1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang

109 631 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN THIẾT KẾ BẢNG THÔNG BÁO TỶ GIÁ VÀ LÃI SUẤT CHO PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NHA TRANG” em xin bà

Trang 1

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

TRẦN NGỌC TIẾN THÔNG

Đề tài:

ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN THIẾT KẾ BẢNG THÔNG BÁO TỶ GIÁ VÀ LÃI SUẤT DÙNG CHO PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ)

NHA TRANG, THÁNG 6 NĂM 2014

Trang 2

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

TRẦN NGỌC TIẾN THÔNG

Đề tài:

ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN THIẾT KẾ BẢNG THÔNG BÁO TỶ GIÁ VÀ LÃI SUẤT DÙNG CHO PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NHA TRANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN THIẾT

KẾ BẢNG THÔNG BÁO TỶ GIÁ VÀ LÃI SUẤT CHO PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NHA TRANG” em xin bày tỏ

lòng kính trọng và biết ơn chân thành cảm ơn thầy Nhữ Khải Hoàn, người đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành đồ

án tốt nghiệp này

Ngoài ra, em xin cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong khoa Điện – Điện

Tử đã tận tình cung cấp cho em nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường đại học Nha Trang

Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất để em có thể hoàn thành tốt đồ án này

Xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Trần Ngọc Tiến Thông

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Ngân hàng là một tổ chức tài chính nhận tiền gửi, cho vay, trao đổi các loại tiền tệ và thực hiện các dịch vụ liên quan khác Nó nhận tiền và cho khách hàng có nhu cầu vay tiền

Để thực hiện các hoạt động trao đổi tiền tệ, nhận tiền gửi và cho vay thì vấn đề

mà những khách hàng quan tâm nhất đó là tỷ giá hối đói (tỷ giá), và lãi suất cho vay (lãi suất) Vì vậy, các ngân hàng cần phải thông báo tỷ giá và lãi suất cho khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi

Trước đòi hỏi của thực tiển đó, đề tài “Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng

thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Nha Trang” là rất cần thiết

Trong thời gian thực hiện đề tài với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn, đề tài của em đã được hoàn thành đúng thời hạn Tuy nhiên với thời gian thực hiện đề tài gấp rút, kiến thức còn hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót vì vậy kính mong các thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài này hoàn thiện hơn và được ứng dụng vào thực tế

Mục tiêu: Thiết kế được bảng thông báo tỷ giá và lãi suất

- Phải hiển thị được các thông tin cần thiết như tỷ giá ngoại tệ, lãi suất

- Bảng thông báo tỷ giá phải có hai chế độ là tự động cập nhật qua mạng từ

máy chủ và chế độ nhập bằng tay phòng khi có sự cố về mạng

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

Thiết kế bảng thông báo tỷ giá dành cho phòng giao dịch của ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Nha Trang

- Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu thiết kế bảng thông báo tỷ giá cho ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Nha Trang, bảng thông báo tỷ giá tự động cập nhật dữ liệu từ website của

Trang 5

ngân hàng AGRIBANK và hiển thị các thông tin về giá vàng, tỷ giá ngoại tệ và lãi suất ngân hàng

Bố cục đồ án

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết

- Chương 2: Thuyết kế và thi công mạch điện tử

- Chương 3: Phần mềm và lập trình ứng dụng

- Kết luận, đánh giá và kiến nghị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI MỞ ĐẦU ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ LED VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUANG BÁO 1

1.1.1 Giới thiệu chung về LED 1

1.1.1.1 Vài nét về lịch sử phát triển LED 1

1.1.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của LED 2

1.1.1.3 Ưu, nhược điểm và ứng dụng của đèn LED 3

1.1.2 Ứng dụng của đèn LED trong quang báo 4

1.2 TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN VÀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG ĐỀ TÀI 6

1.2.1 Vi điều khiển Atmega16 6

1.2.1.1 Các tính năng của Atmega16 7

1.2.1.2 Cấu trúc nhân Atmega16 8

1.2.1.3 Cấu trúc bộ nhớ 11

1.2.1.4 Các cổng vào ra 12

1.2.2 Các linh kiện dùng trong đề tài 13

1.2.2.1 IC giải mã địa chỉ 74HC138 13

1.2.2.2 IC ghi dịch 74HC595 15

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ĐIỆN TỬ 17

2.1 KHỐI HIỂN THỊ THÔNG BÁO 17

2.2 KHỐI HIỂN THỊ TỶ GIÁ 19

2.3 KHỐI ĐIỀU KHIỂN 21

2.4 KHỐI GIAO TIẾP MÁY TÍNH 22

2.5 MÔ HÌNH SẢN PHẨM 23

CHƯƠNG 3 PHẦN MỀM VÀ LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG 24

Trang 7

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN MỀM DÙNG TRONG ĐỀ TÀI 24

3.1.1 PHẦN MỀM PROTEUS 24

3.1.1.1 Giới thiệu chung 24

3.1.1.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Proteus 7.10 25

3.1.2 PHẦN MỀM CODEVISION 32

3.1.2.1 Giới thiệu chung 32

3.1.2.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm codevision 2.5 33

3.1.3 PHẦN MỀM LẬP TRÌNH GIAO DIỆN VB 6.0 37

3.1.3.1 Giới thiệu chung 37

3.1.3.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm VB 6.0 38

3.2 LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG 41

3.2.1 Chương trình cho bảng thông báo tỷ giá 41

3.2.1.1 Chương trình cho bảng quang báo 41

3.2.1.2 Chương trình cho bảng hiển thị tỷ giá 47

3.2.2 Chương trình giao diện máy tính 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hình ảnh về LED 1

Hình 1.2 Cấu tạo của LED từ bên ngoài 2

Hình 1.3 Cấu tạo bên trong đèn LED 2

Hình 1.4 Nguyên lý hoạt động của đèn LED 3

Hình 1.5 Ứng dụng đèn LED trong quang báo 5

Hình 1.6 Atmega16 loại thường 6

Hình 1.7 Atmega16 linh kiện dán 6

Hình 1.8 Sơ đồ cấu trúc CPU của ATmega16 8

Hình 1.9 Thanh ghi trang thái SREG 9

Hình 1.10 Các thanh ghi chung của Atmega16 10

Hình 1.11 Con trỏ ngăn xếp SP 10

Hình 1.12 Sơ đồ bộ nhớ chương trình 11

Hình 1.13 Sơ đồ bộ nhớ SRAM 12

Hình 1.14 IC 74HC138 13

Hình 1.15 Sơ đồ chân IC 74HC138 13

Hình 1.16 Bảng trạng thái của 74HC138 14

Hình 1.17 IC 74hHC595 15

Hình 1.18 Sơ đồ chân IC 74hHC595 15

Hình 2.1 Model LED ma trận P10 17

Hình 2.2 Sơ đồ chân modle p10 18

Hình 2.3 Sơ đồ dịch dữ liệu của model p10 19

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý của khối hiển thị tỷ giá 20

Hình 2.5 Đồ thị hệ số H fe 20

Trang 9

Hình 2.6 Sơ đồ mạch in khối hiển thị tỷ giá 21

Hình 2.7 Sơ đồ mạch nguyên lý khối điều khiển 21

Hình 2.8 Sơ đồ mạch in khối điều khiển 22

Hình 2.9 Model blutooth hc05 22

Hình 2.10 Mô hình sản phẩm 23

Hình 3.1 Phần mềm Proetus 24

Hình 3.2 Bắt đầu quá trình cài đặt chương trình Proteus 7.10 25

Hình 3.3 Lời chào khi cài đặt Proteus 7.10 25

Hình 3.4 Chọn thư mục cài đặt Proteus 7.10 26

Hình 3.5 Thỏa thuận sử dụng chương trình Proteus 7.10 26

Hình 3.6 Tiến hành quá trình cài đặt Proteus 7.10 27

Hình 3.7 Kết thúc quá trình cài đặt Proteus 7.10 27

Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý mạch RLC 28

Hình 3.9 Khởi động chương trình Proteus 7.10 28

Hình 3.10 Giao diện chương trình Proteus 7.10 29

Hình 3.11 Nút Component và nút Pick Devices 29

Hình 3.12 Cửa sổ thư viện linh kiện 30

Hình 3.13 Cách lấy điện trở trong thư viện linh kiện 30

Hình 3.14 Danh sách các linh kiện 31

Hình 3.15 Nối dây linh kiện 31

Hình 3.16 Phần mềm Codevision 2.5 32

Hình 3.17 Bắt đầu quá trình cài đặt phần mềm Codevision 2.5 33

Hình 3.18 Thỏa thuận sử dụng phần mềm Codevision 2.5 33

Hình 3.19 Chọn thư mục cài đặt phần mềm Codevision 2.5 34

Trang 10

Hình 3.20 Bắt đầu tiến hành cài đặt phần mềm Codevision 2.5 34

Hình 3.21 Hoàn tất quá trình cài đặt phần mềm Codevision 2.5 35

Hình 3.22 Giao diện phần mềm Codevision 2.5 35

Hình 3.23 Tạo flie C mới 36

Hình 3.24 Cửa sổ CodeWizardAVR 36

Hình 3.25 Lưu và thoát khỏi chế độ thiết lập 36

Hình 3.26 Đặt tên và lưu file 37

Hình 3.27 Phần mềm lập trình giao diện VB6.0 38

Hình 3.28 Bắt đầu cài đặt phần mềm VB6.0 39

Hình 3.29 Thỏa thuận sử dụng phần mềm VB6.0 39

Hình 3.30 Chọn thư mục cài đặt phần mềm VB6.0 40

Hình 3.31 Bắt đầu tiến hành cài đặt phần mềm VB6.0 40

Hình 3.32 Sơ đồ khối quét LED ma trận 42

Hình 3.33 Lưu đồ thuật toán quét LED ma trận 42

Hình 3.34 Lưu đồ thuật toán giải mã cột và hàng 43

Hình 3.35 Lưu đồ thuật toán hiệu ứng chữ chạy từ phải sang trái 44

Hình 3.36 Chọn chip và tần số thạch anh 45

Hình 3.37 Thiết lập truyền thông cho Atmega16 46

Hình 3.38 LED anode 47

Hình 3.39 Sơ đồ khối quét LED 7 đoạn 47

Hình 3.40 Sơ đồ khối cho chương trình hiển thị bảng tỷ giá 48

Hình 3.41 Chế độ lập trình Standard EXE 49

Hình 3.42 Đặt lại tên cho Form 50

Hình 3.43 Thiết lập lại các thuộc tính của Label Lãi suất 51

Trang 11

Hình 3.44 Thiết lập lại các thuộc tính của Command Xem 51

Hình 3.45 Kích phải chuột vào vùng trống của vùng chọn đối tượng 52

Hình 3.46 Chọn Microsoft Comm Control 6.0 52

Hình 3.47 Cổng com giao tiếp máy tính 53

Hình 3.48 Chọn Microsoft Internet Controls 53

Hình 3.49 Biểu tượng Internet 54

Hình 3.50 Chế độ xem tỷ giá ngoại tệ 55

Hình 3.51 Chế độ xem giá vàng 55

Hình 3.52 Chế độ xem lãi suất 56

Hình 3.53 Chế độ điều khiển tay 56

Hình 3.54 Chế độ nhập nội dụng hiển thị của bảng quang báo 57

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 TỔNG QUAN VỀ LED VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUANG BÁO

1.1.1 Giới thiệu chung về LED

LED (viết tắt của Light Emitting Diode,

có nghĩa là điốt phát quang) là các điốt có khả

năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử

ngoại Cũng giống như điốt, LED được cấu tạo

từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối

bán dẫn loại n

Với các ưu điểm: ánh sáng lớn, độ bền cao

ít tiêu tốn điện năng, LED được ứng dụng rộng

rãi trên các lĩnh vực: bảng quảng cáo ngoài trời, đồng hồ cỡ lớn đặt tại các biển quảng cáo tấm lớn trên đường cao tốc, hệ thống đèn giao thông, biển chỉ dẫn và các sản phẩm khác như bảng chạy chữ điện tử, bảng hệ thống giờ, bảng tỷ giá, bảng chứng khoán, hệ thống xếp hàng tự động… Việc sử dụng rộng rãi thiết bị chiếu sáng bằng loại đèn này có thể giúp chúng ta tiết kiệm được nhiều năng lượng [3]

1.1.1.1 Vài nét về lịch sử phát triển LED

- Đèn LED đã có mặt từ những năm thập niên 60, hầu hết chỉ dùng hiển thị thời gian của đồng hồ báo thức hay dung lượng pin của máy ghi hình

- Một thời gian dài, đèn LED đã không được dùng làm nguồn sáng bởi vì chúng chỉ cho ánh sáng đỏ, xanh lá cây và vàng mà không cho ánh sáng trắng

- Đến năm 1993, công ty hoá chất Nichia của Nhật Bản cho ra đời loại đèn LED xanh dương, kết hợp với ánh sáng đỏ và xanh lá cây để cho ra ánh sáng trắng

- Những năm 1960: Phát minh ra đèn LED ánh sáng đỏ

- Những năm 1970: Phát minh ra LED 7 đoạn

- Những năm 1980: Phát minh ra LED xanh lá cây

- Những năm 1990: Phát minh ra LED xanh dương là cơ sở để phát triển đèn LED ánh sáng trắng

Hình 1.1 Hình ảnh về LED

Trang 13

- Những năm 2000: Thời điểm bùng nổ đèn LED chiếu sáng [4]

1.1.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của LED

 Cấu tạo:

- Bộ phận chính của một đèn LED là

hai lớp bán dẫn loại P và loại N đặt tiếp

xúc với nhau Kích thước của các lớp bán

dẫn này rất nhỏ, chỉ cỡ vài phần trăm

milimet Do vậy công nghệ chế tạo đèn

LED cũng đòi hỏi tương đối cao

- Lớp bán dẫn được vẽ phóng đại

lên để cho ta dễ hình dung Thực tế

việc nối điện cực cho các lớp bán dẫn này

rất khó vì kích thước rất nhỏ Hình 1.3 mô

tả thực tế hơn với lớp bán dẫn được đặt

trong một đĩa phản quang

- Vỏ bọc bên ngoài được làm bằng nhựa

trong suốt hoặc có thể pha thêm chất màu

Lớp vỏ này có tác dụng làm giá đỡ, bảo

vệ kết cấu của đèn đồng thời phần chóp

cầu phía trên có tác dụng hội tụ hướng

ánh sáng phát ra theo một hướng với

một góc mở nhất định [5]

 Nguyên lý hoạt động:

- Hoạt động của đèn LED giống với nhiều loại điốt bán dẫn Khối bán dẫn loại

p chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn

n (chứa các điện tử tự do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối n Cùng lúc khối p lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối

n chuyển sang Kết quả là khối p tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối n tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống)

Hình 1.2 Cấu tạo của LED từ bên ngoài

Hình 1.3 Cấu tạo bên trong đèn LED

Trang 14

- Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay

các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó)

- Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng phát ra khác nhau (tức màu sắc của LED sẽ khác nhau) Mức năng lượng (và màu sắc của LED) hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các nguyên

tử chất bán dẫn

- LED thường có điện thế phân cực thuận cao hơn điốt thông thường, trong khoảng 1,5 đến 3V Nhưng điện thế phân cực nghịch ở LED thì không cao Do

đó, LED rất dễ bị hư hỏng do điện thế ngược gây ra

- Loại LED điện thế phân cực thuận:

- Tiết kiệm điện: Tiết kiệm mức thấp nhất, hiệu suất chiếu sáng cao hơn, tiết

kiệm khoảng 75% điện so với đèn chiếu sáng thông thường

Hình 1.4 Nguyên lý hoạt động của đèn LED

Trang 15

- Bảo vệ màu xanh môi trường: Không tia cực tím, không bức xạ tia hồng

ngoại, phát nhiệt của ánh sánh thấp, không chứa thuỷ ngân và những chất có

hại…, không gây ô nhiễm môi trường

- Tuổi thọ cực lâu: Vượt quá 50,000 giờ (tương đương với 6 năm thắp sáng

liên tục

- Hiệu quả ánh sáng cao

- Nhiệt độ làm việc thấp: Nhiệt độ làm việc của bóng đèn LED cao hơn nhiệt

độ môi trường khoảng 5 – 8oC, thấp hơn so với đèn huỳnh quang thông thường

là khoảng 13 – 25 oC

- Độ an toàn: Không nhấp nháy, hiển thị màu sắc tốt, có hiệu quả trong việc

làm giảm mệt mỏi khi nhìn và bảo vệ mắt

 Nhược điểm:

- Chi phí sản xuất và giá thành cao

- Toả nhiệt ở chân đèn, gây ảnh hưởng đến các bộ phận liền kề

- Ứng dụng trong đèn giao thông [7]

1.1.2 Ứng dụng của đèn LED trong quang báo

Quảng cáo luôn là một trong các vấn đề đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một công ty, doanh nghiệp hay thậm chí là của một cửa hàng Quảng cáo tốt sẽ đem lại nhiều lợi ích to lớn Cũng chính vì vậy mà không ngạc nhiên khi hàng năm các doanh nghiệp đã đầu tư rất nhiều vào vấn đề này Một trong những biện pháp được ưa dùng hiện nay đó là sử dụng bảng quảng cáo bằng đèn LED, vì sự đơn giản, hiện đại, bắt mắt, chi phí hợp lý cũng như tính hiệu quả của nó Những bảng thông tin, cổng chào hay những bảng LED quảng cáo với màu sắc sặc sỡ, bắt

Trang 16

mắt, gây nhiều chú ý chắc hẳn đã không còn xa lạ đối với người dân, nhất là người dân đô thị

Đèn LED thực sự là

có cách đột phá mới trong

công nghệ cao nói chung

và trong quảng cáo nói

Bảng điện tử có thông tin thay đổi được còn được gọi là bảng quang báo hay màn hình điện tử LED, có nhiều màu sắc, nhiều cách hiển thị sinh động, dễ dàng thu hút sự chú ý của mọi người Do dễ dàng thay đổi thông tin trên bảng điện tử nên đây được xem là phương tiện truyền đạt thông tin hiện đại, nhanh chóng

Bảng thông tin điện tử là sản phẩm của ngành công nghệ cao với nhiều ưu điểm nổi bật đã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống Điểm nổi bật của bảng thông tin điện tử là khả năng thay đổi thông tin và phương thức trao đổi thông tin Với nhiều tính năng độc đáo, bảng thông tin điện tử (bảng quang báo, bảng điện tử, bảng LED) luôn thu hút được đông đảo sự chú ý quan sát của nhiều người Do đó, nó là sản phẩm đắc dụng cho các chương trình quảng cáo, các bản tin chứng khoán, tài chính

Hình 1.5 Ứng dụng đèn LED trong quang báo

Trang 17

Cũng vì tính tiện lợi mà bảng thông tin điện tử được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nơi với nhiều mục đích khác nhau như: khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, trụ sở công ty, ngân hàng, sân bay, hiệu vàng, sàn giao dịch chứng khoán, giao thông hay tại các cổng trào của các tỉnh và thành phố

Được thiết kế rất khoa học nên bảng thông tin điện tử rất dễ dàng khi sử dụng,

có thể điều khiển bằng bàn phím chuyên dụng, bằng nút bấm, điều khiển từ xa hay máy tính Không những thế, nó còn rất tiện lợi trong sản xuất, lắp đặt

Ngoài ra bảng thông tin điện tử còn có các thuộc tính ưu việt khác như: điện

áp thấp, tính ổn định cao, cường độ sáng mạnh, thay đổi nội dung nhanh, dễ dàng, hiển thị đa dạng [8]

1.2 TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN VÀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG

ĐỀ TÀI

1.2.1 Vi điều khiển Atmega16

Vi điều khiển là một lĩnh vực khá lý thú đối với chuyên ngành điện tử Cùng với sự phát triển của ngành điện tử thì nhiều họ vi điều khiển lần lượt được các hãng sản xuất chip cho ra đời như: Z80 của Zilog, AT89 của Atmel, PIC của Microchip, AVR của Atmel

Họ vi điều khiển AVR của Atmel Corp là 1 bước phát triển trên nền của Vi điều khiển AT89 đã khá quen thuộc Nếu như AT89 là vi điều khiển có CPU CISC thì AVR là RISC, với kiến trúc Harvard do vậy tốc độ sẽ nhanh hơn (tốc độ tối đa là Hình 1.6 Atmega16 loại thường Hình 1.7 Atmega16 linh kiện dán

Trang 18

16 triệu lệnh/giây) Ngoài ra AVR cũng tích hợp sẵn ngay trong chip mạch ADC,

PWM, cũng như hỗ trợ các chuẩn giao tiếp thông dụng như UART/USART, I2C,

2-wires, nên việc thiết kế và thực hiện phần cứng cho những ứng dụng rất thuận

tiện, nhanh chóng, nhỏ gọn [9].

1.2.1.1 Các tính năng của Atmega16

- Hiệu xuất cao (high performance), là loại vi điều khiển 8 bit công suất thấp

- Cấu trúc lệnh đơn giản, thời gian thực thi lệnh nhanh: 130 lệnh thực thi trong

vòng 1 chu kì chip

- Hỗ trợ 16 MIPS khi hoạt động ở tần số 16 MHz (16 triệu lệnh/1s)

- Tích hợp bộ nhân 2 thực hiện trong 2 chu kì chip

- Bộ nhớ chương trình và dữ liệu không bay hơi (nonvolatile)

- 16k byte trong hệ thống flash khả trình có thể nạp và xóa 1,000 lần

- 512 byte EEPROM có thể ghi và xóa 100,000 lần

- 1k byte ram nhớ tĩnh trong (internal SRAM)

- Tính năng ngoại vi:

 2 bộ định thời/bộ đếm (timers/counters) 8 bit với các chế độ đếm riêng rẽ và

kiểu so sánh

 1 bộ định thời/bộ đếm (timer/counter) 16 bit với các chế độ đếm riêng rẽ, kiểu so sánh và kiểu bắt sự kiện

 Bộ đếm thời gian thực với dao động riêng rẽ

 4 kênh băm xung PWM

 8 kênh ADC 10 bit

 Byte định hướng 2 đường giao tiếp nối tiếp

 Giao tiếp USART nối tiếp khả trình

 Giao tiếp SPI nối tiếp chủ/tớ (master/slave)

 Bộ định thời khả trình giám sát xung nhịp của chip 1 cách riêng rẽ

 Tích hợp bộ so sánh tín hiệu tương tự

- Các tính năng đặt biệt của vi điều khiển

 Chế độ bật nguồn reset

Trang 19

 Tích hợp mạch dao động RC bên trong

 Các ngắt trong và ngoài

 6 chế độ nghỉ: rảnh rỗi,giảm nhiễu ADC, tiết kiệm năng lượng, nguồn thấp, Standby và Extended Standby

 32 chân vào ra khả trình

- Điện áp sử dụng: 4.5 – 5.5V dùng với atmega16

- Tốc độ xung nhịp dùng cho chip: 0 – 16 MHz [9]

1.2.1.2 Cấu trúc nhân Atmega16

 Cấu trúc tổng quát

AVR sử dụng cấu trúc Harvard, tách riêng bộ nhớ và các bus cho chương trình

và dữ liệu

Các lệnh được thực hiện chỉ trong một chu kỳ xung clock Bộ nhớ chương

trình được lưu trong bộ nhớ Flash [9].

Hình 1.8 Sơ đồ cấu trúc CPU của ATmega16

Trang 20

 ALU

ALU làm việc trực tiếp với các thanh ghi chức năng chung Các phép toán được thực hiện trong một chu kỳ xung clock Hoạt động của ALU được chia làm 3 loại: đại số, logic và theo bit

 Thanh ghi trạng thái

Đây là thanh ghi trạng thái có 8 bit lưu trữ trạng thái của ALU sau các phép tính số học và logic

- C: Carry Flag; cờ nhớ (Nếu phép toán có nhớ cờ sẽ được thiết lập)

- Z: Zero Flag; cờ zero (Nếu kết quả phép toán bằng 0)

- N: Negative Flag (Nếu kết quả của phép toán là âm)

- V: Two’s complement overflow indicator (Cờ này được thiết lập khi tràn số

bù 2)

- V, For signed tests (S=N XOR V) S: N

- H: Half Carry Flag (Được sử dụng trong một số toán hạng)

- T: Transfer bit used by BLD and BST instructions (Được sử dụng làm nơi chung gian trong các lệnh BLD,BST)

- I: Global Interrupt Enable/Disable Flag (Đây là bit cho phép toàn cục ngắt Nếu bit này ở trạng thái logic 0 thì không có một ngắt nào được phục vụ)[9]

 Các thanh ghi chức năng chung

Atmega16 gồm có 32 thanh ghi chung Địa chỉ các thanh ghi được ghi rõ trên Hình 1.10

Hình 1.9 Thanh ghi trang thái SREG

Trang 21

 Con trỏ ngăn xếp SP

Là một thanh ghi 16 bit nhưng cũng có thể được xem như hai thanh ghi chức năng đặc biệt 8 bit Có địa chỉ trong các thanh ghi chức năng đặc biệt là $3E (Trong

bộ nhớ RAM là $5E) Có nhiệm vụ trỏ tới vùng nhớ trong RAM chứa ngăn xếp

Khi thực hiện chương trình phục vụ ngắt hoặc chương trình con thì con trỏ PC được lưu vào ngăn xếp trong khi con trỏ ngăn xếp giảm hai vị trí Và con trỏ ngăn xếp sẽ giảm 1 khi thực hiện lệnh PUSH Ngược lại khi thực hiện lệnh POP thì con trỏ ngăn xếp sẽ tăng 1 và khi thực hiện lệnh RET hoặc RETI thì con trỏ ngăn xếp sẽ tăng 2 Như vậy con trỏ ngăn xếp cần được chương trình đặt trước giá trị khởi tạo ngăn xếp trước khi một chương trình con được gọi hoặc các ngắt được cho phép phục vụ Và giá trị ngăn xếp ít nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng 60H (0x60) vì 5FH trở lại là vùng các thanh ghi [9]

Hình 1.10 Các thanh ghi chung của Atmega16

Hình 1.11 Con trỏ ngăn xếp SP

Trang 22

 Quản lý ngắt

Ngắt là một cơ chế cho phép thiết bị ngoại vi báo cho CPU biết về tình trạng sẵn sàng cho đổi dữ liệu của mình Ví dụ: Khi bộ truyền nhận UART nhận được một byte nó sẽ báo cho CPU biết thông qua cờ RXC,hoặc khi nó đã truyền được một byte thì cờ TX được thiết lập…

Khi có tín hiệu báo ngắt CPU sẽ tạm dừng công việc đang thực hiện lại và lưu

vị trí đang thực hiện chương trình (con trỏ PC) vào ngăn xếp sau đó trỏ tới vector phục vụ ngắt và thực hiện chương trình phục vụ ngắt đó cho tới khi gặp lệnh RETI (return from interrup) thì CPU lại lấy PC từ ngăn xếp ra và tiếp tục thực hiện chương trình mà trước khi có ngắt nó đang thực hiện Trong trường hợp mà có nhiều ngắt yêu cầu cùng một lúc thì CPU sẽ lưu các cờ báo ngắt đó lại và thực hiện lần lượt các ngắt theo mức ưu tiên Trong khi đang thực hiện ngắt mà xuất hiện ngắt mới thì sẽ xảy ra hai trường hợp Trường hợp ngắt này có mức ưu tiên cao hơn thì

nó sẽ được phục vụ Còn nó mà có mức ưu tiên thấp hơn thì nó sẽ bị bỏ qua

Bộ nhớ ngăn xếp là vùng bất kì trong SRAM từ địa chỉ 0x60 trở lên Để truy nhập vào SRAM thông thường thì ta dùng con trỏ X,Y,Z và để truy nhập vào SRAM theo kiểu ngăn xếp thì ta dùng con trỏ SP Con trỏ này là một thanh ghi 16 bit và được truy nhập như hai thanh ghi 8 bit chung có địa chỉ SPL: 0x3D/0x5D và SPH: 0x3E/0x5E [9]

1.2.1.3 Cấu trúc bộ nhớ

 Bộ nhớ chương trình (Bộ nhớ Flash)

Bộ nhớ Flash 16KB của ATmega16 dùng để

lưu trữ chương trình Bộ nhớ Flash được chia

làm 2 phần, phần dành cho chương trình boot

và phần dành cho chương trình ứng dụng

 Bộ nhớ dữ liệu SRAM

1120 ô nhớ của bộ nhớ dữ liệu định địa chỉ

cho file thanh ghi, bộ nhớ I/O và bộ nhớ dữ

liệu SRAM nội Trong đó 96 ô nhớ đầu tiên Hình 1.12 Sơ đồ bộ nhớ chương trình

Trang 23

định địa chỉ cho file thanh ghi và bộ nhớ I/O, và 1024 ô nhớ tiếp theo định địa chỉ

cho bộ nhớ SRAM nội (Hình 1.13)

Bộ nhớ dữ liệu EEPROM

Atmega16 chứa 512 byte bộ nhớ dữ liệu EEPROM Nó được tổ chức như một không gian dữ liệu riêng biệt, mỗi byte đơn có thể đọc và ghi EEPROM có khả năng thực hiện 100.000 chu kỳ ghi/xóa Truy xuất giữa EEPROM và CPU được mô

tả theo đặc tả thanh ghi địa chỉ, thanh ghi dữ liệu và thanh ghi điều khiển EEPROM

1.2.1.4 Các cổng vào ra

Vi điều khiển ATmega16 có 32 đường vào ra chia làm bốn nhóm 8 bit một Các đường vào ra này có rất nhiều tính năng và có thể lập trình được Ở đây ta sẽ xét chúng là các cổng vào ra số Nếu xét trên mặt này thì các cổng vào ra này là cổng vào ra hai chiều có thể định hướng theo từng bit Mặc dù mỗi port có các đặc điểm riêng nhưng khi xét chúng là các cổng vào ra số thì dường như điều khiển vào

ra dữ liệu thì hoàn toàn như nhau Chúng ta có thanh ghi và một địa chỉ cổng đối

Hình 1.13 Sơ đồ bộ nhớ SRAM

Trang 24

với mỗi cổng, đó là: thanh ghi dữ liệu cổng (PORTA, PORTB, PORTC, PORTD), thanh ghi dữ liệu điều khiển cổng (DDRA, DDRB, DDRC, DDRD) và cuối cùng là địa chỉ chân vào của cổng (PINA, PINB, PINC, PIND)

 Thanh ghi DDRx

Đây là thanh ghi 8 bit (ta có thể đọc và ghi các bit ở thanh ghi này) và có tác dụng điều khiển hướng cổng PORTx (tức là cổng ra hay cổng vào) Nếu như một bit trong thanh ghi này được set thì bit tương ứng đó trên PORTx được định nghĩa như một cổng ra Ngược lại nếu như bit đó không được set thì bit tương ứng trên PORTx được định nghĩa là cổng vào

 Thanh ghi PORTx

Đây cũng là thanh ghi 8 bit (các bit có thể đọc và ghi được) nó là thanh ghi dữ liệu của cổng Px và trong trường hợp nếu cổng được định nghĩa là cổng ra thì khi ta ghi một bit lên thanh ghi này thì chân tương ứng trên port đó cũng có cùng mức logic Trong trường hợp mà cổng được định nghĩa là cổng vào thì thanh ghi này lại mang dữ liệu điều khiển cổng Cụ thể nếu bit nào đó của thanh ghi này được set (đưa lên mức 1) thì điện trở kéo lên (pull-up) của chân tương ứng của port đó sẽ được kích hoạt Ngược lại nó sẽ ở trạng thái hi-Z Thanh ghi này sau khi khởi động

Vi điều khiển sẽ có giá trị là 0x00

 Thanh ghi PINx

Đây là thanh ghi 8 bit chứa dữ liệu vào của PORTx (trong trường hợp PORTx được thiết lập là cổng vào) và nó chỉ có thể đọc mà không thể ghi vào được [9]

1.2.2 Các linh kiện dùng trong đề tài

1.2.2.1 IC giải mã địa chỉ 74HC138

 Sơ đồ chân

Hình 1.15 Sơ đồ chân IC 74HC138Hình 1.14 IC 74HC138

Trang 25

 Chức năng và nguyên lý hoạt động

IC 74HC138 là bộ giả mã 3 đầu vào (A0,A1,A2), 8 đầu ra phủ định (Y0 đến Y7) Nó có 3 đầu vào cho phép: 2 đầu vào tích cực thấp (E1, E2) và một đầu vào tích cực mức cao (E3) Tất cả các đầu ra của 74HC138 sẽ ở mức cao trừ khi E1, E2

ở mức thấp và E3 ở mức cao Khi các đầu vào E, E2 ở mức thấp và E3 ở mức cao thì đầu ra của 74HC138 sẽ được quyết định bởi đầu vào Các trạng thái đầu ra phụ thuộc vào trạng thái đầu vào được mô tả ở Hình 1.16

Trang 26

1.2.2.2 IC ghi dịch 74HC595

 Sơ đồ chân

 Chức năng và nguyên lý hoạt động

74HC595 là bộ ghi dịch 8 bit gồm có: 1 đầu vào cho phép (OE), 1 đầu vào chọn thanh ghi dịch (MR), 1 đầu vào dữ liệu nối tiếp (DS), 1 đầu vào cấp xung cho thanh ghi dịch (SH_CP), 1 đầu vào cấp xung cho thanh ghi chứa (ST_CP) và 8 đầu

ra 3 trạng thái (Q1 đến Q7 và Q7’)

Khi ta đưa một bit vào cổng vào Serial và tác động vào chân shift clock (sườn lên) thì bit dữ liệu này sẽ được đặt ở Q0, khi ta đưa bit tiếp theo vào và tác động vào chân shift clock thì bit vào trước đó sẽ được đặt vào chân Q1, bit vào sau được đặt vào chân Q0 cứ như vậy…dữ liệu ở đầu ra luôn được sẵn sàng Khi chân ST_CP được tác động (sườn lên) thì dữ liệu 8 bit được xuất ra, dữ liệu có thể được xuất bất

cứ lúc nào mà Không quan tâm tới bit cuối cùng

Dữ liệu sau khi được đưa vào chân DS của IC, bit dữ liệu đó sẽ được dịch ứng với sườn dương của xung nhịp, từ mức thấp lên mức cao, đưa tới chân SH_CP, dữ liệu vào tại mỗi thanh ghi sẽ được đưa sang thanh ghi lưu trữ chỉ khi có một sườn dương của xung nhịp đi vào chân ST_CP Xung clock đưa vào chân SH_CP phải xuất hiện trước xung đưa vào chân ST_CP Mỗi xung clock đưa vào chân ST_CP tương ứng với một bit dữ liệu đưa vào chân DS, 8 xung ứng với 8 bit đưa vào được lưu trong thanh ghi lưu trữ Khi một tín hiệu mức 0 đưa vào chân OE thì 8 bit dữ

Hình 1.18 Sơ đồ chân IC 74hHC595Hình 1.17.IC 74hHC595

Trang 27

liệu này sẽ được đưa ra 8 đầu song song Khi có 8 bit dữ liệu tiếp theo sẽ được dịch vào, 8 bit dữ liệu trước đó lần lượt được dịch ra nối tiếp qua chân Q7’

Trong chế độ hoạt động bình thường chân MR sẽ nối với dương nguồn, OE nối đất Khi nối các IC 74HC595 thành một mạng lưới thì các chân SH_CP và ST_CP của các IC sẽ được nối với nhau và nối với nguồn xung nhịp, chân DS của

IC đầu tiên sẽ nối với chân dữ liệu các IC sau đó thì được mắc nối tiếp với nhau DS chân này nối với Q7’ của IC trước đó

 Sử dụng IC74HC595 để cấp nguồn cho cột

Khi dùng 74HC595 để cấp nguồn cho ma trận LED ta nối các đầu ra song song của 74HC595 với các chân cấp nguồn cho các cột của ma trận Đồng thời phải

sử dụng 3 chân của vi điều khiển để nối với các chân DS, SH_CP, ST_CP của 74HC595 Các bit dữ liệu mã hóa mức logic cần cấp cho các cột của một cột ma trận sẽ được truyền liên tiếp vào DS của 74HC595 Để đồng bộ bit thì vi điều khiển mỗi khi xuất một bit tới chân DS sẽ phát một xung có sườn dương vào chân SH_CP Sau khi truyền xong hết dữ liệu, để các LED trên cột sáng thì ta phải chuyển dữ liệu trong thanh ghi dịch vào các đầu ra của 74HC595 bằng cách cấp một xung sườn dương vào chân ST_TP Chú ý để IC có thể hoạt động và đẩy dữ liệu ra các chân đầu ra thì chân OE phải nối đất, chân MR nối dương nguồn

Trang 28

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ĐIỆN TỬ

2.1 KHỐI HIỂN THỊ THÔNG BÁO

Khối hiển thị thông báo là một bảng LED ma trận, nó có thể hiển thị và thay đổi được nội dung thông báo truyền từ máy tính xuống thông qua model Bluetooth Bảng hiển thị LED ma trận có rất nhiều loại và đủ kích thước to nhỏ khác nhau, mỗi bảng gồm có rất nhiều LED đơn được ghép lại với nhau trong một khối Trong khối đó các LED đơn được sắp xếp theo các hàng và các cột, tại mỗi giao điểm của hàng với cột là một LED đơn, và người ta thường phân biệt các loại bảng LED theo số hàng và cột Một bảng 8x8 là có 8 hàng và 8 cột, do 64 LED đơn ghép lại Và nhiều loại cở to hơn như 16x32 hay 32x128

Trên thị trường ta thường thấy các bảng LED ma trận cở lớn, dài hàng mét với

đủ kích cỡ Các bảng đó là do hàng nghìn LED đơn ghép lại Khi thiết kế những bảng to như vậy ta cần chú ý đến sự đồng đều về độ sáng của các LED để việc hiển thị được đồng đều Bên cạnh đó vấn đề cấp nguồn cho mạch cũng cần được chú ý

và thiết kế cho phù hợp Trong đề tài này sử dụng 8 bảng model p10 16x32 tạo thành bảng ma trận có kích thước 32x128

Hình 2.1 Model LED ma trận P10

Trang 29

Thông thường tại một thời điểm sẽ có một hàng được điều khiển sáng theo dữ liệu đưa ra Với những bảng cỡ lớn theo chiều dọc (có nhiều hàng), thời gian sáng của một hàng lúc này sẽ bị giảm đi rất nhiều nếu dữ nguyên kiểu quét một hàng Để khắc phục điều này người ta sử dụng phương pháp điều khiển cho hai hoặc bốn hàng cùng sáng, từ đó giúp giảm dòng tức thời qua từng LED mà vẫn đảm bảo độ sáng tối ưu Trong đồ án này module P10 được sử dụng hoạt động trên phương pháp điều khiển cùng lúc bốn hàng cùng sáng tại một thời điểm, sau bốn lần quét ta

sẽ có một khung hình hoàn thiện

Các đường điều khiển của modle p10 gồm:

- Tín hiệu OE: tích cực mức logic thấp (0V) cho

- Tín hiệu LATCH: xung đưa dữ liệu ra IC ghi dịch

- Tín hiệu RED: đưa dữ liệu cần hiển thị ra bảng LED

Nguyên tắc dịch dữ liệu được diễn tả trong Hình 2.3

Đầu tiên dữ liệu được đưa vào IC74HC595 thứ nhất (từ trái sang phải), sau đó

dữ liệu tiếp theo sẽ được đưa vào IC thứ hai (từ trái qua phải từ trên xuống dưới) Quá trình cứ lặp lại cho tới khi ta đưa dữ liệu vào 16 IC 74HC595, lúc này ta tích cực 4 hàng đầu tiên bằng cách cho tín hiệu chọn hàng A=0 và B=0

Để hiển thị dữ liệu của 4 hàng kế tiếp ta thực hiện tương tự, nhưng lúc này tín hiệu chọn hàng A và B lần lượt là: A=0 và B=1, A=1 và B=0, A=1 và B=1 Sau khi thực hiện xong bốn lần quét ta sẽ hiển thị được dữ liệu của một ma trận 16x32

Hình 2.2 Sơ đồ chân modle p10

Trang 30

2.2 KHỐI HIỂNTHỊ TỶ GIÁ

Khối hiển thị tỷ giá gồm những LED 7 thanh (đoạn) tạo thành Nó hiển thị những thông tin được truyền xuống từ máy chủ như tỷ giá các loại ngoại

tệ, giá vàng và lãi suất

Hình 2.4 là sơ đồ nguyên lý của khối hiển thị tỷ giá

Tính toán các giá trị cho transistor Tip41c

Ta chọn dòng qua LED 7 đoạn là 25 mA

Trang 31

Dựa vào Hình 2.5 ta tra được Hfe = 30

Trang 32

2.3 KHỐI ĐIỀU KHIỂN

Khối điều khiển sử dụng vi điều khiển Atmega16 sử dụng bộ giao đồng ngoài với thạch anh có tần số 11.0592Hz

Hình 2.6.Sơ đồ mạch in khối hiển thị tỷ giá

Hình 2.7 Sơ đồ mạch nguyên lý khối điều khiển

Trang 33

2.4 KHỐI GIAO TIẾP MÁY TÍNH

Atmega16 giao tiếp với máy tính bằng chuẩn UART thông qua hai chân RXD (chân 14) và chân TXD (chân 15) Nó có thể giao tiếp với máy tính thông qua cổng com, cổng usb, model bluetooth… Trong đồ án này thì model bluetooth được lựa chọn bởi tính năng vượt trội hơn cổng com, cổng usb như có thể truyền dữ liệu xa hơn, nhanh chóng và tiện lợi hơn

Module bluetooth được tích hợp trên board

cho phép sử dụng nguồn từ 3.5V đến 6V cung

cấp cho board mà không cần lo lắng về chênh

lệch điện áp 3V - 5V gây hỏng board Module

bluetooth gồm 6 chân theo thứ tự: KEY, VCC,

GND, TX, RX, STATE

Đây là module bluetooth SLAVE nghĩa là

ta không thể chủ động kết nối bằng vi điều khiển, mà cần sử dụng smartphone, laptop, bluetooth usb để dò tín hiệu và kết nối (pair) từ smartphone, laptop,

Hình 2.9 Model blutooth hc05 Hình 2.8 Sơ đồ mạch in khối điều khiển

Trang 34

bluetooth usb Sau khi pair thành công, ta có thể gửi và nhận tín hiệu từ vi điều khiển đến các thiết bị này

Trong truyền thông nối tiếp, quan trọng nhất là khung truyền nhận dữ liệu và tốc độ Baud (số bit truyền được trong một giây) Vì vậy ta phải đồng bộ khung truyền nhận dữ liệu và tốc độ Baud giữa máy chủ và máy khách

Trang 35

CHƯƠNG 3 PHẦN MỀM VÀ LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN MỀM DÙNG TRONG ĐỀ TÀI

Trong đề tài này sử dụng các phần mềm chuyên ngành: Proteus 7.10 để vẽ sơ

đồ nguyên lý và sơ đồ mạch in, phần mềm Codevision 2.5 để lập trình cho AVR và phần mềm VB 6.0 để lập trình giao diện máy tính

3.1.1 PHẦN MỀM PROTEUS

3.1.1.1 Giới thiệu chung

Quá trình thiết kế mạch điện

tử với sự hổ trợ của các phần mềm

chuyên dụng đã và đang thu hút sự

quan tâm của nhiều sinh viên, giáo

viên cũng như các kỹ sư trong

ngành Trong quá trình thiết kế

mạch điện tử, nếu có bên cạnh một

công cụ mô phỏng để thực hiện

ngay những ý tưởng mới thì bạn sẽ

tiết kiệm được rất nhiều thời gian

để dùng vào việc tối ưu mạch điện

của mình

Trên cơ sở đó, Proetus (ISIS) đã ra đời,

phát triển trên 12 năm nay bởi Labcenter Electronics - một công ty sản xuất phần mềm CAD của Anh và được hàng nghìn người sử dụng trên khắp thế giới Với ISIS chúng ta có thể mô phỏng hầu hết các dạng mạch điện tử, và lần đầu tiên ở các chương trình CAD, ISIS cho phép thiết kế hoàn chỉnh một hệ thống Vi điều khiển bao gồm toàn bộ mạch phần cứng giao diện bên ngoài, sau đó mô phỏng sự tương tác giữa chúng ISIS còn đặt quan tâm đến việc thiết kế mạch in (Printed Circuit Board-PCB) với sự hổ trợ kết xuất mạch điện sang ARES hoặc một chương trình CAD Layout khác để vẽ mạch in

Hình 3.1 Phần mềm Proetus

Trang 36

Đối với các sinh viên mới của ngành điện tử, ISIS tạo một sự hấp dẫn bằng một hệ thống chương trình đầy đủ công cụ mạnh mẽ và đầy màu sắc, nhiều phông chữ Kèm theo đó là một thư viện các thiết kế mẫu đa dạng theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp để các bạn tiếp tục phát triển theo ý tưởng của mình [10]

Hình 3.2 Bắt đầu quá trình cài đặt chương trình Proteus 7.10

Hình 3.3 Lời chào khi cài đặt Proteus 7.10

Trang 37

Phần chọn thư mục cài đặt hiện ra, bấm Browse để thay đổi thư mục đích cho quá trình cài đặt Nếu không muốn thay đổi thì ta bấm Next để tiếp tục (Hình 3.5)

Hình 3.5 Thỏa thuận sử dụng chương trình Proteus 7.10

Hình 3.4 Chọn thư mục cài đặt Proteus 7.10

Trang 38

Chương trình thực hiện quá trình cài đặt (Hình 3.6) Sau khi được trình cài đặt xong

ta bấm Finish (Hình 3.7) để kết thúc quá trình cài đặt

Hình 3.7 Kết thúc quá trình cài đặt Proteus 7.10

Hình 3.6 Tiến hành quá trình cài đặt Proteus 7.10

Trang 39

 Hướng dẫn sử dụng:

Ở đây, em xin trình bày hướng dẫn vẽ một mạch cụ thể: Mạch dao động RLC,

sơ đồ nguyên lý của mạch như Hình 3.8

Sau khi cài đặt ta khởi động chương trình lên (Hình 3.9), giao diện sử dụng chương trình sẽ hiện lên như Hình 3.10

Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý mạch RLC

Hình 3.9 Khởi động chương trình Proteus 7.10

Trang 40

Hình 3.10 Giao diện chương trình Proteus 7.10

Để lấy linh kiện, chọn nút Component, Sau đó chọn nút Pick Devices xem

Hình 3.11

Cửa sổ thư viện linh kiện hiện ra (Hình 3.12) Để lấy linh kiện tại cửa sổ thư viện linh kiện ta gõ tên linh kiện cần lấy vào ô nhập tên linh kiện, ví dụ ta cần lấy

điện trở thi ta gõ RES Trong danh mục linh kiện của thư viện sẽ xuất hiện hình ảnh

điện trở, ta đưa chuột tới và nhấp đôi chuột, ta đã lấy được điện trở (Hình 3.13)

Hình 3.11 Nút Component và nút Pick Devices

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.8. Sơ đồ cấu trúc CPU của ATmega16 - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 1.8. Sơ đồ cấu trúc CPU của ATmega16 (Trang 19)
Hình 2.4 là sơ đồ nguyên lý của khối hiển thị tỷ giá. - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 2.4 là sơ đồ nguyên lý của khối hiển thị tỷ giá (Trang 30)
Hình 2.7. Sơ đồ mạch nguyên lý khối điều khiển - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 2.7. Sơ đồ mạch nguyên lý khối điều khiển (Trang 32)
Hình 3.10. Giao diện chương trình  Proteus 7.10 - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.10. Giao diện chương trình Proteus 7.10 (Trang 40)
Hình 3.15. Nối dây linh kiện - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.15. Nối dây linh kiện (Trang 42)
Hình 3.26. Đặt tên và lưu file - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.26. Đặt tên và lưu file (Trang 48)
Hình 3.34. Lưu đồ thuật toán giải mã cột và hàng - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.34. Lưu đồ thuật toán giải mã cột và hàng (Trang 54)
Hình 3.35. Lưu đồ thuật toán hiệu ứng chữ chạy từ phải sang trái - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.35. Lưu đồ thuật toán hiệu ứng chữ chạy từ phải sang trái (Trang 55)
Hình 3.40. Sơ đồ khối cho chương trình hiển thị bảng tỷ giá - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.40. Sơ đồ khối cho chương trình hiển thị bảng tỷ giá (Trang 59)
Hình 3.41. Chế độ lập trình Standard EXE - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.41. Chế độ lập trình Standard EXE (Trang 60)
Hình 3.42. Đặt lại tên cho Form - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.42. Đặt lại tên cho Form (Trang 61)
Hình 3.43. Thiết lập lại các thuộc tính của Label Lãi suất Label - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.43. Thiết lập lại các thuộc tính của Label Lãi suất Label (Trang 62)
Hình 3.47. Cổng com giao tiếp máy tính - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.47. Cổng com giao tiếp máy tính (Trang 64)
Hình 3.48. Chọn Microsoft Internet Controls - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.48. Chọn Microsoft Internet Controls (Trang 64)
Hình 3.52. Chế độ xem lãi suất - Ứng dụng vi điều khiển thiết kế bảng thông báo tỷ giá và lãi suất dùng cho phòng giao dịch của ngân hàng Agribank chi nhánh Nha Trang
Hình 3.52. Chế độ xem lãi suất (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w