Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng.
Trang 1Lời nói đầu
Hoạt động đầu t từ lâu vẫn đợc coi là nhân tố quyết định sự tăng trởng
và là chìa khóa cho sự phát triển của mỗi quốc gia của nền kinh tế thế giới.Một nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh nhất thiết phải đợc
đầu t thoả đáng
Trên phạm vi kinh tế, đầu t phát triển vừa đem lại sự giàu có, phồnvinh vừa nâng cao đời sống nhân dân địa phơng, đồng thời đóng góp vào sựphát triển chung của cả nớc Do đó con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnhtheo định hớng XHCN ở nớc ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố,phải năng động sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh, để đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế
Nhận thức đợc điều này, trong những năm vừa qua đầu t cho tăng ởng và phát triển kinh tế đã đợc các cấp lãnh đạo và nhân dân tỉnh Bắc Ninh
tr-đặc biệt quan tâm Vì vậy bộ mặt của tỉnh đã có những thay đổi đáng mừng.Hàng loạt các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đợc hình thành, cáclàng nghề đợc quy hoạch, đầu t mở rộng sản xuất, cơ sở hạ tầng, đợc đầu tcải tạo vùng, nâng cấp, xây dựng mới Do đó tốc độ tăng trởng kinh tế củatỉnh luôn đạt mức khá, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trongtỉnh đợc nâng lên rõ rệt, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệphoá Tuy vậy với mục tiêu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành mộttỉnh công nghiệp, mà ban lãnh đạo tỉnh đặt ra thì vẫn thu hút vốn đầu t vàotỉnh, đặc biệt là thu hút vốn vào các khâu công nghiệp tập trung đang là vấn
đề đợc lãnh đạo tỉnh hết sức coi trọng và giao cho các sở ban ngành trong
đó có sở kế hoạch và đầu t nghiên cứu, tìm giải pháp
Đợc về thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh Bắc Ninh Quanghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế em đã thấy đợc vấn đề nổi cộm nhtrên Với mong muốn đợc đóng góp ý kiến của mình đểlàm rõ hơn nhữngvấn đề về lý luận cũng nh thực tiễn của hoạt động đầu t và thu hút vốn đầu
t vào tỉnh Bắc Ninh em quyết định chọn đề tài:
"Một số giải pháp thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh"
Trang 2Chơng III: Một số giải pháp thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo thạc sĩ Lê Quang Cảnh,giảng viên khoa Kế hoạch phát triển trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đãtrực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Trân trọng cảm ơn sự chỉ bảo, tạo điều kiện về mọi mặt của các bác,các chú, các anh trong Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bắc Ninh đặc biệt làphòng Kế hoạch kinh tế tổng hợp nơi em trực tiếp thực tập
Do thời gian và khả năng nhận thức còn hạn chế, đề tài không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô
và các bạn
Trang 3Chơng I: Một số lý luận chung về vốn đầu t và thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp.
I Khái niệm và phân loại vốn đầu t.
1 Khái niệm về vốn đầu t.
Vốn đầu t là nguồn lực tích luỹ đợc của xã hội, của các cơ sở sản xuấtkinh doanh, tiết kiệm của dân và huy động từ nớc ngoài, đợc biểu hiện dớicác dạng tiền tệ các loại hàng hoá hữu hình, tài nguyên hàng hoá vô hình(công nghệ, nguồn nhân lực), hàng hoá đặc biệt khác
Nh vậy bản chất của nguồn vốn đợc giải thích nh sau: Trớc hết nếu xéttrong điều kiện nền kinh tế đóng ta có:
GDP = C + I + G
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
C: tiêu dùng của cá nhân
I: Tiêu dùng của doanh nghiệp
G: Chi tiêu của chính phủ
X: Giá trị hàng hoá xuất khẩu
M: Giá trị hàng hoá nhập khẩu
GDP = C + S + G
Vậy S = I + X - M hay I = S + (M - X)
Với F = M - X chính là vốn đầu t từ nớc ngoài
Nh vậy trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn để đầu t ngoài tiếtkiệm trong nớc còn có thể huy động từ nớc ngoài
2 Phân loại vốn đầu t
a Theo nguồn hình thành vốn đầu t bao gồm:
* Nguồn vốn huy động từ trong nớc
Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định sự phát triển bềnvững lâu dài của nền kinh tế Nó không những có ý nghĩa to lớn đối với sảnxuất kinh doanh trong nội bộ nền kinh tế mà còn có ảnh hởng to lớn đối vớiviệc thu hút vốn đầu t nớc ngoài Vốn trong nớc tạo điều kiện xây dựng cơ
Trang 4sở vật chất kỹ thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, thuhút và tiếp nhận đầu t nớc ngoài, đồng thời giữ thế chủ động không phụthuộc vào nớc ngoài.
Nguồn vốn trong nớc đợc hình thành từ hai nguồn chính: Đó là nguồnvốn nhà nớc và nguồn vốn t nhân
Vốn nhà nớc: bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín dụng đầu
t và vốn của doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta các nguồn vốn thờng đợc nhànớc đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau Nguồn vốn từ ngân sách chiếmkhoảng 21% tổng vốn đầu t xã hội đợc sử dụng đầu t cho xây dựng cơ bản,hạ tầng kinh tế xã hội và các công trình công cộng không có khả năng thuhồi vốn, nguồn vốn tín dụng đầu t chiếm khoảng 6% tổng số vốn đầu t và đ-
ợc sử dụng tập trung cho các dự án sản xuất kinh doanh theo hớng u tiêncủa kế hoạch nhà nớc và dự án công trình công cộng có khả năng thu hốivốn nh bu điện, bu chính viễn thông … Vốn của doah nghiệp nhà n Vốn của doah nghiệp nhà nớc đầu tchiếm trên 13% tổng số vốn đầu t Từng bớc điều chỉnh mối quan hệ giữanhà nớc và doanh nghiệp nhà nớc một cách hợp lý hơn, nâng cao tính chủ
động của doanh nghiệp nhà nớc trong sản xuất kinh doanh
Vốn của t nhân: Bao gồm vốn tích luỹ của các doanh nghiệp t nhân vàbiểu hiện của dân c Nguồn vốn này chủ yếu để đầu t sản xuất kinh doanhvới mục đích là lợi nhuận Thời gian qua nguồn vốn này chiếm khoảng trên30% tổng vốn và góp phần rất quan trọng vào việc tăng trởng kinh tế và ổn
định đời sống dân c, nhất là tạo công ăn việc làm lao động ở cả thành thị vànông thôn
* Nguồn vốn huy động từ nớc ngoài
Đây là nguồn vố có vai trò quan trọng, đặc biệt đối với những nớc
đang phát triển, còn đang ở trong tình trạng thiếu vốn gay gắt Nhờ cónguồn vốn này tạo nên một động lực lớn giúp các nớc này giải quyết đợcnhững vấn đề kinh tế xã hội to lớn, nâng cao năng lực công nghệ và khảnăng lao động … Vốn của doah nghiệp nhà n nhanh chóng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đa đất nớcthoát khỏi tình trạng kém phát triển, vốn đầu t nớc ngoài đợc chia thành:Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) và nguồn vốn đầu t gián tiếp nớcngoài (ODA)
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Đầu t trực tiếp nớc ngoài nớc ngoài là việc nhà nớc đầu t nớc ngoài đavào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trang 5Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có nhiều nguồn khác nhau: vốn củachính phủ các nớc, các tổ chức quốc tế, vốn của t nhân bao gồm vốn củangời nớc ngoài hay của ngời Việt Nam ở nớc ngoài.
Mục đích của đầu t nớc ngoài là thu về lợi nhuận do vậy đầu t trực tiếpnớc ngoài chỉ đầu t vào những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao, thời gianhoàn vốn nhanh, những lĩnh vực ít rủi ro Bởi vậy nớc tiếp nhận đầu t nếukhông biết điều chỉnh sẽ làm ảnh hởng đến cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế.Nguồn vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài (ODA)
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đợc Ngân hàng thế giới
định nghĩa: "ODA là khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, hoặc lứudụng u đãi của các tổ chức chính phủ, dành cho các nớc đang và chậm pháttriển"
ODA bao gồm: ODA không hoàn lại và ODA cho vay u đãi có yếu tốkhông hoàn lại đạt ít nhất 25% giá trị khoản vay
Thời gian vay nợ khá dài thờng t 30-40 năm (kể cả thời gian âm hạn)ngoài khoản viện trợ không hoàn lại thì nguồn vốn cho vay và lãi suất thấp(o-5%/năm)
Mục tiêu tổng quát là hỗ trợ các nớc nghèo thực hiện chơng trình pháttriển và tăng phúc lợi của mình Tuy nhiều tính u đãi thờng kèm theo các
điều kiện rằng buộc tơng đối khắt khe nh tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thanh toán … Vốn của doah nghiệp nhà n Đôi khi ODA đợc cung cấp từ chính phủcòn gắn với rằng buộc về mặt chính trị, xã hội thậm chí cả về quân sự
Ngoài ra cũng cần nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ nớcngoài mà nớc đi vay phải thanh toán trong một thời gian nhất định Chính vìvậy cần phải xem xét dự án viện trợ trong điều kiện tài chính tổng thể nếukhông việc tiếp nhận viện trợ sẽ trở thành gánh nặng nợ vốn lâu dài đối vớimỗi quốc gia
b Theo hình thức của vốn đầu t gồm:
* Vốn đầu t thơng mại
Vốn đầu t thơng mại là vốn đầu t dùng đầu t mà thời gian thực hiện
đầu t và hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t ngắn, dotrong thời gian ngắn tính bất định không cao, lại dễ dự đoán và đạt độ chínhxác cao
* Vốn đầu t sản xuất: là vốn đầu t dùng cho hoạt động đầu t dài hạn (5,
10, 20 năm hoặc lâu hơn) vốn đầu t khác, thu hồi chậm, thời gian thực hiện
đầu t năm, độ mạo hiểm cao vì tính kỹ thuật của hoạt động đầu t phức tạp,
Trang 6phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai không thể dự
đoán hế và dự đoán chính xác đợc (về nhu cầua, giá cả đầu vào và đầu ra,cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai sự ổn địnhchính trị… Vốn của doah nghiệp nhà n)
II Nội dung và vai trò của vốn đầu t
1 Nội dung của vốn đầu t.
Nội dung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền vớinội dung của hoạt động đầu t
Hoạt động đầu t phát triển chính là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằmtái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắnliền với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa đợc tái sản xuấtthông qua các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm vàlắp đặt thiết bị xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết
bị máy móc trên nền bộ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác, thựchiện các chi phí gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất
kỹ thuật đó
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t phát triển trên đây để tạo thuậnlợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây:
a Trên giác độ quản lý vĩ mô vốn đầu t đợc phân thành 4 khoản mục lớn sau:
+ Những chi phí tạo ra tài sản cố định (mà sự biểu hiện bằng tiền làvốn cố định)
+ Những chi phí tạo ra tài sản lu động (mà sự biểu hiện bằng tiền làvốn lu động) và các chi phí thờng xuyên gắn với một chu kỳ hoạt động cáctài sản cố định vừa đợc tạo ra
+ Những chi phí chuẩn bị đầu t chiếm khoảng 0,3% - 15% vốn đầu t.+ Chi phí dự phòng
b Trên giác độ quản lý vĩ mô tại các cơ sở, những khoản mục trên đây lại đợc tách thành các khoản chi tiết hơn.
- Những chi phí tạo ra tài sản cố đinh bao gồm:
+ Chi phí ban đầu và đất đai
+ Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng
Trang 7+ Chi phí mua sắm lắp đặt các thiết bị dụng cụ mua sắm, phơng tiệnvận chuyển.
+ Chi phí khác
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm:
+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất, nh chi phí để mua nguyên vậtliệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng… Vốn của doah nghiệp nhà n+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồnkho, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền
- Chi phí chuẩn bị đầu t gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t, chi phínghiên cứu tiền khả thi, chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án
đầu t
- Chi phí dự phòng
2 Vai trò của đầu t
a Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Cung cầu là hai nhân tố cơ bản trong nền kinh tế thị trờng, là động lựccủa tăng trởng kinh tế Tổng cầu là tổng khối lợng hàng hoá và dịch vụ(tổng sản phẩm quốc dân) mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng t-
ơng ứng với mức giá cả, thu nhập và một số biến khác đã biết Còn tổngcung là một bộ phận khối lợng sản phẩm quốc dân mà các hãng sẽ sản xuất
và bán ra trong một thời kỳ tơng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chiphí sản xuất đã cho
Có hai phơng thức tác động của đầu t đến tổng cung và tổng cầu: tác
động trực tiếp và tác động gián tiếp Nếu sử dụng vốn đầu t là một yếu tố
đầu vào của quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm, tác động đó là trực tiếp.Còn nếu đem vốn đầu t là các yếu tố đầu vào khác nh: khoa học công nghệ,lao động… Vốn của doah nghiệp nhà n từ đó tác động đến tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế, tác
động đó là gián tiếp
Cơ chế tác động của đầu t đến tổng cung và tổng cầu ra sao?
Về mặt tổng cầu: Đầu t là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổngcầu của toàn bộ nền kinh tế Đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28 % trong cơcấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đầu t tác động đến đờng tổngcầu làm đờng tổng cầu dịch chuyển và sự tác động của đầu t là tác độngngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên về nhu cầu các yếu tốsản xuất tức tổng cầu tăng, dẫn tới sản lợng cân bằng và giá cả các yếu tố
đầu vào tăng lên
Trang 8Về mặt tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, cácnăng lực mới đi vào tác dụng thì tổng cung, đặc biệt là cung dài hạn tănglên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên trong khi đó giá cả giảm cho phéptăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuấthơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triểnkinh tế xã hội Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọithành viên trong xã hội Đây là sự tác động có tính chất dài hạn của đầu t.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổngcung và đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t
dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa làyếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia Chẳng hạn, khităng đầu t cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá liênquan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độnào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình lạm phát làm cho sảnxuất trì trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơngngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặtkhác tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất của cácngành ngày phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác độngnày tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chínhsách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạnchế các tác động xấu, phát huy các tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn địnhcủa toàn bộ nền kinh tế
b Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Để đánh giá mức gia tăng trong tổng sản lợng quốc gia (Y) các nhàkinh tế thờng bắt đầu với việc ớc tính tỷ lệ tích lũy và khối lợng sản phẩm
đầu ra thuần túy đợc tạo ra từ đầu t thuần Nhiều nghiên cứu đã cố gắng ợng hoá lợng vốn cần thiết để tăng sản lợng đầu ra thêm một đơn vị mỗinăm trong một khu vực hay của cả nền kinh tế Giá trị tính đợc này gọi là tỷ
l-số vốn - sản lợng hay hệ l-số vốn Tỷ lệ gia tăng giữa vốn so với sản lợng viếttắt là ICOR đợc xác định bằng tỷ số giữa khối lợng vốn tăng tăng thêm (k)với phần gia tăng của GDP (Y) hay suất đầu t cần thiết để tăng sản lợng
đầu ra thêm một đơn vị Mô hình Harrod - Domar đã làm rõ ý nghĩa này.Theo tác giả tốc độ tăng trởng của nền kinh tế phụ thuộc vào tỷ số vốn đầu
t - sản lợng và năng suất của vốn đầu t
Trang 9- 7 do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao
động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nớc đang pháttriển ICOR thấp từ 2 - 3 do thiếu vốn thừa lao động nên có thể và cần phải
sử dụng lao động để thay thế cho vốn
Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu ttrong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả củachính sách kinh tế nói chung Do đó, ở các nớc đang phát triển tỷ lệ đầu tthấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp ở các nớc phát triển có tỷ lệ đầu
t trên GDP lớn nên tốc độ tăng trởng cao Các nớc NIC, đầu t đóng vai trò
nh một "Cái hích ban đầu" tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế
c Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con ngời tất yếu có thểtăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 - 10%) là tăng cờng đầu tnhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối vớicác ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khảnăng sinh học để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 - 6% là rất khó khăn Nhvậy, chính đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cácquốc gia nhằm đạt đợc một tốc độ tăng trởng nhanh của toàn nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏitình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên,
địa thế, kinh tế chính trị… Vốn của doah nghiệp nhà n của những vùng có khả năng phát triển nhanhhơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
d Đầu t ảnh hởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ
Công nghệ theo nghĩa chung nhất là một công cụ nhằm biến đổi nguồnlực tự nhiên thành sản phẩm hàng hoá Công nghệ làm tăng khả năng cơbắp và trí tuệ của con ngời nhằm mục tiêu vì lợi ích cộng đồng
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của mỗi nớc bởi vì
Trang 10để có công nghệ cần phải có một nguồn vốn đầu t lớn Chúng ta đều biếtrằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là nghiên cứu phát minh racông nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là nghiên cứu hay nhập từnớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mớicông nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khảthi Do vậy đầu t có vai trò rất quan trọng ảnh hởng đến việc tạo ra côngnghệ cả nội sinh lẫn ngoại sinh.
Một vài điều cần lu ý, đối với các nớc đang phát triển do lợi thế về quimô lao động nên có thể xem xét đầu t và những kỹ thuật mà dùng nhiều lao
động thay thế cho vốn Tuy nhiên, không thể lấy tiêu chuẩn cực đại hoáviệc thu hút lao động làm thu hút đầu t Cần phải có bớc đi phù hợp để lựachọn công nghệ thích hợp, trên cơ sở đó để phát huy lợi thế so sánh của đơn
vị và toàn nền kinh tế quốc dân
III Thu hút vốn đầu t và các nhân tố ảnh hởng tới việc thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp.
1 Nội dung của thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp.
a Xác định vai trò của từng nguồn vốn từ đó có biện pháp khai thác
và huy động có hiệu quả.
Rõ ràng trong nguồn vốn khác nhau thì có vai trò khác nhau đối với sựphát triển kinh tế xã hội trong khi vốn trong nớc có vai trò quyết định đến
sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, thì nguồn vốn đầu t nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với những nớc đang phát triển nh nớc
ta Tuy vậy trong quá trình huy động vốn một câu hỏi lớn đợc đặt ra làchúng ta sẽ huy động bao nhiêu từ nguồn vốn trong nớc Trong đó baonhiêu là từ ngân sách, bao nhiêu là từ dân c và chúng ta sẽ huy động baonhiêu từ nớc ngoài Trong đó bao nhiêu là đầu t trực tiếp (FDI) và bao nhiêu
là đầu t gián tiếp (ODA) Để trả lời cho câu hỏi này cần làm rõ vai trò củatừng loại vốn, xác định cái đợc, cái mất khi sử dụng loại vốn đó Ví nh mụctiêu của đầu t trực tiếp (FDI) là lợi nhuận vì vậy mà những ngành thờng đợcchọn để đầu t là những ngành có tỷ suất lợi nhuận lớn, nhanh thu hồi vốn, ítrủi ro Do đó nếu không có biện pháp điều chỉnh sẽ dẫn đến mất cân đốitrong cơ cấu Hoặc ngợc lại đối với vốn đầu t hỗ trợ phát triển (ODA) nếukhông có biện pháp tiếp nhận tốt sẽ dẫn tới đầu t không hiệu quả, sự phụthuộc cao… Vốn của doah nghiệp nhà n
Do đó một trong những nội dung quan trọng của thu hút vốn đầu t làphải xác định cho đợc vai trò của từng loại từ đó có biện pháp khai thác và
Trang 11b Huy động vốn từ đầu t phải gắn liền với sử dụng vốn đầu t.
Trong những năm vừa qua có một thực tế là chúng ta đã thu hút đợcvốn đầu t từ rất nhiều nguồn khác nhau Song việc sử dụng lại có rất nhiềubất cập dẫn tới tình trạng kém hiệu quả, trong hoạt động đầu t chúng ta là n-
ớc đang phát triển, nhu cầu về vốn là rất lớn, việc huy động và khai thácvốn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Do đó chúng ta cần tính toán thật
kỹ lỡng việc sử dụng nguồn vốn sao cho đạt đợc bài toán hiệu quả cao nhất.Hơn nữa việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả lại có tác dụng tích cực trở lạitới việc thu hút vốn đầu t Nó tạo ra cơ sở cho việc chúng ta kêu gọi các nhà
động và sử dụng vốn
2 Các nhân tố ảnh hởng tới việc thu hút vốn đầu t
a Các nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý cho việc huy động và sử dụng vốn.
Một môi trờng đầu t thông thoáng và thuận tiện luôn là nơi mà các nhà
đầu t muồn tìm đến Vì vậy mà các quốc gia đều đã và đang thực hiện cácbiện pháp nhằm cải tạo môi trờng đầu t của mình, trong đó vai trò của cácchính sách khuyến khích đầu t rất quan trọng bao gồm trong đó những quy
định cụ thể về trình tự, thủ tục đầu t, các biện pháp u đãi đối với từngngành, lĩnh vực và từng vùng cụ thể Các nhà đầu t mong muốn các thủ tụcnhanh tróng và đơn giản, đồng thời có u đãi về thuế và tạo các điều kiệncho việc sử dụng cơ sở hạ tầng Hiện nay pháp luật và chính sách khuyếnkhích đầu t của Việt Nam còn nhiều vớng mắc cần phải sửa đổi bổ sung Ngoài những vẫn đề về mặt pháp lý thì môi trờng đầu t cũng nh môi tr-ờng kinh doanh cha thật sự ổn định, cha thông thoáng hấp dẫn các nhà đầu
Trang 12t, nhiều biện pháp hỗ trợ của nàh nớc đợc ban hành nhng trên thực tế vẫnkhó áp dụng từ đó cha thực sự khuyến khích các nhà đầu t.
b Nhân tố về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế.
Khả năng hấp thụ vốn biểu hiện thông qua các nguồn lực nh: Nguồnlực về con ngời, thể hiện thông qua số lợng và chất lợng lao động, tiềm lực
về khoa học công nghệ thể hiện qua việc sở hữu và áp dụng những côngnghệ tiên tiến vào quản lý sản xuất, tiềm năng phát triển bao gồm điều kiện
tự nhiên (vị trí, địa hình khí hậu) tiềm năng về tài nguyên (khoáng sản, tàinguyên đất nớc, rừng) và tiềm năng phát triển cha đợc khai thác hết ở cácngành
Xét về ảnh hởng của nguồn lực cho phát triển đến việc thu hút vốn đầu
t Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn thực hiện đợc phải cần nhân tốcon ngời Khi các nhà đầu t nớc ngoài đem vốn đến một quốc gia, họ khôngthể di chuyển toàn bộ các nguồn lực và phơng tiện sản xuất đến quốc gia
đó Vì vậy họ sử dụng nguồn lực tại chỗ là chủ yếu Khi nền kinh tế có lao
động dồi dào và đáp ứng đợc nhu cầu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu t nhanh chóng đa dự án vào hoạt động
Tiềm năng phát triển của một nền kinh tế ảnh hởng tới việc thu hútvốn đầu t thông qua việc các nhà đầu t nhìn nhận đợc những điểm có khảnăng phát triển nhng lý do nào đó cha đợc khai thác hết, từ đó họ bỏ vốnvào những nơi còn khống đó Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
có ảnh hởng rất lớn ở đây, thể hiện ở chỗ, một điều kiện tự nhiên thuận lợi
về địa hình khí hậu và vị trí giao lu giữa các nền kinh tế sẽ thu hút đợc cácnhà đầu t vì ở đó sẽ đảm bảo cho sự ổn định sản xuất và thuận lợi cho xuấtkhẩu hàng hoá
Khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế còn đợc biểu hiện thông quanăng lực về nguồn vốn đối ứng mà nền kinh tế phải đáp ứng để có thể tiếpnhận đợc các nguồn vốn đầu t
d Các yếu tố của môi trờng vĩ mô
Sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô ở đây đợc nhìn nhận thông qua sự
Trang 13môi trờng kinh doanh và ổn định trong việc chính sách tiền tệ Một quốcgia muốn thu hút vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội, trớc hết đó phải lànơi có môi trờng chính trị ổn định nh không có chiến tranh, nội chiến haykhủng bố nh ngày nay Đó phải là một quốc gia có các chính sách kinh tế
ổn định, nhất quán Các vấn đề nh lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tìnhhình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận, khả năng thanh toán của doanh nghiệptình hình quản lý vốn đầu t trong nền kinh tế Vì vậy việc khai thác và sửdụng vốn đầu t phải đợc đáp ứng trong điều kiện ổn định nền kinh tế vĩ mô
IV Kinh nghiệm thu hút vốn của một số địa phơng.
1 Kinh nghiệm thu hút vốn của tỉnh Hải Dơng.
Ngoài việc thực hiện luật khuyến khích đầu t trong nớc và nớc ngoàitheo đúng quy định của chính phủ Hải Dơng đã đa vào áp dụng một sốchính sách khuyến khích đầu t và đang đợc các nhà đầu t ghi nhận nh cảitiến quy trình tiếp nhận dự án, bố trí nguồn ngân sách cho công tác xúctiến, vận động đầu t, hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua mức thuế và cácquy định nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng Cụ thể đối với đầu
t nớc ngoài tỉnh Hải Dơng thực hiện cơ chế đầu t một cửa, theo đó các nhà
đầu t nớc ngoài đến tiếp xúc, tìm hiểu cơ hội đầu t tại Hải Dơng thông qua
sở kế hoạch và đầu t Hải Dơng Mọi quan hệ, giao dịch của nhà đầu t vớicác ngành và địa phơng có liên quan do sở kế hoạch và đầu t phối hợp vớicác ngành, địa phơng giải quyết, tỉnh cũng đã trích từ nguồn ngân sách đểthởng cho cá nhân, tổ chức có công giới thiệu dự án đầu t vào Hải Dơng
Về công tác cấp phép đầu t và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng,tỉnh đã quy định rút ngắn thời gian cấp phép xuống còn một nửa so với quy
định của Chính phủ (đối với các dự án đầu t nớc ngoài), rút ngắn thời gian
đăng ký kinh doanh xuống còn 2 - 6 ngày và thời gian chấp thuận dự án đầu
t trong nớc là 12 ngày, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ Tỉnh cũng đã công
bố mức tiền bồi thờng giải phóng mặt bằng, áp dụng trên địa bàn các huyện
là 17.000 - 18.000 USD/ha và tại thành phố Hải Dơng là 19.000 - 20.000USD/ ha Với việc công khai mức đề bù các hộ có đất trong diện giải phóngmặt bằng sẽ yên tâm và nhanh chóng trao trả đất, từ đó đẩy nhanh quá trìnhchuẩn bị đầu t nói riêng và tiến độ thực hiện dự án nói chung
Tỉnh đã thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nh: hỗtrợ về thông tin quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng của địaphơng, đảm bảo u tiên cấp điện 24/24 giờ cho các doanh nghiệp sản xuất,riêng đối với các dự án ở vị trí quá xa mà ngành điện nớc cha đáp ứng dịch
vụ đợc thì căn cứ vào hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, tỉnh xem xét hỗ
Trang 14trợ bằng nguồn vốn ngân sách Về các chính sách thuế, tỉnh áp dụng giáthuê đất ở mức thấp nhất trong khung nhà nớc quy định, không tính đến các
hệ số: vị trí, kết cấu hạ tầng, ngành nghề nêu tại tại quyết định 189/2000QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính về việc ban hành quy
định về tiền thuê đất, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu t nớcngoài tại Việt Nam Tỉnh cũng áp dụng việc miễn tiền thuê đất đối với một
số dự án (kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đa dự án đi vào hoạt
động), cụ thể: 15 năm đối với dựa án đầu t vào địa bàn kinh tế xã hội đặcbiệt khó khăn, dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu t theo Nghị
định 24/2000NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ: 11 nam đối với dự án
đầu t vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, dự án thuộc danhmục khuyến khích đầu t theo Nghị định 24 Ngoài ra tỉnh còn hỗ trợ 100%chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật nổ cho các dự
án đầu t nớc ngoài bằng cách trừ dần vào số tiền thuê đất hàng năm củadoanh nghiệp
Để đảm bảo cho sản xuất ổn định, tỉnh có chủ trơng dần hình thànhcác vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiẹp chếbiến nông sản thực phẩm
Nhìn chung, cơ chế chính sách khuyến khích đầu t của tỉnh Hải Dơng
đã có những chuyển biến tích cực theo hớng tạo ra môi trờng ngày càngthuận lợi hơn, đồng thời cũng có những biện pháp chủ động nhằm điềuchỉnh cơ cấu đầu t sao cho phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chiến l-
ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển
2 Bài học áp dụng cho việc huy động vốn từ tỉnh Hải Dơng vào tỉnh nhà.
Hải Dơng một tỉnh nằm liền kề với tỉnh Bắc Ninh với nhiều điểm tơng
đồng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý vì vậy việchọc tập áp dụng những kinh nghiệm thành công của tỉnh bạn vào tỉnh nhà làviệc làm cần thiết Vì vậy cần nghiên cứu kỹ lỡng những chính sách củaHải Dơng từ đó áp dụng những bài học về sự thành công và tránh những nh-
ợc điểm
Có lẽ bài học đầu tiên cần áp dụng đó là các quan điểm, t tởng của cácnhà lãnh đạo tỉnh Hải Dơng về vấn đề thu hút vốn đầu t Cần phải nói rằngHải Dơng là một tỉnh sẵn có những chính sách trải thảm đỏ để thu hút cácnhà đầu t, các chính sách mà tỉnh Hải Dơng đa ra đợc đánh giá là cởi mở
Trang 15thống thoáng, hấp dẫn các nhà đầu t và đây là điều mà tỉnh Bắc Ninh đãlàm song còn cha thật tốt.
Thứ hai là về cơ cấu theo nguồn vốn đầu t trong thời gian qua Hải
D-ơng đã thu hút đợc ngày càng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài Mặc dù vẫnchú trọng phát huy nội lực cho phát triển Nhng trong điều kiện nguồn vốncòn hạn hẹp thì đầu t nớc ngoài vốn đóng một vai trò quan trọng trong đầu
t phát triển
Ngoài ra các chính sách của Hải Dơng về giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
đào tạo nguồn nhân lực, tạo vùng nguyên liệu giúp các doanh nghiệp yêntâm sản xuất cũng là những vấn đề đáng kể chúng ta nghiên cứu áp dụngvào tỉnh nhà
Trang 16Chơng II: Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu
t vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
I, Khái quát về tỉnh Bắc Ninh và các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh hiện nay.
1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh.
a Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và môi trờng.
* Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Bắc Ninh nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi, Bắc giáp Bắc Giang, Đông
và Đông Nam giáp Hải Dơng, tây và tây nam giáp Hà Nội và Hng Yên.Bắc Ninh nằm sát ven dải hành lang đờng 18 và nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm tam giác tăng trởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Khuvực có mức tăng trởng kinh tế cao, giao lu kinh tế mạnh
Bắc Ninh nằm trên các tuyến giao thông quan trọng nối liền các trungtâm kinh tế văn hoá và thơng mại phía Bắc
Trên đầu mối giao thông, giao điểm của các quốc lộ huyếch mạch.Quốc lộ 1A, 1B nối Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang - Lạng Sơn
Quốc lộ 18 nối Nội Bài - Bắc Ninh- Đông Triều - Hạ Long
Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh với quốc lộ số 5 đi Hải Dơng - Hải Phòng.Trên trục đờng sắt xuyên việt đi Trung Quốc
Trên hệ thống mạng lới sông ngòi nối liền các tỉnh lân cận và cáctrung tâm kinh tế, thơng mại khác Hơn thế nữa Bắc Ninh lại rất gần sânbay hàng không quốc tế Nội Bài Ngoài thế mạnh về giao thông Bắc Ninhcòn gần các khu cụm công nghiệp lớn của vùng trọng điểm bắc bộ
Tóm lại, Bắc Ninh là tỉnh ở vào vị trí địa lý hết sức thuận lợi, tiếp giápthủ đô, gần sân bay cũng nh là các cửa khẩu, không xa cảng biển, giaothông thuận lợi… Vốn của doah nghiệp nhà n
Vị trí địa lý của Bắc Ninh là một trong thuận lợi để Bắc Ninh giao lutrao đỏi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tếxã hội và phát huy triệt để khả năng tiềm tàng của tỉnh
- Điều kiện tự nhiên
Bắc Ninh là một tỉnh chủ yếu là đồng bằng, có khí hậu nhiệt đới giómùa, vào mùa đông biên độ nhiệt từ 15 - 20oC Lợng ma trung bình trongnăm 180 mm Số giờ nắng khoảng 1700 giờ/ năm Thích hợp cho trồng lúa
và các cụm công nghiệp, cây thực phẩm khác Tuy nhiên Bắc Ninh cũng có
Trang 17một số huyện nằm trong vùng thấp trũng, thờng bị ngập úng trong mùa ma,gây ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp.
* Tài nguyên và khoáng sản
- Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên là 803,87 km2, trong đó đất nông nghiệpchiếm 64,7%, đất lâm nghiệp 0,7%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5%
và đất cha sử dụng còn 11,1% Nh vậy tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn cònlớn, còn có thể phát huy đợc Hệ số sử dụng ruộng đất còn thấp, chỉ mới đạt2,2 lần, khả năng có thể đa nên 2,5 lần Toàn tỉnh vẫn còn 2750 ha đấttrũng, ngập úng thờng xuyên thuộc các huyện Gia Bình, Lơng Tài, Quế võ
và Yên Phong, đất mặt nớc cha sử dụng là 3114,5 ha, diện tích một vụ còntới 7462,5 ha Đây là một tiềm năng lớn đợc khai thác sử dụng hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển dịch vụ
- Khoáng sản
Bắc Ninh là một tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản chủ yếu chỉ cóvật liệu xây dựng: nh đất sét làm gạch ngói, gốm với trữ lợng không nhiềukhoảng 4 triệu tấn tập trung ở Quế Võ, Từ Sơn và thị xã Bắc Ninh, đá cátvới trữ lợng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu, thị xã Bắc Ninh… Vốn của doah nghiệp nhà nNgoài ra BắcNinh có than bán ở Yên Phong với trữ lợng 60.000 - 200.000 tấn
* Môi trờng sinh thái:
Trong giai đoạn khôi phục chiến tranh, ổn định cuộc sống, nhu cầu vềgiải quyết lơng thực thực phẩm đã đợc đặt ra theo phơng châm "tự cung tựcấp" nhân dân Bắc Ninh đã khai thác tài nguyên nông nghiệp bằng mọi giávì lẽ đó mà việc sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, phân hoá học thiếu chọn lọc,thiếu quy cách
Mặt khác việc khai thác đất lâm nghiệp thiếu kế hoạch khoa học,
ch-ơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc không đợc chú ý đúng mức Từ đógây ra đất bị sói mòn, rửa trôi nhiều úng hạn xảy ra bất thờng, môi trờng bị
ô nhiễm và làm cho hệ sinh thái bị suy giảm, dẫn đến năng suất cây trồngvật nuôi bị ảnh ởng xấu
Gần đây do mức độ phát triển công nghiệp và đô thị ngày càng tăng,công nghệ cha đợc đổi mới phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trờng sinh tháicũng góp phần làm xấu đi môi trờng sống xung quanh
Nhìn chung trên toàn bộ đất nớc nói chung và Bắc Ninh nói riêng hệsinh thái môi trờng đang bị phá vỡ nghiêm trọng, vấn đề đặt ra là chính
Trang 18sách phát triển kinh tế - xã hội phải phù hợp với công tác bảo vệ môi trờng,
đảm bảo phát triển bền vững, cải tạo đất đai và môi trờng sinh thái
b Thực trạng nguồn lực phát triển kinh tế xã hội
* Nguồn lực và mức sống dân c
- Nguồn nhân lực
Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ tăng dân số tơng đối thấp so với cả nớc(1,2% năm 2000) Tuy vậy do diện tích tơng đối nhỏ nên mật độ dân số củatỉnh vẫn tơng đối cao (1184 ngời/ km2) dân số trẻ Năm 2000 dân số bìnhquân của Bắc Ninh là 951,6 nghìn ngời, ớc tính đến năm 2010 là 1058nghìn ngời và 1174 nghìn vào năm 2020
Hàng năm dân số Bắc Ninh tăng thêm khoảng 1 vạn ngời, đây là tiềmnăng về nguồn nhân lực, là một sức ép về việc làm và giải quyết vấn đề xãhội khác
Dân số Bắc Ninh chủ yếu ở nông thôn chiếm 90,6% Năm 2000 lao
động nông nghiệp chiếm tỷ lệ tơng đối cao 80%, trong khi đó lao độngtrong ngành công nghiệp lại quá thấp: 11% Đây thực sự là điều kiện khókhăn về chuyển đổi cơ cấu lao động của tỉnh Bắc Ninh chi chuyển sang giai
đoạn công nghiệp hoá nền kinh tế tỉnh
Xét theo khía cạnh nguồn nhân lực thì đây vẫn là u thế là tiềm năngcho phát triển, bởi lẽ lịch sự phát triển đã giành cho nhân dân Bắc Ninh mộttruyền thống văn hoá quan họ, dân trí cao, có tay nghề, văn minh và nhiềusáng tạo
+ Số máy điện thoại tăng nhanh từ 0,4 máy/ 100dân c năm 1995 tăng4,59 máy/ 100 dân và năm 2002
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh đang đợc đầu t xây dựng mới, bệnh viện cấphuyện đợc đầu t nâng cấp, bổ sung thêm nhiều thiết bị, đáp ứng nhu cầukhám, chữa bệnh của nhân dân
Trang 19+ Đến năm 2002, tỉnh ta cơ bản không còn họ đói, số hộ nghèo giảmmạnh chỉ còn 9% Sự nghiệp giáo dục và y tế văn hoá thể dục thể thao tuy
có nhiều cải thiện song cha đáp ứng đợc yêu cầu của nhân dân
Khi đánh giá mức sống dân c, việc kết hợp so sánh một số chỉ tiêu vớicác tỉnh lân cận cũng nh với cả nớc cho chúng ta thấy rằng nhìn chung tuy
đời sống nhân dân có đợc cải thiện, song còn thấp và còn xa mới đảm bảochất lợng sống cho yêu cầu phát triển xã hội hiện đại
* Tăng trởng và phát triển kinh tế
Nhiều năm qua, nền kinh tế của Bắc Ninh đã có nhiều chuyển biến tốt,phản ánh những thắng lợi bớc đầu đáng ghi nhận về sự nỗ lực phấn đấu của
Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh 5 năm 1996 - 2002 tốc độ tăng trởng bìnhquân 13,1% mức tăng trởng khá cao so với mức tăng trởng của cả nớc Có
đợc tốc độ cao và ổn định đó trớc hết là nhờ chuyển đổi cơ cấu kinh tế theohớng thị trờng Nổi bật bên trong tăng trởng kinh tế tỉnh là khu vực côngnghiệp Trong giai đoạn 1996 - 2002 ngành công nghiệp tăng bình quân23,1%
Song song với mức tăng trởng và khả năng chuyển đổi cơ cấu kinh tế,giai đoạn vừa qua Bắc Ninh còn tạo đợc một số chuyển biến quan trọng làmcơ sở cho bớc nhảy vọt tiếp theo Đó là việc tổ chức nghiên cứu tìm đợc lối
ra cho tỉnh, hình thành hai khu công nghiệp tập trung, tạo môi trờng thu hútvốn đầu t vào tỉnh, các khu công nghiệp này bớc đầu đã đợc phát huy tácdụng Đầu t phát triển các cụm làng nghề và đa nghề Lập các giải phápkhôi phục và phát triển làng nghề truyền thống Tiến hành tổ chức sắp xếplại doanh nghiệp Nhà nớc Ngoài ra tỉnh còn tiến hành một số giải pháp
đồng bộ nh mở rộng thị trờng, tạo vốn đầu t thông qua hoàn thiện hệ thốngngân hàng, xây dựng các chính sách kinh tế xã hội phù hợp để khuyếnkhích các hoạt động sản xuất kinh doanh phát huy hiệu quả Tất cả nhữngcông tác trên sẽ là tiền đề cho một triển vọng tăng trởng đa Bắc Ninh đi lênvững chắc
Tuy nhiên nền kinh tế của tỉnh vẫn còn một số hạn chế nh: chuyển đổicơ cấu kinh tế đã có xu thế tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ,giảm tỷ trọng nông nghiệp nhng còn chậm Tỷ trọng đóng góp của ngànhcông nghiệp trong GDP giảm từ 48,5% năm 1995 xuống 39,5% năm 2002
Tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng có xu thế tăng lên từ 24% năm 1995lên 36% năm 2002 Riêng ngành dịch vụ có xu hớng giảm từ 29,5% năm
1993 xuống còn 25,7% năm 2002 So với cả nớc cũng nh các tỉnh đồng
Trang 20bằng sông hồng thì mức độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh trong giai
đoạn vừa qua là còn chậm và cha vững chắc
Để nhanh chóng đáp ứng đợc mục tiêu đuổi kịp và vợt mức trung bìnhcả nớc thì Bắc Ninh phải chủ động, xây dựng một cơ cấu hợp lý mà trong
đó trơng trình phát triển công nghiệp phải là mục tiêu hàng đầu
* Đánh giá sơ bộ điểm xuất phát
Kết quả thu đợc trong giai đoạn vừa qua đã làm nổi bật những u thế,nhng vớng mắc, thách thức trong phát triển kinh tế của tỉnh Nếu so sánhvới bình quân cả nớc và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng có thể thấy các chỉtiêu xuất phát của Bắc Ninh nh sau:
- Là một tỉnh dân số không nhiều, nhng diện tích hẹp, mật độ dân sốcòn cao Bắc Ninh là một tỉnh nghèo với số hệ nghèo chiếm 9,77% năm2000
- Cơ cấu kinh tế của Bắc Ninh còn lạc hậu so với nhiều tỉnh đồng bằngsông Hồng với sự đóng góp gần 40% GDP từ khu vực nông nghiệp
- Tuy chỉ có cách thủ đô Hà Nội có 30 km dọc theo quốc lộ số 1 nhng
tỷ lệ dân số đô thị của Bắc Ninh thấp, năm 1999 là 9,4% Lao động khu vựcnông nghiệp chiếm 80%, số lao động có thể rút ra từ nông nghiệp chuyểnsang các ngành khác khoảng 50% (so với mức trung bình của cả nớc năm
1999 dân số thành thị 23,5% dân số nông thôn chiếm 76,5%)
Đây là một thách thức trong việc giải quyết việc làm
- Một tỉnh có truyền thống văn hoá, nên xem xét về chỉ tiêu phát triểnnguồn nhân lực, Bắc Ninh đứng trên một số tỉnh có mức thu nhập bình quân
đầu ngời cao hơn
Tóm lại, đứng trớc yêu cầu mới, Bắc Ninh có những thuận lợi đáng kể
và rất cơ bản cũng nh không ít thách thức Nếu đem so sánh với cả nớc vàcác tỉnh lân cận chung ta thấy:
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ, nguồn lực dồi dào nhng điểm xuất phát tơng
đối thấp, mức sống dân c còn cha cao Muốn tránh nguy cơ tụt hậu, vơn lênmức phát triển của toàn quốc thì phải nỗ lực phấn đấu cao hơn Đặc biệt làthực hiện tốt giải pháp tình thế nhằm tạo ra động lực mới cho nền kinh tếtỉnh trong một vài năm tới, giữ vững các định hớng lớn, tạo sức bật nội sinhnhằm chuyển đổi cơ cấu song sản xuất, công nghiệp, dịch vụ, phát triểnnhanh hơn trong giai đoạn mới
2 Tình hình các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Trang 21a Thực trạng công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
Sau khi tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập, trên cơ sở những chủ trơng chínhsách của đảng, quy định của chính phủ về u đãi khuyến khích đầu t pháttriển, Bắc Ninh đã kịp thời cụ thể hoá bằng những nghị quyết chuyên đề củatỉnh uỷ, quyết định của UBND tỉnh, tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn chocác doanh nghiệp thu hút và huy động mọi nguồn lực cho lĩnh vực pháttriển công nghiệp bằng nghị quyết số 04 - NQ / TU của tỉnh uỷ về khôiphục và phát triển làng nghề trong nông thôn, nghị quyết 02 - NQ/TU củatỉnh uỷ về xây dựng và phát triển khu, cụm công nghiệp, quyết định số60/2001/QĐ - UB của quyết định 105/2002/QĐ - UB quy định về việcthành lập, quản lý và dụng quỹ khuyến công… Vốn của doah nghiệp nhà nđã tạo đợc cơ sở thuận lợicho công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phát triển khámạnh
* Số lợng các cơ sở sản xuất công nghiệp
Tính đến hết 2002 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có 19.942 cơ sở sảnxuất công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng: 9 đơn vị ( tăng 4 đơn vị so vớingày đầu tái lập tỉnh)
- Doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng: 5 đơn vị
* Quy mô các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Quy mô vừa và nhỏ chiếm tỉ trọng cao thuộc khu vực kinh tế dândoanh với mức vốn điều lệ bình quân từ 3 - 5 tỉ đồng/1 cơ sở Song máymóc thiết bị còn chắp vá lạc hậu, sản xuất còn mang tính thủ công
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nh Công ty kính nổiViệt Nhật vốn đầu t 126 triệu USD, công suất 28 triệu m2 kính quy đổi/năm Công ty E H Việt Nam, vốn đầu t 3 triệu USD, công suất 200.000 tấnTAGS/ năm… Vốn của doah nghiệp nhà nhầu hết là những dự án đầu t mới áp dụng thiết bị công nghệtiên tiến sản phẩm làm ra đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và có khả năngphát triển tốt
Trang 22- Các doanh nghiệp trung ơng, trừ những doanh nghiệp đầu t mới trongcác KCN tập trung nh nhà máy gạch granít, Công ty chế biến nguyên liệu,
xí nghiệp sản xuất kết cấu thép… Vốn của doah nghiệp nhà ncòn những doanh nghiệp đã hoạt động từtrớc nh Công ty kính đáp cầu, thuốc lá Bắc Sơn cũng đã đầu t chiều sâusong còn mang tính chắp vá
* Lực lợng lao động của ngành công nghiệp
Bắc Ninh là 1 tỉnh thuần nông, lao động chủ yếu làm việc trong lĩnhvực nông nghiệp nông thôn chiếm từ 91 - 93% lao động của tỉnh Số lao
động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp sau khi tỉnh mới tái lập còn rấtkhiêm tốn, năm 1997 ở mức 6,4%, năm 2001 ở mức 12,5% và năm 2002mới đạt 17,5% so với tổng số lao động xã hội trên địa bàn
* Hoạt động đầu t cho công nghiệp
Tổng vốn đầu t trên địa bàn 3 năm trở lại đây từ 1.200 đến 1.600 tỷ
đồng/ năm, trong đó vốn của Nhà nớc tham gia gần 53% (năm 2000) 46,4%(2001) và 43,6%( 2002) Tỷ trọng vốn đầu t cho lĩnh vực công nghiệpchiếm từ 50 - 55% trong vốn đầu t trên địa bàn, trong đó vốn của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh và vốn hộ, HTX chiếm tỷ trọng từ 75 - 85% vốn
đầu t cho công nghiệp
Trang 23Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu t trên địa bàn qua các năm
b Tình hình các khu công nghiệp tập trung
*Khu công nghiệp, tập trung Tiên Sơn
- Vị trí địa lý và quy mô
Đợc thành lập theo quyết định số 1129/QĐ - TTg ngày 18/12/1998 củachính phủ với tổng diện tích giai đoạn I là 134,7 ha, quy hoạch chi tiết đợc
bộ xây dựng phê duyệt tại quyết định số 1372 QD - TTg ngày 02/11/1999,
địa điểm quy hoạch thuộ các xã Đồng Nguyên, Tơng Giang, Hoàn Sơn, NộiDuệ, cách Hà Nội 18 km, dự kiến tổng diện tích quy hoạch khoảng 600ha
đến năm 2010
Khu này nằm ở giữa 2 đờng quốc lộ số 1A và quốc lộ số 1B gần đờngsắt, đờng thuỷ và gần sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 30 km rất thuận lợi
về giao thông
+ Có nguồn điện 110 KV quốc gia đi qua khu vực (cách 4 km)
+ Có nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ rất phong phú và thuận tiện.+ Các điều kiện về kinh tế, xã hội và địa lý để tạo cho sự phát triển củakhu này rất tốt
Đây là khu công nghiệp có điều kiện thuận lợi về địa lý và các hạ tầng
kỹ thuật phù hợp với sự phát triển của một số ngành công nghiệp sạch vàmột số ngành công nghiệp khác với quy mô vừa và nhỏ nh: các nhà máychế biến nông sản thực phẩm, sản xuất lắp ráp máy nông nghiệp, phụ tùng ôtô, xe máy, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, các nhà máy may thêu ren,hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ, hàng điện tử tin học tự động hoá, sảnxuất bao bì giấy, nhựa, xốp… Vốn của doah nghiệp nhà n
Trang 24- Định hớng phát triển
* Định hớng phát triển của khu công nghiệp này là:
Sản xuất các sản phẩm truyền thống có lợi thế của địa phơng, đồngthời bố trí các cơ sở công nghiệp chế biến NSTP, dệt, da, may mặc, sản xuấtvật liệu xây dựng, cơ kim khí vừa và nhỏ
* Khu công nghiệp tập trung Quế Võ
- Vị trí địa lý và quy mô khu công nghiệp
Đợc thành lập theo quyết định số 1224 QĐ -TTg ngày 19/12/2002 củathủ tớng chính phủ với diện tích quy hoạch giai đoạn I là 311,6 ha chủ trơng
đề nghị quy hoạch mở rộng đến năm 2010 là 700 ha
KCN này thuộc các xã Phơng Liễu - Văn Dơng - Quế Võ, cách BắcNinh 6 km, năm bên phải quốc lộ 18 Bắc Ninh đi Phải Lại và gần điểm giaonhau giữa quốc lộ 18 với quốc lộ 1B
Hiện tại có 2 nhà máy liên doanh với Nhật và Pháp (kính nổi và khícông nghiệp) và một số Công ty đã và đang đầu t
+ Có đờng điện 110 KV đi qua cách 2 km
+ Có nguồn nớc ngầm để đảm bảo cho sản xuất công nghiệp
+ KCN đợc xây dựng trên vùng đất bạc màu, trồng lúa năng suất thấphai vụ bấp bênh
+ Thuận lợi về liên lạc viễn thông, có đờng cáp quang đi qua
- Định hớng phát triển
Chủ yếu phát triển các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp nặng nhVLXD cao cấp, cơ khí, hoá chất phân bón, các ngành công nghiệp khácphục vụ nông nghiệp với quy mô vừa và nhỏ, dự kiến số lao động đợc thuhút vào khoảng 11.000 ngời, điều kiện thụ khoảng 45.000 - 50.000 KVA và15.000 - 20.000 m3 nớc/ ngày
II Những chính sách thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
1 Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
a Tình hình thu hút vốn đầu t tỉnh Bắc Ninh
* Tổng nhu cầu về vốn cần huy động để đạt đợc mục tiêu tăng trởng
Để tính toán nhu cầu đầu t chúng ta sử dụng hệ số ICOR để ớc lợng
Hệ số ICOR (Incremetal Capital Output Ratio) cho biết mức trung bình khimuốn tăng 1 đồng GDP cần đầu t thêm bao nhiêu đồng vốn
Để chuyển đổi về cơ bản cơ cấu kinh tế thì cần đầu t một lợng vốn
t-ơng đối lớn cho phát triển Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, phát triểncông nghiệp với công nghệ cao và đầu t chiều sâu vào nông nghiệp Tuy
Trang 25nhiên với Bắc Ninh là tỉnh phát triển đi nên trong tình trạng điểm xuất phátthấp nên dự kiến hiệu quả đầu t sẽ có thể phát huy tác dụng tốt, vì thế hệ sốICOR không cao, chỉ ở mức tơng đơng trung bình cả nớc.
Bảng 2: Dự kiến hệ số ICOR cho các giai đoạn đến năm 2010
2001 - 2010Toàn bộ nền kinh tế
- Công nghiệp - xây dựng 3,9
Nguồn: quy hoạch tổng thể phát triển xã hội tỉnh Bắc Ninh 2001 - 2010
Xuất phát từ quan điểm trên tổng nhu cầu vốn đầu t sẽ đợc dự kiến nhsau:
Bảng 3: tổng nhu cầu đầu t trong các giai đoạn
Đơn vị: tỷ đồng
2001 - 2005 2001 - 2010Tổng số vốn đầu t
Kinh nghiệm một số nớc Châu á trong thời kỳ trớc khi cất cánh cũng
nh thực tiễn những năm gần đây cho thấy khả năng tiết kiệm nội bộ nềnkinh tế chỉ đạt khoảng 20 - 22% Sơ bộ tính toán cho thấy, nguồn vốn tự có
sẽ đảm bảo đợc khoảng 50 - 60%, tổng nhu cầu vốn đầu t, phần còn lại sẽphải huy động từ nhiều nguồn khác nhau Trong phần vốn thiếu hụt đó, dựatrên tính chất các công trình công nghiệp, xây dựng, bố trí chủ yếu là nguồnvốn FDI và các nguồn vốn khác
Trang 26Bảng 4: Dự báo huy động các nguồn vốn đầu t (giá hiện hành)
ĐVT: tỷ đồng
2001 - 2005 2001
Phơng án 1
2010Phơng án 2
* Những chính sách huy động và quản lý nguồn vốn
Để thực hiện cân đối vốn đầu t nh yêu cầu nêu trên, cần hết sức coitrọng các chính sách huy động và quản lý nguồn vốn
- Tăng cờng thu thuế, quản lý chống thất thu thuế nhằm tăng nhanhnguồn vốn ngân sách
- Khuyến khích, động viên thu hút nguồn vốn t nhân bằng mọi phơngsách
+ Động viên gửi tiền tiết kiệm, mua trái phiếu, kỳ phiếu
+ Mở cơ chế cho kinh tế t nhân phát triển, tạo cơ sở huy động vốn vàosản xuất của cải vật chất cho tỉnh
+ Tăng cờng thu các loại hình lệ phí, quỹ và các hình thức bảo hiểmkhác
- Tạo môi trờng thuận lợi mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vịkinh tế trong nớc
- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kể cả việc thực hiện bằng các hình thứcBOT, BT, tạo môi trờng gọi vốn đầu t nớc ngoài, từ ngoài vào tỉnh
- Vay vốn ngân hàng, đầu t có chọn lọc vào các chơng trình kinh tếcác khu cụm công nghiệp, các ngành công nghiệp then chốt, đem lại hiệu
Trang 27Huy động vốn đầu t cho phát triển kinh tế không chỉ phụ thuộc vàonguồn lực mà phải kết hợp hài hoà với các chính sách khác của Nhà nớc Tỉ
lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế trong giai đoạn trớc thời kỳ cất cánh thờng
đạt không cao lắm chỉ khoảng 20- 22% Vì vậy tổng khả năng nguồn vốn tự
có thời kỳ 2001 2005 đạt khoảng 8.531 tỉ đồng Việt Nam thời kỳ 2001
-2010 là 29290 tỷ đồng (giá hiện hành) và đáp ứng đợc 55,8% và 66,9% chocác giai đoạn tơng ứng phần còn lại phải có chính sách khuyến khích huy
động từ bên ngoài
* Những kết quả đạt đợc trong quá trình thut hút vốn
Nhìn chung, bằng các lỗ lực của UBND tỉnh, các ban ngành trong tỉnh
sự quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu t, hoạt động đầu t trên địa bàn Bắc Ninhthời gian qua đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể, cụ thể:
Tổng vốn đầu t vào tỉnh liên tục tăng trong những năm qua, mặc dù đã
có những biến động mạnh trong sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu ảnhhởng tới tốc độ phát triển chung của các nớc Điều đó cho thấy rằng các nhà
đầu t đã có những đánh giá cao về khả năng tiếp nhận đầu t của Bắc Ninhcũng nh sự lỗ lực của cả tỉnh Đầu t luôn là động lực của sự tăng trởng vàphát triển của mọi nền kinh tế xã hội, chính vì vậy khi dần nâng cao đợctổng mức đầu t thì cũng đồng nghĩa với nó là mọi hoạt động kinh tế xã hộicũng đợc chú trọng phát triển hơn
Về cơ cấu theo nguồn vốn đầu t, trong thời gian vừa qua, Bắc Ninh đãthu hút đợc ngày càng nhiều hơn các nhà đầu t nớc ngoài
Nguồn vốn của một nền kinh tế mở bao giờ cũng bao gồm đầu t trongnớc và đầu t nớc ngoài Đối với Bắc Ninh, mặc dù vẫn chú trọng phát huynội lực cho phát triển, nhng trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp thì đầu
t nớc ngoài vẫn đóng vai trò quan trọng trong đầu t phát triển Trong thờigian qua, đầu t nớc ngoài vào tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng tăng lên cả vềquy mô lẫn cơ cấu Mặc dù mới chỉ bắt đầu những năm đầu của thập kỷ 90,song tỷ trọng vốn nớc ngoài trong tổng vốn đầu t từ 33,5% năm 1996 đãtăng lên 54,4% vào năm 2000 và theo những báo cáo của tỉnh về đầu t nớcngoài thì trong 2 năm 2001 - 2002 nguồn vốn này vẫn tiếp tục chiếm gần50% tổng số vốn của tỉnh Bắc Ninh Lĩnh vực thu hút nhiều vốn đầu t nớcngoài gồm công nghiệp, dịch vụ và một số ngành nghề trớc đây còn ở dạngtiềm năng do cha có đủ vốn và năng lực công nghệ Nh vậy, đầu t nớc ngoài
đã góp phần phát huy những tiềm năng của tỉnh, tạo ra những sản phẩm cótính cạnh tranh và làm lợng công nghệ cao
Trang 28Về nội dung đầu t, Bắc Ninh đã chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng củanền kinh tế Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng của tỉnh đã đợc cải tạonâng cấp rõ rệt do tỉnh đã giành 1 tỉ trọng vốn đang kể cho mở rộng, nângcấp và mở rộng một số công trình nh: cầu đờng, các cơ sở giáo dục, y tế,phát triển khoa học công nghệ… Vốn của doah nghiệp nhà n cùng với việc nâng tổng mức đầu t, hiệuquả đầu t cũng đợc nâng cao thông qua việc phát huy tác dụng của các côngtrình trên đối với phát triển kinh tế xã hội Đó là giao thông thuận lợi hơn,
có trong nhiều dự án phát triển công nghệ đợc đa vào áp dụng, công tácchăm lo đào tạo nguồn nhân lực đợc cải thiện, nâng cao các phúc lợi chongời dân… Vốn của doah nghiệp nhà n
Cùng với đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, tỉnh cũng đã hớng vào pháttriển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, thông qua các chơng trình đầu tkhôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, hớng ra xuất khẩu Là mộttỉnh có số dân ở nông thôn cao thì đây là một việc làm có ý nghĩa hết sứcquan trọng, nó đã giúp cải thiện đời sống của ngời dân hớng sản xuất nôngnghiệp chuyển dịch theo nền kinh tế hàng hoá, áp dụng khoa học kỹ thuật
và biện pháp quản lý tiên tiến hơn vào trong sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả của hoạt động đầu t đã thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh
tế, giải quyết vấn đề việc làm Tính trung bình quân mỗi năm, toàn tỉnh đãgiải quyết đợc 1 - 1,5 vạn lao động thông qua các hoạt động đầu t mở rộng
và đầu t mới
Trên đây là một số kết quả chủ yếu của hoạt động đầu t trên địa bàntỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua Những đóng góp tích cực của nó vàophát triển kinh tế xã hội của tỉnh là không thể phủ nhận Tuy nhiên bêncạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn hế cần phải khắc phục để đạt đợc kếtquả cao hơn trong thời gian tới
* Một số hạn chế
Thứ nhất, tuy tổng vốn đầu t tăng qua các năm nhng vẫn cha đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển của tỉnh Điều này dẫn đến có một số dự án đã hoànchỉnh nhng cha thể đi vào thực hiện do thiếu vốn, ảnh hởng đến lợi ích củacả nhà đầu t và của toàn tỉnh
Thứ hai, về cơ cấu đầu t vốn đầu t có xu hớng phụ thuộc nhiều vàonguồn vốn từ trung ơng, tuy giảm phụ thuộc vào nguồn ngân sách tập trungnhng lại trông chờ vào nguồn tín dụng u đãi của Nhà nớc Nh vậy có nghĩa
là đã giảm khả năng tự chủ và năng động trong các hoạt động đầu t của tỉnh
về cơ cấu theo nguồn vốn đầu t, hoạt động đầu t nớc ngoài có vẻ chững lại
Trang 29trong một vài năm trở lại đây, tuy tỉ trọng vốn vẫn cao nhng đó chủ yếu là
do vốn của các năm trớc các nhà đầu t nớc ngoài có vẻ dè dặt và thận trọnghơn trong việc ra quyết định đầu t
Thứ ba, nội dung và hiệu quả của hoạt động đầu t Tuy cơ sở hạ tầng
đã đợc đâu t nâng cấp song ở một số địa phơng vẫn còn tình trạng các cơ sở,trờng trạm bị xuống cấp, hệ thông giao thông, điện nớc còn gặp nhiều khókhăn, đặc biệt là các xã ở vùng sâu, vùng núi Hiệu quả đầu t vào các ngànhvẫn cha đạt đợc mức đề ra, cơ cấu nông nghiệp chuyển đổi, công nghiệp tuy
có những bớc phát triển cao nhng lại không ổn định
Thứ t là tiến độ thực hiện các dự án còn chậm, ảnh hởng đến cơ hội
đầu t và hiệu quả hoạt động của dự án Hai khâu còn gặp nhiều trở ngạinhất là chuẩn bị đầu t và giải phóng mặt bằng
* Nguyên nhân của tình hình
ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế khu vực và toàn cầu, từ năm 1996
đến nay, nền kinh tế Việt Nam nói chung đã phải vợt qua 2 cuộc khủnghoảng kinh tế lớn, đó là khủng hoảng tài chính - tiền tệ, khu vực năm 97 -
98 và hiện nay là suy thoái kinh tế toàn cầu, bắt đầu từ Mỹ vào năm 2001,dẫn đến thị trờng trong nớc bị thu hẹp, đầu t nớc ngoài giảm do các Công ty
b) Tình hình thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp
* Dự báo nhu cầu về vốn
Để đảm bảo đợc mức tăng trởng nh quy hoạch phát triển công nghiệp
đã xác định cầu vốn đầu t cho cả thời kỳ 2001-2010 là 120180 tỷ đồng,riêng thời kỳ 2001-2005 là 4.670 tỷ đồng
Trong đó nguồn hỗ trợ từ ngân sách ODA cần đợc huy động tập trung
đầu t xây dựng hạ tầng cơ sở các khu công nghiệp tập trung vào các khucông nghiệp, làng nghề, cụm công nghiệp Vốn để phát triển công nghiệpchủ yếu là nguồn vốn tín dụng huy động trong dân, vốn của các tổ chứckinh tế và các cá nhân trong nớc và vốn đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài
Trang 30Theo dự kiến vốn huy động từ nội bộ nền kinh tế tỉnh đạt 50-60% cònlại là vốn đầu t ngoài tỉnh và nớc ngoài.
- Riêng đối với khu công nghiệp tập trung Tiên Sơn
Theo nh tính toán ban đầu cũng nh tình hình thực tế đầu t trongnhững năm vừa qua, ớc tính tổng số vốn cần để đầu t để lấp đầy diện tíchgiai đoạn I là 1500-17.000 tỷ đồng và trong giai đoạn II lên tới khoảng
4000 tỷ đồng
- Đối với khu công nghiệp tập trung Quế Võ với diện tích quy hoạchgiai đoạn I là 311,6ha, chủ trơng đề nghị quy hoạch mở rộng đến năm 2010
là 700 ha, thì lợng nhu cầu về vốn cho giai đoạn một vào koảng 2000 tỷ
đồng trong giai đoạn I và trong giai đoạn II 4500 tỷ đồng
* Tổng vốn đã huy động đợc
Tính đến tháng 8/2003 đã có 41 nhà đầu t đăng ký với tổng số vốnhơn 2800 tỷ đồng trong đó có 26 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng sốvốn hơn 1200 tỷ đồng thuê 91,5 ha đất, có 8 dự án đi vào hoạt động, tạoviệc làm cho 1880 lao động và lấp đầy
- Đối với khu công nghiệp Quế Võ
Dù mới chính thức khởi công từ tháng 4 năm 2003 nhng đến hết năm
2003 đã có 25 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn gần 1400 tỷ
đồng, tỷ lệ lấp đầy KCN giai đoạn I đạt khoảng 55%
* Nhu cầu về vốn trong những năm tới để thực hiện mục tiêu lấp đầycác khu công nghiệp
Căn cứ vào tổng nhu cầu về vốn đợc ớc tính để thực hiện mục tiêucủa các khu công nghiệp và số vốn đã huy động đợc trong giai đoạn vừaqua có thể thấy nhu cầu về vốn trong những năm tiếp theo là rất lớn khoảng
4000 tỷ đồng đối với khu công nghiệp Tiên Sơn và 5000 tỷ đồng đối vớikhu công nghiệp Quế Võ Đây là một thách thức lớn đòi hỏi sự cố gắng nỗlực của các cấp lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh nói chung và ban quản lý khu côngnghiệp nói riêng
Bảng 5: Một số chỉ tiêu về vốn đầu t phát triển khu công nghiệp
Đơn vị :Tỷ đồng KCN
Chỉ tiêu
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn I Giai đoạn II