Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT mà phải tính v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH - -
NGUYỄN TẤT THẮNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN PHẦN MỀM HTKK CỦA TỔNG CỤC THUẾ TẠI CÔNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH - -
NGUYỄN TẤT THẮNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN PHẦN MỀM HTKK CỦA TỔNG CỤC THUẾ TẠI CÔNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là nghiên cứu của riêng em, không sao chép của người khác
Các tài liệu tham khảo của thầy cô, của các anh chị khóa trước và các nguồn số liệu, tài liệu trên mạng đều được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tất Thắng
Trang 5CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP Kính gửi: Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Khánh Anh
Em tên là: Nguyễn Tất Thắng
Sinh viên lớp: 51KTDN-2 – Trường Đại học Nha Trang
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Nha Trang và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh, em đã thực tập tại công ty từ ngày 18/02/2013 đến ngày 03/06/2013
Trong thời gian thực tập, với những kiến thức đã tích lũy cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô Đỗ Thị Ly, sự giúp đỡ của các thầy cô Khoa
Kế toán – Tài chính và các cán bộ nhân viên trong công ty, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tại công ty, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp
Nay em viết đơn này kính mong Ban lãnh đạo công ty xác nhận việc thực tập của em tại công ty trong thời gian nói trên
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo công ty, các
cô chú, anh chi trong phòng Kế toán cùng các cán bộ nhân viên trong công ty
đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này
Nha Trang, ngày 03 tháng 06 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tất Thắng
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đỗ Thị Ly
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 3 tháng thực tập và nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác
kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của Tổng cục thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh” tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh Đây là khoảng thời gian
vô cùng quý báu và giúp em tích lũy thêm kiến thức cũng như có thêm hiểu biết về thực tế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp
Có được kết quả này là nhờ công lao dạy dỗ của các thầy cô trong trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính trong những năm em học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Đỗ Thị Ly đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị phòng Kế toán cũng như ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cũng như tận tình giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập của mình
Do thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em mong các thầy cô trong Khoa Kế toán – Tài chính góp ý để khóa luận được tốt hơn
và sát với thực tế hơn
En xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tất Thắng
Trang 9MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan……… ……… 1
Quyết định thực tập……… ………….2
Nhận xét cơ sở thực tập……… …… 3
Nhận xét cán bộ hướng dẫn……… 5
Lời cảm ơn 6
Mục lục……….…… 7
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……… 12
Danh mục các bảng……….………… 13
Danh mục các hình, lưu đồ, sơ đồ ……… ……… 14
LỜI NÓI ĐẦU……… 16
Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài………16
Mục đích, đối tượng………17
Phạm vi nghiên cứu……….……… 17
Phương pháp nghiên cứu……… 17
Nội dung và kết cấu của đề tài……… 18
Những đóng góp của đề tài……… 18
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, KẾ TOÁN VÀ KÊ KHAI THUẾ GTGT 22
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 22
1.1.1 Những quy định chung về thuế GTGT 22
1.1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 22
1.1.1.2 Những đặc tính cơ bản của thuế GTGT 22
Trang 101.1.1.3 Đối tượng nộp thuế 23
1.1.1.4 Đối tượng chịu thuế 24
1.1.1.5 Đối tượng không chịu thuế 24
1.1.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 25
1.1.2.1 Căn cứ tính thuế 25
1.1.2.2 Phương pháp tính thuế 27
1.2 Kế toán thuế GTGT 32
1.2.1 Chứng từ sử dụng 32
1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ 32
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp 32
1.2.1.3 Kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu 33
1.2.1.4 Kế toán thuế GTGT hàng xuất khẩu 33
1.2.2 Tài khoản hạch toán 34
1.2.2.1 Theo dõi thuế GTGT đầu vào 34
1.2.2.2 Theo dõi thuế GTGT đầu ra 35
1.2.3 Sơ đồ hạch toán 35
1.2.3.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế 35
1.2.3.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 38
1.2.4 Sổ sách sử dụng… 40
1.3 Kê khai và nộp thuế GTGT 40
1.3.1 Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ 40
1.3.2 Khai thuế GTGT 41
1.3.2.1 Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế 42
1.3.2.2 Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 42
1.3.2.3 Hồ sơ khai thuế hợp lệ 43
Trang 111.3.3 Nộp thuế GTGT 44
1.3.4 Hoàn thuế GTGT 44
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT & KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN PHẦN MỀM HTKK CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHÁNH ANH 46
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh 46
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh 46
2.1.1.1 Sơ lược 46
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn 47
2.1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 48
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy sản xuất 52
2.1.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 54
2.1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty 58
2.2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 61
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán 61
2.2.2.1 Bộ máy kế toán……….……… 61
2.2.2.2 Hình thức sổ kế toán….……… 64
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của công ty Khánh Anh.……… ………….69
2.2.1 Kế toán thuế GTGT…….…… ……… 69
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng……… 69
2.2.1.2 Tài khoản, sổ sách sử dụng 70
2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 71
2.2.1.4 Định khoản……… 77
2.2.1.5 Sơ đồ chữ T… 81
2.2.1.6 Nhận xét 82
2.2.1.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 83
Trang 122.2.2 Kê khai thuế trên phần mềm HTKK của Tổng cục thuế tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh … …… …… ….83
2.2.2.1 Giới thiệu về phần mềm HTKK của Tổng cục thuế 83
2.2.2.2 Kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh 89
2.2.3 Đánh giá chung về những thuận lợi và vướng mắc của công việc kế toán thuế và kê khai - nộp thuế GTGT qua mạng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh…….… …… …….……… 101
2.2.3.1 Thuận lợi……… 101
2.2.3.2 Khó khăn………… ………104
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT & KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN PHẦN MỀM HTKK CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHÁNH ANH……… 107
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT qua mạng Internet tại công ty……….……… 107
3.1.1 Kế toán thuế GTGT……….107
3.1.1.1 Những mặt đạt được……….107
3.1.1.2 Những mặt hạn chế……… 108
3.1.2 Kê khai thuế GTGT qua mạng Internet……… 109
3.1.2.1 Những mặt đạt được……….109
3.1.2.1 Những mặt hạn chế……… 110
3.2 Biện pháp kiến nghị………111
3.2.1 Kiến nghị 1……… 111
3.2.2 Kiến nghị 2……… 112
3.2.3 Kiến nghị 3……… 113
KẾT LUẬN……… 115
Trang 13Tài liệu tham khảo……… 117 Phụ lục……… 118
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
CQT: Cơ quan thuế
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
Trang 15VCSH: Vốn chủ sỡ hữu
XDCB: Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 (trang 55)
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH, LƯU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh (trang 89)
Hình 2.7: Mô hình quy trình nghiệp vụ tổng thể (trang 90)
Hình 2.8: Giao diện phần mềm PKI Token Manager của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh (trang 92)
Hình 2.9: Quy trình đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng lần đầu
(trang 93)
Hình 2.10: Quy trình ngừng sử dụng dịch vụ (trang 95)
Hình 2.11: Quy trình nộp hồ sơ khai thuế qua mạng (trang 96)
Trang 17● Lưu đồ:
Lưu đồ 2.1: Quy trình xử lý hóa đơn GTGT đầu vào (trang 71)
Lưu đồ 2.2: Quy trình xử lý hóa đơn GTGT đầu ra (trang 73)
Lưu đồ 2.3: Quy trình lập và hồ sơ khai thuế GTGT qua mạng Internet (trang 74)
Lưu đồ 2.4: Quy trình nộp thuế GTGT (trang 76)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo phương
pháp khấu trừ thuế (trang 38)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp (trang 39)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo phương
pháp trực tiếp (trang 40)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (trang 49)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của công ty (trang 53)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (trang 62)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình kế toán tại công ty (trang 65)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tài khoản 133 tháng 03/2012 (trang 81)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tài khoản 3331 tháng 03/2012 (trang 82)
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài
Thuế là nguồn thu quan trọng hàng đầu của ngân sách nhà nước, nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
an ninh quốc phòng Thuế còn là công cụ quản lý vĩ mô để điều tiết và định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc gia theo các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai đoạn nhất định
Hệ thống thuế của một Quốc gia bao gồm nhiều loại thuế khác nhau bao trùm lên mọi mặt hoạt động của nền kinh tế Tùy từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế, Nhà nước quyết định các chính sách thuế khác nhau nhằm định hướng phát triển nền kinh tế theo các mục tiêu chiến lược đã hoạch
định
Hiện nay ở nước ta, thuế GTGT là một loại thuế quan trọng và rất phổ biến Vì vậy, công tác kế toán thuế GTGT là rất cần thiết đối với doanh nghiệp Công tác kế toán thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT đầu vào cũng như số thuế GTGT đầu ra, để từ đó có thể tính được
số thuế GTGT cần phải cho cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước hay số thuế GTGT được hoàn lại trong kỳ nhằm đảm bảo
quyền lợi cho doanh nghiệp
Nhận thức được sâu sắc vai trò của bộ máy kế toán, đặc biệt là công tác
kế toán thuế GTGT đối với doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, các anh chị trong phòng
Trang 19kế toán cùng với các kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT qua mạng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh
Mục đích của đề tài
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đồng thời học hỏi thêm từ thực tế trong quá trình thực tập tại đơn vị nhằm làm sáng tỏ thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của Tổng cục thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh
Từ đó rút ra những mặt đã đạt được cũng như những mặt còn hạn chế, mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại công ty
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của Tổng cục thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Khánh Anh
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập, làm đề tài tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh, em đã áp dụng các phương pháp sau:
Trang 20- Phương pháp tổng hợp thông tin, số liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn
Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung đề tài bao gồm 4 phần:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế
GTGT trên phần mềm HTKK của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế
GTGT và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh
Những đóng góp của đề tài
Từ năm 1999 trở về trước, chúng ta đã sử dụng thành công cơ chế thuế
cũ, tuy nhiên trong tình hình mới, do xu hướng toàn cầu hoá chung của thế giới, cơ chế thuế hiện hành ở Việt Nam đã lộ rõ một số mặt bất cập, dẫn đến khó khăn về quản lý, điều hành thuế và thất thu Ngân sách quốc gia
Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thi hành từ 1-1-1999 cho đến nay đã có nhiều lần sửa đổi bổ sung Tuy nhiên sau 5 năm thực hiện luật thuế GTGT 1999, về cơ bản đã đáp ứng được các mục tiêu đặt ra Luật thuế này đã
Trang 21đi vào cuộc sống, bước đầu đã phát huy được tác dụng trên các mặt hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu ngân sách, thúc đẩy việc thực hiện quản
lý hạch toán kinh doanh của các đối tượng nộp thuế
Theo quy định của Luật này, hàng tháng các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý thuế tờ khai thuế GTGT, các bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra/mua vào và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Tuy vậy, cách làm này cũng còn bộc lộ một số nhược điểm sau:
Thứ nhất: Khi cơ quan quản lý thuế nhận được tờ khai, hồ sơ thuế của doanh nghiệp, bộ phận nhập số liệu sẽ phải nhập lại các số liệu từ các báo cáo
đó Một sự lãng phí về công sức, thời gian và tiềm ẩn các lỗi nhập liệu Ngoài
ra, do số lượng dữ liệu về hoá đơn trên các bảng kê hoá đơn hàng hoá/dịch vụ mua vào/bán ra quá lớn nên các Cục thuế không tiến hành nhập các số liệu này vào máy tính
Thứ hai: Hàng tháng, doanh nghiệp phải cử người trực tiếp nộp tờ khai thuế và bảng kê hoá đơn tại cơ quan quản lý thuế hoặc gửi qua đường Bưu điện Nếu trụ sở của doanh nghiệp ở cách xa trụ sở của cơ quan quản lý thuế, thì việc đi lại hoặc gửi Bưu điện sẽ gặp khó khăn, mất nhiều thời gian và có thể bị mất tờ khai
Từ các nhận xét trên có thể rút ra kết luận là: Cần có một phương thức
kê khai, nộp thuế mới hiện đại hơn, thuận tiện hơn cho doanh nghiệp và cho
cơ quan quản lý thuế trên cơ sở tận dụng các tính năng ưu việt của công nghệ thông tin nói chung và mạng Internet nói riêng Do đó, dưới sự chủ trì của Tổng cục thuế, Công ty tin học Hà Thắng đã được phân công thực hiện đề tài nhánh “THỬ NGHIỆM KÊ KHAI THUẾ GTGT QUA MẠNG INTERNET”
Trang 22Mục tiêu của đề tài này là:
1) Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phương thức kê khai thuế GTGT của các doanh nghiệp qua mạng Internet, bao gồm: các vấn đề pháp lý liên quan, các quy trình nghiệp vụ, các vấn đề kỹ thuật-công nghệ v.v
2) Xây dựng giải pháp kỹ thuật và thử nghiệm việc gửi các tờ khai thuế giá trị gia tăng, bảng kê hoá đơn chứng từ hàng tháng của doanh nghiệp cho
cơ quan quản lý thuế qua mạng Internet
3) Đề xuất các kiến nghị cần thiết cho việc hoàn thiện giải pháp kỹ thuật - công nghệ, quy trình nghiệp vụ để triển khai diện rộng phương thức kê khai qua mạng Internet cho thuế GTGT và cho các loại sắc thuế khác trong tương lai
4) Đề xuất các kiến nghị cần thiết cho việc xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý, hạ tầng công nghệ, hạ tầng cơ sở bảo mật thông tin để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Đề tài “THỬ NGHIỆM KÊ KHAI THUẾ GTGT QUA MẠNG INTERNET” đã được thực hiện trong thời gian khoảng 20 tháng, từ tháng 5/2002 đến hết tháng 12/2003 Các đơn vị tham gia chính bao gồm:
1) Phòng máy tính (nay là Trung tâm Tin học và Thống kê), Tổng cục thuế
2) Một số Phòng, Ban chức năng khác của Tổng cục thuế
3) Công ty Tin học Hà Thắng
4) Ban cơ yếu chính phủ
Trang 23Trong phạm vi của Đề tài, đã thực hiện 2 đợt khảo sát sau:
Đợt 1: Khảo sát các doanh nghiệp trong toàn quốc (11 tỉnh, thành phố)
về khả năng và nguyện vọng đối với việc kê khai thuế qua mạng Internet
Đợt 2: Trong tháng 6/2002 đã tiến hành khảo sát tại các phòng nghiệp
vụ Tổng cục thuế, các Cục thuế Hà Nội, Hà Tây và một số doanh nghiệp để tìm hiểu các quy định về kê khai thuế GTGT, quy trình xử lý số liệu kê khai thuế GTGT tại cơ quan quản lý thuế và quy trình kê khai thuế GTGT tại các doanh nghiệp
Sau khi hoàn thành, đề tài đã cung cấp một cái nhìn tổng quát về kê khai thuế qua mạng Internet, đề ra các phương hướng thực hiện để Tổng cục thuế tiến hành các bước đi đầu tiên của hình thức kê khai thuế qua mạng, mà sau này là kê khai thuế bằng phần mềm HTKK của Tổng cục thuế
Đến nay, khi mà Tổng cục thuế đã tiến hành mở rộng triển khai hệ thống khai thuế qua mạng tại địa bàn 19 tỉnh/thành phố trên khắp cả nước thì qua những nghiên cứu của đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và
kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của Tổng cục thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Khánh Anh” để tìm ra những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế của công tác kế toán thuế GTGT và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK của Tổng cục thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Trang 24Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT & KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT:
1.1.1 Những quy định chung về thuế GTGT:
1.1.1.1 Khái niệm Thuế GTGT:
Thuế GTGT còn được gọi là VAT (Value Added Tax) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
1.1.1.2 Những đặc tính cơ bản của thuế GTGT:
Thuế GTGT do cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán Người tiêu dùng là người chịu thuế Về thực chất thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng để động viên phần thu nhập cho Nhà nước thông qua giá cả
Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Vì tổng giá trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, do đó việc thu thuế GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tính trong giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng cho việc mua hàng hóa, dịch vụ Như vậy về nguyên tắc chỉ thu thuế GTGT ở khâu bán hàng là đủ Nhưng trên thực tế khó có thể phân biệt đâu là khâu cuối cùng và đâu là khâu trung gian Vì vậy để đảm bảo việc thu thuế được công bằng và giảm bớt việc gian lận thuế nên cứ có hành vi mua hàng là phải thu
Trang 25thuế GTGT Nếu là tiêu dùng trung gian thì số thuế được chuyển vào giá bán cho người mua ở giai đoạn sau, cứ thế thuế GTGT được thu đến giai đoạn tiêu dùng cuối cùng
1.1.1.3 Đối tượng nộp thuế:
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau
đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
a Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã;
b Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
sự nghiệp và các tổ chức khác;
c Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
d Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
đ Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể
cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không
có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không
cư trú tại Việt Nam
Trang 261.1.1.4 Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
1.1.1.5 Đối tượng không chịu thuế GTGT: Gồm các nhóm hàng hóa,
dịch vụ được quy định chi tiết tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12
và Điều 4 thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính,
có các đặc điểm sau:
Là sản phẩm của một số ngành nghề sản xuất và kinh doanh trong những điều kiện khó khăn, sản phẩm sản xuất ra dùng cho chính những người sản xuất và cho đời sống toàn xã hội, nhằm tạo điều kiện khuyến khích phát triển: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản phẩm là thiết bị, máy móc nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất được
Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho nhu cầu toàn xã hội: Dịch vụ bảo hiểm, khám chữa bệnh, triển lãm, văn hóa, hoạt động thể dục - thể thao, phát thanh, truyền hình nhằm nâng cao đời sống vật chất văn hóa của con người
Là sản phẩm phục vụ nhu cầu toàn xã hội không vì mục đích lợi nhuận, tài nguyên chuyên dùng cho an ninh quốc phòng, dịch vụ vệ sinh công cộng, tưới tiêu phục vụ nông nghiệp và một số hàng hóa nhập khẩu có tính chất việc trợ, quà tặng, hàng hóa vì mục tiêu xã hội nhân đạo
Các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do nhà nước quy định không chịu thuế GTGT: Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, chuyển giao công nghệ, nhập khẩu máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (máy bay, tàu thủy, dàn khoan) mà trong nước chưa sản xuất được, sản phẩm xuất khẩu khoáng sản mà trong nước chưa có điều kiện chế biến thành sản phẩm tinh
Trang 27Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh
1.1.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT:
1.1.2.1 Căn cứ tính thuế: Là giá tính thuế và thuế suất
a Giá tính thuế:
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ là giá chưa có thuế được quy định như sau:
a.1 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là
giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
a.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
a.3 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này
a.4 Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
a.5 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
Trang 28a.6 Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
a.7 Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
a.8 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;
a.9 Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
a.10 Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại Điều 7 của thông tư số 06/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính
Trang 29b.Thuế suất:
Theo luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam có ba mức thuế suất khác nhau: mức 0%, 5%, 10% và được áp dụng với từng loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu (xem chi tiết tại điều 9, điều 10, điều 11 của thông tư số 06/2012/TT-BTC) Trong điều kiện hiện nay khi mà mặt bằng kinh doanh của các ngành nghề chưa đồng nhất thì việc phân ra thành nhiều mức thuế suất là rất cần thiết, nhằm thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau của Nhà nước
- Thuế suất 0%: Áp dụng với hàng hóa, dịch vu xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
- Thuế suất 5%: Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần khuyến khích hoặc sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn và các hàng hoá, dịch
vụ cần được ưu đãi: nước sạch, thuốc chữa bệnh
- Thuế suất 10%: Là mức thuế suất thông dụng, áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường còn lại không thuộc mức thuế suất 0% và 5% như: sản phẩm điện tử, sản phẩm may mặc, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ tư vấn
1.1.2.2 Phương pháp tính thuế:
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a Phương pháp khấu trừ thuế:
● Đối tượng áp dụng: phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định
Trang 30của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
● Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào
phải nộp đầu ra được khấu trừ
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng
từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá
đã có thuế và phương pháp tính để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào
● Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: được quy định cụ thể tại Điều 14 thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012
Trang 31b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
● Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, phát triển và khai thác dầu khí
c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
● Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó
a) Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Trang 32Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:
Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số mua trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ
- Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
- Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải
- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống
- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống
- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra
Trang 33- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế riêng
Trường hợp không hạch toán được riêng thì được xác định phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu
về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng
- Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau
b) Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì
Trang 34GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%
c) Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định
1.2 Kế toán thuế GTGT:
1.2.1 Chứng từ sử dụng:
1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT hàng bán nội địa theo phương pháp khấu trừ:
Khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT
(liên 2 – dành cho người mua) để hạch toán thuế GTGT đầu vào
Khi bán hàng hóa dịch vụ, kế toán lập hóa đơn theo mẫu hóa đơn GTGT
và ghi rõ thuế GTGT phải nộp trên hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn (liên 1 – dành cho người bán) để hạch toán thuế GTGT đầu ra
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT hàng bán nội địa nộp theo phương pháp trực tiếp:
Khi mua tài sản không hạch toán thuế GTGT đầu vào
Khi bán hàng hóa dịch vụ lập hóa đơn thông thường và không hạch toán thuế
Trang 351.2.1.3 Kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Khi quyết toán thuế cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tờ khai hải quan và giấy nộp tiền vào NSNN để xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
1.2.1.4 Kế toán thuế GTGT hàng xuất khẩu:
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện, thủ tục cụ thể như sau:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan;
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu;
- Hóa đơn GTGT bán hàng hóa hoặc hóa đơn đối với tiền công gia công của hàng hóa gia công
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có đủ 3 điều kiện về Hợp đồng bán hàng hóa gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu nhưng cơ sở kinh doanh xuất khẩu không lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu như quy định, có hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí của hàng hoá xuất khẩu trên sổ sách kế toán thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu vẫn được kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá thực tế xuất khẩu và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định
Trang 361.2.2 Tài khoản hạch toán:
1.2.2.1.Theo dõi thuế GTGT đầu vào:
● Kế toán mở TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
● Kết cấu tài khoản 133:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
● Tài khoản 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2 Chi tiết:
- TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
- TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư
Trang 371.2.2.2 Theo dõi thuế GTGT đầu ra:
● Kế toán mở TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
● Kết cấu tài khoản 3331:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
● Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp có 2 tài khoản cấp 3 Chi tiết:
- Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
1.2.3 Sơ đồ hạch toán:
1.2.3.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
● Đối với thuế GTGT đầu vào: Kế toán tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu vào khi mua vật tư, tài sản, HHDV Cuối kỳ, tiến hành khấu trừ thuế để xác định số thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ tiếp ở kỳ sau
Trang 38Hàng hóa mua vào nhưng được trả lại, giảm giá
331,111,112 152,153,156,211,621,627,641,642…
Tổng giá Trị giá mua
thanh toán các loại tài
vào cho các đối tượng không
chịu thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp
khấu trừ thuế
Trang 39● Đối với thuế GTGT đầu ra: Khi bán HHDV, thanh lý tài sản hay phát
sinh các khoản thu nhập khác, kế toán tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu ra Cuối kỳ, khấu trừ với thuế GTGT đầu vào để xác định số thuế phải nộp
Hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá (TK 532)
Khoản được giảm thuế
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp
khấu trừ thuế
Trang 40● Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nếu hàng nhập dùng để sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì bút toán thuế GTGT hàng nhập khẩu ghi:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo
phương pháp khấu trừ thuế
● Đối với thuế GTGT hàng xuất khẩu: Kế toán tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu vào cho các vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bình thường như trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ, vật tư, TSCĐ trong nước
Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (nếu có), ghi:
Nợ 111, 112…
Có 133 Số thuế GTGT được hoàn
1.2.3.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
● Đối với kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua tài
sản, vật tư, HHDV không hạch toán thuế GTGT đầu vào mà hạch toán theo giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT)