Một trong những bộ phận có vai trò đặc biệt quan trọng trong vốn kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vốn ngắn hạn Các
Trang 2MỤC LỤC
Lời cam đoan
Quyết định thực tập
Giấy xác nhận thực tập
Nhận xét cơ sở thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Lời cảm ơn
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN NGẮN HẠN 3
1.1 VỐN NGẮN HẠN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN NGẮN HẠN 3
1.1.1) Khái niệm vốn ngắn hạn 3
1.1.2) Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn 3
1.1.3) Phân loại vốn ngắn hạn 3
1.1.4) Vai trò của vốn ngắn hạn 5
1.1.5) Vai trò của quản trị vốn ngắn hạn 6
1.1.6) Một số công cụ đánh giá vốn ngắn hạn 7
1.2) QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN 11
1.2.1) Tầm quan trọng của quản trị vốn bằng tiền 11
1.2 2) Một số biện pháp quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp 11
1.2.3) Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt 14
1.2.4) Một số chỉ tiêu theo dõi tiền mặt 15
1.3) QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 16
Trang 31.3.1) Khái niệm hàng tồn kho 16
1.3.2) Tầm quan trọng của việc quản trị hàng tồn kho 16
1.3.3) Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho 17
1.3.4) Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 17
1.4) QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU 18
1.4.1) Tiêu chuẩn bán chịu 19
1.4.2) Thời hạn và điều khoản bán chịu 20
1.4.3) Chính sách thu nợ 21
1.4.4) Một số chỉ tiêu theo dõi khoản phải thu 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA 23
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 23
2.1 1 Quá tr nh h nh thành và phát triển của công ty 23
2.1.2) Chức năng, nhiệm vụ 26
2.1 3 Cơ cấu tổ chức quản lý 27
2.1 4 Cơ cấu tổ chức sản xuất 30
2.1.5) Vai trò của Công ty đối với địa phương và nền kinh tế 31
2.1 6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 32
2.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 32
2.2.1) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 32
2.2.2) Đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất 38
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 44
2.3.1) Kết cấu nguồn vốn ngắn hạn tại công ty 44
2.3.2) Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty 46
2.4) THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN 48
2.4.1) Tình hình nguồn vốn bằng tiền của công ty từ 2010 – 2012 48
Trang 42.4.2) Công tác quản trị vốn bằng tiền tại công ty 50
2.4.3) Hiệu quả quản trị vốn bằng tiền tại công ty 53
2 4 4 Đánh giá ưu, nhược điểm công tác quản trị vốn bằng tiền của công ty 55
2.5) THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 56
2.4.1) Tình hình hàng tồn kho của công ty từ 2010 – 2012 56
2.4.2) Công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty 58
2.4.3) Hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại công ty 61
2 4 4 Đánh giá ưu, nhược điểm công tác quản trị hàng tồn kho của công ty 62
2.6) THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 64
2.4.1) Tình hình khoản phải thu của công ty từ 2010 – 2012 64
2.4.2) Công tác quản trị khoản thu tại công ty 66
2.4.3) Hiệu quả quản trị khoản phải thu tại công ty 70
2 4 4 Đánh giá ưu, nhược điểm công tác quản trị khoản phải thu của công ty 71
2.7) ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 72
2.7 1 Ưu điểm 72
2.7 2 Nhược điểm 74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY 76
Biện pháp 1: Giảm lượng vốn bằng tiền và các khoản vốn bị chiếm dụng 76
Biện pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho của công ty 77
Biện pháp 3: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 78
Biện pháp 4: Dự đoán nhu cầu vốn ngắn hạn của công ty và tổ chức nguồn vốn ngắn hạn đảm bảo cho quá trình SXKD liên tục và tránh lãng phí vốn 79
Biện pháp 5: Một số giải pháp khác 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh 4
Sơ đồ 2 1 : Cơ cấu tổ chức quản lý 27
Sơ đồ 2 2 : Cơ cấu tổ chức sản xuất 31
Sơ đồ 2.3 : Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng 68
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Quy mô tài sản nguồn vốn qua 3 năm (2010 - 2012) 39
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 – 2012 41
Bảng 2.3: Kết cấu vốn ngắn hạn 44
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 46
Bảng 2.5: Kết cấu vốn bằng tiền tại công ty qua 3 năm 49
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị vốn bằng tiền của công ty qua 3 năm 53
Bảng 2.7: Kết cấu hàng tồn kho qua 3 năm 67
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty qua 3 năm 61
Bảng 2.9 : Kết cấu các khoản phải thu ngắn hạn qua 3 năm 64
Bảng 2.10 :Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị các khoản phải thu 70
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty năm 2012 81
Bảng 3.2: Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ trực tiếp với DT 82
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2010 -2012 40
Biểu đồ 2.2: Thể hiện một số tỷ suất sinh lợi của công ty 42
Biểu đồ 2.3: Kết cấu vốn ngắn hạn của công ty qua 3 năm 45
Biểu đồ 2.4: Kết cấu vốn bằng tiền của công ty qua 3 năm 49
Biểu đồ 2.5: Thể biện một số hệ số thanh toán 54
Biểu đồ 2.6: Kết cấu các hàng tồn kho của công ty qua 3 năm 57
Biểu đồ 2.7: Thể hiện số vòng quay và kỳ luân chuyển HTK 62
Biểu đồ 2.8: Kết cấu khoản phải thu ngắn hạn của công ty qua 3 năm 65
Biểu đồ 2.9: Thể hiện vòng quay KPT và kỳ thu tiền bình quân 71
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phần
HTK : Hàng tồn kho
KPT : Khoản phải thu
Phòng KCS : Phòng kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
Phòng KH&ĐT : Phòng kế hoạch và đầu tƣ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TSCĐ : Tài sản cố định
TSNH : Tài sản ngắn hạn
VNH : Vốn ngắn hạn
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế mở với xu hướng quốc tế hóa ngày càng cao, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ Để tồn tại và phát triển được th đòi hỏi doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh về tài chính cụ thể là vốn Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của doanh nghiệp Vì vậy công tác quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả tốt nhất luôn là một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với các doanh nghiệp Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện hiệu quả công việc trên, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế hiện nay
Một trong những bộ phận có vai trò đặc biệt quan trọng trong vốn kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vốn ngắn hạn Các nhà phân tích thường lấy chỉ số này làm căn cứ để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như tiềm lực tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp Vốn ngắn hạn là những tài sản nhạy cảm nhất với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản và cũng là những tài sản có mức độ rủi ro cao đòi hỏi phải có một hệ thống quản trị hiệu quả Vì vậy, quản trị vốn ngắn hạn là một vấn đề vô cùng quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn
và các cán bộ công nhân viên trong công ty em đã nghiên cứu và hoàn thiện chuyên
đề thực tập của mình với đề tài : “ Quản trị vốn ngắn hạn tại Công ty cổ phần
nước khoáng Khánh Hòa” với mục tiêu vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tiễn để phân tích việc quản trị vốn ngắn hạn tại công ty trong những năm gần đây từ đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị vốn ngắn hạn của công ty trong thời gian tới
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị vốn ngắn hạn của Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa, tìm ra những mặt tích cực đã đạt được, một số hạn chế cần khắc phục và đưa ra biện pháp nhằm nâng cao công tác quản trị vốn ngắn hạn tại công ty
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị vốn ngắn hạn tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện dựa vào số liệu được cung cấp tại
Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa, thôn Cây Sung, xã Diên Tân, huyện Diên khánh, tỉnh Khánh Hoà Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong thời gian thực tập từ ngày 18/02/2013 đến ngày 03/06/2013 Số liệu phân tích trong đề tài là
số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty qua 3 năm
2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu được sử dụng các phương
pháp dưới đây:
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu thống kê
5 Nội dung và kết cấu: Nội dung của đề tài bao gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn ngắn hạn
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn ngắn hạn tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại Công ty cổ phần nước khoáng khánh Hòa
Trang 91.1.2) Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn
1.1.2.1) Khái niệm:
Tài sản ngắn hạn là những đối tượng lao động thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp mà đặc điểm của chúng là có thời gian luân chuyển dưới 1 năm
1.1.2.1) Đặc điểm của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá
tr nh đó, tài sản ngắn hạn luân chuyển toàn bộ và một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được tạo thành
Trong quá trình sản xuất, tài sản ngắn hạn thay đổi hình thái vật chất ban đầu
và được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn để cấu tạo nên thực thể sản phẩm
1.1.3) Phân loại vốn ngắn hạn
1.1.3.1) Căn cứ vào vai trò của vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn ngắn hạn được chia làm 3 loại:
- Vốn ngắn hạn nằm trong khâu dự trữ sản xuất (Vốn dự trữ)
- Vốn ngắn hạn nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất (Vốn sản xuất)
- Vốn ngắn hạn trong quá tr nh lưu thông (Vốn lưu thông
Trang 10Sơ đồ 1.1: Vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.3.2) Căn cứ vào hình thái biểu hiện: Vốn ngắn hạn được chia thành 3 loại:
- Vốn vật tư hàng hóa: bao gồm vốn nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vốn sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, vốn thành phẩm, …
- Vốn tiền tệ và vốn trong thanh toán: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và tiền đang chuyển
- Vốn chi phí trả trước như chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ, dụng cụ,
1.1.3.3) Căn cứ theo nguồn hình thành: Vốn ngắn hạn được chia thành:
- Vốn ngắn hạn được hình thành từ vốn chủ sở hữu: bao gồm vốn ngắn hạn được ngân sách cấp, vốn do cổ đông đóng góp, vốn được bổ sung từ lợi nhuận, vốn thu hút được thông qua việc phát hành cổ phiếu,
- Vốn bán thành phẩm tự chế
- Vốn về chi phí trả trước
- Vốn thành phẩm
- Vốn hàng hóa mua ngoài
- Vốn hàng hóa gửi bán
- Vốn tiền mặt và tương đương tiền
- Vốn các khoản phải thu
- Vốn trong đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 11- Vốn ngắn hạn được hình thành từ nguồn nợ ngắn hạn: bao gồm vốn vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng tạm thời như phải trả người trả người lao động, phải trả người bán,…
1.1.3.4) Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền: Vốn ngắn hạn được chia
- Vốn các khoản phải thu: bao gồm phải thu khách hàng, phải thu nội bộ hoặc trả trước cho người bán,
- Vốn hàng tồn kho: là vốn đầu tư cho những tài sản dùng để dự trữ, sản xuất hoặc sản phẩm hàng hóa để bán như vốn nguyên liệu, vật liệu, hàng gửi bán, hàng
đi đường, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua ngoài,…
- Vốn ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước và các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
1.1.4) Vai trò của vốn ngắn hạn
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn ngắn hạn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn ngắn hạn là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn ngắn hạn còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đồng thời tránh bị ứ đọng, gây lãng
Trang 12phí vốn Vốn ngắn hạn còn là công cụ phản ánh đánh giá quá tr nh mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn ngắn hạn còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn ngắn hạn còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn ngắn hạn đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
Tóm lại: vốn ngắn hạn có vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khai thác đúng hướng và hợp lý thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và ngược lại Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh của mình cần phải định hướng đúng đắng qui mô cơ cấu của lượng vốn này, đồng thời phân bổ hợp lý thiếu hụt vốn hay dư thừa dẫn đến lãng phí Có như vậy, sẽ phát huy hết các tác dụng của vốn ngắn hạn trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
1.1.5) Vai trò của quản trị vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những thành phần quan trọng của vốn ngắn hạn đó là lượng hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả Các nhà phân tích thường xem xét các khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của một công ty Thay đổi trong lượng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến luồng tiền của doanh nghiệp Tăng vốn ngắn hạn đồng nghĩa với việc
Trang 13doanh nghiệp đã sử dụng tiền để thanh toán, chẳng hạn cho việc mua hoặc chuyển đổi hàng trong kho, thanh toán nợ, Như thế, tăng vốn ngắn hạn sẽ làm giảm lượng tiền mặt doanh nghiệp đang nắm Tuy nhiên, nếu vốn ngắn hạn giảm, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có ít tiền hơn để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, điều này có thể tác động gián tiếp, và thường khó lường trước, đến vận hành trong tương lai của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, nếu quản lý một cách lỏng lẻo th lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho sẽ phình to ra rất nhanh, làm giảm khả năng sinh lời Khả năng quản lý vốn ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý vốn ngắn hạn cũng rất cần thiết v nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này
sẽ được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư
Do vậy, muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn sao cho có hiệu quả nhất Những sai sót nhỏ trong quá trình quản trị có thể dẫn đến những tổn thất lớn của vốn ngắn hạn, chẳng hạn sự mất mát về tiền mặt, phát sinh các khoản nợ khó đòi, bị chiếm dụng vốn hay
sự hao hụt và thất thoát hàng hóa, nguyên vật liệu Những vấn đề này diễn ra hàng ngày và ảnh hưởng rất lớn đến đến khả năng vận hành hiệu quả của doanh nghiệp
1.1.6) Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn ngắn hạn
1.1.6.1) Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn
Trong đó: VVNH : Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn trong thời kỳ
DTT: Doanh thu thuần trong thời kỳ
VNHbq: Vốn ngắn hạn chiếm dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ kinh doanh, vốn ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vòng Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh cứ 1 đồng vốn ngắn hạn
Trang 14tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao và ngược lại
+ Kỳ kế hoạch: VNHbq chính là nhu cầu vốn ngắn hạn cần thiết tối thiểu
1.1.6.2) Số ngày luân chuyển hay kỳ luân chuyển bình quân
Trong đó: KVNH : Số ngày luân chuyển vốn ngắn hạn
N: Số ngày trong kỳ luân chuyển (thường là 360 ngày)
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn ngắn hạn quay một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
1.1.6.3) Tỷ suất sinh lời của vốn ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh cứ bỏ ra 1 đồng vốn ngắn hạn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này càng lớn càng tốt, thể hiện khả năng sinh lời của vốn ngắn hạn càng cao
=
Tỷ suất sinh lợi
của vốn ngắn hạn
Trang 151.1.6.3) Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn:
Trong đó, K0 và K1 lần lƣợt là số ngày luân chuyển vốn ngắn hạn kỳ kế hoạch
và kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc trong
kỳ kinh doanh Đây là số vốn ngắn hạn tiết kiệm đƣợc do tăng tốc độ luân chuyển vốn mà không cần tăng thêm vốn ngắn hạn hoặc tăng với quy mô không đáng kể
1.1.6.4) Công thức xác định nhu cầu vốn ngắn hạn:
Trong đó : DTTKH : Doanh thu thuần năm kế hoạch
t0 : tỷ lệ nhu cầu vốn ngắn hạn trên doanh thu thuần năm báo cáo
ttg: Tỷ lệ tăng (giảm) nhu cầu vốn ngắn hạn
Tỷ lệ nhu cầu vốn ngắn hạn trên doanh thu thuần năm báo cáo đƣợc tính nhƣ sau:
Trong đó: HTKbq0 : Hàng tồn kho b nh quân năm báo cáo
PThbq0 : Phải thu b nh quân năm báo cáo
PTrbq0 : Phải trả b nh quân năm báo cáo
DTT0 : Doanh thu năm báo cáo
Tỷ lệ tăng (giảm) nhu cầu vốn ngắn hạn thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi nhu cầu của các nhân tố dự trữ , sản xuất, tiêu thụ, thanh toán Sự thay đổi này
Trang 16có thể là do thay đổi điều kiện mua sắm hoặc dự trự vật tư, về chính sách tiêu thụ sản phẩm, chính sách tín dụng của nhà cung cấp… do đó nó được xác định theo công thức sau:
i : Nhân tố vốn ngắn hạn ảnh hưởng tới tỷ lệ nhu cầu vốn ngắn hạn
Phương pháp phần trăm trên doanh thu
Đây là một phương pháp dự đoán ngắn hạn và đơn giản, có thể sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn của doanh nghiệp hàng năm Nội dung phương pháp này được thực hiện như sau:
Bước 1: Tính số dư b nh quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán năm trước (năm báo cáo
Bước 2: Chọn các khoản mục trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu, tính tỷ lệ phần trăm của các khoản
đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn sản xuất khinh doanh cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch
Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất kinh doanh trên cơ sở kinh doanh năm kế hoạch
Trang 171.2) QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN
1.2.1) Tầm quan trọng của quản trị vốn bằng tiền
Tiền mặt được xem là tài sản không sinh lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dữ trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương ứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái b nh thường Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu
dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và được sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuân cao
Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đối tượng của hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng Việc quản trị vốn bằng tiền không phải là một công việc thụ động Quản trị vốn bằng tiền có hiệu quả không chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt đang có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời
1.2.2) Một số biện pháp quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
- Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền mặt một cách hợp lý: Tiền mặt luôn cần
thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dự trữ thừa, thiếu hay không
dự trữ tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp phải đối mặt với các chi phí rủi ro lớn
- Nếu dự trữ nhiều doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro như:
+ Rủi ro lãi suất: Tiền mặt để trong két hay trong tài khoản giao dịch tại ngân hàng hầu như không sinh lời
Trang 18+ Chi phí chuyển đổi: Nếu giữ tiền mặt bằng ngoại tệ doanh nghiệp sẽ phải đối phó thêm với các rủi ro liên quan đến chuyển đổi, nhất là ngoại tệ mất giá so với đồng nội tệ
+ Mất giá do lạm phát: Dự trữ lượng tiền mặt trong thời kỳ lạm phát sẽ khiến cho đồng tiền mất giá nhanh chóng và giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Rủi ro không dự trữ hoặc dự trữ ít:
+ Mất uy tín với nhà cung cấp: Chậm trễ thanh toán các khoản đến hạn do thiếu tiền mặt sẽ tổn hại đến sự tín nhiệm với đối tác và ảnh hưởng đến mối quan hệ đôi bên trong tương lai
+ Mất các khoản ưu đãi khi không có tiền để thanh toán: khi thanh toán ngay bằng tiền mặt, doanh nghiệp luôn được người cung cấp cho hưởng ưu đãi về giá Trong một số giao dịch, mức chiết khấu rất hấp dẫn Đó là cơ hội cho các doanh nghiệp có sẵn tiền mặt và cũng là thiệt thòi cho các doanh nghiệp khi thiếu hụt vốn tiền mặt
+ Tăng chi phí lãi vay: Thiếu hụt tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp có nguy cơ phải vay ngắn hạn một lượng tiền cần thiết để thanh toán các khoản phát sinh
+ Sử dụng khoản thấu chi: Thấu chi là dịch vụ mà các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng để có được khoản tiền mặt nhiều hơn số dư khả dụng trong các tài khoản giao dịch, khiến cho số dư trên tài khoản trở thành số âm Trên thực tế thấu chi là khoản vay ngắn hạn, lãi suất dành cho các khoản thấu chi thường được ưu đãi hơn so với các khoản vay ngắn hạn định kỳ các khoản thấu chi giúp doanh nghiệp giải quyết linh hoạt các vấn đề liên quan đến sử dụng tiền mặt khi thị trường có nhu cầu đột biến mà không duy trì một lượng tiền mặt quá lớn không có khả năng sinh lời Tuy nhiên một việc bất lợi của việc sử dụng thấu chi so với các khoản vay định kỳ là yêu cầu hoàn trả trong một thời gian ngắn được thông báo trước từ ngân hàng hoặc bị trừ ngay lập tức khi có khoản tiền nào được chuyển đến tài khoản , chứ không chờ đến lúc đáo hạn như các khoản vay định kỳ khác Nếu doanh nghiệp sử dụng các khoản thấu chi như một nguồn cung cấp tiền mặt thường
Trang 19xuyên lại thiếu cấn đối với các nguồn thu để trả cho ngân hàng th đây sẽ là rủi ro lớn cho tài chính doanh nghiệp
Từ những rủi ro trên doanh nghiệp cần phải xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý, điều này giúp doanh nghiệp có thể tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán và rủi ro không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt Có thể thấy, việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt hợp lý
có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được thời cơ tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao
- Tăng tốc độ thu hồi tiền, giảm tốc độ chi tiêu
Biện pháp tăng tốc độ thu hồi tiền mặt nhanh (tăng tốc độ luân chuyển các khoản phải thu): có chính sách bán hàng hợp lý như áp dụng chiết khấu tặng hàng khuyến mại khi khách hàng trả tiền sớm
Biện pháp giảm tốc độ chi tiêu (tăng thời hạn chiếm dụng vốn): cùng với việc tăng tốc độ thu tiền mặt doanh nghiệp có thể thu lợi bằng cách giảm tốc độ chi tiêu
để có thêm tiền đầu tư sinh lời Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, người quản lý tài chính nên trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian cho phép Tuy nhiên để thực hiên được chiếm dụng vốn, doanh nghiệp phải là một doanh nghiệp có uy tín Vì vậy để tăng thời gian chiếm dụng vốn doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệu và uy tín của mình
- Chủ động lập kế hoạch vốn bằng tiền (kế hoạch luân chuyển vốn bằng tiền)
Doanh nghiệp cần xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra cho từng thời kỳ (kế hoạch thường lập theo mùa, theo năm, theo quý, theo tháng, theo tuần, theo ngày)
Có ba loại dự báo: dự báo ngắn hạn (từ một ngày đến hai tuần), dự báo trung hạn (từ một vài tuần trở lên hoặc hai năm , dự báo dài hạn (một vài năm Khi lập kế hoach chú ý thời điểm phát sinh và số lượng các khoản tiền, trên cơ sở đó xem xét
sự cân đối giữa thu và chi tiền
Trang 20- Chọn lựa đối tác ngân hàng: Chọn lựa đối tác ngân hàng có khả năng giúp
doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền Các ngân hàng hiện nay có thể cung cấp các dịch vụ tự động như chi trả lương và các khoản chi thông qua hệ thống trao đổi
dữ liệu điện tử, đảm bảo an toàn cho tài khoản của doanh nghiệp và thực hiện thanh toán các giao dịch
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý tiền mặt
Việc kiểm tra thường xuyên hệ thống tiền mặt cho phép công ty tìm ra những phương thức, biện pháp cải thiện hệ thống, đồng thời đưa ra được sự đảm bảo về tính tin cậy của dữ liệu tài chính công ty Thực hiện công việc kiểm toán, đối chiếu
sổ sách chứng từ, đối chiếu với sổ phụ ngân hàng xem có khớp với các hóa đơn chứng từ khồng, kiểm tra phần mềm dữ liệu xem có bị lỗi không
1.2.3) Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt
+) Tốc độ thu hồi tiền mặt: đẩy nhanh việc chuẩn bị và gửi hóa đơn bằng cách
vi tính hóa hóa đơn, gửi kèm theo hàng, gửi qua fax, yêu cầu thanh toán trước Đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ trả nợ sớm bằng cách áp dụng các chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ thanh toán trước hạn
+) Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt: Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt để có thêm tiền mặt nhằm đầu tư sinh lợi bằng cách khác, thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng th nên nên trì hoãn việc thanh toán nhưng trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt, thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán mang lại
+) Lập dự toán ngân sách tiền mặt: mục đích lập dự toán này nhằm tăng khả năng trong việc xác định nhu cầu tiền mặt trong tương lai, hoạch định để tài trợ cho các nhu cầu tái xuất, thực hiện việc kiểm soát tiền mặt và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp
Trang 211.2.4) Một số chỉ tiêu theo dõi tiền mặt
+ Hệ số thanh toán tức thời
Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 th t nh h nh thanh toán tương đối khả quan Nếu
nhỏ hơn 0,5 th doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán và có thể phải
bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả nợ v không dư tiền thanh toán
+ Hệ số thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi đã loại trừ
hàng tồn kho ra khỏi công thức tính Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ
của công ty càng cao và ngược lại Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả
năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao
+Công thức xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu ( theo mô h nh EOQ
Mô hình EOQ giúp xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu tại doanh nghiệp, mà tại
đây chi phí lưu trữ tiền mặt là thấp nhất
+Công thức xác định lượng tiền mặt theo thiết kế ( Mô hình Miller–Orr)
Trang 22Mô hình Miller – Orr chỉ ra rằng: nếu doanh nghiệp luôn duy trì mức cân đối tiền mặt theo thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp nghiệp sẽ tối thiểu hóa chi phí giao dịch và chi phí do lãi suất gây ra
1.3) QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.3.1) Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để bán nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho gồm 3 loại: vật tư dự trữ cho sản xuất (như nguyên vật liệu, công cụ, dựng cụ, phụ tùng, ); sản phẩm dở dang và bán thành phẩm tự chế; thành phẩm và vật tư hàng hóa Đối với doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa
1.3.2) Tầm quan trọng của việc quản trị hàng tồn kho
Hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bởi vì tất cả các công đoạn mua, sản xuất và bán không diễn ra trong cùng một lúc Mặt khác cần có hàng tồn kho để duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất và các hoạt động phân phối, ngăn chặn những bất trắc trong sản xuất, hàng tồn kho là cần thiết nhưng vấn đề quan trọng là khối lượng hàng tồn kho được giữ là bao nhiêu cho phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn vị, vì vậy quản trị hàng tồn kho trong sản xuất là một việc rất quan trọng
Quản trị hàng tồn kho có tác dụng liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng, đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất
Việc quản lý hàng tồn kho tốt giúp doanh nghiệp có góc nh n đa chiều về sản phẩm của mình Quản lý tồn kho tốt đồng nghĩa với việc quản lý nguồn vốn ngắn hạn tốt, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh, đồng thời hạn chế được rủi ro thất thoát hàng hóa: mất hàng, hư hỏng, quá hạn, lỗi thời,…
Trang 231.3.3) Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
+ Chi phí đặt hàng: bao gồm những chi phí liên quan đến việc lập và gửi đơn
đặt hàng, theo dõi việc đặt hàng cho đến khi nhận được hàng và kiểm tra hàng khi nhận Như vậy chi phí đặt hàng bao gồm: chi phí thủ tục, giấy tờ; chi phí vận chuyển, giao dịch; chi phí nhận hàng, kiểm tra hàng và các chi phí khác Nhìn chung, chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định, không phụ thuộc vào
số lượng hàng được mua Do đó chi phí đặt hàng thường tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng trong năm Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng và chi phí đặt hàng cao Ngược lại, khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng lớn thì số lần đặt hàng giảm và chi phí đặt hàng cũng thấp hơn
+ Chi phí lưu trữ hàng tại kho: là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng
hóa Chi phí này bao gồm: Chi phí hoạt động ( chi phí bốc xếp hàng hóa vào kho, chi phí bảo hiểm, hao hụt mất mát, mất giá trị do hư hỏng, chi phí bảo quản hàng)
và chi phí tài chính (chi phí sử dụng vốn, trả lãi vay cho nguồn vốn vay mượn để mua hàng dự trữ, chi phí về kho bãi, )
+ Chi phí cơ hội: Nếu doanh nghiệp không thực hiện được đơn đặt hàng khi có
nhu cầu, doanh nghiệp sẽ bị đ nh vốn sản xuất và có thể không kịp giao hàng cho khách hàng Sự thiệt hại do để lỡ cơ hội này gọi là chi phí cơ hội
1.3.4) Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
Trang 24+ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho chậm, điều này cũng đồng nghĩa với việc dự trữ nguyên, nhiên vật liệu quá mức hoặc hàng hóa trong doanh nghiệp tồn kho quá nhiều và ngược lại
+ Công thức xác định hàng dữ trữ tối ưu (Mô hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả Economic Ordering Quanlity – EOQ)
Trong đó: Q* : Lượng hàng dự trữ tối ưu
S : Nhu cầu về lượng hàng trong kỳ
O : Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C : Chi phí lưu trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho
Mô hình EOQ là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng được
sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho các doanh nghiệp Trên cơ sở dự báo
về nhu cầu sử dụng trong kỳ kinh doanh mà xác định số lần đặt hàng trong kỳ và khối lượng hàng hóa cho mỗi lần đặt hàng Mục đích của việc tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí ở mức tối thiểu
1.4) QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi
ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có
Trang 25nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng V vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu
tố như t nh h nh nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu của doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính Công ty có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng v bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này Liên quan đến chính sách bán chịu, chúng ta sẽ lần lượt xem xét các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu, chính sách và quy trình thu nợ
1.4.1) Tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nổ lực tiếp thị sẽ
bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu
Trang 26Khi mở rộng tiêu chuẩn bán chịu thì có thể nhận được những thuận lợi như: Doanh số bán hàng tăng lên, giảm lượng hàng tồn kho không cần thiết; tạo uy tín , duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và tìm kiếm được những khách hàng mới;… Tuy nhiên, cũng có thể gặp phải những bất lợi như: Vốn đọng lại trong hàng hóa mà khách hàng đã mua; có thể phát sinh chi phí tiền lãi mà công ty vay để mở rộng tín dụng; một số khách hàng thanh toán trễ dẫn đến mất mát không đòi được nợ; phát sinh thêm chi phí mở rộng tín dụng và thu hồi nợ, Vì thế, vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu
1.4.2) Thời hạn và điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép
Thay đổi điều khoản bán chịu liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời gian đó th người mua sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu th khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phải thu Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm doanh thu ròng, do đó, giảm lợi nhuận Liệu giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có đủ bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không ? Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách bán chịu nào cũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn hay không Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình
Trang 27h nh thay đổi, nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy công ty cần thay đổi chính sách chiết khấu
1.4.3) Chính sách thu nợ
Chính sách thu nợ: Chỉ ra các thủ tục mà theo đó để công ty thực hiện việc thu
tiền đối với các hóa đơn hay các khoản nợ đến hạn Biến số cơ bản của chính sách thu nợ là giá trị kỳ vọng của thủ tục thu nợ Đó là sự cân nhắc giữa chi phí thực hiện thu nợ với việc giảm tỷ lệ mất mát và rút ngắn thời hạn thu tiền
Thủ tục thu nợ : Thường bao gồm một trình tự hợp lý cho các giải pháp mà nó
áp dụng cho các hóa đơn quá hạn Các biện pháp có thể thực hiện như: gọi điện nhắc nhở, gửi thư yêu cầu, viếng thăm hoặc nhờ pháp luật can thiệp Như vậy tiến trình thu nợ không những phát sinh thêm chi phí mà có thể làm giảm mối quan hệ
và mất lòng khách hàng tốt có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của họ Các khách hàng thường muốn kéo dài thời hạn thanh toán, nhưng lại không muốn đối phó với ngân hàng nhờ thu hay pháp luật trong khi các công ty lại mong muốn thu hồi các khoản nợ quá hạn sớm để hạn chế mất mát
Tóm lại, bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách thu nợ đều có ảnh hưởng đến doanh số và kỳ thu tiền Chính và vậy, người quản trị phải xem xét tác động của các
sự thay đổi trong chính sách thu nợ cùng với sự thay đổi trong các biến số tín dụng khác để xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chi tiêu khoản phải thu
1.4.4) Một số chỉ tiêu theo dõi khoản phải thu
+ Số ngày bán chịu bình quân
=
% KH chấp nhận chiết khấu
x
Thời kỳ chiết khấu thương mại
% KH không chấp nhận chiết khấu
Thời kỳ tín dụng thương mại thuần túy
Số ngày
bán chịu
bình quân
Trang 28+ Doanh thu bán chịu bình quân
+ Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình cần thiết để có thể thu hồi hết các khoản phải thu
+ Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dƣ các khoản phải thu và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu đƣợc thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển của các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của công ty ít bị chiếm dụng
Doanh thu bán
Số ngày bán chịu bình quân
Trang 29CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
2.1 ) Quá tr nh h nh thành và phát triển của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA
Địa chỉ : Diên Tân, Diên Khánh, Khánh Hòa
ở độ sâu 220 mét, nhiệt độ tại vòi trên 720C, nằm ở giữa thảm bùn khoáng nguyên sinh rộng 30 ha, dưới chân núi Hòn Chuông
Năm 1977, mạch nước khoáng Đảnh Thạnh đã được sở y tế Phú Khánh (nay là
Sở Y tế Khánh Hòa , Viện Pasteur Nha Trang, đoàn địa chất 703 (thuộc tổng cục địa chất , Viện Nacovakara (Praha – Tiệp Khắc nghiên cứu và phân tích toàn diện Tại hội nghị khoa học về nước khoáng toàn quốc tháng 11/1985, nước khoáng Đảnh Thạnh là một trong 12 mạch nước khoáng toàn quốc cho phép khai thác và chữa bệnh, giải khát Tháng 11/1987 UBND tỉnh cho phép Công ty ngoại thương Diên
Trang 30Khánh hợp tác với Công ty Dịch vụ Du lịch Dầu khí Vũng tàu (OSC xây dựng phân xưởng đóng chai nước khoáng
Tháng 06/1989, thiết bị được nghiệm thu và đưa vào sản xuất thử, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ chỉ mới 300 000 lít/năm, dây chuyền sản xuất thủ công, cơ sở nhà xưởng chừng 500m2 , toàn bộ xí nghiệp không quá 30 người, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là trong tỉnh Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, ngày 19/01/1990 UBND tỉnh ra quyết định số 94/QĐ tách phân xưởng đóng chai nước khoáng thuộc Công ty ngoại thương Diên Khánh thành Xí nghiệp Nước khoáng Diên Khánh Năm 1992, Xí nghiệp được đổi tên là Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thạnh
Với nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tăng, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, ngày 07/09/1995 UBND tỉnh Khánh Hòa ra quyết định số 2393/QĐ – UB đổi
tên Xí nghiệp nước khoáng Đảnh Thạnh thành Công Ty Nước Khoáng Khánh
Hòa Công ty đã vừa tích lũy vừa tái mở rộng sản xuất và vừa khẳng định m nh,
những năm qua công ty đầu tư xây dựng nhiều hạng mục công tr nh phục vụ nhu cầu làm việc, sản xuất và đảm bảo phúc lợi cho cán bộ công nhân viên, xây dựng công ty cơ sở sản xuất nước khoáng hiện đại và khang trang Với phương thức sản xuất kinh doanh chuyên ngàng đa dạng hóa sản phẩm từ năm 1991 tới nay, năm nào công ty cũng đầu tư đổi mới công nghệ khai thác
Năm 1995, đầu tư thêm 600 000 USD và 1 950 000 000 đồng lắp đạt dây chuyền sản xuất nước khoáng không gas dạng chai pet của Đức – Ý công suất 12 triệu lít/năm Năm 1996, công ty đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất nước khoáng đóng chai thủy tinh của Trung Quốc – Đức với công suất 18 triệu lít/năm, nâng tổng công suất lên 50 triệu lít/năm, giúp cho việc sản xuất khai thác hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng thị trường trong cả nước, uy tính và thị phần luôn được tăng trưởng Với phương thức sản xuất kinh doanh chuyên ngành, đa dạng hoá sản phẩm, hiện nay sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng với các chủng loại như nước khoáng thiên nhiên có gas truyền thống nhãn hiệu Đảnh Thạnh đóng chai thuỷ tinh có dung tích 200ml, 295ml, 330ml, 430ml,
Trang 31460ml và chai Pet 500ml Các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên nhãn hiệu Vikoda đựng trong chai Pet có dung tích 0,33lít; 0,5lít; 1,5lít; 5lít; 5 gallon; 20lít Để tạo được ưu thế cạnh tranh, Công ty đã nghiên cứu và đưa ra thị trường các mặt hàng mới là nước ngọt sản xuất từ nguồn nước khoáng Đảnh Thạnh với hương vị chanh, cam, sarsi và nước tăng lực sumo đã được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng và đã chiếm thị phần đáng kể trong ngành hàng giải khát Việt Nam , Đảnh Thạnh và Vikoda ngày càng đa dạng sản phẩm thô sơ là nước kháng thiên nhiên có gas và không gas, nay công ty đã có hơn 10 sản phẩm với 22 chủng loại mẫu mã đa dạng
Ngày 18.08.1997, Công ty vinh hạnh được Chủ tịch nước Lê Đức Anh trao tặng Huân chương Lao Động hạng 3 Với phương châm "Chất lượng v cuộc sống", sau hơn một năm thực hiện quy tr nh sản xuất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO
9002, tháng 12/2000, Công ty đã được tổ chức QMS đánh giá cao và cấp gấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty tiếp tục đầu tư công nghệ thiết bị hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất, tiêu thụ, đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, góp phần nâng cao cuộc sống ngày càng có ý nghĩa hơn Năm 2001 Công ty tiếp tục lắp đặt dây chuyền đóng chai thuỷ tinh hoàn toàn tự động, khép kín, công suất 12 000 chai/giờ, thiết bị của Ý
Ngày 27/01/2006 chính thức trở thành Công ty Cổ Phần Nước khoáng
Khánh Hòa - VIKODA theo quyết định số 190/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Khánh Hòa với số vốn trên 51% vốn chủ sở hữu nhà nước
Xuất phát từ nguồn nước khoáng thiên nhiên rất tốt về hàm vi lượng kết hợp với công nghệ sane suất hiện đậi, sản xuất tại nguồn nước có môi trường sản xuất trong lành đạt yêu cầu cao nên sản phẩm Đảnh Thạnh & Vikoda của Công ty nước khoáng Khánh Hoà luôn khẳng định về uy tín và chất lượng
Hiện nay, Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hoà đang tập trung thực hiện chương tr nh xây dựng thương hiệu “Đảnh Thạnh” và “Vikoda” với mục tiêu không
Trang 32chỉ trở thành một thương hiệu mạnh trong nước mà vươn ra thị trường thế giới, có thể cạnh tranh lành mạnh với các thương hiệu của các tập đoàn sản xuất nước khoáng nổi tiếng trên thế giới Trân trọng những giá trị vô giá mà thiên nhiên ưu đãi- niềm tự hào của tỉnh Khánh Hoà, Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hoà
đã và đang khai thác có hiệu quả nguồn nước khoáng quí hiếm, đưa thương hiệu
“Đảnh Thạnh” và “Vikoda” lên một tầm cao mới, góp phần đưa thương hiệu Việt Nam sánh ngang tầm với các thương hiệu của các nước trong khu vực và trên thế giới
2.1.2) Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1) Chức năng
Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hoà là một DN với số vốn trên 51% vốn chủ sở hữu nhà nước có chức năng sản xuất các loại nước giải khát không cồn phục vụ cho nhu cầu xã hội
+ Chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao
tr nh độ khoa học kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên toàn công ty
+ Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao, bảo vệ môi trường
+ Thực hiện hoạch toán kế toán và báo cáo thường xuyên trung thực theo quy định của nhà nước về tài chính công ty
+ Thực hiện các nguyên tắc phân bổ nguồn lực giữa các cá nhân đơn vị sao cho công bằng và hợp lý
Trang 332.1.3) Cơ cấu tổ chức quản lý
Ghi chú: - Quan hệ trực tuyến :
- Quan hệ chức năng :
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
P
TỔ CHỨC
CÁC CHI NHÁNH BAN KIỂM SOÁT
Trang 34 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: là hội nghị tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
và là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất mọi vấn đề của công ty Đại hội đông cổ đông hop ít nhất mỗi năm một lần theo quyết định của hội đồng quản trị, theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông
của công ty 6 tháng liên tiếp
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cho các cổ đông tiến hành kiểm tra giám sát các hoạt động quản lý điều hành các hoạt động tài
chính kế toán của công ty
Giám đốc: là người điều hành cao nhất và toàn diện trên tất cả các mặt của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị Tổ chức
bộ máy của công ty Phân chia công việc cho từng phòng ban Quản lý nhân viên và tài sản của công ty, điều hành công ty hoạt động theo đúng kế hoạch quy định của nhà nước giao Kiểm tra quyết định cần phê duyệt Chịu trách nhiệm về mọi tổn thất
do sản xuất kém hiệu quả
Phó giám đốc kinh doanh: Là nguời giúp giám đốc trong công tác kinh doanh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Chỉ đạo phòng tiêu thụ, phòng maketting, các chi nhánh để xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm theo kế hoạch của nhà nước giao đảm bảo doanh số và thị trường tăng trưởng, bảo tồn vốn của công ty Nghiên cứu chính sách tiếp thị, phát huy tối đa ưu thế cạnh tranh, thường xuyên báo cáo cho giám đốc về tình hình hoạt động của công ty
Phó giám đốc sản xuất: Là người giúp giám đốc phụ trách về mặt kỹ thuật và sản xuất Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, phòng KCS, ban quản lý phân xưởng Hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động trong công ty liên quan về thiết bị kỹ thuật, đôn đốc phòng công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân thuộc quyền quản lý
Trang 35 Đại diện lãnh đạo: quản lý về mặt tài sản chung không mang tính chất lãnh đạo công ty
Các phòng ban :
+ Phòng maketting: tham mưu cho giám đốc trong công tác tiêu thụ, phát triển thị trường Nghiên cứu các hoạt động maketting để hổ trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm và nghiên cứu thiết kế nhãn hiệu, bao bì sản phẩm
+ Phòng kế hoạch đầu tư: thực hiện xếp dỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng để tránh sản phẩm bị hỏng Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, tìm kiếm thị trường mới, xây dựng chiến lược hoạt động cho tương lai Tham mưu, giúp giám đốc trong việc lập
và triển khai thực hiện kế hoạch vật tư-sản xuất trung hạn, dài hạn và các dự án đầu
tư của công ty
+ Phòng tiêu thụ: ghi nhận yêu cầu của khách hàng, xem xét khả năng yêu cầu của khách hàng, dự thảo hợp đồng, theo dõi thực hiện hợp đồng, kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp, tổ chức thực hiện các khiếu nại của khách hàng Tham mưu, giúp Giám đốc trong việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
+ Phòng kế toán: Phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo khuôn khổ pháp luật Giúp giám đốc công ty quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trong công
ty Tổ chức công tác hoạch toán kế toán chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh đúng chế độ tài chính kế toán mà nhà nước ban hành Qua đó phản ánh đúng đủ và đồng thời toàn bộ tài sản hình thành, tài sản hiện có của công ty Tổ chức giám sát
và phản ánh kịp thời theo định kỳ tình hình tài chính của công ty, hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và hoạt động kinh tế phát sinh khác
+ Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, điều động
bổ nhiệm cán bộ công nhân viên Thực hiện quản lý nhân sự và đào tạo tr nh độ nghiệp vụ chuyên môn cho công ty Tổ chức quản lý hồ sơ tài liệu theo quy định
Trang 36của công ty Kiểm tra việc thực hiện nội quy, kỷ luật trong toàn bộ công ty, đề xuất biện pháp xử lý vi phạm và khen thưởng kịp thời
+ Phòng KCS: xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm các loại, xây dựng kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm, xác nhận tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Thực hiện kiểm soát dụng cụ, thiết bị kiểm tra Nghiên cứu thử nghệm sản phẩm mới, quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm
+ Phân xưởng sản xuất: sản xuất sản phẩm cho công ty
+ Phòng kỹ thuật: lập kế hoạch sản xuất, theo dõi thực hiện và khảo sát thiết bị, kiểm tra, đo lường chất lượng và bảo trì sản xuất Giám định vật tư, thiết bị kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu
2.1.4) Cơ cấu tổ chức sản xuất
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Bộ phận sản xuất gồm 4 phân xưởng:
+ Phân xưởng 1: nấu sirô cung cấp nước khoáng ngọt tại phân xưởng 4
+ Phân xưởng 2: sản xuất mặt hàng như nước khoáng chai nhựa có gas
+ Phân xưởng 3: sản xuất nước khoáng Vikoda 0,5 lít; 1,5 lít;và 5 lít
+ Phân xưởng 4: là phân xưởng chính của công ty gồm hai dây chuyền sản xuất nước khoáng ngọt hương chanh, nước khoáng gas chai thuỷ tinh 330 ml, 295
ml
Bộ phận sản xuất phụ trợ: là bộ phận phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính bao gồm: bộ phận kỹ thuật, cấp nước, có nhiệm vụ bảo đảm cho các quá trình hoạt động của dây chuyền công nghệ được liên tục
Bộ phận phục vụ sản xuất: gồm bộ phận kho và đội vận chuyển có nhiệm vụ đảm bảo cho việc cung ứng, bảo quản vận chuyển nguyên vật liệu, bao bì thành phẩm
Trang 37Ghi chú:
- Quan hệ trực tuyến :
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa
2.1.5) Vai trò của Công ty đối với địa phương và nền kinh tế
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều thương hiệu nước giải khát lớn nhỏ với nhiều thể loại đa dạng, trong đó các sản phẩm của Công ty cổ phần nước khoáng Đảnh Thạnh là một trong những thương hiệu được người tiêu dùng ở Nha Trang cũng như trên cả nước tin dùng
Nước khoáng Đảnh Thạnh được sản xuất từ nguyên vật liệu nước khoáng từ thiên nhiên Nguyên vật liệu được tuyển chọn rất kỹ lưỡng nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm, không chỉ chất lượng mà nước khoáng Đảnh Thạnh còn đảm bảo tuyệt đối an toàn, góp phần bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng
Thương hiệu nước khoáng Đảnh Thạnh không chỉ là thương hiệu được nhiều người tiêu dùng yêu thích mà công ty luôn t m tòi đổi mới , cố gắng thoả mãn những nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng
CÔNG TY CP NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA
Bộ phận phục vụ
sản xuất
Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận sản xuất phụ trợ
1
Phân xưởng
2
Phân xưởng3
Phân xưởng
4
Bộ phận
kỹ thuật
Cơ điện
Tổ cấp nước
Trang 38Công ty tạo điều kiện làm việc cho hàng trăm nhân công trong khu vực tỉnh Khánh Hoà nói chung và huyện Diên Khánh nói riêng
Ngoài ra công tác tuân thủ về thuế cũng được công ty thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân sách địa phương
2.1.6) Phương hướng phát triển hoạt động sản xuất của Công ty trong thời gian tới
Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước như: phía Bắc, miền Tây, tiến tới xuất khẩu ở các nước trong khu vực Đầu tư phát triển mở rộng sản xuất theo hướng đa dạng hóa ngành nghề có tính chọn lọc, tập trung ưu tiên đầu tư các ngành nghề là thế mạnh của Công ty
Nghiên cứu đổi mới cơ cấu tổ chức; có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác quản lý, điều hành sản xuất của công ty cho phù hợp với sự hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
Đầu tư bổ sung và đổi mới công nghệ các máy móc, thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất như: Đầu tư dây chuyền sản xuất nước khoáng, nước trái cây đóng lon công suất 12.000 lon/h, hay hệ thống dây chuyền tự động hoá của Ý có công suất 12.000 chai/h, dây chuyền đóng chai pet hiện đại của Đức công suất 50 triệu lít/ năm, hệ thống làm lạnh của Mỹ
Đầu tư khu thương mại và dịch vụ khách sạn tại Nha Trang Dự án khu du lịch sinh thái với đầy đủ tiện nghi dịch vụ như: nhà hàng, khách sạn, hồ bơi, hồ tắm khoáng và vật lý trị liệu Đảnh Thạnh
2.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÕA QUA 3 NĂM 20 0 - 2012
2.2.1) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Nhân tố bên trong
Trang 39 Nhân tố vốn kinh doanh:
Ngày 27/01/2006 công ty chính thức chuyển hình thức sở hữu vốn, từ hình thức sở hữu 100% vốn nhà nước sang hình thức sở hữu cổ phần nhưng nhà nước vẫn cổ phần vốn năm 2012 chiếm 51,54% Cổ phiếu của công ty đang giao dịch trên thị trường UPCOM tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là VKD theo Quyết định số 467/QĐ – SGDHN ngày 13/08/2009 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Ngày giao dịch chính thức là 12/04/2010 với giá trị đăng ký giao dịch là 21.600.000.000 VND, mệnh giá 10.000 VND/ cổ phiếu
Việc chuyển đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của công ty, những quyết định sẽ được đưa ra nhanh chóng hơn, sẽ tận dụng được những cơ hội đầu tư Với hình thức sở hữu này người lao động sẽ là chủ, sẽ gắn chặt quyền lợi và nghĩa vụ với công ty, họ có trách nhiệm hơn trong quá tr nh sử dụng vốn, làm đồng vốn quay vòng nhanh hơn Công ty kinh doanh chủ yếu bằng vốn tự
có và rất ít khi huy động từ bên ngoài, điều này giúp công ty tự chủ về mặt nguồn vốn
Nhân tố lực lượng lao động:
Do hoạt động của công ty là đảm nhận mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nên việc bố trí, tuyển và sử dụng nguồn lao động là khá phức tạp Công ty hiểu rằng để có thể thành công như ngày hôm nay cũng như đạt được kỳ vọng cho tương lai, yếu tố con người là vô cùng quan trọng Vì thế công ty luôn cố gắng sử dụng tốt và phát huy tối đa năng lực, sự sáng tạo của người lao động Qua 3 năm
2010 – 2012 có thể thấy t nh h nh lao động của công ty đã đi vào ổn định, không có
sự thay đổi nhanh về cơ cấu và số lượng Năm 2012 tổng số CBCNV Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa là 325 người, trong đó tr nh độ đại học 58 người, cao đẳng 4 người, trung cấp 29 người, số còn lại là lao động phổ thông
Lực lượng lao động khá trẻ, có năng lực, năng nổ và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh, bắt kịp với khoa học công nghệ và tr nh độ quản lý hiện đại Tuy nhiên, nguồn nhân sự tr nh độ cao còn hạn chế, thể hiện ở tỷ lệ lao động phổ thông chiếm hơn 70% tổng số lao động Mặt khác, chênh lệch về lao động
Trang 40nam so với lao động nữ còn rất lớn (lao động nam luôn chiếm trên 71% tổng lao động) và chênh lệch này ngày càng cao, điều này xảy ra là do yêu cầu đặc thù của một số công việc trong sản xuất khá nặng nhọc
Thu nhập b nh quân đầu người trong công ty luôn được nâng cao qua từng năm trên cơ sở, điều kiện lao động được cải thiện, năng suất lao động được nâng cao Ngoài ra, công tác đào tạo nâng cao tr nh độ và ý thức của người lao động cũng được công ty chú trọng quan tâm, thông qua việc tổ chức các cuộc họp ngoại khóa hàng quý để củng cố tư tưởng cho người lao động sản xuất an toàn, hiệu quả và chất lượng Đối với lực lượng lao động trong các phòng ban, công ty cũng tạo điều kiện cho mọi công nhân viên nâng cao tr nh độ bằng các lớp đào tạo ngắn hạn như các lớp quản trị nhân sự, quản trị tài chính, marketing, vi tính, nhằm đáp ứng tốt các nhiêm vụ được giao
Trang thiết bị, công nghệ của công ty:
Đổi mới công nghệ là quyết định đến sự sống còn của bất kỳ công ty nào nói chung và Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa nói riêng Nếu muốn tồn tại được trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển
đã làm cho sản phẩm đa dạng và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng phục vụ nhu cầu phong phú của người tiêu dụng
Mặt khác, do công nghệ phát triển với thu nhập tăng làm cho sự cạnh tranh về giá cùng với cạnh tranh về sản phẩm, điều này trở thành nguy cơ cho những công ty không kịp thời đầu tư phát triển sản phẩm Vì thế, hiện tại công ty đang hoạt động trên một dây chuyền máy móc, công nghệ hiện đại với dây chuyền đóng chai pet hiện đại của Đức – Ý; dây chuyền đóng chai thủy tinh hoàn toàn tự động, khép kín, công suất 9000 chai/h Ngoài ra công ty còn đầu tư xây dựng nhiều hạng mục công
tr nh như công nghệ máy rửa chai, đèn cực tím để diệt khuẩn các hệ thống bơm, hệ thống làm lạnh, bể chứa, máy tính, máy photocopy, máy in, máy fax,… phục vụ nhu cầu làm việc, sản xuất của cán bộ công nhân viên trong công ty Việc trang bị và lắp đặt nhiều dây chuyền tiên tiến phục vụ sản xuất chứng tỏ công ty đã và đang từng