BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KINH TẾ ---õ---- NGUYỄN THỊ HẢI CHÂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ -õ
NGUYỄN THỊ HẢI CHÂU
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4
Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Khoá( lớp ) : 44KTDN
MSSV : 44D4005 Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Tuấn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nha Trang, tháng 11/2006
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đồ án
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường ở nước ta trong những năm gần đây, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng khốc liệt Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để hoàn thiện chính mình, để có thể tồn tại và phát triển
Để tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải giải quyết rốt ráo vấn đề tối
ưu hoá lợi nhuận trong điều kiện có thể! Để giải được bài toán này đòi hỏi công tác quản lý điều hành sản xuất phải đạt được hiệu quả cao; đó có thể được coi một trong những yếu tố tạo ra sự thành công cho doanh nghiệp Vậy giải pháp nào để tạo ra kết quả kinh doanh tốt nhất với chi phí thấp nhất, chúng ta cần phải chú trọng đến công tác kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thông qua các công
cụ kế toán, phân tích quản trị giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết đinh tốt nhất trong quản lý doanh thu và chi phí Chính vì vậy, việc tìm hiểu các nguyên nhân, đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh luôn luôn là một bài toán mới đối với mỗi doanh nghiệp
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó và được sự đồng ý của bộ môn kế toán, khoa Kinh Tế cùng với sự chấp thuận của ban lãnh đạo công ty Tư vấn Xây dựng
Điện 4, em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng công tác hạch toán kế toán
doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4”
2 Nội dung của đồ án
Tên đề tài: “Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4”
Nội dung của đề tài gồm 3 chương chính:
1) Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh
2) Chuơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4
Trang 33) Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
§ Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
§ Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4
§ Trên cơ sở đó thấy được những điểm mạnh cũng như những hạn chế của các quy trình hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4
§ Từ những hạn chế, đề xuất một số biện pháp có thể khắc phục những hạn chế đó
4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đồ án trên cơ sở tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 Với các
sự kiện kinh tế được ghi chép và xử lý trong các quy trình ghi nhận doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Trên cơ sở đó, đồ án đánh giá công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 và đưa ra những ý kiến đề xuất về việc hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty,
5 Những đóng góp khoa học của đề tài
Đồ án đưa ra: “Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4”
Vì thời gian có hạn và kiến thức của em còn nhiều hạn chế mà công tác kế toán đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ lưỡng nên việc sai sót là điều không thể tránh khỏi
Vì vậy, em kính mong các thầy cô, các anh chị phòng tài chính kế toán công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Qua đây, em cũng bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Tuấn và các Thầy Cô trong khoa kinh tế trường đại học Nha Trang để em có thể hoàn thành
đề tài này
Trang 4Em cũng chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cũng như các anh chị phòng tài chính kế toán tại công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Nha Trang, Tháng 11 năm 2006 Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hải Châu
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 61 Những Vấn Đề Chung
1.1 Các khái niệm, nội dung và ý nghĩa của doanh thu
1.1.1 Khái niệm
Doanh thu: là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
1.1.2 Nội dung của doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp
Bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thu nhập khác
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bao gồm:
· Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
· Doanh thu tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước, khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, các khoản thu khác
1.1.3 Ý nghĩa của doanh thu
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương trả thưởng cho người lao động, nộp các khoản thuế theo luật định
- Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy, việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
Trang 71.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
1.2.1 Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hay quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau :
- Doanh thu được xác định một cách chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.3 Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (Doanh thu tài chính)
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
2 Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng
2.1 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kế toán phải theo dõi chi tiết doanh thu của từng loại mặt hàng, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho từng hoạt động
- Trong kỳ , nếu có phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì kế toán theo dõi trên các tài khoản 521, 532, 531 Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự về bản chất, giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Trang 8- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời diểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa thuế GTGT
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu ghi nhận là giá bán có cả thuế GTGT
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu ghi nhận có cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Những doanh nghiệp gia công vật tư hàng hoá chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật
tư hàng hoá nhận gia công
-Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.2 Thủ tục chứng từ
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn cước vận chuyển
- Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT trực tiếp;
- Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ;
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại;
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Trang 9Bên CÓ:
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK5111: Doanh thu bán hàng hóa TK5112: Doanh thu bán sản phẩm TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp
Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán
2.3.2 Tài khoản 512 – “ Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ,
dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511
2.3.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
* Tài khoản 521: “chiết khấu thương mại”- không có số dư cuối kỳ
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Bên NỢ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên CÓ: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 - “Doanh
thu hàng bán và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
* Tài khoản 532: “ Giảm giá hàng bán” – không có số dư cuối kỳ
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước hạn theo hợp đồng
Bên NỢ: trong kỳ phát sinh các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách
hàng
Bên CÓ: kết chuyển toàn bộ giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 - “ Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để tính doanh thu thuần của kỳ hạch toán
* Tài khoản 531: “ Hàng bán bị trả lại” - không có số dư cuối kỳ
Hàng bán bị trả lại là do lỗi thuộc về doanh nghiệp như : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng sai quy cách…
Bên NỢ: Trị giá của hàng bán bị trả lại sang phát sinh trong kỳ về số sản phẩm hàng
hoá đã bán
Bên CÓ: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh
thu thuần cuả kỳ hạch toán
Trang 102.4 Trình tự hạch toán
2.4.1 Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp)
Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1:SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG
PHÁP TRỰC TIẾP
2.4.2 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
-Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp phải là doanh thu đã có thuế
GTGT
- Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
K/C DT thuần
TK 521, 531, 532
K/c các khoản giảm trừ
DT chưa thuế
khoản trả lại, giảm giá
TK 3333 Thuế xuất khẩu phải nộp
TK 3331 Thuế GTGT theo pp trực tiếp
C/K thương mại
TK 33311
Thuế GTGT
Trang 11K/C doanh thu Chưa thu Thu tiền bán hàng
K/c DT Đ/kỳ ghi nhận Lãi bán tài chính lãi trả chậm trả chậm
SƠ ĐỒ 2: PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ CHẬM, TRẢ GÓP
2.4.3 Nếu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, doanh
thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
TK 911 TK 511,512 TK111,112,131
Tổng giá thanh toán
TK 3332,3333
TK 521,531,532 K/C các khoản giảm trừ DT
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THUỘC ĐỐI
TƯỢNG CHỊU THUẾ TTĐB VÀ THUẾ XUẤT KHẨU
2.4.4 Bán hàng theo phương thức đổi hàng ( không tương tự)
* Nguyên tắc : Bản thân của trao đổi là mua bán, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà
bằng hàng Tài khoản sử dụng có thể là 131 hoặc 331 Giá trao đổi là giá của thị trường và chỉ thanh toán với nhau phần chênh lệch nếu có
Dùng hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy hàng hóa, dịch vụ cũng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
TK33311
TK111,112 TK131
TK511 TK911
TK3387
Trang 12
2.4.5 Bán hàng thông qua đại lý, ký gửi - Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bên giao đại lý quy định và phần hoa hồng được tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần doanh thu chưa có thuế GTGT thì toàn bộ thuế GTGT doanh nghiệp chủ hàng chịu bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng - Nếu bên đại lý hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán (có cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hưởng phần chênh lệch giá thì bên đại lý phải chịu thuế GTGT trên phần GTGT này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT trong phạm vi vủa mình Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
TK152,153,156,211
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HÀNG ĐỔI HÀNG
KHÔNG TƯƠNG TỰ ( PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ )
TK131 TK511
TK 133
TK 33311
đổi về trao đổi
Doanh thu hàng xuất đổi giá trị hàng nhận về
thanh toán thêm
TK 111, 112
TK 133
TK 641
TK 131
TK 511
TK157
TK 155, 156
TK 33311
khấu trừ (nếu có )
SƠ ĐỒ 5: HẠCH TOÁN BÁN HÀNG ĐẠI LÝ (HÀNG CHỊU THUẾ GTGT)
(b)
kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán được
632 xuất hàng giao cho đơn vị
nhận bán hàng đại lý
Phí hoa hồng bán hàng Doanh thu bán hàng đại lý
đại lý phải trả
(a) Nhận được tiền bán hàng đại lý
Trang 13
TK 3331
SƠ ĐỒ 6: HẠCH TOÁN ĐƠN VỊ NHẬN BÁN HÀNG ĐẠI LÝ 2.4.6 Doanh thu hợp đồng xây dựng - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không có hoá đơn) do nhà thầu xác định tại thời điểm lập báo cáo Căn cứ vào hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng
SƠ ĐỒ 7: DOANH THU HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG THEO TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH
-Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy
và khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập hoá đơn GTGT và ghi nhận doanh thu
Nợ 111, 112, 131…
Có 3331 - thuế GTGT phải nộp
Có 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.4.7 Doanh thu trợ cấp trợ giá
Trình tự hạch toán được phán ánh qua sơ đồ sau:
TK 111, 112
TK 003 (2) khi quyết toán hàng đại lý đã bán (1) Khi nhận hàng đại lý để bán
TK 331
TK 111,112,131
TK 331
TK 511
tiền bán hàng đại lý phải trả cho chủ hàng
Doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý
Thuế GTGT
TK 131
TK 337
TK 511
khi khách hàng trả tiền hoặc ứng trước
số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch
Doanh thu ứng với phần công việc hoàn thành
TK 3331
thuế GTGT
Trang 14
SƠ ĐỒ 8: HẠCH TOÁN DOANH THU TRỢ CẤP, TRỢ GIÁ
2.4.8 Doanh thu từ thanh lý bất động sản đầu tư
- Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Nợ các TK 111, 112, 131…(tổng giá thanh toán)
Có TK 5117 – doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp
- Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ các TK 111, 112, 131…(tổng giá thanh toán)
Có TK 5117 – (tổng giá thanh toán)
2.4.9 Cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531- hàng bán bị trả lại
Có TK 532- giảm giá hàng bán
Có TK 521- chiết khấu thương mại
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
Nợ 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 911- xác định kết quả kinh doanh
3 Kế Toán Doanh Thu Tài Chính 3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515: “ Doanh thu tài chính” - không có số dư cuối kỳ
Bên NỢ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên CÓ: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng,…)
Trang 15
4 Kế Toán Chi Phí Tài Chính 4.1 Tài khoản sử dụng Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ TGHĐ,… Bên NỢ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; - Lỗ bán ngoại tệ; lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; - Chiết khấu thanh toán cho người mua; - Lỗ TGHĐ phát sinh trong kỳ; lỗ TGHĐ do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản tiền có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh; - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác Bên CÓ: - Hoàn nhập giảm giá đầu tư chứng khoán; SƠ ĐỒ 9: HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH K/c lãi TGHĐ do đánh giá TK 413 TK 111,112,131,128,222 Lãi tiền gửi, chứng khoán đến hạn, lãi từ bán ngoại tệ Lãi hoạt động GVLD,đầu tư vào cty con, cty liên kết
TK 3387
TK 111,112,131,121,221
TK 515
911
Cuối kỳ, kết chuyển DT tài chính P/bổ dần lãi bán hàng trả chậm
TK 331 C/khấu thanh toán được hưởng
TK 121, 228 Dùng lãi CP, TP
mua bổ sung CP, TP
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 16- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
4.2 Hạch toán chi phí tài chính Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
TK 111,112, 335,242,221,222,223 …
SƠ ĐỒ 10: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH
5 Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán 5.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
5.2 Nguyên tắc hạch toán
-Sử dụng đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn -Thực hiện chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng kho, từng nhóm và từng thứ sản phẩm
- Phản ánh theo giá thực tế xuất kho
- Cuối niên độ kế toán nếu có sự giảm giá phải lập dự phòng của những thành phẩm tồn kho
5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ
Bên NỢ:
-Giá bán của thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ và thành phẩm sản xuất trong kỳ; -Vật tư vượt định mức;
-Chi phí chế thử TSCĐ vượt định mức;
-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
TK129, 229
TK 635 Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Lãi vay vốn, lỗ mua bán ngoại tệ p/bổ lãi mua trả góp, trả chậm…
Chiết khấu thanh toán cho người mua
TK 111,112, 331
TK 911 Cuối kỳ, kết chuyển
chi phí tài chính
Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
TK 129, 229
TK 413
Lỗ TGHĐ do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 17-CPSX chung cố định không phân bổ vào giá thành
Bên CÓ:
-Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho, gửi bán cuối kỳ;
-K/chuyển giá vốn của thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản 911
“xác định kết quả kinh doanh”
5.4 Trình tự hạch toán Trình tự hạch toán GVHB (kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường
xuyên) được phản ánh qua sơ đồ sau:
6 Kế Toán Chi Phí Bán Hàng 6.1 Nội dung Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng; hoa hồng đại lý; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như bảo hành sản phẩm, quảng cáo… 6.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – “Chí phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ Bên NỢ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Bên CÓ: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng - Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh 911 hoặc chi phí chờ kết chuyển 1422 TK632 Hàng bán bị trả lại nhập kho CP sxc cố định không được phân bổ TK2147 giảm giá HTK giảm giá HTK Sp sản xuất ra chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD bất động sản đầu tư Hoàn nhập dự phòng trích lập dự phòng tính vào giá vốn hàng bán
phần hao hụt mất mát HTK được
để xđ kết quả kinh doanh
K/c giá vốn hàng bán
Giá vốn sp, dvụ xuất bán
TK 154
TK 159
TK 217
TK 627
TK155, 156
TK911
TK 632
TK 138, 152,153, 155…
TK 154, 155, 156,157
SƠ ĐỒ 11: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Trang 186.3 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
7 Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 7.1 Nội dung Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác 7.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ Bên NỢ: - Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên CÓ: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh 7.3 Phương pháp hạch toán Trình tự hạch toán được phản ánh qua sơ đồ sau: TK 111, 112,138 TK 152,153,142,335… TK352 TK 111, 112, 331 K911 TK 334, 338 Các khoản làm giảm chi phí bán hàng TK 641 có Sp tiêu thụ Tiền lương, các khoản trích theo lương của NVBH Xuất VL, CCDC,chi phí phân bổ Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành tiêu thụ sp trong kỳ không
Dự phòng phải trả về CP bảo hành
Sp tiêu thụ nội bộ cho hđộng BH
K/c CPBH khi
TK 512
DN có chu kỳ kd Khấu hao TSCĐ thuộc BPBH
(a) Cuối kỳ, k/c chi phí bán hàng
(b) TK 1422 TK352
TK214
chi phí khác bằng tiền Chi phí dvụ mua ngoài
SƠ ĐỒ 12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
Trang 19
8 Kế Toán Thu Nhập Khác 8.1 Nội dung Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8.2 Tài khoản sử dụng TK 711 – “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ Bên NỢ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác - Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhạp khác trong kỳ sang tài khoản 911 Bên CÓ: - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ 8.3 Trình tự hạch toán Trình tự hạch toán thu nhập khác được phản ánh qua sơ đồ sau:
Thuế môn bài, tiền thuê đất TK 152,153,142,335… TK214 TK 333 quỹ dự phòng trợ cấp mất việc Trích lập dự phòng phải thu khó đòi TK 139,351 Có Sp tiêu thụ rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác trong kỳ không khi tiêu thụ sp
Dự phòng phải trả cho các hợp đồng DN có chu kỳ kd K/c CP QLDN TK352
Khấu hao TSCĐ thuộc BP QLDN
(b) TK 1422 (a) Cuối kỳ, k/c chi phí QLDN
TK352,139
khó đòi
TK 111, 112, 331 hoàn nhập dự phòng phải thu Hoàn nhập dự phòng phải trả
phân bổ; chi phí trích trước
theo lương của NV bp QLDN Xuất, mua VL CCDC;chi phí
chi phí QLDN Các khoản làm giảm
TK 111, 112,138 Tiền lương, các khoản trích
Chi phí dvụ mua ngoài
SƠ ĐỒ 13: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Trang 20
9 Kế Toán Chi Phí Khác 9.1 Chi phí khác 9.1.1 Nội dung Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp 9.1.2 Tài khoản sử dụng TK 811 – “Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ Bên NỢ: Các khoản chi phí khác phát sinh Bên CÓ: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” 9.1.3 Trình tự hạch toán Trình tự hạch toán chi phí khác được phản ánh qua sơ đồ sau: TK 111, 112, 222, 223, 228 TK 333 TK338,344 TK 911 TK 3387 TK111, 112 hàng hoá, TSCĐ Thu được khoản thu khó đòi đã xoá sổ, ngân sách nhà nước hoàn lại Các khoản thuế XNK, thuế TTĐB thu nhập khác
Cuối kỳ, kết chuyển (nếu được tính vào thu nhập khác) Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện phải trả không xác định được chủ Tính vào thu nhập khác khoản nợ TK 331, 338 chênh lệch lãi đgiá lại TS đưa đi GVLD,…
nhận tài trợ, biếu tặng vật tư
TK152, 156, 211,… (nếu có)
vào thu nhập khác
ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn các khoản thuế trừ
Tiền phạt tính trừ vào khoản
nhận
tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng,
TK 111, 112
TK 711
SƠ ĐỒ 14: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC
Trang 21
SƠ ĐỒ 15: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC
9.2 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
9.2.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
9.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 821 – “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ
TK 8211 – “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
TK 8212 – “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
Bên NỢ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung;
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả;
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại;
TK 222, 223 TSCĐ
góp vốn liên doanh, liên kết
Giá trị vốn góp liên doanh,
Chênh lệch giữa đgiá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ liên kết
giá trị hao mòn
Nguyên giá
TK 214
TK 211, 213
vi phạm hợp đồng
Khoản bị phạt do Khi nộp tiền phạt
TK 338, 331
xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí khác để động thanh lý, nhượng bán TSCĐ…)
Các chi phí khác bằng tiền (chi hoạt
TK911
TK 811
TK 111, 112
Trang 22- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên
Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911
Bên CÓ:
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế TNDN hiện hành được ghi giảm;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được giảm chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào TK 911;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911
9.2.3 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN được phản ánh qua sơ đồ sau:
phải nộp lớn hơn số phải nộp
thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm TK 3334
Kết chuyển chi phí trong kỳ do DN tự xác định
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp
Kết chuyển số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Trang 2310 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
10.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt đông khác của doanh nghiệp trong một kỳ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác
10.2 Tài khoản sử dụng
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” không có số dư cuối kỳ
Bên NỢ:- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
SƠ ĐỒ 17: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊINH KẾT QUẢ KINH DOANH
kinh doanh trong kỳ kinh doanh trong kỳ
K/chuyển Lỗ hoạt động K/chuyển lãi sau thuế hoạt động
TK 421
TK 421
thuế TNDN hoãn lại hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại
K/chuyển khoản giảm chi phí
Trang 24CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4
Trang 25A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4
1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển
Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 (PECC4) trước đây là phân viện thiết kế điện Nha Trang được thành lập ngày 14/07/1976, trực thuộc công ty khảo sát thiết kế điện 1 (Hiện nay là công ty tư vấn xây dựng điện 1 thuộc bộ năng lượng)
Năm 1986, phân viện trực thuộc công ty tư vấn xây dựng điện 2
Từ tháng 6 năm 1999, tách khỏi công ty tư vấn xây dựng điện 2 thành lập công ty tư vấn xây dựng điện 4 trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)
Công ty tư vấn xây dựng điện 4 là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị thành viên của tổng công ty Điên Lực Việt Nam Địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu ở các tỉnh miền trung, Tây Nguyên từ Quảng Bình trở vào và một số tỉnh ở miền bắc, miền nam
Tên giao dịch: Power Engineering Consulting Company 4
Ø Trụ sở chính: tập hợp các phòng ban quản lý (P1, P2, P3, P8), phòng thiết kế
lưới điện (P4), phòng thiết kế trạm (P5), phòng thiết kế nguồn (P9)
Ø Trụ sở 137 Thống Nhất: phòng điện nông thôn (P6), phòng thủy văn môi trường
§ Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình điện, các dạng năng lượng mới thuộc
dự án nhóm B, C, các công trình công nghiệp khai thác, các công trình dân dụng thuộc dự án nhóm B, C
§ Khảo sát địa hình địa chất thủy văn công trình xây dựng
Trang 26§ Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đất đá nền móng các công trình thủy điện dân dụng, công nghiệp
§ Thiết kế quy hoạch chi tiết mạng lưới điện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
§ Thiết kế lập tổng dự toán các công trình nêu tại mục 1 và hạng mục nhóm A công trình thủy điện
§ Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp, mua sắp vật tư thiết bị các công trình nêu tại mục 1
§ Thẩm tra dự án: thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, tổng thầu thiết kế, quản lý dự
án công trình điện
§ Tư vấn giám sát các công trình nguồn và lưới điện
§ Tư vấn thẩm định dự án nguồn và lưới điện
3 Một Số Công Trình Lớn Công Ty Đã Và Đang Khảo Sát Thiết Kế 3.1 Các công trình nguồn điện
§ Thủy điện Trung Sơn (công suất 240mw) giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi
§ Dự án năng lượng gió tại Vạn Ninh (Khánh Hoà)
§ Dự án thủy điện Buôn Tua Srah (công suất 64 Kw) giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công tại Đăklăk
§ Thủy điện EaKrôngHnăng (công suất 56 Mw) giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công báo cáo nghiên cứu thiết kế tại Đăklăk
§ Thuỷ điện cổ Bi (công suất 46MW) giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi tại Huế
§ Thuỷ điện Eakrôngrou (công suất 28 MW) giai đoạn nghiên cứu thiết kế tại Ninh Hoà – Khánh Hoà
§ Thủy điện Nho Quế 1,2 (công suất 120 MW) giai đoạn nghiên cứu thiết kế tại Hà Giang
3.2 Các công trình lưới điện
§ Các đường dây 500 Kv: Quảng Ninh - Thường Tín mạch kép, đường dây 500
Kv Quảng Ninh - Mông Dương mạch kép, dường dây 500kv Hà Tĩnh - Nho Quang mạch đơn
§ Các đường dây 220Kv: Trị An - Đồng Nai, Trị An - Hóc môn, Quy Nhơn - PlâyCu, PlâyCu - Krôngbuk, ĐaNhim - Nha Trang, Khánh Hoà - Huế, PlâyCu - Quy Nhơn, Hàm Thuận - Ba Mi - Long Thành
§ Các đường dây 110kv: Đồng Hới - Đông Hà - Huế, Huế - Đà Nẵng - Quãng Ngãi, Vĩnh Sơn - Quảng Ngãi, Vĩnh Sơn - Quy Nhơn, Dốc Sỏi - Dung Quất, Dốc Sỏi -Quãng Ngãi, Đà Nẵng - Quận 3, Đông Hà - Lao Bảo, Dốc Sỏi - Kỳ
Trang 27Hà, Phú Cát - Phú Mỹ - Hoài Nhơn, Đồn Phó - An Khê, Nha Trang - Diên Khánh
§ Các trạm biến áp 220Kv: Đa Nhim, Hoà Khánh, Dốc Sỏi, Quy Nhơn, Nha Trang, Krôngbuk, Long Bình
§ Các trạm biến áp 110kv: Đông Hới, Ba Đồn, Vĩnh Linh, Huế, Xuân Hà, Cầu Hai, Thăng Bình, Quận 3, An Đồn, Cầu Đỏ, Quy Nhơn, Tuy An, Tuy Hoà, Nha Trang, Buôn Mê Thuộc
§ Dự án năng lượng nông thôn 4 tỉnh miền trung bằng nguồn vốn WB (Quãng Ngãi, Gia Lai, Phú Yên, Đăklăk) gồm 150 xã
4 Tổ Chức Quản Lý Của Công Ty
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chú thích:
: chỉ đạo trực tiếp : quan hệ qua lại
Giám Đốc
Phó Giám Đốc 1
Phó Giám Đốc 2
Phó Giám Đốc 3
Kế Toán Trưởng
P.thiết kế đường dây
P.thiết kế trạm
P điện nông thôn miền núi
P khảo sát
P.thiết kế nguồn điện
P.thuỷ văn
&
Môi trường
Đoàn tư vấn giám sát
P tổ chức hành chính vật tư
xe máy
P.tài chính
kế toán
P kế hoạch
P kỹ thuật máy tính
SƠ ĐỒ 18: BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4
Trang 28Giám Đốc : Ông Phạm Minh Sơn
P Giám Đốc 1: Ông Nguyễn Hữu Tập
P Giám Đốc 2: Ông Trần Văn Thọ
P Giám Đốc 3: Ông Văn Công Minh
Kế Toán Trưởng: Ông Vũ Thành Danh Các Bộ Phận Trực Thuộc Công Ty Gồm:
Phòng 1 (P1): Phòng tổ chức hành chính
Phòng 2 (P2): Phòng tài chính kế toán
Phòng 3 (P3): Phòng kế hoạch đối ngoại
Phòng 4 (P4): Phòng thiết kế đường dây
Phòng 5 (P5): Phòng thiết kế trạm
Phòng 6 (P6): Phòng thiết kế lưới điện nông thôn - miền núi
Phòng 7 (P7): Phòng khảo sát
Phòng 8 (P8): Phòng kỹ thuật máy tính
Phòng 9 (P9): Phòng thiết kế nguồn điện
Phòng 10 (P10): Phòng thuỷ văn môi trường
· Đoàn tư vấn giám sát
4.2 Chức năng của mỗi phòng ban:
4.2.3 Phòng kế hoạch - đối ngoại ( P3)
- Trưởng phòng: Ông Phạm Ngọc Sơn A
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Giám Đốc
+ Theo dõi tiến độ công trình
+ Thay mặt công ty đàm phán hợp đồng, nghiệm thu
Trang 29+ Thực hiện công tác dịch thuật
+ Quản lý các phòng photo, in ấn đóng gói tài liệu (sản phẩm tư vấn)
4.2.4 Phòng thiết kế đường dây (P4)
- Trưởng phòng: Ông Trần Hoài Nam
- Chức năng:
Lập dự án đầu tư xây dựng, đồ án thiết kế các công trình đường dây dẫn điện có cấp điện áp đến 500Kv Chủ trì hoặc tham gia phối hợp xây dựng đồ án quy hoạch phát triển điện tỉnh, thành phố, khu vực hoặc quốc gia và các dạng năng lượng khác theo nhiệm vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế
4.2.5 Phòng thiết kế trạm (P5)
- Trưởng phòng: Ông Vũ Ngọc Thư
- Chức năng:
Lập dự án đầu tư xây dựng, đồ án thiết kế các công trình trạm biến áp có cấp điện
áp đến 500kv Chủ trì hoặc tham gia phối hợp xây dựng đồ án quy hoạch phát triển điện tỉnh, thành phố, khu vực hoặc quốc gia và các dạng năng lượng khác theo nhiệm
vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế
4.2.6 Phòng thiết kế lưới điện nông thôn - miền núi ( P6)
- Trưởng phòng: Ông Huỳnh Quốc Vinh
- Chức năng:
Lập dự án đầu tư xây dựng, đồ án thiết kế điện khí hoá nông thôn - miền núi, các công trình đường dây dẫn điện có cấp điện áp đến 110Kv Chủ trì hoặc tham gia phối hợp xây dựng đồ án quy hoạch phát triển điện tỉnh, thành phố, khu vực hoặc quốc gia
và các dạng năng lượng khác theo nhiệm vụ công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế
4.2.8 Phòng kỹ thuật máy tính (P8)
- Trưởng phòng: Ông Nguyễn văn Viện
Trang 304.2.9 Phòng thiết kế nguồn điện (P9)
- Trưởng phòng: Ông Nguyễn Xuân Phương
- Chức năng:
Lập dự án đầu tư xây dựng, đồ án thiết kế các công trình nguồn điện do công ty giao Tham gia công tác nghiên cứu cứu khoa học - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác thiết kế
4.2.10 Phòng thuỷ văn - môi trường ( P10)
- Trưởng phòng: Ông Nguyễn Kim Đồng
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công tác chuyên môn của phòng
4.2.11 Đoàn tư vấn giám sát (P11)
- Chức năng:
Giám sát viêc xây lắp các công trình nguồn điện
5 Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Của Công Ty Trong Thời Gian Qua
tư xây dựng một số dự án nguồn điện vừa và nhỏ Từ đó viêc tổng công ty giao thầu tư vấn các dự án đã giảm nhiều và công ty bước đầu phải tham gia đấu thầu các dịch vụ
tư vấn nguồn và lưới điện
Ø Lần đầu tiên luật xây dựng được ban hành đã đưa đến những quy định và yêu cầu về mặt kỹ thuật ngày càng chặt chẽ, nghiêm ngặt, minh bạch, đòi hỏi trách nhiệm năng lực cao hơn của đơn vị tư vấn trong công tác tư vấn xây dựng điện
Trang 31Ø Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị tư vấn trong nước với đơn vị tư vấn nước ngoài
5.2 Nhân Tố Chủ Quan
Ø Về bộ máy tổ chức:
Tốc độ phát triển của công ty tăng nhanh qua các năm, có được kết quả này là nhờ
sự điều hành tốt của bộ máy lãnh đạo mà đứng đầu là vị giám đốc trẻ tuổi, năng động, tháo vát, có năng lực và dám chịu trách nhiệm trước công việc
Ø Về vật lực:
Trong những năm vừa qua, công ty đã chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại, các phần mềm được chuyển giao với EVN và mua mới để phục vụ tốt hơn cho công tác khảo sát, thiết kế đảm bảo năng cao năng suất lao động năm sau cao hơn năm trước, uy tín của công ty ngày càng vững chắc và không ngừng tăng lên
Ø Về nhân lực:
Trong những năm qua, công ty có chủ trương “chiêu hiền đãi sĩ” nên đã thu hút được số lượng lớn nhân viên có trình độ cao là những kỹ sư được đào tạo từ các trường đại học chuyên nghành để phục vụ cho công tác tư vấn khảo sát - thiết kế nguồn điện
6 Phân Tích Biến Động Tài Sản Và Nguồn Vốn 6.1 Phân tích biến động tài sản
Bảng 1: Bảng phân tích biến động tài sản (2004 – 2005)
Chênh lệch
I Tiền và tương đương tiền 7.975.272.932 5.863.597.059 -2.111.675.873 -26,48
II Các khoản đầu tư TC NH - 1.500.000.000 1.500.000.000 - III.Các khoản phải thu 13.445.036.620 28.659.582.806 15.214.546.186 113,16 IV.Hàng tồn kho 5.666.665.281 5.175.282.174 -491.383.107 -8,67
V Tài sản ngắn hạn khác 58.398.863 - -58.398.863 -100,0
I.Các khoản phải thu dài hạn 2.000.000 933.983.754 931.983.754 46.599,2
II Tài sản cố định 17.342.557.170 20.426.289.476 3.083.732.306 17,78
V.tài sản dài hạn khác 1.699.584.472 951.997.462 -747.587.010 -43,99
TỔNG CỘNG 46.189.515.338 64.010.732.731 17.821.217.393 38.58
Trang 32Nhận xét:
Thông qua bảng phân tích tình hình tài sản trong 2 năm 2004 - 2005 cho thấy:
Tổng tài sản cuối năm 2005 tăng so với năm 2004 là 17.821.217.393 đồng tương ứng với mức tăng 38,58% Trong đó:
§ Tài sản ngắn hạn cuối năm 2005 tăng 14.053.088.343 đồng, tương ứng tăng 51,77% so với năm 2004.Việc tăng này là do:
- Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.111.675.873 đồng giảm 26,48%
- Các khoản phải thu tăng 15.214.546.186 đồng tương ứng với mứ tăng 113,16% Chủ yếu là do lượng tiền khách hàng còn nợ Tuy nhiên, tình trạng này không nên kéo dài và không nên để lâu
- Hàng tồn kho giảm 491.383.107 đồng với tốc độ giảm tương ứng 8.67% Nguyên nhân là do đến cuối năm 2005, một số công trình hoàn thành nghiệm thu làm giảm chi phí sản xuất dở dang
§ Tài sản dài hạn cuối năm 2005 tăng 3.768.129.050 đồng, tương ứng với mức tăng 19,79% trong đó:
Tuy tài sản dài hạn khác cuối năm 2005 giảm 747.587.010 đồng, giảm 43,99% so với cuối năm 2004 nhưng tốc độ tăng tài sản vẫn tăng là do:
- Chủ yếu là công ty đã đầu tư thêm TSCĐ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, so với cuối năm 2004 tăng thêm 3.083.732.306 đồng, tăng 17,78%
- Các khoản phải thu dài hạn cuối năm 2005 tăng 931.983.754 đồng, tương ứng tăng 46599,19% so với cuối năm 2004
- Cuối năm 2005, các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng 500 triệu so với năm 2004
Qua 3 năm 2003 đến 2005, ta thấy sự biến động tài sản của công ty là rất lớn, có xu hướng tăng nhanh qua các năm cùng với sự tăng trưởng và mở rộng quy mô hoạt động của công ty trong thời gian qua
6.2 Phân tích biến động nguồn vốn
Bảng 2: Bảng phân tích biến động nguồn vốn (2004 – 2005)
36.905.878.063
36.905.878.063
27.104.854.668
26.884.178.240 220.676.428
12.949.903.462 12.949.903.462
4.871.313.931 4.913.614.322
- 42.300.391
54,06 54,06
21,91 22,36
- 16,09
TỔNG CỘNG 46.189.515.338 64.010.732.731 17.821.217.393 38,58
Trang 33tư cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2005 tăng 4.871.313.391 đồng, tăng 21,91% so với cuối năm 2004
Tuy nguồn kinh phí và quỹ khác giảm 42.300.391 đồng, tương đương giảm 16,09% Song vốn chủ sở hữu của công ty tăng 4.913.614.322 đồng, tăng 22,36%
Với sự biến động về vốn của công ty qua 2 năm theo xu hướng tăng cao, năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ công ty đã mở rộng quy mô hoạt động của mình
Trang 347 Phân Tích Tình Hình Tiêu Thụ Của Công Ty Trong Thời Gian Qua
36823 50509
6387
21656
1749 928
7036
13833 9526
6575 0
10000 20000 30000 40000 50000 60000
2003 2004 2005
BIỂU ĐỒ BIẾN ĐỘNG DOANH THU 2003 - 2005
DT (trđ)
Quý
Trang 357.1 Phân tích
Bảng 3: Bảng đánh giá khái quát doanh thu trong các năm qua
Tốc độ tăng bình quân(%)
Tổng doanh thu
52.059.019.465
24.709.673.500 27.349.345.965
80.443.246.595
13.366.869.578 53.927.932.017
61,82
22,13 104,12
Ø Qua phân tích cho thấy, doanh thu có xu hướng tăng nhanh qua các năm, doanh thu năm sau cao hơn năm trước với tốc độ tăng bình quân 61,82% Trong đó doanh thu về khảo sát, thiết kế nguồn điện có tốc độ tăng bình quân cao 104,12% và tốc độ tăng bình quân của doanh thu khảo sát, thiết kế lưới điện là 22,13% Có được kết quả này là do một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân 1:
Với chính sách ưu đãi về đầu tư của nhà nước, trong thời gian qua các nhà đầu tư trong và ngoài nước đã mạnh dạn đầu tư ngày càng nhiều kéo theo sự ra đời của hàng loạt các công ty, xí nghiệp Do đó nhu cầu về điện ngày càng cao, để đáp ứng được nhu cầu này đòi hỏi hệ thống nguồn và lưới điện cũng phải tăng theo Chính vì vậy, khối lượng công việc cũng như các hợp đồng về khảo sát thiết kế nguồn và lưới điện không ngừng tăng lên trong thời gian qua
- Nguyên nhân 3:
Hiện nay, các công ty Tư vấn Xây dựng điện còn ở thế độc quyền, các công trình chủ yếu là do tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ định thầu Công ty Tư vấn Xây dựng điện 4 tuy là một doanh nghiệp còn non trẻ; song với sự nổ lực của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, công ty luôn đáp ứng khối lượng công việc được giao với chất lượng cao đã tạo được sự tin tưởng và tín
Trang 36nhiệm đối với tổng công ty Chính vì vậy trong thời gian qua, tổng công ty Điện lực Việt Nam đã tin tưởng giao cho công ty Tư vấn Xây dựng điện 4 những công trình
có tổng giá trị lớn
- Nguyên nhân 4:
Trong những năm qua, cán bộ công nhân viên công ty đã tích cực tìm kiếm các hợp đồng tư vấn khảo sát thiết kế điện vừa và nhỏ góp phần làm tăng thu nhập của cán bộ công nhân viên và tăng doanh thu của công ty
Ø Phân tích biểu đồ biến động doanh thu ta thấy:
Nhìn chung 3 năm (2003-2005), tốc độ tăng doanh thu qua các quí cao và khá
rõ nét Đặc biệt, doanh thu quí IV có tốc độ tăng đột biến và cao nhất so với các quý khác Điều này là do:
- Nguyên nhân 1:
Đối với công tác khảo sát, thiết kế điện thường được nghiệm thu hiện trường
và nghiệm thu khối lượng trước mùa mưa, tránh truờng hợp mưa gió lắp hay cuốn phăn đi các lỗ khoan …Điều này giúp cho công tác nghiệm thu được phản ánh đúng khối lượng công việc đã thực hiện Chính vì vậy:
+ Từ tháng 1 đến tháng 9: chủ yếu tập trung nghiệm thu hiện trường, nghiệm thu khối lượng công việc để đảm bảo khối lượng công việc thực hiện tước mùa mưa Ngoài ra trong giai đoạn này, chỉ nghiệm thu giá trị các công trình đã nghiệm thu khối lượng từ năm trước nhưng chưa nghiệm thu giá trị và một số công trình thực hiện trong năm đã được nghiệm thu khối lượng và nghiệm thu giá trị
+ Từ tháng 10 đến tháng 12: đây là giai đoạn tập trung vào việc lên giá trị và nghiệm thu giá trị các công trình đã nghiệm thu khối lượng từ các tháng trước Do
đó, doanh thu quí IV tăng đột biến so với các quí khác
- Nguyên nhân 2:
Trong quá trình nghiệm thu khối lượng có phát sinh khối lượng công việc thực hiện so với dự toán phải đợi cấp có thẩm quyền phê duyệt nên có thể làm giảm doanh thu trong thời gian chờ đợi và tăng doanh thu khi cấp thẩm quyền phê duyệt nghiệm thu giá trị bổ sung
Doanh thu quí IV cao hơn các quí khác trong năm Điều này cho thấy, trong xây dựng cơ bản thường được nghiệm thu vào cuối năm hay nói cách khác, nhà nước giải ngân vốn vào cuối năm
- Nguyên nhân 3:
Quá trình giải ngân chậm vì:
+ Nhà nước giải ngân nhiều vào cuối năm
+ Giải ngân căn cứ trên phê duyệt, nếu chưa có phê duyệt thì chưa có căn cứ để thanh toán
Trang 37+ Riêng các công trình thủy điện thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi nghiệm thu ká lâu, vì khối lượng công việc lớn, địa hình lại phức tạp… Điều này làm ảnh hưởng đến thời gian nghiệm thu
7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu trong thời gian qua và trong giai
đoạn sắp tới
7.2.1 Nhân tố khách quan
- Do phụ tải ngành tăng cao đột biến, tổng sơ đồ quy hoạch phát triển giai đoạn 5 của ngành điện nhà nước phê duyệt không kịp đáp ứng tốc độ tăng cao của phụ tải Hiện nay, tổng sơ đồ phát triển giai đoạn 6 của ngành điện chưa được nhà nước phê duyệt Chính vì vậy, các dự án lớn của ngành điện hầu như đã hết và khi tổng sơ đồ phát triển giai đoạn 6 được nhà nước phê duyệt thì thị trường sẽ là rất lớn
- Với luật đấu thầu cạnh tranh đưa ra nhằm phá vỡ thế độc quyền, công ty đang đứng trước nhiều thách thức và khó khăn mới: đó là chủ trương của tổng công ty cho phép các đơn vị ngoài ngành điện được tham gia đấu thầu và thực hiện một số dự án nguồn và lưới điện vừa và nhỏ Chính vì vậy không còn chính sách ưu đãi của EVN về chỉ định thầu, từ đó việc tổng công ty giao thầu tư vấn các dự án sẽ giảm nhiều và công ty bước đầu phải tham gia đấu thầu các dịch vụ tư vấn nguồn và lưới điện
- Sức ép của nhà nước phải cổ phần hoá các công ty điện và khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị tư vấn trong nước và các đơn
vị tư vấn nước ngoài, yêu cầu về kĩ thuật rất khắc khe làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng doanh thu
7.2.2 Nhân tố chủ quan
- Trước năm 2002, công ty chỉ thực hiện các công trình lưới điện với lưới điện cấp 0,6Kw đến 220Kw Nhưng từ năm 2002 đến 2005, công ty đã tổ chức thực hiện các công trình lưới trạm trên 500Kw và thực hiện được công tác tư vấn thiết kế nguồn điện Đến nay, công ty đã tổ chức triển khai các công tác khác như khoan phụt, gia cố nền móng các công trình …Điều này góp phần làm tăng doanh thu trong thời gian qua
và trong giai đoạn sắp tới
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty có trình độ cao và luôn được tiếp cận với khoa học kĩ thuật tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn, ảnh hưởng đến tốc độ tăng doanh thu
- Trong những năm qua, công ty đã chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại,các phần mềm được chuyển giao với EVN và mua mới để phục vụ tốt hơn cho công tác khảo sát, thiết kế đảm bảo năng suất lao động năm sau cao hơn năm trước
Trang 38
7.2.3 Nhân tố đặc biệt
- Sản phẩm tư vấn tư vấn là sản phẩm đặc thù, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng thông qua hợp đồng Do vậy, việc tính định mức cho từng sản phẩm rất khó khăn
- Sản phẩm tư vấn đối với các công trình nguồn điện thời gian kéo dài trên 3 năm, thậm chí có những công trình mà công tác tư vấn đã trãi qua 5 năm Do đó, việc tập hợp chi phí một dự án qua các kì báo cáo năm gặp nhiều khó khăn và phải theo dõi liên tiếp doanh thu của các công trình đó qua các năm
8 Phân Tích Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh (2004 – 2005)
Bảng 4: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: Đồng Chênh lệch 2005/2004
1 Doanh thu
2 Các khoản giảm trừ dthu
3 Doanh thu thuần 4.Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp
6 Doanh thu tài chính
7 Chi phí tài chính Trong đó:chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí QLDN 10.LN thuần từ HĐKD 11.Thu nhập khác 12.Chi phí khác 13.Lợi nhuận khác 14.Tổng LN trước thuế 15.Thuế TNDN 16.Tổng LN sau thuế
52.059.019.465
52.059.019.465 44.365.296.129 7.693.723.336 235.840.686 12.266.700 12.266.700
4.540.630.013 3.376.667.309 135.000
135.000 3.376.802.309 943.982.486 2.432819.823
80.443.246.595
80.443.246.595 70.555.612.956 9.887.633.639 315.894.000 80.016.667 80.016.667
5.212.955.393 4.910.555.579 1.420.000
1.420.000 4.911.975.579 1.375.353.162 3.536.622.417
28.384.227.130
28.384.227.130 26.190.316.827 2.193.910.303 80.053.314 67.749.967 67.749.967
672.325.380 1.533.888.270 1.285.000
1.285.000 1.535.173.270 431.370.676 1.103.802.594
54,52
54,52 59,03 28,52 33,94 552,3 552,3
14,81 45,43 951,9
951,9 45,46 45,70 45,37
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế năm 2005 là 3.536.622.417 đồng tăng 1.103.802.594 đồng tương đương tăng 45,37% so với năm 2004 nguyên nhân do:
- Lợi nhuận gộp năm 2005 tăng 2.193.910.303 đồng tương đương tăng 28,52% so với năm 2004 có được kết quả này là do: doanh thu thuần năm 2005 tăng
Trang 3928.384.227.130 đồng, tăng 54,52% năm 2004 Trong khi đó giá vốn hàng bán tăng 26.190.316.827 đồng tương ứng tăng 59,03% cao hơn mức tăng doanh thu so với năm
Qua phân tích, ta thấy lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng cao, năm sau cao hơn năm trước Điều này cho thấy, công ty trong thời gian qua đã hoạt động có hiệu quả, quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng Với tốc độ phát triển như hiện nay, công ty
đã và đang trên đà phát triển ổn định, bền vững, thể hiện là một thành viên năng nổ tích cực của tổng công ty Điện Lực Việt Nam
9 Khái Quát Hoạt Động SXKD Của Công Ty Trong Thời Gian Qua
Bảng 5: Kết quả hoạt động sxkd của công ty trong thời gian qua
stt Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005
tốc độ tăng bq(%)
1 Doanh thu Đ 30.720.646.541 52.059.019.465 80.443.246.595 61,82
2 Lợi nhuận trước thuế Đ 2.116.102.196 3.376.802.309 4.911.975.579 52,36
3 Lợi nhuận sau thuế Đ 1.438.949.493 2.432.819.823 3.536.622.417 56,77
Trang 40- Tổng tài sản ngày càng tăng qua các năm, với tốc độ tăng bình quân 38.22% đồng thời, vốn chủ sở hữu cũng tăng theo với tốc độ tăng 36,26% Qua đó ta thấy, công ty đã mở rộng quy mô doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo lượng vốn
tự chủ của công ty
- Tổng lao động tăng qua các năm với tốc độ tăng 17,92% so với tốc độ tăng doanh thu 61,82% là phù hợp
- Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng qua các năm với tốc độ tăng 11,64% Công ty đã đảm bảo và ngày càng nâng cao mức sống cho người lao động, cố gắng giải quyết việc làm cho xã hội làm giảm phần nào áp lực về thất nghiệp
- Nộp ngân sách nhà nước tăng nhanh qua các năm, tốc độ tăng bình quân là 42,02% Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đã làm tăng nguồn thu ngân sách của địa phương
Như vậy, trong các năm vừa qua công ty làm ăn có hiệu quả cao, quy mô của công
ty được mở rộng Trong tương lai, với xu hương phát triển này, công ty sẽ càng ngày càng phát triển và mở rộng quy mô của mình khắp cả nước và nước ngoài
10 Phương Hưóng Phát Triển Của Công Ty Trong Thời Gian Tới
§ Công ty xác định công tác tư vấn trong những năm tới vẫn là tư vấn thiết kế khảo sát các công trình nguồn và lưới điện Ngoài ra công ty mở rộng phát triển đa dạng về chuyên ngành tư vấn thiết kế như: nhà máy nhiệt điện năng lượng gió, thuỷ điện tích năng… củng cố các văn phòng đại diện ở phía bắc
§ Do chính sách nhà nước thay đổi về việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước sang các công ty cổ phần, theo lộ trình của tổng công ty sẽ tiến hành cổ phần hoá các công ty tư vấn trong năm 2006 và 2007, công ty tư vấn xây dựng điện 4 cũng không nằm ngoài lộ trình đó Chính vì vậy, để đảm bảo tái cơ cấu tổ chức sản xuất sau khi cổ phần, công ty đã và đang nghiên cứu để có kế hoạch và chiến lược phù hợp cho định hướng sản xuất trong tương lai về mặt tái cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và định hướng công tác mở rộng thị trường, mở rộng hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm nhưng chủ lực vẫn là công tác tư vấn khảo sát thiết kế điện
Cụ Thể : + Về mở rộng công tác khảo sát: công ty sẽ đầu tư về dây chuyền công nghệ cho công tác khảo sát khoan phụt, gia cố nền móng tại các công trình xây dựng…
+ Về mở rộng công tác thiết kế: tư vấn giám sát, tư vấn thẩm định, tư vấn thiết kế các nguồn năng lượng khác như điện nguyên tử, điện gió, thuỷ điện tích năng…
§ Sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, bộ máy sản xuất, quản lý hợp lý, hoạt động có hiệu quả cao Tiếp tục bổ sung nhân lực cho các chuyên ngành chuyên môn mới, các