6, tháng 7 và tháng 1, 12)

Lượng bốc hơi: bốc hơi nước ở huyện trung bình 74,1 mm, tháng có lượng bốc

hơi cao nhất là tháng 6 (111,6 mm), tháng bốc hơi nhỏ nhất là tháng 3 với 38,8 mm

Trang 25

Gió: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc và Đông Nam

Tốc độ gió khá mạnh, trung bình năm 1,8 – 2,2 m/s Tốc độ gió mạnh nhất đo được trong bão tới trên 40m

/s và trong gió mùa Đông Bắc là 25m/s Ngoài hai hướng gió chính trên, về mùa hè thỉnh thoảng xuất hiện các đợt gió Tây Nam khô nóng, nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn bằng các huyện vùng đồng bằng Bão thường xuất hiện từ tháng VII – X kèm theo mưa lớn

Nhìn chung: Khí hậu Nga Sơn tương đối đồng nhất ở các vùng khác nhau trong

huyện Các yếu tố khí hậu phù hợp cho việc sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng như lúa, màu lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày (đay, cói), cây ăn quả (táo, nhãn), thuận lợi cho thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng, tăng giá trị trên một đơn vị diện tích

Tuy nhiên, các yếu tố khí hậu cũng gây ra những bất lợi như ảnh hưởng trực tiếp của gió bão, triều dâng, mưa lớn tập trung gây ra úng lụt Những biến động bất thường khác của thời tiết như hạn hán, rét đậm kéo dài, sương muối, sương giá gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời của nhân dân

d, Thủy văn

Nga Sơn thuộc vùng thuỷ triều phía Bắc Chế độ triều là nhật triều không thuần nhất, hàng năm vẫn có các ngày bán nhật triều Thời gian triều lên ngắn, nhưng xuống kéo dài lên

Nga Sơn có 2 cửa sông: cửa Càn và cửa Lạch Sung vào mùa khô do nguồn nước

từ thượng nguồn chảy về ít và địa hình không cao hơn nhiều so với mặt nước biển nên sự xâm nhập của triều mặn vào sông Hoạt là lớn nhất và đi sâu vào nội địa, tuy nhiên càng vào sâu, mặn càng giảm

Địa bàn huyện Nga Sơn được bao bọc bởi các con sông tự nhiên: sông Hoạt, sông Lèn, sông Càn và sông Lai Thành đều ảnh hưởng của thuỷ triều Các sông này là nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp qua các trạm bơm chính như: Sa Loan, Nga Thiện, Vực

Bà … Ngoài ra, sông đào Hưng Long chảy từ Tây sang Đông có tác dụng dẫn nước tưới cho vùng đồng màu, vùng biển và tiêu nước cho vùng đồng chiêm

Trang 26

1.2.2 Các nguồn tài nguyên

a, Tài nguyên đất

Theo kết quả phân loại đất tỷ lệ 1:100.000 theo FAO - UNESCO năm 2000 thì Nga Sơn có diện tích tự nhiên 158.29 km2, đất đai của huyện có 7 loại chính[ 11], mỗi loại đất có đặc tính lí hoá học và giá trị sử dụng khác nhau, sau đây là các loại đất chính sau:

* Nhóm đất Xám feralit điển hình: diện tích 22,08 ha, chiếm 0,18% diện tích đất điều tra, đang được trồng cây lâm nghiệp như bạch đàn, keo…

* Nhóm đất xám feralit đá lẫn nông: diện tích 381,01 ha, chiếm 3,07% đất điều tra, đang được trồng rừng để bảo vệ đất

* Nhóm đất cát biển điển hình, bão hoà bazơ : diện tích 2941,86 ha, chiếm 23,73

% diện tích điều tra

* Đất phù sa chua glay nông: diện tích 5304,48 ha, chiếm 42,80% diện tích đất điều tra Đất này chủ yếu trồng lúa

* Đất phù sa chua glay sâu: diện tích 412,66 ha, chiếm 3,33% diện tích đất điều tra Hiện tại đất này đang trồng lúa

* Đất mặn điển hình glay nông: diện tích 3249,01 ha, chiếm 26,21% diện tich đất điều tra Đất có thành phần cơ giới trung bình và nặng là chủ yếu

* Đất mặn ít và trung bình glay nông: diện tích 83,09 ha, chiếm 0,68%, hiện đang

sử dụng trồng lúa ở các xã (Nga Phú, Nga Điền) nhưng năng suất không cao

Nhìn chung, tài nguyên đất đai của Nga Sơn có nhiều đặc tính thích hợp cho các loại cây trồng: lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày, đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển vững chắc, phá thế độc canh cây lúa

b, Tài nguyên nước

Trang 27

Nga Sơn có hệ thống công trình và trạm bơm thuộc Xí nghiệp thủy nông Nga Sơn cung cấp nước tưới cho toàn huyện, nguồn nước cung cấp cho vùng cói, nuôi trồng thủy sản còn được lấy từ thủy triều qua hệ thống kênh rạch

Nước ngầm:

Theo số liệu của trạm dự báo Khí tượng – thủy văn Thanh Hóa, dải đất ven biển Nga Sơn có 2 lớp nước ngầm Lớp trên có độ sâu 10 - 15 m, lượng nước tương đối phong phú Lớp dưới sâu hơn có áp yếu, lượng nước khá phong phú nhưng lớp này bị nhiễm mặn

Nhìn chung, Nga Sơn có lượng nước khá phong phú, chưa bị ô nhiễm, nguồn nước cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên nguồn nước sinh hoạt và phục vụ đời sống nhân dân hàng ngày là giếng khơi và giếng khoan lấy từ nước ngầm thuộc mạch nông, chất lượng kém, bị chua mặn, nên có một số hộ dùng nước để sinh hoạt

c, Thảm thực vật tự nhiên

Nga Sơn có diện tích rừng 574,60 ha; trong đó, rừng phòng hộ ven biển là 374,52

ha phân bố ở các xã Nga Tân, Nga Thủy, cây trồng chủ yếu là sú vẹt phát triển tốt đã và đang góp phần chắn sóng và giữ đất có hiệu quả; rừng sản xuất với diện tích 200,08 ha nằm ở các xã Nga Thiện, Nga An, Nga Lĩnh, Nga Thắng và Nga Điền, được trồng ven núi đá, các khu di tích và các đồi trọc với cây chủ yếu là bạch đàn, keo, có tác dụng cải tạo môi trường

Về mặt kinh tế giá trị không cao, nhưng có giá trị về mặt cải tạo, điều hoà môi trường sinh thái - đặc biệt là rừng phòng hộ ven biển chắn sóng, giữ đất, chống xói mòn

d, Tài nguyên nhân văn

Là mảnh đất gắn liền với nhiều truyền thuyết nổi tiếng khắp đất nước như Mai An Tiêm trồng dưa hấu dâng vua, động Từ Thức, với những tấm gương hiếu học như Mai Anh Tuấn Với tinh thần cần cù lao động, yêu nước của nhân dân đã làm nên Ba Đình lịch sử, góp phần xây dựng bảo vệ Tổ quốc

Trên địa bàn của huyện có các di tích, danh lam thắng cảnh như động Từ Thức, Cửa Thần phù ở Nga Thiện, chùa Tiên, Hồ Đồng Vựa ở Nga An, đền Mai An Tiêm ở Nga Phú, chùa Thạch Tuyền ở Nga Thạch, động Vân Nham ở Nga Lĩnh, những di tích

Trang 28

này gắn liền với các truyền thuyết đang làm phong phú thêm đời sống xã hội bằng những

lễ hội truyền thống Nga Sơn còn có xứ đạo Công giáo giàu lòng yêu nước, có nhà thờ đẹp như ở Nga Liên, Điền Hộ … Những di tích này tạo thành một quần thể du lịch nằm trên trục quốc lộ 10, nối liền khu Phát Diệm (Ninh Bình) và các di tích, danh lam thắng cảnh khác của Thanh Hóa, có thể tạo thành “Tour” du lịch hấp dẫn Đây cũng là thế mạnh, trong thời gian tới cần phải đầu tư, tôn tạo nâng cấp các di tích, cùng với việc phát triển các cơ sở hạ tầng, dịch vụ để thu hút du khách về thăm mảnh đất “Địa linh, Nhân kiệt” này

1.2.3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu

Là huyện ven biển, có núi, có sông, bờ biển bao bọc đã tạo nên cảnh quan hấp dẫn Phía Tây Bắc với những dãy núi đá tạo thành các hang động kỳ thú như động Từ Thức, hang động ở núi Mai An Tiêm, núi đá xen lẫn núi đất, có thể trồng cây lâm nghiệp, tạo thành cảnh quan hài hòa của núi, sông, rừng, biển Cảnh quan thiên nhiên ở đây gắn liền với con người sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp truyền thống như chiếu cói, thảm đay

Môi trường sinh thái ở một số xã, xí nghiệp, cơ sở khai thác đá chưa có cam kết bảo vệ môi trường nên làm ảnh hưởng tới không khí gần khu sản xuất Trong thời gian tới khi đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng phải chú ý để hạn chế những tác hại, ảnh hưởng đến môi trường

Nga Sơn là vùng đất ven biển (các xã ven biển chiếm 39,16% diện tích tự nhiên toàn huyện), vì vậy đang đối diện với những nguy cơ về biến đổi khí hậu, đó là sự dâng cao mực nước biển thế giới do băng tan (hậu quả của hiện tượng Trái đất đang nóng dần lên) Sự biến đổi khí hậu này đang đe dọa thu hep diện tích của toàn huyện khi bị nước biển xâm chiếm

Là một huyện ven biển, sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp là chủ yếu, phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên Do đó, cần có chiến lược giải quyết nước ngọt cho cây trồng do mặn xâm thực sâu vào hệ thống sông, kênh, việc tiêu úng cục bộ ở các đồng trũng của huyện cần được quan tâm

Ngoài ra, phải kể đến ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, hạn hán, rét đậm và sương muối, sương giá đến sự sinh trưởng, phát triển của sản xuất nông nghiệp và đời sống

Trang 29

1.2.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường huyện Nga Sơn

b, Hạn chế:

- Nga Sơn là huyện nông nghiệp, trong tương lai do biển lấn dần và diện tích bồi

đắp lại thuộc về tỉnh bạn, huyện bạn nên nghề ra khơi đánh bắt hải sản bị hạn chế

- Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, rét đậm và sương muối, sương giá ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của sản xuất nông nghiệp và đời sống

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn

1.3.1 Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 2008 - 2010 đạt 9,1% [ 25]

(mục tiêu Đại hội 13%) Từ năm 2005 đến nay, Nga Sơn đã có những thay đổi đáng kể trên lĩnh vực phát triển kinh tế Tổng sản phẩm trong huyện theo giá hiện hành những năm

2008, 2009 và 2010 tương ứng là 678.210 triệu đồng; 794.149 triệu đồng và 594.597 triệu đồng Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 5 triệu đồng; năm 2009 đạt 5,8 triệu đồng; năm 2010 đạt 6,8 triệu đồng

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Những năm 2005 – 2010 cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhưng chậm

Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế năm 2005 - 2010[ 25]

(Nguồn: niên giám thống kê của huyện năm 2011)

Trang 30

Các ngành TTCN – XD cơ bản tỷ trọng hầu như không thay đổi mà dịch vụ tăng

từ 29,2% năm 2005 lên 32,5% năm 2010 Còn khu vực Nông – Lâm – Thủy sản tăng về giá trị, nhưng giảm về tỷ lệ trong GDP

1.3.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Thực hiện các nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và huyện, kinh tế - xã hội Nga Sơn liên tục phát triển và ổn định từng bước hòa nhập cùng với nền kinh tế thị trường chung cả nước Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, một bộ phận được giàu lên, dân trí được mở mang

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, giữ vai trò quan trọng trong kinh tế của huyện, là nguồn thu nhập chính của đại bộ phận dân cư Mấy năm gần đây đã phát triển vượt bậc Đặc biệt từ khi giao ruộng đất ổn định lâu dài, các hộ nông dân tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư thâm canh nên năng suất cây trồng tăng lên và ổn định Trong nông nghiệp đã tập trung chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn từng bước gắn với thị trường và công nghiệp chế biến

Trồng trọt

Kết quả nổi bật trong thời gian qua là việc sản xuất lương thực Tổng sản lượng bình quân quy thóc và bình quân lương thực quy thóc/người không ngừng tăng lên qua các năm: năm 2005 là 46.555,5 tấn và 305 kg/người/năm; năm 2010 là 541.004,6 tấn và

360 kg/người /năm

Cây công nghiệp hàng năm như:

- Cói: do giá cói giảm, nông dân chuyển một phần diện tích cói sang trồng lúa nên diện tích năm 2005 là 3.461.9 ha với năng suất 59,2 tấn/ha và sản lượng 20.489 tấn; đến năm 2010 là 3.161.2 ha với năng suất 67,2 tấn/ha và sản lượng 21.253,8 tấn

- Cây lạc năm 2010 sản lượng 3.374,3 tấn

- Cây mía năm 2010 sản lượng 1.256,4 tấn

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng nhanh từ 171.351 triệu đồng năm 2005 lên 182.478 triệu đồng năm 2010 (giá cố định)

Trang 31

Chăn nuôi

Bảng 1.2: Sản lượng chăn nu«i của huyện năm 2005 - 2010[ 25]

(Nguồn: niên giám thống kê của huyện năm 2011)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm mấy năm vừa qua có xu hướng chững lại và giảm do dịch bệnh Chăn nuôi trâu – bò chủ yếu lấy sức kéo kết hợp với sinh sản và nuôi lấy thịt

Phương thức chăn nuôi đang chuyển dần từ chăn nuôi tận dụng sang chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả Giá trị chăn nuôi năm 2010 là 72.827 triệu đồng

Thủy sản

Năng lực khai thác cá biển được duy trì Ngoài diện tích nuôi trồng mặt nước ven biển còn có diện tích nuôi ở ao, hồ, đầm, với diện tích 534,73 ha, trong đó còn có 240 ha lúa – cá, lúa – tôm Giá trị ngành thủy sản năm 2010 là 25.918 triệu đồng (giá cố định)

Sản xuất lâm nghiệp

Tranh thủ nguồn vốn đầu tư và chế độ chính sách của Nhà nước, trồng rừng mới

để phủ xanh, đất trống đồi núi trọc, rừng phòng hộ ngập mặn được bảo vệ và phát triển tốt, cải tạo môi trường Giá trị ngành lâm nghiệp năm 2010 là 3.067 triệu đồng

b, Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN

Thực hiện chương trình trọng tâm về phát triển công nghiệp – dịch vụ, phát triển doanh nghiệp và đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, đã thực hiện tốt việc lập và triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án, nhất là các ngành, lĩnh vực quan trọng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

Huyện có 1 cụm công nghiệp, làng nghề liên xã đã được các đơn vị doanh nghiệp đầu tư xây dựng phát triển hoạt động có hiệu quả, thu hút, tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng ngàn lao động nông thôn nhàn trong địa phương, góp phần không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; còn lại 2 cụm Tư Sy và Khe Niễng thì mới có cụm Tư Sy có

Trang 32

1 đơn vị doanh nghiệp vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để sản xuất nhưng đến nay mới xây dựng dở dang, cụm Khe Niễng đã có chủ trương nhưng chưa có đơn vị nào đăng ký thực hiện

Ngoài ra còn có 8.458 cơ sở TTCN sản xuất tập trung Trong đó: tập thể 6, tư nhân 3, cá thể 8.446, hỗn hợp 3 (1 công ty cổ phần và 2 công ty TNHH) Làng nghề, TTCN ở các xã có thế mạnh vẫn được duy trì ổn định và phát huy có hiệu quả như làng nghề dệt chiếu : Nga Thanh, Nga Thủy, Nga Tân, Nga Liên; làng nghề đan rổ, thúng Nga Văn

Năm 2010 giá trị sản xuất toàn ngành CN – TTCN đạt 118.111 triệu đồng (giá cố định năm 1994)

Bên cạnh đó, các dịch vụ thương mại, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, ngân hàng tiếp tục phát triển, đảm bảo phục vụ các nhu cầu sản xuất, kinh doanh

và đời sống nhân dân

1.3.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

* Dân số:

Năm 2010 dân số toàn huyện là 150.532 người với 35.000 hộ, bình quân 4,30 người/hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 0,73%, đến năm 2010 là 0,66%, dự kiến đến năm 2020 là 0,6%[ 17]

Điều đó chứng tỏ công tác kế hoạch hoá gia đình ngày càng tốt hơn, việc chăm sóc sức khoẻ, y tế có tiến bộ hơn

* Lao động, việc làm

Dân số Nga Sơn thuộc loại trẻ, số người trong độ tuổi lao động có chiều hướng tăng dần: năm 2005 là 68.966 lao động, năm 2010 là 74.329 lao động

Trang 33

Bảng 1.3: Tình hình dân số và lao động của huyện một số năm[ 17]

(Nguồn: niên giám thống kê của huyện năm 2011)

Tỷ lệ lao động đang làm việc / tổng số người trong độ tuổi lao động năm 2010 là 58,2%, số người không có việc làm ngày càng tăng Lực lượng lao động được đào tạo

nghề nghiệp tập trung chủ yếu ở các cơ quan nhà nước

Năm 2010 số lao động được Trung tâm dạy nghề và các cơ sở sản xuất trong huyện đã đào tạo cho 1.962 lao động, xuất khẩu lao động 1.313 người Số lao động làm việc ở các doanh nghiệp trong nước 4.500 người Tất cả nguồn lực lao động tại chỗ và tự tìm việc ở các nơi đem lại nguồn thu nhập khá

Số lao động năm 2010 làm việc trong nghành sản xuất nông lâm nghiệp là chủ yếu khoảng 56.578 người; chiếm tới 76% tổng số lao động đang làm việc, tỷ lệ này đang

có chiều hướng gia tăng nhưng không lớn

* Thu nhập:

+ GDP bình quân đầu người ngày càng tăng; năm 2005 đạt 3,75 triệu đồng/người/năm; năm 2010 đạt 6,33 triệu đồng/người/năm[ 17]

+ Tổng sản lượng lương thực năm 2005 đạt 46.555 tấn, bình quân lương thực đầu người 305 kg/người/năm Năm 2010 tăng lên và đạt 54.104 tấn, bình quân lương thực đầu người 360 kg/người/năm

+ Số hộ có máy thu hình, các phương tiện xe máy, ôtô và các tài sản lớn có giá trị ngày càng nhiều

Trang 34

+ Sinh hoạt của nhiều hộ, nhiều bộ phận nhân dân đã đi vào chất lượng: ăn uống được cải thiện, mặc đẹp hơn

1.3.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a, Giao thông

- Đường bộ: Đến năm 2010 toàn huyện có 20km[ 17] Quốc lộ đi qua đã đựơc rải nhựa Tỉnh lộ gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 37,5 km; đường huyện 17 tuyến với tổng chiều dài 81,96 km, kết cấu mặt đường các tuyến tỉnh, huyện mới được láng nhựa hoặc

đá dăm Hệ thống đường liên xã (bao gồm cả giao thông nông thôn) chiều dài 641,2 km

Hệ thống đường giao thông nông thôn do xã quản lý cơ bản là đường loại A, loại B mặt đường đá dăm, cấp phối, đường đất chiếm tỷ lệ cao ( 75,8% )

- Đường thuỷ nội địa: Trên địa bàn huyện có 3 tuyến sông kênh đi qua với tổng chiều dài 55 km gồm:

+ Kênh Nga ( từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại), chiều dài 25km và nối tiếp với kênh Yên Mô ( Ninh Bình ) để ra các tỉnh phía Bắc

+ Sông Lèn ( từ ngã ba Tế Thôn đến cửa Lạch Sung ) chiều dài 15 km

+ Sông Càn ( từ ngã ba Chính Đại đến cửa Sông Càn ) chiều dài 15 km

Các tuyến giao thông đường thuỷ thuận tiện cho các phương tiện giao thông đường thuỷ đi qua Tuy nhiên về mùa kiệt luồng lạch không ổn định nên phần nào ảnh hưởng tới các phương tiện có trọng tải lớn đi qua

Tóm lại, giao thông đã được đầu tư nâng cấp thành một mạng hoàn chỉnh, tạo điều kiện giao lưu kinh tế giữa các xã với các huyện bạn

b, Thuỷ lợi

Hệ thống các công trình thuỷ lợi được quan tâm đầu tư và đã phát huy tác dụng

- Đê điều: Tổng chiều dài 55,31 km, cống dưới đê 66 cái[ 17]

- Trạm bơm:

+ Trạm bơm xí nghiệp Thuỷ Nông quản lý 13 trạm, tổng công suất 112.500 m3

/h (trạm bơm tưới 7 trạm; trạm bơm tiêu 2 trạm; tưới tiêu kết hợp 4 trạm)

+ Trạm bơm do các xã quản lý 25 trạm, tổng công suất 21.500 m3

- Kênh mương: Kênh tưới cấp 1 + cấp 2 là 32 km đã bê tông hoá 27 km, tưới cho 5.200 ha; kênh nội đồng 210 km và kênh tiêu liên xã 95 km, thuộc 27 xã, thị trấn

Trang 35

c, Giáo dục – đào tạo:

Sự nghiệp giáo dục phát triển nhanh, chất lượng giáo dục được giữ vững, tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm Số học sinh giỏi các cấp được xếp nhóm đơn vị đứng đầu tỉnh

Trong 3 năm 2008 - 2010 có gần 1.500 học sinh thi đậu các trường Đại học, Cao đẳng

Hệ thống giáo dục gồm 27 trường Mầm non với 170 lớp, 27 trường Tiểu học với

405 lớp và 11.131 học sinh; 28 trường Trung học cơ sở với 311 lớp và 10.850 học sinh;

4 trường Trung học phổ thông với 136 lớp và 6.436 học sinh; 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề[ 17] Hiện có 27/27 xã, thị trấn có trường học cao tầng và kiên

cố, tỷ lệ phòng học kiên cố hơn 74 % Nhiệm vụ xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt kết quả khá Diện tích đất ngành giáo dục đang sử dụng là 61,24 ha Trong thời gian tới cần bố trí thêm đất để mở rộng một số trường chưa đạt chuẩn Quốc gia về đất và xây dựng thêm 2 điểm trường tiểu học ở xã Nga Điền và Nga Liên

d, Y tế

Mạng lưới y tế chăm sóc sức khoẻ nhân dân được chú trọng đầu tư phát triển, hiện có 1 bệnh viện trung tâm ( đóng tại thị trấn Nga Sơn ) và 27 trạm y tế gồm 408 giường bệnh Đội ngũ CBCNV gồm 250 người, trong đó có 149 Y, Bác sĩ và 9 Dược sĩ Các chương trình Quốc gia về y tế và công tác y tế dự phòng được thực hiện tốt Ngành

y tế huyện tăng cường chỉ đạo thực hiện quy chế, quy định về chuyên môn y đức, kiểm tra các hoạt động hành nghề y dược tư nhân Sử dụng có hiệu quả máy móc, trang thiết

bị y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được thực hiện tốt Đến năm 2010 có 20 xã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế Diện tích đất của ngành y tế hiện đang sử dụng là 9,17 ha Trong thời gian tới không mở rộng thêm về diện tích, cần được nâng cấp[ 17]

Công tác DS – KHHGĐ có nhiều cố gắng Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 0,66 %, mục tiêu đến năm 2020 là 0,6 %

e, Văn hoá

Đến cuối năm 2010 toàn huyện có 287 làng văn hoá ( khối cơ quan là 74 ); trong đó: 24 làng văn hoá cấp tỉnh, 61 làng văn hoá cấp huyện ( khối cơ quan là 14 ) Hệ thống thư viện ở các làng văn hoá được củng cố Đa số cấc làng, thôn xây dựng được quy ước

Trang 36

thực hiên nếp sống văn minh trong tiệc cưới, tiệc tang, lễ hội Diện tích đất cơ sở văn hoá hiện tại có 18,92 ha

Thông tin tuyên truyền: Phát triển cả bề rộng và chiều sâu Năm 2010, ngoài trạm truyền thanh huyện, 27 trạm truyền thanh xã, thị trấn còn có trạm thu phát lại truyền hình

đã được xây dựng Công tác tuyên truyền có sự chuyển biến tích cực, bám sát các nhiệm

vụ chính trị, chuyển tải kịp thời các thông tin cần thiết về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội

f, Thể dục, thể thao

Phong trào thể dục, thể thao có bước phát triển mới ngày càng thu hút nhiều tầng lớp tham gia tích cực Đặc biệt là phong trào tập thể dục dưỡng sinh của người cao tuổi ở một số địa phương, các môn bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông phát triển rộng khắp

Toàn huyện có tới 17,41 ha đất làm sân bãi phục vụ sinh hoạt thể dục thể thao, trong đó chủ yếu là sân bóng đá Trong thời gian tới cần mở rộng hoặc mở thêm mới sân thể thao ở một số địa phương

g, Năng lượng:

Mạng lưới điện của huyện không ngừng được đầu tư và phát triển

Điện lưới đã đến 27/27 xã trong huyện, 100 % số hộ dùng điện lưới quốc gia

h, Bưu chính viễn thông:

Phát triển nhanh, toàn huyện có 1 Bưu cục, 26 Bưu điện văn hoá xã; đã xây dựng được 51 trạm BTS

Năm 2010 là 27/ 27 xã, thị trấn có máy điện thoại cố định Tổng số máy ĐT cố định có hơn 13500 máy, bình quân 100 dân có 9 máy[ 17]

1.3.6 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn

a, Thực trạng phát triển đô thị

Đô thị và xu thế phát triển đô thị có xu hướng tích cực, nhằm góp phần tạo đà cho việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn huyện, là hạt nhân để phát triển kinh tế -

xã hội của vùng và toàn huyện

Thị trấn Nga Sơn là đô thị loại V (đô thị duy nhất hiện nay của huyện, với quy mô diện tích là 110,64 ha); là trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế của huyện Những

Trang 37

năm gần đây, thị trấn Nga Sơn có bước phát triển, đang tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị

b, Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Năm 2010 dân số nông thôn có 143.920 người[ 17], chiếm 95,6 % dân số toàn huyện Khu dân cư nông thôn ở Nga Sơn tập trung thành các thôn, bình quân mỗi xã có 3-5 điểm dân cư, phân bố gắn liền với đồng ruộng tiện cho sản xuất Việc sử dụng đất khu dân cư nông thôn những năm gần đây có nhiều tiến bộ, đã thực hiện mô hình VAC, góp phần nâng cao thu nhập

Một số xã đã hình thành khu trung tâm hoặc cụm dân cư phát triển theo quy hoạch, thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi, buôn bán, dịch vụ phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

1.3.7 Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn

a, Lợi thế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của huyện có bước tăng trưởng khá Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tiềm năng đất đai và lao động được huy động phục vụ phát triển kinh

tế, cơ sở hạ tầng được chú ý đầu tư phát huy tác dụng

Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục ngày một phát triển Người dân được chăm sóc sức khoẻ, được chữa bệnh, con em được phổ cập giáo dục đạt 100%, cuộc sống của nhân dân ngày một nâng cao, bộ mặt nông thôn đang đổi mới Các phong tục văn hoá truyền thống tốt đẹp đang được giữ gìn và phát triển nhằm thu hút lượng khách du lịch tới làm tăng nguồn thu cho huyện nâng cao đời sống cho nhân dân quanh vùng du lịch Đô thị ngày càng phát triển với nhiều dự án khu công nghiệp mở ra thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đảm đương vai trò là trung tâm văn hoá, chính trị, thương mại

b, Hạn chế

+ Là một huyện ven biển, sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp là chủ yếu, phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên Do đó cần có chiến lược giải quyết nước ngọt phục vụ cho cây trồng do mặn xâm thực sâu vào hệ thống sông, kênh, việc tiêu úng cục bộ ở các đồng trũng của huyện cần được quan tâm

Trang 38

+ Nhịp độ tăng trưởng kinh tế của huyện chưa thật vững chắc nhất là chỉ tiêu công nghiệp gần đây hầu như không thay đổi, có mặt còn thấp so với tiềm năng của địa phương, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế chưa mạnh, chưa đồng đều giữa các vùng, ngành nghề phát triển chậm Thiếu thị trường tiêu thụ, sản phẩm làm ra có chất lượng chưa cao, chưa được nhiều doanh nghiệp biết đến nên chưa nâng cao được giá trị về kinh tế cho các sản phẩm

+ Hoạt động văn hoá thông tin chưa đồng đều giữa các vùng, hình thức nội dung chưa phong phú và hấp dẫn cơ sở vật chất giáo dục ở một số xã đã xuống cấp Môi trường sinh thái ở một số xã, thị trấn có sự tác động của các chất thải, bãi thải trong khu dân cư Một số các doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở khai thác đá chưa có cam kết bảo vệ môi trường nên làm ảnh hưởng tới không khí gần khu sản xuất Trong thời gian tới khi

đô thị hoá, công nghiệp hoá cũng phải chú ý để hạn chế những tác hại, ảnh hưởng đến môi trường.Vệ sinh môi trường một số nơi trong khu dân cư bị ô nhiễm, đặc biệt là các

xã vùng biển

Trang 39

Chương 2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2001 – 2010

2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

2.1.1 Tình hình quản lý đất đai

a, Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phòng TN – MT huyện Nga Sơn đã thực hiện theo luật đất đai và kế hoạch 279/KH-UBND của UBND huyện về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nhân dân trên địa bàn huyện

Riêng năm 2009, toàn huyện đã cấp giấy CNQSD đất: tổng 1.839 GCNQSD đất Còn lại 1.170 GCNQSD đất cấp theo quyết định giao đất và chuyển đổi, chuyển nhượng QSD đất ở theo nhu cầu giao dịch của nhân dân Nâng tỷ lệ cấp GCNQSD đất trên địa bàn lên 81%[11 ]

b, Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành theo đúng quy định của luật đất đai và luôn đảm bảo đúng thời gian và chính xác Năm 2010 công tác kiểm kê đất đai được thực hiện trên toàn quốc, vì vậy được sự chỉ đạo của sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã tổ chức trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ cho 27 cán bộ địa chính xã, thị trấn Kết quả, đến đầu tháng 3/2010 huyện hoàn thành cơ bản kiểm kê cấp xã

c, Công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không chỉ là nội dung quản lý nhà nước về đất đai mà còn là căn cứ pháp lý, kỹ thuật quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ về đất đai như giao đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất Nó đảm bảo cho phát triển kinh

tế xã hội, ổn định chính trị và an ninh quốc phòng chung của địa phương và của cả nước

Do vậy việc lập quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng không chỉ cho trước mắt

mà còn cho lâu dài, làm căn cứ để UBND các cấp thực hiện thẩm quyền của mình theo luật định

Trang 40

Thực hiện luật đất đai năm 2003 cùng các chỉ thị 247/TTg, 245/TTg của chính phủ, các công văn hướng dẫn số 503/CV - ĐC, 8652/CV - ĐC… của Tổng cục địa chính

và các quyết định, hướng dẫn của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, đến nay huyện đang thực hiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất 2005 - 2010, còn hiện nay cùng với việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước đây thì huyện đang chuẩn bị cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015, và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được xây dựng đầy đủ và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

d, Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn khiếu nại tố cáo về đất đai

Công tác thanh tra: Năm 2009 UBND huyện đã tổ chức kiểm tra rà soát việc sử dụng và thu hồi diện tích đất quy hoạch “treo”, đất ở sai thẩm quyền Thanh tra huyện và ban phòng đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm về đất đai trên địa bàn huyện

Hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ năm

2009 được đẩy mạnh; các cán bộ đại chính đã được tập huấn, tiếp thu 3 lớp tuyên truyền luật đất đai, luật khoáng sản, luật bảo vệ môi trường, luật tài nguyên nước được nâng lên

rõ rệt

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Nga Sơn năm 2010

Năm 2010 diện tích tự nhiên 15.829,15 ha, được chia thành các loại đất theo mục đích sử dụng như sau:

- Đất nông nghiệp diện tích 9.227,15 ha chiếm 58,29% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp diện tích 4.927,55 ha chiếm 31,13% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng diện tích 1.674,45 ha chiếm 10,58% diện tích tự nhiên[11 ] Trong đó, diện tích tự nhiên được phân bố theo các đối tượng sử dụng, quản lý đất như sau:

Khu kinh tế hộ gia đình, cá nhân sử dụng 9.692,37 ha, chiếm 61,23% diện tích đất

tự nhiên UBND xã, thị trấn 5.659,23 ha, chiếm 35,75% diện tích đất tự nhiên Tổ chức kinh tế 64,05 ha, chiếm 0,40% diện tích đất tự nhiên Cơ quan đơn vị của nhà nước 26,23 ha, chiếm 0,17 diện tích đất tự nhiên Tổ chức khác 387,27 ha, chiếm 2,45% diện tích đất tự nhiên

Ngày đăng: 20/03/2015, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
01. Vũ Thị Bình (2006), Bài giảng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2006
02. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Luật đất đai năm 2003, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2003
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2003
04. Hoàng Anh Đức, Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai, Khoa Tài nguyên & Môi trường – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai
12. Đặng Anh Quân, Quản lý đất đai theo quy hoạch và vấn đề đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai theo quy hoạch và vấn đề đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất
13. Đoàn Công Quỳ (2006), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Năm: 2006
16. Lê Quang Trí (2005), Giáo trình qui hoạch sử dụng đất đai, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qui hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lê Quang Trí
Năm: 2005
25. UBND huyện Nga Sơn, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn, thời kỳ 2001 – 2010 và 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn, thời kỳ 2001 – 2010 và 2015
Tác giả: UBND huyện Nga Sơn
26. Nguyễn Thị Vòng, Bài giảng quy hoạch vùng lãnh thổ, Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch vùng lãnh thổ
03. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số: 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 Khác
05. Nghị định của Chính phủ (2003), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003 Khác
06. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn, Biểu thống kê đất đai của huyện Nga Sơn năm 2008, 2009 Khác
07. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn, Biểu kiểm kê, thống kê đất đai của huyện Nga Sơn 2000, 2005, 2010 Khác
08. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2007), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai huyện Nga Sơn năm 2007 Khác
09. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2009), Báo cáo kết quả công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường năm 2009, kế hoạch năm 2010 Khác
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2010), Báo cáo thuyết minh sơ bộ công tác kiểm kê đất đai năm 2010 Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2010), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai huyện Nga Sơn giai đoạn 2000 – 2010 Khác
14. Tổng cục Địa chính (2001), Cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và sử dụng hợp lý quỹ đất đai Khác
15. Tổng cục quản lý đất đai (2010), Một số nội dung đổi mới về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện trong nghị định số 69/2009/NĐ-CP và thông tư 19/2009/BTNMT Khác
17. UBND huyện Nga Sơn (2000, 2008, 2009, 2010, 2011), Niên giám thống kê huyện Nga Sơn Khác
18. UBND huyện Nga Sơn (2000), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2000 - 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Nga Sơn - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Nga Sơn (Trang 22)
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế năm 2005 - 2010 [ 25] - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế năm 2005 - 2010 [ 25] (Trang 29)
Bảng 1.3: Tình hình dân số và lao động của huyện một số năm [ 17] - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 1.3 Tình hình dân số và lao động của huyện một số năm [ 17] (Trang 33)
Hình 2. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 huyện Nga Sơn - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Hình 2. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 huyện Nga Sơn (Trang 41)
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (Trang 42)
Bảng 2.2: Tình hình biến động đất đai từ năm 2000 – 2005 - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.2 Tình hình biến động đất đai từ năm 2000 – 2005 (Trang 47)
Bảng 2.4: Diện tích trước,  sau kỳ quy hoạch sử dụng đất 2000  - 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.4 Diện tích trước, sau kỳ quy hoạch sử dụng đất 2000 - 2010 (Trang 52)
Bảng 2.5: Thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ cơ bản do nhà nước quản lý - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.5 Thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ cơ bản do nhà nước quản lý (Trang 62)
Bảng 3.1: Dự kiến diện tích quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 3.1 Dự kiến diện tích quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w