CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán số 400 về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH
GVHD : VÕ THỊ THÙY TRANG
Nha Trang, tháng 6 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Nha Trang và ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C chi nhánh Nha Trang, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, các tổ chức có liên quan và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên trong công ty
Em xin trân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nha Trang, đặc biệt
là Thạc sĩ Võ Thị Thùy Trang, người hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để em có thể thực hiện thành công đề tài này
Chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh/ chị nhân viên Công
ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C chi nhánh Nha Trang đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo và tập thể anh/ chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C chi nhánh Nha Trang thật dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Nha Trang, ngày 20 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Vân
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
Phần Mở Đầu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán 4
1.2 Đặc điểm riêng của khoản mục vốn bằng tiền 4
1.2.1 Đặc điểm 4
1.2.2 Chứng từ sổ sách 5
1.2.3 Tài khoản sử dụng 5
1.3 Mục tiêu kiểm toán 6
1.3.1 Mục tiêu chung 6
1.3.2 Mục tiêu riêng 6
1.3.2.1Hiện hữu 6
1.3.2.2 Đầy đủ 6
1.3.2.3 Phát sinh 6
1.3.2.4 Quyền và nghĩa vụ 6
1.3.2.5 Đáng giá và phân bổ 6
1.3.2.6 Chính xác 6
1.3.2.7 Trình bày và công bố 7
1.4 Chuẩn mực kiểm toán 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ 7
1.5 Những sai phạm có thể xảy ra trong các khoản mục 10
1.6 Kết luận chương 1 11
Trang 5CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
A&C – CN NHA TRANG 12
2.1 Khái quát chung về A&C Chi Nhánh Nha Trang 12
2.1.1 Giới thiệu về công ty 12
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13
2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 15
2.1.4 Các dịch vụ cung cấp đến khách hàng 16
2.1.4.1 Dịch vụ kiểm toán Báo Cáo Tài Chính 16
2.1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản 16
2.1.4.3 Dịch vụ khác 17
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 17
2.1.6 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C 19
2.1.8 Phương hướng phát triển, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của công ty 20
2.1.8.1 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 20
2.1.8.2 Thuận lợi và khó khăn 20
2.2 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền tại A&C 21
2.2.1 Tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro 21
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 22
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 23
2.2.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: 24
2.2.2 Giai đoạn tiền kế hoạch 24
2.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch 25
2.2.3.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát thu chi tiền 25
2.2.3.2 Minh họa phân tích khách hàng 26
2.2.3.3 Minh họa xác lập mức trọng yếu 26
2.2.4 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 30
Trang 62.2.4.1 Minh họa đánh giá lại rủi ro kiểm soát khoản mục vốn bằng tiền 30
2.2.4.2 Minh họa xác định hệ số đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 30
2.2.4.3 Minh họa đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 32
2.2.4.4 Minh họa điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục vốn bằng tiền 45
2.2.4.5 Minh họa xử lý đối với khoản mục vốn bằng tiền đã điều chỉnh 45
2.2.5 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 51
2.3 Nhận xét, đánh giá quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 52
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình đánh giá rủi ro 52
2.3.1.1 Nhân tố bên trong 52
2.3.1.2 Nhân tố bên ngoài 52
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xác lập mức trọng yếu 53
2.3.3 Các mặt đạt được và hạn chế trong quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 53
2.3.3.1 Đạt được 53
2.3.3.2 Hạn chế 56
2.4 Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN 59
3.1 Kiến nghị 1: Về xác lập mức trọng yếu 59
3.1.1 Lý do đề xuất 59
3.1.2 Nội dung đề xuất 59
3.1.3 Kết quả thực hiện đề xuất 59
3.2 Kiến nghị 2: Về xác định cỡ mẫu 61
3.2.1 Lý do đề xuất 61
3.2.2 Nội dung đề xuất 61
3.2.3 Kết quả đề xuất 61
3.3 Kiến nghị 3: Về đánh giá rủi ro kiểm soát 61
3.3.1 Lý do đề xuất 61
Trang 73.3.2 Nội dung đề xuất 62
3.3.3 Kết quả đề xuất 62
3.4 Kiến nghị 4: Thể hiện đánh giá rủi ro trên giấy tờ làm việc 62
3.4.1 Lý do đề xuất 62
3.4.2 Nội dung đề xuất 63
3.4.3 Kết quả đề xuất 63
3.2 Kết luận chương 3 63
Phần Kết Luận 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKT Báo cáo kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BCDKT Bảng cân đối kế toán BCDPS Bảng cân đối số phát sinh BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích tình hình Công ty Cổ Phần XYZ 26
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp dãy giá trị tại XYZ 29
Bảng 2.4: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp khoảng giá trị .30
Bảng 2.5: Bảng xác định hệ số đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 31
Bảng 2.6: Đánh giá rủi ro và phương pháp xử lý rủi ro được đánh giá 32
Bảng 2.7: Tìm hiểu đặc điểm tài khoản và chính sách kế toán khoản mục vốn bằng tiền 32 Bảng 2.8: Tổng hợp khoản mục vốn bằng tiền 34
Bảng 2.9: Phân tích tiền và tương đương tiền 35
Bảng 2.10: Chi tiết tiền mặt 36
Bảng 2.11: Biên bản kiểm quỹ tiền mặt tại văn phòng XYZ 37
Bảng 2.12: Đối chiếu sổ sách tiền mặt 38
Bảng 2.13: Cộng trừ lùi, cộng trừ tới xác định số dư tiền mặt cuối niên độ 39
Bảng 2.14: Chọn mẫu kiểm tra chi tiết tiền mặt 40
Bảng 2.15: Tổng hợp tiền gửi ngân hàng 41
Bảng 2.16: Chi tiết tiền gửi ngân hàng 42
Bảng 2.17: Đối chiếu thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 44
Bảng 2.18: Bảng điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục vốn bằng tiền 45
Bảng 2.19: Xử lý đối với khoản mục điều chỉnh mức trọng yếu 45
Bảng 2.20: Chọn mẫu kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng 47
Bảng 2.21: Cut off tiền gửi ngân hàng 49
Bảng 2.22: Chi tiết các khoản tương đương tiền 50
Bảng 2.23: Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh 51
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tóm tắt về công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C 13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty A&C 19
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Chi Nhánh Nha Trang 19
Sơ đồ 2.4 Quy trình đánh giá rủi ro tại công ty A&C 21
Trang 11Phần Mở Đầu
1 Sự cần thiết của đánh giá rủi ro
Sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng đi lên khiến áp lực công khai BCTC ngày càng rõ ràng và trung thực trước hết là xuất phát từ yêu cầu về mặt pháp lý của
cơ quan quản lý Nhà nước, quan trọng hơn nữa hiện nay xu hướng của thế giới hướng tới giải quyết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư, do vậy BCTC hướng tới vấn đề công bố thông tin Sự thôn tính BCTC của các doanh nghiệp trong thời gian gần đây đã đặt ra vấn đề kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro KTV đưa ra ý kiến không xác đáng cho BCTC Do đó, từ phía doanh nghiệp đòi hỏi yêu cầu chất lượng kiểm toán ngày càng cao không chỉ dừng lại ở việc xác minh tính trung thực và hợp
lý của báo cáo tài chính mà còn tư vấn, định hướng cho doanh nghiệp những hướng
Do đó nhiều công ty ở nước ngoài sẽ đầu tư vào Việt Nam và ngược lại các công ty
ở Việt Nam sẽ được phép hoạt động ở nước ngoài với tư cách nhà đầu tư Các chuyên gia về kế toán và các KTV có chứng chỉ hành nghề sẽ được phép hành nghề
và cung cấp dịch vụ không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài Do đó, việc hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro sao cho phù hợp với các quy định, thông lệ quốc tế trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Đánh giá rủi ro kiểm toán là một vấn đề khá phức tạp, mang tính xét đoán của KTV nhiều hơn Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng có hướng dẫn chung về đánh giá trọng yếu và rủi ro, việc đánh giá rủi ro và trọng yếu như thể nào thì tùy từng công ty sẽ có hướng dẫn cụ thể cho KTV của mình Ở Việt Nam hiện
Trang 12nay, số lượng công ty kiểm toán khá đông nhưng không phải công ty nào cũng có hướng dẫn cụ thể về quy trình đánh giá rủi ro và trọng yếu cho nhân viên Hơn nữa, các công ty có hướng dẫn thì mỗi công ty sẽ có quy trình mang những đặc điểm không giống nhau
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài thực hiện nhằm hướng đến 3 mục tiêu sau:
+ Trình bày quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C- CN Nha Trang
+ Tìm hiểu thực trạng áp dụng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại khách hàng của A&C- CN Nha Trang
+ Qua đó, đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng: Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C- CN Nha Trang
+ Phạm vi: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế, các văn bản liên quan đến xây dựng quy trình đánh giá rủi ro
4 Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thống kê mô tả, phân tích đánh giá, phỏng vấn
+ Câu hỏi nghiên cứu: đề tài nhằm trả lời câu hỏi “Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Chi Nhánh Nha Trang được thực hiện như thế nào?”
+ Nguồn dữ liệu: nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Chi Nhánh Nha Trang trong khoảng thời gian từ 10/2/2014 đến 10/4/2014
Trang 135.Trọng tâm nghiên cứu
+ Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ Phần XYZ
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty TNHH
Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Chi Nhánh Nha Trang
Chương 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro + Phần kết luận
Những đóng góp của đề tài
Về lý luận: Hệ thống lại quy trình kiểm toán nói chung và quy trình đánh giá
rủi ro nói riêng theo chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Về thực tiễn: Cơ hội tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro thực tế tại công ty,
rút ra những điểm đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, xem xét các nhận
tố ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro, từ đó đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy trình, góp phần xây dựng nên quy trình chuẩn của công ty A&C
Trong quá trình làm đề tài, tuy đã có những cố gắng hết sức nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót do hạn chế về khả năng, kinh nghiệm còn non kém Vì vậy, em kính mong quý thầy cô, Ban giám đốc và các anh chị trong công ty có thể đóng góp
ý kiến về đề tài để đề tài hoàn thiện và có ý nghĩa hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 400 về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ rủi
ro trong kiểm toán bao gồm các loại rủi ro sau:
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng
rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được
Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý
kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi
ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Đánh giá rủi ro kiểm toán: Là việc kiểm toán viên và công ty kiểm toán
xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán
1.2 Đặc điểm riêng của khoản mục vốn bằng tiền
1.2.1 Đặc điểm
Tiền là khoản mục trình bày đầu tiên trên BCĐKT, là khoản mục quan trọng
Trang 15trong tài sản ngắn hạn dùng để phân tích khả năng thanh toán Khoản mục tiền bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến các khoản mục khác trên BCTC như doanh thu, chi phí, công nợ do vậy thường bị lợi dụng để thổi phồng doanh thu, chi phí, thổi phồng lợi nhuận của doanh nghiệp
Số lượng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền rất lớn, số phát sinh lớn nhưng số dư cuối kỳ thường nhỏ Tiền là một tài sản nhạy cảm, tính thanh khoản cao do đó khả năng xảy ra gian lận, biển thủ rất lớn
Rủi ro tiềm tàng (IR- Inherent Risk) đánh giá là cao
1.2.2 Chứng từ sổ sách
Đơn vị đang áp dụng danh mục chứng từ, sổ sách do Bộ Tài Chính ban hành liên quan đến khoản mục vốn bằng tiền gồm cả chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Sổ phụ ngân hàng, bảng kê chi tiết tài khoản
- Chứng từ giao dịch với ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Đơn vị hiện đang sử dụng các tài khoản thuộc danh mục hệ thống tài khoản
do Bộ Tài Chính ban hành gồm các tiểu khoản sau:
1111- Tiền mặt- Tiền Việt Nam
1121- Tiền gửi ngân hàng- Tiền Việt Nam
1122- Tiền gửi ngân hàng- Ngoại tệ
113- Tiền đang chuyển
Trang 161281- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn
12811- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn- Tương đương tiền
128111- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn- Tương đương tiền- Tiền Việt Nam
1.3 Mục tiêu kiểm toán
1.3.1 Mục tiêu chung
Đảm bảo các khoản mục trên BCTC được trình bày một cách trung thực và
hợp lý trên khía cạnh trọng yếu
1.3.2 Mục tiêu riêng
1.3.2.1 Hiện hữu
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền là có thực tại 31/12/2013
1.3.2.2 Đầy đủ
Tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi trên BCTC
Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền đều được ghi nhận
Trang 171.3.2.7 Trình bày và công bố
Tiền được trình bày thích hợp và khai báo đầy đủ trên BCTC
1.4 Chuẩn mực kiểm toán 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
Đối với đánh giá rủi ro kiểm toán ngoài các khái niệm về rủi ro nêu trên thì trọng yếu là một thuật ngữ quan trọng KTV phải biết cách vận dụng linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể Trường hợp nào thông tin được coi là trọng yếu, trường hợp nào thì không Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm trọng yếu là gì và thông tin như thế nào được coi là trọng yếu:
Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin
hoặc một số liệu trong báo cáo tài chính
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó thiếu chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên tiêu chuẩn định lượng và định tính
Rủi ro tiềm tàng
Theo đoạn 16 chuẩn mực 400: Kiểm toán viên phải dựa vào việc xét đoán
chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro tiềm tàng trên những nhân tố chủ yếu sau:
+ Trên phương diện báo cáo tài chính
- Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám đốc cũng như sự thay đổi thành phần Ban quản lý xảy ra trong niên độ kế toán;
- Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế toán trưởng, của các nhân viên kế toán chủ yếu, của kiểm toán viên nội bộ và sự thay đổi (nếu có) của họ
- Những áp lực bất thường đối với Ban Giám đốc, đối với kế toán trưởng phải trình bày báo cáo tài chính không trung thực;
Trang 18- Đặc điểm hoạt động của đơn vị như: Quy trình công nghệ, cơ cấu vốn, các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ;
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị như: Các biến động về kinh tế, về cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thị trường bán và sự thay đổi của hệ thống kế toán đối với lĩnh vực hoạt động của đơn vị
+ Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ
- Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót như: Báo cáo tài chính có những điều chỉnh liên quan đến niên độ trước; báo cáo tài chính có nhiều ước tính
kế toán, hoặc trong năm tài chính có sự thay đổi chính sách kế toán;
- Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tế như: Số dư các tài khoản dự phòng, nghiệp vụ kinh tế đối với chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ tính vào chi phí hay tính tăng nguyên giá TSCĐ,
- Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản như: phát sinh nhiều nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, tạm ứng tiền với số lượng lớn, thời gian thanh toán dài;
- Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có
ý kiến của chuyên gia như: xảy ra kiện tụng hoặc trộm cắp;
- Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thuờng và phức tạp, đặc biệt là gần thời điểm kết thúc niên độ;
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác
Như vậy, khi phân tích rủi ro tiềm tàng tại một đơn vị đòi hỏi KTV phải có hiểu biết sâu sắc, toàn diện và đầy đủ về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng đồng thời có sự xét đoán mang tính nghề nghiệp với những kinh nghiệm khá tốt
Rủi ro kiểm soát
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
Theo đoạn 27 chuẩn mực 400: Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là việc
Trang 19đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm soát thường không hoàn toàn được loại trừ do sự hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ
sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại các loại nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu (trích đoạn 28 chuẩn mực 400)
Đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát
Trước khi rút ra kết luận kiểm toán, kiểm toán viên phải dựa vào kết quả các thử nghiệm cơ bản và những bằng chứng kiểm toán khác để khẳng định lại quá trình
đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát (trích đoạn 41 chuẩn mực 400)
Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ hạn chế được sai sót và gian lận nhưng không thể loại trừ hoàn toàn các sai phạm xảy ra Thông qua đánh giá HTKSNB KTV có thể giảm bớt công việc nhưng không thể dựa hoàn toàn vào nó Do vậy, dù HTKSNB hữu hiệu đến đâu thì KTV vẫn phải thực hiện TNCB
Để giảm rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét:
- Nội dung thử nghiệm cơ bản, ví dụ thủ tục thu thập tài liệu, hoặc xác nhận thông tin từ bên ngoài độc lập với đơn vị có giá trị cao hơn là thu thập tài liệu trong nội bộ đơn vị; hoặc kết hợp kết quả kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư với thủ tục phân tích;
Trang 20- Lịch trình của thử nghiệm cơ bản, ví dụ thủ tục kiểm tra số dư hàng tồn kho cuối năm được thực hiện vào cuối niên độ kế toán có giá trị cao hơn là thực hiện kiểm tra vào một thời điểm khác và phải điều chỉnh;
- Phạm vi thử nghiệm cơ bản, ví dụ xác định cỡ mẫu kiểm tra rộng hơn là hẹp Tuy nhiên, khó có thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát hiện ngay cả khi kiểm
toán viên kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ và số dư tài khoản (trích đoạn 43 chuẩn mực 400)
Mức độ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi
ro kiểm soát
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát hiện có thể được đánh giá ở mức độ thấp để giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được Ngược lại, khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì có thể chấp nhận mức độ rủi ro phát hiện cao hơn nhưng vẫn
đảm bảo giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được (trích đoạn 44 chuẩn mực 400)
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá càng cao thì kiểm toán viên càng phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản Khi kiểm toán viên xác định rằng không thể giảm rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, đến số dư tài khoản hoặc các nghiệp vụ trọng yếu đến mức có thể chấp nhận được thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến chấp nhận
từng phần hoặc ý kiến từ chối (trích đoạn 48 chuẩn mực 400)
Mối quan hệ giữa các rủi ro:
AR = IR*CR*DR 1.5 Những sai phạm có thể xảy ra trong các khoản mục
Để đánh giá rủi ro liên quan khoản mục vốn bằng tiền KTV cần có những hiểu biết nhất định về khoản mục nhất là những sai phạm thường gặp đối với khoản
Trang 21mục đó KTV nhận định tiền là khoản mục nhạy cảm nên thường phát sinh các sai phạm như:
+ Tiền có thể bị biển thủ, đánh cắp do hệ thống KSNB yếu kém
+ Tiền không có thực vào thời điểm 31/12/2013
+ Các khoản tương đương tiền trình bày không đúng khoản mục
+ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền phát sinh nhiều nên dễ xảy ra sai sót: ghi nhận thiếu, không ghi nhận, hoặc có ghi nhận nhưng ghi nhận sai giá trị…v.v
+ Chứng từ không có, mất, hư hỏng do bảo quản, lưu trữ không cẩn thận + Không đánh số phiếu thu, phiếu chi, séc trước khi giao cho bộ phận lập + Chứng từ không đầy đủ chữ ký của những bộ phận liên quan
+ Không kiểm kê, đối chiếu sổ sách định kỳ
+ Sử dụng tỷ giá không hợp lý khi đánh giá số dư khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
1.6 Kết luận chương 1
Trên đây là khái quát nội dung có liên quan đến đánh giá rủi ro, sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán mà KTV áp dụng Cơ sở lý luận ấy giúp chúng ta hiểu rõ hơn bản chất, nguồn gốc của rủi ro, cách thức, quy trình đánh giá rủi ro như thế nào, từ kết quả đánh giá rủi ro đó cần thiết kế thủ tục kiểm toán ra sao nhằm phát hiện các sai phạm có thể xảy ra đối với phần hành kiểm toán Dựa trên những
cơ sở lý luận đó, mỗi công ty kiểm toán tự xây dựng cho mình một quy trình đánh giá rủi ro được cho là phù hợp nhất với khả năng, điều kiện của công ty
Trang 22CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI
RO KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C – CN NHA TRANG
2.1 Khái quát chung về A&C Chi Nhánh Nha Trang
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Trụ sở chính tại số 02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Tên tiếng Anh: AUDITING AND CONSULTING COMPANY LIMITED A&C hiện có 3 chi nhánh và 2 công ty con
Trang 23“Nguồn: A&C”
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tóm tắt về công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C là chi nhánh phía Nam của công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) Bắt đầu hoạt động từ năm 1992 công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C tự hào là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của ngành kiểm toán Việt Nam và là công ty đầu tiên của Bộ Tài Chính thực hiện thành công chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của Chính Phủ và Bộ Tài Chính
Tháng 12/ 2003, A&C chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần nhà nước
Tháng 2/2007 từ công ty cổ phần nhà nước sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên
18 Trần Khánh Dư, TP
NhaTrang Tỉnh Khánh Hòa
1997
CHI NHÁNH TẠI CẦN
THƠ
162C/4 Trần Ngọc Quế, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều
Trang 24Ngày hội hiến máu nhân đạo 2013
Trong nhiều năm hoạt động A&C đã phát triển mạng lưới chi nhánh tại các trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Nha Trang và Cần Thơ Ngành nghề và loại hình dịch vụ cũng phát triển hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
Chi nhánh tại Nha Trang được thành lập từ năm 1997
Từ tháng 1/2004 đến tháng 4/2010 A&C là thành viên chính thức của HLB International- Tổ chức kế toán, kiểm toán và
tư vấn quốc tế có trụ sở tại Vương quốc Anh
Từ tháng 5/2010 A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International Baker Tilly International
là tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán và
tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1987 có trụ sở chính tại
số 2 Blomsbury Street, London WC1B3ST Vương quốc Anh
Với hệ thống các công ty thành viên ở hơn 110 quốc gia, Baker Tilly International có thể tập hợp đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh ở hầu hết mọi thị trường trên thế giới từ hơn 2.500 chủ phần hùn và 25.000 nhân viên ở hơn 510 văn phòng để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ của khách hàng
Baker Tilly International luôn nằm
trong Top 10 các tổ chức kiểm toán quốc tế
với doanh thu hằng năm khoảng hơn 3 tỷ
USD Mỹ (xếp hạng 8 hằng năm trong nhóm
các tập đoàn kế toán, kiểm toán và tư vấn
kinh doanh hàng đầu thế giới)
Trong quá trình hoạt động, A&C
Trang 25tham gia vào các hiệp hội như: là thành viên của hội doanh nghiệp Việt Nam (VBC)
là hội viên tập thể của hội Tư Vấn Thuế Việt Nam (VTCA) và thường xuyên tham gia nhiều chương trình xã hội như: quỹ vì người nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, xây dựng nhà tình thương, giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam, hiến máu nhân đạo v.v
A&C xem đây là những hoạt động tích cực, đóng góp một phần sức lực vào công cuộc xây dựng đất nước
Ngày 19/12/2010 Bộ Công Thương tổ
chức lễ trao giải thương mại dịch vụ Việt Nam
năm 2010 (Viet Nam Top Trade Services
Awards 2010) cho A&C Đây là lần thứ 2 kể từ
năm 2007 A&C nhận được giải thưởng dành cho
các doanh nghiệp hoạt động xuất sắc trong lĩnh
vực thương mại dịch vụ
Ngày 14/12/2013, tại hội trường thông tấn
xã Việt Nam, Viện doanh nghiệp Việt Nam phối hợp với Vietnam Enterprises Network & Quality Role of GlobalGTA Việt Nam đã trao tặng cho Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn A&C Giấy chứng nhận “Doanh nghiệp phát triển bền vững
năm 2013” Đây cũng là thành tích mà Công ty A&C đã cố gắng phấn đấu trong
nhiều năm qua với kết quả hoạt động kinh doanh luôn đứng trong TOP 6 các Công
ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam
2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động
Công ty hoạt động theo nguyên tắc: độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng, tuân thủ quy định theo pháp luật, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán của Việt Nam và quốc tế
Thông qua mục tiêu “chăm sóc khách hàng toàn cầu” Cung cấp cho khách hàng dịch vụ với chất lượng tốt nhất, đảm bảo số liệu được phản ánh trung thực và
Trang 26hợp lý tình hình hoạt động và thực trạng doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những giải pháp tư vấn hoàn thiện cho khách hàng
2.1.4 Các dịch vụ cung cấp đến khách hàng
2.1.4.1 Dịch vụ kiểm toán Báo Cáo Tài Chính
Kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu của A&C và các chi nhánh trực thuộc hiện nay Với hơn 1.500 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau A&C đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế, luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng với chất lượng dịch vụ tốt nhất Việc kiểm toán hằng năm được tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và các đợt kiểm toán theo lịch trình đã thỏa thuận với khách hàng Quy trình kiểm toán BCTC được xây dựng trên cơ sở:
Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành
Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ chung của quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp
Tuân thủ nguyên tắc và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
Phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và môi trường pháp luật Việt Nam Ngoài ra quá trình kiểm toán của công ty luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác kế toán, quản lý tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của mình
2.1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản
Hoạt động Thẩm định, Kiểm toán Quyết toán Vốn đầu tư & Xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động nổi trội của A&C Các dịch vụ mà A&C đã, đang
và sẵn sàng cung cấp cho các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc bao gồm:
- Kiểm toán xác định giá trị dự toán, giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản
+ Công trình giao thông vận tải (cầu đường, sân bay, bến cảng…)
+ Công trình công nghiệp, đặc biệt là công trình ngành điện (thủy điện, nhiệt điện )
Trang 27+ Công trình nông nghiệp, thủy lợi…
+ Các loại hình công trình khác
- Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
+ Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho mục đích cổ phần hóa
+ Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản
Các dịch vụ thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đối với các loại dự án có vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư trong nước, tôn trọng tính hiện hữu, hợp lý và tính thị trường
Các Báo cáo được kiểm toán sẽ giúp khách hàng hoàn tất thủ tục và các bước phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản trước khi công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời kết quả các dịch vụ nêu trên sẽ cung cấp cho người dùng những thông tin và tài liệu, số liệu đáng tin cậy trong việc lựa chọn đối tác đầu tư, cùng các mục đích thế chấp, chuyển nhượng, cổ phần hóa, giải thể, phá sản doanh nghiệp theo luật
2.1.4.3 Dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ chính trên A&C còn khai thác thêm ở mảng dịch vụ quản
lý dự án, dịch vụ kế toán, dịch vụ đào tạo và dịch vụ mới như dịch vụ tư vấn trong những năm gần đây
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua quá trình hoạt động lâu dài các thành quả mà công ty đạt được xuất phát
từ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể nhân viên A&C nhất là xây dựng lòng tin và sự hài lòng của khách hàng qua các hợp đồng công ty đã thực hiện
Là một trong những công ty kiểm toán hình thành sớm nhất ở Việt Nam A&C ngày càng phát triển vững mạnh, đến nay vốn điều lệ của công ty hơn 10 tỷ đồng Mặc dù ngành kiểm toán hiện nay đang rất phát triển ở Việt Nam, gần đây
Trang 28xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, nhưng công ty vẫn duy trì mức doanh thu cao và tăng hằng năm
Nguồn “Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động năm 2012 và phương hướng
hoạt động năm 2013 của các công ty kiểm toán”
Trang 292.1.6 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C
(“nguồn: A&C”)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty A&C
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Chi Nhánh Nha Trang
Phó giám đốc- Phan Thị Ngọc Trâm
2 P Kiểm Toán
P Quản Trị -
Tư Vấn P.Thẩm Định Trưởng phòng
Kiểm toán viên Giám đốc- Nguyễn Văn Kiên
P Quản
trị tổng
hợp
P Kế toán
P Kiểm toán (6p)
P Quản trị- Tư vấn
P Kiểm toán đầu
Trang 302.1.8 Phương hướng phát triển, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của công ty
2.1.8.1 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Công ty dự định sẽ mở rộng thêm các chi nhánh, văn phòng đại diện ở các địa phương, tăng cường mở rộng các mối quan hệ để ký kết được nhiều hợp đồng kiểm toán
Nâng cao chất lượng kiểm toán dịch vụ tư vấn khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng, nâng tầm hoạt động của công ty lên tương ứng với tiềm năng và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Phát triển đội ngũ nhân viên công ty cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
2.1.8.2 Thuận lợi và khó khăn
Khó khăn:
Hội nhập cũng có nghĩa là tạo cơ hội cho những công ty kiểm toán lớn trên thế giới xâm nhập vào thị trường Việt Nam ngày càng nhiều không chỉ cạnh về thị trường mà còn cả về nguồn nhân lực với các khoản lương thưởng cao, nhiều chế độ đãi ngộ
Bên cạnh các công ty lớn thì các công ty kiểm toán nhỏ lần lượt ra đời gây sức ép về giảm giá phí kiểm toán, chi hoa hồng cho người môi giới kiểm toán Do
đó công ty cũng đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn trong việc giữ khách hàng, vấn đề đặt ra là làm sao vừa giữ được lượng khách hàng ổn định qua các năm vừa
Trang 31đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán trước sự cạnh tranh gay gắt với các công ty kiểm toán
Chính vì thế việc xây dựng chiến lược phát triển ngắn và dài hạn cần được chú trọng hơn nữa, phát triển, đa dạng hóa hơn nữa các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm mang đến sự hài lòng tốt nhất cho khách hàng
2.2 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền tại A&C 2.2.1 Tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro
Quy trình đánh giá rủi ro tại A&C được khái quát thành quy trình sau:
Sơ đồ 2.4 Quy trình đánh giá rủi ro tại công ty A&C
Đánh giá rủi ro kiểm soát sơ bộ
Điều chỉnh rủi ro kiểm toán (nếu có)
Xác định hệ số rủi ro Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Tổng hợp sai phạm
Phân tích khách hàng
Xác lập mức trọng yếu
Đánh giá rủi ro
Điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục
Xử lý đối với khoản mục điều chỉnh
Soát xét
Đánh giá rủi ro tiềm tàng Tiền kế hoạch
Trang 32Giải thích quy trình
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
- Tiền kế hoạch: mục đích nhằm xác định rủi ro tiềm tàng của đơn vị, ra
quyết định chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Giai đoạn tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận với khách hàng
để thu thập những thông tin cần thiết Đây là giai đoạn KTV sẽ tìm hiểu, đánh giá
sơ bộ khách hàng trên các khía cạnh như tính liêm chính của ban giám đốc, sự thay đổi vị trí ban lãnh đạo, kế toán trưởng, kế toán viên, các áp lực khiến ban lãnh đạo
và kế toán trưởng làm sai lệch BCTC, môi trường sản xuất kinh doanh của đơn vị ra sao, ngành nghề có gì đặc thù, các nhân tố bên trong (khả năng tài chính, môi trường lập BCTC), đặc biệt là lý do khách hàng mời kiểm toán, các yếu tố bên ngoài (sự thay đổi thông tư, nghị định pháp luật, yếu tố chính trị- xã hội) ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Giai đoạn này các KTV phải đảm bảo rằng:
Thủ tục chấp nhận khách hàng và tiếp tục cung cấp dịch vụ đã thực hiện
Hợp đồng kiểm toán đã được ký kết
Các vấn đề liên quan đến chất lượng của cuộc kiểm toán đã được xem xét
ví dụ như kiểm toán viên có quyền lựa chọn nội dung kiểm toán trong phạm vi nhiệm vụ kiểm toán của mình đồng thời tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, xây dựng các tiêu chí kiểm toán.v v…
Để đánh giá rủi ro tiềm tàng KTV cần thực hiện công việc sau:
Lập biểu câu hỏi liên quan đến chấp nhận khách hàng
Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh năm nay, năm trước Xem xét các vấn đề cần lưu ý liên quan đến cuộc kiểm toán năm trước có liên quan đến định mức phí
- Lập kế hoạch: Mục đích nhằm đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, phân tích
khách hàng, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro BCTC
Trang 33KTV sẽ tiến hành thiết kế bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB xác định sơ bộ rủi
ro tiềm tàng của đơn vị Dựa trên BCTC đơn vị cung cấp nhóm trưởng sẽ phân tích BCTC xác định vùng rủi ro Sau đó xác lập mức trọng yếu cho tổng thể BCTC
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Mục đích: nhằm phát hiện, đánh giá và xử lý rủi ro
Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình kiểm toán nói chung và quy trình đánh giá rủi ro nói riêng Giai đoạn này chia làm 2 đợt kiểm toán: Kiểm toán
sơ bộ 6 tháng đầu năm thường bắt đầu từ tháng 7 và kiểm toán kết thúc năm (6 tháng còn lại) thường bắt đầu từ tháng 1 của năm tài chính tiếp theo
Các công việc KTV cần làm liên quan đến đánh giá rủi ro của đơn vị gồm:
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát của đơn vị cho từng phần hành kiểm toán
- Tiếp tục tìm hiểu hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
- Nghiên cứu, xem xét hồ sơ pháp lý của đơn vị có liên quan đến bằng chứng kiểm toán nhằm điều chỉnh rủi ro kiểm toán
- Đánh giá các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của ban giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể trên BCTC
- Thực hiện kiểm toán dựa trên các chương trình kiểm toán cụ thể Công việc này bao gồm:
• Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa BCĐKT với bảng cân đối số phát sinh, sổ
kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
• Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với các quy định hiện hành của nhà nước và các tài liệu nội bộ như: Điều lệ công ty, biên bản họp hội đồng quản trị, các quy chế, các chính sách nội bộ…
• Thu thập các thư xác nhận từ bên thứ ba có liên quan đến hoạt động của đơn vị như: Ngân hàng, các khoản nợ phải thu, các khoản phải trả, các khoản đầu tư
Trang 34ngắn hạn và dài hạn…
Sau khi thu thập các thông tin trên KTV sẽ xác định hệ số đánh giá rủi ro cho từng phần hành và tiến hành thực hiện quá trình đánh giá rủi ro Khi phát hiện sai phạm đối với khoản mục mà KTV cho là trọng yếu thì KTV sẽ điều chỉnh lại mức trọng yếu khoản mục và đưa ra biện pháp xử lý đối với khoản mục điều chỉnh đó
2.2.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Mục đích: nhằm rà soát lại các sai sót và gian lận, đảm bảo BCTC không còn sai phạm trọng yếu, thống nhất đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán
Soát xét chất lượng của cuộc kiểm toán là để cung cấp một sự đánh giá khách quan về các quyết định quan trọng của nhóm kiểm toán và các kết luận để hình thành ý kiến kiểm toán
2.2.2 Giai đoạn tiền kế hoạch
Quy trình đánh giá rủi ro vốn bằng tiền được xây dựng dựa trên quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền Giai đoạn này KTV sẽ đánh giá rủi ro tiềm tàng của đơn vị, xác định rủi ro của các vùng kiểm toán từ đó dự kiếm những phương pháp đối với rủi ro được đánh giá Để hình dung về cách thức, trình tự KTV thực hiện đánh giá rủi ro và dự kiến các phương pháp kiểm toán đối với từng khoản
mục trên BCTC mục xem thêm quy trình đánh giá rủi ro tại_ phụ lục 01 - biểu 5.10
Minh họa đánh giá rủi ro tiềm tàng
Sau khi sơ bộ xác định rủi ro của các vùng kiểm toán, KTV với mẫu câu hỏi tìm hiểu khách hàng đến đơn vị làm việc nhằm thu thập thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, bộ máy kế toán, ban giám đốc, với câu trả lời Yes/No Nếu là khách hàng mới thì KTV sẽ tìm hiểu kỹ tất cả các thông tin liên quan đến khách
hàng _ phụ lục 02 - biểu 5.03, nếu là khách hàng cũ thì KTV chỉ tìm hiểu những
thay đổi của đơn vị rồi xem xét ảnh hưởng của các sự kiện đến BCTC XYZ là khách hàng lâu năm của A&C nên KTV chỉ tìm hiểu những thông tin mới về khách hàng Hiện tại XYZ đang áp dụng chế độ kế tóan theo quyết định số 15/2006/ QĐ-
Trang 35BTC ngày 20/03/2006, Thông tư 244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo Qua quá trình thu thập thông tin KTV đưa ra nhận xét những vấn đề sau:
(1) Nhân sự: HĐQT, BKS, KTT: không có sự thay đổi
(2) Tình hình kinh doanh năm 2013:
=> Kết luận:+ Rủi ro toàn bộ BCTC: không có
+ Rủi ro tài khoản cụ thể: không có
+ Thủ tục kiểm toán cho rủi ro cụ thể: không có
KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng trung bình và quyết định duy trì khách hàng
2.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch
2.2.3.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát thu chi tiền
Giai đoạn này KTV thiết kế bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi tiền với câu trả lời Yes/No Nếu kết quả cho câu trả lời là Yes thì HTKSNB được đánh giá là tốt, Nếu kết quả thu được câu trả lời là No thì KTV đánh giá
HTKSNB là yếu kém Nội dung khảo sát xem thêm mục 06 của biểu 5.09_(Phụ lục 03)
Trên cơ sở hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi tiền kiểm toán viên hình dung về khối lượng và mức độ phức tạp, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Từ đó xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán
Trang 362.2.3.2 Minh họa phân tích khách hàng
KTV sẽ áp dụng thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro phân tích (rủi ro phân tích là một thành phần của rủi ro phát hiện) Thủ tục phân tích được áp dụng là phân tích biến động và phân tích tỷ số Sau đây là minh họa phân tích khách hàng tại Công ty Cổ Phần XYZ
Bảng 2.1: Phân tích tình hình Công ty Cổ Phần XYZ
Chỉ tiêu Tăng/giảm so với
Doanh thu giảm do doanh thu khảo sát thiết
kế giảm Cần kiểm tra sự phát sinh, đầy đủ
và phù hợp
Tổng tài sản Giảm 4,6% Cần lưu ý kiểm tra nợ phải thu có bị khai
thiếu theo doanh thu hay không
Số ngày lưu kho Tăng 26 ngày Cần xem xét liệu hàng tồn kho có bị che dấu
hay do hoạt động đơn vị khó khăn nên tốc
độ luân chuyển hàng tồn kho giảm Khả năng thanh
toán lãi vay
Giảm 59% Tốc độ tăng LN chậm hơn tốc độ tăng của
lãi vay nhưng vẫn đủ để đảm bảo thanh toán
“Nguồn: Tài liệu kiểm toán A&C- A&C Audit Manual”
2.2.3.3 Minh họa xác lập mức trọng yếu
a Lựa chọn tiêu chí xác lập mức trọng yếu
Chỉ tiêu được chọn là số ước tính vì giai đoạn lập kế hoạch thường diễn ra trước ngày kết thúc niên độ Nếu không ước tính số liệu năm hiện tại thì mức trọng yếu sẽ được xác định dựa trên số liệu năm trước A&C ước tính số liệu dựa vào tình hình thực tế tức BCTC 9 tháng đầu năm và kế hoạch
Trang 37Khi xác định chỉ tiêu để chọn mức trọng yếu, căn cứ vào hướng dẫn cụ thể của đơn vị cho từng loại khách hàng như sau:
+ Khách hàng niêm yết và đại chúng: Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận trước thuế (đã loại trừ các khoản thu nhập và hoặc lỗ bất thường)
+ Khách hàng hoạt động trong điều kiện bình thường: Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận trước thuế (đã loại trừ các khoản thu nhập và hoặc lỗ bất thường)
+ Khách hàng có lợi nhuận trước thuế biến động: Trung bình lợi nhuận trước thuế trong 3 năm gần nhất (đã loại trừ các khoản thu nhập và hoặc lỗ bất thường)
+ Khách hàng hoạt động gần điểm hòa vốn: Tổng doanh thu hay Tổng tài sản + Khách hàng mới thành lập đang trong giai đoạn xây dựng nhà xưởng, mới
đi vào hoạt động chưa có doanh thu hoặc có doanh thu, lợi nhuận không đáng kể: Tổng tài sản
+ Khách hàng bị lỗ: loại trừ các khoản lỗ bất thường và áp dụng các quy định trên + Nếu khoản lỗ được nhiều người sử dụng BCTC quan tâm và sử dụng lỗ (như là số dương) để xác định mức trọng yếu
+ Khách hàng rất nhỏ và do các chủ đầu tư trực tiếp điều hành Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi các khoản lương thưởng cao hơn mức bình thường
+ Nếu khách hàng có vay với tài sản đảm bảo: Tổng tài sản
+ Khách hàng sắp bị mua/bán/sát nhập/hợp nhất: Tổng tài sản hoặc nguồn vốn + Khách hàng là tổ chức phi chính phủ: Tổng tiền tài trợ
Sau đây là lý do chọn mức trọng yếu và mức trọng yếu được chọn tại khách hàng XYZ
Trang 38Bảng 2.2: Lý do chọn mức trọng yếu tại khách hàng XYZ
Các lý do cho việc chọn mức trọng yếu Reasons for selecting the materiality level
Chỉ tiêu được chọn để ước
tính mức trọng yếu / Item
selected for materiality
Doanh thu thuần
Khoảng xác lập mức trọng yếu được chia theo chỉ tiêu được lựa chọn do đơn
vị quy định như sau:
1% hoặc 2% Tổng Tài Sản
1% hoặc 2% Tài Sản Thuần
0,5% hoặc 1% Doanh Thu Thuần
5% hoặc 10 % Lợi Nhuận Trước Thuế
c Các phương pháp xác lập mức trọng yếu
Theo sổ tay kiểm toán của A&C có 2 phương pháp để xác lập mức trọng yếu: (1) Phương pháp dãy giá trị của các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trước thuế, tổng tài sản và
(2) Phương pháp khoảng giá trị của tổng doanh thu hay tổng tài sản
Trang 39Trong đó, phương pháp dãy giá trị được A&C áp dụng nhiều hơn do đặc điểm khách hàng chủ yếu là khách hàng trong nước
Tại XYZ mức trọng yếu chia làm 6 mức từ A đến F như sau:
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp dãy giá trị tại XYZ
BCTC năm nay Current year financial statements
Dự kiến năm nay (Ghi chú 3) / Current year budget (Note 3)
BCTC năm trước / Prior year's financial statements
2013 2013 2012 2011 Tổng tài sản / Total assets 12.068.321.306 12.068.321.306 12.645.268.696 10.725.591.555
Mức trọng yếu / Materiality level
Giai đoạn lập kế hoạch [G] / Planning stage
Mức trọng yếu cho từng khoản mục [I] /
Individual area materiality [I] 17.924.686 17.924.686 31.093.644 30.992.784 Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (4% của I) /
Threshold (4% of I) 716.987 716.987 1.243.746 1.239.711 Giai đoạn đưa ra ý kiến / Opinion stage 23.899.581 - -
“Nguồn: Tài liệu kiểm toán A&C-A&C Audit Manual”
Nguyên nhân: chênh lệch lớn về mức độ trọng yếu của năm nay so với năm
trước do doanh thu khảo sát thiết kế giảm