CBOT vào năm đó cũng đã bắt đầu yêu cầu người mua và người bán trong các thị trường ngũ cốc thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc trả các khoản “ký quỹ”, động thái này đã dẫn đến sự
Trang 1NGÔ THỊ THU HƯỜNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
GVHD: TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Trang 2được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều từ thầy cô, sự ủng hộ của gia đình và sự nhiệt tình của cán bộ, công nhân viên Công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang Với tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Cô TS Nguyễn Thị Trâm Anh, người đã tận tình và nhiệt thành hướng dẫn em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành bài khóa luận
Toàn thể cán bộ, công nhân viên của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang, đặc biệt là các anh chị trong Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
đã giúp đỡ, tư vấn và hỗ trợ các thông tin để hoàn thành tốt bài khóa luận
Các thầy cô Khoa Kinh tế đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho em những kiến thức nền quý báu
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình đã động viên, chăm
lo cho em học hành đến ngày hôm nay
Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế, cũng như bước đầu vào thực tế chưa
có kinh nghiệm, bài khóa luận này không tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô, Giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty để em có thể hoàn thiện bài khóa luận này hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Ngô Thị Thu Hường
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI 3
1.1 THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI 3
1.1.1 Lịch sử thị trường tương lai .3
1.1.2 Khái niệm thị trường tương lai 6
1.1.3 Chức năng, vai trò thị trường tương lai 6
1.1.4 Hình thức giao dịch .8
1.1.5 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa thế giới 9
1.1.6 Các loại lệnh để giao dịch trên thị trường tương lai 11
1.1.7 Các chủ thể trên thị trường tương lai 13
1.1.8 Cơ chế vận hành của thị trường tương lai 14
1.1.9 Giới thiệu về hai thị trường cà phê tương lai chính trên thế giới 15
1.2 HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Đặc điểm 17
1.2.3 Giới thiệu hợp đồng tương lai theo tiêu chuẩn của thị trường London 20
1.3 CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI 20 1.3.1 Hợp đồng chốt giá sau 20
1.3.2 Kinh doanh chốt giá bảo vệ 21
1.3.2.1 Bảo hộ rủi ro ở vị thế bán (Short Position) 22
1.3.2.2 Bảo hộ rủi ro ở vị thế mua (Long Position) 27
1.4 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI TẠI VIỆT NAM 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI 30
Trang 42.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ
PHÊ INTIMEX NHA TRANG 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Intimex Nha Trang JSC 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 35
2.1.4 Phương hướng hoạt động SXKD của công ty trong thời gian tới 39
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG TRONG THỜI GIAN QUA 40
2.2.1 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 40
2.2.2 Nguồn nhân lực 41
2.2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty 41
2.2.2.2 Tình hình thu nhập của người lao động tại công ty 44
2.2.3 Tài sản và nguồn vốn 46
2.2.4 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm 49
2.2.5 Đối thủ cạnh tranh 52
2.2.6 Khách hàng 53
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG 53
2.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 53
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 56
2.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI 57
2.4.1 Khái quát về thị trường tương lai của công ty 57
2.4.2 Tham gia gián tiếp thông qua hợp đồng chốt giá sau 57
2.4.2.1 Hợp đồng mua hàng giữa Intimex Nha Trang và Bero Coffee Singapore PTE, Ltd 58
Trang 52.4.2.2 Phân tích việc chốt giá giữa Intimex Nha Trang JSC và Bero Coffee
Singapore Pte Ltd 61
2.4.2.3 Ưu, nhược điểm của hợp đồng chốt giá sau 63
2.4.3 Phân tích sự tham gia trực tiếp trên thị trường tương lai – kinh doanh chốt giá bảo vệ 64
2.4.3.1 Quy trình tham gia của Intimex Nha Trang JSC vào thị trường tương lai 64
2.4.3.2 Thực tế kinh doanh chốt giá bảo vệ tại Intimex Nha Trang JSC 67
2.4.3.3 Ưu, nhược điểm của hình thức kinh doanh chốt giá bảo vệ 77
2.5 ĐÁNH GIÁ VIỆC THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG 79
2.5.1 Các rủi ro liên quan khi thực hiện giao dịch trên thị trường tương lai 79
2.5.2 Hạn chế của doanh nghiệp khi tham gia thị trường cà phê tương lai 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CỦA INTIMEX NHA TRANG THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI 80
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 81
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CỦA INTIMEX NHA TRANG THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI 82
3.2.1 Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh trên thị trường tương lai 82
3.2.2 Thiết lập, xây dựng hệ thống thông tin đa chiều, cập nhật liên tục 83
3.2.3 Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu của doanh nghiệp 84
3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 85
KẾT LUẬN 87 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
nhân (60 kg) CBOT Chicago Board of Trade Sàn giao dịch Chicago
FCMs Futures Commission Merchants Các công ty môi giới
LIFFE London International Financhial
and Futures Exchange Sàn giao dịch London
lai trên sàn Liffe (1 lot = 10 tấn)
ICO International Coffe
Organization Tổ chức cà phê thế giới NYBOT NewYork Board of Trade Sàn giao dịch NewYork
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty 42 Bảng 2.2: Tình hình thu nhập của người lao động giai đoạn 2010-2012 44 Bảng 2.3: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của INTIMEX Nha trang JSC qua các năm 46 Bảng 2.4: Thị trường xuất khẩu mặt hàng cà phê nhân 50 Bảng 2.5: Cơ cấu sản phẩm cà phê Robusta xuất khẩu 52 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của INTIMEX Nha Trang JSC qua các năm 54 Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của INTIMEX Nha Trang JSC qua các năm 2010-2012 56 Bảng 2.8: Xác định hiệu quả thuần của hai giao dịch giao sau và giao ngay 78
DANH MỤC HÌNH:
Hình 1.1: Đường biểu diễn vị thế bán giao sau 23 Hình 1.2: Lãi vị thế bán giao sau bù trừ cho khoản lỗ giao ngay – Giá giao ngay giảm 20USD 25 Hình 1.3: Khoản lãi giao ngay bù trừ cho lỗ vị thế bán giao sau – Giá giao ngay tăng 20USD 26 Hình 1.4: Đường biểu diễn của vị thế mua giao sau 27 Hình 1.5: Lãi vị thế mua giao sau bù trừ cho khoản lỗ giao ngay – Giá giao ngay tăng 40USD 28 Hình 1.6: Khoản lãi giao ngay bù trừ cho lỗ vị thế mua giao sau – Giá giao ngay giảm 40USD 29
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Cơ chế vận hành của thị trường tương lai 14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Intimex Nha Trang JSC 35
DANH MỤC BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2011, 2012 43 Biểu đồ 2.2: Doanh thu theo sản phẩm qua hai năm 2011, 2012 49 Biểu đồ 2.3: Những thị trường xuất khẩu cà phê chính giai đoạn 2010-2012 51
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, cà phê là một trong những mặt hàng phổ biến nhất thế giới Từ Châu Âu cho tới Châu Á, cà phê với nhiều màu sắc và hương vị khác nhau có thể được tìm thấy ở khắp các siêu thị, cửa hàng Thế nhưng, cà phê cũng là mặt hàng có giá biến động nhanh và mạnh nhất trong một thập kỷ trở lại đây Chưa kể, ở nước
ta, sản lượng cà phê các năm cũng rất không ổn định Đó chính là sự nhạy cảm và khó đoán biết của thị trường cà phê
Với bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong ngành cà phê, việc đầu tiên cần quan tâm là kiểm soát giá cà phê đầu vào Tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao (hơn 98% doanh thu) Trong khi đó, cà phê là nguyên liệu cơ bản hình thành giá vốn Nếu công ty thực hiện mua hợp đồng cà phê tương lai sẽ đảm bảo an toàn mức giá mua cà phê phục vụ xuất khẩu của doanh nghiệp, trong mọi trường hợp luôn đạt trạng thái có lợi nhuận so với mức giá bán đã ký kết với đối tác Như vậy, khả năng chủ động nguồn cà phê đầu vào cho phép công ty kiểm soát giá bán và giải quyết tốt các đơn hàng quy mô lớn
Tuy còn mới mẻ ở Việt Nam, nhưng hợp đồng tương lai đã được sử dụng trên thế giới từ những năm thập niên 80 của thế kỷ XIX, được xem là một công cụ phòng ngừa rủi ro biến động về giá và là công cụ tài chính hữu hiệu (phương thức chốt giá bảo vệ làm giảm thiểu rủi ro biến động giá cà phê)
Tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang, số lượng cà phê xuất khẩu hàng năm rất lớn, trong khi thị trường cà phê lại có nhiều biến động nên sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết Công ty cũng đã tham gia vào thị trường cà phê tương lai từ năm 2009, nhưng chủ yếu kinh doanh với hình thức hợp đồng chốt giá sau còn đối với hình thức chốt giá bảo vệ công ty chỉ tham gia trong một thời gian ngắn trong năm 2010 Do đó, tìm hiểu thị trường tương lai
và hợp đồng tương lai để sử dụng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê
Trang 10Intimex Nha Trang có ý nghĩa thiết thực mang lại lợi ích to lớn cho sự phát triển bền vững của Intimex Nha Trang Đó chính là lý do hình thành nên đề tài:
“Phân tích hiệu quả của công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha
Trang khi tham gia thị trường cà phê tương lai”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về thị trường tương lai và hợp đồng tương lai
- Đánh giá sự cần thiết, khả năng sử dụng hợp đồng tương lai và các bước triển khai tại công ty XNK cà phê Intimex Nha Trang Từ đó phát hiện ra những hạn chế mà công ty gặp phải khi tham gia thị trường cà phê tương lai
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu công cụ và chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động giá Từ đó, xem xét khả năng Intimex Nha Trang sử dụng hợp đồng tương lai trên sàn giao dịch LIFFE (London International Finance Futures Exchange) Đơn vị tư vấn môi giới là Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Phạm vi nghiên cứu: trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các hợp đồng chốt giá sau, hợp đồng chốt giá bảo vệ mà công ty đã áp dụng trong khoảng thời gian từ 2009 đến 2012 và những số liệu của công ty trong giai đoạn 2009-2012 để phân tích hiệu quả của công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang khi tham gia thị trường cà phê tương lai LIFFE
5 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về thị trường tương lai và hợp đồng tương lai
- Chương 2: Thực trạng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang khi tham gia thị trường cà phê tương lai
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của Intimex Nha Trang tham gia vào thị trường cà phê tương lai
Trang 11CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI
VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Trang 121.1 THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI
1.1.1 Lịch sử thị trường tương lai
Hiện có khá nhiều tranh luận về việc ra đời của Thị trường tương lai (Futures Exchange) – TTTL Tuy nhiên rất nhiều người đồng ý với bằng chứng cho rằng thị trường tương lai bắt nguồn vào khoảng thế kỷ thứ 17 trên thị trường gạo của Nhật Bản [5]
Khi nói đến thị trường hợp đồng tương lai, điều trước tiên bạn cần tìm hiểu chính là sàn giao dịch CME GROUP – là sàn giao dịch lâu đời nhất trên thế giới CME GROUP là sàn giao dịch cung cấp một thị trường trung tâm cho người mua và người bán, là thị trường mà các nguồn cung và cầu từ khắp nơi trên thế giới gặp nhau để hình thành nên giá CME GROUP là kết hợp lịch sử của hai thị trường đột phá đối với hoạt động kinh doanh hợp đồng tương lai và quyền chọn, đó là Chicago Board of Trade và Chicago Mercantile Exchange
Được thành lập từ năm 1848, Chicago Board of Trade (CBOT) là thị trường đầu tiên bán hợp đồng kỳ hạn 3000 giạ ngô được giao dịch theo hợp đồng kỳ hạn vào năm 1851 đã châm ngòi cho sự phát triển của việc hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa vào năm 1865 bởi CBOT CBOT vào năm đó cũng đã bắt đầu yêu cầu người mua và người bán trong các thị trường ngũ cốc thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc trả các khoản “ký quỹ”, động thái này đã dẫn đến sự khái niệm hóa
và phát triển phòng thanh toán bù trừ hợp đồng tương lai vào năm 1925 [2]
Vào thập niên 40 thế kỷ XIX, Chicago đã trở thành một trung tâm thương mại lớn của Hoa Kỳ Cũng trong thời gian đó, máy gặt McCormick đã được phát minh, giúp cho năng suất sản xuất lúa mì tại Mỹ tăng lên rất nhanh chóng Do đó, những người nông dân trồng lúa mì từ khắp nơi đều quy tụ về Chicago để bán sản phẩm của họ Nông dân Mỹ đã phải đối mặt với nhiều vấn đề trong sản xuất, dự trữ hay bán hàng bởi các yếu tố như thời tiết, vận chuyển,… ảnh hưởng đến cung và cầu Trong trường hợp giá cả tăng lên, nông dân luôn sẵn sàng đẩy mạnh sản xuất, nhưng trong trường hợp giá cả giảm sút sẽ xảy ra hiện tượng bán tống bán tháo hàng loạt
Trang 13Năm 1848, 82 thương gia đã đến Chicago và đã cùng thành lập nên Trung tâm giao dịch The Chicago Board of Trade (CBOT) Ở đó, người nông dân và các thương nhân có thể mua bán trao ngay tiền mặt và lúa mì theo tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng do CBOT qui định Nhưng các giao dịch ở CBOT bấy giờ chỉ dừng lại ở hình thức của một chợ nông sản vì hình thức mua bán chỉ là nhận hàng – trao tiền đủ, sau đó thì quan hệ các bên chấm dứt Trong vòng vài năm, một kiểu hợp đồng mới xuất hiện dưới hình thức là các bên cùng thỏa thuận mua bán với nhau một số lượng lúa mì đã được tiêu chuẩn hóa vào một thời điểm trong tương lai Nhờ đó, người nông dân biết mình sẽ nhận được bao nhiêu cho vụ mùa của mình, còn thương nhân thì biết được khoản lợi nhuận dự kiến Hai bên ký kết với nhau một hợp đồng và trao một số tiền đặt cọc trước gọi là “tiền bảo đảm” Quan hệ mua bán này là hình thức của hợp đồng kỳ hạn (forward contract) Nhưng không dừng lại ở đó, quan hệ mua bán ngày càng phát triển và trở nên phổ biến đến nỗi ngân hàng cho phép sử dụng loại hợp đồng này làm vật cầm cố trong các khoản vay Và rồi, người ta bắt đầu mua đi bán lại trao tay chính loại hợp đồng này trước ngày nó được thanh lý Nếu thương nhân không muốn mua lúa mì thì họ có thể bán lại cho người khác cần nó hoặc người nông dân không muốn giao hàng thì họ có thể chuyển nghĩa vụ của mình cho người nông dân khác Giá cả hợp đồng lên xuống dựa vào diễn biến của thị trường lúa mì Nếu thời tiết xấu xảy đến, thì người bán lại hợp đồng đó sẽ thu được nhiều lãi vì nguồn cung hàng đang thấp đi nên giá hợp đồng sẽ tăng; nếu vụ mùa thu được nhiều hơn sự mong đợi thì người bán hợp đồng
sẽ mất giá vì người ta có thể trực tiếp mua lúa mì trên thị trường tự do Cứ như thế, các quy định cho loại hợp đồng này ngày càng chặt chẽ và người ta quên dần việc mua bán hợp đồng kỳ hạn lúa mì mà chuyển sang lập các Hợp đồng tương lai lúa
mì Vì chi phí cho việc giao dịch loại hợp đồng mới này thấp hơn rất nhiều và người
ta có thể dùng nó để bảo hộ giá cả cho chính hàng hóa của họ Từ đó trở đi, những người nông dân có thể bán lúa mì của mình bằng cả 3 cách: trên thị trường giao ngay (Spot/Forward), trên thị trường kỳ hạn (forward) hoặc tham gia vào Hợp đồng
tương lai [5]
Trang 14Ban đầu, các sản phẩm của CBOT tập trung vào các loại ngũ cốc chính bao gồm ngô, lúa mì, yến mạch và cuối cùng, tung ra hợp đồng tương lai đậu nành vào năm 1936, bã và dầu đậu nành vào những năm 1950 Nhưng phạm vi sản phẩm của CBOT đã mở rộng vào năm 1969 khi họ đưa ra sản phẩm phi nông nghiệp đầu tiên: hợp đồng tương lai bạc CBOT tiếp tục có bước đột phá trong lĩnh vực hợp đồng tương lai vào năm 1975, khi họ tung ra hợp đồng tương lai lãi suất đầu tiên, cung cấp một hợp đồng dựa trên Hiệp Hội Thế Chấp Chính phủ
Lịch sử phát triển của TTTL không dừng lại ở đó Một thời gian sau, một sàn giao dịch khác được hình thành và phát triển thành một đối thủ đáng gờm cho CBOT – Chicago Mercantile Exchange Nguyên gọi là Chicago Butter and Egg Board khi mở cửa vào năm 1898, và lấy tên Chicago Mercantile Exchange (CME) vào năm 1919 Để đối chọi lại đối thủ cạnh tranh có tầm cỡ, CME đã bắt đầu với các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến Vào cùng năm lấy tên chính thức, CME đã cho ra đời trung tâm thanh toán bù trừ CME nhằm bảo đảm tất cả các giao dịch được thực hiện trên sàn CME Vào năm 1961, CME đưa ra các hợp đồng tương lai đầu tiên về mặt hàng thịt đông lạnh lưu trữ, bao gồm thịt heo đông lạnh
Năm 1972, CME thành lập thêm The International Monetary Market (IMM) –
là thị trường đầu tiên trên thế giới giao dịch về tiền tệ Trong những năm 1980, CME không chỉ đưa ra hợp đồng tương lai thanh toán đầu tiên với hợp đồng tương lai đô la Châu Âu, mà còn tung ra các hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán đầu tiên, chỉ số S&P 500 – chỉ số đang tiếp tục là điểm chuẩn cho các thị trường chứng khoán ngày nay
Có hai cải tiến rất quan trọng cho ngành công nghiệp hợp đồng tương lai trong suốt những năm 1989 và 1990 – đó là quyền chọn hàng hóa và giao dịch điện tử Sự khái niệm hóa và khởi đầu giao dịch điện tử của CME đã diễn ra cùng với sự phát triển của nền tảng giao dịch điện tử Globex CME Giao dịch điện tử đầu tiên trên CME Globex vào năm 1992 đã đánh dấu quá trình chuyển đổi vẫn đang diễn ra từ sàn giao dịch dựa trên giao dịch điện tử Sau đó, vào năm 2002, CME đã trở thành sàn giao dịch công khai đầu tiên, cổ phiếu của CME được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York CBOT cũng đã niêm yết vào năm 2005 Mặc dù cả
Trang 15hai công ty đều đã có ý tưởng hợp nhất trong những năm trước đó nhưng mãi đến năm 2007 mới là năm đánh dấu cho một sáp nhập hoành tráng giữa hai cường quốc phái sinh Hai công ty đã hợp nhất dưới tên CME Group vào ngày 9 tháng 7
Hiện nay, CME Group là sàn giao dịch phái sinh đa dạng nhất và hàng đầu trên thế giới, cung cấp các hợp đồng tương lai và quyền chọn với một phạm vi rộng nhất các sản phẩm chuẩn mực có sẵn trên bất kỳ sàn giao dịch nào Trong năm
2010, khối lượng giao dịch đạt hơn 3 tỷ hợp đồng, trị giá 9,9 nghìn tỷ USD, với
83% các giao dịch được thực hiện bằng điện tử [8]
TTTL hiện nay hoạt động liên tục thông qua hệ thống Globex nối liền 12 trung tâm tài chính lớn trên thế giới Sự thay đổi giá cả của các loại hàng hóa chuyển biến từng giây một và gây ảnh hưởng không chỉ đến nền kinh tế của một quốc gia mà cả
khu vực và toàn thế giới [5]
1.1.2 Khái niệm thị trường tương lai [3]
- Futures Exchanges: Là sàn giao dịch cho các giao dịch tương lai cả về hàng
hóa là công cụ tài chính lẫn hàng hóa thông thường
Là thị trường hàng hóa nơi mà các hợp đồng tương lai về các công cụ tài chính hoặc hàng hóa thông thường (bột mỳ, đậu tương, cà phê…) được mua và bán Các thông tin về chỉ số cổ phiếu, trái phiếu và hợp đồng quyền chọn cũng được giao dịch và niêm yết trên thị trường này
- Futures market: Chỉ là nơi giao dịch hợp đồng tương lai về hàng hóa thông
thường
Là thị trường giao dịch hàng hoá nơi mà các hợp đồng tương lai với mục đích cung cấp ngũ cốc, thực phẩm, và các kim loại quý hiếm được mua và bán Hoạt động đầu cơ trên thị trường tương lai nhằm bảo vệ các bên tham gia giao dịch trong điều kiện bất lợi hoặc biến động về giá
1.1.3 Chức năng, vai trò thị trường tương lai
a Chức năng:
Thị trường tương lai có những chức năng sau:
- Giúp cho các giao dịch xuyên thời gian trở nên dễ dàng hơn Sản xuất, tiêu dùng và các quyết định kinh doanh trở nên tối ưu hơn khi có thị trường tương lai
Trang 16Nó cho phép các cá nhân thực hiện các hợp đồng chi phí thấp một cách nhanh chóng để trao đổi tiền-hàng trong tương lai
- Hợp đồng tương lai cho phép các cá nhân phòng ngừa rủi ro biến động giá
Sự không chắc chắn về giá trong tương lai là những điều kiện để các hợp đồng tương lai giao dịch thành công Thu hút cả những người đầu cơ và những người phòng ngừa rủi ro
- Giá tương lai thường chứa đựng thông tin bên trong nó, thường được gọi là chức năng “khám phá giá” của hợp đồng tương lai Nhà sản xuất và người tiêu dung
có thể có những nhận định hiệu quả nhất về cung cầu hàng hóa trong tương lai, giá giao ngay tương lai sẽ như thế nào, bằng cách xem xét giá tương lai vào thời điểm hiện tại ra sao Từ đó, họ có thể đưa ra những quyết định sản xuất và dự trữ tốt nhất Chức năng của Sở Giao dịch Hàng hóa:
- Cung cấp địa điểm, phương tiện, các dịch vụ liên quan cần thiết cho việc giao dịch hàng hóa tương lai
- Ban hành và thực hiện các quy tắc kinh doanh của Sàn giao dịch
- Thiết kế các hợp đồng hàng hóa tương lai và niêm yết các hợp đồng này
- Tổ chức và giám sát các giao dịch mua bán, thanh toán và giao hàng
- Thực hiện hệ thống quản lý rủi ro để hạn chế các rủi ro thị trường
- Bảo đảm việc thực thi các hợp đồng tương lai
- Cung cấp các thông tin thị trường
- Giám sát các hoạt động giao dịch hợp đồng tương lai của các thành viên và thực thi các hình thức kỷ luật khi cần thiết
b Vai trò:
- Giảm thiểu rủi ro và sự biến động giá:
Cơ chế thị trường của thị trường hàng hóa tương lai giúp giảm biến động giá bằng cách cho phép bản chất con người (bàn tay vô hình của lợi ích cá nhân) hoạt động tự do Nếu có một sự dư thừa của một sản phẩm nào đó trên thị trường, giá sẽ giảm do nhu cầu suy yếu đi và nhà sản xuất sẽ giảm giá rồi sau đó sản xuất ít đi Nếu có sự thiếu hụt của một sản phẩm trên thị trường, giá sẽ tăng vì nhà sản xuất nâng giá và sản xuất nhiều hơn nữa Điều này mang đến sự cân bằng vì thị trường
Trang 17liên tục điểu chỉnh theo tình hình hiện tại Sự tái cân bằng liên tục này giúp tránh các chu kỳ tăng trưởng – đổ vỡ Ngoài ra, hệ thống bảo hiểm rủi ro làm giảm nguy
cơ cho tất cả các bên và giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như nông dân, người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà phân phối… có thể “khóa” ở giá các loại cây trồng của họ, chi phí nguyên vật liệu hoặc các chi phí đầu vào khác Điều này cho phép những người tham gia thị trường lên kế hoạch sản lượng sản xuất, tiêu thụ và ngân sách chi tiêu vốn tốt hơn
- Xác định giá một cách công bằng:
Cung và cầu không bao giờ hòa hợp hoàn hảo và do đó phải có cơ chế để xác định giá của một hàng hóa Thị trường hàng hóa tương lai cung cấp một hệ thống hoàn hảo và là nơi để người mua và người bán sử dụng tất cả các thông tin có sẵn trên thị trường nhằm xác định giá thị trường Tóm lại, quan hệ cung – cầu cơ bản và các quyết định của hàng ngàn người tham gia thị trường cùng nhau xác định giá thị trường của hàng hóa thông qua các sở giao dịch hàng hóa trên thế giới
- Cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ hàng hóa:
Các thị trường hàng hóa tương lai giúp giữ sự cân bằng giữa tiêu thụ và sản xuất do sự điều chỉnh giá liên tục được thực hiện trên thị trường dựa trên cung và cầu Người sản xuất cũng như người tiêu dùng sẽ quyết định sản xuất hoặc tiêu thụ, dựa trên giá cả hàng hóa hàng ngày thông qua các sở giao dịch trên khắp thế giới, sẽ giúp giữ mức sản xuất và tiêu thụ cân bằng
1.1.4 Hình thức giao dịch
a Giao dịch theo kiểu truyền thống
Trung tâm của sàn giao dịch là bục giao dịch (trading pit/ring) nơi các nhà môi giới sàn thực hiện việc đặt giá (bid – đặt mua một số lượng cụ thể hàng hóa ở một mức giá nêu rõ) và chào giá (ask – đặt bán một số lượng cụ thể hàng hóa ở một mức giá nêu rõ) Tất cả việc đặt mua và bán được thực hiện bằng cách hô to (open outcry) hoặc dùng ký hiệu bằng tay Khi việc đặt mua và bán được thực hiện và giao dịch hoàn thành, giá được ghi chép lại bởi một báo cáo viên (một nhân viên của sàn) và được hiển thị trên các bảng báo giá trên sàn Thông tin này ngay lập tức cũng được gửi qua các thị trường khác và các trung tâm thương mại khắp nơi Phần
Trang 18lớn những nhà môi giới sàn có điện thoại, máy fax và các phương tiện liên lạc khác gần khu vực giao dịch để họ có thể nhận lệnh từ khách hàng và xác nhận các giao dịch được thực hiện với khách hàng Trên sàn cũng có các dãy màn hình điện tử cung cấp truy cập đến thông tin quan trọng, tin tức và giá cả của các thị trường khác Hệ thống này cung cấp các thông tin cập nhật và bình luận từ các trung tâm tài chính trên thế giới
b Giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử là hình thức giao dịch chủ yếu trên thế giới, trong đó các lệnh mua và bán được khớp hoặc xếp hàng chờ trong những hệ thống giao dịch được vi tính hóa Nếu có lệnh khớp nhau thì sẽ được thực hiện khớp lệnh ngay lập tức, các lệnh còn lại sẽ xếp hàng chờ theo thứ tự ưu tiên về giá và thứ tự lệnh nhập vào Lệnh mua với giá cao nhất sẽ được niêm yết như là giá bis (mua) hiện tại, và lệnh bán với giá thấp nhất sẽ là giá ask (bán) hiện thời
1.1.5 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa thế giới [11]
a Các loại hàng hóa giao dịch
Được chia thành 4 loại như sau:
- Sản phẩm nông nghiệp: ngô, lúa mì, lúa mạch, đậu tương, thóc, đường, ca cao, cà phê, bông, dầu hạt cải, dầu cọ, gia súc & thịt, gỗ, cao su…
- Năng lượng: dầu thô, xăng, dầu đốt, nhiên liệu nặng, khí thiên nhiên, propane…
- Kim loại: kim loại quý (vàng, bạc, bạch kim, paladi), kim loại công nghiệp (đồng, kẽm, nhôm và hợp kim nhôm, thiếc, chì, nicken, thép), kim loại hiếm…
- Gia súc sống và thịt gia súc: thịt lợn nạc, thịt bụng, gia súc sống…
Ước tính tỷ lệ phần trăm các loại hàng hóa đang giao dịch trên các sàn thế giới trong thế kỷ 21 này: năng lượng (75%); kim loại công nghiệp (7%); kim loại màu (2%); nông sản (13%), và thịt gia súc sống (3%)
b Giới thiệu một số Sở giao dịch hàng hóa lớn trên thế giới
- Sở giao dịch hàng hóa Chicago
Tên tiếng Anh: Chicago Mercantile Exchange
Trang 19Tên viết tắt: CME
Mỹ, chuyên giao dịch các hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn về lãi suất, tiền
tệ, năng lượng, sản phẩm nông nghiệp, kim loại, và các sản phẩm đầu tư khác như địa ốc…
- Sở giao dịch kim loại Luân Đôn
Tên tiếng Anh: London Metal Exchange
Tên viết tắt: LME
Năm thành lập: cách đây hơn 130 năm
Trụ sở chính: London, Anh quốc
Website: www.lme.com
LME là thị trường giao dịch kim loại màu hàng đầu thế giới LME giao dịch các loại hợp đồng quyền chọn và tương lai của các loại kim loại màu và kim loại thứ yếu như thép và nhựa Sở GDHH này cung cấp một diễn đàn minh bạch cho tất
cả các hoạt động giao dịch và kết quả là giúp “khám phá” giá của vật liệu những tháng và năm tới Điều này giúp ngành công nghiệp lập kế hoạch trước trong một thế giới mà biến động giá thường tăng mạnh và nhanh chóng Nhờ tính thanh khoản cao như vậy mà giá tại LME được ngành công nghiệp trên toàn thế giới công nhận
và tin tưởng LME là thị trường quốc tế với các thành viên quốc tế và hơn 95% hoạt động kinh doanh của nó đến từ nước ngoài
- Sở giao dịch hàng hóa Liffe
Năm thành lập: 1982
Trụ sở chính: London, Anh quốc
Website: www.liffefutures.com
Trang 20Năm 1996, Liffe trở thành sở giao dịch các hợp đồng tương lai lớn nhất khu vực Châu Âu
Năm 2002, Liffe trở thành thành viên của Euronext Nhiều quốc gia trên thế giới bắt đầu giao dịch thông qua Liffe, có hơn 25 quốc gia trở thành khách hàng mỗi ngày của Liffe
Năm 2003, Liffe bán công nghệ cho Sở giao dịch hàng hóa Chicago
Năm 2004, Sở GDHH Liffe đạt số lượng hợp đồng lãi suất hơn 300 triệu, số lượng hợp đồng chứng khoán hơn 400 triệu, và số lượng hợp đồng hàng hóa hơn 7,5 triệu
Năm 2007, tổ chức giao dịch hàng hóa Châu Âu (Euronext) sáp nhập với sở giao dịch chứng khoán NewYork (NYSE)
Năm 2008, Liffe bán công nghệ cho Sở giao dịch chứng khoán Tokyo
Sở giao dịch hàng hóa Liffe cũng có những hoạt động giao dịch tại Brussels, Amsterdam, Lisbon và Paris
1.1.6 Các loại lệnh để giao dịch trên thị trường tương lai [12]
Tất cả các lệnh để giao dịch hợp đồng tương lai có những điểm chung sau:
- Là lệnh mua hay lệnh bán
- Tên của hàng hóa
- Năm và tháng giao hàng của hợp đồng
- Số lượng trong hợp đồng
- Nơi mà hợp đồng giao dịch
- Là lệnh giới hạn hay là lệnh thị trường
- Là lệnh ngày (daily order – là lệnh tự hủy vào cuối ngày giao dịch nếu nó không được thực hiện) hay lệnh không tự hủy
Các lệnh thông dụng trong giao dịch cà phê:
Daily Order: Lệnh theo ngày – lệnh này có giá trị trong phiên giao dịch ngày
hôm đó khi thị trường đóng cửa lệnh này sẽ tự động hủy khỏi hệ thống Đây là lệnh thường được dùng nhiều nhất hiện nay
Trang 21 Market Order: Lệnh thị trường – là lệnh mua hay bán mà không có một mức
giá rõ ràng được ấn định, lệnh này là lệnh được thực hiện theo nguyên tắc: nếu mua thì mua theo giá bán thấp nhất và nếu bán thì bán theo giá mua cao nhất
Ví dụ: Một người cần bán gấp 10 lot cà phê và họ đặt một lệnh thị trường bán 10 lot, nếu lúc đó giá tham chiếu (Last) là 1979 USD nhưng giá Bid (giá chào mua trên thị trường) chỉ là 1975 USD thì người đó cũng phải chấp nhận mức giá
1975 USD Tương tự, nếu một người cần mua gấp 10 lot, nếu lúc đó giá tham chiếu (Last) là 1940 USD nhưng giá Ask (giá chào bán trên thị trường) là 1955 USD thì người mua phải chấp nhận mức giá 1955 USD
Limit Order: Lệnh giới hạn – là lệnh mua bán ở một mức giá được ấn định
cụ thể, nhưng có rủi ro là đôi khi lệnh không được thi hành
Ví dụ: Một khách hàng đặt lệnh bán 10 lot với mức giá 1987 USD, nếu giá tham chiếu của thị trường lúc đó là 1960 USD thì người đó phải đợi giá đạt mức
1987 USD thì lệnh đó mới được thực hiện Nhưng nếu giá không đạt được mức đó thì lệnh này sẽ không được thực hiện
Lệnh Stop Loss: Lệnh chặn lỗ - được dùng cho 3 mục đích sau: tối thiểu hóa
mức lỗ cho vị trí mua hoặc bán, bảo vệ lợi nhuận đang có cho các vị trí mua hoặc bán, mở vị trí mới mua hoặc bán
Lệnh chặn lỗ được chia làm 2 loại như sau: Stop Loss (no limit) – Lệnh chặn
lỗ (không giới hạn) Lệnh này là lệnh thị trường đặc biệt Nguyên tắc lệnh này là nếu lệnh mua thì giá mua phải cao hơn giá thị trường và nếu lệnh bán thì giá bán phải thấp hơn giá thị trường Khi thị trường chạm với mức giá của lệnh chặn lỗ thì lệnh này sẽ tự động chuyển thành lệnh thị trường bình thường và nguyên tắc khớp lệnh cũng tương tự như lệnh thị trường Stop Loss (limit) – Lệnh chặn lỗ (có giới hạn) – lệnh này tương tự như lệnh chặn lỗ không có giới hạn Nhưng điểm khác biệt
là khi đặt lệnh ngoài mức giá chặn lỗ, còn phải thêm mức giá giới hạn (lệnh bán thì giá giới hạn phải cao hơn giá lệnh chặn lỗ và ngược lại) Khi đó nếu lệnh được thực hiện thì giá sẽ nằm trong khung giá giới hạn này
Good Till Cancel (GTC): Lệnh có hiệu lực khi có lệnh hủy – lệnh này có
hiệu lực đến khi nào ra lệnh được hủy, tức là có giá trị nhiều phiên liên tiếp mà
Trang 22không cần đặt lại từng ngày, mãi cho đến khi nào ra lệnh hủy hoặc đã được khớp lệnh
Spread Order: Lệnh chuyển tháng – lệnh này là lệnh chuyển vị trí từ tháng
gần ra tháng xa hơn vì thời gian hết hạn hoặc mức độ nguy hiểm của tháng hiện tại
mà vẫn giữ được vị thế ban đầu là mua hoặc bán Nhưng phải chấp nhận một khoảng chênh lệch giá giữa 2 tháng này là bao nhiêu đó
1.1.7 Các chủ thể trên thị trường tương lai
a Những nhà đầu cơ (speculators):
Là những người chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao từ sự giao động giá Họ có thể giữ thế trường vị (long position) hay đoản vị (short position) hay cả hai vị thế cho cùng một hàng hóa (spread position) Có thể chia ra làm 2 loại nhà đầu cơ:
- Nhà đầu cơ vị thế (position traders): họ thường vào các vị thế và giữ chúng trong vài ngày, vài tuần, hay vài tháng Họ thường sử dụng các phân tích kỹ thuật
để dự đoán sự biến động giá và xu hướng giá cả trong tương lai, từ đó sẽ vào các vị thế thích hợp để tìm kiếm lợi nhuận
- Nhà đầu cơ ngày (day traders): chỉ đầu cơ dựa vào sự biến động giá chỉ trong một ngày giao dịch Họ không bao giờ trở về nhà với một vị thế trong tay Giao dịch ngày thường tốn kém chi phí vì họ phải theo thông tin, biến động giá cả thường xuyên, và tốn các chi phí cho những giao dịch trong suốt một ngày, với mục đích
kiếm được một ít lợi nhuận trong một giao dịch [6]
b Những người phòng hộ (hedgers):[4]
Là những người tham gia giao dịch tương lai để phòng ngừa các rủi ro do sự biến động giá bất lợi cho họ Ví dụ, một công ty Việt Nam phải mua 10 lot cà phê với giá $1970/tấn để bán qua Thụy Sỹ với giá kỳ vọng khoảng $1985/tấn, rủi ro hiển hiện ở đây là trong suốt khoảng thời gian vận chuyển cà phê qua Thụy Sỹ, giá
cà phê ở Thụy Sỹ sẽ giảm xuống dưới $1985/tấn sẽ làm giảm lợi nhuận, thậm chí là
lỗ Khi đó, để hạn chế tối đa rủi ro, công ty này có thể bán hợp đồng tương lai (vào thế đoản vị) cà phê với cùng số lượng để phòng ngừa rủi ro Nếu giá lúc giao hàng
Trang 23giảm, công ty sẽ bị giảm lợi nhuận hay lỗ, nhưng sẽ được bù đắp bằng lợi nhuận ở hợp đồng tương lai cà phê Đây là một ví dụ của phòng hộ đoản vị (short hedge) Một ví dụ khác, một công ty ký hợp đồng bán cà phê cho một nhà rang xay vào tháng 1, giao hàng vào tháng 9 Nhưng vào thời điểm hiện tại, công ty không có
cà phê trong kho, và cũng không có đủ tiền mặt để mua cà phê vào lúc này, công ty
dự tính rằng vào tháng 5 mới có thể đáp ứng được nguồn cà phê nhưng lo ngại từ đây đến đó giá cà phê sẽ tăng Để phòng ngừa cho điều này, công ty có thể mua những hợp đồng tương lai cà phê để tránh rủi ro tăng giá cà phê Đây là một ví dụ của phòng hộ trường vị (long hedge)
c Những nhà môi giới:[4]
Đây là những người trung gian giữa Sàn giao dịch và các khách hàng như: các Ngân hàng, các Công ty môi giới… Những nhà môi giới kiếm tiền bằng cách nhận tiền trên tỷ lệ phần trăm trên tài sản và đôi khi thông qua hoa hồng doanh thu
Ngoài ra, còn những nhà tư vấn giao dịch hàng hóa là một cá nhân hoặc công
ty phân tích thị trường và lập các báo cáo, đưa ra lời khuyên,…
1.1.8 Cơ chế vận hành của thị trường tương lai
Sơ đồ 1.1: Cơ chế vận hành của thị trường tương lai
Đánh giá trạng thái hàng ngày
Các công
ty môi giới (FCMs)
Các thành viên
Sàn giao dịch
Các thành viên
Trung tâm thanh toán
Ký quỹ: ký quỹ ban đầu, ký quỹ duy trì, ký quỹ bổ sung
Đặt lệnh giao dịch
Lệnh được giao dịch
Khớp lệnh
Trang 24Các lệnh được khớp phải chuyển đến Trung tâm thanh toán bù trừ ghi vào sổ sách Hành động này của Trung tâm thanh toán bù trừ như một hành động chứng thực cho hợp đồng tương lai có hiệu lực Nếu không có sự chứng thực của Trung tâm thanh toán bù trừ thì xác nhận của bên mua và bên bán không có giá trị pháp lý Đánh giá trạng thái hàng ngày:
Vào cuối phiên giao dịch, mọi trạng thái mở (mua/bán) của người mua/bán sẽ được đánh giá bởi Sàn giao dịch, bằng cách: so sánh mua/bán của người mua/bán với mức giá thanh toán Nếu:
- Giá mua < Giá thanh toán: người mua có một khoản lãi tạm tính
- Giá mua > Giá thanh toán: người mua chịu một khoản lỗ tạm tính
- Giá bán > Giá thanh toán: người bán có một khoản lãi tạm tính
- Giá bán < Giá thanh toán: người bán chịu một khoản lỗ tạm tính
1.1.9 Giới thiệu về hai thị trường cà phê tương lai chính trên thế giới
a Sàn giao dịch Liffe: [4]
LIFFE là sàn giao dịch phái sinh của EURONEXT Ngoài đơn vị thành viên LIFFE tại London, EURONEXT còn có các sàn giao dịch Amsterdam, Brussels, Lisbon và Paris
Quy chuẩn hợp đồng tương lai trên sàn Liffe:
- Đơn vị giao dịch: lot (1 lot = 10 tấn)
- Giá: USD/tấn
- Tháng giao hàng: 1, 3, 5, 7, 9, 11
- Giới hạn biến động giá tối thiểu: 1 USD/tấn (10 USD/lot)
- Giờ giao dịch: 9h00 – 17h30 (theo giờ Luân Đôn)
15h00 – 23h30 (theo giờ Việt Nam)
- Ngày thông báo đầu tiên: ngày làm việc đầu tiên của tháng giao hàng
- Ngày giao dịch cuối cùng: trưa ngày giao dịch cuối cùng của tháng giao hàng (cụ thể là 12h30)
Mô tả màn hình giao dịch cà phê tương lai trên thị trường LIFFE:
Màn hình giao dịch cà phê tương lai trên thị trường LIFFE bao gồm những yếu
tố sau:
Trang 25- Last: Giá tham chiếu hàng ngày
Nếu trong thời gian giao dịch: là giá giao dịch gần nhất hay là giá khớp lệnh Khi thị trường đóng cửa: là giá đóng cửa hay là giá giao dịch cuối cùng của phiên giao dịch
- Net (+/-): là hiệu số giữa giá Last và giá đóng cửa của ngày hôm trước
- Bid: Giá chào mua trên thị trường
- Ask: Giá chào bán trên thị trường
- Prev: Giá đóng cửa của ngày hôm trước
- Open: Giá mở cửa của phiên giao dịch
- High: Giá cao nhất tính đến thời điểm giao dịch gần nhất trong phiên giao dịch
- Low: Giá thấp nhất tính đến thời điểm giao dịch gần nhất trong phiên giao dịch
- Settle: Giá đóng cửa của ngày giao dịch
- Volum: Khối lượng (số lot) được giao dịch trên thị trường
b Sàn giao dịch New York: [9]
Sàn giao dịch NYBOT là một trong những sàn giao dịch lớn và lâu đời nhất thế giới, giao dịch hợp đồng tương lai về cà phê từ năm 1882 Đến nay, NYBOT vẫn duy trì phương thức giao dịch truyền thống thông qua các tín hiệu và cử chỉ của nhà môi giới trên sàn Giao dịch sẽ được các bên tham gia xác nhận bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống đặt lệnh điện tử
Trang 26Tuy nhiên, dù tên gọi thế nào thì bản chất của Futures Contract cũng không thay đổi
“Là một thoả thuận được tạo lập trên một sàn giao dịch có tổ chức để mua hoặc bán một loại hàng hoá tiêu chuẩn tại một ngày trong tương lai với mức giá được xác định vào thời điểm hiện tại”
Có hai dạng Hợp đồng loại này:
- HĐTL được thanh lý sau khi giao hàng: Đây là loại hợp đồng tồn tại một sự giao hàng thực sự theo như thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng Trong trường hợp này, về bản chất thì HĐTL tương tự như hợp đồng kỳ hạn (forward)
- HĐTL được thanh lý trước ngày giao hàng: Đây là loại hợp đồng không có
sự giao hàng trên thực tế xảy ra, các bên chấm dứt sự ràng buộc của mình đối với phía bên kia bằng nghiệp vụ thanh toán bù trừ, nghĩa là các bên mua lại hoặc bán lại chính loại hàng hóa đó ngược với vị thế mà mình đã có (vị thế mua hoặc bán trước
đây) Đây là dạng phổ biến [5]
Nói cách khác, Hợp đồng tương lai là một hợp đồng được tiêu chuẩn hoá, được giao dịch trên thị trường giao dịch hợp đồng tương lai, để mua hay bán một số loại hàng hoá nhất định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai Ngày trong tương lai đó gọi là ngày giao hàng, hay ngày thanh toán cuối cùng Giá được xác định ngay tại thời điểm kí hợp đồng được gọi là giá tương lai (futures price), còn giá của hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán Thông thường, càng dần đến ngày giao hàng thì giá quyết toán sẽ hội tụ dần về giá tương lai
Đến ngày giao hàng, hàng sẽ được chuyển từ người bán cho người mua nếu đó
là hợp đồng giao hàng, hoặc tiền sẽ được chuyển từ bên lỗ sang bên lãi nếu đó là kiểu hợp đồng bù trừ tiền Để thoát khỏi hợp đồng trước khi đáo hạn, các bên tham gia hợp đồng có thể chuyển nhượng hợp đồng cho một bên khác theo giá thị trường, kết thúc một hợp đồng tương lai và các nghĩa vụ kèm theo của nó
1.2.2 Đặc điểm [5]
- Các điều khoản trong HĐGD được tiêu chuẩn hóa
Để đảm bảo các hoạt động mua bán được diễn ra với tốc độ cao, với số lượng lớn và đảm bảo an toàn, các Sàn giao dịch tương lai luôn đặt ra các quy định để tiêu
Trang 27chuẩn hoá một cách tối đa các điều khoản trong hợp đồng Các nội dung được tiêu chuẩn hóa trong HĐTL bao gồm: tên hàng, chất lượng, quy mô hợp đồng, thời gian giao hàng, các quy định về giá cả, thời gian giao dịch, phương thức giao dịch, ký quỹ, ngày thông báo đầu tiên, ngày giao dịch cuối cùng
Tên hàng phải là chính hàng hóa được phép giao dịch trên SGD đó Hàng hóa đó có thể là một loại hàng hóa thông thường hoặc cũng có thể là các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, chỉ số… Mỗi SGD chỉ giao dịch một số loại hàng hóa nhất định
Chất lượng hàng hóa cũng được tiêu chuẩn hóa Hàng hóa được phân thành các mức chất lượng khác nhau nhưng thông thường thì SGD chỉ cho phép giao dịch một vài mức chất lượng nhất định
Quy mô hợp đồng: là số lượng của mỗi loại hàng hoá trong một hợp đồng trên mỗi sàn giao dịch Chẳng hạn như một hợp đồng vàng có khối lượng là 100 ounces, hợp đồng dầu thô là 1000 barrels, hợp đồng Yen Nhật là 12.500.000 ¥, hợp đồng cà phê arabica là 37.500 pounds (tại NYMEX), hợp đồng cà phê robusta là 10 tấn (tại LIFFE),…
Thời điểm giao hàng (thời điểm đáo hạn hợp đồng) thường được xác định là tháng giao hàng trong năm Trong tháng giao hàng đó, ngày giao hàng được quy định cụ thể tuỳ vào loại hàng hóa và thị trường Ví dụ như hợp đồng cà phê Robusta trên sàn LIFFE có các tháng giao hàng trong năm là 1, 3, 5, 7, 9, 11
Địa điểm giao hàng trong HĐTL do SGD quy định Việc giao hàng này xảy
ra khi các bên mong muốn thi hành hợp đồng
Ký quỹ: để tham gia vào giao dịch HĐTL, những người tham gia phải tuân thủ quy định đóng tiền ký quỹ, số tiền này để cam kết đảm bảo nghĩa vụ của họ khi
Trang 28dịch đối ứng hoặc gia hạn bằng một giao dịch mới trước giờ đóng cửa của thị trường ngày hôm đó
- HĐTL được lập tại Sàn giao dịch qua các Trung gian môi giới
Các giao dịch Hợp đồng tương lai chịu sự quản lý của Sàn giao dịch theo những nguyên tắc và quy định nhất định Mọi giao dịch dù bằng hệ thống điện tử hay đấu thầu trực tiếp đều phải được thực hiện tại Sàn
HĐTL được giao dịch theo phương thức đấu giá khớp lệnh, theo đó Sàn sẽ đứng ra làm trung gian để kết hợp các nhu cầu mua và bán lại với nhau Do đó, khi tham gia HĐTL thì các bên chỉ cần biết là họ đang giao dịch cùng Sàn mà không cần quan tâm đến đối tác của mình là ai, các rủi ro về đối tác giao dịch được triệt tiêu hoàn toàn (Sàn giao dịch cũng có những cơ chế để kết hợp hai bên mua và bán nào đó nếu họ có nhu cầu)
- Cơ chế thanh toán bù trừ (Clearing) là cơ chế vận hành chính của TTTL, dưới sự điều hành của Phòng thanh toán bù trừ của mỗi sàn giao dịch (Clearing House)
Tất cả các hợp đồng cuối cùng sẽ được giải quyết thông qua việc thanh lý một giao dịch bù trừ (mua sau khi bán hoặc bán sau khi mua) hoặc bằng cách giao hàng hóa thực tế Giao dịch bù trừ là phương pháp được sử dụng thường xuyên để giải quyết một hợp đồng tương lai Tỷ lệ hợp đồng nông sản được giao dịch có hoạt động giao hàng là thấp hơn 2% Trong trường hợp người tham gia thực hiện giao dịch thanh toán bù trừ thì Clearing House (CH) sẽ cân đối, bù trừ vào tài khoản của các nhà đầu tư; còn trong trường hợp các bên muốn được thi hành hợp đồng thì CH
sẽ là cầu nối, yêu cầu bên bán và bên mua giao nhận hàng tại kho hoặc nơi do CH chỉ định
- Đa số các HĐTL đều được thanh lý trước thời hạn
Một đặc điểm hết sức độc đáo của HĐTL mà các dạng hợp đồng khác không
có được, đó là thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn Trong các hợp đồng thông thường, khi các bên muốn thanh lý hợp đồng trước ngày giao hàng đồng nghĩa với việc thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng hoặc thoả thuận chuyển nghĩa vụ của mình cho người khác, khi đó các bên sẽ thoát khỏi sự ràng buộc về nghĩa vụ với nhau
Trang 29Nhưng trong HĐTL thì các bên có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn một cách dễ dàng mà không cần phải thông qua một sự thoả thuận nào bằng cách thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ là lập một hợp đồng ngược lại vị thế mà mình đã
có Cứ như thế, các bên có thể mua đi bán lại nhiều lần một loại hàng hóa vào một tháng giao hàng nhất định trong tương lai Đến ngày giao hàng, nếu các bên không muốn giao hàng thực sự thì CH sẽ thanh toán bù trừ các loại hợp đồng đó và nghĩa
vụ giao hàng cũng như nhận hàng của họ được chuyển giao cho người khác Chính đặc điểm này của HĐTL đã làm cho nó trở thành một công cụ phòng ngừa rủi ro giá
- Loại 1: tối đa 3% khuyết tật tính theo trọng lượng và tối đa 0,5% tạp chất Tối thiểu 90% trên sàng 14, tối thiểu 96% trên sàng 12 đối với mỗi mẫu 300g Đối với loại này được tính theo giá của hợp đồng
- Loại 2: tối đa 5% khuyết tật, tính theo trọng lượng và tối đa 1% tạp chất Tối thiểu 90% trên sàng 13, tối thiểu 96% trên sàng 12 đối với mỗi mẫu 300g Đối với loại này bị trừ 30 USD/tấn
- Loại 3: tối đa 7,5% khuyết tật tính theo trọng lượng và tối đa 1% tạp chất Tối thiểu 90% trên sàng 13, tối thiểu 96% trên sàng 12 đối với mỗi mẫu 300g Đối với loại này bị trừ 60 USD/tấn
- Loại 4: tối đa 8% khuyết tật tính theo trọng lượng và tối đa 1% tạp chất Tối thiểu 90% trên sàng 12 đối với mỗi mẫu 300g Đối với loại này bị trừ 90 USD/tấn
1.3 CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI 1.3.1 Hợp đồng chốt giá sau
Phương thức differential hay price to be fixed, được gọi theo tiếng Việt là phương thức “trừ lùi, chốt giá sau” Phương thức bán hàng này được xem là một trong những công cụ phòng chống rủi ro giá cả
Trang 30Phương thức kinh doanh chốt giá sau là hình thức cho phép người mua hoặc người bán chốt giá tại thời điểm nào đó trong tương lai, trước khi thực hiện giao, nhận hàng Người mua và người bán sẽ thỏa thuận về số lượng, chủng loại, tháng giao hàng Riêng đối với điều khoản giá thì sẽ áp dụng một trong hai hình thức: thứ nhất, giá thanh toán là giá “trừ lùi” hoặc giá cộng thêm so với giá giao dịch trên thị trường tương lai (futures price) Giá tương lai (futures price) thường căn cứ vào giá trên Sàn giao dịch hàng hóa London (Liffe) Nếu chất lượng hàng hóa của người bán thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng quy định trong hợp đồng tương lai sẽ áp dụng
“giá trừ lùi”, nếu tốt hơn sẽ sử dụng “giá cộng thêm” Như vậy bản chất của “giá cộng thêm” hoặc “giá trừ lùi” ở đây là so sánh chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp với hàng hóa đã được tiêu chuẩn hóa trên Sàn giao dịch kỳ hạn London
Có hai loại hợp đồng chốt giá (Fixing price) sau:
- Loại thứ nhất, hợp đồng người bán nắm quyền chốt giá (Seller’s call contracts)
Đây là hợp đồng bằng văn bản cho phép người bán chốt giá bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian trước ngày thông báo giao hàng đầu tiên của một hợp đồng tương lai cụ thể Rủi ro giá cả do người mua chịu
- Loại thứ hai, hợp đồng người mua nắm quyền chốt giá (Buyer’s call contracts)
Đây là hợp đồng cho phép người mua chốt giá bất cứ thời điểm nào trong khoảng thời gian trước ngày thông báo giao hàng đầu tiên của một hợp đồng tương lai cụ thể Rủi ro giá cả do người bán chịu
1.3.2 Kinh doanh chốt giá bảo vệ
Hedging là việc thực hiện các vị thế (mua/bán) trên thị trường tương lai cân bằng và ngược lại với vị thế đang thực hiện trên thị trường cà phê thực, với mục đích giảm thiểu tác động bất lợi của biến động giá cà phê lên giá trị hàng thực của bạn Thị trường cà phê thực và thị trường tương lai là các thị trường hoàn toàn khác nhau: thị trường tương lai cho ta một sàn giao dịch để xác định giá và quản lý rủi ro
về giá, còn thị trường cà phê thực là nơi hàng hóa được chuyển giao thực tế từ người này sang người kia theo một quá trình mua bán thực Hedging không phải là
Trang 31đầu cơ, đầu cơ bằng hợp đồng tương lai là việc thực hiện các hợp đồng tương lai mà không có vị thế mua/bán tương ứng trên thị trường cà phê thực Hedging là việc thực hiện các vị thế giúp giảm thiểu mức độ rủi ro về giá mà người kinh doanh cà phê phải gánh chịu
Chiến lược bảo hộ rủi ro:
Bảo hộ rủi ro được dựa trên nguyên tắc là giá giao ngay thay đổi theo cùng một chiều hướng và với cùng một mức độ giống như giá giao sau (tức là nếu giá giao sau tăng 10USD/tấn thì giá giao ngay cũng tăng 10USD/tấn và ngược lại, nếu giá giao ngay giảm một lượng nào đó thì giá giao sau cũng giảm một lượng tương ứng) Sự dịch chuyển này có thể làm giảm rủi ro thua lỗ trong thị trường giao dịch tiền mặt bằng cách đảm nhận một vị thế đối nghịch trong thị trường hợp đồng tương lai mà có thể cho phép các tổn thất trong một thị trường được bù trừ bởi lợi nhuận trong thị trường khác
1.3.2.1 Bảo hộ rủi ro ở vị thế bán (Short Position)
Để đưa ra một giải thích dễ hiểu hơn về việc bảo hiểm rủi ro hoạt động như thế nào, chúng ta giả sử bây giờ là tháng 4 và bạn là một nông dân trồng cà phê đang có một mùa vụ, hoặc có thể bạn là một công ty kinh doanh cà phê, đang tích trữ một lượng lớn cà phê trong kho đã mua nhưng chưa bán Trong thuật ngữ thị trường, bạn đang ở trạng thái vị thế mua trên thị trường giao dịch tiền mặt Mức giá thị trường giao dịch tiền mặt hiện tại đối với mặt hàng cà phê giao hàng tháng 7 là 2000USD/tấn, nếu giá tăng trong khoảng thời gian từ nay đến tháng 7, khi bạn có kế hoạch bán, bạn sẽ đạt được lợi nhuận, mặt khác, nếu giá giảm trong thời gian đó, bạn sẽ thua lỗ
Để bảo vệ khỏi rủi ro giảm giá có thể có trong những tháng tới, bạn có thể bảo
hộ rủi ro bằng cách bán một số lượng cà phê tương ứng trên thị trường hợp đồng tương lai ngay bây giờ và mua lại sau đó (trên thị trường hợp đồng tương lai) tại thời điểm bán mùa vụ trong thị trường giao dịch tiền mặt Bán một hợp đồng tương lai và mua lại vào một ngày sau đó sẽ cho bạn vị thế bán trên hợp đồng tương lai Giá giảm sẽ dẫn đến lợi nhuận trên hợp đồng tương lai bởi vì bạn đã bán ở mức giá cao hơn và mua ở mức giá thấp hơn
Trang 32Hình 1.1: Đường biểu diễn vị thế bán giao sau
Ví dụ 1.1:
Hiện tại là tháng 4, một nhà nông trồng cà phê dự trù sẽ thu hoạch được 500 tấn cà phê vào khoảng tháng 7, do đó giá cà phê bán được sẽ là giá vào thời điểm nhà nông thu hoạch xong vụ Nhưng từ đây đến khi xong vụ còn khoảng 3 tháng nữa, nhiều khả năng giá sẽ giảm mạnh, lúc đó nhà nông sẽ bán được giá thấp, dẫn đến thua lỗ Nếu không bán ra tại thời điểm thu hoạch, thì chỉ có thể là “ghim” hàng chờ cho đến khi nào giá lên… lúc đó nhà nông sẽ đối mặt với nhiều rủi ro như: biết khi nào giá lên?, không có vốn tái sản xuất, tốn tiền và thâm hụt do trữ hàng trong kho, lãi ngân hàng và mất đi nhiều chi phí cơ hội khác mà lẽ ra nếu bán trước thì nông dân đã có được khoản tiền đó thực hiện rất nhiều việc khác, chứ không phải nằm chờ giá lên như bây giờ Do đó, để tránh những rủi ro về giá, đồng thời tăng tính chủ động cho chính mình, nhà nông cần thực hiện vị thế là bán trước cà phê bằng hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hóa
Giả sử giá cà phê giao ngay hiện tại là 2000USD/tấn, trong khi giá cà phê tháng 7 trên thị trường tương lai là 2040USD/tấn Chúng ta cùng xem xét các ngữ
Trang 33cảnh biến động giá khác nhau để xem vấn đề gì sẽ thật sự xảy ra với nhà nông trong trường hợp giá tăng cũng như giá giảm khi tiến hành bảo hộ giá cà phê của mình
Ngữ cảnh 1: Giá cà phê giao sau giảm 20USD/tấn tại thời điểm thu hoạch tháng 7, còn lại 2020USD/tấn
Trên thị trường giao sau, nhà nông sẽ lãi 20USD/tấn (do giá giao sau giảm 20USD/tấn, từ 2040USD/tấn xuống còn 2020USD/tấn – bán 2040USD/tấn vào tháng 4 và mua lại 2020USD/tấn vào tháng 7) hay nói cách khác, vị thế bán giao sau lãi 20USD/tấn
Chúng ta giả định rằng giá giao ngay thay đổi theo cùng một chiều hướng
và với cùng một mức độ giống như giá giao sau, vì thế giá giao ngay cũng giảm 20USD/tấn, từ 2000USD/tấn xuống còn 1980USD/tấn Lúc này nhà nông sẽ bán trên thị trường giao ngay và bị lỗ 20USD/tấn
Để chốt mức giá bán tại 2040USD/tấn, nhà nông có thể thực hiện bán số lượng
cà phê đó trên thị trường tương lai Bằng việc bán trước hợp đồng tương lai với số lượng bằng với lượng dự trù thu hoạch được vào tháng 7, điều đó đảm bảo rằng trong mọi trường hợp biến động giá như thế nào, nhà nông cũng đảm bảo được giá bán của mình là 2040USD/tấn cho khối lượng 500 tấn khi thu hoạch vào tháng 7
- Nếu không thực hiện bất cứ nghiệp vụ nào trước, thì tại thời điểm thu hoạch
cà phê, nhà nông chỉ có thể bán được ở mức giá là 1980USD/tấn x 500 tấn = 990.000 USD
- Trong trường hợp nếu có thực hiện bán trước vào tháng 4 bằng hợp đồng tương lai tháng 7 tại mức giá 2040USD/tấn, thì lúc đó nhà đầu tư sẽ có lời trên thị trường tương lai là: (2040USD – 1980USD) x 500 tấn = 30.000USD
Và như vậy, với số tiền bán được 500 tấn cà phê vào thời điểm thu hoạch tháng 7 tại mức giá là 1980USD và số tiền lời trên hợp đồng tương lai là 30.000USD, do đó tổng số tiền bán được là 990.000USD + 30.000USD = 1.020.000USD (tương đương với giá bán là 2040USD/tấn) Do đó, nhà nông sẽ không bị lỗ, hay nói cách khác là nhà nông luôn bán được mức giá mong muốn là 2040USD/tấn trong trường hợp giá có giảm như thế nào đi nữa Lúc đó, nhà nông
Trang 34hoàn toàn làm chủ được nguồn vốn của mình mà không bị lệ thuộc chờ giá thị trường
Hình 1.2: Lãi vị thế bán giao sau bù trừ cho khoản lỗ giao ngay – Giá giao
ngay giảm 20USD
Ngữ cảnh 2: Giá cà phê giao ngay tăng 20USD/tấn vào thời điểm thu hoạch tháng 7, đạt mức giá 2020USD/tấn:
Hình 1.3 minh họa kết quả xảy ra nếu giá giao ngay tăng 20USD/tấn Trong trường hợp này, vị thế bán giao sau lỗ 20USD/tấn (bán 2040USD/tấn vào tháng 4
và mua lại 2060USD/tấn vào tháng 7) Khoản lỗ này sẽ được bù đắp lại bằng khoản lãi trên thị trường giao ngay (do giá giao ngay tăng 20USD/tấn, từ 2000USD/tấn lên 2020USD/tấn – mua 2000USD/tấn vào tháng 4 và bán lại 2020USD/tấn vào tháng 7
; do chúng ta giả định giá giao sau và giá giao ngay thay đổi theo cùng một chiều hướng và với cùng một mức độ như nhau nên giá giao ngay cũng sẽ tăng một khoản bằng với khoản tăng của giá giao sau là 20 USD/tấn)
Trang 35Hình 1.3: Khoản lãi giao ngay bù trừ cho lỗ vị thế bán giao sau – Giá giao ngay
tăng 20USD
Tóm lại, trong khi phòng ngừa rủi ro thông qua hợp đồng giao sau đã dẫn đến khả năng từ bỏ lợi nhuận tăng lên trong thị trường giao ngay (để bù trừ cho khoản lỗ trên hợp đồng giao sau), thì ở một khía cạnh khác chúng lại được bảo vệ
để chống lại khả năng sụt giảm giá trên thị trường giao ngay
Ý nghĩa của bảo hộ giá: trong trường hợp nếu như giá giảm mà không bảo hộ giá trên thị trường bằng việc bán trước hợp đồng tương lai, thì khi thu hoạch vào vụ thu hoạch tháng 7, lúc đó nhà nông sẽ bị thiệt hại rất lớn và bị thụ động về vốn chuẩn bị cho mùa vụ kế tiếp của mình Còn trong trường hợp giá tăng, mặc dù nhà nông không được hưởng lợi từ việc tăng giá… nhưng ít nhiều đã chủ động và phòng tránh được rủi ro trong trường hợp giá giảm là điều quan trọng Để tăng tính hiệu quả trong trường hợp giá tăng, thì nhà nông cần phải biết phân tích và dự báo được
xu hướng sắp tới của giá cà phê, để từ đó ra quyết định có nên vào trạng thái bán trước hợp đồng tương lai hay không và bán vào thời điểm nào
$
Vị thế mua lãi 20USD
Trang 361.3.2.2 Bảo hộ rủi ro ở vị thế mua (Long Position)
Trong trường hợp các đơn vị kinh doanh cà phê có nhu cầu mua một lượng lớn
cà phê trong tương lai nhằm mục đích phục vụ cho sản xuất kinh doanh xuất khẩu,
có thể sử dụng nghiệp vụ mua hợp đồng cà phê tương lai trên thị trường hàng hóa, nhằm bảo hộ rủi ro trong trường hợp giá tăng mạnh trong suốt thời điểm thu mua cà phê
Hình 1.4: Đường biểu diễn của vị thế mua giao sau
Mục đích chính của việc thực hiện mua hợp đồng cà phê tương lai của các cơ
sở kinh doanh cà phê nhằm đảm bảo an toàn mức giá mua cà phê phục vụ xuất khẩu hay sản xuất của doanh nghiệp, trong mọi trường hợp luôn đạt trạng thái có lợi nhuận so với mức giá bán đã ký kết với đối tác Các doanh nghiệp mua hợp đồng giao sau có thể kiếm lời nếu hợp đồng này được bán với giá cao hơn
Việc chọn thời điểm mua sẽ tùy thuộc vào khả năng phân tích – dự báo giá của doanh nghiệp, càng phân tích – dự báo giá tốt, doanh nghiệp càng chọn được thời điểm tốt để ra quyết định thực hiện mua hợp đồng cà phê, đồng thời doanh nghiệp càng có lợi
Trang 37Ví dụ 1.2: Giả sử bây giờ là tháng 3 và bạn đang có kế hoạch mua 500 tấn cà phê trong tháng 5 Trong tháng 3, mức giá cà phê giao ngay là 2000 USD/tấn, trong khi giá cà phê tháng 5 trên thị trường tương lai là 2040 USD/tấn Bạn đang lo ngại rằng vào thời điểm mua cà phê, giá cà phê có thể cao hơn nhiều Để chốt mức giá mua tại 2040USD/tấn, bạn có thể thực hiện mua số lượng cà phê đó trên thị trường tương lai Mỗi hợp đồng tương lai có số lượng là 10 tấn, do đó bạn sẽ thực hiện mua
50 hợp đồng Sau đây là các ngữ cảnh biến động giá khác nhau mà bạn có thể gặp phải:
Ngữ cảnh 1: giá cà phê giao ngay tăng 40 USD/tấn vào tháng 5, lên 2040 USD/tấn
Hình 1.5: Lãi vị thế mua giao sau bù trừ cho khoản lỗ giao ngay – Giá giao
ngay tăng 40USD
Nếu không thực hiện bất cứ nghiệp vụ nào trước, thì tại thời điểm mua cà phê, bạn chỉ có thể mua với mức giá là: 2080 USD/tấn x 500 tấn = 1.040.000 USD, lúc đó bạn sẽ lỗ: (2080 USD – 2040 USD) x 500 tấn = 20.000USD
$
Lỗ 40USD
Vị thế mua lãi 40USD
Trang 38Trong trường hợp nếu có thực hiện mua trước vào tháng 3 bằng hợp đồng tương lai tháng 5 tại mức giá 2040 USD/tấn, thì lúc đó bạn sẽ có lời trên thị trường tương lai là: (2080 USD – 2040 USD) x 500 tấn = 20.000USD
Và như vậy, số tiền lời khi mua cà phê trên thị trường tương lai tháng 5 sẽ
bù trừ cho số tiền lỗ trên thị trường cà phê thật, nên bạn vẫn duy trì được ở mức giá mua mong muốn là 2040 USD/tấn Do đó, bạn sẽ không bị lỗ, hay nói cách khác là bạn luôn bán được mức giá mong muốn là 2040 USD/tấn trong trường hợp giá có tăng như thế nào đi nữa
Ngữ cảnh 2: Giá cà phê giao ngay giảm 40 USD/tấn vào tháng 5, còn 1960 USD/tấn
Hình 1.6: Khoản lãi giao ngay bù trừ cho lỗ vị thế mua giao sau – Giá giao
ngay giảm 40USD
Với tình huống giá cà phê giảm xuống 2000 USD/tấn vào tháng 5 thì khi mua cà phê, bạn sẽ mua được cà phê với giá: 2000 USD/tấn x 500 tấn = 1000.000 USD
Trang 39Trong khi đó, do có mua trong hợp đồng tương lai là 50 hợp đồng tại mức giá 2040USD/tấn, lúc này bạn lỗ trên thị trường tương lai là: (2040 USD – 2000USD) x 500 tấn = 20.000USD
Do đó, số tiền lời mua được cà phê thật vào tháng 5 sẽ bù trừ cho số tiền lỗ trên hợp đồng tương lai, nên bạn vẫn duy trì được ở mức giá mua mong muốn là 2000USD/tấn
Tóm lại, các chiến lược bảo hộ rủi ro với hợp đồng tương lai bao gồm:
- Mua hợp đồng tương lai nhằm bảo vệ khỏi rủi ro tăng giá cà phê
- Bán hợp đồng tương lai nhằm bảo vệ khỏi rủi ro giảm giá cà phê
Nhìn lại những ví dụ nêu trên, ta thấy hoạt động bảo hộ rủi ro được sử dụng để quản lý các rủi ro về giá Nếu bạn là người mua cà phê nhân và muốn bảo hộ rủi ro cho vị thế của mình, trước tiên bạn sẽ mua hợp đồng tương lai để bảo vệ khỏi rủi ro tăng giá cà phê, bạn sẽ bù trừ vị thế trên hợp đồng tương lai bằng cách bán lại hợp đồng tương lai bạn mua ban đầu Loại bảo hiểm rủi ro này được gọi là bỏa hộ rủi ro
ở vị thế mua
Mặt khác, nếu bạn là người bán cà phê nhân và cần được bảo vệ khỏi rủi ro cà phê rớt giá, trước tiên bạn sẽ bán hợp đồng tương lai Vào một ngày gần với thời điểm bạn định giao cà phê, bạn sẽ mua lại hợp đồng tương lai mà bạn bán ban đầu Đây được gọi là bảo hiểm rủi ro ở vị thế bán
1.4 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI TẠI VIỆT NAM
Hiện nay, trên thế giới có 2 sàn giao dịch cà phê tương lai chủ yếu là CSCE (Coffee, Sugar & Cocoa Exchange) trực thuộc NYBOT (New York Board of Trade) – giao dịch cà phê chè Arabica và LIFE (London International Financial Futures Exchange) – giao dịch cà phê vối Robusta
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê vối Robusta nên nông dân, nhà kinh doanh, nhà sản xuất có thể thực hiện giao dịch trên thị trường LIFFE – là thị trường
giao dịch hàng hóa, đặt tại London – trực thuộc NYSE Euronext, các giao dịch có thể thực hiện thông qua các Công ty kinh doanh, Công ty môi giới của Sở giao dịch
hàng hóa Việt Nam
Trang 40Mặc dù lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới nhưng các doanh nghiệp Việt Nam còn xa lạ với tập quán mua bán quốc tế theo hợp đồng tương lai Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam quen với phương thức bán hợp đồng chốt giá sau Hàng được giao lên tàu ở cảng xuất nhưng giá cả vẫn chưa quyết định Cách này rất mạo hiểm vì nhiều doanh nghiệp luôn phải chịu thiệt do không
có đủ thông tin thị trường và thường chốt giá sai thời điểm
Năm 2004, ngành công nghiệp cà phê Việt Nam mới bắt đầu tham gia vào sàn giao dịch LIFFE, với tiên phong là Công ty xuất nhập khẩu ĐakLak (Inexim ĐakLak) Như ông Vân Thành Huy, Chủ tịch Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam (Vicofa) cho biết: “Về lộ trình để các doanh nghiệp tham gia thị trường này, bước đầu đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Kỹ thương (Techcombank) thực hiện thí điểm một năm “giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hóa với tư cách là trung gian môi giới” Đó là về phía ngân hàng Còn Vicofa sẽ phối hợp với các chuyên gia về thị trường LYFFE (London) và cùng Techcombank báo cáo Bộ Thương mại cho thực hiện thí điểm vài doanh nghiệp lớn, có khả năng tài chính và nghiệp vụ thực hành giao dịch trên thị trường kỳ hạn Qua đó sẽ rút ra kinh nghiệm cũng như có những đề xuất khả thi cho việc phát triển sâu rộng hơn.”
Như vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam giao dịch với thị trường kỳ hạn Luân Đôn thông qua ngân hàng Techcombank Nhưng trên thực tế, Techcombank cũng chỉ là môi giới từ Việt Nam tới các thành viên của sàn giao dịch Luân Đôn Thông qua hệ thống điện tử do bên nước ngoài cung cấp, Techcombank nhận lệnh khách hàng của Việt Nam, sau đó khớp lệnh với thành viên của sàn giao dịch Tất nhiên, những doanh nghiệp qua môi giới của Techcombank phải trả phí và
ký quỹ