Trong quá trình thực hiện khóa luận em cũng đã nhận được nhiều sự động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của các anh tại công ty TNHH Kiểm toán- Tư vấn Đất Việt để em hoàn thành bài khóa
Trang 1LÊ THỊ THÚY
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 4 năm học tập tại trường Đại Học Nha Trang em đã được quý thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính trang bị cho em rất nhiều kiến thức quý báu giúp em vững bước hơn trên con đường em đã chọn Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã hết lòng giảng dạy truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập cũng như động viên góp ý giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành cô Lê Thị Thanh Huệ đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện khóa luận em cũng đã nhận được nhiều sự động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của các anh tại công ty TNHH Kiểm toán-
Tư vấn Đất Việt để em hoàn thành bài khóa luận này
Bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, Kính mong các Thầy Cô chỉ bảo để bài báo cáo này được hoàn chỉnh hơn
Nha Trang, ngày 26 tháng 6 năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
1.Sự cần thiết của đề tài 5
2.Mục tiêu nghiên cứu 6
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4.Phương pháp nghiên cứu 6
5.Nội dung của đề tài 6
6.Những đóng góp khoa học của đề tài 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO 7
1.1 Những vấn đề chung của khoản mục hàng tồn kho 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho 7
1.1.3 Đặc điểm của hàng tồn kho ảnh hưởng đến kiểm toán 8
1.1.4 Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và các khoản mục trên BCTC 9
1.1.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 10
1.1.6 Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng 11
1.1.7 Sai phạm phổ biến đối với khoản mục hàng tồn kho 12
1.2 Các giai đoạn kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC 13
1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 14
1.2.2 Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho 24
1.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 24
1.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản 26
Trang 41.2.3 Hoàn thành kiểm toán 36
1.2.3.2 Lập Báo cáo kiểm toán 38
1.2.3.3 Các vấn đề nảy sinh khi công bố BCTC 38
CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 39
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 39
2.1.1 Giới thiệu về công ty 39
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 39
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 40
2.1.4 Các dịch vụ của công ty 40
2.1.5 Tổ chức bộ máy tại Công ty 42
2.1.6 Kết quả hoạt động của Công ty qua các năm 43
2.1.7 Phương hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty 44
2.1.7.1 Mục tiêu hoạt động 44
2.1.7.2 Phương hướng 44
2.1.7.3 Thuận lợi 45
2.1.7.4 Khó khăn 45
2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 45
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 46
2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 46
2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 47
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 57
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 60
2.2.3.1 Soát xét và hoàn tất 60
Trang 52.2.3.2 Lập báo cáo kiểm toán 61
2.2.3.3 Những vấn đề nảy sinh sau khi công bố Báo cáo kiểm toán 63
2.3 Thực hành kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty TNHH kiểm toán – tư vấn Đất Việt 65
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 65
2.3.1.1 Tìm hiểu khách hàng 65
2.3.1.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 73
2.3.1.3 Xác định mức trọng yếu 75
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 84
2.3.2.1 Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 84
2.3.2.2 Các thủ tục kiểm toán 84
2.3.3 Kết thúc kiểm toán 95
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG VÀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 97
3.1 Những mặt đã đạt được của công ty 97
3.1.1 Quy trình kiểm toán chung 97
3.1.2 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho 98
3.2 Một số hạn chế và ý kiến đề xuất 99
3.2.1 Quy trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 99
3.2.2 Chu trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt. 102
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế, nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên
chính thức của WTO, các doanh nghiệp Việt Nam luôn hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt, bên cạnh đó là sự khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn hiện nay làm cho các doanh nghiệp đứng trước nguy cơ rủi ro là rất cao Do đó xác minh sự minh bạch các bản Báo cáo tài chính của các cá thể kinh tế là thật sự cần thiết Đó là nguyên nhân của sự phát triển và ra đời của nhiều công ty Kiểm toán Tuy chỉ mới hình thành và phát triển nhưng kiểm toán Việt Nam đã nhanh chóng chứng tỏ được vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong việc tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lí, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp, khách hàng
và những người quan tâm Trong xu hướng phát triển chung đó, Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) ra đời và ngày càng chứng tỏ được vị thế, uy tín của mình Qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland), em đã được tìm hiểu tổng quan về công ty, tìm hiểu quy trình kiểm toán chung và kiểm toán từng phần hành cụ thể của công ty trong kiểm toán Báo cáo tài chính Trong quy trình kiểm toán cụ thể, em nhận thấy kiểm toán khoản mục hàng tồn kho là một trong những phần hành quan trọng vì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn và có quan hệ mật thiết đến việc kiểm toán các phần hành khác như: nợ phải trả, thuế, giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất có liên quan đến việc sử dụng hàng tồn kho… Quy trình kiểm soát nội bộ hàng tồn kho tại đơn vị luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro gây thất thoát Công tác kiểm toán khoản mục này cũng luôn tiềm ẩn rủi ro do chỉ có thể chọn mẫu kiểm toán
Do đó em chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục hàng
tồn kho trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt” Do phạm vi nghiên cứu và trình độ còn nhiều thiếu sót nên khó tránh phải
những khiếm khuyết, vì vậy em rất mong các thầy cô đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn nữa Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô ThS Lê Thị Thanh Huệ và các anh trong công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện đề tài này
Trang 72.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết kiểm toán đặc biệt là kiểm toán hàng tồn kho nói chung và xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của công
ty nói riêng từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình nghiệp vụ này
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, chi nhánh Nha Trang với số liệu minh họa cụ thể là Công ty TNHH Tín Thịnh
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán, Chuẩn mực kế toán và kiểm toán, Chế độ kế toán, hồ sơ kiểm toán để thu nhập những
thông tin cần thiết để hoàn thành khóa luận này
Phương pháp thống kê, phân tích: Thống kê những thông tin dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích đánh giá, từ đó đưa ra những nhận định, những ưu nhược điểm
Tham khảo và trao đổi với giáo viên hướng dẫn, cùng các anh nhân viên trong công ty để có được những thông tin, tư liệu cần thiết để đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty TNHH Tín Thịnh
5.Nội dung của đề tài
Nội dung của báo cáo thực tập của tốt nghiệp được chia làm 3 phần:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Chương 2 : Thực hành kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC
tại Công ty TNHH Kiểm toán – tư vấn Đất Việt
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chung và kiểm
toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán – tư vấn Đất Việt
Trang 86.Những đóng góp khoa học của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nói chung
và quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói riêng tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Về mặt thực tiễn: Đồ án đã tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán nói chung, quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói riêng tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
Do khả năng và kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế không nhiều, nên sẽ bị thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài Vì vậy em rất mong các thầy cô, ban giám đốc công ty và các anh chị Kiểm toán viên có những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn, và em sẽ có được nhiều kinh nghiệm quí báu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO 1.1 Những vấn đề chung của khoản mục hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (ISA2) và chuẩn mực kế toán Việt Nam số
02 “ Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kì sản xuất kinh doanh bình thường
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho
Có nhiều tiêu thức để phân loại hàng tồn kho, hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thái vật chất, có thể mua ngoài hoặc tự sản xuất để phục vụ mục đích sản xuất Hàng tồn kho có thể bao gồm hàng mua về chờ bán (hàng tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán, hàng thuê gia công chế biến,…) với doanh nghiệp thương mại; hàng tồn kho cũng có thể chia thành: nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho hoặc đang gửi gia công, đã mua đang đi đường, sản phẩm dở dang, thành phẩm,…
Trang 91.1.3 Đặc điểm của hàng tồn kho ảnh hưởng đến kiểm toán
Hàng tồn kho luôn là một khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính của mọi doanh nghiệp Các đặc điểm chính khiến cho hàng tồn kho trở nên đặc biệt quan trọng và có ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán bao gồm:
- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Những sai phạm trên khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hàng tồn kho
bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởng trọng yếu tới mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Số lượng và chủng loại hàng tồn kho rất phong phú, số lượng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ rất nhiều với giá trị lớn và liên quan đến nhiều loại chứng từ Do đó, việc quản lý và ghi chép hàng tồn kho rất phức tạp
- Hơn nữa việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận của doanh nghiệp
- Công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị của hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn và phức tạp, nhiều khoản mục hàng tồn kho rất khó phân loại và định giá như các công trình xây dựng dở dang hay các tác phẩm nghệ thuật, đá quý,…
- Hàng tồn kho thường được bố trí ở các địa điểm khác nhau, thậm chí có thể phân tán và có thể do nhiều người ở các bộ phận khác nhau quản lý Do vậy, vấn đề kiểm soát vật chất thường gặp nhiều khó khăn và phức tạp, sai phạm thường dễ xảy
ra, thậm chí có thể xảy ra những gian lận từ phía nhà quản lý
- Có nhiều phương pháp tính giá khác nhau để đánh giá hàng tồn kho, với mỗi phương pháp khác nhau thì giá trị hàng tồn kho cũng sẽ khác nhau kéo theo sự thay đổi của giá vốn hàng bán và sự thay đổi của lợi nhuận Vì thế rất dễ xảy ra khả năng doanh nghiệp áp dụng các phương pháp tính giá không phù hợp, không nhất quán theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho, điều chỉnh lãi (lỗ)
Trang 10Do tính chất phức tạp của hàng tồn kho như đã trình bày ở trên, có thể thấy khoản mục hàng tồn kho là vô cùng trọng yếu và có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.1.4 Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và các khoản mục trên BCTC
Kiểm toán hàng tồn kho là một trong những khâu quan trọng nhất của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính một doanh nghiệp, không những chỉ vì quy mô lớn của số dư các tài khoản hàng tồn kho làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính; mà còn ở việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho có liên quan đến rất nhiều việc kiểm toán các khoản mục khác như :
- Phải trả người bán (Tk 331): Doanh nghiệp mua sắm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập kho nên lẽ dĩ nhiên việc kiểm toán hàng tồn kho liên quan trực tiếp đến kiểm toán khoản phải trả người bán Khi đối chiếu số liệu có thể sử dụng cùng chứng từ
- Thuế GTGT đầu vào (Tk 133): Việc mua NVL, công cụ dụng cụ, hàng hóa hầu hết đều đi kèm với hạch toán thuế GTGT đầu vào Cho nên cần thiết phải đối chiếu việc ghi nhận số liệu trên khoản mục hàng tồn kho và Tk 133 Khi đối chiếu số liệu
có thể sử dụng cùng chứng từ
- Chi phí sản xuất chung ( Tk 627) : số liệu trên Tk 627 được kết chuyển toàn bộ vào Tk 154, cho nên cũng có sự liên quan mật thiết khi kiểm toán Tk 627 và kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
- Giá vốn hàng bán ( Tk 632): số liệu phát sinh trong kỳ trên Tk 632 là do việc xuất bán hàng hóa, thành phẩm Do đó tính chính xác của Tk 632 phụ thuộc hoàn toàn vào việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, nhất là xác định giá thành ( Tk 154)
- Thuế GTGT đầu ra: Việc xác định mức thuế đầu ra căn cứ trên giá bán của đơn
vị và việc ghi nhận quá trình xuất bán hàng hóa, thành phẩm Do đó khi kiểm toán
Tk 3331 rất cần thiết phải kiểm tra đối chiếu với việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
Trang 11- Phải thu khách hàng ( TK 131): Vì doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng hàng hóa, thành phẩm cho nên việc ghi nhận số liệu trên Tk 131 cần thiết phải đối chiếu với việc ghi nhận giá trị và số lƣợng xuất kho hàng tồn kho
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Tk 511): Doanh thu đƣợc ghi nhận trên sở sở xuất bán hàng hóa, thành phẩm Do đó việc kiểm toán hàng tồn kho có quan hệ mật thiết và cần thiết có đối chiếu nghiệp vụ phát sinh với ghi nhận giảm số lƣợng và giá trị hàng tồn kho
1.1.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Mục tiêu của kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán khoản mục hàng tồn kho là nhằm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với chu trình hàng tồn kho và nhằm xác định tính hiện hữu đối với hàng tồn kho, khẳng định tính trọn vẹn (đầy đủ) của hàng tồn kho, quyền sở hữu của khách hàng với tài sản hàng tồn kho, cũng nhƣ khẳng định tính chính xác và đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán về hàng tồn kho và đảm bảo sự trình bày, khai báo về hàng tồn kho là hợp lý Các mục tiêu
cụ thể về hàng tồn kho đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
- Sự hiện hữu, phát sinh: chỉ tiêu hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán là thực sự tồn tại Các nghiệp vụ mua hàng đã đƣợc ghi sổ thể hiện số hàng hóa đƣợc mua trong kỳ, các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổ đại diện cho số hàng tồn kho đƣợc chuyển từ nơi này sang nơi khác hoặc chuyển từ loại này sang loại khác, các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đã ghi sổ đại diện cho số hàng tồn kho đã
xuất bán
- Quyền và nghĩa vụ: Giá trị hàng tồn kho đƣợc trình bày trên BCTC là thuộc
quyền kiểm soát của đơn vị khách hàng
- Sự đầy đủ: Hàng tồn kho phải đƣợc phân loại đúng đắn, trình bày và khai báo đầy đủ Số dƣ tài khoản hàng tồn kho đã bao hàm tất cả nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hiện có tại thời điểm lập báo cáo
- Ghi chép chính xác: Các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho phải đƣợc ghi chép một cách chính xác giá trị, đúng tài khoản và đúng niên độ kế toán Đồng thời,
Trang 12việc chuyển số liệu giữa các sổ phải chính xác, thống nhất số liệu giữa sổ chi tiết
với sổ cái
- Sự đánh giá: Hàng tồn kho được trình bày trên BCTC được đánh giá đúng Chuẩn mực kế toán hiện hành Đó là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
- Trình bày và công bố: Hàng tồn kho được phân loại và trình bày theo đúng quy định hiện hành
1.1.6 Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng
Tài khoản sử dụng liên quan đến hàng tồn kho:
- TK151: Hàng mua đang đi dường
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn
……
Trang 13Hệ thống sổ sách liên quan đến hàng tồn kho gồm:
- Hệ thống sổ kế toán chi tiết cho hàng tồn kho
- Hệ thống sổ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Hệ thống báo cáo và các sổ liên quan tới chi phí tính giá thành sản phẩm bao gồm các báo cáo sản xuất, báo cáo sản phẩm hỏng kể cả báo cáo thiệt hại do ngừng sản xuất
- Hệ thống sổ sách kế toán chi phí: sổ cái, bảng phân bổ, báo cáo tổng hợp, nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, giá vốn…
1.1.7 Sai phạm phổ biến đối với khoản mục hàng tồn kho
Các sai phạm xảy ra với bất kỳ khoản mục nào nói chung và với hàng tồn kho nói riêng thường chia thành 2 loại: gian lận và sai sót
Các gian lận thường xảy ra với hàng tồn kho:
- Xét duyệt phiếu yêu cầu mua hàng không do người có thẩm quyền ký duyệt dẫn đến việc mua hàng không phù hợp với yêu cầu, không đúng với thời điểm gây lãng phí
- Người chịu trách nhiệm mua hàng thông đồng với nhà cung cấp mua hàng với giá cao để hưởng hoa hồng
- Người mua hàng kiêm nhiệm việc nhận hàng, do đó họ cấu kết với nhà cung cấp và nhận hàng không đúng quy cách, kém phẩm chất…hay việc phân công người nhận hàng không có trình độ chuyên môn về chất lượng, cả hai trường hợp đều gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty
- Kho không được kiểm tra chặt chẽ, do đó thủ kho dễ dàng tráo đổi hàng trong kho vì lợi ích cá nhân Ngoài ra, do không được kiểm tra và bảo quản tốt, hàng hóa trong kho dễ bị hư hỏng, giảm phẩm chất
- Thủ kho thông đồng với các trưởng bộ phận sản xuất, xuất kho vật liệu, công cụ…hay nhân viên ở các phân xưởng lấy cắp vật tư, thành phẩm tại phân xưởng để đem ra ngoài bán
- Khi giao hàng không làm biên bản giao hàng, do đó người vận chuyển có thể tráo đổi hàng của doanh nghiệp
Trang 14- Doanh nghiệp cố ý sử dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho không nhất quán giữa các thời kỳ để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo ý muốn
- Doanh nghiệp cố tình không trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đạt được
kế hoạch trong năm
- Khai khống lượng hàng trong kho, cố tình che giấu chênh lệch số liệu kiểm kê cho khớp với sổ sách kế toán nhằm mục đích che giấu việc mất mát hàng tồn kho
Các sai phạm thường xảy ra với hàng tồn kho
- Không kiểm kê HTK tại thời điểm 31/12 năm tài chính
- Chứng từ không được đánh số trước, do đó gây ra trùng lắp, nhầm lẫn, gây sai sót số liệu
- Không ghi nhận nhập kho cho mỗi lần nhập mà phiếu nhập kho gộp chung cho
cả một khoảng thời gian dài
- Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn kho
- Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán
- Chưa xây dựng quy chế quản lí vật tư, hàng hóa, định mức tiêu hao vật tư hoặc định mức không phù hợp
- Vào thời điểm cuối năm đơn vị không xem xét kiểm soát tuổi thọ, đặc điểm quản lí của hàng hóa dẫn đến hư hỏng
- Không lập bảng kê chi tiết cho mỗi lần xuất
1.2 Các giai đoạn kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC
Chu trình hàng tồn kho cũng như các chu trình khác khi tiến hành Kiểm toán
thường có hai cách tiếp cận:
- Sử dụng các thử nghiệm kiểm soát
- Sử dụng các thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát: Là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng Kiểm toán
chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu Số lượng các thử nghiệm kiểm soát dựa vào việc KTV dự định đưa vào HTKSNB để giảm các thử nghiệm cơ bản
Trang 15Thử nghiệm cơ bản: Là loại thử nghiệm được thiết kế nhằm thu thập các bằng
chứng về sự hoàn chỉnh, chính sách và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán
xử lý Thử nghiệm cơ bản thường được sử dụng với số lượng lớn khi rủi ro phát hiện được đánh giá là thấp
Mỗi một cuộc Kiểm toán dù lớn hay nhỏ đơn giản hay phức tạp thì quy trình kiểm toán thường tuân thủ theo trình tự chung Chu trình kiểm toán hàng tồn kho được tiến hành qua ba bước:
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Bước 2 Thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Bước 3 Kết thúc kiểm toán chu trình hàng tồn kho
1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán đối với hàng tồn kho bao gồm các bước công việc sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý
Trang 16 Chuẩn bị kiểm toán
Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúp KTV tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá rủi ro và khả năng phục vụ, cũng như các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán… Dựa vào đó, nếu chấp nhận được, KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng
Quy trình kiểm toán được bắt đầu từ khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán tiếp nhận một khách hàng, trên cơ sở thư mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành các công việc cần thiết bao gồm:
Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, điều tra về khách hàng và đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Kiểm toán viên phải đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng truyền thống; đồng thời đánh giá việc chấp nhận kiểm toán có làm tăng rủi ro hoạt động kiểm toán và có ảnh hưởng đến uy tín của công ty kiểm toán hay không Để thực hiện công việc này kiểm toán viên cần chú trọng tới xem xét tính liêm chính của ban giám đốc công ty khách hàng vì đây chính là nền tảng cho mọi hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng
Đối với khách hàng mới
Nội dung cần tìm hiểu:
- Lý do kiểm toán
- Thu thập thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính…
- Tính trung thực của nhà quản lý
- Rủi ro chung của hợp đồng
- Mức độ phức tạp của công việc, khả năng đáp ứng của KTV
- Tính độc lập của KTV có bị ảnh hưởng hay không?
Phương pháp tìm hiểu:
- Phỏng vấn khách hàng
- Tìm hiểu qua ngân hàng dữ liệu, báo chí, các phương tiện thông tin khác và cả BCTC mà khách hàng công bố
Trang 17- Trao đổi với KTV tiền nhiệm để tìm hiểu về tính trung thực của người quản lý
và lý do hợp đồng kiểm toán không được tiếp tục sang năm nay…
- Với những thông tin thu thập được, KTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ tình hình tài chính của đơn vị, đánh giá, ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu và rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh Đồng thời kiểm toán xem xét tình hình độc lập đối với khách hàng, đánh giá khả năng có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV tiến hành thỏa thuận sơ
bộ với khách hàng
Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu, xem xét có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung hợp đồng hay không?
Sau khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm toán tiến hành thỏa thuận sơ bộ với khách hàng, ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng Đây là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên thực hiện các bước công việc tiếp theo của cuộc kiểm toán và có ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý với khách hàng
Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán Dựa trên yêu cầu của công việc kiểm toán, trình độ, khả năng và chuyên môn nghiệp vụ, chuyên môn
kỹ thuật của các kiểm toán viên để ban giám đốc công ty kiểm toán lựa chọn
Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán tiến hành lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch tổng quát Trong đó, kiểm toán viên phải
có hiểu biết cần thiết và đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, các nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán
mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán
Theo đó, khi lập kế hoạch kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, kiểm toán viên cần thực hiện các bước:
Trang 18- Tìm hiểu các thông tin về hàng tồn kho của khách hàng bao gồm về chủng loại, đặc điểm của từng chủng loại hàng, công tác bảo quản và quản lý hàng tồn kho mang tính quy chuẩn của khách hàng
+ Với các khách hàng năm đầu, kiểm toán viên thường phải thu thập các thông tin sau: ngành nghề kinh doanh; các chủng loại và đặc điểm của từng chủng loại hàng tồn kho; công tác bảo quản hàng tồn kho; báo cáo tài chính, biên bản thanh tra hay kiểm tra của các năm trước và năm hiện hành, biên bản họp đại hội cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc liên quan tới hàng tồn kho
+ Với các khách hàng lâu năm, thường xuyên của công ty kiểm toán thì các thông tin này được lưu trữ lại trong hồ sơ kiểm toán chung của khách hàng và các kiểm toán viên chỉ cần thu thập các thông tin của năm hiện hành Các thông tin này kiểm toán viên có thể thu thập thông qua các phương pháp như: Phỏng vấn ban giám đốc,
kế toán trưởng, các nhân viên của khách hàng hoặc thông qua quan sát thực tế
- Xem xét lại kết quả kiểm toán hàng tồn kho của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung: Các hồ sơ kiểm toán năm chứa rất nhiều thông tin về khách hàng,
về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác Việc xem xét lại kết luận kiểm toán hàng tồn kho năm trước giúp kiểm toán viên có thể đối chiếu và đánh giá tình hình thực hiện các quy định về hàng tồn kho năm nay
- Tiến hành đi tham quan nhà xưởng và dự kiến nhu cầu chuyên gia trong trường hợp cần thiết Việc tham quan nhà xưởng giúp kiểm toán viên có cái nhìn tổng thể
về công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là công tác bảo quản và lưu kho, giúp kiểm toán viên phát hiện các vấn đề cần quan tâm như: sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu,…cũng như có được những nhận định ban đầu về cách thức quản lý của ban giám đốc
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đối với hàng tồn kho giúp kiểm toán viên nắm bắt được quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến khoản mục hàng tồn kho Các thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với khách hàng thông qua:
Trang 19- Điều lệ và giấy phép thành lập công ty
- Giấy phép kinh doanh
- BCTC và các BCKT, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và một vài năm trước
- Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (hay Hội đồng thành viên)
và Ban giám đốc
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng
- Các tài liệu khác: các văn bản, chế dộ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến môi trường kinh doanh và những lĩnh vực hoạt của doanh nghiệp
Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu tài chính
và phi tài chính, nó bao hàm cả việc so sánh số liệu trên sổ với số liệu ước tính Các thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán Đối với phần hành hàng tồn kho kiểm toán viên sẽ tiến hành phân tích một số các chỉ tiêu sau:
- So sánh số dư của từng khoản mục hàng tồn kho kỳ này so với kỳ trước hoặc giữa các tháng, quý với nhau, xem xét và phát hiện những biến động bất thường đối với số lượng và giá trị của hàng tồn kho
- Chọn mẫu so sánh hàng tồn kho thực tế với định mức hàng tồn kho nhằm phát hiện các chênh lệch quá lớn so với định mức
- So sánh tổng giá vốn hàng bán thực tế kỳ này so với các kỳ trước để nhận thấy
sự biến động của giá vốn hàng bán; đồng thời xem xét sự biến động của giá vốn hàng bán có phù hợp với biến động của doanh thu không
- So sánh tỷ trọng của từng loại hàng tồn kho để nhận thấy sự bất thường trong các tài khoản chi tiết Tuy nhiên, khi tiến hành so sánh giữa các kỳ, kiểm toán viên cần loại bỏ sự ảnh hưởng do biến động của giá
Trang 20 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của hàng tồn kho
Tính trọng yếu:
Một sai sót có quy mô có thể trọng yếu với Công ty này nhưng không trọng yếu với Công ty khác Do đó việc ước lượng trọng yếu phần lớn phụ thuộc vào kinh nghiệm của kiểm toán viên Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá được mức độ trọng yếu để ước tính được mức độ sai sót trong báo cáo tài chính, từ đó xác định phạm vi của cuộc kiểm toán Sau khi đánh giá mức độ trọng yếu, kiểm toán viên cần phải phân bổ về cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính
Theo VSA 400: “Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó không chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người
sử dụng Báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Trọng yếu phải được xem xét trên cả hai tiêu chuẩn định lượng và định tính”
Trong báo cáo tài chính của phần lớn các doanh nghiệp, hàng tồn kho và giá vốn hàng bán luôn chiếm tỉ lệ cao và có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh giá tính trọng yếu của khoản mục hàng tồn kho được tiến hành theo hai bước sau: Ước lượng ban đầu về mức độ trọng yếu và phân bổ ước lượng ban đầu về mức độ trọng yếu cho hàng tồn kho Việc phân bổ mức trọng yếu dựa trên bản chất của khoản mục, kinh nghiệm của các kiểm toán viên, rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá
sơ bộ đối với khoản mục Nếu khoản mục hàng tồn kho của khách hàng phát sinh nhiều và phức tạp, hệ thống kiểm soát về hàng tồn kho là chủ yếu,…dẫn đến khả năng xảy ra sai phạm là cao thì ước lượng ban đầu về mức độ trọng yếu của khoản mục hàng tồn kho sẽ cao hơn và ngược lại
Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, KTV sẽ lựa chọn ra một số chỉ tiêu để ước lượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay chính là mức độ sai sót có thể chấp nhận được đối với BCTC Từ đó, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC, xác định quy mô và bản chất của
Trang 21cuộc kiểm toán Sau đó, KTV sẽ dựa vào các hệ số đã lựa chọn phù hợp để tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục
Qua việc đánh giá và phân bổ mức trọng yếu, KTV sẽ xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp cần thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo tổng hợp sai sót trên BCTC không vượt quá ước lượng ban đầu
Việc vận dụng mức trọng yếu giúp KTV đảm bảo hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tại trên BCTC đã kiểm toán sẽ không gây được ảnh hưởng trọng yếu
Tuy nhiên, việc xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Trong thực tế, các tổ chức kiểm toán thường xây dựng một quy trình xác lập mức trọng yếu, bao gồm:
- Cơ sở xác lập mức trọng yếu tổng thể của BCTC (lợi nhuận, doanh thu, tài sản…) và tỷ lệ để sử dụng tính ra mức trọng yếu
- Phương pháp xác lập mức trọng yếu ở mức độ khoản mục căn cứ trên mức trọng yếu tổng thể
Việc xác lập mức trọng yếu cho khoản mục phụ thuộc vào các yếu tố như: bản chất khoản mục, sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán, chi phí kiểm tra khoản mục
Đánh giá rủi ro của khoản mục hàng tồn kho:
Theo chuẩn mực số 400 “Rủi ro Kiểm toán là rủi ro Kiểm toán viên và Công
ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được Kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” Trong giai đoạn lập kế hoạch Kiểm
toán, Kiểm toán viên phải xác định rủi ro Kiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTC được Kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận
- Rủi ro tiềm tàng
Theo VSA 400: “ Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hay tính gộp mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ.”
Trang 22Để đánh giá rủi ro tiềm tàng Kiểm toán viên có thể dựa vào các yếu tố như bản chất kinh doanh của khách hàng, tính liêm chính của ban giám đốc, kết quả của các cuộc Kiểm toán lần trước, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên, các ước tính kế toán, các hợp đồng Kiểm toán lần đầu và dài hạn, quy mô số dư tài khoản
- Rủi ro kiểm soát
Theo VSA 400: “Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp
mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời”
Khả năng gian lận, sai sót của hệ thống kiểm soát nội bộ Rủi ro kiểm soát càng lớn có nghĩa là hệ thống kiểm soát nội bộ càng yếu kém và ngược lại Việc đánh giá rủi ro trên thông qua việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
- Rủi ro phát hiện
Theo VSA 400: “Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong
từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đã không phát hiện được”
Khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trên báo cáo tài chính mà không ngăn được hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ và cũng không được kiểm toán viên phát hiện trong quá trình Kiểm toán Việc đánh giá rủi ro phát hiện phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và khả năng chuyên môn của Kiểm toán viên
Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo mô hình sau:
Trong đó: DAR: Rủi ro kiểm toán mong muốn
IR: Rủi ro tiềm tàng
Trang 23CR: Rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Các vấn đề mà kiểm toán viên cần tìm hiểu trong phần này bao gồm:
- Môi trường kiểm soát: bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài công ty khách hàng có tác động đến hoạt động kiểm soát hàng tồn kho của công ty khách hàng như: Đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức phân công phân nhiệm, theo dõi hàng tồn kho, công tác dự trữ, bảo quản hàng tồn kho, lập dự phòng cho sản xuất, việc ghi chép kiểm tra kiểm soát hàng tồn kho,…
- Hệ thống kế toán hàng tồn kho: bao gồm hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, tài khoản kế toán và hệ thống bảng biểu tổng hợp trong chu trình hàng tồn kho, các vấn
đề về lập và luân chuyển chứng từ, lưu trữ và bảo quản chứng từ về kho,…
- Các thủ tục kiểm soát với hàng tồn kho: kiểm toán viên cần xem xét sự tồn tại của các thủ tục kiểm soát với hàng tồn kho cũng như tính hiệu quả của nó ở công ty khách hàng
- Kiểm toán nội bộ đối với hàng tồn kho: đây là một trong các nhân tố quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Trong quá trình này, để tiếp cận
và hiểu rõ hệ thống, KTV có thể lựa chọn các phương pháp tìm hiểu sau:
+ Thu thập và nghiên cứu tài liệu
+ Quan sát
+ Phỏng vấn
+ Dựa vào kinh nghiệm
Trang 24Trong thực tế, KTV thường tài liệu hóa công việc này bằng:
Lập kế hoạch tổng quát và thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết hàng tồn
kho
Sau khi thực hiện xong các bước trên, kiểm toán viên tiến hành lập chương trình kiểm toán hàng tồn kho Đây là những dự kiến chi tiết về nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục kiểm toán, cũng như các tài liệu có liên quan cần thu thập
Lập kế hoạch tổng quát:
Theo VSA 300: “Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải lập kế hoạch
kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả”
Kế hoạch kiểm toán tổng thể thường bao gồm các nội dung sau đây:
- Hiếu biết của KTV về hoạt động của khách hàng
- Hiểu biết của KTV về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra…
Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết
Theo VSA 300: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho Kiểm
toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành”
Thiết lập được một chương trình kiểm toán phù hợp sẽ giúp KTV thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý
Trang 25Các thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán hàng tồn kho bao gồm hai loại thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản:
- Thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về sự hữu hiệu, tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho Kết quả thu được từ các thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác định mức độ sử dụng các thử nghiệm cơ bản Chẳng hạn, KTV có thể chọn mẫu các phiếu xuất kho để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền Kết quả của thử nghiệm này sẽ là bằng chứng để KTV giữ nguyên hay mở rộng thử nghiệm cơ bản
- Thử nghiệm cơ bản: Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về tính trung thực hợp
lý của số liệu kế toán cụ thể là số liệu hàng tồn kho, bao gồm: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
1.2.2 Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích hợp đối với mỗi đối tượng cụ thể nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán Khi thực hiện kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán viên cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản theo chương trình kiểm toán hàng tồn kho
đã được thiết kế trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
1.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Các thử nghiệm kiểm soát thường hướng vào tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp kiểm toán viên đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực đó và khẳng định lại mức rủi ro đánh giá ban đầu Thường các thử nghiệm kiểm soát thường chỉ được kiểm toán viên thực hiện khi đánh giá ban đầu của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ là tốt, có hiệu quả Các thủ tục kiểm soát hàng tồn kho bao gồm:
Đối với quá trình mua hàng
- Kiểm tra thứ tự, tính liên tục của các đơn đặt hàng trong kỳ để nhận biết các dấu hiệu bất thường
- Kiểm tra sự độc lập của các nhân viên hoặc các bộ phận
- Chọn mẫu một số nghiệp vụ để:
+ Kiểm tra về sự xét duyệt trên đơn đặt hàng có đúng thẩm quyền không
Trang 26+ Kiểm tra việc xử lí đơn đặt hàng có đúng quy trình không
+ Đối chiếu giữa các đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàng và hóa đơn của người bán
về giá cả, số lượng
Đối với quá trình xuất nhập kho
- Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa
- Kiểm tra sự phê duyệt của các phiếu yêu cầu
- Xem xét các thủ tục nhập xuất hàng hóa vật tư có đúng quy định không, có kiểm nhận hàng đúng quy định không
- Xem xét tính độc lập của thủ kho với người giao nhận hàng, sự độc lập của người làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng vật tư với người giao hàng và người sản xuất
- Kiểm tra chứng từ, sổ sách có liên quan đến việc nhập xuất vật tư hàng hóa
- Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và qui định về ghi sổ kế toán kho
Đối với quá trình sản xuất
Thông thường ở Doanh nghiệp sản xuất có một bộ phận kiểm soát sản xuất
để xem xét số lượng chủng loại sản phẩm được sản xuất có đúng theo yêu cầu hay lệnh sản xuất không, kiểm soát chất lượng sản phẩm ở các phân xưởng, phế liệu cũng như kiểm soát quá trình bảo vệ và theo dõi nguyên vật liệu của phân xưởng sản xuất Ngoài ra Doanh nghiệp cũng có một cơ cấu kiểm soát nội bộ đối với kế toán chi phí sản xuất để chi phí sản xuất được tính đúng đủ hợp lý cho từ đối tượng
Khi kiểm tra cơ cấu kiểm soát sản xuất và chi phí sản xuất, Kiểm toán viên cũng có thể tiến hành xem xét một số vấn đề chủ yếu sau:
- Việc ghi chép của nhân viên thống kê phân xưởng tổ, đội, cũng như sự giám sát của quản đốc phân xưởng hoặc tổ trưỏng, đội trưởng có thường xuyên và chặt chẽ không
- Xem xét việc chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận sản xuất theo dõi số lượng, chất lượng, chủng loại, sản phẩm hỏng, phế liệu…
- Quan sát quy trình làm việc bộ phận kiểm tra chất lượng ở phân xưởng, tính độc lập của bộ phận này với bộ phận kiểm nhận hàng nhập kho
Trang 27- Xem xét mẫu kiểm soát công tác kế toán chi phí của Doanh nghiệp có được thực hiện thường xuyên hay không Điều đó được thể hiện thông qua các dấu hiệu kiểm tra sổ kế toán chi phí của những người có trách nhiệm và độc lập với những người ghi sổ
- Xem xét phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang có tuân thủ đúng nguyên tắc
và tính nhất quán giữa kỳ này so với kỳ trước hay không, cũng như sự giám sát của người có trách nhiệm trong công việc đánh giá sản phẩm dở dang Quá trình khảo sát kiểm soát chi phí tiền lương ở chu kỳ tiền lương và nhân sự cũng là một phần liên quan dến khảo sát kiểm soát chi phí sản xuất
Đối với quá trình lưu kho
- Kiểm tra việc ký nhận hàng nhập kho của thủ kho, người giao hàng trên các phiếu nhập kho, báo cáo giao nhận hàng, tính liên tục của chứng từ để phát hiện việc ghi thiếu hoặc ghi trùng chứng từ
- Kiểm tra quá trình xuất kho, tính đầy đủ của các chứng từ gốc như phiếu xuất kho, lệnh xuất, phiếu lĩnh vật tư đồng thời kiểm tra tính phê duyệt của các chứng từ này
- Quan sát kiểm kê hàng tồn kho và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho như việc quản lý kho bãi, thực hiện định mức hàng tồn kho
- Quan sát và phỏng vấn việc phân công phân nhiệm giữa các thành viên
Sau khi thực hiện thủ tục kiểm soát hàng tồn kho cần lưu hồ sơ và xem xét ảnh hưởng của các phát hiện qua kiểm tra tới việc lựa chọn thực hiện các thử nghiệm tiếp theo với hàng tồn kho
1.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản
Sau khi đạt được những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ (nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là yếu kém, tính rủi ro cao thì KTV sẽ thực hiện ngay thử nghiệm cơ bản mà không qua bất cứ thử nghiệm kiểm soát nào) và những bằng chứng thu thập được từ thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dữ liệu liên quan đến khoản mục hàng tồn kho Khi đánh
Trang 28giá, KTV nên nhận diện những điểm yếu của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
Các thủ tục phân tích
Phân tích xu hướng
- Rà soát các mối quan hệ giữa hàng tồn kho với số hàng mua trong kỳ, lượng sản xuất ra, số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nhằm đánh giá chính xác sự thay đổi của hàng tồn kho
- So sánh số dư hàng tồn kho năm nay so với năm trước, số dư hàng tồn kho thực
tế so với định mức trong đơn vị
Mục đích của việc so sánh này là để phát hiện sai số do hàng tồn kho thừa hay thiếu Kiểm toán viên sẽ tính tổng số dư của các loại hàng tồn kho là nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi bán và so sánh với số dư kì trước hoặc định mức
Nếu giá trị hàng tồn kho tăng hoặc giảm đáng kể so với kỳ trước (định mức), Kiểm toán viên sẽ xem xét đến các khoản mục chi tiết và vòng quay của hàng tồn kho để tìm ra nguyên nhân của sự bất thường
Việc so sánh này nhằm giúp kiểm toán viên tìm ra sai số trong tính toán và tổng hợp số liệu Những thay đổi đáng kể về đơn giá đối với những mặt hàng tồn kho cần phải được lưu ý Có thể biến động này là có thực nhưng Kiểm toán viên cần xem xét có sự nhầm lẫn trong tính toán hay không
- So sánh giá thành năm hiện tại với năm trước, hoặc so sánh giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế
Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện sự biến động tăng giảm bất thường của giá thành sản phẩm sau khi đã loại bỏ sự ảnh hưởng của các biến động giá cả nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó
- So sánh chi phí theo từng khoản mục
Thủ tục nay kết hợp với thủ tục so sánh giá thành năm hiện hành với năm trước nhằm thu thập bằng chứng về sự hợp lý của giá thành của sản phẩm Kiểm
Trang 29toán viên cần phân tích các số liệu của từng khoản mục chi phí để tìm hiểu nguyên nhân của những biến động lớn, đặc biệt ở khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nguyên vật liệu
Tuy nhiên Kiểm toán viên cần chú ý những biến động lớn này cũng có thể là
do khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tăng mạnh khiến chi phí vì đó cũng tăng theo
số vòng quay hàng tồn kho kỳ này so với kỳ trước chênh lệch quá nhỏ hoặc quá lớn thì có thể có sự bất thường Tuy nhiên nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho của kỳ này xấp xỉ kỳ trước thì cũng chưa hẳn là tốt cho nên kiểm toán viên cần so sánh với hệ
Trang 30số vòng quay hàng tồn kho bình quân của ngành để có kết luận chính xác hơn Nếu
tỷ lệ lợi nhuận quá thấp hoặc tỷ lệ hàng tồn kho quá cao so với dự kiến của kiểm toán viên thì có thể đơn vị khách hàng đã khai tăng giá vốn hàng bán và khai giảm hàng tồn kho Việc phát hiện những biến động bất thường của hệ số này còn giúp Kiểm toán viên dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra để xác định các thủ tục kiểm toán phù hợp
Thử nghiệm chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho
Để kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho, kiểm toán viên chủ yếu tiến hành xem xét mối liên hệ giữa các tài khoản có liên quan Cụ thể:
- Để kiểm tra sự phù hợp của giá trị nguyên vật liệu xuất kho sử dụng với chi phí vật liệu phát sinh ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số liệu trên tài khoản 152 với số liệu phát sinh Nợ của các tài khoản
621, 627, 641, 642 Tại các doanh nghiệp việc kiểm soát quá trình sản xuất không chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho những gian lận phát sinh Có những trường hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ không được sử dụng vào sản xuất mà vẫn được hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ Những sai sót này dẫn đến việc tập hợp sai chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp do đod phản ánh sai lệch giá trị sản phẩm dở dang và thành phẩm cuối kỳ
- Để đánh giá tính hợp lý, đúng đắn của quá trình tập hợp chi phí kiểm toán viên cần tiến hành xem xét chứng từ, tài liệu của chi phí sản xuất được hạch toán vào tài khoản chi phí có đầy đủ hay không Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu phiếu xuất kho để tiến hành kiểm tra chi tiết nhằm khẳng định tính hiệu lực và đầy đủ của chứng từ phiếu xuất kho
- Kiểm toán viên xem xét việc ghi chép, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ có hợp lý hay không, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có nhất quán hay không Đồng thời, khảo sát phương pháp tính giá thành, xem xét tính nhất quán trong phương pháp tính giá thành, thực hiện lại việc tập hợp chi phí tính giá thành để phát hiện các sai sót trong quá trình hạch toán
Trang 31- Đối chiếu giữa số phát sinh bên Có tài khoản 155 với số dư bên Nợ tài khoản
632 để kiểm tra tính khớp đúng của giá trị thành phẩm xuất bán Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu một số phiếu xuất kho thành phẩm đối chiếu với sổ cái tài khoản 155 và tài khoản 632 để khẳng định tính có thật và tính đúng kỳ của nghiệp
vụ
Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư hàng tồn kho
Khi Kiểm toán số dư hàng tồn kho Kiểm toán viên phải thực hiện các khảo sát chi tiết hàng tồn kho là điều cần thiết và quan trọng Ở khía cạnh khác việc định giá hàng tồn kho cũng rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của người tính toán và định giá, do vậy việc kiểm ra chi tiết các khoán mục hàng tồn kho cũng
là phương tiện, thủ pháp quan trọng để phát hiện các gian lận, sai sót trọng yếu trong chu trình này Khi khảo sát chi tiết hàng tồn kho cần lưu ý và xem xét kết quả kiểm tra chi tiết của các chu trình liên quan: Chu trình Mua vào và Thanh toán, chu trình Tiền lương và Nhân viên, chu trình Bán hàng và Thu tiền bởi vì kết quả kiểm tra các chu trình đó có ảnh hưởng đến các kiểm tra chi tiết hàng tồn kho
Công tác Kiểm toán hàng tồn kho rất phức tạp và nó liên quan đến hiện vật
và giá trị hàng tồn kho Vì vậy kiểm tra chi tiết hàng tồn kho được đề cập chủ yếu các vấn đề: Chứng kiến kiểm kê; quá trình định giá và hạch toán hàng tồn kho; kiểm tra việc lập dự phòng và khóa sổ
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
Chứng kiến kiểm kê vật chất hàng tồn kho là công việc mà Kiểm toán viên phải có mặt vào thời điềm mà cuộc kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành Bằng các biện pháp quan sát, khảo sát, thẩm vấn thích hợp để Kiểm toán viên xác định sự tồn tại vật chất và tính chính xác của hàng tồn kho kiểm kê, cũng như các vấn đề liên quan đến hàng tồn kho về quyền sở hữu và chất lượng hàng tồn kho
Trình tự tiến hành chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho như sau:
- Trước khi kiểm kê:
Kiểm toán viên cần lên kế hoạch kiểm kê gồm các yếu tố sau:
Trang 32+ Ngày tham gia kiểm kê và các thủ tục kiểm toán cần thiết, Thủ tục Kiểm toán
sử dụng trong quá trình quan sát vật chất hàng tồn kho chủ yếu là: Kiểm tra, quan sát, thẩm vấn, đối chiếu, so sánh những thông tin liên quan để đạt được mục tiêu Kiểm toán Nội dung cụ thể các thủ tục này được trình bày ở các phần sau
+ Nơi tham gia kiểm kê, gồm cả kho thuê và kho gửi nhờ hàng hóa
+ Xem xét lại hồ sơ kiểm kê năm ngoái
+ Hiểu biết được bản chất của hàng tồn kho và các biện pháp đo lường một số loại hàng tồn kho đặc biệt cần thiết ( ví dụ: xăng, chất lỏng, hóa chất ) Nếu không
có sự hiểu biết sâu về chúng (nhất là đối với những mặt hàng đặc thù như: điện tử, hoá chất, kim loại quý hiếm) thì phải mời chuyên gia đánh giá hàng tổn kho về chất
lượng, khả năng lạc hậu của những hàng đó
+ Xác định quy mô mẫu
Quy mô mẫu trong quan sát vật chất thường được lựa chọn theo các yếu tố:
Số lượng hàng cần kiểm tra, số kho cần kiểm tra, và thời gian bỏ ra để thực hiện công việc quan sát Kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong số các tiêu thức này
để xác định quy mô quan sát Trong thực tế để giảm chi phí kiểm toán, Kiểm toán viên thường lấy tiêu thức thời gian để xác định quy mô
+ Chọn lựa những mặt hàng cần kiểm tra
Ngoài ra trên thực tế tuỳ vào điều kiện và những đặc thù của Doanh nghiệp, Kiểm toán viên có thể chọn mẫu đối với những mặt hàng chủ yếu và có nghi vấn về gian lận hoặc sai sót trong quá trình kiêm tra chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra kiểm soát nội bộ
Hoặc trong quá trình quan sát cuộc kiểm kê hiện vật, Kiểm toán viên chú ý đến những mặt hàng đáng kể nhất và điển hình nhất để tiến hành kiểm tra cụ thể Tương tự như khi điều tra những mặt hàng có khá năng kém phẩm chất, lạc hậu hoặc hư hỏng trong quá trình bảo quản cũng cần phải lựa chọn những mặt hàng này
để tiến hành kiểm tra
Trang 33Đặc biệt trong quá trình thảo luận với người quản lý về lý do của nhưng mặt hàng để ngoài sổ kế toán thì Kiểm toán viên cũng cần lựa chọn những mặt hàng đó
để kiểm tra và điều tra thêm
Trong trường hợp cần thiết, kiểm toán viên phát hành và quản lý các biểu mẫu kiểm kê đã được đánh số thứ tự để đảm bảo kết quả kiểm kê không bị thay đổi Kiểm toán viên cũng cần thu thập danh sách hoặc tìm hiểu về các nhân viên xem họ
- Trong quá trình kiểm kê
+ Quan sát thủ tục kiểm kê, bảo đảm là mọi hướng dẫn kiểm kê đều được tuân thủ Việc kiểm đếm được thực hiện cẩn thận
+ Chọn mẫu đếm lại (thường chọn một số mặt hàng đặc biệt như mặt hàng có giá trị cao, nhạy cảm với gian lận) và ghi chép đầy đủ chi tiết trên giấy làm việc để sau này đối chiếu với thẻ kho
+ Nếu có sản phẩm dở dang, xác nhận tình trạng hoàn thành
+ Đối chiếu với thẻ kho ngay sau khi kiểm kê
+ Đảm bảo rằng mọi sự khác biệt trong khi kiểm đếm đều được giải thích Nếu không giải thích được thì phải ghi nhận đầy đủ lên bảng kiểm đếm
+ Quan sát việc kiểm soát hàng hóa nhập xuất khi đang tiến hàng việc kiểm kê Đảm bảo rằng mọi hàng hóa lỗi thời, chậm luân chuyển, hư hỏng đều được ghi nhận
+ Kiểm tra có hay không những hàng hóa không thuộc sở hữu của đơn vị tồn tại trong kho Đảm bảo rằng các hàng hóa này được xác nhận và tách biệt, loại ra khi kiểm đếm hàng tồn kho
Trang 34+ Đối với hàng đang chuyển: thu thập danh sách hàng đang chuyển và chỉ rõ số hóa đơn, nhà cung cấp, ngày hàng hóa đến, mô tả hàng hóa, chi tiết phương thức vận tải
- Sau khi kiểm kê
Việc lập báo cáo kiểm kê nhanh chóng là quan trọng Phải thông báo cho
trưởng phòng, kiểm toán viên chịu trách nhiệm ngay khi phát hiện các vấn đề phát sinh để biện pháp đối phó
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm tham gia kiểm kê phải soạn báo cáo kiểm
kê và hoàn tất hồ sơ kiểm kê
Tiếp tục theo dõi những khoản mục chưa rõ
Kiểm tra chi tiết quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho
Để xác định quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho đúng đắn hay không Kiểm toán viên cần phải kiểm tra chi tiết các quá trình này Kiếm tra chi tiết quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho bao gồm tất cả các khảo sát đơn giá hàng xuất kho có đúng và chính xác không, khảo sát quá trình tính toán giá trị hàng xuất kho, kiểm tra quá trình tính toán, tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra chi tiết tính toán xác định giá trị sản phẩm dở dang và kiểm tra quá
trình hạch toán hàng tồn kho
Kiểm tra quá trình tính giá hàng tồn kho thường là một trong những phần quan trọng nhất và mất nhiều thời gian nhất của cuộc Kiểm toán chi tiết hàng tồn kho Khi kiểm tra cần quan tâm lới 3 vấn đề của phương pháp tính giá (các đối tượng chủ yếu là hàng xuất kho, sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành thành phẩm) đó là: Phương pháp tính mà Doanh nghiệp áp dụng có phù hợp với các nguyên tắc kế toán được thừa nhận hay không Quá trình áp dụng phương pháp tính giá có nhất quán với các niên độ kế toán trước đó không Số liệu tính toán có chính xác và hợp lý không
Mỗi đối tượng tính giá có đặc điểm khác nhau nên sẽ được sử dụng các phương pháp khác nhau để kiểm tra việc tính toán giá của đối tượng tính giá đó
Trang 35- Trước hết phải xem xét việc tính giá hàng nhập kho có đúng đắn không Đối với nguyên vật liệu và hàng hoá mua ngoài, Kiểm toán viên cần phải khảo sát xem liệu những chi phí cấu thành giá của hàng nhập kho có được hạch toán đúng không
Cụ thể là các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt, các khoản chi phí liên quan đến hàng mua có được tính vào giá hàng nhập kho không, các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua có được tính trừ không Việc kiểm tra này là một phần của kiểm tra chu trình Mua vào và Thanh toán Còn đối với thành phẩm trước hết xem xét quá trình tính giá thành sản xuất thực tế của đơn vị thành phẩm nhập kho có đúng không
- Tiếp theo Kiểm toán viên phải xác định phương pháp đang được sử dụng để tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho ở Doanh nghiệp là phương pháp gì ? (Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO); phương pháp giá đích danh hay phương pháp đơn giá bình quân; hoặc phương pháp
nào khác), phương pháp đó có được thừa nhận không
- Kiểm toán viên xem xét phương pháp tính giá hàng xuất kho áp dụng trong kỳ này có nhất quán với các kỳ trước không Bởi vì thực tế trong một số Doanh nghiệp
sự thay đổi từ phương pháp tính này sang phương pháp tính khác sẽ làm ảnh hưởng
đến giá trị hàng xuất kho, phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh
- Giả sử nếu Doanh nghiệp có sự thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho,
thì Kiểm toán viên xem xét sự công khai việc thay đổi này trên báo cáo tài chính của Doanh nghiệp có được thực hiện không (xem trên Thuyết minh báo cáo tài chính)
viên phải xem xét và liệt kê các mặt hàng tồn kho định kiểm tra kết quả tính toán, yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp những hoá đơn, chứng từ nhập, xuất kho, sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho của những mặt hàng đó Sau đó xem xét tính đầy đủ của các hoá đơn, chứng từ nhập, xuất kho để khảo sát tính đầy đủ của số lượng hàng nhập, xuất kho Tiếp tục thực hiện tính toán lại giá của hàng xuất kho của những
Trang 36mặt hàng đã chọn để so sánh với kết quả tính toán của Doanh nghiệp và tìm ra những sai lệch (nếu có)
Nếu trường hợp Kiểm toán viên đã kiểm tra tính thường xuyên, kịp thời của việc ghi sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo từng mặt hàng, khi đó Kiểm toán viên,
có thể không cần phải tính toán lại trị giá hàng xuất kho mà chỉ cần đối chiếu số liệu
về đơn giá số lượng hàng xuất kho trên sổ kế toán hàng tồn kho với chi phí trên sổ
kế toán chi phí Hoặc có thể làm lại một vài phép tính ở một vài mặt hàng cụ thể để xem xét và đối chiếu tăng thêm tính thuyết phục của các kết quả kiểm tra
Kiểm tra việc lập dự phòng và khóa sổ
- Kiểm tra việc lập dự phòng
Kiểm tra việc lập dự phòng có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không Theo VAS 02 việc lập dự phòng phải tuân thủ một số nguyên tắc như :
+ Phải dựa trên cơ sở từng mặt hàng
+ Phải dựa trên những bằng chứng đáng tin cậy có được tính đến thời điểm ước tính và cũng phải chú ý đến những sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
+ Phải xem xét mục đích sử dụng của từng loại hàng tồn kho
+ Kiểm tra chất lượng và tình trạng của hàng tồn kho để phát hiện những trường hợp hàng tồn kho bị mất phẩm chất, lỗi thời nhưng chưa kịp lập dự phòng để đề nghị đơn vị lập bổ sung
Vào thời điểm cuối năm, xem xét tuổi thọ, đặc điểm lý hóa có thể dẫn đến hư hỏng của từng loại hàng tồn kho
- Kiểm tra khóa sổ hàng tồn kho
Kiểm toán viên kiểm tra việc khóa sổ hàng tồn kho nhằm phát hiện những trường hợp không đúng và dẫn đến chỉ tiêu hàng tồn kho bị sai lệch Chẳng hạn như :
+ Các khoản hàng mua đang đi trên đường không được ghi nhận hoặc ghi nhận thừa
+ Hàng mua cho năm sau nhưng lại ghi vào sổ cho năm hiện hành
Trang 37+ Khi xuất bán, đơn vị đã không hạch toán đồng thời hai bút toán ghi nhận doanh thu và giá vốn (đối với phương pháp kê khai thường xuyên)
Trên đây là những nội dung có thể áp dụng cho cuộc Kiểm toán hàng tồn kho, tùy đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp, hình thức tổ chức kế toán hàng tồn kho, thực trạng thiết kế và áp dụng các thủ tục kiểm soát nội bộ để Kiểm toán viên áp dụng các trắc nghiệm Kiểm toán một cách linh động nhằm đem lại các bằng chứng đủ để Kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét của mình về chu trình hàng tồn kho của Doanh nghiệp Những nội dung trên chỉ là các nội dung cơ bản mang tính chất lý thuyết, trong thực tế Kiểm toán viên có thể thêm hoặc bớt những công việc không cần thiết hoặc không thiết thực đối với từng cuộc Kiểm toán
cụ thể
1.2.3 Hoàn thành kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp, rà soát lại về những bằng chứng
đã thu thập được để KTV hình thành ý kiến nhận xét trên BCTC Tùy theo sự đánh giá mức độ trung thực và hợp lý của BCTC, KTV phát hành loại BCKT phù hợp
1.2.3.1.Giai đoạn soát xét và hoàn tất
Đây là giai đoạn do nhóm trưởng, Manager, bộ phận soát xét độc lập thực hiện Nhóm trưởng có trách nhiệm đôn đốc các thành viên trong nhóm hoàn tất hồ
sơ làm việc theo quy định của Công ty, soát xét công việc của các trợ lý, tổng hợp các bút toán điều chỉnh, xem xét các ghi chú của các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng cần lập bảng tóm tắt các vấn đề tồn tại, các sai sót không được điều chỉnh, xem xét ảnh hưởng của các sai sót này có trọng yếu hay không Lập dự thảo các điểm lưu ý cho khách hàng, các vấn đề cần xem xét ở cuộc kiểm toán năm sau Lập dự thảo thư quản lý và đảm bảo các vấn đề liên quan đến soát xét đã được làm rõ và các bằng chứng đã được thu thập Xem xét BCTC có phù hợp với Chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý có liên quan
- Sau khi nhóm trưởng đã hoàn tất hồ sơ, thì chuyển cho trưởng phòng rà soát Trách nhiệm của trưởng phòng:
+ Soát xét chi tiết BCTC để đảm bảo nó được lập phù hợp chuẩn mực kế toán
Trang 38+ Đánh giá kết quả của việc phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, soát xét
+ Xem xét các bút toán điều chỉnh Đảm bảo các vấn đề đã được xử lý thỏa đáng + Đảm bảo hồ sơ kiểm toán lưu giữ đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
+ Xem xét và đưa ra các điểm cần lưu ý cho khách hàng, thư quản lý, thư giải trình, các bản tóm lược kiểm toán, phí kiểm toán Xem xét giấy tờ làm việc của nhóm trưởng, đảm bảo nhóm trưởng đã soát xét giấy tờ làm việc của các trợ lý + Đảm bảo các điểm nêu trong quá trình soát xét đã được làm rõ
- Sau đó, Hồ sơ kiểm toán sẽ được Bộ phận soát xét độc lập xem xét
- Cuối cùng Hồ sơ sẽ được trình cho Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ (hoặc Giám đốc chi nhánh), không cần soát xét tất cả các giấy tờ làm việc và các tài liệu
mà chỉ cần soát xét các chỉ tiêu trọng yếu, cụ thể là:
+ Xem xét các vấn đề lưu ý cho khách hàng và đảm bảo các vấn đề này đã được
+ Xem xét sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán và sự phù hợp của các giải trình Ban lãnh đạo của doanh nghiệp
+ Xem xét tổng thể BCTC
+ Xem xét BCKT, dự thảo thư giải trình, thư quản lý
+ Trao đổi với nhóm kiểm toán, yêu cầu KTV giải trình nếu cần thiết
- Sau khi các bản dự thảo đã được Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ (hoặc Giám đốc chi nhánh) xem xét, phê duyệt sẽ được gửi tới cho khách hàng Sau
Trang 39khi nhận được phản hồi từ khách hàng, các bản dự thảo sẽ được KTV chính hoàn chỉnh và được ký duyệt bởi Giám đốc, Phó Giám đốc (hoặc Giám đốc chi nhánh)
1.2.3.2 Lập Báo cáo kiểm toán
Sau khi khách hàng hoàn toàn đồng ý với các bản dự thảo, BCKT chính thức
sẽ được in ấn và ký để chuyển cho khách hàng Các báo cáo phải được in ấn và ký
để chuyển cho khách hàng Các báo cáo phải được các KTV chính ký tên và được duyệt bởi Phó Giám đốc phụ trách, Giám đốc (hoặc Giám đốc chi nhánh), và phải được đóng dấu giáp lai trước khi gửi đi cho khách hàng Một bộ Báo cáo được khách hàng ký và đóng dấu chuyển lại cho Công ty để lưu lại
- Các loại BCKT:
+ BCKT chấp nhận toàn phần: BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
+ BCKT chấp nhận từng phần (ý kiến ngoại trừ): Ngoại trừ những ảnh hưởng đến BCTC, BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý
+ BCKT có ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến): Vì một số lý do, KTV không thể đưa ra ý kiến
+ BCKT có ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngược): BCTC đã phản ánh không trung thực và hợp lý
1.2.3.3 Các vấn đề nảy sinh khi công bố BCTC
KTV thực hiện cuộc kiểm toán cũng phải tiến hành xem xét các sự kiện xảy
ra sau ngày công bố BCTC Trong trường hợp KTV phát hiện ra những sai phạm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC hoặc là xuyên tạc các thông tin này qua việc không tuân thủ các nguyên tắc
kế toán thì KTV sẽ yêu cầu khách hàng mở một cuộc kiểm toán bổ sung để công khai các kết quả kiểm toán bổ sung Theo pháp luật hiện hành thì KTV và Công ty kiểm toán không chịu trách nhiệm về sự kiện này
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) hoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế Vietland được xây dựng theo mô hình công ty mẹ - con Công ty TNHH sao mai (Morning Star) là công ty thành viên của Vietland, chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, thuế và phần mềm kế toán
Công ty có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và 10 chi nhánh
Địa chỉ trụ sở chính: số 02 Huỳnh Khương Ninh, phường Đakao, quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8)39105401
Fax: (84-8)39105402
Chi nhánh tại Nha Trang
Địa chỉ: Toà nhà ACB Nha Trang, 80 Quang Trung, TP Nha Trang
ty Cổ Phần Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
410300121 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/09/2002
Hiện nay, Vietland là một trong những công ty được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép được phép kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty chứng khoán, công ty đại chúng và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam