Nhiệm vụ ban kiểm soát là kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty, giám sát HĐQT và giám đốc trong việc điều hành điều lệ công ty, nghị quyết đại hội
Trang 1LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 7
Bảng 1.2: Danh sách thành viên HĐQT của công ty nhiệm kỳ 2014-2018 10
Bảng 2.1: Một số hạng mục công trình hoàn thành năm 2014 17
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính 18
Bảng 2.3: So sánh doanh thu với TSCĐ bình quân 19
Bảng 2.4: Hệ số trang bị TSCĐ 20
Bảng 2.5: Cơ cấu số lượng máy móc – thiết bị hiện có của công ty 20
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động (tính đến ngày 31/12/2014) 21
Bảng 2.7: Tổng quỹ tiền lương 22
Bảng 2.8: Phân tích chi phí 24
Bảng 2.9: Phân tích doanh thu 26
Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp 27
Bảng 2.11: Cơ cấu vốn lưu động 28
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn cố định 29
Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu nguồn vốn 29
Bảng 2.14: Các tỷ số về khả năng thanh toán 30
Bảng 2.15: Hệ số vốn nợ và vốn chủ sở hữu 31
Bảng 2.16: Số vòng quay hàng tồn kho 31
Bảng 2.17: Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 32
Trang 3Bảng 2.18: Vòng quay khoản phải trả 32
Bảng 2.19: Vòng quay tổng tài sản 33
Bảng 2.20: Các tỷ số về khả năng sinh lời 33
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 9
Hình 1.2: Sơ đồ phòng kế toán 12
Hình 1.3: Quy trình sản xuất kinh doanh 15
Hình 1.4: Quy trình công nghệ xây lắp 16
LỜI MỞ ĐẦU
Học tập đi đôi với thực thực hành là một phương pháp đã và đang được áp dụng tại các trường Đại học tại Việt Nam, không những chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong các ngành kinh tế xã hội khác Đối với sinh viên các ngành kinh tế thì việc tổ chức các đợt thực tập tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp…là một việc rất cần thiết giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học tập ở nhà trường vào điều kiện làm việc thực tế một cách linh hoạt sáng tạo Đồng thời cũng giúp nhà trường nhìn nhận đánh giá được đúng, khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như đánh giá được trình
độ, khả năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên
Là một sinh viên năm thứ 4 ngành Tài chính - Ngân hàng, được học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội dưới sự hướng dẫn, giảng dạy tận tình của đội ngũ các thầy cô giáo tràn đầy nhiệt huyết, đặc biệt là các thầy cô Khoa Quản lý kinh doanh Chúng em được học, được trao đổi, chia sẻ và tiếp cận với các lý luận, các học thuyết, nắm bắt một cách tổng quan các kiến thức cơ bản về kinh tế - văn hóa - xã hội, kiến thức chuyên sâu của ngành Tài chính - Ngân hàng Để áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn, chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện có được một bài học thực tế khi được thực tập tại các doanh nghiệp Qua phân tích và tìm hiểu, em quyết định chọn Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên để tập trung nghiên cứu
Trong 2 tuần thực tập vừa qua, em rất cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Em cũng xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giảng viên, Th.s Nguyễn Thị Hải Yến là người trực tiếp hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa báo cáo để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Nội dung báo cáo này gồm ba phần chính:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của Công ty CP xây lắp Hưng Yên.
Trang 4Phần 2: Thực trạng một số hoạt động tại Công ty CP xây lắp Hưng Yên Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về lý luận và thực tế còn hạn chế, báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Vì vậy, em rất mong được sự quan tâm, góp ý kiến của cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Giới thiệu tóm tắt về công ty:
• Tên gọi: Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
• Trụ sở chính: Số 44, Nguyễn Thiện Thuật, Phường Lê Lợi, Thành phố Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên
• Giám đốc: Nguyễn Văn Hoan
• Hình thức: Công ty cổ phần
• Mã số thuế: 0900107179
• Điện thoại: 0321 3862 349
• Số ĐKKD: 0503000069 Cấp ngày 20/10/2004
• Chính thức đi vào hoạt động: ngày 10/11/2004
• Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình, hạng mục công trình
• Ngày 23/4/1998 Công ty được thành lập với tên Công ty gạch Tuynel Bảo Khê theo quyết định số 734/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
• Ngày 06/11/1998, đổi tên thành Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và xây lắp Bảo Khê
• Năm 2002, Công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty đầu tư và xây dựng Hưng Yên
• Ngày 20/10/2004 Công ty chính thức được nhận giấy phép đăng ký kinh doanh
Trang 5của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp.
• Ngày 10/11/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động
Trải qua hơn 10 năm hoạt động kinh doanh liên tục, công ty luôn phát triển không ngừng Ngoài kế thừa tiếp nhận về tài sản, tài chính còn được tiếp nhận một đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề Từ đó có thể giúp công ty ngày càng phát triền trong tương lai
1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
- Lợi nhuận trước thuế
- Lợi nhuận sau thuế
6.663.877.9132.260.630.7021.695.473.027
6.521.772.405754.562.905565.922.179
4.150.639.73460.076.49146.859.663
94.638.980.9885.571.894.91789.067.086.071
82.585.003.4803.248.804.39079.336.199.090
356
4824291
302
5854190
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo KQKD năm 2012, 2013 và 2014)
Từ bảng số liệu trên cho thấy:
- Về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Liên tục giảm qua 3 năm Năm 2014, doanh thu giảm so với năm 2013 là hơn 59 tỷ đồng với tỷ lệ giảm tương
Trang 6đối là 37,22% => Năm 2014 công ty nhận được giá trị hợp đồng xây dựng ít.
- Về lợi nhuận: Năm 2014, công ty có lợi nhuận gộp là 4.150.639.734 đồng, lợi nhuận trước thuế 60.076.491 đồng Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là
46.859.663 đồng, giảm mạnh so với năm 2013 (91,72%), so với năm 2012 (97,24%)
- Về tổng vốn: Tổng vốn đầu tư của công ty năm 2013 giảm 20,24% so với 2012 Sang năm 2014 tổng vốn giảm 12,68% so với năm 2013 Tổng vốn của công ty liên tục giảm qua 3 năm cho ta thấy công ty có thể đang bị mất nhiều hợp đồng nên vốn cần cho xây dựng bị giảm
- Về số lượng lao động: Số lượng lao động năm 2014 giảm so với năm 2013 Tuy nhiên lao động phổ thông vẫn chiếm đa số trong tổng số công nhân viên
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty
1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng
kỹ thuật vừa và nhỏ
- Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh
Hàng hóa:
- Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật
Dịch vụ:
- Tư vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
Trang 71.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Phòng Tổ chức –
Hành chính
Ban Chỉ huy công trình
Kiến trúc sư
Kỹ thuật KH-TCGiám sát
kỹ thuật
Trang 8(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết
uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:
- Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của ban kiểm soát, của HĐQT và của các kiểm toán viên
- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT
Hội đồng quản trị:
Số thành viên HĐQT của công ty gồm 05 thành viên, nhiệm kỳ HĐQT là 5 năm HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công
ty, trừ những thẩm quyền thuộc ĐHĐCĐ HĐQT có các quyền sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty
- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban giám đốc và các cán bộ quản lý công ty
- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của công ty trình ĐHĐCĐ
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ
Bảng 1.2: Danh sách thành viên HĐQT của Công ty nhiệm kỳ 2014-2018
Tổ xây dựng số 4
Tổ xây dựng số 3
Tổ xây dựng số 2
Tổ xây
dựng số 1
Trang 92 Nguyễn Tiến Dũng Phó chủ tịch HĐQT
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu ra và bãi miễn Số lượng thành viên 3 người Trong đó 1 trưởng ban kiểm soát bầu cử, thành viên ban kiểm soát là cổ đông trong công ty Nhiệm vụ ban kiểm soát là kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty, giám sát HĐQT và giám đốc trong việc điều hành điều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông và pháp luật Nhà nước Báo cáo trước đại hội về công tác kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, ưu khuyết điểm trong quản lý điều hành của HĐQT thẩm tra báo cáo quyết toán năm tài chính của công ty
Giám đốc công ty:
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền hành cao nhất trong
tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ thủ trưởng là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động, tồn tại và phát triển của công ty, phụ trách chung chỉ đạo các phó giám đốc phụ trách thi công và các phòng ban chức năng làm tốt công tác quản lý nghiệp vụ và chỉ đạo chỉ huy trưởng công trình thi công đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, đúng tiến độ và an toàn lao động
Phó giám đốc:
Là người tham mưu trực tiếp cho giám đốc, điều hành một số lĩnh vực được giám đốc phân công, uỷ quyền và thay mặt cho giám đốc khi giám đốc đi vắng Ngoài ra còn quản lý chung tại hiện trường Là kỹ sư có trình độ chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm chỉ đạo thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước công ty về việc chỉ đạo, kiểm tra giám sát, đôn đốc chỉ huy trưởng công trình tổ chức thi công đảm bảo đúng tiến độ
Các phòng ban chức năng:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc công ty về công tác
tổ chức các cán bộ, đào tạo, tuyển chọn và bố trí lao động trong sản xuất có hiệu quả
Tổ chức quản lý nhân sự, quản lý lao động tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động Duy trì chế độ nội vụ và các công tác hành chính văn thư lưu trữ Thực hiện công tác quản lý hành chính tại trụ sở và hiện trường Đảm bảo đủ nhân lực cho thi công
- Phòng Tài chính – Kế toán: Hướng dẫn đội thi công làm tốt các công tác nghiệp
Trang 10quản lý Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và hệ thống tình hình sử dụng các nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính, chi phí sản xuất theo đúng chế độ
kế toán Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, tính toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, theo dõi và thực hiện chế độ chính sách tiền lương, tiền thưởng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Lập kế hoạch, thực hiện tốt công tác tổ chức hoạt động sản xuất và theo dõi việc cung ứng vật tư thiết bị cho công trình
+ Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật tại trụ sở và trên công trường Thực hiện kiểm tra giám sát chất lượng từng phần việc thi công trên công trường, phát hiện và xử
lý kịp thời các sai phạm kỹ thuật trong quá trình thi công
+ Nhiệm vụ: Xây dựng các kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn cho toàn công ty
Ban Chỉ huy công trình:
Trực tiếp chỉ đạo cán bộ phụ trách kỹ thuật điều hành thi công, chỉ đạo cán bộ giám sát kiểm tra giám sát công việc thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình.Trực tiếp chỉ đạo các tổ thi công đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, đúng tiến độ và an toàn lao động
Trực tiếp chỉ đạo các tổ cung ứng vật tư và xưởng cơ khí + tổ xe máy thi công đáp ứng kịp thời và đầy đủ mọi yêu cầu cho các tổ thi công
1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên áp dụng hình thức kế toán tập trung, phòng
kế toán đặt trực tiếp dưới sự lãnh đạo của giám đốc, đứng đầu là kế toán truởng, sau đó
là kế toán viên Mọi công việc được hạch toán tại phòng kế toán Trên các số liệu đã thu thập được thì kế toán công ty phải làm toàn bộ công việc từ lập chứng từ cho đến khâu cuối cùng là tổng hợp về báo cáo tài chính
Để việc tổ chức có hiệu quả và đảm bảo thống nhất, chuyên môn hoá của đội ngũ cán bộ kế toán của công ty, công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau:
Hình 1.2: Sơ đồ phòng kế toán
Trang 11(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Mỗi kế toán viên vận hành trong bộ máy kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao
+ Hàng ngày kế toán truởng phê duyệt các chứng từ thu, chi, vay trước khi giám
đốc duyệt, kiểm tra việc lập báo cáo quyết toán
+ Hoàn thiện các thủ tục để đảm bảo an toàn về tài chính, đảm bảo tính chính
xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ về các số liệu trên sổ sách kế toán của công ty
+ Định kỳ có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và lập kế hoạch tài chính tổng
hợp gửi cho giám đốc và các bộ phận liên quan
+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và ban quản lý công ty về những
sai sót trong quản lý tài chính
- Kế toán tổng hợp:
+ Phụ trách tiền lương: căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày và mức lương quy
định để tính ra lương và các khoản phải nộp, phải trả công nhân viên theo hình thức trả
lương, trả thưởng
+ Phụ trách các việc thanh toán với khách hàng, thanh toán với Nhà nước, theo
dõi doanh thu, báo cáo của công ty hàng tháng
Cuối tháng báo cáo kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập của công ty
và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp
- Kế toán vật tư: Hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ, dụng
cụ, TSCĐ… Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hóa của
công ty Hàng ngày kế toán vật tư hàng hóa phải ghi chép chi tiết cho từng loại vật tư
hàng hóa, phải mở số chi tiết vật tư hàng hóa Cuối tháng lập bảng tổng hợp về vật tư
hàng hóa gửi cho các bộ phận liên quan và kế toán trưởng
Kế toán vật tư
Kế toán ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán công trình
THỦ QŨY
Trang 12- Kế toán ngân hàng: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh đến tiền gửi, tiền vay
ngân hàng phụ trách các sổ kế toán, gồm sổ theo dõi tiền gửi, sổ theo dõi tiền vay
- Kế toán công trình: Theo dõi và tổng hợp các chứng từ của từng đội xây lắp về
1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán
Hình thức kế toán, sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định Vì vậy, việc lựa chọn hình thức kế toán áp dụng vào công ty là một khâu rất quan trọng Vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra, quản lý và đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán Hiện nay có các hình thức sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - chứng từ
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký - sổ cái
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Trên cơ sở hệ thống Tài khoản mà Bộ Tài Chính đã ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính, công ty đã tiến hành loại bỏ những tài khoản không phù hợp với hoạt động sản xuất và kinh doanh của đơn
vị, lựa chọn những tài khoản phù hợp bao gồm tài khoản cấp I, cấp II và cấp III Từ đó công ty đã xây dựng riêng cho mình một hệ thống tài khoản được phê duyệt và áp dụng vào đơn vị để tiến hành tổ chức hạch toán
1.4.5 Tổ chức hệ thống kế toán máy
Công ty lựa chọn phần mềm kế toán FAST dành riêng cho doanh nghiệp tư vấn thiết kếnổi trội với 3 ưu điểm sau:
- Người dùng có thể làm việc, truy cập mọi lúc mọi nơi và bằng bất kỳ thiết bị nào
- Giúp quản trị tập trung, với các máy trạm không đòi hỏi phải cài đặt, tải phần mềm nên giúp tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu
- Xử lý số liệu nhanh, nhiều chức năng thông minh, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và lớn
Trang 131.4.6 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Sản phẩm xây lắp của công ty mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp và có giá trị lớn lên công ty tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trực tiếp cho các công trình, các hạng mục
Phương pháp tập hợp chi phí: theo công trình, hạng mục
Phương pháp tính giá thành thực tế: theo phương pháp trực tiếp
Đối với công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp theo đó đều coi đó là sản phẩm dở dang
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Các nhóm sản phẩm chính của công ty:
+ Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Các báo cáo, dự án về các hạng mục công trình
Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính:
Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm SXKD mà có quy trình sản xuất kinh doanh khác nhau Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên là đơn vị hoạt dộng trong lĩnh vực xây dựng, vì vậy sản phẩm tạo ra những công trình đã hoàn thành
Sau đây là quy trình SXKD của doanh nghiệp:
Hình 1.3: Quy trình sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Bất kể một công ty xây dựng nào cũng đều có quá trình hoạt động với bước khởi đầu là tham gia đấu thầu công trình Vì thế mà Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên không phải là ngoại lệ Công ty có quá trình hoạt động với bước 1 là tham gia đấu thầu công trình, bước 2 là làm hợp đồng giữa hai bên, sau khi hợp đồng đã được ký kết thì công ty có thể tiến hành khởi công xây dựng công trình Qua quá trình hoạt động, xúc tiến thi công công trình, với thời gian thi công mà hợp đồng hai bên đã ký kết và quy định thì công ty có trách nhiệm nghiệm thu công trình để có thể bàn giao công trình cho bên tham gia đấu thầu công trình Đơn vị thi công làm hồ sơ quyết toán công trình trình lên cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo hành công trình trong một thời gian nhất định tùy theo quy
mô công trình, loại hình công trình
Thi công
Đấu
thầu
Công tác bảo hành công trình
Bàn giao công trìnhQuyết toán
công trình
Trang 14 Quy trình công nghệ xây lắp:
Hình 1.4: Quy trình công nghệ xây lắp
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Sơ đồ quy trình xây lắp gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thi công phần móng và nền
Giai đoạn này phải làm những phần việc như: Giác móng, đào móng, đổ bê tông
đế cột, xây móng, đổ bê tông dầm chịu lực, xây dựng công trình ngầm
- Giai đoạn 2: Thi công phần thô
Đổ bê tông cột, đổ bê tông sàn, xây tường bao che, làm các công việc phần mái
- Giai đoạn 3: Hoàn thiện
Trát, sơn vôi, lắp đặt hệ thống cửa, lắp đặt thiết bị, vệ sinh công nghiệp
Thi công phần thô
Thi công phần nền
Thi công hoàn thiện
Hoàn thiệnThi công phần
móng
Trang 15PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.1.1 Các hạng mục công trình hoàn thành trong những năm gần đây
Một số hạng mục công trình đã hoàn thành trong năm 2014:
Năm 2014 vừa qua công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên đã hoàn thành nhiệm vụ
và đạt được một số hạng mục như sau:
Bảng 2.1: Một số hạng mục công trình hoàn thành năm 2014
T
1 14HD01TSĐB Trụ sở Đường Bộ tỉnh Hưng Yên
2 14HD02ĐCT Đường bê tông Cầu Trâu thị trấn Trần Cao, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên
3 14HD04TCHY Nhà lớp học trường chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
4 13HD06TBTH Nhà quản lý trạm bơm Tây Hồ, huyện Tiên Lữ, tỉnh
Hưng Yên
5 13HD07ĐBSHB Đường bờ sông Hoà Bình, thị trấn Trần Cao, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên
6 13HD08XĐĐ UBND xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
7 13HD13TTH Trường Trung học cơ sở Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên
8 13HD08BTTT Trường Tiểu học xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng
Yên
9 12HD11VĐK Bệnh viện Đa khoa II tỉnh Hưng Yên - Thành phố Hưng
Yên, tỉnh Hưng Yên
10 12HĐ10TNVT Tòa nhà Viettel chi nhánh tỉnh Hưng Yên
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
\
Trang 16 Một số chỉ tiêu tài chính:
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính ĐVT: Đồng
1 Doanh thu thuần 160.451.874.901 158.782.149.802 99.680.961.103
12 Lợi nhuận sau thuế 1.695.473.027 565.922.179 46.859.663
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
2.1.2 Phân tích kết quả công tác tiêu thụ và các giải pháp
Những thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Để có kết quả như ngày nay, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh, các sở ban ngành trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng sản xuất, trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho thi công
+ Công ty đã thực hiện các công trình cho các huyện thị trong tỉnh, được các chủ đầu tư đánh giá cao Về năng lực thi công của công ty đạt tiến độ nhanh, chất lượng công trình đảm bảo, thủ tục hồ sơ đáp ứng nhanh đầy đủ trước khi đưa công trình vào
sử dụng
+ Công ty hoạt động ở trong tỉnh nên chi phí thanh quyết toán dễ dàng hơn
- Khó khăn:
Trang 17+ Là doanh nghiệp thi công xây dựng, do đặc thù kinh doanh phải dùng vốn lớn,
mà Nhà nước cấp vốn cho các công trình thi công lại chậm, đơn vị còn thiếu vốn để tăng năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác tiếp xúc và vay vốn ngân hàng chưa được tổ chức thực hiện tốt
+ Thiên tai hàng năm vẫn thường xuyên ảnh hưởng đến việc thi công xây dựng
Phân tích kết quả công tác tiêu thụ:
- Trong 3 năm gần đây doanh thu và lợi nhuận của công ty đang có xu hướng giảm khá nhiều Nguyên nhân có thể là do công ty nhận được hợp đồng ít hơn, giá trị của các công trình xây dựng không lớn Công ty cần phải có biện pháp trong việc đảm bảo uy tín, tìm kiếm hợp đồng để duy trì doanh thu, lợi nhuận
Giải pháp đẩy mạnh công tác thi công công trình, hạng mục công trình:
- Cần phải chủ động nguồn vốn đảm bảo cho các công trình được thi công, hoàn thiện theo đúng kế hoạch, không quá lệ thuộc vào nguồn giải ngân của Nhà nước hay chủ đầu tư
- Tiếp cận linh hoạt với nguồn vốn vay ngân hàng
- Đưa ra chỉ tiêu khối lượng công vệc cụ thể cho các đội thi công hoàn thành theo đúng chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra Từ đó nâng cao hiệu quả, hiệu suất công việc
2.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty
2.2.1 Khả năng sản xuất, phục vụ của TSCĐ
Tình trạng tài sản cố định:
- Nguyên giá TSCĐ năm 2013 tăng 12,95 trđ so với năm 2011
- Nguyên giá tài sản cố định năm 2014 không thay đổi so với năm 2013 Tổng giá trị nguyên giá là 8.481.427.172 đồng
=> Công ty ít đầu tư mới TSCĐ mà chủ yếu sử dụng tài sản hiện có vào sản xuất
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
So sánh doanh thu của công ty với tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm:
Bảng 2.3: So sánh doanh thu với TSCĐ bình quân
Doanh thu thuần đồng 160.451.874.901 158.782.149.802 99.680.961.103TSCĐ bình quân đồng 5.364.460.284 4.796.980.564 3.612.291.390
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo KQKD năm 2011, 2012, 2013, 2014)
Nhận xét:
Trang 18Doanh thu thuần/TSCĐ bình quân của công ty không ổn định Năm 2013 tăng 3,19 lần so với năm 2012 Tuy nhiên sang năm 2014 giảm 5,51 lần so với năm 2013 Năm 2013 là 33,1 lần và năm 2014 là 27,59 lần Tuy nhiên tốc độ giảm của doanh thu chậm hơn tốc độ giảm của TSCĐ bình quân Cho thấy hiệu quả của sử dụng tài sản cố định vẫn duy trì không hề giảm
2.2.2 Số lượng máy móc - thiết bị sản xuất
Bảng 2.5: Cấu thành số lượng máy móc - thiết bị hiện có của công ty
Số MM -
TB ngừng việc
Trang 192.3 Công tác quản lý lao động, tiền lương trong công ty
2.3.1 Cơ cấu lao động trong công ty
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên là công ty chuyên về xây dựng nên số lượng lao động , nhân viên của công ty là không tập trung ở một chỗ mà được phân tán ở các phòng ban, công trình mà công ty thi công Chính vì vậy việc bố trí sử dụng lao động một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề được công ty rất quan tâm Khi có nhu cầu lao động phục vụ xây dựng thi công công ty mới tiến hành tổ chức thuê lao động ở bên ngoài Công ty tổ chức cơ cấu lao động theo 3 hình thức: theo trình độ, theo giới tính
và theo thời hạn hợp đồng
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động (tính đến ngày 31/12/2014)
lượng(người)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy:
- Số lao động giảm tuy nhiên lại tăng về chất lượng điều này được thể hiện rõ: năm 2012 tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 81,97% nhưng đến năm 2014 tỷ lệ này giảm xuống còn 62,91% Bên cạnh đó thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng
từ 13,11% năm 2012 lên 19,21% năm 2014 Qua đây có thể nhận thấy công ty đã dần chú trọng đến nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh
Và ngoài ra việc nâng cao nguồn nhân lực giúp công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu các công trình kỹ thuật cao trong tương lai
Trang 20- Cơ cấu lao động về tỷ lệ nam nữ cũng có những thay đổi đáng kể Trong đó thì
tỷ lệ lao động nam vẫn chiếm chủ yếu do đặc thù của ngành xây dựng cần nhiều lao động nam hơn, không như các ngành sản xuất khác
- Cơ cấu theo thời hạn hợp đồng cũng không biến động nhiều Hợp đồng ngắn hạn chiếm đa số khoảng 65%
2.3.2 Hình thức trả lương của công ty
Trong lĩnh vực kinh tế tiền lương, tiền công là một phạm trù kinh tế Nó gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh thù lao lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành của họ
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên trả lương theo thời gian và trả lương khoán:+ Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, hệ số cấp bậc kỹ thuật và đơn giá tiền lương theo thời gian Công ty trả lương cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
Công thức: Lương nhân viên = Thời gian làm việc thực tế x Mức lương theo thời gian
+ Trả lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc đã khoán cho người lao động Giá cả thông qua thương lượng giữa người khoán và người nhận khoán
Bảng 2.7: Tổng quỹ tiền lương
Chỉ tiêu
Mức (đồng) Tỷ lệ
(%) Mức (đồng) Tỷ lệ (%) Mức (đồng) Tỷ lệ (%)Lương
Trang 21+ Năm 2012: Tỷ lệ lương khoán lớn hơn với lương trả theo thời gian Cho thấy công ty đang sử dụng lợi thế của hình thức khoán của công ty dưới sự quản lý của các công nhân thuộc biên chế của công ty trong quá trình thi công công trình.
+ Năm 2013: Tỷ lệ lương tính theo thời gian đã là 53,53% và lương khoán 46,47% do công ty thuê ít công nhân giao khoán hơn năm 2013
+ Năm 2014: Lương tính theo thời gian vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn lương tính theo khoán
Đánh giá công tác trả lương trong công ty:
- Ưu điểm:
+ Việc áp dụng các hình thức trả lương khác nhau cho các đối tượng như vậy đã
có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả không những giữa các công nhân thi công công trình mà còn cả với công nhân phục vụ
hỗ trợ ở các bộ phận văn phòng công ty, giữa các công nhân làm việc trong đội, xí nghiệp, khuyến khích làm theo mô hình tự quản
Ngoài ra cách tính lương như vậy còn khuyến khích công nhân tự giác trong lao động, tích cực học hỏi nâng cao tay nghề, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc
- Những mặt tồn tại:
+ Do khối lượng các công trình thi công lớn trong khi đó số lượng kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình hoàn thành lại ít nên hiện nay công ty chỉ tiến hành kiểm tra khảo sát các công trình đã hoàn thành mà không có bộ phận khảo sát các công đoạn thi công công trình Điều này ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí thời gian và tiền của đồng thời dẫn đến tình trạng công nhân chỉ chạy theo số lượng đơn thuần mà không chú ý đến chất lượng sản phẩm hoàn thành như thế tiền lương chỉ phản ánh được số lượng mà chưa phản ánh được chất lượng sản phẩm
2.4 Công tác quản lý chi phí, tính giá thành sản phẩm, doanh thu và lợi nhuận
2.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Để phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây lắp cũng như tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của công ty thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà công ty xác định là từng công trình, hạng mục riêng lẻ
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp là hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Phương pháp hạch toán chi phí tại công ty là hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình
Đối với công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản