Sau khiđánh giá những vấn đề này đề tài đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả hệ thống tiền lương, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trícht
Trang 1Lời cảm ơn.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long Em
đã chọn đề tài " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng" làm đề tài báo cáo thực
tập của mình Bởi vì “đây là vấn đề quan trọng, là điều kiện kiên quyết để phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây cũng là vấn đề lôi cuốn em tìm tòi vànghiên cứu trong quá trình học tập và thực tập” Tuy nhiên với phần kiến thức còn hạn chế,
có nhiều thiếu sót, thời gian thực tập không dài nên bài viết của em còn có quá nhiều thiếusót và cha đợc chính xác
Trong suốt thời gian qua nếu nh không đợc sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tìnhcủa tập thể cán bộ công nhân viên ban giám đốc, đặc biệt là phòng tài vụ kế toán Công ty
cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long Và tất cả các thầy cô khoa kế toán trờng Đại
Học Thương Mại Hà Nội cựng với sự hướng dẫn tận tỡnh của cụ giỏo Ths Nguyễn Thị Thanh Phương thì em đã không thể hoàn thành bài báo cáo này đợc.
Vì vậy qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công viên,
đặc biệt là các cô trong phòng Tài vụ kế toán Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ DuyLong đã nhiệt tình quan tâm giúp đỡ em
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trờng đó tạo cơ hội cho emlàm quen và so sánh giữa thực tiễn và lý thuyết, các thầy cô trong khoa kế toán nhà trờng
đã giảng dạy em suốt hai năm học vừa qua Đặc biệt là cô giỏo Ths Nguyễn thị Thanh Phương ngời đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành tốt đề tài báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lời mở đầu.
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển rất mạnh mẽ Đặc biệt là từsau khi chính thức gia nhập vào nền kinh tế thế giới WTO Nền kinh tế của Việt Nam ngàycàng có cơ hội để phát triển, nâng cao vị thế và tiềm lực của mình trên thị trờng thế giới.Gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới WTO đã tạo ra cho Việt Nam những thuận lợi rất lớn
để phát triển Nhng bên cạnh đó nó cũng đặt ra cho nền kinh tế còn đang non trẻ này những
Trang 2thách thức không nhỏ Những thách thức đó không chỉ của riêng những nhà quản lý kinh tếcủa quốc gia, mà là còn là thách thức và khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, để tồn tại và phát triển thì các nội dung luônphải chú đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Đây là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.Nhng để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải nâng cao hiểu quả kinhdoanh thì doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực nh: vốn, lao
động, máy móc thiết bị… Trong điều kiện các yếu tố vật chất còn đang hạn chế so với cácquốc gia khác thì yếu tố con ngời càng trở nên quan trọng đối với vấn đề nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Thực tế đã thừa nhận và khẳng định rằng vai trò ngày càng tăng củayếu tố con ngời đối với quá trình sản xuất và hoạt động xã hội Con ngời ngày càng trởthành “nguồn tài nguyên nhân sự” đầy tiềm năng và là một nguồn nhân lực đặc điểm củamỗi doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp đợc hình thành trên cơ sở tập hợp các cánhân khác nhau Hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sựtác động cảu các yếu tố môi trờng xung quanh nh: điều kiện làm việc, điều kiện, cơ hộithăng tiến,… Nhng trong tất cả các vấn đề ảnh hởng đó, vấn đề đợc ngời lao động quan tâmhàng đầu là tiền lơng Bởi tiền lơng là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến họ và là sự đảm bảocho họ có thể có cuộc sống vật chất đảm bảo Nhất là khi nền kinh tế đang có sự thay đổilớn về cả cơ chế lẫng chính sách nh giai đoạn hiện nay
Về ý nghĩa kế toán tiền lơng là một bộ phận chi phí tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Hạch toán lao động tiền lơng sao cho thật hợp lý và có hiệuquả nhất là nhiệm vụ rất quan trọng cảu doanh nghiệp Bởi từ đó mới giúp doanh nghiệpvừa tính đúng, tính đủ số tiền lơng cho ngời lao động, vừa giảm các chi phí, hạ giá thànhsản phẩm Đồng thời phát huy đợc sự nhiệt tình và năng lực của ngời lao động, tăng thunhập cải thiện đời sống Và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Tiền lơng đã trở thành mối quan tâm của xã hội, và chínhsách tiền lơng là một vấn đề kinh tế xã hội phức tạp Chính vì thế, trong xã hội chỉ ở bất cứmột công ty hay một doanh nghiệp nào đó dù quy mô lớn hay nhỏ nào cũng quan tâm đếntình hình lao động và hạch toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động Vì vậy, tìm kiếm mộtphơng thức quản trị lao động, trả lơng phù hợp, hoạch toán đúng, thanh toán đầy đủ, thựchiện đúng chức năng của mình là điều kiện kiên quyết để doanh nghiệp không ngừng pháttriển
Hiểu và nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hoạch toán tiền lơng và hìnhthức trả lơng, em đã quyết định chọn đề tài " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng" làm đề tài thực tập của mình tại công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long
nhằm so sánh giữa thực tiễn và lý luận về công tác kê toán tiền lơng và các khoản trích theolơng Từ đó rút ra u nhợc điểm góp ý kiến bổ sung về phơng pháp hoàn thiện công tác hạchtoán tiền lơng tại doanh nghiệp
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toỏn tiền lương và các khoản trích theolương
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long
Trang 3Chương III: C¸c kết luận và giải ph¸p hoµn thiÖn c«ng t¸c tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶ntrÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty cæ phÇn Thương Mại và dịch vụ Duy Long
Cửa Lò, ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Kiều Nga
Trang 4CHƯƠNG I
Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài:
Trong xã hội bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ
muốn tồn tại và phát triển đều có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc là laođộng trí óc Lao động là điều kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định biến đổi cácvật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu xã hội Xã hội càngphát triển thì đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ hơn nữa, từ đó càng biểu hiện rõtính quan trọng cần thiết của người lao động
Và để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ranhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương Bên cạnh chức năng đảmbảo cuộc sống cho người lao động tiền lương còn được sử dụng để khuyến khích tinh thần,tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động từ đó thúc đẩy người lao động làmviệc hăng hái hơn tích cực hơn
Ngoài ra tiền lương cũng được xem là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị cácloại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm, tiết kiệmđược chi phí lương trả cho người lao động Thêm vào đó cùng với tiền lương doanh nghiệpcòn phải tính vào chi phí sản xuất một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đó là các nguồn phúc lợi mà người lao động nhậnđược từ doanh nghiệp Vì vậy việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, linh hoạt, hạchtoán đúng đắn, đầy đủ kịp thời ở mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế lẫnchính trị
Do vậy cần tập trung nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cấp thiết đặt ra trên bìnhdiện chung về kế toán tài chính của đơn vị như:Bộ máy kế toán chưa thật gọn nhẹ nên ảnhhưởng tới công việc số liệu trên sổ sách, chứng từ kế toán một vài chỗ chưa hợp lệ Mặtkhác Công ty kinh doanh nhiều lĩnh vực nên nhiều vấn đề khó thống kê
1.2 Đối tượng nghiên cứu :
Ngày nay các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiền lương đốivới người lao động và đối với cả doanh nghiệp Việc sử dụng nó đã hợp lý hay chưa vẫnđang là một vấn đề nóng bỏng Xuất phát từ thực tế đó em đã chọn và nghiên cứu đề tài “
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ Duy Long ”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Tổng hợp lý luận chung về lao động,tiền lương, các khoản trích theo lương và cáckhoản thu nhập khác Tìm hiểu thực tế, cụ thể công tác quản lý và sử dụng lao động,
Trang 5khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long Sau khiđánh giá những vấn đề này đề tài đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả hệ thống tiền lương, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương, qua đó nâng cao năng suất của người lao động đồng thời tăng lợi nhuận chocông ty trong thời gian sắp tới.
- Từ ngày 10/4/2009 đến ngày 25/5/2009 tìm hiểu và lấy số liệu thực tế tại công ty
Tuy nhiên: Đề tài tiền lương là một đề tài lớn với phạm vi nghiên cứu rộng mới phản
ánh đầy đủ thực tế của nó Nhưng do thời gian thực tập quá ngắn chỉ ở thời gian từ tháng 3
đến tháng 5 nên em chỉ nghiên cứ đề tài này ở phạm vi chủ yếu " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" tại công ty chứ không đi sâu vào các lĩnh vực kinh doanh
của công ty
1.5 Nội dung nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.5.1 Các định nghĩa, khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương.
*) Khái niệm tiền lương.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao độngđược sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sảnxuất sức lao động Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm dolao động tạo ra.
*Thành phần quỹ lương
Quỹ lương của công ty là toàn bộ tiền lương theo số công nhân viên của công ty, docông ty quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và lương khoán
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh donguyên nhân khách quan trong thời gian điều động làm công tác nghĩa vụ theo chế độ quyđịnh, thời gian nghỉ phếp, thời gian đi học
- Các khoản phụ cáp làm đêm, thêm giờ
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên về phương diện hạch toán tiềnlương công nhân của công ty kinh doanh chia thành lương chính và lương phụ
Trang 6- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânviên thực tế nghĩa là thời gian có thực sự tiêu hao sức lao động bao gồm các lương cấp bậc,
và trả theo các khoản phụ cấp kèm theo ( phụ cấp trách nhiệm ,phụ cấp chức vụ, phụ cấplàm đêm thêm giờ )
- Tiền lương phụ: là tiền lương công nhân viên trong thời gian nghỉ được hưởng chế
độ ( nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp đi học ) trong phạm vi chế độ quy định được xếp vàolương phụ
Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa rất quan trọng đối vớicông tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính củacông nhân sản xuất gắn liền với sản phẩm
Quản lý chi tiêu sử dụng quỹ lương phải gắn với mối quan hệ với việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhằm vừa chi tiêu vừa tiết kiệm và hợp lý quỹlương vừa đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp
* Các hình thức trả lương:
Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quàn triệt nguyên tắc phân phốitheo lao động kết hợp chặt chẽ lợi ích chung của doanh nghiệp và người lao động, lựa chọnhình thức lương đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao độngchấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp nước ta hiệnnay các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng :
- Hình thức tiền kương theo thời gian
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm
+)Lương thời gian trả cho người lao động :
Lương thời gian trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế cùng với côngviệc và trình độ thành thạo của người lao động Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau củamỗi nghành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp thường có các thang lương như: Thang lương của công nhân cơ khí, thang lươngcông nhân lái xe, thang lương nhân viên đánh máy trong từng thang lương lại chia thànhcác cấp bậc lương lại chia căn cứ vào trình độ thành thảo kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môncủa người lao động Mỗi bậc lương tương ứng với mức tiền nhất định Tiền lương thời gianđược tính trên cơ sở bậc lương của người lao động và thời gian làm việc của họ Lươngthời gian được tính như sau :
Trang 7Tiền lương phải trả Mức lương Số ngày thực tế làm việc
= X
Trong tháng ngày trong tháng
Mức lương ngày = mức lương tháng theo bậc x hệ số các loại phụ cấp ( nếu có )Mức lương tính theo cách trên là lương thời gian đơn giản Cách trả lương này chưachú ý đến chất lượng công tác của người lao động nên nó chưa kích thích tính tích cực vàtinh thần trách nhiệm của họ Khắc phục nhược điểm trên một số doanh nghiệp áp duụnghình thức trả lương theo thời gian có thưởng Hình thức trả lương này vẫn dựa trên cáchtính lương theo thời gian giản đơn kết hợp với tiền thưởng căn cứ vào thành tích cử ngườilao động tiết kiệm vật tư nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc Tuy vậy, hình thứctrả lương theo thời gian còn nhiều nhược điểm vì nó mang tính bình quân và không kiểmsoát được hiện tượng lẫn công của người lao động hình thức này tự nhiên áp dụng ởnhững doanh nghiệp chưa đủ điều kiện áp dụng hình thức trả lương khác
Lương công nhật là hình thứ đặc biệt của lương thời gian đây là tiền lương trả chonhững người làm việc tại đơn vị mà chưa được sắp xếp vào thang lương, bậc lươngTheo cách trả lương này người lao động làm việc ngày nào được hưởng lương lương ngày
ấy theo lức lương quy định cho từng công việc Hình thức trả lương này chỉ áp dụng vớinhững công việc mang tính thời vụ, tạm thời
+) Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao độngtheo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành
Thực hiện hình thức trả lương theo sản phẩm trên cơ sở xác định đơn giá lương hợp
lý, việc kiểm tra , nghiệm thu được thực hiện chặt chẽ
Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp :
Mức lương được tính theo đơn giá cố định không phụ thuộc vào số lượng hoàn thành Lương sản phẩm trực tiếp = Số lượng sản phẩm hoàn thành X Đơn giá lưong
Trả lương theo sản phẩm có thưởng phạt:
Hình thức này trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết vật tư, nâng cao năng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm
Ngược lại, nếu người lao động làm việc lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra sản phẩm với chất lượng kém sẽ bị phạt trừ vào lương
Trang 8Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Sử dụng để tính lương cho các công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất hoặc các nhân viên gián tiếp Mức lương của họ được xác định căn cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp
Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến :
Mức lương trả ngoài phần tính theo lương sản phẩm trực tiếp còn có phần thưởng thêm căn cứ vào số lượng sản phẩm vượt mức Hình thức này áp dụng trong trường hợp đẩy nhanh tiến độ sản xuất
Tiền lương của công nhân được tính như sau :
Tiền lương sản phẩm có Lượng sản Thưởng vượt
thưởng của mỗi cnsx = phẩm trực tiếp + mức
Trong đó :
Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn giá
trực tiếp hoàn thành lương
Thưởng vượt Tỷ lệ thưởng Số lượng sản phẩm
định mức = vượt định mức x của số vượt mức
+) Trả lương sản phẩm kết hợp với lương thời gian
Nội dung của phương pháp này như sau :
Ký hiệu:
S: Tổng số lương phải trả
P1: Đơn giá lương cao nhất cho 1 sản phẩm
P2: Đơn giá lương thấp nhất cho 1 sản phẩm
+) Hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc:
Hình thức này thương được áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tínhchất đột xuất như: vận chuyển, bốc vác, mức lương được xác định theo từng khối lượng
Trang 9+) Tiền lương sản phẩm tập thể :
Trường hợp một số công nhân làm chung một công việc nhưng hoạch toán riêng được kết quả lao động của từng người thường áp dụng phương pháp trả lương này
Tiền lương của cả nhóm được tính như sau :
Tiền lương của Đơn giá Khối lượng sản phẩm
cả nhóm = lương X ( công việc ) hoàn thành
Phân phối tiền lương cho mỗi cá nhân trong nhóm thường sử dụng các phương phápsau
Cách thứ nhất: phân phối theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng người ( áp dụng trong trường hợp công việc phù hợp với cấp bậc kỹ thuật )
Thời gian làm việc quy Thời gian làm việc Hệ số
đổỉ của mỗi CN ( Tj ) = thực tế của mỗi CN ( tj ) X so sánh ( Hj ) Tiền lương của cả nhóm
Mức lương 1 giờ quy đổi =
Tổng thời gian làm việc quy đổi ( ∑ Tj) Tiền lương của Mức lương Thời gian quy đổi mỗi CN = 1 giờ quy đổi X của mỗi công nhân Cách thứ hai : phân phối theo bậc công việc , thời gian làm việc kết hợp với xét thưởng theo hiệu suất làm việc Cách phân phối này áp dụng trong trường hợp công nhân làm việc không phù hợp theo bậc công việc:
Trang 10+) Hình thức khoán quỹ lương:
Hình thức khoán quỹ lương là dạng đặc biệt của tiền lương sản phẩm được sử dụng
để trả cho từng người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hìh thức này, căn
cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quỹlương Quỹ lương thực tế của từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việcđược giao tiền lương thực tế của từng nhân viên vừa phụ thuộc vào quỹ lương thực tế củaphòng ban, vừa phụ thuộc vào số lượng nhân viên của phòng ban
* Nội dung các khoản trích theo lương.
Trong cuộc sống hàng ngày, và nhất là trong xã hội phát triển như ngày nay mỗi
thành viên trong xã hội đều cần có sự kiên kết với nhau Trong khi cuộc sống không ngừngphát triển, nhất là những đối tượng hưởng lương trong tất cả các thành phần kinh tế Từnhững nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày ,côn người phải có sự đoàn kết lại vớinhau, giúp đỡ lẫn nhau để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, nhất là về kinh tế.Chính vì nhu cầu đã nảy sinh ra cơ chế bảo hiểm, nguồn tài chính xây dựng các quỹ bảohiểm này ích từ một phần lương của người lao động bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội ( BHXH )
Bảo hiểm xã hội là một khoản tiền trích lập để trợ cấp cho người lao động trongtrường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: Thai sản, ốmđau, tai nạn lao động, mất sức, hưu trí Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 20%trong đó: tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp trả là 15% và 5% còn lại
do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Theo cơ chế tài chính hiện hành,nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và chi trả còn ở tại doanhnghiệp, sau khi tạo nguồn quỹ BHXH phải nộp toàn bộ số quỹ bảo hiểm xã hội đó lên cơquan quản lý quỹ và được phân cấp chi trả một số trường hợp như: công nhân viên ốm đau,thai sản… cuối tháng ( hoặc quý) tổng hợp chứng từ chi tiêu để quyết toán với cơ quanchuyên môn chuyên trách ( theo hình thức thu đủ, chi đủ)
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế là khoản trợ cấp về y tế cho người lao động tham gia bảo hiểm nhằmgiúp họ một phần nào đó tiền thuốc chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc khi ốm đau Theoquy định hiện nay, BHYT được trích theo tỷ lệ 3% trên lương phải thanh toán cho côngnhân trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lương côngnhân là 1% BHYT được nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về bảo hiểm y
tế (dưới hình thức mua bảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho ngườilao động như khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh…
- Kinh phí công đoàn(KPCĐ)
Trang 11Đối với kinh phí công đoàn cũng được hình thành do việc trích lập và tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng Quỹ kinh phí công đoàn được hìnhthành bằng cách theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trêntiền lương phải trả là 2% trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạtđộng công đoàn của cấp trên
* Tiền thưởng và các khoản thu nhập khác.
Người lao động ngoài tiền lương theo thời gian giản đơn còn nhận một khoản tiềnthưởng do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tưhoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Tuỳ theo từng doanh nghiệp, người lao động còn nhậncác khoản khác như: tiền ăn ca, tiền thưởng nhân dịp lễ, Các doanh nghiệp dùng quỹkhen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp để trang trải các khoản chi này
Theo điều 4 Thông tư Liên Bộ số 20/LB – TTVN Online ngày 2/6/1993 của Liên BộLao Động Thương Binh Xã Hội – Tài chính có 7 loại phụ cấp sau: Phụ cấp làm đêm, phụcấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại, phụcấp khu vực
1.5.2 Nội dung nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Để thực hiện chức năng là công cụ phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền lương cóhiệu quả, kế toán phải thực hiện tôt các nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lượng, chất lượnglao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngườilao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiềnlương, bảo hiểm xã hội…Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ tiền lương,quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho đối tượng liên quan
- Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng đắn các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương
Trang 12- Nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
a Thủ tục, chứng từ hạch toán
Các chứng từ liên quan tới hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 - LĐTL)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09 - LĐTL)
b Tài khoản hạch toán
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
* Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH vàcác khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Kết cấu và nội dung phản ánh:
- Bên nợ: + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
đã trả, đã ứng cho công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
- Bên có: + Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khácphải trả cho công nhân viên
- Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cònphải trả cho công nhân viên
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ, Số dư bên Nợ (Nếu có) phản ánh số tiền đã trảquá số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho công nhân viên
Tài khoản 334 phải được hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán lương vàthanh toán các khoản khác
* Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộpngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác ( Từ TK 331 đến TK 336) Nội dung các
Trang 13khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú, trong đó có những khoản liên quan trực tiếpđến công nhân viên gồm BHXH, BHYT, KPCĐ.
Việc phản ánh tình hình trích và thanh toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đượcthể hiện trên tài khoản 338, ở các tài khoản cấp 2 gồm:
- TK 3382 - Kinh phí Công đoàn
- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
- Số còn lại phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc số dư bên Có
* Tài khoản 335 - Chi phí phải trả.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương nghỉphép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản trích trước khác
+ Số dư bên có: Khoản để trích trước tính vào chi phí hiện có.A
Ngoài các TK 334,TK 335,TK 338, kế toán tiền lương và các phoản trích theolương còn liên quan tới một số tài khoản khác nữa như: TK 622 - Chi phí nhân công trựctiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung, TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 642 - Chi phí quản
lý doanh nghiệp và một số tài khoản khác
- Phương pháp phản ánh.
Quy định hạch toán: Bao gồm 4 quy định sau
1 Chỉ được hạch toán vào tài khoản này những nội dung chi phí phải trả theo quyđịnh Ngoài các nội dung quy định này, nếu phát sinh những khoản khác phải tính trước vàhạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp phải có giải trình vềnhững khoản chi phí phải trả đó
2 Việc tính trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ phải được tính toán một cách chặt chẽ (Lập dự toán chi phí và dự toán
Trang 14trích trước) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trướctrong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phíthực tế phát sinh Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung không đượctính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
3 Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán năm các khoản chi phí phải trả phải quyết toánvới số chi phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải xử
lý theo chế độ tài chính hiện hành
4 Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong bảnthuyết minh báo cáo tài chính
* Tài khoản 351- Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợcấp mất việc làm của doanh nghiệp
2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích lập và hạch toán vào chi phí quản
lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp
+ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết đượcchuyển số dư sang năm sau
+ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi cho người laođộng trong năm thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lýdoanh nghiệp trong kỳ
3 Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khóa sổ báocaos kế toán để lập báo cáo kế toán tài chính trong năm, trường hợp doanh nghiệp phải lậpbáo cáo tài chính giữa niên độ (Quý), thì có thể điều chỉnh quỹ dự phòng trợ cấp mất việclàm theo quý khi lập báo cáo tài chính
Trang 15c Sổ kế toán:
Để kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 02 loại sổlà:Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp
* Sổ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết gồm sổ kế toán chi tiết tài khoản mở cho TK 334 và TK 338
- Đối với hình thức "Nhật ký -Sổ cái " thì sổ tổng hợp là là sổ Nhật ký - Sổ cái
- Đối với kế toán máy,
Như vậy, tùy theo hình thức kế toán mỗi doanh nghiệp sẽ có từng loại sổ tổnghợp khác nhau
* Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng.
- Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các chứng từ hạchtoán lao động, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6411) - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Khi tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng, kế toáncăn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng và các chứng từ có liên quan để ghi:
Nợ TK 431 (4311) - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Tính khoản BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán BHXH để ghi:
Nợ TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Trang 16- Khi ứng trước hoặc thực thanh toán các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, cáckhoản mang tính chất tiền lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toánghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Khi công nhân viên đi vắng, tiền lương chưa lĩnh, kế toán ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK338 (3388) - Phải trả, phải nộp
* Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng.
* Kế toán tổng hợp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Kinh phí công đoàn.
- Căn cứ vào tiền lương phải trả cho công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh ở các bộ phận, các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quiđịnh, kế toán tính số BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các
TK 622, 627, 641, 642
TK 431 (4311)
TK 338 (3383)
TK 111, 112, 512
Thanh toán lương cho
Công nhân viên
Trang 17Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 ( 6411) - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6421) - Chi phí quản lý doanh nhgiệp
Nợ TK 334 Phần tính trừ vào tiền lương của công nhân viên theo qui định
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 3382 - Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 - Bảo hiểm y
- Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 338 ( 3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Nộp BHXH (20%), BHYT (3%), KPCĐ (1%) cho cơ quan quản lý:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Kinh phí công đoàn chi tiêu tại đơn vị:
Nợ TK 338 (3382) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Khoản BHXH, doanh nghiệp đã chi theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn trả kếtoán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác
Trang 18Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ.
CHƯƠNG II:
Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long.
2.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long.
2.1.1 Phương pháp điều tra.
Các bước tiến hành điều tra:
Bước 1: Lập danh sách đối tượng điều traBước 2: Lập phiếu điều tra (Theo mẫu phụ lục )Bước 3: Phát phiếu điều tra
Bước 4: Thu các phiếu điều tra và tổng hợp phiếu điều tra (theo mẫu phụ lục)
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các tài liệu kế toán của công ty ở các năn trước.
- Nghiên cứu các phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty
TK 622, 627, 641, 642, 241
TK 111, 112
(3) BHXH phải trả thay lương
cho công nhân viên
(4) Nộp (chi) BHXH, BHYT,
KPCĐ theo quy định
(1) Tính BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD
(2) Khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT, KPCĐ cho CNV
TK 334
TK 111, 112(5) Nhận khoản hoàn trả của cơ
quan BHXH, về khoản DN chi
Trang 192.2 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Duy Long
2.2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty
Từ tháng 3 năm 2005 đến tháng 12 năm 2005công ty đi vào hoạt động, bước đầukinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, như công nghệ, máy móc thiết bị, nhưng mặt hàngcòn ít nên gặp rất nhiều khó khăn trong công việc kinh doanh Tuy nhiên những khó khăn
đó bước đầu đã được ban lãnh đạo công ty nỗ lực cố găng nhanh chóng khắc phục Do đócông ty đã có những tiến bộ không ngừng cải tiến về kỹ thuật tăng cường mua các loạimáy móc hiện đại, các mặt hàng kinh doanh hợp với yêu cầu thị trường
trong những năm qua công ty đã cải tiến bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho côngnhân, từ đó tang năng suất, tăng thu nhập cho người lao động
Mặc dù tuổi còn non trẻ, song với sự cố gắng nỗ lực của toàn cán bộ và công nhâncông ty đã hoàn thành nhiệm vụ với tốc độ tăng trưởng vượt bậc, không ngưng nâng caođời sống cho cán bộ và công nhân, chắc chăn trong những năm tới công ty còn phát triểnmạnh mẽ góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đât nước
Ta có thể thấy kết quả của công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long quahai năm gần đây:
2.2.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý Công ty.
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng quản lí, giám sát hoạt động kinh doanh, cơcấu tổ chức quản lí của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Chủ tịchhội đồng quản trị là người thay mặt cho hội đồng quản trị Công ty là người chỉ đạo trựctiếp đến các phòng ban trong Công ty Giữa các phòng ban có quan hệ chức năng với nhau
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Trang 20Chỳ thớch: Quan hệ chức năng.
Quan hệ trực tuyến
3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty:
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
- Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến Chức năng, nhiệm vụ củamỗi phòng đợc phân định rõ ràng và có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban trong quátrình hoạt động kinh doanh
- Bộ máy quản lý Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ Duy Long
- Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan chịu trách nhiệm điềuhành và quản lý công ty giữa hai kỳ đại hội
- Giám đốc công ty: Là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm trớc HĐQT,
đại diện công ty khi quan hệ với các cơ quan pháp luật của nhà nớc
- Phó giám đốc kỹ thuật giúp đỡ giám đốc trong việc điều hành toàn bộ quá trình
Phó giám đốc công ty điều hành kỹ thuật
Phòng trợ lý Phó giám đốc công ty
Phòng Kinh
doanh tổng hợp
Phòng
kỹ thuật
Kế toán trưởng
Phòng kế hoạch sửa chữa
Phòng tài chính
kế toán
GIáM ĐỐC CôNG TY HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ